Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Đang tải văn bản...

Thông tư 02/2014/TT-BGDĐT Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

Số hiệu: 02/2014/TT-BGDDT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo Người ký: Nguyễn Thị Nghĩa
Ngày ban hành: 08/02/2014 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2014/TT-BGDĐT

 Hà Nội, ngày 08 tháng 02 năm 2014

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG NHẬN TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2014 và thay thế Quyết định số 36/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ban tuyên giáo TƯ;
- Ủy ban VH, GD, TN, TN&NĐ của QH;
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Website Chính phủ;
- Website Bộ GD&ĐT;
- Lưu: VT, Vụ PC, Vụ GDMN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Nghĩa

QUY CHẾ

CÔNG NHẬN TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02 /2014/QĐ-BGDĐT ngày 08 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, bao gồm: tiêu chuẩn, hồ sơ, quy trình công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

2. Quy chế này áp dụng đối với trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ (sau đây gọi chung là trường mầm non) thuộc các loại hình trong hệ thống giáo dục quốc dân; các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Các mức độ công nhận

Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia được công nhận 2 mức độ: mức độ 1 và mức độ 2.

1. Mức độ 1: đạt các tiêu chuẩn cần thiết của trường mầm non đạt chuẩn quốc gia đảm bảo tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ có chất lượng toàn diện phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non.

2. Mức độ 2: đạt các tiêu chuẩn cần thiết của trường mầm non đạt chuẩn quốc gia để đảm bảo tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ có chất lượng toàn diện ở mức cao hơn mức độ 1, tạo điều kiện để tiếp cận với trình độ phát triển của trường mầm non ở các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.

Điều 3. Điều kiện công nhận

Trường mầm non đạt danh hiệu trường tiên tiến của năm học liền kề và đạt các tiêu chuẩn quy định tại Chương II của Quy chế này.

Điều 4. Thời hạn công nhận

Quyết định công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia có thời hạn 5 năm kể từ ngày ký. Trong thời hạn 05 năm, nếu trường mầm non đã đạt chuẩn quốc gia vi phạm các tiêu chuẩn quy định tại văn bản này thì sẽ bị thu hồi Quyết định và Bằng công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

Sau 5 năm kể từ ngày có quyết định công nhận, trường mầm non phải tự đánh giá, làm hồ sơ trình các cấp theo thẩm quyền để được kiểm tra, công nhận lại. Trình tự thủ tục công nhận lại thực hiện như công nhận lần đầu.

Điều 5. Thẩm quyền công nhận

Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Chủ tịch UBND cấp tỉnh) ra quyết định và cấp Bằng công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. Mẫu Bằng công nhận theo quy định tại Thông tư này (phụ lục I).

Chương II

TIÊU CHUẨN TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

Mục 1. TIÊU CHUẨN TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 1

Điều 6. Tổ chức và quản lý

1. Công tác quản lý

a) Trường mầm non có kế hoạch hoạt động năm học, học kỳ, tháng và tuần; có biện pháp và tổ chức thực hiện kế hoạch đúng tiến độ;

b) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện quản lý, phân công hợp lý cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức;

c) Tổ chức và quản lý tốt các hoạt động hành chính, tài chính, quy chế chuyên môn, quy chế dân chủ, kiểm tra nội bộ, đổi mới công tác quản lý, quan hệ công tác và lề lối làm việc trong trường mầm non;

d) Quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, đảm bảo cảnh quan xanh, sạch, đẹp, an toàn;

đ) Lưu trữ đầy đủ và khoa học các hồ sơ, sổ sách phục vụ công tác quản lý của trường mầm non;

e) Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định hiện hành;

g) Thường xuyên tổ chức và duy trì các phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước;

h) Có biện pháp nâng cao đời sống cho cán bộ, giáo viên và nhân viên trong trường mầm non.

2. Công tác tổ chức

a) Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng có thời gian làm công tác quản lý liên tục trong ngành giáo dục mầm non, ít nhất là 5 năm đối với hiệu trưởng và 3 năm đối với các phó hiệu trưởng; có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng sư phạm mầm non trở lên, đã qua lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý giáo dục và lý luận chính trị theo quy định; có ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn; Hằng năm, hiệu trưởng được cấp quản lý giáo dục trực tiếp đánh giá xếp loại từ khá trở lên theo quy định của chuẩn hiệu trưởng trường mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; có đủ số lượng phó hiệu trưởng theo quy định.

b) Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động của trường mầm non, nắm vững Chương trình giáo dục mầm non; có phẩm chất đạo đức tốt, được giáo viên, cán bộ, nhân viên trong trường và nhân dân địa phương tín nhiệm; hằng năm đạt danh hiệu lao động tiên tiến trở lên.

3. Các tổ chức, đoàn thể và Hội đồng trong trường mầm non

a) Hội đồng trường đối với trường mầm non công lập, Hội đồng quản trị đối với trường mầm non dân lập, tư thục và các hội đồng khác trong trường mầm non được tổ chức và thực hiện theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; chú trọng công tác giám sát hoạt động của trường mầm non; giám sát việc thực hiện các nghị quyết và quy chế dân chủ trong các hoạt động của trường mầm non;

b) Các tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên của trường mầm non hoạt động hiệu quả có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;

c) Ban đại diện cha mẹ học sinh phối hợp chặt chẽ với trường mầm non trong các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, huy động được sự đóng góp của cộng đồng cho phong trào giáo dục mầm non của địa phương.

4. Chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp

a) Trường mầm non thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến giáo dục mầm non; chấp hành nghiêm chỉnh sự quản lý của chính quyền địa phương; chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch phát triển và các biện pháp cụ thể để trường mầm non thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non;

b) Trường mầm non chấp hành sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ của phòng giáo dục và đào tạo, thực hiện đầy đủ các quy định về báo cáo với cơ quan quản lý cấp trên.

Điều 7. Đội ngũ giáo viên và nhân viên

1. Số lượng và trình độ đào tạo

Đủ số lượng giáo viên, nhân viên theo quy định. Đảm bảo 100% giáo viên và nhân viên đạt chuẩn trở lên về trình độ đào tạo, trong đó có ít nhất 40% số giáo viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo.

2. Phẩm chất, đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có ít nhất 50% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường, trong đó ít nhất 20% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên;

b) Hằng năm, có ít nhất 70% số giáo viên, nhân viên đạt danh hiệu lao động tiên tiến và có chiến sĩ thi đua từ cấp cơ sở trở lên. Không có cán bộ, giáo viên, nhân viên nào bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên, không có giáo viên yếu kém về chuyên môn nghiệp vụ;

c) Hằng năm, có ít nhất 50% số giáo viên đạt loại khá trở lên theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, trong đó có ít nhất 50% số giáo viên đạt loại xuất sắc; không có giáo viên bị xếp loại kém.

3. Hoạt động chuyên môn

a) Các tổ chuyên môn hoạt động theo quy định của Điều lệ trường mầm non;

b) Trường mầm non tổ chức định kỳ các hoạt động: trao đổi chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề, tham quan học tập kinh nghiệm và có báo cáo đánh giá cụ thể đối với từng hoạt động;

c) Giáo viên tham gia đầy đủ các hoạt động chuyên môn, chuyên đề và hoạt động xã hội do trường mầm non tổ chức hoặc phối hợp tổ chức;

d) Giáo viên ứng dụng được công nghệ thông tin trong chăm sóc, giáo dục trẻ.

4. Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng

a) Có quy hoạch phát triển đội ngũ, có kế hoạch bồi dưỡng để tăng số lượng giáo viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo;

b) Thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè, bồi dưỡng chuyên đề theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) 100% giáo viên có kế hoạch và thực hiện tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

Điều 8. Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ

Trường mầm non thực hiện nhiệm vụ năm học và Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, kết quả hằng năm đạt các yêu cầu sau đây:

1. 100% các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tổ chức cho trẻ ăn bán trú.

2. 100% trẻ được bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần, không xảy ra dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm trong trường mầm non.

3. 100% trẻ được khám sức khoẻ định kỳ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.

4. Tỉ lệ chuyên cần của trẻ: đạt 90% trở lên đối với trẻ 5 tuổi, 85% trở lên đối với trẻ ở các độ tuổi khác.

5. Có ít nhất 85% trẻ phát triển bình thường về cân nặng và chiều cao theo tuổi.

6. 100% trẻ bị suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng.

7. Có ít nhất 98% trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non. 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi. 100% trẻ dưới 5 tuổi được học 2 buổi/ngày.

8. Có ít nhất 80% trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có sự tiến bộ.

Điều 9. Quy mô trường, lớp, cơ sở vật chất và thiết bị

1. Quy mô trường mầm non, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

Số lượng trẻ và số lượng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trong trường mầm non đảm bảo theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; tất cả các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi.

2. Địa điểm trường: trường mầm non đặt tại trung tâm khu dân cư, thuận lợi cho trẻ đến trường, đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.

3. Yêu cầu về thiết kế, xây dựng: diện tích mặt bằng sử dụng của trường mầm non bình quân tối thiểu cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Các công trình của nhà trường, nhà trẻ (kể cả các điểm lẻ) được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. Khuôn viên ngăn cách với bên ngoài bằng tường gạch, gỗ, kim loại hoặc cây xanh cắt tỉa làm hàng rào. Cổng chính có biển tên trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Trong khu vực trường mầm non có nguồn nước sạch và hệ thống thoát nước hợp vệ sinh.

4. Các phòng chức năng

a) Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo:

- Phòng sinh hoạt chung: đảm bảo diện tích trung bình cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Trang bị đủ bàn ghế cho giáo viên và trẻ, đủ đồ dùng, đồ chơi, học liệu cho trẻ hoạt động; có tranh ảnh, hoa, cây cảnh trang trí đẹp, phù hợp. Tất cả đồ dùng, thiết bị phải đảm bảo theo quy cách do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;

- Phòng ngủ: đảm bảo diện tích trung bình cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Có đầy đủ các đồ dùng phục vụ trẻ ngủ;

- Phòng vệ sinh: đảm bảo diện tích trung bình cho một trẻ và các yêu cầu theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, được xây khép kín hoặc gần với nhóm lớp, thuận tiện cho trẻ sử dụng, trung bình 10 trẻ có 1 bồn cầu vệ sinh; chỗ đi tiêu, đi tiểu được ngăn cách bằng vách ngăn lửng cao 1,2m. Đối với trẻ nhà trẻ dưới 24 tháng trung bình 4 trẻ có 1 ghế ngồi bô. Có đủ nước sạch, bồn rửa tay có vòi nước và xà phòng rửa tay. Các thiết bị vệ sinh bằng men sứ, kích thước phù hợp với trẻ;

- Hiên chơi (vừa có thể là nơi tổ chức ăn trưa cho trẻ): thuận tiện cho các sinh hoạt của trẻ khi mưa, nắng; đảm bảo quy cách và diện tích trung bình cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Lan can của hiên chơi có khoảng cách giữa các thanh gióng đứng không quá 0,1m.

b) Khối phòng phục vụ học tập:

- Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật: có diện tích tối thiểu 60 m2, có các thiết bị, đồ dùng phù hợp với hoạt động phát triển thẩm mỹ và thể chất của trẻ (đồ chơi âm nhạc, quần áo, trang phục, đạo cụ múa, giá vẽ, vòng tập...).

c) Khối phòng tổ chức ăn:

- Khu vực nhà bếp đảm bảo diện tích trung bình cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; được xây dựng theo quy trình vận hành một chiều theo trình tự: nơi sơ chế, nơi chế biến, bếp nấu, chỗ chia thức ăn. Đồ dùng nhà bếp đầy đủ, vệ sinh và được sắp xếp ngăn nắp, thuận tiện khi sử dụng;

- Kho thực phẩm có phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm;

- Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn.

d) Khối phòng hành chính quản trị:

- Văn phòng trường: diện tích tối thiểu 30m2, có bàn ghế họp và tủ văn phòng, các biểu bảng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Phòng hiệu trưởng: diện tích tối thiểu 15m2, có đầy đủ các phương tiện làm việc và bàn ghế tiếp khách;

- Phòng các phó hiệu trưởng: diện tích và trang bị phương tiện làm việc như phòng hiệu trưởng;

- Phòng hành chính quản trị: diện tích tối thiểu 15m2, có máy vi tính và các phương tiện làm việc;

- Phòng y tế: diện tích tối thiểu 12m2, có các trang thiết bị y tế và đồ dùng theo dõi sức khoẻ trẻ, có bảng thông báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì; có bảng kế hoạch theo dõi tiêm phòng và khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ; có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ;

- Phòng bảo vệ, thường trực: diện tích tối thiểu 6m2; có bàn ghế, đồng hồ, bảng, sổ theo dõi khách;

- Phòng dành cho nhân viên: diện tích tối thiểu 16m2, có tủ để đồ dùng cá nhân;

- Khu vệ sinh cho giáo viên, cán bộ, nhân viên: diện tích tối thiểu 9m2; có đủ nước sử dụng, có bồn rửa tay và buồng tắm riêng;

- Khu để xe cho giáo viên, cán bộ, nhân viên đảm bảo an toàn, tiện lợi.

5. Sân vườn: Diện tích sân chơi được quy hoạch, thiết kế phù hợp. Có cây xanh, thường xuyên được chăm sóc, cắt tỉa đẹp, tạo bóng mát sân trường. Có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, bảo vệ cây cối và tạo cơ hội cho trẻ khám phá, học tập. Khu vực trẻ chơi được lát gạch (hoặc láng xi măng) và trồng thảm cỏ, có ít nhất 5 loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Sân vườn thường xuyên sạch sẽ, có rào chắn an toàn ngăn cách với ao, hồ (nếu có).

Điều 10. Thực hiện xã hội hóa giáo dục

1. Nhà trường thực hiện tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, Hội đồng giáo dục cấp cơ sở, các ban ngành về chủ trương xây dựng và giải pháp huy động các nguồn lực phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn.

2. Các hoạt động xây dựng môi trường giáo dục trong trường mầm non

a) Trường mầm non có các hoạt động tuyên truyền dưới nhiều hình thức để tăng cường sự hiểu biết của cộng đồng và nhân dân về mục tiêu giáo dục mầm non, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia và giám sát các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục mầm non;

b) Trường mầm non phối hợp với gia đình trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ và tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được vui chơi, học tập; đảm bảo mối liên hệ thường xuyên giữa trường mầm non, giáo viên và gia đình thông qua các cuộc họp phụ huynh, trao đổi trực tiếp hoặc các hình thức khác để giúp trẻ phát triển;

c) Trường mầm non chủ trì và phối hợp với các lực lượng trong cộng đồng và gia đình để tổ chức các hoạt động lễ hội theo Chương trình giáo dục mầm non phù hợp với truyền thống của địa phương.

3. Trường mầm non huy động được sự tham gia tự nguyện của gia đình, cộng đồng và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nhằm tăng cường cơ sở vật chất và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường.

Mục 2. TIÊU CHUẨN TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 2

Điều 11. Tổ chức và quản lý

Đạt các quy định tại Điều 6 của Quy chế này; đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có bằng tốt nghiệp từ đại học sư phạm mầm non trở lên.

Điều 12. Đội ngũ giáo viên và nhân viên

Đạt các quy định tại Điều 7 của Quy chế này và các yêu cầu sau:

1. Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên

Đảm bảo đủ số lượng giáo viên theo quy định hiện hành. Có ít nhất 50% số giáo viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo.

2. Phẩm chất, đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

a) Có ít nhất 60% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường, trong đó ít nhất 30% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên;

b) Hằng năm, có ít nhất 80% số giáo viên, nhân viên đạt danh hiệu lao động tiên tiến;

c) Hằng năm, có ít nhất 70% số giáo viên đạt loại khá trở lên, trong đó có ít nhất 50% đạt loại xuất sắc theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

d) Mỗi giáo viên có kế hoạch phấn đấu sau khi được đánh giá, xếp loại theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Kế hoạch này phải được lưu trong hồ sơ cá nhân.

3. Hoạt động chuyên môn

a) Mỗi giáo viên có báo cáo cải tiến đổi mới phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ trong từng năm học;

b) Giáo viên có kế hoạch, có kiến thức và kỹ năng chăm sóc, giáo dục riêng cho trẻ bị suy dinh dưỡng, trẻ tự kỷ, trẻ khuyết tật (nếu có).

Điều 13. Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ

Đạt các quy định tại Điều 8 của Quy chế này và các yêu cầu sau :

1. Tỷ lệ chuyên cần của trẻ: đạt 95% trở lên đối với trẻ 5 tuổi, 90% trở lên đối với trẻ ở các độ tuổi khác.

2. 100% trẻ được ăn bán trú tại trường.

3. Có ít nhất 95% trẻ phát triển bình thường về cân nặng và chiều cao theo tuổi.

Điều 14. Quy mô trường, lớp, cơ sở vật chất và thiết bị

Đạt các quy định tại Điều 9 của Quy chế này và các yêu cầu sau:

1. Xã, phường nơi trường đặt trụ sở được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.

2. Phòng vi tính: có diện tích tối thiểu 40m2 với thiết bị công nghệ thông tin phù hợp, phục vụ các hoạt động vui chơi, học tập của trẻ.

3. Phòng hội trường: có diện tích tối thiểu 70m2 phục vụ các hoạt động ngày hội, ngày lễ; có thể kết hợp là nơi trưng bày hiện vật truyền thống, lưu niệm, tranh ảnh, đồ dùng, đồ chơi tự làm... của nhà trường.

4. Sân vườn có ít nhất 10 loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; có khu chơi giao thông và sân khấu ngoài trời.

Điều 15. Thực hiện xã hội hóa giáo dục

Đạt các quy định tại Điều 10 của Quy chế này và huy động được các nguồn tài trợ để hỗ trợ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập nâng cao trình độ thông qua các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tham quan học tập trong và ngoài nước.

Chương III

HỒ SƠ, QUY TRÌNH CÔNG NHẬN TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

Điều 16. Hồ sơ đề nghị công nhận

Hồ sơ đề nghị công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia gồm:

1. Hồ sơ gửi về UBND cấp quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện)

a) Báo cáo tự kiểm tra của trường mầm non theo từng nội dung của tiêu chuẩn trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 hoặc mức độ 2 được quy định tại Thông tư này, có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã);

b) Tờ trình của Chủ tịch UBND cấp xã đề nghị UBND cấp huyện kiểm tra, thẩm định.

2. Hồ sơ gửi về UBND cấp tỉnh

a) Báo cáo tự kiểm tra của trường mầm non theo từng nội dung của tiêu chuẩn trường mầm non đạt chuẩn quốc gia gia mức độ 1 hoặc mức độ 2 được quy định tại Thông tư này, có xác nhận của UBND cấp xã;

b) Báo cáo kết quả thẩm định của đoàn kiểm tra cấp huyện (phụ lục II);

c) Tờ trình của UBND cấp huyện đề nghị UBND cấp tỉnh kiểm tra, công nhận.

Điều 17. Trình tự thủ tục kiểm tra, xét công nhận

Trình tự kiểm tra, xét công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 và mức độ 2 như sau:

1. Căn cứ các tiêu chuẩn quy định về trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, trường mầm non và UBND cấp xã tiến hành tự kiểm tra, đánh giá theo các mức độ đạt chuẩn. Xét thấy trường đạt chuẩn quốc gia ở mức độ nào, UBND cấp xã làm hồ sơ đề nghị UBND cấp huyện tổ chức thẩm định theo mức độ đó.

2. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBND cấp huyện quyết định thành lập đoàn kiểm tra và hoàn thành việc thẩm định theo đề nghị của UBND cấp xã. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng theo quy định, UBND cấp huyện trả lại hồ sơ hoặc gửi văn bản yêu cầu UBND cấp xã bổ sung cho hợp lệ.

Đoàn kiểm tra cấp huyện (gồm đại diện các cơ quan chức năng có liên quan do chủ tịch UBND cấp huyện chỉ định) tiến hành thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá của UBND cấp xã. Căn cứ kết quả thẩm định, xét thấy trường đạt chuẩn quốc gia ở mức độ nào, đoàn kiểm tra làm văn bản báo cáo UBND cấp huyện để làm hồ sơ đề nghị UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định theo mức độ đó.

3. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBND cấp tỉnh quyết định thành lập đoàn kiểm tra và hoàn thành việc thẩm định theo đề nghị của UBND cấp huyện. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng theo quy định, UBND cấp tỉnh trả lại hồ sơ hoặc gửi văn bản yêu cầu UBND cấp huyện bổ sung cho hợp lệ;

Đoàn kiểm tra cấp tỉnh (gồm đại diện các cơ quan chức năng có liên quan do Chủ tịch UBND cấp tỉnh chỉ định) tiến hành thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá của UBND cấp huyện. Căn cứ kết quả thẩm định, xét thấy trường đạt chuẩn ở mức độ nào, đoàn kiểm tra làm tờ trình đề nghị chủ tịch UBND cấp tỉnh ra quyết định và cấp Bằng công nhận đạt chuẩn quốc gia ở mức độ đó.

4. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đoàn kiểm tra cấp tỉnh, chủ tịch UBND cấp tỉnh ra quyết định và cấp Bằng công nhận đạt chuẩn quốc gia (mức độ 1 hoặc mức độ 2) cho trường mầm non.

Điều 18. Nội dung kiểm tra, đánh giá

1. Nghe báo cáo của trường mầm non về quá trình phấn đấu và kết quả đạt được theo tiêu chuẩn trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 hoặc mức độ 2.

2. Kiểm tra theo các tiêu chuẩn

a) Kiểm tra các hồ sơ, sổ sách: kế hoạch năm học của trường mầm non, kế hoạch giáo dục của giáo viên, sổ theo dõi trẻ, sổ tài sản trường mầm non và các văn bản, sổ sách khác có liên quan mà đoàn kiểm tra yêu cầu;

b) Dự giờ, khảo sát chất lượng tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, tổ chức môi trường giáo dục trong và ngoài lớp học của giáo viên, sự tham gia của trẻ trong quá trình hoạt động;

c) Kiểm tra cơ sở vật chất, thiết bị của trường mầm non;

d) Thu thập ý kiến của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài trường mầm non về hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường và các vấn đề khác có liên quan nếu thấy cần thiết.

3. Lập biên bản kiểm tra, đánh giá trường mầm non về từng nội dung của tiêu chuẩn và kết luận tổng hợp.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Trách nhiệm của trường mầm non

Ban giám hiệu trường mầm non có trách nhiệm tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương, lập kế hoạch phấn đấu xây dựng và phát triển trường mầm non để đạt tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia; duy trì, giữ vững và phát huy các kết quả đã đạt sau khi được công nhận đạt chuẩn quốc gia.

Điều 20. Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo

1. Tham mưu với UBND các cấp trong việc lập kế hoạch xây dựng, đầu tư cho các trường mầm non trên địa bàn để đạt chuẩn quốc gia.

2. Đôn đốc, giám sát và kiểm tra các trường mầm non trong việc phấn đấu đạt chuẩn, duy trì tiêu chuẩn đã đạt được.

3. Tham mưu với UBND các cấp về việc đề nghị Chủ tịch UBND cấp tỉnh thu hồi Quyết định và Bằng công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non đã được công nhận đạt chuẩn nhưng không giữ vững và phát huy kết quả đạt được.

4. Hằng năm tiến hành tổng kết, đánh giá phong trào xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia ở địa phương.

5. Định kỳ 1 năm/lần, tại thời điểm kết thúc năm học, các sở giáo dục và đào tạo báo cáo kết quả xây dựng và công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia về Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Giáo dục mầm non).

MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
---------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
-----------------------

 No.: 02/2014/TT-BGDDT

 Hanoi, February 08, 2014

 

CIRCULAR

PROMULGATING STATUTES OF NATIONAL ACCREDITATION OF PRESCHOOLS

Pursuant to the Law on Education dated June 14, 2005; the Law dated November 25, 2009 on amendments to the Law on education;

Pursuant to the Government’s Decree No. 36/2012/ND-CP dated April 18, 2012 defining the functions, tasks, power and organizational structure of Ministries and Ministerial-level agencies;

Pursuant to the Government’s Decree No. 32/2008/ND-CP dated March 19, 2008 defining the functions, tasks, power and organizational structure of Ministry of Education and Training;

Pursuant to the Government’s Decree No. 75/2006/ND-CP dated August 02, 2006 detailing and guiding the implementation of certain articles of the Law on education; the Government’s Decree No. 31/2011/ND-CP dated May 11, 2011 on amendments to the Government’s Decree No. 75/2006/ND-CP dated August 02, 2006 detailing and guiding the implementation of certain articles of the Law on education; the Government’s Decree No. 07/2013/ND-CP dated January 09, 2013 on amending Point b Clause 13 Article 1 of the Government’s Decree No. 31/2011/ND-CP dated May 11, 2011 on amendments to the Government’s Decree No. 75/2006/ND-CP dated August 02, 2006 detailing and guiding the implementation of certain articles of the Law on education;

At the request of the Director General of Department of Pre-school Education;

Minister of Education and Training promulgates a Circular on promulgation of the statutes of national accreditation of preschools.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 2. This Circular takes effect as of March 25, 2014 and replaces the Decision No. 36/2008/QD-BGDDT dated July 16, 2008 by Minister of Education and Training providing for the statutes of national accreditation of preschools.

Article 3. Office Chief of the Ministry, Director General of the Department of Pre-school Education, Heads of relevant units affiliated to Ministry of Education and Training, Presidents of People’s Committees of central-affiliated cities or provinces, and Directors of Departments of education and training shall be responsible for implementing this Circular./.

 

 

PP MINISTER
DEPUTY MINISTER
 



Nguyen Thi Nghia

 

STATUTES

OF NATIONAL ACCREDITATION OF PRESCHOOLS
(Enclosed to the Circular No. 02 /2014/QD-BGDDT dated February 08, 2014 by Minister of Education and Training)

Chapter I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 1. Scope and regulated entities

1. These Statutes provide for the national accreditation of preschools, consisting of: standards, documents, and procedures for national accreditation of preschools.

2. These Statutes shall apply to preschools, nursery schools and kindergartens (hereinafter referred to as preschools) which are established under forms of the national education system, and relevant entities.

Article 2. Levels of accreditation

Preschools that meet national standards may be accredited at level 1 or level 2.

1. Level 1: A preschool that is accredited at this level must meet all necessary standards of a national qualified school to organize comprehensive and qualified child caring and educational activities in conformity with objectives of preschool education.

2. Level 2: A preschool that is accredited at this level must meet all necessary standards of a national qualified school to organize comprehensive and qualified child caring and educational activities at a level higher than level 1 and approach development level of preschools in advanced countries in the region and in the world.

Article 3. Conditions for national accreditation

In order to apply for national accreditation, a preschool must achieve the title “Trường tiên tiến” ("Preschool having outstanding performance") in the previous academic year and meet all standards mentioned in Chapter II of these Statutes.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Decision on national accreditation of a preschool shall be valid within 5 years from the date on which it is signed. Within the period of 05 years, if the national qualified school fails to meet any of the standards mentioned in these Statutes, the issued Decision and National Certificate of Qualified Preschool shall be revoked.

After 05 years from the date on which decision on national accreditation of preschool is granted, the preschool that has been accredited must carry out the self-assessment, and submit application to a competent accrediting body for inspection and re-accreditation. Procedures for re-accreditation are similar to those for initial accreditation.

Article 5. Power to make accreditation

Presidents of People’s Committees of central-affiliated cities or provinces (hereinafter referred to as Presidents of Provincial People’s Committees) shall make decision and award national certificate of qualified preschool. The said national certificate of qualified preschool shall use the form mentioned in Annex I of this Circular.

Chapter II

NATIONAL ACCREDITATION STANDARDS FOR PRESCHOOLS

Section 1. LEVEL-1 NATIONAL ACCREDITATION STANDARDS FOR PRESCHOOLS

Article 6. Organization and management

1. Management

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) The preschool's Principal, Deputy Principals, and heads of specialized panels must manage and assign tasks to officials, teachers and employees in an appropriate manner in conformity with regulations in the Preschool Charter, the Law on officials and the law on public employees;

c) Organize and manage administrative and financial affairs, and regulations on professional activities, democracy, and internal inspection in a good way to promote managerial tasks, working relationship and manner of the preschool;

d) Effectively manage and use facilities to serve the child care and education activities; maintain beautiful and safe environment;

dd) Retain documents serving the preschool’s management affairs in a sufficient and scientific manner;

e) Implement all policies applicable to employees as regulated by prevailing laws;

g) Regularly organize and maintain emulation movements in conformity with guideline by specialized education and training bodies and state regulations;

h) Adopt measures for improving life of the preschool’s officials, teachers and employees.

2. Organization

a) Principal and Deputy Principals must have at least 5 years and 3 years, respectively, of managerial experience in preschool education; possess 3-year associate degree in Early Childhood Education or higher; have graduated from training courses in educational management and political theory as regulated; have applied information technology applications to management of professional activities. Annually, the Principal must be ranked from “Khá” (“Good”) level or higher by competent educational supervisory body in conformity with professional standards for preschool principals promulgated by Ministry of Education and Training; the preschool must ensure mandatory number of Deputy Principals as regulated.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Preschool’s organizations, unions and councils

a) The School Council and the Management Council, for respectively a public preschool and people’s founded or private preschool, and other councils in the preschool must be established and operate in conformity with regulations in the Preschool Charter; attach special attachment to the supervision of preschool’s activities, and supervision of the implementation of resolutions and democracy regulations in its activities;

b) Party’s executive committee, Trade Union, and the Communist Youth Union in the preschool must carry out relevant activities in effective manner for the purpose of enhancing the development of preschool and improving quality of child care and education activities;

c) The parent representation committee must closely coordinate with the preschool in child care and education activities, and mobilization of contributions from the community to local preschool education movements.

4. Implementation of the Party’s guideline, the government's laws and instructions by educational supervisory bodies at all levels

a) The preschool must implement the Party’s guideline and the Government's law on preschool education; operate under the management of local government; actively offer advice to the Party’s executive committee, and local government on development plans and practical measures for fulfilling objectives in preschool education;

b) The preschool must comply with direct instructions on professional skills and practices by Division of Education and Training, and comply with regulations on reporting to superior supervisory agencies.

Article 7. Personnel

1. Quantity and educational qualification

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Character, moral standards and professional capacity

a) At least 50% of teachers have won the title “Giáo viên dạy giỏi cấp trường” (“Outstanding teacher at school level”), among which, at least 20% of teachers are awarded the title “Giáo viên dạy giỏi cấp huyện” (“outstanding teacher at district level”) or higher;

b) Annually, at least 70% of teachers and employees have won the title “Lao động tiên tiến” (“Outstanding employee”), and the preschool must have teachers or employees winning the title “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở” (“Grassroots-level emulation fighter”) or higher. None of school's officials, teachers and employees is disciplined at warning level or higher. None of teachers has poor professional performance;

c) Annually, at least 50% of teachers are ranked at “Khá” (“Good”) level or higher in conformity with professional standards for preschool teachers promulgated by Ministry of Education and Training, among which, at least 50% of teachers are ranked at “Xuất sắc” (“Excellent”) level, and there is no teacher ranked at “Kém” (“Poor”) level.

3. Professional activities

a) Specialized panels' activities are conformable with the Preschool Charter;

b) The following activities must be regularly carried out: exchange of professional skills, seminar-based activities, fieldtrips for learning experience, and reports must be prepared for each corresponding activity;

c) Teachers must sufficiently participate in professional activities, seminar-based activities and social activities organized by the preschool itself or in cooperation with other entities;

d) Teachers are able to apply information technology to child care and education activities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Have personnel development planning and training plans for teachers for the purpose of increasing the number of teachers whose qualifications are above regulated level of educational qualification standards of preschool teachers;

b) Organize regular training programs, summer training programs and seminar-based training programs as regulated by Ministry of Education and Training;

c) 100% of teachers prepare and implement plans for self-improvement of professional skills and practices.

Article 8. Quality of child care and education

The preschool’s results of the implementation of tasks in an academic year and Early Childhood Education program adopted by the Ministry of Education and Training must meet the following requirements:

1. 100% of preschool education groups or classes provide meals to semi-boarding children.

2. 100% of children are protected physically and mentally. There is no case of epidemic diseases or food poisoning occurred in the preschool.

3. 100% of children have regular health examination as regulated in the Preschool Charter.

4. Children’s attendance rate: 90% or higher for children aged 5, and 85% or higher for children of other age groups.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. 100% of malnourished children are intervened by appropriate measures for reducing malnourishment status.

7. At least 95% of children aged 5 successfully complete the Early Childhood Education program. 100% of children aged 5 are assessed according to the Child growth standards for children aged 5. 100% of children under 5 years of age took 2 classes/day.

8. At least 80% of children with disabilities have made progress during the inclusive education (if any).

Article 9. Scale of preschool, class, facilities and equipment

1. Scale of the preschool, preschool education groups or classes

The number of children and the number of preschool education groups or classes in a preschool must comply with regulations in the Preschool Charter; all preschool education groups or classes are arranged according to children’s groups of age.

2. School’s features: the preschool’s location is in the centre of a residential area which is convenient for children to go to school. Regulations on environmental hygiene and safety are strictly implemented.

3. Requirements on design and construction: the preschool’s usable area must ensure minimum usable space per each child as regulated in the Preschool Charter. The preschool has permanent or semi-permanent work items. The preschool must be surrounded by brick, wooden, or metal walls, or fenced by trimmed trees to separate its precinct from the outside. At the main gate of the preschool, a name sign thereof must be placed as regulated in the Preschool Charter. The clean water resource and drainage system must be available in the preschool.

4. Specialized departments

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Social hall: average space for each child must be ensured as regulated in the Preschool Charter. This room must be equipped with correct furniture such as tables, chairs, tools, toys, and educational materials for children. Additionally, this room must be designed and decorated with suitable and beautiful pictures, flowers or ornamental plants. Specifications of facilities and equipment must comply with regulations by Ministry of Education and Training;

- Rest and nap room: average area for each child must be ensured as regulated in the Preschool Charter. The bedroom must be equipped with sufficient tools to help children sleep better;

- Restroom: average area for each child and other conditions must be satisfied as regulated in the Preschool Charter. The restroom location must be convenient for children to use, may be built near preschool education groups or classes. 01 toilet is available for 10 kids. Toilets shall be separated by partitions with a height of 1.2 meters. At least 01 children’s potty is available for 04 kids under 24 months of age. The toilet lavabo must have water taps with clean water and hand soaps for children. Toilet facilities are made of porcelain, and their sizes must be suitable to children;

- Playground area (this area may also be used for providing lunches to children) must be convenient for children’s activities whether it is sunny or rainy. The playground area must be designed and have average area for each child in conformity with standards mentioned in the Preschool Charter. The space between vertical railings of the handrail in the playground area shall not exceed 0.1 meter.

b) Block of rooms for learning purposes:

- Physical education and fine arts rooms: minimum area is 60 m2 per each room. These rooms must be equipped with facilities and tools suitable to children's activities in physical education and fine arts (musical toys, dance props, clothes, easels, hoops, etc.).

c) Block of table rooms:

- Average area for each child in the cooking area must be ensured as regulated in the Preschool Charter. It must be operated by employing one-way line as follows: food materials preparation area, processing area, cooking area and meal portioning area. Cooking furniture must be sufficient, clean and arranged orderly;

- Warehousing area must be divided in a scientific way for storing each type of foods and in conformity with regulations on foods hygiene and safety;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Block of administrative rooms:

- School office: minimum area is 30 m2, equipped with meeting table, office filing cabinet and boards as regulated by Ministry of Education and Training;

- Principal’s room: minimum area is 15 m2, equipped with necessary equipment for working and a desk for receiving guests;

- Deputy Principal’s room: area and furniture are similar to those of the principal’s room;

- Administrative office: minimum area is 15 m2, equipped with computers and working equipment;

- Medical room: minimum area is 12 m2, equipped with medical instruments and devices for following children's health. The notice board for posting measures for medical treatment and caring malnourished children and overweight children; plan for immunization schedule and health examination for children; images and pictures for propagating measures for childcare and prevention of diseases must be available;

- Guard room/watch officer’s room: minimum area is 6 m2, equipped with tables, chairs, wall clock, board and customer records;

- Room for preschool’s staff: minimum area is 16 m2, equipped with cabinets for personal belongings;

- Restroom area for preschool’s teachers, managers and employees: minimum area is 9 m2, equipped with hand sinks and bathroom with sufficient water source;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Garden: The playground must be designed and set up in a suitable manner. Trees in the playground must be regularly looked after in order to keep school yard more beautiful and cooler. Children are provided with opportunity for study and discovery by planting and looking after trees in the tree-planted playground. The children’s play area must be tiled (or cemented) and covered by grass carpet. At least 5 types of outdoor equipment and toys, which are in the list of outdoor equipment and toys for preschool education promulgated by Ministry of Education and Training, are available. The garden must be clean and have pool fence (if any).

Article 10. Private sector involvement in education

1. The preschool must fulfill the counseling role for the Party’s executive committee, local government, grassroots educational council and regulatory bodies about policies and measures for mobilizing resources for local preschool education development.

2. Activities in preschool

a) The preschool must carry out propagating activities in various forms for disseminating knowledge of the community and people about preschool education objectives, facilitating the community in participating in and supervising preschool’s child care and education activities for the purpose of fulfilling objectives and plans for preschool education;

b) The preschool must cooperate with children’s families in child care and education, and facilitate children in playing and studying; maintain the regular connection between the preschool, its teachers and families via parent-teach conferences, direct talk or other forms to help children grow in the best way;

c) The preschool takes charge and coordinate with relevant forces in the community and families to organize celebration and ceremony-related activities as regulated in the Early Childhood Education program in conformity with local traditions.

3. The preschool can mobilize the voluntary contributions of families, the community, enterprises and relevant entities for improving preschool facilities and organizing educational activities.

Section 2. LEVEL-2 NATIONAL ACCREDITATION STANDARDS FOR PRESCHOOLS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The preschool satisfies standards mentioned in Article 6 of these Statutes. Particularly, the preschool principal and deputy principals must possess bachelor's degrees in Early Childhood Education or higher.

Article 12. Personnel

The preschool satisfies standards mentioned in Article 7 of these Statutes and the following requirements:

1. Quantity and educational qualification standards of teachers

Have sufficient quantity of teachers as regulated. At least 50% of teachers possess qualifications above regulated level of educational qualification standards of teacher.

2. Character, moral standards and professional capacity

a) At least 60% of teachers have won the title “Giáo viên dạy giỏi cấp trường” (“Outstanding teacher at school level”), among which, at least 30% of teachers have won the title “Giáo viên dạy giỏi cấp huyện” (“outstanding teacher at district level”) or higher;

b) Annually, at least 80% of teachers and employees have won the title “Lao động tiên tiến” (“Outstanding employee”);

c) Annually, at least 70% of teachers are ranked at “Khá” (“Good”) level or higher, among which, at least 50% of teachers are ranked at “Xuất sắc” (“Excellent”) level, in conformity with professional standards for preschool teachers promulgated by Ministry of Education and Training;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Professional activities

a) Each teacher must make report on new solutions to child care and education in each academic year;

b) Teachers must make separate plan, and improve knowledge and skills for caring and educating malnourished children, autistic children and children with disabilities (if any).

Article 13. Quality of child care and education

The preschool satisfies standards mentioned in Article 8 of these Statutes and the following requirements:

1. Children’s attendance rate: 95% or higher for children aged 5, and 90% or higher for children of other age groups.

2. 100% of semi-boarding children are provided with meals in the preschool.

3. At least 95% of children grow normally in terms of age-based weight and height.

Article 14. Scale of school, class, facilities and equipment

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The commune/ward, where the preschool’s head office is located, has satisfied standards of preschool educational universalization for children aged 5.

2. Computer room: minimum area is 40 m2, equipped with appropriate information technology equipment to serve children’s play and educational activities.

3. Preschool hall: minimum area is 70 m2. The preschool hall is a place to organize celebration and ceremony-related activities and may be used to exhibit preschool’s traditional objects, souvenirs, pictures, hand-made things and toys, etc.

4. There are at least 10 types of outdoor equipment and toys, which are in the list of outdoor equipment and toys for preschool education promulgated by Ministry of Education and Training, in the garden. The place for playing road safety games and children’s outdoor stage are also available.

Article 15. Private sector involvement in education

The preschool satisfies standards mentioned in Article 10 of these Statutes and may find sponsorships for its personnel to attend domestic and foreign training courses.

Chapter III

APPLICATION AND PROCEDURES FOR NATIONAL CERTIFICATION OF QUALIFIED PRESCHOOL

Article 16. Application for national certification of qualified preschool

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The application which is submitted to People’s Committee of district or provincial-affiliated city (hereinafter referred to as District-level People’s Committee) consists of:

a) The report on self-assessment by the preschool, which is made according to each national accreditation standard for a preschool at level 1 or level 2 as regulated in this Circular, and certified by People’s Committee of commune, ward or town (hereinafter referred to as Commune-level People’s Committee);

b) Written proposal made by President of Commune-level People’s Committee, requesting the District-level People’s Committee to carry out the inspection and assessment.

2. The application which is submitted to a Provincial People’s Committee consists of:

a) The report on self-assessment by the preschool, which is made according to each national accreditation standard for a preschool at level 1 or level 2 as regulated in this Circular, and certified by Commune-level People’s Committee;

b) Report on assessment results by district-level inspection team (Annex II);

c) Written proposal made by District-level People’s Committee, requesting provincial People’s Committee to carry out the inspection and accreditation.

Article 17. Procedures for inspection and accreditation

Procedures for national accreditation of a preschool at level 1 and level 2 are as below:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Within 15 (fifteen) working days from the date on which the valid application is received, the District-level People’s Committee shall establish the inspection team and complete the verification at the request of the Commune-level People’s Committee. If the application is insufficient or invalid, the District-level People’s Committee shall return it or send written request to the Commune-level People’s Committee to supplement relevant documents.

District-level inspection team (including representatives of relevant specialized agencies who are appointed by president of the District-level People’s Committee) shall carry out the verification of assessment results of preschool by the Commune-level People’s Committee. The inspection team shall, on the verification results, send report to the District-level People’s Committee on the satisfaction level of national accreditation standards by the preschool. Then, the District-level People’s Committee shall send a written proposal to the Provincial People’s Committee for carrying out a verification of preschool’s satisfaction of national standards at such level.

3. Within 15 (fifteen) working days from the date on which the valid application is received, the Provincial People’s Committee shall establish the inspection team and complete the verification at the request of the District-level People’s Committee. If the application is insufficient or invalid, the Provincial People’s Committee shall return it or send written request to the District-level People’s Committee to supplement relevant documents.

The provincial-level inspection team (including representatives of relevant specialized agencies who are appointed by the president of the Provincial People’s Committee) shall carry out the verification of assessment results of preschool by the District-level People’s Committee. The inspection team shall, on the verification results, come to the conclusion on the satisfaction level by the preschool, and send written proposal to the president of the Provincial People’s Committee to make Decision and award National Certificate of Qualified Preschool at such level.

4. Within 10 (ten) working days from the date on which the written proposal made by the provincial-level inspection team is received, the president of the Provincial People’s Committee shall make Decision and award National Certificate of Qualified Preschool (Level 1 or Level 2) to the certified preschool.

Article 18. Contents of inspection

1. The preschool shall report on its striving process and its achievements according to level-1 or level-2 national accreditation standards for preschools.

2. Standard-based inspection

a) Inspect preschool’s documents/records: the preschool’s plan for an academic year, teaching plans made by teachers, records of children, records of preschool’s assets and other relevant documents/records at the request of the inspection team;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Inspect the preschool’s facilities and equipment;

d) Take ideas of organizations and individuals inside and outside the preschool about child care and education activities, and other issues, where necessary.

3. Make records of inspection results according to each content of the national accreditation standards and come to final conclusion on the preschool's satisfaction of national standards.

Chapter IV

IMPLEMENTATION

Article 19. Responsibilities of preschool

The school’s board of rectors shall offer advice to the Party’s executive committee and local government to prepare plans for preschool construction and development for meeting national standards; maintain and promote certified achievements after obtaining national certificate of qualified preschool.

Article 20. Responsibilities of divisions of education and training, and departments of education and training

1. Offer advice to People’s Committees at all levels to prepare plans for construction and investment in local preschools for meeting national standards.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Offer advice to People’s Committees at all levels in requesting Presidents of provincial-level People’s Committees to revoke Decisions and National Certificates of Qualified Preschool if the certified preschools fail to maintain certified achievements.

4. Annually, summarize and evaluate local movements of preschools meeting national standards.

5. Annually, departments of education and training shall send reports on national accreditation of preschools to Ministry of Education and Training (via Department of Pre-school Education) at the end of each academic year.

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Circular No. 02/2014/TT-BGDDT dated February 08, 2014, promulgating statutes of national accreditation of preschools

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


1.071

DMCA.com Protection Status
IP: 44.213.60.33
Hãy để chúng tôi hỗ trợ bạn!