Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Chỉ thị 14/CT-UBND năm 2018 về cải thiện, nâng cao Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX), Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính (SIPAS) và Chỉ số hiệu quả quản trị hành chính công (PAPI) của thành phố Hải Phòng

Số hiệu: 14/CT-UBND Loại văn bản: Chỉ thị
Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng Người ký: Nguyễn Xuân Bình
Ngày ban hành: 15/06/2018 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHHẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/CT-UBND

Hải Phòng, ngày 15 tháng 06 năm 2018

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC CẢI THIỆN, NÂNG CAO CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH (PAR INDEX), CHỈ SỐ HÀI LÒNG VỀ SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH (SIPAS) VÀ CHỈ SỐ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ HÀNH CHÍNH CÔNG (PAPI) CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Năm 2017, Chỉ số Hiệu quả quản trị hành chính công (PAPI) thành phố xếp thứ 42/63 (giảm 05 bậc so với năm 2016); Chỉ số Cải cách hành chính (PAR Index) thành phố xếp thứ 05/63 (giảm 03 bậc so với năm 2016); Chỉ số Đo lường mức độ hài lòng của người dân, tổ chức (Chỉ số SIPAS) thành phố xếp thứ 08/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Vị trí xếp hạng các Chỉ số nêu trên là chưa tương ứng và thống nhất, đồng bộ với Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) thành phố xếp thứ 09/63 (tăng 12 bậc so với năm 2016), chưa tương xứng với những quyết tâm chính trị, nỗ lực và những kết quả đã đạt được trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng trong thời gian vừa qua; do đó, cần phải nghiêm túc nhìn nhận, đánh giá chính xác về những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và tập trung tổ chức triển khai thực hiện ngay các nhiệm vụ, biện pháp, giải pháp cụ thể, thiết thực để nâng cao các Chỉ số: PAR Index, SIPAS, PAPI của thành phố Hải Phòng trong thời gian tới.

Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ - Trưởng ban Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ Trương Hòa Bình tại Thông báo số 187/TB-VPCP ngày 23/5/2018 của Văn phòng Chính phủ (gửi kèm theo), Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện ngay các nội dung sau:

1. Về thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ - Trưởng ban Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ gắn với nâng cao Chỉ số PAR Index, Chỉ số SIPAS:

a) Đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện:

- Nghiêm túc tổ chức thực hiện đúng các nhiệm vụ được giao theo ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ - Trưởng ban Ban chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ Trương Hòa Bình tại Thông báo số 187/TB-VPCP ngày 23/5/2018 của Văn phòng Chính phủ.

- Căn cứ kết quả phân tích Chỉ số PAR Index, Ch sSIPAS năm 2017 của thành phố (gửi kèm theo Công văn số 1243/SNV-CCHC&PC ngày 30/5/2018 của Sở Nội vụ), tổ chức rà soát, kiểm tra, đối chiếu các lĩnh vực/tiêu chí/tiêu chí thành phần bị trừ điểm, đạt điểm thấp của thành phố Hải Phòng để xác định nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế, yếu kém thuộc chức năng quản lý của ngành, địa phương; xây dựng kế hoạch, đề ra các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể đkhắc phục những tồn tại, hạn chế, góp phần cải thiện, nâng cao Chỉ số PAR Index của thành phố năm 2018 và những năm tiếp theo.

- Tăng cường thông tin, tuyên truyền về kết quả đo lường Chỉ số PAR Index, Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI, Chỉ số hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước thành phố; quá trình triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính của thành phố và những kết quả nổi bật đã đạt được... tới đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố. Quán triệt tới cán bộ, công chức, viên chức về việc nâng cao ý thức, trách nhiệm trong việc thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn trong thực thi công vụ, nhất là giải quyết thủ tục hành chính đối với tổ chức, doanh nghiệp và người dân; thực hiện nghiêm túc việc trả lời phiếu điều tra xã hội học của Bộ Nội vụ, đánh giá đúng kết quả công tác cải cách hành chính của thành phố trên cơ sở các nội dung được thông tin, tuyên truyền, ph biến.

- Tiếp tục thực hiện nghiêm Công văn số 1397/UBND-NC ngày 23/3/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai Kế hoạch đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước năm 2018; trong đó tập trung vào các nội dung: cải thiện, nâng cao kỹ năng giao tiếp ứng xử và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận Một cửa; thực hiện hiệu quả việc tiếp nhận và giải quyết các góp ý, phản ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức.

b) Đối với các sở, ngành: Nội vụ, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố:

- Sở Nội vụ:

+ Tăng cường, nâng cao hơn nữa trách nhiệm của cơ quan thường trực cải cách hành chính nhà nước trước Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố; chủ động, tích cực trong việc tham mưu, đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp bảo đảm triển khai thực hiện cải cách hành chính nhà nước của thành phố đồng bộ, thống nhất và hiệu quả, thực chất hơn.

+ Chịu trách nhiệm trước Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố trong việc tham mưu, đề xuất tổ chức thực hiện, theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra và tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch số 57/KH-UBND ngày 27/02/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai Kế hoạch số 91-KH/TU ngày 09/01/2018 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương khóa XII một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Kế hoạch số 134/KH-UBND ngày 22/5/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện tinh giản biên chế giai đoạn 2015-2021 và hàng năm đến năm 2021 của thành phố Hải Phòng, đảm bảo mục tiêu tinh gin biên chế đến năm 2021 đã đề ra.

+ Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính với nội dung trọng tâm là công tác tuyển dụng, bổ nhiệm và sdụng cán bộ, công chức, viên chức, tình hình chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, tình hình tổ chức giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp. Đề xuất các biện pháp, giải pháp để tăng cường chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức; phấn đấu không có cán bộ, công chức tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện bị kỷ luật từ khiển trách trở lên; không có cán bộ, công chức cấp xã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên.

+ Tham mưu thực hiện đúng quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo tại các cơ quan hành chính; các biện pháp, giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ cấp xã, bảo đảm đến hết 31/12/2018, 100% cán bộ cấp xã của thành phố đạt chuẩn theo quy định.

- Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố:

+ Tham mưu đẩy mạnh công tác rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, nhất là trên các lĩnh vực trọng tâm theo quy định tại Nghị quyết số 35/NQ-CP , Nghị quyết số 01/NQ-CP năm 2018 và Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP của Chính phủ; đề xuất các biện pháp, giải pháp cụ thể để tăng tính liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố để giảm bớt chi phí đi lại, phát sinh không cần thiết trong giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức, doanh nghiệp và người dân.

+ Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong việc theo dõi, đôn đốc và đề xuất các biện pháp, giải pháp đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ 100% nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.

+ Tăng cường công tác kiểm tra, theo dõi và tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện đúng quy định về ban hành thủ tục hành chính theo thẩm quyền. Nhập, đăng tải công khai thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu quốc gia ngay sau khi công bố theo đúng quy định. Theo dõi, kiểm tra, đề xuất các biện pháp, giải pháp để nâng cao tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính giải quyết đúng hạn của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp.

+ Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Bưu điện thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức rà soát, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố lại danh mục các thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trkết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; bảo đảm chỉ đưa vào các thủ tục hành chính thực sự phù hợp với đặc điểm, điều kiện của cơ quan, đơn vị và địa phương có nhu cầu sử dụng của người dân, tổ chức và doanh nghiệp; có khả năng phát sinh hồ sơ trong thực tế (thay thế Quyết định số 1829/QĐ-UBND ngày 18/7/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố); hoàn thành trong tháng 6/2018.

- Sở Tư pháp:

+ Tăng cường trách nhiệm, nâng cao chất lượng trong việc hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, đồng bộ, thống nhất, khả thi của hệ thống văn bản.

+ Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố trong việc tham mưu, đề xuất xử lý các văn bản trái pháp luật đã phát hiện qua kiểm tra, đảm bảo kịp thời, đúng quy định.

- Sở Thông tin và Truyền thông:

+ Chịu trách nhiệm trước Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả triển khai thực hiện Đề án chính quyền điện tử thành phố theo Quyết định số 2348/QĐ-UBND ngày 17/10/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố, tiến tới xây dựng thành ph thông minh, chính quyền thông minh; trong đó tập trung triển khai các nhiệm vụ sau đây:

++ Triển khai và duy trì Kiến trúc Chính quyền điện tử. Xây dựng và triển khai hệ thống phần mềm một cửa điện tử, phần mềm quản lý văn bản điện tử đảm bảo kết nối, liên thông từ cấp thành phố tới 100% sở, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. Tăng tỷ lệ sử dụng văn bản điện tử trao đổi giữa các cơ quan nhà nước, nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo, điều hành của người đng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong quá trình xlý công việc.

++ Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị rà soát, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành danh mục các thủ tục hành chính cung cấp trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 đảm bảo đủ số lượng theo quy định và chỉ bổ sung thêm các thủ tục hành chính có khả năng phát sinh hồ sơ giải quyết trực tuyến trong thực tế (phải phù hợp với khả năng cung cấp của cơ quan, đơn vị và trên cơ sở nhu cầu của người dân, tổ chức và doanh nghiệp, tránh việc chạy theo số lượng dn đến việc thực hiện mang tính hình thức, không khả thi, hiệu quả trên thực tế); hoàn thành trong tháng 6/2018.

Trên cơ sở danh mục được ban hành, khẩn trương đề xuất các biện pháp, giải pháp để nâng cao tỷ lệ thủ tục hành chính cung cấp trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 có phát sinh hồ sơ và tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý trực tuyến ở mức độ 3, mức độ 4, phấn đấu đạt tỷ lệ theo tiêu chí chấm điểm của Bộ Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh; đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 10/7/2018.

+ Tăng cường trách nhiệm trong việc tham mưu đề xuất việc triển khai thực hiện, đảm bảo hoàn thành 100% nhiệm vụ trong Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm của thành phố. Tổ chức khảo sát, đánh giá hiện trạng, tình hình ứng dụng công nghệ thông tin để nghiên cứu đề xuất giải pháp chia sẻ, phần mềm, dữ liệu dùng chung, tránh tình trạng lãng phí; báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trong tháng 6/2018.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư:

+ Tiếp tục tăng cường trách nhiệm, nâng cao hiệu quả trong công tác tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố việc tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp để cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tnh của thành phố năm 2018 và các năm tiếp theo.

+ Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành liên quan đề xuất các biện pháp, giải pháp để nâng tỷ lệ doanh nghiệp thành lập mới, phấn đấu mỗi năm tăng từ 30% doanh nghiệp thành lập mới trở lên.

2. Về nâng cao hiệu quả quản trị hành chính công gắn với cải thiện Chỉ số PAPI:

Căn cứ kết quả phân tích Chỉ số Hiệu quả quản trị hành chính công năm 2017 của thành phố, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện khẩn trương tiến hành kiểm tra, đối chiếu các Chỉ số thành phần bị trừ đim, đạt điểm thấp để xác định nguyên nhân hạn chế, yếu kém thuộc chức năng quản lý của ngành, địa phương; xây dựng kế hoạch, đề ra các giải pháp để khắc phục những tồn tại, hạn chế, góp phần cải thiện, nâng cao Chỉ số PAPI của thành phố năm 2018 và những năm tiếp theo; trong đó tập trung vào các nhiệm vụ cụ thể sau đây:

a) Đối với Chỉ số thành phần về "Trách nhiệm giải trình với người dân”:

- Thực hiện đúng, đầy đủ các nhiệm vụ quy định tại Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08/8/2013 của Chính phủ quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Nâng cao trách nhiệm giải trình với người dân của chính quyền các cấp; thường xuyên tổ chức đối thoại và thực hiện tốt công tác tiếp công dân, tập trung giải quyết có hiệu quả những kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân.

- Tổ chức hội nghị tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, ứng xử cho cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ hòa giải cho Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố để giải quyết các phản ánh của người dân (đối với Ủy ban nhân dân các quận, huyện).

- Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư cộng đồng. Các dự án, chương trình đầu tư trong cộng đồng phải có sự tham gia của Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng.

b) Đối với Chỉ số thành phần về “Tham gia của người dân ở cấp cơ sở”:

- Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật và Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20/4/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Kết luận số 120-KL/TW ngày 07/01/2016 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả việc xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở. Tiếp tục thực hiện công tác dân vận trong cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp trong tình hình mới theo Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 16/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Kết luận số 114-KL/TW ngày 14/7/2015 của Ban Bí thư.

- Triển khai thực hiện nghiêm túc theo quy định và tạo điều kiện thuận lợi để người dân được tham gia bàn bạc, đóng góp ý kiến, kiểm tra, giám sát các nội dung thuộc quyền của người dân. Đặc biệt, đối với những khoản đóng góp (xã hội, từ thiện, xây dựng, sửa chữa công trình công cộng, xây dựng nông thôn mới...), đảm bảo nguyên tắc dân chủ, do người dân quyết định thực hiện và quyết định mức đóng góp; có giám sát của Ban Giám sát đầu tư cộng đồng hoặc Ban Thanh tra nhân dân.

- Tổ chức thực hiện tốt công tác bầu cử các chức danh lãnh đạo, người đại diện của tổ chức... ở cấp xã, thôn, tdân phố. Tăng cường hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện; xử lý nghiêm những trường hp vi phạm quy chế dân chủ ở cơ sở.

c) Đối với Chỉ số thành phần về “Kiểm soát tham nhũng khu vực công”:

- Thanh tra thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai hiệu quả Kế hoạch số 211/KH-UBND ngày 10/10/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống tham nhũng giai đoạn III (2017-2020) và Kế hoạch công tác phòng, chống tham nhũng hàng năm của Ủy ban nhân dân thành phố. Tăng cường hoạt động của Ban Chỉ đạo thành phố về thực hiện Bộ Chỉ số đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng do Thanh tra Chính phủ công bố.

- Thanh tra thành phố chủ trì, phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng, Báo Hải Phòng, Báo An ninh Hải Phòng và các cơ quan thông tin tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản có liên quan về phòng, chống tham nhũng bằng nhiều hình thức để người dân biết, thực hiện giám sát. Công khai báo cáo kết quả phòng, chống tham nhũng hàng năm của các cấp chính quyền trên các phương tiện thông tin đại chúng.

- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tăng cường các kênh tiếp nhận thông tin, nắm bắt ý kiến, phản ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức và doanh nghiệp đối với chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính, của công chức. Phát huy vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp và nhân dân trong công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng.

- Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện thường xuyên kim tra, giám sát, chủ động ngăn ngừa các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực xảy ra trong thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý; tiếp tục đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, đơn vị, địa phương.

- Giao Sở Nội vụ tiếp tục nghiên cứu, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện đổi mới và nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng công chức, viên chức. Thực hiện công khai, minh bạch trong tuyển dụng và nội dung khác về quản lý công chức, viên chức; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tuyn dụng. Thực hiện nghiêm túc việc chuyển đổi vị trí công tác theo Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 và Nghị định số 150/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ.

d) Đối với Chỉ số thành phần về “Công khai, minh bạch”:

- Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện điều tra, rà soát, bình xét và công nhận đối tượng hộ nghèo hàng năm theo đúng quy định; đảm bảo đúng quy trình, thủ tục, thời gian, cách thức thực hiện và đối tượng. Thực hiện công khai danh sách hộ nghèo tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, các điểm sinh hoạt cộng đồng đảm bảo quy định về thời gian công khai, nội dung công khai, địa điểm công khai. Công khai kịp thời những thông tin về chính sách xã hội cho người nghèo để nhân dân biết, nhân dân bàn, giám sát thực hiện.

- Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đúng, đủ quy định về công khai, minh bạch thu chi ngân sách cấp xã. Bảo đảm việc niêm yết công khai danh mục thu, chi cụ thể để nhân dân được biết và giám sát; việc công khai phải cụ thể, chi tiết, hình thức công khai phải phù hợp, thuận tiện để người dân có thể tiếp cận và giám sát. Tiếp tục bồi dưỡng, nâng cao năng lực quản lý, nghiệp vụ tài chính cho Chủ tịch, kế toán, thủ quỹ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; tăng cường hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ tài chính ở cấp xã.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức lấy ý kiến đóng góp của người dân và công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, khung giá đất theo đúng quy định, đảm bảo đúng về hình thức công khai, nội dung công khai, thời gian và địa điểm công khai. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường thường xuyên kiểm tra để kịp thời chấn chnh việc công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.

e) Đối với Chỉ số thành phần về "Thủ tục hành chính công":

- Tiếp tục tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị số 34/CT-UBND ngày 20/11/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đẩy mạnh thực hiện cải cách thủ tục hành chính và cơ chế một ca, một cửa liên thông - hiện đại. Đặc biệt chú trọng các thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực chứng thực, xác nhận của chính quyền cấp xã; hành chính công cấp xã; cấp giấy phép xây dựng; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất...

- Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thường xuyên kiểm tra, đánh giá chất lượng hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, nhất là trách nhiệm của cán bộ, công chức việc tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính cho người dân, tổ chức. Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp ứng xử cho đội ngũ cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

g) Đối với Chỉ số thành phần về “Cung ứng dịch vụ công”:

- Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiếp tục đề xuất cải tiến quy trình quản lý trong lĩnh vực khám, chữa bệnh, y tế dự phòng; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thông tin khám chữa bệnh nhằm cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính. Mở rộng các hình thức đầu tư cơ sở vật chất, đầu tư nâng cấp trang thiết bị hiện đại cho các bệnh viện; tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ tiên tiến để phục vụ công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân. Tăng cường chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và bồi dưỡng y đức của đội ngũ cán bộ, viên chức ngành y; nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh tại các bệnh viện công lập tuyến cơ sở, giảm sức ép cho y tế tuyến trên. Giao Bảo hiểm Xã hội thành phố Hải Phòng tăng cường tuyên truyền chính sách bảo hiểm y tế, nâng cao tỷ lệ người dân có bảo hiểm y tế. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế, từ khâu cấp phát thẻ đến thanh toán chế độ bảo hiểm y tế.

- Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiếp tục thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm của ngành giáo dục. Tăng cường cơ sở vật chất trường lớp theo hướng đồng bộ, chuẩn hóa, tiên tiến và từng bước hiện đại. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục. Đổi mới quản lý giáo dục và đào tạo, chương trình học. Củng cố kỷ cương, dân chủ trong nhà trường; xây dựng trường học an toàn, lành mạnh, thân thiện, không bạo lực, không lạm thu. Quản lý chặt chẽ việc dạy thêm trái quy định; bồi dưỡng đạo đức, tác phong của đội ngũ quản lý, giáo viên trong nhà trường. Tiếp tục quan tâm xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, tổ chức đánh giá lại theo định kỳ các trường đạt chuẩn; gắn với việc khảo sát đo lường sự hài lòng của phụ huynh học sinh và người dân đối với chất lượng giáo dục ở các trường bậc tiểu học.

- Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đẩy nhanh tiến đcác công trình lưới điện trọng điểm. Giao Sở Xây dựng cùng các cơ quan, đơn vị liên quan đề xuất nhiệm vụ, giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng; khuyến khích các địa phương ngoại thành chủ động thực hiện đầu tư theo hướng xã hội hóa trong việc cải tạo, làm mới hệ thống chiếu sáng công cộng.

- Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp các cấp, ngành có liên quan tăng cường quản lý trật tự lòng đường, vỉa hè, đảm bảo thuận lợi cho người tham gia giao thông và người đi bộ. Thực hiện đồng bộ các biện pháp, giải pháp để giảm ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố.

- Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các cấp, ngành có liên quan đẩy nhanh tiến độ cấp nước sạch; hoàn thành mạng cấp nước tới 100% các hộ dân tại các địa bàn đã đủ điều kiện cấp nước. Thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt và phế thải xây dựng theo đúng quy định. Tăng cường tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường; nâng cao chất lượng vệ sinh môi trường, đảm bảo tỷ lệ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt đô thị, nông thôn trong ngày.

- Công an thành phố, Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Cnh sát Phòng cháy, chữa cháy thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Hải Phòng căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động, tăng cường tổ chức thực hiện, nâng cao chất lượng, hiệu quhoạt động thực hiện các chương trình phối hợp hoạt động giữa chính quyền cơ sở, các đoàn thể và nhân dân trong công tác xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc, phòng chống tội phạm. Duy trì các mô hình tự qun hiệu quả tại thôn, xóm, khu dân cư. Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn các khu dân cư, tdân phố, các cơ sở kinh doanh, sản xuất trên địa bàn thực hiện nghiêm quy định về phòng cháy, chữa cháy; thường xuyên kiểm tra công tác phòng chống cháy nổ, cu hộ, cứu nạn; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy định về phòng chống cháy, nổ.

Chtịch Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc, khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị này. Giao Sở Nội vụ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và tổng hợp kết quả thực hiện của các ngành, các cấp, định kỳ hàng tháng, hàng quý tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để chỉ đạo thực hiện.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ để tổng hợp) xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
- TTg CP (để báo cáo);
- B
NV, VPCP;
- TTT
U, TT HĐNDTP;
- CT, các PCT UBND TP;
-
UBMTTQVNTP và các tổ chức đoàn thể;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các qu
n, huyện;
- Đ
ài PT&THHP, Báo ANHP, Báo HP
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- CVP, PCVP UBND TP;

- Các Phòng CV;
- Phòng: HCTC, KSTTHC, KTGSTĐKT;
- CV: NV;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Bình

 

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Chỉ thị 14/CT-UBND năm 2018 về cải thiện, nâng cao Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX), Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính (SIPAS) và Chỉ số hiệu quả quản trị hành chính công (PAPI) của thành phố Hải Phòng

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


380
DMCA.com Protection Status

IP: 3.87.147.184