|
BAN CHẤP HÀNH
TRUNG ƯƠNG
*
|
ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
---------------
|
|
Số: 60-HD/TWĐTN-TCKT
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2025
|
HƯỚNG DẪN
THỰC HIỆN ĐIỀU LỆ ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
-----
Căn cứ
Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh do Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của
Đoàn thông qua ngày 15/12/2022, Ban Thường vụ Trung ương Đoàn hướng dẫn thực hiện
Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh như sau:
1.
Điều 1 (khoản 2, 3). Về kết nạp đoàn viên
1.1.
Điều kiện độ tuổi và trình độ học vấn
a. Tại
thời điểm xét kết nạp, người được kết nạp vào Đoàn tuổi từ 16 (từ đủ 15 tuổi +
1 ngày) và không quá 30 tuổi.
b.
Thanh niên Việt Nam có lý lịch rõ ràng là người khai đầy đủ, trung thực tất cả
các nội dung liên quan đến lịch sử chính trị và các vấn đề lịch sử hiện nay của
bản thân theo mẫu sơ yếu lý lịch do Trung ương Đoàn ban hành.
c. Người
được kết nạp vào Đoàn tối thiểu có trình độ tiểu học. Đối với thanh niên đang
sinh sống ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì vận dụng linh hoạt.
1.2.
Xét kết nạp đoàn viên trong một số trường hợp
a. Trường
hợp thanh niên có nguyện vọng vào Đoàn, hăng hái tham gia các hoạt động do Đoàn
tổ chức, có tín nhiệm với thanh niên, nhưng có bố mẹ, anh, chị, em ruột đang bị
giam giữ, trước khi xét kết nạp phải xin ý kiến của cấp ủy đảng cùng cấp.
b. Trường
hợp thanh niên làm việc trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp chưa có tổ chức
Đoàn, hăng hái tham gia các hoạt động do Đoàn tổ chức ở nơi cư trú, có tín nhiệm
với thanh niên và có nguyện vọng vào Đoàn thì chi đoàn nơi cư trú xét, đề nghị,
ban chấp hành Đoàn xã, phường, thị trấn ra quyết định chuẩn y kết nạp.
1.3.
Thủ tục kết nạp đoàn viên
a.
Thanh niên vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tự nguyện viết đơn, báo cáo lý lịch của
mình với chi đoàn, chi đoàn cơ sở.
b. Được
học Điều lệ Đoàn và trang bị những kiến thức cơ bản về Đoàn trước khi kết nạp.
c. Được
một đoàn viên hoặc một đảng viên (với những nơi chưa có tổ chức Đoàn) giới thiệu.
Đoàn viên hoặc đảng viên giới thiệu phải là người cùng công tác, lao động hoặc
học tập với người được giới thiệu ít nhất 3 tháng liên tục.
- Đối
với hội viên Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam do tập thể chi hội giới thiệu.
- Đối
với hội viên Hội Sinh viên Việt Nam do ban chấp hành chi hội giới thiệu.
- Đối
với đội viên Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh do tập thể chi đội giới thiệu.
d. Hội
nghị chi đoàn, chi đoàn cơ sở tiến hành xét kết nạp từng người một với sự biểu
quyết tán thành của trên một phần hai số đoàn viên có mặt tại hội nghị và được
đoàn cấp trên trực tiếp ra quyết định chuẩn y (đối với chi đoàn); đối với chi
đoàn cơ sở thì ra nghị quyết kết nạp.
Trường
hợp đặc biệt ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn các đơn vị công tác phân
tán không có điều kiện họp được toàn thể chi đoàn, nếu được đoàn cấp trên đồng
ý thì việc xét kết nạp có thể do ban chấp hành chi đoàn xét và đoàn cấp trên trực
tiếp chuẩn y.
đ. Trường
hợp thanh niên đang học bậc trung học phổ thông nơi chưa có tổ chức chi đoàn
thì việc kết nạp đoàn viên do ban chấp hành đoàn trường thực hiện.
1.4.
Quy trình công tác phát triển đoàn viên
a. Bước
1: Chi đoàn, đoàn cơ sở tổ chức tuyên truyền giới thiệu về tổ chức Đoàn cho
thanh niên, thông qua các loại hình tổ chức và các phương thức hoạt động của
Đoàn, Hội, Đội.
b. Bước
2: Chi đoàn, đoàn cơ sở xây dựng kế hoạch kết nạp đoàn viên.
- Lập
danh sách thanh niên tiên tiến và đội viên trưởng thành.
- Lựa
chọn đối tượng theo các tiêu chuẩn kết nạp đoàn viên.
- Phân
công đoàn viên giúp đỡ, dự kiến thời gian bồi dưỡng, thời gian tổ chức kết nạp.
c. Bước
3: Chi đoàn, đoàn cơ sở bồi dưỡng giáo dục, rèn luyện thanh, thiếu niên vào Đoàn.
- Mở lớp
bồi dưỡng tìm hiểu về Đoàn, lựa chọn những thanh niên có đủ tiêu chuẩn xét kết
nạp (nơi có điều kiện có thể cấp giấy chứng nhận đã học qua lớp bồi dưỡng tìm
hiểu về Đoàn cho thanh, thiếu niên).
- Ở những
nơi không có điều kiện mở lớp tập trung thì có hình phù hợp để thanh niên học tập
thức, nghiên cứu sau đó kiểm tra.
d. Bước
4: Tiến hành các thủ tục và tổ chức kết nạp đoàn viên mới.
- Chi
đoàn hướng dẫn thanh niên tự khai lý lịch và viết đơn (theo mẫu sổ đoàn viên).
- Hội
nghị chi đoàn xét, báo cáo lên ban chấp hành đoàn cấp trên.
- Ban
chấp hành đoàn cấp trên ra quyết định chuẩn y kết nạp.
- Chi
đoàn tổ chức kết nạp đoàn viên mới, trao Huy hiệu Đoàn, Thẻ đoàn viên.
- Hoàn
chỉnh hồ sơ để quản lý đoàn viên, tiếp tục bồi dưỡng tạo điều kiện để đoàn viên
mới rèn luyện.
Đối với
những nơi không có chi đoàn, ban chấp hành đoàn cơ sở hoặc chi đoàn cơ sở thực
hiện quy trình công tác phát triển đoàn viên và quyết định kết nạp đoàn viên.
2.
Điều 3.
2.1.
Điều 3 (khoản 2). Quyền của đoàn viên trong việc ứng cử, đề cử và bầu cử cơ
quan lãnh đạo các cấp của Đoàn.
a. Quyền
ứng cử
- Đoàn
viên có quyền ứng cử để bầu vào ban chấp hành các cấp của Đoàn, dù đoàn viên đó
là đại biểu hay không là đại biểu của đại hội.
- Đoàn
viên không phải là đại biểu của đại hội, ứng cử vào ban chấp hành Đoàn từ cấp
huyện và tương đương trở lên phải gửi đơn xin ứng cử, sơ yếu lý lịch và nhận
xét của ban chấp hành Đoàn cấp cơ sở nơi đoàn viên đang sinh hoạt đến ban chấp
hành Đoàn cấp triệu tập đại hội chậm nhất 15 ngày trước khi khai mạc đại hội.
- Trường
hợp đoàn viên đang sinh hoạt tại địa phương (đơn vị) này được tín nhiệm giới
thiệu để bầu vào cơ quan lãnh đạo của đoàn ở địa phương (đơn vị) khác thì phải
chuyển sinh hoạt đoàn về nơi đó trước khi thực hiện quy trình giới thiệu nhân sự
ứng cử (trừ trường hợp được chỉ định).
Ví
dụ: Đoàn viên sinh hoạt tại xã A nhưng được
tín nhiệm giới thiệu để bầu tham gia cơ quan lãnh đạo đoàn của xã B thì đoàn
viên đó phải chuyển sinh hoạt đoàn về xã B trước khi thực hiện quy trình giới
thiệu nhân sự ứng cử.
- Tại
đại hội đoàn viên, mọi đoàn viên đều có quyền ứng cử để bầu làm đại biểu đi dự
đại hội Đoàn cấp trên, trường hợp đoàn viên không có mặt tại đại hội có thể ứng
cử bằng đơn.
- Đại
biểu chính thức của đại hội đại biểu, hội nghị đại biểu có quyền ứng cử để bầu
làm đại biểu đi dự đại hội đại biểu hoặc hội nghị đại biểu Đoàn cấp trên.
b. Quyền
đề cử
- Tại
đại hội đoàn viên, tất cả đoàn viên đều có quyền đề cử đoàn viên để bầu vào ban
chấp hành và bầu làm đại biểu đi dự đại hội đại biểu Đoàn cấp trên.
- Tại
đại hội đại biểu, các đại biểu chính thức đều có quyền đề cử những đoàn viên là
đại biểu và những đoàn viên không là đại biểu để bầu vào ban chấp hành (trường
hợp đề cử cán bộ đoàn ngoài tuổi đoàn viên thì phải là đại biểu chính thức của
đại hội) hoặc đề cử đại biểu chính thức vào danh sách bầu đoàn đại biểu đi dự đại
hội Đoàn cấp trên.
- Trường
hợp bầu trực tiếp bí thư tại đại hội thì đại biểu chính thức có quyền:
+ Đề cử
ủy viên ban chấp hành để bầu làm bí thư (theo cách bầu thứ nhất tại mục 7.4, Điều
8 của Hướng dẫn này).
+ Đề cử
đoàn viên là đại biểu hoặc không là đại biểu để bầu làm bí thư (theo cách bầu
thứ hai tại mục 7.4, Điều 8 của Hướng dẫn này).
- Các ủy
viên ban chấp hành có quyền đề cử ủy viên ban chấp hành để bầu vào ban thường vụ
(những nơi không có ban thường vụ thì đề cử để bầu bí thư, phó bí thư), đề cử ủy
viên ban thường vụ để bầu làm bí thư, phó bí thư.
- Ban
chấp hành cấp triệu tập đại hội có trách nhiệm báo cáo với đại hội về công tác
chuẩn bị nhân sự ban chấp hành khóa mới, được quyền giới thiệu danh sách để bầu
vào ban chấp hành đoàn khóa mới và đoàn đại biểu dự đại hội đại biểu Đoàn cấp
trên.
- Khi
đề cử người vào danh sách bầu cử, người đề cử phải cung cấp trích ngang lý lịch
của người được đề cử cho đại hội, hội nghị.
- Việc
cho rút tên hay không cho rút tên khỏi danh sách bầu cử do Đại hội (hội nghị)
quyết định bằng hình thức biểu quyết (giơ tay hoặc phiếu biểu quyết).
c. Quyền
bầu cử
Đại biểu
chính thức đủ tư cách có quyền bầu cử trong đại hội, hội nghị.
2.2.
Điều 3 (khoản 3). Tham gia hoạt động Đoàn tại nơi cư trú.
a.
Đoàn viên có quyền tham gia hoạt động Đoàn tại nơi cư trú và báo cáo với chi
đoàn nơi đang học tập, lao động, công tác.
b. Chi
đoàn, đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tạo điều kiện để đoàn viên
tham gia hoạt động đoàn tại nơi cư trú. Chi đoàn nơi cư trú có trách nhiệm nhận
xét về việc tham gia hoạt động nơi cư trú của đoàn viên khi đoàn viên có yêu cầu.
Nhận xét phải có xác nhận của Đoàn cơ sở.
c. Khi
tham gia hoạt động đoàn tại nơi cư trú, đoàn viên được tham dự và đóng góp ý kiến
tại các buổi sinh hoạt định kỳ của chi đoàn (nếu được ban chấp hành chi đoàn mời
dự) nhưng không được tham gia biểu quyết các vấn đề của chi đoàn. Trường hợp cần
thiết về công tác cán bộ, nếu có tín nhiệm để bầu vào cơ quan lãnh đạo thì phải
chuyển hồ sơ đoàn viên về nơi cư trú trước khi thực hiện quy trình giới thiệu
nhân sự ứng cử. Đoàn viên hoạt động đoàn tại nơi cư trú ứng cử (hoặc được giới
thiệu ứng cử) vào ban chấp hành đoàn xã, phường, thị trấn phải được sự đồng ý của
cấp ủy đảng xã, phường, thị trấn, đoàn cấp trên trực tiếp. Trường hợp đoàn viên
là đảng viên phải được sự đồng ý của chi bộ nơi học tập, lao động, công tác.
3.
Điều 4.
3.1.
Điều 4 (khoản 3). Việc xóa tên trong danh sách đoàn viên
a. Chi
đoàn xem xét quyết định xóa tên đoàn viên và báo cáo lên đoàn cấp trên trực tiếp
đối với trường hợp đoàn viên không tham gia sinh hoạt đoàn hoặc không đóng đoàn
phí ba tháng trong một năm mà không có lý do chính đáng.
b. Trường
hợp đoàn viên thường xuyên đi học tập, lao động, công tác ở xa không quá 1 năm,
trong thời gian đó đoàn viên có báo cáo với ban chấp hành chi đoàn và sau mỗi đợt
đi về vẫn tham gia sinh hoạt, đóng đoàn phí đầy đủ và có những đóng góp cho hoạt
động của chi đoàn thì không coi là bỏ sinh hoạt và không xóa tên trong danh
sách đoàn viên.
3.2.
Điều 4 (khoản 4). Về đoàn viên danh dự
a. Đối
tượng xét kết nạp
Những
người đã trưởng thành đoàn có tâm huyết, có nhiều đóng góp với Đoàn, có uy tín
trong thanh thiếu niên và xã hội, đồng ý làm đoàn viên danh dự.
b. Quy
trình, thủ tục và thẩm quyền xét kết nạp
-
Trong quá trình công tác, hoạt động, tổ chức cơ sở đoàn nhận thấy có những người
đủ tiêu chuẩn và sẵn sàng làm đoàn viên danh dự thì báo cáo ban thường vụ huyện
đoàn và tương đương xem xét quyết định.
- Đoàn
cơ sở tổ chức lễ kết nạp đoàn viên danh dự trang trọng, có tính tôn vinh người
được kết nạp và giáo dục đối với đoàn viên, thanh thiếu nhi.
c. Quyền
và nghĩa vụ của đoàn viên danh dự
- Được
tham dự một số sinh hoạt và hoạt động của Đoàn.
- Được
tham gia thảo luận, hoạt động và đề xuất ý kiến về các công việc của Đoàn và
phong trào thanh thiếu nhi.
- Tích
cực tham gia vào công tác giáo dục đoàn viên, thanh thiếu nhi, tuyên truyền, mở
rộng ảnh hưởng của Đoàn trong thanh thiếu nhi và xã hội.
d. Các
trường hợp thôi là đoàn viên danh dự
- Đoàn
viên danh dự có đề nghị xin thôi là đoàn viên danh dự thì ban thường vụ đoàn cấp
huyện nơi kết nạp hoặc nơi đoàn viên danh dự sinh sống, học tập, công tác ra
thông báo cho thôi là đoàn viên danh dự.
- Đoàn
viên danh dự vi phạm pháp luật, kỷ luật, đạo đức có ảnh hưởng đến uy tín của
Đoàn thì ban thường vụ đoàn cấp huyện nơi kết nạp hoặc nơi người đó sinh sống,
học tập, công tác quyết định xóa tên đoàn viên danh dự.
3.3.
Điều 4 (khoản 5). Về công tác quản lý đoàn viên
a. Hồ
sơ và quản lý đoàn viên
Mỗi
đoàn viên TNCS Hồ Chí Minh đều có Sổ đoàn viên, Huy hiệu Đoàn và Thẻ đoàn viên.
Sổ đoàn viên, thẻ đoàn viên điện tử trên phần mềm quản lý đoàn viên có giá trị
tương đương bản giấy trong trường hợp cần đối chiếu, xác nhận.
- Hồ
sơ đoàn viên: là Sổ đoàn viên theo mẫu do Ban Bí thư Trung ương Đoàn ban hành.
Sổ đoàn viên do Đoàn cơ sở, chi đoàn cơ sở quản lý. Đối với các trường tương
đương cấp huyện trong khối trường học, hồ sơ đoàn viên do Đoàn trường quản lý.
- Quản
lý đoàn viên:
+ Ban
chấp hành chi đoàn phải có Sổ chi đoàn theo mẫu do Ban Bí thư Trung ương Đoàn
ban hành.
+ Ban
chấp hành đoàn cơ sở có sổ danh sách đoàn viên, theo dõi kết nạp đoàn viên và
trao Thẻ đoàn viên; sổ giới thiệu và tiếp nhận sinh hoạt đoàn.
+ Hằng
năm, ban chấp hành chi đoàn có trách nhiệm ghi nhận xét ưu, khuyết điểm, khen
thưởng, kỷ luật và kết quả phân loại đoàn viên vào sổ của từng đoàn viên.
+ Chi
đoàn, đoàn cơ sở hàng quý; đoàn cấp huyện, cấp tỉnh và tương đương 06 tháng, 01
năm có trách nhiệm báo cáo đầy đủ tình hình công tác đoàn viên của đơn vị mình
đối với đoàn cấp trên trực tiếp.
+ Đoàn
viên phải có sổ đoàn viên để lưu kết quả đánh giá, nhận xét, phân loại đoàn
viên hằng năm. Khuyến khích các cơ sở Đoàn ứng dụng công nghệ thông tin để thực
hiện các nghiệp vụ trong công tác quản lý đoàn viên.
b. Sử
dụng Huy hiệu Đoàn
- Cán
bộ, đoàn viên đeo Huy hiệu Đoàn vào các ngày lễ của Đoàn, lễ kết nạp đoàn viên
và các sinh hoạt, hội họp của Đoàn.
- Khuyến
khích đoàn viên đeo Huy hiệu Đoàn trong giờ làm việc, trong giờ học. c. Thẻ
đoàn viên
- Thẻ
đoàn viên có giá trị chứng nhận tư cách đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh do Ban
Chấp hành Trung ương Đoàn thống nhất phát hành.
- Đoàn
viên được cấp Thẻ đoàn viên trong lễ kết nạp hoặc chậm nhất không quá 1 tháng kể
từ ngày được kết nạp vào Đoàn. Việc cấp Thẻ đoàn viên do ban thường vụ đoàn cấp
huyện quyết định.
- Thẻ
đoàn viên được dùng để đăng ký tham gia sinh hoạt đoàn tạm thời và xuất trình
khi cần.
- Đoàn
viên không được cho người khác mượn Thẻ đoàn viên; khi trưởng thành đoàn, đoàn
viên được giữ lại Thẻ đoàn viên.
- Đoàn
viên bị kỷ luật khai trừ thì bị thu hồi Thẻ đoàn viên; đoàn viên sử dụng Thẻ
đoàn viên sai mục đích thì tùy mức độ bị xem xét xử lý kỷ luật. Ban chấp hành
chi đoàn, ban thường vụ đoàn cơ sở có trách nhiệm thu hồi Thẻ đoàn viên và nộp
cho đoàn cấp huyện quản lý.
-
Trung ương Đoàn quản lý số lượng và số hiệu thẻ đoàn viên trên toàn quốc. Các cấp
bộ đoàn quản lý số lượng và số hiệu thẻ đoàn viên của địa phương, đơn vị.
d. Việc
khôi phục hồ sơ đoàn viên, Thẻ đoàn viên khi thất lạc
- Trường
hợp thất lạc Thẻ đoàn viên nhưng còn Sổ đoàn viên
Trường
hợp thất lạc Thẻ đoàn viên nhưng còn Sổ đoàn viên thì đoàn viên làm đơn gửi ban
chấp hành chi đoàn để đề nghị đoàn cơ sở tiến hành thủ tục cấp lại Thẻ đoàn
viên. Trên cơ sở đề nghị của chi đoàn, ban chấp hành Đoàn cơ sở xem xét đề nghị
ban thường vụ Đoàn cấp huyện cấp lại Thẻ cho đoàn viên.
- Trường
hợp thất lạc Sổ đoàn viên nhưng còn Thẻ đoàn viên
+ Trong
trường hợp này, đoàn viên chỉ được cấp lại Sổ đoàn viên mới khi vẫn tham gia
sinh hoạt liên tục trong quá trình thất lạc Sổ đoàn viên và được ban chấp hành
chi đoàn chứng nhận đến thời điểm đề nghị được cấp lại Sổ.
+ Quy
trình, thủ tục đề nghị cấp lại Sổ đoàn viên: Đoàn viên làm đơn đề nghị được cấp
lại Sổ đoàn viên gửi ban chấp hành chi đoàn để đề nghị ban chấp hành đoàn cơ sở
xem xét cấp lại Sổ đoàn viên. Trong trường hợp đoàn viên chuyển đến đơn vị lao
động, học tập, công tác nhưng bị thất lạc Sổ đoàn viên mà hiện tại vẫn đang
sinh hoạt đoàn đầy đủ thì khi đề nghị được cấp lại Sổ đoàn viên mới phải có xác
nhận tư cách đoàn viên của Đoàn cơ sở nơi sinh hoạt trước khi mất Sổ đoàn viên
(trong thời gian không quá 03 tháng tính đến ngày đề nghị được cấp lại Sổ đoàn
viên). Sổ đoàn viên cấp lại được Đoàn cơ sở đóng dấu xác nhận “Sổ cấp lại” vào
thời điểm cấp lại sổ. Nếu là chi đoàn cơ sở thì trực tiếp thực hiện quy trình,
thủ tục đối với đoàn viên bị thất lạc Sổ đoàn viên.
- Trường
hợp thất lạc Thẻ đoàn viên và Sổ đoàn viên nhưng còn quyết định (nghị quyết)
chuẩn y kết nạp đoàn viên thì đoàn viên làm đơn gửi ban chấp hành chi đoàn để đề
nghị cấp lại Sổ đoàn viên và để đoàn cơ sở tổng hợp, trình ban thường vụ đoàn cấp
huyện cấp lại Thẻ đoàn viên theo quy định.
- Trường
hợp khác: Đối với các trường hợp bị thất lạc hồ sơ đoàn viên nếu không đảm bảo
điều kiện để khôi phục lại thì bồi dưỡng, xét kết nạp đoàn viên như Điều 1 , Điều
lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
đ.
Chuyển sinh hoạt đoàn
-
Nguyên tắc:
+ Đoàn
viên khi thay đổi nơi cư trú, đơn vị công tác, học tập phải chuyển sinh hoạt
đoàn.
+ Chi
đoàn, đoàn cơ sở, chi đoàn cơ sở có trách nhiệm chuyển sinh hoạt Đoàn cho đoàn
viên.
- Quy
trình chuyển sinh hoạt đoàn:
+ Đoàn
viên khi chuyển sinh hoạt đoàn thì đề nghị ban chấp hành chi đoàn (hoặc chi
đoàn cơ sở) nơi đang sinh hoạt để được chuyển sinh hoạt.
+
Trách nhiệm của ban chấp hành chi đoàn:
Nhận
xét đoàn viên vào Sổ đoàn viên và thu đoàn phí đến thời điểm chuyển sinh hoạt
đoàn (trường hợp đoàn viên sinh hoạt tại chi đoàn cơ sở thì ban chấp hành chi
đoàn cơ sở nhận xét, thu đoàn phí và trực tiếp tiến hành thủ tục chuyển sinh hoạt
đoàn cho đoàn viên).
Giới
thiệu đoàn viên đến đoàn cơ sở để làm tiếp thủ tục chuyển sinh hoạt Đoàn. Tiếp
nhận đoàn viên do đoàn cơ sở hoặc chi đoàn cơ sở giới thiệu đến sinh hoạt.
+
Trách nhiệm của đoàn cơ sở, chi đoàn cơ sở:
Trường
hợp đoàn viên chuyển sinh hoạt trong cùng một đoàn cơ sở thì ban chấp hành đoàn
cơ sở giới thiệu đoàn viên về sinh hoạt tại chi đoàn mới.
Trường
hợp đoàn viên chuyển sinh hoạt sang đoàn cơ sở khác thì ban chấp hành đoàn cơ sở
giới thiệu đến ban chấp hành đoàn cơ sở mới.
Khi tiếp
nhận đoàn viên từ nơi khác giới thiệu đến, ban chấp hành đoàn cơ sở giới thiệu
đoàn viên về sinh hoạt tại chi đoàn trực thuộc.
- Một
số trường hợp khác:
+ Đoàn
viên là bộ đội xuất ngũ, chuyển ngành, là học sinh, sinh viên đã tốt nghiệp các
trường đang trong thời gian chờ để chuyển lĩnh vực công tác, học tập, lao động
mới nếu thời gian chờ từ 03 tháng trở lên thì phải chuyển sinh hoạt về cơ sở
đoàn nơi đoàn viên cư trú.
+ Chuyển
sinh hoạt đoàn tạm thời:
Đoàn
viên đi học tập, lao động, công tác, đoàn viên là học sinh, sinh viên trong thời
gian nghỉ hè, đi thực tập, thực tế với thời gian không quá 03 tháng thì chuyển
sinh hoạt đoàn tạm thời đến cơ sở đoàn nơi học tập, lao động, công tác hoặc nơi
cư trú mới. Đoàn cơ sở (chi đoàn cơ sở) có trách nhiệm làm thủ tục giới thiệu
và tiếp nhận đoàn viên chuyển sinh hoạt đoàn tạm thời.
Việc
chuyển sinh hoạt đoàn tạm thời có thể thực hiện bằng thẻ đoàn viên hoặc giấy
chuyển sinh hoạt đoàn tạm thời theo mẫu do Ban Bí thư Trung ương Đoàn quy định.
Trong
thời gian sinh hoạt tạm thời, đoàn viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy
định tại Điều 2, Điều 3 của Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trừ quyền ứng cử, đề
cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đoàn nơi đang sinh hoạt tạm thời.
+ Đoàn
viên chuyển đến những nơi chưa có tổ chức Đoàn vẫn phải làm thủ tục chuyển sinh
hoạt đoàn như đã quy định. Khi đến nơi mới, xuất trình hồ sơ và báo cáo với tổ chức
Đảng, khi chuyển công tác đi nơi khác đề nghị tổ chức Đảng nhận xét ưu, khuyết
điểm và giới thiệu về ban chấp hành đoàn cơ sở nơi tiếp nhận đoàn viên. Trường
hợp nơi đoàn viên lao động, học tập, công tác không có tổ chức Đảng, Đoàn thì
đoàn viên đó phải sinh hoạt Đoàn ở nơi cư trú.
+ Trường
hợp do thất lạc hồ sơ đoàn viên thì thủ tục chuyển sinh hoạt đoàn phải có bản
tường trình và xác nhận của cơ sở đoàn nơi chuyển đi, được làm lại hồ sơ tại
nơi chuyển đến. Trường hợp còn thẻ đoàn viên hoặc những văn bản xác nhận là
đoàn viên, đảm bảo các quy định của Điều lệ Đoàn thì làm lại sổ đoàn viên tại
nơi chuyển đến (theo mục 3.3, Điều 4, Khoản 5, điểm d của Hướng dẫn này). Các
trường hợp khác thì bồi dưỡng, xét kết nạp đoàn viên như Điều 1, Điều lệ Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh.
e.
Chuyển sinh hoạt đoàn ra nước ngoài, từ nước ngoài về nước:
- Chuyển
sinh hoạt Đoàn ra nước ngoài
Đoàn
viên ra nước ngoài công tác, lao động học tập thời gian từ trên 3 tháng đến 12
tháng thì chuyển sinh hoạt đoàn tạm thời. Trước khi ra nước ngoài, đoàn viên
báo cáo chi đoàn, đoàn cơ sở nơi đang sinh hoạt. Sau khi kiểm tra quyết định của
cấp có thẩm quyền cho đoàn viên ra nước ngoài công tác, lao động, học tập, đoàn
cơ sở nơi trực tiếp quản lý đoàn viên cấp “Giấy giới thiệu chuyển sinh hoạt Đoàn
ra ngoài nước” cho đoàn viên (theo mẫu do Ban Bí thư Trung ương Đoàn ban hành).
Khi ra nước ngoài, đoàn viên mang theo giấy chuyển sinh hoạt đoàn để đăng ký
tham gia sinh hoạt với tổ chức Đoàn nơi đến. Nếu nơi đến chưa có tổ chức Đoàn
thì đăng ký danh sách với tổ chức Đảng để được theo dõi, giúp đỡ và xác nhận thời
gian tham gia hoạt động tại nước ngoài (hồ sơ đoàn viên lưu tại Đoàn cơ sở
trong nước).
Đoàn
viên ra nước ngoài từ 1 năm trở lên thì làm thủ tục chuyển sinh hoạt Đoàn. Ban
chấp hành chi đoàn nơi đoàn viên đang sinh hoạt ghi nhận xét vào sổ đoàn viên,
thu đoàn phí đến thời điểm chuyển sinh hoạt đoàn và giới thiệu lên Đoàn cơ sở
(trường hợp đoàn viên sinh hoạt tại chi đoàn cơ sở thì ban chấp hành chi đoàn
cơ sở nhận xét, thu đoàn phí và trực tiếp tiến hành thủ tục chuyển sinh hoạt
đoàn cho đoàn viên). Trên cơ sở đó, Ban chấp hành Đoàn cơ sở (chi đoàn cơ sở)
viết “Giấy giới thiệu chuyển sinh hoạt Đoàn ra ngoài nước” (theo mẫu do Ban Bí
thư Trung ương Đoàn ban hành) và giới thiệu đoàn viên đến Đoàn cấp cơ sở nơi
đoàn viên đến lao động, học tập, công tác (hồ sơ đoàn viên lưu tại Đoàn cơ sở
trong nước). Đoàn cơ sở tiếp nhận và giới thiệu đoàn viên về tham gia sinh hoạt
tại một chi đoàn phù hợp. Trường hợp cấp ủy tiếp nhận đoàn viên thì phân công đảng
viên trong chi bộ Đảng tại cơ sở phụ trách, quản lý đoàn viên trong thời gian ở
nước ngoài, đồng thời báo cáo với cấp ủy Đảng cấp trên về việc tiếp nhận đoàn
viên.
Trường
hợp nơi đoàn viên lao động, học tập, công tác chưa có tổ chức Đoàn và chưa có tổ
chức Đảng thì đoàn viên được miễn chuyển sinh hoạt Đoàn. Đoàn viên phải đảm bảo
có sự liên hệ với tổ chức đoàn nơi sinh hoạt ở Việt Nam.
- Chuyển
sinh hoạt Đoàn từ nước ngoài về Việt Nam
Trước
khi đoàn viên trở về Việt Nam, tổ chức Đoàn hoặc cấp ủy (lãnh đạo đơn vị) xác
nhận thời gian sinh hoạt tạm thời hoặc thời gian tham gia hoạt động Đoàn tại nước
ngoài. Khi đoàn viên về Việt Nam, báo cáo chi đoàn (gửi kèm theo bản nhận xét về
quá trình tham gia sinh hoạt đoàn ở nước ngoài cho chi đoàn). Ban chấp hành chi
đoàn tiếp nhận bản nhận xét và báo cáo Đoàn cấp trên trực tiếp về việc tiếp nhận
đoàn viên.
Đối với
những nơi chưa có tổ chức Đoàn nhưng có tổ chức Đảng ở ngoài nước thì trước khi
về nước đoàn viên đề nghị tổ chức Đảng xác nhận thời gian sinh hoạt hoặc tham gia
hoạt động tại nước ngoài, khi về Việt Nam báo cáo đoàn cơ sở và gửi kèm theo bản
nhận xét về quá trình tham gia sinh hoạt, hoạt động ở nước ngoài (nếu có) và đề
nghị đoàn cơ sở chuyển sinh hoạt đoàn về chi đoàn, nộp đoàn phí theo quy định
trong thời gian hoạt động, công tác ở nước ngoài. Ban chấp hành Đoàn cơ sở tổ
chức tiếp nhận và chuyển đoàn viên về chi đoàn phù hợp.
Trường
hợp đoàn viên được miễn chuyển sinh hoạt đoàn: khi về nước có báo cáo quá trình
hoạt động ở nước ngoài, nếu đảm bảo điều kiện theo quy định thì tổ chức cơ sở
Đoàn thực hiện việc tiếp nhận sinh hoạt đoàn cho đoàn viên theo quy định.
f. Về
quản lý đoàn viên đi lao động ở xa, thời gian không ổn định
Đoàn
viên lao động ở xa, thời gian không ổn định là những đoàn viên rời khỏi địa
phương nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đến địa phương khác để lao động với việc
làm và thời gian không ổn định, không có điều kiện sinh hoạt Đoàn thường xuyên
nơi cư trú.
-
Trách nhiệm của đoàn viên:
+ Trước
mỗi đợt đi lao động ở xa phải báo cáo với ban chấp hành chi đoàn về địa chỉ nơi
đến để chi đoàn, đoàn cơ sở hướng dẫn thủ tục chuyển sinh hoạt đoàn tạm thời và
giúp đỡ.
+ Khi
đến nơi lao động, đoàn viên liên hệ với chi đoàn, đoàn cơ sở nơi đến để đăng ký
tham gia sinh hoạt đoàn; được dùng thẻ đoàn viên hoặc giấy chuyển sinh hoạt
đoàn để sinh hoạt tạm thời.
-
Trách nhiệm của cơ sở đoàn nơi đoàn viên đi:
Chi
đoàn lập sổ theo dõi danh sách đoàn viên kèm theo địa chỉ nơi đến của số đoàn
viên đi lao động ở xa, thời gian không ổn định và báo cáo cho đoàn cơ sở để theo
dõi. Đoàn cơ sở chuyển sinh hoạt đoàn tạm thời cho đoàn viên bằng giấy chuyển
sinh hoạt hoặc hướng dẫn đoàn viên dùng thẻ đoàn viên để đăng ký sinh hoạt tạm
thời.
-
Trách nhiệm của cơ sở đoàn nơi đoàn viên đến:
+ Đoàn
cơ sở tiếp nhận thủ tục sinh hoạt tạm thời và giới thiệu đoàn viên về các chi
đoàn.
+ Những
địa bàn tập trung đông đoàn viên là lao động tự do và đã có đăng ký tạm trú thì
đoàn cơ sở ở nơi đó có thể thành lập các chi đoàn trực thuộc để tổ chức các hoạt
động.
4.
Điều 5 (khoản 2). Số lượng ủy viên ban chấp
hành đoàn các cấp
4.1.
Chi đoàn
a. Có
dưới 09 đoàn viên: có bí thư, nếu cần thiết thì có thể có 01 phó bí thư.
b. Có
từ 09 đoàn viên trở lên: ban chấp hành có từ 03 đến 05 ủy viên, trong đó có bí
thư và phó bí thư.
4.2.
Đoàn cơ sở: ban chấp hành có từ 05 đến 15 ủy viên. Nếu ban chấp hành có dưới 09
ủy viên thì có bí thư và 01 phó bí thư; có từ 09 ủy viên trở lên thì bầu ban
thường vụ gồm bí thư, phó bí thư và các ủy viên ban thường vụ; trường hợp cần
thiết, sau khi xin ý kiến và được sự đồng ý của cấp ủy đảng cùng cấp và đoàn cấp
trên trực tiếp ban chấp hành có thể bầu 02 phó bí thư.
4.3.
Đoàn cấp huyện: ban chấp hành có từ 15 đến 29 ủy viên; ban thường vụ có từ 05 đến
09 ủy viên. Trong ban thường vụ có bí thư và từ 01 đến 02 phó bí thư, trường hợp
đặc biệt có thể có 03 phó bí thư do ban chấp hành quyết định sau khi xin ý kiến
và được sự đồng ý của cấp ủy đảng cùng cấp và đoàn cấp trên trực tiếp. Nếu số
lượng Phó Bí thư chuyên trách theo quy định của Đảng ít hơn số lượng cho phép tại
hướng dẫn này, đoàn cấp huyện có thể bổ sung các Phó Bí thư kiêm nhiệm để đảm bảo
yêu cầu điều hành, chỉ đạo, lãnh đạo công tác. Việc bổ sung các Phó Bí thư kiêm
nhiệm phải có sự thống nhất của cấp ủy cùng cấp và đoàn cấp trên trực tiếp.
Chức
danh Phó Bí thư kiêm nhiệm đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh Phó Bí thư cấp đó
theo Quy chế cán bộ Đoàn; các quy định của địa phương, đơn vị về tiêu chuẩn chức
danh và được Đề án Đại hội Đoàn của cấp đó thông qua. Chức danh Phó Bí thư kiêm
nhiệm không có hệ số chức vụ lãnh đạo quản lý. Tuỳ vào tình hình của đơn vị,
Ban Chấp hành quyết định hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định hỗ trợ kinh
phí tham gia công tác đối với Phó Bí thư đoàn kiêm nhiệm từ nguồn hợp pháp (nếu
có).
4.4.
Đoàn cấp tỉnh: ban chấp hành có từ 21 đến 41 ủy viên; ban thường vụ có từ 07 đến
13 ủy viên và không quá 3 phó bí thư.
a. Tỉnh
đoàn Thanh Hóa, Tỉnh đoàn Nghệ An được phép bầu không quá 53 ủy viên ban chấp
hành, 17 ủy viên ban thường vụ và 04 phó bí thư. Thành đoàn Hà Nội, Thành đoàn
thành phố Hồ Chí Minh được phép bầu không quá 59 ủy viên ban chấp hành, 19 ủy
viên ban thường vụ và 04 phó bí thư.
b. Trường
hợp đặc biệt do ban thường vụ Trung ương Đoàn quyết định.
4.5. Đối
với các đoàn trực thuộc Trung ương Đoàn:
a.
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các cơ quan đảng Trung ương: Ban Chấp hành có từ 15 đến
21 ủy viên; Ban Thường vụ có từ 05 đến 07 ủy viên và không quá 02 Phó Bí thư.
b.
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Chính phủ: Ban Chấp hành có từ 21 đến 59 Ủy viên; Ban Thường
vụ có từ 07 đến 19 Ủy viên và không quá 04 Phó Bí thư.
c.
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Quốc hội: Ban Chấp hành có từ 09 đến 15 Ủy viên; Ban Thường
vụ có từ 03 đến 05 Ủy viên và không quá 02 Phó Bí thư.
d.
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể Trung ương: Ban
Chấp hành có từ 15 đến 21 ủy viên; Ban Thường vụ có từ 05 đến 07 ủy viên và
không quá 02 Phó Bí thư.
đ. Trường
hợp đặc biệt, Ban Thường vụ Trung ương Đoàn ủy quyền cho Ban Bí thư Trung ương
Đoàn thống nhất với cấp ủy các khối trực thuộc Trung ương quyết định.
5.
Điều 6.
5.1.
Điều 6 (khoản 2): thành lập, chuyển giao, tiếp nhận, chia tách, sáp nhập, hợp
nhất, giải thể tổ chức đoàn; thay đổi cấp bộ đoàn (nâng cấp, hạ cấp)
a.
Thành lập tổ chức Đoàn
- Thẩm
quyền: việc thành lập tổ chức đoàn do đoàn cấp trên trực tiếp quyết định sau
khi hiệp y thống nhất chủ trương với cấp uỷ cùng cấp (hoặc lãnh đạo đơn vị nếu
chưa có cấp uỷ). Riêng đối với việc thành lập đoàn cơ sở được giao quyền cấp
trên cơ sở và đoàn bộ phận, thực hiện theo quy định tại mục 5.2, Điều 6, Khoản
2, điểm a của Hướng dẫn này.
- Quy
trình, thủ tục
+ Cấp ủy
đảng (hoặc lãnh đạo đơn vị nếu chưa có cấp ủy) gửi hồ sơ đến tổ chức đoàn có thẩm
quyền thành lập, gồm:
Văn bản
đề nghị thành lập tổ chức đoàn tại đơn vị.
Đề án
thành lập tổ chức đoàn.
Dự thảo
phương hướng hoạt động của tổ chức Đoàn trong thời gian lâm thời.
Danh
sách trích ngang ban chấp hành lâm thời dự kiến chỉ định hoặc danh sách ban chấp
hành hiện tại (áp dụng đối với tổ chức đoàn vẫn đảm bảo số lượng ban chấp hành
khi nâng cấp hoặc hạ cấp).
Lý lịch
theo mẫu quy định (bản gốc có dán ảnh mới nhất và có xác nhận của cấp ủy đảng
hoặc lãnh đạo đơn vị đối với những nơi chưa có cấp uỷ) đối với các chức danh ủy
viên ban thường vụ, Phó Bí thư, Bí thư.
Danh
sách đoàn viên.
+ Tổ
chức đoàn có thẩm quyền tiếp nhận và thẩm định hồ sơ; làm việc với cấp ủy, lãnh
đạo đơn vị (có biên bản làm việc).
+ Tổ
chức đoàn có thẩm quyền ra Quyết định thành lập; phối hợp với cấp ủy, lãnh đạo
đơn vị tổ chức lễ công bố quyết định thành lập tổ chức đoàn.
+ Sau
khi tổ chức đoàn được thành lập, đơn vị ra quyết định thành lập có trách nhiệm
hướng dẫn tổ chức đoàn mới thành lập thực hiện hồ sơ đề nghị cấp con dấu theo
quy định.
Lưu ý:
Trong trường hợp đoàn cấp trên có chủ trương thành lập đoàn cấp dưới thì chủ động
làm việc cấp uỷ cấp dưới (hoặc lãnh đạo đơn vị nếu chưa có cấp uỷ) để thống nhất
chủ trương thành lập tổ chức đoàn.
b.
Chuyển giao và tiếp nhận tổ chức đoàn
- Các
trường hợp chuyển giao và tiếp nhận tổ chức đoàn:
+ Chuyển
giao và tiếp nhận một tổ chức đoàn được tiến hành khi có sự thay đổi địa giới
hành chính, cơ cấu tổ chức, cơ cấu ngành,v.v...
+ Đơn
vị có tổ chức đoàn chuyển đến nơi mới không tiếp tục nằm trong sự quản lý lãnh
đạo của địa phương hay cơ quan quản lý cũ.
+ Trường
hợp một bộ phận đoàn viên của tổ chức đoàn ở quá xa trung tâm điều hành và quản
lý gây nhiều khó khăn trong chỉ đạo và sinh hoạt đoàn thì có thể chuyển giao bộ
phận đó về với tổ chức đoàn theo khu vực hành chính nơi cơ quan, đơn vị đóng trụ
sở sau khi xin ý kiến của đoàn cấp trên trực tiếp.
- Cấp
chuyển giao, tiếp nhận:
+ Ban
thường vụ đoàn cơ sở chuyển giao, tiếp nhận chi đoàn.
+ Ban
thường vụ đoàn cấp huyện chuyển giao, tiếp nhận đoàn cơ sở, chi đoàn cơ sở.
+ Ban
thường vụ đoàn cấp tỉnh chuyển giao, tiếp nhận đoàn cấp huyện.
+ Trường
hợp cấp bộ đoàn chuyển giao hoặc tiếp nhận không ngang cấp với tổ chức đoàn được
chuyển giao, tiếp nhận (đoàn cấp huyện về trực thuộc đoàn cơ sở, đoàn cơ sở về
trực thuộc chi đoàn…) thì ban thường vụ đoàn cấp trên trực tiếp của các đơn vị
chuyển giao, tiếp nhận trên cơ sở làm việc với tổ chức đoàn và cấp ủy các đơn vị
để thống nhất quyết định chuyển giao, tiếp nhận tổ chức Đoàn.
- Thủ
tục chuyển giao và tiếp nhận:
+ Công
văn đề nghị của tổ chức đoàn chuyển đi gửi đoàn cấp trên trực tiếp và cấp bộ
đoàn tiếp nhận.
+ Công
văn của cấp bộ đoàn cấp trên trực tiếp có tổ chức Đoàn chuyển đi gửi cấp bộ
đoàn tiếp nhận.
+ Danh
sách ban chấp hành đoàn, ủy ban kiểm tra, cán bộ đoàn chuyên trách (nếu có); bảng
thống kê số lượng, chất lượng đoàn viên, đội ngũ cán bộ đoàn và tổ chức đoàn của
đơn vị chuyển đi.
+ Quyết
định của cấp bộ đoàn có trách nhiệm tiếp nhận.
- Nội
dung chuyển giao và tiếp nhận:
+ Tình
hình tư tưởng của cán bộ, đoàn viên, thanh niên.
+ Công
tác tổ chức, cán bộ.
+ Những
nhiệm vụ công tác đang tiến hành cần tiếp tục giải quyết.
+ Các
loại văn bản, sổ sách đoàn vụ và tài chính, tài sản.
c.
Chia tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức Đoàn
- Chia
tách tổ chức đoàn trong các trường hợp:
Có sự
chia tách đơn vị hành chính, cơ quan, doanh nghiệp, trường học, v.v… thành các
đơn vị (như chia tách một tỉnh, huyện, xã thành nhiều tỉnh, huyện, xã; chia
tách một bộ, sở thành nhiều bộ, sở; v.v…) theo đó, tổ chức Đoàn thuộc các đơn vị
này cũng chia tách thành hai hay nhiều tổ chức Đoàn.
- Sáp
nhập, hợp nhất tổ chức đoàn trong các trường hợp:
Có sự
sáp nhập hoặc hợp nhất đơn vị hành chính, cơ quan, doanh nghiệp, trường học,
v.v… thành một tổ chức đoàn (như sáp nhập hoặc hợp nhất hai hay nhiều tỉnh, huyện,
xã thành một tỉnh, huyện, xã; sáp nhập hai hay nhiều bộ, sở thành một bộ, sở;
v.v…) theo đó, tổ chức đoàn thuộc các đơn vị này cũng sáp nhập, hợp nhất thành
một tổ chức Đoàn.
- Việc
chia tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức đoàn có thể diễn ra đồng thời trong trường
hợp chia tách các bộ phận của hai hay nhiều đơn vị hành chính, cơ quan, doanh
nghiệp, trường học v.v... để sáp nhập hoặc hợp nhất các bộ phận đó lại thành một
đơn vị (như tách một hay nhiều huyện của hai hay nhiều tỉnh để thành lập tỉnh mới)
theo đó tổ chức đoàn của những đơn vị này cũng được chia tách để sáp nhập hoặc
hợp nhất thành một tổ chức đoàn mới.
Việc
xác định cấp của tổ chức đoàn được chia tách, sáp nhập, hợp nhất do đoàn cấp
trên trực tiếp quyết định.
- Thẩm
quyền quyết định chia tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức đoàn
+ Chia
tách:
Ban
thường vụ đoàn cấp trên trực tiếp xem xét quyết định chia tách tổ chức đoàn.
Sau
khi thống nhất với cấp ủy đảng (nếu có) của đơn vị chia tách, ban thường vụ
đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định ban chấp hành, ban thường vụ, Bí thư, Phó Bí
thư lâm thời của các tổ chức đoàn mới chia tách.
+ Sáp
nhập, hợp nhất:
Ban
thường vụ đoàn cấp trên trực tiếp xem xét quyết định sáp nhập, hợp nhất tổ chức
đoàn.
Sau
khi thống nhất với cấp ủy đảng (nếu có) của đơn vị mới sáp nhập, ban thường vụ
đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định ban chấp hành, ban thường vụ, Bí thư, Phó Bí
thư lâm thời của tổ chức đoàn mới sáp nhập.
- Hồ
sơ chia tách, sáp nhập gồm:
+ Văn
bản đề nghị của tổ chức Đoàn được chia tách, các tổ chức Đoàn được sáp nhập gửi
cấp bộ đoàn cấp trên trực tiếp.
+ Đề án
chia tách hoặc sáp nhập tổ chức Đoàn có ý kiến nhất trí của cấp ủy (nếu có).
+ Bản
sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập đơn vị
hành chính, cơ quan, doanh nghiệp, trường học v.v…
- Trường
hợp chia tách để sáp nhập thành một tổ chức Đoàn mới thì thẩm quyền quyết định
và thủ tục như thành lập tổ chức Đoàn mới.
d. Giải
thể tổ chức Đoàn
- Trường
hợp áp dụng: đối với các đơn vị đã giải thể về mặt chính quyền hoặc những chi
đoàn không còn đủ số lượng đoàn viên theo quy định.
- Thẩm
quyền: cấp bộ Đoàn nào quyết định thành lập thì cấp bộ Đoàn đó có thẩm quyền ra
quyết định giải thể và báo cáo Đoàn cấp trên trực tiếp.
- Quy
trình, thủ tục:
+ Tổ
chức Đoàn phải giải thể có văn bản báo cáo cấp ủy đảng (hoặc lãnh đạo đơn vị nếu
chưa có cấp ủy) về việc đề nghị giải thể.
+ Tổ
chức Đoàn phải giải thể gửi văn bản đề nghị giải thể có ý kiến đồng ý của cấp ủy
hoặc lãnh đạo đơn vị và các văn bản có liên quan đến nguyên nhân giải thể cho
Đoàn cấp trên trực tiếp.
+ Đoàn
cấp trên trực tiếp xem xét hồ sơ, làm việc với tổ chức Đoàn và cấp ủy đảng hoặc
lãnh đạo đơn vị thống nhất chủ trương (có biên bản làm việc).
+ Đoàn
cấp trên trực tiếp ban hành quyết định giải thể.
Trong
trường hợp đoàn cấp dưới không chủ động thực hiện quy trình giải thể tổ chức
đoàn, đoàn cấp trên có quyền làm việc cấp uỷ cấp dưới (hoặc lãnh đạo đơn vị nếu
chưa có cấp uỷ) để thống nhất chủ trương giải thể tổ chức đoàn.
đ.
Thay đổi cấp bộ Đoàn (nâng cấp, hạ cấp)
- Trường
hợp áp dụng: khi tổ chức Đoàn có sự thay đổi về số lượng đoàn viên hoặc thay đổi
về quy mô, cơ cấu tổ chức
- Thẩm
quyền: Đoàn cấp trên trực tiếp quyết định.
- Quy
trình, thủ tục:
+ Tổ
chức đoàn đề nghị thay đổi cấp bộ Đoàn gửi toàn bộ hồ sơ đề nghị cho Đoàn cấp
trên trực tiếp gồm:
Công
văn đề nghị thay đổi cấp bộ Đoàn có ý kiến thống nhất của cấp ủy đơn vị (hoặc
lãnh đạo đơn vị nếu chưa có cấp ủy).
Đề án
thay đổi cấp bộ Đoàn.
Dự thảo
phương hướng hoạt động của tổ chức Đoàn trong thời gian lâm thời sau khi thay đổi
cấp bộ Đoàn.
Danh
sách trích ngang ban chấp hành lâm thời dự kiến chỉ định.
Lý lịch
theo mẫu quy định (bản gốc có dán ảnh mới nhất và có xác nhận của cơ quan chủ
quản) đối với các chức danh ủy viên ban thường vụ (nếu có), Bí thư, Phó Bí thư.
+ Tổ
chức Đoàn có thẩm quyền tiếp nhận và thẩm định hồ sơ; làm việc với tổ chức
Đoàn, cấp ủy, lãnh đạo đơn vị để thống nhất (có biên bản làm việc).
+ Ban
Thường vụ Đoàn có thẩm quyền ra quyết định thay đổi cấp bộ Đoàn; phối hợp tổ chức
lễ trao quyết định.
+ Tổ
chức Đoàn thay đổi cấp bộ Đoàn tiến hành các thủ tục đề nghị cấp đổi con dấu
theo quy định.
Trong
trường hợp đoàn cấp trên thấy cần thiết có chủ trương thay đổi cấp bộ Đoàn
(nâng cấp, hạ cấp) thì chủ động làm việc cấp uỷ cấp dưới (hoặc lãnh đạo đơn vị
nếu chưa có cấp uỷ) để thống nhất chủ trương thay đổi cấp bộ Đoàn.
e.
Cách tính nhiệm kỳ của tổ chức Đoàn thành lập mới; chia tách, sáp nhập, hợp nhất;
thay đổi cấp bộ Đoàn (nâng cấp, hạ cấp)
-
Thành lập mới; sáp nhập, hợp nhất: nhiệm kỳ được tính từ thời điểm tiến hành đại
hội, số thứ tự đại hội được tính là lần thứ nhất (trừ trường hợp sáp nhập tổ chức
đoàn cấp thấp hơn trở thành một bộ phận của tổ chức đoàn cấp trên thì số thứ tự
được tính theo nhiệm kỳ tổ chức đoàn cấp trên).
- Chia
tách:
+ Các
đơn vị không thay đổi tên gọi và cấp bộ đoàn thì nhiệm kỳ đại hội và số thứ tự
đại hội được giữ nguyên, không thay đổi.
+ Các
đơn vị thành lập với tên gọi mới và mô hình tổ chức bộ máy có sự thay đổi thì
nhiệm kỳ được tính từ thời điểm tiến hành đại hội. Số thứ tự đại hội được tính
là lần thứ nhất.
+ Các
đơn vị thay đổi tên gọi nhưng mô hình tổ chức bộ máy không có sự thay đổi thì
nhiệm kỳ đại hội và số thứ tự đại hội được giữ nguyên, không thay đổi.
- Thay
đổi cấp bộ Đoàn (nâng cấp, hạ cấp): số thứ tự đại hội được giữ nguyên.
5.2.
Điều 6 (khoản 2). Tổ chức Đoàn tương đương cấp huyện, đoàn cơ sở được giao quyền
cấp trên cơ sở
a. Điều
kiện xét công nhận tổ chức Đoàn tương đương cấp huyện và đoàn cơ sở được giao
quyền cấp trên cơ sở:
- Có từ
1.000 đoàn viên trở lên đối với đoàn tương đương cấp huyện và từ 500 đoàn viên
trở lên đối với đoàn cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở.
- Là
đơn vị có nhiệm vụ chính trị quan trọng, có mối liên hệ với nhiều ngành, nhiều
đơn vị trong công tác và sinh hoạt hoặc hoạt động ở nhiều lĩnh vực, địa bàn,
tính chất công việc độc lập.
- Có
cán bộ đoàn chuyên trách.
- Có
văn phòng làm việc và nguồn kinh phí hoạt động ổn định.
- Được
cấp ủy, chính quyền cùng cấp và đoàn cấp trên trực tiếp xác nhận và đề nghị
công nhận là tổ chức Đoàn tương đương cấp huyện hoặc đoàn cơ sở được giao quyền
cấp trên cơ sở.
b. Nhiệm
vụ, quyền hạn của tổ chức Đoàn tương đương cấp huyện, đoàn cơ sở được giao quyền
cấp trên cơ sở
- Đoàn
tương đương cấp huyện trực thuộc đoàn cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn, bộ máy
và con dấu như đoàn cấp huyện.
- Đoàn
cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở (gọi tắt là đoàn cấp trên cơ sở) có nhiệm
vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, con dấu, nhiệm kỳ như đoàn cấp huyện và trực thuộc
sự quản lý, chỉ đạo của đoàn cấp huyện hoặc đoàn cấp tỉnh và tương đương.
c. Thẩm
quyền quyết định công nhận tổ chức Đoàn tương đương cấp huyện và đoàn cấp trên
cơ sở:
- Ban
thường vụ đoàn cấp tỉnh căn cứ đề nghị của ban thường vụ đoàn cấp huyện và
tương đương, căn cứ các điều kiện đã quy định (tại mục 5.2, Điều 6, Khoản 2, điểm
a của Hướng dẫn này) để xét ra quyết định công nhận tổ chức Đoàn tương đương cấp
huyện và đoàn cấp trên cơ sở; đồng thời có trách nhiệm báo cáo Ban Bí thư Trung
ương Đoàn.
- Tổ
chức bộ máy của đoàn tương đương cấp huyện, đoàn cấp trên cơ sở do đoàn cấp
trên trực tiếp và cấp ủy cùng cấp quyết định.
- Nếu
các tổ chức Đoàn tương đương cấp huyện, đoàn cấp trên cơ sở có sự thay đổi
không còn đủ các điều kiện quy định thì ban thường vụ đoàn cấp tỉnh xem xét,
quyết định lại cho phù hợp và báo cáo về Trung ương Đoàn.
6.
Điều 7. Về đại hội đại biểu và hội nghị đại
biểu
6.1.
Điều 7 (khoản 2). Về đại biểu đại hội
a. Số
lượng đại biểu
Ban chấp
hành cấp triệu tập đại hội xem xét quyết định số lượng đại biểu phù hợp với điều
kiện thực tế của địa phương, đơn vị
b.
Thành phần đại biểu
- Ủy
viên ban chấp hành cấp triệu tập đại hội không bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên
(kể cả kỷ luật đảng, chính quyền, đoàn thể). Ủy viên ban chấp hành cấp triệu tập
đại hội ở đơn vị nào là đại biểu chính thức của đoàn đại biểu đơn vị đó.
- Đại
biểu do đại hội, hội nghị đại biểu cấp dưới bầu lên theo phân bổ số lượng của
ban chấp hành cấp triệu tập đại hội. Ban chấp hành cấp triệu tập đại hội phân bổ
số lượng đại biểu đại hội theo những căn cứ chủ yếu sau:
+ Số
lượng đoàn viên.
+ Số
lượng tổ chức trực thuộc cấp đó.
+ Tính
đặc thù, những đặc điểm về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội...
- Đại
biểu chỉ định: Chỉ chỉ định những trường hợp cần thiết và phải bảo đảm tiêu chuẩn
đại biểu. Không chỉ định những người đã bầu cử ở cấp dưới không trúng cử chính
thức hoặc dự khuyết làm đại biểu của đại hội. Đại biểu được chỉ định
không quá 5% số lượng đại biểu đại hội. Đại biểu chỉ định là thành viên của các
đoàn đại biểu nơi đại biểu đó công tác.
- Khi
đại biểu chính thức (trừ ủy viên ban chấp hành cấp triệu tập đại hội) không đến
đại hội được thì đại biểu dự khuyết thay, việc lấy đại biểu dự khuyết theo thứ
tự số phiếu từ cao xuống thấp. Trường hợp đã thay thế hết số đại biểu dự khuyết
thì ban chấp hành cấp triệu tập đại hội xem xét, quyết định chỉ định bổ sung
theo đề nghị của ban thường vụ đoàn cấp dưới.
6.2.
Điều 7 (khoản 5). Về hội nghị đại biểu
a. Số
lượng đại biểu
Không
nhiều hơn số lượng đại biểu của đại hội nhiệm kỳ. Việc phân bổ số lượng đại biểu
của hội nghị đại biểu như căn cứ phân bổ số lượng đại biểu đại hội đoàn.
b. Thành
phần đại biểu
- Ủy
viên ban chấp hành cấp triệu tập hội nghị không bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên
mà chưa hết thời hạn áp dụng kỷ luật (kể cả kỷ luật đảng, chính quyền, đoàn thể).
- Các
đại biểu do ban chấp hành cấp dưới cử lên gồm:
+ Cán
bộ chủ chốt của ban chấp hành cấp dưới.
+ Một
số cán bộ đoàn chuyên trách, không chuyên trách.
+ Đoàn
viên tiêu biểu.
Danh
sách đại biểu dự hội nghị đại biểu cấp trên do ban chấp hành cấp dưới thảo luận,
thống nhất đề nghị; ban chấp hành cấp triệu tập hội nghị quyết định chuẩn y và
triệu tập.
6.3.
Điều 7. Trong trường hợp đặc biệt, điều kiện bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh,
địa bàn bị cô lập, yêu cầu giãn cách, cách ly…), tính chất đặc thù (đoàn viên
công tác, học tập phân tán ở các địa phương rộng, công việc không thể rời vị
trí công tác, tính chất biệt lập thời gian dài…), có thể được tổ chức đại hội
chi đoàn, chi đoàn cơ sở bằng hình thức trực tuyến.
- Nội
dung: Đại hội thực hiện đủ 04 nội dung gồm: (1) Tổng kết việc thực hiện nghị
quyết Đại hội nhiệm kỳ qua và xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ công
tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi nhiệm kỳ mới. (2) Thảo luận, đóng góp ý
kiến vào dự thảo các văn kiện Đại hội Đoàn toàn quốc và dự thảo văn kiện Đại hội
Đoàn cấp trên trực tiếp. (3) Bầu Ban Chấp hành nhiệm kỳ mới. (4) Bầu đoàn đại
biểu dự Đại hội Đoàn cấp trên.
- Quy
trình tổ chức đại hội trực tuyến:
+ Báo
cáo xin chủ trương: Ban Thường vụ (hoặc Ban Chấp hành tại nơi không có Ban Thường
vụ; Bí thư, Phó Bí thư tại nơi không có Ban Chấp hành) cấp tổ chức đại hội báo
cáo, xin ý kiến cấp ủy và Đoàn cấp huyện và tương đương chủ trương về tổ chức đại
hội theo hình thức trực tuyến.
+ Công
tác chuẩn bị: Sau khi được sự đồng ý của cấp ủy cùng cấp và đoàn cấp trên về chủ
trương tổ chức đại hội theo hình thức trực tuyến. Ban Chấp hành cấp triệu tập đại
hội (Bí thư, Phó Bí thư nơi không có Ban Chấp hành) chuẩn bị hồ sơ, tài liệu,
cơ sở vật chất, các điều kiện cần thiết tiến hành tổ chức đại hội.
+ Tổ
chức đại hội trực tuyến
Đối với
tổng kết nghị quyết đại hội nhiệm kỳ qua và thảo luận góp ý văn kiện đại hội
đoàn cấp trên: Đại biểu tại các điểm cầu thảo luận, biểu quyết bằng hình thức
giơ tay hoặc giơ thẻ đại biểu.
Đối với
bầu Ban Chấp hành khóa mới, bầu đoàn đại biểu dự đại hội đoàn cấp trên (nếu
có): Đại hội bầu cử theo Phiếu điện tử thông qua phần mềm, ứng dụng bầu cử. Việc
sử dụng phần mềm, ứng dụng phải đảm bảo đúng quy định bầu cử, đảm bảo an toàn
và bảo mật thông tin và được cấp uỷ, đoàn cấp trên trực tiếp và đoàn cấp huyện
quản lý kiểm duyệt, quyết định
Yêu cầu
chung trong công tác bầu cử: Chủ tịch (Đoàn Chủ tịch) đại hội thực hiện việc
quan sát, tiếp nhận thông tin, chốt kết quả biểu quyết đề án, danh sách bầu cử
của các đại biểu lần lượt tại các điểm cầu để Thư ký đại hội ghi chép biên bản.
Hình ảnh tại các điểm cầu phải được đăng tải, phát trực tiếp tại các điểm cầu
trung tâm; trường hợp quá nhiều điểm cầu, không hiển thị hết một lần thì chạy lần
lượt đủ các điểm cầu.
Về số
lượng điểm cầu: Hạn chế việc thành lập quá nhiều điểm cầu; đảm bảo số lượng đại
biểu hợp lý ở mỗi điểm cầu theo quy định.
7.
Điều 8: Công tác bầu cử của Đoàn
7.1.
Khi chốt danh sách bầu ban chấp hành, ban thường vụ Đoàn các cấp phải có số dư.
7.2.
Việc bỏ phiếu kín áp dụng trong các trường hợp
a. Bầu
ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, bí thư, phó bí thư, bí thư thứ nhất
và các bí thư ban chấp hành Trung ương Đoàn.
b. Bầu
đại biểu đi dự đại hội đoàn cấp trên (kể cả đại biểu dự khuyết).
c. Bầu
ủy viên ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra.
7.3. Bầu
cử tại hội nghị ban chấp hành, hội nghị ủy ban kiểm tra
a. Bí
thư hoặc phó bí thư đoàn khóa cũ có trách nhiệm triệu tập phiên họp thứ nhất của
ban chấp hành khóa mới và chủ trì để bầu chủ tọa hội nghị. Trong trường hợp cần
thiết, đoàn cấp trên và cấp ủy cùng cấp thống nhất chỉ định một ủy viên ban chấp
hành khóa mới làm triệu tập viên để bầu chủ tọa hội nghị.
b. Hội
nghị ban chấp hành bầu ban thường vụ, bí thư, phó bí thư, ủy ban kiểm tra và chủ
nhiệm ủy ban kiểm tra. Hội nghị ủy ban kiểm tra bầu phó chủ nhiệm ủy ban kiểm
tra.
c. Ban
chấp hành có quyền quyết định số lượng ủy viên ban thường vụ, phó bí thư (các
bí thư đối với Trung ương Đoàn), ủy viên ủy ban kiểm tra, phó chủ nhiệm ủy ban
kiểm tra. Số lượng ủy viên ban thường vụ không quá một phần ba (1/3) số lượng ủy
viên ban chấp hành. Số lượng ủy viên ủy ban kiểm tra không nhiều hơn số lượng ủy
viên ban thường vụ.
7.4.
Việc bầu trực tiếp bí thư tại đại hội Đoàn
a. Đại
hội chi đoàn và đại hội đoàn các cấp được trực tiếp bầu bí thư khi được sự thống
nhất của đoàn cấp trên trực tiếp và cấp ủy đảng cùng cấp
b. Tiến
hành bầu theo một trong các cách sau đây:
- Cách
1: Đại hội bầu ra ban chấp hành, sau đó bầu bí thư trong số các ủy viên ban
chấp hành. Người trúng cử chức danh bí thư đương nhiên là ủy viên ban thường vụ
(nếu có ban thường vụ).
- Cách
2: Đại hội bầu bí thư, sau đó bầu số ủy viên ban chấp hành còn lại. Người
trúng cử chức danh bí thư đương nhiên là ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường
vụ (nếu có ban thường vụ).
7.5.
Phiếu bầu
a. Là
phiếu do đại hội hoặc hội nghị phát hành, được in hoặc viết tay sẵn danh sách bầu
cử do đại hội hoặc hội nghị đã thông qua theo vần chữ cái A,B,C... Nếu số lượng
người trong danh sách bầu cử bằng với số lượng người được bầu thì phải sử dụng
phiếu bầu có cột "đồng ý" và "không đồng ý".
b. Nếu
trong danh sách bầu cử có nhiều người trùng cả họ và tên thì được phép chú
thích chức danh hoặc tên cơ quan công tác, đơn vị học tập hoặc cư trú của những
người đó tại thời điểm tiến hành bầu cử.
c. Phiếu
bầu không hợp lệ là:
- Phiếu
không do đại hội hoặc hội nghị phát hành.
- Phiếu
bầu thừa so với số lượng đã được đại hội, hội nghị quyết định.
- Phiếu
không bầu ai hoặc không rõ để ai, gạch ai.
- Phiếu
viết tên người ngoài danh sách bầu cử được đại hội, hội nghị thông qua.
- Phiếu
có ký hiệu riêng.
- Phiếu
không ghi (hoặc không đánh dấu) đồng ý hay không đồng ý, hoặc phiếu đánh dấu
vào cả hai cột “Đồng ý” và “Không đồng ý” đối với phiếu bầu có cột “Đồng ý” và
“Không đồng ý”.
d. Phiếu
bầu thiếu so với số lượng đã được đại hội, hội nghị quyết định vẫn là phiếu hợp
lệ.
7.6. Về
điều kiện trúng cử
a. Kết
quả bầu cử được tính là số phiếu bầu đồng ý hợp lệ trên tổng số phiếu phát ra tại
đại hội, hội nghị.
b. Người
trúng cử là người có số phiếu đồng ý hợp lệ đạt trên một phần hai tổng số phiếu
phát ra tại đại hội, hội nghị.
c.
Nhân sự không trúng cử ban chấp hành tại Đại hội cấp dưới thì không được giới
thiệu vào danh sách nhân sự để bầu vào ban chấp hành đoàn cấp trên.
7.7.
Những trường hợp khác
a. Trường
hợp bầu lần thứ nhất chưa đủ số lượng đã quyết định bầu, thì việc có tiếp tục bầu
nữa hay không do đại hội, hội nghị quyết định.
b. Nếu
đại hội, hội nghị tiến hành bầu lần thứ 2 mà vẫn thiếu số lượng định bầu thì
không tiến hành bầu tiếp nữa. Nếu là bầu các chức danh chủ chốt của Đoàn thì
báo cáo với cấp ủy và đoàn cấp trên trực tiếp quyết định. Nếu là bầu đại biểu
đi dự đại hội đoàn cấp trên thì báo cáo để ban chấp hành cấp triệu tập đại hội
quyết định.
c. Bầu
đại biểu dự đại hội đại biểu đoàn cấp trên phải bầu đại biểu dự khuyết. Không lấy
những người không được quá nửa số phiếu bầu trong danh sách bầu đại biểu chính
thức làm đại biểu dự khuyết.
d. Việc
bầu đại biểu dự Đại hội Đoàn cấp trên theo nguyên tắc: bầu đại biểu chính thức
trước, bầu đại biểu dự khuyết sau. Danh sách bầu đại biểu chính thức có thể có
số dư hoặc không. Trong trường hợp danh sách bầu đại biểu chính thức có số dư,
sau khi kiểm phiếu, ngoài những đại biểu trúng cử đại biểu chính thức, các đại
biểu còn lại trong danh sách bầu cử nếu có số phiếu đạt trên 50% tổng số phiếu
bầu thì Đại hội có thể xem xét biểu quyết chọn làm đại biểu dự khuyết theo thứ
tự số phiếu từ cao xuống thấp. Trường hợp đã lấy hết số đại biểu đủ điều kiện
làm đại biểu dự khuyết mà vẫn thiếu số lượng so với số lượng được phân bổ thì đại
hội tiến hành bầu bổ sung đại biểu dự khuyết cho đủ số lượng.
8.
Điều 9. Ban chấp hành Đoàn các cấp
8.1.
Điều 9 (khoản 2). Về xây dựng ban chấp hành khóa mới
a. Xây
dựng ban chấp hành bảo đảm 5 yêu cầu cơ bản sau:
- Đảm
bảo tiêu chuẩn do Ban Chấp hành Trung ương Đoàn quy định.
- Đảm
bảo hoàn thành nhiệm vụ
- Đảm
bảo tính thiết thực.
- Đảm
bảo tính kế thừa.
- Đảm
bảo độ tuổi bình quân.
b. Cơ
cấu ban chấp hành: Cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm, chủ chốt các cấp; đoàn viên
tiêu biểu có điều kiện và khả năng hoàn thành nhiệm vụ.
- Coi
trọng cán bộ trưởng thành từ phong trào thanh niên. Đảm bảo tỷ lệ cán bộ nữ,
thành phần dân tộc, cán bộ khoa học kỹ thuật, kinh tế, xã hội,...
-
Trong dự kiến cơ cấu ban chấp hành cần dự kiến cả nhiệm vụ sẽ được phân công
sau đại hội.
- Đồng
chí bí thư, phó bí thư đoàn điều hành và ký các văn bản theo thẩm quyền ngay
sau khi công bố kết quả bầu cử Đại hội. Riêng kiện toàn bổ sung tại hội nghị
thì chỉ khi có quyết định chuẩn y của ban chấp hành đoàn cấp trên đồng chí bí
thư, phó bí thư mới được ký các văn bản theo thẩm quyền.
8.2.
Điều 9 (khoản 3, Khoản 4). Cho rút tên, xóa tên, thôi giữ chức vụ và bổ sung ủy
viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, phó bí thư, bí thư ban chấp hành
Đoàn các cấp. Việc này áp dụng với cả ủy viên ủy ban kiểm tra và chủ nhiệm ủy
ban kiểm tra các cấp.
a. Việc
rút tên, xóa tên, thôi giữ chức vụ
- Ủy
viên ban chấp hành chuyển khỏi công tác Đoàn thì đương nhiên thôi tham gia ban
chấp hành Đoàn các cấp tại thời điểm quyết định chuyển công tác có hiệu lực.
- Đối
với ủy viên ban chấp hành chuyển công tác trong hệ thống Đoàn:
+ Trường
hợp ủy viên ban chấp hành Đoàn cấp dưới (không là ủy viên ban chấp hành Đoàn cấp
trên) khi chuyển công tác lên cơ quan chuyên trách Đoàn cấp trên thì đương
nhiên thôi tham gia ban chấp hành Đoàn cấp dưới.
+ Trường
hợp ủy viên ban chấp hành Đoàn cấp dưới đồng thời là ủy viên ban chấp hành Đoàn
cấp trên nếu chuyển công tác lên cơ quan chuyên trách Đoàn cấp trên thì đương
nhiên thôi tham gia ban chấp hành Đoàn cấp dưới; việc tham gia hay không tham
gia ban chấp hành đoàn cấp trên do ban chấp hành Đoàn cấp trên quyết định.
+ Trường
hợp ủy viên ban chấp hành Đoàn cấp trên (không là ủy viên ban chấp hành Đoàn cấp
dưới) chuyển công tác xuống Đoàn cấp dưới thì việc có giữ ban chấp hành Đoàn cấp
trên không do ban chấp hành đoàn cấp trên quyết định.
+ Trường
hợp ủy viên ban chấp hành chuyển sang tổ chức đoàn ngang cấp thì do ban chấp
hành đoàn cấp trên quyết định.
- Đối
với các chức danh bí thư, phó bí thư đoàn các cấp trước khi thôi tham gia ban
chấp hành phải báo cáo cấp ủy đảng (ở nơi có cấp ủy đảng) và đoàn cấp trên trực
tiếp.
- Nếu
rút tên hoặc xóa tên trong ban chấp hành thì không còn là ủy viên ban thường vụ
và không còn giữ chức vụ bí thư, phó bí thư (nếu có). Nếu chỉ rút tên trong ban
thường vụ thì không còn giữ chức vụ bí thư, phó bí thư (nếu có) nhưng vẫn còn
là ủy viên ban chấp hành. Nếu chỉ thôi giữ chức vụ bí thư, phó bí thư thì vẫn
còn là ủy viên ban thường vụ.
b. Việc
bổ sung, kiện toàn
- Chỉ
bổ sung ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, bí thư, phó bí thư khi
khuyết các chức danh đó. Sau khi bầu bổ sung thì gửi văn bản đề nghị, biên bản
bầu cử, biên bản họp ban chấp hành và lý lịch trích ngang của người được bầu
lên đoàn cấp trên xét quyết định công nhận trong thời hạn không quá 15 ngày.
- Chậm
nhất sau 15 ngày, kể từ ngày Đoàn cấp dưới gửi hồ sơ đề nghị chuẩn y ban chấp
hành, ban thường vụ, phó bí thư, bí thư (hồ sơ đảm bảo theo quy định), ban chấp
hành Đoàn cấp trên phải có quyết định chuẩn y (hoặc văn bản không chuẩn y).
- Bổ
sung ủy viên ban chấp hành từ cấp tỉnh trở xuống: số lượng bổ sung trong cả nhiệm
kỳ không quá số lượng ủy viên ban chấp hành do đại hội quyết định. Việc bổ sung
ủy viên ban chấp hành vượt quá phạm vi số lượng ủy viên ban chấp hành do đại hội
quyết định thì phải tổ chức hội nghị đại biểu để bầu cử.
- Bổ
sung ủy viên ban thường vụ: ban chấp hành bầu bổ sung ủy viên ban thường vụ
trong số các ủy viên ban chấp hành.
- Kiện
toàn bí thư, bổ sung phó bí thư: ban chấp hành bầu bí thư, phó bí thư trong số
các ủy viên ban thường vụ hoặc ủy viên ban chấp hành (nếu không có ban thường vụ).
Trước khi tiến hành bầu phải được sự thống nhất của cấp ủy cùng cấp và đoàn cấp
trên trực tiếp.
- Bổ
sung người chưa là ủy viên ban chấp hành vào ban thường vụ, phó bí thư, bí thư
của cấp đó: ban chấp hành tiến hành bầu bổ sung người đó vào ban chấp hành sau
đó bầu vào ban thường vụ, bầu bí thư, phó bí thư.
-
Trong cùng một cuộc họp, người vừa được bầu bổ sung vào ban chấp hành chưa có
quyền bầu cử tại cuộc họp đó.
- Trường
hợp cần thiết, đoàn cấp trên trực tiếp có quyền:
+ Chỉ
định người vào ban chấp hành, ban thường vụ và giữ các chức danh theo đề nghị của
ban chấp hành đoàn cấp dưới (nếu cấp ủy cùng cấp thống nhất).
+ Chỉ
định tăng thêm số lượng ủy viên ban chấp hành cấp dưới nhưng phải đảm bảo số lượng
ủy viên ban chấp hành cấp đó không vượt quá 15% số lượng ủy viên ban chấp hành
đã được đại hội quyết định.
+ Đối
với cán bộ biệt phái hoặc cử đi đào tạo thực tế ở cơ sở, đoàn cấp trên trực tiếp
có quyền chỉ định tham gia ban chấp hành, ban thường vụ và giữ các chức danh
trong ban chấp hành đoàn nơi đến. Trong trường hợp đó, số lượng ủy viên ban chấp
hành, ủy viên ban thường vụ, phó bí thư đoàn nơi tiếp nhận cán bộ được phép cao
hơn quy định tại mục 4, Điều 5, khoản 2 của Hướng dẫn này. Cơ cấu chỉ định này
không được kiện toàn, bổ sung sau khi người giữ chức vụ kết thúc thời gian công
tác.
+ Nếu
việc chỉ định làm cho số lượng ủy viên ban thường vụ vượt quá một phần ba số lượng
ủy viên ban chấp hành thì đoàn nơi tiếp nhận cán bộ được phép tăng thêm số lượng
ủy viên ban chấp hành để đảm bảo tỷ lệ theo quy định của Điều lệ Đoàn nhưng số ủy
viên ban chấp hành chỉ định thêm không quá 15% số lượng đã được đại hội quyết định.
+ Cán
bộ kết thúc thời gian công tác ở cơ sở thì thôi tham gia ban chấp hành tại thời
điểm có quyết định của cấp ra quyết định chỉ định.
8.3.
Điều 9 (khoản 7). Chế độ sinh hoạt, tham gia hoạt động với cấp cơ sở của ủy
viên ban chấp hành Đoàn các cấp
a. Đối
với ủy viên ban chấp hành các cấp đang trong độ tuổi đoàn viên phải tham gia
sinh hoạt theo đúng nhiệm vụ của người đoàn viên.
b. Đối
với ủy viên ban chấp hành không trong độ tuổi đoàn viên:
- Ủy
viên ban chấp hành cấp nào thực hiện nhiệm vụ và chế độ sinh hoạt, hoạt động
theo quy chế hoạt động của ban chấp hành cấp đó.
- Nếu
một đồng chí tham gia ủy viên ban chấp hành của nhiều cấp thì thực hiện theo chế
độ ủy viên ban chấp hành cao nhất mà đồng chí đó tham gia.
c. Chế
độ sinh hoạt, hoạt động với cấp cơ sở được kiểm điểm trong báo cáo kiểm điểm
hàng năm của ủy viên ban chấp hành các cấp của Đoàn và là một trong các tiêu
chuẩn đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của ủy viên ban chấp hành.
9.
Điều 10 (Khoản 2). Tổ chức bộ máy, nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ quan chuyên trách cấp huyện và cấp tỉnh và tương đương
Thực
hiện theo các quy định của Đảng, Nhà nước và hướng dẫn của Ban Bí thư Trung
ương Đoàn.
10.
Điều 16 (Khoản 3). Về quyết định kéo dài,
rút ngắn nhiệm kỳ đại hội Đoàn cấp huyện và cấp cơ sở
a. Ban
thường vụ Đoàn cấp tỉnh được quyết định kéo dài, rút ngắn nhiệm kỳ đại hội đoàn
cấp huyện và cấp cơ sở để phù hợp với nhiệm kỳ chung nhưng không quá nửa nhiệm
kỳ của cấp đó.
b. Đối
với tổ chức đoàn mới thành lập: Ban thường vụ (ở nơi không có ban thường vụ thì
ban chấp hành) đoàn cấp trên trực tiếp có quyền quyết định điều chỉnh thời gian
nhiệm kỳ đại hội lần thứ nhất để phù hợp với thời gian nhiệm kỳ đại hội đoàn cấp
trên sau khi thống nhất với cấp ủy cùng cấp (trừ những nơi không có tổ chức Đảng).
11.
Điều 17.
11.1.
Điều 17 (khoản 3).
a. Chi
đoàn là tổ chức tế bào của Đoàn, là hạt nhân nòng cốt đoàn kết, tập hợp thanh
thiếu nhi.
- Chi
đoàn sinh hoạt định kỳ 01 tháng 01 lần.
- Chi
đoàn trên địa bàn dân cư ở vùng sâu, vùng xa, miền núi, ở các đơn vị mà đoàn
viên phân tán trên địa bàn rộng hoặc thường xuyên đi công tác khỏi địa bàn, cơ
quan được đoàn cấp trên xác nhận thì 03 tháng sinh hoạt ít nhất 01 lần.
b.
Trong trường hợp đặc biệt, điều kiện bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh, địa
bàn bị cô lập, yêu cầu giãn cách, cách ly…), tính chất đặc thù (đoàn viên công
tác, học tập phân tán ở các địa phương rộng, công việc không thể rời vị trí
công tác, tính chất biệt lập thời gian dài…), có thể sinh hoạt chi đoàn, chi
đoàn cơ sở định kỳ bằng hình thức trực tuyến.
-
Nguyên tắc: Việc sinh hoạt trực tuyến thực hiện nghiêm túc, chất lượng, các bước
thực hiện như sinh hoạt trực tiếp, đảm bảo theo nguyên tắc của Điều lệ Đoàn; phải
được sự đồng ý của cấp uỷ cùng cấp và đoàn cấp trên trực tiếp để đảm bảo điều
kiện, hình thức, nội dung trực tuyến. Căn cứ vào điều kiện thực tiễn không còn
phải sinh hoạt trực tuyến thì phải sinh hoạt trực tiếp, không lạm dụng hình thức
sinh hoạt trực tuyến. Đối với trường hợp có tính chất đặc thù được áp dụng
không quá 3 lần trong một năm.
- Nội
dung không thực hiện trong sinh hoạt trực tuyến: các nội dung cần bỏ phiếu kín;
đánh giá xếp loại tổ chức đoàn, đoàn viên; công tác cán bộ, xét kết nạp đoàn
viên, xoá tên đoàn viên; công tác kiểm tra giám sát, kỷ luật đoàn; các nội dung
theo quy định mật.
- Cách
thức tổ chức sinh hoạt: Tổ chức sinh hoạt trực tiếp kết hợp trực tuyến, đối với
đoàn viên không thể tập trung thì dự trực tuyến. Trường hợp tất cả đoàn viên
không thể tập trung thì sinh hoạt trực tuyến toàn bộ đoàn viên.
c. Các
loại hình chi đoàn có tính chất đặc thù
- Chi
đoàn được thành lập trong các đội hình thanh niên xung phong, thanh niên tình
nguyện, thanh niên xung kích, các đội hình lao động trẻ, các đơn vị, tổ, đội,
nhóm công tác, hợp tác xã v.v… có thời gian từ 6 tháng trở lên có thể trực thuộc
đoàn cấp trên trực tiếp nơi lập ra chi đoàn đó hoặc trực thuộc đoàn cơ sở nơi
các chi đoàn đó hoạt động.
-
Trong các khu tập thể, khu nhà trọ của công nhân, khu công nghiệp, khu chế xuất,
các nhà máy, xí nghiệp v.v… chưa có tổ chức Đoàn thì đoàn xã, phường, thị trấn
nơi đó tiến hành thành lập các chi đoàn trực thuộc. Các chi đoàn này sẽ là hạt
nhân để tiến tới thành lập tổ chức Đoàn trong các doanh nghiệp.
- Việc
thành lập chi đoàn ở những nơi đào tạo theo tín chỉ do ban chấp hành đoàn trường
căn cứ điều kiện cụ thể quyết định cho phù hợp trên cơ sở Hướng dẫn của Ban Bí
thư Trung ương Đoàn.
- Đối
với những đơn vị có liên kết đào tạo, đoàn viên sinh hoạt và chịu sự quản lý của
chi đoàn, đoàn trường nơi đoàn viên học tập.
d. Chi
đoàn tạm thời
-
Trong các đội hình thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện, thanh niên
xung kích, các đội hình lao động trẻ, các đơn vị, tổ, đội, nhóm công tác v.v…
có thời gian từ 01 tháng đến dưới 06 tháng và có từ 03 đoàn viên trở lên chuyển
đến sinh hoạt và lao động, công tác ở cùng một địa bàn thì đoàn cấp trên trực
tiếp nơi lập ra các đội hình trên có thể ra quyết định thành lập chi đoàn sinh
hoạt tạm thời, chỉ định ban chấp hành lâm thời, bí thư của chi đoàn đó và bàn
giao cho nơi nhận.
- Chi
đoàn tạm thời có nhiệm vụ tổ chức hoạt động thực hiện nghị quyết của đoàn cấp
trên nơi đang sinh hoạt, lao động, công tác, quản lý đoàn viên, thu nộp đoàn
phí và giữ mối liên hệ với cấp bộ đoàn nơi thành lập.
- Đoàn
viên trong chi đoàn tạm thời thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn như đoàn viên chuyển
sinh hoạt tạm thời.
e. Ban
thường vụ đoàn cấp tỉnh và cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn về tổ chức, hoạt
động và sinh hoạt chi đoàn; tổ chức nghiên cứu, xây dựng mô hình để phát triển
các loại hình chi đoàn có tính chất đặc thù; hướng dẫn hoạt động cho chi đoàn tạm
thời phù hợp điều kiện, đặc điểm của địa phương và đảm bảo đúng nguyên tắc của
Điều lệ Đoàn.
f.
Phân đoàn
- Phân
đoàn là đơn vị thành lập trên cơ sở các đoàn viên sinh hoạt trong cùng một chi
đoàn có điều kiện công tác, lao động và học tập tương đối đặc thù, hoặc có khoảng
cách về địa lý, khó khăn trong việc tham gia sinh hoạt, hoạt động chung của chi
đoàn mà không có điều kiện tách ra thành một chi đoàn độc lập.
- Nhiệm
vụ của phân đoàn: là đơn vị đoàn kết, tập hợp đoàn viên thanh niên, tổ chức cho
đoàn viên tham gia sinh hoạt và các hoạt động của Đoàn theo nghị quyết của chi
đoàn; đánh giá, xếp loại đoàn viên hàng năm và báo cáo kết quả với ban chấp
hành chi đoàn để tiến hành quy trình nhận xét, đánh giá đoàn viên của chi đoàn;
được đề nghị ban chấp hành chi đoàn xem xét giới thiệu thanh niên để đoàn cơ sở
xét kết nạp vào Đoàn; được thực hiện các nhiệm vụ do ban chấp hành chi đoàn trực
tiếp ủy quyền.
- Quy
trình, thủ tục thành lập phân đoàn: căn cứ vào điều kiện học tập, lao động,
công tác, ban chấp hành chi đoàn thảo luận, thống nhất thành lập phân đoàn và
phân công đoàn viên làm phân đoàn trưởng.
- Chế
độ sinh hoạt, hoạt động của phân đoàn do ban chấp hành chi đoàn quy định nhưng
phải đảm bảo các quy định của Điều lệ Đoàn.
11.2.
Điều 17 (khoản 4, 5).
a.
Đoàn cơ sở là cấp trên trực tiếp của chi đoàn. Đơn vị có từ 02 chi đoàn trở lên
và có ít nhất 30 đoàn viên thì thành lập đoàn cơ sở.
- Đối
với xã, phường, thị trấn có từ 02 chi đoàn trở lên nhưng không đủ 30 đoàn viên
vẫn thành lập đoàn cơ sở.
- Ở những
đơn vị đặc thù, đoàn cơ sở có thể đề nghị thành lập đoàn bộ phận (đối với những
đơn vị có cấp ủy tương ứng về cấp) và đề nghị đoàn cấp trên trực tiếp công nhận.
Đoàn bộ phận có nhiệm vụ tổ chức thực hiện nghị quyết của đoàn cơ sở. Nhiệm vụ,
quyền hạn, cơ cấu tổ chức và nhiệm kỳ của đoàn bộ phận áp dụng như đoàn cơ sở.
b. Những
chi đoàn có tính chất đặc thù về nhiệm vụ chính trị, về địa giới hành chính hoặc
đối tượng, được sự thống nhất của cấp ủy đảng cùng cấp (nếu có) thì thành lập
chi đoàn cơ sở và do ban thường vụ đoàn cấp huyện, cấp tỉnh hoặc tương đương
quyết định.
Chi
đoàn cơ sở được sử dụng con dấu theo quy định và có nhiệm vụ, quyền hạn như
đoàn cơ sở.
11.3.
Điều 17 (khoản 6).
a.
Trong một địa bàn, lĩnh vực hoạt động có nhiều chi đoàn, có nhu cầu liên kết phối
hợp thì có thể hình thành liên chi đoàn. Liên chi đoàn có thể trực thuộc trực
tiếp đoàn cấp huyện, đoàn cơ sở hoặc đoàn bộ phận tùy vào thực tiễn hoạt động của
từng đơn vị.
b. Nhiệm
vụ, quyền hạn của liên chi đoàn:
- Hướng
dẫn kiểm tra các chi đoàn trong việc thực hiện các nghị quyết, chương trình, kế
hoạch công tác của ban chấp hành đoàn cấp trên.
- Xét
và đề xuất với ban chấp hành đoàn cấp trên trực tiếp những đề nghị của chi đoàn
về công tác tổ chức, khen thưởng, kỷ luật đoàn viên và cán bộ đoàn.
c. Nhiệm
kỳ của liên chi đoàn là 5 năm 2 lần.
Ban chấp
hành liên chi đoàn có số lượng từ 03 đến 11 ủy viên và không nhiều hơn số lượng
ủy viên ban chấp hành đoàn cấp trên trực tiếp. Trường hợp liên chi đoàn có từ
09 ủy viên ban chấp hành trở lên có thể bầu ban thường vụ gồm: bí thư, 01 phó
bí thư và 01 ủy viên ban thường vụ.
11.4.
Điều 17 (khoản 7).
a. Trường
hợp đơn vị chủ quản cấp trên của doanh nghiệp không có tổ chức Đoàn thì chi
đoàn, đoàn cơ sở sẽ trực thuộc huyện đoàn, tỉnh đoàn. Nếu đơn vị chủ quản cấp
trên có tổ chức Đoàn khối, đoàn ngành thì chi đoàn, đoàn cơ sở sẽ trực thuộc
đoàn khối, đoàn ngành.
b. Trường
hợp có từ 03 đoàn viên trở lên đang làm việc trong cùng doanh nghiệp ngoài nhà
nước nơi chưa có tổ chức Đoàn, song các đoàn viên này hiện đang cư trú trên
cùng một địa bàn thì đoàn cơ sở nơi cư trú hoặc đoàn cấp huyện có thể ra quyết
định thành lập chi đoàn. Những đoàn viên này có trách nhiệm làm nòng cốt để tiến
tới thành lập tổ chức cơ sở đoàn trong doanh nghiệp ngoài nhà nước nơi đang làm
việc.
c. Ban
thường vụ đoàn cấp tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu và hướng dẫn thành lập tổ chức
Đoàn trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn đảm bảo đúng Điều lệ
Đoàn.
Đoàn cấp
trên trích tỷ lệ đoàn phí cho các liên chi đoàn hoạt động trong tỷ lệ đoàn phí
được trích của cấp mình.
12.
Điều 20 (khoản 2).
Đại hội
chi đoàn cơ sở; chi đoàn trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp;
lực lượng vũ trang; Đoàn trường trung cấp là 5 năm 2 lần (trừ chi đoàn
trong các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung
tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung cấp, cao đẳng, đại học,
học viện).
13.
Điều 21 (khoản 2). Hội nghị của ban chấp
hành chi đoàn và đoàn cơ sở ở những nơi đặc thù.
Ban chấp
hành chi đoàn, đoàn cơ sở ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số hoặc ở các đơn vị sản xuất kinh doanh mà đoàn viên phân tán (được đoàn
cấp trên trực tiếp xét chứng nhận) nếu không thể tiến hành họp một tháng một lần
thì 03 tháng họp ít nhất một lần.
14. Điều 22.
14.1.
Điều 22 (khoản 1).
a.
Đoàn khối là một cấp bộ đoàn hoàn chỉnh được thành lập từ cấp huyện trở lên
tương ứng với cơ cấu tổ chức của Đảng, do đoàn cấp trên quyết định thành lập.
b. Số
lượng ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Phó Bí thư do Ban Thường vụ Đoàn cấp
tỉnh thống nhất với cấp ủy căn cứ vào cơ cấu tổ chức, tình hình thực tế của đơn
vị.
c.
Đoàn ngành là hệ thống tổ chức Đoàn trong cùng một ngành, là một cấp bộ đoàn
hoàn chỉnh được thành lập ở cấp tỉnh và trung ương. Nhiệm vụ, quyền hạn của
đoàn ngành được quy định trong quyết định thành lập của đoàn cấp trên trực tiếp.
d. Điều
kiện thành lập đoàn ngành
- Có tổ
chức Đảng, chính quyền thống nhất lãnh đạo, chỉ đạo theo hệ thống ngành dọc từ
trên đến cơ sở.
- Có từ
1000 đoàn viên trở lên.
- Có
cán bộ đoàn chuyên trách.
- Có
văn phòng làm việc và được cấp nguồn kinh phí hoạt động ổn định.
14.2.
Điều 22 (khoản 2).
e. Nhiệm
vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và biên chế cơ quan chuyên trách của đoàn khối trực
thuộc đoàn cấp tỉnh và cấp huyện do ban thường vụ đoàn cấp trên trực tiếp và cấp
ủy đảng cùng cấp quyết định.
a. Nhiệm
vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và biên chế cơ quan chuyên trách của đoàn ngành
do ban thường vụ đoàn cấp trên trực tiếp và cấp ủy đảng cùng cấp quyết định.
14.3.
Điều 22 (khoản 3). Ban cán sự Đoàn
a. Các
tổ chức Đoàn trong cùng một ngành hoặc khác ngành hoạt động trên cùng một địa
bàn, một lĩnh vực có nhu cầu phối hợp hoạt động và được sự thống nhất lãnh đạo
của cấp ủy đảng (nếu có) ở các đơn vị đó thì có thể thành lập ban cán sự Đoàn.
- Ban
cán sự đoàn là một cấp bộ đoàn không hoàn chỉnh do đoàn cấp trên trực tiếp ra
quyết định thành lập. Nếu ở tỉnh, thành phố thì trực thuộc tỉnh, thành đoàn, ở
nước ngoài thì trực thuộc Trung ương Đoàn.
- Ban
cán sự đoàn gồm các chức danh bí thư, phó bí thư và các ủy viên ban cán sự. Ban
cán sự đoàn làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
- Nhiệm
kỳ của ban cán sự đoàn là 5 năm.
b. Nhiệm
vụ quyền hạn của ban cán sự Đoàn
- Nhiệm
vụ:
+ Tham
mưu, tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi
trong đơn vị; hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, kế hoạch,
chương trình công tác của đoàn cấp trên và cấp ủy đảng cùng cấp về công tác
thanh thiếu nhi.
+ Đại
diện, bảo vệ lợi ích hợp pháp chính đáng của cán bộ, đoàn viên, thanh niên.
+ Xây
dựng và phát triển tổ chức Đoàn, Hội, Đội. Thực hiện công tác quản lý đoàn viên
và tổ chức cơ sở đoàn trong phạm vi phụ trách.
- Quyền
hạn:
+ Được
sử dụng con dấu theo quy định.
+ Được
trích tỷ lệ đoàn phí để phục vụ các hoạt động của Đoàn và một số quyền hạn như
một cấp bộ đoàn do cấp bộ đoàn thành lập quy định.
+ Được
ra quyết định khen thưởng, được cấp giấy khen và đề nghị đoàn cấp trên trực tiếp
các hình thức khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, đoàn viên và tổ chức Đoàn cấp
dưới theo Điều lệ Đoàn.
14.4.
Đoàn trong các trường đại học, cao đẳng
a.
Đoàn các trường đại học, cao đẳng không phải là thành viên đại học quốc gia, đại
học khu vực.
- Là cấp
bộ đoàn tương đương cấp huyện, có nhiệm vụ, quyền hạn và con dấu như Đoàn cấp
huyện, do ban thường vụ đoàn cấp tỉnh quyết định thành lập.
- Nhiệm
kỳ đại hội: 5 năm 2 lần.
b.
Đoàn đại học quốc gia, đại học vùng, đại học.
- Là cấp
bộ đoàn tương đương cấp huyện do ban thường vụ tỉnh, thành đoàn ra quyết định
thành lập; có nhiệm vụ, quyền hạn, con dấu như đoàn cấp huyện và có một số nhiệm
vụ, quyền hạn do cấp bộ đoàn thành lập quy định.
- Nhiệm
kỳ đại hội 5 năm 1 lần.
c. Ban
cán sự đoàn đại học quốc gia, đại học vùng, đại học.
- Do
ban thường vụ tỉnh, thành đoàn quyết định thành lập, có nhiệm vụ, quyền hạn được
quy định tại mục 14.3, Điều 22, Khoản 3, điểm a của Hướng dẫn này và có một số
nhiệm vụ, quyền hạn khác do cấp bộ đoàn thành lập quy định.
- Nhiệm
kỳ là 5 năm 1 lần.
d.
Đoàn các trường là thành viên đại học quốc gia, đại học khu vực.
- Là tổ
chức Đoàn cấp trên cơ sở trực thuộc đoàn tương đương cấp huyện, có nhiệm vụ,
quyền hạn quy định tại mục 14.4, Điều 22, Khoản 3, điểm a của Hướng dẫn này.
Ngoài ra, có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ với ban cán sự đoàn
đại học quốc gia, đại học khu vực do cấp bộ đoàn thành lập quy định.
- Nhiệm
kỳ đại hội 5 năm 2 lần. đ. Liên chi đoàn.
- Liên
chi đoàn có thể được thành lập theo các khoa chuyên ngành, ngành học, khóa học...
khi có ít nhất từ 03 chi đoàn trở lên do ban thường vụ đoàn trường quyết định,
chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban thường vụ đoàn trường và sự lãnh đạo của cấp ủy
đảng (nếu có).
- Chức
năng nhiệm vụ quyền hạn của liên chi đoàn: Ngoài chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
được quy định tại mục 11.3, Điều 17, Khoản 6, điểm b của Hướng dẫn này, liên
chi đoàn có nhiệm vụ, quyền hạn:
+ Đề
xuất và phối hợp với chủ nhiệm khoa (hoặc thủ trưởng đơn vị quản lý theo khóa học),
các tổ bộ môn và các đoàn thể làm tốt công tác thanh niên, sinh viên.
+ Đại
diện cho sinh viên tham gia các hội đồng, các cuộc họp của khoa, khóa liên quan
đến vấn đề sinh viên, được phát biểu ý kiến về các vấn đề liên quan đến quyền,
nghĩa vụ của sinh viên.
e. Hoạt
động đoàn trong các trường đào tạo theo học tín chỉ thực hiện theo hướng dẫn của
Ban Bí thư Trung ương Đoàn.
15.
Điều 24. Đoàn ở nước ngoài
Thực
hiện theo hướng dẫn liên tịch giữa Ban Bí thư Trung ương Đoàn với cơ quan phụ
trách công tác Đảng ở ngoài nước.
16.
Điều 25.
16.1.
Điều 25 (khoản 1).
a. Tổ
chức Đoàn trong Quân đội nhân dân Việt Nam là một bộ phận của Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh, tổ chức và hoạt động theo quy định của Ban Bí thư Trung ương Đảng,
Điều lệ Đoàn, nghị quyết của Đại hội Đoàn toàn quốc, nghị quyết của Ban Chấp
hành Trung ương Đoàn, chỉ thị, nghị quyết, quy định của Quận ủy Trung
ương
- Bộ
Quốc phòng, Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam và hướng dẫn của Ban
Thanh niên Quân đội. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong quân đội chỉ tổ chức ở đơn vị
cơ sở.
b.
Công tác thanh niên trong quân đội do Quân ủy Trung ương lãnh đạo; sự chỉ đạo,
quản lý trực tiếp của Tổng cục Chính trị và hướng dẫn của Trung ương Đoàn TNCS
Hồ Chí Minh; ở mỗi cấp đặt dưới sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, chỉ đạo, quản lý
điều hành của chính ủy (chính trị viên), người chỉ huy và cơ quan chính trị
cùng cấp; sự chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan chính trị cấp trên.
c. Để
giúp cấp ủy đảng, chính ủy (chính trị viên), cơ quan chính trị lãnh đạo, chỉ đạo,
hướng dẫn công tác đoàn và phong trào thanh niên, từ cấp trung đoàn (lữ
đoàn) và tương đương trở lên đến cấp trực thuộc Quận ủy Trung ương - Bộ Quốc
phòng có phòng (ban) công tác quần chúng, trợ lý thanh niên (trợ lý công tác quần
chúng) do chủ nhiệm chính trị cùng cấp trực tiếp chỉ đạo, cấp toàn quân có Ban
Thanh niên Quân đội do Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị trực tiếp chỉ đạo; có nhiệm
vụ nghiên cứu, tham mưu, đề xuất chủ trương, biện pháp tiến hành công tác đoàn
và phong trào thanh niên và chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động công tác
đoàn và phong trào thanh niên Quân đội.
16.2.
Điều 25 (khoản 2).
a. Về
tổ chức
- Tổ
chức Đoàn trong Quân đội nhân dân Việt Nam chỉ tổ chức ở đơn vị cơ sở, được
thành lập ở trung đoàn (lữ đoàn) và tương đương; ở tiểu đoàn, đại đội và tương
đương; các hệ, tiểu đoàn, đại đội quản lý học viên, các phòng, khoa, đơn vị
tương đương ở các học viện, nhà trường; các phòng, cục ở các cơ quan; các kho,
xưởng, trạm; các bệnh viện, xí nghiệp, nhà máy quốc phòng, các công ty sản xuất,
kinh doanh trong quân đội.
- Tổ
chức Đoàn trong các đơn vị thuộc bộ chỉ huy quân sự, bộ chỉ huy bộ đội biên
phòng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức và hoạt động theo
nguyên tắc, cơ chế tổ chức Đoàn trong quân đội. Tổ chức đoàn địa phương phối hợp
với cơ quan chính trị thuộc bộ chỉ huy quân sự, bộ chỉ huy bộ đội biên phòng
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ công
tác đoàn và phong trào thanh niên, phát huy vai trò của cán bộ, đoàn viên,
thanh niên xung kích, sáng tạo thực hiện tốt các phong trào, nhiệm vụ phát triển
kinh tế, văn hóa, xã hội ở địa phương, góp phần củng cố, giữ vững thế trận quốc
phòng toàn dân, biên phòng toàn dân vững chắc; định kỳ nộp đoàn phí theo quy định
của tổ chức đoàn địa phương; có quyền bầu cử, ứng cử vào các cấp bộ đoàn địa
phương.
- Căn
cứ vào tổ chức, biên chế, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, số lượng đoàn
viên để thành lập đoàn cơ sở 3 cấp, 2 cấp, 1 cấp:
+ Đoàn
cơ sở 3 cấp được thành lập ở trung đoàn, lữ đoàn và tương đương, có liên chi
đoàn ở tiểu đoàn, chi đoàn ở đại đội và tương đương.
+ Đoàn
cơ sở 2 cấp được thành lập ở tiểu đoàn độc lập và tương đương có chi đoàn ở đại
đội và tương đương.
+ Đoàn
cơ sở 1 cấp được thành lập ở đại đội độc lập và tương đương.
- Phân
đoàn được tổ chức ở trung đội, tiểu đội, khẩu đội và tương đương.
b. Việc
thành lập và giải thể đoàn cơ sở do Đảng ủy cơ sở hoặc cơ quan chính trị cấp
trên (nơi không có Đảng ủy cơ sở) trực tiếp quyết định; ban chấp hành đoàn cơ sở
3 cấp quyết định thành lập và giải thể liên chi đoàn, chi đoàn trực thuộc.
c. Về
ban chấp hành đoàn các cấp
- Việc
bầu ban chấp hành đoàn các cấp tiến hành theo Điều lệ Đoàn và hướng dẫn của Tổng
cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam.
-
Trong điều kiện không tổ chức đại hội được thì cấp ủy cơ sở hoặc cơ quan chính
trị cấp trên trực tiếp chỉ định ban chấp hành đoàn cơ sở, ban chấp hành đoàn cơ
sở 3 cấp chỉ định ban chấp hành liên chi đoàn, chi đoàn. Trường hợp cần bổ sung
thì tiến hành bầu bổ sung hoặc chỉ định ban chấp hành như quy định trên.
- Chi
đoàn (chi đoàn cơ sở, đoàn cơ sở 1 cấp) có dưới 09 đoàn viên, bầu bí thư, nếu cần
bầu phó bí thư, nhiệm kỳ 5 năm 2 lần.
- Chi
đoàn (chi đoàn cơ sở, đoàn cơ sở 1 cấp) có từ 9 đoàn viên trở lên, bầu ban chấp
hành chi đoàn có số lượng từ 03 - 05 ủy viên, trong đó có bí thư và phó bí thư,
nhiệm kỳ 5 năm 2 lần.
- Ban
chấp hành liên chi đoàn, đoàn cơ sở (2 cấp), có số lượng từ 05 - 07 uỷ viên
trong đó có bí thư và phó bí thư, nhiệm kỳ 5 năm 1 lần.
- Ban
chấp hành đoàn cơ sở 3 cấp, có số lượng từ 07 - 15 uỷ viên: Nếu số lượng từ 09
- 15 uỷ viên thì bầu ban thường vụ có số lượng 03 - 05 ủy viên, bầu bí thư, phó
bí thư trong số ủy viên ban thường vụ; nếu số lượng dưới 9 ủy viên thì bầu bí
thư, phó bí thư; nhiệm kỳ 5 năm 1 lần.
- Đại
hội đoàn cấp trên cơ sở do cơ quan chính trị triệu tập và tổ chức theo quy định
của Điều lệ Đoàn, hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn và Tổng cục Chính
trị Quân đội nhân dân Việt Nam.
d. Chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức đoàn
Tổ chức
đoàn trong Quân đội nhân dân Việt Nam thực hiện nghiêm túc, đầy đủ chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh:
- Chức
năng:
+ Giáo
dục, rèn luyện cán bộ, đoàn viên, thanh niên.
+ Tổ
chức các phong trào hành động cách mạng của thanh niên, xung kích thực hiện nhiệm
vụ chính trị của cơ quan, đơn vị.
+ Đại
diện quyền lợi hợp pháp và chính đáng của cán bộ, đoàn viên, thanh niên.
- Nhiệm
vụ:
+ Đoàn
kết, tập hợp thanh niên; tuyên truyền, giáo dục chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ
Chí Minh, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước,
nhiệm vụ của quân đội, cơ quan, đơn vị; truyền thống của dân tộc, của Đảng,
quân đội và của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, giúp cán bộ, đoàn viên, thanh niên nhận
thức rõ vai trò, nghĩa vụ, trách nhiệm trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
+ Phát
huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của cán bộ, đoàn viên, thanh niên và sự
phối hợp chặt chẽ của các tổ chức quần chúng trong tổ chức hoạt động công tác
đoàn và phong trào thanh niên nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của
cơ quan, đơn vị. Động viên cán bộ, đoàn viên, thanh niên tự giác, tích cực
học tập chính trị, quân sự, văn hóa, khoa học kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ,
không ngừng nâng cao kiến thức toàn diện, có phẩm chất, đạo đức tốt, có ý thức
tổ chức kỷ luật nghiêm, sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
+ Xây
dựng tổ chức Đoàn và củng cố, kiện toàn ban chấp hành đoàn vững mạnh về chính
trị, tư tưởng, đạo đức, tổ chức và cán bộ; giáo dục, tuyên truyền, vận động
nhằm phát triển đoàn viên; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và giải quyết
những nguyện vọng, quyền lợi chính đáng, hợp pháp của cán bộ, đoàn viên, thanh
niên.
+ Tích
cực tham gia xây dựng tổ chức đảng trong sạch vững mạnh tiêu biểu, đơn vị vững
mạnh toàn diện “mẫu mực tiêu biểu”. Trực tiếp tuyên truyền, bồi dưỡng, lựa chọn
đoàn viên ưu tú để giới thiệu kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam và tạo nguồn
cán bộ.
+ Liên
hệ mật thiết với tổ chức Đoàn địa phương nơi đóng quân, tổ chức các hoạt động
phối hợp giữa thanh niên trong và ngoài quân đội góp phần thực hiện thắng lợi
nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và địa phương, tham gia xây dựng cơ sở chính trị ở
địa phương nơi đóng quân vững mạnh và chăm sóc, giáo dục bảo vệ thiếu niên, nhi
đồng.
- Quyền
hạn:
+ Đoàn
cơ sở 3 cấp quyết định thành lập, giải thể liên chi đoàn, chi đoàn trực thuộc.
+ Đoàn
cơ sở 3 cấp chuẩn y kết quả bầu cử ban chấp hành, bí thư, phó bí thư, chỉ định
bổ sung ban chấp hành liên chi đoàn, chi đoàn trực thuộc.
+ Kết
nạp đoàn viên mới; quản lý đoàn viên, giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng bồi
dưỡng, kết nạp; khen thưởng, kỷ luật đối với đoàn viên, tổ chức Đoàn; quản lý,
sử dụng tài chính của đoàn theo Điều lệ Đoàn và quy định của Tổng cục Chính trị
Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Quyền
hạn của ban chấp hành đoàn:
+ Ban
chấp hành đoàn cơ sở ở trung đoàn và tương đương có quyền:
Chuẩn
y kết nạp đoàn viên.
Công
nhận ban chấp hành liên chi đoàn, chi đoàn trực thuộc.
Quyết
định khen thưởng, đề nghị cấp trên khen thưởng cán bộ, đoàn viên và tổ chức
Đoàn.
Yêu cầu
chi đoàn xét và quyết định xóa tên trong danh sách đoàn viên đối với những đoàn
viên không tham gia sinh hoạt đoàn hoặc không đóng đoàn phí 3 tháng trong 1 năm
mà không có lý do chính đáng.
Quyết
định thi hành kỷ luật đến hình thức khai trừ đối với đoàn viên và cách chức ủy
viên ban chấp hành liên chi đoàn; khiển trách, cảnh cáo đối với ủy viên ban chấp
hành đoàn cơ sở. Các hình thức kỷ luật cao hơn do ban chấp hành đoàn cơ sở xét
và đề nghị, cấp ủy đảng cơ sở chuẩn y.
+ Ban
chấp hành liên chi đoàn ở tiểu đoàn và đơn vị tương đương có quyền:
Hướng
dẫn, kiểm tra các chi đoàn làm công tác phát triển đoàn viên; xét duyệt và đề
nghị lên đoàn cấp trên chuẩn y đề nghị của chi đoàn và kết nạp đoàn viên, giới
thiệu đoàn viên ưu tú với chi bộ.
Công
nhận ban chấp hành chi đoàn, chỉ định bổ sung ủy viên ban chấp hành chi đoàn.
Biểu
dương và đề nghị cấp trên khen thưởng cán bộ, đoàn viên, tổ chức Đoàn.
Quyết
định thi hành kỷ luật với hình thức khiển trách, cảnh cáo đoàn viên và khiển
trách đối với ủy viên ban chấp hành chi đoàn.
+ Ban
chấp hành chi đoàn có quyền:
Xét và
đề nghị kết nạp đoàn viên.
Đề nghị
chi đoàn xem xét quyết định xóa tên trong danh sách đoàn viên đối với đoàn viên
không tham gia sinh hoạt đoàn hoặc không đóng đoàn phí 3 tháng trong 1 năm mà
không có lý do chính đáng.
Quyết
định thi hành kỷ luật khiển trách đối với đoàn viên.
Xét và
đề nghị cấp trên thi hành kỷ luật đối với cán bộ, đoàn viên từ cảnh cáo trở lên.
Nhận
xét đoàn viên có đủ tiêu chuẩn vào Đảng, giới thiệu với chi bộ và đề nghị ban
chấp hành đoàn cấp trên ra nghị quyết giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng, nếu
là chi đoàn cơ sở thì được quyền giới thiệu đoàn viên vào Đảng thay cho một đảng
viên chính thức.
+ Ban
chấp hành đoàn cơ sở ở tiểu đoàn và tương đương được quyền như ban chấp hành
đoàn cơ sở ở trung đoàn, nhưng không có quyền ký tặng giấy khen cho cán bộ,
đoàn viên.
+ Ban
chấp hành đoàn cơ sở 1 cấp có quyền hạn như chi đoàn thuộc đoàn cơ sở 2 cấp, 3
cấp. Các quyền hạn cao hơn do cấp ủy đảng cơ sở quyết định.
16.3.
Điều 25 (khoản 3).
a. Tổ
chức Đoàn trong quân đội liên hệ chặt chẽ và phối hợp hoạt động với tổ chức
Đoàn địa phương nơi đóng quân theo các nội dung
- Giáo
dục và chuẩn bị tốt về mọi mặt cho thanh niên làm nghĩa vụ quân sự, nâng cao ý
thức trách nhiệm của thanh niên đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, thực hiện nhiệm
vụ quốc phòng an ninh, tham gia chính sách hậu phương quân đội; giáo dục truyền
thống cách mạng và tuyên truyền vận động đoàn viên thanh niên địa phương thực
hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; chủ động phát hiện và
ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật; phối hợp phát huy trách nhiệm của các
tổ chức đoàn thể, gia đình, nhà trường góp phần giáo dục, động viên thanh niên
thực hiện tốt nghĩa vụ quân sự trong thời gian tại ngũ và sau khi hoàn thành
nghĩa vụ quân sự trở thành người công dân tốt.
- Giúp
đỡ nhân dân và thanh niên địa phương đẩy mạnh sản xuất, ổn định đời sống, xây dựng
lực lượng dân quân tự vệ, xây dựng địa phương vững mạnh về mọi mặt.
- Phối
hợp và tham gia các phong trào của Đoàn ở địa phương, động viên, cổ vũ, giúp đỡ
và học tập lẫn nhau để xây dựng, củng cố tổ chức Đoàn; góp phần giữ vững an
ninh chính trị, trật tự an toàn, xã hội, bài trừ các tệ nạn xã hội, những hủ tục
lạc hậu, mê tín dị đoan, đấu tranh với các phần tử xấu, phản động.
b. Tổ
chức Đoàn trong quân đội được giới thiệu người tham gia ban chấp hành đoàn ở địa
phương.
- Cơ
quan chính trị bộ chỉ huy quân sự, bộ chỉ huy bộ đội biên phòng các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương; ban chỉ huy quân sự quận, huyện, thị xã, thành phố,
đồn biên phòng được giới thiệu cán bộ đoàn, cán bộ đảm nhiệm công tác thanh
niên tham gia ban chấp hành đoàn ở địa phương.
- Việc
giới thiệu cán bộ tham gia ban chấp hành đoàn địa phương phải được cấp ủy đảng,
cơ quan chính trị đơn vị đồng ý.
- Việc
duyệt và chỉ đạo đại hội đoàn các cấp trong Quân đội do cấp ủy đảng và cơ quan
chính trị các cấp trong Quân đội thực hiện.
17.
Điều 26.
- Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong Công an nhân dân là bộ phận của Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy Công an Trung
ương và Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, sự chỉ đạo
thường xuyên của cơ quan đảm nhiệm công tác đảng, công tác chính trị và công
tác quần chúng trong Công an nhân dân.
- Tổ
chức và hoạt động của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong Công an nhân
dân thực hiện theo các văn bản hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn và
cơ quan đảm nhiệm công tác đảng, công tác chính trị và công tác quần chúng
trong Công an nhân dân.
18.
Điều 27.
18.1.
Điều 27 (khoản 1). Ban chấp hành, ban thường vụ đoàn các cấp có trách nhiệm
lãnh đạo, chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát của Đoàn. Nội dung lãnh đạo, chỉ
đạo công tác kiểm tra, giám sát bao gồm:
a. Ban
hành các văn bản chỉ đạo: Nghị quyết, quy chế, quy định, hướng dẫn, chương
trình, kế hoạch… về công tác kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền;
b. Chỉ
đạo cấp bộ đoàn cấp dưới, các ban chuyên môn và ủy ban kiểm tra cùng cấp xây dựng,
thực hiện phương hướng, nhiệm vụ kiểm tra, giám sát trong từng thời gian; định
kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật;
18.2.
Điều 27 (khoản 2). Ban chấp hành, ban thường vụ đoàn các cấp có trách nhiệm trực
tiếp tổ chức thực hiện một số hoạt động kiểm tra, giám sát thuộc chức năng, nhiệm
vụ, thẩm quyền của ban chấp hành, ban thường vụ đoàn cấp mình. Để thực hiện
trách nhiệm này, ban chấp hành, ban thường vụ đoàn xây dựng kế hoạch trong đó
xác định rõ nội dung, đối tượng, thời gian, phương pháp tiến hành kiểm tra,
giám sát; tổ chức phối hợp lực lượng, phân công cụ thể từng ủy viên ban thường
vụ, ban chấp hành và các ban chức năng của Đoàn tiến hành kiểm tra, giám sát.
Nội
dung kiểm tra, giám sát của ban chấp hành, ban thường vụ tập trung vào việc thực
hiện nghị quyết đại hội đoàn cùng cấp và cấp trên, các chỉ thị nghị quyết, các
chủ trương công tác của Đoàn. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế ở từng
thời điểm, cấp bộ đoàn có thể trực tiếp hoặc chỉ đạo ủy ban kiểm tra cùng cấp lựa
chọn, cụ thể hóa nội dung kiểm tra, giám sát cho phù hợp.
19.
Điều 28.
19.1.
Chức năng của ủy ban kiểm tra
a.
Tham mưu cho cấp bộ đoàn cùng cấp về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ
luật của Đoàn, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cán bộ, đoàn viên, thanh niên.
b. Chỉ
đạo, hướng dẫn nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát đối với cấp bộ đoàn và ủy
ban kiểm tra cấp dưới.
c. Kiểm
tra, giám sát cán bộ đoàn, đoàn viên (kể cả ủy viên ban chấp hành cùng cấp) và
tổ chức Đoàn cấp dưới về việc chấp hành Điều lệ Đoàn và thực hiện các nghị quyết,
chủ trương công tác của Đoàn.
19.2.
Cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn ủy viên của ủy ban kiểm tra
a. Cơ
cấu, số lượng: Ủy ban kiểm tra mỗi cấp gồm chủ nhiệm, các phó chủ nhiệm và các ủy
viên. Ngoài số ủy viên chuyên trách công tác tại cơ quan thường trực của ủy ban
kiểm tra, cần có một số ủy viên đại diện cho các ban phong trào, đại diện đoàn
cấp dưới, nên có ủy viên là cán bộ, đoàn viên công tác tại cơ quan nội chính am
hiểu pháp luật, nghiệp vụ kiểm tra, giám sát để giúp ủy ban kiểm tra hoạt động
hiệu quả.
b. Cơ
cấu, số lượng của ủy ban kiểm tra từng cấp cụ thể như sau:
- Ủy
ban kiểm tra Trung ương Đoàn:
+ Số
lượng từ 15 đến 19 ủy viên
+ Cơ cấu
gồm: Chủ nhiệm là Bí thư Trung ương Đoàn; các phó chủ nhiệm; một số ủy viên
chuyên trách công tác tại cơ quan thường trực, một số ủy viên đại diện cho các
ban, các đơn vị thuộc Trung ương Đoàn, một số ủy viên đại diện cho các tỉnh,
thành đoàn, đoàn trực thuộc Trung ương Đoàn.
- Ủy
ban kiểm tra tỉnh, thành đoàn, đoàn trực thuộc trung ương.
+ Số
lượng từ 05 đến 09 ủy viên, riêng Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh nên có từ 07
- 11 ủy viên.
+ Cơ cấu
gồm: Chủ nhiệm là phó bí thư; từ 01 đến 02 phó chủ nhiệm, số còn lại là các ủy
viên, trong đó:
Từ 01
đến 03 ủy viên chuyên trách ở cơ quan thường trực ủy ban kiểm tra.
Từ 01
đến 02 ủy viên là chủ nhiệm ủy ban kiểm tra đoàn cấp quận, huyện trực thuộc tỉnh.
Một số
ủy viên đại diện cho các ban của tỉnh, thành đoàn, cán bộ, đoàn viên công tác tại
các cơ quan nội chính am hiểu pháp luật, nghiệp vụ kiểm tra, giám sát.
- Ủy
ban kiểm tra cấp huyện và tương đương:
+ Số
lượng 05 - 07 đồng chí.
+ Cơ cấu
gồm: Chủ nhiệm ủy ban kiểm tra là phó bí thư; phó chủ nhiệm là cán bộ chuyên
trách công tác tại cơ quan quận, huyện đoàn, còn lại các ủy viên là các đồng
chí phụ trách công tác kiểm tra tại đoàn cơ sở (doanh nghiệp, trường học, địa
bàn dân cư,…) và đại diện khối nội chính hoặc các phòng ban của quận, huyện.
- Trường
hợp đặc biệt, do cấp uỷ cùng cấp và đoàn cấp trên xem xét quyết định.
b.
Tiêu chuẩn ủy viên ủy ban kiểm tra.
Ngoài
các tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng, của Đoàn cần có các tiêu chuẩn sau:
-
Gương mẫu thực hiện Điều lệ Đoàn, các nghị quyết của Đoàn, đường lối, chủ
trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
- Có
tinh thần trách nhiệm cao, trung thực, thẳng thắn, ý thức đấu tranh bảo vệ lẽ
phải, tác phong khiêm tốn, được quần chúng tín nhiệm.
- Nhiệt
tình năng động sáng tạo, có năng lực nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát và
công tác xây dựng đoàn, có kinh nghiệm công tác đoàn và công tác vận động quần
chúng.
Căn cứ
các quy định này, khi bầu ủy ban kiểm tra, ban chấp hành đoàn có thể đề ra tiêu
chuẩn cao hơn hoặc cụ thể hơn đối với ủy viên ủy ban kiểm tra cấp mình cho phù
hợp.
20.
Điều 29.
20.1. Ủy
ban kiểm tra các cấp có nhiệm vụ.
a.
Tham mưu cho ban chấp hành kiểm tra việc thi hành Điều lệ, nghị quyết, chủ
trương của Đoàn, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đoàn viên, thanh niên.
- Nội
dung:
+ Kiểm
tra thực hiện Điều lệ Đoàn và Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn;
+ Kiểm
tra việc triển khai, thực hiện nghị quyết và các chủ trương công tác của Đoàn đối
với cán bộ, đoàn viên, tổ chức Đoàn cấp dưới;
- Những
vấn đề cần lưu ý:
+ Đề
xuất để kịp thời uốn nắn những khuyết điểm, lệch lạc trong việc thực hiện Điều
lệ, chỉ thị, nghị quyết;
+ Đánh
giá được hiệu quả các chủ trương công tác của Đoàn, chất lượng các hoạt động và
phong trào do Đoàn chỉ đạo, tổ chức;
+ Phát
hiện và đề xuất nhân rộng điển hình nhân tố mới.
b. Kiểm
tra cán bộ, đoàn viên (kể cả ủy viên ban chấp hành cùng cấp) và tổ chức Đoàn cấp
dưới khi có dấu hiệu vi phạm Điều lệ Đoàn.
- Những
yếu tố để phát hiện cán bộ, đoàn viên và tổ chức Đoàn có dấu hiệu vi phạm Điều
lệ Đoàn:
+ Qua
theo dõi nắm tình hình;
+ Qua
các ý kiến phản ánh trực tiếp (có biên bản, băng ghi âm) hoặc đơn, thư của cán
bộ, đoàn viên, thanh niên và nhân dân;
+ Qua
các phương tiện thông tin đại chúng;…
- Những
điều cần lưu ý:
+ Đối
với cán bộ thuộc diện cấp bộ đoàn cùng cấp hoặc cấp bộ đoàn cấp trên quản lý,
khi có dấu hiệu vi phạm Điều lệ Đoàn thì ủy ban kiểm tra nơi phát hiện dấu hiệu
phải báo cáo cấp bộ đoàn cùng cấp và ủy ban kiểm tra cấp trên trước khi tiến
hành kiểm tra.
+ Sau
khi kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm phải có kết luận, nếu đến mức phải kỷ luật
thì phải đề xuất hình thức kỷ luật và biện pháp giải quyết với cấp bộ đoàn cấp
có thẩm quyền.
c. Kiểm
tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật của tổ chức Đoàn
cấp dưới.
- Nội
dung:
+
Phương hướng, phương châm trong thi hành kỷ luật;
+
Nguyên tắc, thủ tục, thẩm quyền thi hành kỷ luật;
+ Việc
thực thi quyết định kỷ luật;
+ Việc
giải quyết đơn thư khiếu nại về kỷ luật;
- Khi
kiểm tra việc thi hành kỷ luật, ủy ban kiểm tra có thể xem xét các vụ kỷ luật
đã được xử lý nhưng có dấu hiệu xử lý không đúng để kiến nghị cấp bộ đoàn có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
d. Kiểm
tra công tác đoàn phí, việc sử dụng các nguồn quỹ khác của các đơn vị trực thuộc
ban chấp hành cùng cấp và cấp dưới.
Hàng
năm các cấp bộ đoàn, ủy ban kiểm tra xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra công
tác đoàn phí, việc quản lý sử dụng tài chính và các nguồn thu khác của các đơn
vị trực thuộc và tổ chức Đoàn cấp dưới, cụ thể như sau:
- Kiểm
tra công tác đoàn phí:
+ Đối
với đoàn viên: Kiểm tra ý thức, trách nhiệm đóng đoàn phí của đoàn viên (thể hiện
ở thời gian đóng đoàn phí và mức đóng đoàn phí).
+ Đối
với tổ chức Đoàn:
Kiểm
tra việc thu, nộp đoàn phí, thời gian nộp, tỷ lệ trích nộp lên đoàn cấp trên.
Kiểm tra việc quản lý và sử dụng đoàn phí: mục đích, nội dung sử dụng, việc thực
hiện các quy định về chế độ thanh quyết toán, việc mở sổ sách theo dõi theo quy
định của Nhà nước.
- Kiểm
tra tài chính của Đoàn:
+ Đối
với ngân sách nhà nước cấp: Kiểm tra việc sử dụng ngân sách Nhà nước cấp cho
các hoạt động của Đoàn (chỉ kiểm tra khi thấy có dấu hiệu vi phạm và có sự đồng
ý của ban thường vụ đoàn cùng cấp). Khi tiến hành kiểm tra cần phối hợp chặt chẽ
với cơ quan tài chính.
+ Đối
với các nguồn thu khác: Tiến hành kiểm tra khi có sự đồng ý của ban thường vụ
đoàn cùng cấp; trong đó chú ý các khoản phân phối cho cán bộ, nhân viên, đầu tư
cho sản xuất, làm công tác từ thiện và giúp đỡ cơ sở, để lại quỹ phúc lợi của
cơ quan đơn vị... Kiểm tra việc sử dụng nguồn thu này có đúng quy định của Nhà
nước, có hợp lý, công bằng đảm bảo nguyên tắc bàn bạc tập thể hay không.
+ Kiểm
tra việc thanh, quyết toán các loại sổ sách, hóa đơn chứng từ theo quy định của
Nhà nước.
đ.
Giám sát ủy viên ban chấp hành, cán bộ Đoàn cùng cấp và tổ chức Đoàn cấp dưới
trong việc thực hiện chủ trương, nghị quyết và quy định của Đoàn.
- Đối
tượng giám sát:
+ Ủy
viên ban chấp hành, cán bộ đoàn cùng cấp;
+ Tổ
chức Đoàn cấp dưới và cán bộ, đoàn viên.
- Nội
dung giám sát:
+ Giám
sát tổ chức Đoàn cấp dưới trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các
nghị quyết, chủ trương công tác của Đoàn; việc chấp hành Điều lệ và các quy định
của tổ chức Đoàn.
+ Giám
sát cán bộ, đoàn viên trong việc chấp hành Điều lệ Đoàn, thực hiện các nghị quyết,
quy định, quyết định của Đoàn; việc thực hiện các tiêu chuẩn cán bộ, đoàn viên
theo quy định của Đảng, Nhà nước và của Đoàn; việc thực hiện chức trách, nhiệm
vụ được giao, giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống, rèn luyện tác phong, thực hiện
lề lối công tác,...
- Cách
thức tiến hành giám sát:
+ Phân
công ủy viên ủy ban kiểm tra trực tiếp, thường xuyên theo dõi địa bàn, lĩnh vực,
nắm tình hình phục vụ cho việc phát hiện dấu hiệu vi phạm nếu có.
+ Cử
cán bộ dự các hội nghị, hoạt động của cấp bộ đoàn hoặc tổ chức Đoàn được giám
sát.
+ Tổ
chức các đoàn giám sát tại địa phương, đơn vị.
+ Trao
đổi, nắm tình hình từ các tổ chức trong hệ thống chính trị, các cơ quan bảo vệ
pháp luật, dư luận quần chúng thanh thiếu nhi và nhân dân, thông qua các phương
tiện thông tin đại chúng và đơn thư khiếu nại, tố cáo.
+ Xem
xét các văn bản, báo cáo của tổ chức Đoàn cấp dưới.
e. Giải
quyết khiếu nại, tố cáo của cán bộ, đoàn viên và nhân dân liên quan đến cán bộ,
đoàn viên; tham mưu cho ban chấp hành về việc thi hành kỷ luật Đoàn.
- Việc
xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Đoàn thực hiện theo quy định của Điều
lệ Đoàn, pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Nếu người khiếu nại (hoặc tố cáo), hoặc
người bị tố cáo là đảng viên thì phải thực hiện theo các quy định của Đảng.
Một số
quy định cụ thể như sau:
+ Khi
nhận được đơn khiếu nại tố cáo của cán bộ, đoàn viên, nếu thuộc thẩm quyền giải
quyết thì ủy ban kiểm tra các cấp có trách nhiệm thẩm tra, xác minh, kết luận,
kiến nghị xử lý và trả lời cho người có đơn. Thời hạn giải quyết lần đầu không
quá 30 ngày đối với khiếu nại, 60 ngày đối với tố cáo kể từ ngày thụ lý giải
quyết; đối với các vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều
tổ chức thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài nhưng thời gian kéo dài thêm
không quá 45 ngày đối với khiếu nại, 90 ngày đối với tố cáo.
+ Những
tố cáo, khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết thì chuyển cho cơ quan chức
năng xem xét, giải quyết và thông báo cho người khiếu nại, tố cáo biết.
+
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần
đầu mà người khiếu nại, tố cáo không đồng ý thì có quyền khiếu nại lên cấp có
thẩm quyền giải quyết khiếu nại tiếp theo (đối với khu vực đi lại khó khăn thời
hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày). Thời gian giải quyết mỗi lần
tiếp theo không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết, đối với vụ việc phức
tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60
ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết. Người khiếu nại không gửi đơn khiếu nại tố
cáo đến nhiều cấp, nhiều ngành cùng một lúc; trong thời gian cấp có thẩm quyền
đang xem xét, kết luận, người khiếu nại không gửi đơn khiếu nại tố cáo đi các cấp,
các ngành...
+ Đối
với đơn tố cáo không ghi danh, mạo danh không rõ địa chỉ và những đơn đã được cấp
có thẩm quyền xem xét kết luận nay tố cáo lại nhưng không có thêm tài liệu, chứng
cứ mới; những đơn tố cáo sao chụp chữ ký thì không xem xét giải quyết; trường hợp
đơn tố cáo không ghi danh, không rõ địa chỉ người tố cáo nhưng nội dung rõ
ràng, bằng chứng cụ thể và có cơ sở để thẩm tra, xác minh thì ủy ban kiểm tra
tiến hành kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm (khoản 2, Điều 29, Điều lệ Đoàn).
+ Trường
hợp đơn khiếu nại tố cáo có nội dung, tính chất phức tạp, có liên quan đến nhiều
cấp thì ủy ban kiểm tra, cấp bộ đoàn cấp trên trực tiếp của cấp cao nhất hoặc Ủy
ban Kiểm tra Trung ương Đoàn có thể xem xét giải quyết.
+ Đối
với đơn, thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến đại biểu đại hội hoặc hội nghị
đại biểu của Đoàn, thì chỉ nhận và xem xét, giải quyết đơn thư đó nếu được gửi
đến trước đại hội, hội nghị đại biểu ít nhất 10 ngày.
+
Trong khi giải quyết đơn khiếu nại tố cáo, ủy ban kiểm tra phải đảm bảo khách
quan, trung thực, đúng pháp luật và đúng quy định của Điều lệ Đoàn, không được
quy chụp, trù úm người có đơn khiếu tố. Sau khi giải quyết xong phải báo cáo với
cấp bộ đoàn có thẩm quyền xử lý.
20.2.
Quyền hạn ủy ban kiểm tra cấp trên.
a. Quyền
được kiểm tra, giám sát cán bộ, đoàn viên và tổ chức Đoàn cấp dưới theo quy định
của Điều lệ và Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn.
b. Quyền
được yêu cầu:
- Được
yêu cầu tổ chức Đoàn cấp dưới, cán bộ, đoàn viên và những người có liên quan
báo cáo, cung cấp tài liệu, chứng từ và các vấn đề khác có liên quan trong quá
trình kiểm tra.
- Được
tham dự các hội nghị của cấp bộ đoàn cùng cấp và cấp dưới khi giải quyết những
vấn đề có liên quan đến công tác kiểm tra.
c. Quyền
được đề nghị:
- Đề
nghị đoàn cấp trên, các cơ quan của Đảng, Nhà nước trả lời, giải quyết những
đơn thư khiếu tố của đoàn viên, thanh niên.
- Đề
nghị cấp bộ đoàn thi hành kỷ luật cán bộ, đoàn viên; đề nghị xóa tên các ủy
viên ban chấp hành hay ủy viên ban kiểm tra cùng cấp và cấp dưới theo đúng tính
chất và mức độ vi phạm.
d. Quyền
được đề nghị chuẩn y, thay đổi hoặc xóa bỏ các quyết định về kỷ luật của tổ chức
Đoàn và ủy ban kiểm tra cấp dưới:
Trong
quá trình giải quyết đơn, thư khiếu nại về kỷ luật hoặc kiểm tra việc thi hành
kỷ luật của tổ chức Đoàn cấp dưới đối với cán bộ, đoàn viên và tổ chức Đoàn, nếu
phát hiện thấy trường hợp xử lý kỷ luật không đúng, ủy ban kiểm tra cấp trên có
quyền yêu cầu đoàn cấp dưới sửa đổi; nếu đoàn cấp dưới không sửa đổi thì ủy ban
kiểm tra cấp trên có quyền báo cáo cấp bộ đoàn cùng cấp hoặc cấp trên thay đổi
hoặc xóa bỏ các quyết định về kỷ luật đó.
21. Điều 30.
21.1. Ủy
ban kiểm tra các cấp làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ tập
thể, khi quyết định thì thiểu số phục tùng đa số; mỗi ủy viên phải chấp hành và
chịu trách nhiệm trước ủy ban kiểm tra về nhiệm vụ được phân công.
21.2. Ủy
ban kiểm tra chịu sự lãnh đạo của ban chấp hành đoàn cùng cấp và sự hướng dẫn,
chỉ đạo của ủy ban kiểm tra cấp trên về phương hướng nhiệm vụ, nghiệp vụ công
tác kiểm tra.
21.3.
Quy chế hoạt động của ủy ban kiểm tra do ban chấp hành đoàn cùng cấp ban hành.
21.4. Ủy
ban kiểm tra được sử dụng con dấu riêng trong hoạt động.
21.5. Ủy
ban kiểm tra các cấp họp định kỳ 1 năm 2 lần, họp bất thường khi cần. Trong các
phiên họp, ngoài việc giải quyết các công việc cụ thể, ủy ban kiểm tra cần kiểm
điểm việc thực hiện 6 nhiệm vụ do Điều lệ Đoàn quy định, quyết định trọng tâm,
phương hướng công tác mới.
21.6.
Những cấp có cơ quan thường trực của ủy ban kiểm tra, cơ quan thường trực làm
việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng. Chủ nhiệm ủy ban kiểm
tra đồng thời lãnh đạo cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm trước cơ quan
chuyên trách của Đoàn về quản lý cán bộ và cơ sở vật chất được giao (theo phân
công) để thực hiện nhiệm vụ.
21.7.
Nếu vì lý do đặc biệt mà ban chấp hành chưa bầu được ủy ban kiểm tra thì có thể
đề nghị cấp bộ đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định.
- Hồ
sơ đề nghị chỉ định gồm: Công văn đề nghị của ban chấp hành; danh sách và tóm tắt
lý lịch của các ủy viên chỉ định.
- Thời
gian hoạt động ủy ban kiểm tra chỉ định không được kéo dài quá hai kỳ họp của
ban chấp hành cùng cấp.
- Ủy
ban kiểm tra được chỉ định có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn như ủy ban kiểm
tra do ban chấp hành bầu.
22.
Điều 31.
Thực
hiện theo Quy chế thi đua, khen thưởng của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn TNCS Hồ
Chí Minh.
23.
Điều 32.
23.1.
Một số vấn đề chung
a. Mục
đích kỷ luật của Đoàn nhằm giữ vững sự thống nhất ý chí và hành động, tăng cường
sức chiến đấu của Đoàn. Thi hành kỷ luật để giáo dục cán bộ, đoàn viên vi phạm
khuyết điểm sửa chữa sai lầm khuyết điểm đồng thời đảm bảo kỷ luật của Đoàn được
nghiêm minh.
b. Cán
bộ đoàn và đoàn viên đều bình đẳng trước kỷ luật Đoàn, nếu vi phạm khuyết điểm
tùy theo tính chất, mức độ vi phạm đều bị xem xét xử lý.
c. Kỷ
luật Đoàn không thay thế kỷ luật Đảng, kỷ luật hành chính, kỷ luật của các đoàn
thể khác hoặc ngược lại.
d.
Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện cán bộ, đoàn viên vi phạm khuyết điểm
nghiêm trọng thì báo cáo cấp bộ đoàn cùng cấp phối hợp với cơ quan chức năng
xem xét, xử lý.
đ. Khi
xem xét xử lý kỷ luật, phải căn cứ kết quả tự phê bình và kết quả thẩm tra xác
minh để đảm bảo kết luận khách quan, chính xác, không bỏ sót khuyết điểm. Khi
xem xét, xử lý cần làm rõ nguyên nhân sai phạm, động cơ sai phạm và hoàn cảnh
sai phạm.
e. Cán
bộ, đoàn viên có khuyết điểm đang trong quá trình kiểm tra, xem xét, không được
rút đơn khỏi danh sách ban chấp hành hoặc xét đơn xin ra Đoàn của cán bộ, đoàn
viên đó.
f. Trường
hợp tại nhiệm kỳ của ban chấp hành, ủy ban kiểm tra khóa cũ chưa kết luận và xử
lý kỷ luật, phải chuyển giao hồ sơ để ban chấp hành, ủy ban kiểm tra khóa mới
tiếp tục xem xét, kết luận và xử lý.
23.2.
Điều 32 (khoản 2): Hình thức kỷ luật
a. Đối
với cơ quan lãnh đạo của đoàn
- Khiển
trách: Áp dụng đối với cơ quan lãnh đạo của Đoàn vi phạm Điều lệ, chỉ thị, nghị
quyết, các nguyên tắc của Đoàn, chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của
Nhà nước mà tính chất và mức độ không lớn; ảnh hưởng trong phạm vi hẹp.
- Cảnh
cáo: Áp dụng đối với cơ quan lãnh đạo của Đoàn vi phạm Điều lệ, chỉ thị, nghị
quyết và các nguyên tắc của tổ chức Đoàn, chủ trương đường lối của Đảng, chính
sách và pháp luật của Nhà nước mà tính chất và mức độ lớn, ảnh hưởng trong phạm
vi rộng nhưng chưa đến mức phải áp dụng hình thức giải tán hoặc đã bị Đoàn cấp
trên kỷ luật khiển trách mà còn tái phạm.
- Giải
tán: Áp dụng đối với cơ quan lãnh đạo của Đoàn vi phạm rất nghiêm trọng Điều lệ
Đoàn, không đủ khả năng lãnh đạo công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi.
b. Một
số trường hợp không phải là hình thức kỷ luật
- Đình
chỉ chức vụ, đình chỉ công tác đối với cán bộ đoàn và đình chỉ công tác, sinh
hoạt đoàn đối với đoàn viên để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình kiểm tra
và kết luận những vi phạm có khuyết điểm có liên quan đến đoàn viên hoặc cán bộ
đó. Thời gian đình chỉ không quá 3 tháng. Quá thời gian 3 tháng, chưa có kết luận
kiểm tra, nếu thấy cần thiết có thể tiếp tục đình chỉ lần thứ 2, thời gian đình
chỉ lần thứ 2 không quá 3 tháng.
- Xóa
tên trong danh sách đoàn viên (khoản 3, điều 4, chương I, Điều lệ Đoàn).
c. Đối
với cán bộ đoàn, đoàn viên
- Khiển
trách: áp dụng đối với những cán bộ đoàn, đoàn viên mắc khuyết điểm lần đầu,
khuyết điểm ở mức độ nhẹ, nhất thời, ảnh hưởng gây tác hại trong phạm vi hẹp,
đã nhận thấy khuyết điểm và quyết tâm sửa chữa.
- Cảnh
cáo: áp dụng đối với cán bộ đoàn, đoàn viên vi phạm kỷ luật bị khiển trách mà
còn tái phạm hoặc tuy mới vi phạm lần đầu nhưng mang tính chất tương đối nghiêm
trọng, phạm vi ảnh hưởng tương đối rộng.
- Cách
chức: áp dụng đối với cán bộ đoàn vi phạm khuyết điểm nghiêm trọng gây ảnh hưởng
xấu đến tổ chức Đoàn, không xứng đáng để giữ chức vụ đó.
Khi áp
dụng hình thức kỷ luật cách chức cần lưu ý đối với cán bộ giữ nhiều chức vụ, cụ
thể như sau:
+ Cán
bộ giữ nhiều chức vụ vi phạm kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà
cách một chức, nhiều chức hay cách hết chức vụ Đoàn đang đảm nhiệm.
+ Trường
hợp cán bộ đoàn giữ nhiều chức vụ trong một cấp như là bí thư (hoặc phó bí
thư), ủy viên ban thường vụ, ủy viên ban chấp hành... khi vi phạm kỷ luật phải
cách chức thì: nếu cách chức bí thư (hoặc phó bí thư) còn là ủy viên ban thường
vụ và ủy viên ban chấp hành; nếu cách chức ủy viên ban thường vụ còn là ủy viên
ban chấp hành; nếu cách chức ủy viên ban chấp hành thì hết các chức vụ.
+ Trường
hợp một cán bộ giữ nhiều chức vụ ở nhiều cấp khi vi phạm kỷ luật phải cách chức
thì cách chức ở cấp nào thì chỉ mất chức ở cấp đó, các chức vụ ở cấp khác vẫn
còn.
+ Trường
hợp một cán bộ vừa là ủy viên ban chấp hành vừa là ủy viên ủy ban kiểm tra cùng
cấp, khi vi phạm kỷ luật phải cách chức thì: nếu cách chức ủy viên ban chấp
hành không còn chức ủy viên ban kiểm tra; nếu cách chức ủy viên ban kiểm tra
thì tùy thuộc mức độ sai phạm đề nghị cấp bộ đoàn xem xét tư cách ủy viên ban
chấp hành.
- Khai
trừ:
+ Là
hình thức kỷ luật cao nhất của Đoàn, áp dụng đối với cán bộ đoàn, đoàn viên phạm
khuyết điểm ở mức rất nghiêm trọng gây ảnh hưởng xấu đến tổ chức Đoàn, không xứng
đáng được đứng trong hàng ngũ của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
+ Đoàn
viên bị khai trừ, sau một năm thì được xem xét kết nạp lại. Thời gian bị khai
trừ không được tính tuổi đoàn viên.
24.
Điều 33. Thẩm quyền thi hành kỷ luật
24.1.
Những tổ chức có thẩm quyền quyết định kỷ luật.
a. Thẩm
quyền kỷ luật đối với tổ chức: Ban Chấp hành đoàn cấp trên trực tiếp có thẩm
quyền quyết định các hình thức kỷ luật đối với các tổ chức đoàn cấp dưới trực
thuộc.
b. Thẩm
quyền kỷ luật đối với cá nhân:
- Ban
Chấp hành Trung ương Đoàn có thẩm quyền quyết định các hình thức kỷ luật đối với
Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đoàn.
- Ban
Thường vụ Trung ương Đoàn có thẩm quyền quyết định các hình thức kỷ luật đối với
Bí thư, Phó Bí thư đoàn cấp tỉnh không phải là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương
Đoàn.
- Ban
Bí thư Trung ương Đoàn có thẩm quyền quyết định các hình thức kỷ luật cảnh cáo,
cách chức, khai trừ (nếu còn là đoàn viên) đối với Ủy viên Ban Chấp hành, Ban
Thường vụ Đoàn cấp tỉnh.
- Ban
Thường vụ đoàn cấp tỉnh, huyện có thẩm quyền quyết định các hình thức kỷ luật đối
với Bí thư, Phó Bí thư đoàn cấp dưới; quyết định hình thức kỷ luật cảnh cáo,
cách chức (hoặc khai trừ nếu còn là đoàn viên) Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy
viên Ban Thường vụ đoàn cấp dưới (trừ các đồng chí thuộc thẩm quyền kỷ luật
của các cơ quan lãnh đạo cấp trên).
- Ủy
ban Kiểm tra đoàn cấp trên trực tiếp có thẩm quyền quyết định hình thức kỷ luật
khiển trách đối với Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy viên Ban Thường vụ đoàn cấp dưới (trừ
các đồng chí thuộc thẩm quyền kỷ luật của các cơ quan lãnh đạo đoàn cấp trên).
- Ban
Chấp hành Đoàn cơ sở quyết định các hình thức kỷ luật đối với Bí thư, Phó Bí
thư, Ủy viên Ban Chấp hành các đơn vị trực thuộc (trừ các đồng chí thuộc thẩm
quyền kỷ luật của các cơ quan lãnh đạo cấp trên); quyết định hình thức kỷ
luật cảnh cáo, khai trừ đối với đoàn viên (trong trường hợp đoàn viên là
thành viên của cơ quan lãnh đạo đoàn cấp nào thì phải được sự đồng ý của cơ
quan cấp đó).
- Chi
đoàn và chi đoàn cơ sở quyết định hình thức kỷ luật khiển trách đối với đoàn
viên (trong trường hợp đoàn viên là thành viên của cơ quan lãnh đạo đoàn cấp
nào thì phải được sự đồng ý của cơ quan cấp đó)
c. Các
ban cán sự đoàn được Ban Thường vụ Trung ương Đoàn cho phép.
Riêng
thẩm quyền kỷ luật của tổ chức Đoàn trong Quân đội nhân dân Việt Nam thực hiện
theo quy định tại mục 16, Điều 25 của Hướng dẫn này.
24.2.
Điều 33 (khoản 1). Đối với đoàn viên
a. Khi
vi phạm kỷ luật phải được kiểm điểm trước chi đoàn với sự có mặt của ít nhất
hai phần ba tổng số đoàn viên chi đoàn và được trên một phần hai ý kiến biểu
quyết đồng ý của đoàn viên có mặt trong hội nghị.
b. Từ
hình thức cảnh cáo trở lên chi đoàn báo cáo lên đoàn cấp trên trực tiếp xét và
quyết định.
24.3.
Điều 33 (khoản 2). Đối với cán bộ đoàn.
a. Ủy
viên ban chấp hành đoàn cấp nào do hội nghị ban chấp hành cấp đó (có mặt ít nhất
hai phần ba tổng số ủy viên ban chấp hành) thảo luận, biểu quyết hình thức kỷ
luật với sự đồng ý của trên một phần hai số ủy viên ban chấp hành đoàn có mặt tại
hội nghị, đồng thời phải được Ban Chấp hành, Ủy ban Kiểm tra Đoàn cấp trên cấp
trên trực tiếp xét, quyết định. Đối với Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đoàn
do Ban Chấp hành Trung ương Đoàn họp biểu quyết, quyết định hình thức kỷ luật với
sự đồng ý của trên một phần hai số Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đoàn có mặt
tại hội nghị. Ban Chấp hành, Ủy ban Kiểm tra đoàn cấp trên tổ chức hội nghị (có
mặt ít nhất hai phần ba tổng số ủy viên Ban Chấp hành, Ủy viên Ủy ban Kiểm tra)
thảo luận, xem xét, quyết định hình thức kỷ luật theo thẩm quyền.
b. Thẩm
quyền kỷ luật đối với ủy viên ủy ban kiểm tra đoàn các cấp áp dụng như kỷ luật ủy
viên ban chấp hành cùng cấp.
c. Trường
hợp ủy viên ban chấp hành hoặc ủy viên ủy ban kiểm tra trong độ tuổi đoàn viên,
khi vi phạm kỷ luật phải kiểm điểm tại chi đoàn nơi đồng chí đó sinh hoạt.
d. Trường
hợp cán bộ đoàn là cấp ủy viên tham gia ban chấp hành đoàn, nếu vi phạm kỷ luật,
trước khi kiểm điểm, phải báo cáo xin ý kiến cấp ủy quản lý trực tiếp cán bộ đó.
đ. Trường
hợp cán bộ giữ nhiều chức vụ trong nhiều cấp, khi vi phạm kỷ luật thì cấp nào
quản lý trực tiếp cấp đó kiểm điểm, thảo luận biểu quyết hình thức kỷ luật và đề
nghị đoàn cấp quản lý chức vụ cao nhất xét và quyết định kỷ luật.
e. Trường
hợp cán bộ đoàn chuyên trách có chức vụ trong cơ quan của Đoàn nhưng không tham
gia ban chấp hành, nếu vi phạm kỷ luật, cấp nào bổ nhiệm, cấp đó xử lý kỷ luật.
Chú
ý: Trường hợp cán bộ, đoàn viên, tổ chức
Đoàn vi phạm kỷ luật đã được tổ chức Đoàn và ủy ban kiểm tra cấp trên nhắc nhở
mà cấp dưới không xử lý hoặc xử lý không đúng mức thì ủy ban kiểm tra cấp trên
đề nghị cấp bộ đoàn cùng cấp trực tiếp xem xét và quyết định thi hành kỷ luật
hoặc sửa đổi hình thức kỷ luật.
24.4.
Điều 33 (khoản 4). Đối với cơ quan lãnh đạo của Đoàn.
a. Khiển
trách, cảnh cáo cơ quan lãnh đạo của Đoàn do ban chấp hành đoàn cấp trên trực
tiếp xét và quyết định với sự đồng ý của trên một phần hai số ủy viên ban chấp
hành được triệu tập.
b. Giải
tán cơ quan lãnh đạo của Đoàn do hội nghị ban chấp hành đoàn cấp trên trực tiếp
(có mặt ít nhất hai phần ba số ủy viên ban chấp hành) thảo luận và quyết định với
sự đồng ý của trên một phần hai số ủy viên ban chấp hành được triệu tập.
25.
Điều 34.
25.1.
Quyền của cán bộ, đoàn viên, cơ quan lãnh đạo của Đoàn khi bị kỷ luật. Cán bộ,
đoàn viên bị kỷ luật vẫn được hưởng các quyền sau:
a. Được
trình bày ý kiến của mình trước hội nghị chi đoàn hoặc hội nghị ban chấp hành
chi đoàn.
b. Được
biểu quyết về hình thức kỷ luật của mình.
25.2.
Giải quyết khiếu nại về kỷ luật Đoàn
a. Tổ
chức Đoàn, cán bộ, đoàn viên bị kỷ luật không đồng ý với quyết định kỷ luật thì
trong vòng một tháng (30 ngày) kể từ ngày nhận quyết định kỷ luật, có quyền khiếu
nại bằng đơn về hình thức kỷ luật của mình lên ủy ban kiểm tra hoặc đoàn cấp
trên. Ủy ban kiểm tra hoặc đoàn cấp trên có trách nhiệm xem xét giải quyết và
trả lời cho người gửi đơn khiếu nại biết.
b. Ban
thường vụ đoàn, ủy ban kiểm tra các cấp có nhiệm vụ giải quyết khiếu nại. Việc
giải quyết khiếu nại kỷ luật Đoàn phải tuần tự từ cấp ra quyết định sau đó mới
đến cấp trên ra quyết định.
c. Thời
gian giải quyết khiếu nại về kỷ luật Đoàn thực hiện theo quy định tại mục 20.1,
Điều 29, Khoản e của Hướng dẫn này.
a.
Không khiếu nại vượt cấp khi tổ chức có thẩm quyền giải quyết khiếu nại kỷ luật
Đoàn chưa giải quyết xong, không gửi đơn khiếu nại đến nhiều cấp cùng một lúc,
đến nhiều tổ chức và cá nhân có thẩm quyền giải quyết, không khiếu nại hộ cá
nhân, tổ chức bị kỷ luật.
26.
Điều 35.
26.1.
Quy trình tiến hành xét kỷ luật.
b. Kiểm
tra xác minh: quá trình kiểm tra, xác minh phải khách quan, thận trọng. Khi gặp
gỡ đương sự hoặc người có liên quan phải ghi biên bản. Kết thúc quá trình kiểm
tra xác minh phải có báo cáo kết luận.
c. Tổ
chức kiểm điểm:
- Triệu
tập họp chi đoàn (đối với trường hợp vi phạm là đoàn viên) hoặc ban chấp hành
đoàn (trường hợp vi phạm là cán bộ đoàn).
- Cán
bộ, đoàn viên trình bày kiểm điểm (bằng văn bản) trước chi đoàn hoặc ban chấp
hành đoàn và tự nhận hình thức kỷ luật.
- Báo
cáo kết luận kiểm tra xác minh, đề xuất hình thức kỷ luật.
- Các
thành viên dự họp góp ý kiến phân tích nguyên nhân, tính chất, mức độ sai phạm.
- Chủ
tọa cuộc họp tóm tắt, kết luận vấn đề.
d. Biểu
quyết kỷ luật: biểu quyết hình thức kỷ luật nhất thiết phải bằng phiếu kín.
- Nếu
kết quả bỏ phiếu quá một phần hai thì đề nghị đoàn cấp trên xem xét quyết định
(trường hợp chi đoàn kỷ luật đoàn viên bằng hình thức khiển trách thì có hiệu lực
ngay sau khi công bố).
-
Trong trường hợp kết quả bỏ phiếu đề nghị kỷ luật không có hình thức nào quá
bán hoặc kết quả bỏ phiếu bằng nhau thì làm văn bản báo cáo lên ủy ban kiểm
tra, đoàn cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định.
e. Hồ
sơ kỷ luật gồm:
- Bản
tự kiểm điểm của người vi phạm.
- Biên
bản họp chi đoàn hoặc ban chấp hành đoàn xét kỷ luật.
- Văn
bản đề nghị của ban chấp hành đoàn.
- Các
văn bản khác có liên quan như kết luận của cơ quan thanh tra, quyết định kỷ luật
của Đảng, chính quyền, đoàn thể khác… (nếu có).
26.2.
Về quy trình kỷ luật cán bộ đoàn, đoàn viên vi phạm pháp luật đã bị tòa án
tuyên phạt từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên.
a. Trường
hợp cán bộ đoàn, đoàn viên vi phạm pháp luật đã bị áp dụng mức hình phạt từ cải
tạo không giam giữ trở lên theo bản án đã có hiệu lực pháp luật của tòa án thì
bí thư (hoặc phó bí thư) của cấp bộ đoàn có thẩm quyền ký quyết định kỷ luật
“khai trừ” (nếu cán bộ đoàn còn là đoàn viên), “cách chức” (cách chức tất cả
các chức vụ trong đoàn, nếu cán bộ đoàn không còn là đoàn viên), không phải thực
hiện các thủ tục xét thi hành kỷ luật như thông thường.
b. Nếu
cán bộ đoàn vi phạm thuộc thẩm quyền quyết định kỷ luật của Ban Thường vụ Trung
ương Đoàn, Ban Thường vụ Trung ương Đoàn ủy quyền để Ban Bí thư Trung ương Đoàn
quyết định kỷ luật “khai trừ” (nếu cán bộ đoàn còn là đoàn viên), “cách chức”
(cách chức tất cả các chức vụ trong đoàn, nếu cán bộ đoàn không còn là đoàn
viên) mà không phải thực hiện các thủ tục xét thi hành kỷ luật như thông thường.
c. Hồ
sơ kỷ luật đối với các trường hợp này gồm:
- Tờ
trình hoặc công văn đề nghị của cấp bộ đoàn cấp dưới về việc thi hành kỷ luật
cán bộ đoàn.
- Bản
sao bản án đã có hiệu lực pháp luật của tòa án.
26.3.
Hết thời hạn áp dụng hình thức kỷ luật và giới thiệu ứng cử, đề cử, bổ nhiệm
vào các chức vụ lãnh đạo Đoàn các cấp.
a. Sau
12 tháng, kể từ ngày có quyết định kỷ luật (trừ quyết định kỷ luật khai trừ), nếu
cán bộ đoàn, đoàn viên không có vi phạm mới đến mức phải xử lý kỷ luật thì quyết
định kỷ luật đương nhiên hết hiệu lực; việc giới thiệu ứng cử, đề cử, bổ nhiệm
vào các chức vụ lãnh đạo Đoàn các cấp đối với cán bộ, đoàn viên bị kỷ luật đã hết
thời hạn áp dụng hình thức kỷ luật thực hiện theo quy định tại điều 3 của Hướng
dẫn này.
b. Trường
hợp bị kỷ luật khai trừ Đoàn, sau 12 tháng, nếu cá nhân có nguyện vọng vào Đoàn
thì thực hiện theo quy định của Điều lệ và Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh về kết nạp đoàn viên.
c. Cán
bộ, đoàn viên bị kỷ luật từ khiển trách trở lên thì không thực hiện quy hoạch,
bồi dưỡng, đào tạo, không được giới thiệu bầu vào cơ quan lãnh đạo của Đoàn,
không được bổ nhiệm trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có
hiệu lực.
27.
Điều 36. Vai trò nòng cốt chính trị của
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
27.1.
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh giữ vai trò nòng cốt chính trị trong việc
xây dựng tổ chức và hoạt động của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh
viên Việt Nam và các thành viên khác của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam.
27.2.
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh định hướng về chính trị, tư tưởng cho hoạt động của Hội.
Thường xuyên thông báo cho Hội những chủ trương công tác và chương trình hoạt động
của Đoàn, tham gia ý kiến với Hội để Hội xây dựng chương trình phối hợp nhằm
triển khai sâu rộng yêu cầu hoạt động của Đoàn trong hội viên, thanh niên.
27.3.
Ban thường vụ Đoàn các cấp giới thiệu cán bộ chủ chốt của Đoàn để tiến hành hiệp
thương vào cơ quan lãnh đạo các cấp của Hội. Có ý kiến hiệp thương giới thiệu
cán bộ chủ chốt của Hội tham gia cơ quan lãnh đạo Hội cấp trên.
28.
Điều 37. Trách nhiệm của Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh trong xây dựng Hội
28.1.
Có kế hoạch đầu tư về tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện cần
thiết phù hợp với điều kiện của mình để đảm bảo cho hoạt động của Hội duy trì
được thường xuyên.
28.2.
Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng về nghiệp vụ và kỹ năng công tác thanh niên
cho đội ngũ cán bộ Đoàn, Hội các cấp.
28.3.
Các cấp bộ đoàn có trách nhiệm chăm lo xây dựng Hội ngày càng vững mạnh. Coi
công tác xây dựng Hội là một nội dung quan trọng của công tác xây dựng Đoàn.
Ban thường vụ đoàn và thường trực ủy ban Hội các cấp duy trì nề nếp làm việc
giao ban định kỳ để kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động của mình.
28.4.
Cán bộ đoàn và đoàn viên phải thực sự gương mẫu, liên hệ mật thiết với thanh
niên, thuyết phục và động viên hội viên, thanh niên tích cực tham gia vào các
chương trình hoạt động chung của Đoàn.
29.
Điều 38
Ban chấp
hành đoàn các cấp lãnh đạo tổ chức Đội và chỉ đạo hoạt động của thiếu nhi theo
những nội dung chủ yếu sau đây:
29.1.
Đoàn có trách nhiệm lựa chọn, bố trí cán bộ, phân công đoàn viên có năng lực
làm công tác Đội, phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
29.2.
Tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ phụ trách Đội, các cung, nhà thiếu
nhi và cán bộ ban chỉ huy liên đội, chi đội.
29.3.
Quyết định nhân sự của Hội đồng Đội cùng cấp theo nhiệm kỳ của ban chấp hành
đoàn.
29.4.
Quyết định chủ trương công tác Đội và phong trào thiếu nhi theo phạm vi phụ
trách.
29.5.
Tham mưu cho Đảng, Nhà nước trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em
theo quy định trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em và Luật trẻ em.
29.6.
Đoàn có trách nhiệm triển khai, thực hiện hiệu quả vai trò đại diện tiếng nói,
nguyện vọng của trẻ em.
29.7.
Phối hợp với các ngành, đoàn thể, các lực lượng xã hội, tạo điều kiện về cơ sở
vật chất, cơ chế chính sách và đầu tư thỏa đáng cho công tác Đội cũng như cán bộ
phụ trách thiếu nhi.
29.8.
Các cấp bộ đoàn đóng vai trò chủ động, tích cực trong việc vận động xã hội chăm
sóc, giáo dục thiếu niên, nhi đồng, giúp trẻ em đặc biệt khó khăn; mỗi đoàn
viên thanh niên là tấm gương tốt về mọi mặt cho các em noi theo, có trách nhiệm
hướng dẫn thiếu nhi trong các hoạt động Đội.
29.9.
Định kỳ có chương trình làm việc với Hội đồng Đội, đánh giá hoạt động của Hội đồng
Đội, các bộ phận, các cơ quan chức năng của Đoàn đối với nhiệm vụ phụ trách Đội
Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
29.10.
Thực hiện công tác khen thưởng kịp thời đối với những tập thể, cá nhân có nhiều
đóng góp trong sự nghiệp xây dựng Đội vững mạnh và bảo vệ, chăm sóc giáo dục
thiếu niên, nhi đồng.
29.11.
Tổ chức hoạt động tình nguyện, lao động sáng tạo, tiết kiệm nhằm củng cố, phát
triển tổ chức Đội và xây dựng các loại quỹ phục vụ hoạt động của thiếu nhi
30.
Điều 39.
30.1.
Điều 39 (khoản 1). Về tổ chức và hoạt động của Đội.
a. Tổ
chức và hoạt động của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh theo Điều lệ của Đội
do Ban Chấp hành Trung ương Đoàn quy định.
b.
Đoàn tập trung nâng cao chất lượng đội viên và tổ chức Đội trong các loại hình
trường, lớp, đồng thời chú trọng việc xây dựng chi đội, liên đội gắn với việc mở
rộng hoạt động Đội trên địa bàn dân cư nhằm phát huy sự quan tâm chăm sóc trực
tiếp của cộng đồng đối với công tác thiếu nhi. Đoàn chỉ đạo Đội TNTP Hồ Chí
Minh hướng dẫn và tổ chức cho thiếu niên, nhi đồng thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ
dạy và các phong trào thiếu nhi, mở rộng các loại hình hoạt động, tích cực đổi
mới nội dung hình thức hoạt động Đội, đáp ứng nhu cầu sở thích, lợi ích của mỗi
cá nhân đội viên và tập thể Đội.
c. Tạo
điều kiện thuận lợi để tổ chức Đội phát triển các hoạt động gắn với nhiệm vụ
chính trị ở địa phương, các hoạt động xã hội, nhân đạo từ thiện, giúp đỡ bạn bè
và giao lưu quốc tế.
d. Tạo
môi trường để các em tu dưỡng rèn luyện, phấn đấu trở thành đoàn viên TNCS Hồ
Chí Minh và người công dân tốt.
30.2.
Điều 39 (khoản 2). Hội đồng Đội các cấp.
a. Hội
đồng Đội cấp nào do ban chấp hành đoàn cấp đó lập ra và lãnh đạo; đó là cơ quan
tham mưu giúp Đoàn chỉ đạo, hướng dẫn công tác Đội, đại diện cho Đoàn quan hệ với
cơ quan nhà nước, các tổ chức trong nước và nước ngoài về công tác Đội và phong
trào thiếu nhi.
b. Hội
đồng Đội các cấp chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban chấp hành đoàn cùng cấp và
sự hướng dẫn về công tác Đội và phong trào thiếu nhi của Hội đồng Đội cấp trên.
c. Hệ
thống tổ chức của Hội đồng Đội gồm 4 cấp:
- Cấp
xã.
- Cấp
huyện.
- Cấp
tỉnh.
- Cấp
trung ương.
d.
Đoàn khối, ngành cần phân công cán bộ đoàn phụ trách công tác thiếu nhi.
đ. Nhiệm
kỳ của Hội đồng Đội theo nhiệm kỳ của ban chấp hành đoàn cùng cấp.
e. Cơ
cấu thành viên của Hội đồng Đội chủ yếu gồm đại diện Đoàn Thanh niên và ngành
Giáo dục - Đào tạo với sự tham gia của các ngành hữu quan, các cá nhân có uy
tín trong xã hội, uy tín với thiếu nhi, có nhiệt tình và năng lực công tác Đội.
f. Ban
chấp hành Đoàn lập ra Hội đồng Đội cùng cấp bằng hình thức lấy phiếu biểu quyết.
Nhân sự Hội đồng Đội do ban thường vụ Đoàn cùng cấp giới thiệu. Chủ tịch Hội đồng
Đội là bí thư, phó bí thư có uy tín, năng lực đáp ứng nhiệm vụ tổ chức và điều
hành hoạt động của Hội đồng do mình đảm trách.
g. Việc
bổ nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch Hội đồng Đội cấp dưới phải có sự thống nhất ý kiến
với chủ tịch Hội đồng Đội cấp trên.
h. Hoạt
động của Hội đồng Đội các cấp dựa theo “Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh” do Ban Thường vụ Trung ương Đoàn ban
hành.
i. Việc
kiện toàn nhân sự Chủ tịch Hội đồng Đội do Ban Chấp hành Đoàn cùng cấp quyết định.
Đối với việc kiện toàn bổ sung nhân sự Uỷ viên Hội đồng Đội, Phó Chủ tịch Hội đồng
Đội do Ban Thường vụ Đoàn cùng cấp quyết định.
k. Uỷ
viên Hội đồng Đội khi chuyển công tác đương nhiên thôi tham gia Hội đồng Đội cấp
đó.
31.
Điều 40.
Tài chính
của Đoàn bao gồm ngân sách Nhà nước cấp, đoàn phí và các khoản thu hợp pháp
khác. Việc quản lý, sử dụng tài chính của Đoàn phải tuân thủ theo nguyên tắc quản
lý tài chính của Nhà nước và thực hiện theo Quy định của Ban Thường vụ Trung
ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
32.
Điều 41. Nguyên tắc thu nộp Đoàn phí của
Đoàn
32.1.
Thể lệ.
a. Hằng
tháng, đoàn viên đóng đoàn phí cho chi đoàn. Trường hợp đoàn viên có hoàn cảnh
khó khăn thì được ban chấp hành đoàn cơ sở xét miễn đoàn phí trong một thời
gian nhất định nhưng không quá 6 tháng.
b. Chi
đoàn có trách nhiệm thu đoàn phí của đoàn viên một tháng một lần.
32.2.
Mức đóng Đoàn phí của Đoàn viên.
Thực
hiện theo quy định hiện hành, căn cứ vào tình hình thực tế Ban Bí thư Trung
ương Đoàn sẽ trình Ban Thường vụ Trung ương Đoàn xem xét điều chỉnh mức đóng hợp
lý.
32.3.
Việc trích nộp Đoàn phí lên Đoàn cấp trên.
Các cấp
bộ đoàn từ chi đoàn trở lên đều phải trích nộp đoàn phí lên đoàn cấp trên. Việc
trích nộp quy định như sau:
a. Mức
trích nộp: Từ chi đoàn trở lên, mỗi cấp được giữ lại hai phần ba (2/3) và nộp
lên Đoàn cấp trên một phần ba (1/3) số tiền đoàn phí do đoàn viên đóng hoặc
trích nộp của tổ chức Đoàn cấp dưới. Đoàn bộ phận, đoàn cơ sở được giao quyền cấp
trên cơ sở được giữ lại hai phần ba (2/3) đoàn phí trong số đoàn phí của cấp
mình.
b. Thời
gian trích nộp:
- Chi
đoàn trích nộp đoàn phí lên đoàn cơ sở (đoàn cấp trên cơ sở, đoàn bộ phận) 1
tháng 1 lần.
- Đoàn
cơ sở, đoàn cấp huyện và tương đương 3 tháng 1 lần.
Tỉnh,
thành đoàn và cấp tương đương trích nộp đoàn phí lên Trung ương Đoàn 1 năm từ 1
đến 2 lần, thời hạn nộp cuối cùng là ngày 30 tháng 12 hàng năm.
33.
Điều 42.
Hướng
dẫn này thay thế Hướng dẫn số 20-HD/TWĐTN-BTC ngày 12/7/2023 của Ban Thường vụ
Trung ương Đoàn. Hướng dẫn được phổ biến trong toàn Đoàn để thống nhất thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì chưa phù hợp các cấp bộ đoàn đề xuất
để Ban Thường vụ Trung ương Đoàn xem xét sửa đổi, bổ sung.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư TW Đảng; (để báo cáo)
- Đ/c Trần Cẩm
Tú, Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực BBT TW Đảng, (để báo cáo)
- Đ/c Lê Minh
Hưng, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư TW Đảng, Trưởng ban Tổ chức TW; (để báo
cáo)
- Đồng chí
Nguyễn Trọng Nghĩa, Ủy viên Bộ Chính trị. Bí thư TW Đảng, Trưởng Tuyên giáo
và Ban Dân vận TW; (để báo cáo)
- Đ/c Nguyễn
Quang Dương, Uỷ viên TW Đảng, Phó Trưởng Ban Tổ chức TW; (để báo cáo)
- Ban Tổ chức
TW, Uỷ ban Kiểm tra TW, Ban Tuyên giáo và Dân vận TW, Ban Nội chính TW, Văn
phòng TW Đảng; (để báo cáo)
- Uỷ ban TW
MTTQ Việt Nam; (để báo cáo)
- Cục Công
tác Đảng và Công tác Chính trị, Bộ Công an; (để báo cáo)
- Tổng cục
Chính trị Quân đội ND Việt Nam;
- BTV các Tỉnh,
Thành uỷ, Đảng uỷ trực thuộc TW;
- BTV các Tỉnh,
Thành đoàn, Đoàn trực thuộc;
- Các ban,
đơn vị thuộc TW Đoàn;
- Lưu TCKT,
VP.
|
TM. BAN THƯỜNG VỤ TRUNG ƯƠNG ĐOÀN
BÍ THƯ THỨ NHẤT
Bùi Quang Huy
|