|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
51/VBHN-BNNMT
|
Hà
Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU TRA CƠ
BẢN ĐẤT ĐAI; ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI
Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ
bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 8 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày
15 tháng 8 năm 2025;
Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Đất đai
ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai
số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai[1].
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất và Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai, gồm: khoản 4 Điều 50, khoản
1 Điều 55, khoản 5 Điều 131, khoản 7 Điều 135, khoản 10 Điều 138, khoản 6 Điều
139, khoản 7 Điều 140, khoản 3 Điều 142, khoản 4 Điều 170, khoản 2 Điều 181 và
các điểm b, c, d, đ, i và k khoản 1 Điều 223 của Luật Đất đai.
2. Việc đăng ký thế
chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định
của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước
được giao thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về
đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
2. Người sử dụng đất,
người được giao quản lý đất theo quy định của Luật Đất đai.
3. Các đối tượng khác
có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.
Chương
II
ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ ĐẤT
ĐAI
Mục
1. ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều
3. Nguyên tắc, mục đích đo đạc lập bản đồ địa chính
1. Việc đo đạc lập bản
đồ địa chính phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Đảm bảo thống nhất
trong hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000;
b) Phản ánh trung thực,
khách quan hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng quản lý đất và ghi nhận tình
trạng pháp lý của thửa đất tại thời điểm đo đạc;
c) Ưu tiên ứng dụng
công nghệ mới đảm bảo hiệu quả kinh tế, phù hợp với khu vực đo đạc và quy định
kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
d) Bản đồ địa chính sau
khi được phê duyệt phải đưa vào sử dụng cho công tác quản lý đất đai.
2. Bản đồ địa chính
được lập để sử dụng cho các mục đích sau:
a) Đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Thống kê, kiểm kê
đất đai; lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất, thu hồi đất; trưng dụng đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất; điều tra, đánh giá đất đai;
c) Thanh tra, kiểm tra,
giám sát việc quản lý, sử dụng đất; xử lý vi phạm pháp luật đất đai và giải
quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai;
d) Các mục đích quản lý
đất đai khác theo quy định của pháp luật.
Điều
4. Nội dung và hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính
1. Nội dung chính của
bản đồ địa chính gồm:
a) Thửa đất: Ranh giới
thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất;
b) Các yếu tố khác liên
quan đến nội dung bản đồ địa chính bao gồm: Khung bản đồ; điểm khống chế tọa
độ, độ cao; mốc địa giới và đường địa giới đơn vị hành chính các cấp; các đối
tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất; nhà ở và công trình xây dựng khác;
địa vật, công trình có ý nghĩa định hướng cao; mốc giới quy hoạch; chỉ giới
hành lang bảo vệ an toàn các công trình theo quy định của pháp luật; ghi chú
thuyết minh; dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (nếu có).
2. Hoạt động đo đạc lập
bản đồ địa chính gồm:
a) Đo đạc lập mới bản
đồ địa chính đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính gắn với hệ quy chiếu và
hệ tọa độ quốc gia;
b) Đo đạc lập lại bản
đồ địa chính đối với khu vực đã có bản đồ địa chính nhưng đã thay đổi ranh giới
của 75% thửa đất trở lên khi thực hiện dồn điền, đổi thửa; khu vực chỉ có bản
đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử
dụng để số hóa; khu vực đã có bản đồ địa chính được lập bằng phương pháp ảnh
hàng không, phương pháp bàn đạc bằng máy kinh vĩ quang cơ có tỷ lệ bản đồ nhỏ
hơn so với tỷ lệ bản đồ cần đo vẽ theo quy định; khu vực đã thực hiện quy hoạch
sử dụng đất để hình thành các khu trung tâm hành chính, khu đô thị, khu dân cư,
khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp;
c) Đo đạc bổ sung bản
đồ địa chính thực hiện đối với khu vực đã có bản đồ địa chính nhưng chưa đo vẽ
khép kín phạm vi đơn vị hành chính, bao gồm cả khu vực đã đo khoanh bao trên
mảnh bản đồ địa chính trước đó nhưng chưa đo chi tiết đến từng thửa đất;
d) Đo đạc chỉnh lý bản
đồ địa chính thực hiện với khu vực đã có bản đồ địa chính khi có sự thay đổi
một trong các yếu tố về hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất và các yếu tố
khác có liên quan đến nội dung bản đồ địa chính;
đ) Số hóa, chuyển hệ
tọa độ bản đồ địa chính thực hiện ở những khu vực chỉ có bản đồ địa chính giấy
lập trong hệ quy chiếu và hệ tọa độ HN-72 nay chuyển thành bản đồ địa chính số
trong hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (sau đây gọi là hệ VN-2000);
e) Trích đo bản đồ địa
chính được thực hiện riêng đối với từng thửa đất hoặc nhiều thửa đất trong phạm
vi một mảnh trích đo bản đồ địa chính theo tỷ lệ cần thành lập đối với nơi chưa
có bản đồ địa chính.
3. Điều kiện thực hiện
đo đạc lập bản đồ địa chính quy định tại khoản 2 Điều này như sau:
a)[2] Hoạt động đo đạc lập bản
đồ địa chính quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này thì lập thiết
kế kỹ thuật - dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi triển khai,
trừ các trường hợp sau đây:
a1) Chỉnh lý bản đồ địa
chính thực hiện theo nhiệm vụ thường xuyên, kế hoạch của Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
a2) Hoạt động đo đạc
chỉnh lý bản đồ địa chính theo nhu cầu của người sử dụng đất mà không sử dụng
ngân sách nhà nước;
b) Hoạt động đo đạc lập
bản đồ địa chính quy định tại điểm đ và điểm e khoản 2 Điều này thì lập phương
án nhiệm vụ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi triển khai, trừ hoạt
động trích đo bản đồ địa chính thực hiện theo nhu cầu của người sử dụng đất mà
không sử dụng ngân sách nhà nước thì theo hợp đồng dịch vụ;
c) Trường hợp thực hiện
đồng thời một trong các hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính quy định tại điểm
a và điểm b khoản này[3] thì lập thiết kế kỹ thuật - dự toán trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt trước khi triển khai.
Điều
5. Thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính
Đối với các hoạt động
đo đạc lập bản đồ địa chính mà phải lập thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án
nhiệm vụ thì thực hiện như sau:
1.[4] Rà soát, xác định khu
vực cần lập bản đồ địa chính: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tổ
chức rà soát, xác định, tổng hợp nhu cầu thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính
để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định khu vực, phạm vi cần lập bản đồ
địa chính.
Đối với khu vực thực
hiện trích đo bản đồ địa chính thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh chấp thuận, cho phép thực hiện đồng thời với quá trình thẩm định phương án
nhiệm vụ do chủ đầu tư đề xuất quy định tại khoản 3 Điều này, trừ trường hợp
trích đo bản đồ địa chính để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai thuộc
thẩm quyền của cấp xã.
2. Khảo sát, lập thiết
kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ: Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ
hoặc cơ quan, đơn vị được giao làm chủ đầu tư (sau đây gọi là chủ đầu tư dự án,
nhiệm vụ) có trách nhiệm tổ chức khảo sát khu vực đo đạc lập bản đồ địa chính,
lập, trình phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ; chủ đầu
tư dự án, nhiệm vụ được lựa chọn đơn vị tư vấn lập thiết kế kỹ thuật - dự toán,
phương án nhiệm vụ để thực hiện theo quy định của pháp luật.
3.[5] Thẩm định thiết kế kỹ
thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh có trách nhiệm thẩm định thiết kế kỹ thuật trong thiết kế kỹ thuật - dự
toán, phương án nhiệm vụ. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã có trách
nhiệm tổ chức thực hiện việc thẩm định kỹ thuật trong phương án nhiệm vụ, thiết
kế kỹ thuật - dự toán đối với trường hợp trích đo bản đồ địa chính hoặc đo đạc
chỉnh lý bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai thuộc
thẩm quyền của cấp xã. Cơ quan thẩm định dự toán kinh phí trong thiết kế kỹ thuật
- dự toán, phương án nhiệm vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật về
quản lý ngân sách nhà nước.
4. Phê duyệt thiết kế
kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ và bố trí kinh phí thực hiện: Cơ quan có
thẩm quyền có trách nhiệm phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án
nhiệm vụ và bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý
ngân sách.
5. Triển khai thiết kế
kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ sau khi được phê duyệt, gồm:
a)[6] Lựa chọn đơn vị thực hiện: Để thực hiện thiết
kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, chủ đầu tư dự án, nhiệm vụ được lựa
chọn đơn vị tư vấn thi công; được lựa chọn đơn vị tư vấn giám sát, kiểm tra
hoặc chủ đầu tư dự án, nhiệm vụ được tự thực hiện việc giám sát, kiểm tra;
b) Xây dựng kế hoạch
triển khai thực hiện;
c) Phổ biến, tuyên
truyền kế hoạch triển khai thực hiện;
d) Lập lưới địa chính,
lưới khống chế đo vẽ (nếu có);
đ) Thu thập thông tin,
dữ liệu về thửa đất, người sử dụng đất, người được giao đất để quản lý;
e) Xác định ranh giới
thửa đất; lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất;
g) Đo vẽ ranh giới thửa
đất và các đối tượng địa lý có liên quan;
h) Biên tập bản đồ địa
chính; lập phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất; công khai bản đồ
địa chính;
i) Lập sổ mục kê đất
đai;
k) Ký xác nhận, phê
duyệt sản phẩm;
l) Giao nộp sản phẩm.
Điều
6. Chỉnh lý bản đồ địa chính
1. Bản đồ địa chính
được chỉnh lý khi thửa đất và các yếu tố khác liên quan đến nội dung bản đồ địa
chính quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này có thay
đổi.
2. Bản đồ địa chính
được chỉnh lý dựa trên một trong các căn cứ sau:
a) Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở,
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây
dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận); quyết định giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng
đất, thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; quyết định hoặc bản án của
Tòa án nhân dân, quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu
lực thi hành; kết quả giải quyết tranh chấp đất đai của cấp có thẩm quyền; các
quyết định hành chính của cấp có thẩm quyền có liên quan đến thửa đất; quyết
định của cấp có thẩm quyền về thay đổi địa giới hành chính, lập đơn vị hành
chính mới mà hồ sơ địa giới hành chính đã được thiết lập;
b) Văn bản của cơ quan
có chức năng quản lý đất đai các cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã khi phát hiện có
sai sót của bản đồ địa chính hoặc phản ánh về ranh giới thửa đất bị thay đổi do
sạt lở, sụt đất tự nhiên;
c) Văn bản về thay đổi
chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công trình theo quy định của pháp luật;
d) Văn bản, quyết định
của cấp có thẩm quyền có nội dung dẫn đến thay đổi trong chia mảnh và thay đổi
số thứ tự mảnh bản đồ địa chính;
đ)[7] Kết quả kiểm tra của
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã đối với trường hợp người sử dụng đất có văn
bản phản ánh về các sai khác thông tin của thửa đất.
3. Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, đối chiếu, thực hiện
chỉnh lý biến động bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai và thông báo việc cập
nhật, chỉnh lý biến động cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.[8] Trường hợp thực hiện đo
đạc chỉnh lý bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai
thuộc thẩm quyền của cấp xã hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất để giải
quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã thì cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã xác nhận kết quả đo đạc để đưa vào sử dụng,
chuyển kết quả đo đạc đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều
7.
[9]
(được bãi bỏ)
Điều
8. Quản lý, sử dụng, khai thác sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính
1. Quản lý bản đồ địa
chính như sau:
a) Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[10] quản lý bản đồ địa chính số;
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh[11] và Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý bản đồ địa
chính số và giấy.
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh giao Văn phòng đăng ký đất đai quản lý, sử dụng tập
trung, thống nhất và cập nhật, chỉnh lý biến động bản đồ địa chính;
c) Bản đồ địa chính
phải đưa vào lưu trữ theo pháp luật về lưu trữ.
2. Sử dụng, khai thác
bản đồ địa chính:
a) Bản đồ địa chính, trích
đo bản đồ địa chính được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải được đưa vào sử dụng
cho các mục đích quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định này
thay thế cho bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính đã lập trước đó.
Bản đồ địa chính, trích
đo bản đồ địa chính đã lập trước đó có giá trị sử dụng khi giải quyết các nội
dung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 của Nghị định này;
b) Đối với những nơi đã
có bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính khi tổ chức, cá nhân có nhu cầu
sử dụng thông tin liên quan đến thửa đất thì cơ quan quản lý bản đồ địa chính
quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thực hiện trích lục bản đồ địa
chính, trích lục trích đo bản đồ địa chính;
c) Việc khai thác bản
đồ địa chính được thực hiện theo quy định về khai thác hồ sơ địa chính và khai
thác hệ thống thông tin đất đai.
Điều
9. Trách nhiệm thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa chính
1. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[12] thực hiện các nội dung sau:
a) Thống nhất quản lý
nhà nước đối với các hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính trên phạm vi cả
nước;
b) Quy định kỹ thuật về
đo đạc lập bản đồ địa chính;
c) Kiểm tra, thanh tra,
xử lý vi phạm pháp luật về hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính trên phạm vi
cả nước.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ
có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp
với Bộ Nông nghiệp và Môi trường[13] và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc đo đạc
lập bản đồ địa chính.
3. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thực hiện các nội dung sau:
a) Thực hiện quy định
tại khoản 3 Điều 50 của Luật Đất đai;
b) Chỉ đạo thực hiện và
tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa
bàn;
c) Kiểm tra, thanh tra,
xử lý vi phạm pháp luật về đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn;
d) Bố trí kinh phí cho
các hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính của địa phương trong dự toán ngân
sách địa phương hằng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách.
4. Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện các nội dung sau:
a) Giúp Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh tổ chức thực hiện các hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính; quản lý,
sử dụng sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính và thẩm định thiết kế kỹ thuật -
dự toán, phương án nhiệm vụ đối với nội dung về kỹ thuật trước khi thực hiện;
b) Thực hiện nhiệm vụ
đo đạc lập bản đồ địa chính quy định tại các điểm a, b và c khoản
2 Điều 4 của Nghị định này;
c)[14] Kiểm tra, nghiệm thu và
ký duyệt bản đồ địa chính; kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính
phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh;
d) Thực hiện việc quản
lý bản đồ địa chính theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Nghị
định này; báo cáo định kỳ tình hình, kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính;
quản lý, sử dụng, chỉnh lý biến động bản đồ địa chính tại địa phương về Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[15] trước ngày 31 tháng 12 hằng năm;
đ) Hướng dẫn đối với
các tổ chức, cá nhân trong các hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính và kiểm
tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động đo đạc lập bản đồ địa
chính trên địa bàn.
4a.[16] Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện việc cập nhật
bản đồ địa chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; kiểm tra, ký duyệt mảnh
trích đo bản đồ địa chính, kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, trừ trường
hợp thuộc thẩm quyền kiểm tra, ký duyệt của cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh và trường hợp trích đo bản đồ địa chính, đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm quyền của cấp
xã.
5.[17] (được bãi bỏ)
6. Ủy ban nhân dân cấp
huyện tổ chức thực hiện các nội dung sau:
a) Báo cáo, đề xuất cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh về việc đo đạc lập bản đồ địa chính
và việc quản lý, sử dụng, chỉnh lý biến động, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm bản
đồ địa chính tại địa phương;
b) Phối hợp với cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trong việc thực hiện kiểm tra, giám sát
việc đo đạc lập bản đồ địa chính và quản lý, sử dụng, chỉnh lý biến động bản đồ
địa chính tại địa phương;
c)[18] Thực hiện trách nhiệm
theo phân cấp trong việc đo đạc lập bản đồ địa chính; quản lý, sử dụng, chỉnh
lý biến động, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm bản đồ địa chính tại địa phương.
7.[19] Ủy ban nhân dân cấp xã
phối hợp, hỗ trợ đơn vị đo đạc và đơn vị giám sát, kiểm tra, nghiệm thu trong
quá trình thực hiện theo thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc phương án nhiệm vụ đo
đạc lập bản đồ địa chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; báo cáo cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính và
việc quản lý, sử dụng, biến động bản đồ địa chính tại địa phương; quản lý, bảo
vệ điểm địa chính trên địa bàn; ký xác nhận bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản
đồ địa chính theo quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính phục
vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm quyền của cấp xã thì do cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã ký xác nhận; phối hợp với Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý biến động.
8. Chủ đầu tư dự án,
nhiệm vụ, cơ quan cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư dự án, nhiệm vụ thực hiện
các nội dung sau:
a) Tổ chức thẩm định dự
toán kinh phí đối với thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ theo quy
định về quản lý tài chính;
b) Phê duyệt thiết kế
kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ theo quy định của pháp luật sau khi có ý
kiến thẩm định bằng văn bản về chuyên môn kỹ thuật của cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh và thẩm định dự toán kinh phí theo quy định;
c) Tổ chức thực hiện
thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ sau khi được phê duyệt và giao
nộp, lưu trữ, sử dụng, khai thác sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính theo đúng
quy định.
9. Đơn vị đo đạc; đơn
vị giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc lập
bản đồ địa chính chịu trách nhiệm đối với chất lượng, khối lượng sản phẩm do
đơn vị thực hiện và ký xác nhận.
10. Người sử dụng đất,
người sử dụng đất liền kề, người quản lý đất, người quản lý đất liền kề, người
dẫn đạc có trách nhiệm phối hợp với đơn vị đo đạc, cung cấp hồ sơ về thửa đất;
chỉ dẫn, xác định ranh giới, mốc giới thửa đất tại thực địa; ký xác nhận ranh
giới, mốc giới, thông tin thửa đất và chịu trách nhiệm với việc chỉ dẫn, ký xác
nhận của mình.
10a.[20] Việc ký xác nhận mảnh
trích đo bản đồ địa chính, kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính thực hiện
như sau:
a) Trường hợp trích đo
bản đồ địa chính thực hiện theo thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ
phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm quyền của cấp xã hoặc
phục vụ đăng ký biến động đất đai của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thì kết quả đo đạc và việc ký xác nhận theo Mẫu số 01/TĐBĐ Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Trường hợp trích đo
bản đồ địa chính thực hiện theo nhu cầu của người sử dụng đất thì kết quả đo
đạc và việc ký xác nhận theo Mẫu số 02/TĐBĐ Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Trường hợp đo đạc
chỉnh lý bản đồ địa chính thì kết quả đo đạc và việc ký xác nhận theo Mẫu số 03/CLBĐ Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này.
10b.[21] Khi giải quyết thủ tục
hành chính về đất đai thuộc thẩm quyền của cơ quan mình, cơ quan có chức năng
quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
không yêu cầu người sử dụng đất phải thực hiện riêng việc xác nhận, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính, kết quả đo đạc chỉnh lý thửa đất mà thực hiện
lồng ghép trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính về đất đai.
11.[22] (được bãi bỏ)
Mục
2. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI VÀ BẢO VỆ, CẢI TẠO, PHỤC HỒI ĐẤT
Điều
10. Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá đất đai
1. Xây dựng và phê
duyệt nhiệm vụ điều tra, đánh giá đất đai
a) Thu thập và xử lý
thông tin, tài liệu phục vụ xây dựng nhiệm vụ điều tra, đánh giá đất đai;
b) Xác định mục tiêu,
nội dung, khối lượng điều tra, đánh giá đất đai;
c) Xây dựng dự toán
kinh phí theo nội dung khối lượng công việc;
d) Trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt nhiệm vụ điều tra, đánh giá đất đai.
2. Lựa chọn tổ chức tư
vấn thực hiện, tổ chức tư vấn kiểm tra, giám sát.
3. Thực hiện nhiệm vụ điều
tra, đánh giá đất đai
a) Thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ;
b) Tổ chức điều tra
thực địa và lấy mẫu;
c) Tổng hợp, xử lý
thông tin, tài liệu.
4. Xây dựng bộ số liệu,
bản đồ, báo cáo kết quả điều tra, đánh giá đất đai
a) Xây dựng báo cáo kết
quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thoái hóa đất, ô
nhiễm đất;
b) Xây dựng bộ số liệu
kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thoái hóa đất, ô
nhiễm đất;
c) Xây dựng bản đồ kết
quả điều tra, đánh giá đất đai, bao gồm: bộ bản đồ kết quả điều tra, đánh giá
chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thoái hóa đất, ô nhiễm đất cả nước, các vùng
kinh tế - xã hội trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng kỳ theo tỷ lệ bản
đồ 1/1.000.000 - 1/250.000; bộ bản đồ sản phẩm kết quả điều tra, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai, thoái hóa đất, ô nhiễm đất cấp tỉnh trên nền bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cùng kỳ theo tỷ lệ bản đồ 1/100.000 - 1/25.000;
d) Hoàn thiện dữ liệu điều
tra, đánh giá đất đai và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
5. Lấy ý kiến kết quả điều
tra, đánh giá đất đai
a) Nhiệm vụ điều tra,
đánh giá đất đai cả nước, các vùng kinh tế - xã hội: Cơ quan được giao nhiệm vụ
lấy ý kiến của cơ quan có liên quan về kết quả điều tra, đánh giá đất đai;
b) Nhiệm vụ điều tra,
đánh giá đất đai cấp tỉnh: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh lập hồ
sơ gửi lấy ý kiến góp ý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[23] về kết quả điều tra,
đánh giá đất đai;
c) Hồ sơ lấy ý kiến
theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định này.
Điều
11. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả điều tra, đánh
giá đất đai
1. Trình tự, thủ tục
thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai cả nước, các
vùng kinh tế - xã hội
a) Cơ quan được giao
nhiệm vụ thực hiện điều tra, đánh giá đất đai cả nước, các vùng kinh tế - xã
hội trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường[24] thẩm định kết quả điều
tra, đánh giá đất đai cả nước, các vùng kinh tế - xã hội; hồ sơ trình thẩm định
theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Nghị định này;
b) Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[25] tổ chức thẩm định kết quả điều tra, đánh giá
đất đai cả nước, các vùng kinh tế - xã hội;
c) Cơ quan được giao
nhiệm vụ trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường[26] phê duyệt kết quả điều
tra, đánh giá đất đai cả nước, các vùng kinh tế - xã hội; hồ sơ trình phê duyệt
theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Nghị định này;
d) Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[27] phê duyệt và công bố kết quả điều tra, đánh giá
đất đai cả nước, các vùng kinh tế - xã hội; hồ sơ công bố theo quy định tại khoản 4 Điều 14 của Nghị định này.
2. Trình tự, thủ tục
thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh
a) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định kết quả điều
tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh; hồ sơ trình thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Nghị định này;
b) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tổ chức thẩm định kết quả điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh;
c) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kết quả điều
tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh; hồ sơ trình phê duyệt theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Nghị định này;
d) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phê duyệt và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh; hồ sơ
công bố theo quy định tại khoản 4 Điều 14 của Nghị định này.
Điều
12. Tổ chức thực hiện bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
1. Xây dựng và phê
duyệt nhiệm vụ bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
a) Thu thập và xử lý
thông tin, tài liệu phục vụ xây dựng nhiệm vụ bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
b) Xác định mục tiêu, nội
dung, khối lượng của việc bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
c) Xây dựng dự toán
kinh phí theo nội dung khối lượng công việc;
d) Trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt nhiệm vụ bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
2. Lựa chọn tổ chức
thực hiện, tổ chức tư vấn kiểm tra, giám sát.
3. Thực hiện các phương
án bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo nhiệm vụ đã được phê duyệt.
4. Lập báo cáo và xây
dựng bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
5. Hoàn thiện dữ liệu
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai.
Điều
13. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất
1. Trình tự, thủ tục
thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đối với
các khu vực đất bị thoái hóa nặng liên vùng, liên tỉnh.
a) Cơ quan được giao
nhiệm vụ trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường[28] thẩm định kết quả bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất đối với các khu vực đất bị thoái hóa nặng liên vùng,
liên tỉnh; hồ sơ trình thẩm định theo quy định tại khoản 1 Điều
16 của Nghị định này;
b) Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[29] tổ chức thẩm định kết quả bảo vệ, cải tạo, phục
hồi đất đối với các khu vực đất bị thoái hóa nặng liên vùng, liên tỉnh;
c) Sau khi hoàn thiện
hồ sơ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đối với các khu vực đất bị thoái
hóa nặng liên vùng, liên tỉnh, cơ quan được giao nhiệm vụ trình Bộ Nông nghiệp
và Môi trường[30] phê duyệt; hồ sơ trình phê duyệt theo quy định
tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này;
d) Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[31] phê duyệt và công bố kết quả bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất đối với các khu vực đất bị thoái hóa nặng liên vùng, liên tỉnh; hồ
sơ công bố theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Nghị định này.
2. Trình tự, thủ tục
thẩm định, phê duyệt kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đối với khu vực đất
bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng thực hiện theo quy định của pháp luật môi
trường.
3. Trình tự, thủ tục
thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh.
a) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định kết quả bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh; hồ sơ trình thẩm định theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Nghị định này;
b) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tổ chức thẩm định kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh;
c) Sau khi hoàn thiện
hồ sơ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh, cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; hồ sơ trình phê
duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này;
d) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phê duyệt và công bố kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh; hồ sơ
công bố theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Nghị định này.
Điều
14. Hồ sơ lấy ý kiến, trình thẩm định, phê duyệt, công bố và lưu trữ kết quả
điều tra, đánh giá đất đai
1. Hồ sơ lấy ý kiến
a) Văn bản đề nghị góp
ý;
b) Báo cáo tổng hợp và
bản đồ kết quả điều tra, đánh giá đất đai;
c) Dữ liệu kết quả điều
tra, đánh giá đất đai.
2. Hồ sơ trình thẩm
định kết quả điều tra, đánh giá đất đai
a) Tờ trình trình thẩm
định kết quả điều tra, đánh giá đất đai;
b) Báo cáo tổng hợp kết
quả điều tra, đánh giá đất đai;
c) Bản đồ kết quả điều
tra, đánh giá đất đai;
d) Dữ liệu kết quả điều
tra, đánh giá đất đai;
đ) Báo cáo tiếp thu,
giải trình ý kiến góp ý kết quả điều tra, đánh giá đất đai.
3. Hồ sơ trình phê
duyệt
a) Tờ trình trình phê
duyệt kết quả điều tra, đánh giá đất đai;
b) Báo cáo tổng hợp kết
quả điều tra, đánh giá đất đai;
c) Bản đồ kết quả điều
tra, đánh giá đất đai;
d) Dữ liệu kết quả điều
tra, đánh giá đất đai;
đ) Báo cáo tiếp thu,
giải trình ý kiến thẩm định kết quả điều tra, đánh giá đất đai.
4. Hồ sơ công bố kết
quả điều tra, đánh giá đất đai
a) Quyết định phê duyệt
kết quả điều tra, đánh giá đất đai;
b) Báo cáo tổng hợp kết
quả điều tra, đánh giá đất đai;
c) Bản đồ kết quả điều
tra, đánh giá đất đai.
5. Hồ sơ lưu trữ kết
quả điều tra, đánh giá đất đai
a) Hồ sơ lưu trữ kết
quả điều tra, đánh giá đất đai của cả nước, các vùng kinh tế - xã hội quy định
tại điểm d khoản 3 và khoản 4 Điều này được lưu trữ 01 bộ tại Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[32];
b) Hồ sơ lưu trữ kết
quả điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh quy định tại điểm d khoản 3 và khoản 4 Điều
này được lưu trữ 01 bộ tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường[33], 01
bộ tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, 01 bộ tại cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh.
Điều
15. Nội dung góp ý kiến, thẩm định kết quả điều tra, đánh giá đất đai; bảo vệ,
cải tạo, phục hồi đất
1. Nội dung góp ý kiến,
thẩm định kết quả điều tra, đánh giá đất đai.
a) Mức độ đầy đủ của
tài liệu, số liệu và tính pháp lý của hồ sơ điều tra, đánh giá đất đai quy định
tại khoản 1, 2 Điều 14 của Nghị định này;
b) Tính chính xác,
thống nhất giữa báo cáo, hệ thống bản đồ, dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai và
thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều 14 của Nghị định
này.
2. Nội dung góp ý kiến,
thẩm định kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
a) Mức độ đầy đủ của
tài liệu, số liệu và tính pháp lý của hồ sơ bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất quy
định tại khoản 1 Điều 16 của Nghị định này;
b) Tính chính xác,
thống nhất giữa báo cáo, hệ thống bản đồ, dữ liệu bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
và thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 16 của Nghị định
này.
Điều
16. Quy định về hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt, công bố và lưu trữ kết quả
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
1. Hồ sơ trình thẩm
định kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất:
a) Tờ trình trình thẩm
định kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
b) Báo cáo tổng hợp kết
quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
c) Bản đồ kết quả bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất;
d) Dữ liệu kết quả bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất;
đ) Báo cáo tiếp thu,
giải trình ý kiến góp ý kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
2. Hồ sơ trình phê
duyệt:
a) Tờ trình trình phê
duyệt kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
b) Báo cáo tổng hợp kết
quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
c) Bản đồ kết quả bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất;
d) Dữ liệu kết quả bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất;
đ) Báo cáo tiếp thu,
giải trình ý kiến thẩm định kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
3. Hồ sơ công bố kết
quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất:
a) Quyết định phê duyệt
kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
b) Báo cáo tổng hợp kết
quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
c) Bản đồ kết quả bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất.
4. Hồ sơ lưu trữ kết
quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất:
a) Hồ sơ lưu trữ kết
quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất của các khu vực thoái hóa nặng liên vùng,
liên tỉnh; các khu vực ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại điểm d khoản
2 và khoản 3 Điều này được được lưu trữ 02 bộ tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường[34];
b) Hồ sơ lưu trữ kết
quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh quy định tại điểm d khoản 2 và khoản
3 Điều này được lưu trữ 02 bộ tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường[35], 01
bộ tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, 01 bộ tại cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh.
Điều
17. Điều kiện về năng lực của tổ chức dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai [36]
1. Tổ chức dịch vụ tư
vấn được thực hiện điều tra, đánh giá đất đai khi có một trong các điều kiện
sau đây:
a) Đơn vị sự nghiệp
công lập có chức năng, nhiệm vụ thực hiện các hoạt động dịch vụ tư vấn điều
tra, đánh giá đất đai; có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy
định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều này và ít nhất 01 chuyên gia tư vấn
đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c hoặc điểm d khoản 2 Điều này; được thuê
phòng phân tích, thử nghiệm đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Doanh nghiệp có đăng
ký kinh doanh dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai; có ít nhất 01 chuyên
gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều này
và ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c hoặc điểm
d khoản 2 Điều này; được thuê phòng phân tích, thử nghiệm đủ điều kiện quy định
tại khoản 3 Điều này.
2. Chuyên gia tư vấn
chủ trì thực hiện điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh phải có bằng đại học và
có từ 24 tháng kinh nghiệm trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về khoa học
đất, nông hóa thổ nhưỡng, môi trường, quản lý đất đai và các chuyên ngành khác
liên quan đến điều tra, đánh giá đất đai và đồng thời đáp ứng một trong các điều
kiện sau đây:
a) Đã chủ trì thực hiện
ít nhất 01 dự án, nhiệm vụ thuộc một trong các hoạt động điều tra, đánh giá đất
đai cả nước, các vùng kinh tế - xã hội;
b) Đã chủ trì thực hiện
ít nhất 01 dự án, nhiệm vụ thuộc một trong các hoạt động điều tra, đánh giá đất
đai cấp tỉnh;
c) Đã trực tiếp tham
gia thực hiện ít nhất 01 dự án, nhiệm vụ thuộc một trong các hoạt động điều
tra, đánh giá đất đai cả nước, các vùng kinh tế - xã hội;
d) Đã trực tiếp tham
gia thực hiện ít nhất 01 dự án, nhiệm vụ thuộc một trong các hoạt động điều
tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh.
3. Đơn vị thực hiện
phân tích mẫu đất, mẫu nước có phòng phân tích được cơ quan có thẩm quyền cấp
phép hoạt động phân tích, thử nghiệm mẫu đất, mẫu nước (không bao gồm hoạt động
lấy mẫu) theo quy định của pháp luật.
4. Việc lựa chọn tổ chức
tư vấn điều tra, đánh giá đất đai thực hiện theo quy định pháp luật về giao
nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công sử dụng từ
nguồn vốn sự nghiệp bảo vệ môi trường và các nguồn vốn khác theo quy định của
pháp luật.
Chương
III
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Mục
1. QUY ĐỊNH CHI TIẾT VIỆC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều
18. Một số quy định cụ thể về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
1. Nội dung đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu gồm:
a) Thông tin về người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản
lý gồm tên, giấy tờ nhân thân, pháp nhân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý;
b) Thông tin về thửa
đất gồm số hiệu thửa đất (gồm số thửa đất, số tờ bản đồ)[37], địa
chỉ, diện tích, loại đất, hình thức sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và các
thông tin khác về thửa đất; thông tin về tài sản gắn liền với đất gồm loại tài
sản, địa chỉ, diện tích xây dựng, diện tích sàn, diện tích sử dụng, hình thức
sở hữu, thời hạn sở hữu và các thông tin khác về tài sản gắn liền với đất;
c) Yêu cầu về đăng ký
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc quyền quản lý đất hoặc cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối
với thửa đất, tài sản gắn liền với đất;
d) Các yêu cầu khác của
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để
quản lý phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai (nếu có).
2. Nội dung đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất gồm:
a) Thông tin về người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản
lý gồm tên, giấy tờ nhân thân, pháp nhân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý;
b) Thông tin về thửa
đất gồm số hiệu thửa đất (gồm số thửa đất, số tờ bản đồ)[38], địa
chỉ, diện tích, loại đất, hình thức sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và các
thông tin khác về thửa đất; thông tin về tài sản gắn liền với đất gồm loại tài
sản, địa chỉ, diện tích xây dựng, diện tích sàn, diện tích sử dụng, hình thức
sở hữu, thời hạn sở hữu và các thông tin khác về tài sản gắn liền với đất;
c) Thông tin về nội
dung biến động quy định tại khoản 1 Điều 133 của Luật Đất đai và lý do biến
động;
d) Các yêu cầu khác của
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phù hợp với quy định của
pháp luật về đất đai (nếu có).
3.[39] (được bãi bỏ)
4. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý, người nhận
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật trực tiếp thực hiện việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất hoặc thực hiện việc đăng ký thông qua người đại diện theo quy định của pháp
luật (sau đây gọi chung là người yêu cầu đăng ký).
5. Trường hợp cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho tổ chức
đang sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 142 của Luật Đất đai mà
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản công theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì thực hiện việc cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của
pháp luật đất đai mà không chờ đến khi sắp xếp lại, xử lý xong tài sản công.
6. Trường hợp người yêu
cầu đăng ký có nhu cầu thực hiện đồng thời nhiều thủ tục đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất thì các cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm liên
thông với các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.
7.[40] Trường hợp sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư thông qua việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất
theo quy định tại Điều 127 của Luật Đất đai, chủ đầu tư được cấp Giấy chứng
nhận đối với diện tích đất đã nhận chuyển quyền hoặc sau khi hoàn thành việc
nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với toàn bộ dự án thì thực hiện cấp Giấy
chứng nhận đồng thời với thủ tục về đất đai để thực hiện dự án theo quy định
của pháp luật.
Trường hợp nhận quyền
sử dụng đất quy định tại khoản này không áp dụng xử phạt vi phạm hành chính về
thời hạn đăng ký biến động đối với bên nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy
định tại Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực đất đai.
8. Đối với tài sản là
nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất đã được chứng nhận quyền sở hữu
trên Giấy chứng nhận đã cấp thì khi giải quyết thủ tục đăng ký biến động, Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc đăng
ký trên cơ sở thông tin về tài sản trên Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp
chủ sở hữu tài sản có yêu cầu đăng ký thay đổi tài sản; chủ sở hữu tài sản chịu
trách nhiệm trước pháp luật trong việc thực hiện giao dịch nếu tài sản đã có
thay đổi so với Giấy chứng nhận đã cấp.
9. Trường hợp đang
trong quá trình giải quyết thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất không tiếp tục thực hiện thì người có quyền và nghĩa vụ
liên quan theo quy định của pháp luật dân sự nộp giấy tờ chứng minh để tiếp tục
thực hiện thủ tục.
Trường hợp chưa xác
định được người tiếp tục thực hiện thủ tục hoặc người tiếp tục thực hiện thủ
tục không thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật vào Sổ địa chính.
10. Đối với thửa đất
của cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu thì cơ quan có thẩm quyền
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 136 của Luật Đất đai quyết định diện tích đất
ở được công nhận theo hạn mức giao đất ở cho cá nhân quy định tại khoản 2 Điều
195 và khoản 2 Điều 196 của Luật Đất đai hoặc hạn mức công nhận đất ở quy định
tại khoản 5 Điều 141 của Luật Đất đai mà không phụ thuộc vào số thành viên trong
hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất.
11. Quy định về ghi nợ tiền
sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất được thực hiện như sau:
a) [41] Đối
tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là cá nhân, hộ gia đình đang sử
dụng đất có nhu cầu ghi nợ;
b) Mức tiền sử dụng đất
được ghi nợ đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản này là toàn bộ số tiền
sử dụng đất phải nộp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) [42]
Trình tự, thủ tục ghi nợ, thanh toán, xóa nợ tiền sử dụng đất cho hộ gia đình,
cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất quy định tại khoản này được thực hiện theo
quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Thời hạn nợ tiền sử
dụng đất của đối tượng quy định tại điểm a khoản này được tính cho đến khi
người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho quyền sử
dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và phải nộp đủ tiền sử dụng
đất còn nợ trước khi thực hiện các quyền này; trường hợp tặng cho, thừa kế
quyền sử dụng đất thì người nhận tặng cho thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và người
nhận thừa kế được tiếp tục ghi nợ;
d) Trường hợp người
được giao đất tái định cư thì việc ghi nợ tiền sử dụng đất thực hiện theo quy
định tại Nghị định quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất;
đ) Việc ghi nợ tiền sử
dụng đất cho đối tượng quy định tại điểm a khoản này được áp dụng trong thời
hạn từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2029, việc thanh
toán, xóa nợ tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về thu
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
12. [43] Khi
thực hiện đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia
đình, cá nhân mà đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa
đất, tại thời điểm nhận đủ hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục không nhận được
văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi
lấn đất, chiếm đất, đồng thời người sử dụng đất cam kết không lấn đất, chiếm
đất hoặc nhận chuyển quyền thêm diện tích đất thì được xác định là ranh giới
thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng
nhận.
13.[44] Đối với các bất động
sản, dự án bất động sản mà đã đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định của
pháp luật về kinh doanh bất động sản, chủ đầu tư dự án đã ký hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất cho bên nhận chuyển nhượng; Chủ đầu tư dự án chịu
trách nhiệm về việc nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng đủ
điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động
sản và quy định khác của pháp luật có liên quan; Văn phòng đăng ký đất đai chịu
trách nhiệm kiểm tra việc đủ điều kiện thực hiện quyền của người sử dụng đất
theo quy định của pháp luật về đất đai.
14.[45] Trường hợp thửa đất có
nhiều loại đất, nhiều hình thức trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, nhiều thời
hạn sử dụng đất khác nhau mà người sử dụng đất xác định được ranh giới hoặc hồ
sơ địa chính thể hiện được ranh giới giữa các phần diện tích đất thì thể hiện
ranh giới giữa các phần diện tích đất bằng đường nét đứt xen nét chấm, kèm theo
ghi chú thích theo mục đích của đường ranh giới đó trên sơ đồ thửa đất của Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Điều
19. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất
1.[46] (được bãi bỏ)
2. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ, cơ quan giải quyết thủ tục không tiếp nhận hồ sơ hoặc dừng giải quyết thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng
ký, trừ trường hợp đăng ký đất đai lần đầu mà không cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trong các trường hợp sau:
a) Không thuộc thẩm
quyền tiếp nhận hồ sơ hoặc hồ sơ không đầy đủ thành phần hoặc không đảm bảo
tính thống nhất nội dung thông tin giữa các giấy tờ hoặc kê khai nội dung không
đầy đủ thông tin theo quy định;
b) Nhận được văn bản
của cơ quan thi hành án dân sự hoặc cơ quan, người có thẩm quyền tố tụng yêu
cầu tạm dừng hoặc dừng việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
thuộc đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật;
c) Nhận được văn bản
thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án;
d) Nhận được văn bản
của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc của Ủy ban nhân dân cấp huyện lập trước ngày 01
tháng 7 năm 2025[47] hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đã thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh
chấp đất đai hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền
với đất;
đ) Nhận được văn bản
của Tòa án nhân dân có thẩm quyền về việc đã thụ lý đơn đề nghị giải quyết
tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;
e) Nhận được văn bản
của Trọng tài Thương mại Việt Nam về việc thụ lý đơn giải quyết tranh chấp giữa
các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai, tài sản gắn
liền với đất;
g) Nhận được văn bản
yêu cầu dừng thực hiện thủ tục hành chính về đất đai để áp dụng biện pháp khẩn
cấp tạm thời của cơ quan có thẩm quyền;
h) Trường hợp đăng ký
biến động đất đai do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đang được thế chấp và đã đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhưng hồ sơ đăng ký nhận chuyển nhượng,
nhận tặng cho không có văn bản của bên nhận thế chấp về việc đồng ý cho bên thế
chấp được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất, trừ trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất do bên nhận thế chấp hoặc người có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật thực hiện để xử lý tài sản thế chấp[48];
i) Trường hợp chủ đầu
tư đã thế chấp và đăng ký thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở hoặc nhà ở hình
thành trong tương lai, dự án đầu tư xây dựng công trình không phải là nhà ở, dự
án đầu tư nông nghiệp, dự án phát triển rừng, dự án khác có sử dụng đất hoặc
công trình xây dựng thuộc các dự án này tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai mà chủ đầu tư chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
bán tài sản gắn liền với đất nhưng chưa thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi để
rút bớt tài sản thế chấp là tài sản đã chuyển nhượng, đã bán, trừ trường hợp
bên nhận thế chấp và bên mua tài sản có thỏa thuận về việc tiếp tục dùng tài
sản này làm tài sản thế chấp và thực hiện đăng ký thay đổi bên bảo đảm theo quy
định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm.
3. Đối với các trường
hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều này mà quá thời hạn
giải quyết theo quy định của pháp luật hoặc nhận được văn bản của cơ quan có
thẩm quyền về việc đã giải quyết xong tranh chấp đất đai hoặc văn bản hủy bỏ
việc dừng, tạm dừng thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, kê biên
tài sản thì cơ quan tiếp nhận, cơ quan giải quyết thủ tục tiếp tục thực hiện
việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
4. Đối với trường hợp
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng trong dự án bất động sản thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của thành
phần hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2[49] và không chịu trách
nhiệm về điều kiện chuyển quyền sử dụng đất, bán nhà ở, bán công trình, hạng mục
công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng
và pháp luật về kinh doanh bất động sản.
Điều
20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tổ chức triển khai đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
1. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ đạo các cơ quan
chuyên môn thực hiện việc tuyên truyền và tổ chức thực hiện đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất và lập, cập nhật, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Bố trí kinh phí để
thực hiện việc đăng ký đất đai lần đầu.
2. Ủy ban nhân dân cấp
huyện có trách nhiệm triển khai đăng ký đất đai; hằng năm chỉ đạo rà soát và tổ
chức đăng ký đất đai đối với các trường hợp chưa thực hiện đăng ký trên địa
bàn; chỉ đạo việc kiểm tra, xử lý các trường hợp không đăng ký đất đai theo quy
định của pháp luật.
3.[50] (được bãi bỏ)
Điều
21.
[51]
(được bãi bỏ)
Điều
22.
[52]
(được bãi bỏ)
Mục
2. QUY ĐỊNH CHI TIẾT VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều
23. Các trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất phải cấp
mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Hợp thửa đất hoặc tách
thửa đất.
2. Người thuê, thuê lại
quyền sử dụng đất của nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư
xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng.
3. Dự án đầu tư có sử
dụng đất mà điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết dự án theo quy định của pháp
luật về xây dựng hoặc trường hợp chủ đầu tư dự án đã được cấp Giấy chứng nhận
cho toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho từng thửa đất theo
quy hoạch xây dựng chi tiết đã được phê duyệt.
4. Chứng nhận quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất trên thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận.
5. Thay đổi toàn bộ các
thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính; thay đổi diện tích đất ở do
xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất
đai.
6. Các trường hợp đăng
ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
trên Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thay đổi hoặc
trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
Điều
24. Xử lý việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so
với giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận đã cấp
1. Trường hợp thửa đất
gốc (thửa đất chưa có diện tích tăng thêm) có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy
định tại Điều 137 của Luật Đất đai thì xử lý như sau:
a) Trường hợp phần diện
tích tăng thêm có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều
137 của Luật Đất đai thì loại đất, diện tích để cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được xác định đối với thửa đất
gốc và phần diện tích tăng thêm theo quy định tại Điều 141 của Luật Đất đai;
b) Trường hợp phần diện
tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy
chứng nhận nhưng đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa thực
hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì loại đất,
diện tích để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất được xác định đối với thửa đất gốc theo quy định tại Điều 141 của
Luật Đất đai và phần diện tích tăng thêm theo Giấy chứng nhận đã cấp; cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp huyện chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (sau đây gọi chung là Văn phòng đăng
ký đất đai) để thực hiện việc chỉnh lý Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền
theo quy định;
c) Trường hợp phần diện
tích tăng thêm không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này nếu đủ điều
kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo quy định tại các điều 138, 139 và 140 của Luật Đất đai thì loại đất,
diện tích để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất được xác định đối với thửa đất gốc theo quy định tại Điều 141 của
Luật Đất đai và phần diện tích tăng thêm được xác định theo quy định tại các điều
138, 139 và 140 của Luật Đất đai;
d)[53] (được bãi bỏ)
2. Trường hợp thửa đất
gốc đã có Giấy chứng nhận thì xử lý như sau:
a) Trường hợp phần diện
tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy
chứng nhận nhưng đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa thực
hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì thực hiện
thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất cho toàn bộ diện tích của thửa đất đang sử dụng; Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện việc chỉnh lý Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử dụng đất
theo quy định;
b) Trường hợp phần diện
tích tăng thêm có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều
137 của Luật Đất đai thì loại đất, diện tích để cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là toàn bộ thửa đất gốc và phần
diện tích tăng thêm được xác định theo quy định tại Điều 141 của Luật Đất đai;
c) Trường hợp phần diện
tích tăng thêm không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này nếu đủ điều
kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo quy định tại các điều 138, 139 và 140 của Luật Đất đai thì thực hiện
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng; loại đất, diện tích để cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được xác
định đối với thửa đất gốc theo Giấy chứng nhận đã cấp và phần diện tích tăng
thêm được xác định theo quy định tại các điều 138, 139 và 140 của Luật Đất đai;
d)[54] (được bãi bỏ)
3. Người đề nghị cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong
trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không phải thực hiện thủ
tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, chuyển mục đích sử
dụng đất, hợp thửa đất đối với diện tích tăng thêm.
4.[55] Trường hợp hộ gia đình,
cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận đối với một phần diện tích của thửa đất, phần
diện tích còn lại chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp
luật tại thời điểm cấp giấy chứng nhận trước đây mà nay đủ điều kiện cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì được
xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất.
Điều
25. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất quy định tại khoản
1 và khoản 3 Điều 139 của Luật Đất đai
Người đang sử dụng đất,
sở hữu tài sản gắn liền với đất do lấn đất, chiếm đất quy định tại khoản 9 và khoản
31 Điều 3 của Luật Đất đai, sử dụng đất không đúng mục đích được giao, cho
thuê, công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì thực hiện
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
như sau:
1. Trường hợp đất đã
được sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà tại thời điểm cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhà ở, nhà ở
và công trình xây dựng phục vụ đời sống thì diện tích đất ở được công nhận là
hạn mức công nhận đất ở từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10
năm 1993 theo quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật Đất đai nếu diện tích thửa
đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở.
Trường hợp diện tích
đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn diện
tích đất ở được công nhận quy định tại khoản này thì công nhận diện tích đất ở
theo diện tích thực tế đã xây dựng.
Trường hợp diện tích
thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản này thì diện tích
đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.
2. Trường hợp đất đã
được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà
tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất có nhà ở, nhà ở và công trình xây dựng phục vụ đời sống nếu diện
tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều
195 và khoản 2 Điều 196 của Luật Đất đai thì diện tích đất ở được xác định là
hạn mức giao đất ở.
Trường hợp diện tích
đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức
giao đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo diện tích thực tế đã xây
dựng.
Trường hợp diện tích
thửa đất nhỏ hơn hạn mức giao đất ở thì diện tích đất ở được xác định là toàn
bộ diện tích thửa đất.
3. Đối với phần diện
tích đất còn lại (nếu có) sau khi đã được xác định theo quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này thì được xác định theo hiện trạng đang sử dụng.
Trường hợp hiện trạng
sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất
không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục
đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc
quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn[56] thì được công nhận vào mục
đích đó và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hiện trạng
sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì được công nhận theo quy
định tại khoản 4 Điều này.
4. Trường hợp tại thời điểm
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
thửa đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại,
dịch vụ thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch
vụ theo diện tích thực tế đã sử dụng; hình thức sử dụng đất được công nhận như
hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu
dài.
5. Hộ gia đình, cá nhân
đang sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp có nguồn gốc
lấn đất, chiếm đất, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không
có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất
nông nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định theo quy định tại khoản 4 Điều
139 Luật Đất đai, nếu vượt hạn mức thì diện tích vượt hạn mức phải chuyển sang
thuê đất của Nhà nước.
6. Hộ gia đình, cá nhân
đang sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
công nhận quyền sử dụng đất mà việc sử dụng đất phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch
theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn[57] đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt thì xử lý như sau:
a)[58] Thực hiện trình tự, thủ
tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất lần đầu đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận;
b)[59] Thực hiện trình tự, thủ
tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đã
được cấp giấy chứng nhận;
c) Người sử dụng đất
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với phần diện tích đã tự ý chuyển mục
đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Điều
26. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nguồn gốc nông, lâm trường
Căn cứ vào phương án sử
dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân
được thực hiện như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân
đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 137
của Luật Đất đai thì diện tích, mục đích sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện như
sau:
a) Trường hợp đất đã
được sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở khi công nhận
quyền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 141 của Luật Đất đai;
b) Trường hợp đất đã
được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà
trên giấy tờ về quyền sử dụng đất đã ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở
được xác định theo giấy tờ đó; trường hợp chưa ghi rõ diện tích đất ở thì diện
tích đất ở được xác định bằng hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195
và khoản 2 Điều 196 của Luật Đất đai nếu diện tích thửa đất lớn hơn hoặc bằng
hạn mức giao đất ở, được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất nếu thửa đất có
diện tích nhỏ hơn hạn mức giao đất ở.
Trường hợp diện tích
đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức
giao đất ở quy định tại điểm này thì diện tích đất ở được công nhận theo diện
tích thực tế đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống đó; người
sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức giao đất ở
quy định tại điểm này;
c) Đối với phần diện
tích còn lại của thửa đất (nếu có) sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy
định tại điểm a và điểm b khoản này thì được xác định theo hiện trạng sử dụng
đất.
Trường hợp hiện trạng
sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất
không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục
đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc
quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn[60] thì được công nhận vào mục
đích đó và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2. Hộ gia đình, cá nhân
đang sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 139 của Luật Đất đai và
người đang sử dụng đất có nguồn gốc được giao, giao khoán, khoán trắng, thuê
đất, mượn đất của nông, lâm trường quy định tại điểm a khoản 2 Điều 181 của
Luật Đất đai mà đã tự ý làm nhà ở thì diện tích, mục đích sử dụng đất khi cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được
thực hiện như sau:
a) Đất đã được sử dụng
trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhà ở, nhà ở và công trình
xây dựng phục vụ đời sống thì diện tích đất ở được công nhận theo quy định tại khoản
5 Điều 141 của Luật Đất đai.
Trường hợp diện tích
đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn diện
tích đất ở được công nhận quy định tại điểm này thì công nhận diện tích đất ở
theo diện tích thực tế đã xây dựng nhưng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối
với phần diện tích vượt hạn mức công nhận quy định tại điểm này;
b) Đất đã được sử dụng
từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà tại thời điểm
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có
nhà ở, nhà ở và công trình xây dựng phục vụ đời sống thì diện tích đất ở được
công nhận là hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều
196 của Luật Đất đai.
Trường hợp diện tích
đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn diện
tích đất ở được công nhận quy định tại điểm này thì công nhận diện tích đất ở
theo diện tích thực tế đã xây dựng nhưng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối
với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở quy định tại điểm này;
c) Đối với phần diện
tích đất còn lại (nếu có) sau khi đã được xác định theo quy định tại điểm a và điểm
b khoản này thì được xác định theo hiện trạng đang sử dụng.
Trường hợp hiện trạng
sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất
không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục
đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc
quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn[61] thì được công nhận vào mục
đích đó và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
3. Hộ gia đình, cá nhân
đang sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 139 của Luật Đất đai mà trong
khu vực đất lấn, chiếm không có ban quản lý rừng thì người đang sử dụng đất
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất để sử dụng vào mục đích bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ với hạn mức giao
đất quy định tại điểm a khoản 3 Điều 176 của Luật Đất đai, theo hình thức giao
đất không thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều
171 của Luật Đất đai; phần diện tích vượt hạn mức (nếu có) thì ưu tiên giao cho
đối tượng theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 của Luật Đất
đai.
4. Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân đã sử dụng đất trước ngày giao đất, giao rừng cho các nông, lâm
trường, ban quản lý rừng, khu bảo tồn, vườn quốc gia, công ty nông, lâm nghiệp
thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 138 của Luật Đất đai.
5.[62] Đối với trường hợp đất
có nguồn gốc nông, lâm trường mà nông, lâm trường hoặc các công ty nông, lâm
nghiệp sử dụng đất trước đó đã giải thể hoặc phá sản không còn trực tiếp quản
lý, sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc đo đạc, lập hồ sơ địa
chính, đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho các đối tượng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật
Đất đai năm 2024 và Nghị định này mà không phải lập phương án sử dụng đất theo
quy định tại Điều 181 Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định này.
Điều
27. Quản lý mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất
Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của
Luật Đất đai và Nghị định này có mã Giấy chứng nhận do Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quản lý tập trung, thống nhất trên phạm vi cả nước và được cấp thông qua
phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai khi thực hiện việc
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Mục
3. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều
28.
[63]
(được bãi bỏ)
Điều
29.
[64]
(được bãi bỏ)
Điều
30.
[65] (được
bãi bỏ)
Mục
4. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều
31.
[66]
(được bãi bỏ)
Điều
32.
[67] (được
bãi bỏ)
Điều
33.
[68]
(được bãi bỏ)
Điều
34.
[69]
(được bãi bỏ)
Điều
35.
[70]
(được bãi bỏ)
Điều
36.
[71]
(được bãi bỏ)
Điều
37.
[72]
(được bãi bỏ)
Điều
38.
[73]
(được bãi bỏ)
Điều
39.
[74]
(được bãi bỏ)
Điều
40.
[75]
(được bãi bỏ)
Điều
41.
[76]
(được bãi bỏ)
Điều
42.
[77]
(được bãi bỏ)
Điều
43.
[78]
(được bãi bỏ)
Điều
44.
[79]
(được bãi bỏ)
Điều
45.
[80]
(được bãi bỏ)
Điều
46.
[81]
(được bãi bỏ)
Điều
47.
[82]
(được bãi bỏ)
Mục
5. ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT BẰNG PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ
Điều
48.
[83]
(được bãi bỏ)
Điều
49.
[84]
(được bãi bỏ)
Điều
50. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
điện tử
1. Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất điện tử là văn bản
điện tử được xác thực trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai có giá trị
pháp lý như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất dạng giấy.
2. Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất điện tử được quản lý
tập trung, thống nhất trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai trên phạm vi
cả nước.
3. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tổ chức thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất điện tử khi đảm bảo các điều kiện về phần mềm, hạ tầng
kỹ thuật công nghệ thông tin, an toàn thông tin và các điều kiện khác theo quy
định pháp luật về giao dịch điện tử.
Chương
IV
XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, VẬN
HÀNH VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI
Điều
51. Hoạt động xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin quốc
gia về đất đai
1. Ban hành quy chế, cơ
chế, quy định về xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng Hệ thống thông tin
quốc gia về đất đai.
2. Thiết lập, duy trì
vận hành, bảo trì, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của Hệ thống
thông tin quốc gia về đất đai.
3. Xây dựng, nâng cấp,
duy trì phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
4. Xây dựng, cập nhật
cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; quản lý, quản trị, kết nối, chia sẻ cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai.
5. Lưu trữ, bảo mật,
bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho Hệ thống thông tin quốc gia về đất
đai.
6. Thanh tra, kiểm tra,
giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về xây dựng, quản lý, vận
hành, khai thác và sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
7. Quản lý các hoạt
động dịch vụ trong việc xây dựng, cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật công nghệ
thông tin, phần mềm, xây dựng cơ sở dữ liệu và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ
gia tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin đất đai.
8. Hướng dẫn, triển
khai việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và giao dịch điện tử về đất đai.
9. Đào tạo, tập huấn,
bồi dưỡng nâng cao năng lực xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng
Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
10. Các nội dung hoạt
động khác theo quy định của pháp luật.
Điều
52. Xây dựng, cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1. Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 165 của Luật Đất đai được phân
cấp quản lý gồm:
a) Cơ sở dữ liệu do
trung ương quản lý: Cơ sở dữ liệu đất đai do trung ương xây dựng và cơ sở dữ
liệu đất đai của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được đồng bộ, tích
hợp lên trung ương;
b) Cơ sở dữ liệu do các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý: Cơ sở dữ liệu đất đai do địa
phương xây dựng trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai được xây dựng, kết nối, chia sẻ phù hợp với Khung kiến trúc tổng
thể quốc gia số, đáp ứng về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai.
3. Việc xây dựng cơ sở
dữ liệu quốc gia về đất đai phải đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, phù hợp với hồ
sơ, tài liệu quản lý đất đai đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, ký
duyệt, xác nhận theo quy định của pháp luật.
4. Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai chứa dữ liệu phục vụ lưu trữ, chia sẻ theo quy định của Chính
phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước gồm dữ liệu
chủ, dữ liệu mở, dữ liệu danh mục dùng chung, dữ liệu địa chỉ số của thửa đất,
tài sản gắn liền với đất và dữ liệu kết nối, chia sẻ.
a) Dữ liệu chủ là dữ
liệu chứa thông tin cơ bản nhất về đất đai, làm cơ sở tham chiếu, đồng bộ dữ
liệu đất đai với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu của các bộ,
ngành, địa phương;
b) Dữ liệu mở là dữ
liệu đất đai được công bố rộng rãi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân tự do sử dụng,
tái sử dụng, chia sẻ và miễn phí. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được tự do truy cập
sử dụng dữ liệu mở, không yêu cầu khai báo định danh khi khai thác, sử dụng dữ
liệu mở;
c) Dữ liệu danh mục
dùng chung là dữ liệu về các danh mục, bảng mã phân loại thuộc lĩnh vực đất đai
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, được sử dụng chung trong các hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu bảo đảm việc tích hợp, trao đổi, chia sẻ dữ liệu
đồng bộ, thống nhất;
d) Dữ liệu địa chỉ số
của thửa đất, tài sản gắn liền với đất là tập hợp thông tin về vị trí, tọa độ
và các thông tin liên quan khác của thửa đất hoặc tài sản gắn liền với đất để
phục vụ việc xác định vị trí của thửa đất hoặc tài sản gắn liền với đất thông
qua phương tiện điện tử;
đ) Dữ liệu kết nối,
chia sẻ là dữ liệu đất đai được chia sẻ với bộ, ngành, địa phương phục vụ hoạt
động của các cơ quan nhà nước và giải quyết thủ tục hành chính, đơn giản hóa
thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp.
5. Đối với thành phần
cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại khoản
1 Điều 165 của Luật Đất đai được kết nối, chia sẻ từ cơ sở dữ liệu quốc gia về
văn bản pháp luật để khai thác, sử dụng.
6. Đối với thành phần
cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo về đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 165 của Luật Đất
đai được kết nối, chia sẻ từ cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra và cơ sở dữ
liệu về khiếu nại, tố cáo để khai thác, sử dụng theo quy định.
7. Việc cập nhật cơ sở
dữ liệu quốc gia về đất đai phải được thực hiện thường xuyên, đảm bảo tính pháp
lý, chính xác, tính duy nhất của đối tượng, đầy đủ, kịp thời trong quá trình
giải quyết thủ tục hành chính về đất đai thông qua phần mềm của Hệ thống thông
tin quốc gia về đất đai; đối với các trường hợp có thay đổi, biến động về thông
tin, dữ liệu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà không gắn với việc thực
hiện thủ tục hành chính về đất đai của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì phải cập nhật, chỉnh lý, bổ sung vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai.
8. Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[85] quy định chi tiết quy trình kỹ thuật xây dựng
cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Điều
53. Địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất
1. Dữ liệu địa chỉ số
của thửa đất, tài sản gắn liền với đất bao gồm dữ liệu vị trí địa lý, dữ liệu
thuộc tính được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai để làm cơ sở
tham chiếu, kết nối, chia sẻ dữ liệu đất đai với cơ sở dữ liệu của các bộ,
ngành, địa phương.
2. Nội dung thông tin
địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất
a) Mã địa chỉ số: Tập
hợp các ký tự số để xác định đối tượng (thửa đất, tài sản gắn liền với đất)
được gán địa chỉ số duy nhất trên phạm vi cả nước;
b) Tên hoặc dấu hiệu
nhận biết đối tượng: Tên hoặc miêu tả đặc điểm, dấu hiệu nhận biết của đối
tượng được gán địa chỉ số;
c) Địa chỉ hành chính
hoặc khu vực hành chính của đối tượng: Địa chỉ hành chính hoặc thông tin khu
vực hành chính của đối tượng như thôn, xã,[86] tỉnh; thông tin về số
phòng, tên tầng, tên tòa nhà trong trường hợp là căn hộ chung cư; mã bưu chính
của thửa đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
d) Vị trí địa lý: Tọa
độ vị trí của đối tượng được gán địa chỉ số;
đ) Các trường thông tin
liên quan khác: Họ và tên, số định danh cá nhân, số điện thoại di động, địa chỉ
thư điện tử... của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được
gán địa chỉ số.
3. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[87] xây dựng, cung cấp, chia sẻ dữ liệu địa chỉ số
của thửa đất, tài sản gắn liền với đất cho Bộ Công an để xây dựng, cập nhật vào
cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.
Điều
54. Kết nối liên thông, chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1. Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai được đồng bộ, cập nhật về Trung tâm dữ liệu quốc gia và kết nối
liên thông với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu của các bộ,
ngành, địa phương để chia sẻ thông tin, dữ liệu đất đai phục vụ hoạt động của
các cơ quan nhà nước và giải quyết thủ tục hành chính, đơn giản hóa thủ tục
hành chính cho người dân, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, kết
nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
2. Việc chia sẻ thông
tin, dữ liệu đất đai thực hiện thông qua các dịch vụ trên nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP), nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[88], nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
cấp tỉnh (LGSP) được quy định về Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và các
nền tảng chia sẻ khác theo quy định của pháp luật. Các tiêu chuẩn kỹ thuật dịch
vụ chia sẻ thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện theo quy định về kết nối của cơ
sở dữ liệu quốc gia với các hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu khác.
3. Cơ sở dữ liệu quốc
gia khác, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương được kết nối với cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng tiêu chuẩn
kết nối và tuân thủ các quy định, hướng dẫn kỹ thuật về trao đổi dữ liệu, quy
định quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
b) Đáp ứng các quy định
về an toàn, bảo mật thông tin, các quy định về quyền sở hữu trí tuệ liên quan
đến dữ liệu và quyền riêng tư của tổ chức, cá nhân.
4. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[89] chủ trì thực hiện quản lý, kết nối, chia sẻ cơ
sở dữ liệu quốc gia về đất đai với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ
liệu của các bộ, ngành, địa phương theo quy định của Chính phủ về quản lý, kết
nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
5. Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì thực hiện việc quản lý, kết nối,
chia sẻ cơ sở dữ liệu đất đai của địa phương với các cơ sở dữ liệu của các sở,
ban, ngành ở địa phương theo quy định của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia
sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
Điều
55. Dịch vụ công trực tuyến về đất đai
1. Dịch vụ công trực
tuyến về đất đai được thực hiện qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, Cổng dịch vụ
công Bộ Nông nghiệp và Môi trường[90] và Cổng dịch vụ công của tỉnh.
2. Cơ quan quản lý Cổng
dịch vụ công xác định và công bố quy định về định danh và xác thực điện tử của
chủ thể tham gia giao dịch dịch vụ công trực tuyến về đất đai trên cổng dịch vụ
công và tuân thủ quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.
3. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[91] công bố công khai danh mục dịch vụ công trực
tuyến về đất đai, mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình hoặc một phần
để cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân được biết.
4. Căn cứ điều kiện cụ
thể về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu đất đai đang quản
lý, cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đất
đai có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ
tục hành chính trên môi trường điện tử theo quy định của Chính phủ.
5. Việc kết nối, chia
sẻ dữ liệu, liên thông điện tử giữa các cơ quan để giải quyết thủ tục hành
chính thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử và pháp luật về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông.
Điều
56. Giao dịch điện tử về đất đai
1. Giao dịch điện tử về
đất đai gồm các giao dịch về đất đai được thực hiện bằng phương tiện điện tử
thông qua hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử. Giao dịch điện tử về
đất đai được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện cho phép các bên thực hiện các
giao dịch theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
2. Các cơ quan, tổ
chức, cá nhân tham gia thực hiện các giao dịch điện tử về đất đai phải tuân thủ
quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về an toàn thông tin
mạng, pháp luật về an ninh mạng và quy định khác của pháp luật.
Điều
57. Bảo đảm an toàn và chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu đất đai
1. Hệ thống thông tin
quốc gia về đất đai phải đáp ứng theo yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông
tin theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp
độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các pháp luật khác có liên quan.
2. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[92] là cơ quan chủ quản Hệ thống thông tin quốc gia
về đất đai, chịu trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, tổ chức thực hiện bảo đảm an
ninh thông tin và an toàn thông tin theo cấp độ; định kỳ hằng năm chỉ đạo thực
hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin và diễn tập ứng cứu sự cố cho hệ
thống; chỉ đạo tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tuyên truyền, phổ biến và nâng cao
nhận thức về an toàn thông tin cho người sử dụng hệ thống.
3. Đơn vị chuyên trách
về công nghệ thông tin thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường[93] làm nhiệm vụ tham mưu,
tổ chức thực thi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm an toàn thông
tin theo cấp độ cho hệ thống.
4. Đơn vị vận hành Hệ
thống thông tin quốc gia về đất đai có trách nhiệm xác định cấp độ và thực hiện
bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ; lập hồ sơ và thực hiện đăng ký Hệ thống
thông tin quốc gia về đất đai vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an
ninh quốc gia; định kỳ đánh giá hiệu quả của các biện pháp đảm bảo an toàn
thông tin và đề xuất điều chỉnh kịp thời; phối hợp với các đơn vị và cơ quan
chức năng thực hiện đánh giá, giám sát và ứng cứu sự cố theo quy định.
5. Chế độ bảo mật thông
tin, dữ liệu đất đai phải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí
mật nhà nước. Danh mục bí mật nhà nước về đất đai được quy định tại Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực tài
nguyên và môi trường.
Điều
58. Công bố thông tin, dữ liệu đất đai
1. Cổng thông tin quốc
gia về đất đai là một bộ phận của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai, được
sử dụng để công bố, chia sẻ, cung cấp các dịch vụ để khai thác và sử dụng thông
tin, dữ liệu đất đai từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Cục Quản lý đất đai[94],
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[95] công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đất đai
các thông tin, dữ liệu:
a) Danh mục các thông
tin, dữ liệu thuộc cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
b) Thông tin về quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất; bảng giá đất đã được công bố; thông tin về các thủ
tục hành chính trong lĩnh vực đất đai; các văn bản quy phạm pháp luật về đất
đai;
c) Dữ liệu mở của cơ sở
dữ liệu quốc gia về đất đai.
2. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh hoặc trang thông tin điện tử của Sở Nông nguyên và Môi trường[96] các thông tin, dữ liệu:
a) Danh mục các thông
tin, dữ liệu thuộc phạm vi cơ sở dữ liệu đất đai ở tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
b) Thông tin về quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất; bảng giá đất đã được công bố; thông tin về các thủ
tục hành chính trong lĩnh vực đất đai; các văn bản quy phạm pháp luật về đất
đai;
c) Dữ liệu mở thuộc
phạm vi cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Việc công bố danh mục
thông tin, dữ liệu đất đai phải tuân thủ theo các quy định về bảo vệ bí mật nhà
nước trong lĩnh vực đất đai và theo quy định của pháp luật khác có liên quan.
Điều
59. Các hình thức khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai
Việc khai thác và sử
dụng thông tin, dữ liệu đất đai được thực hiện theo các hình thức sau:
1. Khai thác trực tuyến
trên Cổng thông tin đất đai quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ
công của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[97], Cổng dịch vụ công cấp tỉnh, qua
dịch vụ tin nhắn SMS, qua dịch vụ web service và API; khai thác qua các tiện
ích, ứng dụng tạo ra sản phẩm, giá trị gia tăng từ cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai theo quy định.
2. Khai thác trực tiếp
tại trụ sở cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính.
3. Khai thác qua các
hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Điều
60.
[98] (được
bãi bỏ)
Điều
61. Những trường hợp không cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
1. Thông tin, dữ liệu
đất đai thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật. Khi thông tin thuộc
bí mật nhà nước được giải mật thì công dân được tiếp cận theo quy định của pháp
luật về tiếp cận thông tin và quy định của Nghị định này.
2. Những thông tin, dữ
liệu đất đai gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến quốc
phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự, an toàn xã hội mà pháp luật
quy định.
3. Thông tin về người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được sự đồng ý của
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đó, trừ trường hợp phục
vụ hoạt động điều tra, thi hành án dân sự, xác minh xử lý hành vi vi phạm pháp
luật và phục vụ công tác quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền.
4. Văn bản, phiếu yêu
cầu cung cấp thông tin, dữ liệu không hợp lệ theo quy định.
5. Tổ chức, cá nhân yêu
cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai nhưng không thực hiện nộp phí khai
thác, sử dụng tài liệu đất đai hoặc giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng
thông tin từ cơ sở dữ liệu, Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai theo quy
định.
Điều
62. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai và giá cung cấp dịch vụ thông
tin, dữ liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
1. Phí khai thác và sử
dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được thực hiện
theo quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử
dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai do Bộ Tài chính
ban hành.
Trường hợp khai thác và
sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
thì phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai thực hiện theo quy định của pháp
luật về phí và lệ phí.
2. Giá cung cấp dịch vụ
thông tin, dữ liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được thực
hiện theo quy định về giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng thông tin từ cơ sở
dữ liệu, Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai do Bộ Nông nghiệp và Môi trường[99] ban hành.
3. Việc khai thác và sử
dụng thông tin, dữ liệu đất đai được công bố theo quy định tại Nghị định này
thì không phải trả phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
4. Việc miễn, giảm phí
khi khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất
đai được thực hiện theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.
Trường hợp phục vụ cho mục
đích quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai thì được miễn, giảm theo quy
định của pháp luật; miễn phí cho các bộ, ngành, địa phương khi kết nối, chia sẻ
cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ
liệu của các bộ, ngành, địa phương để chia sẻ thông tin, dữ liệu đất đai phục
vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước và giải quyết thủ tục hành chính, đơn
giản hóa thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp theo quy định của Chính
phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
5. Việc khai thác và sử
dụng tài liệu đất đai theo yêu cầu thì phải trả phí khai thác và sử dụng tài
liệu đất đai hoặc phải trả giá cung cấp sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng
thông tin từ cơ sở dữ liệu, Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai. Việc miễn,
giảm phí, lệ phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được thực hiện theo quy
định tại khoản 4 Điều này.
Điều
63. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp và khai thác,
sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai
1. Trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai:
a) Thực hiện đầy đủ các
trách nhiệm theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định của
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Bảo đảm cho tổ chức,
cá nhân truy cập thuận tiện; có công cụ tìm kiếm dữ liệu thường xuyên được nâng
cấp, cải tiến theo hướng thân thiện với người dùng, dễ sử dụng và chính xác;
c) Bảo đảm khuôn dạng
dữ liệu theo quy định kỹ thuật để dễ dàng tải xuống, hiển thị nhanh chóng và in
ấn bằng các phương tiện điện tử phổ biến;
d) Hỗ trợ tổ chức, cá
nhân truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
đ) Bảo đảm tính chính
xác, thống nhất về nội dung, cập nhật thường xuyên và kịp thời của dữ liệu
trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
e) Trường hợp tạm ngừng
cung cấp dữ liệu, dịch vụ có liên quan trên môi trường mạng thì phải có trách
nhiệm thông báo công khai trước 07 ngày làm việc, trừ trường hợp bất khả kháng;
g) Người cung cấp thông
tin có một trong các hành vi quy định tại Điều 11 Luật Tiếp cận thông tin mà
gây thiệt hại thì cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai phải bồi thường thiệt hại,
cá nhân có hành vi vi phạm có trách nhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật
về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
2. Trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất
đai:
a) Không được cung cấp
cho bên thứ ba dữ liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp cho mình để
khai thác, sử dụng đối với các thông tin, dữ liệu mật, hạn chế tiếp cận theo
quy định của pháp luật;
b) Thông báo kịp thời
cho cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai về những sai sót của thông tin, dữ liệu đã
cung cấp;
c) Truy cập đúng địa
chỉ, mã khoá; không được làm lộ địa chỉ, mã khoá truy cập đã được cấp, khi bị
mất quyền truy cập cần báo ngay cho cơ quan quản lý hệ thống thông tin đất đai
kịp thời xử lý;
d) Khai thác dữ liệu
trong phạm vi được cấp, sử dụng dữ liệu đúng mục đích, không xâm nhập trái phép
cơ sở dữ liệu đất đai;
đ) Không được thay đổi,
xóa, huỷ, sao chép, tiết lộ, hiển thị, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn
bộ dữ liệu; không được tạo ra hoặc phát tán chương trình phần mềm làm rối loạn,
thay đổi, phá hoại hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
Điều
64. Trách nhiệm quản lý nhà nước về Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
1. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[100] có trách nhiệm sau đây:
a) Cơ quan chủ quản của
Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai, chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực
hiện chức năng quản lý nhà nước đối với Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
để quản lý tập trung và phân cấp, phân quyền thống nhất từ trung ương đến địa
phương;
b) Quản lý tập trung,
thống nhất cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, phân quyền quản lý cho Ủy ban
nhân dân các tỉnh quản lý cơ sở dữ liệu đất đai trong phạm vi địa phương;
c) Chủ trì, phối hợp
với các cơ quan có liên quan trình, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ
chế, chính sách về xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin
quốc gia về đất đai;
d) Tổ chức xây dựng cơ
sở dữ liệu đất đai do trung ương xây dựng; tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai thuộc
phạm vi của địa phương vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; quản lý cơ sở dữ
liệu đất đai do trung ương xây dựng và cơ sở dữ liệu đất đai của các tỉnh,
thành phố [101]đã được tích hợp lên trung ương; cập
nhật kết quả điều tra cơ bản và các dữ liệu, thông tin có liên quan đến đất đai
của các bộ, ngành, cơ quan có liên quan vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
đ) Tổ chức xây dựng,
quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại
trung ương và phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bảo đảm quản
trị, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai tập trung, thống nhất,
đến năm 2025 đưa Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai vào vận hành, khai
thác;
e) Chịu trách nhiệm bảo
đảm an toàn và bảo mật thông tin của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai, có
các biện pháp tổ chức, quản lý vận hành, nghiệp vụ và kỹ thuật nhằm bảo đảm an
toàn, bảo mật dữ liệu, an toàn thông tin mạng; thực hiện kiểm tra, đánh giá an
toàn thông tin, quản lý rủi ro và các biện pháp phù hợp để bảo đảm an toàn
thông tin;
g) Kết nối, chia sẻ
thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai với Cổng dịch vụ công quốc gia,
các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu các bộ, ngành, địa phương và cung cấp
thông tin đất đai cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
h) Tổ chức, thực hiện
dịch vụ công trực tuyến, giao dịch điện tử trong lĩnh vực đất đai theo quy định
của pháp luật;
i) Thanh tra, kiểm tra
việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống thông tin quốc
gia về đất đai;
k) Xây dựng các báo cáo
tổng hợp, định kỳ công bố các thông tin cơ bản trong cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai theo quy định;
l) Xây dựng, đào tạo,
bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ cán bộ, công chức, viên chức và người
lao động đáp ứng yêu cầu xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ
thống thông tin quốc gia về đất đai;
m) Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ
thuật cho các địa phương sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai để quản
lý cơ sở dữ liệu đất đai thuộc phạm vi của địa phương;
n) Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[102] có trách nhiệm bảo đảm nhân lực, được thuê các
tổ chức, chuyên gia theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động xây
dựng, quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
2. Các bộ, ngành, cơ
quan có liên quan có trách nhiệm cung cấp kết quả điều tra cơ bản và các dữ
liệu, thông tin có liên quan đến đất đai cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường[103] trong thời hạn không
quá 30 ngày kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu hoặc các nội dung
biến động so với kết quả đã nghiệm thu để cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia
về đất đai.
3. Các bộ, ngành theo
chức năng nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật chuyên ngành có
liên quan thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia và
các cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan làm chủ quản với cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai, cụ thể như sau:
a) Bộ Tư pháp kết nối,
chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật và cơ sở dữ liệu
về công chứng, chứng thực;
b) Bộ Tài chính[104] kết nối, chia sẻ dữ liệu
từ cơ sở dữ liệu về quy hoạch và cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp;
c) Bộ Tài chính kết
nối, chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về thuế, phí và dữ liệu tài chính khác
liên quan đến đất đai;
d) Bộ Công an kết nối,
chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
đ) Bộ Xây dựng kết nối,
chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản;
e) Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[105] kết nối, chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về
nông nghiệp, lâm nghiệp;
g) Thanh tra Chính phủ
kết nối, chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về thanh tra và cơ sở dữ liệu quốc
gia về công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh;
h) Các bộ, ngành khác
theo chức năng, nhiệm vụ được giao kết nối, chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan làm chủ quản với cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai.
4. Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm sau đây:
a) Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được
giao có trách nhiệm quản lý nhà nước về Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
tại địa phương theo thẩm quyền;
b) Tổ chức xây dựng,
cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai trong phạm vi địa phương,
bảo đảm đến năm 2025 kết nối, tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
c) Chỉ đạo thực hiện và
kiểm tra việc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng hệ thống thông tin quốc gia
đất đai ở địa phương;
d) Tổ chức quản lý, vận
hành, bảo trì, nâng cấp, bổ sung tiện ích, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật công nghệ
thông tin và phần mềm trong phạm vi tỉnh, đường truyền kết nối từ địa phương
với trung ương, các trang thiết bị đầu cuối phục vụ xây dựng, vận hành, cập
nhật cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương;
đ) Tổ chức thực hiện
việc quản lý, kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu đất đai của địa phương với các cơ
sở dữ liệu của các sở, ban, ngành ở địa phương và cung cấp thông tin đất đai
cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức, thực hiện
dịch vụ công trực tuyến, giao dịch điện tử trong lĩnh vực đất đai theo quy định
của pháp luật;
g) Đảm bảo an toàn hệ
thống thông tin cho cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trong phạm vi địa phương
theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
h) Xây dựng, đào tạo,
bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ cán bộ, công chức, viên chức và người
lao động của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đáp ứng yêu cầu xây dựng,
quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
Điều
64a. Thuê dịch vụ vận hành, duy trì hệ thống thông tin đất đai ở địa phương[106]
1. Nội dung thuê dịch
vụ công nghệ thông tin phục vụ quản lý, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu đất
đai gồm:
a) Hạ tầng kỹ thuật
công nghệ thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 164 của Luật Đất đai;
b) Phần mềm phục vụ
công tác vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai của hệ thống thông tin quốc
gia về đất đai theo quy định tại khoản 2 Điều 164 của Luật Đất đai.
2. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh căn cứ nhu cầu thực tế của địa phương, các dịch vụ công nghệ thông tin sẵn
có trên thị trường và phương thức thuê dịch vụ vận hành, duy trì hệ thống thông
tin đất đai theo tài khoản người dùng hoặc theo đơn vị hành chính để xây dựng
dự toán, lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ.
3. Việc thuê dịch vụ
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không làm phát sinh hoặc thay đổi
quyền sở hữu dữ liệu; đảm bảo an ninh, an toàn và bảo mật dữ liệu thông tin.
Chương
V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[107]
Điều
65. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các dự án,
công trình đo đạc bản đồ địa chính đã được duyệt, thực hiện trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành mà có hạng mục công việc đã thực hiện và sản phẩm
đã được nghiệm thu cấp đơn vị thi công thì tiếp tục thực hiện nội dung công
việc đó theo Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình, phương án thi công
đã được phê duyệt mà không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Nghị định này;
thẩm quyền ký duyệt bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính thực hiện
theo quy định tại Nghị định này[108].
2. Đối với trường hợp
Giấy chứng nhận đã cấp có nội dung chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là
rừng trồng, quyền sở hữu cây lâu năm trên Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử
dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 136
của Luật Đất đai thực hiện theo quy định tại khoản 21 Điều 3 của Luật Đất đai.
3.[109] (được bãi bỏ)
4.[110] (được bãi bỏ)
5. Đối với các dự án điều
tra, đánh giá đất đai đã được duyệt, thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành mà có hạng mục công việc đã thực hiện và sản phẩm đã được nghiệm
thu cấp đơn vị thi công thì tiếp tục thực hiện nội dung công việc đó theo Dự
án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt mà không phải điều chỉnh lại
theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp sản phẩm chưa được nghiệm thu phải điều
chỉnh, phê duyệt lại theo Nghị định này và các văn bản hướng dẫn Luật Đất đai
2024.
6. Việc cấp mã Giấy
chứng nhận theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này được
thực hiện khi Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được đưa vào vận hành,
khai thác chính thức.
Điều
66. Đảm bảo kinh phí hoạt động điều tra cơ bản đất đai, đăng ký đất đai, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1. Kinh phí hoạt động điều
tra cơ bản đất đai, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai do ngân sách nhà nước bảo đảm và các nguồn kinh phí hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
2. Kinh phí hoạt động
đo đạc lập bản đồ địa chính do ngân sách địa phương đảm bảo và các nguồn kinh
phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Kinh phí hoạt động điều
tra, đánh giá đất đai; bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
a) Các hoạt động khảo
sát, lập, điều chỉnh, thẩm định thiết kế kỹ thuật dự toán và triển khai điều
tra, đánh giá đất đai; bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cả nước, các vùng kinh tế
- xã hội do ngân sách trung ương bảo đảm từ kinh phí chi thường xuyên nguồn sự
nghiệp bảo vệ môi trường và các hoạt động kinh tế;
b) Các hoạt động điều
tra, đánh giá đất đai; bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh do ngân sách địa
phương đảm bảo từ kinh phí chi thường xuyên nguồn sự nghiệp bảo vệ môi trường
và các hoạt động kinh tế.
4. Kinh phí cho việc
xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp Hệ thống thông tin quốc gia về
đất đai và cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được thực hiện từ nguồn chi đầu tư
phát triển, kinh phí thường xuyên của ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân
sách; từ nguồn thu phí khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai theo quy định
của Luật Phí và lệ phí; từ nguồn thu giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng
thông tin từ cơ sở dữ liệu, Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai theo quy
định của pháp luật về giá và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp
luật. Việc bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và Luật Đầu tư công.
Điều
67. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có
hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.
2. Các nghị định sau đây
hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số
43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đất đai;
b) Nghị định số
01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
c) Nghị định số
148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
d) Nghị định số
10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
3. Bãi bỏ một số điều, khoản
của các Nghị định sau đây:
a) Khoản 1 và 2 Điều 1
Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một
số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh
vực tài nguyên và môi trường;
b) Điều 11 Nghị định số
104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
Điều
68. Trách nhiệm thi hành
1. Các bộ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Nghị
định này và rà soát các văn bản đã ban hành để sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
cho phù hợp với quy định tại Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
-
Văn
phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (để đăng tải);
- Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT (để đăng tải);
- Các đơn vị thuộc Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, PC, QLĐĐ.
|
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
|
PHỤ LỤC
(Kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ)
|
STT
|
Ký hiệu
|
Tên mẫu
|
|
1
|
Mẫu số 01/ĐK
|
[111] (được bãi bỏ)
|
|
2
|
Mẫu số 02/ĐK
|
[112] (được bãi bỏ)
|
|
3
|
Mẫu số 03/ĐK
|
[113] (được bãi bỏ)
|
|
4
|
Mẫu số 04/ĐK
|
[114] (được bãi bỏ)
|
|
5
|
Mẫu số 04a/ĐK
|
Danh sách
những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
|
|
6
|
Mẫu số 04b/ĐK
|
Danh sách
các thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
|
|
7
|
Mẫu số 04c/ĐK
|
Danh sách
tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất
|
|
8
|
Mẫu số 05/ĐK
|
[115] (được bãi bỏ)
|
|
9
|
Mẫu số 05a/ĐK
|
Báo cáo kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc
|
|
10
|
Mẫu số 05b/ĐK
|
Báo cáo kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được
quản lý đất
|
|
11
|
Mẫu số 06/ĐK
|
[116] (được bãi bỏ)
|
|
12
|
Mẫu số 07/ĐK
|
[117] (được bãi bỏ)
|
|
13
|
Mẫu số 08/ĐK
|
[118] (được bãi bỏ)
|
|
14
|
Mẫu số 09/ĐK
|
[119] (được bãi bỏ)
|
|
15
|
Mẫu số 10/ĐK
|
[120] (được bãi bỏ)
|
|
16
|
Mẫu số 11/ĐK
|
[121](được bãi bỏ)
|
|
17
|
Mẫu số 12/ĐK
|
[122](được bãi bỏ)
|
|
18
|
Mẫu số 13/ĐK
|
Phiếu yêu
cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
|
|
19
|
Mẫu số 13a/ĐK
|
Thông
tin, dữ liệu chi tiết về bản đồ địa chính
|
|
20
|
Mẫu số 13b/ĐK
|
Thông
tin, dữ liệu chi tiết về thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
21
|
Mẫu số 13c/ĐK
|
Thông
tin, dữ liệu chi tiết về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
22
|
Mẫu số 13d/ĐK
|
Thông
tin, dữ liệu chi tiết về giá đất
|
|
23
|
Mẫu số 13đ/ĐK
|
Thông
tin, dữ liệu chi tiết về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
24
|
Mẫu số 14/ĐK
|
[123](được bãi bỏ)
|
|
25
|
Mẫu số 01/TĐBĐ
|
Mẫu khung
và trình bày khung mảnh trích đo bản đồ địa chính thực hiện theo thiết kế kỹ
thuật - dự toán hoặc phương án nhiệm vụ [124]
|
|
26
|
Mẫu số 02/TĐBĐ
|
Mẫu khung
và trình bày khung mảnh trích đo bản đồ địa chính thực hiện theo nhu cầu của
người sử dụng đất[125]
|
|
27
|
Mẫu số 03/CLBĐ
|
Phiếu đo
đạc chỉnh lý thửa đất[126]
|
Mẫu
số 01/ĐK.[127] (được
bãi bỏ)
Mẫu
số 02/ĐK.[128] (được
bãi bỏ)
Mẫu
số 03/ĐK.[129] (được
bãi bỏ)
Mẫu
số 04/ĐK.[130] (được
bãi bỏ)
[1] Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực đất đai có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số
vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.”
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số
47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số
93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số
198/2025/QH15 của Quốc hội quy định về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát
triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số
206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy
định của pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị
định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành
Luật Đất đai.”
Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số
47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số
93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15 (sau đây
gọi là Luật Đất đai);
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai.”
[2] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026
[3] Cụm từ “điểm a và điểm b Điều này” được
thay thế bởi cụm từ “điểm a và điểm b khoản này” theo quy định tại điểm a khoản
3 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất
đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày
31 tháng 01 năm 2026.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày
31 tháng 01 năm 2026.
[6] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026.
[7] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026.
[8] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026.
[9] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm c khoản 3 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[10] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[11] Cụm từ “cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 7 Nghị
định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[12] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[13] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[14] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm a khoản 4 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026.
[15] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[16] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 4 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026.
[17] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[18] Cụm từ “Chỉ đạo cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã” được bãi bỏ theo quy định
tại điểm c khoản 3 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[19] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 4 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày
31 tháng 01 năm 2026.
[20] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm d khoản 4 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026.
[21] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm d khoản 4 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026.
[22] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[23] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có hiệu
lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[24] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[25] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[26] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[27] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[28] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[29] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[30] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[31] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[32] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[33] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[34] Cụm từ “được lưu trữ 01 bộ tại Bộ Tài
nguyên và Môi trường, 01 bộ tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được
thay thế bởi cụm từ “được lưu trữ 02 bộ tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[35] Cụm từ “được lưu trữ 01 bộ tại Bộ Tài
nguyên và Môi trường, 01 bộ tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được
thay thế bởi cụm từ “được lưu trữ 02 bộ tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[36] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[37] Cụm từ “số thửa đất, số tờ bản đồ” được
thay thế bởi cụm từ “số hiệu thửa đất (gồm số thửa đất, số tờ bản đồ)” theo quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[38] Cụm từ “số thửa đất, số tờ bản đồ” được
thay thế bởi cụm từ “số hiệu thửa đất (gồm số thửa đất, số tờ bản đồ)” theo quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[39] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026.
[40] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày
31 tháng 01 năm 2026.
[41] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[42] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[43] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[44] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 5 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026.
[45] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 5 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026.
[46] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[47] Cụm từ “của Ủy ban nhân dân cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “của Ủy ban nhân dân cấp huyện lập trước ngày 01 tháng
7 năm 2025” theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 8 năm 2025.
[48] Cụm từ “, trừ trường hợp chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do bên nhận thế chấp
hoặc người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật thực hiện để xử lý tài sản
thế chấp” được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[49] Cụm từ “Điều 41 của
Nghị định này” được thay thế bởi cụm từ “Mục X nội dung C Phần V Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” theo quy định tại gạch đầu dòng thứ
11 điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Gạch đầu dòng thứ 11 điểm a khoản 3 Điều
7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP được bãi bỏ bởi tiết g1 điểm g khoản 3 Điều
16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[50] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[51] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[52] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[53] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 31 tháng 01
năm 2026.
[54] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 31 tháng 01
năm 2026.
[55] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại khoản 6 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026.
[56] Cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy
hoạch nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc
quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” theo quy định tại điểm a khoản 3
Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[57] Cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy
hoạch nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc
quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” theo quy định tại điểm a khoản 3
Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[58] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 7 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 31 tháng 01
năm 2026.
[59] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 7 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 31 tháng 01
năm 2026.
[60] Cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy
hoạch nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc
quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” theo quy định tại điểm a khoản 3
Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[61] Cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy
hoạch nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc
quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” theo quy định tại điểm a khoản 3
Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[62] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[63] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[64] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[65] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[66] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[67] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[68] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[69] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[70] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[71] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[72] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[73] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[74] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[75] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[76] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[77] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[78] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[79] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[80] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[81] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[82] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[83] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[84] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[85] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[86] Từ “huyện” được bãi bỏ theo quy định
tại điểm c khoản 3 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[87] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[88] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[89] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[90] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[91] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[92] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[93] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[94] Cụm từ “Cục Đăng ký và Dữ liệu thông
tin đất đai” được thay thế bởi cụm từ “Cục Quản lý đất đai” theo quy định tại
điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[95] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[96] Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[97] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[98] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[99] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[100] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[101] Cụm từ “63 tỉnh, thành phố” được thay
thế bởi cụm từ “các tỉnh, thành phố” theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7
Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[102] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[103] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[104] Cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” được
thay thế bởi cụm từ “Bộ Tài chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết
số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một
số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày
19 tháng 02 năm 2025..
[105] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy
định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025
của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ
máy nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[106] Điều này được bổ sung theo quy định tại
khoản 8 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[107] Các điều 21, 22 và 23
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như
sau:
“Điều 21. Hiệu lực
thi hành
1. Nghị định này có
hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Nghị định này được
thực hiện đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027. Trường hợp các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan đã được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới để phù hợp với
việc tổ chức chính quyền 02 cấp thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp
luật mới được ban hành.
3. Ban hành kèm theo
Nghị định này Phụ lục trình tự, thủ tục trong lĩnh vực đất đai đã được sửa đổi,
bổ sung theo thẩm quyền được phân quyền, phân cấp, phân định tại Chương II của
Nghị định này.
4. Các quy định sau đây
hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
a) Khoản 1 và khoản 2
Điều 22 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP;
b) Khoản 5 và khoản 11
Điều 9; khoản 1 Điều 19; khoản 3 Điều 20; các Điều 21, 22, 28, 29, 30, 31, 32,
33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 60; các Mẫu
số 01/ĐK, 02/ĐK, 03/ĐK, 04/ĐK, 05/ĐK, 06/ĐK, 07/ĐK, 08/ĐK, 09/ĐK, 10/ĐK, 11/ĐK,
12/ĐK, 14/ĐK Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
c) Khoản 1 Điều 14;
khoản 1 và khoản 5 Điều 54; điểm c khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 94; khoản 4
và khoản 6 Điều 99; khoản 3 Điều 100; điểm b khoản 6 Điều 101; các Điều 20, 21,
23, 44, 45, 48, 49, 51, 52, 53, 60, 64, 66, 68, 73, 106, 107 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
d) Các Điều 11, 12 và
13 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết về đất trồng lúa.
Điều 22. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Các nhiệm vụ quản lý
nhà nước về đất đai đang thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và các văn
bản quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm
2025 nhưng chưa kết thúc nhiệm vụ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc
tiếp tục thực hiện nhiệm vụ này cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
2. Các đơn vị hành chính cấp xã sau sắp
xếp được tiếp tục sử dụng quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất
hằng năm cấp huyện hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy
hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo
quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 trên địa bàn hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong
phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ
đến đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp để làm căn cứ thực hiện các nhiệm vụ
quản lý nhà nước về đất đai cho đến khi hoàn thành công tác rà soát, lập
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các đơn vị hành chính mới.
3. Quy định chuyển tiếp
đối với thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Trường hợp Ủy ban
nhân dân cấp huyện đã ban hành quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư theo quy định của Luật Đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2025
nhưng chưa ban hành quyết định thu hồi đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
tiếp tục thực hiện các thủ tục theo thẩm quyền quy định của Luật Đất đai và
Nghị định này đối với phần diện tích trên địa bàn cấp xã;
b) Trường hợp đang thực
hiện trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất theo quy
định tại Điều 87 Luật Đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa ban
hành quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục thực hiện các bước theo quy định của Luật
Đất đai và Nghị định này đối với phần diện tích trên địa bàn cấp xã;
c) Trường hợp đã có
quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định của Luật
Đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa tổ chức thực hiện cưỡng chế
thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc cưỡng chế theo quy định của
Luật Đất đai và Nghị định này;
d) Trường hợp tổ chức
thực hiện định giá đất, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
đang thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Đất đai trước ngày 01 tháng 7
năm 2025 nhưng chưa kết thúc nhiệm vụ thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định việc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ này cho phù hợp với từng trường hợp
cụ thể.
4. Trường hợp dự án có
một phần diện tích đất đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
theo quy định do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo thẩm quyền được giao
tại Luật Đất đai năm 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai nhưng
đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 còn diện tích đất chưa phê duyệt phương án
thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau sắp xếp quyết định lựa chọn quy định về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đã ban hành để tổ chức thực hiện.
5. Trường hợp đã nộp hồ
sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày 01
tháng 7 năm 2025 nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì thực hiện
như sau:
a) Trường hợp thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật trước ngày
01 tháng 7 năm 2025 thì nay Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết theo
trình tự, thủ tục quy định của pháp luật đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành;
b) Trường hợp thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật trước ngày
01 tháng 7 năm 2025 thì nay Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết theo
trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này;
c) Các hợp đồng thuê
đất đã được ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục
có hiệu lực cho đến khi hết thời hạn ghi trong hợp đồng.
6. Hồ sơ đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đã được tiếp nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2025
nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật trước ngày
01 tháng 7 năm 2025 thì nay giải quyết theo trình tự, thủ tục quy định của pháp
luật đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;
b) Trường hợp thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật trước ngày
01 tháng 7 năm 2025 thì nay Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết theo
trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này.
7. Đối với trường hợp
các địa phương đang thực hiện xây dựng bảng giá đất để công bố và áp dụng từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026, nay thực hiện theo mô hình chính quyền địa phương 02
cấp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của đơn vị hành chính mới tiếp tục thực hiện
nhiệm vụ xây dựng bảng giá đất để kịp thời công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng
01 năm 2026 theo quy định pháp luật.
Điều 23. Trách nhiệm
thi hành
1. Cơ quan, người có
thẩm quyền được phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền khi tiếp nhận thực
hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai có trách nhiệm
sau đây:
a) Rà soát các nhiệm vụ
được phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quy định tại Nghị định này để
chỉnh sửa, bổ sung và công bố Quyết định danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền giải quyết; bảo đảm giải quyết thủ tục hành chính sau phân quyền, phân
cấp, phân định thẩm quyền được thông suốt, không bị gián đoạn;
b) Kế thừa toàn bộ hồ
sơ, tài liệu, các bước thực hiện và kết quả giải quyết của cơ quan, người có
thẩm quyền đã thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Không
được yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp lại hồ sơ đã nộp; không thực hiện lại các
bước trong thủ tục hành chính đã thực hiện trước khi phân quyền, phân cấp, phân
định thẩm quyền;
c) Tiếp nhận và thực
hiện quản lý nhà nước đối với các nhiệm vụ đã được phân quyền, phân cấp, phân
định thẩm quyền do cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này./.”
Các điều 8, 9 và 10 của
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 8. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Đối với trường hợp
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được triển khai nhưng chưa có quyết định phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Nghị định này.
2. Các trường hợp đã
triển khai thực hiện xác định giá đất cụ thể trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành nhưng chưa ban hành quyết định giá đất cụ thể thì Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc tiếp tục thực hiện và ban hành quyết
định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành hoặc áp dụng quy định tại Nghị định này.
3. Trường hợp đã được
cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành nhưng chưa được giao rừng, cho thuê rừng thì thực hiện giao rừng, cho
thuê rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp và các quy định liên quan
tại Nghị định này.
Trường hợp đã giao
rừng, cho thuê rừng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa có
quyết định giao đất, cho thuê đất thì trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất
thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
4. Các dự án phải
chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ,
đất rừng sản xuất đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.
5. Các biểu mẫu quy
định trong Nghị định này và Nghị định số 151/2025/NĐ-CP thay thế các biểu mẫu
quy định trong các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai. Trường
hợp các biểu mẫu quy định trong các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai không sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ tại Nghị định này và Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP thì tiếp tục thực hiện.
6. Trường hợp các nội
dung, trình tự, thủ tục tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP có sự khác biệt so với
Nghị định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Điều 9. Hiệu lực thi
hành
1. Nghị định này có
hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
2. Các quy định sau đây
hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số
96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá
đất;
b) Nghị định số
26/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về việc quy định chi tiết
một số điều của Nghị quyết số 132/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc
hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử
dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng
kinh tế.
Điều 10. Trách nhiệm
thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các cấp, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này./.”
Các điều 16, 20, 21 và
22 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026 quy
định như sau:
“Điều 16. Hiệu lực
thi hành
1. Nghị định này có
hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
2. Chương IV Nghị định
này được thực hiện đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật có liên quan đã được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới để phù
hợp với việc tổ chức chính quyền 02 cấp thì thực hiện theo các văn bản quy phạm
pháp luật mới được ban hành.
Các quy định về giá
đất, về giá bán nhà ở tái định cư, về trưng dụng đất không quy định tại Nghị
định này thì tiếp tục thực hiện theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).
3. Các quy định sau đây
hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Điều 11; khoản 1
Điều 12; các Điều 16, 17, 24, 25, 26, 27, 28, 29 và 37; điểm a khoản 1 Điều 38
của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP;
b) Khoản 3 Điều 18;
điểm d khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 24; khoản 3 và khoản 4 Điều 65 của Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP;
c) Khoản 2 Điều 30;
Điều 32; Điều 33; Điều 34; Điều 50; khoản 5 Điều 54 và Điều 65 của Nghị định số
102/2024/NĐ-CP;
d) Khoản 4 Điều 77 của
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 4 của
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP);
đ) Các điều, khoản,
điểm của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, bao gồm:
đ1) Điều 4; khoản 3 và
điểm c khoản 4 Điều 7; khoản 3 Điều 8; Điều 10, Điều 11; khoản 3 và khoản 5
Điều 12; các điểm b, c, d và e khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 14; điểm b khoản 1
và điểm e, g khoản 2 Điều 17; Điều 19; Điều 20;
đ2) Điều 5, trừ các
điểm i khoản 1, điểm g khoản 2 và điểm d khoản 5;
đ3) Điều 9, trừ khoản
3, điểm i và điểm m khoản 4;
e) Các Phụ lục của Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP, bao gồm:
e1) Phụ lục I, trừ các
nội dung sau:
Khoản 6 Mục I Phần III;
Phần IV;
Phần VI; Phần VIII;
Điểm b và điểm c khoản
3 Mục II, điểm b và điểm c khoản 4 Mục III, điểm b khoản 3 Mục VI, khoản 1 Mục
VII, khoản 1 và nội dung tại tên khoản 2 Mục XI, khoản 1 Mục XIII, khoản 1 Mục
XVI nội dung C Phần V;
e2) Phụ lục II, trừ các
mẫu số: 14, 14a, 14b, 14c, 14d, 14đ, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37,
38, 39, 40, 41, 42 và 43;
g) Các điều, khoản,
điểm và Phụ lục của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, bao gồm:
g1) Khoản 12 Điều 1;
khoản 1 Điều 3; các khoản 3, 4, 7, 8 và điểm b khoản 9, khoản 11, 13 và 15 Điều
4; các khoản 1, 2 và 3, điểm a và điểm b khoản 4, khoản 5 Điều 6; gạch đầu dòng
thứ 1, gạch đầu dòng thứ 7 điểm a khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 7; các gạch đầu
dòng thứ 4, 6, 8, 11 và 12 điểm a khoản 3, khoản 6 Điều 7;
g2) Phụ lục IV.
4. Thay thế các cụm từ
sau đây:
a) Cụm từ “quy định tại
Mục 7 Phần XV của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT” này” bằng cụm từ “đối với trường hợp giấy chứng nhận cấp cho nhiều
thửa đất mà có một hoặc một số thửa đất bị thu hồi giấy chứng nhận theo quy
định” tại khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị định số
151/2025/NĐ-CP;
b) Cụm từ “điểm d Mục 1
Phần I của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT” bằng cụm từ “khoản 4 Điều 45 của Luật Đất đai” tại khoản 1 Mục XI nội
dung C Phần V Phụ lục I của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Điều 20. Quy định về
đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận
1. Trường hợp giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân trước ngày 01
tháng 8 năm 2024 mà ghi thời hạn sử dụng đất nông nghiệp là lâu dài hoặc không
thể hiện thời hạn sử dụng đất thì khi thực hiện đăng ký biến động đất đai, thời
hạn sử dụng đất được xác định lại là 50 năm kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền
xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp
quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai và chưa xác định cụ thể diện
tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác, ví dụ như “thổ cư”, “thổ
tập trung”, “làm nhà ở”, “đất ở + vườn”, “T”, TV”, “TQ”, “TTT” thì giải quyết như
sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh căn cứ quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ, quá trình quản
lý, sử
dụng đất và điều kiện thực tế ở địa phương để quy định việc xác định diện
tích đất ở, quy định các trường hợp khác chưa xác định cụ thể diện tích
đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp để áp dụng quy định tại khoản này;
b) Đối với giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản này đã được xác nhận thay đổi trên
giấy chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa
đất đã được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau
nhưng trên giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở thì thực hiện
xác định diện tích đất ở theo quy định tại điểm a khoản này;
c) Trường hợp người
nhận chuyển quyền sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận mới và được xác định
cụ thể
diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận thì không xác định diện tích đất ở theo
quy định tại khoản này;
d) Khi người sử dụng
đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì cơ quan có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có
trách nhiệm thực hiện đồng thời việc xác định diện tích đất ở quy định tại
khoản này. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu thực hiện riêng thủ tục xác
định diện tích đất ở thì thực hiện theo trình tự, thủ tục do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quy định.
Điều 21. Quy định
chuyển tiếp về đo đạc lập bản đồ địa chính
Đối với trường hợp đã
thực hiện trích đo bản đồ địa chính hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính để
thực hiện
thủ tục đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa hoàn
thành việc ký xác nhận kết quả trích đo bản đồ địa chính, kết quả đo đạc chỉnh
lý bản đồ địa chính thì tiếp tục thực hiện việc ký xác nhận theo quy định trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và được đưa vào sử dụng.
Điều 22. Trách nhiệm
thi hành
1. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này.
2. Trường hợp Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định trách nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền khi
tổ chức thực hiện theo quy định của Nghị định này mà khác với quy định về trách
nhiệm tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và Nghị định số 226/2025/NĐ-CP thì thực
hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Trường hợp Nghị định
này và Nghị định khác có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì thực hiện
theo quy định của Nghị định này.”
[108] Cụm từ “; thẩm quyền ký duyệt bản đồ
địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính thực hiện theo quy định tại Nghị định
này” được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[109] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[110] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026.
[111] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[112] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[113] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[114] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[115] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[116] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[117] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[118] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[119] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[120] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[121] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[122] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[123] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[124] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại
theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[125] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại
theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[126] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại
theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[127] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[128] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[129] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[130] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[131] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[132] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[133] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[134] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[135] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[136] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[137] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[138] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[139] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[140] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại
điểm d khoản 4 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026.
[141] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại
điểm d khoản 4 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026.
[142] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại
điểm d khoản 4 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026.