|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 225/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều
1. Vị trí và chức năng
Bộ Khoa học và Công nghệ
là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển công
nghệ cao, công nghệ chiến lược, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; sở hữu
trí tuệ; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng
hóa; năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân; bưu chính; viễn thông; tần
số vô tuyến điện; công nghiệp công nghệ số; ứng dụng công nghệ thông tin; trí
tuệ nhân tạo; giao dịch điện tử; chuyển đổi số quốc gia; quản lý nhà nước đối với
các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của bộ theo quy định của pháp luật.
Điều
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Bộ Khoa học và Công nghệ
thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ, quy định của Chính phủ
về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và
các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
1. Trình Chính phủ dự án,
dự thảo: luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật
hàng năm của Chính phủ và các nghị quyết, dự án, đề án theo phân công của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Trình Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn; công
trình, chương trình, dự án, đề án quan trọng quốc gia thuộc ngành, lĩnh vực được
giao quản lý; các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của
Thủ tướng Chính phủ.
3. Ban hành thông tư, quyết
định, chỉ thị và các văn bản khác về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của bộ.
4. Xây dựng, ban hành kế
hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm; kế hoạch về
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm của Bộ Khoa học và Công nghệ; hướng
dẫn xây dựng, tổng hợp, kiểm tra kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo hàng năm của bộ, ngành, địa phương; phê duyệt các chương trình, nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ
và theo phân cấp, ủy quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án đã được phê duyệt.
6. Cấp, cấp lại, công nhận,
sửa đổi, bổ sung, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi, chấm dứt, hủy bỏ hiệu
lực các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy công nhận, giấy
đăng ký trong phạm vi quản lý nhà nước về các ngành, lĩnh vực của bộ theo quy định
của pháp luật.
7. Về hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Thực hiện quản lý nhà
nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên phạm vi cả nước bao gồm:
nghiên cứu cơ bản; nghiên cứu ứng dụng; phát triển công nghệ; phát triển giải
pháp xã hội; sản xuất thử nghiệm; ứng dụng, chuyển giao công nghệ; đổi mới sáng
tạo dựa trên đổi mới công nghệ, sáng tạo công nghệ, nâng cao hiệu suất công nghệ;
khởi nghiệp sáng tạo; cung cấp dịch vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, sáng tạo tri thức và hoạt động liên
quan khác;
b) Hướng dẫn các bộ,
ngành, địa phương về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý hoạt động khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo;
c) Quản lý các nhiệm vụ,
chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý của
bộ; hướng dẫn, xây dựng, thẩm định và quản lý các nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo đặc biệt, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo quốc gia đặc biệt, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc
gia;
d) Rà soát, đánh giá định
kỳ và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục công nghệ cao được
ưu tiên đầu tư phát triển và danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích
phát triển, danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược,
danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, danh mục công nghệ hạn chế chuyển
giao, danh mục công nghệ cấm chuyển giao;
đ) Thực hiện quản lý nhà
nước và tổ chức đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo
quy định;
e) Thực hiện quản lý nhà
nước về hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược; xây dựng, hướng dẫn và tổ
chức thực hiện cơ chế, chính sách phát triển công nghệ, công nghệ cao, công nghệ
chiến lược, công nghệ lõi; thúc đẩy ứng dụng, chuyển giao công nghệ, đổi mới
công nghệ; phát triển thị trường khoa học và công nghệ tại Việt Nam; phát triển
hệ thống đổi mới sáng tạo; khuyến khích sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý
hóa sản xuất;
g) Xây dựng, hướng dẫn và
tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ, tài trợ, đặt hàng khuyến
khích, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và huy động nguồn lực đầu tư cho đổi mới sáng
tạo;
h) Xây dựng, trình Chính
phủ quy định cụ thể thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ, điều kiện đặc thù
về nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật đối với tổ chức thực hiện hoạt động thẩm
định giá công nghệ và tổ chức thực hiện sau khi được ban hành;
i) Xây dựng, hướng dẫn và
tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về hoạt động đánh giá, thẩm định, giám định
công nghệ, chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động
nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng; quản lý việc
xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường, thâm dụng tài nguyên; giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết
bị, dây chuyền công nghệ của dự án đầu tư; thẩm định, có ý kiến về công nghệ
theo quy định của pháp luật;
k) Hướng dẫn quy trình xác
định và chấp nhận rủi ro trong hoạt động khoa học, phát triển công nghệ và đổi
mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước;
l) Hướng dẫn việc thành lập,
quản lý, phát triển các mạng lưới đổi mới sáng tạo, các tổ chức, trung tâm đổi
mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo; xây dựng, hướng dẫn, tổ chức thực hiện
tiêu chí xác định trung tâm đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật;
m) Hỗ trợ, khuyến khích tổ
chức, cá nhân ứng dụng, chuyển giao, đổi mới công nghệ; mua bản quyền công nghệ,
mua bí quyết công nghệ;
n) Tổ chức đánh giá, lựa
chọn, công bố công nghệ tạo ra từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ và đổi mới sáng tạo;
o) Xây dựng, hướng dẫn và
tổ chức thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) đối với các sản phẩm,
dịch vụ và mô hình kinh doanh mới dựa trên công nghệ thuộc phạm vi quản lý của
bộ;
p) Xây dựng, hướng dẫn và
tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về xác định, công nhận, ưu đãi, hỗ trợ
phát triển; quản lý, hướng dẫn việc thành lập; xây dựng, vận hành và phát triển
các chủ thể, thiết chế hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, bao gồm: tổ chức hỗ trợ khởi
nghiệp sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, cơ sở ươm tạo công nghệ,
ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung
hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo, doanh nghiệp khoa học công nghệ, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo,
nhà đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, quỹ đầu tư mạo hiểm, hạ tầng, mạng lưới, hệ
sinh thái khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật;
q) Xây dựng và triển khai
các chương trình, đề án, dự án hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, phát triển doanh
nghiệp khoa học và công nghệ, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp
khoa học và công nghệ; hướng dẫn hỗ trợ, quản lý việc thành lập hoặc tham gia
thành lập doanh nghiệp, tham gia góp vốn vào doanh nghiệp để thương mại hóa kết
quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật.
8. Về phát triển tiềm lực
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Hướng dẫn thực hiện cơ
chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết
yếu thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và
các bộ, cơ quan liên quan trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện
các cơ chế, chính sách nâng cao năng lực tự chủ của tổ chức khoa học và công
nghệ công lập;
b) Thành lập, thẩm định việc
thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo
quy định của pháp luật;
c) Tổ chức thực hiện các
cơ chế, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, quản lý, sử dụng, trọng dụng nhân lực,
nhân tài trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
d) Quản lý, hướng dẫn và tổ
chức thực hiện hoạt động thông tin, thư viện, thống kê khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo; đánh giá, xếp loại tạp chí khoa học; bổ sung tập trung nguồn tin
khoa học và công nghệ quốc tế; đầu tư phát triển Hệ thống thông tin quốc gia về
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
9. Về sở hữu trí tuệ
a) Xây dựng, hướng dẫn, tổ
chức thực hiện quy trình, thủ tục xác lập và chuyển nhượng quyền sở hữu công
nghiệp của tổ chức, cá nhân; quản lý hoạt động đại diện sử dụng đối tượng sở hữu
công nghiệp, đại diện sở hữu công nghiệp, giám định sở hữu công nghiệp và các dịch
vụ về sở hữu trí tuệ;
b) Thực hiện quản lý nhà
nước về hoạt động sáng kiến;
c) Quản lý việc sử dụng dấu
hiệu chỉ địa danh quốc gia trong đăng ký nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể
cho sản phẩm, dịch vụ quốc gia của Việt Nam; xây dựng và tổ chức quản lý việc sử
dụng biểu trưng, chỉ dẫn địa lý quốc gia Việt Nam; thực hiện các biện pháp bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sở hữu
công nghiệp;
d) Hướng dẫn về nghiệp vụ
sở hữu công nghiệp cho các cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân; hỗ trợ tổ chức,
cá nhân quản lý, khai thác, phát triển tài sản trí tuệ, xác định giá trị quyền
sở hữu trí tuệ; thúc đẩy thương mại hóa, chuyển giao và phát triển tài sản trí
tuệ theo quy định của pháp luật;
đ) Chủ trì tổ chức giải
quyết tranh chấp về sở hữu công nghiệp và tranh chấp thương mại liên quan theo
quy định của pháp luật.
10. Về tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa
a) Thực hiện quản lý nhà
nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa
phương tổ chức xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia; là đầu mối quốc
gia triển khai các cam kết về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT), bao gồm
hoạt động thông báo, hỏi đáp, xử lý quan ngại thương mại, tham gia đàm phán và
điều phối mạng lưới TBT theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện quản lý nhà
nước về hoạt động đo lường đối với chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo, lượng
của hàng đóng gói sẵn, hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện
đo; quản lý hệ thống chuẩn đo lường; phê duyệt chuẩn đo lường quốc gia; chỉ định
tổ chức giữ chuẩn đo lường quốc gia; hỗ trợ đổi mới, phát triển hoạt động đo lường
trong doanh nghiệp; thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường theo quy định của
pháp luật;
c) Là cơ quan đầu mối chịu
trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về
chất lượng sản phẩm, hàng hóa; chủ trì, phối hợp với các bộ quản lý ngành, lĩnh
vực, ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, hướng dẫn, tổ chức thực hiện cơ chế,
chính sách, kế hoạch về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, truy xuất nguồn gốc sản
phẩm, hàng hóa; thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
trong sản xuất và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường,
trên môi trường số, nền tảng số, thương mại điện tử; tổ chức kiểm tra, giám sát
chất lượng theo quy định của pháp luật;
d) Quản lý nhà nước, hướng
dẫn, triển khai và kiểm tra hoạt động đánh giá sự phù hợp; tổ chức công nhận
năng lực các tổ chức đánh giá sự phù hợp; chỉ định các tổ chức đánh giá sự phù
hợp theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa
thuận quốc tế và thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp;
đ) Tổ chức triển khai các
hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và hỗ trợ đổi mới
sáng tạo trong doanh nghiệp; quản lý và tổ chức thực hiện Giải thưởng Chất lượng
Quốc gia; quản lý việc xét tặng giải thưởng chất lượng hàng hóa của tổ chức, cá
nhân; tổ chức triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến trong cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp;
e) Thực hiện quản lý nhà
nước về mã số, mã vạch, nhãn hàng hóa, nhãn điện tử, hộ chiếu số và truy xuất
nguồn gốc của sản phẩm, hàng hóa; xây dựng, quản lý, vận hành, duy trì và khai
thác hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia;
g) Thực hiện quản lý nhà
nước về hạ tầng chất lượng quốc gia (NQI).
11. Về năng lượng nguyên tử,
an toàn bức xạ và hạt nhân
a) Thực hiện quản lý nhà
nước về năng lượng nguyên tử trong các ngành kinh tế - kỹ thuật; thực hiện các
dự án, chương trình, đề án, nhiệm vụ ưu tiên cấp quốc gia trong lĩnh vực năng
lượng nguyên tử; theo dõi đôn đốc tình hình thực hiện các dự án, chương trình,
đề án, nhiệm vụ ưu tiên của các bộ, ngành, địa phương trong lĩnh vực năng lượng
nguyên tử;
b) Thực hiện quản lý nhà
nước về bảo đảm an toàn bức xạ và hạt nhân, an ninh và thanh sát hạt nhân, ứng
phó sự cố bức xạ và hạt nhân;
c) Thanh tra, kiểm tra và
xử lý vi phạm về bảo đảm an toàn bức xạ và an toàn hạt nhân đối với các hoạt động
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; giám sát an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân
và an ninh hạt nhân;
d) Tổ chức quản lý mạng lưới
quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia và hệ thống chuẩn đo lường bức
xạ và hạt nhân;
đ) Thực hiện quản lý nhà
nước về an toàn, an ninh nhiên liệu hạt nhân, nhiên liệu đã qua sử dụng, vật liệu
hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, chất thải phóng xạ và hoạt động dịch vụ hỗ
trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử; quản lý xuất nhập khẩu công nghệ thiết bị bức
xạ, nhiên liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, vật liệu hạt nhân
và nguồn phóng xạ trong phạm vi cả nước;
e) Quy định việc kiểm soát
và xử lý sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân; tham gia ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt
nhân theo thẩm quyền; quy định về kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp, chiếu xạ y tế
và an toàn bức xạ đối với dân chúng;
g) Tổ chức việc thông báo,
khai báo chất phóng xạ, thiết bị bức xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân
và cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo thẩm quyền, cấp giấy đăng ký
hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.
12. Về bưu chính
a) Tổ chức kiểm tra danh mục,
cơ chế hỗ trợ và hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của
pháp luật;
b) Quy định, quản lý giá
và chất lượng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính dành riêng, dịch vụ
bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước và các dịch vụ bưu chính khác theo quy
định của pháp luật;
c) Quản lý tem bưu chính,
an toàn trong hoạt động bưu chính theo thẩm quyền;
d) Quản lý bộ mã bưu chính
quốc gia, bộ mã số tem bưu chính Việt Nam;
đ) Quy định theo thẩm quyền
và hướng dẫn hoạt động của mạng bưu chính công cộng và mạng bưu chính phục vụ
cơ quan Đảng, Nhà nước.
13. Về viễn thông
a) Ban hành, quy định giá
dịch vụ viễn thông công ích và cơ chế thực hiện hoạt động viễn thông công ích;
tổ chức thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;
b) Chủ trì xây dựng và tổ
chức thực hiện các quy định về quản lý thị trường, cạnh tranh trong lĩnh vực viễn
thông, Internet; quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền;
bảo vệ quyền lợi người sử dụng dịch vụ viễn thông, Internet theo quy định của
pháp luật;
c) Ban hành và tổ chức thực
hiện quy hoạch và các quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông và tài
nguyên Internet; phân bổ, cấp, thu hồi kho số viễn thông và tài nguyên Internet;
tổ chức thực hiện việc đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng các mã, số viễn
thông, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”;
d) Ban hành cơ chế, chính
sách, quy định và tổ chức thực hiện quản lý giá trong lĩnh vực viễn thông,
Internet theo quy định của pháp luật; kiểm soát, đình chỉ áp dụng giá dịch vụ
viễn thông khi doanh nghiệp viễn thông áp đặt, phá giá dịch vụ viễn thông gây mất
ổn định thị trường viễn thông, làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của
người sử dụng dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp viễn thông khác và Nhà nước; chỉ
đạo và hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo, kế toán, kiểm toán phục vụ hoạt động
quản lý giá dịch vụ viễn thông, Internet;
đ) Ban hành và tổ chức thực
hiện các quy định về quản lý kết nối các mạng viễn thông;
e) Quy định theo thẩm quyền
và hướng dẫn hoạt động của mạng viễn thông dùng riêng phục vụ các cơ quan Đảng,
Nhà nước;
g) Hướng dẫn việc xây dựng,
triển khai kế hoạch, phương án phát triển mạng lưới viễn thông; chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra việc chia sẻ và sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông;
h) Chủ trì trong đảm bảo
an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, Internet;
i) Quản lý chất lượng viễn
thông, Internet; xây dựng, quản lý, vận hành phòng thử nghiệm, hiệu chuẩn
chuyên ngành viễn thông và Internet theo quy định của pháp luật;
k) Thiết lập, quản lý, vận
hành, khai thác hệ thống thu thập và quản lý số liệu viễn thông và hệ thống
chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số thuê bao viễn thông (trung
tâm chuyển mạng);
l) Thiết lập, quản lý, vận
hành, khai thác đảm bảo an toàn hệ thống máy chủ tên miền quốc gia, trạm trung
chuyển Internet quốc gia VNIX, hệ thống quản lý tài nguyên Internet quốc gia, kết
nối với các hệ thống khu vực, quốc tế;
m) Thiết lập hệ thống, nền
tảng đo tốc độ truy cập, sử dụng tài nguyên Internet, IPv6; thu thập, thống kê,
công bố số liệu về Internet, tài nguyên Internet;
n) Xây dựng chương trình,
tổ chức thực hiện thúc đẩy ứng dụng, chuyển đổi Internet sang thế hệ mới IPv6,
phát triển Internet công nghiệp, Internet vạn vật (IoT); thúc đẩy phát triển an
toàn, bền vững tài nguyên Internet, phổ cập tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”;
o) Đăng ký, tiếp nhận chuyển
giao, duy trì tài nguyên Internet Việt Nam với các tổ chức khu vực, quốc tế.
14. Về tần số vô tuyến điện
a) Hướng dẫn, tổ chức thực
hiện quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia; hoạt động truyền dẫn, phát
sóng theo quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt; xây dựng và thực hiện các giải pháp, chính sách thúc đẩy ứng dụng vô
tuyến điện trong các lĩnh vực kinh tế xã hội;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và hướng dẫn
triển khai thực hiện: quyết định phân bổ băng tần phục vụ mục đích quốc phòng,
an ninh; cơ chế phối hợp xử lý nhiễu có hại giữa đài vô tuyến điện phục vụ kinh
tế - xã hội với đài vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;
c) Ban hành và tổ chức thực
hiện quy hoạch băng tần, quy hoạch phân kênh tần số, quy hoạch sử dụng kênh tần
số; quy định về điều kiện phân bổ, ổn định và sử dụng tần số vô tuyến điện;
d) Quản lý chất lượng phát
xạ vô tuyến điện, tương thích điện từ và an toàn bức xạ vô tuyến điện theo quy
định của pháp luật; tổ chức thực hiện các biện pháp để ngăn ngừa, phát hiện, chống
lại hoặc giảm thiểu tác hại của bức xạ vô tuyến điện đối với con người, môi trường;
đ) Quy định danh mục và điều
kiện kỹ thuật, điều kiện khai thác các loại thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện;
e) Bồi dưỡng, hướng dẫn
nghiệp vụ vô tuyến điện; quản lý việc đào tạo và việc cấp chứng chỉ vô tuyến điện
viên theo quy định của pháp luật;
g) Quản lý lệ phí cấp giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện, phí sử dụng tần số vô tuyến điện, tiền cấp
quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật;
h) Kiểm tra, kiểm soát tần
số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý nhiễu có hại; xây dựng, duy trì và vận hành
hệ thống giám sát, kiểm soát tần số vô tuyến điện quốc gia;
i) Đăng ký, phối hợp quốc
tế về tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh;
k) Trình cấp có thẩm quyền
ban hành và tổ chức thực hiện quy định về đấu giá, thi tuyển và chuyển nhượng
quyền sử dụng tần số vô tuyến điện.
15. Về công nghệ số và trí
tuệ nhân tạo
a) Trình cấp có thẩm quyền
ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chính sách, ưu đãi, ưu tiên đầu tư phát
triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghiệp
công nghệ số, công nghiệp bán dẫn; tiêu chí đánh giá, chứng nhận về chức năng,
tính năng kỹ thuật của sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo;
cơ chế chính sách quản lý và phát triển khu công nghệ số tập trung; công bố
danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm;
b) Thẩm định các chương
trình, kế hoạch, dự án phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, bán dẫn, trí
tuệ nhân tạo, công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn;
c) Quản lý, điều phối,
phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia và các hạ tầng khác phục vụ phát
triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo; quản lý, giám
sát hoạt động trí tuệ nhân tạo;
d) Tổ chức các hoạt động hỗ
trợ xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại về sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, bán
dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn;
đ) Thực hiện quản lý chất
lượng, quản lý hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, dịch vụ công nghệ
số, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật.
16. Về chuyển đổi số quốc
gia
a) Tổ chức triển khai, quản
lý, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ về chuyển đổi số quốc
gia, Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc
giao;
b) Xây dựng, duy trì, cập
nhật và hướng dẫn triển khai Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số; lập kế hoạch
và ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
c) Chủ trì quản lý nhà nước
về chuyển đổi số; thực hiện vai trò điều phối quốc gia, phối hợp, đôn đốc việc
triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số quốc gia, liên ngành, liên vùng; quản lý,
hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ, dự án đầu tư, mua sắm,
thuê dịch vụ chuyển đổi số theo quy định;
d) Chủ trì quản lý nhà nước
về hệ thống số, quản lý việc tuân thủ các nguyên tắc kiến trúc và thiết kế, các
yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số; tham mưu ban hành tiêu chí, yêu cầu kỹ
thuật tối thiểu và danh mục các nền tảng số dùng chung quốc gia; quản lý, giám
sát hoạt động xây dựng, vận hành, khai thác nền tảng số dùng chung quốc gia;
đ) Xây dựng, ban hành, cập
nhật bộ chỉ số thống nhất phục vụ đánh giá mức độ chuyển đổi số; xây dựng, quản
lý, vận hành Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá mức độ triển khai
chuyển đổi số và công bố mức độ chuyển đổi số cấp quốc gia, cấp bộ, ngành, địa
phương;
e) Xây dựng, ban hành, cập
nhật Khung năng lực số; hướng dẫn, tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn, đánh giá, phân tích, tổng hợp thông tin, truyền thông nhằm nâng cao nhận
thức, phổ cập năng lực số; thu hút đa dạng các nguồn lực tham gia vào quá trình
chuyển đổi số;
g) Xây dựng, hướng dẫn và
tổ chức thực hiện Khung kiến trúc Chính phủ số, Khung kiến trúc công nghệ thông
tin và truyền thông (ICT) phát triển đô thị thông minh quốc gia, mô hình Trung
tâm giám sát, điều hành thông minh cấp tỉnh và hướng dẫn kỹ thuật về xây dựng
và ứng dụng bản sao số đô thị;
h) Hướng dẫn, đo lường, thống
kê, đánh giá chất lượng việc cung cấp dịch vụ số, dịch vụ công trực tuyến và hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan nhà nước;
i) Xây dựng, quản lý, vận
hành phòng thử nghiệm hệ thống thông tin; duy trì, vận hành, phát triển nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP); xây dựng, phát triển nền tảng thống
kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số và các nền tảng số phục
vụ Chính phủ theo thẩm quyền;
k) Tổ chức đánh giá, kiểm
định chất lượng các hệ thống số, hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu
và dịch vụ số phục vụ phát triển Chính phủ số;
l) Chủ trì, điều phối,
theo dõi, đánh giá việc triển khai nhiệm vụ phát triển kinh tế số trong các
ngành, lĩnh vực, địa phương;
m) Chủ trì, điều phối tổ
chức các chương trình, hoạt động hỗ trợ, thúc đẩy chuyển đổi số cho các doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh; tổ chức công bố, cập nhật công cụ đánh giá,
tài liệu hướng dẫn và danh mục nền tảng số phục vụ chuyển đổi số doanh nghiệp;
n) Hướng dẫn, thúc đẩy
hình thành và phát triển các mô hình kinh doanh mới dựa trên công nghệ số, dữ
liệu số và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật;
o) Chủ trì, điều phối,
theo dõi, đánh giá việc triển khai các chương trình, đề án, nhiệm vụ phát triển
xã hội số; xây dựng tiêu chí đo lường về xã hội số và định kỳ hằng năm thực hiện
điều tra, thu thập, công bố kết quả đo lường về xã hội số ở cấp độ quốc gia và
cấp độ địa phương;
p) Hướng dẫn, hỗ trợ, thúc
đẩy người dân tham gia xã hội số; phối hợp thu hẹp khoảng cách số.
17. Về giao dịch điện tử
a) Xây dựng và triển khai
yêu cầu kỹ thuật, kiểm toán kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, dịch vụ trong giao dịch
điện tử;
b) Quản lý công tác báo
cáo, đo lường, thống kê hoạt động giao dịch điện tử; quản lý việc giám sát an
toàn hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử của chủ quản hệ thống thông
tin; xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống tiếp nhận, tổng hợp dữ liệu phục vụ
quản lý nhà nước về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
c) Quản lý chữ ký điện tử,
dịch vụ tin cậy, tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy; công nhận chữ ký điện tử nước
ngoài, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực
điện tử nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
d) Quản lý, tổ chức việc
xây dựng, khai thác và phát triển hạ tầng chứng thực điện tử quốc gia, hệ thống
kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số; việc phát hành, thu hồi chứng thư chữ
ký số;
đ) Quy định việc liên
thông giữa các hệ thống cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng và chữ ký số
chuyên dùng công vụ.
18. Xây dựng, quản lý, vận
hành, khai thác mạng bưu chính, viễn thông dùng riêng, mạng truyền số liệu
chuyên dùng phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
19. Quyết định các biện
pháp huy động các mạng và dịch vụ, các phương tiện, thiết bị truyền dẫn thông
tin phục vụ các trường hợp khẩn cấp về an ninh quốc gia, thiên tai, địch họa
theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
20. Quản lý, hướng dẫn và
tổ chức thực hiện việc xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước về
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, các giải thưởng khác trong các ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ theo quy định của pháp luật; tổ chức các
giải thưởng và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.
21. Quyết định và tổ chức
thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các hoạt động thông tin vi phạm
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
22. Thực hiện công tác kiểm
tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo; tổ chức tiếp công dân, thực hiện
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ theo quy định của pháp luật.
23. Đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn phát triển nguồn nhân lực thuộc phạm vi quản lý của bộ; thực hiện dự báo
nhu cầu và định hướng phát triển nhân lực thuộc phạm vi quản lý của bộ.
24. Xây dựng, hướng dẫn và
tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông về cơ chế, chính sách, chương
trình, đề án, kế hoạch và các hoạt động về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số thuộc phạm vi quản lý của bộ; triển khai các nhiệm vụ nhằm phổ
biến tri thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong phạm
vi cả nước.
25. Về hợp tác và hội nhập
quốc tế
a) Hướng dẫn và tổ chức thực
hiện các hoạt động hội nhập quốc tế trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của bộ theo quy định;
b) Đề xuất ký kết và tổ chức
thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước và Chính phủ
trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ theo quy định của pháp luật;
c) Quyết định việc ký kết
và tổ chức thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh bộ, các đề án hội nhập quốc tế
và khu vực; quản lý, hướng dẫn, kiểm tra việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc
tế nhân danh đơn vị trực thuộc bộ trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của bộ theo quy định của pháp luật;
d) Chủ trì đàm phán, xem
xét tài trợ cho các chương trình, dự án chung với các đối tác quốc tế trong
khuôn khổ các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế song phương, đa phương, khu
vực và liên khu vực; tham gia các tổ chức quốc tế theo phân công của cơ quan có
thẩm quyền; triển khai mạng lưới đại diện khoa học và công nghệ ở nước ngoài
theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
26. Quản lý nhà nước các dịch
vụ sự nghiệp công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ; giám sát,
đánh giá, kiểm định chất lượng dịch vụ sự nghiệp công, hiệu quả hoạt động của
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực quản lý; thực hiện nhiệm vụ quản lý
nhà nước về giá dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của pháp luật.
27. Quyết định hoặc trình
cấp có thẩm quyền ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách đối với
lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; hướng dẫn, tổng
hợp và đề xuất dự toán chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (bao gồm chi đầu tư phát triển và chi thường
xuyên) của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và các địa
phương theo quy định.
28. Xây dựng, quản lý, vận
hành các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung, hệ thống kiểm tra, giám
sát, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành về
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ theo quy định của pháp luật.
29. Quản lý tài chính, tài
sản và tổ chức thực hiện ngân sách được giao theo quy định của pháp luật.
30. Quản lý quỹ tài chính
nhà nước ngoài ngân sách thuộc bộ quản lý theo quy định của pháp luật; quản lý
và tổ chức việc thực hiện các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của bộ theo quy định
của pháp luật.
31. Thực hiện quyền, trách
nhiệm, nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước
và phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
32. Quản lý tổ chức bộ
máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị
sự nghiệp công lập và số lượng người lao động theo chế độ hợp đồng lao động của
bộ; thực hiện tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động theo quy định và phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.
33. Tổ chức thực hiện công
tác quản lý về hội, quỹ, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong ngành, lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.
34. Tổ chức thực hiện kế
hoạch cải cách hành chính của bộ theo chương trình cải cách hành chính nhà nước
đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
35. Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp
luật.
Điều
3. Cơ cấu tổ chức
1. Vụ Bưu chính.
2. Vụ Đánh giá và Thẩm định
công nghệ.
3. Vụ Khoa học Kỹ thuật và
Công nghệ.
4. Vụ Khoa học Xã hội và Tự
nhiên.
5. Vụ Kinh tế số và Xã hội
số.
6. Vụ Hợp tác quốc tế.
7. Vụ Kế hoạch - Tài chính.
8. Vụ Pháp chế.
9. Vụ Tổ chức cán bộ.
10. Văn phòng Bộ.
11. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng Quốc gia.
12. Cục An toàn bức xạ và
hạt nhân.
13. Cục Bưu điện Trung
ương.
14. Cục Chuyển đổi số quốc
gia.
15. Cục Công nghệ số và
Trí tuệ nhân tạo.
16. Cục Đổi mới sáng tạo.
17. Cục Khởi nghiệp và
Doanh nghiệp công nghệ.
18. Cục Sở hữu trí tuệ.
19. Cục Tần số vô tuyến điện.
20. Cục Thông tin, Thống
kê và Đánh giá khoa học.
21. Cục Viễn thông.
22. Học viện Chiến lược
Khoa học và Công nghệ.
23. Báo VnExpress.
24. Tạp chí Khoa học và
Công nghệ Việt Nam.
25. Trung tâm Chuyển đổi số.
Các đơn vị quy định từ khoản
1 đến khoản 21 Điều này là các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức
năng quản lý nhà nước; các đơn vị quy định từ khoản 22 đến khoản 25 Điều này là
các đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của bộ.
Cục An toàn bức xạ và hạt
nhân là Cục loại 1. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia được sử dụng con dấu hình Quốc huy.
Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp
công lập khác trực thuộc bộ.
Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn
vị trực thuộc bộ theo thẩm quyền.
Điều
4. Điều khoản chuyển tiếp
Học viện Chiến lược Khoa học
và Công nghệ, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam (quy định tại Quyết định số
17/2025/QĐ-TTg ngày 16 tháng 6 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Học viện Chiến lược Khoa học và Công nghệ trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ);
Vụ Khoa học Xã hội, Nhân văn và Tự nhiên, Vụ Kinh tế và Xã hội số, Cục Thông
tin, Thống kê, Cục Công nghiệp Công nghệ thông tin, Cục An toàn bức xạ và hạt
nhân, Trung tâm Công nghệ thông tin (quy định tại Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học
và Công nghệ) tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật
cho đến khi Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Chiến lược Khoa học và
Công nghệ, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Vụ Khoa học Xã hội và Tự
nhiên, Vụ Kinh tế số và Xã hội số, Cục Thông tin, Thống kê và Đánh giá khoa học,
Cục Công nghệ số và Trí tuệ nhân tạo, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Trung tâm
Chuyển đổi số.
Điều
5. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 và thay thế Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa
học và Công nghệ.
Điều
6. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (02b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng
|