THÔNG TƯ
HƯỚNG
DẪN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC
TRUNG ƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 109/2025/NĐ-CP
ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 141/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và
Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư hướng
dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Thanh tra tỉnh)
trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
Điều 2. Vị trí
1. Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh) có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ
đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và sự chỉ đạo, hướng dẫn,
kiểm tra về công tác thanh tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh
tra Chính phủ.
2. Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh tra, Phó Chánh
Thanh tra, Thanh tra viên và công chức khác.
Chánh Thanh tra tỉnh là người đứng đầu cơ quan
Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Thanh tra tỉnh, của Chánh Thanh tra tỉnh và thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 3. Chức năng
Thanh tra tỉnh giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản
lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm
vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thực hiện nhiệm vụ tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn
chung
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự thảo văn bản
chỉ đạo, chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực; dự thảo các văn bản khác khi được giao.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự thảo
văn bản về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh khi được giao.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
chương trình, kế hoạch và các văn bản khác về thanh tra, tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã),
người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thực hiện pháp luật về tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
5. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật;
được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử người tham gia các Đoàn thanh tra,
Đoàn (hoặc tổ) giải quyết khiếu nại, tố cáo.
6. Phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định về cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh nhằm bảo đảm có đủ các
phòng chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ về thanh
tra, giám sát, thẩm định, theo dõi, đôn đốc, xử lý sau thanh tra, tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
theo địa bàn, lĩnh vực theo quy định pháp luật.
7. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các
phòng thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế độ,
chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm
vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
8. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho công
chức Thanh tra tỉnh; thực hiện bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về tiếp công dân,
xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
cho cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao.
9. Tổ chức nghiên cứu, đẩy mạnh ứng dụng khoa học
công nghệ, chuyển đổi số; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà
nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
10. Yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo tình hình, kết quả công tác về tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
11. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt
động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo
kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh
tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo
quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
và Thanh tra Chính phủ.
13. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao
theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn
trong lĩnh vực thanh tra
1. Xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cho ý kiến; ban hành kế hoạch thanh tra, gửi
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thanh tra Chính phủ, cơ quan Kiểm toán nhà
nước, cơ quan, tổ chức có liên quan và thông báo đến đối tượng thanh tra; tổ chức
thực hiện kế hoạch thanh tra.
2. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật,
nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Ủy ban nhân dân cấp xã; đơn vị, cá nhân thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã; thanh tra việc chấp hành pháp luật
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh; thanh tra việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của nhà
nước tại doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu, trừ trường
hợp Thanh tra Chính phủ tiến hành thanh tra.
3. Thanh tra đối với vụ việc thuộc thẩm quyền khi
phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật; thanh tra vụ việc khác khi được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao.
4. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết
luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh; đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, chấn
chỉnh, khắc phục những sai phạm phát hiện qua thanh tra.
5. Kiến nghị người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung,
ban hành văn bản cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ, hủy bỏ hoặc
bãi bỏ quy định trái pháp luật được phát hiện qua thanh tra; kiến nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết vấn đề liên quan đến công tác thanh tra.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn
trong lĩnh vực tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc tiếp công dân, xử lý
đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
2. Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan,
tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; kiến nghị các biện pháp để thực
hiện hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm
vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
3. Xác minh, báo cáo kết quả xác minh và kiến nghị
biện pháp giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh khi được giao.
4. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc
quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc giải quyết khiếu
nại; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc kiến nghị người có thẩm
quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử
lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại.
5. Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
và tương đương đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có
căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định.
6. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các
quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố
cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi được giao.
7. Tiếp nhận, xử lý đơn; giải quyết khiếu nại, tố
cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn
trong lĩnh vực phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
1. Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật
về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của Ủy ban nhân dân cấp xã và
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Phối hợp với Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều
tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phòng ngừa, phát hiện,
ngăn chặn và xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
3. Thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người
công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền
quản lý của chính quyền địa phương thực hiện, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của
Thanh tra Chính phủ.
4. Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ
kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm
quyền quản lý của chính quyền địa phương theo quy định.
5. Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống
tham nhũng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy
định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
6. Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của Thanh tra tỉnh.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 02/2023/TT-TTCP ngày 22 tháng 12 năm 2023 của
Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của
Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thanh tra huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 9. Trách nhiệm thi hành
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Thông tư
này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc
cần sửa đổi, bổ sung, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân
phản ánh kịp thời về Thanh tra Chính phủ để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ; Cổng TTĐT của TTCP;
- Tổng TTCP, các Phó Tổng TTCP; các vụ, cục,
đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ;
- Sở Nội vụ, Thanh tra tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Lưu: VT, TCCB, PC (5b).
|
KT. TỔNG THANH
TRA
PHÓ TỔNG THANH TRA
Lê Tiến Đạt
|