|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
19/CTr-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản khác
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Cần Thơ
|
|
Người ký:
|
Trương Cảnh Tuyên
|
|
Ngày ban hành:
|
28/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 19/CTr-UBND
|
Cần Thơ, ngày 28
tháng 8 năm 2026
|
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 217/NQ-CP NGÀY 06/8/2026
CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-NQ/TW NGÀY
28/7/2026 HỘI NGHỊ LẦN THỨ BA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV VỀ ĐỔI MỚI
MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Căn cứ Nghị quyết số 217/NQ-CP
ngày 06/8/2026 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số
19-NQ/TW ngày 28/7/2026 Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số
217/NQ-CP);
Thực hiện Chương trình số
30-CTr/TU ngày 28/8/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố thực hiện Nghị quyết
số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam và Chương trình hành động số
33-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ
ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt
Nam;
Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố
ban hành chương trình hành động triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện
đầy đủ, đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số
19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam (sau đây gọi tắt là Nghị quyết
số 19-NQ/TW); Chương trình hành động số 33-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính
trị thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam (sau đây gọi tắt là Chương trình
hành động số 33-CTr/TW); Nghị quyết số 217/NQ-CP và Chương trình hành động của
Thành ủy; tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động của các cấp, các
ngành, địa phương, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân; huy động, phân bổ và sử
dụng hiệu quả các nguồn lực, phát huy tiềm năng, lợi thế và không gian phát triển
mới của thành phố, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu đổi mới mô hình phát
triển của thành phố Cần Thơ trong giai đoạn mới.
Xác định rõ các nhiệm vụ trọng
tâm, cụ thể thuộc trách nhiệm của UBND thành phố và các cơ quan, đơn vị, địa
phương; tập trung chuyển mạnh từ chủ trương, định hướng sang tổ chức thực hiện,
bảo đảm rõ việc, rõ cơ quan chủ trì, rõ cơ quan phối hợp, rõ tiến độ, rõ kết quả,
sản phẩm đầu ra và rõ trách nhiệm; gắn trách nhiệm của người đứng đầu với kết
quả thực hiện. Các nhiệm vụ phải được triển khai quyết liệt, đồng bộ, có trọng
tâm, trọng điểm, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tiễn của
thành phố; thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả, kịp thời tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc, điều chỉnh những nội dung không còn phù hợp, nhân rộng các
mô hình mới, cách làm hay, hiệu quả.
Gắn việc thực hiện Chương trình
hành động với triển khai Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố, quy hoạch
thành phố và các nghị quyết, chương trình, đề án, kế hoạch phát triển ngành,
lĩnh vực có liên quan; bảo đảm tính kế thừa, đồng bộ, thống nhất, không chồng
chéo, trùng lặp nhiệm vụ. Chủ động lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ về
đổi mới mô hình phát triển vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu
tư công, dự toán ngân sách và chương trình công tác hằng năm của từng cơ quan,
đơn vị, địa phương; ưu tiên bố trí và huy động nguồn lực cho các nhiệm vụ có
tính nền tảng, đột phá, tạo động lực và sức lan tỏa, góp phần xây dựng nền tảng
mô hình phát triển mới của thành phố đến năm 2030.
Phát huy tính chủ động, sáng tạo,
tinh thần dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm của các cấp, các ngành; tăng
cường phối hợp giữa các cơ quan trong tổ chức thực hiện, đồng thời đẩy mạnh
phân cấp, phân quyền gắn với kiểm tra, giám sát và trách nhiệm giải trình. Việc
triển khai phải lấy kết quả thực chất và hiệu quả phát triển làm thước đo; thường
xuyên theo dõi, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ được
giao, làm cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và người
đứng đầu; bảo đảm Chương trình được tổ chức thực hiện liên tục, đồng bộ và hiệu
quả.
II. MỤC
TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu
Tổ chức triển khai đồng bộ, quyết
liệt, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về đổi mới mô hình phát triển
theo Nghị quyết số 19-NQ/TW, Chương trình hành động số 33-CTr/TW, Chương trình
hành động của Chính phủ và Chương trình hành động của Thành ủy; cụ thể hóa phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước và điều kiện thực tiễn của thành
phố; huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tạo chuyển biến thực
chất về chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, năng lực cạnh tranh, hiệu
quả quản trị và chất lượng cuộc sống của Nhân dân.
Đến năm 2030, tập trung xây dựng
nền tảng mô hình phát triển mới của thành phố Cần Thơ theo hướng nhanh, bền vững,
hiện đại, xanh và bao trùm; từng bước chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ dựa nhiều
vào các yếu tố đầu vào sang dựa chủ yếu vào năng suất, chất lượng, hiệu quả,
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nguồn nhân lực chất lượng
cao; phát triển mạnh kinh tế tư nhân và các động lực tăng trưởng mới; tổ chức lại
không gian phát triển, phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế của thành phố sau hợp
nhất, phát triển hài hòa giữa đô thị và nông thôn, giữa đất liền và không gian
biển; tạo lập đồng bộ các nền tảng về thể chế, kết cấu hạ tầng, khoa học, công
nghệ, dữ liệu, nguồn nhân lực, quản trị, văn hóa, xã hội, tài nguyên, môi trường,
quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế. Phấn đấu xây dựng Cần Thơ trở thành một
cực tăng trưởng của quốc gia, giữ vai trò động lực phát triển, lan tỏa, dẫn dắt
vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Đến năm 2035, hoàn thành cơ bản
việc xây dựng mô hình phát triển mới của thành phố, phù hợp với mô hình phát
triển đất nước; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nguồn
nhân lực chất lượng cao trở thành động lực chủ yếu của phát triển; hình thành đồng
bộ mô hình phát triển kinh tế dựa trên năng suất, chất lượng, hiệu quả và giá
trị gia tăng cao; mô hình phát triển văn hóa, xã hội lấy con người làm trung
tâm; mô hình tăng trưởng xanh, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường
và thích ứng với biến đổi khí hậu; mô hình phát triển gắn kết chặt chẽ kinh tế
- xã hội với quốc phòng, an ninh; mô hình đối ngoại, hội nhập quốc tế chủ động,
tích cực, toàn diện và mô hình quản trị phát triển hiện đại, minh bạch, hiệu lực,
hiệu quả.
Đến năm 2045, cùng với cả nước
thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển theo Nghị quyết số 19-NQ/TW; mô hình
phát triển mới của thành phố được hoàn thiện và vận hành hiệu quả; xây dựng Cần
Thơ trở thành thành phố sinh thái, văn minh, hiện đại; có nền kinh tế phát triển
dựa chủ yếu vào khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đời sống
vật chất và tinh thần của Nhân dân ở mức cao; quốc phòng, an ninh được giữ vững;
phát huy vai trò là cực tăng trưởng của quốc gia, trung tâm động lực của vùng Đồng
bằng sông Cửu Long, có năng lực cạnh tranh cao và hội nhập sâu rộng với khu vực,
quốc tế.
Định hướng đến năm 2130, tiếp tục
phát triển và hoàn thiện mô hình phát triển của thành phố phù hợp với tầm nhìn
phát triển đất nước trong từng giai đoạn; xây dựng Cần Thơ trở thành đô thị
sinh thái, thông minh, hiện đại, phát triển hài hòa giữa kinh tế, văn hóa, xã hội
và môi trường; giữ vững vai trò là cực tăng trưởng quan trọng của quốc gia,
trung tâm động lực của vùng Đồng bằng sông Cửu Long; người dân có cuộc sống hạnh
phúc, thịnh vượng; thành phố có năng lực quản trị tiên tiến, khả năng thích ứng
cao trước các biến động toàn cầu và đóng góp tích cực vào mục tiêu phát triển bền
vững của đất nước.
2. Chỉ tiêu
Phấn đấu thực hiện các chỉ tiêu
chủ yếu về đổi mới mô hình phát triển thành phố Cần Thơ đến năm 2030, định hướng
đến năm 2035 và năm 2045 theo Phụ lục I kèm theo Chương trình hành động này.
Các sở, ban, ngành thành phố
căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp
theo dõi, tổ chức thực hiện, tổng hợp và đánh giá kết quả thực hiện từng chỉ
tiêu; chủ động cụ thể hóa vào kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và kế hoạch
công tác hằng năm, 5 năm; kịp thời tham mưu UBND thành phố các nhiệm vụ, giải
pháp nhằm bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Đổi mới
tư duy phát triển, hoàn thiện thể chế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị
phát triển
Tổ chức quán triệt và cụ thể
hóa đầy đủ, kịp thời các chủ trương của Trung ương, Chính phủ, Thành ủy về đổi
mới mô hình phát triển; đổi mới mạnh mẽ tư duy quản lý, điều hành theo hướng kiến
tạo phát triển, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, lấy hiệu quả phát
triển và chất lượng phục vụ làm thước đo. Chuyển mạnh từ tư duy quản lý sang quản
trị phát triển, từ xử lý công việc theo từng ngành, lĩnh vực sang quản trị tổng
hợp, liên ngành, liên vùng và dựa trên dữ liệu; nâng cao năng lực dự báo, phản ứng
chính sách, điều phối và tổ chức thực hiện, bảo đảm quản trị hiệu quả không
gian phát triển mới của thành phố sau hợp nhất.
Rà soát toàn diện hệ thống cơ
chế, chính sách thuộc thẩm quyền của thành phố; kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay
thế hoặc bãi bỏ các quy định không còn phù hợp, chồng chéo, gây cản trở hoạt động
đầu tư, sản xuất, kinh doanh và đời sống của Nhân dân. Chủ động cụ thể hóa và tổ
chức thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách của Trung ương; nghiên cứu, đề
xuất cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để
khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế và không gian phát triển mới, nhất là
trong huy động nguồn lực, đầu tư kết cấu hạ tầng chiến lược, phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, logistics, công nghiệp, nông nghiệp
công nghệ cao, kinh tế biển, tăng trưởng xanh và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Thường xuyên rà soát những khó khăn, vướng mắc phát sinh từ thực tiễn để chủ động
xử lý theo thẩm quyền hoặc kịp thời kiến nghị Trung ương xem xét, tháo gỡ.
Tổ chức rà soát, cập nhật và
triển khai đồng bộ các quy hoạch trên địa bàn thành phố, bảo đảm thống nhất giữa
quy hoạch thành phố với quy hoạch vùng, quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch
đô thị, nông thôn; quản lý chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch, khắc phục tình trạng
phát triển phân tán, thiếu liên kết. Tổ chức lại không gian phát triển theo hướng
đa trung tâm, tích hợp, liên kết và bổ trợ lẫn nhau; phát huy lợi thế của từng
khu vực sau hợp nhất, tăng cường kết nối giữa khu vực đô thị trung tâm với các
đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, vùng sản xuất nông nghiệp, khu vực ven biển
và các đầu mối giao thông, logistics; gắn tổ chức không gian phát triển của
thành phố với không gian kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Thành phố Hồ Chí
Minh, vùng Đông Nam Bộ và các hành lang kinh tế liên vùng.
Tiếp tục sắp xếp, hoàn thiện tổ
chức bộ máy hành chính nhà nước của thành phố và chính quyền địa phương hai cấp
theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, thông suốt, gần dân, sát
dân, phục vụ Nhân dân; rà soát, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và
trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ sót
nhiệm vụ hoặc đùn đẩy trách nhiệm. Đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền giữa UBND thành
phố với các sở, ban, ngành và chính quyền cấp xã theo nguyên tắc rõ thẩm quyền,
rõ trách nhiệm, cấp nào thực hiện hiệu quả hơn thì giao cấp đó thực hiện; gắn
phân cấp, phân quyền với phân bổ nguồn lực, nâng cao năng lực thực thi, kiểm
tra, giám sát và kiểm soát quyền lực.
Đẩy mạnh cải cách hành chính,
trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính và môi trường đầu tư, kinh doanh; rà
soát, đơn giản hóa, chuẩn hóa quy trình giải quyết thủ tục, giảm thời gian và
chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp; tăng cường liên thông, chia sẻ dữ
liệu giữa các cơ quan nhà nước, hạn chế yêu cầu cung cấp lại thông tin đã có
trong hệ thống. Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, thực hiện
thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính đối với các thủ tục đủ
điều kiện; đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và tái
sử dụng dữ liệu. Thường xuyên đối thoại, tiếp nhận và xử lý kịp thời phản ánh,
kiến nghị của người dân, doanh nghiệp; kiên quyết khắc phục tình trạng né
tránh, sợ trách nhiệm, gây phiền hà, nhũng nhiễu trong thực thi công vụ.
Đổi mới phương thức quản lý, điều
hành của UBND thành phố trên nền tảng số và dữ liệu; xây dựng, hoàn thiện, kết
nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều
hành; từng bước hình thành hệ thống quản trị, giám sát và đánh giá phát triển của
thành phố theo thời gian thực. Tăng cường ứng dụng dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo
và các công nghệ số trong phân tích, dự báo, xây dựng chính sách, quản lý quy
hoạch, đầu tư, đất đai, tài nguyên, môi trường, giao thông, đô thị và cung cấp
dịch vụ công; xây dựng hệ thống chỉ tiêu, dữ liệu phục vụ theo dõi chất lượng
tăng trưởng và quá trình chuyển đổi mô hình phát triển, bảo đảm quyết định quản
lý, điều hành ngày càng dựa trên dữ liệu và bằng chứng.
Nâng cao hiệu quả quản lý, phân
bổ và sử dụng các nguồn lực phát triển; tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính
- ngân sách, đầu tư công, quản lý tài sản công, đất đai và các nguồn lực khác của
Nhà nước. Đổi mới phương thức phân bổ nguồn lực theo hướng tập trung, có trọng
tâm, trọng điểm, ưu tiên các nhiệm vụ, dự án có tính chiến lược, liên kết vùng,
tạo động lực tăng trưởng mới và hiệu ứng lan tỏa cao; khắc phục tình trạng đầu
tư dàn trải, phân tán nguồn lực. Đẩy mạnh huy động nguồn lực xã hội, hợp tác
công - tư và các phương thức đầu tư phù hợp; lấy đầu tư công dẫn dắt, kích hoạt
và thu hút đầu tư tư nhân vào các lĩnh vực ưu tiên của thành phố.
Tập trung cải thiện mạnh mẽ môi
trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố; xây dựng
chính quyền đồng hành, kiến tạo và phục vụ doanh nghiệp. Thực hiện hiệu quả cơ
chế đối thoại, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp và nhà đầu tư; nâng
cao chất lượng xúc tiến, hỗ trợ đầu tư theo hướng có trọng tâm, gắn với các
ngành, lĩnh vực ưu tiên và chuỗi giá trị. Tăng cường công khai, minh bạch trong
tiếp cận đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng, tín dụng và các nguồn lực phát
triển; bảo đảm môi trường cạnh tranh bình đẳng, an toàn, thuận lợi, khuyến
khích đầu tư dài hạn, đổi mới sáng tạo và phát triển sản xuất, kinh doanh.
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu quản trị phát triển trong giai đoạn mới;
chú trọng năng lực hoạch định, phân tích chính sách, quản trị đô thị, quản trị
kinh tế, chuyển đổi số, ngoại ngữ và kỹ năng làm việc trong môi trường liên
ngành, liên vùng, quốc tế. Đổi mới công tác đánh giá cán bộ, công chức theo kết
quả, sản phẩm và mức độ hoàn thành nhiệm vụ; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành
chính, trách nhiệm giải trình và đạo đức công vụ; khuyến khích, bảo vệ cán bộ
năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung;
đồng thời xử lý nghiêm hành vi né tránh, đùn đẩy, thiếu trách nhiệm, gây cản trở
quá trình phát triển.
Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát việc thực thi chính sách và thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị,
địa phương; xây dựng cơ chế theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu,
chỉ tiêu và nhiệm vụ đổi mới mô hình phát triển gắn với trách nhiệm người đứng
đầu. Kịp thời phát hiện, tháo gỡ các điểm nghẽn, điều chỉnh những cơ chế, chính
sách và phương thức tổ chức thực hiện không còn phù hợp; lựa chọn, tổng kết và
nhân rộng các mô hình quản trị mới, cách làm hiệu quả, tạo chuyển biến rõ nét về
hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và năng lực tổ chức thực hiện của chính quyền
các cấp.
2. Đổi mới
mô hình phát triển kinh tế, xây dựng nền kinh tế hiện đại, tự chủ, có năng lực
cạnh tranh cao
Đẩy nhanh chuyển đổi mô hình
phát triển kinh tế từ tăng trưởng chủ yếu dựa vào khai thác các yếu tố đầu vào
sang tăng trưởng dựa chủ yếu vào năng suất, chất lượng, hiệu quả, khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nguồn nhân lực chất lượng cao; cơ
cấu lại nền kinh tế gắn với xác lập các động lực tăng trưởng mới, nâng cao năng
suất lao động, giá trị gia tăng, năng lực cạnh tranh, tính tự chủ, khả năng
thích ứng và sức chống chịu của nền kinh tế. Phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi
thế và không gian phát triển mới của thành phố sau hợp nhất; kết hợp chặt chẽ
giữa làm mới các động lực tăng trưởng truyền thống với thúc đẩy mạnh mẽ các động
lực tăng trưởng mới, tạo nền tảng để Cần Thơ phát huy vai trò cực tăng trưởng của
quốc gia, động lực phát triển, lan tỏa, dẫn dắt của vùng Đồng bằng sông Cửu
Long.
Cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực
và nội ngành theo hướng hiện đại, nâng cao hàm lượng khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và giá trị gia tăng. Phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, xanh,
thông minh, từng bước tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị trong nước, khu vực và
toàn cầu; ưu tiên công nghiệp chế biến, chế tạo, chế biến sâu nông sản, thủy sản,
công nghiệp công nghệ cao, công nghệ số, công nghệ sinh học, công nghiệp phục vụ
nông nghiệp, công nghiệp hỗ trợ, năng lượng sạch và các ngành công nghệ chiến
lược phù hợp với lợi thế của thành phố. Rà soát, nâng cao hiệu quả hoạt động
các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; thúc đẩy hình thành khu công nghiệp sinh
thái, thông minh, có hạ tầng đồng bộ, dịch vụ hỗ trợ hiện đại; tăng cường liên
kết giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, giữa
sản xuất công nghiệp với vùng nguyên liệu, trung tâm logistics, hệ thống cảng
và thị trường tiêu thụ.
Phát triển khu vực dịch vụ theo
hướng hiện đại, chuyên nghiệp, chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh và phục vụ
ngày càng tốt hơn nhu cầu của cả vùng; ưu tiên phát triển thương mại hiện đại,
thương mại điện tử, logistics, vận tải, du lịch, tài chính, ngân hàng, khoa học
và công nghệ, giáo dục, y tế và các dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Tập trung
phát triển Cần Thơ trở thành đầu mối logistics quan trọng của vùng Đồng bằng
sông Cửu Long, tăng cường kết nối giữa đường bộ, đường thủy nội địa, hàng hải
và hàng không; phát huy hiệu quả hệ thống cảng, sân bay, các tuyến cao tốc và
các đầu mối giao thông chiến lược. Phát triển hệ thống phân phối hiện đại gắn với
củng cố thị trường trong nước, mở rộng thị trường xuất khẩu, nâng cao năng lực
cung ứng, phân phối và tiêu thụ các sản phẩm chủ lực của thành phố và vùng Đồng
bằng sông Cửu Long.
Cơ cấu lại nông nghiệp theo hướng
sinh thái, hiện đại, thông minh, tuần hoàn, phát thải thấp, thích ứng với biến
đổi khí hậu và gắn với nhu cầu thị trường; chuyển mạnh từ tư duy sản xuất nông
nghiệp sang kinh tế nông nghiệp, từ phát triển theo sản lượng sang nâng cao chất
lượng, giá trị và hiệu quả. Tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị, phát triển
vùng sản xuất hàng hóa tập trung, vùng nguyên liệu đạt chuẩn gắn với chế biến
sâu, bảo quản, logistics và tiêu thụ; thúc đẩy ứng dụng công nghệ cao, công nghệ
số, công nghệ sinh học, tự động hóa, truy xuất nguồn gốc và các tiêu chuẩn sản
xuất bền vững. Phát triển các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản chủ lực, sản phẩm
OCOP và các sản phẩm đặc trưng gắn với xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý,
thương mại điện tử và mở rộng thị trường; thúc đẩy liên kết bền vững giữa nông
dân, hợp tác xã và doanh nghiệp.
Phát triển kinh tế biển trở
thành một động lực tăng trưởng quan trọng trong không gian phát triển mới của
thành phố; khai thác hiệu quả lợi thế vùng ven biển, cửa sông, cảng biển và các
tuyến giao thông kết nối ra biển. Phát triển đồng bộ các ngành kinh tế biển có
tiềm năng, nhất là dịch vụ cảng và logistics, nuôi trồng và chế biến thủy sản,
năng lượng sạch, thương mại, dịch vụ và du lịch; gắn phát triển kinh tế biển với
hình thành các đô thị, khu công nghiệp, khu dịch vụ và các đầu mối logistics
ven biển theo quy hoạch. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế biển với bảo vệ
tài nguyên, môi trường, hệ sinh thái, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu
và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Tổ chức lại không gian phát triển
kinh tế theo hướng đa trung tâm, đa cực, liên kết và bổ trợ lẫn nhau; phát huy
lợi thế so sánh của từng khu vực, hạn chế cạnh tranh nội bộ và phân tán nguồn lực.
Tập trung phát triển các cực tăng trưởng, hành lang kinh tế, khu công nghiệp,
khu kinh tế, trung tâm logistics, trung tâm thương mại - dịch vụ, vùng sản xuất
nông nghiệp tập trung và các trung tâm đổi mới sáng tạo theo quy hoạch; tăng cường
kết nối giữa khu vực đô thị trung tâm với các khu vực công nghiệp, nông nghiệp,
ven biển và các đầu mối giao thông. Chủ động liên kết không gian kinh tế của
thành phố với Thành phố Hồ Chí Minh, vùng Đông Nam Bộ, các địa phương Đồng bằng
sông Cửu Long, Tiểu vùng Mê Công và các trung tâm kinh tế lớn trong nước, quốc
tế; khai thác hiệu quả các hành lang giao thông chiến lược để mở rộng không
gian thị trường, sản xuất và dịch vụ.
Phát triển mạnh khu vực kinh tế
tư nhân, tạo điều kiện để kinh tế tư nhân thực sự trở thành một động lực quan
trọng của nền kinh tế thành phố. Triển khai đồng bộ các cơ chế, chính sách hỗ
trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo, doanh nghiệp công nghệ và doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị; thúc đẩy
hình thành, phát triển các doanh nghiệp tư nhân có quy mô lớn, năng lực cạnh
tranh cao, có khả năng dẫn dắt chuỗi sản xuất, chế biến, phân phối trong những
ngành, lĩnh vực thành phố có lợi thế. Khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi
thành doanh nghiệp khi đủ điều kiện; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ,
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, nâng cao năng lực quản trị, chất lượng nguồn
nhân lực và khả năng tiếp cận thị trường, đất đai, vốn và các nguồn lực phát
triển.
Nâng cao hiệu quả khu vực kinh
tế nhà nước, phát huy vai trò dẫn dắt, mở đường của đầu tư công trong phát triển
kết cấu hạ tầng và tạo lập các động lực tăng trưởng mới; quản lý, khai thác hiệu
quả tài sản công, đất đai và các nguồn lực thuộc sở hữu nhà nước. Tiếp tục cơ cấu
lại, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản
lý của thành phố; tập trung nguồn lực nhà nước vào những lĩnh vực thiết yếu, địa
bàn và nhiệm vụ mà khu vực tư nhân chưa thể hoặc chưa muốn tham gia. Đẩy nhanh
tiến độ, nâng cao hiệu quả đầu tư công, kiên quyết xử lý các dự án chậm tiến độ,
tồn đọng kéo dài, sử dụng đất đai, tài sản và nguồn lực kém hiệu quả để khơi
thông, tái phân bổ nguồn lực cho phát triển.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả
thu hút đầu tư trong nước, đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng có chọn lọc,
ưu tiên các dự án quy mô lớn, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, quản trị hiện
đại, giá trị gia tăng cao, sử dụng hiệu quả tài nguyên, có khả năng liên kết và
chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp trong nước. Chuyển mạnh hoạt động xúc tiến
đầu tư từ số lượng sang chất lượng, chủ động lựa chọn, tiếp cận các nhà đầu tư
chiến lược phù hợp với định hướng phát triển của thành phố; ưu tiên các lĩnh vực
công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghệ cao, công nghệ số, logistics, năng lượng
sạch, nông nghiệp công nghệ cao, hạ tầng và dịch vụ chất lượng cao. Tăng cường
liên kết giữa khu vực có vốn đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp địa phương, các
cơ sở nghiên cứu, trường đại học và vùng nguyên liệu, nâng cao tỷ lệ nội địa
hóa và khả năng tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.
Thúc đẩy phát triển mạnh kinh tế
số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ và các mô hình kinh doanh
mới phù hợp với quy định pháp luật; hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số,
dữ liệu và trí tuệ nhân tạo trong quản trị, sản xuất, kinh doanh, thương mại và
logistics. Khuyến khích đổi mới quy trình sản xuất, sử dụng tiết kiệm năng lượng,
tài nguyên, giảm phát thải, tái sử dụng và tái chế chất thải; thúc đẩy chuyển đổi
xanh trong công nghiệp, nông nghiệp, giao thông , xây dựng, thương mại và dịch
vụ. Từng bước hình thành các chuỗi sản xuất, tiêu dùng xanh và hệ sinh thái
doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chuẩn mới về môi trường, phát thải và truy xuất
nguồn gốc, nâng cao khả năng tham gia thị trường và chuỗi giá trị quốc tế.
Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu
quả các nguồn lực cho phát triển; kết hợp hài hòa giữa nguồn lực nhà nước và
nguồn lực xã hội, giữa nguồn lực trong nước và nguồn lực quốc tế. Tập trung đầu
tư các công trình hạ tầng có tính chiến lược, liên kết vùng và khả năng tạo động
lực phát triển, nhất là hạ tầng giao thông, logistics, khu công nghiệp, khu
kinh tế, năng lượng, hạ tầng số, hạ tầng khoa học - công nghệ và hạ tầng thích ứng
với biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh hợp tác công - tư và các hình thức huy động nguồn
lực hợp pháp; nâng cao hiệu quả khai thác quỹ đất, tài sản công và nguồn lực
hình thành từ đầu tư kết cấu hạ tầng; sử dụng đầu tư công để dẫn dắt, kích hoạt
và thu hút nguồn vốn xã hội vào các lĩnh vực ưu tiên.
Tăng cường theo dõi, phân tích,
dự báo tình hình kinh tế trong nước, quốc tế và những tác động đối với các
ngành, lĩnh vực chủ lực của thành phố; chủ động xây dựng các kịch bản tăng trưởng,
phương án điều hành và giải pháp ứng phó với các biến động lớn về thị trường,
thương mại, chuỗi cung ứng, giá cả, thiên tai và biến đổi khí hậu. Hoàn thiện hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu và chỉ tiêu theo dõi chất lượng tăng trưởng,
năng suất, hiệu quả đầu tư, năng lực cạnh tranh, mức độ chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh và sức chống chịu của nền kinh tế; định kỳ đánh giá kết quả cơ cấu lại nền
kinh tế và đổi mới mô hình tăng trưởng để kịp thời điều chỉnh chính sách, nhiệm
vụ và phân bổ nguồn lực phù hợp.
3. Phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nguồn nhân lực chất lượng
cao trở thành động lực chủ yếu của phát triển
Tập trung triển khai đồng bộ,
hiệu quả các chủ trương, cơ chế, chính sách của Trung ương và thành phố về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xác định đây là động
lực chủ yếu để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh và
thúc đẩy chuyển đổi mô hình phát triển của thành phố. Ưu tiên bố trí, huy động
và sử dụng hiệu quả nguồn lực cho nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và chuyển
giao công nghệ; khuyến khích doanh nghiệp tăng đầu tư cho nghiên cứu và phát
triển, đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; từng bước hình thành
hệ sinh thái khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có khả năng kết nối, dẫn dắt
và phục vụ phát triển vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Rà soát, cụ thể hóa và tổ chức
thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao
và thương mại hóa kết quả khoa học, công nghệ; tăng cường đặt hàng nhiệm vụ
khoa học, công nghệ gắn với yêu cầu giải quyết các bài toán thực tiễn, các vấn
đề lớn, cấp thiết của thành phố và các ngành, lĩnh vực có lợi thế. Ưu tiên
nghiên cứu, ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp, chế biến nông sản, thủy sản,
logistics, y tế, giáo dục, quản lý tài nguyên, môi trường, thích ứng với biến đổi
khí hậu, kinh tế biển, quản trị đô thị và cung cấp dịch vụ công. Nâng cao hiệu
quả hoạt động của thị trường khoa học và công nghệ, thúc đẩy định giá, chuyển
giao, thương mại hóa tài sản trí tuệ, kết quả nghiên cứu và công nghệ; tăng cường
bảo hộ, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ đối với sản phẩm chủ lực, đặc
trưng của thành phố.
Phát triển đồng bộ hệ sinh thái
đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo; phát huy vai trò của doanh nghiệp là
trung tâm của đổi mới sáng tạo, các trường đại học, viện nghiên cứu là nguồn
cung tri thức, công nghệ và nhân lực, cơ quan nhà nước thực hiện vai trò kiến tạo,
hỗ trợ và kết nối. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi
mới sáng tạo thành phố, Vườn ươm Công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc và
các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ; thúc đẩy hình thành
mạng lưới đổi mới sáng tạo liên kết các cơ sở nghiên cứu, trường đại học, doanh
nghiệp, quỹ đầu tư, chuyên gia trong nước và quốc tế. Hỗ trợ phát triển doanh
nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo; thúc đẩy hình thành các sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh
doanh mới có khả năng mở rộng thị trường trong nước, khu vực và quốc tế.
Đẩy nhanh hoàn thiện các thủ tục,
điều kiện và huy động nguồn lực để đầu tư, phát triển các thiết chế và hạ tầng
khoa học, công nghệ trọng điểm, nhất là Khu Công nghệ cao Cần Thơ, Khu Công nghệ
thông tin tập trung, các trung tâm nghiên cứu và phát triển, trung tâm đổi mới
sáng tạo, trung tâm dữ liệu và hạ tầng phục vụ nghiên cứu, thử nghiệm, ươm tạo
công nghệ. Chủ động thu hút các dự án công nghệ cao, công nghiệp công nghệ số,
trí tuệ nhân tạo, bán dẫn, trung tâm dữ liệu, công nghệ sinh học, công nghệ
xanh và các công nghệ chiến lược phù hợp với tiềm năng, lợi thế của thành phố;
tăng cường liên kết giữa các dự án công nghệ với doanh nghiệp địa phương, cơ sở
đào tạo và viện nghiên cứu để thúc đẩy chuyển giao, hấp thụ và làm chủ công nghệ.
Đẩy nhanh chuyển đổi số toàn diện
trên cả ba trụ cột chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; phát triển hạ tầng
số, hạ tầng dữ liệu đồng bộ, hiện đại, an toàn, có khả năng kết nối, chia sẻ và
mở rộng. Hoàn thiện, chuẩn hóa và tích hợp các cơ sở dữ liệu chuyên ngành; xây
dựng, khai thác hiệu quả kho dữ liệu dùng chung, cổng dữ liệu mở và nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu của thành phố; thúc đẩy hình thành hệ sinh thái dữ liệu,
từng bước đưa dữ liệu trở thành nguồn lực phục vụ quản lý, điều hành, sản xuất,
kinh doanh và đổi mới sáng tạo. Bảo đảm nguyên tắc dữ liệu đúng, đủ, sạch, sống,
thống nhất, dùng chung; tăng cường bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin và
an ninh mạng.
Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân
tạo, dữ liệu lớn, điện toán đám mây, Internet vạn vật và các công nghệ số tiên
tiến trong hoạt động quản lý nhà nước và các lĩnh vực kinh tế - xã hội trọng điểm.
Ưu tiên ứng dụng trong quản lý đô thị, giao thông, đất đai, tài nguyên, môi trường,
nông nghiệp, logistics, y tế, giáo dục, du lịch, phòng chống thiên tai và thích
ứng với biến đổi khí hậu. Khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng nền tảng số, tự động
hóa và công nghệ số trong quản trị, sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa chuyển đổi số, nâng cao năng suất và khả năng tham gia chuỗi giá trị;
phát triển các sản phẩm, nền tảng và dịch vụ số “Make in Cần Thơ” phù hợp với
nhu cầu của thành phố và vùng.
Phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao gắn chặt với yêu cầu đổi mới mô hình phát triển và nhu cầu của thị
trường lao động. Rà soát, dự báo nhu cầu nhân lực theo ngành, lĩnh vực và từng
giai đoạn; ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong các lĩnh vực khoa học,
công nghệ, trí tuệ nhân tạo, bán dẫn, công nghệ sinh học, công nghệ số, dữ liệu,
an ninh mạng, logistics, công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng sạch, kinh tế
biển, nông nghiệp công nghệ cao, tài chính, y tế và quản trị hiện đại. Nâng cao
chất lượng giáo dục nghề nghiệp, đào tạo lại và đào tạo nâng cao kỹ năng cho
người lao động; tăng cường gắn kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, giữa
đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động và các dự án đầu tư trọng điểm của thành
phố.
Phát huy vai trò của các trường
đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và viện nghiên cứu trên địa bàn
trong đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và
cung cấp dịch vụ khoa học, công nghệ cho thành phố và vùng. Khuyến khích phát
triển các chương trình đào tạo STEM, các ngành công nghệ chiến lược và chương
trình đào tạo liên ngành; thúc đẩy hợp tác đào tạo, nghiên cứu với các trường đại
học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ có uy tín trong nước và quốc tế.
Tăng cường đào tạo nhân lực gắn với nghiên cứu, thực hành, thực tập và giải quyết
bài toán thực tiễn của doanh nghiệp, địa phương.
Xây dựng và triển khai hiệu quả
các cơ chế thu hút, trọng dụng, sử dụng và phát triển đội ngũ chuyên gia, nhà
khoa học, kỹ sư, nhân lực công nghệ và nhân tài; tạo môi trường thuận lợi để
chuyên gia, trí thức và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia nghiên cứu, tư vấn,
chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo tại thành phố. Nghiên cứu các cơ chế
hợp tác linh hoạt với chuyên gia, nhà khoa học và tổ chức khoa học, công nghệ;
hình thành mạng lưới chuyên gia trong các lĩnh vực ưu tiên, phục vụ công tác tư
vấn chính sách, nghiên cứu và triển khai các chương trình, dự án trọng điểm của
thành phố.
Tăng cường hợp tác trong nước
và quốc tế về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; chủ động
kết nối với các trung tâm đổi mới sáng tạo, khu công nghệ cao, trường đại học,
viện nghiên cứu và doanh nghiệp công nghệ lớn tại Thành phố Hồ Chí Minh, vùng
Đông Nam Bộ, các địa phương trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long và các đối tác
quốc tế. Tranh thủ các chương trình, nguồn lực của Trung ương, nguồn vốn hợp
tác quốc tế và nguồn lực xã hội để đầu tư nghiên cứu, phát triển công nghệ, hạ
tầng số và đào tạo nguồn nhân lực; thúc đẩy tham gia các mạng lưới nghiên cứu,
đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ trong khu vực và quốc tế.
Đổi mới cơ chế quản lý, theo
dõi, đánh giá hiệu quả đầu tư cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số theo kết quả và sản phẩm đầu ra; tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực
hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án; kịp thời điều chỉnh, chấm dứt các nhiệm
vụ kém hiệu quả, tập trung nguồn lực cho các nhiệm vụ có khả năng tạo sản phẩm,
công nghệ, mô hình mới và tác động lan tỏa. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và cơ sở
dữ liệu theo dõi năng lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
và phát triển nguồn nhân lực, phục vụ đánh giá mức độ đóng góp của các yếu tố
này vào tăng trưởng và quá trình chuyển đổi mô hình phát triển của thành phố.
4. Phát triển
văn hóa, xã hội, con người Cần Thơ toàn diện; bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao
chất lượng cuộc sống của Nhân dân
Tổ chức thực hiện đồng bộ các
nhiệm vụ, giải pháp phát triển văn hóa, xã hội và con người, bảo đảm tiến bộ,
công bằng xã hội trong từng bước phát triển; lấy nâng cao chất lượng cuộc sống,
mức độ hài lòng và hạnh phúc của Nhân dân làm mục tiêu quan trọng của quá trình
đổi mới mô hình phát triển. Phát triển con người Cần Thơ toàn diện về trí tuệ,
đạo đức, thể chất, năng lực sáng tạo và ý thức công dân; phát huy các giá trị
văn hóa truyền thống, văn hóa sông nước, văn hóa miệt vườn và bản sắc của các
dân tộc trên địa bàn; thu hẹp chênh lệch về mức sống và khả năng tiếp cận dịch
vụ xã hội giữa đô thị và nông thôn, giữa các khu vực của thành phố sau hợp nhất,
bảo đảm mọi người dân được tham gia và thụ hưởng thành quả phát triển.
Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất
lượng giáo dục và đào tạo; rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục phù hợp với
quy mô dân số, không gian đô thị - nông thôn và tình hình thực tế sau sắp xếp
đơn vị hành chính, bảo đảm thuận lợi trong tiếp cận giáo dục và sử dụng hiệu quả
cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo. Ưu tiên đầu tư trường, lớp, thiết bị dạy học
tại các khu vực còn khó khăn, địa bàn có tốc độ đô thị hóa và tăng dân số cao;
đẩy mạnh kiên cố hóa, chuẩn hóa, hiện đại hóa trường học. Nâng cao chất lượng
giáo dục phổ thông, giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên; thúc đẩy chuyển đổi
số, giáo dục STEM, ngoại ngữ, kỹ năng số, kỹ năng đổi mới sáng tạo và năng lực
thích ứng cho học sinh; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, bình đẳng
và bao trùm.
Phát huy vai trò của thành phố
là trung tâm giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của vùng Đồng bằng
sông Cửu Long; tăng cường liên kết giữa cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề
nghiệp với doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu và nhu cầu phát triển các ngành kinh
tế trọng điểm. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề, đào tạo lại và đào tạo nâng
cao kỹ năng cho người lao động; điều chỉnh cơ cấu ngành, nghề đào tạo gắn với
nhu cầu nhân lực trong các lĩnh vực công nghệ số, công nghiệp chế biến, chế tạo,
logistics, nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế biển, du lịch, y tế và dịch vụ chất
lượng cao. Khuyến khích phát triển các chương trình đào tạo chất lượng cao,
liên kết đào tạo trong nước và quốc tế; từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh
của các cơ sở giáo dục trên địa bàn.
Phát triển hệ thống y tế theo
hướng hiện đại, chất lượng, công bằng, hiệu quả và bền vững; phát huy vai trò của
Cần Thơ là trung tâm y tế chuyên sâu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Tiếp tục
rà soát, sắp xếp và nâng cao hiệu quả mạng lưới y tế sau hợp nhất; củng cố y tế
cơ sở, y tế dự phòng, năng lực phòng, chống dịch bệnh và chăm sóc sức khỏe ban
đầu; đồng thời, tập trung đầu tư, nâng cao chất lượng các bệnh viện chuyên sâu,
chuyên khoa, kỹ thuật cao. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi
số trong khám, chữa bệnh, quản lý sức khỏe, hồ sơ sức khỏe điện tử, tư vấn và
khám chữa bệnh từ xa; tăng cường liên thông dữ liệu y tế, nâng cao chất lượng
phục vụ và giảm chi phí, thời gian cho người dân.
Tăng cường thu hút, đào tạo, sử
dụng và giữ chân đội ngũ bác sĩ, chuyên gia, nhân lực y tế chất lượng cao; phát
triển một số chuyên ngành kỹ thuật cao, y học chính xác, phục hồi chức năng,
chăm sóc người cao tuổi và các dịch vụ y tế phù hợp với xu hướng già hóa dân số.
Khuyến khích xã hội hóa, hợp tác công - tư trong đầu tư y tế; phát triển công
nghiệp dược, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, du lịch y tế phù hợp với điều kiện của
thành phố. Nâng cao chất lượng dân số, chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, sức khỏe
sinh sản, sức khỏe tâm thần, dinh dưỡng và thể lực; tăng số năm sống khỏe mạnh,
bảo đảm người dân được tiếp cận dịch vụ y tế có chất lượng.
Phát triển thị trường lao động
linh hoạt, hiện đại, hiệu quả, gắn kết cung - cầu lao động giữa các khu vực
trong thành phố và với thị trường lao động vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Thành
phố Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ. Xây dựng, kết nối và khai thác hiệu quả cơ
sở dữ liệu về lao động, việc làm, kỹ năng và nhu cầu tuyển dụng; nâng cao chất
lượng dự báo thị trường lao động, dịch vụ việc làm và tư vấn nghề nghiệp. Thực
hiện các giải pháp tạo việc làm bền vững, nâng cao thu nhập của người lao động;
hỗ trợ chuyển đổi nghề đối với lao động chịu tác động của cơ cấu lại kinh tế,
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, đô thị hóa và biến đổi khí hậu; quan tâm lao động
nông thôn, thanh niên, phụ nữ, người dân tộc thiểu số và các nhóm có nguy cơ mất
việc làm.
Thực hiện đầy đủ, kịp thời và
hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, ưu đãi người có công, trợ giúp xã hội;
mở rộng diện bao phủ và nâng cao tính bền vững của hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và các chính sách trợ giúp xã hội. Tiếp tục thực
hiện giảm nghèo bền vững theo hướng đa chiều, bao trùm, hạn chế tái nghèo; hỗ
trợ sinh kế, đào tạo nghề, tạo việc làm, tín dụng chính sách, nhà ở, y tế, giáo
dục và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và các
nhóm yếu thế. Quan tâm nâng cao chất lượng cuộc sống của đồng bào dân tộc thiểu
số, người dân khu vực nông thôn, ven biển và các địa bàn còn khó khăn; từng bước
thu hẹp khoảng cách phát triển và mức sống giữa các khu vực.
Rà soát, tổ chức thực hiện hiệu
quả các chương trình phát triển nhà ở, nhất là nhà ở xã hội, nhà ở cho công
nhân, người lao động, người thu nhập thấp và các đối tượng chính sách; huy động
nguồn lực xã hội tham gia phát triển nhà ở và các thiết chế xã hội thiết yếu tại
khu công nghiệp, khu đô thị và địa bàn tập trung đông lao động. Gắn phát triển
nhà ở với quy hoạch đô thị, hệ thống giao thông, trường học, y tế, văn hóa, thể
thao và dịch vụ công cộng, bảo đảm người dân có môi trường sống an toàn, thuận
tiện và chất lượng.
Phát triển văn hóa đồng bộ với
kinh tế và xã hội, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về văn hóa; bảo tồn, tôn
tạo, phát huy giá trị các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể và không gian văn
hóa đặc trưng của thành phố; đẩy mạnh số hóa, bảo tồn và quảng bá di sản trên nền
tảng số. Nâng cao chất lượng hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở, thư viện, bảo
tàng, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa - thể thao; tạo điều kiện để người dân được
tiếp cận và tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao. Xây
dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong gia đình, cộng đồng, cơ quan, trường học
và doanh nghiệp; tăng cường phòng, chống bạo lực gia đình, tệ nạn xã hội và các
sản phẩm văn hóa độc hại.
Thúc đẩy phát triển công nghiệp
văn hóa, kinh tế sáng tạo và các sản phẩm, dịch vụ dựa trên giá trị văn hóa;
xây dựng và quảng bá thương hiệu văn hóa Cần Thơ gắn với văn hóa sông nước, hệ
thống di sản, lễ hội, nghệ thuật, ẩm thực và bản sắc của các dân tộc. Khuyến
khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp văn
hóa, nghệ thuật biểu diễn, thiết kế, nội dung số, điện ảnh, quảng cáo, thủ công
mỹ nghệ và các sản phẩm sáng tạo; gắn phát triển văn hóa với du lịch, thương mại
và kinh tế ban đêm phù hợp với quy hoạch, điều kiện và bản sắc của từng khu vực.
Phát triển thể dục, thể thao quần
chúng rộng khắp, nâng cao thể chất, tầm vóc và sức khỏe Nhân dân; đầu tư có trọng
tâm cho thể thao thành tích cao, các môn thể thao thế mạnh và cơ sở vật chất thể
dục, thể thao. Khuyến khích xã hội hóa hoạt động văn hóa, thể thao; khai thác
hiệu quả các công trình, thiết chế hiện có, từng bước hình thành các sản phẩm
thể thao, sự kiện văn hóa - thể thao có khả năng thu hút du lịch và nâng cao
hình ảnh thành phố.
Thực hiện đồng bộ các chính
sách về dân số và phát triển, bình đẳng giới, trẻ em, thanh niên và người cao
tuổi; chủ động thích ứng với xu hướng già hóa dân số và biến đổi cơ cấu dân số.
Bảo vệ, chăm sóc và tạo môi trường phát triển toàn diện cho trẻ em; tăng cường
phòng, chống bạo lực, xâm hại, tai nạn thương tích trẻ em; thúc đẩy bình đẳng
giới thực chất, nâng cao vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế, xã hội và
quản trị. Phát huy vai trò của thanh niên trong khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và tham gia các hoạt động cộng đồng.
Tăng cường ứng dụng công nghệ số,
dữ liệu và các phương pháp quản trị hiện đại trong quản lý các lĩnh vực văn
hóa, xã hội; xây dựng, kết nối và khai thác cơ sở dữ liệu về giáo dục, y tế,
lao động, an sinh xã hội, dân số, văn hóa và các nhóm đối tượng chính sách.
Hoàn thiện cơ chế theo dõi, đánh giá chất lượng phát triển con người và chất lượng
cuộc sống; sử dụng các chỉ tiêu về phát triển con người, sức khỏe, giáo dục, việc
làm, an sinh, mức sống và sự hài lòng của người dân làm căn cứ xây dựng, điều
chỉnh chính sách và phân bổ nguồn lực, hướng tới xây dựng Cần Thơ trở thành
thành phố sinh thái, văn minh, hiện đại và đáng sống.
5. Quản lý,
sử dụng hiệu quả tài nguyên; bảo vệ môi trường; chủ động thích ứng với biến đổi
khí hậu; phát triển không gian đô thị và nông thôn bền vững
Đổi mới phương thức quản lý tài
nguyên và môi trường theo hướng tích hợp, hiện đại, dựa trên dữ liệu, bảo đảm
khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững các nguồn tài nguyên; coi đất
đai, tài nguyên nước, tài nguyên biển, hệ sinh thái và đa dạng sinh học là nguồn
lực quan trọng của phát triển. Kết hợp chặt chẽ giữa khai thác, sử dụng tài
nguyên với bảo vệ, phục hồi hệ sinh thái, bảo tồn thiên nhiên và nâng cao chất
lượng môi trường sống; gắn quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường với tổ chức
không gian phát triển, tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế các-bon thấp
và mục tiêu nâng cao khả năng chống chịu của thành phố trước biến đổi khí hậu.
Rà soát, hoàn thiện và tổ chức
thực hiện hiệu quả quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; khai thác hợp lý, tiết kiệm,
hiệu quả nguồn lực đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng,
đô thị, công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp và các công trình công cộng. Tăng cường
công khai, minh bạch trong quản lý, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất; kiên quyết xử lý các dự án chậm đưa đất vào sử dụng, sử dụng đất sai
mục đích, lãng phí nguồn lực. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai đồng bộ, thống
nhất, kết nối với các cơ sở dữ liệu liên quan; đẩy mạnh số hóa hồ sơ, bản đồ địa
chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến về đất đai.
Quản lý tổng hợp, sử dụng hiệu
quả và bảo đảm an ninh nguồn nước; tăng cường giám sát chất lượng, trữ lượng
nguồn nước mặt, nước dưới đất, kiểm soát hoạt động khai thác nước ngầm, hạn chế
nguy cơ sụt lún đất. Chủ động phối hợp với các bộ, ngành và địa phương trong
lưu vực sông Mê Công, sông Hậu và hệ thống sông, kênh nội vùng để quản lý, khai
thác và bảo vệ nguồn nước; ưu tiên các giải pháp trữ nước, cấp nước sạch, điều
tiết, phân phối và sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả cho sản xuất và sinh hoạt.
Tăng cường bảo vệ hành lang nguồn nước, xử lý tình trạng lấn chiếm sông, kênh,
rạch và các hoạt động gây ô nhiễm, suy giảm nguồn nước.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý tài nguyên biển, vùng ven biển, cửa sông và hệ sinh thái ngập nước; tổ chức
khai thác không gian biển phù hợp với quy hoạch, bảo đảm hài hòa giữa phát triển
kinh tế biển, bảo vệ tài nguyên, môi trường, hệ sinh thái và quốc phòng, an
ninh. Tăng cường bảo vệ, phục hồi rừng ngập mặn, hệ sinh thái ven biển, vùng cửa
sông và các khu vực có giá trị đa dạng sinh học; kiểm soát khai thác khoáng sản,
cát và các tài nguyên khác, ngăn ngừa khai thác trái phép, gây sạt lở, suy
thoái môi trường.
Tăng cường kiểm soát ô nhiễm và
nâng cao chất lượng môi trường; thực hiện nghiêm các quy định về đánh giá tác động
môi trường, giấy phép môi trường và trách nhiệm bảo vệ môi trường của các cơ sở
sản xuất, kinh doanh. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải lớn, khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, cơ sở chế biến, làng nghề và các khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao;
tăng cường quan trắc môi trường không khí, nước và đất, công khai thông tin chất
lượng môi trường. Ưu tiên xử lý các điểm ô nhiễm tồn lưu, các khu vực ô nhiễm
nghiêm trọng, cải thiện môi trường tại các đô thị, khu dân cư và các tuyến
sông, kênh, rạch.
Tổ chức hiệu quả việc phân loại,
thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn theo hướng hiện
đại, đồng bộ, giảm chôn lấp trực tiếp; thu hút đầu tư các cơ sở xử lý chất thải
ứng dụng công nghệ tiên tiến, phù hợp điều kiện của thành phố. Nâng cao tỷ lệ
thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại, chất thải y tế và
nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn; phát triển hệ thống thu gom, xử lý nước thải
đô thị, khu công nghiệp và khu dân cư tập trung. Khuyến khích hình thành thị
trường tái chế, tái sử dụng chất thải, thúc đẩy mô hình sản xuất sạch hơn, cộng
sinh công nghiệp và khu công nghiệp sinh thái, đưa chất thải từng bước trở
thành tài nguyên cho sản xuất.
Chủ động triển khai các nhiệm vụ
giảm phát thải khí nhà kính, kiểm kê phát thải, sử dụng năng lượng tiết kiệm,
hiệu quả và chuyển đổi sang các nguồn năng lượng sạch, tái tạo; hỗ trợ doanh
nghiệp thực hiện các tiêu chuẩn môi trường, phát thải và sản xuất xanh. Chuẩn bị
điều kiện để các cơ sở thuộc đối tượng điều chỉnh tham gia thị trường các-bon
theo lộ trình của Trung ương; tăng cường năng lực đo đạc, báo cáo, thẩm định
phát thải, xây dựng cơ sở dữ liệu phát thải và thúc đẩy các dự án giảm phát thải,
hấp thụ các-bon phù hợp với điều kiện thành phố.
Triển khai đồng bộ, quyết liệt
các nhiệm vụ phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn và
nước biển dâng; rà soát, cập nhật bản đồ nguy cơ, xác định các khu vực trọng điểm,
ưu tiên nguồn lực xử lý các điểm sạt lở, ngập úng và khu vực dân cư có nguy cơ
cao. Đẩy nhanh tiến độ các công trình phòng, chống thiên tai, kiểm soát ngập,
chống sạt lở, cấp nước, thủy lợi và hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu; kết
hợp giải pháp công trình với giải pháp phi công trình, giải pháp dựa vào tự
nhiên và phục hồi hệ sinh thái. Chủ động di dời, bố trí dân cư tại các khu vực
có nguy cơ mất an toàn, bảo đảm sinh kế và điều kiện sống ổn định cho người
dân.
Nâng cao năng lực dự báo, cảnh
báo sớm và quản lý rủi ro thiên tai; xây dựng, cập nhật kịch bản ứng phó với
các tình huống thời tiết cực đoan, triều cường, mưa lớn, xâm nhập mặn, hạn hán
và các sự cố môi trường. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, dữ liệu lớn, trí tuệ
nhân tạo, viễn thám và hệ thống quan trắc tự động trong theo dõi tài nguyên,
môi trường, dự báo thiên tai và điều hành ứng phó; tăng cường chia sẻ dữ liệu
giữa các cơ quan, địa phương và các đơn vị quản lý hạ tầng. Khuyến khích hợp
tác nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu
phù hợp đặc thù Đồng bằng sông Cửu Long.
Tổ chức phát triển hệ thống đô
thị theo hướng đa trung tâm, xanh, thông minh, hiện đại, có bản sắc, thích ứng
với biến đổi khí hậu và phù hợp với cấu trúc không gian mới của thành phố. Phát
huy vai trò của đô thị trung tâm, các đô thị công nghiệp, dịch vụ, ven biển và
các trung tâm động lực mới; phát triển đô thị gắn với các hành lang giao thông,
khu công nghiệp, khu kinh tế, đầu mối logistics và các dự án hạ tầng chiến lược.
Kiểm soát chặt chẽ quá trình đô thị hóa, sử dụng đất, mật độ xây dựng và phát
triển nhà ở; ưu tiên không gian xanh, mặt nước, hành lang thoát nước và hạ tầng
chống ngập; từng bước nâng cao chất lượng đô thị hóa, thay vì chỉ mở rộng quy
mô đô thị.
Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới
theo hướng hiện đại, sinh thái, văn minh, có khả năng thích ứng với biến đổi
khí hậu; tiếp tục rà soát, củng cố, nâng chất các tiêu chí nông thôn mới sau sắp
xếp đơn vị hành chính. Gắn xây dựng nông thôn mới với cơ cấu lại nông nghiệp,
phát triển kinh tế nông thôn, dịch vụ, du lịch nông nghiệp, sản phẩm OCOP và bảo
tồn cảnh quan, văn hóa địa phương; đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông, điện, nước,
môi trường, y tế, giáo dục, văn hóa và hạ tầng số. Thu hẹp khoảng cách về hạ tầng,
dịch vụ công và chất lượng sống giữa khu vực đô thị và nông thôn.
Phát triển đồng bộ hệ thống hạ
tầng kỹ thuật và hạ tầng môi trường theo hướng thích ứng, liên kết và bền vững;
ưu tiên hệ thống cấp, thoát nước, xử lý nước thải, chất thải, chống ngập, thủy
lợi, đê điều, kè chống sạt lở, hồ điều hòa, không gian xanh và các công trình
phòng, chống thiên tai. Lồng ghép yêu cầu thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm
phát thải, bảo vệ môi trường và phòng, chống thiên tai ngay từ khâu lập quy hoạch,
chuẩn bị và thẩm định các dự án đầu tư; hạn chế hình thành các công trình, khu
dân cư mới tại những khu vực có nguy cơ thiên tai cao.
Tăng cường huy động nguồn lực
xã hội và hợp tác quốc tế cho bảo vệ môi trường, phát triển đô thị xanh và
thích ứng với biến đổi khí hậu; ưu tiên thu hút nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi,
đầu tư tư nhân và các nguồn tài chính xanh cho các dự án xử lý chất thải, nước
thải, chống ngập, chống sạt lở, chuyển đổi năng lượng, bảo tồn hệ sinh thái và
hạ tầng thích ứng. Thúc đẩy sự tham gia của doanh nghiệp, cộng đồng và người
dân trong giám sát, bảo vệ tài nguyên, môi trường; nâng cao nhận thức, xây dựng
lối sống xanh, tiêu dùng bền vững, giảm rác thải nhựa và trách nhiệm xã hội đối
với môi trường.
Hoàn thiện hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu và chỉ tiêu theo dõi về tài nguyên, môi trường, đô thị, nông thôn
và biến đổi khí hậu; định kỳ đánh giá hiệu quả sử dụng tài nguyên, chất lượng
môi trường, mức độ phát thải, khả năng chống chịu và hiệu quả đầu tư các công
trình thích ứng. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm
trong lĩnh vực đất đai, tài nguyên, khoáng sản, môi trường và xây dựng; gắn kết
quả quản lý, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu với đánh giá
trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, địa phương và người đứng đầu.
6. Tăng cường
quốc phòng, an ninh; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển
Tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu
quả nhiệm vụ quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và
đối ngoại; bảo đảm mỗi chủ trương, quy hoạch, chương trình, dự án phát triển lớn
của thành phố đều được xem xét đầy đủ yêu cầu về quốc phòng, an ninh, phòng thủ
dân sự và bảo vệ các công trình, địa bàn chiến lược. Chủ động rà soát, điều chỉnh,
hoàn thiện thế trận quốc phòng, an ninh phù hợp với không gian phát triển, địa
giới hành chính và yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; phát huy vị trí chiến
lược của Cần Thơ trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long, giữ vững ổn định chính trị,
trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường an toàn, thuận lợi cho phát triển nhanh
và bền vững.
Tiếp tục xây dựng, củng cố khu
vực phòng thủ thành phố vững chắc; kết hợp chặt chẽ thế trận quốc phòng toàn
dân với thế trận an ninh nhân dân và “thế trận lòng dân”. Rà soát, bố trí, quản
lý và sử dụng hiệu quả đất quốc phòng, an ninh; bảo đảm các công trình quốc
phòng, khu vực phòng thủ, căn cứ hậu cần - kỹ thuật, công trình phòng thủ dân sự
phù hợp với quy hoạch phát triển của thành phố. Nâng cao chất lượng công tác
tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ, huấn luyện, diễn tập, giáo dục quốc phòng và
an ninh; xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên vững mạnh, rộng khắp,
đáp ứng yêu cầu sẵn sàng chiến đấu và xử lý các tình huống phát sinh.
Nâng cao năng lực phòng thủ dân
sự, phòng, chống và khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, sự cố
môi trường, cháy, nổ và các tình huống khẩn cấp. Rà soát, cập nhật phương án ứng
phó theo từng cấp độ rủi ro; nâng cao khả năng chỉ huy, điều hành, huy động lực
lượng, phương tiện, vật tư và bảo đảm hậu cần trong các tình huống khẩn cấp.
Tăng cường phối hợp giữa lực lượng quân sự, công an, y tế, phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ và chính quyền địa phương; phát huy vai trò của cộng đồng,
doanh nghiệp và người dân trong phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên
tai, sự cố.
Chủ động nắm chắc, phân tích, dự
báo tình hình, kịp thời nhận diện và xử lý từ sớm, từ xa các nguy cơ ảnh hưởng
đến an ninh, trật tự; không để bị động, bất ngờ, không để hình thành điểm nóng
phức tạp. Bảo vệ vững chắc an ninh chính trị nội bộ, an ninh văn hóa, tư tưởng,
an ninh thông tin, truyền thông, an ninh cơ sở; tăng cường bảo đảm an ninh kinh
tế, an ninh tài chính, tiền tệ, an ninh năng lượng, an ninh lương thực, an ninh
nguồn nước và an ninh con người. Chủ động phòng ngừa, ứng phó các thách thức an
ninh phi truyền thống, nhất là biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh, tội phạm
công nghệ cao, mất an toàn dữ liệu và các nguy cơ đứt gãy chuỗi cung ứng thiết
yếu.
Tăng cường bảo đảm an ninh kinh
tế gắn với quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, thu hút đầu tư và triển khai các dự
án trọng điểm; chủ động rà soát, đánh giá các yếu tố có thể ảnh hưởng đến an
ninh, an toàn trong các lĩnh vực đất đai, năng lượng, tài chính, ngân hàng, đầu
tư nước ngoài, logistics, viễn thông, dữ liệu và các ngành, lĩnh vực chiến lược.
Kết hợp yêu cầu phát triển với bảo đảm an ninh, chủ quyền và lợi ích quốc gia
trong thu hút đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư, tiếp nhận và sử dụng công nghệ; tăng
cường bảo vệ bí mật nhà nước, dữ liệu quan trọng và các hệ thống thông tin thiết
yếu.
Bảo đảm an ninh, an toàn trên
không gian mạng; nâng cao năng lực phòng ngừa, phát hiện, cảnh báo, ứng cứu và
xử lý các sự cố an toàn thông tin, tấn công mạng, lộ, lọt dữ liệu và các hành
vi lợi dụng không gian mạng để thực hiện vi phạm pháp luật. Tổ chức bảo vệ các
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số và hạ tầng số quan trọng của
thành phố; tăng cường phân loại, đánh giá cấp độ an toàn hệ thống thông tin, kiểm
tra, giám sát an ninh mạng định kỳ và đột xuất. Phát triển nguồn nhân lực an
toàn thông tin, an ninh mạng; tăng cường tuyên truyền, nâng cao kỹ năng số an
toàn cho cán bộ, công chức, doanh nghiệp và người dân.
Nâng cao hiệu quả phòng ngừa, đấu
tranh, trấn áp các loại tội phạm và vi phạm pháp luật; tập trung đấu tranh với
tội phạm có tổ chức, xuyên quốc gia, ma túy, kinh tế, tham nhũng, buôn lậu,
gian lận thương mại, tín dụng đen, tội phạm công nghệ cao, tội phạm và vi phạm
pháp luật về môi trường, tài nguyên. Tăng cường quản lý nhà nước về an ninh, trật
tự; quản lý cư trú, ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, vũ khí, vật liệu
nổ và phòng cháy, chữa cháy; xây dựng xã, phường, cơ quan, doanh nghiệp, trường
học an toàn về an ninh, trật tự. Nâng cao hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ
an ninh Tổ quốc và khả năng tự phòng, tự quản, tự bảo vệ từ cơ sở.
Tăng cường bảo đảm quốc phòng, an
ninh trên không gian biển, ven biển, cửa sông, cảng biển, cảng hàng không, các
tuyến giao thông, hành lang kinh tế, khu công nghiệp, khu kinh tế, trung tâm
logistics, công trình năng lượng và các hạ tầng chiến lược. Kết hợp chặt chẽ
phát triển kinh tế biển với bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, lợi ích quốc
gia, bảo đảm an ninh, an toàn hàng hải, trật tự trên biển và khả năng thực thi
pháp luật. Tăng cường phối hợp giữa các lực lượng, các cơ quan Trung ương và địa
phương có liên quan trong quản lý địa bàn, vùng biển, cửa sông, cảng và tuyến vận
tải quan trọng.
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực quốc phòng, an
ninh; từng bước hiện đại hóa hệ thống chỉ huy, điều hành, giám sát, cảnh báo và
quản lý địa bàn. Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu phù hợp giữa các lực lượng
và cơ quan quản lý nhà nước phục vụ công tác bảo đảm quốc phòng, an ninh, phòng
chống tội phạm, phòng thủ dân sự và xử lý tình huống khẩn cấp; ứng dụng trí tuệ
nhân tạo, dữ liệu lớn, hệ thống giám sát thông minh trong dự báo, cảnh báo và hỗ
trợ ra quyết định, bảo đảm tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước và an
ninh, an toàn thông tin.
Phát triển nguồn nhân lực quốc
phòng, an ninh có bản lĩnh chính trị vững vàng, trình độ chuyên môn, pháp luật,
ngoại ngữ và kỹ năng số đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; chú trọng
đào tạo lực lượng chuyên sâu về an ninh mạng, tội phạm công nghệ cao, phòng thủ
dân sự và ứng phó các thách thức an ninh phi truyền thống. Thực hiện tốt chính
sách hậu phương quân đội, chính sách đối với người có công, cán bộ, chiến sĩ và
lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; chăm lo đời sống, điều kiện
công tác, tạo nền tảng xây dựng lực lượng vũ trang thành phố vững mạnh.
Tăng cường phối hợp, trao đổi
thông tin giữa Công an thành phố, Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, các sở, ban,
ngành, UBND xã, phường và các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn; định kỳ rà
soát, đánh giá các nguy cơ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh và môi trường đầu
tư, kinh doanh. Gắn kết quả bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội
với đánh giá chất lượng quản lý nhà nước và trách nhiệm người đứng đầu; kịp thời
xử lý các vấn đề phức tạp phát sinh, góp phần giữ vững môi trường hòa bình, ổn
định, an toàn phục vụ phát triển thành phố.
7. Mở rộng
hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế
Tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu
quả các chủ trương, chính sách của Trung ương, Chính phủ và thành phố về đối
ngoại, hội nhập quốc tế; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa đối ngoại Đảng, ngoại
giao Nhà nước và đối ngoại Nhân dân; gắn chặt hoạt động đối ngoại với mục tiêu
đổi mới mô hình phát triển, mở rộng không gian kinh tế, huy động nguồn lực,
chuyển giao tri thức, công nghệ và nâng cao vị thế của thành phố. Phát huy vai
trò của Cần Thơ là trung tâm động lực của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, từng bước
nâng cao vai trò đầu mối kết nối hợp tác trong nước, khu vực và quốc tế.
Tăng cường liên kết vùng, liên
kết với các trung tâm kinh tế lớn trong nước; triển khai hiệu quả các chương
trình hợp tác với Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hà Nội, các địa phương vùng
Đồng bằng sông Cửu Long, vùng Đông Nam Bộ và các địa phương có tiềm năng bổ trợ
cho sự phát triển của thành phố. Tập trung liên kết trong quy hoạch, phát triển
hạ tầng giao thông, logistics, công nghiệp, thương mại, du lịch, nông nghiệp,
khoa học, công nghệ, giáo dục, y tế, nguồn nhân lực, chuyển đổi số và thích ứng
với biến đổi khí hậu; tăng cường phối hợp hình thành các chuỗi sản xuất, cung ứng,
tiêu thụ và không gian phát triển liên vùng, phát huy vai trò hạt nhân, lan tỏa
của Cần Thơ trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Nâng cao hiệu quả công tác ngoại
giao kinh tế, coi đây là một công cụ quan trọng để huy động nguồn lực và mở rộng
thị trường cho thành phố. Xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại và
du lịch theo hướng chuyên nghiệp, có trọng tâm, trọng điểm, gắn với các ngành,
lĩnh vực ưu tiên và các dự án có tính động lực, lan tỏa; chủ động lựa chọn thị
trường, đối tác, nhà đầu tư chiến lược phù hợp với định hướng phát triển của
thành phố. Tăng cường phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương, cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan ngoại giao, lãnh sự, hiệp hội doanh nghiệp và tổ
chức xúc tiến quốc tế để tiếp cận, kết nối nhà đầu tư và mở rộng thị trường.
Đổi mới phương thức thu hút đầu
tư nước ngoài theo hướng có chọn lọc, lấy chất lượng, hiệu quả, công nghệ, liên
kết và đóng góp vào chuỗi giá trị làm tiêu chí quan trọng; ưu tiên các dự án
công nghệ cao, công nghệ số, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học,
công nghiệp chế biến, chế tạo, logistics, năng lượng sạch, nông nghiệp công nghệ
cao, hạ tầng, giáo dục, y tế và các dịch vụ chất lượng cao. Tăng cường hỗ trợ
nhà đầu tư trong quá trình khảo sát, thực hiện và vận hành dự án; đồng thời
thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp địa
phương, cơ sở nghiên cứu, trường đại học và vùng nguyên liệu để tăng khả năng
chuyển giao công nghệ, nội địa hóa và tham gia chuỗi cung ứng.
Hỗ trợ doanh nghiệp khai thác
hiệu quả các cam kết và cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do, nhất là các
FTA thế hệ mới; tăng cường cung cấp thông tin thị trường, quy tắc xuất xứ, tiêu
chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn môi trường, lao động và các yêu cầu mới của thị trường
nhập khẩu. Đẩy mạnh xúc tiến xuất khẩu, thương mại điện tử xuyên biên giới, kết
nối giao thương; đa dạng hóa thị trường, đối tác và chuỗi cung ứng, hạn chế phụ
thuộc vào một số thị trường, sản phẩm hoặc kênh phân phối. Tăng cường hỗ trợ
doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, bảo hộ sở hữu trí tuệ, truy xuất nguồn gốc,
đáp ứng các tiêu chuẩn xanh, tiêu chuẩn phát thải và yêu cầu về phát triển bền
vững.
Phát triển các thị trường và
phân khúc có tiềm năng, phù hợp với lợi thế sản phẩm của thành phố và vùng Đồng
bằng sông Cửu Long; quan tâm phát triển thị trường Halal và các thị trường mới,
thị trường ngách có giá trị gia tăng cao. Tăng cường kết nối các doanh nghiệp sản
xuất, chế biến nông sản, thủy sản với hệ thống phân phối, nhà nhập khẩu và các
chuỗi bán lẻ quốc tế; hỗ trợ nâng cao năng lực tiêu chuẩn hóa sản phẩm, chứng
nhận chất lượng, logistics lạnh và thương mại quốc tế.
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, giáo dục, đào tạo, y tế,
logistics, phát triển đô thị bền vững, kinh tế xanh và thích ứng với biến đổi
khí hậu. Khuyến khích các trường đại học, viện nghiên cứu, bệnh viện, doanh
nghiệp và tổ chức khoa học, công nghệ trên địa bàn mở rộng hợp tác với các đối
tác quốc tế; tăng cường các chương trình nghiên cứu chung, trao đổi chuyên gia,
đào tạo nhân lực, chuyển giao công nghệ và triển khai dự án thí điểm. Chủ động
tham gia các mạng lưới, diễn đàn và chương trình hợp tác quốc tế phù hợp với định
hướng phát triển của thành phố.
Nâng cao hiệu quả quan hệ hợp
tác với các địa phương, tổ chức và đối tác nước ngoài; rà soát, đánh giá định kỳ
các thỏa thuận quốc tế đã ký kết, tập trung nguồn lực triển khai những nội dung
thiết thực, có sản phẩm và hiệu quả cụ thể. Chủ động mở rộng quan hệ với các địa
phương, tổ chức quốc tế, cơ quan ngoại giao, hiệp hội doanh nghiệp và đối tác tại
các quốc gia, khu vực có tiềm năng hợp tác; tiếp tục thúc đẩy hợp tác với các địa
phương của Nhật Bản, Hàn Quốc, Lào, Thái Lan và các đối tác phù hợp với lợi
ích, nhu cầu phát triển của thành phố.
Khai thác hiệu quả các cơ chế hợp
tác Tiểu vùng Mê Công, ASEAN và các diễn đàn hợp tác khu vực, quốc tế; chủ động
đề xuất, tham gia các sáng kiến về liên kết hạ tầng, logistics, quản lý nguồn
nước, thích ứng với biến đổi khí hậu, an ninh lương thực, chuyển đổi xanh, chuyển
đổi số và phát triển nguồn nhân lực. Tăng cường trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm với
các đô thị, địa phương có điều kiện tương đồng về quản trị đô thị, phát triển
vùng sông nước, kinh tế biển và ứng phó biến đổi khí hậu.
Tăng cường vận động, thu hút và
sử dụng hiệu quả các nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ phi chính phủ nước
ngoài, nguồn tài chính khí hậu, tài chính xanh và các nguồn lực hợp pháp khác;
ưu tiên cho phát triển kết cấu hạ tầng, môi trường, chống ngập, chống sạt lở,
thích ứng với biến đổi khí hậu, chuyển đổi số, giáo dục, y tế và phát triển nguồn
nhân lực. Nâng cao năng lực chuẩn bị, đề xuất, quản lý và triển khai các chương
trình, dự án hợp tác quốc tế; bảo đảm sử dụng nguồn lực đúng mục tiêu, hiệu quả,
công khai, minh bạch.
Phát huy nguồn lực của người Việt
Nam ở nước ngoài; tăng cường kết nối, cung cấp thông tin và tạo điều kiện để kiều
bào, chuyên gia, trí thức, doanh nhân người Việt Nam ở nước ngoài tham gia đầu
tư, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, kết nối thị trường và đóng góp cho sự
phát triển của thành phố. Xây dựng mạng lưới kết nối chuyên gia, trí thức và
doanh nhân Cần Thơ ở trong và ngoài nước, nhất là trong các lĩnh vực khoa học,
công nghệ, giáo dục, y tế, tài chính, logistics và kinh tế xanh.
Đẩy mạnh ngoại giao văn hóa,
thông tin đối ngoại và quảng bá hình ảnh, thương hiệu thành phố; tổ chức có hiệu
quả các sự kiện đối ngoại, giao lưu văn hóa, xúc tiến đầu tư, thương mại và du
lịch quốc tế. Xây dựng hình ảnh Cần Thơ là thành phố năng động, thân thiện, an
toàn, giàu bản sắc văn hóa sông nước, là trung tâm sản xuất, dịch vụ, giáo dục,
y tế, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Tăng cường ứng dụng các nền tảng số và truyền thông quốc tế trong quảng bá tiềm
năng, cơ hội đầu tư, sản phẩm, văn hóa và điểm đến của thành phố.
Nâng cao năng lực quản lý nhà
nước về đối ngoại và hội nhập quốc tế; tăng cường phối hợp, chia sẻ thông tin
giữa các cơ quan, đơn vị trong quản lý hoạt động đối ngoại, thỏa thuận quốc tế,
đoàn ra, đoàn vào, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và hoạt động của tổ chức,
cá nhân nước ngoài trên địa bàn. Phát triển đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại
có bản lĩnh chính trị, kiến thức kinh tế, pháp luật quốc tế, ngoại ngữ, kỹ năng
đàm phán, xúc tiến và năng lực xử lý các vấn đề hội nhập; tăng cường công tác dự
báo, đánh giá tác động của tình hình quốc tế, chủ động tham mưu các giải pháp bảo
đảm lợi ích của thành phố và quốc gia trong quá trình hội nhập.
Thường xuyên theo dõi, đánh giá
hiệu quả các chương trình hợp tác, hoạt động xúc tiến và hội nhập quốc tế theo
kết quả đầu ra; gắn hoạt động đối ngoại với các chỉ tiêu cụ thể về thu hút đầu
tư, xuất khẩu, thị trường, dự án hợp tác, chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực
và huy động nguồn lực quốc tế. Kịp thời điều chỉnh các hoạt động hiệu quả thấp,
ưu tiên nguồn lực cho những đối tác, thị trường và chương trình có khả năng tạo
giá trị gia tăng, tác động lan tỏa và đóng góp thiết thực vào quá trình đổi mới
mô hình phát triển của thành phố.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Căn cứ Chương trình hành động
này, UBND thành phố yêu cầu:
1. Giám đốc Sở, Thủ trưởng
cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch UBND xã, phường và các cơ quan liên
quan, theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, nghiêm túc triển khai thực hiện
nhanh, hiệu quả và toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra tại Chương trình
hành động này; với các nhiệm vụ trọng tâm sau:
a) Tập trung và chủ động chỉ đạo,
điều hành thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại chương trình
hành động của UBND thành phố; khẩn trương xây dựng/lồng ghép ban hành chương
trình, kế hoạch hành động cụ thể triển khai; trong đó, xác định rõ mục tiêu,
nhiệm vụ, xây dựng lộ trình cụ thể, thiết thực, chỉ đạo điều hành có trọng tâm,
trọng điểm ở từng lĩnh vực để tập trung chỉ đạo và phối hợp hành động một cách
hiệu quả, đảm bảo chất lượng và tiến độ;
b) Thường xuyên kiểm tra, giám
sát tiến độ và kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra; sở, ban ngành
thành phố, UBND xã, phường, các đơn vị có liên quan định kỳ hàng năm, đánh giá
báo cáo tình hình thực hiện Chương trình và đề xuất các giải pháp chỉ đạo, điều
hành của UBND thành phố cho năm tiếp theo gửi về Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo
UBND thành phố trước ngày 15 tháng 12 hằng năm để xem xét chỉ đạo kịp thời;
c) Trong quá trình tổ chức thực
hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Tài chính tổng
hợp, tham mưu, đề xuất UBND thành phố xem xét, giải quyết, điều chỉnh cho phù hợp.
2. Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, các cơ quan thông tấn, báo chí, các sở, ban ngành thành phố và địa
phương tổ chức phổ biến, tuyên truyền rộng rãi Chương trình hành động này trong
các ngành, các cấp và Nhân dân.
3. UBND thành phố đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội
thành phố và các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn thành phố tích cực phối hợp
trong việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp điều hành của UBND thành phố tại
Chương trình hành động này.
Trên đây là Chương trình hành động
của UBND thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết số 217/NQ-CP ngày 06/8/2026
của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày
28/7/2026 Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới
mô hình phát triển Việt Nam, yêu cầu Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành
thành phố, Thủ trưởng cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn và
Chủ tịch UBND xã, phường nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả./.
(Đính kèm:
- Phụ lục I - Các mục tiêu
và lộ trình thực hiện
- Phụ lục II - Danh mục các
nhiệm vụ, đề án, dự án, công trình quan trọng giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2045)
|
Nơi nhận:
- VP. Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- TT. Thành ủy;
- TT. HĐND thành phố;
- CT, PCT UBND TP;
- UBMTTQ Việt Nam TP;
- Các tổ chức chính trị, xã hội TP;
- Cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn thành phố;
- Sở, ban ngành TP;
- UBND xã, phường;
- VP. Thành ủy;
- VP. Đoàn ĐBQH&HĐND TP;
- VP. UBND TP (2,3);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, VNT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trương Cảnh Tuyên
|
PHỤ LỤC I
TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ ĐỔI MỚI MÔ HÌNH PHÁT
TRIỂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 VÀ NĂM 2045
(Kèm theo Chương trình hành động số 19/CTr-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026 của
UBND thành phố)
|
STT
|
Chỉ tiêu quốc gia
|
Đơn vị tính
|
Mục tiêu, định hướng của thành phố Cần Thơ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
|
Mục tiêu đến năm 2030
|
Định hướng đến năm 2035
|
Định hướng đến năm 2045
|
|
I
|
NHÓM
CHỈ TIÊU VỀ THỂ CHẾ, QUẢN TRỊ QUỐC GIA VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
|
|
1
|
Xếp hạng về phát triển Chính
phủ điện tử, Chính phủ số
|
Xếp hạng
|
Phấn đấu thuộc nhóm địa
phương dẫn đầu cả nước về chuyển đổi số; tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến
của người dân và doanh nghiệp đạt trên 80%.
|
Cơ bản hoàn thiện chính quyền
số, quản trị số và cung cấp dịch vụ công chủ động, cá thể hóa trên môi trường
số.
|
Quản trị thành phố trên nền tảng
số, dữ liệu và trí tuệ nhân tạo; thuộc nhóm địa phương dẫn đầu cả nước về
chính quyền số.
|
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
2
|
Xếp hạng môi trường đầu tư của
Việt Nam
|
Xếp hạng
|
Các chỉ số PAR Index, PAPI, PCI
thuộc Nhóm 15 địa phương có chất lượng điều hành tốt.
|
Duy trì trong nhóm địa phương
có chất lượng điều hành tốt; môi trường đầu tư minh bạch, ổn định, cạnh
tranh.
|
Môi trường đầu tư đạt trình độ
tiên tiến, có sức cạnh tranh cao trong khu vực.
|
Sở Tài chính; Sở Nội vụ
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
3
|
Chỉ số sự hài lòng của người
dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS)
|
%
|
Nâng cao liên tục, góp phần
đưa thành phố vào Nhóm 15 địa phương có chất lượng điều hành tốt.
|
Duy trì mức rất cao, lấy sự
hài lòng của người dân và doanh nghiệp làm thước đo chất lượng phục vụ.
|
Thuộc nhóm địa phương có chất
lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp hàng đầu cả nước.
|
Sở Nội vụ
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
4
|
Tỉ lệ các bộ, ngành Trung
ương, địa phương sử dụng nền tảng số phục vụ điều hành theo mức độ trưởng
thành về quản trị dữ liệu
|
%
|
100% cơ quan trong hệ thống
chính trị thành phố sử dụng các nền tảng số, cơ sở dữ liệu dùng chung; từng
bước đạt cấp độ cao về trưởng thành quản trị dữ liệu theo khung quốc gia.
|
Phần lớn cơ quan đạt cấp độ 5
về trưởng thành quản trị dữ liệu; dữ liệu được kết nối, chia sẻ, khai thác hiệu
quả.
|
100% cơ quan đạt cấp độ cao
nhất về trưởng thành quản trị dữ liệu, vận hành dựa trên dữ liệu thời gian thực.
|
Công an thành phố; Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
II
|
NHÓM
CHỈ TIÊU VỀ KINH TẾ
|
|
5
|
Tốc độ tăng trưởng GDP bình
quân/năm
|
%
|
GRDP bình quân giai đoạn
2026-2030 đạt từ 10-10,5%/năm trở lên.
|
Duy trì tăng trưởng nhanh, bền
vững trên nền tảng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
|
Duy trì mức tăng trưởng hợp
lý, chất lượng cao, phù hợp vị thế thành phố phát triển khá của châu Á.
|
Sở Tài chính; Thống kê Thành phố
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
6
|
GDP bình quân đầu người (theo
giá hiện hành, đến cuối kỳ)
|
Triệu đồng/người/năm
|
GRDP bình quân đầu người đạt
khoảng 215 triệu đồng/người/năm.
|
Tiếp tục tăng nhanh, thu hẹp
khoảng cách với các đô thị phát triển trong nước.
|
Đạt mức cao, phù hợp mục tiêu
thành phố phát triển khá của châu Á.
|
Sở Tài chính; Thống kê Thành phố
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
7
|
Tỉ trọng đóng góp của năng suất
các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tốc độ tăng trưởng GDP
|
%
|
Trên 55%.
|
Duy trì trên 55%; TFP trở
thành động lực chủ yếu của tăng trưởng.
|
Duy trì ở mức cao, phản ánh
mô hình tăng trưởng dựa chủ yếu vào năng suất và đổi mới sáng tạo.
|
Sở Tài chính; Thống kê Thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
8
|
Tốc độ tăng năng suất lao động
bình quân/năm
|
%
|
Trên 10%/năm; năng suất lao động
theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt trên 358 triệu đồng/lao động/năm.
|
Duy trì tốc độ tăng cao, gắn
với chuyển dịch lao động sang các ngành có năng suất và giá trị gia tăng cao.
|
Năng suất lao động thuộc nhóm
cao của cả nước, tiệm cận các đô thị phát triển trong khu vực.
|
Sở Tài chính; Thống kê Thành phố
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
9
|
Tỉ trọng giá trị tăng thêm của
kinh tế số trong GDP (đến cuối kỳ)
|
%
|
Đạt tối thiểu 30%.
|
Đạt khoảng 30-35%; kinh tế số
trở thành động lực tăng trưởng chủ yếu.
|
Đạt từ 40% trở lên; kinh tế số
trở thành nền tảng của nền kinh tế thành phố.
|
Sở Tài chính; Thống kê Thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
10
|
Tốc độ tăng trưởng thị trường
trung tâm dữ liệu bình quân/năm
|
%
|
Phát triển hạ tầng khu công
nghệ thông tin tập trung, Khu Công nghệ số Hậu Giang, kho dữ liệu dùng chung
và các trung tâm dữ liệu phục vụ chính quyền số, kinh tế số.
|
Hình thành thị trường dịch vụ
dữ liệu, điện toán đám mây và trung tâm dữ liệu có quy mô vùng.
|
Cần Thơ trở thành một trung
tâm dữ liệu và dịch vụ số quan trọng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
11
|
Xếp hạng Chỉ số đổi mới sáng
tạo toàn cầu (GII) (đến cuối kỳ)
|
Xếp hạng
|
Nâng cao thứ hạng Chỉ số đổi
mới sáng tạo cấp địa phương (PII), phấn đấu thuộc nhóm dẫn đầu vùng và nhóm
khá của cả nước.
|
Thuộc nhóm địa phương dẫn đầu
cả nước về đổi mới sáng tạo.
|
Hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
có năng lực cạnh tranh khu vực.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
12
|
Tốc độ tăng số lượng đơn đăng
ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế trung bình/năm
|
%
|
Tăng bình quân 16-18%/năm; tỷ
lệ khai thác thương mại đạt 8-10%.
|
Tăng bình quân 10-12%/năm;
nâng mạnh tỷ lệ thương mại hóa tài sản trí tuệ.
|
Duy trì tăng khoảng 10%/năm;
tài sản trí tuệ được khai thác rộng rãi trong sản xuất, kinh doanh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
13
|
Doanh nghiệp công nghệ số của
Việt Nam vươn ra toàn cầu
|
Doanh nghiệp
|
Hình thành, phát triển doanh
nghiệp công nghệ số có sản phẩm, dịch vụ cung cấp ngoài thành phố và từng bước
tham gia thị trường quốc tế.
|
Có doanh nghiệp công nghệ số
của thành phố tham gia chuỗi cung ứng khu vực, có doanh thu đáng kể từ thị
trường ngoài nước.
|
Hình thành một số doanh nghiệp
công nghệ số có năng lực cạnh tranh quốc tế.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
14
|
Kinh phí chi cho nghiên cứu
và phát triển so với GDP, trong đó tỉ trọng kinh phí từ xã hội (đến cuối kỳ)
|
%
|
Phấn đấu bố trí 3% tổng chi
ngân sách cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số; tăng huy động nguồn lực xã hội.
|
Tăng tỷ lệ chi cho nghiên cứu,
phát triển; khu vực doanh nghiệp và xã hội giữ vai trò ngày càng lớn.
|
Hình thành cơ cấu đầu tư
nghiên cứu, phát triển hiện đại, trong đó nguồn lực ngoài nhà nước chiếm tỷ
trọng chủ yếu.
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
15
|
Tỉ lệ doanh nghiệp có hoạt động
đổi mới sáng tạo (đến cuối kỳ)
|
%
|
Trên 40% tổng số doanh nghiệp.
|
Đạt khoảng 45-50%.
|
Đạt từ 55% trở lên.
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
16
|
Tỉ trọng giá trị xuất khẩu sản
phẩm công nghệ cao trong tổng giá trị xuất khẩu hàng hoá (đến cuối kỳ)
|
%
|
Tăng nhanh tỷ trọng sản phẩm
chế biến sâu, công nghệ cao, sản phẩm xanh trong tổng kim ngạch xuất khẩu.
|
Sản phẩm công nghệ cao, chế
biến sâu chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong xuất khẩu.
|
Cơ cấu xuất khẩu dựa chủ yếu
vào sản phẩm có hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao.
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
17
|
Phát triển trí tuệ nhân tạo
(AI) (đến cuối kỳ)
|
Mức độ phát triển
|
Đẩy mạnh nghiên cứu, đào tạo
và ứng dụng AI trong quản trị, giáo dục, y tế, nông nghiệp, logistics và doanh
nghiệp.
|
Cần Thơ trở thành một trung
tâm nghiên cứu, đào tạo và ứng dụng AI của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
|
Có năng lực nghiên cứu, phát
triển và ứng dụng AI ở trình độ tiên tiến trong một số lĩnh vực thế mạnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
18
|
Phát triển đô thị
|
% đô thị hóa
|
Tỷ lệ đô thị hóa đạt từ 50%
trở lên; hoàn thành các nhiệm vụ phát triển đô thị thông minh; Cần Thơ là đô
thị hạt nhân của vùng.
|
Hệ thống đô thị đa trung tâm,
thông minh, xanh, kết nối đồng bộ; thương hiệu đô thị được nâng cao.
|
Thành phố sinh thái, văn
minh, hiện đại; phấn đấu thuộc nhóm thành phố phát triển khá của châu Á, là
thành phố đáng sống của Việt Nam.
|
Sở Xây dựng
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
III
|
NHÓM
CHỈ TIÊU VỀ XÃ HỘI
|
|
19
|
Phát triển dân số (đến cuối kỳ)
|
Người
|
Dân số trung bình đạt
3.335.000 người.
|
Quy mô, cơ cấu và phân bố dân
số phù hợp không gian phát triển, nâng cao chất lượng dân số.
|
Dân số phát triển cân đối, chất
lượng cao, thích ứng với đô thị hiện đại và già hóa dân số.
|
Sở Y tế; Thống kê Thành phố
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
20
|
Số người hoạt động nghiên cứu
và phát triển công nghệ (đến cuối kỳ)
|
Người/ vạn dân
|
Đạt 12 người/vạn dân.
|
Đạt khoảng 25 người/vạn dân.
|
Phấn đấu đạt khoảng 50-60 người/vạn
dân.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
21
|
Tỉ lệ người học các ngành
khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ (STEM)
|
% sinh viên
|
Phấn đấu trên 35% tổng số
sinh viên tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng trên địa bàn.
|
Khoảng 40%.
|
Khoảng 40-45%.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
22
|
Phát triển nhân lực số
|
Mức độ phát triển
|
Phát triển nguồn nhân lực số,
nhân lực an ninh mạng, công nghệ thông tin, AI; nâng cao tỷ lệ lao động có kỹ
năng số và bằng cấp, chứng chỉ.
|
Hình thành đội ngũ chuyên gia
số, AI và an ninh mạng đáp ứng nhu cầu phát triển thành phố và vùng.
|
Nguồn nhân lực số chất lượng
cao đạt trình độ khu vực trong một số lĩnh vực.
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
23
|
Số lượng cơ sở giáo dục thuộc
nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới trong một số lĩnh vực theo các bảng xếp hạng
quốc tế uy tín
|
Cơ sở
|
Hỗ trợ các cơ sở giáo dục đại
học trọng điểm trên địa bàn nâng cao thứ hạng, có ngành/lĩnh vực tiếp cận
nhóm dẫn đầu khu vực và quốc tế.
|
Phấn đấu có cơ sở hoặc ngành
đào tạo, nghiên cứu được xếp hạng cao trong khu vực châu Á.
|
Có cơ sở giáo dục hoặc một số
ngành, lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu có uy tín quốc tế.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
24
|
Tỉ lệ tham gia hệ thống an
sinh xã hội (đến cuối kỳ)
|
%
|
Thực hiện đạt hoặc cao hơn mục
tiêu quốc gia về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; bao phủ bảo hiểm y tế
toàn dân.
|
Mở rộng vững chắc diện bao phủ
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; duy trì bảo hiểm y tế toàn dân.
|
Hệ thống an sinh xã hội bao
phủ rộng, bền vững, thích ứng với già hóa dân số.
|
Sở Y tế; Sở Nội vụ; Bảo hiểm Xã hội thành phố
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
25
|
Chỉ số tuổi thọ trung bình,
trong đó số năm sống khoẻ (cuối kỳ)
|
Tuổi
|
Tuổi thọ trung bình khoảng
77,12 tuổi; số năm sống khỏe mạnh tối thiểu 68 năm.
|
Tuổi thọ trung bình khoảng 78
tuổi; số năm sống khỏe tiếp tục tăng.
|
Tuổi thọ và số năm sống khỏe
đạt mức cao, phù hợp thành phố đáng sống.
|
Sở Y tế; Thống kê thành phố
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
26
|
Chỉ số xếp hạng bình đẳng giới
của Việt Nam
|
Mức độ
|
Thực hiện đầy đủ các mục
tiêu, chỉ tiêu quốc gia về bình đẳng giới; giảm chênh lệch giới trong tiếp cận
giáo dục, việc làm, thu nhập và vị trí lãnh đạo.
|
Thuộc nhóm địa phương thực hiện
tốt các mục tiêu bình đẳng giới.
|
Bình đẳng giới thực chất
trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.
|
Sở Nội vụ
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
IV
|
NHÓM
CHỈ TIÊU VỀ VĂN HÓA, CON NGƯỜI
|
|
|
|
27
|
Chỉ số phát triển con người
(HDI)
|
Điểm
|
Đạt tối thiểu 0,78.
|
Đạt trên 0,80, thuộc nhóm cao
của cả nước.
|
Thuộc nhóm phát triển con người
cao.
|
Sở Tài chính; Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo; Thống kê thành phố
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
28
|
Xếp hạng Chỉ số hạnh phúc
|
Mức độ
|
Xây dựng bộ tiêu chí, theo
dõi mức độ hài lòng và hạnh phúc của người dân; nâng cao chất lượng sống.
|
Thuộc nhóm địa phương có mức
sống và sự hài lòng cao.
|
Cần Thơ trở thành thành phố
đáng sống của Việt Nam.
|
Sở Nội vụ; Thống kê thành phố
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
29
|
Đóng góp của giá trị tăng
thêm ngành công nghiệp văn hoá trong GDP (đến cuối kỳ)
|
% GRDP
|
Tăng đóng góp của công nghiệp
văn hóa theo Đề án phát triển công nghiệp văn hóa và xây dựng thương hiệu văn
hóa Cần Thơ.
|
Công nghiệp văn hóa trở thành
ngành kinh tế quan trọng, đóng góp ngày càng lớn vào GRDP.
|
Công nghiệp văn hóa, kinh tế
sáng tạo và kinh tế thể thao là các ngành kinh tế có sức cạnh tranh khu vực.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thống kê thành phố
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
30
|
Phát triển thương hiệu quốc
gia các ngành công nghiệp văn hoá (đến cuối kỳ)
|
Thương hiệu
|
Xây dựng và phát triển thương
hiệu văn hóa Cần Thơ, các lễ hội, sự kiện, sản phẩm văn hóa đặc trưng có uy
tín trong nước và khu vực.
|
Có một số thương hiệu lễ hội,
sự kiện và sản phẩm văn hóa có uy tín quốc tế.
|
Hình thành hệ thống thương hiệu
văn hóa Cần Thơ có vị thế trong khu vực châu Á.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
V
|
NHÓM
CHỈ TIÊU VỀ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI
|
|
31
|
Tỉ lệ giảm lượng phát thải
khí nhà kính
|
%
|
Thực hiện mục tiêu giảm phát
thải theo phân bổ và lộ trình quốc gia; thúc đẩy chuyển đổi xanh, năng lượng
sạch.
|
Giảm phát thải theo lộ trình
quốc gia, tăng hấp thụ các-bon và nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.
|
Hướng tới phát thải ròng bằng
“0” theo lộ trình quốc gia vào năm 2050.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
32
|
Tỉ lệ năng lượng tái tạo
trong tổng cung năng lượng sơ cấp (đến cuối kỳ)
|
%
|
Tăng nhanh tỷ trọng điện gió,
điện mặt trời, điện sinh khối và năng lượng từ chất thải theo quy hoạch.
|
Năng lượng tái tạo chiếm tỷ
trọng ngày càng cao, góp phần bảo đảm an ninh năng lượng.
|
Năng lượng sạch, tái tạo trở
thành nguồn cung năng lượng chủ yếu.
|
Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
33
|
Tỉ lệ khu công nghiệp sinh
thái được công nhận trong tổng số khu công nghiệp đang hoạt động (đến cuối kỳ)
|
%
|
Chuyển đổi, xây dựng một số
khu công nghiệp theo tiêu chí sinh thái, tuần hoàn và phát thải thấp.
|
Mở rộng mô hình khu công nghiệp
sinh thái trong các khu công nghiệp đủ điều kiện.
|
Khu công nghiệp sinh thái,
thông minh trở thành mô hình phổ biến.
|
Sở Công Thương; Ban Quản lý khu Chế xuất và Công nghiệp Cần Thơ
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
34
|
Mức độ vận hành thương mại thị
trường các-bon
|
Mức độ
|
Xây dựng dữ liệu phát thải,
năng lực đo đạc, báo cáo, thẩm định; tham gia vận hành thị trường các-bon
trong nước theo lộ trình.
|
Các cơ sở phát thải lớn trên
địa bàn tham gia đầy đủ thị trường các-bon bắt buộc.
|
Kết nối hiệu quả với thị trường
các-bon quốc gia và quốc tế.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
35
|
Phòng, chống và thích ứng với
biến đổi khí hậu (đến cuối kỳ)
|
Mức độ
|
Nâng tỷ lệ hộ dân tại khu vực
thường xuyên xảy ra thiên tai có nhà ở an toàn; di dời dân cư khỏi khu vực có
nguy cơ sạt lở; xử lý cơ bản tình trạng ngập tại các đô thị trọng điểm.
|
Cơ bản kiểm soát ngập úng đô
thị, hạn, mặn, sạt lở; trên 80% hộ dân tại khu vực thường xuyên thiên tai có
nhà ở an toàn.
|
100% hộ dân tại khu vực thường
xuyên thiên tai có nhà ở an toàn; đô thị lớn ứng dụng công nghệ số, AI trong
quản lý ngập và rủi ro khí hậu.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
VI
|
NHÓM
CHỈ TIÊU VỀ QUỐC PHÒNG, AN NINH
|
|
36
|
Hình thành nền quốc phòng số,
lực lượng vũ trang thông minh; công nghiệp quốc phòng tự chủ, tự lực, tự cường,
lưỡng dụng, hiện đại
|
Mức độ
|
Hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển
quân, huấn luyện, diễn tập, giáo dục quốc phòng, an ninh; đẩy mạnh số hóa quản
lý, chỉ huy và xây dựng lực lượng vũ trang thành phố chính quy, tinh nhuệ.
|
Phần lớn hoạt động quản lý,
chỉ huy của lực lượng vũ trang thành phố vận hành trên nền tảng số.
|
Lực lượng vũ trang thành phố
hiện đại, thông minh, đáp ứng yêu cầu bảo vệ địa bàn chiến lược.
|
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
37
|
Xếp hạng về Chỉ số an ninh mạng
toàn cầu (GCI)
|
Mức độ
|
Bảo đảm an toàn, an ninh mạng
cho các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu trọng yếu; nâng cao năng lực ứng
cứu sự cố.
|
Hình thành nền an ninh số vững
chắc, bảo vệ hiệu quả chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.
|
Năng lực an ninh mạng đạt
trình độ tiên tiến, đáp ứng yêu cầu đô thị thông minh.
|
Công an thành phố
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
38
|
Phát triển công nghiệp an
ninh mạng
|
Mức độ
|
Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển
sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; tăng cường đào tạo và sử dụng sản phẩm an
toàn thông tin trong nước.
|
Hình thành doanh nghiệp,
trung tâm dịch vụ an ninh mạng phục vụ thành phố và vùng.
|
Có doanh nghiệp, sản phẩm an
ninh mạng có năng lực cạnh tranh khu vực.
|
Công an thành phố
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
39
|
Phát triển công nghiệp an
ninh tự chủ, tự cường, lưỡng dụng, hiện đại
|
Mức độ
|
Triển khai các mục tiêu quốc
gia về công nghiệp an ninh; thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng sản phẩm, công nghệ
lưỡng dụng phục vụ an ninh và dân sinh.
|
Nâng cao khả năng tự chủ
trang bị, phương tiện và công nghệ phục vụ lực lượng công an thành phố.
|
Công nghệ, trang bị an ninh
hiện đại, đáp ứng đầy đủ yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự của thành phố.
|
Công an thành phố
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
|
VII
|
NHÓM
CHỈ TIÊU VỀ ĐỐI NGOẠI VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
|
|
40
|
Thu hút các tập đoàn công nghệ
hàng đầu thế giới (đến cuối kỳ)
|
Tập đoàn/dự án
|
Ưu tiên thu hút các tập đoàn,
doanh nghiệp công nghệ lớn đầu tư dự án, văn phòng, trung tâm nghiên cứu,
phát triển và đổi mới sáng tạo tại thành phố.
|
Có tập đoàn công nghệ lớn đặt
cơ sở nghiên cứu, phát triển, sản xuất hoặc trung tâm dịch vụ tại Cần Thơ.
|
Cần Thơ là địa điểm đầu tư
quan trọng của các tập đoàn công nghệ quốc tế tại vùng Đồng bằng sông Cửu
Long.
|
Sở Tài chính, Sở Công Thương, Ban Quản lý các khu Chế xuất và Công nghiệp;
Sở Ngoại vụ
|
Sở ngành liên quan, UBND xã phường
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP QUAN TRỌNG
THEO CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-NQ/TW,
NGÀY 28 THÁNG 7 NĂM 2026
(Kèm theo Chương trình hành động số 19/CTr-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026 của
UBND thành phố)
|
STT
|
Nhiệm vụ, giải pháp cụ thể
|
Cơ quan, tổ chức chủ trì
|
Cơ quan, tổ chức phối hợp
|
Thời gian thực hiện/hoàn thành
|
Kết quả/sản phẩm
|
Nguồn lực
|
|
I
|
Về
thể chế, quản trị phát triển và hoàn thiện hệ thống chính trị
|
|
1
|
Rà soát, chuẩn bị các điều kiện
và tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về phát triển đô
thị trên địa bàn thành phố sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành; kịp thời
cụ thể hóa các nội dung thuộc thẩm quyền của thành phố, bảo đảm phù hợp với
quy hoạch và định hướng phát triển đô thị đa trung tâm, xanh, thông minh, hiện
đại, thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan, đơn vị, UBND xã, phường
có liên quan
|
Triển khai sau khi cấp có thẩm
quyền ban hành; thực hiện thường xuyên giai đoạn 2026 - 2030
|
Văn bản triển khai; cơ
chế, quy định thuộc
thẩm quyền của thành phố; kế hoạch
tổ chức thực hiện
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
2
|
Rà soát nhu cầu, vị trí việc
làm và nguồn nhân lực chất lượng cao của thành phố; xây dựng cơ sở dữ liệu,
danh mục nhu cầu thu hút, trọng dụng nhân tài; tổ chức triển khai Chiến lược quốc
gia về thu hút, trọng dụng nhân tài trong kỷ nguyên mới trên địa bàn thành phố
sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở
Giáo dục và Đào tạo; Sở Y tế; Sở Tài chính; các cơ quan, đơn vị, UBND xã, phường
có liên quan
|
Rà soát, chuẩn bị trong năm
2026; triển khai sau khi cấp có thẩm quyền ban hành và thực hiện giai đoạn
2026-2045
|
Cơ sở dữ liệu và danh mục nhu
cầu nhân tài; kế hoạch/đề án triển khai của thành phố; cơ chế, chính sách thuộc
thẩm quyền
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
3
|
Theo dõi, nghiên cứu và tổ chức
triển khai các chiến lược quốc gia về phát triển kinh tế không gian tầm thấp,
không gian vũ trụ và không gian ngầm sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành;
rà soát, xác định các lĩnh vực, khu vực, hạ tầng và khả năng ứng dụng phù hợp
với điều kiện, tiềm năng và định hướng phát triển của thành phố.
|
1.Sở Khoa học và Công nghệ:
Kinh tế không gian tầm thấp, không gian vũ trụ
2. Sở Xây dựng: Kinh tế không
gian ngầm
|
Sở Xây dựng; Sở Tài chính; Sở
Công Thương; Công an thành phố; Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố; các cơ quan,
đơn vị có liên quan
|
Theo tiến độ ban hành của
Trung ương; triển khai giai đoạn 2026 - 2030 và các giai đoạn tiếp theo
|
Báo cáo rà soát, đề xuất; kế
hoạch triển khai; danh mục lĩnh vực, khu vực, nhiệm vụ hoặc dự án phù hợp
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
II
|
Về
kinh tế
|
|
1
|
Rà soát, chuẩn bị các điều kiện
và tổ chức triển khai Chiến lược chuyển đổi trí tuệ nhân tạo quốc gia (AIx)
trên địa bàn thành phố sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành; thúc đẩy ứng
dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh và các
ngành, lĩnh vực ưu tiên của thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã,
phường; các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Chuẩn bị từ năm 2026; triển
khai sau khi cấp có thẩm quyền ban hành, thực hiện đến năm 2045
|
Kế hoạch/chương trình triển
khai Chiến lược trên địa bàn thành phố; các nhiệm vụ, mô hình ứng dụng AI
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
2
|
Rà soát, chuẩn hóa, số hóa và
công bố dữ liệu mở thuộc phạm vi quản lý của thành phố theo quy định; phát
triển, cập nhật Cổng dữ liệu mở của thành phố, tạo điều kiện để người dân,
doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học và tổ chức khai thác, sử dụng dữ
liệu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng
tạo.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an thành phố; Văn phòng
UBND thành phố; các sở, ban, ngành; UBND xã, phường; các cơ quan, đơn vị có
liên quan
|
Thực hiện định kỳ, liên tục
giai đoạn 2026-2045; trọng tâm từ năm 2026
|
Danh mục dữ liệu mở; Cổng dữ
liệu mở/cơ sở dữ liệu mở của thành phố được cập nhật, khai thác
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
3
|
Rà soát tiềm năng, nhu cầu và
điều kiện phát triển công nghiệp vật liệu trên địa bàn; chuẩn bị các điều kiện
và tổ chức triển khai Chiến lược quốc gia phát triển công nghiệp vật liệu Việt
Nam đến năm 2045 sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành; ưu tiên phát triển,
ứng dụng vật liệu mới, vật liệu xanh, vật liệu phục vụ công nghiệp chế biến,
chế tạo, xây dựng và các ngành kinh tế có lợi thế của thành phố.
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở
Xây dựng; Sở Tài chính; Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
|
Triển khai sau khi cấp có thẩm
quyền ban hành; thực hiện theo lộ trình của Chiến lược đến năm 2045
|
Kế hoạch/nhiệm vụ triển khai
của thành phố; danh mục lĩnh vực, dự án ưu tiên phát triển công nghiệp vật liệu
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
4
|
Rà soát hiện trạng, tiềm năng
và nhu cầu phát triển công nghiệp ngoài khơi gắn với không gian biển của
thành phố; chuẩn bị các điều kiện và tổ chức triển khai Chiến lược phát triển
năng lượng và công nghiệp ngoài khơi sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành;
nghiên cứu, đề xuất các lĩnh vực, dự án phù hợp với quy hoạch và định hướng
phát triển kinh tế biển của thành phố.
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Xây dựng; Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Ban Quản lý các khu chế
xuất và công nghiệp; các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Triển khai sau khi cấp có thẩm
quyền ban hành; thực hiện theo lộ trình của Chiến lược đến năm 2045
|
Kế hoạch triển khai; báo cáo
rà soát, đề xuất; danh mục lĩnh vực, nhiệm vụ, dự án tiềm năng
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
5
|
Rà soát các cơ chế, chính
sách thuộc thẩm quyền của thành phố; kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc
đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định không còn phù hợp, chồng
chéo, cản trở việc huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho
phát triển; tổ chức triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách mới của Trung
ương trên địa bàn thành phố.
|
Sở Tài chính
|
Sở Tư pháp; các sở, ban,
ngành; UBND xã, phường; các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên, giai đoạn
2026-2045
|
Các cơ chế, chính sách thuộc
thẩm quyền được sửa đổi, bổ sung, ban hành; báo cáo, kiến nghị cấp có thẩm
quyền
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
6
|
Rà soát tiềm năng, lợi thế và
điều kiện phát triển các ngành dịch vụ theo hướng hiện đại, đa dạng hóa hệ
sinh thái dịch vụ, phát triển một số ngành, sản phẩm dịch vụ có lợi thế cạnh
tranh của thành phố; tổ chức triển khai Chiến lược phát triển các ngành dịch
vụ theo hướng hiện đại, đa dạng hóa hệ sinh thái dịch vụ sau khi được cấp có
thẩm quyền ban hành.
|
Sở Tài chính
|
Sở Công Thương; Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch; Sở Xây dựng; Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban,
ngành và cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Giai đoạn 2026-2030; triển
khai Chiến lược sau khi cấp có thẩm quyền ban hành
|
Báo cáo rà soát; kế hoạch/chương
trình triển khai Chiến lược; các nhiệm vụ, đề án phát triển ngành dịch vụ của
thành phố
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
7
|
Rà soát, đánh giá hiện trạng
và tiềm năng phát triển thị trường giao dịch hàng hóa phái sinh gắn với các sản
phẩm nông nghiệp, thủy sản và hàng hóa chủ lực của thành phố và vùng Đồng bằng
sông Cửu Long; tổ chức triển khai Đề án phát triển thị trường giao dịch hàng
hóa phái sinh tại Việt Nam sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành.
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Ngân hàng Nhà nước khu vực; các hiệp hội ngành hàng, doanh
nghiệp và cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Chuẩn bị từ năm 2026; triển
khai sau khi cấp có thẩm quyền ban hành
|
Báo cáo rà soát, đề xuất; kế
hoạch/nhiệm vụ triển khai Đề án trên địa bàn thành phố
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
8
|
Tổ chức triển khai Đề án phát
triển hệ thống logistics trên địa bàn thành phố phù hợp với Đề án phát triển
hệ thống logistics quốc gia; phát huy lợi thế vị trí trung tâm vùng, hệ thống
giao thông đường bộ, đường thủy, hàng hải và hàng không; thúc đẩy hình thành
các trung tâm, đầu mối logistics, dịch vụ logistics hiện đại, tăng cường kết
nối các vùng sản xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế, cảng và thị trường tiêu
thụ của thành phố và vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
|
Sở Công Thương
|
Sở Xây dựng; Sở Tài chính; Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp; các
cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Giai đoạn 2026-2035; triển
khai đồng bộ với Đề án quốc gia sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành
|
Kế hoạch/Đề án phát triển
logistics của thành phố; danh mục nhiệm vụ, dự án ưu tiên; các trung tâm, đầu
mối logistics được triển khai theo quy hoạch
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
9
|
Rà soát, chuẩn bị các điều kiện,
quỹ đất, hạ tầng và cơ chế hỗ trợ phù hợp để thu hút các tổ chức khoa học và
công nghệ, khu nghiên cứu và phát triển (R&D), trung tâm R&D của
doanh nghiệp trong nước và quốc tế đầu tư, hoạt động tại thành phố; tổ chức
triển khai Đề án của Trung ương sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính; Sở Xây dựng; Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp; các
trường đại học, viện nghiên cứu và cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Chuẩn bị giai đoạn 2026-2029;
triển khai sau khi cấp có thẩm quyền ban hành, tiếp tục thực hiện đến năm
2035
|
Báo cáo rà soát; danh mục địa
điểm, lĩnh vực ưu tiên; chương trình/kế hoạch thu hút; các tổ chức,
trung tâm R&D được thu hút, hình thành
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
10
|
Phát huy vai trò của Trường Đại
học Cần Thơ và các trường đại học, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học
trên địa bàn trong xây dựng hệ sinh thái nghiên cứu và phát triển (R&D),
đổi mới sáng tạo; tăng cường liên kết giữa Nhà nước - cơ sở đào tạo, nghiên cứu
- doanh nghiệp; thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao, thương mại hóa công nghệ và
đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ các ngành, lĩnh vực ưu tiên của
thành phố và vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội
vụ; Sở Tài chính; Trường Đại học Cần Thơ; các trường đại học, viện nghiên cứu,
doanh nghiệp và cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Giai đoạn 2026-2030 và các
giai đoạn tiếp theo
|
Hệ sinh thái R&D và đổi mới
sáng tạo của thành phố; các chương trình, mạng lưới, nhiệm vụ hợp tác nghiên
cứu - đào tạo - doanh nghiệp
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
11
|
Rà soát, hoàn thiện và tổ chức
thực hiện các cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền của thành phố để phát triển
hệ sinh thái đổi mới sáng tạo; hỗ trợ hoạt động của Trung tâm Đổi mới sáng tạo
thành phố và các trung tâm, không gian đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo;
tăng cường kết nối với Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia và các trung tâm đổi
mới sáng tạo trong nước, quốc tế.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính; Sở Nội vụ; Sở
Giáo dục và Đào tạo; các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và cơ
quan, đơn vị có liên quan
|
Giai đoạn 2026-2030
|
Cơ chế, chính sách thuộc thẩm
quyền; chương trình/kế hoạch triển khai; hệ sinh thái và mạng lưới đổi mới
sáng tạo của thành phố được củng cố, phát triển
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
12
|
Rà soát, đánh giá việc huy động,
phân bổ, quản lý và sử dụng các nguồn lực của thành phố; nghiên cứu, tham gia
góp ý trong quá trình xây dựng Nghị quyết thay thế Nghị quyết số 39-NQ/TW
ngày 15/01/2019 của Bộ Chính trị; chủ động chuẩn bị các điều kiện và tổ chức
triển khai thực hiện trên địa bàn thành phố sau khi được cấp có thẩm quyền
ban hành.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã,
phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Theo tiến độ của Trung ương;
triển khai sau khi cấp có thẩm quyền ban hành
|
Báo cáo rà soát, đề xuất; văn
bản tham gia góp ý; kế hoạch/chương trình triển khai của thành phố
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
III
|
Về
xã hội
|
|
1
|
Rà soát, chuẩn bị dữ liệu,
các điều kiện cần thiết và tổ chức triển khai áp dụng các bộ tiêu chí, chỉ số
quốc gia đánh giá toàn diện về xã hội, các bộ chỉ số về hạnh phúc xã hội, chất
lượng sống, niềm tin xã hội, bảo đảm an ninh con người và các chỉ số có liên
quan trên địa bàn thành phố sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành; từng bước
sử dụng kết quả đánh giá phục vụ xây dựng, điều hành và đánh giá chính sách
phát triển của thành phố.
|
1. Sở Nội vụ: Các bộ tiêu
chí, chỉ số quốc gia đánh giá toàn diện về xã hội, các bộ chỉ số về hạnh phúc
xã hội, chất lượng sống, niềm tin xã hội
2. Công an thành phố: Bảo đảm
an ninh con người
|
Công an thành phố; Sở Y tế; Sở
Giáo dục và Đào tạo; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Tài chính; Sở Khoa học
và Công nghệ; Thống kê thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Chuẩn bị từ năm 2026; triển
khai sau khi các bộ tiêu chí, chỉ số được cấp có thẩm quyền ban hành, thực hiện
đến năm 2030 và các giai đoạn tiếp theo
|
Hệ thống dữ liệu phục vụ đánh
giá; bộ tiêu chí, chỉ số được áp dụng trên địa bàn; báo cáo đánh giá định kỳ
về phát triển xã hội, chất lượng sống, hạnh phúc và an ninh con người
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
2
|
Rà soát, đánh giá tình hình
dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư và các vấn đề đặt ra đối với phát triển
thành phố; chủ động chuẩn bị các điều kiện và tổ chức triển khai Chiến lược
quốc gia về dân số đến năm 2045 trên địa bàn thành phố sau khi được cấp có thẩm
quyền ban hành; thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng dân số,
thích ứng với già hóa dân số, chăm sóc sức khỏe, phát triển nguồn nhân lực và
phân bố dân cư phù hợp với không gian phát triển mới của thành phố.
|
Sở Y tế
|
Sở Nội vụ; Sở Giáo dục và Đào
tạo; Thống kê thành phố; UBND xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Chuẩn bị giai đoạn 2026-2027;
triển khai sau khi Chiến lược được cấp có thẩm quyền ban hành, thực hiện đến
năm 2045
|
Báo cáo đánh giá dân số; kế
hoạch/chương trình triển khai Chiến lược trên địa bàn thành phố; các nhiệm vụ,
giải pháp về dân số và phát triển
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
3
|
Rà soát việc thực hiện các cơ
chế, chính sách đối với lao động phi chính thức trên địa bàn thành phố; đánh
giá quy mô, đặc điểm, việc làm, thu nhập, điều kiện lao động và khả năng tiếp
cận an sinh xã hội của lao động phi chính thức; đề xuất các giải pháp thuộc
thẩm quyền và tổ chức triển khai các cơ chế, chính sách của Trung ương sau khi
được cấp có thẩm quyền ban hành, nhằm mở rộng cơ hội việc làm bền vững, đào tạo
kỹ năng và khả năng tiếp cận bảo hiểm, an sinh xã hội của người lao động.
|
Sở Nội vụ
|
Bảo hiểm xã hội thành phố; Sở
Tài chính; Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND xã, phường và các
cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Giai đoạn 2026-2027; tiếp tục
triển khai theo các chính sách được cấp có thẩm quyền ban hành
|
Báo cáo rà soát, đánh giá; đề
xuất cơ chế, giải pháp; kế hoạch/văn bản triển khai chính sách đối với lao động
phi chính thức
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
4
|
Rà soát, đánh giá nhu cầu
nhân lực, cơ cấu ngành nghề, kỹ năng lao động và năng lực của hệ thống giáo dục
nghề nghiệp trên địa bàn thành phố; tăng cường gắn kết giữa giáo dục nghề
nghiệp với doanh nghiệp và thị trường lao động; chủ động chuẩn bị các điều kiện
và tổ chức triển khai Đề án phát triển nguồn nhân lực quốc gia gắn với thị
trường lao động hiện đại trên địa bàn thành phố sau khi được cấp có thẩm quyền
ban hành.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và
Công nghệ; Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp; các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp, doanh nghiệp; UBND xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
Chuẩn bị giai đoạn 2026-2027;
triển khai sau khi Đề án được cấp có thẩm quyền ban hành, thực hiện đến năm
2030 và các giai đoạn tiếp theo
|
Báo cáo rà soát, dự báo nhu cầu
nhân lực; kế hoạch/chương trình triển khai Đề án; các chương trình đào tạo,
đào tạo lại, nâng cao kỹ năng lao động
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
5
|
Rà soát, chuẩn hóa, kết nối
và cập nhật dữ liệu về nguồn lao động, việc làm bền vững, đào tạo, thu nhập,
bảo hiểm xã hội và mức độ hài lòng của người lao động, doanh nghiệp; tổ chức
triển khai, áp dụng bộ chỉ số giám sát chất lượng nguồn lao động sau khi được
cấp có thẩm quyền ban hành, phục vụ theo dõi, dự báo thị trường lao động và
hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực của thành phố.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Bảo
hiểm xã hội thành phố; Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Thống kê thành
phố; Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp; UBND xã, phường và các cơ
quan, đơn vị có liên quan
|
Chuẩn bị dữ liệu từ năm 2026;
triển khai bộ chỉ số sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành
|
Cơ sở dữ liệu phục vụ giám sát;
bộ chỉ số được áp dụng; báo cáo định kỳ về chất lượng nguồn lao động và thị
trường lao động của thành phố
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
IV
|
Về
văn hóa, con người
|
|
1
|
Rà soát, nghiên cứu và tổ chức
triển khai các cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với một số mô hình mới về
văn hóa số, sáng tạo nội dung số, nghệ thuật số, du lịch di sản thông minh,
kinh tế đêm và không gian sáng tạo phù hợp với điều kiện, tiềm năng của thành
phố; chủ động đề xuất cấp có thẩm quyền tháo gỡ các vướng mắc về cơ chế, chính
sách đối với các mô hình mới chưa được pháp luật quy định đầy đủ.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở
Tài chính; Sở Công Thương; Công an thành phố; UBND xã, phường và các cơ quan,
đơn vị có liên quan
|
Giai đoạn 2026-2028; triển
khai theo quy định và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền
|
Đề xuất cơ chế, chính sách; kế
hoạch/đề án triển khai; các mô hình thí điểm đủ điều kiện được triển khai
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
2
|
Nghiên cứu, đề xuất và thí điểm
phát triển sàn/nền tảng giao dịch, giới thiệu và thương mại hóa sản phẩm văn
hóa, sản phẩm công nghiệp văn hóa trên môi trường số; hỗ trợ nghệ nhân, nghệ
sĩ, tổ chức, doanh nghiệp và chủ thể sáng tạo quảng bá, kết nối thị trường,
khai thác giá trị tài sản trí tuệ và thương mại hóa các sản phẩm văn hóa đặc
trưng của thành phố.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở
Công Thương; Sở Tài chính; các hiệp hội, doanh nghiệp, cơ sở văn hóa và cơ
quan, đơn vị có liên quan
|
Giai đoạn 2026-2028
|
Sàn/nền tảng giao
dịch, giới thiệu sản phẩm văn hóa được thí
điểm; các sản phẩm văn hóa được số
hóa, quảng bá và kết nối thị trường
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
3
|
Rà soát mô hình tổ chức, hoạt
động, cơ chế quản trị và mức độ tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của thành phố; chủ động
chuẩn bị các điều kiện và tổ chức triển khai các quy định, cơ chế, chính sách
mới về tự chủ sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành; nâng cao hiệu quả quản
trị, sử dụng nguồn lực và chất lượng đào tạo gắn với trách nhiệm giải trình.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ; Sở Tài chính; các
cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý và các cơ
quan, đơn vị có liên quan
|
Rà soát giai đoạn 2026-2027;
triển khai sau khi cơ chế, chính sách được cấp có thẩm quyền ban hành
|
Báo cáo rà soát; phương án/kế
hoạch triển khai; các cơ chế tự chủ thuộc thẩm quyền được cụ thể hóa và áp dụng
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
4
|
Rà soát hiện trạng, nhu cầu
và các điều kiện bảo đảm cho hoạt động định hướng nghề nghiệp, phân luồng và
tư vấn nghề nghiệp trong các cơ sở giáo dục; chủ động chuẩn bị và tổ chức triển
khai các quy định của pháp luật về định hướng nghề nghiệp sau khi được cấp có
thẩm quyền ban hành; tăng cường gắn định hướng nghề nghiệp với nhu cầu nhân lực,
thị trường lao động và các ngành, lĩnh vực ưu tiên phát triển của thành phố.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Sở
Khoa học và Công nghệ; các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh
nghiệp và cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Chuẩn bị từ năm 2026; triển
khai sau khi văn bản của cấp có thẩm quyền được ban hành
|
Báo cáo rà soát; kế hoạch triển
khai; chương trình, hoạt động hướng nghiệp và phân luồng được tổ chức thực hiện
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
5
|
Rà soát, đánh giá nguy cơ,
năng lực phòng, chống dịch bệnh quy mô lớn, các sự kiện y tế công cộng và
tình huống khẩn cấp về y tế trên địa bàn thành phố; chủ động chuẩn bị nhân lực,
cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuốc, vật tư, phương án điều phối và các điều
kiện cần thiết; tổ chức triển khai Kế hoạch quốc gia phòng, chống dịch bệnh
quy mô lớn, các sự kiện khẩn cấp về y tế công cộng, thiên tai, thảm họa, an
ninh y tế và Chiến lược quốc gia về tăng cường sức khỏe Nhân dân sau khi được
cấp có thẩm quyền ban hành.
|
Sở Y tế
|
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố;
Công an thành phố; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tài chính; các sở, ban,
ngành; UBND xã, phường và cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Chuẩn bị từ năm 2026; triển khai
sau khi Kế hoạch, Chiến lược được cấp có thẩm quyền ban hành, thực hiện đến
năm 2030, định hướng đến năm 2045
|
Phương án/kế hoạch của thành
phố; hệ thống, nguồn lực và năng lực ứng phó các tình huống y tế khẩn cấp được
củng cố
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
V
|
Về
môi trường sinh thái
|
|
1
|
Rà soát, đánh giá nguy cơ và
năng lực phòng, chống thiên tai của thành phố; cập nhật các phương án ứng phó
với sạt lở, sụt lún, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng và các
loại hình thiên tai có nguy cơ cao; chủ động chuẩn bị nguồn lực, công trình,
phương tiện và các điều kiện cần thiết; tổ chức triển khai Kế hoạch quốc gia
phòng, chống thiên tai giai đoạn 2026-2030 gắn với Chiến lược quốc gia phòng,
chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 sau khi được cấp có thẩm
quyền ban hành.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố;
Công an thành phố; Sở Xây dựng; Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND
xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Chuẩn bị từ năm 2026; triển
khai sau khi Kế hoạch quốc gia được cấp có thẩm quyền ban hành, thực hiện đến
năm 2030 và các giai đoạn tiếp theo
|
Kế hoạch/phương án phòng, chống
thiên tai của thành phố được cập nhật, triển khai; năng lực phòng ngừa, ứng
phó và khắc phục hậu quả thiên tai được nâng cao
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
2
|
Rà soát tiềm năng, hiện trạng
và nhu cầu phát triển công nghiệp môi trường trên địa bàn thành phố; thúc đẩy
thu hút đầu tư, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong thu gom, phân loại, tái chế,
tái sử dụng và xử lý chất thải, nước thải, quan trắc và kiểm soát ô nhiễm; tổ
chức triển khai Chiến lược quốc gia về phát triển công nghiệp môi trường sau
khi được cấp có thẩm quyền ban hành.
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; Sở Xây dựng; Ban Quản lý các khu chế
xuất và công nghiệp; UBND xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Chuẩn bị giai đoạn 2026-2027;
triển khai sau khi Chiến lược được cấp có thẩm quyền ban hành, thực hiện đến
năm 2030 và các giai đoạn tiếp theo
|
Báo cáo rà soát; kế hoạch triển
khai Chiến lược; danh mục lĩnh vực, nhiệm vụ, dự án phát triển công nghiệp
môi trường
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
VI
|
Về
quốc phòng, an ninh
|
|
1
|
Rà soát các khu vực, địa bàn
chiến lược và yêu cầu kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc
phòng, an ninh trên địa bàn thành phố; phối hợp cung cấp thông tin, đề xuất
các nội dung thuộc phạm vi địa phương trong quá trình Trung ương xây dựng Đề
án phát triển các khu kinh tế - quốc phòng gắn với các đảo, vùng biển chiến
lược, kết hợp phát triển kinh tế biển, đảo với bảo vệ chủ quyền; tổ chức triển
khai các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của thành phố sau khi Đề án được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
|
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố
|
Công an thành phố; Sở Tài
chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Xây dựng; Sở Công Thương; các cơ
quan, đơn vị có liên quan
|
Theo tiến độ của Trung ương;
triển khai sau khi Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện đến năm
2045
|
Báo cáo rà soát, đề xuất; các
nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của thành phố được triển khai
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
2
|
Rà soát, xác định các lĩnh vực,
hạ tầng và năng lực chiến lược quốc gia có liên quan trực tiếp đến địa bàn
thành phố; phối hợp với Bộ Quốc phòng và các cơ quan Trung ương trong quá
trình xây dựng danh mục các lĩnh vực, hạ tầng và năng lực chiến lược quốc gia
cần ưu tiên bảo vệ; chủ động rà soát, cập nhật phương án bảo vệ các mục tiêu,
công trình, hạ tầng quan trọng trên địa bàn theo quy định.
|
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố
|
Công an thành phố; Sở Xây dựng;
Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Giai đoạn 2026-2027; cập nhật
theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền
|
Báo cáo rà soát, đề xuất;
danh mục và phương án thuộc trách nhiệm của thành phố
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
3
|
Phối hợp xây dựng, kết nối và
khai thác hạ tầng dữ liệu quốc phòng, hệ thống chỉ huy - điều hành số theo
quy định; rà soát, chuẩn hóa, cập nhật dữ liệu thuộc trách nhiệm của địa
phương phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, phòng thủ dân sự và xử lý các tình huống
quốc phòng, an ninh; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu an toàn, đúng thẩm quyền.
|
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố
|
Công an thành phố; Sở Khoa học
và Công nghệ; các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Giai đoạn 2026-2030 và theo lộ
trình của Bộ Quốc phòng
|
Dữ liệu thuộc trách nhiệm địa
phương được chuẩn hóa, cập nhật, kết nối; hạ tầng, hệ thống được triển khai
theo quy định
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
4
|
Rà soát nhu cầu, cơ cấu, tiêu
chuẩn và chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ quốc
phòng, an ninh trên địa bàn thành phố; phối hợp triển khai các cơ chế, chính
sách đặc thù của Trung ương về thu hút, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và trọng
dụng nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh sau khi được
cấp có thẩm quyền ban hành.
|
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố theo chức năng, nhiệm vụ
|
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Tài chính; các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
Rà soát từ năm 2026; triển
khai sau khi cơ chế, chính sách được cấp có thẩm quyền ban hành
|
Báo cáo rà soát nhu cầu; kế
hoạch và các cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền được triển khai
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
5
|
Phối hợp xây dựng, kết nối và
khai thác hệ thống theo dõi, cảnh báo sớm rủi ro chuỗi cung ứng và công nghệ;
chủ động theo dõi, đánh giá, dự báo các nguy cơ có thể ảnh hưởng đến an ninh
kinh tế, an ninh năng lượng, an ninh lương thực, an ninh nguồn nước, an ninh
công nghệ và hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn; kịp thời tham mưu
phương án ứng phó.
|
Công an thành phố
|
Sở Công Thương; Sở Tài chính;
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Bộ Chỉ huy Quân sự
thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Giai đoạn 2026-2030 và thường
xuyên cập nhật
|
Cơ chế/hệ thống theo dõi, cảnh
báo; báo cáo đánh giá, cảnh báo rủi ro; phương án ứng phó thuộc trách nhiệm của
thành phố
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
6
|
Rà soát, chuẩn bị các điều kiện
và tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược an ninh quốc gia trong kỷ nguyên mới
trên địa bàn thành phố sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành; cụ thể hóa
các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với đặc điểm và yêu cầu phát triển của thành
phố.
|
Công an thành phố
|
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố;
các sở, ban, ngành; UBND xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Triển khai sau khi Chiến lược
được cấp có thẩm quyền ban hành, thực hiện đến năm 2045 và theo lộ trình của
Trung ương
|
Kế hoạch/chương trình triển
khai Chiến lược trên địa bàn thành phố; các nhiệm vụ, giải pháp được tổ chức
thực hiện
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
7
|
Phối hợp triển khai các cơ chế
kiểm tra sức chống chịu quốc gia trước các rủi ro an ninh; rà soát, đánh giá
sức chống chịu của thành phố đối với các nguy cơ, rủi ro có khả năng tác động
lớn đến hoạt động của chính quyền, nền kinh tế và đời sống Nhân dân; xây dựng,
cập nhật các kịch bản, phương án ứng phó thuộc trách nhiệm của địa phương.
|
Công an thành phố
|
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố;
Sở Công Thương; Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Y tế; các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Giai đoạn 2026-2028; định kỳ
rà soát, cập nhật
|
Báo cáo đánh giá sức chống chịu;
kịch bản, phương án ứng phó với các rủi ro an ninh
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
8
|
Phối hợp xây dựng, kết nối và
khai thác các nền tảng sử dụng chung phục vụ quản lý, điều hành, giám sát và
dự báo an ninh; chuẩn hóa, tích hợp và chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý
của thành phố theo quy định; đẩy mạnh ứng dụng dữ liệu và công nghệ số trong
phân tích, dự báo, cảnh báo sớm các nguy cơ về an ninh, trật tự.
|
Công an thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Bộ
Chỉ huy Quân sự thành phố; các sở, ban, ngành; UBND xã, phường và các cơ
quan, đơn vị có liên quan
|
Giai đoạn 2026-2030 và theo lộ
trình của Bộ Công an
|
Dữ liệu, nền tảng thuộc trách
nhiệm của thành phố được kết nối, khai thác; công cụ, hệ thống hỗ trợ điều
hành, giám sát và dự báo được triển khai theo quy định
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
VII
|
Về
đối ngoại và hội nhập quốc tế
|
|
1
|
Rà soát, chuẩn bị các điều kiện
và tổ chức triển khai Chiến lược đối ngoại toàn diện ở tầm cao mới trên địa
bàn thành phố sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành; cụ thể hóa các nhiệm vụ
phù hợp với vị trí, vai trò và định hướng phát triển của Cần Thơ, gắn hoạt động
đối ngoại với huy động nguồn lực, mở rộng thị trường, thu hút đầu tư, công
nghệ, tri thức và nâng cao vị thế của thành phố.
|
Sở Ngoại vụ
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã,
phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Chuẩn bị từ năm 2026; triển
khai sau khi Chiến lược được cấp có thẩm quyền ban hành, thực hiện đến năm
2030 và các giai đoạn tiếp theo
|
Kế hoạch/chương trình triển
khai Chiến lược trên địa bàn thành phố; các nhiệm vụ đối ngoại được cụ thể
hóa và tổ chức thực hiện
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
2
|
Rà soát, nâng cao hiệu quả
các cơ chế, chương trình và thỏa thuận hợp tác quốc tế của thành phố; chủ động
củng cố, mở rộng quan hệ với các địa phương, tổ chức, đối tác nước ngoài có
tiềm năng, ưu tiên các đối tác có thế mạnh về kinh tế, thương mại, đầu tư,
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, giáo dục, đào tạo, y tế, logistics,
nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế xanh và thích ứng với biến đổi khí hậu;
tăng cường hợp tác thực chất, có trọng tâm, trọng điểm, gắn với nhu cầu phát
triển của thành phố.
|
Sở Ngoại vụ
|
Sở Tài chính; Sở Công Thương;
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Y tế; Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Giai đoạn 2026-2030 và thường
xuyên rà soát, cập nhật
|
Các cơ chế, chương trình, thỏa
thuận hợp tác được rà soát, triển khai; mạng lưới đối tác quốc tế của thành
phố được củng cố, mở rộng; các chương trình, dự án hợp tác cụ thể được hình
thành
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
3
|
Rà soát nhu cầu và xây dựng mạng
lưới chuyên gia, nhà khoa học, tổ chức nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ và
nhân tài quốc tế trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên của thành phố; nghiên cứu,
đề xuất và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền để thu
hút, hợp tác, sử dụng hiệu quả nguồn lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo quốc tế; tổ chức triển khai các cơ chế đặc thù của Trung ương sau khi được
cấp có thẩm quyền ban hành.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Ngoại vụ; Sở Nội vụ; Sở
Tài chính; Sở Giáo dục và Đào tạo; các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh
nghiệp và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Rà soát, chuẩn bị từ năm
2026; triển khai các cơ chế của Trung ương sau khi được cấp có thẩm quyền ban
hành
|
Cơ sở dữ liệu/mạng lưới
chuyên gia, nhà khoa học và tổ chức khoa học, công nghệ; cơ chế, chính sách
thuộc thẩm quyền; chương trình, nhiệm vụ hợp tác và thu hút nguồn lực khoa học,
công nghệ quốc tế
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
|
4
|
Kiện toàn và nâng cao hiệu quả
mạng lưới đầu mối phụ trách đối ngoại, ngoại giao kinh tế, khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và hội nhập quốc tế của thành phố; tăng cường kết nối với
các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan ngoại giao, lãnh sự, tổ
chức quốc tế, hiệp hội doanh nghiệp và mạng lưới chuyên gia; xây dựng, cập nhật
và chia sẻ cơ sở dữ liệu đối tác, thị trường, công nghệ, chuyên gia và cơ hội
hợp tác phục vụ xúc tiến đầu tư, thương mại, khoa học, công nghệ và phát triển
nguồn nhân lực.
|
Sở Ngoại vụ
|
Sở Công Thương; Sở Tài chính;
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại
và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Giai đoạn 2026-2030
|
Mạng lưới đầu mối đối ngoại của
thành phố được kiện toàn; cơ chế phối hợp, chia sẻ thông tin được thiết lập;
cơ sở dữ liệu đối tác, thị trường, chuyên gia và cơ hội hợp tác được xây dựng,
cập nhật
|
NSNN và các nguồn hợp pháp
khác
|
Ghi chú: Các nhiệm vụ,
giải pháp tại Phụ lục này được cụ thể hóa trên cơ sở nhiệm vụ được giao tại Nghị
quyết số 217/NQ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ và phù hợp với điều
kiện thực tế và định hướng phát triển của thành phố. Trong quá trình tổ chức thực
hiện, cơ quan chủ trì chủ động rà soát, cập nhật, cụ thể hóa nội dung, tiến độ,
sản phẩm và nguồn lực thực hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực
tế và các chủ trương, quy định mới của cấp có thẩm quyền, bảo đảm hoàn thành mục
tiêu, yêu cầu và nhiệm vụ được giao.
Chương trình hành động 19/CTr-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 217/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam do thành phố Cần Thơ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Chương trình hành động 19/CTr-UBND ngày 28/08/2026 thực hiện Nghị quyết 217/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam do thành phố Cần Thơ
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/08/2026
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/07/2026
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/07/2026
Ban hành:
16/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/07/2026
Ban hành:
07/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/04/2026
Ban hành:
15/01/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/01/2019
103
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|