|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 324/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ
ĐỊNH SỐ 51/2015/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 5 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CẤP Ý KIẾN PHÁP
LÝ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản
lý nợ công số 20/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 141/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 51/2015/NĐ-CP ngày
26 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về cấp ý kiến pháp lý.
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 5
năm 2015 của Chính phủ về cấp ý kiến pháp lý
1. Bổ
sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 2 như sau:
“4. Cơ quan, tổ chức có
liên quan đến việc cấp ý kiến pháp lý (cơ quan, tổ chức liên quan) là:
a) Cơ quan chủ quản chương
trình, dự án, phi dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay
ưu đãi nước ngoài theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn
vay ưu đãi nước ngoài trong trường hợp cấp ý kiến pháp lý cho đối tượng quy định
tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Nghị định này;
b) Cơ quan cấp bảo lãnh
Chính phủ trong trường hợp cấp ý kiến pháp lý cho đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này.”.
2. Bổ
sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 3 như sau:
“4. Ý kiến pháp lý được cấp
trên cơ sở các giả định sau:
a) Văn bản được xem xét cấp
ý kiến pháp lý đã được bên ký kết nước ngoài đàm phán, ký, phê chuẩn, phê duyệt,
ban hành theo đúng quy định của bên ký kết nước ngoài;
b) Tất cả các văn bản, tài
liệu liên quan đến văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý đã được các bên liên
quan ký, ban hành theo đúng quy định, các bản sao có hình thức và nội dung đúng
với bản gốc;
c) Nội dung các thông tin,
tài liệu cung cấp cho Bộ Tư pháp để cấp ý kiến pháp lý là đầy đủ, chính xác và
trung thực;
d) Các giả định cụ thể
khác tại ý kiến pháp lý.”.
3. Sửa
đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Đối tượng cấp
ý kiến pháp lý
Bộ Tư pháp xem xét cấp ý
kiến pháp lý đối với:
1. Điều ước quốc tế về vốn
ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.
2. Thỏa thuận vay ODA, vay
ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ.
3. Văn bản bảo lãnh Chính
phủ cho các khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh hoặc văn bản bảo lãnh
Chính phủ cho khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh.
4. Thỏa thuận phát hành
trái phiếu quốc tế của Chính phủ.
5. Các trường hợp đặc biệt
khác theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.”.
4. Sửa
đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Cơ quan, tổ chức
có quyền yêu cầu cấp ý kiến pháp lý
1. Cơ quan nhà nước chủ
trì đàm phán, ký đối với điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
hoặc thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ.
2. Tổ chức được bảo lãnh đối
với văn bản bảo lãnh Chính phủ cho các khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo
lãnh hoặc đối với văn bản bảo lãnh Chính phủ cho khoản phát hành trái phiếu quốc
tế được Chính phủ bảo lãnh.
3. Cơ quan tổ chức phát
hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ.”.
5. Sửa
đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Từ chối cấp ý
kiến pháp lý
Bộ Tư pháp từ chối cấp ý
kiến pháp lý đối với các trường hợp sau đây:
1. Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến
pháp lý không đáp ứng điều kiện cấp theo quy định tại Điều 7 Nghị
định này.
2. Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến
pháp lý không đầy đủ thông tin, tài liệu theo quy định tại Điều
12 Nghị định này và không được bổ sung, chỉnh lý, làm rõ theo quy định tại khoản 2 Điều 13 hoặc Điều 14 Nghị định này.
3. Hồ sơ của cơ quan, tổ
chức liên quan gửi theo quy định tại Điều 12a Nghị định này
không đầy đủ thông tin, tài liệu hoặc không đáp ứng điều kiện theo yêu cầu tại Điều 19a Nghị định này.
4. Bên nước ngoài đề nghị
đưa vào ý kiến pháp lý các nội dung vi phạm nguyên tắc cấp ý kiến pháp lý quy định
tại khoản 1, khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
5. Đối với các trường hợp
tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản về việc từ chối cấp
ý kiến pháp lý cho cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý và nêu rõ lý do
từ chối cấp ý kiến pháp lý.”.
6. Sửa
đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Đề nghị cấp ý
kiến pháp lý
Sau khi văn bản được xem
xét cấp ý kiến pháp lý đã được ký, phê duyệt hoặc phê chuẩn, cơ quan, tổ chức
có nhu cầu gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp ý kiến pháp lý theo quy định tại Điều 12 Nghị định này đến Bộ Tư pháp. Hồ sơ được gửi bằng bản
điện tử hoặc bản giấy. Trường hợp hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý có nội dung
thuộc phạm vi bí mật nhà nước hoặc hệ thống thông tin chưa đáp ứng việc gửi, tiếp
nhận bản điện tử hoặc trong thời gian hệ thống thông tin gặp sự cố thì hồ sơ được
gửi bằng bản giấy.”.
7. Sửa
đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Hồ sơ yêu cầu
cấp ý kiến pháp lý
1. Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến
pháp lý đối với các điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài gồm:
a) Công văn đề nghị Bộ Tư
pháp cấp ý kiến pháp lý;
b) Điều ước quốc tế đã được
ký;
c) Văn bản phê duyệt chủ
trương đàm phán, ký điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài;
d) Văn bản ủy quyền đàm
phán, ký điều ước quốc tế (nếu có);
đ) Phê duyệt của Chính phủ
đối với điều ước quốc tế cấp Chính phủ hoặc phê chuẩn của Chủ tịch nước hoặc Quốc
hội đối với điều ước quốc tế cấp Nhà nước, cấp Chính phủ (nếu có);
e) Ý kiến đánh giá của cơ
quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp của các văn bản được
xem xét cấp ý kiến pháp lý;
g) Ý kiến đánh giá của cơ
quan, tổ chức liên quan về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến
pháp lý và các tài liệu khác theo quy định tại khoản 1 Điều 12a
Nghị định này. Trường hợp cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý là cơ
quan chủ quản chương trình, dự án, phi dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước
ngoài thì hồ sơ không bao gồm ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức liên quan về
tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;
h) Bản dịch tiếng Việt của
các tài liệu nêu trên trong trường hợp các tài liệu này được làm bằng tiếng nước
ngoài.
2. Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến
pháp lý đối với các thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính
phủ gồm:
a) Công văn đề nghị Bộ Tư
pháp cấp ý kiến pháp lý;
b) Thỏa thuận vay ODA, vay
ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ đã được ký;
c) Phê duyệt của Thủ tướng
Chính phủ về việc ký thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính
phủ;
d) Ý kiến đánh giá của cơ
quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp của các văn bản được
xem xét cấp ý kiến pháp lý;
đ) Ý kiến đánh giá của cơ
quan, tổ chức liên quan về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến
pháp lý và các tài liệu khác theo quy định tại khoản 1 Điều 12a
Nghị định này. Trường hợp cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý là cơ
quan chủ quản chương trình, dự án, phi dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước
ngoài thì hồ sơ không bao gồm ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức liên quan về
tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;
e) Bản dịch tiếng Việt của
các tài liệu nêu trên trong trường hợp các tài liệu này được làm bằng tiếng nước
ngoài.
3. Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến
pháp lý đối với văn bản bảo lãnh Chính phủ cho các khoản vay nước ngoài được
Chính phủ bảo lãnh hoặc văn bản bảo lãnh Chính phủ cho khoản phát hành trái phiếu
quốc tế được Chính phủ bảo lãnh gồm:
a) Công văn đề nghị Bộ Tư
pháp cấp ý kiến pháp lý;
b) Ý kiến đánh giá của cơ
quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp của các văn bản được
xem xét cấp ý kiến pháp lý;
c) Văn bản bảo lãnh Chính
phủ;
d) Văn bản phê duyệt của
Thủ tướng Chính phủ về chủ trương bảo lãnh của Chính phủ;
đ) Các văn bản ủy quyền hoặc
chứng minh thẩm quyền của người ký văn bản bảo lãnh;
e) Hợp đồng vay đã được ký
hoặc Đề án phát hành trái phiếu đã được phê duyệt;
g) Ý kiến đánh giá của cơ
quan, tổ chức liên quan về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến
pháp lý;
h) Bản dịch tiếng Việt của
các tài liệu nêu trên trong trường hợp các tài liệu này được làm bằng tiếng nước
ngoài.
4. Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến
pháp lý đối với thỏa thuận phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ gồm:
a) Công văn đề nghị Bộ Tư
pháp cấp ý kiến pháp lý;
b) Thỏa thuận phát hành
trái phiếu;
c) Đề án phát hành trái phiếu
quốc tế, văn bản của Chính phủ phê duyệt Đề án phát hành trái phiếu quốc tế;
d) Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về việc phát hành trái phiếu quốc tế cho từng lần phát hành;
đ) Các văn bản ủy quyền hoặc
chứng minh thẩm quyền của người ký thỏa thuận phát hành trái phiếu;
e) Ý kiến đánh giá của cơ
quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp của các văn bản được
xem xét cấp ý kiến pháp lý;
g) Bản dịch tiếng Việt của
các tài liệu nêu trên trong trường hợp các tài liệu này được làm bằng tiếng nước
ngoài.
5. Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến
pháp lý đối với các văn bản khác theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ gồm:
a) Công văn đề nghị Bộ Tư
pháp cấp ý kiến pháp lý;
b) Văn bản được Bộ Tư pháp
xem xét cấp ý kiến pháp lý;
c) Văn bản của Chính phủ
hoặc Thủ tướng Chính phủ phân công Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý;
d) Tài liệu chứng minh quá
trình đàm phán, ký, ban hành văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý đúng theo
quy định của pháp luật;
đ) Văn bản ủy quyền về đàm
phán, ký, ban hành văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý theo quy định của
pháp luật (nếu có);
e) Ý kiến đánh giá của cơ
quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp của các văn bản được
xem xét cấp ý kiến pháp lý;
g) Các tài liệu khác cần
thiết cho việc cấp ý kiến pháp lý;
h) Bản dịch tiếng Việt của
các tài liệu nêu trên trong trường hợp các tài liệu này được làm bằng tiếng nước
ngoài.
6. Ý kiến đánh giá của cơ
quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp của các văn bản được
xem xét cấp ý kiến pháp lý cần cụ thể, chi tiết theo từng vấn đề pháp lý và nêu
rõ sự phù hợp hoặc không phù hợp giữa nội dung của văn bản được xem xét cấp ý
kiến pháp lý với điều, khoản, điểm tại các văn bản quy phạm pháp luật của Việt
Nam.”.
8. Bổ
sung Điều 12a vào sau Điều 12 như
sau:
“Điều 12a. Hồ sơ của cơ
quan, tổ chức liên quan gửi cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý
1. Trường hợp cấp ý kiến
pháp lý cho đối tượng quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5
Nghị định này, hồ sơ của cơ quan, tổ chức liên quan gửi cơ quan, tổ chức
yêu cầu cấp ý kiến pháp lý bao gồm:
a) Văn bản hoặc cam kết
cung cấp vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài và các tài liệu liên quan (nếu có);
b) Văn bản đề xuất khoản
vay, đề xuất dự án, quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án;
c) Ý kiến đánh giá về tính
hợp pháp của văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý.
2. Trường hợp cấp ý kiến
pháp lý cho đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này,
hồ sơ của cơ quan, tổ chức liên quan gửi cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến
pháp lý bao gồm: Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức liên quan về tính hợp
pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý.
3. Hồ sơ được gửi bằng bản
điện tử hoặc bản giấy. Trường hợp hồ sơ có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước
hoặc hệ thống thông tin chưa đáp ứng việc gửi, tiếp nhận bản điện tử hoặc trong
thời gian hệ thống thông tin gặp sự cố thì hồ sơ được gửi bằng bản giấy.”.
9. Sửa
đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Chỉnh lý, làm
rõ hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý
1. Trường hợp phát hiện nội
dung hồ sơ đề nghị cấp ý kiến pháp lý chưa phù hợp với quy định của pháp luật tại
thời điểm nộp hồ sơ, Bộ Tư pháp có Công văn đề nghị cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp
ý kiến pháp lý chỉnh lý hoặc làm rõ nội dung hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý.
Trường hợp hồ sơ yêu cầu cấp
ý kiến pháp lý có nội dung phức tạp, thời hạn Bộ Tư pháp có Công văn yêu cầu chỉnh
lý hoặc làm rõ nội dung hồ sơ có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý.
2. Cơ quan, tổ chức yêu cầu
cấp ý kiến pháp lý có trách nhiệm nghiên cứu, làm rõ và chỉnh lý hồ sơ theo yêu
cầu của Bộ Tư pháp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu
của Bộ Tư pháp. Trường hợp cần kéo dài thời hạn phải có văn bản thông báo cho Bộ
Tư pháp, giải trình rõ lý do và nêu rõ thời hạn hoàn thành việc chỉnh lý hồ
sơ.”.
10. Sửa
đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
“Điều 19. Trách nhiệm của
cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý
1. Yêu cầu cơ quan, tổ chức
liên quan cung cấp hồ sơ theo quy định tại Điều 12a Nghị định
này; chuẩn bị hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý đầy đủ theo quy định của Điều 12 Nghị định này.
2. Cung cấp cho Bộ Tư pháp
đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan đến văn bản được xem xét cấp
ý kiến pháp lý theo yêu cầu của Bộ Tư pháp theo quy định của Nghị định này.
3. Bảo đảm thời hạn gửi hồ
sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý theo quy định tại Nghị định này và yêu cầu của việc
thực hiện điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài hoặc thỏa thuận
vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ.
4. Đảm bảo và chịu trách
nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp và tính xác thực của hồ sơ đề nghị cấp ý
kiến pháp lý gửi đến Bộ Tư pháp.
5. Trường hợp cung cấp
thông tin, tài liệu không chính xác, không đầy đủ, không hợp pháp hoặc không đảm
bảo tính xác thực, cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý phải chịu hoàn
toàn trách nhiệm về hậu quả của việc cung cấp thông tin đó.”.
11. Bổ
sung Điều 19a vào sau Điều 19 như
sau:
“Điều 19a. Trách nhiệm
của cơ quan, tổ chức liên quan
1. Lập và gửi đầy đủ, kịp
thời hồ sơ theo quy định tại Điều 12a Nghị định này đến cơ
quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý để cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến
pháp lý tổng hợp, xây dựng hồ sơ đề nghị Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý theo quy
định.
2. Giải trình, bổ sung hồ
sơ theo yêu cầu của Bộ Tư pháp, cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý.”.
Điều
2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2. Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến
pháp lý hợp lệ được gửi đến Bộ Tư pháp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì
việc cấp ý kiến pháp lý tiếp tục được thực hiện theo quy định của Nghị định số 51/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2015 của
Chính phủ về cấp ý kiến pháp lý. Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý chưa hợp lệ
được gửi đến Bộ Tư pháp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì việc cấp ý kiến
pháp lý được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
3. Bên cho vay, nhà tài trợ
nước ngoài có thể lựa chọn sử dụng dịch vụ pháp lý của luật sư, tổ chức hành
nghề luật sư để cung cấp ý kiến pháp lý theo quy định của pháp luật về luật sư
thay cho việc lấy ý kiến pháp lý của Bộ Tư pháp, trừ trường hợp đối tượng cấp ý
kiến pháp lý hoặc hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý có nội dung thuộc phạm vi bí
mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, PL (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Tiến Châu
|