|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
139/2026/NĐ-CP
|
Hà
Nội, ngày 07 tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT NỘI DUNG CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CẤP QUỐC
GIA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 01/2021/QH15 và Luật số 138/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy
định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết nội
dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia để thu thập thông tin thống kê thuộc
hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, thông tin thống kê phục vụ biên soạn chỉ
tiêu tổng sản phẩm trong nước (GDP), chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (GRDP).
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các
cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia, bao
gồm:
1. Bộ, ngành gồm: Bộ Tài chính, Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Ủy ban Công tác đại biểu của
Quốc hội, Ban Tổ chức Trung ương, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân
dân tối cao.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
có liên quan.
Điều 3. Nội
dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia
1. Mục đích
Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc
gia được thực hiện để thu thập thông tin thống kê của các chỉ tiêu thống kê
thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.
2. Phạm vi thống kê
Số liệu báo cáo trong hệ thống biểu
mẫu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ, ngành về ngành, lĩnh vực được giao.
3. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng theo quy định tại
Điều 2 Nghị định này.
4. Đơn vị báo cáo
Đơn vị báo cáo là bộ, ngành, cơ
quan được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê.
5. Đơn vị nhận báo cáo
Đơn vị nhận báo cáo là Bộ Tài chính
(Cục Thống kê) được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống
kê, dưới dòng đơn vị báo cáo.
6. Ký hiệu biểu
Ký hiệu biểu gồm phần số và phần
chữ; được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu báo cáo thống kê.
7. Kỳ báo cáo
a) Kỳ báo cáo được ghi ở phần giữa
trong từng biểu mẫu thống kê; dưới tên biểu báo cáo. Kỳ báo cáo được tính theo
lịch dương và được quy định cụ thể tại từng biểu mẫu báo cáo thống kê.
b) Kỳ báo cáo gồm kỳ tháng, quý, 6
tháng, 9 tháng, năm, đột xuất hoặc kỳ báo cáo khác được ghi cụ thể ở biểu mẫu
báo cáo.
8. Thời hạn nhận báo cáo
Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể
tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu báo cáo. Nếu ngày cuối cùng của thời
hạn nhận báo cáo trùng ngày nghỉ cuối tuần thì thực hiện theo thời hạn quy định.
Nếu ngày cuối cùng của thời hạn nhận báo cáo trùng ngày nghỉ lễ thì thời hạn
nhận báo cáo là ngày đi làm đầu tiên sau kỳ nghỉ lễ.
9. Phương thức gửi báo cáo
a) Báo cáo thống kê/báo cáo giải
trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có) được thực hiện bằng văn bản giấy
hoặc văn bản điện tử theo thời gian quy định trên từng biểu mẫu.
b) Báo cáo thống kê phải được người
có thẩm quyền trực tiếp ký trên văn bản giấy hoặc ký số trên văn bản điện tử,
ghi rõ họ tên, chức vụ, ngày ký và đóng dấu (hoặc ký số) của cơ quan, đơn vị
theo quy định pháp luật.
c) Kết nối, chia sẻ dữ liệu thống
kê từ cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của
pháp luật.
10. Biểu mẫu báo cáo và giải thích biểu
mẫu báo cáo thống kê
a) Danh mục biểu mẫu báo cáo thống kê
áp dụng đối với bộ, ngành quy định tại Phụ lục I.
b) Biểu mẫu báo cáo thống kê và
giải thích biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với bộ, ngành quy định tại Phụ lục II.
Điều 4. Trách
nhiệm thi hành
1. Bộ Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
có liên quan triển khai Nghị định; ban hành chế độ báo cáo thống kê để thu thập
thông tin thống kê phục vụ biên soạn chỉ tiêu thống kê quốc gia phân công cho
Bộ Tài chính.
b) Ứng dụng công nghệ thông tin
trong quá trình triển khai Nghị định.
c) Đôn đốc, kiểm tra, thanh tra
thực hiện Nghị định và báo cáo Chính phủ về việc thi hành Nghị định này.
2. Bộ, ngành, Ủy ban Công tác đại biểu
của Quốc hội, Ban Tổ chức Trung ương, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án
nhân dân tối cao
a) Tổ chức thu thập thông tin thống
kê để biên soạn các chỉ tiêu thống kê quốc gia do bộ, ngành được phân công thực
hiện.
b) Báo cáo Bộ Tài chính theo các biểu
mẫu báo cáo thống kê và báo cáo giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu
có), cụ thể sau:
Bộ, ngành, Ủy ban Công tác đại biểu
của Quốc hội, Ban Tổ chức Trung ương, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án
nhân dân tối cao có sử dụng vốn đầu tư công thực hiện 03 biểu báo cáo: 001.Q/BCB-VĐTC, 002.Q/BCB-VĐTC, 003.Q/BCB-VĐTC.
Bộ Quốc phòng thực hiện 05 biểu báo
cáo: 001.H/BCB-QP, 002.H/BCB-QP, 003.H/BCB-QP,
004.H/BCB-QP, 005.H/BCB-QP.
Bộ Công an thực hiện 05 biểu báo
cáo: 001.H/BCB-CA, 002.H/BCB-CA, 003.H/BCB-CA,
004.H/BCB-CA, 005.N/BCB-CA.
Bộ Nội vụ thực hiện 06 biểu báo
cáo: 001.K/BCB-NV, 002.N/BCB-NV, 003.N/BCB-NV,
004.5N/BCB-NV, 005.5N/BCB-NV, 006.N/BCB-NV.
Bộ Tư pháp thực hiện 07 biểu báo
cáo: 001.N/BCB-TP, 002.N/BCB-TP, 003.N/BCB-TP,
004.N/BCB-TP, 005.N/BCB-TP, 006.N/BCB-TP,
007.N/BCB-TP.
Bộ Công Thương thực hiện 05 biểu
báo cáo: 001.2N/BCB-CT, 002.2N/BCB-CT, 003.2N/BCB-CT, 004.2N/BCB-CT, 005.N/BCB-CT.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực
hiện 16 biểu báo cáo: 001.N/BCB-NNMT, 002.N/BCB-NNMT, 003.N/BCB-NNMT, 004.N/BCB-NNMT, 005.N/BCB-NNMT, 006.N/BCB-NNMT, 007.N/BCB-NNMT, 008.N/BCB-NNMT, 009.Q/BCB-NNMT, 010.N/BCB-NNMT, 011.5N/BCB-NNMT, 012.5N/BCB-NNMT, 013.N/BCB-NNMT, 014.N/BCB-NNMT, 015.2N/BCB-NNMT, 016.N/BCB-NNMT.
Bộ Xây dựng thực hiện 13 biểu báo
cáo: 001.NBCB-XD, 002.N/BCB-XD, 003.N/BCB-XD,
004.N/BCB-XD, 005N/BCB-XĐ, 006.N/BCĐ-XD,
007.N/BCB-XD, 008.N/BCB-XD, 009.N/BCB-XD,
010.N/BCB-XD, 011.N/BCB-XD, 012.H/BCB-XD,
013.N/BCB-XD.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
thực hiện 05 biểu báo cáo: 001.N/BCB-VHTTDL,
002.N/BCB-VHTTDL, 003.N/BCB-VHTTDL, 004.N/BCB-VHTTDL, 005.H/BCB-VHTTDL.
Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện
18 biểu báo cáo: 001.Q/BCB-KHCN, 002.N/BCB-KHCN, 003.Q/BCB-KHCN, 004.N/BCB-KHCN, 005.T/BCB-KHCN, 006.N/BCB-KHCN, 007.H/BCB-KHCN, 008.N/BCB-KHCN, 009.H/BCB-KHCN, 010.H/BCB-KHCN, 011.N/BCB-KHCN, 012.H/BCB-KHCN, 013.N/BCB-KHCN, 014.N/BCB-KHCN, 015.2N/BCB-KHCN, 016.N/BCB-KHCN, 017.2N/BCB-KHCN, 018.N/BCB-KHCN
Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện 06
biểu báo cáo: 001.N/BCB-GDĐT, 002.N/BCB-GDĐT, 003.N/BCB-GDĐT, 004.N/BCB-GDĐT, 005.N/BCB-GDĐT, 006.N/BCB-GDĐT
Bộ Y tế thực hiện 05 biểu báo cáo: 001.N/BCB-YT, 002.N/BCB-YT,
003.N/BCB-YT, 004.N/BCB-YT, 005.N/BCB-YT.
Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc
hội thực hiện 01 biểu báo cáo: 001.K/BCB-UBCTĐB.
Ban Tổ chức Trung ương thực hiện 02
biểu báo cáo: 001.K/BCB-TWĐ, 002.K/BCB-TWĐ.
Tòa án nhân dân tối cao thực hiện
03 biểu báo cáo: 001.N/BCB-TANDTC, 002.N/BCB-TANDTC, 003.N/BCB-TANDTC
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao thực
hiện 02 biểu báo cáo: 001.H/BCB-VKSNDTC,
002.H/BCB-VKSNDTC.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực
hiện 09 biểu báo cáo: 001.Q/BCB-NHNN, 002.Q/BCB-NHNN, 003.Q/BCB-NHNN, 004.Q/BCB-NHNN, 005.Q/BCB-NHNN, 006.N/BCB-NHNN, 007.H/BCB-NHNN, 008.H/BCB-NHNN, 009.H/BCB-NHNN.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị định này thay thế Nghị định
số 60/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính
phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của
Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của
Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức
chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng
TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công
báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
TM.
CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
|
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC BIỂU MẪU BÁO CÁO THỐNG KÊ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI BỘ, NGÀNH
(Kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP
ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
|
TT chung
|
STT theo bộ, ngành
|
Ký hiệu biểu
|
Tên biểu
|
Kỳ báo cáo
|
Thời điểm, thời kỳ số
liệu
|
Ngày nhận báo cáo
|
|
|
I
|
BỘ
QUỐC PHÒNG
|
|
1
|
1
|
001.H/BCB-QP
|
Xuất
cảnh, nhập cảnh tuyến cửa khẩu biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc
|
Tháng, năm
|
-
Báo cáo tháng: số liệu từ ngày 23 tháng trước đến hết ngày 22 tháng báo cáo;
-
Báo cáo năm: số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng
12).
|
-
Báo cáo tháng: Ngày 24 tháng báo cáo.
-
Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
|
|
2
|
2
|
002.H/BCB-QP
|
Xuất
cảnh, nhập cảnh tuyến đường sắt Việt Nam - Trung Quốc
|
Tháng, năm
|
-
Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 23 tháng trước đến hết ngày 22 tháng báo cáo;
-
Báo cáo năm: số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng
12).
|
-
Báo cáo tháng: Ngày 24 tháng báo cáo.
-
Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
|
|
3
|
3
|
003.H/BCB-QP
|
Xuất
cảnh, nhập cảnh tuyến Việt Nam - Lào
|
Tháng, năm
|
-
Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 23 tháng trước đến hết ngày 22 tháng báo cáo;
-
Báo cáo năm: Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng
12).
|
-
Báo cáo tháng: Ngày 24 tháng báo cáo.
-
Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
|
|
4
|
4
|
004.H/BCB-QP
|
Xuất
cảnh, nhập cảnh tuyến Việt Nam - Campuchia
|
Tháng, năm
|
-
Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 23 tháng trước đến hết ngày 22 tháng báo cáo;
-
Báo cáo năm: Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng
12).
|
-
Báo cáo tháng: Ngày 24 tháng báo cáo.
-
Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
|
|
5
|
5
|
005.H/BCB-QP
|
Xuất
cảnh, nhập cảnh tuyến cảng biển
|
Tháng, năm
|
-
Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 23 tháng trước đến hết ngày 22 tháng báo cáo;
-
Báo cáo năm: Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng
12).
|
-
Báo cáo tháng: Ngày 24 tháng báo cáo.
-
Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
|
|
|
II
|
BỘ
CÔNG AN
|
|
|
|
|
|
6
|
1
|
001.H/BCB-CA
|
Xuất
cảnh, nhập cảnh Việt Nam theo đường hàng không
|
Tháng, năm
|
-
Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 15 tháng trước đến hết ngày 14 tháng báo cáo.
-
Báo cáo năm: Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng
12).
|
-
Báo cáo tháng: Ngày 23 tháng báo cáo.
-
Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
|
|
7
|
2
|
002.H/BCB-CA
|
Tai
nạn giao thông
|
Tháng,
6 tháng, năm
|
-
Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 15 tháng trước đến hết ngày 14 tháng báo cáo.
-
Báo cáo 6 tháng đầu năm: số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày
14 tháng 6 năm báo cáo.
-
Báo cáo năm: Số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 12
năm báo cáo.
|
-
Báo cáo tháng: Ngày 23 tháng báo cáo.
-
Báo cáo 6 tháng đầu năm: Ngày 23 tháng 7 năm báo cáo.
-
Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
|
|
8
|
3
|
003.H/BCB-CA
|
Tình
hình cháy, nổ
|
Tháng, 6 tháng, năm
|
-
Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 15 tháng trước đến hết ngày 14 tháng báo cáo.
-
Báo cáo 6 tháng đầu năm: số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày
14 tháng 6 năm báo cáo.
-
Báo cáo năm: Số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 12
năm báo cáo.
|
-
Báo cáo tháng: Ngày 23 tháng báo cáo.
-
Báo cáo 6 tháng đầu năm: Ngày 23 tháng 7 năm báo cáo.
-
Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
|
|
9
|
4
|
004.H/BCB-CA
|
Tình
hình cứu hộ, cứu nạn của lực lượng phòng cháy và chữa cháy
|
Tháng, 6 tháng, năm
|
-
Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 15 tháng trước đến hết ngày 14 tháng báo cáo.
-
Báo cáo 6 tháng đầu năm: Số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày
14 tháng 6 năm báo cáo.
-
Báo cáo năm: Số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 12
năm báo cáo.
|
-
Báo cáo tháng: Ngày 23 tháng báo cáo.
-
Báo cáo 6 tháng đầu năm: Ngày 23 tháng 7 năm báo cáo.
-
Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
|
|
10
|
5
|
005.N/BCB-CA
|
Hệ
số an toàn giao thông đường bộ
|
Năm
|
Số
liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 12 năm báo cáo.
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
|
III
|
BỘ
NỘI VỤ
|
|
|
|
|
|
11
|
1
|
001.K/BCB-NV
|
Tỷ
lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân
|
Nhiệm kỳ
|
Số
liệu đầu nhiệm kỳ
|
Đầu
mỗi nhiệm kỳ (sau 30 ngày công bố kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân)
|
|
12
|
2
|
002.N/BCB-NV
|
Số
lãnh đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
13
|
3
|
003.N/BCB-NV
|
Tỷ
lệ cơ quan chính quyền địa phương các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
14
|
4
|
004.5N/BCB-NV
|
Số
cơ sở, lao động trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp
|
5 năm
|
Số
liệu năm trước năm báo cáo (năm điều tra)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm điều tra
|
|
15
|
5
|
005.5N/BCB-NV
|
Số
lao động trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp
|
5 năm
|
Số
liệu năm trước năm báo cáo (năm điều tra)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm điều tra
|
|
16
|
6
|
006.N/BCB-NV
|
Tỷ
lệ lao động đã qua đào tạo
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12).
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
|
IV
|
BỘ
TƯ PHÁP
|
|
|
|
|
|
17
|
1
|
001.N/BCB-TP
|
Số
cuộc kết hôn
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
18
|
2
|
002.N/BCB-TP
|
Số
trẻ em dưới 05 tuổi đã được đăng ký khai sinh
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
19
|
3
|
003.N/BCB-TP
|
Số
trường hợp tử vong được đăng ký khai tử
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
20
|
4
|
004.N/BCB-TP
|
Kết
quả thi hành án dân sự tính bằng việc
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
21
|
5
|
005.N/BCB-TP
|
Kết
quả thi hành án dân sự tính bằng tiền
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
22
|
6
|
006.N/BCB-TP
|
Kết
quả thi hành án hành chính
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
23
|
7
|
007.N/BCB-TP
|
Số
lượt người đã được trợ giúp pháp lý
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
|
V
|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
|
|
|
|
|
24
|
1
|
001.2N/BCB-CT
|
Số
lượng chợ
|
2 năm
|
Số
liệu năm báo cáo (năm điều tra)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo (năm có số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8)
|
|
25
|
2
|
002.2N/BCB-CT
|
Số
lượng siêu thị, trung tâm thương mại
|
2 năm
|
Số
liệu năm báo cáo (năm điều tra)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo (năm có số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8)
|
|
26
|
3
|
003.2N/BCB-CT
|
Số
thương nhân có giao dịch thương mại điện tử
|
2 năm
|
Số
liệu năm báo cáo (năm điều tra)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo (năm có số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8)
|
|
27
|
4
|
004.2N/BCB-CT
|
Năng
lực sản xuất sản phẩm công nghiệp
|
2 năm
|
Số
liệu năm báo cáo (năm điều tra)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo (năm có số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9)
|
|
28
|
5
|
005.N/BCB-CT
|
Tỷ
lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt
tiêu chuẩn môi trường
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
|
VI
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
|
|
|
|
|
29
|
1
|
001.N/BCB-NNMT
|
Hiện
trạng sử dụng đất chia theo đối tượng sử dụng, quản lý
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)
|
Ngày
30 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo; ngày 30 tháng 9 năm kế tiếp sau năm
báo cáo đối với năm điều tra kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất
|
|
30
|
2
|
002.N/BCB-NNMT
|
Hiện
trạng sử dụng đất chia theo địa phương
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)
|
Ngày
30 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo; ngày 30 tháng 9 năm kế tiếp sau năm
báo cáo đối với năm điều tra kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất
|
|
31
|
3
|
003.N/BCB-NNMT
|
Cơ
cấu sử dụng đất chia theo địa phương
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)
|
Ngày
30 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo; ngày 30 tháng 9 năm kế tiếp sau năm
báo cáo đối với năm điều tra kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất
|
|
32
|
4
|
004.N/BCB-NNMT
|
Tỷ
lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)
|
Ngày
05 tháng 5 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
33
|
5
|
005.N/BCB-NNMT
|
Diện
tích rừng hiện có
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)
|
Ngày
05 tháng 5 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
34
|
6
|
006.N/BCB-NNMT
|
Tỷ
lệ che phủ rừng
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)
|
Ngày
05 tháng 5 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
35
|
7
|
007.N/BCB-NNMT
|
Thiên
tai và mức độ thiệt hại theo loại thiên tai
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
05 tháng 5 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
36
|
8
|
008.N/BCB-NNMT
|
Thiên
tai và mức độ thiệt hại chia theo địa phương
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
05 tháng 5 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
37
|
9
|
009.Q/BCB-NNMT
|
Một
số chỉ tiêu về sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
Quý
|
Số
liệu từ ngày 21 tháng cuối của quý trước đến hết ngày 20 tháng cuối quý báo
cáo
|
Báo
cáo quý: Ngày 25 tháng cuối quý báo cáo
|
|
38
|
10
|
010.N/BCB-NNMT
|
Kế
hoạch sản xuất sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản chủ yếu
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo
|
Ngày
25 tháng 3 năm báo cáo
|
|
39
|
11
|
011.5N/BCB-NNMT
|
Số
khu và diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên
|
5 năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
40
|
12
|
012.5N/BCB-NNMT
|
Diện
tích đất bị thoái hóa
|
5 năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
41
|
13
|
013.N/BCB-NNMT
|
Tỷ
lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
42
|
14
|
014.N/BCB-NNMT
|
Tỷ
lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
43
|
15
|
015.2N/BCB-NNMT
|
Lượng
phát thải khí nhà kính bình quân đầu người
|
2 năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
44
|
16
|
016.N/BCB-NNMT
|
Tỷ
lệ ngày có nồng độ bụi PM2,5 và bụi PM10 trong môi trường không khí vượt quá
quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép tại các đô thị loại IV trở lên
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
|
VII
|
BỘ
XÂY DỰNG
|
|
|
|
|
|
45
|
1
|
001.N/BCB-XD
|
Số
lượng đô thị
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
46
|
2
|
002.N/BCB-XD
|
Tổng
diện tích nhà ở theo dự án hoàn thành trong năm
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
47
|
3
|
003.N/BCB-XD
|
Số
lượng nhà ở xã hội hoàn thành trong năm
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
48
|
4
|
004.N/BCB-XD
|
Tổng
diện tích nhà ở xã hội hoàn thành trong năm
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
49
|
5
|
005.N/BCB-XD
|
Khối
lượng hàng hóa thông qua cảng
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
50
|
6
|
006.N/BCB-XD
|
Số
lượng, năng lực bốc xếp hiện có và mới tăng của cảng thủy nội địa
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
51
|
7
|
007.N/BCB-XD
|
Số
lượng, năng lực bốc xếp hiện có và mới tăng của cảng thủy nội địa chia theo
địa phương
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
52
|
8
|
008.N/BCB-XD
|
Số
lượng, năng lực khai thác hiện có và mới tăng của cảng hàng không
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
53
|
9
|
009.N/BCB-XD
|
Số
lượng, năng lực bốc xếp hiện có và mới tăng của cảng biển
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
54
|
10
|
010.N/BCB-XD
|
Chiều
dài đường sắt hiện có và năng lực mới tăng
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
55
|
11
|
011.N/BCB-XD
|
Chiều
dài đường cao tốc, đường quốc lộ
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
56
|
12
|
012.H/BCB-XD
|
Tai
nạn giao thông đường hàng hải
|
Tháng, 6 tháng, năm
|
-
Báo cáo tháng: số liệu từ ngày 15 tháng trước đến hết ngày 14 tháng báo cáo.
-
Báo cáo 6 tháng đầu năm: Số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày
14 tháng 6 năm báo cáo.
-
Báo cáo năm: Số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 12
năm báo cáo.
|
-
Báo cáo tháng: Ngày 23 tháng báo cáo.
-
Báo cáo 6 tháng đầu năm: Ngày 23 tháng 7 năm báo cáo.
-
Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
|
|
57
|
13
|
013.N/BCB-XD
|
Tỷ
lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
|
VIII
|
BỘ
VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
|
|
|
|
|
58
|
1
|
001.N/BCB-VHTTDL
|
Số
di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
59
|
2
|
002.N/BCB-VHTTDL
|
Số
di sản văn hóa phi vật thể và di sản tư liệu
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
60
|
3
|
003.N/BCB- HTTDL
|
Huy
chương thi đấu thể thao quốc tế (Các môn thi đấu cá nhân)
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
61
|
4
|
004.N/BCB-VHTTDL
|
Huy
chương thi đấu thể thao quốc tế (Các môn thi đấu có nội dung tập thể)
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
62
|
5
|
005.H/BCB-VHTTDL
|
Số
lượt khách du lịch nội địa
|
Quý, năm
|
-
Báo cáo quý: Số liệu từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày 22 tháng cuối quý
để ước quý báo cáo
-
Báo cáo năm: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12
|
-
Báo cáo quý:
Ngày
24 tháng cuối quý báo cáo;
-
Báo cáo năm:
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
|
|
|
IX
|
BỘ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
|
|
|
|
|
63
|
1
|
001.Q/BCB-KHCN
|
Doanh
thu dịch vụ bưu chính
|
Quý
|
số
liệu từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày 22 tháng cuối quý để ước quý báo
cáo
|
Ngày
24 tháng cuối quý báo cáo
|
|
64
|
2
|
002.N/BCB-KHCN
|
Sản
lượng, doanh thu dịch vụ bưu chính
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
65
|
3
|
003.Q/BCB-KHCN
|
Doanh
thu dịch vụ viễn thông
|
Quý
|
Số
liệu từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày 22 tháng cuối quý để ước quý báo
cáo
|
Ngày
24 tháng cuối quý báo cáo
|
|
66
|
4
|
004.N/BCB-KHCN
|
Doanh
thu dịch vụ viễn thông chia theo loại hình kinh tế
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
67
|
5
|
005.T/BCB-KHCN
|
Số
thuê bao điện thoại, thuê bao truy nhập internet băng rộng
|
Tháng
|
Số
liệu từ ngày 01 đến hết ngày 22 để ước tháng báo cáo
|
Ngày
24 tháng báo cáo
|
|
68
|
6
|
006.N/BCB-KHCN
|
Số
thuê bao điện thoại, thuê bao truy nhập Internet băng rộng chia theo địa
phương
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
69
|
7
|
007.H/BCB-KHCN
|
Dung
lượng băng thông kết nối internet quốc tế
|
Quý, năm
|
-
Báo cáo quý: Số liệu từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày 22 tháng cuối quý
để ước quý báo cáo
-
Báo cáo năm: Số liệu năm trước năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày
31 tháng 12)
|
-
Báo cáo quý: Ngày 24 tháng cuối quý báo cáo;
-
Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
|
|
70
|
8
|
008.N/BCB-KHCN
|
Tỷ
lệ dân số được phủ sóng bởi mạng di động
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
71
|
9
|
009.H/BCB-KHCN
|
Lưu
lượng Internet băng rộng
|
6 tháng, năm
|
-
Báo cáo 6 tháng đầu năm: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 22 tháng 6
để ước 6 tháng đầu năm báo cáo
-
Báo cáo năm: Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng
12)
|
-
Báo cáo 6 tháng đầu năm: Ngày 24 tháng 6;
-
Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
|
|
72
|
10
|
010.H/BCB-KHCN
|
Số
chứng thư số đang hoạt động
|
Quý, năm
|
-
Báo cáo quý: số liệu từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày 22 tháng cuối quý
để ước quý báo cáo
-
Báo cáo năm: số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)
|
-
Báo cáo quý: Ngày 24 tháng cuối quý báo cáo;
-
Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
|
|
73
|
11
|
011.N/BCB-KHCN
|
Tỷ
lệ người dân có sử dụng dịch vụ công trực tuyến
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
74
|
12
|
012.H/BCB-KHCN
|
Số
dịch vụ hành chính công có phát sinh hồ sơ trực tuyến
|
Quý, năm
|
-
Báo cáo quý: Số liệu từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày 22 tháng cuối quý
để ước quý báo cáo
-
Báo cáo năm: số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng
12)
|
-
Báo cáo quý: Ngày 24 tháng cuối quý báo cáo;
-
Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
|
|
75
|
13
|
013.N/BCB-KHCN
|
Số
tổ chức khoa học và công nghệ
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
76
|
14
|
014.N/BCB-KHCN
|
Số
người trong các tổ chức khoa học và công nghệ
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
77
|
15
|
015.2N/BCB-KHCN
|
Số
người hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
|
2 năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
78
|
16
|
016.N/BCB-KHCN
|
Số
sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
79
|
17
|
017.2N/BCB-KHCN
|
Chi
cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
|
2 năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
80
|
18
|
018.N/BCB-KHCN
|
Tỷ
lệ khu công nghệ cao đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt
tiêu chuẩn môi trường
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
|
X
|
BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
|
|
|
|
|
81
|
1
|
001.N/BCB-GDĐT
|
Giáo
viên, học sinh giáo dục phổ thông
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 30 tháng 9)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
82
|
2
|
002.N/BCB-GDĐT
|
Trường
học, lớp học giáo dục phổ thông
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 30 tháng 9)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
83
|
3
|
003.N/BCB-GDĐT
|
Phòng
học giáo dục phổ thông
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 30 tháng 9)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
84
|
4
|
004.N/BCB-GDĐT
|
Tỷ
lệ học sinh đi học phổ thông
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 30 tháng 9)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
85
|
5
|
005.N/BCB-GDĐT
|
Tỷ
lệ phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông vào
học giáo dục nghề nghiệp
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
86
|
6
|
006.N/BCB-GDĐT
|
Sinh
viên đại học
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
|
XI
|
BỘ
Y TẾ
|
|
|
|
|
|
87
|
1
|
001.N/BCB-YT
|
Bác
sĩ và giường bệnh
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
20 tháng 4 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
88
|
2
|
002.N/BCB-YT
|
Tỷ
lệ trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
20 tháng 4 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
89
|
3
|
003.N/BCB-YT
|
Tỷ
lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
20 tháng 4 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
90
|
4
|
004.N/BCB-YT
|
HIV
và AIDS
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
20 tháng 4 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
91
|
5
|
005.N/BCB-YT
|
Tỷ
lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai tư vấn khám, chữa bệnh từ xa
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
20 tháng 4 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
|
XII
|
ỦY
BAN CÔNG TÁC ĐẠI BIỂU CỦA QUỐC HỘI
|
|
|
|
|
92
|
1
|
001K/BCB-UBCTĐB
|
Tỷ
lệ nữ đại biểu Quốc hội
|
Nhiệm kỳ
|
Số
liệu đầu nhiệm kỳ
|
Đầu
mỗi nhiệm kỳ (Sau 30 ngày công bố kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội)
|
|
|
XIII
|
BAN
TỔ CHỨC TRUNG ƯƠNG
|
|
|
|
|
93
|
1
|
001.K/BCB-TWĐ
|
Tỷ
lệ nữ tham gia cấp ủy đảng
|
Nhiệm kỳ
|
Đầu
nhiệm kỳ
|
Đầu
nhiệm kỳ (Sau 30 ngày công bố danh sách Ban chấp hành Trung ương)
|
|
94
|
2
|
002.K/BCB-TWĐ
|
Tỷ
lệ nữ tham gia cấp ủy trực thuộc Trung ương
|
Nhiệm kỳ
|
Đầu
nhiệm kỳ
|
Đầu
nhiệm kỳ (Sau 30 ngày công bố danh sách Ban chấp hành Trung ương)
|
|
|
XIV
|
TÒA
ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
|
|
|
|
|
95
|
1
|
001.N/BCB-TANDTC
|
Số
vụ ly hôn
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
96
|
2
|
002.N/BCB-TANDTC
|
Tuổi
ly hôn trung bình
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
97
|
3
|
003.N/BCB-TANDTC
|
Số
vụ án, số bị cáo đã xét xử sơ thẩm
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
|
XV
|
VIỆN
KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
|
|
|
|
|
98
|
1
|
001.H/BCB-VKSNDTC
|
Số
vụ án, số bị can đã khởi tố
|
6 tháng, năm
|
-
Báo cáo 6 tháng đầu năm: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6
năm báo cáo.
-
Báo cáo năm: số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng
12).
|
Báo
cáo 6 tháng đầu năm: Ngày 29 tháng 7 năm báo cáo
Báo
cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
99
|
2
|
002.H/BCB-VKSNDTC
|
Số
vụ án, số bị can đã truy tố
|
6 tháng, năm
|
-
Báo cáo 6 tháng đầu năm: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6
năm báo cáo.
-
Báo cáo năm: Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng
12).
|
Báo
cáo 6 tháng đầu năm: Ngày 29 tháng 7 năm báo cáo
Báo
cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
|
XVI
|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
|
|
|
|
|
100
|
1
|
001.Q/BCB-NHNN
|
Tổng
phương tiện thanh toán, tiền gửi và tốc độ tăng (giảm)
|
Quý
|
Số
liệu tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo
|
Ngày
15 tháng thứ 2 quý kế tiếp sau quý báo cáo
|
|
101
|
2
|
002.Q/BCB-NHNN
|
Số
dư huy động vốn, dư nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài chia theo địa phương
|
Quý
|
Số
liệu tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo
|
Ngày
15 tháng thứ 2 quý kế tiếp sau quý báo cáo
|
|
102
|
3
|
003.Q/BCB-NHNN
|
Dư
nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chia
theo kỳ hạn, loại tiền
|
Quý
|
Số
liệu tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo
|
Ngày
15 tháng thứ 2 quý kế tiếp sau quý báo cáo
|
|
103
|
4
|
004.Q/BCB-NHNN
|
Dư
nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chia
theo loại hình kinh tế
|
Quý
|
Số
liệu tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo
|
Ngày
15 tháng thứ 2 quý kế tiếp sau quý báo cáo
|
|
104
|
5
|
005.Q/BCB-NHNN
|
Dư
nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chia
theo ngành kinh tế
|
Quý
|
Số
liệu tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo
|
Ngày
15 tháng thứ 2 quý kế tiếp sau quý báo cáo
|
|
105
|
6
|
006.N/BCB-NHNN
|
Số
người từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ
chức được phép khác
|
Năm
|
Số
liệu năm trước năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
30 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
106
|
7
|
007.H/BCB-NHNN
|
Lãi
suất
|
Quý, năm
|
-
Báo cáo quý: Số liệu từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày của tháng cuối
cùng quý báo cáo.
-
Báo cáo năm: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12.
|
Báo
cáo quý: Ngày 15 tháng thứ 2 quý kế tiếp sau quý báo cáo
Báo
cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
107
|
8
|
008.H/BCB-NHNN
|
Cán
cân thanh toán quốc tế
|
Quý, năm
|
-
Báo cáo quý: Số liệu từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày của tháng cuối
cùng quý báo cáo.
-
Báo cáo năm: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12.
|
Báo
cáo quý: Ngày 30 tháng thứ 3 quý kế tiếp sau quý báo cáo
Báo
cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
108
|
9
|
009.H/BCB-NHNN
|
Tỷ
giá của đồng Việt Nam (VND) với Đô la Mỹ (USD)
|
Tháng, quý, năm
|
-
Báo cáo tháng: Số liệu công bố từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng
báo cáo.
-
Báo cáo quý: Số liệu công bố từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng
của tháng cuối cùng quý báo cáo.
-
Báo cáo năm: Số liệu công bố từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của
năm báo cáo.
|
số
chính thức tháng: Ngày 22 tháng kế tiếp sau tháng báo cáo
Số
chính thức quý: Ngày 15 tháng thứ 2 quý kế tiếp sau quý báo cáo
Số
chính thức năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
|
XVII
|
BỘ,
NGÀNH SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG
|
|
|
|
|
109
|
1
|
001.Q/BCB-VĐTC
|
Kế
hoạch và thực hiện vốn đầu tư công do bộ, ngành sử dụng
|
Quý
|
Thực
hiện quý trước quý báo cáo; ước thực hiện quý báo cáo.
|
Báo
cáo quý: Ngày 27 tháng cuối quý báo cáo
|
|
110
|
2
|
002.Q/BCB-VĐTC
|
Năng
lực mới tăng của các dự án/công trình hoàn thành trong năm
|
Quý
|
Thực
hiện quý trước quý báo cáo; ước thực hiện quý báo cáo.
|
Báo
cáo quý: Ngày 27 tháng cuối quý báo cáo
|
|
111
|
3
|
003.Q/BCB-VĐTC
|
Danh
mục các dự án, công trình thực hiện thuộc nguồn vốn đầu tư công do bộ, ngành
sử dụng
|
Quý
|
Thực
hiện quý trước quý báo cáo; ước thực hiện quý báo cáo.
|
Báo
cáo quý: Ngày 27 tháng cuối quý báo cáo
|
PHỤ LỤC II
BIỂU MẪU BÁO CÁO THỐNG KÊ VÀ GIẢI THÍCH BIỂU MẪU BÁO CÁO ÁP
DỤNG ĐỐI VỚI BỘ, NGÀNH
(Kèm
theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
BIỂU MẪU BÁO CÁO ÁP
DỤNG ĐỐI VỚI BỘ QUỐC PHÒNG
|
STT
|
Ký hiệu biểu
|
Tên biểu
|
Kỳ báo cáo
|
Thời điểm, thời kỳ số
liệu
|
Ngày nhận báo cáo
|
|
1
|
001.H/BCB-QP
|
Xuất
cảnh, nhập cảnh tuyến cửa khẩu biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc
|
Tháng, năm
|
-
Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 23 tháng trước đến hết ngày 22 tháng báo cáo;
-
Báo cáo năm: Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng
12).
|
-
Báo cáo tháng: Ngày 24 tháng báo cáo.
-
Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
|
|
2
|
002.H/BCB-QP
|
Xuất
cảnh, nhập cảnh tuyến đường sắt Việt Nam - Trung Quốc
|
Tháng, năm
|
-
Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 23 tháng trước đến hết ngày 22 tháng báo cáo;
-
Báo cáo năm: Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng
12).
|
-
Báo cáo tháng: Ngày 24 tháng báo cáo.
-
Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
|
|
3
|
003.H/BCB-QP
|
Xuất
cảnh, nhập cảnh tuyến Việt Nam - Lào
|
Tháng, năm
|
-
Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 23 tháng trước đến hết ngày 22 tháng báo cáo;
-
Báo cáo năm: Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng
12).
|
-
Báo cáo tháng: Ngày 24 tháng báo cáo.
-
Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
|
|
4
|
004.H/BCB-QP
|
Xuất
cảnh, nhập cảnh tuyến Việt Nam - Campuchia
|
Tháng, năm
|
-
Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 23 tháng trước đến hết ngày 22 tháng báo cáo;
-
Báo cáo năm: Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng
12).
|
-
Báo cáo tháng: Ngày 24 tháng báo cáo.
-
Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
|
|
5
|
005.H/BCB-QP
|
Xuất
cảnh, nhập cảnh tuyến cảng biển
|
Tháng, năm
|
-
Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 23 tháng trước đến hết ngày 22 tháng báo cáo;
-
Báo cáo năm: Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng
12).
|
-
Báo cáo tháng: Ngày 24 tháng báo cáo.
-
Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
|
Đơn vị tính: Lượt người
|
|
Mã số
|
Tổng số
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
|
A. NHẬP CẢNH - Tổng số
|
|
|
|
Chia theo quốc tịch
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
B. XUẤT CẢNH - Tổng số
|
|
|
|
Chia theo quốc tịch
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
Phụ
biểu: Nhân viên phương tiện và người vùng biên xuất, nhập cảnh
|
|
Mã số
|
Người xuất, nhập cảnh
vùng biên (Lượt người)
|
Nhân viên phương tiện (Lượt người)
|
|
Nhập cảnh
|
Xuất cảnh
|
Nhập cảnh
|
Xuất cảnh
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
Việt Nam
|
|
|
|
|
|
|
-
Đi theo giấy thông hành
|
|
|
|
|
|
|
-
Giấy tờ khác
|
|
|
|
|
|
|
Trung Quốc
|
|
|
|
|
|
|
-
Đi theo giấy thông hành
|
|
|
|
|
|
|
-
Giấy tờ khác
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú:
Số liệu báo cáo tháng quy ước tính từ ngày 23 tháng trước cho đến hết ngày 22
tháng báo cáo, số liệu báo cáo năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31
tháng 12 năm báo cáo.
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
|
Biểu số 002.H/BCB-QP
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
- Báo cáo tháng:
Ngày 24 tháng báo cáo
- Báo cáo năm:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH TUYẾN ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM - TRUNG
QUỐC
(Không bao gồm nhân viên
phương tiện)
Tháng ….., Năm……
|
Đơn
vị báo cáo:
Bộ Quốc phòng
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
Đơn vị tính: Lượt người
|
|
Mã số
|
Tổng số
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
|
A. NHẬP CẢNH - Tổng số
|
|
|
|
Chia theo quốc tịch
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
B. XUẤT CẢNH - Tổng số
|
|
|
|
Trong
đó: Người Việt Nam xuất cảnh
|
|
|
Phụ
biểu: Nhân viên phương tiện xuất, nhập cảnh
|
|
Mã số
|
Nhân viên phương tiện
(Lượt người)
|
|
Nhập cảnh
|
Xuất cảnh
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
Trung
Quốc
|
|
|
|
|
Việt
Nam
|
|
|
|
Ghi
chú:
Số liệu báo cáo tháng quy ước tính từ ngày 23 tháng trước cho đến hết ngày 22
tháng báo cáo, số liệu báo cáo năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31
tháng 12 năm báo cáo.
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
|
Biểu số 003.H/BCB-QP
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
- Báo cáo tháng:
Ngày 24 tháng báo cáo
- Báo cáo năm:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH TUYẾN VIỆT NAM - LÀO
(Không bao gồm nhân viên
phương tiện)
Tháng ….., Năm……
|
Đơn
vị báo cáo:
Bộ Quốc phòng
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
Đơn vị tính: Lượt người
|
|
Mã số
|
Tổng số
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
|
A. NHẬP CẢNH - Tổng số
|
|
|
|
Chia theo quốc tịch
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
B. XUẤT CẢNH - Tổng số
|
|
|
|
Chia theo quốc tịch
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
Phụ
biểu: Nhân viên phương tiện và người vùng biên xuất, nhập cảnh
|
|
Mã số
|
Người xuất, nhập cảnh
vùng biên
(Lượt người)
|
Nhân viên phương tiện
(Lượt người)
|
|
Nhập cảnh
|
Xuất cảnh
|
Nhập cảnh
|
Xuất cảnh
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
Việt Nam
|
|
|
|
|
|
|
-
Đi theo giấy thông hành
|
|
|
|
|
|
|
-
Giấy tờ khác
|
|
|
|
|
|
|
Lào
|
|
|
|
|
|
|
-
Đi theo giấy thông hành
|
|
|
|
|
|
|
-
Giấy tờ khác
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú:
Số liệu báo cáo tháng quy ước tính từ ngày 23 tháng trước cho đến hết ngày 22
tháng báo cáo, số liệu báo cáo năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31
tháng 12 năm báo cáo.
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
|
Biểu số 004.H/BCB-QP
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
- Báo cáo tháng:
Ngày 24 tháng báo cáo
- Báo cáo năm:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH TUYẾN VIỆT NAM - CAMPUCHIA
(Không bao gồm nhân viên
phương tiện)
Tháng ….., Năm……
|
Đơn
vị báo cáo:
Bộ Quốc phòng
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
Đơn vị tính: Lượt người
|
|
Mã số
|
Tổng số
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
|
A. NHẬP CẢNH - Tổng số
|
|
|
|
Chia theo quốc tịch
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
B. XUẤT CẢNH - Tổng số
|
|
|
|
Chia theo quốc tịch
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
Phụ
biểu: Nhân viên phương tiện và người xuất, nhập cảnh vùng biên
|
|
Mã số
|
Người xuất, nhập cảnh
vùng biên
(Lượt người)
|
Nhân viên phương tiện
(Lượt người)
|
|
Nhập cảnh
|
Xuất cảnh
|
Nhập cảnh
|
Xuất cảnh
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
Việt Nam
|
|
|
|
|
|
|
-
Đi theo giấy thông hành
|
|
|
|
|
|
|
-
Giấy tờ khác
|
|
|
|
|
|
|
Campuchia
|
|
|
|
|
|
|
-
Đi theo giấy thông hành
|
|
|
|
|
|
|
-
Giấy tờ khác
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú:
Số liệu báo cáo tháng quy ước tính từ ngày 23 tháng trước cho đến hết ngày 22
tháng báo cáo, số liệu báo cáo năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31
tháng 12 năm báo cáo.
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
|
Biểu số 005.H/BCB-QP
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
- Báo cáo tháng:
Ngày 24 tháng báo cáo
- Báo cáo năm:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH TUYẾN CẢNG BIỂN
(Không bao gồm nhân viên
phương tiện)
Tháng ….., Năm……
|
Đơn
vị báo cáo:
Bộ Quốc phòng
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
Đơn vị tính: Lượt người
|
|
Mã số
|
Tổng số
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
|
A. NHẬP CẢNH - Tổng số
|
|
|
|
Chia theo quốc tịch
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
B. XUẤT CẢNH - Tổng số
|
|
|
|
Chia theo quốc tịch
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
Phụ
biểu: Nhân viên phương tiện xuất, nhập cảnh
|
|
Mã số
|
Nhân viên phương tiện
(Lượt người)
|
|
Nhập cảnh
|
Xuất cảnh
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
Chia theo quốc tịch
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
Ghi
chú:
Số liệu báo cáo tháng quy ước tính từ ngày 23 tháng trước cho đến hết ngày 22
tháng báo cáo, số liệu báo cáo năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31
tháng 12 năm báo cáo.
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 001.H/BCB-QP: Xuất cảnh, nhập cảnh tuyến cửa khẩu biên giới đất liền Việt
Nam - Trung Quốc
1. Khái niệm, phương pháp tính
Phần
A - Nhập cảnh
Tổng
số nhập cảnh:
Là tổng số lượt người nhập cảnh vào Việt Nam qua tất cả các cửa khẩu tuyến biên
giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc trong kỳ báo cáo, bao gồm cả những người
nhập cảnh theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu.
Chia
theo quốc tịch:
Phần này được ghi lần lượt tên các nước có công dân nhập cảnh vào Việt Nam
trong kỳ báo cáo, có bao nhiêu quốc tịch khác nhau có người nhập cảnh Việt Nam
trong kỳ sẽ ghi bấy nhiêu tên nước tương ứng vào phần này. Quốc tịch ở đây được
quy định lấy theo quốc tịch hiện nay của người nhập cảnh đang mang, không lấy
theo quốc tịch gốc của họ đối với những người có nhiều quốc tịch.
Phần
B - Xuất cảnh
Tổng
số xuất cảnh:
Là toàn bộ số lượt người xuất cảnh qua các cửa khẩu thuộc biên giới đất liền
Việt Nam - Trung Quốc trong kỳ báo cáo, bao gồm cả những người xuất cảnh theo
hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu. Riêng số người Việt Nam
xuất cảnh được ghi vào một dòng trong mục này, nội dung cũng bao gồm những
người xuất cảnh theo hộ chiếu, theo các giấy tờ có giá trị thay cho hộ chiếu.
2. Cách ghi biểu
-
Cột B - Mã số: Cột này để ghi mã số các nước có công dân nhập cảnh Việt Nam
trong kỳ. Mã số nước theo quy định trong danh mục các nước/lãnh thổ phân theo
khu vực địa lý hiện hành.
-
Cột 1 - Tổng số: Ghi tổng số lượt người xuất hoặc nhập cảnh qua các cửa khẩu
biên giới của Việt Nam - Trung Quốc theo các nội dung phân tổ ở cột A trong biểu.
Số liệu để tổng hợp và ghi vào cột này căn cứ vào báo cáo thống kê định kỳ về
người xuất nhập cảnh của các Đồn biên phòng cửa khẩu tuyến biên giới đất liền
Việt Nam - Trung Quốc theo quy định hiện hành của Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng.
Phụ
biểu: Nhân viên phương tiện và người vùng biên xuất, nhập cảnh
Phụ
biểu này nhằm mục đích thống kê riêng số lượt người xuất nhập cảnh vùng biên
giới theo giấy thông hành, theo thẻ du lịch, theo các giấy tờ có giá trị khác
và thống kê số người xuất nhập cảnh là nhân viên điều khiển, sử dụng phương
tiện và nhân viên phục vụ trên các phương tiện xuất nhập cảnh Việt Nam. Nguồn
số liệu để tổng hợp và ghi vào biểu này là báo cáo thống kê định kỳ về phương
tiện xuất nhập cảnh; thống kê người xuất nhập cảnh vùng biên giới của các Đồn
biên phòng cửa khẩu tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc theo quy
định hiện hành của Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng.
-
Cột A: Ghi các quốc tịch và hình thức thủ tục giấy tờ của những người xuất nhập
cảnh trong kỳ.
-
Cột 1, 2: Ghi số lượt người là dân cư trong khu vực biên giới xuất nhập cảnh
qua lại giữa hai nước (xuất nhập cảnh không dùng hộ chiếu) qua các cửa khẩu của
tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc trong kỳ báo cáo.
-
Cột 3, 4: Ghi số lượt nhân viên điều khiển, phục vụ phương tiện xuất nhập cảnh
qua các cửa khẩu tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc trong kỳ báo cáo.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu tháng: Ngày gửi báo cáo là ngày 24 tháng báo cáo.
Thời kỳ thu thập số liệu được tính từ ngày 23 tháng trước đến hết ngày 22 tháng
báo cáo.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu năm: Ngày gửi báo cáo là ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp
sau năm báo cáo. Số liệu tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
Biểu
số 002.H/BCB-QP: Xuất cảnh, nhập cảnh tuyến đường sắt Việt Nam - Trung Quốc
Nội
dung, phương pháp tính và nguồn số liệu để tổng hợp và ghi trong biểu và phụ biểu
này là căn cứ vào báo cáo thống kê định kỳ về người, phương tiện xuất nhập cảnh
theo tuyến đường sắt Việt Nam - Trung Quốc của các Đồn biên phòng cửa khẩu
đường sắt theo quy định hiện hành của Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng (nội dung cụ
thể xem Biểu số 001.H/BCB-QP).
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu tháng: Ngày gửi báo cáo là ngày 24 tháng báo cáo.
Thời kỳ thu thập số liệu được tính từ ngày 23 tháng trước đến hết ngày 22 tháng
báo cáo.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu năm: Ngày gửi báo cáo là ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp
sau năm báo cáo. Số liệu tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
Biểu
số 003.H/BCB-QP: Xuất cảnh, nhập cảnh tuyến Việt Nam - Lào
Nội
dung, phương pháp tính và nguồn số liệu để tổng hợp và ghi trong biểu và phụ biểu
này là căn cứ vào báo cáo thống kê định kỳ về người, phương tiện xuất nhập cảnh
theo tuyến đường bộ Việt Nam - Lào của các Đồn biên phòng cửa khẩu tuyến biên
giới đất liền Việt - Lào theo quy định hiện hành của Bộ Tư lệnh Bộ đội biên
phòng (nội dung cụ thể xem Biểu số 001.H/BCB-QP).
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu tháng: Ngày gửi báo cáo là ngày 24 tháng báo cáo.
Thời kỳ thu thập số liệu được tính từ ngày 23 tháng trước đến hết ngày 22 tháng
báo cáo.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu năm: Ngày gửi báo cáo là ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp
sau năm báo cáo. Số liệu tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
Biểu
số 004.H/BCB-QP: Xuất cảnh, nhập cảnh tuyến Việt Nam - Campuchia
Nội
dung, phương pháp tính và nguồn số liệu để tổng hợp và ghi trong biểu và phụ biểu
này là căn cứ vào báo cáo thống kê định kỳ về người, phương tiện xuất nhập cảnh
theo tuyến đường bộ Việt Nam - Campuchia của các Đồn biên phòng cửa khẩu tuyến
biên giới đất liền Việt Nam - Campuchia theo quy định hiện hành của Bộ Tư lệnh
Bộ đội biên phòng (nội dung cụ thể xem Biểu
số 001.H/BCB-QP).
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu tháng: Ngày gửi báo cáo là ngày 24 tháng báo cáo.
Thời kỳ thu thập số liệu được tính từ ngày 23 tháng trước đến hết ngày 22 tháng
báo cáo.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu năm: Ngày gửi báo cáo là ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp
sau năm báo cáo. Số liệu tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
Biểu
số 005.H/BCB-QP: Xuất cảnh, nhập cảnh tuyến cảng biển
Nội
dung, phương pháp tính và nguồn số liệu để tổng hợp và ghi trong biểu và phụ biểu
này là căn cứ vào báo cáo thống kê định kỳ về người, phương tiện xuất nhập cảnh
theo tuyến cửa khẩu cảng của các đơn vị Ban chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng,
Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng theo quy định hiện hành của Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên
phòng (nội dung cụ thể xem Biểu số 001.H/BCB-QP).
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu tháng: Ngày gửi báo cáo là ngày 24 tháng báo cáo.
Thời kỳ thu thập số liệu được tính từ ngày 23 tháng trước đến hết ngày 22 tháng
báo cáo.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu năm: Ngày gửi báo cáo là ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp
sau năm báo cáo. Số liệu tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
BIỂU MẪU BÁO CÁO ÁP
DỤNG ĐỐI VỚI BỘ CÔNG AN
|
STT
|
Ký hiệu biểu
|
Tên biểu
|
Kỳ báo cáo
|
Thời điểm, thời kỳ số
liệu
|
Ngày nhận báo cáo
|
|
1
|
001.H/BCB-CA
|
Xuất
cảnh, nhập cảnh Việt Nam theo đường hàng không
|
Tháng, năm
|
-
Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 15 tháng trước đến hết ngày 14 tháng báo cáo.
-
Báo cáo năm: Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng
12).
|
-
Báo cáo tháng: Ngày 23 tháng báo cáo.
-
Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
|
|
2
|
002.H/BCB-CA
|
Tai
nạn giao thông
|
Tháng, 6 tháng, năm
|
-
Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 15 tháng trước đến hết ngày 14 tháng báo cáo.
-
Báo cáo 6 tháng đầu năm: số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày
14 tháng 6 năm báo cáo.
-
Báo cáo năm: Số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 12
năm báo cáo.
|
-
Báo cáo tháng: Ngày 23 tháng báo cáo.
-
Báo cáo 6 tháng đầu năm: Ngày 23 tháng 7 năm báo cáo.
-
Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
|
|
3
|
003.H/BCB-CA
|
Tình
hình cháy, nổ
|
Tháng, 6 tháng, năm
|
-
Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 15 tháng trước đến hết ngày 14 tháng báo cáo.
-
Báo cáo 6 tháng đầu năm: Số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày
14 tháng 6 năm báo cáo.
-
Báo cáo năm: Số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 12
năm báo cáo.
|
-
Báo cáo tháng: Ngày 23 tháng báo cáo.
-
Báo cáo 6 tháng đầu năm: Ngày 23 tháng 7 năm báo cáo.
-
Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
|
|
4
|
004.H/BCB-CA
|
Tình
hình cứu hộ, cứu nạn của lực lượng phòng cháy và chữa cháy
|
Tháng, 6 tháng, năm
|
-
Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 15 tháng trước đến hết ngày 14 tháng báo cáo.
-
Báo cáo 6 tháng đầu năm: Số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày
14 tháng 6 năm báo cáo.
-
Báo cáo năm: Số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 12
năm báo cáo.
|
-
Báo cáo tháng: Ngày 23 tháng báo cáo.
-
Báo cáo 6 tháng đầu năm: Ngày 23 tháng 7 năm báo cáo.
-
Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
|
|
5
|
005.N/BCB-CA
|
Hệ
số an toàn giao thông đường bộ
|
Năm
|
Số
liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 12 năm báo cáo.
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
Đơn vị tính: Lượt người
|
|
Mã số
|
Tổng số
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
|
A. NHẬP CẢNH - Tổng số
|
|
|
|
Chia theo quốc tịch
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
B. XUẤT CẢNH - Tổng số
|
|
|
|
Trong
đó: Người Việt Nam
|
|
|
Ghi
chú:
Số liệu báo cáo tháng quy ước tính từ ngày 15 tháng trước cho đến hết ngày 14
tháng báo cáo, số liệu báo cáo năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31
tháng 12 năm báo cáo.
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 001.H/BCB-CA: Xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam theo đường hàng không
1. Khái niệm, phương pháp tính
Phản
ánh nội dung các chỉ tiêu cần thu thập thông tin, bao gồm: Tổng số lượt người
nhập cảnh; xuất cảnh; tổng số lượt người nhập cảnh phân theo quốc tịch, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài phân theo nước định cư. Nội dung cụ thể của từng
chỉ tiêu như sau:
Người
nhập cảnh: Là người vào Việt Nam theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại
quốc tế và thị thực qua các cửa khẩu hàng không trong kỳ báo cáo:
Được
gọi là người Việt Nam định cư ở nước ngoài trong các trường hợp sau:
-
Người Việt Nam là công dân Việt Nam được Nhà nước Việt Nam cho phép ra sinh
sống ở nước ngoài (Hộ chiếu định cư).
-
Người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ
được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh
sống lâu dài ở nước ngoài.
Người
xuất cảnh: Là người rời Việt Nam theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại
quốc tế qua các cửa khẩu hàng không của Việt Nam.
2. Cách ghi biểu
-
Cột A
Phần
A - Nhập cảnh
Tổng
số nhập cảnh: Là toàn bộ số lượt người nhập cảnh theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có
giá trị đi lại quốc tế và thị thực qua các cửa khẩu hàng không của Việt Nam
trong kỳ báo cáo.
Chia
theo quốc tịch: Ghi lần lượt các quốc tịch có người nhập cảnh vào Việt Nam
trong kỳ báo cáo. Quốc tịch ở đây được lấy theo quốc tịch hiện nay họ đang
mang, không lấy theo quốc tịch gốc đối với người có nhiều quốc tịch. Mỗi quốc
tịch khác nhau sẽ được ghi vào một dòng ở mục này.
Phần
B - Xuất cảnh
Tổng
số xuất cảnh: Là toàn bộ số lượt người xuất cảnh theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có
giá trị đi lại quốc tế qua các cửa khẩu hàng không của Việt Nam trong kỳ báo
cáo.
-
Cột B. Mã số: Cột này để ghi mã số các nước/lãnh thổ có người nhập cảnh Việt
Nam trong kỳ. Mã số nước/lãnh thổ theo qui định trong danh mục các nước/lãnh
thổ phân theo khu vực địa lý hiện hành.
-
Cột 1. Tổng số: Ghi tổng số người xuất hoặc nhập cảnh qua các cửa khẩu hàng
không của Việt Nam tương ứng với các chỉ tiêu của cột A.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Số
liệu về xuất cảnh, nhập cảnh được tổng hợp từ thông tin do Cục Quản lý xuất
nhập cảnh - Bộ Công an quản lý.
|
Biểu số 002.H/BCB-CA
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
- Báo cáo tháng:
Ngày 23 tháng báo cáo
- Báo cáo 6 tháng đầu năm:
Ngày 23 tháng 7 năm báo cáo
- Báo cáo năm:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
TAI NẠN GIAO THÔNG
Tháng ….., 6 tháng, năm……
|
Đơn
vị báo cáo:
Bộ Công an
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
|
(A)
|
Mã số
|
Số vụ (Vụ)
|
Số người chết (Người)
|
Số người bị thương
(Người)
|
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
1. Chia theo loại tai nạn
|
|
|
|
|
|
1.1.
Đường bộ
|
02
|
|
|
|
|
1.2.
Đường sắt
|
03
|
|
|
|
|
1.3.
Đường thủy nội địa
|
04
|
|
|
|
|
2. Chia theo địa phương
|
|
|
|
|
|
2.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
05
|
|
|
|
|
2.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
|
|
|
|
|
2.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
2.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
2.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
2.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
3. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
3.1.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
3.2....
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 002.H/BCB-CA: Tai nạn giao thông
1. Khái niệm, phương pháp tính
a)
Khái niệm
-
Tai nạn giao thông đường bộ: Là tai nạn xảy ra khi các đối tượng tham gia giao
thông đang hoạt động trên đường bộ vi phạm các quy định về trật tự, an toàn
giao thông đường bộ hoặc gặp phải sự cố bất ngờ không kịp phòng tránh gây ra
những thiệt hại nhất định đến tính mạng, sức khỏe của con người hoặc tài sản.
-
Tai nạn giao thông đường sắt: Là tai nạn xảy ra do phương tiện giao thông đường
sắt đâm nhau, trật bánh, đổ tàu; đâm, va vào người, phương tiện giao thông khác
và ngược lại hoặc phương tiện giao thông đường sắt đang hoạt động đâm, va vào
chướng ngại vật vi phạm trật tự an toàn giao thông đường sắt hoặc gặp phải sự
cố bất ngờ không kịp phòng tránh gây thiệt hại nhất định cho tính mạng, sức
khỏe của con người hoặc gây thiệt hại về tài sản.
-
Tai nạn giao thông đường thủy nội địa: Là tai nạn xảy ra do hoạt động của
phương tiện trên đường thủy nội địa, trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa do
đâm va hoặc sự cố liên quan đến phương tiện, tàu biển, tàu cá gây thiệt hại
nhất định về con người, tài sản, cản trở hoạt động giao thông hoặc gây ô nhiễm
môi trường.
b)
Phương pháp tính
-
Vụ tai nạn giao thông: Một lần hoặc nhiều lần va chạm liên tiếp giữa các đối
tượng tham gia giao thông tại địa điểm nhất định thì được gọi là một vụ tai nạn
giao thông. Vụ tai nạn giao thông xảy ra đối với một hoặc nhiều đối tượng tham
gia giao thông.
-
Người chết trong vụ tai nạn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường sắt,
tai nạn giao thông đường thủy nội địa là toàn bộ số người chết do tai nạn giao
thông xảy ra. Thống kê số người chết trong vụ tai nạn giao thông gồm người chết
và người bị thương do tai nạn giao thông gây ra dẫn đến chết trong thời gian 07
ngày kể từ ngày xảy ra vụ tai nạn giao thông; trường hợp người bị thương do tai
nạn giao thông gây ra dẫn đến chết ngoài thời gian 07 ngày kể từ ngày xảy ra vụ
tai nạn giao thông mà có kết luận của tổ chức giám định tư pháp công lập về
pháp y thì thống kê bổ sung.
-
Người bị thương trong vụ tai nạn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường
sắt, tai nạn giao thông đường thủy nội địa là những người bị tổn thương về thể
xác và tâm trí do ảnh hưởng trực tiếp của vụ tai nạn giao thông, làm ảnh hưởng đến
cuộc sống bình thường. Thống kê số người bị thương trong vụ tai nạn giao thông
gồm những người bị thương phải điều trị, có hồ sơ bệnh án của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh.
-
Tài sản bị thiệt hại trong vụ tai nạn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông
đường sắt, tai nạn giao thông đường thủy nội địa là những thiệt hại về phương
tiện, hàng hóa, được chở trên phương tiện, hạ tầng, công trình giao thông và
những thiệt hại khác ngoài tính mạng, sức khỏe của con người được quy đổi thành
tiền mà nguyên nhân trực tiếp do vụ tai nạn giao thông gây ra.
2. Cách ghi biểu
Thống
kê các vụ tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, tổng số
người chết, tổng số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt,
đường thủy nội địa gây ra trong kỳ báo cáo.
-
Cột 1: Ghi số vụ tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa xảy
ra trong kỳ báo cáo (tháng, 6 tháng, năm) tương ứng theo từng dòng của cột A.
-
Cột 2: Ghi số lượng người chết do tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt, đường
thủy nội địa gây ra trong kỳ báo cáo (tháng, 6 tháng, năm) tương ứng theo từng
dòng của cột A.
-
Cột 3: Ghi số lượng người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt,
đường thủy nội địa gây ra trong kỳ báo cáo (tháng, 6 tháng, năm) tương ứng theo
từng dòng của cột A.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế
độ báo cáo thống kê ngành Công an.
|
Biểu số 003.H/BCB-CA
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
- Báo cáo tháng:
Ngày 23 tháng báo cáo
- Báo cáo 6 tháng đầu năm:
Ngày 23 tháng 7 năm báo cáo
- Báo cáo năm:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
TÌNH HÌNH CHÁY, NỔ
Tháng ….., 6 tháng, Năm……
|
Đơn
vị báo cáo:
Bộ Công an
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
|
|
Mã số
|
Số vụ (Vụ)
|
Số người chết (Người)
|
Số người bị thương
(Người)
|
Giá trị thiệt hại về
tài sản (Tỷ đồng)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo loại cháy (Ghi theo danh mục
của Bộ Công an)
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo loại nổ (Ghi theo danh mục
của Bộ Công an)
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
|
3.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
|
|
|
|
|
|
-
Cháy
|
|
|
|
|
|
|
-
Nổ
|
|
|
|
|
|
|
3.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
|
|
|
|
|
|
-
Cháy
|
|
|
|
|
|
|
-
Nổ
|
|
|
|
|
|
|
3.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
-
Cháy
|
|
|
|
|
|
|
-
Nổ
|
|
|
|
|
|
|
3.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
-
Cháy
|
|
|
|
|
|
|
-
Nổ
|
|
|
|
|
|
|
3.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
-
Cháy
|
|
|
|
|
|
|
-
Nổ
|
|
|
|
|
|
|
3.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
-
Cháy
|
|
|
|
|
|
|
-
Nổ
|
|
|
|
|
|
|
4. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
4.1
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
4.2…….
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 003.H/BCB-CA: Tình hình cháy, nổ
1. Khái niệm, phương pháp tính
a)
Khái niệm
-
Cháy là phản ứng hóa học có tỏa nhiệt, phát ra ánh sáng hoặc gây thiệt hại hoặc
có khả năng gây thiệt hại về người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân, ảnh
hưởng đến kinh tế, môi trường, an ninh, trật tự.
-
Nổ là hiện tượng phá vỡ thể tích do áp suất bên trong thể tích đó gây ra.
-
Người chết, bị thương do cháy, nổ: Là số người chết, bị tổn thương về thể xác
và tinh thần trong vụ cháy, nổ do bị bỏng, bị ngạt, bị nhiễm độc, bị chấn
thương do cháy, bị thương do áp lực nổ...
-
Thiệt hại về tài sản do cháy, nổ gây ra là thiệt hại về kinh tế được tính thành
tiền. Trong vụ cháy, nổ tài sản thiệt hại cần quy đổi ra tiền tệ quốc gia hiện
hành.
b)
Phương pháp tính
-
Mỗi lần xảy ra cháy, nổ thì được tính là một vụ cháy, nổ. Trường hợp vụ cháy đã
được tạm thời khống chế nhưng sau bùng phát trở lại thì chỉ tính là một vụ
cháy. Trường hợp nổ liên tiếp thì tính là một vụ nổ.
-
Thiệt hại về tài sản do cháy, nổ gây ra chỉ tính thiệt hại trực tiếp.
-
Các vụ cháy sau đây không thống kê (sau khi có kết luận của cơ quan chức năng
có thẩm quyền): Đốt phục vụ mục đích thí nghiệm, huấn luyện, thử nghiệm của lực
lượng Công an, Quân đội và các cơ quan chức năng có thẩm quyền; cháy do tự
thiêu, đốt do tư thù, mâu thuẫn.
-
Các vụ nổ sau đây không thống kê (sau khi có kết luận của cơ quan chức năng có
thẩm quyền): Nổ phục vụ mục đích huấn luyện, thử nghiệm của lực lượng Công an,
Quân đội và các cơ quan chức năng có thẩm quyền (có kiểm soát); nổ lý học
(không gây cháy) thuộc lĩnh vực tai nạn lao động như nổ các thiết bị chứa khí
nén, nồi hơi... Các vụ nổ do tư thù, mâu thuẫn, mục đích phá hoại tài sản của
tổ chức và cá nhân.
2. Cách ghi biểu
Tính
tổng số các vụ cháy, nổ xảy ra, số người chết, số người bị thương và mức độ
thiệt hại về tài sản do cháy, nổ gây ra trong kỳ theo từng loại cháy, nổ trên
địa bàn từng tỉnh/thành phố, vùng kinh tế - xã hội và cả nước.
-
Cột 1: Ghi số lượng vụ cháy, nổ xảy ra được báo cáo trong kỳ báo cáo (tháng, 6
tháng, năm) tương ứng theo từng dòng của cột A.
-
Cột 2: Ghi số lượng người chết do cháy, nổ trong kỳ báo cáo (tháng, 6 tháng,
năm) tương ứng theo từng dòng của cột A.
-
Cột 3: Ghi số lượng người bị thương do cháy, nổ trong kỳ báo cáo (tháng, 6
tháng, năm) tương ứng theo từng dòng của cột A.
-
Cột 4: Ghi giá trị thiệt hại về tài sản do cháy, nổ gây ra trong kỳ báo cáo
tương ứng theo từng dòng của cột A.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế
độ báo cáo thống kê ngành Công an.
|
Biểu số 004.H/BCB-CA
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
- Báo cáo tháng:
Ngày 23 tháng báo cáo
- Báo cáo 6 tháng đầu năm:
Ngày 23 tháng 7 năm báo cáo
- Báo cáo năm:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
TÌNH HÌNH CỨU HỘ, CỨU NẠN CỦA LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY, CHỮA
CHÁY
Tháng ….., 6 tháng,
Năm……
|
Đơn
vị báo cáo:
Bộ Công an
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
|
|
Mã số
|
Số vụ sự cố, tai nạn
(Vụ)
|
Số người cứu được
(Người)
|
Số thi thể nạn nhân
tìm được (Thi thể)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
1. Chia theo loại sự cố, tai nạn
|
|
|
|
|
|
-
Cháy
|
02
|
|
|
|
|
-
Nổ
|
03
|
|
|
|
|
-
Sập, đổ nhà, công trình, thiết bị, máy móc, cây cối
|
04
|
|
|
|
|
-
Sạt lở đất, đá
|
05
|
|
|
|
|
-
Có người bị mắc kẹt trong nhà; công trình; trên cao; dưới sâu; trong thiết
bị; trong hang, hầm; công trình ngầm
|
06
|
|
|
|
|
-
Giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa khi có yêu cầu
|
07
|
|
|
|
|
-
Đuối nước tại sông, suối, thác nước, hồ, ao, giếng nước, hố sâu có nước, bãi
tắm
|
08
|
|
|
|
|
-
Tại khu du lịch, khu vui chơi giải trí
|
09
|
|
|
|
|
-
Khác theo quy định của pháp luật
|
10
|
|
|
|
|
2. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
2.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
11
|
|
|
|
|
-
Cháy
|
12
|
|
|
|
|
-
Nổ
|
13
|
|
|
|
|
-
...
|
|
|
|
|
|
2.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
|
|
|
|
|
-
Cháy
|
|
|
|
|
|
-
Nổ
|
|
|
|
|
|
-
...
|
|
|
|
|
|
2.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
-
Cháy
|
|
|
|
|
|
-
Nổ
|
|
|
|
|
|
-
...
|
|
|
|
|
|
2.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
-
Cháy
|
|
|
|
|
|
-
Nổ
|
|
|
|
|
|
-
...
|
|
|
|
|
|
2.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
-
Cháy
|
|
|
|
|
|
-
Nổ
|
|
|
|
|
|
-
...
|
|
|
|
|
|
2.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
-
Cháy
|
|
|
|
|
|
-
Nổ
|
|
|
|
|
|
-
...
|
|
|
|
|
|
3. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
3.1.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
-
Cháy
|
|
|
|
|
|
-
Nổ
|
|
|
|
|
|
-
...
|
|
|
|
|
|
3.2.
...
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 004.H/BCB-CA: Tình hình cứu hộ, cứu nạn của lực lượng phòng cháy và chữa
cháy
1.
Khái niệm, phương pháp tính
Cứu
nạn là hoạt động cứu người bị nạn khỏi nguy hiểm đe dọa đến sức khỏe, tính mạng
của họ do sự cố, tai nạn, bao gồm: Phát hiện, định vị, mở lối tiếp cận người bị
nạn, bố trí phương tiện, dụng cụ, lực lượng cứu nạn, cứu hộ; xác định, ngăn
chặn, loại bỏ các yếu tố đe dọa tính mạng, sức khỏe người bị nạn và lực lượng
cứu nạn, cứu hộ; tư vấn biện pháp y tế ban đầu, sơ cứu; đưa người bị nạn khỏi
vị trí nguy hiểm và các biện pháp khác đưa người bị nạn đến vị trí an toàn.
Cứu
hộ là hoạt động cứu phương tiện, tài sản khỏi nguy hiểm do sự cố, tai nạn, bao
gồm: Phát hiện, định vị, mở lối tiếp cận phương tiện, tài sản bị nạn, bố trí
phương tiện, dụng cụ, lực lượng cứu nạn, cứu hộ; xác định, ngăn chặn, loại bỏ
các yếu tố nguy hiểm đe dọa an toàn phương tiện, tài sản; đưa phương tiện, tài
sản khỏi vị trí nguy hiểm và các biện pháp khác đưa phương tiện, tài sản đến vị
trí an toàn.
Sự
cố, tai nạn là sự việc do thiên nhiên, con người, động vật gây ra, xâm phạm
hoặc đe dọa tính mạng, sức khỏe con người, làm hủy hoại, hư hỏng hoặc đe dọa an
toàn phương tiện, tài sản.
Lực
lượng phòng cháy và chữa cháy thực hiện công tác cứu nạn, cứu hộ đối với các sự
cố, tai nạn dưới đây:
-
Sự cố, tai nạn cháy;
-
Sự cố, tai nạn nổ;
-
Sự cố, tai nạn sập, đổ nhà, công trình, thiết bị, máy móc, cây cối;
-
Sự cố, tai nạn sạt lở đất, đá;
-
Sự cố, tai nạn có người bị mắc kẹt trong nhà; công trình; trên cao; dưới sâu;
trong thiết bị; trong hang, hầm; công trình ngầm;
-
Sự cố, tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa khi có yêu
cầu;
-
Tai nạn đuối nước tại sông, suối, thác nước, hồ, ao, giếng nước, hố sâu có
nước, bãi tắm;
-
Sự cố, tai nạn tại khu du lịch, khu vui chơi giải trí;
-
Sự cố, tai nạn khác theo quy định của pháp luật.
2. Cách ghi biểu
Tính
tổng số các vụ sự cố, số vụ tai nạn xảy ra, số người cứu được, số thi thể nạn
nhân tìm được do sự cố, tai nạn gây ra trong kỳ theo từng loại sự cố tai nạn
trên địa bàn từng tỉnh/thành phố, vùng kinh tế - xã hội và cả nước.
-
Cột 1: Ghi số lượng vụ sự cố, số vụ tai nạn xảy ra được báo cáo trong kỳ báo
cáo (tháng, 6 tháng, năm) tương ứng theo từng dòng của cột A.
-
Cột 2: Ghi số lượng người cứu được do sự cố, tai nạn trong kỳ báo cáo (tháng, 6
tháng, năm) tương ứng theo từng dòng của cột A.
-
Cột 3: Ghi số lượng thi thể nạn nhân tìm được do sự cố, tai nạn trong kỳ báo
cáo (tháng, 6 tháng, năm) tương ứng theo từng dòng của cột A.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế
độ báo cáo thống kê ngành Công an.
|
|
Mã số
|
Dân số (Người)
|
Hệ số an toàn giao
thông đường bộ so với 100.000 dân
|
Tổng phương tiện (ô tô
và mô tô) (Phương tiện)
|
Hệ số an toàn giao
thông đường bộ so với 10.000 phương tiện (ô tô và mô tô)
|
Tổng số km đường bộ
(Km)
|
Hệ số an toàn giao
thông đường bộ so với 01 km đường
|
|
Số vụ (HSDSv)
(Vụ)
|
Số người chết
(HSDSc)
(Người)
|
Số người bị thương
(HSDSBT) (Người)
|
Số vụ (HSDSv)
(Vụ)
|
Số người chết
(HSDSc)
(Người)
|
Số người bị thương
(HSDSBT) (Người)
|
Số vụ (HSDSv)
(Vụ)
|
Số người chết
(HSDSc)
(Người)
|
Số người bị thương
(HSDSBT) (Người)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi
theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 005.N/BCB7CA: Hệ số an toàn giao thông đường bộ
1. Khái niệm, phương pháp tính
Hệ
số an toàn giao thông đường bộ tính theo sự gia tăng của tai nạn giao thông
đường bộ về số vụ, số người chết, số người bị thương, gồm: Hệ số an toàn giao
thông đường bộ so với 100.000 dân số; hệ số an toàn giao thông đường bộ so với
10.000 phương tiện (ô tô và mô tô); hệ số an toàn giao thông đường bộ so với 01
km đường.
Công
thức tính:
a)
Hệ số an toàn giao thông đường bộ so với 100.000 dân số
-
Số vụ tai nạn giao thông trên 100.000 dân số (HSDSv)
|
HSDSV =
|
Tổng số vụ tai nạn
giao thông
|
x
100.000
|
|
Tổng dân số
|
-
Số người chết trên 100.000 dân số (HSDSc)
|
HSDSC =
|
Tổng số người chết
|
x
100.000
|
|
Tổng dân số
|
-
Số người bị thương trên 100.000 dân số (HSDSBT)
|
HSDSBT =
|
Tổng số người bị
thương
|
x
100.000
|
|
Tổng dân số
|
b)
Hệ số an toàn giao thông đường bộ so với 10.000 phương tiện (ô tô và mô tô)
-
Số vụ tai nạn giao thông trên 10.000 phương tiện (HSPTv)
|
HSPTV =
|
Tổng số vụ tai nạn
giao thông
|
x
10.000
|
|
Tổng số phương tiện
|
-
Số người chết trên 10.000 phương tiện (HSPTC)
|
HSPTC =
|
Tổng số người chết
|
x
10.000
|
|
Tổng số phương tiện
|
-
Số người bị thương trên 10.000 phương tiện (HSPTBT)
|
HSPTBT =
|
Tổng số người bị
thương
|
x
10.000
|
|
Tổng số phương tiện
|
c)
Hệ số an toàn giao thông đường bộ so với 01 km đường
-
Số vụ tai nạn giao thông trên 01 km đường (HSĐv)
|
HSĐv =
|
Tổng số vụ tai nạn
giao thông
|
|
Tổng số km đường
|
-
Số người chết trên 01 km đường (HSĐC)
|
HSĐC =
|
Tổng số người chết
|
|
Tổng số km đường
|
-
Số người bị thương trên 01 km đường (HSĐBT)
|
HSĐBT =
|
Tổng số người bị
thương
|
|
Tổng số km đường
|
2. Cách ghi biểu
Tính
tỷ lệ số vụ tai nạn giao thông xảy ra, số người chết, số người bị thương do tai
nạn giao thông gây ra so với 100.000 dân, 10.000 phương tiện, 01 km đường bộ
trong năm báo cáo.
-
Cột 1: Ghi dân số trung bình trong năm báo cáo tương ứng theo từng dòng của cột
A (Nguồn số liệu Cục Thống kê).
-
Cột 2: Ghi hệ số số vụ tai nạn giao thông xảy ra so với 100.000 dân tương ứng
theo từng dòng của cột A trong năm báo cáo.
-
Cột 3: Ghi hệ số người chết do tai nạn giao thông gây ra so với 100.000 dân
tương ứng theo từng dòng của cột A trong kỳ báo cáo.
-
Cột 4: Ghi hệ số người bị thương do tai nạn giao thông gây ra so với 100.000
dân tương ứng theo từng dòng của cột A trong kỳ báo cáo.
-
Cột 5: Ghi Tổng số phương tiện (ô tô và mô tô) hiện đang quản lý trong diện lưu
hành đến hết năm báo cáo.
-
Cột 6: Ghi hệ số số vụ tai nạn giao thông xảy ra so với 10.000 phương tiện
tương ứng theo từng dòng của cột A trong năm báo cáo.
-
Cột 7: Ghi hệ số số người chết do tai nạn giao thông gây ra so với 10.000
phương tiện tương ứng theo từng dòng của cột A trong năm báo cáo.
-
Cột 8: Ghi hệ số số người bị thương do tai nạn giao thông gây ra so với 10.000
phương tiện tương ứng theo từng dòng của cột A trong năm báo cáo.
-
Cột 9: Ghi tổng số km đường bộ được phép lưu thông hiện có đến hết năm báo cáo.
-
Cột 10: Ghi hệ số số vụ tai nạn giao thông xảy ra so với 01 km đường bộ tương
ứng theo từng dòng của cột A trong năm báo cáo.
-
Cột 11: Ghi hệ số số người chết do tai nạn giao thông gây ra so với 01 km đường
bộ tương ứng theo từng dòng của cột A trong năm báo cáo.
-
Cột 12: Ghi hệ số số lượng người bị thương do tai nạn giao thông gây ra so với
01 km đường bộ tương ứng theo từng dòng của cột A trong năm báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế
độ báo cáo thống kê ngành Công an.
BIỂU MẪU BÁO CÁO ÁP
DỤNG ĐỐI VỚI BỘ NỘI VỤ
|
Stt
|
Ký hiệu biểu
|
Tên biểu
|
Kỳ báo cáo
|
Thời điểm, thời kỳ số
liệu
|
Ngày nhận báo cáo
|
|
1
|
001.K/BCB-NV
|
Tỷ
lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân
|
Nhiệm
kỳ
|
Số
liệu đầu nhiệm kỳ
|
Đầu
mỗi nhiệm kỳ (sau 30 ngày công bố kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân)
|
|
2
|
002.N/BCB-NV
|
Số
lãnh đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
3
|
003.N/BCB-NV
|
Tỷ
lệ cơ quan chính quyền địa phương các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
4
|
004.5N/BCB-NV
|
Số
cơ sở, lao động trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp
|
5
năm
|
Số
liệu năm trước năm báo cáo (năm điều tra)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm điều tra
|
|
5
|
005.5N/BCB-NV
|
Số
lao động trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp
|
5
năm
|
Số
liệu năm trước năm báo cáo (năm điều tra)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm điều tra
|
|
6
|
006.N/BCB-NV
|
Tỷ
lệ lao động đã qua đào tạo
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12).
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
Biểu số 001.K/BCB-NV
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Đầu mỗi nhiệm kỳ (Sau 30 ngày công bố kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân
dân)
|
TỶ LỆ NỮ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Nhiệm kỳ……
|
Đơn
vị báo cáo:
Bộ Nội vụ
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
|
|
Mã số
|
Tổng số đại biểu HĐND
(Người)
|
Trong đó: Nữ (Người)
|
Tỷ lệ nữ đại biểu HĐND
(%)
|
Cấp tỉnh
|
Cấp xã
|
|
Tổng số (Người)
|
Trong đó: Nữ (Người)
|
Tỷ lệ nữ đại biểu HĐND
(%)
|
Tổng số (Người)
|
Trong đó: Nữ (Người)
|
Tỷ lệ nữ đại biểu HĐND
(%)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1) = (4)+(7)
|
(2) = (5)+(8)
|
(3) = (2:1)x100
|
(4)
|
(5)
|
(6) = (5:4)x100
|
(7)
|
(8)
|
(9)=(8:7)x100
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo trình độ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Chưa qua đào tạo
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Tiểu học
|
03
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Trung học cơ sở
|
04
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Trung học phổ thông
|
05
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Sơ cấp
|
06
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Trung cấp
|
07
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Cao đẳng
|
08
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Đại học
|
09
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Trên đại học
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo dân tộc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Kinh
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Dân tộc thiểu số
|
12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Chia theo nhóm tuổi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
30 tuổi trở xuống
|
13
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
31 đến 40 tuổi
|
14
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
41 đến 50 tuổi
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
51 đến 55 tuổi
|
16
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
56 đến 60 tuổi
|
17
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trên
60 tuổi
|
18
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 001.K/BCB-NV: Tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ
lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp t nhiệm kỳ k là tỷ lệ phần trăm giữa số nữ
đại biểu Hội đồng nhân dân cấp t nhiệm kỳ k so với tổng số đại biểu Hội đồng
nhân dân cấp t cùng nhiệm kỳ.
Công
thức tính:
|
Tỷ lệ nữ đại biểu Hội
đồng nhân dân cấp t nhiệm kỳ k (%)
|
=
|
Số nữ đại biểu Hội
đồng nhân dân cấp t nhiệm kỳ k
|
x
100
|
|
Tổng số đại biểu Hội
đồng nhân dân cấp t nhiệm kỳ k
|
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
-
Cột 2: Ghi tổng số nữ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
-
Cột 3: Ghi tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
-
Cột 4: Ghi tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
-
Cột 5: Ghi tổng số nữ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
-
Cột 6: Ghi tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
-
Cột 7: Ghi tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.
-
Cột 8: Ghi tổng số nữ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.
-
Cột 9: Ghi tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Số liệu tại thời điểm đầu nhiệm kỳ (30 ngày sau khi
công bố kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân).
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế
độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ.
|
Biểu số 002.N/BCB-NV
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
SỐ LÃNH ĐẠO BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ
Có tại ngày 31 tháng 12 năm ……
|
Đơn
vị báo cáo:
Bộ Nội vụ
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
Đơn vị tính: Người
|
|
Mã số
|
Tổng số
|
Trong đó: Nữ
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
1. Tổng số lãnh đạo Bộ
|
02
|
|
|
|
Bộ
Quốc phòng
|
03
|
|
|
|
Bộ
Công an
|
04
|
|
|
|
Bộ
Ngoại giao
|
05
|
|
|
|
Bộ
Nội vụ
|
06
|
|
|
|
Bộ
Tư pháp
|
07
|
|
|
|
Bộ
Tài chính
|
08
|
|
|
|
Bộ
Công Thương
|
09
|
|
|
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
10
|
|
|
|
Bộ
Xây dựng
|
11
|
|
|
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
12
|
|
|
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
13
|
|
|
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
14
|
|
|
|
Bộ
Y tế
|
15
|
|
|
|
Bộ
Dân tộc và Tôn giáo
|
16
|
|
|
|
2. Tổng số lãnh đạo cơ quan ngang Bộ
|
17
|
|
|
|
Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
|
18
|
|
|
|
Thanh
tra Chính phủ
|
19
|
|
|
|
Văn
phòng Chính phủ
|
20
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 002.N/BCB-NV: Số lãnh đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ
1. Khái niệm, phương pháp tính
Lãnh
đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ là các chức vụ từ Thứ trưởng hoặc tương đương trở lên.
Phương
pháp tính: Được tổng hợp từ nguồn hồ sơ hành chính và chế độ báo cáo thống kê
ngành Nội vụ.
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tổng số lãnh đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ.
-
Cột 2: Ghi số lãnh đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ là nữ.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế
độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ.
|
|
Mã số
|
Cấp tỉnh
|
Cấp xã
|
|
Tổng số (Cơ quan)
|
Trong đó: Cơ quan có
lãnh đạo chủ chốt là nữ (Cơ quan)
|
Tỷ lệ cơ quan có lãnh
đạo chủ chốt là nữ (%)
|
Tổng số (Cơ quan)
|
Trong đó: Cơ quan có
lãnh đạo chủ chốt là nữ (Cơ quan)
|
Tỷ lệ cơ quan có lãnh
đạo chủ chốt là nữ (%)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3) = (2:1) x 100
|
(4)
|
(5)
|
(6) = (5:4)x100
|
|
1.
Hội đồng nhân dân
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
Ủy ban nhân dân
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 003.N/BCB-NV: Tỷ lệ cơ quan chính quyền địa phương các cấp có lãnh đạo chủ
chốt là nữ
1. Khái niệm, phương pháp tính
Cơ
quan chính quyền địa phương bao gồm: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các
cấp. Đối với chính quyền đô thị không tổ chức Hội đồng nhân dân phường sẽ không
bao gồm Hội đồng nhân dân ở các cấp này.
Lãnh
đạo chủ chốt của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp bao gồm Chủ tịch và
Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp.
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tổng số Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
-
Cột 2: Ghi tổng số Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có lãnh đạo chủ
chốt là nữ.
-
Cột 3: Ghi tỷ lệ cơ quan Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có lãnh
đạo chủ chốt là nữ.
-
Cột 4: Ghi tổng số Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã.
-
Cột 5: Ghi tổng số Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã có lãnh đạo chủ
chốt là nữ.
-
Cột 6: Ghi tỷ lệ cơ quan Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã có lãnh đạo
chủ chốt là nữ.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế
độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ.
|
|
Mã số
|
Tổng số cơ sở hành
chính (Cơ sở)
|
Tổng số cơ sở sự
nghiệp (Cơ sở)
|
Tổng số lao động
(Người)
|
Chia ra
|
|
Lao động biên chế
(Người)
|
Lao động hợp đồng
(Người)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo quy mô
|
|
|
|
|
|
|
|
- ...
|
|
|
|
|
|
|
|
- ...
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo ngành kinh tế (Ghi theo Danh mục
ngành kinh tế Việt Nam VSIC 2025)
|
|
|
|
|
|
|
|
- ...
|
|
|
|
|
|
|
|
-...
|
|
|
|
|
|
|
|
- ...
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
3.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
3.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
3.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2....
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Đơn vị tính: Người
|
|
Mã số
|
Tổng số
|
Trong đó: Nữ
|
Chia ra
|
|
Cơ sở hành chính
|
Trong đó: Nữ
|
Cơ sở sự nghiệp
|
Trong đó: Nữ
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)= (3)+(5)
|
(2) = (4)+(6)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo nhóm tuổi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
30 tuổi trở xuống
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
31 đến 40 tuổi
|
03
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
41 đến 50 tuổi
|
04
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
51 đến 55 tuổi
|
05
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
56 đến 60 tuổi
|
06
|
|
|
|
|
|
|
|
Trên
60 tuổi
|
07
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo trình độ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiểu
học
|
08
|
|
|
|
|
|
|
|
Trung
học cơ sở
|
09
|
|
|
|
|
|
|
|
Trung
học phổ thông
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
Sơ
cấp
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
Trung
cấp
|
12
|
|
|
|
|
|
|
|
Cao
đẳng
|
13
|
|
|
|
|
|
|
|
Đại
học
|
14
|
|
|
|
|
|
|
|
Trên
đại học
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 004.5N/BCB-NV: Số cơ sở, lao động trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp
Biểu
số 005.5N/BCB-NV: Số lao động trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp
1. Khái niệm, phương pháp tính
a)
Số cơ sở hành chính
Cơ
sở hành chính (đơn vị cơ sở) được khái niệm như sau:
-
Là nơi trực tiếp diễn ra hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính
trị xã hội, quản lý nhà nước, an ninh, quốc phòng, bảo đảm xã hội bắt buộc;
-
Có chủ thể quản lý hoặc người chịu trách nhiệm về các hoạt động tại địa điểm
đó;
-
Có địa điểm xác định, thời gian hoạt động liên tục.
Đơn
vị cơ sở có thể là một cơ quan hoặc chi nhánh của cơ quan hành chính.
Số
cơ sở hành chính là tổng số lượng cơ sở thỏa mãn khái niệm nêu trên, hoạt động
trong ngành O theo hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (hoạt động của Đảng Cộng sản,
tổ chức chính trị xã hội, quản lý nhà nước, an ninh, quốc phòng, bảo đảm xã hội
bắt buộc) tại thời điểm thống kê trên lãnh thổ Việt Nam.
b)
Số cơ sở sự nghiệp
Cơ
sở sự nghiệp được khái niệm như sau:
-
Là nơi trực tiếp cung cấp dịch vụ, hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội -
nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp,...;
-
Có chủ thể quản lý hoặc người chịu trách nhiệm về các hoạt động tại địa điểm
đó;
-
Có địa điểm xác định;
-
Có thời gian hoạt động liên tục hoặc định kỳ.
Cơ
sở sự nghiệp hoạt động trong các ngành khoa học công nghệ; giáo dục đào tạo; y
tế, cứu trợ xã hội; thể thao, văn hóa; hoạt động hiệp hội; hoạt động tôn
giáo,...
c)
Số lao động trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp
Số
lao động trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp là toàn bộ số lao động hiện đang
làm việc trong các cơ sở này tại thời điểm thống kê, gồm lao động trong biên
chế; lao động hợp đồng (có thời hạn và không có thời hạn). Kể cả những người
đang nghỉ chờ việc hay chờ chế độ nghỉ hưu, nhưng vẫn thuộc đơn vị quản lý.
2. Cách ghi biểu
a)
Biểu số 004.5N/BCB-NV: Số cơ sở, lao động
trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp
-
Cột 1: Ghi tổng số cơ sở hành chính tương ứng với từng dòng của cột A.
-
Cột 2: Ghi tổng số cơ sở sự nghiệp tương ứng với từng dòng của cột A.
-
Cột 3: Ghi tổng số lao động trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp tương ứng với
từng dòng của cột A.
-
Cột 4: Ghi số lao động biên chế trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp tương ứng
với từng dòng của cột A.
-
Cột 5: Ghi số lao động hợp đồng trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp tương ứng
với từng dòng của cột A.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Số liệu năm trước năm báo cáo (năm điều tra).
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
b)
Biểu số 005.5N/BCB-NV: số lao động trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp
-
Cột 1: Ghi tổng số lao động trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp tương ứng với
từng dòng của cột A.
-
Cột 2: Ghi số lao động nữ trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp tương ứng với
từng dòng của cột A.
-
Cột 3: Ghi tổng số lao động trong các cơ sở hành chính tương ứng với từng dòng
của cột A.
Cột
4: Ghi số lao động nữ trong các cơ sở hành chính tương ứng với từng dòng của
cột A.
-
Cột 5: Ghi tổng số lao động trong các cơ sở sự nghiệp tương ứng với từng dòng
của cột A.
-
Cột 6: Ghi số lao động nữ trong các cơ sở sự nghiệp tương ứng với từng dòng của
cột A.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: số liệu năm trước năm báo cáo (năm điều tra).
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Điều
tra cơ sở hành chính, sự nghiệp.
|
Biểu số 006.N/BCB-NV
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
TỶ LỆ LAO ĐỘNG ĐÃ QUA ĐÀO TẠO
Năm ……
|
Đơn
vị báo cáo:
Bộ Nội vụ
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
Đơn vị tính: %
|
|
Mã số
|
Tỷ lệ lao động đã qua
đào tạo
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 006.N/BCB-NV: Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo
1. Khái niệm, phương pháp tính
Lao
động đã qua đào tạo, gồm:
-
Lao động đã qua đào tạo có bằng/chứng chỉ: Là người từ đủ 15 tuổi trở lên có
việc làm hoặc thất nghiệp, đã từng theo học và tốt nghiệp chương trình đào tạo
chuyên môn kỹ thuật thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đồng thời được cấp một
trong các loại bằng hoặc chứng chỉ sau: Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học,
thạc sĩ, tiến sĩ, tiến sĩ khoa học.
-
Người chưa theo học một chương trình đào tạo chuyên môn kỹ thuật nào nhưng do
tự học, do được truyền nghề hoặc vừa làm vừa học nên họ đã có được kỹ năng, tay
nghề, tương đương với bậc 1 của công nhân kỹ thuật có bằng/chứng chỉ cùng nghề
và thực tế đã từng làm công việc này với thời gian từ 3 năm trở lên. Nhóm này
thường được gọi là công nhân kỹ thuật không bằng/chứng chỉ.
Công
thức tính:
|
Tỷ lệ lao động đã qua
đào tạo (%)
|
=
|
Số lao động đã qua
đào tạo
|
x
100
|
|
Lực lượng lao động
|
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tỷ lệ lao động đã qua đào tạo năm báo cáo.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
báo cáo.
3. Nguồn số liệu
Chế
độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ.
BIỂU MẪU BÁO CÁO ÁP
DỤNG ĐỐI VỚI BỘ TƯ PHÁP
|
Stt
|
Ký hiệu biểu
|
Tên biểu
|
Kỳ báo cáo
|
Thời điểm, thời kỳ số
liệu
|
Ngày nhận báo cáo
|
|
1
|
001.N/BCB-TP
|
Số
cuộc kết hôn
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
2
|
002.N/BCB-TP
|
Số
trẻ em dưới 05 tuổi đã được đăng ký khai sinh
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
3
|
003.N/BCB-TP
|
Số
trường hợp tử vong được đăng ký khai tử
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
4
|
004.N/BCB-TP
|
Kết
quả thi hành án dân sự tính bằng việc
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
5
|
005.N/BCB-TP
|
Kết
quả thi hành án dân sự tính bằng tiền
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
6
|
006.N/BCB-TP
|
Kết
quả thi hành án hành chính
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
7
|
007.N/BCB-TP
|
Số
lượt người đã được trợ giúp pháp lý
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
Biểu số 001.N/BCB-TP
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
SỐ CUỘC KẾT HÔN
Năm ……
|
Đơn
vị báo cáo:
Bộ Tư pháp
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
|
|
Mã số
|
Số cuộc kết hôn (Cặp)
|
|
Tổng số
|
Chia ra
|
|
Kết hôn lần đầu
|
Kết hôn lần thứ hai
trở lên
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3) = (1)-(2)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
1. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
1.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
02
|
|
|
|
|
1.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
|
|
|
|
|
1.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
1.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
1.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
1.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
2.1.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
2.2.
...
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 001.N/BCB-TP: Số cuộc kết hôn
1.
Khái niệm, phương pháp tính
Kết
hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình về điều kiện kết hôn
và đăng ký kết hôn.
Nam,
nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
-
Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
-
Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
-
Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
-
Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định của
Luật hôn nhân và gia đình.
Kết
hôn lần đầu là trường hợp kết hôn mà cả hai bên nam, nữ đều đăng ký kết hôn lần
đầu tiên. Đối với các trường hợp một trong hai bên nam, nữ kết hôn không phải
là lần đầu tiên thì coi là kết hôn lần thứ hai trở lên, không thống kê vào số
liệu các cuộc kết hôn lần đầu.
Kết
hôn lần thứ hai trở lên là việc nam hoặc/ và nữ lần thứ hai trở lên xác lập
quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật
hôn nhân và gia đình về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.
Phương
pháp tính: Được tổng hợp từ nguồn hồ sơ hành chính, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện
tử và chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp.
Bộ
Tư pháp chịu trách nhiệm thu thập số liệu thống kê đối với số cuộc kết hôn đã
được đăng ký kết hôn trong năm.
2.
Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tổng số cuộc kết hôn theo từng dòng tương ứng của cột A.
-
Cột 2: Ghi số cuộc kết hôn lần đầu theo từng dòng tương ứng của cột A.
-
Cột 3: Ghi số cuộc kết hôn lần thứ hai trở lên theo từng dòng tương ứng của cột
A.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3.
Nguồn số liệu
Hồ
sơ hành chính, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và chế độ báo cáo thống kê ngành
Tư pháp.
Đơn vị tính: Trẻ em
|
|
Mã số
|
Tổng số
|
Chia theo giới tính
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
(A)
|
(B)
|
(1) = (2)+(3)
|
(2)
|
(3)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
1. Chia theo dân tộc
|
|
|
|
|
|
1.1.
Kinh
|
02
|
|
|
|
|
1.2.
Khác
|
03
|
|
|
|
|
2. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
2.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
04
|
|
|
|
|
2.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
|
|
|
|
|
2.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
2.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
2.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
2.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
3.
Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
3.1.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
3.2.
...
|
|
|
|
|
Ghi
chú:
Riêng phân tổ kép theo dân tộc và giới tính kỳ công bố 5 năm (năm có số tận
cùng là 4, 9).
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 002.N/BCB-TP: Số trẻ em dưới 05 tuổi đã được đăng ký khai sinh
1.
Khái niệm, phương pháp tính
Số
trẻ em dưới 05 tuổi đã được đăng ký khai sinh là số trẻ em dưới 05 tuổi tính từ
ngày sinh đến ngày được đăng ký khai sinh đã được đăng ký khai sinh và cấp giấy
khai sinh theo quy định của Luật Hộ tịch.
2.
Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tổng số trẻ em đã được đăng ký khai sinh theo từng dòng tương ứng
của cột A.
-
Cột 2: Ghi số bé trai đã được đăng ký khai sinh theo từng dòng tương ứng của
cột A.
-
Cột 3: Ghi số bé gái đã được đăng ký khai sinh theo từng dòng tương ứng của cột
A.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3.
Nguồn số liệu
Hồ
sơ hành chính, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và chế độ báo cáo thống kê ngành
Tư pháp.
Đơn vị tính: Người
|
|
Mã số
|
Tổng số
|
Chia theo giới tính
|
Chia theo thời điểm
đăng ký
|
Chia theo dân tộc
|
Chia theo nhóm tuổi
|
|
Nam
|
Nữ
|
Đúng hạn
|
Quá hạn
|
Kinh
|
Khác
|
Dưới 01 tuổi
|
Từ 01 tuổi đến dưới
05 tuổi
|
Từ 05 tuổi trở lên
|
|
(A)
|
(B)
|
(1) = (2)+(3) =
(4)+(5) = (6)+(7) = (8)+(9)+(10)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2. ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 003.N/BCB-TP: Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số
trường hợp đăng ký khai tử trong nước không có yếu tố nước ngoài là số trường
hợp đăng ký khai tử cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước và trường hợp
đăng ký khai tử cho người nước ngoài cư trú ổn định lâu dài tại khu vực biên
giới của Việt Nam trong kỳ báo cáo theo quy định tại Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13. Số trường hợp
đăng ký khai tử gồm cả trường hợp tuyên bố chết theo bản án/quyết định của tòa
án và đã được ghi vào sổ việc thay đổi hộ tịch theo quy định tại Luật số 60/2014/QH13.
Phương
pháp tính:
Tổng
số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử tại Ủy ban nhân dân cấp xã (gồm cả
các trường hợp tuyên bố chết theo bản án/quyết định của tòa án và đã được ghi
vào sổ việc thay đổi hộ tịch theo quy định tại Luật
hộ tịch) trong một kỳ hạn về thời gian. Tổng số này gồm cả đăng ký khai tử
đúng hạn và quá hạn, không gồm đăng ký lại.
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tổng số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử trong năm báo cáo
theo từng dòng tương ứng của cột A.
-
Cột 2: Ghi số trường hợp tử vong là nam được đăng ký khai tử trong năm báo cáo
theo từng dòng tương ứng của cột A.
-
Cột 3: Ghi số trường hợp tử vong là nữ được đăng ký khai tử trong năm báo cáo
theo từng dòng tương ứng của cột A.
-
Cột 4: Ghi số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử đúng hạn trong năm báo
cáo theo từng dòng tương ứng của cột A.
-
Cột 5: Ghi số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử quá hạn trong năm báo cáo
theo từng dòng tương ứng của cột A.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Hồ
sơ hành chính, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và chế độ báo cáo thống kê ngành
Tư pháp.
Đơn vị tính: Việc
|
|
Tổng số phải thi hành
|
Chia ra
|
Số chuyển kỳ sau (trừ
số chưa có điều kiện THA đã chuyển sổ theo dõi riêng)
|
Tỷ lệ thi hành xong
trong số có điều kiện (%)
|
|
Tổng số có điều kiện
thi hành
|
Chia ra
|
Chưa có điều kiện THA
(trừ số đã chuyển sổ theo dõi riêng)
|
Hoãn THA (trừ số hoãn
theo điểm c khoản 1 Điều 48)
|
Tạm đình chỉ THA
|
Trường hợp khác
|
|
Tổng số thi hành xong
|
Chia ra
|
Đang thi hành
|
Hoãn THA theo điểm c khoản
1 Điều 48
|
|
Thi hành xong
|
Đình chỉ THA
|
|
(A)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13) = (3:2) x100
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia ra:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Quốc phòng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Tổng số)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi
theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 004.N/BCB-TP: Kết quả thi hành án dân sự tính bằng việc
1. Khái niệm, phương pháp tính
Kết
quả thi hành án dân sự (THADS) tính bằng việc: phản ánh kết quả công việc của
cơ quan THADS là thi hành các bản án, quyết định của Tòa án và cơ quan có thẩm
quyền khác theo quy định của pháp luật. Kết quả THADS là số việc đã thi hành
xong trong kỳ báo cáo (kỳ báo cáo thống kê hàng năm từ ngày 01 tháng 10 năm
trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau nhằm bảo đảm thống nhất với số liệu và kỳ báo
cáo của Chính phủ trước Quốc hội hàng năm).
-
Tổng số việc phải thi hành là số việc thực tế phải tổ chức thi hành sau khi trừ
số việc ủy thác thi hành án, số việc thu hồi, hủy quyết định thi hành án.
-
Tổng số việc có điều kiện thi hành là số việc mà người phải thi hành án có tài
sản, thu nhập để thi hành nghĩa vụ về tiền, tài sản; tự mình hoặc thông qua
người khác thực hiện nghĩa vụ thi hành án, bao gồm: việc thi hành xong; việc
đình chỉ thi hành án; việc đang thi hành; việc hoãn theo quy định tại điểm c khoản
1 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự.
-
Tổng số việc thi hành xong là số việc đã thi hành xong các quyền, nghĩa vụ theo
nội dung quyết định thi hành án và số việc đã có quyết định đình chỉ thi hành
án.
-
Việc thi hành xong là việc đã tổ chức thi hành xong các quyền, nghĩa vụ, hoặc
những việc đã tổ chức thi hành xong một phần quyền, nghĩa vụ, phần còn lại đã
ủy thác, đình chỉ và đã xoá sổ thụ lý thi hành án.
Những
việc đã thu được tiền, tài sản, đã thông báo, nhưng người được thi hành án chưa
đến nhận nên đã lập phiếu chi và gửi cho họ qua đường bưu điện hoặc chưa xác
định được địa chỉ của người nhận và cơ quan thi hành án dân sự đã gửi tiền vào
ngân hàng, lập sổ theo dõi riêng hoặc đã giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý
theo quy định của pháp luật.
-
Việc đình chỉ thi hành án là số việc đã ra quyết định đình chỉ thi hành án theo
quy định tại Điều 50 Luật Thi hành án dân sự
(trừ việc đình chỉ một phần).
-
Việc đang thi hành là số việc đang trong quá trình tiến hành các thủ tục thi hành
án theo quy định của pháp luật để tổ chức thực hiện các quyền, nghĩa vụ thi
hành án theo nội dung quyết định của bản án, quyết định tại thời điểm khóa sổ
báo cáo thống kê.
-
Việc chưa có điều kiện thi hành án (trừ số việc đã chuyển sổ theo dõi riêng) là
số việc đã ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án theo quy định
tại Điều 44a Luật Thi hành án dân sự và các
việc khác bao gồm:
Việc
có tài sản, nhưng tài sản đã được đảm bảo cho việc thi hành một nghĩa vụ cụ thể
khác theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan có thẩm
quyền mà giá trị tài sản tại thời điểm thi hành án chỉ bằng nghĩa vụ bảo đảm
cộng chi phí cưỡng chế (nếu có).
Việc
có tài sản nhưng tài sản đang bị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp
ngăn chặn, biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc biện pháp đặc biệt khác theo quy
định của pháp luật để đảm bảo xét xử và chi trả cho nghĩa vụ khác mà người phải
thi hành án không còn tài sản nào khác, không có thu nhập để tiếp tục thi hành
án.
-
Việc hoãn thi hành án là số việc đã ra quyết định hoãn theo quy định tại Điều
48 Luật Thi hành án dân sự (trừ số việc
hoãn theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 48 Luật
Thi hành án dân sự).
-
Việc tạm đình chỉ thi hành án là số việc đã được tạm đình chỉ thi hành án theo
quy định tại Điều 49 Luật Thi hành án dân sự.
-
Việc trường hợp khác là số việc tạm dừng thi hành án để giải quyết khiếu nại,
tố cáo; đang trong thời hạn tự nguyện thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự; việc do có trở ngại
khách quan mà Chấp hành viên không thể tổ chức thi hành án (bão, lũ, dịch,
bệnh).
-
Việc chuyển kỳ sau (trừ số chưa có điều kiện thi hành án đã chuyển sổ theo dõi
riêng) là số việc đang trong quá trình tổ chức thi hành các quyền, nghĩa vụ
theo nội dung quyết định thi hành án, bao gồm: việc đang thi hành; việc hoãn
thi hành án (bao gồm cả hoãn theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự); việc tạm đình chỉ
thi hành án; việc trường hợp khác; việc chưa có điều kiện thi hành án tại thời điểm
khóa sổ lập báo cáo thống kê trừ số việc đã chuyển sổ theo dõi riêng.
-
Tỷ lệ % thi hành xong trong số có điều kiện là tỷ lệ giữa tổng số việc đã tổ
chức thi hành xong so với số có điều kiện thi hành án.
Công
thức tính:
|
Tỷ lệ thi hành xong
về việc (%)
|
=
|
Số việc thi hành xong
+ Số việc đình chỉ thi hành án
|
x
100
|
|
Tổng số có điều kiện
thi hành
|
(Trong
đó: số việc có điều kiện thi hành = Tổng số việc phải thi hành - Số việc chưa
có điều kiện thi hành - Số việc hoãn thi hành án (trừ hoãn theo điểm c khoản 1 Điều
48) - Số việc tạm đình chỉ thi hành án - Số việc trường hợp khác).
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tổng số việc phải thi hành theo từng dòng tương ứng với cột A.
-
Cột 2: Ghi tổng số việc có điều kiện thi hành theo từng dòng tương ứng với cột
A.
-
Cột 3: Ghi tổng số việc thi hành xong theo từng dòng tương ứng với cột A.
-
Cột 4: Ghi số việc thi hành xong theo từng dòng tương ứng với cột A.
-
Cột 5: Ghi số việc đình chỉ thi hành án theo từng dòng tương ứng với cột A.
-
Cột 6: Ghi số việc đang tổ chức thi hành án theo quy định theo từng dòng tương
ứng với cột A.
-
Cột 7: Ghi số hoãn thi hành án theo điểm c khoản 1 điều 48 Luật Thi hành án dân sự theo từng dòng tương
ứng với cột A.
-
Cột 8: Ghi tổng số việc chưa có điều kiện thi hành (trừ số đã chuyển sổ theo
dõi riêng) theo từng dòng tương ứng với cột A.
-
Cột 9: Ghi số việc hoãn thi hành án (trừ hoãn theo điểm c khoản 1 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự) theo từng dòng tương
ứng với cột A.
-
Cột 10: Ghi số việc tạm đình chỉ thi hành án theo từng dòng tương ứng với cột
A.
-
Cột 11: Ghi số việc thuộc trường hợp khác theo từng dòng tương ứng với cột A.
-
Cột 12: Ghi tổng số việc chuyển kỳ sau theo từng dòng tương ứng với cột A.
-
Cột 13: Ghi tỷ lệ thi hành xong trong số có điều kiện theo từng dòng tương ứng
với cột A.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9
năm sau.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp.
Đơn vị tính: 1.000 đồng
|
|
Tổng số phải thi hành
|
Chia ra
|
Số chuyển kỳ sau (trừ
số chưa có điều kiện THA đã chuyển sổ theo dõi riêng)
|
Tỷ lệ thi hành xong
trong số có điều kiện (%)
|
|
Tổng số có điều kiện
thi hành
|
Chia ra
|
Chưa có điều kiện THA
(trừ số đã chuyển sổ theo dõi riêng)
|
Hoãn THA (trừ số hoãn
theo điểm c khoản 1 Điều 48)
|
Tạm đình chỉ THA
|
Trường hợp khác
|
|
Tổng số thi hành xong
|
Chia ra
|
Đang thi hành
|
Hoãn THA theo điểm c khoản
1 điều 48
|
|
Thi hành xong
|
Đình chỉ THA
|
Giảm nghĩa vụ THA
|
|
(A)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14) = (3:2)x100
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia ra:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Quốc phòng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Tổng
số)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi
theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 005.N/BCB-TP: Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền
1. Khái niệm, phương pháp tính
Kết
quả thi hành án dân sự tính bằng tiền: Phản ánh kết quả tổ chức thi hành án về
tiền của Chấp hành viên, Chi cục Thi hành án dân sự. Cục Thi hành án dân sự và
Hệ thống thi hành án dân sự. Tiền bao gồm tiền Việt Nam đồng, giá trị tài sản,
kim loại quý, đá quý, quyền tài sản, ngoại tệ, giấy tờ, chứng chỉ có giá trị
được hạch toán quy đổi ra tiền Việt Nam đồng (VNĐ) theo quy định của pháp luật
tại thời điểm phát sinh số liệu.
-
Tổng số tiền phải thi hành là số tiền thực tế phải tổ chức thi hành sau khi trừ
số tiền ủy thác thi hành án, số tiền thu hồi, hủy quyết định thi hành án.
-
Tổng số tiền có điều kiện thi hành là số tiền mà người phải thi hành án có tài
sản, thu nhập để thi hành nghĩa vụ về tiền, tài sản, bao gồm: số tiền thi hành
xong; tiền đã được đình chỉ thi hành án; tiền đã có quyết định của Tòa án xét
giảm nghĩa vụ thi hành án; tiền đang thi hành; tiền hoãn theo quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự.
-
Tổng số tiền thi hành xong là số tiền đã thi hành xong và số tiền đã có quyết
định đình chỉ thi hành án, quyết định giảm nghĩa vụ thi hành án của Tòa án.
-
Tiền thi hành xong là số tiền đã thu được, đã nộp ngân sách của Nhà nước, đã
chi trả cho người được thi hành án theo nội dung quyết định thi hành án và
những khoản tiền, tài sản thu được, đã thông báo hợp lệ nhưng người được thi
hành án chưa đến nhận, đã lập phiếu chi và gửi cho họ qua đường bưu điện hoặc
chưa xác định được địa chỉ của người nhận và đã gửi tiền vào ngân hàng, lập sổ
theo dõi riêng hoặc đã giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của
pháp luật.
-
Tiền đình chỉ là số tiền cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định đình chỉ
thi hành án theo quy định tại Điều 50 Luật Thi
hành án dân sự.
-
Tiền giảm nghĩa vụ thi hành án là số tiền Tòa án cùng cấp đã ra quyết định giảm
một phần nghĩa vụ thi hành án.
-
Tiền đang thi hành là số tiền đang trong quá trình tiến hành các thủ tục thi
hành án theo quy định của pháp luật để tổ chức thu, chi, nộp ngân sách của Nhà
nước theo nội dung quyết định thi hành án tại thời điểm khóa sổ báo cáo thống
kê.
-
Tiền chưa có điều kiện thi hành (trừ số tiền đã chuyển sổ theo dõi riêng) là số
tiền được xác định theo quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án theo
quy định tại Điều 44a Luật Thi hành án dân sự
và các khoản tiền khác bao gồm:
Số
tiền trong các vụ việc có tài sản, nhưng tài sản đã được đảm bảo cho việc thi
hành một nghĩa vụ cụ thể khác theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết
định của cơ quan có thẩm quyền mà giá trị tài sản tại thời điểm thi hành án chỉ
bằng nghĩa vụ bảo đảm cộng chi phí cưỡng chế (nếu có).
Số
tiền trong các vụ việc có tài sản nhưng tài sản đang bị cơ quan, người có thẩm
quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc biện pháp
đặc biệt khác theo quy định của pháp luật để đảm bảo xét xử và chi trả cho
nghĩa vụ khác mà không còn tài sản nào khác, không có thu nhập để tiếp tục thi
hành án.
Số
tiền còn phải thi hành mà đương sự không có tài sản, thu nhập để tiếp tục thi
hành án; số tiền trong các vụ việc có áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên, bán
đấu giá tài sản, sau khi đối trừ giá trị tài sản tại thời điểm báo cáo mà đã
giảm giá lần thứ hai không có người tham gia đấu giá, trả giá hoặc bán đấu giá
không thành.
-
Tiền hoãn thi hành án là số tiền cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định
hoãn theo quy định tại Điều 48 Luật Thi hành
án dân sự (trừ số tiền hoãn theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự).
-
Tiền tạm đình chỉ thi hành án là số tiền đã được ra quyết định tạm đình chỉ thi
hành án theo quy định tại Điều 49 Luật Thi
hành án dân sự.
-
Tiền trường hợp khác là số tiền tạm dừng thi hành án để giải quyết khiếu nại,
tố cáo; tiền đang trong thời hạn tự nguyện thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự; tiền do có trở ngại
khách quan mà Chấp hành viên không thể tổ chức thi hành án (bão, lũ, dịch,
bệnh).
-
Tiền chuyển kỳ sau (trừ số tiền chưa có điều kiện thi hành án đã chuyển sổ theo
dõi riêng) là số tiền đang trong quá trình tiến hành các biện pháp nghiệp vụ để
tổ chức thu, chi, nộp ngân sách của Nhà nước theo nội dung quyết định thi hành
án, bao gồm: tiền đang thi hành; tiền hoãn thi hành án (bao gồm cả hoãn theo
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 48 Luật Thi
hành án dân sự); tiền tạm đình chỉ thi hành án; tiền trường hợp khác; tiền
chưa có điều kiện thi hành án tại thời điểm khóa sổ lập báo cáo thống kê, trừ
số tiền đã chuyển sổ theo dõi riêng.
-
Tỷ lệ % thi hành xong trong số có điều kiện là tỷ lệ giữa số tiền đã tổ chức
thi hành xong so với số có điều kiện thi hành án.
Công
thức tính
|
Tỷ
lệ thi hành xong về tiền (%)
|
=
|
Số tiền thi hành xong
+ số tiền đình chỉ thi hành án + Số giảm một phần nghĩa vụ thi hành án
|
x 100
|
|
Số tiền có điều kiện
thi hành
|
(Trong
đó: Số tiền có điều kiện thi hành = Tổng số tiền phải thi hành án - Số tiền
chưa có điều kiện thi hành - Số tiền hoãn thi hành án - Số tiền tạm đình chỉ
thi hành án - Số tiền trường hợp khác).
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tổng số tiền phải thi hành theo từng dòng tương ứng với cột A.
-
Cột 2: Ghi tổng số tiền có điều kiện thi hành theo từng dòng tương ứng với cột
A.
-
Cột 3: Ghi tổng số tiền thi hành xong theo từng dòng tương ứng với cột A.
-
Cột 4: Ghi số tiền thi hành xong theo từng dòng tương ứng với cột A.
-
Cột 5: Ghi số tiền đình chỉ thi hành án theo từng dòng tương ứng với cột A.
-
Cột 6: Ghi số tiền giảm nghĩa vụ thi hành án theo quy định theo từng dòng tương
ứng với cột A.
-
Cột 7: Ghi tổng số tiền đang tổ chức thi hành án theo quy định theo từng dòng
tương ứng với cột A.
-
Cột 8: Ghi số tiền hoãn thi hành án theo điểm c khoản 1 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự theo từng dòng tương
ứng với cột A
-
Cột 9: Ghi tổng số tiền chưa có điều kiện thi hành (trừ số đã chuyển đổi theo
dõi riêng) theo từng dòng tương ứng với cột A.
-
Cột 10: Ghi số tiền hoãn thi hành án (trừ số hoãn theo điểm c khoản 1 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự) theo từng dòng tương
ứng với cột A.
-
Cột 11: Ghi số tiền tạm đình chỉ thi hành án theo từng dòng tương ứng với cột
A.
-
Cột 13: Ghi số tiền trường hợp khác theo từng dòng tương ứng với cột A.
-
Cột 17: Ghi tỷ lệ thi hành xong về tiền trong số có điều kiện theo từng dòng
tương ứng với cột A.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9
năm sau.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp.
|
Biểu số 006.N/BCB-TP
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
KẾT QUẢ THI HÀNH ÁN HÀNH CHÍNH
Năm ……
|
Đơn
vị báo cáo:
Bộ Tư pháp
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
Đơn vị tính: Bản án,
quyết định
|
|
Tổng số bản án, quyết
định của Tòa án về vụ án hành chính
|
Số bản án, quyết định
bị hủy thi hành án theo quy định của pháp luật
|
Số bản án, quyết định
bị hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của pháp luật
|
Kết quả thi hành án
|
|
Tổng số
|
Chia ra
|
Số bản án, quyết định
của Tòa án về vụ án hành chính đã thi hành xong
|
Số đang thi hành án
|
|
Số năm trước chuyển
sang
|
Số phát sinh mới
trong kỳ báo cáo
|
|
(A)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Ở Trung ương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Bộ ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Bộ ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 006.N/BCB-TP: Kết quả thi hành án hành chính
1. Khái niệm, phương pháp tính
Kết
quả thi hành án hành chính phản ánh kết quả công việc của các cơ quan hành
chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà
nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó trong việc thi hành các
bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính đã có hiệu lực pháp luật.
-
Tổng số bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính (Cột 1): Được thống
kê trong chỉ tiêu này là bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính đã
có hiệu lực pháp luật có nội dung tuyên chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu
khởi kiện và các quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án
trong vụ án hành chính.
-
Số năm trước chuyển sang (Cột 2): Là số bản án, quyết định của Tòa án về vụ án
hành chính đang trong quá trình tiến hành các nhiệm vụ, công vụ theo nội dung
bản án, quyết định của Tòa án tại thời điểm khóa sổ báo cáo thống kê của năm
trước liền kề chuyển sang năm báo cáo tiếp tục tổ chức thi hành.
-
Số phát sinh mới trong kỳ báo cáo (Cột 3): Là số bản án, quyết định của Tòa án
về vụ án hành chính có nội dung thi hành phát sinh trong kỳ báo cáo đã được các
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và tổ chức thi hành.
-
Số bản án, quyết định bị hủy thi hành án theo quy định của pháp luật (Cột 4):
Hủy bản án, quyết định của Tòa án là việc Tòa án có thẩm quyền ra quyết định
bằng văn bản nhằm chấm dứt hiệu lực thi hành đối với bản án, quyết định đã có
hiệu lực thi hành của Tòa án cấp dưới khi phát hiện bản án, quyết định đó có
sai sót.
-
Số bản án, quyết định bị hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của pháp luật
(Cột 5): Hoãn thi hành án, tạm đình chỉ thi hành án là việc cơ quan, tổ chức,
cá nhân phải thi hành bản án hành chính chưa tổ chức thi hành bản án, quyết
định của Tòa án khi có căn cứ hoãn, tạm đình chỉ theo quy định của pháp luật.
-
Số bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính đã thi hành xong (Cột 6):
Được thống kê trong chỉ tiêu này là số bản án, quyết định của Tòa án về vụ án
hành chính đã được các cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao
thực hiện quản lý hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan,
tổ chức đó thực hiện xong nhiệm vụ, công vụ theo đúng nội dung bản án, quyết
định của Tòa án.
-
Số đang thi hành (Cột 7): Là số bản án, quyết định đang được cơ quan nhà nước,
người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước tiến hành các nhiệm vụ, công vụ theo
đúng nội dung bản án, quyết định của Tòa án tuyên nhưng chưa kết thúc, chuyển
sang năm sau tiếp tục thực hiện.
-
Kỳ báo cáo thống kê: Từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau.
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tổng số bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính theo từng
dòng tương ứng với cột A.
-
Cột 2: Ghi số bản bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính năm trước
chuyển sang theo từng dòng tương ứng với cột A.
-
Cột 3: Ghi số bản bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính phát sinh
mới trong kỳ báo cáo theo từng dòng tương ứng với cột A.
-
Cột 4: Ghi tổng số bản bản án, quyết định bị hủy thi hành án theo quy định của
pháp luật.
-
Cột 5: Ghi tổng số bản bản án, quyết định bị hoãn, tạm đình chỉ thi hành án
theo quy định của pháp luật.
-
Cột 6: Ghi số bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính đã thi hành
xong theo từng dòng tương ứng với cột A.
-
Cột 7: Ghi số bản án, quyết định đang thi hành theo từng dòng tương ứng với cột
A.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9
năm sau.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế
độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp.
Đơn vị tính: Lượt người
|
|
|
Tổng số
|
Trong đó: Nữ
|
Chia theo đối tượng
được trợ giúp pháp lý
|
|
Người có công với cách
mạng
|
Người thuộc hộ nghèo
|
Người dân tộc thiểu số
cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
|
Trẻ em
|
Người bị buộc tội
thuộc hộ cận nghèo
|
Người có khó khăn về
tài chính
|
Đối tượng theo quy
định của Luật Tư pháp người chưa thành niên
|
Nạn nhân, người đang
trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới
18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng,
chống mua bán người
|
|
Cha mẹ đẻ, vợ, chồng,
con của liệt sỹ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sỹ còn nhỏ
|
Người nhiễm chất độc
da cam
|
Người cao tuổi
|
Người khuyết tật
|
Nạn nhân trong vụ việc
bạo lực gia đình
|
Người nhiễm HIV
|
Người từ đủ 16 tuổi
đến dưới 18 tuổi là người bị tố giác
|
Người từ đủ 16 tuổi
đến dưới 18 tuổi là người bị kiến nghị khởi tố
|
Người từ đủ 16 tuổi
đến dưới 18 tuổi là người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp
|
Người từ đủ 16 tuổi
đến dưới 18 tuổi là người bị buộc tội
|
Người từ đủ 16 tuổi
đến dưới 18 tuổi là bị hại
|
Người từ đủ 16 tuổi
đến dưới 18 tuổi là người làm chứng
|
Người từ đủ 16 tuổi
đến dưới 18 tuổi là người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng
|
Người từ đủ 16 tuổi
đến dưới 18 tuổi là phạm nhân
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
(19)
|
(20)
|
(21)
|
(22)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.
Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi
theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 007.N/BCB-TP: Số lượt người được trợ giúp pháp lý
1. Khái niệm, phương pháp tính
a)
Khái niệm
Số
lượt người đã được trợ giúp pháp lý là số lần người được trợ giúp pháp lý được
cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý.
Người được trợ giúp pháp lý là người thuộc một trong các đối tượng sau:
-
Người có công với cách mạng.
-
Người thuộc hộ nghèo.
-
Trẻ em.
-
Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn.
-
Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo.
-
Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người
và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật
Phòng, chống mua bán người (sửa đổi) số 53/2024/QH15.
-
Người thuộc một trong các trường hợp sau đây có khó khăn về tài chính:
+
Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt
sĩ còn nhỏ;
+
Người nhiễm chất độc da cam;
+
Người cao tuổi;
+
Người khuyết tật;
+
Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình;
+
Người nhiễm HIV.
-
Đối tượng theo quy định của Luật Tư pháp người
chưa thành niên số 59/2024/QH15 bao gồm:
+
Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị tố giác;
+
Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị kiến nghị khởi tố;
+
Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp;
+
Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị buộc tội;
+
Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại;
+
Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người làm chứng;
+
Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người chấp hành biện pháp xử lý chuyển
hướng;
+
Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là phạm nhân.
b)
Phương pháp tính
-
Thống kê số lượt người đã được trợ giúp pháp lý (tương ứng với số vụ việc trợ
giúp pháp lý kết thúc trong kỳ báo cáo).
-
Trong một kỳ báo cáo, một người được trợ giúp pháp lý trong 01 vụ việc thì tính
là 01 lượt người, trong 02 vụ việc thì được tính là 02 lượt người.
-
Trong một kỳ báo cáo, nếu một người được trợ giúp pháp lý 02 lần trở lên trong
01 vụ việc thì chỉ tính là 01 lượt người được trợ giúp pháp lý.
-
Nếu một người thuộc nhiều đối tượng trợ giúp pháp lý khác nhau thì chỉ thống kê
theo 01 đối tượng mà người được trợ giúp pháp lý có đầy đủ giấy tờ chứng minh
và cung cấp đầu tiên để lưu trong hồ sơ.
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1 = Cột (3+4+5+6+7+8+9+10+11+12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22):
Ghi
số liệu tổng số lượt người được trợ giúp pháp lý tương ứng theo từng dòng phân
tổ.
-
Cột 2: Ghi số lượt người được trợ giúp pháp lý là nữ tương ứng theo từng dòng
phân tổ.
-
Cột 3: Ghi số lượt người được trợ giúp pháp lý là người có công với cách mạng
tương ứng theo từng dòng phân tổ.
-
Cột 4: Ghi số lượt người được trợ giúp pháp lý là người thuộc hộ nghèo tương
ứng theo từng dòng phân tổ.
-
Cột 5: Ghi số lượt người được trợ giúp pháp lý là người dân tộc thiểu số cư trú
ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tương ứng theo từng dòng
phân tổ.
-
Cột 6: Ghi số lượt người được trợ giúp pháp lý chia theo đối tượng được trợ
giúp pháp lý là trẻ em tương ứng theo từng dòng phân tổ.
-
Cột 7: Ghi số lượt người được trợ giúp pháp lý chia theo đối tượng được trợ
giúp pháp lý là người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo tương ứng theo từng dòng
phân tổ.
-
Cột 8: Ghi số lượt người được trợ giúp pháp lý là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con
của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ có khó khăn về tài
chính tương ứng theo từng dòng phân tổ.
-
Cột 9: Ghi số lượt người được trợ giúp pháp lý là người nhiễm chất độc da cam
có khó khăn về tài chính tương ứng theo từng dòng phân tổ.
-
Cột 10: Ghi số lượt người được trợ giúp pháp lý là người cao tuổi có khó khăn
về tài chính tương ứng theo từng dòng phân tổ.
-
Cột 11: Ghi số lượt người được trợ giúp pháp lý là người khuyết tật có khó khăn
về tài chính tương ứng theo từng dòng phân tổ.
-
Cột 12: Ghi số lượt người được trợ giúp pháp lý là nạn nhân trong vụ việc bạo
lực gia đình có khó khăn về tài chính tương ứng theo từng dòng phân tổ.
-
Cột 13: Ghi số lượt người được trợ giúp pháp lý là người bị nhiễm HIV có khó
khăn về tài chính tương ứng theo từng dòng phân tổ.
-
Cột 14 - 21: Ghi số lượt người được trợ giúp pháp lý chia theo đối tượng quy
định của Luật Tư pháp người chưa thành niên
tương ứng theo từng dòng phân tổ.
-
Cột 22: Ghi số lượt người được trợ giúp pháp lý là nạn nhân, người đang trong
quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi
đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua
bán người.
Phạm
vi và thời kỳ thu thập số liệu:
-
Ngày báo cáo là ngày 31 tháng 3 năm sau năm báo cáo.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
-
Từ cơ sở dữ liệu về hệ thống quản lý tổ chức và hoạt động TGPL.
-
Từ báo cáo, sổ theo dõi chuyên môn:
+
Đối với đơn vị báo cáo là Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố
thì nguồn số liệu được lấy từ sổ theo dõi, thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý của
Chi nhánh và Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước trực thuộc Sở Tư pháp tỉnh/thành
phố trực thuộc Trung ương;
+
Đối với đơn vị báo cáo là Tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý thì nguồn số liệu
được lấy từ sổ theo dõi, thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý của các Tổ chức ký hợp
đồng thực hiện trợ giúp pháp lý và tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý;
+
Đối với đơn vị báo cáo là Sở Tư pháp thì nguồn số liệu được tổng hợp từ báo cáo
của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước trực thuộc và tổ chức tham gia trợ giúp
pháp lý.
BIỂU MẪU BÁO CÁO ÁP
DỤNG ĐỐI VỚI BỘ CÔNG THƯƠNG
|
Stt
|
Ký hiệu biểu
|
Tên biểu
|
Kỳ báo cáo
|
Thời điểm, thời kỳ số
liệu
|
Ngày nhận báo cáo
|
|
1
|
001.2N/BCB-CT
|
Số
lượng chợ
|
2 năm
|
Số
liệu năm báo cáo (năm điều tra)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo (năm có số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8)
|
|
2
|
002.2N/BCB-CT
|
Số
lượng siêu thị, trung tâm thương mại
|
2 năm
|
Số
liệu năm báo cáo (năm điều tra)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo (năm có số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8)
|
|
3
|
003.2N/BCB-CT
|
Số
thương nhân có giao dịch thương mại điện tử
|
2 năm
|
Số
liệu năm báo cáo (năm điều tra)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo (năm có số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8)
|
|
4
|
004.2N/BCB-CT
|
Năng
lực sản xuất sản phẩm công nghiệp
|
2 năm
|
Số
liệu năm báo cáo (năm điều tra)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo (năm có số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9)
|
|
5
|
005.N/BCB-CT
|
Tỷ
lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt
tiêu chuẩn môi trường
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
Biểu số 001.2N/BCB-CT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
(năm có số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8)
|
SỐ LƯỢNG CHỢ
Có tại ngày 31 tháng 12 năm ……
|
Đơn
vị báo cáo:
Bộ Công Thương
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
Đơn vị tính: Chợ
|
|
Mã số
|
Số lượng chợ có tại
ngày 31 tháng 12 năm trước năm báo cáo
|
Số lượng chợ có tại
ngày 31 tháng 12 năm báo cáo
|
|
Tổng số
|
Chia ra
|
Tổng số
|
Chia ra
|
|
Hạng 1
|
Hạng 2
|
Hạng 3
|
Hạng 1
|
Hạng 2
|
Hạng 3
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)= (2)+ (3)+(4)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5) = (6)+ (7)+(8)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2. ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 00L2N/BCB-CT: Số lượng chợ
1. Khái niệm, phương pháp tính
a)
Khái niệm
Số
lượng chợ phản ánh toàn bộ số chợ được tổ chức tại một địa điểm theo quy hoạch,
kế hoạch phát triển có liên quan nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi hàng
hóa và nhu cầu tiêu dùng của người dân.
Phạm
vi chợ là khu vực được xác định dành cho hoạt động chợ, bao gồm: diện tích để
bố trí các điểm kinh doanh; nhà điều hành; giao thông nội bộ; khu vực dịch vụ
(như: bãi để xe, khu vệ sinh, kho hàng, khu thu gom xử lý rác thải, khu ăn
uống, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác).
Điểm
kinh doanh tại chợ bao gồm quầy hàng, sạp hàng, ki-ốt và cửa hàng được bố trí
cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ. Điểm kinh doanh tại chợ
có diện tích tối thiểu là 3m2/điểm.
Chợ
được xây dựng kiên cố là chợ được xây dựng bảo đảm có thời gian sử dụng trên 10
năm.
Chợ
được xây dựng bán kiên cố là chợ được xây dựng bảo đảm có thời gian sử dụng từ
5 đến 10 năm.
b)
Phương pháp tính
Chợ
được chia thành 3 hạng như sau:
-
Chợ hạng 1:
+
Là chợ có trên 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố theo quy
hoạch;
+
Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ; tổ chức các hoạt
động tối thiểu như trông giữ xe, vệ sinh công cộng và các hoạt động khác.
-
Chợ hạng 2:
+
Là chợ có từ 200 điểm kinh doanh đến 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng
kiên cố hoặc bán kiên cố theo quy hoạch;
+
Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ; tổ chức các hoạt
động tối thiểu như trông giữ xe, vệ sinh công cộng và các hoạt động khác.
-
Chợ hạng 3:
+
Là chợ có dưới 200 điểm kinh doanh hoặc chưa được đầu tư xây dựng kiên cố, bán
kiên cố;
+
Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ; tổ chức các hoạt
động tối thiểu như vệ sinh công cộng.
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tổng số chợ của toàn quốc và của từng tỉnh, thành phố và vùng kinh
tế - xã hội có tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước năm báo cáo.
-
Cột 2, 3, 4: Ghi số lượng chợ chia theo hạng chợ tương ứng nội dung của cột A
có tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước năm báo cáo
-
Cột 5: Ghi tổng số chợ của toàn quốc và của từng tỉnh, thành phố và vùng kinh
tế - xã hội có tại thời điểm 31 tháng 12 năm báo cáo.
-
Cột 6, 7, 8: Ghi số lượng chợ chia theo hạng chợ tương ứng nội dung của cột A
có tại thời điểm 31 tháng 12 năm báo cáo.
Lưu
ý: cột 1 = cột 2 + cột 3 + cột 4; cột 5 = cột 6 + cột 7 + cột 8
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
-
Điều tra loại hình hạ tầng thương mại phổ biến;
-
Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Công Thương.
|
Biểu số 002.2N/BCB-CT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
(năm có số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8)
|
SỐ LƯỢNG SIÊU THỊ, TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI
Có tại ngày 31 tháng 12 năm ……
|
Đơn
vị báo cáo:
Bộ Công Thương
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
I. SỐ LƯỢNG SIÊU THỊ
Đơn vị tính: Siêu thị
|
|
Mã số
|
Số lượng siêu thị có
tại ngày 31 tháng 12 năm trước năm báo cáo
|
Số lượng siêu thị có
tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo
|
|
Tổng số
|
Chia theo loại hình
kinh tế
|
Chia theo loại siêu
thị
|
Tổng số
|
Chia theo loại hình
kinh tế
|
Chia theo loại siêu
thị
|
|
Nhà nước
|
Tập thể
|
Tư nhân
|
Có vốn đầu tư nước
ngoài
|
Siêu thị kinh doanh
tổng hợp
|
Siêu thị chuyên doanh
|
Nhà nước
|
Tập thể
|
Tư nhân
|
Có vốn đầu tư nước
ngoài
|
Siêu thị kinh doanh
tổng hợp
|
Siêu thị chuyên doanh
|
|
(A)
|
(B)
|
(1) = (2)+ (3)+ (4)
+(5)= (6)+(7)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)= (9) +(10)+
(11)+(12) =(13)+ (14)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.
Chia theo hạng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.
Hạng 1
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2.
Hạng 2
|
03
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3.
Hạng 3
|
04
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
05
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi
theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2.
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.
SỐ LƯỢNG TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI
Đơn vị tính: Trung tâm
thương mại
|
|
Mã số
|
Số lượng trung tâm
thương mại có tại ngày 31 tháng 12 năm trước năm báo cáo
|
Số lượng trung tâm
thương mại có tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo
|
|
Tổng số
|
Chia theo loại hình
kinh tế
|
Tổng số
|
Chia theo loại hình
kinh tế
|
|
Nhà nước
|
Tập thể
|
Tư nhân
|
Có vốn đầu tư nước
ngoài
|
Nhà nước
|
Tập thể
|
Tư nhân
|
Có vốn đầu tư nước
ngoài
|
|
(A)
|
(B)
|
(1) = (2)+(3) +(4)+(5)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6) = (7)+(8)
+(9)+(10)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo hạng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.
Hạng 1
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2.
Hạng 2
|
03
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3.
Hạng 3
|
04
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
05
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi
theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
31.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2.
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 002.2N/BCB-CT: Số lượng siêu thị, trung tâm thương mại
1. Khái niệm, phương pháp tính
a)
Khái niệm
Số
lượng siêu thị, trung tâm thương mại là toàn bộ số lượng siêu thị, trung tâm
thương mại hiện có trong kỳ báo cáo.
Siêu
thị là một loại hình cửa hàng hiện đại; kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh;
có cơ cấu chủng loại hàng hoá phong phú, đa dạng, bảo đảm chất lượng; đáp ứng
các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý,
tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện nhằm thoả
mãn nhu cầu mua sắm hàng hoá của khách hàng.
Trung
tâm thương mại là một loại hình tổ chức kinh doanh thương mại hiện đại, đa chức
năng, gồm tổ hợp các loại hình cửa hàng, cơ sở hoạt động dịch vụ... được bố trí
tập trung, liên hoàn trong một hoặc một số công trình kiến trúc liền kề; đáp
ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản
lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện đáp ứng
nhu cầu phát triển hoạt động kinh doanh của thương nhân và thỏa mãn nhu cầu về
hàng hoá, dịch vụ của khách hàng.
b)
Phương pháp tính
(1)
Siêu thị: Được phân thành 3 hạng sau:
-
Siêu thị hạng 1:
+
Siêu thị kinh doanh tổng hợp:
Có
diện tích kinh doanh từ 5.000 m 2 trở lên;
Có
công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ cao, có thiết kế
và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, bảo đảm các yêu cầu phòng cháy,
chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho mọi đối tượng khách
hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy
mô kinh doanh của siêu thị;
Có
hệ thống kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, sơ chế, đóng gói, bán hàng, cân
đo, thanh toán và quản lý kinh doanh tiên tiến, hiện đại;
Tổ
chức, bố trí hàng hoá theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để
phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng; có
nơi bảo quản hành lý cá nhân; có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người
khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng qua mạng, qua điện
thoại.
+
Siêu thị chuyên doanh:
Có
diện tích kinh doanh từ 1.000 m2 trở lên;
Có
công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ cao, có thiết kế
và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, bảo đảm các yêu cầu phòng cháy
chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho mọi đối tượng khách
hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy
mô kinh doanh của siêu thị;
Có
hệ thống kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, sơ chế, đóng gói, bán hàng, cân
đo, thanh toán và quản lý kinh doanh tiên tiến, hiện đại;
Tổ
chức, bố trí hàng hoá theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để
phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng; có
nơi bảo quản hành lý cá nhân; có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người
khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng qua mạng, qua điện
thoại.
-
Siêu thị hạng 2:
+
Siêu thị kinh doanh tổng hợp:
Có
diện tích kinh doanh từ 2.000 m2 trở lên;
Có
công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ, có thiết kế và
trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, bảo đảm các yêu cầu phòng cháy, chữa cháy, vệ
sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông giữ
xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;
Có
kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản
lý kinh doanh hiện đại;
Tổ
chức, bố trí hàng hoá theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để
phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng; có
nơi bảo quản hành lý cá nhân; có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người
khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng qua điện thoại.
+
Siêu thị chuyên doanh:
Có
diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên;
Có
công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ, có thiết kế và
trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, bảo đảm các yêu cầu phòng cháy, chữa cháy, vệ
sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông giữ
xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;
Có
kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản
lý kinh doanh hiện đại;
Tổ
chức, bố trí hàng hoá theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để
phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng; có
nơi bảo quản hành lý cá nhân; có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người
khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng qua bưu điện, điện
thoại.
-
Siêu thị hạng 3:
+
Siêu thị kinh doanh tổng hợp:
Có
diện tích kinh doanh từ 500 m2;
Công
trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật
hiện đại bảo đảm các yêu cầu phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, an
toàn, thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho
khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;
Có
kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản
lý kinh doanh hiện đại;
Tổ
chức, bố trí hàng hoá theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để
phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng; có
nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ phục vụ người khuyết tật, giao
hàng tận nhà.
+
Siêu thị chuyên doanh:
Có
diện tích kinh doanh từ 250 m2 trở lên;
Công
trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật
hiện đại bảo đảm các yêu cầu phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, an
toàn, thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho
khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;
Có
kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản
lý kinh doanh hiện đại;
Tổ
chức, bố trí hàng hoá theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để
phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng; có
nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ phục vụ người khuyết tật, giao
hàng tận nhà.
(2)
Trung tâm thương mại: Chia thành 3 hạng sau:
-
Trung tâm thương mại hạng 1:
+
Có diện tích kinh doanh từ 50.000 m2 trở lên và có nơi trông giữ xe
phù hợp với quy mô kinh doanh của trung tâm thương mại;
+
Các công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ cao, có thiết
kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại bảo đảm các yêu cầu phòng
cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh, an toàn, thuận tiện cho mọi đối
tượng tham gia hoạt động kinh doanh trong khu vực;
+
Hoạt động đa chức năng cả về kinh doanh hàng hoá và kinh doanh các loại hình
dịch vụ, gồm khu vực để bố trí các cửa hàng bán buôn, bán lẻ hàng hoá; nhà
hàng, khách sạn; khu vực để tổ chức hội chợ triển lãm trưng bày giới thiệu hàng
hoá; khu vực dành cho hoạt động vui chơi giải trí, cho thuê văn phòng làm việc,
hội trường, phòng họp để tổ chức các hội nghị, hội thảo, giao dịch và ký kết
các hợp đồng thương mại trong, ngoài nước; khu vực dành cho các hoạt động tài
chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, tin học, tư vấn, môi giới đầu
tư, du lịch.
-
Trung tâm thương mại hạng 2:
+
Có diện tích kinh doanh từ 30.000 m2 trở lên và có nơi trông giữ xe
phù hợp với quy mô kinh doanh của trung tâm thương mại;
+
Các công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ cao, có thiết
kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại bảo đảm các yêu cầu phòng
cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh, an toàn, thuận tiện cho mọi đối
tượng tham gia hoạt động kinh doanh trong khu vực;
+
Hoạt động đa chức năng cả về kinh doanh hàng hoá và kinh doanh các loại hình
dịch vụ, gồm khu vực để bố trí các cửa hàng bán buôn, bán lẻ hàng hoá; nhà
hàng, khách sạn; khu vực để trưng bày giới thiệu hàng hoá; khu vực dành cho
hoạt động vui chơi giải trí, cho thuê văn phòng làm việc, hội trường, phòng họp
để tổ chức các hội nghị, hội thảo, giao dịch và ký kết các hợp đồng thương mại
trong, ngoài nước; khu vực dành cho các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo
hiểm, bưu chính viễn thông, tư vấn, môi giới đầu tư, du lịch.
-
Trung tâm thương mại hạng 3:
+
Có diện tích kinh doanh từ 10.000 m2 trở lên và có nơi trông giữ xe
phù hợp với quy mô kinh doanh của trung tâm thương mại;
+
Các công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có thiết kế và trang thiết bị
kỹ thuật hiện đại, bảo đảm các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi
trường, an ninh, an toàn, thuận tiện cho mọi đối tượng tham gia hoạt động kinh
doanh trong khu vực;
+
Hoạt động đa chức năng cả về kinh doanh hàng hoá và kinh doanh các loại hình
dịch vụ, gồm: khu vực để bố trí cửa hàng bán buôn, bán lẻ hàng hoá; khu vực để
trưng bày giới thiệu hàng hoá; khu vực dành cho hoạt động ăn uống vui chơi,
giải trí, cho thuê văn phòng làm việc, phòng họp để tổ chức các hội nghị, hội
thảo, giao dịch và ký kết các hợp đồng thương mại trong, ngoài nước; khu vực
dành cho hoạt động tư vấn, môi giới đầu tư, du lịch.
2. Cách ghi biểu
a)
Số lượng siêu thị
-
Cột 1: Ghi tổng số siêu thị (chia theo loại hình kinh tế, chia theo loại siêu
thị) có tại ngày 31 tháng 12 năm trước năm báo cáo.
-
Cột 2, 3, 4, 5: Lần lượt ghi số siêu thị chia theo các loại hình kinh tế Nhà
nước, tập thể, tư nhân, có vốn đầu tư nước ngoài có tại ngày 31 tháng 12 năm
trước năm báo cáo.
-
Cột 6: Ghi tổng số siêu thị kinh doanh tổng hợp có tại ngày 31 tháng 12 năm
trước năm báo cáo.
-
Cột 7: Ghi tổng số siêu thị chuyên doanh có tại ngày 31 tháng 12 năm trước năm
báo cáo.
-
Cột 8: Ghi tổng số siêu thị (chia theo loại hình kinh tế, chia theo loại siêu
thị) có tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
-
Cột 9, 10, 11, 12: Lần lượt ghi số siêu thị chia theo các loại hình kinh tế Nhà
nước, tập thể, tư nhân, có vốn đầu tư nước ngoài có tại ngày 31 tháng 12 năm
báo cáo.
-
Cột 13: Ghi tổng số siêu thị kinh doanh tổng hợp có tại ngày 31 tháng 12 năm
báo cáo.
-
Cột 14: Ghi tổng số siêu thị chuyên doanh có tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
b)
Số lượng trung tâm thương mại
-
Cột 1: Ghi tổng số trung tâm thương mại của các loại hình kinh tế có đến 31
tháng 12 năm trước năm báo cáo.
-
Cột 2, 3, 4, 5: Lần lượt ghi số trung tâm thương mại chia theo các loại hình
kinh tế Nhà nước, tập thể, tư nhân, có vốn đầu tư nước ngoài có đến 31 tháng 12
năm trước năm báo cáo.
-
Cột 6: Ghi tổng số trung tâm thương mại chia theo loại hình kinh tế có đến 31
tháng 12 năm báo cáo.
-
Cột 7, 8, 9, 10: Lần lượt ghi số trung tâm thương mại theo các loại hình kinh
tế Nhà nước, tập thể, tư nhân, có vốn đầu tư nước ngoài có đến 31 tháng 12 năm
báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
-
Điều tra loại hình hạ tầng thương mại phổ biến;
-
Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Công Thương.
|
Biểu số 003.2N/BCB-CT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
(năm có số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8)
|
SỐ THƯƠNG NHÂN CÓ GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Có tại ngày 31 tháng 12 năm ……
|
Đơn
vị báo cáo:
Bộ Công Thương
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
Đơn vị tính: Thương nhân
|
|
Mã số
|
Có tại ngày 31 tháng
12 năm trước năm báo cáo
|
Có tại ngày 31 tháng
12 năm báo cáo
|
|
Tổng số
|
Chia theo loại hình
kinh tế
|
Tổ chức /cá nhân
|
Tổng số
|
Chia theo loại hình
kinh tế
|
Tổ chức /cá nhân
|
|
Nhà nước
|
Tập thể
|
Tư nhân
|
Có vốn đầu tư nước
ngoài
|
Nhà nước
|
Tập thể
|
Tư nhân
|
Có vốn đầu tư nước
ngoài
|
|
(A)
|
(B)
|
(1) = (2)+ (3)+ (4)+
(5)+(6)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7) = (8) + (9) + (10)
+(11) + (12)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo ngành kinh tế cấp 1 (Ghi theo Danh mục
ngành kinh tế Việt Nam VSIC 2025)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi
theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2.
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 003.2N/BCB-CT: Số thương nhân có giao dịch thương mại điện tử
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số
thương nhân có giao dịch thương mại điện tử là toàn bộ số lượng thương nhân
tiến hành một phần hay toàn bộ quy trình của hoạt động giao dịch thương mại
thông qua các website thương mại điện tử hoặc qua các ứng dụng thương mại điện
tử trên thiết bị di động có kết nối mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc
các mạng mở khác.
Thương
nhân gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại
một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.
-
Website thương mại điện tử là trang thông tin điện tử được thiết lập để phục vụ
một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động mua, bán hàng hóa hay cung ứng
dịch vụ, từ trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ đến giao kết hợp đồng, cung
ứng dịch vụ, thanh toán và dịch vụ sau bán hàng. Có hai loại hình website
thương mại điện tử: Website thương mại điện tử bán hàng và website cung cấp
dịch vụ thương mại điện tử.
+
Website thương mại điện tử bán hàng là website thương mại điện tử do các thương
nhân tự thiết lập để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc
cung ứng dịch vụ của mình.
+
Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử là website thương mại điện tử do
thương nhân thiết lập để cung cấp môi trường cho các thương nhân, tổ chức, cá
nhân khác tiến hành hoạt động thương mại, bao gồm: Sàn giao dịch thương mại
điện tử, website đấu giá trực tuyến, website khuyến mại trực tuyến, các loại
website khác do Bộ Công Thương quy định.
-
Ứng dụng thương mại điện tử trên thiết bị di động có nối mạng là ứng dụng được
cài đặt trên thiết bị di động cho phép người dùng truy cập vào cơ sở dữ liệu
của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác để mua bán hàng hóa, cung ứng hoặc sử
dụng dịch vụ, bao gồm ứng dụng bán hàng và ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại
điện tử (ứng dụng sàn giao dịch thương mại điện tử, ứng dụng khuyến mại trực
tuyến và ứng dụng đấu giá trực tuyến).
2. Cách ghi biểu
-
Cột A: Ghi tên các ngành kinh tế cấp 1 theo Danh mục hệ thống ngành kinh tế
Việt Nam VSIC 2025, tên các vùng kinh tế - xã hội, tỉnh, thành phố theo danh mục
đơn vị hành chính Việt Nam.
-
Cột 1: Ghi tổng số các thương nhân có giao dịch thương mại điện tử tương ứng
với nội dung cột A có tại ngày 31 tháng 12 năm trước năm báo cáo.
-
Cột 2, 3, 4, 5: Ghi số lượng các thương nhân có giao dịch thương mại điện tử
phân theo các loại hình kinh tế tương ứng với nội dung cột A có tại ngày 31
tháng 12 năm trước năm báo cáo.
-
Cột 6: Ghi số lượng thương nhân có giao dịch điện tử là tổ chức/cá nhân tương
ứng với nội dung cột A có tại ngày 31 tháng 12 năm trước năm báo cáo.
-
Cột 7: Ghi tổng số các thương nhân có giao dịch thương mại điện tử tương ứng
với nội dung cột A có tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
-
Cột 8, 9, 10, 11: Ghi số lượng các thương nhân có giao dịch thương mại điện tử
phân theo các loại hình kinh tế tương ứng với nội dung cột A có tại ngày 31
tháng 12 năm báo cáo.
-
Cột 12: Ghi số lượng thương nhân có giao dịch điện tử là tổ chức/cá nhân tương
ứng với nội dung cột A có tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
-
Điều tra thống kê thương mại điện tử;
-
Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Công Thương.
|
Biểu số 004.2N/BCB-CT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
(năm có số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9)
|
NĂNG LỰC SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP
Có đến ngày 31 tháng 12 năm ……
|
Đơn
vị báo cáo:
Bộ Công Thương
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
|
|
Mã sản phẩm
|
Đơn vị tính sản phẩm
|
Năng lực hiện có đến
ngày 31 tháng 12 năm trước năm báo cáo
|
Năng lực hiện có đến
ngày 31 tháng 12 năm báo cáo
|
|
Giá trị đầu tư (Tỷ
đồng)
|
Năng lực sản xuất
theo thiết kế
|
Sản lượng sản xuất
thực tế
|
Giá trị đầu tư
(Tỷ đồng)
|
Năng lực sản xuất
theo thiết kế
|
Sản lượng sản xuất
thực tế
|
|
(A)
|
(B)
|
(C)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1. Ghi theo một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo loại hình kinh tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Nhà nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Tập thể
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Tư nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Có vốn đầu tư nước ngoài
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Chia theo ngành kinh tế cấp 1 (Ghi theo Danh mục hệ
thống ngành kinh tế Việt Nam VSIC 2025)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày…..tháng….năm…..
Thủ
trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 004.2N/BCB-CT: Năng lực sản xuất sản phẩm công nghiệp
1. Khái niệm, phương pháp tính
a)
Giá trị đầu tư
Giá
trị đầu tư là toàn bộ số tiền chi tiêu ban đầu để đầu tư cho mua sắm, sửa chữa
lớn máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất và số tiền chi bổ sung hàng năm cho
việc làm tăng năng lực sản xuất sản phẩm theo mục đích đầu tư của doanh nghiệp,
cơ sở kinh tế trực thuộc doanh nghiệp nhằm sau một chu kỳ hoạt động hoặc sau
một thời gian nhất định thu về một giá trị lớn hơn giá trị vốn đã bỏ ra ban
đầu.
-
Giá trị đầu tư được ghi theo nguyên giá.
-
Không tính giá trị đầu tư nhà xưởng, vật kiến trúc, cơ sở hạ tầng (đường, cầu,
cống, cảng,...) phục vụ gián tiếp cho sản xuất.
-
Không tính giá trị đầu tư cho trường hợp sửa chữa hoặc nâng cấp máy móc, thiết
bị, dây chuyền sản xuất nhưng không làm tăng năng lực sản xuất.
-
Giá trị đầu tư chỉ được tính khi máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất đã hoàn
thành đầu tư và đưa vào sản xuất trong năm, bao gồm:
+
Giá trị đầu tư mua sắm, vận chuyển và lắp đặt máy móc, thiết bị, dây chuyền sản
xuất.
+
Giá trị đầu tư sửa chữa, nâng cấp máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất.
+
Giá trị đầu tư phục vụ chạy thử, bảo trì, bảo dưỡng, phụ tùng thay thế.
b)
Năng lực sản xuất của sản phẩm công nghiệp
Năng
lực sản xuất của một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu là khối lượng của những
sản phẩm công nghiệp quan trọng đối với nền kinh tế và nhu cầu tiêu dùng của
dân cư mà ngành công nghiệp có thể sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định.
Năng
lực sản xuất của một sản phẩm thường được thể hiện ở sản phẩm cuối cùng của
thiết bị máy móc, dây chuyền sản xuất và biểu hiện bằng khối lượng thành phẩm
được sản xuất ra tính theo năng lực sản xuất thiết kế hoặc theo năng lực sản
xuất thực tế.
-
Năng lực sản xuất theo thiết
kế là khả năng sản xuất cao nhất của thiết bị máy móc, dây chuyền
sản xuất hiện có trong điều kiện sử dụng đầy đủ và hợp lý nhất các tư liệu sản
xuất, áp dụng các quy trình công nghệ theo thiết kế với việc tổ chức sản xuất ở
điều kiện bình thường.
Khi
tính năng lực sản xuất theo thiết kế phải căn cứ vào hồ sơ hoặc lý lịch của
thiết bị máy móc và dây chuyền sản xuất khi mua hoặc xây dựng, trong đó có ghi
công suất sản xuất theo thiết kế. Trường hợp thiết bị máy móc và dây chuyền sản
xuất được nâng cấp mở rộng làm tăng thêm năng lực sản xuất, thì năng lực sản
xuất theo thiết kế là năng lực sản xuất sau khi đã được mở rộng (gồm năng lực
sản xuất theo thiết kế ban đầu cộng (+) năng lực sản xuất theo thiết kế tăng
thêm do đầu tư nâng cấp mở rộng).
-
Năng lực sản xuất thực tế
là khối lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ trên cơ sở điều kiện thực
tế hiện có về máy móc, thiết bị; nguồn nhân lực; nguồn tài chính và nguồn lực
khác. Khi tính chỉ tiêu này phải căn cứ vào số lượng sản phẩm hiện vật thực tế
đã sản xuất ra của thiết bị máy móc hoặc dây chuyền sản xuất ở các cơ sở trong
một thời gian nhất định (thường theo thời gian của năng lực thiết kế quy định).
2. Cách ghi biểu
-
Cột A: Ghi theo một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu, loại hình kinh tế, tên các
ngành kinh tế cấp 1 theo Danh mục hệ thống ngành kinh tế Việt Nam VSIC 2025,
tên vùng kinh tế - xã hội, tỉnh, thành phố theo danh mục đơn vị hành chính Việt
Nam.
-
Cột 1: Ghi giá trị đầu tư có đến ngày 31 tháng 12 năm trước năm báo cáo tương
ứng với nội dung cột A.
-
Cột 2: Ghi năng lực sản xuất theo thiết kế có đến ngày 31 tháng 12 năm trước
năm báo cáo tương ứng với nội dung cột A.
-
Cột 3: Ghi năng lực sản xuất thực tế có đến ngày 31 tháng 12 năm trước năm báo
cáo tương ứng với nội dung cột A.
-
Cột 4: Ghi giá trị đầu tư có đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo tương ứng với nội
dung cột A.
-
Cột 5: Ghi năng lực sản xuất theo thiết kế có đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo
tương ứng với nội dung cột A.
-
Cột 6: Ghi năng lực sản xuất thực tế có đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo tương
ứng với nội dung cột A.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Điều
tra năng lực sản xuất của một số sản phẩm công nghiệp.
|
|
Mã số
|
Tổng số cụm công
nghiệp đang hoạt động (Cụm)
|
Số lượng cụm công
nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn
môi trường
(Cụm)
|
Tỷ lệ cụm công nghiệp
đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi
trường (%)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3) = (2:1)x100
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
1. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
1.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
02
|
|
|
|
|
1.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
|
|
|
|
|
1.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
1.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
1.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
1.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo tỉnh/ thành phố
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
2.1.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
2.2.
...
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày…..tháng….năm…..
Thủ
trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 005.N/BCB-CT: Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước
thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường
1. Khái niệm, phương pháp tính
a)
Khái niệm
Tỷ
lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt
tiêu chuẩn môi trường là tỷ lệ phần trăm (%) các cụm công nghiệp đang hoạt động
có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường trong tổng số
các cụm công nghiệp đang hoạt động.
b)
Phương pháp tính
Công
thức tính:
|
Tỷ lệ cụm công nghiệp
đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi
trường (%)
|
=
|
Số lượng cụm công
nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn
môi trường
|
x 100
|
|
Tổng số cụm công
nghiệp đang hoạt động
|
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tổng số cụm công nghiệp đang hoạt động của toàn quốc, của từng tỉnh,
thành phố và của từng vùng kinh tế - xã hội có tại thời điểm ngày 31 tháng 12
năm báo cáo.
-
Cột 2: Ghi số lượng cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải
tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường của toàn quốc, của từng tỉnh, thành phố và
của từng vùng kinh tế - xã hội có tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
-
Cột 3: Ghi tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập
trung đạt tiêu chuẩn môi trường của toàn quốc, của từng tỉnh, thành phố và của
từng vùng kinh tế - xã hội có tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
Lưu
ý: Cột 3 = (Cột 2 : Cột 1) x 100
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế
độ báo cáo thống kê của Bộ Công Thương.
BIỂU MẪU BÁO CÁO ÁP DỤNG
ĐỐI VỚI BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
|
STT
|
Ký hiệu biểu
|
Tên biểu
|
Kỳ báo cáo
|
Thời điểm, thời kỳ số
liệu
|
Ngày nhận báo cáo
|
|
1
|
001.N/BCB-NNMT
|
Hiện
trạng sử dụng đất chia theo đối tượng sử dụng, quản lý
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)
|
Ngày
30 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo; ngày 30 tháng 9 năm kế tiếp sau năm
báo cáo đối với năm điều tra kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất
|
|
2
|
002.N/BCB-NNMT
|
Hiện
trạng sử dụng đất chia theo địa phương
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)
|
Ngày
30 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo; ngày 30 tháng 9 năm kế tiếp sau năm
báo cáo đối với năm điều tra kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất
|
|
3
|
003.N/BCB-NNMT
|
Cơ
cấu sử dụng đất chia theo địa phương
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)
|
Ngày
30 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo; ngày 30 tháng 9 năm kế tiếp sau năm
báo cáo đối với năm điều tra kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất
|
|
4
|
004.N/BCB-NNMT
|
Tỷ
lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)
|
Ngày
05 tháng 5 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
5
|
005.N/BCB-NNMT
|
Diện
tích rừng hiện có
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)
|
Ngày
05 tháng 5 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
6
|
006.N/BCB-NNMT
|
Tỷ
lệ che phủ rừng
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)
|
Ngày
05 tháng 5 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
7
|
007.N/BCB-NNMT
|
Thiên
tai và mức độ thiệt hại theo loại thiên tai
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
05 tháng 5 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
8
|
008.N/BCB-NNMT
|
Thiên
tai và mức độ thiệt hại chia theo địa phương
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
05 tháng 5 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
9
|
009.Q/BCB-NNMT
|
Một
số chỉ tiêu về sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
Quý
|
Số
liệu từ ngày 21 tháng cuối của quý trước đến hết ngày 20 tháng cuối quý báo
cáo
|
Báo
cáo quý: Ngày 25 tháng cuối quý báo cáo
|
|
10
|
010.N/BCB-NNMT
|
Kế
hoạch sản xuất sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản chủ yếu
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo
|
Ngày
25 tháng 3 năm báo cáo
|
|
11
|
011.5N/BCB-NNMT
|
Số
khu và diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên
|
5
năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
12
|
012.5N/BCB-NNMT
|
Diện
tích đất bị thoái hóa
|
5
năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
13
|
013.N/BCB-NNMT
|
Tỷ
lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
14
|
014.N/BCB-NNMT
|
Tỷ
lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
15
|
015.2N/BCB-NNMT
|
Lượng
phát thải khí nhà kính bình quân đầu người
|
2
năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
16
|
016.N/BCB-NNMT
|
Tỷ
lệ ngày có nồng độ bụi PM2,5 và bụi PM10 trong môi trường không khí vượt quá
quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép tại các đô thị loại IV trở lên
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
Biểu số 001.N/BCB-NNMT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
- Ngày 30 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
- Ngày 30 tháng 9 năm kế tiếp sau năm báo cáo đối với năm điều tra kiểm kê
đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CHIA THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG, QUẢN
LÝ
Có tại ngày 31 tháng 12 năm ……
|
Đơn
vị báo cáo:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
Đơn vị tính: Ha
|
|
Mã số
|
Tổng diện tích đất tự
nhiên
|
Diện tích đất theo đối
tượng sử dụng
|
Diện tích đất theo đối
tượng được giao để quản lý
|
|
Tổng số
|
Cá nhân (GDC)
|
Tổ chức trong nước
(TCC)
|
Tổ chức nước ngoài
(NNG)
|
Người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài (CNN)
|
Cộng đồng dân cư và tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc (CDS)
|
Tổng số
|
UBND cấp xã (UBQ)
|
Tổ chức phát triển quỹ
đất (TPQ)
|
Cộng đồng dân cư và Tổ
chức khác (TKQ)
|
|
Tổng số
|
Trong đó: Tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài (TVN)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)=(2)+ (9)
|
(2)= (3)+(4)+ (5)+(7)
+(8)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9) = (10)+ (11)+ (12)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A - Đất nông nghiệp
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.
Đất sản xuất nông nghiệp
|
03
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Đất trồng cây hằng năm
|
04
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Đất trồng lúa
|
05
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Đất trồng cây hàng năm khác
|
06
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Đất trồng cây lâu năm
|
07
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
Đất lâm nghiệp
|
08
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Đất rừng đặc dụng
|
09
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Đất rừng phòng hộ
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Đất rừng sản xuất
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
Đất nuôi trồng thủy sản
|
12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.
Đất chăn nuôi tập trung
|
13
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.
Đất làm muối
|
14
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.
Đất nông nghiệp khác
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B - Đất phi nông nghiệp
|
16
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.
Đất ở
|
17
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Đất ở tại nông thôn
|
18
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Đất ở tại đô thị
|
19
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
Đất chuyên dùng
|
20
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
|
21
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Đất quốc phòng
|
22
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Đất an ninh
|
23
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Đất xây dựng công trình sự nghiệp
|
24
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
|
25
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Đất sử dụng vào mục đích công cộng
|
26
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
Đất tôn giáo
|
27
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.
Đất tín ngưỡng
|
28
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.
Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu giữ tro cốt
|
29
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.
Đất có mặt nước chuyên dùng
|
30
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.
Đất phi nông nghiệp khác
|
31
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C - Đất chưa sử dụng
|
32
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.
Đất bằng chưa sử dụng
|
33
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
Đất đồi núi chưa sử dụng
|
34
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
Núi đá không có rừng cây
|
35
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày…..tháng….năm…..
Thủ
trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 001.N/BCB-NNMT: Hiện trạng sử dụng đất chia theo đối tượng sử dụng, quản lý
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tổng
diện tích đất của đơn vị hành chính được xác định gồm toàn bộ diện tích các
loại đất trong phạm vi đường địa giới của từng đơn vị hành chính đã được xác
định theo quy định của pháp luật.
Diện
tích đất của đơn vị hành chính được lấy theo số liệu do cơ quan tài nguyên môi
trường có thẩm quyền công bố. Đối với các đơn vị hành chính có biển, diện tích
tự nhiên của đơn vị hành chính đó gồm diện tích các loại đất của phần đất liền
và các đảo, quần đảo trên biển tính đến đường mép nước biển thấp nhất trung
bình trong nhiều năm. Tổng diện tích đất tự nhiên gồm nhiều loại đất khác nhau
tùy theo tiêu thức phân loại. Thông thường diện tích đất được phân theo mục
đích sử dụng, đối tượng quản lý và sử dụng đất.
(1)
Diện tích đất theo mục đích sử dụng là diện tích phần đất có cùng mục đích sử
dụng trong phạm vi của đơn vị hành chính gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi
nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng.
a)
Nhóm đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi tập trung. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm
đất trồng cây hằng năm (đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác); đất
trồng cây lâu năm; đất lâm nghiệp (đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất
rừng sản xuất); đất nuôi trồng thủy sản; đất chăn nuôi tập trung; đất làm muối;
đất nông nghiệp khác.
-
Đất nuôi trồng thủy sản là đất để sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng thủy
sản nước lợ, nước mặn và nước ngọt;
-
Đất chăn nuôi tập trung là đất để xây dựng trang trại chăn nuôi quy mô lớn, tại
khu vực riêng biệt theo quy định của pháp luật về chăn nuôi;
-
Đất làm muối là ruộng muối để sử dụng vào mục đích sản xuất muối;
-
Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng xây dựng nhà kính và các loại nhà khác
phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp
trên đất; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập,
nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất
trồng hoa, cây cảnh; nhà nghỉ, lán trại cho người lao động trong các cơ sở sản
xuất nông nghiệp; đất xây dựng kho, nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực
vật, phân bón máy móc, công cụ và công trình khác gắn liền với khu sản xuất
nông nghiệp.
b)
Nhóm đất phi nông nghiệp gồm các loại đất sử dụng vào mục đích không thuộc nhóm
đất nông nghiệp, bao gồm: Đất ở; đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào mục
đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sản xuất, kinh
doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất sử dụng cho hoạt
động tôn giáo; đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang
lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt; đất có mặt nước chuyên dùng; đất
phi nông nghiệp khác; cụ thể:
-
Đất ở gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị:
+
Đất ở tại nông thôn là đất ở thuộc phạm vi địa giới hành chính các xã, trừ đất
ở đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông
thôn nhưng vẫn thuộc địa giới đơn vị hành chính xã.
+
Đất ở tại đô thị là đất ở thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường và đất ở
nằm trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã đã thực hiện dự án xây dựng đô
thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn.
-
Đất xây dựng trụ sở cơ quan gồm đất trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội.
-
Đất sử dụng mục đích quốc phòng, an ninh gồm đất sử dụng vào các mục đích quy
định tại Điều 78 của Luật Đất đai.
-
Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự
nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục
thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và
công trình sự nghiệp khác.
-
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử
dụng cho hoạt động khoáng sản.
-
Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất công trình giao thông; đất công
trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng,
chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản
thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu
sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông
tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh
hoạt cộng đồng.
-
Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo là đất để xây dựng các công trình tôn giáo,
bao gồm trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, chùa, nhà
thờ, nhà nguyện, thánh đường, thánh thất, niệm phật đường, trường đào tạo những
người chuyên hoạt động tôn giáo, tượng đài, bia, tháp và các công trình tôn
giáo hợp pháp khác.
-
Đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng là đất để xây dựng các công trình tín
ngưỡng, bao gồm đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; chùa không thuộc quy
định tại khoản 1 Điều 213 của Luật Đất đai,
đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo; các công trình tín ngưỡng khác.
-
Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt là đất
để làm nơi mai táng tập trung, làm nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, cơ sở lưu trữ
tro cốt và các công trình phụ trợ khác cho việc mai táng, hỏa táng và lưu trữ
tro cốt.
-
Đất có mặt nước chuyên dùng là đất có mặt nước của các đối tượng thủy văn, bao
gồm sông, ngòi, kênh, rạch, suối; ao, hồ, đầm, phá đã được xác định mục đích sử
dụng mà không phải mục đích nuôi trồng thủy sản, thủy điện, thủy lợi.
-
Đất phi nông nghiệp khác gồm đất xây dựng kho, nhà để chứa nông sản, thuốc bảo
vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ, đất công trình khác phục vụ cho sản
xuất nông nghiệp mà không gắn liền với khu sản xuất nông nghiệp.
c)
Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa
cho thuê, cụ thể:
-
Đất bằng chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, cho
thuê tại vùng bằng phẳng ở đồng bằng, thung lũng, cao nguyên.
-
Đất đồi núi chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao,
cho thuê trên đất dốc thuộc vùng đồi, núi.
-
Núi đá không có rừng cây là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao,
cho thuê ở dạng núi đá mà trên đó không có rừng cây.
(2)
Diện tích đất theo tiêu thức đối tượng quản lý và sử dụng đất
-
Đối tượng sử dụng đất là người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận
quyền sử dụng đất hoặc đang sử dụng đất chưa được nhà nước công nhận quyền sử
dụng đất, gồm: Cá nhân; người đứng đầu của tổ chức trong nước, tổ chức nước
ngoài; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; người đại diện cho cộng đồng
dân cư; người đứng đầu của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người
đứng đầu của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong các trường hợp quy
định tại Điều 7 của Luật Đất đai.
-
Đối tượng được giao quản lý đất là người đứng đầu của tổ chức trong nước; người
đại diện cho cộng đồng dân cư; người đứng đầu của doanh nghiệp liên doanh,
doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được Nhà nước giao đất để quản lý trong các
trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tổng số diện tích đất tự nhiên và chia theo từng loại đất tương ứng
theo cột A.
-
Cột 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12: Ghi diện tích đất mà Nhà nước đã giao
cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân sử dụng, quản lý chia theo từng loại đất
tương ứng theo cột A.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
-
Điều tra kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
-
Chế độ báo cáo thống kê ngành Nông nghiệp và Môi trường.
|
Biểu số 002.N/BCB-NNMT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
- Ngày 30 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
- Ngày 30 tháng 9 năm kế tiếp sau năm báo cáo đối với năm điều tra kiểm kê
đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CHIA THEO ĐỊA PHƯƠNG
Có tại ngày 31 tháng 12 năm ……
|
Đơn
vị báo cáo:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
Đơn vị tính: ha
|
|
Mã số
|
Tổng diện tích đất tự nhiên
|
Phân theo mục đích sử
dụng
|
|
Đất nông nghiệp
|
Đất phi nông nghiệp
|
Đất chưa sử dụng
|
|
Tổng số
|
Đất sản xuất nông
nghiệp
|
Đất lâm nghiệp
|
Đất nuôi trồng thủy
sản
|
Đất chăn nuôi tập
trung
|
Đất làm muối
|
Đất nông nghiệp khác
|
Tổng số
|
Đất ở
|
Đất chuyên dùng
|
Đất sử dụng cho hoạt
động tôn giáo
|
Đất sử dụng cho hoạt
động tín ngưỡng
|
Đất nghĩa trang, nhà
tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu giữ tro cốt
|
Đất có mặt nước chuyên
dùng
|
Đất phi nông nghiệp
khác
|
Tổng số
|
Đất bằng chưa sử dụng
|
Đất đồi núi chưa sử
dụng
|
Núi đá không có rừng
cây
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
(19)
|
(20)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo vùng kinh tế-xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
03
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
04
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
05
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
06
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
07
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi
theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.
Hà Nội
|
08
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 002.N/BCB-NNMT: Hiện trạng sử dụng đất chia theo địa phương
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tổng
diện tích đất của đơn vị hành chính được xác định gồm toàn bộ diện tích các
loại đất trong phạm vi đường địa giới của từng đơn vị hành chính đã được xác
định theo quy định của pháp luật.
Diện
tích đất của đơn vị hành chính được lấy theo số liệu do cơ quan tài nguyên môi
trường có thẩm quyền công bố. Đối với các đơn vị hành chính có biển, diện tích
tự nhiên của đơn vị hành chính đó gồm diện tích các loại đất của phần đất liền
và các đảo, quần đảo trên biển tính đến đường mép nước biển thấp nhất trung
bình trong nhiều năm. Tổng diện tích đất tự nhiên gồm nhiều loại đất khác nhau
tùy theo tiêu thức phân loại. Thông thường diện tích đất được phân theo mục
đích sử dụng, đối tượng quản lý và sử dụng đất.
-
Phần giải thích các chỉ tiêu: Xem giải thích biểu
số 001.N/BCB-NNMT.
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tổng diện tích đất tự nhiên của cả nước, của từng tỉnh/thành phố
trực thuộc trung ương và các vùng kinh tế - xã hội.
-
Cột 2, 3, 4, 5,..., 17, 18, 19, 20: Ghi diện tích đất nông nghiệp, đất phi nông
nghiệp, đất chưa sử dụng của cả nước của từng tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương và các vùng kinh tế - xã hội.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
-
Điều tra kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
-
Chế độ báo cáo thống kê ngành Nông nghiệp và Môi trường.
|
Biểu số 003.N/BCB-NNMT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
- Ngày 30 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
- Ngày 30 tháng 9 năm kế tiếp sau năm báo cáo đối với năm điều tra kiểm kê
đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT
CHIA
THEO ĐỊA PHƯƠNG
Có tại ngày 31 tháng 12 năm ……
|
Đơn
vị báo cáo:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
Đơn vị tính: %
|
|
Mã số
|
Tổng diện tích đất tự
nhiên
|
Phân theo mục đích sử
dụng
|
|
Đất nông nghiệp
|
Đất phi nông nghiệp
|
|
|
Đất chưa sử dụng
|
|
Tổng số
|
Đất sản xuất nông
nghiệp
|
Đất lâm nghiệp
|
Đất nuôi trồng thủy
sản
|
Đất chăn nuôi tập
trung
|
Đất làm muối
|
Đất nông nghiệp khác
|
Tổng số
|
Đất ở
|
Đất chuyên dùng
|
Đất sử dụng cho hoạt
động tôn giáo
|
Đất sử dụng cho hoạt
động tín ngưỡng
|
Đất nghĩa trang, nhà
tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu giữ tro cốt
|
Đất có mặt nước chuyên
dùng
|
Đất phi nông nghiệp
khác
|
Tổng số
|
Đất bằng chưa sử dụng
|
Đất đồi núi chưa sử
dụng
|
Núi đá không có rừng
cây
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
(19)
|
(20)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.
Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
03
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
04
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
05
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
06
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
07
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi
theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.
Hà Nội
|
08
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày…..tháng….năm…..
Thủ
trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 003.N/BCB-NNMT: Cơ cấu sử dụng đất chia theo địa phương
1. Khái niệm, phương pháp tính
-
Biểu này ghi số liệu cơ cấu diện tích một số loại đất phạm vi cả nước, từng
tỉnh/thành phố và các vùng kinh tế - xã hội. Khái niệm, nội dung chỉ tiêu theo
quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
-
Phần giải thích các chỉ tiêu: Xem giải thích biểu
số 001.N/BCB-NNMT.
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tổng diện tích đất tự nhiên của cả nước, của từng tỉnh/thành phố
trực thuộc trung ương và các vùng kinh tế - xã hội.
-
Cột 2, 3, 4, 5, 6,..., 17, 18, 19, 20: Ghi cơ cấu diện tích đất nông nghiệp,
đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng của cả nước, của các tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương và các vùng kinh tế - xã hội.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
-
Điều tra, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
-
Chế độ báo cáo thống kê ngành Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
Mã số
|
Tổng dân số khu vực
nông thôn (1000 người)
|
Dân số khu vực nông
thôn được sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn (1000 người)
|
Tỷ lệ dân số khu vực
nông thôn được sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn (%)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3) = (2:1)x100
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
1. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
1.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
02
|
|
|
|
|
1.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
...
|
|
|
|
|
1.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
1.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
1.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
1.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
2.1.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
2.2.
...
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày... tháng... năm
...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 004.N/BCB-NNMT: Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn
1. Khái niệm, phương pháp tính
Nước
sạch đáp ứng quy chuẩn là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quy định của Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
Tỷ
lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn là tỷ lệ phần trăm giữa
dân số sống ở khu vực nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn so với tổng
dân số ở khu vực nông thôn.
Công
thức tính:
|
|
Tỷ lệ dân số nông
thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn (%)
|
=
|
Dân số nông thôn sử
dụng nước sạch
đáp ứng quy chuẩn
|
x
100
|
|
|
Tổng dân số nông thôn
|
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tổng dân số khu vực nông thôn của toàn quốc, của từng tỉnh, thành
phố và của từng vùng kinh tế - xã hội có tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo
cáo.
-
Cột 2: Ghi tổng dân số khu vực nông thôn được sử dụng nước sạch đáp ứng quy
chuẩn của toàn quốc, của từng tỉnh, thành phố và của từng vùng kinh tế - xã hội
có tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
-
Cột 3: Ghi tỷ lệ dân số khu vực nông thôn được sử dụng nước sạch đáp ứng quy
chuẩn qua hệ thống cấp nước tập trung của toàn quốc, của từng tỉnh, thành phố
và của từng vùng kinh tế - xã hội có tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo
cáo.
Lưu
ý: Cột 3 = (Cột 2 : Cột 1) x 100
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế
độ báo cáo thống kê của ngành Nông nghiệp và Môi trường.
|
Biểu số 005.N/BCB-NNMT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 05 tháng 5 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
DIỆN TÍCH RỪNG HIỆN CÓ
Có tại ngày 31 tháng 12 năm ...
|
Đơn
vị báo cáo:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
Đơn vị tính: Ha
|
|
Mã số
|
Tổng diện tích rừng
hiện có
|
Rừng tự nhiên
|
Rừng trồng
|
|
Tổng số
|
Chia ra
|
Tổng số
|
Chia ra
|
|
Rừng đặc dụng
|
Rừng phòng hộ
|
Rừng sản xuất
|
Rừng đặc dụng
|
Rừng phòng hộ
|
Rừng sản xuất
|
|
(A)
|
(B)
|
(1) = (2)+ (6)
|
(2) = (3)+ (4) +(5)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6) = (7)+ (8)+ (9)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày... tháng... năm
...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 005.N/BCB-NNMT: Diện tích rừng hiện có
1. Khái niệm, phương pháp tính
a)
Khái niệm
Rừng
là một hệ sinh thái bao gồm các loài thực vật rừng, động vật rừng, nấm, vi sinh
vật, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó thành phần chính là một
hoặc một số loài cây thân gỗ, tre, nứa, cây họ cau có chiều cao được xác định
theo hệ thực vật trên núi đất, núi đá, đất ngập nước, đất cát, hoặc hệ thực vật
đặc trưng khác; diện tích liền vùng từ 0,3 héc ta trở lên; độ tàn che từ 0,1
trở lên.
Độ
tàn che là mức độ che kín của tán cây rừng theo phương thẳng đứng trên một đơn
vị diện tích rừng được biểu thị bằng tỷ lệ phần mười.
Căn
cứ theo nguồn gốc hình thành, bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng, trong đó:
-
Rừng tự nhiên là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự
nhiên hoặc tái sinh có trồng bổ sung, bao gồm:
+
Rừng nguyên sinh là rừng tự nhiên chưa hoặc ít bị tác động bởi con người; chưa
làm thay đổi cấu trúc của rừng;
+
Rừng thứ sinh là rừng tự nhiên đã bị tác động bởi con người tới mức làm cấu
trúc rừng bị thay đổi, gồm: rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên sau nương rẫy, cháy
rừng hoặc các hoạt động làm mất rừng khác; rừng thứ sinh sau khai thác chọn cây
gỗ và các loại lâm sản khác;
-
Rừng trồng là rừng được hình thành do con người trồng mới trên đất chưa có
rừng; cải tạo rừng tự nhiên; trồng lại hoặc tái sinh sau khai thác rừng trồng.
Căn
cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, rừng tự nhiên và rừng trồng được phân thành 3
loại như sau: Rừng đặc dụng; rừng phòng hộ và rừng sản xuất.
-
Rừng đặc dụng là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn hệ sinh thái rừng tự
nhiên, nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo tồn-di tích lịch sử -
văn hóa, tín ngưỡng, danh lam thắng cảnh kết hợp du lịch sinh thái; nghỉ dưỡng,
giải trí trừ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng; cung ứng dịch vụ
môi trường rừng, bao gồm:
+
Vườn quốc gia;
+
Khu dự trữ thiên nhiên;
+
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh;
+
Khu bảo vệ cảnh quan gồm rừng bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh; rừng tín ngưỡng; rừng bảo vệ môi trường đô thị, khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao;
+
Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học; vườn thực vật quốc gia; rừng giống
quốc gia.
-
Rừng phòng hộ là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất,
chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, lũ ống, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều
hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh, kết hợp du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, cung ứng dịch vụ môi trường rừng; được phân
theo mức độ xung yếu bao gồm:
+
Rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư; rừng
phòng hộ biên giới;
+
Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển.
-
Rừng sản xuất là rừng được sử dụng chủ yếu để cung cấp lâm sản; sản xuất, kinh
doanh lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
Phân
chia rừng theo loài cây:
-
Rừng gỗ, chủ yếu có các loài cây thân gỗ, bao gồm:
+
Rừng cây lá rộng là rừng có các loài cây gỗ lá rộng chiếm trên 75% số cây, bao
gồm: rừng lá rộng thường xanh, rừng lá rộng rụng lá và rừng lá rộng nửa rụng
lá;
+
Rừng cây lá kim là rừng có các loài cây lá kim chiếm trên 75% số cây;
+
Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim là rừng có các loài cây gỗ lá rộng và
cây lá kim với tỷ lệ hỗn giao theo số cây mỗi loại từ 25% đến 75%.
-
Rừng tre nứa là rừng có thành phần chính là các loài cây thuộc phân họ tre nứa
chiếm 75% số cây trở lên.
-
Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa là rừng có độ tàn che của các loài cây gỗ chiếm từ
50% độ tàn che của rừng trở lên;
-
Rừng hỗn giao tre nứa - gỗ là rừng có độ tàn che của các loài tre, nứa chiếm
trên 50% độ tàn che của rừng.
-
Rừng cau dừa là rừng có thành phần chính là các loài họ cau chiếm trên 75% số
cây.
Diện
tích rừng hiện có
là diện tích đất tại thời điểm quan sát có rừng (Không bao gồm diện tích đang
hình thành rừng (chưa đủ tiêu chuẩn là rừng).
Diện
tích đang hình thành rừng, gồm:
-
Diện tích có cây gỗ tái sinh đang trong giai đoạn khoanh nuôi, phục hồi để
thành rừng.
-
Diện tích đã trồng cây rừng nhưng chưa đạt các tiêu chí thành rừng.
-
Diện tích khác đang được sử dụng để bảo vệ và phát triển rừng.
b)
Phương pháp tính
Số
liệu diện tích có rừng là số liệu tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tổng diện tích rừng hiện có của toàn quốc, của từng tỉnh, thành phố
và vùng kinh tế - xã hội tương ứng với các dòng ở cột A.
-
Cột 2, 3, 4, 5: Ghi diện tích rừng tự nhiên hiện có của toàn quốc, của từng
tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội chia theo mục đích sử dụng, bao gồm:
Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất tương ứng với các dòng ở cột A.
-
Cột 6, 7, 8, 9: Ghi diện tích rừng trồng hiện có của toàn quốc, của từng tỉnh,
thành phố và vùng kinh tế - xã hội chia theo mục đích sử dụng, bao gồm: Rừng
đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất tương ứng với các dòng ở cột A.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Tại thời điểm 31 tháng 12 năm báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
-
Chế độ báo cáo thống kê của ngành Nông nghiệp và Môi trường;
-
Điều tra kiểm kê rừng.
|
Biểu số 006.N/BCB-NNMT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 05 tháng 5 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
TỶ LỆ CHE PHỦ RỪNG
Có tại ngày 31 tháng 12 năm ....
|
Đơn
vị báo cáo:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
|
|
Mã số
|
Diện tích đất tự
nhiên (Ha)
|
Diện tích rừng hiện
có (Ha)
|
Tỷ lệ che phủ rừng
(%)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3) = (2: 1)x 100
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
1. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
1.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
02
|
|
|
|
|
1.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
|
|
|
|
|
1.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
1.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
1.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
1.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
2.1.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
2.2.
...
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày... tháng... năm
...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 006.N/BCB-NNMT: Tỷ lệ che phủ rừng
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ
lệ che phủ rừng là tỷ lệ phần trăm giữa diện tích rừng hiện có so với tổng diện
tích đất tự nhiên trên một phạm vi địa lý nhất định.
Công
thức tính:
|
|
Tỷ lệ che phủ rừng
(%)
|
=
|
Diện tích rừng hiện
có
|
x
100
|
|
|
Tổng diện tích đất tự
nhiên
|
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi diện tích đất tự nhiên theo các dòng tương ứng của cột A.
-
Cột 2: Ghi diện tích rừng hiện có theo các dòng tương ứng của cột A.
-
Cột 3: Ghi tỷ lệ che phủ rừng của cả nước, từng tỉnh, thành phố và theo vùng
kinh tế - xã hội.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Tại thời điểm 31 tháng 12 năm báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
-
Chế độ báo cáo thống kê của ngành Nông nghiệp và Môi trường;
-
Điều tra kiểm kê rừng;
-
Dữ liệu hành chính.
|
|
Mã số
|
Số vụ thiên tai
(Vụ)
|
Thiệt hại về người
|
Thiệt hại về vật chất
|
|
Số người chết
(Người)
|
Số người mất tích
(Người)
|
Số người bị thương
(Người)
|
Nhà bị sập, bị cuốn
trôi
(Nhà)
|
Nhà bị hư hại
(Nhà)
|
Diện tích lúa bị thiệt
hại
(Ha)
|
Diện tích hoa màu bị
thiệt hại
(Ha)
|
Gia súc bị chết, cuốn
trôi
(Con)
|
Gia cầm bị chết, cuốn
trôi
(Con)
|
Tổng giá trị thiệt hại
ước tính
(Triệu đồng)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bão,
áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mưa
lớn, lũ, ngập lụt, sạt lở, lũ quét
|
03
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mưa
lốc, giông, sét, mưa đá
|
04
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sương
muối, sương mù, rét hại
|
05
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hạn
hán, nắng nóng; xâm nhập mặn
|
06
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sạt
lở, sụt lún bờ biển, bờ sông
|
07
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thiên
tai khác (ghi rõ ...)
|
08
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú: Giải thích số liệu tăng, giảm so với năm trước.
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày... tháng... năm
...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 007.N/BCB-NNMT: Thiên tai và mức độ thiệt hại theo loại thiên tai
1. Khái niệm, phương pháp tính
a)
Khái niệm
Thiên
tai là thảm họa do thiên nhiên gây ra, bao gồm:
-
Bão, nước dâng;
-
Gió mạnh trên biển;
-
Áp thấp nhiệt đới;
-
Mưa lớn, lũ, ngập lụt;
-
Lốc, sét, mưa đá;
-
Sương muối, sương mù, rét hại;
-
Xâm nhập mặn;
-
Hạn hán, nắng nóng;
-
Động đất;
-
Sóng thần;
-
Sạt lở, sụt lún đất;
-
Thiên tai khác.
Thiệt
hại do thiên tai gây ra là sự phá hủy hoặc làm hư hỏng ở các mức độ khác nhau
về người, vật chất, đồng thời gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái. Thiệt
hại xảy ra trong hoặc ngay sau khi thiên tai xảy ra. Thiệt hại về người bao gồm
số người chết, số người bị mất tích, số người bị thương. Người chết là những
người bị chết do thiên tai trực tiếp gây ra và đã tìm thấy xác. Không tính
những người chết do các nguyên nhân khác trong thời gian thiên tai xảy ra tại
địa phương; Người mất tích là những người không tìm thấy sau khi thiên tai xảy
ra, có thể đã bị chết do thiên tai trực tiếp gây ra nhưng chưa tìm thấy xác
hoặc chưa có tin tức sau khi thiên tai xảy ra. Người mất tích sau 1 năm thiên
tai xảy ra được coi là chết; Người bị thương là những người bị tổn thương về
thể xác do ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai, làm ảnh hưởng đến cuộc sống bình
thường.
Những
trường hợp bị sốc hoặc ảnh hưởng đến tâm trí do biến cố ảnh hưởng đến gia đình
và bản thân không được tính là số người bị thương.
Thiệt
hại về vật chất do thiên tai trực tiếp gây ra là sự phá hủy toàn bộ hoặc một phần
(sập đổ, cuốn trôi, ngập nước, xói lở, bồi lấp, hư hại,...) ở các mức độ khác
nhau về vật chất, đồng thời gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái. Vật
chất bị phá hủy gồm nhà cửa (nhà ở, bệnh viện, trường học, v.v...) và các trang
thiết bị bên trong; tài nguyên thiên nhiên và kết cấu hạ tầng (đất đai, hệ
thống đê bảo vệ, hệ thống thủy lợi, đường giao thông, cầu cống, hệ thống cấp
nước, hệ thống điện, v.v...).
Nhà
bị sập, bị cuốn trôi là những ngôi nhà bị sập đổ hoàn toàn hoặc bị cuốn trôi
thiệt hại trên 70% do ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai không thể sửa chữa hoặc
khắc phục lại được.
Nhà
bị hư hại một phần như tốc mái, lở tường, ngập nước (gồm bị ngập sàn, nền, mức
độ ngập từ 0,2 m trở lên đối với diện tích sinh hoạt thường xuyên)... thiệt hại
dưới 70% do ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai có thể sửa chữa, khôi phục hoặc
cải tạo lại, đảm bảo an toàn để ở.
Diện
tích lúa, hoa màu bị thiệt hại là diện tích lúa, hoa màu bị thiệt hại không thu
hoạch được do thiên tai trực tiếp gây ra.
Thiệt
hại về động vật nuôi bao gồm các loại gia súc, gia cầm bị chết, cuốn trôi, vùi
lấp.
Thiệt
hại về vật chất được ước tính bằng tiền đồng Việt Nam tại mức giá thời điểm xảy
ra thiên tai.
Phân
loại thiên tai:
Mã
1: Gồm các loại thiên tai: Bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển.
Mã
2: Gồm các loại thiên tai liên quan tới những trận mưa lũ lớn: Mưa lớn gây lũ
lụt, gây sạt lở đất, lũ quét, ngập lụt.
Mã
3: Gồm các loại thiên tai liên quan tới những trận mưa ngắn: Mưa giông, mưa
lốc, mưa đá, sét đánh, giông sét.
Mã
4: Gồm các loại thiên tai liên quan tới rét: Sương muối, sương mù, rét đậm, rét
hại, băng giá.
Mã
5: Gồm các loại thiên tai: Hạn hán, nắng nóng; xâm nhập mặn.
Mã
6: Gồm các loại thiên tai liên quan tới sạt lở, sụt lún bờ biển, bờ sông.
Mã
7: Thiên tai khác là tất cả các loại thiên tai chưa kể đến ở các mã trên (Ví
dụ: Động đất, sóng thần).
Lưu
ý: Cháy rừng không thống kê vào thiên tai.
b)
Phương pháp tính
(1)
Phạm vi thu thập số liệu: Các tỉnh bị ảnh hưởng do thiên tai.
(2)
Thời kỳ thu thập số liệu: Năm.
Báo
cáo năm: Được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
Báo cáo năm là báo cáo tổng hợp của các đợt xảy ra thiên tai trong năm.
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi số vụ thiên tai theo từng loại thiên tai xảy ra trong năm.
-
Cột 2: Ghi tổng số người chết do thiên tai.
-
Cột 3: Ghi tổng số người mất tích do thiên tai.
-
Cột 4: Ghi tổng số người bị thương do thiên tai.
-
Cột 5: Ghi số nhà bị sập, bị cuốn trôi (nhà bị thiệt hại trên 70%).
-
Cột 6: Ghi số nhà bị hư hại, nhà bị hư hại bao gồm nhà bị sạt lở, tốc mái, ngập
nước và hư hại khác (thiệt hại từ 30% đến dưới 70%).
-
Cột 7: Ghi tổng diện tích lúa bị thiệt hại.
-
Cột 8: Ghi tổng diện tích hoa màu bị thiệt hại.
-
Cột 9: Ghi số gia súc bị chết, cuốn trôi.
-
Cột 10: Ghi số gia cầm bị chết, cuốn trôi.
-
Cột 11: Ghi tổng tất cả giá trị thiệt hại ước tính do thiên tai gây ra (tất cả
thiệt hại ước bằng tiền mặt về vật chất, nông nghiệp, đường xá, cơ sở hạ
tầng,...).
-
Phần ghi chú: Giải thích số liệu tăng, giảm so với năm trước.
3. Nguồn số liệu
Chế
độ báo cáo thống kê của ngành Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
Mã số
|
Số vụ thiên tai
(Vụ)
|
Thiệt hại về người
|
Thiệt hại về vật chất
|
|
Số người chết
(Người)
|
Số người mất tích
(Người)
|
Số người bị thương
(Người)
|
Nhà bị sập, bị cuốn
trôi
(Nhà)
|
Nhà bị hư hại
(Nhà)
|
Diện tích lúa bị thiệt
hại
(Ha)
|
Diện tích hoa màu bị
thiệt hại
(Ha)
|
Gia súc bị chết, cuốn
trôi
(Con)
|
Gia cầm bị chết, cuốn
trôi
(Con)
|
Tổng giá trị thiệt hại
ước tính
(Triệu đồng)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi
theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú:
Giải thích số liệu tăng, giảm so với năm trước của từng địa phương.
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày... tháng... năm
...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 008.N/BCB-NNMT: Thiên tai và mức độ thiệt hại chia theo địa phương
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tương
tự Biểu số 007.N/BCB-NNMT: Thiên tai và
mức độ thiệt hại theo loại thiên tai
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi số vụ thiên tai xảy ra trong năm có ảnh hưởng đến tỉnh, thành phố.
-
Cột 2: Ghi tổng số người chết do thiên tai.
-
Cột 3: Ghi tổng số người mất tích do thiên tai.
-
Cột 4: Ghi tổng số người bị thương do thiên tai.
-
Cột 5: Ghi số nhà bị sập, bị cuốn trôi (nhà bị thiệt hại trên 70%).
-
Cột 6: Ghi số nhà bị hư hại, nhà bị hư hại bao gồm nhà bị sạt lở, tốc mái, ngập
nước và hư hại khác (thiệt hại từ 30% đến dưới 70%).
-
Cột 7: Ghi tổng diện tích lúa bị thiệt hại.
-
Cột 8: Ghi tổng diện tích hoa màu bị thiệt hại.
-
Cột 9: Ghi số gia súc bị chết, cuốn trôi.
-
Cột 10: Ghi số gia cầm bị chết, cuốn trôi.
-
Cột 11: Ghi tổng tất cả giá trị thiệt hại ước tính do thiên tai gây ra. (tất cả
thiệt hại ước bằng tiền mặt về vật chất, nông nghiệp, đường xá, cơ sở hạ
tầng,...).
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
báo cáo.
-
Phần ghi chú: Giải thích số liệu tăng, giảm so với năm trước của từng địa
phương.
3. Nguồn số liệu
Chế
độ báo cáo thống kê của ngành Nông nghiệp và Môi trường.
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Năm trước năm báo cáo
|
Năm báo cáo
|
|
Quý l
|
Quý II
|
6 tháng
|
Quý III
|
9 tháng
|
Quý IV
|
Cả năm
|
Quý l
|
Quý II
|
6 tháng
|
Quý III
|
9 tháng
|
Quý IV
|
Cả năm
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
|
I. TRỒNG TRỌT
|
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
1. Cây hằng năm
|
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
1.1.
Lúa
|
Vụ
Đông Xuân
|
-
Tiến độ gieo trồng
|
Nghìn ha
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Tiến độ thu hoạch
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên)
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do thiên tai
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do dịch bệnh
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vụ
Hè Thu
|
-
Tiến độ gieo trồng
|
Nghìn ha
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Tiến độ thu hoạch
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên)
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do thiên tai
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do dịch bệnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vụ
Thu đông
|
-
Tiến độ gieo trồng
|
Nghìn ha
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Tiến độ thu hoạch
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên)
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do thiên tai
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do dịch bệnh
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vụ
Mùa
|
-
Tiến độ gieo trồng
|
Nghìn ha
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Tiến độ thu hoạch
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên)
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do thiên tai
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do dịch bệnh
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2.
Ngô
|
-
Tiến độ gieo trồng
|
Nghìn ha
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Tiến độ thu hoạch
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên)
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do thiên tai
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do dịch bệnh
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3.
Sắn
|
-
Tiến độ gieo trồng
|
Nghìn ha
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Tiến độ thu hoạch
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên)
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do thiên tai
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do dịch bệnh
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4.
Mía
|
-
Tiến độ gieo trồng
|
Nghìn ha
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Tiến độ thu hoạch
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên)
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do thiên tai
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do dịch bệnh
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5.
Rau các loại
|
-
Tiến độ gieo trồng
|
Nghìn ha
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Tiến độ thu hoạch
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên)
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do thiên tai
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do dịch bệnh
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6.
Diện tích cây hằng năm bị xâm nhập mặn với ranh 4 g/l
|
Ha
|
x
|
x
|
|
x
|
x
|
x
|
|
x
|
x
|
|
x
|
x
|
x
|
|
|
2. Cây lâu năm
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
2.1.
Điều
|
-
Diện tích mất trắng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
theo tình trạng cây trồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...)
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên)
nhưng cây trồng vẫn khôi phục được
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
theo loại thiệt hại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do thiên tai
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do dịch bệnh
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.
Hồ tiêu
|
-
Diện tích mất trắng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
theo tình trạng cây trồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...)
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên)
nhưng cây trồng vẫn khôi phục được
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
theo loại thiệt hại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do thiên tai
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do dịch bệnh
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3.
Cao su
|
-
Diện tích mất trắng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
theo tình trạng cây trồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...)
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên)
nhưng cây trồng vẫn khôi phục được
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
theo loại thiệt hại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do thiên tai
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do dịch bệnh
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4.
Cà phê
|
-
Diện tích mất trắng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
theo tình trạng cây trồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...)
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên)
nhưng cây trồng vẫn khôi phục được
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
theo loại thiệt hại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do thiên tai
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do dịch bệnh
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5.
Chè búp
|
-
Diện tích mất trắng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
theo tình trạng cây trồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...)
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên)
nhưng cây trồng vẫn khôi phục được
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
theo loại thiệt hại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do thiên tai
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do dịch bệnh
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6.
Dừa
|
-
Diện tích mất trắng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
theo tình trạng cây trồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...)
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên)
nhưng cây trồng vẫn khôi phục được
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
theo loại thiệt hại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do thiên tai
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do dịch bệnh
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.7.
Xoài
|
-
Diện tích mất trắng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
theo tình trạng cây trồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...)
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên)
nhưng cây trồng vẫn khôi phục được
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
theo loại thiệt hại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do thiên tai
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do dịch bệnh
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.8.
Chuối
|
-
Diện tích mất trắng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
theo tình trạng cây trồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...)
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên)
nhưng cây trồng vẫn khôi phục được
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
theo loại thiệt hại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do thiên tai
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do dịch bệnh
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.9.
Thanh long
|
-
Diện tích mất trắng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
theo tình trạng cây trồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...)
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên)
nhưng cây trồng vẫn khôi phục được
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
theo loại thiệt hại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do thiên tai
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do dịch bệnh
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.10.
Dứa
|
-
Diện tích mất trắng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
theo tình trạng cây trồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...)
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên)
nhưng cây trồng vẫn khôi phục được
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
theo loại thiệt hại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do thiên tai
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do dịch bệnh
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.11.
Sầu riêng
|
-
Diện tích mất trắng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
theo tình trạng cây trồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...)
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên)
nhưng cây trồng vẫn khôi phục được
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
theo loại thiệt hại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do thiên tai
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do dịch bệnh
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.12.
Cam
|
-
Diện tích mất trắng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
theo tình trạng cây trồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...)
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên)
nhưng cây trồng vẫn khôi phục được
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
theo loại thiệt hại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do thiên tai
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do dịch bệnh
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.13.
Bưởi
|
-
Diện tích mất trắng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
theo tình trạng cây trồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...)
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên)
nhưng cây trồng vẫn khôi phục được
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
theo loại thiệt hại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Do
thiên tai
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Do
dịch bệnh
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.14.
Nhãn
|
-
Diện tích mất trắng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
theo tình trạng cây trồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...)
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên)
nhưng cây trồng vẫn khôi phục được
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
theo loại thiệt hại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do thiên tai
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do dịch bệnh
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.15.
Vải
|
-
Diện tích mất trắng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
theo tình trạng cây trồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...)
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên)
nhưng cây trồng vẫn khôi phục được
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
theo loại thiệt hại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do thiên tai
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do dịch bệnh
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.16.
Diện tích cây lâu năm bị xâm nhập mặn với ranh 4g/l
|
Ha
|
x
|
x
|
|
x
|
x
|
x
|
|
x
|
x
|
|
x
|
x
|
x
|
|
|
II. CHĂN NUÔI
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
1.
Cúm gia cầm
|
Số
tỉnh có dịch
|
Tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số
lượng vật nuôi bị tiêu hủy (gia cầm)
|
Con
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
Tả lợn châu Phi
|
Số
tỉnh có dịch
|
Tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số
lượng vật nuôi bị tiêu hủy (lợn)
|
Con
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
Lở mồm long móng
|
Số
tỉnh có dịch
|
Tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số
lượng vật nuôi bị tiêu hủy (trâu, bò)
|
Con
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.
Viêm da nổi cục
|
Số
tỉnh có dịch
|
Tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số
lượng vật nuôi bị tiêu hủy (trâu, bò)
|
Con
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.
Bệnh ....
|
Số
tỉnh có dịch
|
Tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số
lượng vật nuôi bị tiêu hủy
|
Con
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.
Số lượng vật nuôi được quản lý trên hệ thống đăng ký cơ sở chăn nuôi của Bộ*
|
6.1.
Trâu
|
ʺ
|
|
|
x
|
|
x
|
|
x
|
|
|
x
|
|
x
|
|
x
|
|
6.2.
Bò
|
ʺ
|
|
|
x
|
|
x
|
|
x
|
|
|
x
|
|
x
|
|
x
|
|
6.2.1.
Trong đó: Bò sữa
|
ʺ
|
|
|
x
|
|
x
|
|
x
|
|
|
x
|
|
x
|
|
x
|
|
6.3.
Lợn
|
ʺ
|
|
|
x
|
|
x
|
|
x
|
|
|
x
|
|
x
|
|
x
|
|
6.4.
Gia cầm (gà, vịt, ngan)
|
ʺ
|
|
|
x
|
|
x
|
|
x
|
|
|
x
|
|
x
|
|
x
|
|
III. LÂM NGHIỆP
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
1.
Diện tích rừng trồng mới tập trung
|
Nghìn ha
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
Diện tích rừng bị thiệt hại
|
Ha
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong
đó: - Diện tích bị cháy
|
Ha
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Diện tích bị phá
|
Ha
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. THỦY SẢN
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
1.
Diện tích nuôi trồng thủy sản mất trắng (bị thiệt hại từ 80% trở lên)
|
Ha
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
Số lồng, bè thủy sản mất trắng (bị thiệt hại từ 80% trở lên)
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
Cá tra thâm canh
|
3.1.
Diện tích thả nuôi
|
Ha
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2.
Diện tích thu hoạch
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3.
Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 80% trở lên)
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do thiên tai
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do dịch bệnh
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.
Tôm sú thâm canh
|
4.1.
Diện tích thả nuôi
|
Ha
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2.
Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 80% trở lên)
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do thiên tai
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Do dịch bệnh
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.
Tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh, thâm canh
|
5.1.
Diện tích thả nuôi
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.2.
Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 80% trở lên)
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.
Số lượng cá tra giống được kiểm dịch
|
Triệu con
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.
Số lượng tôm giống được kiểm dịch
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong
đó: Tôm sú giống được kiểm dịch
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôm
thẻ chân trắng giống được kiểm dịch
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8.
Diện tích thủy sản bị xâm nhập mặn
|
Ha
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9.
Số lượng tàu thuyền khai thác thủy sản được đăng ký
|
Chiếc
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
10.
Số lượng tàu thuyền khai thác thủy sản được gắn thiết bị hành trình
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11.
Số lượng tàu thuyền khai thác thủy sản vi phạm IUU bị xử phạt
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú:
(*) Đối với lĩnh vực “Chăn nuôi” bắt đầu thực hiện báo cáo khi hệ thống cơ sở
dữ liệu quốc gia chăn nuôi hoàn thiện và được áp dụng trên phạm vi toàn quốc.
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày... tháng... năm
...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 009.Q/BCB-NNMT: Một số chỉ tiêu về sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
1.
Khái niệm, phương pháp tính
1.1.
Cây hằng năm
a)
Cây hằng năm
là các loại cây có thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch
không quá một (01) năm. Theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành theo
Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025
của Thủ tướng Chính phủ, cây hằng năm được phân thành các nhóm cây sau:
-
Lúa;
-
Ngô và cây lương thực có hạt khác: gồm ngô, kê, mỳ, mạch...;
-
Cây lấy củ có chất bột: gồm khoai lang, sắn, khoai sọ, khoai tây, dong
riềng...;
-
Cây mía;
-
Cây thuốc lá, thuốc lào;
-
Cây lấy sợi: gồm bông, đay, cói, lanh và cây lấy sợi khác;
-
Cây có hạt chứa dầu: gồm lạc (đậu phộng), đậu tương (đậu nành), vừng (mè), cây
có hạt chứa dầu khác;
-
Cây rau, đậu các loại, hoa;
-
Cây hằng năm khác: Gồm nhóm cây gia vị, dược liệu, hương liệu và nhóm cây hàng
năm khác như: sen lấy hạt, cỏ voi, muồng muồng, ngô sinh khối,... và cây hằng
năm khác chưa được phân vào đâu.
Các
hình thức gieo trồng cây hàng năm gồm: trồng trần, trồng xen, trồng gối vụ,
trồng lưu gốc. Trong đó:
-
Trồng trần: Trên một diện tích, trong 1 vụ chỉ trồng 1 loại cây với mật độ cây
trồng bình thường theo tập quán từng địa phương. Trong 1 vụ sản xuất có thể
trồng 1 lần như lúa, ngô hoặc trồng nhiều lần như một số loại rau.
-
Trồng xen: Trên một diện tích trồng hơn 1 loại cây xen nhau, song song cùng tồn
tại. Cây trồng chính có mật độ bình thường, cây trồng xen được trồng nhằm tiết
kiệm diện tích nên mật độ cây thưa hơn so với trồng trần. Trồng xen có thể là
giữa các cây hằng năm với nhau hoặc cây hằng năm xen với cây lâu năm.
-
Trồng gối vụ: Trên một diện tích, khi cây trồng trước chuẩn bị thu hoạch thì
trồng gối cây sau với mật độ bình thường nhằm tranh thủ thời vụ.
-
Trồng lưu gốc: Là hình thức trồng 01 lần nhưng cho thu hoạch sản phẩm trong
nhiều vụ của năm như: mía, rau muống, sả,...
b)
Phương pháp tính
-
Diện tích các loại cây hàng năm được tính theo từng vụ sản xuất. Bao gồm diện
tích hiện có đến thời điểm điều tra theo từng loại cây. Diện tích cây hằng năm
được tính trên cơ sở cây trồng trần, trồng bao nhiêu đất tính bấy nhiêu diện
tích.
-
Diện tích từng nhóm cây bằng tổng diện tích các loại cây trong nhóm. Tổng diện
tích cây hằng năm bằng tổng diện tích các nhóm cây.
-
Quy ước như sau:
+
Diện tích gieo trồng
là diện tích thực tế có gieo trồng các loại cây hằng năm đến thời điểm báo cáo.
+
Diện tích mất trắng
là diện tích do ảnh hưởng tiêu cực của sâu bệnh, thời tiết,... sản lượng thu
hoạch đạt dưới 30% so với sản lượng thu hoạch được trong điều kiện sản xuất
bình thường.
+
Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch là diện tích cây trồng sinh trưởng, phát
triển cho sản phẩm bình thường nhưng vì lý do chủ quan người sản xuất không thu
hoạch sản phẩm mà để lại trên cây, trên cánh đồng (ví dụ: diện tích dưa hấu, củ
cải,... đến kỳ thu hoạch, do giá bán quá thấp người dân bỏ lại sản phẩm trên
đồng, không thu hoạch).
+
Diện tích thu hoạch = Diện tích gieo trồng - diện tích mất trắng - diện tích
cho sản phẩm nhưng không thu hoạch
-
Cách tính diện tích tương ứng với mỗi hình thức gieo trồng như sau:
+
Trồng trần: Cây trồng tràn được tính 1 lần diện tích trong 1 vụ sản xuất bất kể
trồng bao nhiêu lần trong vụ. Quy định tính một lần diện tích trong vụ sản xuất
đối với các nhóm cây như sau:
(1)
Các loại cây trong 1 vụ chỉ có thể gieo trồng và thu hoạch 1 lần (ngô, khoai
lang, đậu các loại,...).
(2)
Các loại cây trong 1 năm chỉ phải gieo trồng 1 lần nhưng có thể cho thu hoạch
nhiều lần (rau muống, mùng tơi, rau ngót, cỏ voi,...).
(3)
Các loại cây trong 1 vụ có thể gieo trồng và thu hoạch được nhiều lần (bắp cải,
su hào, cải các loại, xà lách,...).
+
Trồng xen: Trong trồng xen, cây trồng chính tính như cây trồng trần, các cây
trồng xen căn cứ theo mật độ cây thực tế hoặc theo số lượng hạt giống để qui
đổi ra diện tích trồng trần. Vì vậy, trên đất có trồng xen, diện tích gieo
trồng lớn hơn nhưng không quá 2 lần trồng trần.
+
Trồng gối vụ: Cây trồng gối vụ cả cây trồng trước và cây trồng sau đều tính một
lần diện tích như trồng trần; nếu trong một vụ sản xuất có trồng gối vụ từ 2
loại cây trở lên thì mỗi loại cây tính 1 lần diện tích.
+
Trồng lưu gốc:
(1)
Đối với những cây thu hoạch 1 lần trong 1 vụ thì mỗi vụ tính một lần diện tích
gieo trồng;
(2)
Đối với những cây cả năm thu hoạch 1-2 lần thì mỗi lần thu hoạch tính một lần
diện tích gieo trồng.
-
Lưu ý:
+
Đối với những cây gieo trồng vụ trước/năm trước nhưng đến vụ tiếp theo/năm sau
mới cho thu hoạch sản phẩm (mía, mì,...) thì quy ước tính diện tích gieo trồng
vào vụ/năm cho thu hoạch sản phẩm đại trà.
+
Đối với cây hằng năm gieo trồng trên đất trồng cây lâu năm: Khi tính diện tích
gieo trồng cây hằng năm gieo trồng trên đất trồng cây lâu năm chưa khép tán,
thường thì mật độ cây trồng thấp hơn mật độ cây trồng trần. Do vậy, cần xem xét
lượng giống sử dụng cho những loại diện tích này so với lượng giống sử dụng
trồng trần để quy đổi ra diện tích gieo trồng chuẩn.
+
Đối với diện tích đất trồng cỏ: Chỉ tính diện tích đất trồng cỏ cho thu hoạch
và tính toán được sản lượng. Bao gồm cả diện tích cỏ mọc tự nhiên nhưng được
chăm sóc và cho thu hoạch. Loại trừ diện tích cỏ mọc tự nhiên không được chăm
sóc.
Tiến
độ gieo trồng
là diện tích gieo trồng cây hằng năm cộng dồn đến cuối kỳ báo cáo (tháng, quý,
năm) tính từ đầu năm nông vụ theo quy ước trong bảng “1.1. Đối với cây lúa” và bảng
“1.2. Đối với cây hằng năm khác”.
Tiến
độ thu hoạch
là diện tích thu hoạch cây hằng năm tương ứng cộng dồn đến cuối kỳ báo cáo
(tháng, quý, năm) tính từ thời điểm đầu năm nông vụ.
Diện
tích cây hằng năm bị xâm nhập mặn với ranh 4g/l là diện tích trồng cây
hằng năm bị rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn cấp độ 2 khi xảy ra trường hợp
nhiều cửa sông vùng ven biển bị nhiễm mặn với ranh giới độ mặn 4‰ xâm nhập vào
sâu tới hơn 50 km tính từ cửa sông, trong thời kỳ dài và nắng nóng, khô hạn
thiếu nước kéo dài nhiều tháng, nguồn nước ngọt trong sông bị thiếu hụt trên
40% so với trung bình nhiều năm. (theo Quy định chi tiết về cấp độ rủi ro do
thiên tai (Điều 13 Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg
ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ)).
1.2.
Cây lâu năm
a) Cây lâu năm là các loại cây
có thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch lớn hơn 1 năm.
Diện tích trồng cây lâu năm có các loại sau:
-
Diện tích hiện có
là diện tích tại thời điểm điều tra; bao gồm diện tích trồng tập trung và diện
tích trồng phân tán (sau khi quy đổi số cây phân tán về diện tích trồng tập
trung) trên toàn bộ các loại đất như: Đất khoán, đất thầu, làm thêm trong vườn,
trên đất mới khai hoang.
-
Diện tích trồng tập trung
là những diện tích trồng liền khoảnh từ 100m2 trở lên, mật độ cây
trồng cơ bản đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của địa phương.
-
Diện tích trồng phân tán
là diện tích trồng cây lâu năm không đủ điều kiện tính cho diện tích trồng tập
trung mà chỉ đếm số cây rồi dựa trên mật độ cây trồng của địa phương để quy đổi
về diện tích trồng phân tán.
-
Diện tích trồng mới
là diện tích cây lâu năm được trồng tập trung từ 01/01 đến 31/12 năm báo cáo
sau khi đã được nghiệm thu đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định. Những diện tích
không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định trong năm phải trồng đi trồng lại nhiều
lần mới đạt tiêu chuẩn nghiệm thu cũng chỉ tính một lần diện tích trồng mới.
Những diện tích trồng trong năm nhưng đến thời điểm điều tra số cây trên diện
tích đó đã chết thì không tính là diện tích trồng mới.
-
Diện tích cho sản phẩm:
Diện tích trồng cây lâu năm thực tế đã hoàn thành thời kỳ kiến thiết cơ bản và
đã cho thu hoạch sản phẩm ổn định, không kể kỳ báo cáo có cho sản phẩm hay
không; bao gồm diện tích cho sản phẩm trồng tập trung và diện tích quy đổi từ
số cây trồng phân tán.
-
Diện tích mất trắng hoàn toàn,
không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) là diện tích cây lâu năm đã
vào thời kỳ sản xuất kinh doanh nhưng trong kỳ không cho thu hoạch sản lượng vì
các nguyên nhân khách quan như: dịch bệnh, thiên tai.
-
Diện tích chỉ mất trắng sản
lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục
được là diện tích bị thiệt hại nhưng tiếp tục được chăm sóc, khôi
phục cho sản phẩm vào vụ sau.
-
Diện tích cho sản phẩm nhưng
không thu hoạch là diện tích cây trồng sinh trưởng, phát triển đến
kỳ thu hoạch cho sản phẩm bình thường nhưng vì lý do chủ quan như giá bán quá
thấp,... người sản xuất không thu hoạch sản phẩm mà để lại trên cây, trên cánh
đồng (ví dụ: diện tích cây thanh long,... ở một số vùng sản xuất nhiều, thị
trường không tiêu thụ được nên người dân không thu hoạch, để ngay tại đồng).
b) Phương pháp tính
-
Diện tích trồng tập trung: Tính một lần diện tích trong kỳ báo cáo. Trường hợp
trên cùng một diện tích trồng hơn 1 loại cây lâu năm xen nhau, song song cùng
tồn tại, cây trồng chính và cây trồng xen đều cơ bản đảm bảo mật độ như cây
trồng trần, quy định tính diện tích cho cả cây trồng chính và các cây trồng xen
nhưng không vượt quá 2 lần diện tích mặt bằng.
-
Diện tích cây trồng phân tán tính quy đổi: Căn cứ vào số lượng cây trồng phân
tán và mật độ cây trồng tập trung theo tập quán địa phương để quy đổi ra diện tích
gieo trồng tập trung. Cây trồng phân tán chỉ tính những cây đã cho thu hoạch
sản phẩm ổn định.
-
Diện tích cây trồng phân tán tính quy đổi theo diện tích trồng tập trung được
tính theo công thức sau:
|
|
Diện tích trồng phân
tán quy đổi ra diện tích trồng trần (Ha)
|
=
|
Tổng số cây trồng
phân tán
|
|
|
Mật độ cây trồng tập
trung bình quân 1 ha của địa phương
|
+
Diện tích trồng mới:
Chỉ tính những diện tích cây lâu năm được trồng tập trung phát sinh trong kỳ
báo cáo sau khi đã được nghiệm thu đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định. Những diện
tích không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định phải trồng đi trồng lại nhiều lần
mới đạt tiêu chuẩn nghiệm thu cũng chỉ tính một lần diện tích trồng mới. Những
diện tích trồng trong kỳ nhưng
đến cuối kỳ đã chết thì không tính là diện tích trồng mới.
+
Diện tích cây lâu năm bị xâm nhập mặn với ranh 4g/l là diện tích cây lâu
năm bị rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn cấp độ 2 khi xảy ra trường hợp nhiều
cửa sông vùng ven biển bị nhiễm mặn với ranh giới độ mặn 4‰ xâm nhập vào sâu
tới hơn 50 km tính từ cửa sông, trong thời kỳ dài và nắng nóng, khô hạn thiếu
nước kéo dài nhiều tháng, nguồn nước ngọt trong sông bị thiếu hụt trên 40% so
với trung bình nhiều năm. (theo Quy định chi tiết về cấp độ rủi ro do thiên tai
(Điều 13 Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg ngày
15 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ)).
1.3.
Chăn nuôi
Số
tỉnh có dịch: Là số tỉnh có thông báo công bố dịch bệnh chăn nuôi trên địa bàn.
Số
lượng vật nuôi bị tiêu hủy (gia cầm): số lượng vật nuôi phải tiêu hủy do dịch
bệnh gây ra ở những địa phương có công bố dịch.
Số
lượng vật nuôi được quản lý trên hệ thống đăng ký cơ sở chăn nuôi của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
1.4.
Lâm nghiệp
Diện
tích rừng trồng mới tập trung là diện tích trồng mới các loại cây lâm nghiệp
trồng trên đất quy hoạch lâm nghiệp, trong thời gian từ 01/01 đến 31/12 năm báo
cáo, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và có quy mô diện tích từ 0,3 héc ta trở lên, nếu
là dải cây phải có chiều rộng tối thiểu 20 mét và có từ 3 hàng cây trở lên.
Những diện tích không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định trong năm phải trồng đi
trồng lại nhiều lần mới đạt tiêu chuẩn cũng chỉ tính một lần diện tích rừng
trồng mới tại thời điểm quan sát cuối năm; hoặc những diện tích trồng trong năm
nhưng đến thời điểm quan sát mà số cây trên diện tích đó đã chết thì không tính
là diện tích trồng mới.
Không
tính diện tích rừng trồng mới các loại cây nông nghiệp như cao su, cà phê,
chè... trồng trên đất lâm nghiệp bằng nguồn vốn của các dự án trồng rừng. Diện
tích rừng trồng mới bao gồm diện tích rừng trồng mới trên đất chưa có rừng (bao
gồm diện tích rừng trồng theo chương trình trồng rừng thay thế); diện tích
trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có. Diện tích rừng trồng mới không
bao gồm diện tích tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác.
Diện
tích rừng trồng mới tập trung chia theo công dụng bao gồm:
-
Diện tích rừng sản xuất trồng
mới là diện tích rừng trồng mới nhằm mục đích khai thác gỗ, củi,
nguyên liệu giấy và các lâm sản khác phục vụ cho sản xuất và đời sống.
Diện
tích rừng phòng hộ trồng mới là loại rừng trồng ở đầu nguồn các con sông,
trồng ven biển,... nhằm mục đích giữ nước, chống lũ, chống xói mòn, điều hòa
khí hậu, bảo vệ các công trình thủy lợi, thủy điện, chắn gió cát,... bảo vệ sản
xuất và đời sống.
Diện
tích rừng đặc dụng trồng mới là loại rừng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn
thiên nhiên, mẫu chuẩn sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng,
nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh,
phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường.
Diện
tích rừng bị thiệt hại: Diện tích rừng bị thiệt hại là diện tích rừng bị giảm do
các nguyên nhân chủ quan và khách quan như cháy rừng, phá rừng (khai thác trái
phép, lấn chiếm rừng),...
1.5.
Thủy sản
a)
Diện tích thả nuôi
Diện
tích nuôi trồng thủy sản là diện tích mặt nước tự nhiên hoặc nhân tạo được sử dụng
để nuôi trồng thủy sản trong một thời kỳ nhất định, gồm diện tích ao đất, ao
đào trên cát, vuông, ruộng lúa, mương vườn, ruộng muối,... Diện tích nuôi trồng
thủy sản bao gồm cả diện tích được quây lại ở hồ, đập, sông, bãi triều ven biển
để nuôi trồng thủy sản; không bao gồm diện tích của các công trình phụ trợ phục
vụ nuôi trồng thủy sản như: khu vực làm biến thế điện, nhà làm việc, lán trại,
nhà kho/nhà xưởng chứa/chế biến thức ăn,... và phần diện tích mặt nước chưa thả
nuôi trong kỳ. Diện tích nuôi trồng thủy sản bao gồm cả ương nuôi giống và nuôi
cá sấu.
Lưu
ý về phương pháp tính:
-
Đối với hồ, đập, bãi triều có nuôi trồng thủy sản: chỉ tính phần diện tích được
quây lại cho hoạt động nuôi thủy sản. Nếu nuôi theo hình thức lồng bè thì không
tính diện tích mà tính thể tích.
-
Trường hợp thả nuôi trong kỳ nhưng chưa thu hoạch thì không tính vào diện tích
nuôi trồng thủy sản trong kỳ mà thu hoạch kỳ nào thì tính vào kỳ đó.
-
Trường hợp tỉa thưa, thả bù quanh năm (không có vụ nuôi rõ ràng, thường phát
sinh ở diện tích nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến) thì số vụ nuôi đã cho
thu hoạch trong kỳ tính là 01 vụ.
-
Diện tích thả nuôi thủy sản: Là diện tích thực tế diễn ra hoạt động thả nuôi
mới các loại thủy sản trong kỳ (không bao gồm diện tích nuôi giống thủy sản,
diện tích nuôi cá sấu, cá cảnh).
-
Trường hợp thả nuôi tỉa bù quanh năm (không có vụ nuôi rõ ràng, thường phát
sinh ở diện tích nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến): quy định tính 01 lần
diện tích thả nuôi/năm.
b) Diện tích thu hoạch
Diện
tích thu hoạch thủy sản trong kỳ là diện tích mặt nước tự nhiên, nhân tạo diễn
ra hoạt động nuôi trồng (thả giống, chăm sóc, bảo vệ) và cho thu hoạch sản phẩm
trong kỳ. Diện tích thu hoạch thủy sản trong kỳ là diện tích mặt nước cộng dồn
các vụ thu hoạch trong kỳ.
Diện
tích thu hoạch thủy sản trong kỳ gồm diện tích thu hoạch trong ao, vuông, đăng
quầng, vèo, ruộng lúa, mương vườn, đầm, sông, hồ, bãi triều ven biển,... Đối
với sông, hồ, bãi triều ven biển, chỉ tính diện tích đã cho thu hoạch trong kỳ
của phần mặt nước được quây lại để nuôi theo hình thức đăng quầng, vèo, giai,
mùng, lưới. Không tính diện tích hồ, đập thủy điện, thủy lợi hoặc hồ lớn được
thả giống với mục đích tái tạo, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường
sinh thái vào diện tích thu hoạch thủy sản.
-
Diện tích thu hoạch thủy sản trong kỳ không bao gồm:
(1)
Nuôi thủy sản theo hình thức bể bồn, lồng bè.
(2)
Ươm nuôi giống, cá sấu, cá cảnh.
(3)
Ao lắng, ao lọc, kênh dẫn nước vào ra.
(4)
Diện tích mất trắng.
-
Diện tích bị mất trắng trong
kỳ là diện tích thu hoạch trong kỳ nhưng sản lượng thu hoạch bị
giảm từ 80% trở lên so với điều kiện sản xuất thông thường.
-
Nếu trên cùng một đơn vị diện tích, thủy sản được thu hoạch rải rác, tỉa thưa,
thả bù quanh năm (vụ nuôi không rõ ràng, thường phát sinh ở nuôi thủy sản quảng
canh, quảng canh cải tiến) thì diện tích thu hoạch thủy sản tính bằng diện tích
mặt nước nuôi trồng thủy sản (tính 01 lần diện tích).
-
Nếu trên cùng một đơn vị diện tích, hai hay nhiều loại thủy sản được nuôi và
thu hoạch đồng thời thì tính diện tích thu hoạch cho loại thủy sản chính. Loại
thủy sản chính được xác định theo mục đích ban đầu của người nuôi và thường là
loại thủy sản thu được giá trị lớn nhất hoặc loại cho thu hoạch sản lượng lớn
nhất;
-
Nếu trên cùng một đơn vị diện tích, thủy sản được nuôi và thu hoạch nhiều vụ
nhưng loại thủy sản nuôi ở các vụ không giống nhau thì tính diện tích theo loại
thủy sản được thu hoạch ở từng vụ.
-
Diện tích mặt nước không ổn định (tăng, giảm theo thời vụ hoặc thủy triều...)
thì tính theo mực nước trung bình.
c) Các phương thức nuôi
Nuôi
siêu thâm canh
là nuôi trong ao đất lót bạt nilong hoặc trong hệ thống bể hoàn chỉnh, tuần
hoàn hay không tuần hoàn nước, thả giống nhân tạo với mật độ rất cao, có khả
năng kiểm soát môi trường và cho ăn tự động bằng thức ăn công nghiệp chất lượng
cao.
Nuôi
thâm canh
là nuôi ở trình độ kỹ thuật cao, tuân thủ theo qui tắc kỹ thuật chặt chẽ tác
động mạnh vào quá trình phát triển và sinh trưởng của đối tượng nuôi: Từ chọn
giống theo tiêu chuẩn kỹ thuật (thuần, đủ kích cỡ và sức sống) môi trường được
chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi thả giống, mật độ nuôi đảm bảo theo qui định, đối
tượng được chăm sóc thường xuyên hàng ngày, hàng giờ để phòng trừ bệnh, bảo đảm
điều kiện môi trường phù hợp với phát triển của thủy sản nuôi; thức ăn hoàn
toàn là thức ăn công nghiệp; cơ sở hạ tầng được đầu tư toàn diện như hệ thống
ao, đầm, thủy lợi, giao thông, cấp thoát nước, sục khí. Nuôi thâm canh cho năng
suất thu hoạch cao hơn nhiều so với nuôi truyền thống.
Tàu
khai thác thủy sản biển có động cơ là tàu (bao gồm cả thuyền) có động cơ chuyên
dùng khai thác thủy sản biển, tính cả tàu đang sửa chữa lớn, sửa chữa nhỏ.
2. Cách ghi biểu
Năm
trước năm báo cáo:
Đến ngày báo cáo, căn cứ vào số liệu chính thức cả năm của năm trước, tiến hành
rà soát phân bổ lại số chính thức theo kỳ của năm trước cho phù hợp với thực
tế.
-
Cột 1: Ghi thông tin tương ứng của các chỉ tiêu thực hiện trong Quý I năm trước
năm báo cáo.
-
Cột 2: Ghi thông tin tương ứng của các chỉ tiêu thực hiện trong Quý II năm
trước năm báo cáo.
-
Cột 3: Ghi thông tin tương ứng của các chỉ tiêu thực hiện trong 6 tháng đầu
năm, năm trước năm báo cáo.
-
Cột 4: Ghi thông tin tương ứng của các chỉ tiêu thực hiện trong Quý III năm
trước năm báo cáo.
-
Cột 5: Ghi thông tin tương ứng của các chỉ tiêu thực hiện trong 9 tháng đầu
năm, năm trước năm báo cáo.
-
Cột 6: Ghi thông tin tương ứng của các chỉ tiêu thực hiện trong Quý IV năm
trước năm báo cáo.
-
Cột 7: Ghi thông tin tương ứng của các chỉ tiêu thực hiện trong năm trước năm
báo cáo.
Năm
báo cáo:
Căn cứ tình hình thực tế phát sinh trong kỳ của năm báo cáo, tiến hành ước tính
số liệu các chỉ tiêu theo kỳ tương ứng, cụ thể:
-
Cột 8: Ghi thông tin tương ứng của các chỉ tiêu thực hiện trong Quý I năm báo
cáo.
-
Cột 9: Ghi thông tin tương ứng của các chỉ tiêu thực hiện trong Quý II năm báo
cáo.
-
Cột 10: Ghi thông tin tương ứng của các chỉ tiêu thực hiện trong 6 tháng đầu
năm, năm báo cáo.
-
Cột 11: Ghi thông tin tương ứng của các chỉ tiêu thực hiện trong Quý III năm
báo cáo.
-
Cột 12: Ghi thông tin tương ứng của các chỉ tiêu thực hiện trong 9 tháng đầu
năm, năm báo cáo.
-
Cột 13: Ghi thông tin tương ứng của các chỉ tiêu thực hiện trong Quý IV năm báo
cáo.
-
Cột 14: Ghi thông tin tương ứng của các chỉ tiêu thực hiện trong năm báo cáo.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: số liệu từ ngày 21 tháng cuối của quý trước đến hết
ngày 20 tháng cuối quý báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế
độ báo cáo thống kê của ngành Nông nghiệp và Môi trường.
|
Sản phẩm
|
Đơn vị tính
|
Mã số
|
Thực hiện năm trước
năm báo cáo
|
Kế hoạch năm báo cáo
|
So sánh (%)
|
|
(A)
|
(B)
|
(C)
|
(1)
|
(2)
|
(3) = (2:1)x100
|
|
I. TRỒNG TRỌT
|
|
|
|
|
|
|
1. Cây hàng năm
|
|
|
|
|
|
|
-
Lúa
|
Nghìn tấn
|
01
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
+
Lúa đông xuân
|
Nghìn tấn
|
02
|
|
|
|
|
+
Lúa hè thu
|
ʺ
|
03
|
|
|
|
|
+
Lúa thu đông, vụ ba
|
ʺ
|
04
|
|
|
|
|
+
Lúa mùa
|
ʺ
|
05
|
|
|
|
|
-
Ngô/bắp
|
ʺ
|
06
|
|
|
|
|
-
Sắn/Mỳ
|
ʺ
|
07
|
|
|
|
|
-
Mía
|
ʺ
|
08
|
|
|
|
|
-
Rau các loại
|
ʺ
|
09
|
|
|
|
|
-
Hoa các loại
|
ʺ
|
10
|
|
|
|
|
2. Cây lâu năm cho sản phẩm
|
|
|
|
|
|
|
-
Điều
|
Nghìn tấn
|
11
|
|
|
|
|
-
Hồ tiêu
|
ʺ
|
12
|
|
|
|
|
-
Cao su
|
ʺ
|
13
|
|
|
|
|
-
Cà phê
|
ʺ
|
14
|
|
|
|
|
-
Chè búp
|
ʺ
|
15
|
|
|
|
|
-
Dừa
|
ʺ
|
16
|
|
|
|
|
-
Xoài
|
ʺ
|
17
|
|
|
|
|
-
Chuối
|
ʺ
|
18
|
|
|
|
|
-
Thanh long
|
ʺ
|
19
|
|
|
|
|
-
Dứa/thơm/khóm
|
ʺ
|
20
|
|
|
|
|
-
Sầu riêng
|
ʺ
|
21
|
|
|
|
|
-
Cam
|
ʺ
|
22
|
|
|
|
|
-
Bưởi
|
ʺ
|
23
|
|
|
|
|
-
Nhãn
|
ʺ
|
24
|
|
|
|
|
-
Vải
|
ʺ
|
25
|
|
|
|
|
II. CHĂN NUÔI
|
|
|
|
|
|
|
-
Trâu
|
Nghìn tấn
|
26
|
|
|
|
|
-
Bò
|
ʺ
|
27
|
|
|
|
|
-
Lợn
|
ʺ
|
28
|
|
|
|
|
-
Gia cầm
|
ʺ
|
29
|
|
|
|
|
+
Trong đó: gà
|
ʺ
|
30
|
|
|
|
|
-
Trứng gia cầm
|
Triệu quả
|
31
|
|
|
|
|
-
Sữa bò tươi
|
Nghìn tấn
|
32
|
|
|
|
|
III. LÂM NGHIỆP
|
|
|
|
|
|
|
-
Diện tích rừng trồng mới tập trung
|
Nghìn ha
|
33
|
|
|
|
|
-
Sản lượng gỗ khai thác từ rừng
|
Nghìn m3
|
34
|
|
|
|
|
IV. THỦY SẢN
|
|
|
|
|
|
|
Tổng sản lượng thủy sản (1+2)
|
Nghìn tấn
|
35
|
|
|
|
|
1. Sản lượng nuôi trồng
|
Nghìn tấn
|
36
|
|
|
|
|
Trong
đó:
|
|
|
|
|
|
|
+
Cá tra
|
ʺ
|
37
|
|
|
|
|
+
Tôm sú
|
ʺ
|
38
|
|
|
|
|
+
Tôm thẻ chân trắng
|
ʺ
|
39
|
|
|
|
|
2.
Sản lượng khai thác
|
ʺ
|
40
|
|
|
|
|
Trong
đó: Khai thác biển
|
ʺ
|
41
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày... tháng... năm
...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 010.N/BCB-NNMT: Kế hoạch sản xuất sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản chủ
yếu
1. Khái niệm, phương pháp tính
Sản
phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản là kết quả hữu ích thu được từ quá trình sản
xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản trong kỳ, gồm sản phẩm cây trồng, vật nuôi.
Sản
lượng cây trồng là khối lượng sản phẩm chính của từng loại cây hoặc một nhóm
cây nông nghiệp thu được trong một vụ sản xuất hoặc trong năm của một đơn vị
sản xuất nông nghiệp, một địa phương hay cả nước, gồm:
-
Sản lượng thu hoạch các loại cây hằng năm (thóc, ngô, khoai lang, sắn, rau,
đậu, đỗ tương, mía, thuốc lá, lạc, cói,... ) được tính theo vụ sản xuất.
-
Sản lượng thu hoạch các loại cây lâu năm (chè búp, cà phê, cao su, hồ tiêu,
cam, xoài, nhãn, vải, chôm chôm, dứa,...). Sản lượng cây lâu năm gồm sản lượng
của diện tích trồng tập trung, sản lượng cây trồng phân tán đã cho sản phẩm ổn
định và sản lượng cây lâu năm trồng tập trung cho thu bói.
Sản
lượng cây trồng được tính theo hình thái sản phẩm quy định cho từng loại sản
phẩm. Đối với các sản phẩm như: thóc, ngô, đỗ xanh, đỗ tương,... tính theo hình
thái hạt khô; các loại như: khoai lang, khoai tây, sắn tính theo củ tươi; chè
tính theo búp tươi, cà phê tính theo nhân khô, cao su tính theo mủ khô, cam
tính theo quả tươi,...
Sản
lượng sản phẩm chăn nuôi là sản lượng sản phẩm chính của gia súc, gia cầm và
vật nuôi chủ yếu khác do lao động chăn nuôi kết hợp với quá trình sinh trưởng
tự nhiên của vật nuôi tạo ra trong một thời kỳ nhất định.
Sản
lượng gỗ là sản lượng sản phẩm chính của các loại cây lâm nghiệp thân gỗ được
khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng, cây lâm nghiệp trồng phân tán, được sử
dụng làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ; sản xuất đồ mộc; dùng để đun
nấu, sưởi ấm.
Hình
thái sản phẩm:
+
Gỗ khai thác là khối lượng gỗ còn nguyên hình dạng được khai thác từ rừng tự
nhiên, rừng trồng, cây lâm nghiệp trồng phân tán.
+
Củi là sản phẩm từ gỗ khai thác được sử dụng làm chất đốt, đun nấu, sưởi ấm
trong sản xuất, đời sống, không phân biệt theo kích thước.
Sản
lượng gỗ không bao gồm gỗ từ cây nông nghiệp (gỗ cao su, cành, thân của cây ăn
quả,...).
Sản
lượng gỗ khai thác từ rừng là sản lượng sản phẩm chính của các loại cây lâm
nghiệp thân gỗ được khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng.
Sản
lượng thủy sản là khối lượng sản phẩm hữu ích thu được từ hoạt động khai thác
hoặc nuôi trồng thủy sản trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
Sản
lượng thủy sản bao gồm cá, động vật giáp xác (tôm, cua, ghẹ,...), nhuyễn thể
hai mảnh vỏ (ngao, sò, ốc móng tay,...), động vật thân mềm (ốc, sò, hàu,
sứa,...), rong biển và các loại thủy sản khác (ếch, ba ba, ngọc trai, hải
sâm,...).
Sản
lượng thủy sản không bao gồm sản lượng hà mã, hải cẩu, tổ yến, rắn.
Sản
lượng thủy sản không bao gồm số lượng con giống, số lượng cá cảnh.
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi thông tin tương ứng của các chỉ tiêu thực hiện trong năm trước năm
báo cáo. Số liệu được lấy theo thông tin công bố của Ngành Thống kê.
-
Cột 2: Ghi thông tin tương ứng của các chỉ tiêu xây dựng kế hoạch trong năm báo
cáo.
-
Cột 3: Ghi thông tin so sánh tương ứng của các chỉ tiêu xây dựng kế hoạch so
với cùng kỳ năm trước năm báo cáo.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
-
Chế độ báo cáo thống kê của ngành Nông nghiệp và Môi trường;
-
Điều tra thống kê.
|
|
Mã số
|
Tổng số (Ha)
|
Vườn quốc gia
|
Khu dự trữ thiên
nhiên
|
Khu bảo tồn loài -
sinh cảnh
|
Khu bảo vệ cảnh quan
|
|
Tổng số (Vườn)
|
Diện tích (Ha)
|
Tổng số (Khu)
|
Diện tích (Ha)
|
Tổng số (Khu)
|
Diện tích (Ha)
|
Tổng số (Khu)
|
Diện tích (Ha)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1) = (3) + (5)+ (7)
+ (9)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Trên cạn
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đất ngập nước
|
03
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Ven biển và biển
|
04
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
05
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2.
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày... tháng... năm
...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 011.5N/BCB-NNMT: Số khu và diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên
1. Khái niệm, phương pháp tính
Khu
bảo tồn thiên nhiên là khu vực địa lý được xác lập ranh giới và phân khu chức
năng để bảo tồn đa dạng sinh học.
Diện
tích các khu bảo tồn thiên nhiên là diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên trên
cạn, biển, ven biển (gồm vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn
loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan,...) được công nhận trên địa bàn các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
-
Phạm vi thu thập:
Số liệu được thu thập toàn quốc, tại các tỉnh/thành phố và vùng kinh tế - xã
hội. Số liệu có được là số liệu thực đo trong năm.
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tổng diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên theo các dòng tương ứng
của cột A.
-
Cột 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9: Ghi tổng số các khu bảo tồn thiên nhiên và diện
tích các khu bảo tồn thiên nhiên theo các dòng tương ứng của cột A.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
-
Điều tra các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường;
-
Chế độ báo cáo thống kê ngành Nông nghiệp và Môi trường.
|
Biểu số 012.5N/BCB-NNMT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ THOÁI HÓA
Có tại ngày 31 tháng 12 năm ....
|
Đơn
vị báo cáo:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
Đơn vị tính: Ha
|
|
Mã số
|
Tổng số
|
Chia ra:
|
|
Đất sản xuất nông
nghiệp
|
Đất lâm nghiệp
|
Đất nuôi trồng thủy
sản
|
Đất bằng chưa sử dụng
|
Đất đồi núi chưa sử
dụng
|
|
Tổng số
|
Trong đó: Thoái hóa
nặng
|
Tổng số
|
Trong đó: Thoái hóa
nặng
|
Tổng số
|
Trong đó: Thoái hóa
nặng
|
Tổng số
|
Trong đó: Thoái hóa
nặng
|
Tổng số
|
Trong đó: Thoái hóa
nặng
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)= (2) + (4) + (6) +
(8) + (10)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo loại hình thoái hóa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Đất bị suy giảm độ phì
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Đất bị xói mòn
|
03
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa
|
04
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Đất bị kết von, đá ong hóa
|
05
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Đất bị mặn hóa
|
06
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Đất bị phèn hóa
|
07
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Đất bị thoái hóa khác
|
08
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
09
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi
theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2.
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày... tháng... năm
...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 012.5N/BCB-NNMT: Diện tích đất bị thoái hóa
1. Khái niệm, phương pháp tính
Đất
bị thoái hóa là đất bị thay đổi những đặc tính và tính chất vốn có ban đầu
(theo chiều hướng xấu) do sự tác động của điều kiện tự nhiên và con người.
Thoái
hóa đất có khả năng xảy ra trên tất cả các loại đất: Đất sản xuất nông nghiệp,
đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi
chưa sử dụng.
Đất
bị thoái hóa gồm các loại hình sau: Đất bị khô hạn, hoang mạc hóa: đất bị hoang
hóa; sạt lở đất; kết vón, đá ong hóa; đất bị chai cứng, chặt bí; ô nhiễm đất;
xói mòn đất; đất bị ngập úng; đất bị mặn hóa; đất bị phèn hóa.
Công
thức tính:
|
Tổng diện tích đất bị
thoái hóa
|
=
|
Diện tích đất bị
thoái hóa nhẹ
|
+
|
Diện tích đất bị
thoái hóa trung bình
|
+
|
Diện tích đất bị
thoái hóa nặng
|
Tổng
hợp phân hạng mức độ thoái hóa đất (đất bị thoái hóa nặng, thoái hóa trung
bình, thoái hóa nhẹ) theo quy định kỹ thuật về điều tra thoái hóa đất của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tổng diện tích các loại đất bị thoái hóa theo các dòng tương ứng của
cột A.
-
Cột 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11: Ghi diện tích đất bị thoái hóa theo loại
đất và mức độ thoái hóa của từng loại đất theo các dòng tương ứng của cột A.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế
độ báo cáo thống kê ngành Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
Mã số
|
Tổng lượng chất thải
nguy hại phát sinh (Tấn)
|
Tổng lượng chất thải
nguy hại được thu gom
(Tấn)
|
Tỷ lệ chất thải nguy
hại được thu gom
(%)
|
Lượng chất thải nguy
hại được xử lý
(Tấn)
|
Tỷ lệ chất thải nguy
hại được xử lý (%)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3) = (2:1)x100
|
(4)
|
(5) = (4:1)x100
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
02
|
|
|
|
|
|
|
1.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
...
|
|
|
|
|
|
|
1.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.
...
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày... tháng... năm
...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 013.N/BCB-NNMT: Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý
1. Khái niệm, phương pháp tính
Chất
thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
Chất
thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy,
dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác.
Dựa
theo nguồn gốc phát sinh, chất thải nguy hại được phân thành:
-
Chất thải nguy hại từ các hoạt động công nghiệp như các dung môi và cặn chưng
cất, chất thải chứa axit, chất thải dễ cháy, các bùn thải chứa kim loại nặng,
dầu nhớt đã qua sử dụng,...
-
Chất thải nguy hại từ các hoạt động y tế như các vật sắc nhọn (kim tiêm, dao
mổ, ống tiêm, ống thụt...), các chất thải truyền nhiễm (băng gạc đã qua sử
dụng, phân, dụng cụ y tế, sự nuôi cấy vi khuẩn trong phòng thí nghiệm...),
phóng xạ (các chất lỏng xạ trị không sử dụng hoặc chất lỏng nghiên cứu trong
phòng thí nghiệm hoặc các đồ thủy tinh hoặc vật dụng khác bị nhiễm chất lỏng này),...
-
Chất thải nguy hại từ các hoạt động nông nghiệp như các chai, lọ bao bì đựng
thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật,...
-
Chất thải nguy hại sinh hoạt như pin, ắc quy, đèn tuýp, nhiệt kế thủy ngân vỡ,
bao bì chất tẩy rửa, vỏ hộp sơn, vec-ni,...
-
Chất thải nguy hại khác là những chất thải nguy hại phát sinh ngoài các nguồn
được liệt kê ở trên.
Tỷ
lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng
chất thải nguy hại được thu gom, xử lý (kể cả tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng
lượng từ chất thải nguy hại) so với tổng khối lượng chất thải nguy hại phát
sinh.
Tỷ
lệ này càng cao phản ánh mức độ bảo vệ môi trường càng tốt và ngược lại.
Công
thức tính:
|
Tỷ lệ chất thải nguy
hại được thu gom (%)
|
=
|
Khối lượng chất thải
nguy hại được thu gom (tấn)
|
x
100
|
|
Tổng khối lượng chất
thải nguy hại phát sinh (tấn)
|
|
Tỷ lệ chất thải nguy
hại được xử lý (%)
|
=
|
Khối lượng chất thải
nguy hại được xử lý (tấn)
|
x
100
|
|
Tổng khối lượng chất
thải nguy hại phát sinh (tấn)
|
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh trong năm tương ứng với các
dòng của cột A.
-
Cột 2: Ghi lượng chất thải nguy hại được thu gom trong năm tương ứng với các
dòng của cột A.
-
Cột 3: Ghi tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom trong năm tương ứng với các
dòng của cột A. Lưu ý: Cột 3 = (Cột 2 : Cột 1) x 100.
-
Cột 4: Ghi lượng chất thải nguy hại được xử lý trong năm tương ứng với các dòng
của cột A.
-
Cột 5: Ghi tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý trong năm tương ứng với các dòng
của cột A. Lưu ý: Cột 5 = (Cột 4 : Cột 1) x 100.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
-
Điều tra các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường;
-
Chế độ báo cáo thống kê ngành Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
Mã số
|
Tổng lượng chất thải
rắn sinh hoạt phát sinh
(Tấn)
|
Tổng lượng chất thải
rắn sinh hoạt được thu gom
(Tấn)
|
Tỷ lệ chất thải rắn
sinh hoạt được thu gom
(%)
|
Lượng chất thải rắn
sinh hoạt được xử lý
(Tấn)
|
Tỷ lệ chất thải rắn
sinh hoạt được xử lý
(%)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3) = (2:1)x100
|
(4)
|
(5) = (4:1)x100
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo khu vực
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Thành thị
|
02
|
|
|
|
|
|
|
-
Nông thôn
|
03
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
05
|
|
|
|
|
|
|
2.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
...
|
|
|
|
|
|
|
2.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2.
...
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày... tháng... năm
...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 014.N/BCB-NNMT: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý
1.
Khái niệm, phương pháp tính
Chất
thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải phát sinh trong sinh
hoạt thường ngày của con người.
Khối
lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý là khối lượng chất thải rắn
sinh hoạt được thu gom, vận chuyển bởi các công ty dịch vụ công ích, doanh
nghiệp tư nhân, tổ, đội thu gom chất thải rắn sinh hoạt,... và đưa đến các cơ
sở xử lý chất thải rắn hoặc bãi chôn lấp.
Tỷ
lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý là tỷ lệ phần trăm giữa khối
lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý so với khối lượng chất thải
rắn sinh hoạt phát sinh.
Công
thức tính:
|
Tỷ lệ chất thải rắn
sinh hoạt được thu gom (%)
|
=
|
Khối lượng chất thải
rắn sinh hoạt được thu gom (tấn)
|
x
100
|
|
Tổng khối lượng chất
thải rắn phát sinh (tấn)
|
|
Tỷ lệ chất thải rắn
sinh hoạt được xử lý (%)
|
=
|
Khối lượng chất thải
rắn sinh hoạt được xử lý (tấn)
|
x
100
|
|
Tổng khối lượng chất
thải rắn sinh hoạt phát sinh (tấn)
|
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh theo các dòng tương ứng
của cột A.
-
Cột 2: Ghi lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom theo các dòng tương ứng
của cột A.
-
Cột 3: Ghi tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom theo các dòng tương ứng
của cột A. Lưu ý: Cột 3 = (Cột 2 : Cột 1) x 100.
-
Cột 4: Ghi lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý theo các dòng tương ứng của
cột A.
-
Cột 5: Ghi tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý theo các dòng tương ứng của
cột A. Lưu ý: Cột 3 = (Cột 4 : Cột 1) x100.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
-
Điều tra các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường;
-
Chế độ báo cáo thống kê ngành Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
Mã số
|
Lượng phát thải khí
nhà kính trong năm quy đổi ra CO2 tương đương (1000 tấn)
|
Tổng lượng phát thải
khí nhà kính trong năm quy đổi ra CO2 tương đương (1000 tấn)
|
Lượng phát thải khí
nhà kính bình quân đầu người (Tấn CO2 tương đương/người)
|
|
CO2
|
CH4
|
N2O
|
HFCs
|
PFCs
|
SF6
|
NF3
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia theo nguồn phát thải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Năng
lượng
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giao
thông vận tải
|
03
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xây
dựng
|
04
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Các
quá trình công nghiệp
|
05
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nông
nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất
|
06
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Quản
lý chất thải
|
07
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày... tháng... năm
...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 015.2N/BCB-NNMT: Lượng phát thải khí nhà kính bình quân đầu người
1. Khái niệm, phương pháp tính
Khí
nhà kính là loại khí trong khí quyển gây hiệu ứng nhà kính. Hiệu ứng nhà kính
là hiện tượng năng lượng bức xạ của Mặt trời được hấp thụ trong khí quyển,
chuyển hóa thành nhiệt lượng gây hiện tượng nóng lên toàn cầu. Theo Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu,
các khí nhà kính chủ yếu gồm CO2, CH4, N2O,
HFCs, PFCs, SF6, NF3.
Lượng
phát thải khí nhà kính trong năm được tính quy đổi ra lượng khí CO2,
được thu thập số liệu trên phạm vi cả nước.
Công
thức tính:
|
Lượng phát thải khí
nhà kính bình quân đầu người
|
=
|
Tổng lượng phát thải
khí nhà kính trong năm quy đổi ra CO2 tương đương
|
x
100
|
|
Tổng dân số
|
Phạm
vi thu thập số liệu: Số liệu được tính toán trong năm.
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7: Ghi lượng phát thải khí nhà kính tương ứng phát sinh
trong năm đã được quy đổi ra CO2 tương đương.
-
Cột 8: Ghi tổng lượng phát thải khí nhà kính trong năm đã được quy đổi ra CO2
tương đương
-
Cột 9: Được tính bằng cách lấy giá trị cột 8 chia cho dân số trung bình năm báo
cáo.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế
độ báo cáo thống kê ngành Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
Mã số
|
Tổng số ngày quan
trắc bụi PM2,5 trong năm (Ngày)
|
Tổng số ngày quan
trắc bụi PM10 trong năm (Ngày)
|
Tổng số ngày quan
trắc bụi PM2,5 trong năm vượt quá quy chuẩn (Ngày)
|
Tổng số ngày quan
trắc bụi PM10 trong năm vượt quá quy chuẩn (Ngày)
|
Tỷ lệ ngày có nồng độ
bụi PM2,5 trong môi trường không khí vượt quá quy chuẩn kỹ thuật
môi trường cho phép tại các đô thị loại IV trở lên (%)
|
Tỷ lệ ngày có nồng độ
bụi PM10 trong môi trường không khí vượt quá quy chuẩn kỹ thuật
môi trường cho phép tại các đô thị loại IV trở lên (%)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5) = (3:1) x 100
|
(6) = (4:2) x 100
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo trạm quan trắc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.
Trạm nền
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2.
Trạm tổng hợp
|
03
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3.
Trạm dân cư
|
04
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4.
Trạm ven đường (giao thông)
|
05
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5.
Trạm công nghiệp
|
06
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
07
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2.
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày... tháng... năm
...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 016.N/BCB-NNMT: Tỷ lệ ngày có nồng độ bụi PM2,5 và bụi PM10
trong môi trường không khí vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép tại
các đô thị loại IV trở lên
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ
lệ ngày có nồng độ bụi PM2.5 và bụi PM10 trong môi trường
không khí vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép tại các đô thị từ
loại IV trở lên được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa số ngày được quan trắc có
giá trị trung bình ngày đối với bụi PM2.5 và bụi PM10
vượt quá QCVN hiện hành so với tổng số ngày được quan trắc trong năm tại các đô
thị từ loại IV trở lên (quy định về tổng số ngày được quan trắc trong năm thực
hiện theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
Kết
quả trung bình ngày là trung bình số học các giá trị đo được trong khoảng thời
gian 1 ngày đêm.
Công
thức tính:
|
Tỷ lệ ngày trong năm
có nồng độ bụi PM2,5 và bụi PM10 trong môi trường không
khí vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép tại các đô thị từ loại IV
trở lên (%)
|
=
|
Tổng số ngày trong
năm được quan trắc có giá trị trung bình ngày đối với bụi PM2,5 và
bụi PM10 vượt quá QCVN hiện hành tại các đô thị từ loại IV trở lên
|
x
100
|
|
Tổng số ngày được
quan trắc bụi PM2,5 và bụi PM10 trong năm tại các đô
thị từ loại IV trở lên
|
Số
liệu báo cáo của chỉ tiêu thống kê này được tính toán bằng số liệu quan trắc
môi trường không khí xung quanh của các trạm quan trắc không khí tự động, liên
tục.
Phương
pháp quan trắc được thực hiện theo quy định hiện hành về kỹ thuật quan trắc môi
trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường.
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1, 2: Ghi tổng số ngày được quan trắc trong năm theo các dòng tương ứng của
cột A.
-
Cột 3, 4: Ghi số ngày được quan trắc trong năm vượt quá quy chuẩn theo các dòng
tương ứng của cột A.
-
Cột 5, 6: Ghi tỷ lệ ngày có nồng độ bụi PM2,5 và bụi PM10
trong môi trường không khí vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép tại
các đô thị loại IV trở lên theo các dòng tương ứng của cột A, được tính bằng
cách lấy số liệu cột 3, 4 chia cho số liệu của cột 1, 2 nhân với 100.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế
độ báo cáo thống kê ngành Nông nghiệp và Môi trường.
BIỂU MẪU BÁO CÁO ÁP DỤNG ĐỐI VỚI BỘ XÂY DỰNG
|
STT
|
Ký
hiệu biểu
|
Tên
biểu
|
Kỳ
báo cáo
|
Thời
điểm, thời kỳ số liệu
|
Ngày
nhận báo cáo
|
|
1
|
001.N/BCB-XD
|
Số lượng đô thị
|
Năm
|
Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31
tháng 12 năm báo cáo)
|
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau
năm báo cáo
|
|
2
|
002.N/BCB-XD
|
Tổng diện tích nhà ở theo dự án
hoàn thành trong năm
|
Năm
|
Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01
tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau
năm báo cáo
|
|
3
|
003.N/BCB-XD
|
Số lượng nhà ở xã hội hoàn thành
trong năm
|
Năm
|
Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01
tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau
năm báo cáo
|
|
4
|
004.N/BCB-XD
|
Tổng diện tích nhà ở xã hội hoàn
thành trong năm
|
Năm
|
Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01
tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau
năm báo cáo
|
|
5
|
005.N/BCB-XD
|
Khối lượng hàng hóa thông qua
cảng
|
Năm
|
Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01
tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau
năm báo cáo
|
|
6
|
006.N/BCB-XD
|
Số lượng, năng lực bốc xếp hiện
có và mới tăng của cảng thủy nội địa
|
Năm
|
Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31
tháng 12 năm báo cáo)
|
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau
năm báo cáo
|
|
7
|
007.N/BCB-XD
|
Số lượng, năng lực bốc xếp hiện
có và mới tăng của cảng thủy nội địa chia theo địa phương
|
Năm
|
Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31
tháng 12 năm báo cáo)
|
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau
năm báo cáo
|
|
8
|
008.N/BCB-XD
|
Số lượng, năng lực khai thác hiện
có và mới tăng của cảng hàng không
|
Năm
|
Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31
tháng 12 năm báo cáo)
|
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau
năm báo cáo
|
|
9
|
009.N/BCB-XD
|
Số lượng, năng lực bốc xếp hiện
có và mới tăng của cảng biển
|
Năm
|
Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31
tháng 12 năm báo cáo)
|
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau
năm báo cáo
|
|
10
|
010.N/BCB-XD
|
Chiều dài đường sắt hiện có và
năng lực mới tăng
|
Năm
|
Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31
tháng 12 năm báo cáo)
|
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau
năm báo cáo
|
|
11
|
011.N/BCB-XD
|
Chiều dài đường cao tốc, đường
quốc lộ
|
Năm
|
Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31
tháng 12 năm báo cáo)
|
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau
năm báo cáo
|
|
12
|
012.H/BCB-XD
|
Tai nạn giao thông đường hàng hải
|
Tháng,
6 tháng, năm
|
- Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày
15 tháng trước đến hết ngày 14 tháng báo cáo.
- Báo cáo 6 tháng đầu năm: Số
liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 6 năm báo cáo.
- Báo cáo năm: Số liệu từ ngày 15
tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 12 năm báo cáo.
|
- Báo cáo tháng: Ngày 23 tháng
báo cáo.
- Báo cáo 6 tháng đầu năm: Ngày
23 tháng 7 năm báo cáo.
- Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3
năm kế tiếp sau năm báo cáo.
|
|
13
|
013.N/BCB-XD
|
Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp
nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung
|
Năm
|
Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31
tháng 12 năm báo cáo)
|
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau
năm báo cáo
|
|
Biểu số
001.N/BCB-XD
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
SỐ LƯỢNG ĐÔ THỊ
Có tại ngày 31 tháng 12 năm ...
|
Đơn vị báo cáo:
Bộ Xây dựng
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
|
|
Mã
số
|
Số
lượng đô thị
(đô thị)
|
|
A
|
B
|
1
|
|
1. Chia theo tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương
|
|
|
|
1.1 Thành phố trực thuộc trung
ương (đặc biệt và loại I)
|
01
|
|
|
- Thành phố ...
|
02
|
|
|
Đô thị ...
|
03
|
|
|
Đô thị...
|
04
|
|
|
...
|
|
|
|
1.2. Tỉnh
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
- Tỉnh ...
|
|
|
|
Đô thị...
|
|
|
|
Đô thị...
|
|
|
|
...
|
|
|
|
2. Chia theo vùng kinh tế - xã
hội
|
|
|
|
2.1. Vùng đồng bằng sông Hồng
|
|
|
|
...
|
|
|
|
2.2. Vùng Trung du và miền núi
phía Bắc
|
|
|
|
...
|
|
|
|
2.3. Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
...
|
|
|
|
2.4. Vùng duyên hải Nam Trung
Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
...
|
|
|
|
2.5. Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
...
|
|
|
|
2.6. Vùng Đồng bằng sông Cửu
Long
|
|
|
|
...
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày...
tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 001.N/BCB-XD: Số lượng
đô thị
1. Khái niệm, phương pháp
tính
- Số lượng đô thị là tổng số đô thị
toàn quốc được tổng hợp từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về số lượng,
loại đô thị.
2. Cách ghi biểu
- Cột 1: Ghi số lượng đô thị theo
các dòng tương ứng của cột A.
- Thời kỳ thu thập số liệu: Tại
thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê của ngành
Xây dựng
Đơn
vị tính: m2
|
|
Mã
số
|
Tổng
số
|
Căn
hộ chung cư
|
Nhà
ở riêng lẻ
|
|
Tổng
số
|
Chia
ra:
|
Tổng
số
|
Chia
ra:
|
|
Thành
thị
|
Nông
thôn
|
Thành
thị
|
Nông
thôn
|
|
A
|
B
|
(1)
= (2)+(5)
|
(2)
= (3)+(4)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
= (6)+(7)
|
(6)
|
(7)
|
|
Tổng
số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo vùng kinh tế - xã
hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1. Vùng đồng bằng sông Hồng
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2. Vùng trung du và miền núi
phía Bắc
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3. Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ
và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5. Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành
chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1. Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2. ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày...
tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 002.N/BCB-XD: Tổng diện
tích nhà ở theo dự án hoàn thành trong năm
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Tổng diện tích nhà ở theo dự án
hoàn thành trong năm là tổng diện tích sàn căn hộ, căn nhà đã hoàn thành xây
dựng trong năm tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, gồm diện tích các căn hộ,
căn nhà tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở hoàn thành xây dựng trong năm (bao
gồm cả diện tích những căn hộ, căn nhà xây dựng lại sau khi phá dỡ nhà cũ đã hư
hỏng).
Phương pháp tính:
- Đối với căn hộ chung cư:
Diện tích căn hộ chung cư được tính
bằng tổng diện tích sử dụng cho mục đích để ở và sinh hoạt của hộ gia đình, cá
nhân; không tính diện tích sử dụng chung (như: Cầu thang hành lang chung, nhà bếp
và nhà vệ sinh sử dụng chung, phòng bảo vệ, phòng văn hóa,...).
- Đối với nhà ở riêng lẻ:
+ Diện tích nhà ở riêng lẻ được
tính bằng diện tích sàn xây dựng sử dụng cho mục đích để ở và sinh hoạt của hộ
gia đình, cá nhân bao gồm diện tích các phòng ngủ, phòng tiếp khách, phòng đọc
sách, giải trí,... và diện tích hành lang, cầu thang, tiền sảnh ngôi nhà; không
tính diện tích của những công trình độc lập khác không dùng cho mục đích để ở
của hộ gia đình (như: Nhà bếp, nhà vệ sinh, nhà kho,...);
+ Đối với nhà ở một tầng thì ghi
tổng diện tích phần nền nhà tính cả phần tường (phần có trần, mái che) của ngôi
nhà đó; trường hợp có tường, khung, cột chung thì chỉ tính 1/2 diện tích mặt
bằng của tường, khung cột chung đó;
+ Đối với nhà ở nhiều tầng thì ghi
tổng diện tích phần nền nhà tính cả phần tường (phần có trần, mái che) của các
tầng; trường hợp có tường, khung, cột chung ở các tầng thì chỉ tính 1/2 diện
tích mặt bằng của tường, khung cột chung đó;
+ Trường hợp nhà ở có gác xép đảm
bảo chiều cao từ gác xép đến trần từ 2,1 m trở lên và diện tích tối thiểu 4m2
thì phần gác xép này được tính vào tổng diện tích ở của căn nhà.
2. Cách ghi biểu
- Cột 1, 2, 5: Ghi tổng diện tích
nhà ở, căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ theo dự án hoàn thành trong năm báo cáo
của toàn quốc, của từng tỉnh, thành phố, vùng kinh tế - xã hội tương ứng với
các dòng của cột A.
- Cột 3, 4: Ghi tổng diện tích toàn
bộ các căn hộ chung cư theo dự án hoàn thành trong năm báo cáo của toàn quốc,
của từng tỉnh, thành phố, vùng kinh tế - xã hội tương ứng với các dòng của cột
A.
- Cột 6, 7: Ghi tổng diện tích nhà
ở riêng lẻ theo dự án hoàn thành trong năm báo cáo của toàn quốc, của từng
tỉnh, thành phố, vùng kinh tế - xã hội tương ứng với các dòng của cột A.
- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ
ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê của ngành
Xây dựng.
Đơn
vị tính: Căn hộ/nhà ở
|
|
Mã
số
|
Tổng
số
|
Chia
theo loại nhà
|
|
Nhà
chung cư
|
Nhà
ở riêng lẻ
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
= (2)+(3)
|
(2)
|
(3)
|
|
Tổng
số
|
01
|
|
|
|
|
1. Chia theo khu vực
|
|
|
|
|
|
1.1. Thành thị
|
02
|
|
|
|
|
1.2. Nông thôn
|
03
|
|
|
|
|
2. Chia theo vùng kinh tế - xã
hội
|
|
|
|
|
|
2.1. Vùng đồng bằng sông Hồng
|
04
|
|
|
|
|
2.2. Vùng trung du và miền núi
phía Bắc
|
|
|
|
|
|
2.3. Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
2.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ
và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
2.5. Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
2.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
3. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành
chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
3.1. Hà Nội
|
|
|
|
|
|
3.2. ...
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày...
tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Đơn
vị tính: m2
|
|
Mã
số
|
Tổng
số
|
Chia
theo loại nhà
|
|
Nhà
chung cư
|
Nhà
ở riêng lẻ
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
= (2)+(3)
|
(2)
|
(3)
|
|
Tổng
số
|
01
|
|
|
|
|
1. Chia theo khu vực
|
|
|
|
|
|
1.1. Thành thị
|
02
|
|
|
|
|
1.2. Nông thôn
|
03
|
|
|
|
|
2. Chia theo vùng kinh tế - xã
hội
|
|
|
|
|
|
2.1. Vùng đồng bằng sông Hồng
|
04
|
|
|
|
|
2.2. Vùng trung du và miền núi
phía Bắc
|
...
|
|
|
|
|
2.3. Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
2.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ
và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
2.5. Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
2.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
3. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành
chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
3.1. Hà Nội
|
|
|
|
|
|
3.2. ...
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày...
tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 003.N/BCB-XD: Số lượng
nhà ở xã hội hoàn thành trong năm
Biểu số 004.N/BCB-XD: Tổng diện
tích nhà ở xã hội hoàn thành trong năm
1. Khái niệm, phương pháp
tính
- Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ
trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo
quy định của pháp luật về nhà ở.
- Tổng số nhà ở xã hội hoàn thành
trong năm là tổng số căn hộ, nhà ở xã hội đã hoàn thành xây dựng trong năm.
- Tổng diện tích nhà ở xã hội hoàn
thành trong năm là tổng diện tích căn hộ, nhà ở xã hội đã hoàn thành xây dựng
trong năm (tính theo m2).
Phương pháp tính:
- Tổng số nhà ở xã hội hoàn thành
trong năm được xác định bằng cách cộng toàn bộ số lượng các căn hộ, nhà ở xã
hội đã được hoàn thành xây dựng trong năm bao gồm cả các căn hộ, nhà ở xã hội
đã được xây dựng lại sau khi phá dỡ nhà ở cũ đã hư hỏng. Mỗi căn hộ, nhà ở xã
hội đã hoàn thành xây dựng tại thời kỳ báo cáo được tính là một đơn vị;
- Tổng diện tích nhà ở xã hội hoàn
thành trong năm (đơn vị tính m2) được xác định bằng cách cộng toàn
bộ diện tích các căn hộ, nhà ở xã hội đã được hoàn thành xây dựng trong năm
(bao gồm cả các căn hộ, nhà ở xã hội đã được xây dựng lại sau khi phá dỡ nhà ở
cũ đã hư hỏng và diện tích mở rộng sau khi cải tạo nhà ở);
- Các nguyên tắc xác định diện tích
nhà ở tương tự như nguyên tắc xác định tổng diện tích nhà ở theo dự án hoàn
thành trong năm.
2. Cách ghi biểu
a) Biểu số 003.N/BCB-XD: Số lượng
nhà ở xã hội hoàn thành trong năm
- Cột 1: Ghi số lượng căn hộ/nhà ở
xã hội hoàn thành trong năm theo các dòng tương ứng của cột A.
- Cột 2, 3: Ghi số lượng căn hộ/nhà
ở xã hội hoàn thành trong năm chia theo loại nhà theo các dòng tương ứng của
cột A.
- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ
ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có).
b) Biểu số 004.N/BCB-XD: Tổng diện
tích nhà ở xã hội hoàn thành trong năm
- Cột 1: Ghi tổng diện tích nhà ở
xã hội hoàn thành trong năm theo các dòng tương ứng của cột A.
- Cột 2, 3: Ghi tổng diện tích nhà
ở xã hội hoàn thành trong năm chia theo loại nhà theo các dòng tương ứng của
cột A.
- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ
ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê của ngành
Xây dựng.
Đơn
vị tính: 1000TTQ
|
|
Mã
số
|
Tổng
số
|
Chia
theo loại cảng
|
|
Cảng
biển
|
Cảng
thủy nội địa
|
Cảng
hàng không
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)=
(2)+(3)+(4)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
Tổng
số
|
01
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo hàng xuất khẩu,
nhập khẩu, nội địa, quá cảnh
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng xuất khẩu
|
02
|
|
|
|
|
|
- Hàng nhập khẩu
|
03
|
|
|
|
|
|
- Hàng xuất nội địa
|
04
|
|
|
|
|
|
- Hàng nhập nội địa
|
05
|
|
|
|
|
|
- Hàng nước ngoài quá cảnh bốc dỡ
|
06
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo loại hàng
|
|
|
|
|
|
|
2.1. Container
|
07
|
|
|
|
|
|
- Xuất khẩu
|
08
|
|
|
|
|
|
- Nhập khẩu
|
09
|
|
|
|
|
|
- Xuất nội địa
|
10
|
|
|
|
|
|
- Nhập nội địa
|
11
|
|
|
|
|
|
- Hàng nước ngoài quá cảnh bốc dỡ
|
12
|
|
|
|
|
|
2.2. Hàng lỏng
|
13
|
|
|
|
|
|
- Xuất khẩu
|
14
|
|
|
|
|
|
- Nhập khẩu
|
15
|
|
|
|
|
|
- Xuất nội địa
|
16
|
|
|
|
|
|
- Nhập nội địa
|
17
|
|
|
|
|
|
- Hàng nước ngoài quá cảnh bốc dỡ
|
18
|
|
|
|
|
|
2.3. Hàng khô
|
19
|
|
|
|
|
|
- Xuất khẩu
|
20
|
|
|
|
|
|
- Nhập khẩu
|
21
|
|
|
|
|
|
- Xuất nội địa
|
22
|
|
|
|
|
|
- Nhập nội địa
|
23
|
|
|
|
|
|
- Hàng nước ngoài quá cảnh bốc dỡ
|
24
|
|
|
|
|
|
4. Chia theo vùng kinh tế - xã
hội
|
|
|
|
|
|
|
4.1. Vùng đồng bằng sông Hồng
|
25
|
|
|
|
|
|
4.2. Vùng trung du và miền núi
phía Bắc
|
...
|
|
|
|
|
|
4.3. Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
4.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ
và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
4.5. Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
4.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
5. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành
chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
5.1. Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
5.2....
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày...
tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 005.N/BCB-XD: Khối lượng
hàng hóa thông qua cảng
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Khối lượng hàng hóa thông qua cảng
là khối lượng hàng hóa thực tế xuất hoặc nhập cảng trong kỳ gồm:
Khối lượng hàng hóa xuất cảng là số
tấn hàng hóa thực tế được các cảng xếp lên phương tiện vận tải đường biển,
đường thủy nội địa và hàng không đã rời đến các cảng khác.
Khối lượng hàng hóa nhập cảng là số
tấn hàng hóa thực tế do phương tiện đường biển, đường thủy nội địa và hàng
không vận chuyển từ các cảng khác tới cập cảng đã được bốc dỡ ra khỏi phương
tiện đó.
Khối lượng hàng hóa thông qua cảng
gồm hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu, hàng xuất nội địa, hàng nhập nội địa, hàng
nước ngoài quá cảnh bốc dỡ; không gồm hàng do cảng bốc xếp nhưng ở ngoài phạm
vi cảng, lượng chất lỏng qua cảng phục vụ tàu thuyền như: Nước ngọt, nhiên liệu
và lượng hàng tổn thất trong quá trình bốc xếp tại cảng.
2. Cách ghi biểu
- Cột A: Ghi tổng số và chia theo
hàng xuất khẩu, nhập khẩu, nội địa, quá cảnh, loại hàng, vùng kinh tế - xã hội,
tỉnh, thành phố.
- Cột 1, 2, 3, 4: Ghi số liệu tổng
số và chia theo từng loại cảng theo tương ứng với nội dung cột A.
- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ
ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
- Báo cáo của Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam;
- Báo cáo của Cục Hàng không Việt
Nam;
- Báo cáo của Sở Xây dựng các tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương.
|
|
Mã
số
|
Đơn
vị tính
|
Cảng
thủy nội địa
|
Năng
lực mới tăng
|
|
Năm
trước
|
Năm
báo cáo
|
|
(A)
|
(B)
|
(C)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
= (2)-(1)
|
|
I. TỔNG SỐ CẢNG THỦY NỘI ĐỊA
|
01
|
Cảng
|
|
|
x
|
|
1. Chia theo cấp kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
|
- Cảng tổng hợp
|
02
|
Cảng
|
|
|
x
|
|
- Cảng hàng hóa
|
03
|
Cảng
|
|
|
x
|
|
- Cảng hành khách
|
04
|
Cảng
|
|
|
x
|
|
- Cảng chuyên dùng
|
05
|
Cảng
|
|
|
x
|
|
2. Chia theo cấp quản lý
|
|
|
|
|
|
|
- Trung ương
|
06
|
Cảng
|
|
|
x
|
|
- Địa phương
|
07
|
Cảng
|
|
|
x
|
|
II. NĂNG LỰC BỐC XẾP
|
08
|
1000
Tấn/năm
|
|
|
|
|
- Cảng Trung ương
|
09
|
1000
Tấn/năm
|
|
|
|
|
- Cảng địa phương
|
10
|
1000
Tấn/năm
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày...
tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
|
|
Mã
số
|
Tổng
số cảng thủy nội địa
(Cảng)
|
Năng
lực bốc xếp
(1000 Tấn/năm)
|
|
Năm
trước
|
Năm
báo cáo
|
Năm
trước
|
Năm
báo cáo
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
Tổng
số
|
01
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo vùng kinh tế - xã
hội
|
|
|
|
|
|
|
1.1. Vùng đồng bằng sông Hồng
|
02
|
|
|
|
|
|
1.2. Vùng trung du và miền núi
phía Bắc
|
...
|
|
|
|
|
|
1.3. Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
1.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ
và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
1.5. Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
1.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành
chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
2.1. Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
2.2. ...
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày...
tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 006.N/BCB-XD: Số lượng,
năng lực bốc xếp hiện có và mới tăng của cảng thủy nội địa
Biểu số 007.N/BCB-XD: Số lượng,
năng lực bốc xếp hiện có và mới tăng của cảng thủy nội địa chia theo địa phương
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Số lượng cảng thủy nội địa
Số lượng cảng thủy nội địa là số
lượng cảng thủy nội địa được công bố hoạt động hiện có trong kỳ báo cáo.
Cảng thủy nội địa là hệ thống các
công trình được xây dựng để phương tiện thủy nội địa, tàu biển, phương tiện
thủy nước ngoài neo đậu, xếp, dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện các
dịch vụ hỗ trợ khác; cảng thủy nội địa có vùng đất cảng và vùng nước cảng. Cảng
thủy nội địa gồm: Cảng tổng hợp, cảng hàng hóa, cảng hành khách, cảng chuyên
dùng.
b) Năng lực bốc xếp hiện có của
cảng thủy nội địa
Năng lực bốc xếp hiện có của cảng
thủy nội địa là khả năng xếp dỡ hàng hóa thông qua cảng mà cảng có thể đảm nhận
được trong kỳ báo cáo.
Năng lực bốc xếp hiện có được tính
theo thiết kế.
c) Năng lực bốc xếp mới tăng của
cảng thủy nội địa
Năng lực bốc xếp mới tăng của cảng
thủy nội địa là khả năng bốc xếp hàng hóa thông qua cảng mới tăng thêm do hoạt
động đầu tư cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng mới các cảng thủy nội địa được hoàn
thành đầu tư xây dựng và công bố hoạt động trong kỳ báo cáo.
2. Cách ghi biểu
a) Biểu số 006.N/BCB-XD: Số lượng,
năng lực bốc xếp hiện có và mới tăng của cảng thủy nội địa
- Cột 1: Ghi tổng số cảng thủy nội
địa và năng lực bốc xếp năm trước tương ứng với nội dung cột A.
- Cột 2: Ghi tổng số cảng thủy nội
địa và năng lực bốc xếp năm báo cáo tương ứng với nội dung cột A.
- Cột 3: Ghi năng lực mới tăng của
cảng thủy nội địa, lưu ý: Cột 3 = Cột 2 - Cột 1.
- Thời kỳ thu thập số liệu: Tại
thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có).
b) Biểu số 007.N/BCB-XD: số lượng,
năng lực bốc xếp hiện có và mới tăng của cảng thủy nội địa chia theo địa phương
- Cột 1, 3: Ghi tổng số lượng cảng
thủy nội địa và năng lực bốc xếp năm trước tương ứng với nội dung cột A.i
- Cột 2, 4: Ghi tổng số lượng cảng
thủy nội địa và năng lực bốc xếp năm báo cáo tương ứng với nội dung cột A.
- Thời kỳ thu thập số liệu: Tại
thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
- Báo cáo của Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam;
- Báo cáo của Sở Xây dựng các tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương.
|
|
Mã
số
|
Đơn
vị tính
|
Năm
trước
|
Năm
báo cáo
|
|
Tổng
số
|
Trong
đó: Quốc tế
|
Tổng
số
|
Trong
đó: Quốc tế
|
|
(A)
|
(B)
|
(C)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
1. Số lượng cảng hàng không
|
01
|
Cảng
|
|
|
|
|
|
2. Năng lực khai thác
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hành khách
|
03
|
HK/năm
|
|
|
|
|
|
- Hàng hóa
|
04
|
Tấn/năm
|
|
|
|
|
|
2.1. Chia theo danh mục
cảng hàng không quốc tế đến nội địa và thứ tự từ Bắc vào Nam
|
|
|
|
|
|
|
|
a. Các cảng hàng không quốc tế
|
05
|
|
|
|
|
|
|
- Cảng hàng không ...
|
06
|
|
|
|
|
|
|
+ Hành khách
|
07
|
HK/năm
|
|
|
|
|
|
+ Hàng hóa
|
08
|
Tấn/năm
|
|
|
|
|
|
- Cảng hàng không ...
|
09
|
|
|
|
|
|
|
+ Hành khách
|
10
|
HK/năm
|
|
|
|
|
|
+ Hàng hóa
|
11
|
Tấn/năm
|
|
|
|
|
|
- ...
|
|
|
|
|
|
|
|
b. Các cảng hàng không nội địa
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cảng hàng không ...
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Hành khách
|
|
HK/năm
|
|
|
|
|
|
+ Hàng hóa
|
|
Tấn/năm
|
|
|
|
|
|
- Cảng hàng không ...
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Hành khách
|
|
HK/năm
|
|
|
|
|
|
+ Hàng hóa
|
|
|
|
|
|
|
|
- ...
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày...
tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 008.N/BCB-XD: Số lượng,
năng lực khai thác hiện có và mới tăng của cảng hàng không
1. Khái niệm, phương pháp
tính
a) Số lượng cảng hàng không hiện có
là số lượng cảng hàng không hiện có tính đến thời điểm báo cáo. Cảng hàng không
là khu vực xác định, bao gồm sân bay, nhà ga và trang bị, thiết bị, công trình
cần thiết khác được sử dụng cho tàu bay đi, đến và thực hiện vận chuyển hàng
không.
b) Năng lực khai thác hiện có của
cảng hàng không là khả năng tiếp nhận tàu bay; đưa đón hành khách đi đến; bốc
xếp giao nhận, bảo quản hàng hóa và thực hiện các dịch vụ khác của cảng hàng
không hiện có trong kỳ, được tính theo năng lực thiết kế.
c) Năng lực khai thác mới tăng của
cảng hàng không là năng lực vận chuyển mới tăng (tính theo thiết kế) của hệ
thống cảng hàng không đã xây dựng hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng trong
kỳ, gồm năng lực mới tăng do xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng các cảng hàng
không hiện có.
2. Cách ghi biểu
- Cột 1, 2, 3, 4: Ghi tổng số, chia
theo cảng hàng không quốc tế, số liệu năm trước, năm báo cáo theo các nội dung
quy định trong cột A.
- Thời kỳ thu thập số liệu: Tại
thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Báo cáo của Cục Hàng không Việt
Nam.
|
|
Mã
số
|
Đơn
vị tính
|
Cảng
biển
|
Năng
lực mới tăng
|
|
Năm
trước
|
Năm
báo cáo
|
|
(A)
|
(B)
|
(C)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
= (2)-(1)
|
|
I. TỔNG SỐ CẢNG BIỂN
|
01
|
Cảng
|
|
|
x
|
|
Chia theo loại cảng biển:
|
|
|
|
|
|
|
- Cảng biển đặc biệt
|
02
|
Cảng
|
|
|
x
|
|
- Cảng biển loại I
|
03
|
Cảng
|
|
|
x
|
|
- Cảng biển loại II
|
04
|
Cảng
|
|
|
x
|
|
- Cảng biển loại III
|
05
|
Cảng
|
|
|
x
|
|
II. NĂNG LỰC BỐC XẾP
|
|
1000
Tấn/năm
|
|
|
|
|
- Cảng biển đặc biệt
|
06
|
1000
Tấn/năm
|
|
|
|
|
- Cảng biển loại I
|
07
|
1000
Tấn/năm
|
|
|
|
|
- Cảng biển loại II
|
08
|
1000
Tấn/năm
|
|
|
|
|
- Cảng biển loại III
|
09
|
1000
Tấn/năm
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày...
tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 009.N/BCB-XD: Số lượng,
năng lực bốc xếp hiện có và mới tăng của cảng biển
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Cảng biển là khu vực bao gồm vùng
đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết
bị cho tàu thuyền ra, vào hoạt động để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và
thực hiện dịch vụ khác. Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng. Bến cảng có một
hoặc nhiều cầu cảng.
Số lượng bến cảng là số lượng bến
cảng được công bố mở cảng hiện có trong kỳ báo cáo.
Năng lực bốc xếp hiện có là khối
lượng hàng hóa thông qua cảng biển theo công suất thiết kế trong kỳ báo cáo.
Năng lực mới tăng của cảng biển là
khối lượng hàng hóa thông qua cảng biển tăng thêm về công suất thiết kế do hoạt
động cải tạo, nâng cấp hoặc các bến cảng được hoàn thành đầu tư xây dựng và
công bố mở cảng trong kỳ báo cáo.
Lưu ý: Phân loại cảng biển theo
Nghị định số 76/2021/NĐ-CP ngày 28/7/2021 của Chính phủ quy định tiêu chí phân
loại cảng biển.
2. Cách ghi biểu
- Cột 1: Ghi tổng số cảng biển và
năng lực bốc xếp năm trước tương ứng với nội dung cột A.
- Cột 2: Ghi tổng số cảng biển và
năng lực bốc xếp năm báo cáo tương ứng với nội dung cột A.
- Cột 3: Ghi năng lực mới tăng của
cảng biển, lưu ý: Cột 3 = Cột 2 - Cột 1.
- Thời kỳ thu thập số liệu: Tại
thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
- Báo cáo của Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam.
- Báo cáo của Sở Xây dựng và doanh
nghiệp cảng.
Đơn
vị tính: Km
|
|
Mã
số
|
Tổng
số
|
Chia
theo cấp quản lý
|
Năng
lực mới tăng
|
|
Trung
ương
|
Cấp
tỉnh
|
Cấp
khác
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
Tổng
số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
1. Đường sắt quốc gia
|
02
|
|
|
|
|
|
|
Chia theo khổ đường:
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1435 mm
|
03
|
|
|
|
|
|
|
- 1000 mm
|
04
|
|
|
|
|
|
|
- Đường lồng (1000 mm và 1435 mm)
|
05
|
|
|
|
|
|
|
2. Đường sắt chuyên dùng có
nối ray với đường sắt quốc gia
|
06
|
|
|
|
|
|
|
Chia theo khổ đường:
|
07
|
|
|
|
|
|
|
- 1435 mm
|
08
|
|
|
|
|
|
|
- 1000 mm
|
09
|
|
|
|
|
|
|
- Đường lồng (1000 mm và 1435 mm)
|
10
|
|
|
|
|
|
|
3. Đường sắt đô thị
|
11
|
|
|
|
|
|
|
4. Đường sắt tốc độ cao
|
12
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày...
tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 010.N/BCB-XD: Chiều dài
đường sắt hiện có và năng lực mới tăng
1. Khái niệm, phương pháp
tính
a) Chiều dài đường sắt hiện có là
tổng chiều dài của mạng lưới đường sắt đang sử dụng, được tính bằng chiều dài
của tuyến đường sắt đang khai thác chạy tàu trên cả nước tính đến thời điểm báo
cáo.
- Bao gồm: Đường sắt quốc gia,
đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia trong
đó đường sắt quốc gia được phân thành đường sắt khổ 1000mm và 1435mm, đường
lồng 1000mm và 1435mm (bao gồm cả đường nhánh và đường ga);
- Không bao gồm: Đường sắt chuyên
dùng (dùng cho mục đích du lịch, hầm mỏ, rừng hoặc phục vụ công nghiệp, nông
nghiệp khác) mà không sử dụng cho mục đích công cộng.
b) Năng lực mới tăng đường sắt là
số kilomet chiều dài đường sắt (chỉnh tuyến, đường nhánh, đường ga) được xây
dựng mới, nâng cấp, cải tạo hoàn thành đưa vào sử dụng trong kỳ báo cáo.
2. Cách ghi biểu
- Cột 1: Ghi tổng số km đường sắt
hiện có tương ứng với nội dung cột A.
- Cột 2, 3, 4: Ghi tổng số km đường
sắt do cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp khác quản lý tương ứng với nội dung cột A.
- Cột 5: Ghi năng lực mới tăng của
đường sắt trong năm báo cáo.
- Thời kỳ thu thập số liệu: Tại
thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Báo cáo của Cục Đường sắt Việt Nam.
|
Biểu số
011.N/BCB-XD
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
CHIỀU DÀI ĐƯỜNG CAO TỐC, ĐƯỜNG QUỐC LỘ
Có tại ngày 31 tháng 12 năm ...
|
Đơn vị báo cáo:
Bộ Xây dựng
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
Đơn
vị tính: Km
|
|
Mã
số
|
Tổng
số
|
Chia
theo tiêu chuẩn
|
|
Đạt
tiêu chuẩn
|
Chưa
đạt tiêu chuẩn
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
I. ĐƯỜNG CAO TỐC
|
01
|
|
|
|
|
Chia theo số làn xe:
|
|
|
|
|
|
- 4 làn xe
|
02
|
|
|
|
|
- 6 làn xe
|
03
|
|
|
|
|
- 8 làn xe
|
04
|
|
|
|
|
- 10 làn xe
|
05
|
|
|
|
|
II. ĐƯỜNG QUỐC LỘ
|
06
|
|
x
|
x
|
|
Chia theo cấp kỹ thuật
|
07
|
|
x
|
x
|
|
- Đường cao tốc
|
08
|
|
x
|
x
|
|
- Đường cấp I
|
09
|
|
x
|
x
|
|
- Đường cấp II
|
10
|
|
x
|
x
|
|
- Đường cấp III
|
11
|
|
x
|
x
|
|
- Đường cấp IV
|
12
|
|
x
|
x
|
|
- Đường cấp V
|
13
|
|
x
|
x
|
|
- Đường cấp VI
|
14
|
|
x
|
x
|
|
- Đường chưa xác định cấp
|
15
|
|
x
|
x
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày...
tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 011.N/BCB-XD: Chiều dài
đường cao tốc, đường quốc lộ
1. Khái niệm, phương pháp
tính
a) Chiều dài đường cao tốc là tổng
chiều dài đường bộ cao tốc (được xây dựng theo tiêu chuẩn đường ô tô cao tốc TCVN 5729:2012. TCCS 42:2022/TCĐBVN và đường
chưa đạt tiêu chuẩn đường ô tô cao tốc) hiện có trên cả nước tính đến thời điểm
báo cáo.
Đường cao tốc là đường dành cho xe
cơ giới, có dải phân cách chia đường cho xe chạy hai chiều riêng biệt, không
giao nhau cùng mức với một hoặc các đường khác; được bố trí đầy đủ trang thiết
bị phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình
và chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định.
b) Chiều dài đường quốc lộ là tổng
chiều dài các loại quốc lộ trên cả nước tính đến thời điểm báo cáo.
Quốc lộ là đường nối liền Thủ đô Hà
Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường nối liền trung tâm hành chính cấp
tỉnh từ ba địa phương trở lên; đường nối liền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng
không quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính trên đường bộ; đường có
vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng, khu
vực.
2. Cách ghi biểu
- Cột 1: Ghi tổng số km đường cao
tốc, đường quốc lộ hiện có tương ứng với nội dung cột A.
- Cột 2, 3: Ghi tổng số km đường
cao tốc theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng với nội dung cột A.
- Thời kỳ thu thập số liệu: Tại
thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Báo cáo của Cục Đường bộ Việt Nam.
|
Biểu số
012.H/BCB-XD
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
- Báo cáo tháng:
Ngày 23 tháng báo cáo1
- Báo cáo 6 tháng đầu năm:
Ngày 23 tháng 7 năm báo cáo
- Báo cáo năm:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG HÀNG HẢI
Tháng
..., 6 tháng, Năm ...
|
Đơn vị báo cáo:
Bộ Xây dựng
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
|
|
Mã
số
|
Kỳ
báo cáo
|
Cộng
dồn từ đầu năm
|
|
Số
vụ
(Vụ)
|
Số
người chết
(Người)
|
Số
người bị thương
(Người)
|
Số
vụ
(Vụ)
|
Số
người chết
(Người)
|
Số
người bị thương
(Người)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
Tổng
số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày...
tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
__________________________________
1 Lưu ý đối với kỳ Báo
cáo tháng trùng với kỳ nghỉ Tết Nguyên đán hằng năm thì gửi bổ sung thông tin
về Tình hình Tai nạn giao thông xảy ra trong các ngày nghỉ Tết Nguyên đán.
Biểu số 012.H/BCB-XD: Tai nạn
giao thông đường hàng hải
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Tai nạn giao thông là sự kiện bất
ngờ, nằm ngoài ý muốn chủ quan của con người, xảy ra khi các đối tượng tham gia
giao thông đang hoạt động trên đường giao thông công cộng, đường chuyên dùng
hoặc ở các địa bàn giao thông công cộng (gọi là mạng lưới giao thông: Đường bộ,
đường sắt, đường thủy, đường hàng hải, đường hàng không), nhưng do chủ quan, vi
phạm các quy tắc an toàn giao thông hoặc do gặp phải các tình huống, sự cố đột
xuất không kịp phòng tránh, đã gây ra những thiệt hại nhất định cho tính mạng,
sức khỏe con người hoặc tài sản.
Một lần hoặc nhiều lần va chạm liên
tiếp giữa các đối tượng tham gia giao thông tại một địa điểm nhất định thì được
gọi là một vụ tai nạn giao thông. Vụ tai nạn giao thông xảy ra đối với một hoặc
nhiều đối tượng tham gia giao thông.
Tai nạn giao thông gây ra hậu quả
làm thiệt hại về người và tài sản. Số người bị tai nạn giao thông gồm những
người bị thương và chết do tai nạn giao thông gây ra.
Người chết do tai nạn giao thông
gồm toàn bộ số người bị chết do các tai nạn giao thông gây ra.
Người bị thương là những người bị
tổn thương về thể xác và tâm trí do ảnh hưởng trực tiếp của tai nạn giao thông,
làm ảnh hưởng đến cuộc sống bình thường.
Số người bị thương do tai nạn giao
thông gồm toàn bộ số người bị thương phải điều trị do tai nạn giao thông gây
ra.
2. Cách ghi biểu
- Cột 1, 2, 3: Ghi tổng số vụ, số
người chết, số người bị thương trong kỳ báo cáo.
- Cột 4, 5, 6: Ghi tổng số vụ, số
người chết, số người bị thương cộng dồn từ đầu năm đến kỳ báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có):
3. Nguồn số liệu
Báo cáo của Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam.
|
|
Mã
số
|
Tổng
dân số khu vực đô thị
(1000 người)
|
Dân
số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung (1000
người)
|
Tỷ
lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung
(%)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
= (2:1)x100
|
|
Tổng
số
|
01
|
|
|
|
|
1. Chia theo vùng kinh tế - xã
hội
|
|
|
|
|
|
1.1. Vùng đồng bằng sông Hồng
|
02
|
|
|
|
|
1.2. Vùng trung du và miền núi
phía Bắc
|
03
|
|
|
|
|
1.3. Vùng Bắc Trung Bộ
|
04
|
|
|
|
|
1.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ
và Tây Nguyên
|
05
|
|
|
|
|
1.5. Vùng Đông Nam Bộ
|
06
|
|
|
|
|
1.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
07
|
|
|
|
|
2. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành
chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
2.1. Hà Nội
|
08
|
|
|
|
|
2.2. ...
|
...
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày...
tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 013.N/BCB-XD: Tỷ lệ dân
số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung
1. Khái niệm, phương pháp tính
Nước sạch là nước được sản xuất từ
các nhà máy xử lý nước, cung cấp cho người dân đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
Dân số đô thị là dân số sống ở các
loại đô thị được phân loại theo quy định.
Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp
nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung là tỷ lệ phần trăm giữa dân số sống ở
khu vực đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung so với
tổng số dân sống ở khu vực đô thị.
Công thức tính:
|
Tỷ
lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung (%)
|
=
|
Dân
số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung
|
x 100
|
|
Tổng
dân số đô thị
|
2. Cách ghi biểu
- Cột 1: Ghi tổng dân số khu vực đô
thị của toàn quốc, của từng tỉnh, thành phố và của từng vùng kinh tế - xã hội
có tại thời điểm 31 tháng 12 năm báo cáo.
- Cột 2: Ghi tổng dân số đô thị
được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung của toàn quốc, của từng
tỉnh, thành phố và của từng vùng kinh tế - xã hội có tại thời điểm 31 tháng 12
năm báo cáo.
- Cột 3: Ghi tỷ lệ dân số đô thị
được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung của toàn quốc, của từng
tỉnh, thành phố và của từng vùng kinh tế - xã hội có tại thời điểm 31 tháng 12
năm báo cáo.
Lưu ý: Cột 3 = (Cột 2 : Cột 1) x100
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê của ngành
Xây dựng.
BIỂU MẪU BÁO CÁO ÁP DỤNG ĐỐI VỚI BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ
DU LỊCH
|
Stt
|
Ký
hiệu biểu
|
Tên
biểu
|
Kỳ
báo cáo
|
Thời
điểm, thời kỳ số liệu
|
Ngày
nhận báo cáo
|
|
1
|
001.N/BCB-VHTTDL
|
Số
di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
|
Năm
|
Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31
tháng 12)
|
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau
năm báo cáo
|
|
2
|
002.N/BCB-VHTTDL
|
Số
di sản văn hóa phi vật thể và di sản tư liệu
|
Năm
|
Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31
tháng 12)
|
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau
năm báo cáo
|
|
3
|
003.N/BCB-VHTTDL
|
Huy
chương thi đấu thể thao quốc tế (Các môn thi đấu cá nhân)
|
Năm
|
Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01
tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau
năm báo cáo
|
|
4
|
004.N/BCB-VHTTDL
|
Huy
chương thi đấu thể thao quốc tế (Các môn thi đấu có nội dung tập thể)
|
Năm
|
Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01
tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau
năm báo cáo
|
|
5
|
005.H/BCB-VHTTDL
|
Số
lượt khách du lịch nội địa
|
Quý,
năm
|
- Báo cáo quý: Số liệu từ ngày 01
tháng đầu quý đến hết ngày 22 tháng cuối quý để ước quý báo cáo
- Báo cáo năm: Số liệu từ ngày 01
tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12
|
- Báo cáo quý:
Ngày 24 tháng cuối quý báo cáo;
- Báo cáo năm:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau
năm báo cáo.
|
Đơn
vị tính: Di tích
|
|
Mã
số
|
Tổng
số
|
Chia
ra:
|
|
Di
tích lịch sử
|
Di
tích kiến trúc, nghệ thuật
|
Di
tích khảo cổ
|
Danh
lam thắng cảnh
|
Hỗn
hợp
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
Tổng
số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo hạng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1. Di tích quốc gia
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2. Di tích quốc gia đặc biệt
|
03
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo vùng kinh tế - xã
hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1. Vùng đồng bằng sông Hồng
|
04
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2. Vùng trung du và miền núi
phía Bắc
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3. Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ
và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5. Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Chia theo tỉnh/thành
phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành
chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1. Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2. ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày...
tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 001.N/BCB-VHTTDL: Số di
tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Di tích là bộ phận của Di sản văn
hóa vật thể, là sản phẩm vật chất có một, một số hoặc tất cả giá trị lịch sử,
văn hóa, khoa học, thẩm mỹ, gồm di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng
cảnh. Trong đó:
Di tích lịch sử - văn hóa là công
trình kiến trúc, nghệ thuật, cụm công trình xây dựng, địa điểm, di chỉ khảo cổ
hoặc cấu trúc có tính chất khảo cổ học; di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc
công trình, cụm công trình, địa điểm, di chỉ hoặc cấu trúc đó, có giá trị lịch
sử, văn hóa, khoa học.
Danh lam thắng cảnh là là cảnh quan
thiên nhiên hoặc cảnh quan thiên nhiên, địa điểm có sự kết hợp với công trình
kiến trúc có giá trị lịch sử, khoa học, thẩm mỹ.
Di tích lịch sử - văn hóa, danh lam
thắng cảnh (sau đây gọi chung là di tích), bao gồm các loại hình sau:
- Di tích lịch sử gồm di tích lưu
niệm sự kiện lịch sử, văn hóa, di tích lưu niệm danh nhân.
- Di tích kiến trúc, nghệ thuật.
- Di tích khảo cổ.
- Danh lam thắng cảnh.
- Di tích hỗn hợp.
Di tích lịch sử phải đáp ứng một
trong các tiêu chí sau đây:
- Công trình xây dựng, địa điểm gắn
với sự kiện lịch sử, văn hóa tiêu biểu của quốc gia hoặc địa phương trong quá
trình dựng nước và giữ nước.
- Công trình xây dựng, địa điểm gắn
với thân thế và sự nghiệp của anh hùng dân tộc, danh nhân, nhân vật lịch sử có
ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của quốc gia hoặc địa phương trong một
hoặc nhiều giai đoạn lịch sử.
- Công trình xây dựng, địa điểm gắn
với lịch sử phát triển công nghiệp, đô thị, nông thôn, có ảnh hưởng tích cực
đến sự phát triển của quốc gia hoặc địa phương trong một hoặc nhiều giai đoạn
lịch sử.
Di tích kiến trúc, nghệ thuật phải
đáp ứng tiêu chí là công trình kiến trúc, nghệ thuật, quần thể kiến trúc đô
thị, nông thôn, địa điểm cư trú, khu vực đô thị và nông thôn, công trình công
nghiệp chứa đựng công trình kiến trúc và không gian lịch sử, văn hóa có giá trị
tiêu biểu cho một hoặc nhiều giai đoạn phát triển của lịch sử, kiến trúc, nghệ
thuật.
Di tích khảo cổ phải đáp ứng tiêu
chí là địa điểm phát hiện dấu tích liên quan đến hoạt động của con người, có
tầng văn hóa chứa đựng di tích, di vật phản ánh lịch sử văn hóa, con người, có
giá trị tiêu biểu cho một hoặc nhiều giai đoạn lịch sử.
Danh lam thắng cảnh phải đáp ứng
một trong các tiêu chí sau đây:
- Cảnh quan thiên nhiên có giá trị
lịch sử, khoa học, thẩm mỹ tiêu biểu.
- Cảnh quan thiên nhiên, địa điểm
có sự kết hợp với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, khoa học, thẩm mỹ
tiêu biểu.
- Khu vực thiên nhiên có giá trị
khoa học về địa chất, địa mạo, địa lý, đa dạng sinh học, hệ sinh thái đặc thù
hoặc khu vực thiên nhiên chứa đựng những dấu tích vật chất về các giai đoạn
phát triển của trái đất.
Di tích hỗn hợp là di tích đáp ứng
được từ 02 tiêu chí trở lên quy định tại các mục (Di tích lịch sử; Di tích kiến
trúc, nghệ thuật; Di tích khảo cổ; Danh lam thắng cảnh) nêu trên.
Di tích quốc gia là di tích có giá
trị tiêu biểu của quốc gia và đáp ứng ít nhất 01 trong các tiêu chí quy định
nêu trên.
Di tích quốc gia đặc biệt là di
tích có giá trị đặc biệt tiêu biểu của quốc gia, thuộc 01 trong các loại hình
di tích quy định nêu trên và đáp ứng ít nhất 01 trong các tiêu chí quy định nêu
trên.
2. Cách ghi biểu
- Cột 1: Ghi tổng số di tích tương
ứng với các dòng của cột A.
- Cột 2: Ghi số di tích lịch sử
tương ứng với các dòng của cột A.
- Cột 3: Ghi số di tích kiến trúc,
nghệ thuật tương ứng với các dòng của cột A.
- Cột 4: Ghi số di tích khảo cổ tương
ứng với các dòng của cột A.
- Cột 5: Ghi số danh lam thắng cảnh
tương ứng với các dòng của cột A.
- Cột 6: Ghi số di tích hỗn hợp
tương ứng với các dòng của cột A.
- Thời kỳ thu thập số liệu: Tại
thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
3. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê ngành Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
Đơn
vị tính: Di sản
|
|
Mã
số
|
Di
sản văn hóa phi vật thể
|
Di
sản tư liệu
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
|
Tổng
số
|
01
|
|
|
|
1. Chia theo hạng danh sách
|
|
|
|
|
1.1. Di sản văn hóa phi vật thể
|
|
|
x
|
|
- Di sản văn hóa phi vật thể quốc
gia
|
02
|
|
x
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
+ Di sản văn hóa được UNESCO ghi
danh di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại
|
03
|
|
x
|
|
+ Di sản văn hóa được UNESCO ghi
danh di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp
|
04
|
|
x
|
|
1.2. Di sản tư liệu
|
|
x
|
|
|
- Di sản tư liệu quốc gia
|
...
|
x
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
+ Di sản tư liệu thế giới
|
|
x
|
|
|
+ Di sản tư liệu khu vực Châu Á
Thái Bình Dương
|
|
x
|
|
|
2. Chia theo vùng kinh tế - xã
hội
|
|
|
|
|
2.1. Vùng đồng bằng sông Hồng
|
|
|
|
|
2.2. Vùng trung du và miền núi
phía Bắc
|
|
|
|
|
2.3. Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
2.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ
và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
2.5. Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
2.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
3. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành
chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
3.1. Hà Nội
|
|
|
|
|
3.2. ...
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày...
tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 002.N/BCB-VHTTDL: Số di
sản văn hóa phi vật thể và di sản tư liệu
1. Khái niệm, phương pháp
tính
1.1. Di sản văn hóa phi vật thể là
tri thức, kỹ năng, tập quán, biểu đạt văn hóa cùng đồ vật, đồ tạo tác, không
gian liên quan được cộng đồng, nhóm người, cá nhân thực hành, trao truyền qua
nhiều thế hệ và hình thành nên bản sắc văn hóa của họ, không ngừng được trao
truyền, bảo vệ, tái tạo, sáng tạo, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch xem xét, quyết định ghi danh, ghi danh bổ sung, công bố và cấp bằng ghi
danh, ghi danh bổ sung di sản văn hóa phi vật thể được đưa vào Danh mục quốc
gia về di sản văn hóa phi vật thể theo hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật
thể, đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm
định do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập.
1.2. Di sản tư liệu là nội dung
thông tin gốc được tạo lập có chủ ý của nhóm người hoặc cá nhân, thể hiện trực
tiếp bằng ký hiệu, mật mã, chữ viết, hình vẽ, âm thanh, hình ảnh tĩnh hoặc
động, dạng số và dạng thức khác trên vật mang tin gốc có thể tiếp cận và có giá
trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ đối với ít nhất một cộng đồng, được kế
thừa và trao truyền.
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch xem xét, quyết định ghi danh, ghi danh bổ sung, công bố và cấp bằng ghi
danh, ghi danh bổ sung cho di sản tư liệu được đưa vào Danh mục quốc gia về di
sản tư liệu do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung
ương trình sau khi có ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập.
2. Cách ghi biểu
- Cột 1: Ghi tổng số di sản văn hóa
phi vật thể tương ứng với các dòng của cột A.
- Cột 2: Ghi tổng số di sản tư liệu
tương ứng với các dòng của cột A.
- Thời kỳ thu thập số liệu: Tại
thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
3. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê ngành Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
|
Biểu số
003.N/BCB-VHTTDL
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
HUY CHƯƠNG THI ĐẤU THỂ THAO QUỐC TẾ
Các môn thi đấu cá nhân
Năm...
|
Đơn vị báo cáo:
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
Đơn
vị tính: Huy chương
|
|
Mã số
|
Tổng số huy chương
|
Huy chương Vàng
|
Huy chương Bạc
|
Huy chương Đồng
|
|
Tổng số
|
Chia ra
|
Tổng số
|
Chia ra
|
Tổng số
|
Chia ra
|
Tổng số
|
Chia ra
|
|
Thế giới
|
Châu Á
|
Đông Nam Á
|
Thế giới
|
Châu Á
|
Đông Nam Á
|
Thế giới
|
Châu Á
|
Đông Nam Á
|
Thế giới
|
Châu Á
|
Đông Nam Á
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)= (5)+ (9) +(13)
|
(2)= (6)+ (10) +(14)
|
(3)= (7)+ (11) +(15)
|
(4)= (8)+ (12) +(16)
|
(5)= (6)+ (7) +(8)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)= (10)+ (11) +(12)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)= (14)+ (15) +(16)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.
Chia theo môn thể thao
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điền
kinh
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bơi
|
03
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lặn
|
04
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhảy
cầu
|
05
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Karate
|
06
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Silat
|
07
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Taekwondo
|
08
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Wushu
|
09
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Judo
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vovinam
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vật
tự do
|
12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vật
cổ điển
|
13
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bi
a
|
14
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Quần
vợt
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cầu
mây
|
16
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cầu
lông
|
17
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bắn
súng
|
18
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bắn
cung
|
19
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bắn
đĩa bay
|
20
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cờ
vua
|
21
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cờ
tướng
|
22
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bóng
bàn
|
23
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thể
dục
|
24
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chèo
thuyền
|
25
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xe
đạp
|
26
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
Chia theo giới tính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Nam
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Nữ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày...
tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 003.N/BCB-VHTTDL: Huy chương
thi đấu thể thao quốc tế (Các môn thi đấu cá nhân)
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Số huy chương trong các kỳ thi đấu
quốc tế là số huy chương vàng, bạc, đồng của vận động viên Việt Nam đạt được
trong các giải thi đấu thể thao thành tích cao quốc tế chính thức trong năm.
Các giải thể thao thành tích cao quốc tế chính thức gồm:
- Giải Thế giới: Đại hội Olympic;
đại hội Olympic trẻ; giải vô địch thế giới; đại hội thể thao quy mô thế giới
khác; cúp thế giới; giải thi đấu thể thao vô địch trẻ thế giới.
- Giải Châu Á: Đại hội thể thao
châu Á; giải vô địch châu Á; cúp châu Á; các đại hội, giải thi đấu thể thao vô
địch trẻ châu Á; đại hội thể thao quy mô châu Á khác.
- Giải Đông Nam Á: Đại hội thể thao
Đông Nam Á; giải vô địch Đông Nam Á; cúp Đông Nam Á; các đại hội, giải thi đấu
thể thao vô địch trẻ Đông Nam Á.
Phạm vi thu thập số liệu: Toàn bộ
huy chương của vận động viên nước ta đạt được trong các giải thi đấu thể thao
quốc tế chính thức trong năm đối với các môn thi đấu có nội dung cá nhân.
Thời kỳ thu thập số liệu: Từ ngày
01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
a) Cách ghi cột:
- Cột 1: Ghi tổng số huy chương các
loại đạt được.
- Cột 2: Ghi tổng số huy chương các
loại đạt được chia theo các giải Thế giới.
- Cột 3: Ghi tổng số huy chương các
loại đạt được chia theo các giải Châu Á.
- Cột 4: Ghi tổng số huy chương các
loại đạt được chia theo các giải Đông Nam Á.
- Cột 5: Ghi tổng số huy chương
Vàng đạt được.
- Cột 6: Ghi tổng số huy chương
Vàng đạt được chia theo các giải Thế giới.
- Cột 7: Ghi tổng số huy chương
Vàng đạt được chia theo các giải Châu Á.
- Cột 8: Ghi tổng số huy chương
Vàng đạt được chia theo các giải Đông Nam Á.
- Cột 9: Ghi tổng số huy chương Bạc
đạt được.
- Cột 10: Ghi tổng số huy chương
Bạc đạt được chia theo các giải Thế giới.
- Cột 11: Ghi tổng số huy chương
Bạc đạt được chia theo các giải Châu Á.
- Cột 12: Ghi tổng số huy chương
Bạc đạt được chia theo các giải Đông Nam Á.
- Cột 13: Ghi tổng số huy chương
Đồng đạt được.
- Cột 14: Ghi tổng số huy chương
Đồng đạt được chia theo các giải Thế giới.
- Cột 15: Ghi tổng số huy chương
Đồng đạt được chia theo các giải Châu Á.
- Cột 16: Ghi tổng số huy chương
Đồng đạt được chia theo các giải Đông Nam Á.
b) Cách ghi dòng:
Số huy chương chia theo từng môn
thi đấu, chia theo giới tính của người đạt huy chương. Trong biểu có liệt kê 25
môn thể thao phổ biến nhất và được xếp theo thứ tự phổ biến. Tuy nhiên nếu có
phát sinh thêm huy chương ở các môn thể thao nào khác thì ghi số liệu tiếp vào
sau môn thể thao thứ 25.
c) Giải trình số liệu
tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê ngành Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
|
Biểu số
004.N/BCB-VHTTDL
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
HUY CHƯƠNG THI ĐẤU THỂ THAO QUỐC TẾ
Các môn thi đấu có nội dung tập thể
Năm
...
|
Đơn vị báo cáo:
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
Đơn
vị tính: Huy chương
|
|
Mã số
|
Tổng số huy chương
|
Huy chương Vàng
|
Huy chương Bạc
|
Huy chương Đồng
|
|
Tổng số
|
Chia ra
|
Tổng số
|
Chia ra
|
Tổng số
|
Chia ra
|
Tổng số
|
Chia ra
|
|
Thế giới
|
Châu Á
|
Đông Nam Á
|
Thế giới
|
Châu Á
|
Đông Nam Á
|
Thế giới
|
Châu Á
|
Đông Nam Á
|
Thế giới
|
Châu Á
|
Đông Nam Á
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.
Chia theo môn thể thao
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điền
kinh
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bơi
|
03
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lặn
|
04
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhảy
cầu
|
05
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Karate
|
06
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Silat
|
07
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Taekwondo
|
08
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Wushu
|
09
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Judo
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vovinam
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vật
tự do
|
12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vật
cổ điển
|
13
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cầu
lông
|
14
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cầu
mây
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bi
a
|
16
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Quần
vợt
|
17
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bắn
súng
|
18
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bắn
cung
|
19
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bắn
đĩa bay
|
20
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cờ
vua
|
21
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cờ
tướng
|
22
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bóng
đá
|
23
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bóng
chuyền
|
24
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bóng
rổ
|
25
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bóng
bàn
|
26
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thể
dục
|
27
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chèo
thuyền
|
28
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xe
đạp
|
29
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày...
tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 004.N/BCB-VHTTDL: Huy chương
trong các kỳ thi đấu quốc tế (Các môn thi đấu có nội dung tập thể)
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Số huy chương trong các kỳ thi đấu
quốc tế là số huy chương vàng, bạc, đồng của vận động viên Việt Nam đạt được
trong các giải thi đấu thể thao thành tích cao quốc tế chính thức trong năm.
Các giải thể thao thành tích cao quốc tế chính thức gồm:
- Giải Thế giới: Đại hội Olympic;
đại hội Olympic trẻ; giải vô địch thế giới; đại hội thể thao quy mô thế giới
khác; cúp thế giới; giải thi đấu thể thao vô địch trẻ thế giới.
- Giải Châu Á: Đại hội thể thao
châu Á; giải vô địch châu Á; cúp châu Á; các đại hội, giải thi đấu thể thao vô
địch trẻ châu Á; đại hội thể thao quy mô châu Á khác.
- Giải Đông Nam Á: Đại hội thể thao
Đông Nam Á; giải vô địch Đông Nam Á; cúp Đông Nam Á; các đại hội, giải thi đấu
thể thao vô địch trẻ Đông Nam Á.
Các môn thi đấu tập thể là các môn
có từ 2 vận động viên trở lên tham gia thi đấu để giành một huy chương.
- Phạm vi thu thập số liệu: Toàn bộ
huy chương của vận động viên nước ta đạt được trong các giải thi đấu thể thao
quốc tế chính thức trong năm đối với các môn thi đấu có nội dung tập thể.
- Thời kỳ thu thập số liệu: Từ ngày
01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
a) Cách ghi cột:
- Cột 1: Ghi tổng số huy chương các
loại đạt được.
- Cột 2: Ghi tổng số huy chương các
loại đạt được chia theo các giải Thế giới.
- Cột 3: Ghi tổng số huy chương các
loại đạt được chia theo các giải Châu Á.
- Cột 4: Ghi tổng số huy chương các
loại đạt được chia theo các giải Đông Nam Á.
- Cột 5: Ghi tổng số huy chương
Vàng đạt được.
- Cột 6: Ghi tổng số huy chương
Vàng đạt được chia theo các giải Thế giới.
- Cột 7: Ghi tổng số huy chương
Vàng đạt được chia theo các giải Châu Á.
- Cột 8: Ghi tổng số huy chương
Vàng đạt được chia theo các giải Đông Nam Á.
- Cột 9: Ghi tổng số huy chương Bạc
đạt được.
- Cột 10: Ghi tổng số huy chương
Bạc đạt được chia theo các giải Thế giới.
- Cột 11: Ghi tổng số huy chương
Bạc đạt được chia theo các giải Châu Á.
- Cột 12: Ghi tổng số huy chương
Bạc đạt được chia theo các giải Đông Nam Á.
- Cột 13: Ghi tổng số huy chương Đồng
đạt được.
- Cột 14: Ghi tổng số huy chương
Đồng đạt được chia theo các giải Thế giới.
- Cột 15: Ghi tổng số huy chương
Đồng đạt được chia theo các giải Châu Á.
- Cột 16: Ghi tổng số huy chương
Đồng đạt được chia theo các giải Đông Nam Á.
b) Cách ghi dòng:
Số huy chương chia theo từng môn
thi đấu. Trong biểu có liệt kê 28 môn thể thao phổ biến nhất và được xếp theo
thứ tự phổ biến. Tuy nhiên nếu có phát sinh thêm huy chương ở các môn thể thao
nào khác thì ghi số liệu tiếp vào sau môn thể thao thứ 28.
c) Giải trình số liệu
tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê ngành Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
|
Biểu số
005.H/BCB-VHTTDL
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
- Báo cáo quý:
Ngày 24 tháng cuối quý báo cáo
- Báo cáo năm:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
SỐ LƯỢT KHÁCH DU LỊCH NỘI ĐỊA
Quý..., Năm...
|
Đơn vị báo cáo:
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
Đơn
vị tính: Lượt khách
|
|
Mã
số
|
Kỳ
báo cáo
|
Lũy
kế đầu năm đến hết kỳ báo cáo
|
Ghi
chú
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
Tổng
số
|
01
|
|
|
|
|
Chia theo loại khách
|
|
|
|
|
|
- Khách du lịch nghỉ qua đêm
|
02
|
|
|
|
|
- Khách trong ngày
|
03
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày...
tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 005.H/BCB-VHTTDL: Số
lượt khách du lịch nội địa
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Khách du lịch nội địa là công dân
Việt Nam, người nước ngoài thường trú hoặc làm việc tại Việt Nam đi du lịch
trong lãnh thổ Việt Nam. Trong thống kê, chỉ tiêu số lượt khách du lịch nội địa
được hiểu là số lượt chuyến đi từ khi ra khỏi và trở về môi trường sống thường
xuyên của mình để đến một nơi khác ở lãnh thổ Việt Nam và ở đó trong thời gian
liên tục ít hơn 12 tháng với mục đích chính của chuyến đi là tham quan, nghỉ
dưỡng; báo chí hội nghị, học tập, thăm thân, chữa bệnh hay các mục đích khác
ngoài việc lao động kiếm sống ở nơi đến.
Khách du lịch nội địa nghỉ qua đêm
là những khách du lịch nội địa ngủ lại ít nhất một đêm trong các cơ sở lưu trú
du lịch tại nơi đến du lịch.
Khách du lịch nội địa trong ngày là
những khách du lịch nội địa không nghỉ qua đêm tại bất kỳ một cơ sở lưu trú du
lịch nào tại nơi đến du lịch.
Lượt khách do các cơ sở lưu trú
phục vụ là số lượt khách đến thuê buồng, giường, nghỉ tại cơ sở lưu trú kể cả
lượt khách nghỉ trong ngày và lượt khách có nghỉ qua đêm.
Lượt khách do các cơ sở lữ hành
phục vụ là tổng số khách du lịch theo các tour do các đơn vị kinh doanh du lịch
tổ chức thực hiện.
Công thức tính:
|
Tổng
số lượt khách
du lịch nội địa
|
=
|
Tổng
số lượt khách
du lịch nội địa nghỉ qua đêm
|
+
|
Tổng
số lượt khách du lịch
nội địa trong ngày
|
Trong đó:
|
Tổng
số lượt khách du lịch nội địa nghỉ qua đêm
|
=
|
Tổng
số đêm lưu trú của khách du lịch nội địa
|
|
Số
đêm lưu trú bình quân một lượt khách du lịch nội địa qua đêm
|
|
Tổng
số lượt khách du lịch nội địa trong ngày
|
=
|
Tổng
số lượt khách du lịch nội địa có nghỉ đêm
|
|
Tỷ
lệ giữa khách du lịch nội địa có nghỉ đêm và khách du lịch nội địa trong ngày
trên địa bàn
|
2. Cách ghi biểu
- Cột 1: Ghi số liệu kỳ báo cáo
theo nội dung tương ứng cột A.
- Cột 2: Ghi số liệu lũy kế đầu năm
đến hết kỳ báo cáo theo nội dung tương ứng cột A.
- Thời điểm, thời kỳ số liệu quý:
Số liệu từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày 22 tháng cuối quý để ước quý báo
cáo.
- Thời điểm, thời kỳ số liệu năm:
Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
- Điều tra thông tin khách du lịch
nội địa;
- Chế độ báo cáo thống kê ngành Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
BIỂU MẪU BÁO CÁO ÁP DỤNG ĐỐI VỚI BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ
|
Stt
|
Ký
hiệu biểu
|
Tên
biểu
|
Kỳ
báo cáo
|
Thời
điểm, thời kỳ , số liệu
|
Ngày
nhận báo cáo
|
|
1
|
001.Q/BCB-KHCN
|
Doanh thu dịch vụ bưu chính
|
Quý
|
Số liệu từ ngày 01 tháng đầu quý
đến hết ngày 22 tháng cuối quý để ước quý báo cáo
|
Ngày 24 tháng cuối quý báo cáo
|
|
2
|
002.N/BCB-KHCN
|
Sản lượng, doanh thu dịch vụ bưu
chính
|
Năm
|
Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01
tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau
năm báo cáo
|
|
3
|
003.Q/BCB-KHCN
|
Doanh thu dịch vụ viễn thông
|
Quý
|
Số liệu từ ngày 01 tháng đầu quý
đến hết ngày 22 tháng cuối quý để ước quý báo cáo
|
Ngày 24 tháng cuối quý báo cáo
|
|
4
|
004.N/BCB-KHCN
|
Doanh thu dịch vụ viễn thông chia
theo loại hình kinh tế
|
Năm
|
Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01
tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau
năm báo cáo
|
|
5
|
005.T/BCB-KHCN
|
Số thuê bao điện thoại, thuê bao
truy nhập internet băng rộng
|
Tháng
|
Số liệu từ ngày 01 đến hết ngày
22 để ước tháng báo cáo
|
Ngày 24 tháng báo cáo
|
|
6
|
006.N/BCB-KHCN
|
Số thuê bao điện thoại, thuê bao
truy nhập internet băng rộng chia theo địa phương
|
Năm
|
Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31
tháng 12)
|
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau
năm báo cáo
|
|
7
|
007.H/BCB-KHCN
|
Dung lượng băng thông kết nối
Internet quốc tế
|
Quý,
năm
|
- Báo cáo quý: Số liệu từ ngày 01
tháng đầu quý đến hết ngày 22 tháng cuối quý để ước quý báo cáo
- Báo cáo năm: Số liệu năm trước
năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
- Báo cáo quý: Ngày 24 tháng cuối
quý báo cáo;
- Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3
năm kế tiếp sau năm báo cáo.
|
|
8
|
008.N/BCB-KHCN
|
Tỷ lệ dân số được phủ sóng bởi
mạng di động
|
Năm
|
Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01
tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau
năm báo cáo
|
|
9
|
009.H/BCB-KHCN
|
Lưu lượng Internet băng rộng
|
6
tháng, năm
|
- Báo cáo 6 tháng đầu năm: Số
liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 22 tháng 6 để ước 6 tháng đầu năm báo
cáo
- Báo cáo năm: Số liệu năm báo
cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
- Báo cáo 6 tháng đầu năm: Ngày
24 tháng 6;
- Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3
năm kế tiếp sau năm báo cáo.
|
|
10
|
010.H/BCB-KHCN
|
Số chứng thư số đang hoạt động
|
Quý,
năm
|
- Báo cáo quý: Số liệu từ ngày 01
tháng đầu quý đến hết ngày 22 tháng cuối quý để ước quý báo cáo
- Báo cáo năm: Số liệu năm báo
cáo (tại ngày 31 tháng 12)
|
- Báo cáo quý: Ngày 24 tháng cuối
quý báo cáo;
- Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3
năm kế tiếp sau năm báo cáo.
|
|
11
|
011.N/BCB-KHCN
|
Tỷ lệ người dân có sử dụng dịch
vụ công trực tuyến
|
Năm
|
Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01
tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau
năm báo cáo
|
|
12
|
012.H/BCB-KHCN
|
Số dịch vụ hành chính công có
phát sinh hồ sơ trực tuyến
|
Quý,
năm
|
- Báo cáo quý: Số liệu từ ngày 01
tháng đầu quý đến hết ngày 22 tháng cuối quý để ước quý báo cáo
- Báo cáo năm: Số liệu năm báo
cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
- Báo cáo quý: Ngày 24 tháng cuối
quý báo cáo;
- Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3
năm kế tiếp sau năm báo cáo.
|
|
13
|
013.N/BCB-KHCN
|
Số tổ chức khoa học và công nghệ
|
Năm
|
Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31
tháng 12)
|
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau
năm báo cáo
|
|
14
|
014.N/BCB-KHCN
|
Số người trong các tổ chức khoa
học và công nghệ
|
Năm
|
Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31
tháng 12)
|
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau
năm báo cáo
|
|
15
|
015.2N/BCB-KHCN
|
Số người hoạt động nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ
|
2
năm
|
Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31
tháng 12)
|
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau
năm báo cáo
|
|
16
|
016.N/BCB-KHCN
|
Số sáng chế được cấp văn bằng bảo
hộ
|
Năm
|
Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01
tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau
năm báo cáo
|
|
17
|
017.2N/BCB-KHCN
|
Chi cho nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ
|
2
năm
|
Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01
tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau
năm báo cáo
|
|
18
|
018.N/BCB-KHCN
|
Tỷ lệ khu công nghệ cao đang hoạt
động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường
|
Năm
|
Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31
tháng 12)
|
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau
năm báo cáo
|
|
Biểu số
001.Q/BCB-KHCN
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 24 tháng cuối quý báo cáo
|
DOANH THU DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
Quý...năm...
|
Đơn vị báo cáo:
Bộ Khoa học và Công nghệ
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
Đơn
vị tính: Tỷ đồng
|
|
Mã
số
|
Thực
hiện quý trước
|
Thực
hiện quý báo cáo (ước tính)
|
Cộng
dồn từ đầu năm đến quý báo cáo
|
So
sánh (%)
|
|
Quý
báo cáo so với cùng kỳ năm trước
|
Cộng
dồn đến quý báo cáo so với cùng kỳ năm trước
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
Tổng
số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo loại hình kinh tế
|
|
|
|
|
|
|
|
- Kinh tế nhà nước
|
02
|
|
|
|
|
|
|
+ Doanh thu dịch vụ thư đi trong
nước
|
03
|
|
|
|
|
|
|
+ Doanh thu dịch vụ thư đi quốc
tế
|
04
|
|
|
|
|
|
|
+ Doanh thu dịch vụ thư quốc tế
đến
|
05
|
|
|
|
|
|
|
+ Doanh thu gói, kiện hàng hóa
trong nước
|
06
|
|
|
|
|
|
|
+ Doanh thu gói, kiện hàng hóa từ
Việt Nam đi các nước
|
07
|
|
|
|
|
|
|
+ Doanh thu gói, kiện hàng hóa từ
các nước đến Việt Nam
|
08
|
|
|
|
|
|
|
- Kinh tế tập thể
|
09
|
|
|
|
|
|
|
+ Doanh thu dịch vụ thư đi trong
nước
|
10
|
|
|
|
|
|
|
+ Doanh thu dịch vụ thư đi quốc
tế
|
11
|
|
|
|
|
|
|
+ Doanh thu dịch vụ thư quốc tế
đến
|
12
|
|
|
|
|
|
|
+ Doanh thu gói, kiện hàng hóa
trong nước
|
13
|
|
|
|
|
|
|
+ Doanh thu gói, kiện hàng hóa từ
Việt Nam đi các nước
|
14
|
|
|
|
|
|
|
+ Doanh thu gói, kiện hàng hóa từ
các nước đến Việt Nam
|
15
|
|
|
|
|
|
|
- Kinh tế tư nhân
|
16
|
|
|
|
|
|
|
+ Doanh thu dịch vụ thư đi trong
nước
|
17
|
|
|
|
|
|
|
+ Doanh thu dịch vụ thư đi quốc
tế
|
18
|
|
|
|
|
|
|
+ Doanh thu dịch vụ thư quốc tế
đến
|
19
|
|
|
|
|
|
|
+ Doanh thu gói, kiện hàng hóa
trong nước
|
20
|
|
|
|
|
|
|
+ Doanh thu gói, kiện hàng hóa từ
Việt Nam đi các nước
|
21
|
|
|
|
|
|
|
+ Doanh thu gói, kiện hàng hóa từ
các nước đến Việt Nam
|
22
|
|
|
|
|
|
|
- Kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài
|
23
|
|
|
|
|
|
|
+ Doanh thu dịch vụ thư đi trong
nước
|
24
|
|
|
|
|
|
|
+ Doanh thu dịch vụ thư đi quốc
tế
|
25
|
|
|
|
|
|
|
+ Doanh thu dịch vụ thư quốc tế
đến
|
26
|
|
|
|
|
|
|
+ Doanh thu gói, kiện hàng hóa
trong nước
|
27
|
|
|
|
|
|
|
+ Doanh thu gói, kiện hàng hóa từ
Việt Nam đi các nước
|
28
|
|
|
|
|
|
|
+ Doanh thu gói, kiện hàng hóa từ
các nước đến Việt Nam
|
29
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo vùng kinh tế - xã
hội
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1. Vùng đồng bằng sông Hồng
|
30
|
|
|
|
|
|
|
2.2. Vùng trung du và miền núi
phía Bắc
|
...
|
|
|
|
|
|
|
2.3. Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ
và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5. Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành
chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1. Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2. ...
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày...
tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
|
|
Mã
số
|
Đơn
vị tính
|
Tổng
số
|
Chia
ra
|
|
Kinh
tế nhà nước
|
Kinh
tế tập thể
|
Kinh
tế tư nhân
|
Kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài
|
|
(A)
|
(B)
|
(C)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
I. SẢN LƯỢNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Sản lượng dịch vụ thư
|
01
|
Thư
|
|
|
|
|
|
|
- Thư trong nước
|
02
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
- Thư từ Việt Nam đi các nước
|
03
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
- Thư từ các nước đến Việt Nam
|
04
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
2. Sản lượng dịch vụ gói, kiện
hàng hóa
|
05
|
Kiện
|
|
|
|
|
|
|
- Gói kiện, hàng hóa trong nước
|
06
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
- Gói kiện, hàng hóa từ Việt Nam
đi các nước
|
07
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
- Gói kiện, hàng hóa từ các nước
tới Việt Nam
|
08
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
II. DOANH THU DỊCH VỤ BƯU
CHÍNH
|
09
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo loại dịch vụ
|
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
- Doanh thu dịch vụ thư đi trong
nước
|
10
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
- Doanh thu dịch vụ thư đi quốc
tế
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
- Doanh thu dịch vụ thư quốc tế
đến
|
12
|
|
|
|
|
|
|
|
- Doanh thu gói kiện, hàng hóa
trong nước
|
13
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
- Doanh thu gói kiện, hàng hóa từ
Việt Nam đi các nước
|
14
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
- Doanh thu gói kiện, hàng hóa từ
các nước tới Việt Nam
|
15
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo vùng kinh tế - xã
hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1. Vùng đồng bằng sông Hồng
|
16
|
ʺ
|
|
|
|
|
|
|
2.2. Vùng trung du và miền núi
phía Bắc
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3. Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ
và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5. Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành
chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1. Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2. ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày...
tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 001.Q/BCB-KHCN: Doanh
thu dịch vụ bưu chính
Biểu số 002.N/BCB-KHCN: Sản
lượng, doanh thu dịch vụ bưu chính
1. Khái niệm, phương pháp
tính
a) Doanh thu dịch vụ bưu chính
Dịch vụ bưu chính là dịch vụ chấp
nhận, vận chuyển và phát bưu gửi bằng các phương thức từ địa điểm của người gửi
đến địa điểm của người nhận qua mạng bưu chính, trừ phương thức điện tử.
Doanh thu dịch vụ bưu chính là số
tiền doanh nghiệp bưu chính thu được do việc cung cấp dịch vụ bưu chính trong
nước và quốc tế cho khách hàng trong kỳ báo cáo.
Doanh thu dịch vụ bưu chính gồm
doanh thu dịch vụ chấp nhận, vận chuyển và phát (trong nước và quốc tế) thư,
gói, kiện bằng các phương thức, từ địa điểm của người gửi đến địa điểm của
người nhận (không gồm dịch vụ chuyển tiền bưu điện, tiết kiệm bưu điện).
b) Sản lượng dịch vụ bưu chính
Sản lượng dịch vụ bưu chính gồm sản
lượng dịch vụ thư và sản lượng dịch vụ gói, kiện hàng hóa do các doanh nghiệp
bưu chính thực hiện trong kỳ báo cáo (bao gồm sản lượng dịch vụ thư trong nước,
quốc tế trong kỳ báo cáo, sản lượng dịch vụ gói, kiện hàng hóa trong nước, quốc
tế trong kỳ báo cáo). Trong đó:
- Sản lượng dịch vụ thư và số lượng
thư có địa chỉ nhận, không địa chỉ nhận (thư truyền thông, thư quảng cáo) được
chấp nhận, vận chuyển và phát trong nước, quốc tế.
- Sản lượng dịch vụ gói, kiện hàng
hóa là số lượng gói, kiện hàng hóa được chấp nhận, vận chuyển và phát trong
nước, quốc tế.
2. Cách ghi biểu
a) Biểu số 001.H/BCB-KHCN: Doanh
thu dịch vụ bưu chính
- Cột 1: Ghi số liệu tổng hợp về
doanh thu phát sinh thực tế trong các tháng của kỳ trước kỳ báo cáo.
- Cột 2: Ghi số liệu tổng hợp về
doanh thu phát sinh thực tế trong các tháng của kỳ báo cáo (số liệu ước tính).
- Cột 3: Cộng số liệu chính thức
của các kỳ trước kỳ báo cáo với số liệu ước tính của kỳ báo cáo.
- Cột 4: Lấy số liệu cột 2 chia cho
số liệu thực hiện chính thức của cùng kỳ năm trước rồi nhân với 100.
- Cột 5: Lấy số liệu của cột 3
(cộng dồn từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo) chia cho số liệu cộng dồn từ đầu năm
đến cuối kỳ báo cáo tương ứng của năm trước rồi nhân với 100.
- Thời điểm, thời kỳ số liệu: số
liệu từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày 22 tháng cuối quý để ước quý báo
cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có).
b) Biểu số 002.H/BCB-KHCN: Sản
lượng, doanh thu dịch vụ bưu chính
- Cột 1: Ghi tổng số sản lượng,
doanh thu dịch vụ bưu chính theo các dòng tương ứng của cột A.
- Cột 2, 3, 4, 5: Ghi sản lượng,
doanh thu dịch vụ bưu chính chia theo loại hình kinh tế theo các dòng tương ứng
của cột A.
- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ
ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê ngành Khoa
học và Công nghệ.
|
Biểu số
003.Q/BCB-KHCN
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 24 tháng cuối quý báo cáo
|
DOANH THU DỊCH VỤ
VIỄN THÔNG
Quý ... năm ...
|
Đơn vị báo cáo:
Bộ Khoa học và Công nghệ
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
Đơn
vị tính: Tỷ đồng
|
|
Mã
số
|
Thực
hiện quý trước
|
Thực
hiện quý báo cáo (ước tính)
|
Cộng
dần từ đầu năm đến quý báo cáo
|
So
sánh (%)
|
|
Quý
báo cáo so với cùng kỳ năm trước
|
Cộng
dồn từ đầu năm đến quý báo cáo so với cùng kỳ năm trước
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
I. Tổng doanh thu
|
01
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo
|
|
|
|
|
|
|
|
- Dịch vụ viễn thông
|
02
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Dịch vụ Internet
|
03
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo loại hình kinh tế
|
|
|
|
|
|
|
|
- Kinh tế nhà nước
|
04
|
|
|
|
|
|
|
+ Dịch vụ viễn thông
|
05
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Dịch vụ Internet
|
06
|
|
|
|
|
|
|
- Kinh tế tập thể
|
07
|
|
|
|
|
|
|
+ Dịch vụ viễn thông
|
08
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Dịch vụ Internet
|
09
|
|
|
|
|
|
|
- Kinh tế tư nhân
|
10
|
|
|
|
|
|
|
+ Dịch vụ viễn thông
|
11
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Dịch vụ Internet
|
12
|
|
|
|
|
|
|
- Kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài
|
13
|
|
|
|
|
|
|
+ Dịch vụ viễn thông
|
14
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Dịch vụ Internet
|
15
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày...
tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Đơn
vị tính: Tỷ đồng
|
|
Mã
số
|
Tổng
số
|
Dịch
vụ viễn thông chia theo loại hình kinh tế
|
|
Kinh
tế nhà nước
|
Kinh
tế tập thể
|
Kinh
tế tư nhân
|
Kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài
|
|
Tổng
số
|
Trong
đó: Dịch vụ Internet
|
Tổng
số
|
Trong
đó: Dịch vụ Internet
|
Tổng
số
|
Trong
đó: Dịch vụ Internet
|
Tổng
số
|
Trong
đó: Dịch vụ Internet
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
Tổng
số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo vùng kinh tế - xã
hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1. Vùng đồng bằng sông Hồng
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2. Vùng trung du và miền núi
phía Bắc
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3. Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ
và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5. Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành
chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1. Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2. ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày...
tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 003.Q/BCB-KHCN: Doanh
thu dịch vụ viễn thông
Biểu số 004.N/BCB-KHCN: Doanh
thu dịch vụ viễn thông chia theo loại hình kinh tế
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Doanh thu dịch vụ viễn thông là số
tiền doanh nghiệp viễn thông thu được từ cung cấp dịch vụ viễn thông của doanh
nghiệp trong kỳ báo cáo.
Doanh thu dịch vụ viễn thông bao
gồm: (a) Doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng dịch
vụ viễn thông; (b) Doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ viễn thông cho các doanh
nghiệp viễn thông trong nước; (c) Doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ viễn thông
cho các đối tác nước ngoài hoạt động ngoài lãnh thổ Việt Nam; (d) Doanh thu từ
việc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích cho người sử dụng dịch vụ viễn thông
là đối tượng thụ hưởng dịch vụ viễn thông công ích.
Dịch vụ viễn thông bao gồm dịch vụ
viễn thông cơ bản và dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng:
- Dịch vụ viễn thông cơ bản là dịch
vụ gửi, truyền, nhận thông tin giữa hai người hoặc một nhóm người sử dụng dịch
vụ viễn thông, giữa các thiết bị đầu cuối qua mạng viễn thông;
- Dịch vụ viễn thông giá trị gia
tăng là dịch vụ cung cấp thêm tính năng xử lý, lưu trữ và truy xuất thông tin
cho người sử dụng thông qua việc gửi, truyền, nhận thông tin trên mạng viễn
thông.
Tổng doanh thu thuần là tổng số
tiền thu được (không kể thuế GTGT) do việc cung cấp các dịch vụ viễn thông,
internet và các dịch vụ viễn thông khác sau khi đã tính các khoản giảm trừ (như
giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu). Tổng
doanh thu thuần được chia theo từng loại dịch vụ khác nhau.
2. Cách ghi biểu
a) Biểu số 003.Q/BCB-KHCN: Doanh
thu dịch vụ viễn thông
- Cột 1: Ghi số liệu về doanh thu
phát sinh thực tế của quý trước quý báo cáo. Ví dụ: Báo cáo quý II năm 2025, số
liệu cột 1 ghi số doanh thu thực hiện của quý I năm 2025.
- Cột 2: Ghi số liệu tổng hợp về
doanh thu phát sinh thực tế trong quý báo cáo (số liệu ước tính).
- Cột 3: Cộng số liệu chính thức
của các quý trước quý báo cáo với số liệu ước tính của quý báo cáo.
- Cột 4: Lấy số liệu cột 2 chia cho
số liệu thực hiện chính thức của cùng quý năm trước rồi nhân với 100. Ví dụ báo
cáo quý II năm 2025, số liệu cột 4 = số liệu cột 2 (ước tính quý II năm 2025)
chia cho số liệu thực hiện chính thức của quý II của năm 2024 rồi nhân với 100.
- Cột 5: Lấy số liệu của cột 3
(cộng dồn từ đầu năm đến cuối quý báo cáo) chia cho số liệu cộng dồn từ đầu năm
đến cuối quý báo cáo tương ứng của năm trước rồi nhân với 100. Ví dụ báo cáo
quý II năm 2025, số liệu cột 5 = số liệu cột 3 chia cho số liệu thực hiện chính
thức của quý I năm 2024 cộng với số liệu chính thức quý II năm 2024 rồi nhân
với 100.
- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Số
liệu từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày 22 tháng cuối quý để ước quý báo
cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có).
b) Biểu số 004.N/BCB-KHCN: Doanh
thu dịch vụ viễn thông chia theo loại hình kinh tế
- Cột 1: Ghi tổng số doanh thu dịch
vụ viễn thông của các loại hình kinh tế tương ứng với các dòng của cột A.
- Cột 2: Ghi doanh thu dịch vụ viễn
thông của loại hình kinh tế nhà nước tương ứng với các dòng của cột A.
- Cột 3: Ghi doanh thu dịch vụ
Internet của loại hình kinh tế nhà nước tương ứng với các dòng của cột A.
- Cột 4: Ghi doanh thu dịch vụ viễn
thông của loại hình kinh tế tập thể tương ứng với các dòng của cột A.
- Cột 5: Ghi doanh thu dịch vụ
Internet của loại hình kinh tế tập thể tương ứng với các dòng của cột A.
- Cột 6: Ghi doanh thu dịch vụ viễn
thông của loại hình kinh tế tư nhân tương ứng với các dòng của cột A..
- Cột 7: Ghi doanh thu dịch vụ
Internet của loại hình kinh tế tư nhân tương ứng với các dòng của cột A.
- Cột 8: Ghi doanh thu dịch vụ viễn
thông của loại hình kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tương ứng với các dòng của
cột A.
- Cột 9: Ghi doanh thu dịch vụ
Internet của loại hình kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tương ứng với các dòng
của cột A.
- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ
ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê ngành Khoa
học và Công nghệ.
Đơn
vị tính: 1000 thuê bao
|
|
Mã
số
|
Tính
đến thời điểm cuối kỳ trước
|
Tính
đến thời điểm cuối kỳ báo cáo
|
So
sánh thời điểm cuối kỳ báo cáo với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
1. Thuê bao điện thoại đang
hoạt động (01=02+03)
|
01
|
|
|
|
|
- Thuê bao cố động
|
02
|
|
|
|
|
- Thuê bao di động
|
03
|
|
|
|
|
2. Thuê bao truy nhập Internet
đang hoạt động
(04=05+06)
|
04
|
|
|
|
|
- Thuê bao băng rộng di động
|
05
|
|
|
|
|
- Thuê bao băng rộng cố định
(06=07+08+09+10)
|
06
|
|
|
|
|
+ Thuê bao truy nhập Internet qua
hình thức xDSL:
|
07
|
|
|
|
|
+ Số thuê bao truy nhập Internet
qua hệ thống cáp quang tới nhà thuê bao (FTTH)
|
08
|
|
|
|
|
+ Thuê bao truy nhập Internet qua
kênh thuê riêng (thuê bao Leased-line không quy đổi thành 256 kbit/s)
|
09
|
|
|
|
|
+ Thuê bao truy nhập Internet qua
hệ thống cáp truyền hình (CATV)
|
10
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày...
tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Đơn
vị tính: 1000 thuê bao
|
|
Mã
số
|
Số
lượng thuê bao điện thoại tính đến 31/12 năm báo cáo
|
Số
lượng thuê bao truy nhập Internet tính đến 31/12 năm báo cáo
|
|
Tổng
số
|
Thuê
bao cố định
|
Thuê
bao di động
|
Tổng
số
|
Thuê
bao băng rộng cố định
|
Thuê
bao băng rộng di động
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)=
(2)+(3)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
= (5)+(6)
|
(5)
|
(6)
|
|
Tổng
số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo vùng kinh tế - xã
hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1. Vùng đồng bằng sông Hồng
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2. Vùng trung du và miền núi
phía Bắc
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3. Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ
và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5. Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành
chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1. Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2. ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày...
tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 005.T/BCB-KHCN: Số thuê
bao điện thoại, thuê bao truy nhập Internet băng rộng
Biểu số 006.N/BCB-KHCN: Số thuê
bao điện thoại, thuê bao truy nhập Internet chia theo địa phương
1. Khái niệm, phương pháp
tính
a) Số lượng thuê bao điện thoại
Số lượng thuê bao điện thoại là số
thuê bao điện thoại cố định đang hòa mạng và số thuê bao điện thoại di động
phát sinh lưu lượng thoại, tin nhắn, dữ liệu đang hoạt động hai chiều và thuê
bao bị khóa một chiều tính tại thời điểm cuối kỳ báo cáo.
Phương pháp tính:
Đối với thuê bao điện thoại cố
định: Sử dụng số liệu thống kê trên hệ thống của doanh nghiệp tính tại thời điểm
cuối kỳ báo cáo.
Đối với thuê bao điện thoại di động
là tổng số thuê bao phát sinh lưu lượng thoại, tin nhắn, dữ liệu đang hoạt động
hai chiều và thuê bao bị khóa một chiều tính tại thời điểm cuối kỳ báo cáo.
b) Số lượng thuê bao truy nhập
Internet băng rộng
Số thuê bao truy nhập Internet băng
rộng gồm số thuê bao truy nhập Internet băng rộng cố định và số thuê bao truy
nhập Internet băng rộng di động đang được duy trì dịch vụ tính tại thời điểm
cuối kỳ báo cáo.
2. Cách ghi biểu
a) Biểu số 005.T/BCB-KHCN: Số thuê
bao điện thoại, thuê bao truy nhập Internet băng rộng
- Cột 1: Ghi số lượng thuê bao tính
tại thời điểm cuối kỳ trước.
- Cột 2: Ghi số lượng thuê bao tính
tại thời điểm cuối kỳ báo cáo.
- Cột 3: Lấy số liệu của cột 2 chia
cho số liệu cùng kỳ năm trước rồi nhân với 100.
- Thời điểm, thời kỳ số liệu: số
liệu từ ngày 01 đến hết ngày 22 để ước tháng báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có).
b) Biểu số 006.N/BCB-KHCN: Số thuê
bao điện thoại, thuê bao truy nhập Internet chia theo địa phương
- Cột 1: Ghi tổng số thuê bao điện
thoại có tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
- Cột 2: Ghi số lượng thuê bao điện
thoại cố định có tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
- Cột 3: Ghi số lượng thuê bao điện
thoại di động có tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
- Cột 4: Ghi tổng số thuê bao truy
nhập Internet có tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
- Cột 5: Ghi số thuê bao truy nhập
Internet cố định có tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
- Cột 6: Ghi số thuê bao truy nhập
Internet di động có tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê ngành Khoa
học và Công nghệ.
|
Biểu số
007.H/BCB-KHCN
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
- Báo cáo quý:
Ngày 24 tháng cuối quý báo cáo
- Báo cáo năm:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
DUNG LƯỢNG BĂNG THÔNG KẾT NỐI INTERNET QUỐC TẾ
Quý....., Năm...
|
Đơn vị báo cáo:
Bộ Khoa học và Công nghệ
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
|
|
Mã
số
|
Thực
hiện kỳ báo cáo
(Gbit/s)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
|
Tổng
số
|
01
|
|
|
Chia theo loại hình doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ
|
|
|
|
- Doanh nghiệp Nhà nước
|
02
|
|
|
- Doanh nghiệp ngoài Nhà nước
|
03
|
|
|
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài
|
04
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày...
tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 007.H/BCB-KHCN: Dung
lượng băng thông kết nối Internet quốc tế
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Dung lượng băng thông Internet quốc
tế là tổng dung lượng các đường truyền kết nối Internet quốc tế tính tại thời điểm
cuối kỳ báo cáo của các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ truy nhập
Internet tại Việt Nam.
Tổng dung lượng băng thông quốc tế
bao gồm các kết nối quốc tế thông qua các phương thức truyền dẫn cáp quang,
sóng vô tuyến và vệ tinh lũy kế đến cuối kỳ báo cáo (đơn vị Gbit/s). Nếu lưu
lượng chiều về (từ quốc tế về Việt Nam) và chiều ra (từ Việt Nam đi quốc tế)
không bằng nhau thì lấy lưu lượng cao nhất để sử dụng thống kê.
2. Cách ghi biểu
- Cột 1: Ghi dung lượng thực tế kết
nối Internet quốc tế kỳ báo cáo.
- Thời điểm, thời kỳ số liệu quý:
số liệu từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày 22 tháng cuối quý để ước quý báo
cáo.
- Thời điểm, thời kỳ số liệu năm:
Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê ngành Khoa
học và Công nghệ.
Đơn
vị tính: %
|
|
Mã
số
|
Tỷ
lệ dân số được phủ sóng bởi mạng di động
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
1. Chia theo thành thị/nông
thôn
|
|
|
|
- Thành thị
|
02
|
|
|
- Nông thôn
|
03
|
|
|
2. Chia theo vùng kinh tế - xã
hội
|
|
|
|
2.1. Vùng đồng bằng sông Hồng
|
04
|
|
|
2.2. Vùng trung du và miền núi
phía Bắc
|
...
|
|
|
2.3. Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
2.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ
và Tây Nguyên
|
|
|
|
2.5. Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
2.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
3. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành
chính Việt Nam)
|
|
|
|
3.1. Hà Nội
|
|
|
|
3.2. ...
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày...
tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 008.N/BCB-KHCN: Tỷ lệ
dân số được phủ sóng bởi mạng di động
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Tỷ lệ dân số được phủ sóng bởi mạng
di động là tỷ lệ phần trăm giữa dân số trong phạm vi được phủ sóng di động so
với dân số trung bình của kỳ báo cáo.
Công thức tính:
|
Tỷ
lệ dân số được phủ sóng bởi mạng di động (%)
|
=
|
Dân
số trong phạm vi phủ sóng thông tin di động
|
x 100
|
|
Dân
số trung bình
|
Dân số trong phạm vi phủ sóng thông
tin di động là dân số trong phạm vi có tín hiệu thông tin di động tế bào (2G/3G/4G/5G)
đảm bảo tiêu chuẩn (về thông tin di động) theo quy định hiện hành.
2. Cách ghi biểu
- Cột 1: Ghi tỷ lệ (%) dân số được
phủ sóng bởi mạng di động chia theo thành thị, nông thôn, tỉnh, thành phố và
vùng kinh tế - xã hội tương ứng với từng dòng của cột A.
- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ
ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê ngành Khoa
học và Công nghệ.
|
Biểu số
009.H/BCB-KHCN
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
- Báo cáo 6 tháng đầu năm: Ngày 24 tháng 6
- Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
LƯU LƯỢNG INTERNET BĂNG RỘNG
6 tháng …., Năm ….
|
Đơn vị báo cáo:
Bộ Khoa học và Công nghệ Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
|
|
Mã
số
|
Thực
hiện kỳ báo cáo (Petabytes)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
|
Tổng
số
|
01
|
|
|
Chia theo nhóm dịch vụ
|
|
|
|
- Cố định
|
02
|
|
|
- Di động
|
03
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 009.H/BCB-KHCN: Lưu
lượng Internet băng rộng
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Lưu lượng Internet băng rộng là
tổng lưu lượng thông tin gửi, nhận trên mạng Internet (tính bằng byte hoặc bội
số của byte) được tạo ra bởi các thuê bao Internet băng rộng di động và thuê
bao Internet băng rộng cố định trong kỳ báo cáo.
Phương pháp tính: Được tổng hợp từ
nguồn hồ sơ hành chính và chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền
thông.
2. Cách ghi biểu
- Cột 1: Ghi lưu lượng Internet
băng rộng trong kỳ báo cáo.
- Thời điểm, thời kỳ số liệu 6
tháng đầu năm: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 22 tháng 6 để ước 6
tháng đầu năm báo cáo.
- Thời điểm, thời kỳ số liệu năm:
Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê ngành Khoa
học và Công nghệ.
|
Biểu số
010.H/BCB-KHCN
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
- Báo cáo quý:
Ngày 24 tháng cuối quý báo cáo
- Báo cáo năm:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
SỐ CHỨNG THƯ SỐ ĐANG HOẠT ĐỘNG
Quý …., Năm ….
|
Đơn vị báo cáo:
Bộ Khoa học và Công nghệ Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
|
|
Mã
số
|
Kế
hoạch kỳ báo cáo (Chứng thư)
|
Thực
hiện kỳ báo cáo (Chứng thư)
|
Thực
hiện kỳ báo cáo so với kế hoạch (%)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
Tổng
số
|
01
|
|
|
|
|
Chia theo loại chứng thư số
|
|
|
|
|
|
- Công cộng
|
02
|
|
|
|
|
- Chuyên dùng Chính phủ
|
03
|
|
|
|
|
- Chuyên dùng của cơ quan, tổ
chức
|
04
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 010.H/BCB-KHCN: Số chứng
thư số đang hoạt động
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Tổng số chứng thư số (chứng thư chữ
ký số) đang hoạt động là số lượng chứng thư số mà các tổ chức cung cấp dịch vụ
chứng thực chữ ký số công cộng; tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
chuyên dùng Chính phủ và tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên
dùng của cơ quan, tổ chức đã cấp cho các tổ chức, cá nhân và đang còn hiệu lực
tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo.
Chứng thư số là một dạng chứng thư
điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp nhằm cung cấp
thông tin định danh cho khóa công khai của một cơ quan, tổ chức, cá nhân, từ đó
xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân là người ký chữ ký số bằng việc sử dụng khóa
bí mật tương ứng.
2. Cách ghi biểu
- Cột 1: Ghi số lượng tổng số chứng
thư số theo kế hoạch.
- Cột 2: Ghi số lượng thực tế số
chứng thư số trong kỳ báo cáo.
- Cột 3: Lấy số liệu cột 2 chia cho
số liệu cột 1 rồi nhân với 100.
- Thời điểm, thời kỳ số liệu quý:
số liệu từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày 22 tháng cuối quý để ước quý báo
cáo.
- Thời điểm, thời kỳ số liệu năm:
Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê ngành Khoa
học và Công nghệ.
Đơn
vị tính: Nghìn người
|
|
Mã
số
|
Tổng
dân số
|
Số
người sử dụng dịch vụ công trực tuyến
|
Tỷ
lệ người dân có sử dụng dịch vụ công trực tuyến
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
= (2:1)x100
|
|
Tổng
số
|
01
|
|
|
|
|
1. Chia theo giới tính
|
|
|
|
|
|
- Nam
|
02
|
|
|
|
|
- Nữ
|
03
|
|
|
|
|
2. Chia theo nhóm tuổi
|
|
|
|
|
|
Dưới 6 tuổi
|
04
|
|
|
|
|
6-11 tuổi
|
05
|
|
|
|
|
12-15 tuổi
|
06
|
|
|
|
|
16-18 tuổi
|
07
|
|
|
|
|
19-24 tuổi
|
08
|
|
|
|
|
25-34 tuổi
|
09
|
|
|
|
|
35-44 tuổi
|
10
|
|
|
|
|
45 - 54 tuổi
|
11
|
|
|
|
|
55 - 60 tuổi
|
12
|
|
|
|
|
60+ tuổi
|
13
|
|
|
|
|
3. Chia theo thành thị/nông
thôn
|
|
|
|
|
|
- Thành thị
|
14
|
|
|
|
|
- Nông thôn
|
15
|
|
|
|
|
4. Chia theo vùng kinh tế - xã
hội
|
|
|
|
|
|
- Vùng đồng bằng sông Hồng
|
16
|
|
|
|
|
- Vùng trung du và miền núi phía
Bắc
|
|
|
|
|
|
- Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
- Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và
Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
- Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
- Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
5. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành
chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
- Hà Nội
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 011.N/BCB-KHCN: Tỷ lệ
người dân có sử dụng dịch vụ công trực tuyến
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Tỷ lệ người dân có sử dụng dịch vụ
công trực tuyến là tỷ lệ phần trăm giữa số người sử dụng dịch vụ hành chính
công trực tuyến so với tổng dân số của kỳ báo cáo.
Công thức tính:
|
Tỷ
lệ người dân có sử dụng dịch vụ công trực tuyến (%)
|
=
|
Số
người sử dụng dịch vụ hành chính công trực tuyến
|
x 100
|
|
Tổng
dân số
|
Người sử dụng dịch vụ công trực
tuyến là người trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm khảo sát có sử dụng
dịch vụ hành chính công theo hình thức trực tuyến do cơ quan nhà nước cung cấp.
Mỗi dịch vụ hành chính công gắn
liền với một hoặc một số thủ tục hành chính để giải quyết một công việc cụ thể
liên quan đến tổ chức, cá nhân.
Dịch vụ hành chính công của cơ quan
nhà nước là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước
được cung cấp cho tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng.
Cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ
công trực tuyến theo 02 mức độ như sau:
a) Dịch vụ công trực tuyến toàn
trình: là dịch vụ bảo đảm cung cấp toàn bộ thông tin về thủ tục hành chính,
việc thực hiện và giải quyết thủ tục hành chính đều được thực hiện trên môi
trường mạng. Việc trả kết quả được thực hiện trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích.
b) Dịch vụ công trực tuyến một phần:
là dịch vụ công trực tuyến không bảo đảm các điều kiện quy định tại điểm a nêu
trên. Cơ quan nhà nước ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số tối đa trong
quá trình cung cấp và xử lý dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng trừ
trường hợp tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ phải hiện diện tại cơ quan nhà nước
hoặc cơ quan nhà nước phải đi thẩm tra, xác minh tại hiện trường theo quy định
của pháp luật.
2. Cách ghi biểu
- Cột 1: Ghi tổng dân số (dân số
trung bình) chia theo giới tính, nhóm tuổi, thành thị, nông thôn, tỉnh, thành
phố và vùng kinh tế - xã hội tương ứng với từng dòng của cột A.
- Cột 2: Ghi số người dân có sử
dụng dịch vụ hành chính công trực tuyến chia theo giới tính, nhóm tuổi, thành
thị, nông thôn, tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội tương ứng với từng
dòng của cột A.
- Cột 3: Ghi tỷ lệ (%) người dân có
sử dụng dịch vụ công trực tuyến chia theo giới tính, nhóm tuổi, thành thị, nông
thôn, tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội tương ứng với từng dòng của cột
A.
- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ
ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê ngành Khoa
học và Công nghệ.
Đơn
vị tính: Dịch vụ
|
|
Mã
số
|
Tổng
số dịch vụ hành chính công
|
Trong
đó: Số dịch vụ hành chính công có phát sinh hồ sơ trực tuyến
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
|
Tổng
số
|
01
|
|
|
|
1. Chia theo bộ, ngành
|
|
|
|
|
- Bộ..
|
02
|
|
|
|
- ...
|
03
|
|
|
|
…
|
...
|
|
|
|
|
18
|
|
|
|
2. Chia theo vùng kinh tế - xã
hội
|
|
|
|
|
2.1. Vùng đồng bằng sông Hồng
|
19
|
|
|
|
2.2. Vùng trung du và miền núi
phía Bắc
|
|
|
|
|
2.3. Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
2.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ
và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
2.5. Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
2.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
3. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành
chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
3.1. Hà Nội
|
|
|
|
|
3.2. ...
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 012.H/BCB-KHCN: Số dịch
vụ hành chính công có phát sinh hồ sơ trực tuyến
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Số dịch vụ hành chính công có phát
sinh hồ sơ trực tuyến là số dịch vụ công trực tuyến do các bộ, ngành, Ủy ban nhân
dân tỉnh/thành phố cung cấp có phát sinh hồ sơ trực tuyến trong kỳ báo cáo.
Cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ
công trực tuyến theo 02 mức độ như sau:
a) Dịch vụ công trực tuyến toàn
trình: là dịch vụ bảo đảm cung cấp toàn bộ thông tin về thủ tục hành chính,
việc thực hiện và giải quyết thủ tục hành chính đều được thực hiện trên môi
trường mạng. Việc trả kết quả được thực hiện trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích.
b) Dịch vụ công trực tuyến một phần:
là dịch vụ công trực tuyến không bảo đảm các điều kiện quy định tại điểm a nêu
trên. Cơ quan nhà nước ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số tối đa trong
quá trình cung cấp và xử lý dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng trừ
trường hợp tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ phải hiện diện tại cơ quan nhà nước
hoặc cơ quan nhà nước phải đi thẩm tra, xác minh tại hiện trường theo quy định
của pháp luật.
2. Cách ghi biểu
- Cột 1: Ghi tổng số dịch vụ hành
chính công chia theo bộ, ngành, tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội tương
ứng với từng dòng của cột A.
- Cột 2: Ghi số dịch vụ hành chính
công có phát sinh hồ sơ trực tuyến chia theo bộ, ngành, tỉnh, thành phố và vùng
kinh tế - xã hội tương ứng với từng dòng của cột A.
- Thời điểm, thời kỳ số liệu quý:
Số liệu từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày 22 tháng cuối quý để ước quý báo
cáo.
- Thời điểm, thời kỳ số liệu năm:
Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê ngành Khoa
học và Công nghệ.
|
Biểu số
013.N/BCB-KHCN
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
SỐ TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Có tại ngày 31 tháng 12 năm …
|
Đơn vị báo cáo:
Bộ Khoa học và Công nghệ
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
Đơn
vị tính: Tổ chức
|
|
Mã
số
|
Tổng
số
|
|
A
|
B
|
1
|
|
Tổng
số
|
01
|
|
|
1. Loại hình kinh tế
|
|
|
|
- Nhà nước
|
02
|
|
|
+ Trung ương
|
03
|
|
|
+ Địa phương
|
04
|
|
|
- Tập thể
|
05
|
|
|
- Tư nhân
|
06
|
|
|
- Có vốn đầu tư nước ngoài
|
07
|
|
|
2. Loại hình tổ chức
|
|
|
|
- Tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ
chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
|
|
|
|
- Cơ sở giáo dục đại học
|
|
|
|
- Bệnh viện
|
|
|
|
- Tổ chức dịch vụ khoa học và
công nghệ
|
|
|
|
3. Chia theo vùng kinh tế - xã
hội
|
|
|
|
- Vùng đồng bằng sông Hồng
|
|
|
|
- Vùng trung du và miền núi phía
Bắc
|
|
|
|
- Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
- Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và
Tây Nguyên
|
|
|
|
- Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
- Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
4. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành
chính Việt Nam)
|
|
|
|
- Hà Nội
|
|
|
|
…
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 013.N/BCB-KHCN: Số tổ
chức khoa học và công nghệ
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Tổ chức khoa học và công nghệ là tổ
chức được thành lập- theo quy định của pháp luật để thực hiện nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ hoặc cung cấp dịch vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo.
Hình thức của tổ chức khoa học và
công nghệ được quy định như sau:
a) Tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ
chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tổ chức dưới hình thức
viện hàn lâm, viện, trung tâm và hình thức khác do Chính phủ quy định;
b) Cơ sở giáo dục đại học được
thành lập theo quy định của pháp luật về giáo dục đại học;
c) Bệnh viện được thành lập theo
quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;
d) Tổ chức dịch vụ khoa học và công
nghệ được tổ chức dưới hình thức trung tâm, văn phòng và hình thức khác do
Chính phủ quy định.
Phương pháp tính: Tổng số tổ chức
khoa học và công nghệ đang hoạt động tại thời điểm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
- Cột 1: Ghi tổng số tổ chức khoa
học và công nghệ tương ứng với các dòng của cột A.
Phạm vi và thời kỳ thu thập số liệu
- Phạm vi thu thập số liệu: Toàn bộ
các tổ chức có tham gia hoạt động khoa học và công nghệ trong kỳ báo cáo.
- Thời kỳ thu thập số liệu: Tại
thời điểm 31 tháng 12 năm báo cáo. Riêng phân tổ theo địa phương kỳ công bố 5
năm.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê của ngành
Khoa học và Công nghệ;
- Điều tra tiềm lực khoa học và
công nghệ của các tổ chức khoa học và công nghệ.
Đơn
vị tính: Người
|
|
Mã
số
|
Tổng
số
|
Trong
đó, chức danh:
|
|
Giáo
sư
|
Phó
giáo sư
|
|
A
|
B
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
Tổng
số
|
01
|
|
|
|
|
- Trong đó: Nữ
|
02
|
|
|
|
|
1. Chia theo dân tộc
|
|
|
|
|
|
- Kinh
|
03
|
|
|
|
|
- Dân tộc thiểu số
|
04
|
|
|
|
|
2. Chia theo lĩnh vực khoa học
và công nghệ
|
|
|
|
|
|
- Khoa học tự nhiên
|
05
|
|
|
|
|
- Khoa học kỹ thuật và công nghệ
|
06
|
|
|
|
|
- Khoa học y, dược
|
07
|
|
|
|
|
- Khoa học nông nghiệp
|
08
|
|
|
|
|
- Khoa học xã hội
|
09
|
|
|
|
|
- Khoa học nhân văn
|
10
|
|
|
|
|
- Khác
|
11
|
|
|
|
|
3. Chia theo trình độ chuyên
môn
|
|
|
|
|
|
- Tiến sĩ
|
12
|
|
|
|
|
- Thạc sĩ
|
13
|
|
|
|
|
- Đại học
|
14
|
|
|
|
|
- Cao đẳng
|
15
|
|
|
|
|
- Khác
|
16
|
|
|
|
|
4. Chia theo loại hình tổ chức
|
|
|
|
|
|
- Tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ
chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
|
17
|
|
|
|
|
Trong đó: + Nữ
|
18
|
|
|
|
|
+ Dân tộc thiểu số
|
19
|
|
|
|
|
- Cơ sở giáo dục đại học
|
20
|
|
|
|
|
Trong đó: + Nữ
|
21
|
|
|
|
|
+ Dân tộc thiểu số
|
22
|
|
|
|
|
- Bệnh viện
|
23
|
|
|
|
|
Trong đó: + Nữ
|
24
|
|
|
|
|
+ Dân tộc thiểu số
|
25
|
|
|
|
|
- Tổ chức dịch vụ KH&CN
|
26
|
|
|
|
|
Trong đó: + Nữ
|
27
|
|
|
|
|
+ Dân tộc thiểu số
|
28
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 014.N/BCB-KHCN: Số người
trong các tổ chức khoa học và công nghệ
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Số người trong các tổ chức khoa học
và công nghệ là những lao động được tổ chức khoa học và công nghệ quản lý, sử
dụng và trả lương, gồm cả lao động được tuyển dụng chính thức và lao động hợp
đồng.
Phương pháp tính: Tổng số người
trong các tổ chức khoa học và công nghệ đang hoạt động tại thời điểm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
- Cột 1: Ghi tổng số người trong
các tổ chức khoa học và công nghệ tương ứng với các dòng của cột A.
- Cột 2, 3: Ghi số người trong các
tổ chức khoa học và công nghệ theo chức danh tương ứng với các dòng của cột A.
Một người ở cột trình độ chuyên môn có thể thống kê ở cột chức danh nếu người
đó có chức danh giáo sư hoặc phó giáo sư.
Phạm vi và thời kỳ thu thập số liệu
- Phạm vi thu thập số liệu: Toàn bộ
số người trong ngành/lĩnh vực khoa học và công nghệ có tại ngày 31 tháng 12 năm
báo cáo.
- Thời kỳ thu thập số liệu: Tại
thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê của ngành
Khoa học và Công nghệ;
- Điều tra tiềm lực khoa học và
công nghệ của các tổ chức khoa học và công nghệ.
Đơn vị tính: Người
|
|
Mã số
|
Tổng số
|
|
A
|
B
|
1
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
Trong
đó: Nữ
|
02
|
|
|
1. Chia theo khu vực hoạt động
|
|
|
|
-
Tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ
|
03
|
|
|
-
Cơ sở giáo dục đại học
|
04
|
|
|
-
Bệnh viện
|
05
|
|
|
-
Các tổ chức dịch vụ KH&CN
|
06
|
|
|
-
Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp khác
|
07
|
|
|
-
Doanh nghiệp
|
08
|
|
|
2. Chia theo vị trí hoạt động
|
|
|
|
-
Nhà nghiên cứu
|
09
|
|
|
-
Nhân viên kỹ thuật
|
10
|
|
|
-
Nhân viên hỗ trợ
|
11
|
|
|
-
Nhân lực khác
|
12
|
|
|
3. Chia theo trình độ chuyên môn
|
|
|
|
-
Tiến sĩ
|
13
|
|
|
-
Thạc sĩ
|
14
|
|
|
-
Đại học
|
15
|
|
|
-
Cao đẳng
|
16
|
|
|
-
Khác
|
17
|
|
|
4. Chia theo lĩnh vực khoa học và công nghệ
|
|
|
|
-
Khoa học tự nhiên
|
18
|
|
|
-
Khoa học kỹ thuật và công nghệ
|
19
|
|
|
-
Khoa học y, dược
|
20
|
|
|
-
Khoa học nông nghiệp
|
21
|
|
|
-
Khoa học xã hội
|
22
|
|
|
-
Khoa học nhân văn
|
23
|
|
|
-
Khác
|
24
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 015.2N/BCB-KHCN: Số người hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số
người hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ là những người do
tổ chức quản lý, sử dụng và trả lương, trực tiếp tham gia hoặc trực tiếp hỗ trợ
các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
Số
người hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ chia theo 4 nhóm:
Nhà nghiên cứu, nhân viên kỹ thuật, nhân viên hỗ trợ và nhân lực khác.
-
Nhà nghiên cứu là những người có trình độ cao đẳng trở lên trực tiếp tham gia
vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nhằm tạo ra những tri
thức, sản phẩm và quá trình mới, tạo ra phương pháp và hệ thống mới; dành tối
thiểu 10% thời gian lao động cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ. Nhóm này gồm cả những nhà quản lý trực tiếp hoạt động nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ.
-
Nhân viên kỹ thuật là những kỹ thuật viên, nhân viên phòng thí nghiệm có trình
độ trung cấp và tương đương trở lên, tham gia vào nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ bằng việc thực hiện những công việc khoa học và kỹ
thuật đòi hỏi phải gắn với các khái niệm và quy trình thao tác dưới sự giám sát
của nhà nghiên cứu.
-
Nhân viên hỗ trợ là những nhân viên hành chính và văn phòng tham gia vào nhiệm
vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Trong nhóm này gồm cả những
người làm quản lý, quản trị hành chính và các công việc liên quan đến nhân sự,
tài chính và hành chính nếu các công việc của họ trực tiếp phục vụ công việc
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
-
Nhân lực khác là những người hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ không thuộc các nhóm trên.
Những
người làm công việc phục vụ gián tiếp như tạp vụ, vệ sinh, lái xe, bảo vệ,...
thì không coi là người hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tổng số người hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
tương ứng với các dòng tại cột A.
Phạm
vi và thời kỳ thu thập số liệu
-
Phạm vi thu thập số liệu: Toàn bộ số người hoạt động nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ có tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
-
Thời kỳ thu thập số liệu: Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Điều
tra nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
Đơn vị tính: Sáng chế
|
|
Mã số
|
Tổng số
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
1. Chia theo bằng sáng chế
|
|
|
|
Trong đó: Bằng sáng chế quốc tế (IPC)
|
02
|
|
|
- Phần A
|
03
|
|
|
- Phần B
|
04
|
|
|
- Phần C
|
05
|
|
|
- Phần D
|
06
|
|
|
- Phần E
|
07
|
|
|
- Phần F
|
08
|
|
|
- Phần G
|
09
|
|
|
- Phần H
|
|
|
|
2. Chia theo quốc tịch
|
10
|
|
|
-
Trong nước
|
11
|
|
|
-
Ngoài nước
|
12
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 016.N/BCB-KHCN: Số sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ
1. Khái niệm, phương pháp tính
Sáng
chế được cấp văn bằng bảo hộ là những sáng chế được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp văn bằng bảo hộ nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp trong nước và
nước ngoài.
Sáng
chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một
vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.
Số
sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ được tính bằng số sáng chế được cấp văn bằng
bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, gồm:
-
Số văn bằng do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp cho người Việt Nam;
-
Số văn bằng do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp cho người nước ngoài.
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tổng số sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ chia theo lĩnh vực nghiên
cứu, quốc tịch của chủ văn bằng tương ứng với các dòng tại cột A.
Phạm
vi và thời kỳ thu thập số liệu
-
Phạm vi thu thập số liệu: Toàn bộ các sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ trong
năm báo cáo.
-
Thời kỳ thu thập số liệu: Số liệu của thời kỳ một năm báo cáo (từ ngày 01 tháng
01 đến hết ngày 31 tháng 12).
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
-
Chế độ báo cáo thống kê của ngành Khoa học và Công nghệ;
-
Điều tra nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
|
Mã số
|
Tổng số
|
|
A
|
B
|
1
|
|
Tổng chi
|
01
|
|
|
1. Chia theo lĩnh vực nghiên cứu
|
|
|
|
-
Khoa học tự nhiên
|
02
|
|
|
-
Khoa học kỹ thuật và công nghệ
|
03
|
|
|
-
Khoa học y dược
|
04
|
|
|
-
Khoa học nông nghiệp
|
05
|
|
|
-
Khoa học xã hội
|
06
|
|
|
-
Khoa học nhân văn
|
07
|
|
|
-
Khác
|
08
|
|
|
2. Chia theo khu vực hoạt động
|
|
|
|
-
Tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ
|
09
|
|
|
-
Cơ sở giáo dục đại học
|
10
|
|
|
-
Bệnh viện
|
11
|
|
|
-
Tổ chức dịch vụ KH&CN
|
12
|
|
|
-
Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp khác
|
13
|
|
|
-
Doanh nghiệp
|
14
|
|
|
3. Chia theo nguồn cấp kinh phí
|
|
|
|
-
Ngân sách nhà nước:
|
|
|
|
+
Trung ương
|
15
|
|
|
+
Địa phương
|
16
|
|
|
-
Trường đại học
|
17
|
|
|
-
Doanh nghiệp
|
18
|
|
|
-
Khác
|
19
|
|
|
-
Nước ngoài
|
20
|
|
|
4. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
-
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
21
|
|
|
-
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
|
|
|
-
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
-
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
-
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
-
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
5. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
-
Hà Nội
|
|
|
|
…
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 017.2N/BCB-KHCN: Chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
1. Khái niệm, phương pháp tính
Chi
cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ là các khoản chi gồm chi đầu tư
phát triển, chi cho nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và chi
khác.
Nguồn
cấp kinh phí được chia thành 3 loại nguồn:
-
Từ ngân sách nhà nước (gồm cả các nguồn có tính chất ngân sách nhà nước), được
chia thành ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương. Ngân sách Trung ương
gồm kinh phí cân đối từ Bộ Khoa học và Công nghệ và từ các Bộ, ngành. Ngân sách
địa phương là nguồn được cân đối từ ngân sách của tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
-
Từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước gồm từ các doanh nghiệp và từ trường đại học;
-
Nguồn từ nước ngoài.
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tổng số chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tất
cả các nguồn cấp kinh phí tương ứng với từng dòng của cột A.
Phạm
vi và thời kỳ thu thập số liệu:
-
Phạm vi thu thập số liệu: Toàn bộ các khoản chi cho nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ trong kỳ báo cáo.
-
Thời kỳ thu thập số liệu: số liệu của thời kỳ một năm của năm báo cáo (từ ngày
01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12).
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3.
Nguồn số liệu
-
Chế độ báo cáo thống kê của ngành Khoa học và Công nghệ;
-
Điều tra nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
|
|
Mã số
|
Tổng số
|
Chia ra:
|
Số khu công nghệ cao
đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi
trường (Khu)
|
Tỷ lệ khu công nghệ
đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi
trường (%)
|
|
Số khu công nghệ cao
đang xây dựng chưa hoạt động (khu)
|
Số khu công nghệ cao
đang hoạt động (gồm cả hoạt động một phần) (Khu)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)= (2)+(3)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5) = (4:3) x100
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo hình thức hoạt động
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.
Độc lập
|
02
|
|
|
|
|
|
|
1.2.
Tập trung
|
03
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
04
|
|
|
|
|
|
|
2.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
3.1.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2....
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 018.N/BCB-KHCN: Tỷ lệ khu công nghệ cao đang hoạt động có hệ thống xử lý
nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường
1. Khái niệm, phương pháp tính
Khu
công nghệ cao là nơi tập trung liên kết hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng
dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao,
đào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao,
cung ứng dịch vụ công nghệ cao. Trong khu công nghệ cao có thể có khu chế xuất,
kho ngoại quan, khu bảo thuế và khu nhà ở.
Tỷ
lệ khu công nghệ cao đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt
tiêu chuẩn môi trường là tỷ lệ phần trăm giữa số lượng khu công nghệ cao đang
hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường so
với tổng số khu công nghệ cao đang hoạt động.
Công
thức tính:
|
Tỷ lệ khu công nghệ
cao đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi
trường (%)
|
=
|
Số lượng khu công
nghệ cao đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn
môi trường
|
x
100
|
|
Tổng số khu công nghệ
cao đang hoạt động
|
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tổng số các khu công nghệ cao của toàn quốc, của từng tỉnh, thành
phố và của từng vùng kinh tế - xã hội có tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo
cáo.
-
Cột 2: Ghi số khu công nghệ cao đang xây dựng của toàn quốc, của từng tỉnh,
thành phố và của từng vùng kinh tế - xã hội có tại thời điểm ngày 31 tháng 12
năm báo cáo.
-
Cột 3: Ghi số khu công nghệ đang hoạt động của toàn quốc, của từng tỉnh, thành
phố và của từng vùng kinh tế - xã hội có tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo
cáo.
-
Cột 4: Ghi số khu công nghệ cao đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập
trung đạt tiêu chuẩn môi trường của toàn quốc, của từng tỉnh, thành phố và của
từng vùng kinh tế - xã hội có tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
-
Cột 5: Ghi tỷ lệ khu công nghệ cao đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải
tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường của toàn quốc, của từng tỉnh, thành phố và
của từng vùng kinh tế - xã hội có tại thời điểm 31 tháng 12 năm báo cáo.
Lưu
ý: Cột 5 = (Cột 4 : Cột 3) x100
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế
độ báo cáo thống kê của ngành Khoa học và Công nghệ.
BIỂU MẪU BÁO CÁO ÁP
DỤNG ĐỐI VỚI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
|
Stt
|
Ký hiệu biểu
|
Tên biểu
|
Kỳ báo cáo
|
Thời điểm, thời kỳ số
liệu
|
Ngày nhận báo cáo
|
|
1
|
001.N/BCB-GDĐT
|
Giáo
viên, học sinh giáo dục phổ thông
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 30 tháng 9)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
2
|
002.N/BCB-GDĐT
|
Trường
học, lớp học giáo dục phổ thông
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 30 tháng 9)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
3
|
003.N/BCB-GDĐT
|
Phòng
học giáo dục phổ thông
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 30 tháng 9)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
4
|
004.N/BCB-GDĐT
|
Tỷ
lệ học sinh đi học phổ thông
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 30 tháng 9)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
5
|
005.N/BCB-GDĐT
|
Tỷ
lệ phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông vào
học giáo dục nghề nghiệp
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
6
|
006.N/BCB-GDĐT
|
Sinh
viên đại học
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
Biểu số 001.N/BCB-GDĐT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
GIÁO
VIÊN, HỌC SINH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Có tại ngày 30 tháng 9 năm …
|
Đơn vị báo cáo:
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
Đơn vị tính: Người
|
|
Mã số
|
Giáo viên
|
Học sinh
|
|
Tiểu học
|
Trung học cơ sở
|
Trung học phổ thông
|
Tiểu học
|
Trung học cơ sở
|
Trung học phổ thông
|
|
Tổng số
|
Trong đó: Công lập
|
Tổng số
|
Trong đó: Công lập
|
Tổng số
|
Trong đó: Công lập
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Công lập
|
Nữ
|
Dân tộc thiểu số
|
6-10 tuổi
|
Công lập
|
Nữ
|
Dân tộc thiểu số
|
11-14 tuổi
|
Công lập
|
Nữ
|
Dân tộc thiểu số
|
15-17 tuổi
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
(19)
|
(20)
|
(21)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi
theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 001.N/BCB-GDĐT: Giáo viên, học sinh giáo dục phổ thông
1. Khái niệm, phương pháp tính
Giáo
viên phổ thông là người làm nhiệm vụ giảng dạy trong trường phổ thông.
Giáo
viên phân theo cấp giảng dạy:
-
Giáo viên tiểu học là giáo viên dạy tại các trường tiểu học và dạy cấp tiểu học
tại các trường phổ thông có nhiều cấp học.
-
Giáo viên trung học cơ sở là giáo viên dạy tại các trường trung học cơ sở và
dạy cấp trung học cơ sở tại các trường phổ thông có nhiều cấp học.
-
Giáo viên trung học phổ thông là giáo viên dạy tại các trường trung học phổ
thông và dạy cấp trung học phổ thông tại các trường phổ thông có nhiều cấp học.
Học
sinh phổ thông là người đang học tập tại các trường phổ thông:
-
Học sinh tiểu học là học sinh đang học tại các khối lớp từ lớp 01 đến lớp 05
tại các trường tiểu học, các trường phổ thông có nhiều cấp học.
-
Học sinh trung học cơ sở là học sinh đang học tại các khối lớp từ lớp 06 đến
lớp 09 tại các trường trung học cơ sở và các trường phổ thông có nhiều cấp học.
-
Học sinh trung học phổ thông là học sinh đang học tại các khối lớp từ lớp 10
đến lớp 12 tại các trường trung học phổ thông và các trường phổ thông có nhiều cấp
học.
-
Học sinh dân tộc thiểu số là học sinh người các dân tộc không phải là dân tộc
Kinh.
-
Học sinh khuyết tật học hòa nhập là học sinh bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ
phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho
lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn (theo Điều 2, Luật số 51/2010/QH12 - Luật
Người khuyết tật) và được ra lớp học chung với người không khuyết tật tại
các cơ sở giáo dục phổ thông.
Một
số trường hợp đặc biệt khi thống kê giáo viên, học sinh:
-
Trường hợp giáo viên tham gia dạy 02 cấp học thì căn cứ vào chức danh nghề
nghiệp của giáo viên.
-
Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học
phổ thông có bằng cử nhân sư phạm, cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc
có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm.
-
Học sinh lớp ghép: Học sinh học chương trình lớp nào tính vào số học sinh của
lớp đó.
Phạm
vi thu thập số liệu
Tất
cả các loại hình trường phổ thông trên phạm vi toàn quốc, trừ các loại sau:
-
Các trường tiểu học chuyên biệt: Dành cho trẻ em bị khuyết tật nặng như: mù,
câm, điếc, chậm phát triển trí tuệ,...
-
Các lớp tiểu học gia đình, lớp tiểu học linh hoạt, lớp tiểu học tình thương,
lớp học dành cho trẻ em lang thang đường phố,...
-
Các trường trung học năng khiếu nghệ thuật, năng khiếu thể dục thể thao, trường
trung học dành cho trẻ em tàn tật.
Phương
pháp tính: Được tổng hợp từ nguồn hồ sơ hành chính và chế độ báo cáo thống kê
ngành giáo dục.
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tổng số giáo viên cấp tiểu học tương ứng với các dòng của cột A.
-
Cột 2: Ghi tổng số giáo viên cấp tiểu học loại hình công lập tương ứng với các
dòng của cột A.
-
Cột 3: Ghi tổng số giáo viên cấp trung học cơ sở tương ứng với các dòng của cột
A.
-
Cột 4: Ghi tổng số giáo viên cấp trung học cơ sở loại hình công lập tương ứng
với các dòng của cột A.
-
Cột 5: Ghi tổng số giáo viên cấp trung học phổ thông tương ứng với các dòng của
cột A.
-
Cột 6: Ghi tổng số giáo viên cấp trung học phổ thông loại hình công lập tương
ứng với các dòng của cột A.
-
Cột 7: Ghi tổng số học sinh cấp tiểu học tương ứng với các dòng của cột A.
-
Cột 8: Ghi tổng số học sinh cấp tiểu học loại hình công lập tương ứng với các
dòng của cột A.
-
Cột 9: Ghi số học sinh nữ học tiểu học của cả nước, chia theo tỉnh, thành phố
và vùng kinh tế - xã hội theo các dòng tương ứng của cột A.
-
Cột 10: Ghi số học sinh dân tộc thiểu số học tiểu học của cả nước, chia theo
tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội theo các dòng tương ứng của cột A.
-
Cột 11: Ghi số học sinh tiểu học trong độ tuổi 06-10 tuổi của cả nước, chia
theo tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội theo các dòng tương ứng của cột
A.
-
Cột 12: Ghi tổng số học sinh cấp trung học cơ sở tương ứng với các dòng của cột
A.
-
Cột 13: Ghi tổng số học sinh cấp trung học cơ sở loại hình công lập tương ứng
với các dòng của cột A.
-
Cột 14: Ghi số học sinh nữ học trung học cơ sở của cả nước, chia theo tỉnh,
thành phố và vùng kinh tế - xã hội theo các dòng tương ứng của cột A.
-
Cột 15: Ghi số học sinh dân tộc thiểu số học trung học cơ sở của cả nước, chia
theo tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội theo các dòng tương ứng của cột
A.
-
Cột 16: Ghi tổng số học sinh trung học cơ sở trong độ tuổi 11-14 tuổi của cả
nước, chia theo tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội theo các dòng tương
ứng của cột A.
-
Cột 17: Ghi tổng số học sinh cấp trung học phổ thông tương ứng với các dòng của
cột A.
-
Cột 18: Ghi tổng số học sinh cấp trung học phổ thông loại hình công lập tương
ứng với các dòng của cột A.
-
Cột 19: Ghi số học sinh nữ học trung học phổ thông cả nước, chia theo tỉnh,
thành phố và vùng kinh tế - xã hội theo các dòng tương ứng của cột A.
-
Cột 20: Ghi số học sinh dân tộc thiểu số học trung học phổ thông cả nước, chia
theo tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội theo các dòng tương ứng của cột
A.
-
Cột 21: Ghi số học sinh trung học phổ thông trong độ tuổi 15-17 tuổi của cả
nước, chia theo tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội theo các dòng tương
ứng của cột A.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế
độ báo cáo thống kê ngành Giáo dục và Đào tạo.
|
Biểu số 002.N/BCB-GDĐT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
TRƯỜNG
HỌC, LỚP HỌC GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Có tại ngày 30 tháng 9 năm …
|
Đơn vị báo cáo:
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
|
|
Mã số
|
Trường học (Trường)
|
Lớp (Lớp)
|
|
Tiểu học
|
Trung học cơ sở
|
Trung học phổ thông
|
Trường tiểu học và
trung học cơ sở
|
Trường trung học cơ sở
và trung học phổ thông
|
Trường tiểu học, trung
học cơ sở và trung học phổ thông
|
Tiểu học
|
Trung học cơ sở
|
Trung học phổ thông
|
|
Tổng số
|
Trong đó: Công lập
|
Tổng số
|
Trong đó: Công lập
|
Tổng số
|
Trong đó: Công lập
|
Tổng số
|
Trong đó: Công lập
|
Tổng số
|
Trong đó: Công lập
|
Tổng số
|
Trong đó: Công lập
|
Tổng số
|
Trong đó: Công lập
|
Tổng số
|
Trong đó: Công lập
|
Tổng số
|
Trong đó: Công lập
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi
theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 002.N/BCB-GDĐT: Trường học, lớp học giáo dục phổ thông
1. Khái niệm, phương pháp tính
a)
Trường học các cấp là cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện tổ chức dạy học chương
trình giáo dục phổ thông.
Trường
phổ thông gồm có trường tiểu học, trường trung học cơ sở và trường trung học
phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học.
-
Trường tiểu học: Là cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện tổ chức dạy học chương
trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học từ lớp 01 đến lớp 05.
-
Trường trung học cơ sở: Là cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện tổ chức dạy học chương
trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở từ lớp 06 đến lớp 09.
-
Trường trung học phổ thông: Là cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện tổ chức dạy
học chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học phổ thông từ lớp 10 đến lớp
12.
-
Trường phổ thông có nhiều cấp học: Là cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện tổ
chức dạy học chương trình giáo dục phổ thông từ 02 cấp học trở lên, gồm:
+
Trường tiểu học và trung học cơ sở: Là cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện tổ
chức dạy học chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và cấp trung học cơ
sở, có từ lớp 01 đến lớp 09.
+
Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông: Là cơ sở giáo dục phổ thông thực
hiện tổ chức dạy học chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở và cấp
trung học phổ thông, có từ lớp 06 đến lớp 12.
+
Trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông: Là cơ sở giáo dục phổ
thông thực hiện tổ chức dạy học chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học,
cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông, có từ lớp 01 đến lớp 12.
-
Trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia là trường đáp ứng các tiêu chuẩn và được
công nhận đạt chuẩn theo quy định hiện hành.
-
Loại hình:
+
Trường công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và đại diện chủ
sở hữu;
+
Trường tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và
bảo đảm điều kiện hoạt động.
b)
Lớp học: Là một tổ chức của trường học, gồm các học sinh học cùng một chương
trình giáo dục hoặc nhiều chương trình giáo dục.
-
Số lớp tiểu học bao gồm các lớp từ lớp 01 đến lớp 05.
-
Số lớp trung học cơ sở bao gồm các lớp từ lớp 06 đến lớp 09.
-
Số lớp trung học phổ thông bao gồm các lớp từ lớp 10 đến lớp 12.
-
Lớp ghép: Là lớp học dạy 02 hoặc nhiều chương trình giáo dục của nhiều khối lớp
cho một số học sinh cùng ngồi học trong một phòng học, lớp học.
Nguyên
tắc khi thống kê lớp học:
-
Trường hợp lớp ghép quy định như sau: Nếu số học sinh các lớp khác nhau thì
tính là lớp có số học sinh nhiều hơn. Ví dụ: Trong lớp ghép có số học sinh lớp
6 nhiều hơn số học sinh lớp 5 thì tính lớp ghép này vào lớp 6. Nếu số học sinh
bằng nhau thì tính lớp ghép này vào lớp cao hơn.
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tổng số trường học cấp tiểu học tương ứng với các dòng của cột A.
-
Cột 2: Ghi tổng số trường học cấp tiểu học loại hình công lập tương ứng với các
dòng của cột A.
-
Cột 3: Ghi tổng số trường học cấp trung học cơ sở tương ứng với các dòng của
cột A.
-
Cột 4: Ghi tổng số trường học cấp trung học cơ sở loại hình công lập tương ứng
với các dòng của cột A.
-
Cột 5: Ghi tổng số trường học cấp trung học phổ thông tương ứng với các dòng
của cột A.
-
Cột 6: Ghi tổng số trường học cấp trung học phổ thông loại hình công lập tương
ứng với các dòng của cột A.
-
Cột 7: Ghi tổng số trường tiểu học và trung học cơ sở tương ứng với các dòng
của cột A.
-
Cột 8: Ghi tổng số trường tiểu học và trung học cơ sở loại hình công lập tương
ứng với các dòng của cột A.
-
Cột 9: Ghi tổng số trường trung học cơ sở và trung học phổ thông tương ứng với
các dòng của cột A.
-
Cột 10: Ghi tổng số trường trung học cơ sở và trung học phổ thông loại hình
công lập tương ứng với các dòng của cột A.
-
Cột 11: Ghi tổng số trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông
tương ứng với các dòng của cột A.
-
Cột 12: Ghi tổng số trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông
loại hình công lập tương ứng với các dòng của cột A.
-
Cột 13: Ghi tổng số lớp học cấp tiểu học tương ứng với các dòng của cột A.
-
Cột 14: Ghi tổng số lớp học cấp tiểu học loại hình công lập tương ứng với các
dòng của cột A.
-
Cột 15: Ghi tổng số lớp học cấp trung học cơ sở tương ứng với các dòng của cột
A.
-
Cột 16: Ghi tổng số lớp học cấp trung học cơ sở loại hình công lập tương ứng
với các dòng của cột A.
-
Cột 17: Ghi tổng số lớp học cấp trung học phổ thông tương ứng với các dòng của
cột A.
-
Cột 18: Ghi tổng số lớp học cấp trung học phổ thông loại hình công lập tương
ứng với các dòng của cột A.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế
độ báo cáo thống kê ngành Giáo dục và Đào tạo.
|
Biểu số 003.N/BCB-GDĐT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
PHÒNG
HỌC GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Có tại ngày 30 tháng 9 năm …
|
Đơn vị báo cáo:
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
Đơn vị tính: Phòng học
|
|
Mã số
|
Tiểu học
|
Trung học cơ sở
|
Trung học phổ thông
|
|
Tổng số
|
Trong đó: Kiên cố
|
Trong đó: Công lập
|
Tổng số
|
Trong đó: Kiên cố
|
Trong đó: Công lập
|
Tổng số
|
Trong đó: Kiên cố
|
Trong đó: Công lập
|
|
Tổng
Số
|
Trong đó: Kiên cố
|
Tổng số
|
Trong đó: Kiên cố
|
Tổng số
|
Trong đó: Kiên cố
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi
theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1. Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 003.N/BCB-GDĐT: Phòng học giáo dục phổ thông
1. Khái niệm, phương pháp tính
Phòng
học là cơ sở vật chất của trường học, nơi học sinh thường xuyên đến học theo
từng lớp học để nghe giáo viên giảng bài.
-
Số phòng học cấp tiểu học bao gồm số phòng học trường tiểu học, phòng học cấp
tiểu học trong các trường phổ thông có nhiều cấp học.
-
Số phòng học cấp trung học cơ sở bao gồm số phòng học trường trung học cơ sở,
phòng học cấp trung học cơ sở trong các trường phổ thông có nhiều cấp học.
-
Số phòng học cấp trung học phổ thông bao gồm số phòng học trường trung học phổ
thông, phòng học cấp trung học phổ thông trong các trường phổ thông có nhiều
cấp học.
-
Phòng học kiên cố là các phòng học nằm trong công trình/nhà ở có niên hạn sử
dụng trên 20 năm và ba kết cấu chính (kết cấu chịu lực, mái, tường bao) đều
được làm bằng vật liệu bền chắc.
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tổng số phòng học cấp tiểu học tương ứng với các dòng của cột A.
-
Cột 2: Ghi tổng số phòng học cấp tiểu học theo loại phòng học kiên cố tương ứng
với các dòng của cột A.
-
Cột 3: Ghi tổng số phòng học cấp tiểu học loại hình công lập tương ứng với các
dòng của cột A.
-
Cột 4: Ghi tổng số phòng học cấp tiểu học loại hình công lập theo loại phòng
học kiên cố tương ứng với các dòng của cột A.
-
Cột 5: Ghi tổng số phòng học cấp trung học cơ sở tương ứng với các dòng của cột
A.
-
Cột 6: Ghi tổng số phòng học cấp trung học cơ sở theo loại phòng học kiên cố
tương ứng với các dòng của cột A.
-
Cột 7: Ghi tổng số phòng học cấp trung học cơ sở loại hình công lập tương ứng
với các dòng của cột A.
-
Cột 8: Ghi tổng số phòng học cấp trung học cơ sở loại hình công lập theo loại
phòng học kiên cố tương ứng với các dòng của cột A.
-
Cột 9: Ghi tổng số phòng học cấp trung học phổ thông tương ứng với các dòng của
cột A.
-
Cột 10: Ghi tổng số phòng học cấp trung học phổ thông theo loại phòng học kiên
cố tương ứng với các dòng của cột A.
-
Cột 11: Ghi tổng số phòng học cấp trung học phổ thông loại hình công lập tương
ứng với các dòng của cột A.
-
Cột 12: Ghi tổng số phòng học cấp trung học phổ thông loại hình công lập theo
loại phòng học kiên cố tương ứng với các dòng của cột A.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế
độ báo cáo thống kê ngành Giáo dục và Đào tạo.
|
Biểu số 004.N/BCB-GDĐT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
TỶ
LỆ HỌC SINH ĐI HỌC PHỔ THÔNG
Có tại ngày 30 tháng 9 năm …
|
Đơn vị báo cáo:
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
Đơn vị tính: %
|
|
Mã số
|
Tiểu học
|
Trung học cơ sở
|
Trung học phổ thông
|
|
Tỷ lệ học sinh đi học
chung
|
Tỷ lệ học sinh đi học
đúng tuổi
|
Tỷ lệ học sinh đi học
chung
|
Tỷ lệ học sinh đi học
đúng tuổi
|
Tỷ lệ học sinh đi học
chung
|
Tỷ lệ học sinh đi học
đúng tuổi
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Nữ
|
Dân tộc thiểu số
|
Nữ
|
Dân tộc thiểu số
|
Nữ
|
Dân tộc thiểu số
|
Nữ
|
Dân tộc thiểu số
|
Nữ
|
Dân tộc thiểu số
|
Nữ
|
Dân tộc thiểu số
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4. Vùng duyên hải Nam
Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi
theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 004.N/BCB-GDĐT: Tỷ lệ học sinh đi học phổ thông
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ
lệ học sinh đi học phổ thông gồm tỷ lệ học sinh đi học chung phổ thông và tỷ lệ
học sinh đi học đúng tuổi phổ thông.
a)
Tỷ lệ học sinh đi học chung
Tỷ
lệ học sinh đi học chung cấp tiểu học là tỷ lệ phần trăm giữa số học sinh đang
học cấp tiểu học so với tổng dân số ở độ tuổi cấp tiểu học từ 06 - 10 tuổi.
Tỷ
lệ học sinh đi học chung cấp trung học cơ sở là tỷ lệ phần trăm giữa số học
sinh đang học cấp trung học cơ sở so với tổng dân số ở độ tuổi cấp trung học cơ
sở từ 11-14 tuổi.
Tỷ
lệ học sinh đi học chung cấp trung học phổ thông là tỷ lệ phần trăm giữa số học
sinh đang học cấp trung học phổ thông so với tổng dân số ở độ tuổi cấp trung
học phổ thông từ 15 - 17 tuổi.
Công
thức tính:
|
Tỷ lệ học sinh đi học
chung cấp học i năm học t (%)
|
=
|
Số học sinh đang học
cấp học i năm học t
|
x
100
|
|
Dân số trong độ tuổi
cấp học i trong năm học t
|
b)
Tỷ lệ học sinh đi học đúng tuổi
Tỷ
lệ học sinh đi học đúng tuổi cấp tiểu học là tỷ lệ phần trăm giữa số học sinh
tuổi từ 06 - 10 tuổi đang học cấp tiểu học so với tổng dân số trong độ tuổi cấp
tiểu học từ 06 - 10 tuổi.
Tỷ
lệ học sinh đi học đúng tuổi cấp trung học cơ sở là tỷ lệ phần trăm giữa số học
sinh tuổi từ 11 - 14 tuổi đang học cấp trung học cơ sở so với tổng dân số trong
độ tuổi cấp trung học cơ sở từ 11 - 14 tuổi.
Tỷ
lệ học sinh đi học đúng tuổi cấp trung học phổ thông là tỷ lệ phần trăm giữa số
học sinh tuổi từ 15 - 17 tuổi đang học cấp trung học phổ thông so với tổng dân
số trong độ tuổi cấp trung học phổ thông từ 15 - 17 tuổi.
Công
thức tính:
|
Tỷ lệ học sinh đi học
đúng tuổi cấp học i năm học t (%)
|
=
|
Số học sinh trong độ
tuổi cấp học i đang học cấp học i năm học t
|
x
100
|
|
Dân số trong độ tuổi
cấp học i trong năm học t
|
Tuổi
học sinh quy ước bằng năm khai giảng năm học trừ đi năm sinh của học sinh trong
giấy khai sinh.
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tỷ lệ học sinh đi học chung của cấp tiểu học cả nước, chia theo
tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội theo các dòng tương ứng của cột A.
-
Cột 2: Ghi tỷ lệ đi học chung của học sinh nữ cấp tiểu học cả nước, chia theo
tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội theo các dòng tương ứng của cột A.
-
Cột 3: Ghi tỷ lệ đi học chung của học sinh dân tộc thiểu số cấp tiểu học cả
nước, chia theo tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội theo các dòng tương
ứng của cột A.
-
Cột 4: Ghi tỷ lệ học sinh đi học đúng tuổi của cấp tiểu học cả nước, chia theo
tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội theo các dòng tương ứng của cột A.
-
Cột 5: Ghi tỷ lệ đi học đúng tuổi của học sinh nữ cấp tiểu học cả nước, chia
theo tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội theo các dòng tương ứng của cột
A.
-
Cột 6: Ghi tỷ lệ đi học đúng tuổi của học sinh dân tộc thiểu số cấp tiểu học cả
nước, chia theo tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội theo các dòng tương
ứng của cột A.
-
Cột 7: Ghi tỷ lệ học sinh đi học chung của trung học cơ sở cả nước, chia theo
tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội theo các dòng tương ứng của cột A.
-
Cột 8: Ghi tỷ lệ đi học chung của học sinh nữ trung học cơ sở cả nước, chia
theo tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội theo các dòng tương ứng của cột
A.
-
Cột 9: Ghi tỷ lệ đi học chung của học sinh dân tộc thiểu số trung học cơ sở cả
nước, chia theo tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội theo các dòng tương
ứng của cột A.
-
Cột 10: Ghi tỷ lệ học sinh đi học đúng tuổi của trung học cơ sở cả nước, chia
theo tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội theo các dòng tương ứng của cột
A.
-
Cột 11: Ghi tỷ lệ đi học đúng tuổi của học sinh nữ trung học cơ sở cả nước,
chia theo tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội theo các dòng tương ứng của
cột A.
-
Cột 12: Ghi tỷ lệ đi học đúng tuổi của học sinh dân tộc thiểu số trung học cơ
sở cả nước, chia theo tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội theo các dòng
tương ứng của cột A.
-
Cột 13: Ghi tỷ lệ học sinh đi học chung của trung học phổ thông cả nước, chia
theo tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội theo các dòng tương ứng của cột
A.
-
Cột 14: Ghi tỷ lệ đi học chung của học sinh nữ trung học phổ thông cả nước,
chia theo tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội theo các dòng tương ứng của
cột A.
-
Cột 15: Ghi tỷ lệ đi học chung của học sinh dân tộc thiểu số trung học phổ
thông cả nước, chia theo tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội theo các dòng
tương ứng của cột A.
-
Cột 16: Ghi tỷ lệ học sinh đi học đúng tuổi của trung học phổ thông cả nước,
chia theo tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội theo các dòng tương ứng của
cột A.
-
Cột 17: Ghi tỷ lệ đi học đúng tuổi của học sinh nữ trung học phổ thông cả nước,
chia theo tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội theo các dòng tương ứng của
cột A.
-
Cột 18: Ghi tỷ lệ đi học đúng tuổi của học sinh dân tộc thiểu số trung học phổ
thông cả nước, chia theo tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội theo các dòng
tương ứng của cột A.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
-
Chế độ báo cáo thống kê ngành Giáo dục và Đào tạo;
-
Cục Thống kê cung cấp số liệu về dân số theo cấp học;
-
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ Công an quản lý.
|
Nội dung
|
Mã số
|
Đơn vị tính
|
Tổng số
|
THCS
|
THPT
|
|
Tổng cộng
|
Trong đó
|
Tổng cộng
|
Trong đó
|
|
Công lập
|
Tư thục
|
Công lập
|
Tư thục
|
|
(A)
|
(B)
|
(C)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
I. Tổng số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học
phổ thông năm học t
|
01
|
Người
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
ra
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.
Số học sinh hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở năm học t
|
02
|
Người
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
Số học sinh hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông năm học t
|
03
|
Người
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
Số học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông năm học t
|
04
|
Người
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Số học sinh đã hoàn thành chương trình trung học cơ
sở, hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông và tốt nghiệp trung học phổ
thông vào học các cấp trình độ giáo dục nghề nghiệp năm học t+1
|
05
|
Người
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
ra
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.
Trung học nghề
|
06
|
Người
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
Trung cấp
|
07
|
Người
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
Cao đẳng
|
08
|
Người
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Tỷ lệ phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ
sở, trung học phổ thông vào học giáo dục nghề nghiệp
|
09
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia
ra
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.
Trung học nghề
|
10
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
Trung cấp
|
11
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
Cao đẳng
|
12
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 005.N/BCB-GDĐT: Tỷ lệ phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung
học phổ thông vào học giáo dục nghề nghiệp
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ
lệ phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông vào học
giáo dục nghề nghiệp là tỷ lệ phần trăm giữa số học sinh đã hoàn thành chương
trình giáo dục trung học cơ sở, hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông và
tốt nghiệp trung học phổ thông vào học các cấp trình độ giáo dục nghề nghiệp
năm học t+1 so với tổng số học sinh hoàn thành chương trình giáo dục trung học
cơ sở, hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông và tốt nghiệp trung học phổ
thông năm học t.
Học
sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông được hiểu thống nhất theo
quy định tại khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15 cụ thể như sau: học sinh tốt
nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông là học sinh hoàn thành chương trình
giáo dục trung học cơ sở, học sinh được cấp chứng nhận hoàn thành chương trình
giáo dục phổ thông và học sinh được cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tổng số học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông theo các dòng
tương ứng của cột A.
-
Cột 2: Ghi tổng số học sinh trung học cơ sở theo các dòng tương ứng của cột A.
-
Cột 3: Ghi số học sinh trung học cơ sở công lập theo các dòng tương ứng của cột
A.
-
Cột 4: Ghi số học sinh trung học cơ sở tư thục theo các dòng tương ứng của cột
A.
-
Cột 5: Ghi tổng số học sinh trung học phổ thông theo các dòng tương ứng của cột
A.
-
Cột 6: Ghi số học sinh trung học phổ thông công lập theo các dòng tương ứng của
cột A.
-
Cột 7: Ghi số học sinh trung học phổ thông tư thục theo các dòng tương ứng của
cột A.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Tại thời điểm 31 tháng 12 năm báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế
độ báo cáo thống kê của ngành Giáo dục và Đào tạo.
|
Biểu số 006.N/BCB-GDĐT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
SINH
VIÊN ĐẠI HỌC
Có tại ngày 31 tháng 12 năm ...
|
Đơn vị báo cáo:
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
Đơn vị tính: Người
|
|
Mã số
|
Tổng số
|
Chia theo loại hình
|
|
Công lập
|
Ngoài công lập
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
Sinh
viên đại học
|
01
|
|
|
|
|
Số
sinh viên đại học trên 10.000 dân
|
02
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 006.N/BCB-GDĐT: Sinh viên đại học
1.
Khái niệm, phương pháp tính
Sinh
viên đại học là người đang theo học chương trình đào tạo trình độ đại học.
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi số sinh viên đại học theo các dòng tương ứng của cột A.
-
Cột 2: Ghi số sinh viên đại học theo loại hình công lập tương ứng các dòng của
cột A.
-
Cột 3: Ghi số sinh viên đại học theo loại hình ngoài công lập tương ứng các
dòng của cột A.
Lưu
ý:
Giáo dục ngoài công lập, bao gồm: cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo
dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Tại thời điểm 30 tháng 12 năm báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
-
Chế độ báo cáo thống kê ngành Giáo dục và Đào tạo.
-
Cục Thống kê cung cấp số liệu về dân số.
-
Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư do Bộ Công an quản lý.
BIỂU MẪU BÁO CÁO ÁP
DỤNG ĐỐI VỚI BỘ Y TẾ
|
Stt
|
Kí hiệu biểu
|
Tên biểu
|
Kỳ báo cáo
|
Thời điểm, thời kỳ số
liệu
|
Ngày nhận báo cáo
|
|
1
|
001.N/BCB-YT
|
Bác
sĩ và giường bệnh
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
20 tháng 4 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
2
|
002.N/BCB-YT
|
Tỷ
lệ trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
20 tháng 4 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
3
|
003.N/BCB-YT
|
Tỷ
lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
20 tháng 4 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
4
|
004.N/BCB-YT
|
HIV
và AIDS
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
20 tháng 4 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
5
|
005.N/BCB-YT
|
Tỷ
lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai tư vấn khám, chữa bệnh từ xa
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
20 tháng 4 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
Biểu số 001.N/BCB-YT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 20 tháng 4 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
BÁC
SĨ VÀ GIƯỜNG BỆNH
Có tại ngày 31 tháng 12 năm ...
|
Đơn vị báo cáo:
Bộ Y tế
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
|
|
Mã số
|
Số bác sĩ (Người)
|
Số giường bệnh
(Giường)
|
|
Công lập
|
Ngoài công lập
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
1. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
1.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
02
|
|
|
|
|
1.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
…
|
|
|
|
|
1.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
1.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
1.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
1.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
2.1.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
2.2.
...
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 001.N/BCB-YT: Bác sỹ và giường bệnh
1.
Khái niệm, phương pháp tính
Bác
sỹ là những người đã tốt nghiệp ngành y, được cấp bằng bác sỹ đang làm việc ở
các cơ sở y tế (công lập và ngoài công lập).
Bác
sỹ ở đây gồm bác sỹ, thạc sỹ, tiến sỹ, bác sỹ chuyên khoa I, bác sỹ chuyên khoa
II, bác sỹ nội trú.
Giường
bệnh là giường dùng để điều trị, chăm sóc người bệnh ở các cơ sở y tế.
Giường
bệnh gồm giường bệnh viện và giường ở các cơ sở y tế khác. Giường bệnh ở đây
không tính số giường tại các trạm y tế xã/phường/thị trấn/cơ quan, giường trực,
giường phòng khám và giường phòng đợi.
2.
Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi số bác sỹ tương ứng với các dòng của cột A.
-
Cột 2, 3: Ghi số giường bệnh tương ứng với các dòng của cột A. Lưu ý: Báo cáo
hằng năm đối với loại hình công lập, 5 năm báo cáo đối với loại hình công lập
và ngoài công lập.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3.
Nguồn số liệu
-
Chế độ báo cáo thống kê ngành Y tế (số liệu công lập báo cáo hàng năm);
-
Điều tra cơ sở và nhân lực y tế ngoài công lập (số liệu ngoài công lập báo cáo
khi có điều tra).
|
|
Mã số
|
Tổng số trẻ em dưới
01 tuổi (trẻ em)
|
Tổng số trẻ em dưới
01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin (trẻ em)
|
Tỷ lệ trẻ em dưới 01
tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin (%)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3) = (2:1)x100
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
1. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
1.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
02
|
|
|
|
|
1.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
...
|
|
|
|
|
1.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
1.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
1.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
1.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
2.1.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
2.2.
...
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 002.N/BCB-YT: Tỷ lệ trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc
xin
1.
Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ
lệ trẻ em dưới một tuổi được tiêm (uống) đầy đủ các loại vắc xin phòng bệnh
theo quy định của Bộ Y tế được xác định theo công thức:
|
Tỷ lệ trẻ em dưới 01
tuổi được tiêm (uống) đầy đủ các loại vắc xin (%)
|
=
|
Số trẻ em dưới 01
tuổi được tiêm (uống) đầy đủ các loại vắc xin phòng bệnh theo quy định của Bộ
Y tế trong kỳ báo cáo
|
x
100
|
|
Tổng số trẻ em dưới
01 tuổi trong khu vực trong cùng kỳ báo cáo
|
2.
Cách ghi biểu
-
Cột 1: Tổng số trẻ em dưới 01 tuổi trong kỳ báo cáo tương ứng với các dòng của
cột A.
-
Cột 2: Tổng số trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin
trong kỳ báo cáo tương ứng với các dòng của cột A.
-
Cột 3: Ghi tỷ lệ trẻ em dưới một tuổi được tiêm (uống) đầy đủ vắc xin trong kỳ
báo cáo tương ứng với các dòng của cột A.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3.
Nguồn số liệu
Chế
độ báo cáo thống kê ngành Y tế.
Đơn vị tính: %
|
|
Mã số
|
Tỷ lệ trẻ em dưới 05
tuổi suy dinh dưỡng
|
|
Thể nhẹ cân
|
Thể thấp còi
|
Thể gầy còm
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
1. Chia theo giới tính
|
|
|
|
|
|
-
Nam
|
02
|
|
|
|
|
-
Nữ
|
03
|
|
|
|
|
2. Chia theo dân tộc
|
|
|
|
|
|
-
Kinh
|
04
|
|
|
|
|
-
Khác
|
05
|
|
|
|
|
3. Chia theo tháng tuổi
|
|
|
|
|
|
0-<6
tháng
|
06
|
|
|
|
|
6-<12
tháng
|
07
|
|
|
|
|
12-<24
tháng
|
08
|
|
|
|
|
24-<36
tháng
|
09
|
|
|
|
|
36-<48
tháng
|
10
|
|
|
|
|
48-<60
tháng
|
11
|
|
|
|
|
4. Chia theo mức độ
|
|
|
|
|
|
-
Mức độ vừa
|
12
|
|
|
|
|
-
Mức độ nặng
|
13
|
|
|
|
|
5. Chia theo thành thị/ nông thôn
|
|
|
|
|
|
-
Thành thị
|
14
|
|
|
|
|
-
Nông thôn
|
15
|
|
|
|
|
Trong
đó: Nông thôn miền núi
|
16
|
|
|
|
|
6. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
-
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
17
|
|
|
|
|
-
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
|
|
|
|
|
-
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
-
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
-
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
-
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
7. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
-
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 003.N/BCB-YT: Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ
lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng là số trẻ em dưới 05 tuổi bị suy dinh
dưỡng (SDD) 1 trong 3 thể, hoặc nhẹ cân, thấp còi hay gầy còm tính trên tổng số
trẻ em dưới 5 tuổi được cân đo trên địa bàn (tỉnh/huyện/xã) tại thời điểm điều
tra.
Suy
dinh dưỡng thể nhẹ cân được xác định bởi chỉ số cân nặng theo tuổi nhỏ hơn trừ
hai độ lệch chuẩn (-2SD) của cân nặng trung vị của quần thể chuẩn theo giới của
Tổ chức Y tế Thế giới.
Suy
dinh dưỡng thể thấp còi được xác định bởi chỉ số chiều cao theo tuổi nhỏ hơn
trừ hai độ lệch chuẩn (-2SD) của chiều cao trung vị của quần thể chuẩn theo
giới của Tổ chức Y tế Thế giới.
Suy
dinh dưỡng thể gầy còm được xác định bởi chỉ số cân nặng theo chiều cao nhỏ hơn
trừ hai độ lệch chuẩn (-2SD) của cân nặng trung vị của quần thể chuẩn theo giới
của Tổ chức Y tế Thế giới.
Theo
các tiêu chuẩn của Quần thể tham khảo WHO 2006, tình trạng dinh dưỡng của trẻ
em dưới 05 tuổi thể nhẹ cân, thấp còi và gầy còm được phân loại khi Zscore cân
nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi và cân nặng (WAZ, HAZ, WHZ) ở ngưỡng như
sau:
Chỉ
số Z-score cân nặng theo tuổi (WAZ):
Z-score
< -3: SDD thể nhẹ cân mức độ nặng
-3
≤ Z-score < -2: SDD thể nhẹ cân mức độ vừa
Z-score
≥ -2: Trẻ bình thường
Chỉ
số Z-score chiều cao theo tuổi (HAZ):
Z-score
< -3: SDD thể thấp còi mức độ nặng
-3
≤ Z-score < -2: SDD thể thấp còi mức độ vừa
Z-score
≥ -2: Trẻ bình thường
Chỉ
số Z-score cân nặng theo chiều cao theo tuổi (WHZ):
Z-score
< -3: SDD thể gầy còm mức độ nặng
-3
≤ Z-score < -2: SDD thể gầy còm mức độ vừa
-2
≤ Z-score < 1: Trẻ bình thường
1
< Z-score ≤ 2: Trẻ nguy cơ thừa cân
2
< Z-score ≤ 3: Trẻ thừa cân
Z-score
> 3: Trẻ béo phì
Công
thức tính:
|
Tỷ lệ trẻ em dưới 05
tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (%)
|
=
|
Số trẻ em dưới 05
tuổi bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân
|
x
100
|
|
Tổng số trẻ em dưới
05 tuổi được cân
|
|
Tỷ lệ trẻ em dưới 05
tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi (%)
|
=
|
Số trẻ em dưới 05
tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi
|
x
100
|
|
Tổng số trẻ em dưới
05 tuổi được đo chiều cao
|
|
Tỷ lệ trẻ em dưới 05
tuổi suy dinh dưỡng thể gầy còm (%)
|
=
|
Số trẻ em dưới 05
tuổi bị suy dinh dưỡng thể gầy còm
|
x
100
|
|
Tổng số trẻ em dưới
05 tuổi được cân và đo chiều cao
|
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân tương ứng với
các dòng của cột A.
-
Cột 2: Ghi tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi tương ứng với
các dòng của cột A.
-
Cột 3: Ghi tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng thể gầy còm tương ứng với
các dòng của cột A.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
-
Tổng hợp từ điều tra dinh dưỡng do Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương tiến hành hằng năm;
-
Tổng hợp từ điều tra vùng sinh thái do Viện Dinh dưỡng tiến hành hằng năm;
-
Tổng hợp từ Tổng điều tra Toàn quốc do Viện Dinh dưỡng tiến hành 5 năm và 10
năm.
|
Biểu số 004.N/BCB-YT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 20 tháng 4 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
HIV
VÀ AIDS
Năm …
|
Đơn vị báo cáo:
Bộ Y tế
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
|
|
Mã số
|
Số người hiện nhiễm
HIV
|
Số người tử vong do
HIV/AIDS được báo cáo
|
|
Số mới phát hiện
|
Số hiện còn sống đến
cuối kỳ báo cáo
|
Số chết trong kỳ
|
Số tích lũy từ ca đầu
tiên
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo giới tính
|
|
|
|
|
|
|
1.1.
Nam
|
02
|
|
|
|
|
|
1.2.
Nữ
|
03
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo nhóm tuổi
|
|
|
|
|
|
|
2.1.
Dưới 15 tuổi
|
04
|
|
|
|
|
|
2.2.
Từ 15 -19 tuổi
|
05
|
|
|
|
|
|
2.3.
Từ 20-29 tuổi
|
06
|
|
|
|
|
|
2.4.
Từ 30 - 39 tuổi
|
07
|
|
|
|
|
|
2.5.
Từ 40 - 49 tuổi
|
08
|
|
|
|
|
|
2.6.
Từ 50 tuổi trở lên
|
09
|
|
|
|
|
|
3. Chia
theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
|
3.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
10
|
|
|
|
|
|
3.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
|
|
|
|
|
|
3.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
3.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
3.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
3.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
4. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
4.1.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
4.2.
...
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 004.N/BCB-YT: HIV và AIDS
1.
Khái niệm, phương pháp tính
-
HIV là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Human Immunodeficiency Virus” là vi
ruts gây ra suy giảm miễn dịch ở người, làm cho cơ thể suy giảm khả năng chống
lại các tác nhân gây bệnh.
-
AIDS là chữ viết tắt của cụm từ tiếng anh “Acquired Immunodeficiency Syndrome”
là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải do HIV gây ra, thường được biểu hiện
thông qua các nhiễm trùng cơ hội, các ung thư và có thể dẫn đến tử vong.
-
Người nhiễm HIV là người được cơ quan y tế phát hiện bị nhiễm HIV theo quy định
của pháp luật.
-
Người tử vong do HIV/AIDS: Người nhiễm HIV tử vong do tất cả các nguyên nhân.
2.
Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi số người mới được phát hiện nhiễm HIV trong kỳ báo cáo tương ứng với
các dòng của cột A.
-
Cột 2: Ghi số người nhiễm HIV hiện còn sống đến cuối kỳ báo cáo tương ứng với
các dòng của cột A.
-
Cột 3: Ghi số người mắc HIV/AIDS mới chết trong kỳ báo cáo tương ứng với các
dòng của cột A.
-
Cột 4: Ghi số cộng dồn người chết do HIV/AIDS từ ca đầu tiên đến cuối kỳ báo
cáo tương ứng với các dòng của cột A.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3.
Nguồn số liệu
Chế
độ báo cáo thống kê ngành Y tế.
|
|
Mã số
|
Tổng số cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh (Cơ sở)
|
Chia ra:
|
Tổng số cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh triển khai tư vấn khám, chữa bệnh từ xa (Cơ sở)
|
Chia ra:
|
Tỷ lệ cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh triển khai tư vấn khám, chữa bệnh từ xa (%)
|
Chia ra:
|
|
Bệnh viện, Trung tâm y
tế thực hiện 2 chức năng (Cơ sở)
|
Khác (Cơ sở)
|
Bệnh viện, Trung tâm y
tế thực hiện 2 chức năng triển khai tư vấn khám, chữa bệnh từ xa (Cơ sở)
|
Khác (Cơ sở)
|
Tỷ lệ bệnh viện, Trung
tâm y tế thực hiện 2 chức năng triển khai tư vấn khám, chữa bệnh từ xa (%)
|
Khác (%)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7) =(4:1)x100
|
(8) = (5:2)x100
|
(9) = (6:3)x100
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo tuyến
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.
Trung ương
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2.
Tỉnh
|
03
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3.
...
|
04
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
05
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi
theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2.
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 005.N/BCB-YT: Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai tư vấn khám, chữa
bệnh từ xa
1. Khái niệm, phương pháp tính
Khám
bệnh, chữa bệnh từ xa là hình thức khám bệnh, chữa bệnh không trực tiếp tiếp
xúc giữa người hành nghề và người bệnh mà việc khám bệnh, chữa bệnh được thực
hiện thông qua thiết bị, công nghệ thông tin.
Tỷ
lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có triển khai tư vấn khám, chữa bệnh từ xa là tỷ
lệ phần trăm giữa số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có triển khai tư vấn khám, chữa
bệnh từ xa so với tổng số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của kỳ báo cáo.
Công
thức tính:
|
Tỷ lệ cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh triển khai tư vấn khám, chữa bệnh từ xa (%)
|
=
|
Số cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh triển khai tư vấn khám, chữa bệnh từ xa
|
x
100
|
|
Tổng số cơ sở khám,
chữa bệnh
|
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tổng số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong kỳ báo cáo tương ứng với
các dòng của cột A.
-
Cột 2: Ghi tổng số bệnh viện, Trung tâm y tế thực hiện 2 chức năng trong kỳ báo
cáo tương ứng với các dòng của cột A.
-
Cột 3: Ghi tổng số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh loại hình khác trong kỳ báo cáo
tương ứng với các dòng của cột A.
-
Cột 4: Ghi tổng số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai tư vấn khám, chữa bệnh
từ xa trong kỳ báo cáo tương ứng với các dòng của cột A.
-
Cột 5: Ghi tổng số bệnh viện, Trung tâm y tế thực hiện 2 chức năng triển khai
tư vấn khám chữa bệnh từ xa trong kỳ báo cáo tương ứng với các dòng của cột A.
-
Cột 6: Ghi tổng số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh loại hình khác triển khai tư vấn
khám chữa bệnh từ xa trong kỳ báo cáo tương ứng với các dòng của cột A.
-
Cột 7: Ghi tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai tư vấn khám, chữa bệnh
từ xa trong kỳ báo cáo tương ứng với các dòng của cột A.
-
Cột 8: Ghi tỷ lệ bệnh viện, Trung tâm y tế thực hiện 2 chức năng triển khai tư
vấn khám, chữa bệnh từ xa trong kỳ báo cáo tương ứng với các dòng của cột A.
Cột
9: Ghi tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh loại hình khác triển khai tư vấn khám,
chữa bệnh từ xa trong kỳ báo cáo tương ứng với các dòng của cột A.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
-
Chế độ báo cáo thống kê của ngành Y tế (số liệu công lập báo cáo hàng năm);
-
Điều tra cơ sở và nhân lực y tế ngoài công lập (số liệu ngoài công lập báo cáo
khi có điều tra).
BIỂU MẪU BÁO CÁO ÁP
DỤNG ĐỐI VỚI ỦY BAN CÔNG TÁC ĐẠI BIỂU CỦA QUỐC HỘI
|
Stt
|
Ký hiệu biểu
|
Tên biểu
|
Kỳ báo cáo
|
Thời điểm, thời kỳ số
liệu
|
Ngày nhận báo cáo
|
|
1
|
001.K/BCB-UBCTĐB
|
Tỷ
lệ nữ đại biểu Quốc hội
|
Nhiệm kỳ
|
Số
liệu đầu nhiệm kỳ
|
Đầu
mỗi nhiệm kỳ (Sau 30 ngày công bố kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội)
|
|
Biểu số 001.K/BCB-VPQH
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Đầu mỗi nhiệm kỳ (Sau 30 ngày công bố kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội)
|
TỶ
LỆ NỮ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI
Nhiệm kỳ...
(Có đến ngày...)
|
Đơn vị báo cáo:
Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
|
|
Mã số
|
Tổng số đại biểu Quốc
hội (Người)
|
Trong đó:
Nữ (Người)
|
Tỷ lệ nữ đại biểu
Quốc hội (%)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3) = (2:1)x100
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
1. Chia theo trình độ
|
|
|
|
|
|
Dưới
đại học
|
02
|
|
|
|
|
Đại
học
|
03
|
|
|
|
|
Trên
đại học
|
04
|
|
|
|
|
2. Chia theo dân tộc
|
|
|
|
|
|
Kinh
|
05
|
|
|
|
|
Dân
tộc thiểu số
|
06
|
|
|
|
|
3. Chia theo nhóm tuổi
|
|
|
|
|
|
Từ
30 tuổi trở xuống
|
07
|
|
|
|
|
Từ
31 đến 40 tuổi
|
08
|
|
|
|
|
Từ
41 đến 50 tuổi
|
09
|
|
|
|
|
Từ
51 đến 55 tuổi
|
10
|
|
|
|
|
Từ
56 đến 60 tuổi
|
11
|
|
|
|
|
Trên
60 tuổi
|
12
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
…,
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 001.K/BCB-VPQH: Tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ
lệ nữ đại biểu Quốc hội là tỷ lệ phần trăm giữa số nữ đại biểu Quốc hội so với
tổng số đại biểu Quốc hội trong cùng nhiệm kỳ.
Công
thức tính:
|
Tỷ lệ nữ đại biểu
Quốc hội nhiệm kỳ k (%)
|
=
|
Số nữ đại biểu Quốc
hội nhiệm kỳ k
|
x
100
|
|
Tổng số đại biểu Quốc
hội nhiệm kỳ k
|
Thời
kỳ/thời điểm thu thập số liệu: Số liệu tại thời điểm đầu nhiệm kỳ (30 ngày
sau khi công bố kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội).
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tổng số đại biểu Quốc hội.
-
Cột 2: Ghi tổng số nữ đại biểu Quốc hội.
-
Cột 3: Ghi tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Đầu mỗi nhiệm kỳ (Sau 30 ngày công bố kết quả bầu
cử đại biểu Quốc hội).
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Kết
quả bầu cử đại biểu Quốc hội.
BIỂU MẪU BÁO CÁO ÁP
DỤNG ĐỐI VỚI BAN TỔ CHỨC TRUNG ƯƠNG
|
Stt
|
Ký hiệu biểu
|
Tên biểu
|
Kỳ báo cáo
|
Thời điểm, thời kỳ số
liệu
|
Ngày nhận báo cáo
|
|
1
|
001.K/BCB-TWĐ
|
Tỷ
lệ nữ tham gia cấp ủy đảng
|
Nhiệm kỳ
|
Đầu
nhiệm kỳ
|
Đầu
nhiệm kỳ (Sau 30 ngày công bố danh sách Ban chấp hành Trung ương)
|
|
2
|
002.K/BCB-TWĐ
|
Tỷ
lệ nữ tham gia cấp ủy trực thuộc Trung ương
|
Nhiệm kỳ
|
Đầu
nhiệm kỳ
|
Đầu
nhiệm kỳ (Sau 30 ngày công bố danh sách Ban chấp hành Trung ương)
|
|
Biểu số 001.K/BCB-TWĐ
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Đầu nhiệm kỳ (Sau 30 ngày công bố danh sách Ban chấp hành Trung ương)
|
TỶ
LỆ NỮ THAM GIA CẤP ỦY ĐẢNG
Nhiệm kỳ...
|
Đơn vị báo cáo:
Ban Tổ chức Trung ương
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
|
|
Mã số
|
Ban Chấp hành Trung
ương Đảng
|
Cấp ủy trực thuộc
Trung ương
|
Cấp ủy cấp trên trực
tiếp cơ sở
|
Cấp ủy cấp cơ sở
|
|
Tổng số ủy viên
(Người)
|
Trong đó: Nữ (Người)
|
Tỷ lệ nữ (%)
|
Tổng số ủy viên
(Người)
|
Trong đó: Nữ (Người)
|
Tỷ lệ nữ (%)
|
Tổng số ủy viên (Người)
|
Trong đó: Nữ (Người)
|
Tỷ lệ nữ (%)
|
Tổng số ủy viên
(Người)
|
Trong đó: Nữ (Người)
|
Tỷ lệ nữ (%)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)= (2:1) x100
|
(4)
|
(5)
|
(6)= (5:4 x100
|
(7)
|
(8)
|
(9)= (8:7) x100
|
(10)
|
(11)
|
(12)=
(11:10 )x100
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo dân tộc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Kinh
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Dân tộc thiểu số
|
03
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo trình độ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Trung học phổ thông
|
04
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Trung cấp
|
05
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Cao đẳng
|
06
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Đại học
|
07
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Trên đại học
|
08
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Chia theo nhóm tuổi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Từ 30 tuổi trở xuống
|
09
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Từ 31 đến 40 tuổi
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Từ 41 đến 50 tuổi
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-Từ
51 đến 55 tuổi
|
12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Từ 56 đến 60 tuổi
|
13
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Trên 60 tuổi
|
14
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
|
|
Mã số
|
Tổng số ủy viên
(Người)
|
Trong đó: Nữ (Người)
|
Tỷ lệ nữ tham gia cấp
ủy (%)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3) = (2:1)x100
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
Chia theo tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung
ương (Ghi
theo danh mục hành chính và đảng ủy trực thuộc Trung ương)
|
|
|
|
|
|
-
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
-
...
|
|
|
|
|
|
-
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Khối Các cơ quan Trung ương
|
|
|
|
|
|
-
Khối Doanh nghiệp Trung ương
|
|
|
|
|
|
-
Quân ủy Trung ương
|
|
|
|
|
|
-
Công an Trung ương
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
…,
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 001.K/BCB-TWĐ: Tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy Đảng
Biểu
số 002.K/BCB-TWĐ: Tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy trực thuộc Trung ương
1. Khái niệm, phương pháp tính
Cấp
ủy viên là đảng viên ưu tú được đại hội đảng viên hoặc đại hội đại biểu từng
cấp bầu ra theo nhiệm kỳ và được cấp ủy cấp trên trực tiếp chuẩn y để thay mặt
đảng bộ, chi bộ lãnh đạo thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc của
Đảng, nghị quyết, chỉ thị của cấp trên và nghị quyết đại hội. Trường hợp đặc
biệt cấp ủy cấp trên trực tiếp có thể chỉ định bổ sung cấp ủy viên cấp dưới
theo quy định của Điều lệ Đảng.
2. Cách ghi biểu
a)
Biểu số 001.K/BCB-TWĐ: Tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy Đảng
Theo
cột:
-
Cột 1: Ghi số người tham gia Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
-
Cột 2: Ghi số nữ tham gia Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
-
Cột 3: Ghi tỷ lệ nữ tham gia Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
-
Cột 4: Ghi số người tham gia cấp ủy đảng cấp trực tiếp thuộc Trung ương.
-
Cột 5: Ghi số nữ tham gia cấp ủy đảng cấp trực tiếp thuộc Trung ương.
-
Cột 6: Ghi tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy đảng cấp trực tiếp thuộc Trung ương.
-
Cột 7: Ghi số người tham gia cấp ủy đảng cấp trên trực tiếp cơ sở.
-
Cột 8: Ghi số nữ tham gia cấp ủy đảng cấp trên trực tiếp cơ sở.
-
Cột 9: Ghi tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy đảng cấp trên trực tiếp cơ sở.
-
Cột 10: Ghi số người tham gia cấp ủy đảng cấp cơ sở.
-
Cột 11: Ghi số nữ tham gia cấp ủy đảng cấp cơ sở.
-
Cột 12: Ghi tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy đảng cấp cơ sở.
Theo
hàng:
-
Chia theo dân tộc.
-
Chia theo trình độ học vấn: Ghi trình độ học vấn cao nhất.
-
Chia theo nhóm tuổi: Ghi theo nhóm tuổi tương ứng.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Đầu nhiệm kỳ (Sau 30 ngày công bố danh sách Ban
chấp hành Trung ương).
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
b)
Biểu số 002.K/BCB-TWĐ: Tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy Đảng chia theo Đảng ủy trực
thuộc Trung ương
Theo
cột:
-
Cột 1: Ghi số người tham gia cấp ủy đảng cấp trực tiếp thuộc Trung ương.
-
Cột 2: Ghi số nữ tham gia cấp ủy đảng cấp trực tiếp thuộc Trung ương.
-
Cột 3: Ghi tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy đảng cấp trực tiếp thuộc Trung ương.
Theo
hàng:
Chia
theo tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương: Ghi 34 tỉnh ủy, thành ủy
trực thuộc Trung ương và 04 đảng ủy trực thuộc Trung ương.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu: Đầu nhiệm kỳ (Sau 30 ngày công bố danh sách Ban
chấp hành Trung ương)
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có). ;
3. Nguồn số liệu
Chế
độ báo cáo thống kê của Ban Tổ chức Trung ương.
BIỂU MẪU BÁO CÁO ÁP
DỤNG ĐỐI VỚI TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
|
Stt
|
Kí hiệu biểu
|
Tên biểu
|
Kỳ báo cáo
|
Thời điểm, thời kỳ số
liệu
|
Ngày nhận báo cáo
|
|
1
|
001.N/BCB-TANDTC
|
Số
vụ ly hôn
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
2
|
002.N/BCB-TANDTC
|
Tuổi
ly hôn trung bình
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
3
|
003.N/BCB-TANDTC
|
Số
vụ án, số bị cáo đã xét xử sơ thẩm
|
Năm
|
Số
liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
Biểu số 001.N/BCB-TANDTC
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
SỐ
VỤ LY HÔN
Năm...
|
Đơn vị báo cáo:
Tòa án nhân dân tối cao
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
Đơn vị tính: Vụ/việc
|
|
Mã số
|
Tổng số
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
1. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
1.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
02
|
|
|
1.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
|
|
|
1.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
1.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
1.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
1.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
2. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
2.1
Hà Nội
|
|
|
|
2.2.
...
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 001.N/BCB-TANDTC: Số vụ ly hôn
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số
vụ ly hôn là số vụ, việc đã được Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết cho các cặp vợ
chồng được ly hôn bằng bản án, quyết định theo Luật
Hôn nhân và gia đình.
Phương
pháp tính: Được tổng hợp từ nguồn hồ sơ hành chính và chế độ báo cáo thống kê
ngành Tòa án.
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tổng số vụ/việc đã được Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết cho các cặp vợ
chồng được ly hôn bằng bản án, quyết định theo Luật
Hôn nhân và gia đình tương ứng với nội dung cột A.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu năm: Ngày gửi báo cáo là ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp
sau năm báo cáo. Số liệu tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế
độ báo cáo thống kê của ngành Tòa án.
|
Biểu số 002.N/BCB-TANDTC
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
TUỔI
LY HÔN TRUNG BÌNH
Năm...
|
Đơn vị báo cáo:
Tòa án nhân dân tối cao
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
Đơn vị tính: Tuổi
|
|
Mã số
|
Tuổi ly hôn trung
bình
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
|
1. Chia theo giới tính
|
|
|
|
1.1.
Nam
|
01
|
|
|
1.2.
Nữ
|
02
|
|
|
2. Chia theo thành thị/nông thôn
|
|
|
|
2.1.
Thành thị
|
03
|
|
|
2.2.
Nông thôn
|
04
|
|
|
3. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
3.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
05
|
|
|
3.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
|
|
|
3.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
3.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
3.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
3.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
4. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
4.1.
Hà Nội
|
|
|
|
4.2....
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 002.N/BCB-TANDTC: Tuổi ly hôn trung bình
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tuổi
ly hôn trung bình của dân số là trung bình cộng tuổi của tất cả các cá nhân có
xảy ra sự kiện ly hôn trong kỳ báo cáo.
Công
thức tính:
|
Tuổi ly hôn trung
bình
|
=
|
Tổng số tuổi của
những người ly hôn
|
|
Tổng số người ly hôn
|
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi tuổi ly hôn trung bình chia theo giới tính, thành thị/nông thôn,
chia theo vùng kinh tế - xã hội và từng tỉnh/thành phố với các dòng tương ứng
của cột A.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu năm: Ngày gửi báo cáo là ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp
sau năm báo cáo. Số liệu tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế
độ báo cáo thống kê của ngành Tòa án.
|
|
Mã số
|
Số vụ đã xét xử (vụ)
|
Số bị cáo đã xét xử
(Người)
|
|
Tổng số
|
Trong đó: Nữ
|
Chia theo nhóm tuổi
bị cáo
|
|
Từ đủ 14 đến dưới 16
tuổi
|
Từ đủ 16 đến dưới 18
tuổi
|
Từ đủ 18 đến 30 tuổi
|
Từ đủ 31 tuổi trở lên
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo tội danh (Ghi theo thứ tự các
tội danh trong BLHS)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Tội giết người
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Tội giết con mới đẻ
|
03
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo nhóm tội (Ghi theo nhóm tội
theo chương của Bộ luật hình sự)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Các tội xâm phạm an ninh quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú:
Tổng số bao gồm số liệu của Bộ Quốc phòng.
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 003.N/BCB-TANDTC: Số vụ án, số bị cáo đã xét xử sơ thẩm
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số
vụ án, số bị cáo đã xét xử sơ thẩm phản ánh số vụ án và số bị cáo trong vụ án
hình sự được Tòa án cấp sơ thẩm xét xử trong một giai đoạn cụ thể.
Nguyên
tắc thống kê theo tội danh:
-
Nếu trong một vụ án chỉ có một bị cáo mà bị cáo đó bị xử phạt với nhiều tội
danh khác nhau thì thống kê theo tội danh nặng nhất và có mức hình phạt cao
nhất (so sánh giữa các tội mà bị cáo bị xét xử). Trong trường hợp có hai hay
nhiều tội danh có mức cao nhất của khung hình phạt bằng nhau thì thống kê theo
tội danh được quy định tại Điều luật có số thứ tự nhỏ nhất.
-
Trong các trường hợp một vụ án có nhiều bị cáo phạm các tội khác nhau thì thống
kê số vụ theo bị cáo đầu vụ; đối với các bị cáo phạm tội khác nhau trong vụ án
thì thống kê bị cáo theo tội danh mà Tòa án xét xử.
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi số vụ án đã xét xử trong kỳ tương ứng với các dòng của cột A.
-
Cột 2: Ghi số bị cáo đã xét xử trong kỳ tương ứng với các dòng của cột A.
-
Cột 3: Ghi số bị cáo là nữ đã xét xử trong kỳ tương ứng với các dòng của cột A.
-
Từ cột 4 đến cột 7: Ghi số bị cáo đã xét xử trong kỳ chia theo từng độ tuổi
tương ứng với các dòng của cột A.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu năm: Ngày gửi báo cáo là ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp
sau năm báo cáo. Số liệu tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3.
Nguồn số liệu
Chế
độ báo cáo thống kê của ngành Tòa án
BIỂU MẪU BÁO CÁO ÁP
DỤNG ĐỐI VỚI VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
|
Stt
|
Kí hiệu biểu
|
Tên biểu
|
Kỳ báo cáo
|
Thời điểm, thời kỳ số
liệu
|
Ngày nhận báo cáo
|
|
1
|
001.H/BCB-VKSNDTC
|
Số vụ án, số bị can
đã khởi tố
|
6 tháng, năm
|
-
Báo cáo 6 tháng đầu năm: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6
năm báo cáo.
-
Báo cáo năm: số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng
12).
|
Báo
cáo 6 tháng đầu năm: Ngày 29 tháng 7 năm báo cáo
Báo
cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
2
|
002.H/BCB-VKSNDTC
|
Số vụ án, số bị can
đã truy tố
|
6 tháng, năm
|
-
Báo cáo 6 tháng đầu năm: số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6
năm báo cáo.
-
Báo cáo năm: số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng
12).
|
Báo
cáo 6 tháng đầu năm: Ngày 29 tháng 7 năm báo cáo
Báo
cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
Biểu số 001.H/BCB-VKSNDTC
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
- Báo cáo 6 tháng đầu năm:
Ngày 29 tháng 7 năm báo cáo
- Báo cáo năm:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
SỐ
VỤ ÁN, SỐ BỊ CAN ĐÃ KHỞI TỐ
6 tháng, Năm...
|
Đơn vị báo cáo:
Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
|
|
Mã số
|
Số vụ án
(Vụ)
|
Số bị can
|
|
Pháp nhân (Tổ chức)
|
Cá nhân (Người)
|
|
Tổng số
|
Trong đó: Nữ
|
Chia theo nhóm tuổi
bị can
|
|
Từ đủ 14 đến dưới 16
tuổi
|
Từ đủ 16 đến dưới 18
tuổi
|
Từ đủ 18 đến 30 tuổi
|
Từ đủ 31 tuổi trở lên
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo tội danh (Ghi theo thứ tự các
tội danh trong BLHS)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Tội giết người
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Tội giết con mới đẻ
|
03
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Tội tuyển mộ lính đánh thuê; tội làm lính đánh thuê
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2.
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Tổng số bao gồm số liệu của Bộ Quốc
phòng.
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 001.H/BCB-VKSNDTC: Số vụ án, số bị can
đã khởi tố
1. Khái
niệm, phương pháp tính
Số vụ án đã khởi tố là số vụ việc có dấu hiệu
tội phạm đã được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố vụ án hình sự.
Số bị can đã khởi tố là số người hoặc pháp nhân
bị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố bị can.
- Nguyên tắc xác định tội danh:
+ Nếu vụ án có nhiều tội danh thì tội danh của
vụ án được thống kê theo tội danh nghiêm trọng nhất của vụ án (của bị can đầu
vụ).
+ Nếu bị can bị khởi tố về nhiều tội trong cùng
một vụ án thì tội danh của bị can được thống kê theo tội danh nghiêm trọng nhất
trong vụ án đó.
+ Trong các trường hợp trên nếu các tội danh có
cùng mức độ nghiêm trọng thì thống kê theo tội danh có số thứ tự của điều luật
nhỏ nhất trong Bộ luật hình sự.
- Tuổi bị can tính tại thời điểm phạm tội:
+ Cách tính tuổi tròn: Nếu tháng mà bị can phạm
tội trùng hoặc sau tháng sinh nhật thì tuổi tròn được tính là năm phạm tội trừ
đi năm sinh. Nếu tháng bị can phạm tội trước tháng sinh nhật thì lấy năm phạm
tội trừ đi năm sinh và trừ 1.
Hình 1: Tháng bị can
phạm tội sau tháng sinh nhật
Tuổi tròn = Năm phạm
tội - Năm sinh

Hình 2: Tháng bị can
phạm tội trùng tháng sinh nhật
Tuổi tròn = Năm phạm
tội - Năm sinh

Hình 3: Tháng bị can
phạm tội trước tháng sinh nhật
Tuổi tròn = Năm phạm
tội - Năm sinh - 1

2. Cách
ghi biểu
- Cột 1: Ghi số vụ án đã khởi tố trong kỳ tương
ứng với các dòng của cột A.
- Cột 2: Ghi số bị can là pháp nhân đã khởi tố
trong kỳ tương ứng với các dòng của cột A.
- Cột 3: Ghi số bị can là cá nhân đã khởi tố
trong kỳ tương ứng với các dòng của cột A.
- Cột 4: Ghi số bị can là nữ đã khởi tố trong
kỳ tương ứng với các dòng của cột A.
- Từ cột 5 đến cột 8: Ghi số bị can đã khởi tố
trong kỳ chia theo từng độ tuổi tương ứng với các dòng của cột A.
Phạm vi và thời kỳ thu thập số liệu:
- Phạm
vi thu thập số liệu: Toàn bộ vụ án và bị can đã được các cơ quan có
thẩm quyền ra quyết định khởi tố trong kỳ báo cáo trên phạm vi cả nước.
- Thời
kỳ thu thập số
liệu.
+ Báo cáo 6 tháng đầu năm: Ngày báo cáo là ngày
29 tháng 7 năm báo cáo, thời kỳ thu thập số liệu được tính từ ngày 01 tháng 01
đến hết ngày 30 tháng 6 năm báo cáo.
+ Báo cáo năm: Ngày báo cáo là ngày 31 tháng 3
năm kế tiếp sau năm báo cáo, thời kỳ thu thập số liệu được tính từ ngày 01
tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu
có).
3. Nguồn
số liệu
Chế độ báo cáo thống kê ngành Kiểm sát.
|
Biểu số 002.H/BCB-VKSNDTC
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
- Báo cáo 6 tháng đầu năm:
Ngày 29 tháng 7 năm báo cáo
- Báo cáo năm:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
SỐ
VỤ ÁN, SỐ BỊ CAN ĐÃ TRUY TỐ
6 tháng, Năm...
|
Đơn vị báo cáo:
Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
|
|
Mã số
|
Số vụ án (Vụ)
|
Số bị can
|
|
Pháp nhân (Tổ chức)
|
Cá nhân (Người)
|
|
Tổng số
|
Trong đó: Nữ
|
Chia theo nhóm tuổi
bị can
|
|
Từ đủ 14 đến dưới 16
tuổi
|
Từ đủ 16 đến dưới 18
tuổi
|
Từ đủ 18 đến 30 tuổi
|
Từ đủ 31 tuổi trở lên
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo tội danh (Ghi theo thứ tự các
tội danh trong BLHS)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Tội giết người
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Tội giết con mới đẻ
|
03
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Tội tuyển mộ lính đánh thuê; tội làm lính đánh thuê
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2. Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3.
Vùng Bắc Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2.
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Tổng số bao gồm số liệu của Bộ Quốc
phòng.
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 002.H/BCB-VKSNDTC: Số vụ án, số bị can
đã truy tố
1. Khái niệm, phương pháp tính
- Số vụ án đã truy tố là số vụ án mà Viện kiểm
sát đã ra quyết định truy tố vụ án ra trước Tòa án bằng bản cáo trạng hoặc
quyết định truy tố.
- Số bị can đã truy tố là số bị can mà Viện
kiểm sát đã ra quyết định truy tố bị can đó ra trước Tòa án bằng bản cáo trạng
hoặc quyết định truy tố.
- Nguyên tắc xác định tội danh:
+ Nếu vụ án có nhiều tội danh thì tội danh của
vụ án được thống kê theo tội danh nghiêm trọng nhất của vụ án (của bị can đầu
vụ);
+ Nếu bị can bị khởi tố về nhiều tội trong cùng
một vụ án thì tội danh của bị can được thống kê theo tội danh nghiêm trọng nhất
trong vụ án đó;
+ Trong các trường hợp trên nếu các tội danh có
cùng mức độ nghiêm trọng thì thống kê theo tội danh có số thứ tự của điều luật
nhỏ nhất trong Bộ luật hình sự.
Tuổi bị can tính tại thời điểm phạm tội. Cách
tính tuổi tròn: Nếu tháng mà bị can phạm tội trùng hoặc sau tháng sinh nhật thì
tuổi tròn được tính là năm phạm tội trừ đi năm sinh. Nếu tháng bị can phạm tội
trước tháng sinh nhật thì lấy năm phạm tội trừ đi năm sinh và trừ 1.
Hình 1: Tháng bị can
phạm tội sau tháng sinh nhật
Tuổi tròn = Năm phạm
tội - Năm sinh

Hình 2: Tháng bị can phạm tội trùng
tháng sinh nhật
Tuổi tròn = Năm phạm
tội - Năm sinh

Hình 3: Tháng bị can phạm tội trước
tháng sinh nhật
Tuổi tròn = Năm phạm
tội - Năm sinh - 1

2. Cách ghi biểu
- Cột 1: Ghi số vụ án đã truy tố trong kỳ tương
ứng với các dòng của cột A.
- Cột 2: Ghi số bị can là pháp nhân đã truy tố
trong kỳ tương ứng với các dòng của cột A.
- Cột 3: Ghi số bị can là cá nhân đã truy tố
trong kỳ tương ứng với các dòng của cột A.
- Cột 4: Ghi số bị can là nữ đã truy tố trong
kỳ tương ứng với các dòng của cột A.
- Từ cột 5 đến cột 8: Ghi số bị can đã truy tố
trong kỳ chia theo từng độ tuổi tương ứng với các dòng của cột A.
Phạm vi và thời kỳ thu thập số liệu:
- Phạm
vi thu thập số liệu: Toàn bộ vụ án và bị can đã được Viện Kiểm sát
ra quyết định truy tố trước Tòa án bằng bản cáo trạng hoặc quyết định truy tố
trong kỳ báo cáo trên phạm vi cả nước.
- Thời
kỳ thu thập số liệu:
+ Báo cáo 6 tháng đầu năm: Ngày báo cáo là ngày
29 tháng 7 năm báo cáo, thời kỳ thu thập số liệu được tính từ ngày 01 tháng 01
đến hết ngày 30 tháng 6 năm báo cáo.
+ Báo cáo năm: Ngày báo cáo là ngày 31 tháng 3
năm kế tiếp sau năm báo cáo, thời kỳ thu thập số liệu được tính từ ngày 01
tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu
có).
3. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê của ngành Kiểm sát.
BIỂU MẪU BÁO CÁO ÁP
DỤNG ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
|
STT
|
Ký hiệu biểu
|
Tên biểu
|
Kỳ báo cáo
|
Thời điểm, thời kỳ số
liệu
|
Ngày nhận báo cáo
|
|
1
|
001.Q/BCB-NHNN
|
Tổng
phương tiện thanh toán, tiền gửi và tốc độ tăng (giảm)
|
Quý
|
Số
liệu tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo
|
Ngày
15 tháng thứ 2 quý kế tiếp sau quý báo cáo
|
|
2
|
002.Q/BCB-NHNN
|
Số
dư huy động vốn, dư nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài chia theo địa phương
|
Quý
|
Số
liệu tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo
|
Ngày
15 tháng thứ 2 quý kế tiếp sau quý báo cáo
|
|
3
|
003.Q/BCB-NHNN
|
Dư
nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chia
theo kỳ hạn, loại tiền
|
Quý
|
Số
liệu tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo
|
Ngày
15 tháng thứ 2 quý kế tiếp sau quý báo cáo
|
|
4
|
004.Q/BCB-NHNN
|
Dư
nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chia
theo loại hình kinh tế
|
Quý
|
Số
liệu tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo
|
Ngày
15 tháng thứ 2 quý kế tiếp sau quý báo cáo
|
|
5
|
005.Q/BCB-NHNN
|
Dư
nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chia
theo ngành kinh tế
|
Quý
|
Số
liệu tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo
|
Ngày
15 tháng thứ 2 quý kế tiếp sau quý báo cáo
|
|
6
|
006.N/BCB-NHNN
|
Số
người từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ
chức được phép khác
|
Năm
|
Số
liệu năm trước năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)
|
Ngày
30 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
7
|
007.H/BCB-NHNN
|
Lãi
suất
|
Quý, năm
|
-
Báo cáo quý: Số liệu từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày của tháng cuối
cùng quý báo cáo.
-
Báo cáo năm: số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12.
|
Báo
cáo quý: Ngày 15 tháng thứ 2 quý kế tiếp sau quý báo cáo
Báo
cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
8
|
008.H/BCB-NHNN
|
Cán
cân thanh toán quốc tế
|
Quý, năm
|
-
Báo cáo quý: Số liệu từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày của tháng cuối
cùng quý báo cáo.
-
Báo cáo năm: số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12.
|
Báo
cáo quý: Ngày 30 tháng thứ 3 quý kế tiếp sau quý báo cáo
Báo
cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
9
|
009.H/BCB-NHNN
|
Tỷ
giá của đồng Việt Nam (VND) với Đô la Mỹ (USD)
|
Tháng, quý, năm
|
-
Báo cáo tháng: Số liệu công bố từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng
báo cáo.
-
Báo cáo quý: số liệu công bố từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng
của tháng cuối cùng quý báo cáo.
-
Báo cáo năm: số liệu công bố từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của
năm báo cáo.
|
Số
chính thức tháng: Ngày 22 tháng kế tiếp sau tháng báo cáo
Số
chính thức quý: Ngày 15 tháng thứ 2 quý kế tiếp sau quý báo cáo
Số
chính thức năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
|
Chỉ tiêu
|
Mã số
|
Số dư (Tỷ đồng)
|
Tốc độ tăng, giảm so
với cùng kỳ năm trước (%)
|
Tốc độ tăng, giảm so
với ngày cuối năm trước (%)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
TỔNG PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN
|
01
|
|
|
|
|
1. Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng
|
02
|
|
|
|
|
2. Tiền gửi
|
03
|
|
|
|
|
2.1. Tiền gửi bằng đồng Việt Nam
|
04
|
|
|
|
|
a.
Tiền gửi của các tổ chức tài chính khác
|
05
|
|
|
|
|
b.
Tiền gửi của chính quyền địa phương
|
06
|
|
|
|
|
c.
Tiền gửi của tổ chức phi tài chính công
|
07
|
|
|
|
|
d.
Tiền gửi của tổ chức phi tài chính khác
|
08
|
|
|
|
|
e.
Tiền gửi của khu vực cư trú khác
|
09
|
|
|
|
|
2.2. Tiền gửi bằng ngoại tệ
|
10
|
|
|
|
|
a.
Tiền gửi của các tổ chức tài chính khác
|
11
|
|
|
|
|
b.
Tiền gửi của chính quyền địa phương
|
12
|
|
|
|
|
c.
Tiền gửi của tổ chức phi tài chính công
|
13
|
|
|
|
|
d.
Tiền gửi của tổ chức phi tài chính khác
|
14
|
|
|
|
|
e.
Tiền gửi của khu vực cư trú khác
|
15
|
|
|
|
|
3. Phát hành giấy tờ có giá
|
16
|
|
|
|
|
3.1. Bằng đồng Việt Nam
|
17
|
|
|
|
|
3.2. Bằng ngoại tệ
|
18
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 001.Q/BCB-NHNN: Tổng phương tiện thanh
toán, tiền gửi và tốc độ tăng (giảm)
1. Khái
niệm, phương pháp tính
a) Khái niệm
Tổng phương tiện thanh toán (M2) gồm: (i) tiền
mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng; (ii) các khoản tiền gửi của các tổ
chức, cá nhân là người cư trú của Việt Nam (trừ Chính phủ trung ương; các tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Bảo hiểm xã hội Việt Nam) bằng
đồng Việt Nam, ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết
kiệm và các hình thức nhận tiền gửi khác theo quy tắc có hoàn trả đầy đủ tiền
gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận; (iii) các loại giấy tờ có giá bằng
đồng Việt Nam, ngoại tệ do các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
phát hành cho các tổ chức, cá nhân là người cư trú của Việt Nam (trừ Chính phủ
trung ương; các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Bảo hiểm xã
hội Việt Nam nắm giữ) gồm chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu,
các chứng khoán nợ,....
b) Phương pháp tính
Công thức tính:
|
Tổng phương tiện
thanh toán (M2)
|
=
|
Tiền mặt lưu thông
ngoài hệ thống ngân hàng
|
+ Tiền gửi +
|
Các loại giấy tờ có
giá
|
|
Tiền mặt lưu thông
ngoài hệ thống ngân hàng
|
=
|
Tổng số tiền do Ngân
hàng Nhà nước phát hành
|
-
|
Tiền mặt tồn quỹ tại
Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước và tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài
|
2. Cách
ghi biểu
- Cột 1: Ghi số dư tại ngày làm việc cuối cùng
của kỳ báo cáo.
- Cột 2, 3: Ghi tốc độ tăng, giảm so với cùng
kỳ năm trước, so với ngày cuối năm trước.
- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Số liệu tại ngày
làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu
có).
3. Nguồn
số liệu
Chế độ báo cáo tài chính của Ngân hàng Nhà nước
và Chế độ báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước áp dụng đối với các tổ chức
tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
|
Chỉ tiêu
|
Mã số
|
Số dư huy động vốn
|
Dư nợ tín dụng
|
|
Số dư kỳ báo cáo (Tỷ
đồng)
|
Tốc độ tăng, giảm so
với cùng kỳ năm trước (%)
|
Tốc độ tăng, giảm kỳ
báo cáo so với ngày cuối năm trước (%)
|
Số dư kỳ báo cáo (Tỷ
đồng)
|
Tốc độ tăng, giảm so
với cùng kỳ năm trước (%)
|
Tốc độ tăng, giảm kỳ
báo cáo so với ngày cuối năm trước (%)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
03
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3.
Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4.
Vùng Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5.
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
….,
ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
Biểu số 002.Q/BCB-NHNN: Số dư huy động vốn, dư
nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chia theo
địa phương
1. Khái
niệm, phương pháp tính
a) Khái niệm
Số dư huy động vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài là số tiền bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ tại một thời điểm
nhất định mà các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận của các
tổ chức, cá nhân là người cư trú của Việt Nam (trừ Chính phủ trung ương; các tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Bảo hiểm xã hội Việt Nam) dưới
hình thức nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm,
các hình thức nhận tiền gửi khác theo quy tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi
cho người gửi tiền theo thỏa thuận và các loại giấy tờ có giá gồm chứng chỉ
tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu, các chứng khoán nợ,....
Dư nợ tín dụng là toàn bộ số dư tại một thời điểm
cụ thể của các khoản cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài cho các tổ chức và cá nhân là người cư trú của Việt Nam (trừ Chính
phủ trung ương; các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Bảo hiểm
xã hội Việt Nam) dưới các hình thức sau:
- Cho vay;
- Chiết khấu, tái chiết khấu các công cụ chuyển
nhượng và các giấy tờ có giá khác;
- Cho thuê tài chính;
- Bao thanh toán;
- Các khoản trả thay cá nhân, tổ chức trong
nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng;
- Các khoản nhận nợ/nhận nợ bắt buộc của khách
hàng với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong nghiệp vụ phát
hành thư tín dụng/ủy thác phát hành thư tín dụng và số dư thương lượng thanh
toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với khách hàng;
- Phát hành thẻ tín dụng;
- Mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp (không
bao gồm trái phiếu VAMC);
- Các nghiệp vụ cấp tín dụng khác được Ngân
hàng Nhà nước chấp thuận.
b) Phương pháp tính
Số liệu huy động vốn, dư nợ tín dụng được tổng
hợp từ các chi nhánh của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
trên địa bàn tỉnh, thành phố (bao gồm cả các khách hàng trong và ngoài địa bàn
tỉnh, thành phố).
Các chỉ tiêu được thể hiện dưới dạng số dư tại
ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo của các tổ chức tín dụng và chi nhánh
ngân hàng nước ngoài.
2. Cách
ghi biểu
- Cột 1, 4: Ghi số dư tại ngày cuối cùng của kỳ
báo cáo của các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tương ứng
với các nội dung của cột A.
- Cột 2, 3, 5, 6: Ghi tốc độ tăng, giảm so với
cùng kỳ năm trước, so với ngày cuối năm trước tương ứng với các nội dung của
cột A.
- Thời điểm, thời kỳ số liệu: số liệu tại ngày
làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu
có).
3. Nguồn
số liệu
Chế độ báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước
áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
|
Chỉ tiêu
|
Mã số
|
Dư nợ tín dụng kỳ báo
cáo (Tỷ đồng)
|
Tốc độ tăng, giảm kỳ
báo cáo so với cùng kỳ năm trước (%)
|
Tốc độ tăng, giảm kỳ
báo cáo so với ngày cuối năm trước (%)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
1. Bằng đồng Việt Nam
|
01
|
|
|
|
|
-
Ngắn hạn
|
02
|
|
|
|
|
-
Trung và dài hạn
|
03
|
|
|
|
|
2. Bằng ngoại tệ
|
04
|
|
|
|
|
-
Ngắn hạn
|
05
|
|
|
|
|
-
Trung và dài hạn
|
06
|
|
|
|
|
3. Tổng cộng (07 = 08+09)
|
07
|
|
|
|
|
-
Ngắn hạn (08 = 02+05)
|
08
|
|
|
|
|
-
Trung và dài hạn (09 = 03+06)
|
09
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
Biểu số 003.Q/BCB-NHNN: Dư nợ tín dụng của các
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chia theo kỳ hạn, loại tiền
1. Khái
niệm, phương pháp tính
a) Khái niệm
Dư nợ tín dụng là toàn bộ số dư tại một thời điểm
cụ thể của các khoản cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài cho các tổ chức và cá nhân là người cư trú của Việt Nam (trừ Chính
phủ trung ương; các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Bảo hiểm
xã hội Việt Nam) dưới các hình thức sau:
- Cho vay;
+ Chiết khấu, tái chiết khấu các công cụ chuyển
nhượng và các giấy tờ có giá khác;
+ Cho thuê tài chính;
+ Bao thanh toán;
+ Các khoản trả thay cá nhân, tổ chức trong
nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng;
+ Các khoản nhận nợ/nhận nợ bắt buộc của khách
hàng với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong nghiệp vụ phát
hành thư tín dụng/ủy thác phát hành thư tín dụng và số dư thương lượng thanh
toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với khách hàng;
+ Phát hành thẻ tín dụng;
+ Mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp (không
bao gồm trái phiếu VAMC);
+ Các nghiệp vụ cấp tín dụng khác được Ngân
hàng Nhà nước chấp thuận.
- Tín dụng ngắn hạn là các khoản cấp tín dụng
có thời hạn tối đa 01 (một) năm.
- Tín dụng trung hạn là các khoản cấp tín dụng
có thời hạn trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm.
- Tín dụng dài hạn là các khoản cấp tín dụng có
thời hạn trên 05 (năm) năm.
b) Phương pháp tính
Số dư các khoản cấp tín dụng tại ngày làm việc
cuối cùng của kỳ báo cáo của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài cho các tổ chức và cá nhân là người cư trú của Việt Nam (trừ Chính phủ
trung ương; các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Bảo hiểm xã
hội Việt Nam) phân theo loại tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ), phân theo kỳ hạn
(ngắn hạn, trung và dài hạn).
2. Cách
ghi biểu
- Cột 1: Ghi số dư tín dụng tại ngày cuối cùng
của kỳ báo cáo của các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tương
ứng với các nội dung của cột A.
- Cột 2, 3: Ghi tốc độ tăng, giảm so với cùng
kỳ năm trước, so với ngày cuối năm trước tương ứng với các nội dung của cột A.
- Thời điểm, thời kỳ số liệu: số liệu tại ngày
làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu
có).
3. Nguồn
số liệu
Chế độ báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước
áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
|
Chỉ tiêu
|
Mã số
|
Dư nợ tín dụng kỳ báo
cáo (Tỷ đồng)
|
Tốc độ tăng, giảm kỳ
báo cáo so với cùng kỳ năm trước (%)
|
Tốc độ tăng, giảm kỳ
báo cáo so với ngày cuối năm trước (%)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
|
|
1. Kinh tế Nhà nước
|
02
|
|
|
|
|
11.
Tổ chức do Nhà nước nắm giữ 100% vốn
|
03
|
|
|
|
|
12.
Tổ chức do Nhà nước nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn
|
04
|
|
|
|
|
13.
Tổ chức do Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất
|
05
|
|
|
|
|
14.
Tổ chức khác mà kinh phí hoạt động do Nhà nước cấp chiếm tỷ lệ lớn nhất
|
06
|
|
|
|
|
2. Kinh tế tập thể
|
07
|
|
|
|
|
21.
Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Tổ hợp tác
|
08
|
|
|
|
|
22.
Tổ chức do Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập, góp vốn, mua cổ phần,
trong đó tỷ lệ vốn góp của Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã là lớn nhất
|
09
|
|
|
|
|
23.
Hội
|
10
|
|
|
|
|
24.
Tổ chức kinh tế tập thể khác
|
11
|
|
|
|
|
3. Kinh tế tư nhân
|
12
|
|
|
|
|
31.
Tổ chức do tư nhân nắm giữ 100% vốn
|
13
|
|
|
|
|
32.
Tổ chức do tư nhân nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn
|
14
|
|
|
|
|
33.
Tổ chức do tư nhân nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất
|
15
|
|
|
|
|
34.
Hộ sản xuất
|
16
|
|
|
|
|
35.
Tổ chức tư nhân khác
|
17
|
|
|
|
|
4. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
|
18
|
|
|
|
|
41.
Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ 100% vốn
|
19
|
|
|
|
|
42.
Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn
|
20
|
|
|
|
|
43.
Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn
nhất
|
21
|
|
|
|
|
44.
Tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài khác
|
22
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 004.Q/BCB-NHNN: Dư nợ tín dụng
của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chia theo loại hình
kinh tế
1. Khái
niệm, phương pháp tính
a) Khái niệm
Dư nợ tín dụng là toàn bộ số dư tại một thời điểm
cụ thể của các khoản cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài cho các tổ chức và cá nhân là người cư trú của Việt Nam (trừ Chính
phủ trung ương; các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Bảo hiểm
xã hội Việt Nam) dưới các hình thức sau:
+ Cho vay;
+ Chiết khấu, tái chiết khấu các công cụ chuyển
nhượng và các giấy tờ có giá khác;
+ Cho thuê tài chính;
+ Bao thanh toán;
+ Các khoản trả thay cá nhân, tổ chức trong
nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng;
+ Các khoản nhận nợ/nhận nợ bắt buộc của khách
hàng với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong nghiệp vụ phát
hành thư tín dụng/ủy thác phát hành thư tín dụng và số dư thương lượng thanh
toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với khách hàng;
+ Phát hành thẻ tín dụng;
+ Mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp (không
bao gồm trái phiếu VAMC);
+ Các nghiệp vụ cấp tín dụng khác được Ngân
hàng Nhà nước chấp thuận.
b) Phương pháp tính
Số dư các khoản cấp tín dụng tại ngày cuối cùng
của kỳ báo cáo của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho các
tổ chức và cá nhân là người cư trú của Việt Nam (trừ Chính phủ trung ương; các
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
phân theo loại hình kinh tế phù hợp với Thông tư 07/2025/TT-BKHĐT
ngày 13/02/2025 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính) quy định phân
loại thống kê theo loại hình kinh tế.
2. Cách
ghi biểu
- Cột 1: Ghi số dư tín dụng tại ngày cuối cùng
của kỳ báo cáo của các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tương
ứng với các nội dung của cột A.
- Cột 2, 3: Ghi tốc độ tăng, giảm so với cùng
kỳ năm trước, so với ngày cuối năm trước tương ứng với các nội dung của cột A.
- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Số liệu tại ngày
làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu
có).
3. Nguồn
số liệu
Chế độ báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước
áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
|
Chỉ tiêu
|
Mã số
|
Dư nợ tín dụng
(Tỷ đồng)
|
Tốc độ tăng, giảm kỳ
báo cáo so với cùng kỳ năm trước (%)
|
Tốc độ tăng, giảm kỳ
báo cáo so với ngày cuối năm trước (%)
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
I. TÍN DỤNG CHO SẢN XUẤT KINH DOANH
|
01
|
|
|
|
|
(Ghi theo danh mục hệ thống ngành kinh tế Việt Nam cấp 1)
|
|
|
|
|
|
A.
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
|
02
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
23
|
|
|
|
|
II. TÍN DỤNG PHỤC VỤ NHU CẦU ĐỜI SỐNG
|
24
|
|
|
|
|
1.
Mua nhà ở; thuê, thuê mua nhà ở; xây dựng, sửa chữa nhà ở, nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất để xây nhà ở
|
25
|
|
|
|
|
2.
Mua, thuê, thuê mua phương tiện đi lại
|
26
|
|
|
|
|
3.
Chi phí cho học tập, khám, chữa bệnh, du lịch, văn hóa, thể dục, thể thao
|
27
|
|
|
|
|
4.
Mua đồ dùng, trang thiết bị gia đình
|
28
|
|
|
|
|
5.
Chi phí khác cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt trong cuộc sống hằng ngày của
cá nhân, hộ gia đình
|
29
|
|
|
|
|
6.
Theo phương thức thấu chi trên tài khoản của cá nhân (loại trừ số dư cho vay
theo phương thức thấu chi trên tài khoản thanh toán của cá nhân để đáp ứng
các nhu cầu vốn tại các dòng (1) đến (5)
|
30
|
|
|
|
|
7.
Dư nợ tín dụng qua thẻ tín dụng
|
31
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 005.Q/BCB-NHNN: Dư nợ tín dụng của các
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chia theo ngành kinh tế
1. Khái
niệm, phương pháp tính
a) Khái niệm
Dư nợ tín dụng là toàn bộ số dư tại một thời điểm
cụ thể của các khoản cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài cho các tổ chức và cá nhân là người cư trú của Việt Nam (trừ Chính
phủ trung ương; các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Bảo hiểm
xã hội Việt Nam) dưới các hình thức sau:
+ Cho vay;
+ Chiết khấu, tái chiết khấu các công cụ chuyển
nhượng và các giấy tờ có giá khác;
+ Cho thuê tài chính;
+ Bao thanh toán;
+ Các khoản trả thay cá nhân, tổ chức trong
nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng;
+ Các khoản nhận nợ/nhận nợ bắt buộc của khách
hàng với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong nghiệp vụ phát
hành thư tín dụng/ủy thác phát hành thư tín dụng và số dư thương lượng thanh
toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với khách hàng;
+ Phát hành thẻ tín dụng;
+ Mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp (không
bao gồm trái phiếu VAMC);
+ Các nghiệp vụ cấp tín dụng khác được Ngân
hàng Nhà nước chấp thuận.
b) Phương pháp tính
Số dư các khoản cấp tín dụng tại ngày làm việc
cuối cùng của kỳ báo cáo của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài cho các tổ chức và cá nhân là người cư trú của Việt Nam (trừ Chính phủ
trung ương; các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Bảo hiểm xã
hội Việt Nam) phân theo mục đích sản xuất kinh doanh (theo ngành kinh tế cấp 1)
và theo nhu cầu đời sống.
Với các khoản tín dụng phục vụ sản xuất kinh
doanh, vốn vay để đầu tư sản xuất kinh doanh cho ngành kinh tế nào thì dư nợ
tín dụng sẽ được phân vào ngành kinh tế đó. Đối với những khoản vay cho nhiều mục
đích mà không xác định được mục đích sản xuất kinh doanh chính, dư nợ tín dụng
sẽ được phân vào ngành đăng ký kinh doanh chính của doanh nghiệp. Nội dung các
ngành kinh tế thực hiện theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính (Cục Thống
kê).
2. Cách
ghi biểu
- Cột 1: Ghi số dư tín dụng tại ngày cuối cùng
của kỳ báo cáo của các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tương
ứng với các nội dung của cột A.
- Cột 2, 3: Ghi tốc độ tăng, giảm so với cùng
kỳ năm trước, so với ngày cuối năm trước tương ứng với các nội dung của cột A.
- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Số liệu tại ngày
làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu
có).
3. Nguồn
số liệu
Chế độ báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước
áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Đơn vị tính: Người
|
|
Mã số
|
Tổng số
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
|
Tổng số
|
01
|
|
|
1. Chia theo giới tính
|
|
|
|
-
Nam
|
02
|
|
|
-
Nữ
|
03
|
|
|
2. Chia theo nhóm tuổi
(Nhóm 5 tuổi)
|
|
|
|
-
Từ 15 - 19 tuổi
|
04
|
|
|
-
Từ 20 - 24 tuổi
|
05
|
|
|
-
Từ 25 - 29 tuổi
|
06
|
|
|
-
Từ 30 - 34 tuổi
|
07
|
|
|
-
Từ 35 - 39 tuổi
|
08
|
|
|
-
Từ 40 - 44 tuổi
|
09
|
|
|
-
Từ 45 - 49 tuổi
|
10
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 006.N/BCB-NHNN: Số người từ 15 tuổi trở
lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác
1. Khái
niệm, phương pháp tính
Số người từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao
dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác là số người từ 15 tuổi trở
lên có tài khoản giao dịch đang còn hoạt động tại ngân hàng hoặc các tổ chức
được phép khác.
- Người từ 15 tuổi trở lên là người dân mang
quốc tịch Việt Nam có độ tuổi từ 15 tuổi trở lên.
- Tài khoản bao gồm: Tài khoản thanh toán; thẻ
ngân hàng do các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mở hoặc phát
hành; tài khoản Tiền di động do các doanh nghiệp viễn thông được phép cung ứng.
+ Tài khoản thanh toán là tài khoản tiền gửi
không kỳ hạn của khách hàng mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để
sử dụng các dịch vụ thanh toán do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
cung ứng.
+ Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ
chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều
khoản được các bên thỏa thuận.
+ Tài khoản Tiền di động là tài khoản chuyên
biệt gắn với số thuê bao viễn thông dùng cho dịch vụ viễn thông di động mặt đất
thực hiện phương thức giao tiếp giữa người với người do tổ chức cung ứng dịch
vụ Tiền di động cung ứng cho khách hàng để sử dụng dịch vụ Tiền di động.
2. Cách
ghi biểu
- Cột 1: Ghi tổng số người từ 15 tuổi trở lên
có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác phân theo
giới tính, nhóm tuổi.
- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Số liệu tại ngày
31 tháng 12 năm báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu
có).
3. Nguồn
số liệu
Chế độ báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước
áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Dữ liệu hành chính về mã định danh công dân
toàn quốc và mã định danh xác thực điện tử công dân của Bộ Công an.
Dữ liệu về danh sách người có tài khoản Tiền di
động của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
Biểu số 007.H/BCB-NHNN
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Số chính thức quý: Ngày 15 tháng thứ 2 quý kế tiếp sau quý báo cáo
Số chính thức năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
LÃI
SUẤT
(Quý, Năm)
Kỳ báo cáo: ... năm
|
Đơn vị báo cáo:
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
PHẦN A: LÃI SUẤT TIỀN
GỬI, LÃI SUẤT PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ VÀ LÃI SUẤT CHO VAY CỦA TỔ CHỨC TÍN
DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
Đơn vị tính: %/năm
|
|
Mã số
|
Lãi suất bình quân
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
|
I. LÃI SUẤT VND
|
|
|
|
1. LÃI SUẤT TIỀN GỬI
|
|
|
|
-
Không kỳ hạn
|
01
|
|
|
-
Có kỳ hạn
|
|
|
|
+
Kỳ hạn 3 tháng
|
02
|
|
|
+
Kỳ hạn 6 tháng
|
03
|
|
|
+
Kỳ hạn 12 tháng
|
04
|
|
|
+
Kỳ hạn 24 tháng
|
05
|
|
|
2.
LÃI SUẤT PHÁT HÀNH GIẤY
TỜ CÓ GIÁ
|
|
|
|
-
Loại dưới 12 tháng
|
06
|
|
|
-
Loại từ 12 tháng trở lên
|
07
|
|
|
3. LÃI SUẤT CHO VAY
|
|
|
|
-
Cho vay ngắn hạn
|
08
|
|
|
-
Cho vay trung hạn và dài hạn
|
09
|
|
|
II. LÃI SUẤT USD
|
|
|
|
1. LÃI SUẤT TIỀN GỬI
|
|
|
|
-
Không kỳ hạn
|
10
|
|
|
-
Có kỳ hạn
|
|
|
|
+
Kỳ hạn 3 tháng
|
11
|
|
|
+
Kỳ hạn 6 tháng
|
12
|
|
|
+
Kỳ hạn 12 tháng
|
13
|
|
|
+
Kỳ hạn 24 tháng
|
14
|
|
|
2. LÃI SUẤT CHO VAY
|
|
|
|
-
Cho vay ngắn hạn
|
15
|
|
|
-
Cho vay trung hạn và dài hạn
|
16
|
|
PHẦN B: LÃI SUẤT CHO
VAY, GỬI TIỀN BÌNH QUÂN TRÊN THỊ TRƯỜNG LIÊN NGÂN HÀNG
Đơn vị tính: %/năm
|
Kỳ hạn
|
Mã số
|
Loại tiền VND
|
Loại tiền USD
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
(2)
|
|
1.
Qua đêm
|
01
|
|
|
|
2.
01 tuần
|
02
|
|
|
|
3.
02 tuần
|
03
|
|
|
|
4.
01 tháng
|
04
|
|
|
|
5.
03 tháng
|
05
|
|
|
|
6.
06 tháng
|
06
|
|
|
|
7.
09 tháng
|
07
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu
số 007.H/BCB-NHNN: Lãi suất
A.
Lãi suất tiền gửi, lãi suất phát hành giấy tờ có giá và lãi suất cho vay của tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng
1. Khái niệm, phương pháp tính
a)
Khái niệm
Lãi
suất là giá phải trả cho việc sử dụng vốn. Lãi suất tiền gửi là tỷ lệ giữa số
tiền lãi và số tiền gửi. Lãi suất phát hành giấy tờ có giá là tỷ lệ giữa số
tiền lãi và số vốn huy động từ phát hành giấy tờ có giá. Lãi suất cho vay là tỷ
lệ giữa số tiền lãi và số tiền cho vay.
b)
Phương pháp tính:
Lãi
suất tiền gửi, lãi suất phát hành giấy tờ có giá và lãi suất cho vay được báo
cáo theo mức lãi suất trả sau. Lãi suất tiền gửi, lãi suất phát hành giấy tờ có
giá và lãi suất cho vay quý/năm đối với từng loại kỳ hạn được tính theo phương
pháp bình quân giản đơn của các mức lãi suất của các tháng trong quý/năm đối
với từng loại kỳ hạn. Trong đó, lãi suất tháng đối với từng loại kỳ hạn được
tính theo phương pháp bình quân gia quyền giữa số dư tiền gửi/số dư phát hành
giấy tờ có giá/dư nợ cho vay với lãi suất tiền gửi/lãi suất phát hành giấy tờ
có giá/lãi suất cho vay tương ứng áp dụng cho khoản tiền gửi/phát hành giấy tờ
có giá/cho vay đó.
Công
thức tính:
Lãi
suất tiền gửi, lãi suất phát hành giấy tờ có giá, lãi suất cho vay bình quân
quý/năm được tính như sau:
Lãi
suất bình quân quý/năm = 
Trong
đó: Ti là lãi suất bình quân tháng thứ i, n là số tháng trong kỳ
(nếu là lãi suất bình quân quý thì n=3, nếu là lãi suất bình quân năm thì
n=12).
Lãi
suất tiền gửi, lãi suất phát hành giấy tờ có giá, lãi suất cho vay tháng Ti
được tính như sau:

Trong
đó:
Aj
là số dư tiền gửi/số dư phát hành giấy tờ có giá/dư nợ cho vay tại thời điểm
cuối tháng;
Lj
là lãi suất tương ứng áp dụng cho khoản tiền gửi/phát hành giấy tờ có giá/cho
vay đó.
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1: Ghi lãi suất tiền gửi bình quân, lãi suất phát hành giấy tờ có giá bình
quân và lãi suất cho vay bình quân bằng VND, USD theo loại kỳ hạn.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu quý: Số liệu từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày
cuối cùng của tháng cuối cùng quý báo cáo.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu năm: số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31
tháng 12 của năm báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế
độ báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước áp dụng đối với các tổ chức tín dụng
và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
B.
Lãi suất cho vay, gửi tiền bình quân trên thị trường liên ngân hàng
1. Khái niệm, phương pháp tính
a)
Khái niệm
Lãi
suất cho vay, gửi tiền bình quân trên thị trường liên ngân hàng là lãi suất
bình quân của các khoản cho vay, gửi tiền giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài trên thị trường liên ngân hàng đối với từng loại tiền theo
từng kỳ hạn nhất định.
b)
Phương pháp tính
Công
thức tính:
Lãi
suất cho vay, gửi tiền bình quân trên thị trường liên ngân hàng được tính như
sau:
Lãi
suất bình quân quý/năm = 
Trong
đó: Ti là lãi suất bình quân tháng thứ i, n là số tháng trong kỳ
(nếu là lãi suất bình quân quý thì n=3, nếu là lãi suất bình quân năm thì
n=12).

Trong
đó: Ni là lãi suất bình quân ngày thứ i trong tháng, m là số ngày
làm việc trong tháng.
Công
thức tính Ni (phương pháp bình quân gia quyền):

Trong
đó: Ai là doanh số giao dịch của món thứ i trong ngày; Li
là lãi suất của món giao dịch thứ i tương ứng với i =1, 2, 3, ........., k.
2. Cách ghi biểu
-
Cột 1, 2: Ghi lãi suất cho vay, gửi tiền bình quân trên thị trường liên ngân
hàng của VND, USD theo các kỳ hạn.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu quý: Số liệu từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày
cuối cùng của tháng cuối cùng quý báo cáo.
-
Thời điểm, thời kỳ số liệu năm: Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12
của năm báo cáo.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế
độ báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước áp dụng đối với các tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
|
Biểu
số 008.H/BCB-NHNN
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Số chính thức quý: Ngày 30 tháng thứ 3 quý kế tiếp sau quý báo cáo
Số chính thức năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ
(Quý, Năm)
Kỳ báo cáo: ... năm …
|
Đơn vị báo cáo:
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
Đơn
vị tính: Triệu USD
|
|
Mã
số
|
Tổng
số
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
|
A. CÁN CÂN VÃNG LAI
|
01
|
|
|
Hàng hóa: Xuất khẩu f.o.b
|
02
|
|
|
Hàng hóa: Nhập khẩu f.o.b
|
03
|
|
|
Hàng hóa (ròng)
|
04
|
|
|
Dịch vụ: Xuất khẩu
|
05
|
|
|
Dịch vụ: Nhập khẩu
|
06
|
|
|
Dịch vụ (ròng)
|
07
|
|
|
Thu nhập (Thu nhập sơ cấp): Thu
|
08
|
|
|
Thu nhập (Thu nhập sơ cấp): Chi
|
09
|
|
|
Thu nhập (Thu nhập sơ cấp)
(ròng)
|
10
|
|
|
Chuyển giao vãng lai (Thu nhập
thứ cấp): Thu
|
11
|
|
|
Chuyển giao vãng lai (Thu nhập
thứ cấp): Chi
|
12
|
|
|
Chuyển giao vãng lai (Thu nhập
thứ cấp) (ròng)
|
13
|
|
|
B. CÁN CÂN VỐN
|
14
|
|
|
Cán cân vốn: Thu
|
15
|
|
|
Cán cân vốn: Chi
|
16
|
|
|
Tổng cán cân vãng lai và cán
cân vốn
|
17
|
|
|
C. CÁN CÂN TÀI CHÍNH
|
18
|
|
|
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài:
Tài sản có
|
19
|
|
|
Đầu tư trực tiếp vào Việt Nam:
Tài sản nợ
|
20
|
|
|
Đầu tư trực tiếp (ròng)
|
21
|
|
|
Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài:
Tài sản có
|
22
|
|
|
Vốn cổ phần và cổ phiếu quỹ
|
23
|
|
|
Chứng khoán nợ
|
24
|
|
|
Đầu tư gián tiếp vào Việt Nam:
Tài sản nợ
|
25
|
|
|
Vốn cổ phần và cổ phiếu quỹ
|
26
|
|
|
Chứng khoán nợ
|
27
|
|
|
Đầu tư gián tiếp (ròng)
|
28
|
|
|
Các công cụ tài chính phái sinh
(không nằm trong dự trữ): Tài sản có
|
29
|
|
|
Các công cụ tài chính phái sinh
(không nằm trong dự trữ): Tài sản nợ
|
30
|
|
|
Các công cụ tài chính phái
sinh (không nằm trong dự trữ) (ròng)
|
31
|
|
|
Đầu tư khác: Tài sản có
|
32
|
|
|
Tiền và tiền gửi
|
33
|
|
|
Cho vay, thu hồi nợ nước ngoài
|
34
|
|
|
Ngắn hạn
|
35
|
|
|
Dài hạn
|
36
|
|
|
Tín dụng thương mại và ứng trước
|
37
|
|
|
Các khoản phải thu/phải trả khác
|
38
|
|
|
Đầu tư khác: Tài sản nợ
|
39
|
|
|
Tiền và tiền gửi
|
40
|
|
|
Vay, trả nợ nước ngoài
|
41
|
|
|
Ngắn hạn
|
42
|
|
|
Dài hạn
|
43
|
|
|
Tín dụng thương mại và ứng trước
|
44
|
|
|
Các khoản phải thu/phải trả khác
|
45
|
|
|
Đầu tư khác (ròng)
|
46
|
|
|
D. LỖI VÀ SAI SÓT
|
47
|
|
|
E. CÁN CÂN TỔNG THỂ
|
48
|
|
|
F. DỰ TRỮ VÀ CÁC HẠNG MỤC LIÊN
QUAN
|
49
|
|
|
Tài sản dự trữ
|
50
|
|
|
Tín dụng và vay nợ từ IMF
|
51
|
|
|
Tài trợ đặc biệt
|
52
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 008.H/BCB-NHNN: Cán cân
thanh toán quốc tế
1. Khái niệm, phương pháp
tính
a) Khái niệm
Cán cân thanh toán quốc tế (CCTT)
là báo cáo thống kê tổng hợp các giao dịch giữa người cư trú và người không cư
trú trong một thời kỳ nhất định.
b) Phương pháp tính
Các quy ước cơ bản:
Các giao dịch kinh tế được thống kê
trong cán cân thanh toán bao gồm toàn bộ các giao dịch kinh tế giữa người cư
trú và người không cư trú của Việt Nam trong một thời gian nhất định (thường là
1 năm). Các giao dịch kinh tế trong cán cân thanh toán được phân loại phù hợp
với thông lệ quốc tế về thống kê CCTT và điều kiện thực tiễn của Việt Nam.
Các giao dịch trong cán cân vãng
lai gồm: các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú của Việt Nam về
hàng hoá, dịch vụ, thu nhập và chuyển giao vãng lai.
Các giao dịch trong cán cân vốn bao
gồm toàn bộ các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú của Việt Nam
về chuyển giao vốn và mua, bán các tài sản phi tài chính, phi sản xuất của khu
vực Chính phủ và khu vực tư nhân;
Các giao dịch trong cán cân tài
chính bao gồm toàn bộ các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú của
Việt Nam về đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, giao dịch phái sinh tài chính,
vay, trả nợ nước ngoài, tín dụng thương mại, tiền và tiền gửi.
Mỗi một giao dịch kinh tế được ghi
chép bởi hai bút toán có cùng giá trị nhưng ngược dấu nhau, bút toán nợ (-) và
bút toán có (+).
Số liệu trên cán cân thanh toán
được thể hiện dưới dạng số phát sinh trong một thời kỳ (thường là 1 năm).
Số liệu về giao dịch kinh tế được
ghi chép tại thời điểm thay đổi quyền sở hữu giữa người cư trú và người không
cư trú. Cán cân thanh toán được lập theo đơn vị tiền tệ là đô la Mỹ (USD). Giá
trị giao dịch kinh tế được xác định theo nguyên tắc thị trường tại thời điểm
giao dịch và được quy đổi thành USD. Giá trị các giao dịch kinh tế phát sinh
bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ không phải là USD được quy đổi thành USD theo
nguyên tắc sau:
- Tỷ giá quy đổi VND sang USD là tỷ
giá trung tâm do NHNN công bố tại thời điểm cuối kỳ báo cáo.
- Quy đổi các ngoại tệ không phải USD
sang USD được thực hiện như sau:
+ Quy đổi ngoại tệ sang VND theo tỷ
giá tính chéo của VND so với loại ngoại tệ đó do Ngân hàng Nhà nước công bố để
tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu áp dụng trong kỳ báo cáo;
+ Sau khi quy đổi sang VND, việc
quy đổi sang USD được thực hiện theo tỷ giá quy định tại điểm nêu trên.
Cán cân thanh toán không hạch toán
những thay đổi về giá trị không do giao dịch tạo ra.
Một số điểm lưu ý trong thống kê
cán cân thanh toán:
Dự trữ ngoại hối (Tài sản dự trữ)
là các công cụ tài chính do Ngân hàng Trung ương kiểm soát, và có thể sử dụng
bất cứ lúc nào để tài trợ trực tiếp cho những mất cân đối trong cán cân thanh
toán của một nước, hoặc can thiệp vào thị trường ngoại hối nhằm tác động đến tỷ
giá hối đoái và cho một số mục đích khác như để gây dựng lòng tin vào đồng bản
tệ và nền kinh tế hay để đó như một khoản thế chấp để đi vay nước ngoài.
Các mối quan hệ hạch toán cơ bản
trong cán cân thanh toán:
A. Cán cân vãng lai = Hàng
hóa (ròng) + Dịch vụ (ròng) + Thu nhập (thu nhập sơ cấp) (ròng)
+ Chuyển giao vãng lai (thu nhập thứ cấp) (ròng)
- Hàng hóa (ròng) = Xuất
khẩu hàng hóa (FOB) - Nhập khẩu hàng hóa (FOB)
- Dịch vụ (ròng) - Xuất khẩu
dịch vụ - Nhập khẩu dịch vụ
- Thu nhập (thu nhập sơ cấp)
(ròng) = Thu (Thu nhập sơ cấp) - Chi (Thu nhập sơ cấp)
- Chuyển giao vãng lai (thu nhập
thứ cấp) (ròng) = Thu từ chuyển giao vãng lai (Thu nhập thứ cấp) - Chi
chuyển giao vãng lai (Thu nhập thứ cấp)
B. Cán cân vốn = Thu cán cân
vốn - Chi cán cân vốn
C. Cán cân tài chính = Đầu tư
trực tiếp (ròng) + Đầu tư gián tiếp (ròng) + Các
công cụ tài chính phái sinh (không nằm trong dự trữ) (ròng) + Đầu
tư khác (ròng)
- Đầu tư trực tiếp, gồm:
+ Tài sản có: Đầu tư trực tiếp của
Việt Nam ra nước ngoài.
+ Tài sản nợ: Đầu tư trực tiếp của
nước ngoài vào Việt Nam.
+ Đầu tư trực tiếp (ròng) = Đầu tư
trực tiếp ra nước ngoài (Tài sản có) + Đầu tư trực tiếp vào Việt Nam (Tài sản
nợ).
- Đầu tư gián tiếp:
+ Tài sản có: Đầu tư gián tiếp của
Việt Nam ra nước ngoài (chi tiết theo công cụ đầu tư: vốn cổ phần, cổ phiếu quỹ
và chứng khoán nợ).
+ Tài sản nợ: Đầu tư gián tiếp của
nước ngoài vào Việt Nam (chi tiết theo công cụ đầu tư: vốn cổ phần, cổ phiếu
quỹ và chứng khoán nợ).
+ Đầu tư gián tiếp ròng = Đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài (Tài sản có) + Đầu tư gián tiếp vào Việt Nam (Tài sản
nợ).
- Các công cụ tài chính phái sinh
(không nằm trong dự trữ) ròng = Các công cụ tài chính phái sinh (không nằm
trong dự trữ) (Tài sản có) + Các công cụ tài chính phái sinh (không nằm trong
dự trữ) (Tài sản nợ).
- Đầu tư khác - tài sản có, gồm:
+ Tiền và tiền gửi: Ngoại tệ do
người cư trú nắm giữ, tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn của người cư trú tại các
tổ chức nhận tiền gửi là người không cư trú.
+ Cho vay, thu hồi nợ nước ngoài
(bao gồm cả ngắn, trung và dài hạn): Cho vay và thu nợ nước ngoài của người cư
trú đối với người không cư trú.
+ Tín dụng thương mại và ứng trước:
Các khoản chậm trả và các khoản ứng trước của người cư trú cấp cho người không
cư trú khi thực hiện các giao dịch xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ (chủ yếu
dưới hình thức bán hàng hóa, dịch vụ trả chậm hoặc các khoản ứng trước khi mua
hàng hóa, dịch vụ).
+ Các khoản phải thu/phải trả khác
giữa người cư trú và người không cư trú.
- Đầu tư khác - tài sản nợ, gồm:
+ Tiền và tiền gửi: VND do người
không cư trú nắm giữ và tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn của người không cư trú
tại các tổ chức nhận tiền gửi là người cư trú.
+ Vay, trả nợ nước ngoài (bao gồm
cả ngắn, trung và dài hạn): vay và trả nợ nước ngoài của người cư trú đối với
người không cư trú.
+ Tín dụng thương mại và ứng trước:
Các khoản chậm trả và các khoản ứng trước của người không cư trú cấp cho người
cư trú khi thực hiện các giao dịch xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ (chủ yếu
dưới hình thức bán hàng hóa, dịch vụ trả chậm hoặc các khoản ứng trước khi mua
hàng hóa, dịch vụ).
+ Các khoản phải thu/phải trả khác
giữa người cư trú và người không cư trú.
Lỗi và sai sót (D) = E - (A+B +C).
E. Cán cân tổng thể = - F.
F. Dự trữ và các hạng mục liên
quan: được xác định bằng thay đổi dự trữ ngoại hối Nhà nước chính thức do giao
dịch tạo ra trong kỳ báo cáo.
- Tài sản dự trữ = Thay đổi GIR
(không kể sử dụng vốn của Quỹ tiền tệ quốc tế) + Sử dụng vốn của Quỹ tiền tệ
quốc tế.
- Tài trợ đặc biệt, gồm:
+ Nợ quá hạn là khoản nợ đã đến hạn
trả nhưng người đi vay chưa thực hiện việc trả nợ cho người vay. Nợ quá hạn xảy
ra đối với cả hai trường hợp là chậm thanh toán gốc và lãi.
+ Gia hạn nợ là việc hoãn thực hiện
nghĩa vụ thanh toán nợ và áp dụng kỳ hạn mới, dài hơn đối với khoản tiền được
hoãn nợ.
2. Cách ghi biểu
- Cột 1: Ghi giá trị tương ứng với
các nội dung của cột A.
- Thời điểm, thời kỳ số liệu quý:
Số liệu từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối cùng quý
báo cáo.
- Thời điểm, thời kỳ số liệu năm:
Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp
áp dụng cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng và các
chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Số liệu thống kê từ các Bộ, ngành
(Bộ Tài chính, Bộ Công Thương,...).
- Các cá nhân và tổ chức khác cung
cấp thông tin phục vụ việc lập, phân tích và dự báo CCTT của Việt Nam.
- Kết quả điều tra thống kê.
|
Biểu
số 009.H/BCB-NHNN
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Số chính thức tháng: Ngày 22 của tháng kế tiếp sau tháng báo cáo
Số chính thức quý: Ngày 15 tháng thứ 2 quý kế tiếp sau quý báo cáo
Số chính thức năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
|
TỶ GIÁ CỦA ĐỒNG VIỆT NAM (VND) VỚI ĐÔ LA MỸ (USD)
(Tháng, Quý, Năm)
Kỳ báo cáo: ... năm ...
|
Đơn vị báo cáo:
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính
|
Đơn
vị: VND/USD
|
|
Mã
số
|
Tỷ
giá bình quân
|
|
(A)
|
(B)
|
(1)
|
|
Tỷ giá trung tâm
|
01
|
|
|
Ngân hàng Ngoại thương
|
Mua
|
02
|
|
|
Bán
|
03
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 009.H/BCB-NHNN: Tỷ giá
của Đồng Việt Nam (VND) với Đô la Mỹ (USD)
1. Khái niệm, phương pháp
tính
a) Khái niệm
Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam
là giá của một đơn vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ của Việt Nam.
Tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam
so với đô la Mỹ là tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo hàng ngày và
được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử chính thức của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam.
b) Phương pháp tính
Tỷ giá trung tâm bình quân của đồng
Việt Nam so với đô la Mỹ theo tháng, quý, năm được tính theo phương pháp bình
quân giản đơn.
Tỷ giá mua (chuyển khoản) bình quân
tháng, quý, năm và tỷ giá bán bình quân tháng, quý, năm ngoại tệ (USD) của một
ngân hàng có khối lượng giao dịch về ngoại hối lớn trên thị trường ngoại tệ
(Ngân hàng được lựa chọn ở đây là Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam) được tính
theo phương pháp bình quân giản đơn. Tỷ giá mua/bán hàng ngày của Ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam dùng để tính tỷ giá bình quân giản đơn tháng, quý, năm là
tỷ giá mua/bán được niêm yết vào cuối ngày tại trang thông tin điện tử chính
thức của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
2. Cách ghi biểu
- Cột 1: Ghi tỷ giá bình quân tương
ứng với các nội dung của cột A.
- Thời điểm, thời kỳ số liệu tháng:
Số liệu công bố từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng báo cáo.
- Thời điểm, thời kỳ số liệu quý:
Số liệu công bố từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối
cùng quý báo cáo.
- Thời điểm, thời kỳ số liệu năm:
Số liệu công bố từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối
với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân
hàng nước ngoài.
BIỂU MẪU BÁO CÁO ÁP DỤNG ĐỐI VỚI BỘ, NGÀNH SỬ DỤNG VỐN
ĐẦU TƯ CÔNG
|
Stt
|
Ký
hiệu biểu
|
Tên
biểu
|
Kỳ
báo cáo
|
Thời
điểm, thời kỳ số liệu
|
Ngày
nhận báo cáo
|
|
01
|
001.Q/BCB-VĐTC
|
Kế hoạch và thực hiện vốn đầu tư
công do bộ, ngành sử dụng
|
Quý
|
Thực hiện quý trước quý báo cáo;
ước thực hiện quý báo cáo
|
Báo cáo quý: Ngày 24 tháng cuối
quý báo cáo
|
|
02
|
002.Q/BCB-VĐTC
|
Năng lực mới tăng của các dự án/công
trình hoàn thành trong năm
|
Quý
|
Thực hiện quý trước quý báo cáo;
ước thực hiện quý báo cáo
|
Báo cáo quý: Ngày 24 tháng cuối
quý báo cáo
|
|
03
|
003.Q/BCB-VĐTC
|
Danh mục các dự án, công trình
thực hiện thuộc nguồn vốn đầu tư công do bộ, ngành sử dụng
|
Quý
|
Thực hiện quý trước quý báo cáo;
ước thực hiện quý báo cáo
|
Báo cáo quý: Ngày 24 tháng cuối
quý báo cáo
|
|
|
Mã
số
|
Đơn
vị tính
|
Vốn
Ngân sách Nhà nước
|
Trong
đó: Vốn nước ngoài (ODA)
|
|
(A)
|
(B)
|
(C)
|
(1)
|
(2)
|
|
I. TỔNG SỐ
|
01
= 02+03
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
1. Kế hoạch vốn năm 202...
|
02
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
2. Kế hoạch vốn năm trước kéo dài
sang năm 202...
|
03
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
II. ƯỚC THỰC HIỆN QUÝ I
|
|
|
|
|
|
1. Ước thực hiện quý I
|
04
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
2. Tỷ lệ thực hiện quý I so với
kế hoạch vốn năm 202...
|
05
= 04:01
|
%
|
|
|
|
III. ƯỚC THỰC HIỆN 6 THÁNG
|
|
|
|
|
|
1. Chính thức quý I
|
06
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
2. Ước tính quý II
|
07
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
3. Ước tính 6 tháng
|
08
= 06+07
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
4. Tỷ lệ thực hiện 6 tháng so với
kế hoạch vốn năm 202...
|
09
= 08:01
|
%
|
|
|
|
IV. ƯỚC THỰC HIỆN 9 THÁNG
|
|
|
|
|
|
1. Chính thức quý I
|
10
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
2. Chính thức quý II
|
11
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
3. Ước tính quý III
|
12
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
4. Ước tính 9 tháng
|
13
= 10+11+12
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
5. Tỷ lệ thực hiện 9 tháng so với
kế hoạch vốn năm 202...
|
14
= 13:01
|
%
|
|
|
|
V. ƯỚC THỰC HIỆN 12 THÁNG
|
|
|
|
|
|
1. Chính thức quý I
|
15
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
2. Chính thức quý II
|
16
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
3. Chính thức quý III
|
17
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
4. Ước tính quý IV
|
18
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
5. Ước tính 12 tháng
|
19
= 15 + 16 +17 +18
|
Tỷ
đồng
|
|
|
|
6. Tỷ lệ thực hiện 12 tháng so
với kế hoạch vốn năm 202...
|
20
= 19:01
|
%
|
|
|
Ghi chú:
Ước thực hiện quý I: báo cáo mục
I và II;
Ước thực hiện 6 tháng: báo cáo mục
I và III;
Ước thực hiện 9 tháng: báo cáo mục
I và IV;
Ước thực hiện 12 tháng: báo cáo mục
I và V.
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 001.Q/BCB-VĐTC: Kế hoạch
và thực hiện vốn đầu tư công do bộ, ngành sử dụng
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Biểu này áp dụng cho các bộ, cơ
quan trung ương được giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước.
Kế hoạch vốn đầu tư công: Là số kế
hoạch vốn đầu tư vốn ngân sách nhà nước giao cho các bộ, cơ quan trung ương tại
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách
nhà nước hàng năm. Kế hoạch vốn đầu tư công trong năm báo cáo gồm cả kế hoạch
vốn được giao trong năm và kế hoạch vốn năm trước kéo dài sang năm báo cáo.
Thực hiện vốn đầu tư công: Là khối
lượng thực hiện của dự án/công trình trong kỳ báo cáo (bao gồm cả khối lượng
thực hiện của kế hoạch vốn được giao trong năm và khối lượng thực hiện của kế
hoạch vốn năm trước kéo dài sang năm báo cáo).
Khối lượng thực hiện dự án/công
trình bao gồm cả khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu và chưa được nghiệm
thu của dự án/công trình.
Lưu ý: Đây không phải là số
liệu giải ngân vốn đầu tư.
2. Cách ghi biểu
- Cột 1: Ghi số liệu vốn ngân sách
Nhà nước theo kế hoạch và thực hiện vốn đầu tư công do bộ, ngành sử dụng theo
các thời điểm tương ứng từng dòng ở cột A.
- Cột 2: Ghi số liệu vốn nước ngoài
(ODA) theo kế hoạch và thực hiện vốn đầu tư công do bộ, ngành sử dụng theo các
thời điểm tương ứng với từng dòng ở cột A:
+ Ước thực hiện quý I: Thời điểm 20
tháng 3.
+ Ước thực hiện 6 tháng: Thời điểm
20 tháng 6.
+ Ước thực hiện 9 tháng: Thời điểm
20 tháng 9.
+ Ước thực hiện 12 tháng: Thời điểm
20 tháng 12.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Dữ liệu hành chính.
|
STT
|
Tên dự án/công
trình
|
Tên chủ đầu tư/ Ban quản lý dự
án
|
Địa điểm xây dựng (Tên tỉnh, thành phố)
|
Thời gian khởi công
|
Thời gian hoàn thành/dự kiến hoàn
thành
|
Tổng mức đầu tư (Tỷ đồng)
|
Năng lực mới tăng
|
Thực hiện quý trước quý báo cáo (Tỷ đồng)
|
Dự tính
quý báo cáo (Tỷ đồng)
|
Cộng dồn từ đầu năm đến cuối quý báo cáo (Tỷ đồng)
|
Cộng dồn từ khi khởi công đến cuối quý báo cáo (Tỷ đồng)
|
Ghi chú
|
|
Tháng
|
Năm
|
Tháng
|
Năm
|
Năng lực/ công
suất thiết kế
|
Đơn vị tính
|
|
(A)
|
(B)
|
(C)
|
(D)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 002.Q/BCB-VĐTC: Năng lực mới tăng của các
dự án/công trình hoàn thành trong năm
1. Khái niệm,
phương pháp tính
Công
trình hoàn thành là công trình đã hoàn thành đồng bộ, hoàn
chỉnh toàn bộ các giai đoạn thực hiện đầu tư theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật - thi
công đã được duyệt, đã nghiệm thu đạt
các thông số kỹ thuật và đã bàn giao cho đơn vị sử dụng (bao gồm các hạng mục công trình
chính, phụ, kể cả vườn hoa, cây cảnh nếu có).
Năng
lực mới tăng của dự án/công trình là khả năng sản xuất hoặc phục vụ sản xuất tính theo thiết kế khi nghiệm thu bàn giao dự án/công trình.
2. Cách ghi biểu
Quý
I năm báo cáo ghi toàn bộ danh sách dự
án/công trình hoàn thành/dự kiến hoàn thành trong
năm báo cáo, bao gồm dự án/công trình được
khởi công từ những năm trước hoặc trong năm báo
cáo; từ quý II trở đi thực hiện rà
soát, bổ sung và cập nhật tiến độ thực hiện
của dự án/công trình theo thực tế.
-
Cột A: Ghi số thứ tự từ 1 đến hết và giữ nguyên STT của dự án/công trình trong các
quý báo cáo tiếp theo cho đến khi dự án/công trình hoàn
thành; trường hợp bổ sung dự án/công trình thì ghi STT nối tiếp STT của dự án/công trình cuối cùng
trong danh mục.
-
Cột B: Ghi tên dự án/công
trình xây dựng hoàn thành/dự kiến hoàn
thành trong năm.
-
Cột C: Ghi tên chủ đầu tư/ban quản lý
dự án theo quyết định đầu tư.
-
Cột D: Ghi địa điểm xây dựng (Tên
tỉnh, thành phố) nơi thực hiện thi công
dự án/công trình.
-
Cột 1, 2, 3, 4: Ghi thời gian khởi công/hoàn thành hoặc dự kiến hoàn thành theo thực tế của dự án/công
trình.
-
Cột 5: Ghi tổng mức đầu tư theo quyết định đầu tư của dự án/công
trình tại cột A.
-
Cột 6, 7: Ghi cụ thể đơn vị tính và số
lượng theo đơn vị tính của năng lực thiết kế khi bàn
giao đưa vào sử dụng. Trường hợp mở rộng, đổi mới thiết bị hoặc
khôi phục từng phần của dự án/công trình xây dựng thì chỉ tính phần năng
lực mới tăng thêm do đầu tư mới tạo ra (không được tính năng lực của dự án/công trình cũ).
Ví
dụ:
+ Tên dự án/công trình: Cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận, Năng lực/công suất
thiết kế (cột 6): 515, Đơn vị tính (cột 7): Km.
+ Tên dự án/công trình: Nhà máy sản xuất mô tơ Công ty TNHH YB Việt Nam,
Năng lực/công suất thiết kế (cột 6): 60, Đơn vị tính
(cột 7): Triệu sản phẩm/năm.
+ Tên dự án/công trình: Công trình
chung cư 1A Lê Nin, Năng lực/công suất
thiết kế (cột 6): 5, Đơn vị tính (cột 7): Nghìn
m2 sàn.
-
Cột 8, 9, 10,
11: ghi giá trị khối lượng thực hiện theo thực tế của chủ
đầu tư/ban quản lý dự án (không phải
giá trị thanh toán/giải ngân)
-
Cột 12: Các dự án/công trình
xây dựng phục vụ nhiều mục tiêu (giao thông, thủy lợi...) nếu có nhiều năng lực mới tăng: ghi cụ
thể các năng lực mới tăng trong mục ghi chú.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có).
3. Nguồn số
liệu
Dữ liệu hành chính.
Đơn vị tính:
Tỷ đồng
|
Tên dự án/công
trình
|
Mã dự án
(Mã TABMIS)
|
Chủ đầu tư
|
Nhóm dự án
(Quan trọng quốc gia, A,
B, C, khác)
|
Địa điểm đầu tư (Tỉnh, thành phố)
|
Thời gian thực hiện
|
Năng lực thiết kế
|
Tổng mức đầu tư được duyệt
|
Tổng vốn đầu tư được phân bổ năm 202... (bao gồm cả kế hoạch vốn kéo dài của năm trước)
|
Chia ra
|
Ước thực hiện quý I
|
Ước thực hiện 6 tháng đầu năm
|
Ước thực hiện 9 tháng đầu năm
|
Ước thực hiện cả năm
|
|
Năm khởi công
|
Năm hoàn thành/
dự án kết thúc
|
Năng lực thiết kế
|
Đơn vị tính
|
Kế hoạch vốn được phân bổ trong năm
|
Kế hoạch vốn được kéo dài từ năm trước sang
|
|
(A)
|
(B)
|
(C)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8) = (9) + (10)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
|
1. Dự án khởi công mới
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Dự án ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Dự án …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Dự án chuyển tiếp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Dự án ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Dự án …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Dự án dự kiến hoàn
thành trong năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Dự án ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Dự án …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
|
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
|
Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
|
Biểu số 003.Q/BCB-VĐTC: Danh mục các
dự án, công trình thực hiện thuộc
nguồn vốn đầu tư công do bộ, ngành sử dụng
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tương
tự Biểu số 001.Q/BCB-VĐTC;
Kế hoạch và thực hiện vốn đầu tư công do bộ, ngành sử dụng.
Báo
cáo tình hình thực hiện theo các dự án/công
trình được giao kế hoạch vốn trong năm báo cáo và kế hoạch vốn năm trước kéo dài sang năm báo cáo.
Kế hoạch vốn đầu tư công: Là số kế hoạch vốn đầu tư
vốn ngân sách nhà nước giao cho các bộ,
cơ quan trung ương tại Quyết định và Thông báo của cấp có
thẩm quyền về việc giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà
nước hằng năm. Kế hoạch vốn đầu tư công trong năm báo cáo
gồm cả kế hoạch vốn được giao trong năm và kế
hoạch vốn năm trước kéo dài sang năm báo cáo.
Biểu này áp dụng cho các bộ, cơ quan trung ương được giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách
nhà nước và thống nhất với số liệu báo
cáo tại Biểu số 001.Q/BCB-VĐTC.
2. Cách ghi biểu
-
Cột A: Ghi tên dự án/công
trình theo từng loại dự án (dự án khởi công mới, dự án chuyển
tiếp, dự kiến hoàn thành trong năm).
-
Cột 2: Địa điểm đầu tư: Ghi đủ tên các tỉnh/thành phố mà dự án/công
trình thực hiện trên các tỉnh/thành
phố đó.
-
Cột 11, 12, 13, 14: Ghi số liệu thực hiện vốn ngân
sách nhà nước là khối lượng thực hiện thực
tế phát sinh trong kỳ của từng dự án/công trình tại cột A (không phải số liệu giải ngân vốn đầu tư ngân sách nhà nước) theo thời điểm:
+
Ước thực hiện quý I: Thời điểm 20 tháng
3.
+
Ước thực hiện 6 tháng đầu năm: Thời điểm
20 tháng 6.
+
Ước thực hiện 9 tháng đầu năm: Thời điểm
20 tháng 9.
+
Ước thực hiện cả năm: Thời điểm 20 tháng 12.
-
Giải trình số liệu tăng, giảm đột
xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Dữ liệu hành chính.