|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 37/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 11 tháng
8 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP
BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT
ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Luật Đất đai
ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai,
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành Thông tư quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất.[1]
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này quy định
về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại khoản 8 Điều
59 Luật Đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Cơ quan quản lý nhà
nước về đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa phương; Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; công chức làm công tác
địa chính ở xã, phường, đặc khu[2].
2. Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an.
3. Người sử dụng đất,
người được giao quản lý đất.
4. Các cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Điều 3. Phạm vi thống
kê, kiểm kê đất đai
1. Phạm vi thống kê,
kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai và
được xác định như sau:
a) Địa giới đơn vị hành
chính các cấp xác định theo hồ sơ địa giới đơn vị hành chính mới nhất được cấp
có thẩm quyền phê duyệt;
b) Trường hợp chưa
thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu[3] (sau đây gọi là cấp xã)
giữa hồ sơ địa giới đơn vị hành chính với hiện trạng đang quản lý thì các đơn
vị hành chính cấp xã có liên quan cùng xác định phạm vi chưa thống nhất, cùng
thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai khu vực chưa thống nhất theo các chỉ tiêu
quy định tại Điều 4 Thông tư này.
Trường hợp khu vực chưa
được xác định trong hồ sơ địa giới đơn vị hành chính thì đơn vị hành chính thực
tế đang quản lý khu vực đó thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai;
c) Trường hợp đơn vị
hành chính tiếp giáp biển thì phạm vi thống kê, kiểm kê đất đai thực hiện đến
đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm; trường hợp đường mép nước
biển thấp nhất trung bình nhiều năm do Bộ Nông nghiệp và Môi trường[4] công bố nhưng hiện
trạng không phù hợp với thực tế đang quản lý, sử dụng đất thì thống kê, kiểm kê
đất đai theo hiện trạng.
Đối với khu vực biển
theo quy định tại khoản 4 Điều 190 Luật Đất đai mà chưa có quyết định giao đất,
cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để lấn biển theo quy định tại khoản 7 Điều
72 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số
102/2024/NĐ-CP) thì thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai khu vực này vào loại
đất có mặt nước chưa sử dụng.
2. Phạm vi kiểm kê đất
đai chuyên đề được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 57 Luật Đất đai.
Điều 4. Chỉ tiêu thống
kê, kiểm kê đất đai
1. Chỉ tiêu thống kê,
kiểm kê đất đai là diện tích của từng loại đất, đối tượng sử dụng đất và đối
tượng được giao quản lý đất được xác định như sau:
a) Đối với thống kê đất
đai thì diện tích của từng loại đất, đối tượng sử dụng đất và đối tượng được
giao quản lý đất được xác định trên cơ sở số liệu thống kê đất đai năm liền
trước hoặc kỳ kiểm kê đất đai liền trước được rà soát lại các trường hợp có
biến động đã được cập nhật, chỉnh lý trong năm thống kê đất đai theo hồ sơ địa
chính;
b) Đối với kiểm kê đất
đai thì diện tích của từng loại đất, đối tượng sử dụng đất và đối tượng được
giao quản lý đất được xác định trên cơ sở hồ sơ địa chính và rà soát thực tế
hiện trạng đang quản lý, sử dụng đất trong kỳ kiểm kê đất đai.
2. Loại đất khi thống
kê, kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai, các điều
4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Việc xác định loại đất
quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Đất đai và
Điều 7 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. Trường hợp đất được sử dụng đất kết hợp đa mục
đích theo quy định tại Điều 218 Luật Đất đai thì thống kê, kiểm kê đất đai theo
loại đất chính.
3. Đối tượng sử dụng
đất khi thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai là người sử dụng đất quy định tại Điều
4 Luật Đất đai.
4. Đối tượng được giao
quản lý đất khi thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai là người chịu trách nhiệm
trước Nhà nước đối với đất được giao quản lý quy định tại Điều 7 Luật Đất đai.
5. Khi thực hiện thống
kê, kiểm kê đất đai thì diện tích được tổng hợp theo quy định sau:
a) Diện tích các loại
đất để tổng hợp vào biểu thống kê, kiểm kê đất đai quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 5 Thông tư này ở cấp xã được tổng hợp tự động từ bản đồ kiểm
kê đất đai lập theo quy định tại Điều 20 Thông tư này;
b) Diện tích các loại
đất để tổng hợp vào các biểu thống kê, kiểm kê đất đai5 ở tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) được tổng hợp từ các biểu thống kê,
kiểm kê đất đai cấp dưới trực tiếp;
c) Diện tích các loại
đất để tổng hợp vào các biểu thống kê, kiểm kê đất đai cả nước được tổng hợp từ
các biểu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh;
d) Tổng diện tích của
đơn vị hành chính xác định theo quy định tại điểm a và điểm c khoản
1 Điều 3 Thông tư này được tổng hợp vào biểu quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 5 Thông tư này.
Đối với các trường hợp
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư này thì được
tổng hợp riêng phần diện tích khu vực này vào biểu quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 5 Thông tư này mà không tính vào tổng diện tích theo phạm vi
địa giới đơn vị hành chính, diện tích khu vực này được tổng hợp vào tổng diện
tích của đơn vị hành chính cấp trên.
6. Số liệu thống kê,
kiểm kê đất đai của các cấp và cả nước thực hiện và báo cáo trên phần mềm thống
kê, kiểm kê đất đai của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[6].
7. Mã ký hiệu loại đất,
đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất quy định như sau:
a) Mã ký hiệu loại đất
thực hiện theo quy định tại mục A Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Mã ký hiệu đối tượng
sử dụng đất thực hiện theo quy định tại mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này;
c) Mã ký hiệu đối tượng
được giao quản lý đất thực hiện theo quy định tại mục C Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này.
8. Hệ thống các biểu
thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
Điều 5. Hệ thống các
biểu thống kê, kiểm kê đất đai
1. Hệ thống biểu thống
kê, kiểm kê đất đai bao gồm:
a) Biểu 01/TKKK (Thống
kê, kiểm kê diện tích đất đai): để tổng hợp chung về diện tích các loại đất
theo đối tượng sử dụng đất và theo đối tượng được giao quản lý đất;
b) Biểu 02/TKKK (Thống
kê, kiểm kê đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất): để tổng
hợp chi tiết số lượng người sử dụng đất, người được giao quản lý đất theo từng
loại đất;
c) Biểu 03/TKKK (Thống
kê, kiểm kê diện tích đất đai theo đơn vị hành chính): để tổng hợp số liệu diện
tích các loại đất theo từng đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp của cấp thực
hiện thống kê, kiểm kê đất đai;
d) Biểu 04/TKKK (Cơ
cấu, diện tích theo loại đất, đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản
lý đất): để tính toán chi tiết cơ cấu về diện tích các loại đất theo đối tượng
sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất;
đ) Biểu 05/TKKK (Chu
chuyển diện tích của các loại đất): để xác định việc tăng hoặc giảm diện tích
các loại đất trong năm thống kê đất đai, trong kỳ kiểm kê đất đai;
e) Biểu 06/TKKKQPAN
(Thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh): áp dụng trong thống kê, kiểm
kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện để tổng
hợp diện tích đất quốc phòng, đất an ninh trên địa bàn cấp tỉnh.
2. Nội dung, hình thức
các biểu thống kê, kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này.
Chương
II
THỐNG
KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CÁC CẤP VÀ CẢ NƯỚC
Mục
1. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI
Điều 6. Thống kê đất
đai cấp xã
1. Công tác chuẩn bị:
a)[7] Thu thập các hồ sơ, tài
liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên
địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất
đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước
của cấp xã và các tài liệu khác có liên quan; tiếp nhận Danh sách các trường
hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư này do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến;
b) Xác định phạm vi
thống kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư này;
c) Phân loại, đánh giá
và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập.
2.[8] Rà soát, tổng hợp, cập
nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê:
a)[9] Các trường hợp thay đổi
về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại Danh
sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do Văn phòng đăng ký
đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất
vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê
đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
Rà soát, tổng hợp các
biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về
loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện
thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách
các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại
Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, trừ các đơn vị hành chính cấp xã đã
có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
b) Khoanh vẽ nội nghiệp
vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh
đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư này;
c) Tính toán diện tích
trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có
thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai.
3. Xử lý, tổng hợp số
liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư này và lập Danh sách
các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này.
4. Phân tích, đánh giá
hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất
đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của
kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử
dụng đất trên địa bàn cấp xã.
5. Xây dựng báo cáo kết
quả thống kê đất đai cấp xã với nội dung chính:
a) Khái quát về điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu,
tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy
của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng
sử dụng đất; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai;
c) Đánh giá cụ thể đối
với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về
địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị.
6. Hoàn thiện, phê
duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã.
7. In sao và giao nộp
kết quả thống kê đất đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản
4 Điều 22 Thông tư này.
Điều 7. [10] (được
bãi bỏ)
Điều 8. Thống kê đất
đai cấp tỉnh
1. Công tác chuẩn bị:
a) Xây dựng văn bản chỉ
đạo và kế hoạch thực hiện thống kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh;
b) Thu thập các hồ sơ,
tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa
bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số
liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp tỉnh và các tài
liệu khác có liên quan;
c) Xác định phạm vi
thống kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư
này;
d) Phân loại, đánh giá
và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập.
2. Rà soát, tổng hợp
các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về
loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện
thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
trong năm thống kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào
Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất
đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã[11] trừ các đơn vị cấp xã
đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
3. Hướng dẫn, kiểm tra,
đôn đốc, giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện thống
kê đất đai của[12] cấp xã.
4. Tiếp nhận kết quả
thống kê đất đai của cấp xã[13] và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh
do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến:
a) Rà soát, kiểm tra
kết quả thống kê đất đai của cấp xã[14] về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai
theo quy định; chỉ đạo cấp xã[15] chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả
thống kê đất đai (nếu có);
b) Rà soát, đối chiếu
số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến
với số liệu địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị
Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.
5. Xử lý, tổng hợp số
liệu thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định tại các điểm điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư này.
6. Phân tích, đánh giá
hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất
đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của
kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử
dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh.
7. Xây dựng báo cáo kết
quả thống kê đất đai cấp tỉnh với nội dung chính:
a) Khái quát về điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu,
tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp tỉnh và đánh giá độ tin
cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng
sử dụng đất; đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong
năm thống kê đất đai; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai;
c) Đánh giá đối với
trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa
giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị
biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
8. Chỉnh sửa, hoàn
thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[16] đề nghị theo quy định tại khoản
2 Điều 9 Thông tư này.
9. Hoàn thiện, phê
duyệt và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều
59 Luật Đất đai.
10. In sao và giao nộp
kết quả thống kê đất đai theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản
4 Điều 22 Thông tư này.
Điều 9. Thống kê đất
đai cả nước
1. Công tác chuẩn bị:
a) Xây dựng văn bản chỉ
đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thống kê đất đai;
b) Thu thập các hồ sơ,
tài liệu, số liệu liên quan đến kiểm kê đất đai của kỳ trước, thống kê đất đai
năm trước của cả nước.
2. Tiếp nhận kết quả
thống kê đất quốc phòng, đất an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; tiếp nhận
kết quả thống kê đất đai của cấp tỉnh và chỉ đạo chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu,
báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có), đồng thời đề nghị Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét lại việc công bố kết quả thống kê đất đai của địa phương.
3. Xử lý, tổng hợp số
liệu thống kê đất đai cả nước và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư này.
4. Phân tích, đánh giá
hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất
đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của
kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử
dụng đất cả nước.
5. Xây dựng báo cáo kết
quả thống kê đất đai cả nước với nội dung chính:
a) Tình hình tổ chức
thực hiện thống kê đất đai;
b) Đánh giá hiện trạng
sử dụng đất, phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai;
c) Đề xuất, kiến nghị
biện pháp tăng cường quản lý sử dụng đất đai.
6. Hoàn thiện và công
bố kết quả thống kê đất đai cả nước theo quy định tại khoản 4 Điều 59 Luật Đất
đai.
Mục
2. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
Điều
10. Kiểm kê đất đai cấp xã
1. Công tác chuẩn bị:
a) Xây dựng kế hoạch
thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã;
b) Phổ biến, quán triệt
nhiệm vụ đến các cán bộ và tuyên truyền cho người dân về kế hoạch thực hiện
kiểm kê đất đai;
c) Đánh giá thực trạng
nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực
lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo
quy định;
d) Thu thập các hồ sơ,
tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất
đai trên địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả
thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp xã; rà soát cơ sở dữ
liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm
thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này do[17] Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến;
đ) Xác định phạm vi
kiểm kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.
2. Rà soát, đối chiếu,
lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ kiểm
kê đất đai:
a) Đối với cấp xã đã có
cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ
trước mà đang được vận hành thì sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai để thực hiện lập
bản đồ kiểm kê đất đai;
b) Đối với cấp xã chưa
có cơ sở dữ liệu đất đai nhưng đã có bản đồ địa chính thành lập sau thời điểm
lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước thì sử dụng bản đồ địa chính để thực hiện
lập bản đồ kiểm kê đất đai.
Đối với cấp xã có bản
đồ kiểm kê đất đai kỳ trước được lập từ bản đồ địa chính nhưng tại thời điểm
kiểm kê đất đai chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì sử dụng bản đồ kiểm kê
đất đai kỳ trước;
c) Đối với cấp xã có
bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước chưa được lập từ bản đồ địa chính và không có
các nguồn tài liệu tại điểm a và điểm b khoản này thì sử dụng các nguồn tài
liệu sau (nếu có): bình đồ ảnh mới thành lập trước thời điểm kiểm kê không quá
02 năm đã được nắn chỉnh về cơ sở toán học của bản đồ kiểm kê đất đai cần lập
theo quy định; dữ liệu không gian đất đai nền; cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc
gia; hệ thống bản đồ địa hình quốc gia mới thành lập sau kỳ kiểm kê đất đai gần
nhất có tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ trước để
lập bản đồ kiểm kê đất đai.
3. In tài liệu phục vụ
cho kiểm kê đất đai.
4. Điều tra, rà soát,
cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê:
a) Rà soát các trường
hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý
đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do[18] Văn phòng đăng ký đất
đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào
Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất
đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Rà soát khoanh vẽ
nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra
kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về
đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định
tại Điều 20 Thông tư này; in bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ
điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp;
c) Điều tra đối soát
ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử
dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất;
d) Chuyển vẽ, xử lý
tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng
sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số
từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết;
đ) Chuyển vẽ, xử lý
tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định tại điểm
b và điểm c khoản này để biên tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai theo quy định tại
Điều 20 Thông tư này;
e) Lập Danh sách các
khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này.
5. Xử lý, tổng hợp số
liệu kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định tại các điểm
a, b, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư này.
6. Xây dựng báo cáo
thuyết minh hiện trạng sử dụng đất với nội dung chính:
a) Khái quát về tình
hình quản lý đất đai của địa phương;
b) Hiện trạng sử dụng
đất theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi
nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng);
c) Hiện trạng sử dụng
đất theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất;
d) So sánh, phân tích,
đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai
liền trước.
7. Lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cấp xã và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử
dụng đất theo quy định tại các điều 16, 17, 18
và 19 Thông tư này.
8. Xây dựng báo cáo kết
quả kiểm kê đất đai cấp xã với nội dung chính:
a) Khái quát về điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp điều
tra, thu thập số liệu kiểm kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và
đánh giá độ tin cậy của số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng
sử dụng đất theo các chỉ tiêu kiểm kê đất đai; phân tích nguyên nhân biến động
về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai
gần nhất;
c) Đánh giá tình hình
chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê
đất đai (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị
biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
9. Kiểm tra, nghiệm thu
kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã.
10. Hoàn thiện, phê
duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã.
11. In sao và giao nộp
kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản
5 Điều 23 Thông tư này.
Điều
11.
[19] (được
bãi bỏ)
Điều
12. Kiểm kê đất đai cấp tỉnh
1. Công tác chuẩn bị:
a) Xây dựng kế hoạch
thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh;
b) Xây dựng văn bản chỉ
đạo, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện kiểm kê đất đai;
c) Phổ biến, quán triệt
nhiệm vụ đến Ủy ban nhân dân cấp xã[20] và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh về kế hoạch
kiểm kê đất đai;
d) Tổ chức tập huấn
chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp xã[21] và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên
quan;
đ) Thu thập các hồ sơ,
tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất
đai trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ
sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước,
kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và các
tài liệu khác có liên quan;
e) Xác định phạm vi
kiểm kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư
này;
g) Phân loại, đánh giá
và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm
kê đất đai.
2. Rà soát, tổng hợp
các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về
loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm
kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường
hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư này để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã[22], trừ
các đơn vị hành chính đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các
cấp.
3. In tài liệu phục vụ
cho kiểm kê đất đai.
4. Hướng dẫn, kiểm tra,
đôn đốc, giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện kiểm
kê đất đai của[23] cấp xã.
5. Tiếp nhận kết quả
kiểm kê đất đai của cấp xã[24] và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh
do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến:
a) Rà soát, kiểm tra
kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã[25] về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo
quy định; chỉ đạo cấp xã[26] chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả
kiểm kê đất đai (nếu có);
b) Rà soát, đối chiếu
số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến
với số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề
nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.
6. Xử lý, tổng hợp số
liệu kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu quy định tại các điểm
a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư này và xây dựng báo cáo thuyết minh
hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông
tư này.
7. Lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất
cấp tỉnh theo quy định tại các điều 16, 17, 18
và 19 Thông tư này.
8. Xây dựng báo cáo kết
quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh với nội dung chính:
a) Khái quát về điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu,
tài liệu sử dụng để tổng hợp kiểm kê đất đai tại cấp tỉnh; đánh giá độ tin cậy của
tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng
sử dụng đất; tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp tỉnh; phân
tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu
của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;
c) Đánh giá đối với
trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa
giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị
biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
9. Kiểm tra, nghiệm thu
kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh.
10. Hoàn thiện, phê
duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh.
11. Chỉnh sửa, hoàn
thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[27] đề nghị theo quy định tại khoản
3 Điều 13 Thông tư này.
12. In sao và giao nộp
kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản
5 Điều 23 Thông tư này.
Điều
13. Kiểm kê đất đai cả nước
1. Công tác chuẩn bị:
a) Xây dựng văn bản chỉ
đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm kê đất đai;
b) Xây dựng kế hoạch
thực hiện kiểm kê đất đai và các tài liệu hướng dẫn chuyên môn (nếu có);
c) Tổ chức tập huấn
chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan có liên quan;
d) Thu thập các hồ sơ,
tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan trong kỳ kiểm kê đất đai, quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất quốc gia; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả
thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cả nước và các tài liệu
khác có liên quan.
2. Hướng dẫn, kiểm tra,
đôn đốc việc thực hiện kiểm kê đất đai trên phạm vi cả nước.
3. Tiếp nhận kết quả
kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; tiếp nhận
kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và chỉ đạo chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu,
báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có).
4. Xử lý, tổng hợp số
liệu kiểm kê đất đai cả nước; lập các biểu quy định tại các điểm
a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư này và xây dựng báo cáo thuyết minh
hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông
tư này.
5. Lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất
của cả nước theo quy định tại các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư này.
6. Xây dựng báo cáo kết
quả kiểm kê đất đai cả nước với nội dung chính:
a) Tình hình tổ chức
thực hiện kiểm kê đất đai của cả nước;
b) Phân tích, đánh giá
hiện trạng sử dụng đất; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất giữa năm
kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất; tình hình chưa
thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh thực hiện trong kỳ kiểm
kê đất đai (nếu có);
c) Đề xuất, kiến nghị
biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
7. Kiểm tra, nghiệm thu
kết quả kiểm kê đất đai cả nước.
8. Hoàn thiện và báo
cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả kiểm kê đất đai cả nước.
9. In sao và công bố
kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 4 và điểm c khoản
5 Điều 23 Thông tư này.
Mục
3. THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT QUỐC PHÒNG, ĐẤT AN NINH VÀ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ
Điều
14. Thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh
1. Thống kê, kiểm kê
đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
2. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp dưới trong việc phối hợp với Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an rà soát, thống nhất các địa điểm và diện tích đất quốc
phòng, đất an ninh ở địa phương.
3. Việc thống kê, kiểm
kê đất quốc phòng, đất an ninh theo chỉ tiêu các loại đất quy định tại điểm c khoản
3 Điều 9 Luật Đất đai; khoản 3 Điều 5 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP và được tổng
hợp vào biểu quy định tại điểm e khoản 1 Điều 5 Thông tư này.
4. Kết quả thống kê,
kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh gồm báo cáo và biểu số liệu thống kê, kiểm
kê quy định tại điểm e khoản 1 Điều 5 Thông tư này.
5. Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an gửi kết quả thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh trên phạm vi
cả nước về Bộ Nông nghiệp và Môi trường[28] trước ngày 31 tháng 3
của năm kế tiếp đối với kết quả thống kê đất đai; trước ngày 30 tháng 6 của năm
kế tiếp đối với kết quả kiểm kê đất đai.
Điều
15. Kiểm kê đất đai chuyên đề
1. Kiểm kê đất đai
chuyên đề là việc kiểm kê chuyên sâu về một hoặc một số chỉ tiêu loại đất quy
định tại Điều 9 Luật Đất đai, các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
loại đối tượng sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư
này; loại đối tượng được giao quản lý đất quy định tại khoản
4 Điều 4 Thông tư này và các nội dung khác có liên quan theo yêu cầu của
quản lý nhà nước về đất đai trong từng thời kỳ.
2. Nội dung, hoạt động
kiểm kê đất đai chuyên đề được thực hiện theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[29], quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
3. Căn cứ quyết định
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[30] về kiểm kê đất đai
chuyên đề, đơn vị được giao thực hiện kiểm kê chuyên đề có trách nhiệm xây dựng
trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[31] hướng dẫn chỉ tiêu,
biểu mẫu, kế hoạch, trình tự thực hiện và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai
chuyên đề.
4. Căn cứ quyết định
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kiểm kê đất đai chuyên đề, đơn vị được
giao thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề có trách nhiệm xây dựng trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn chỉ tiêu, biểu mẫu, kế hoạch, trình tự thực
hiện và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai chuyên đề.
Mục
4. BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
Điều
16. Quy định chung về lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1. Bản đồ hiện trạng sử
dụng đất được lập theo từng đơn vị hành chính cấp xã[32], cấp
tỉnh, các vùng kinh tế - xã hội và cả nước để thể hiện sự phân bố các loại đất
tại thời điểm kiểm kê đất đai, gồm:
a) Bản đồ hiện trạng sử
dụng đất cấp xã được lập trên cơ sở tổng hợp, khái quát hóa nội dung của bản đồ
kiểm kê đất đai quy định tại Điều 20 Thông tư này;
b) Bản đồ hiện trạng sử
dụng đất[33] cấp tỉnh được lập trên cơ sở tiếp biên, tổng
hợp, khái quát hóa nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các đơn vị hành
chính trực thuộc;
c) Bản đồ hiện trạng sử
dụng đất các vùng kinh tế - xã hội được lập trên cơ sở tiếp biên, tổng hợp,
khái quát nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các đơn vị hành chính cấp
tỉnh trong quá trình thực hiện kiểm kê đất đai cả nước;
d) Bản đồ hiện trạng sử
dụng đất cả nước được lập trên cơ sở tiếp biên, tổng hợp, khái quát nội dung
bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh hoặc của các vùng kinh tế - xã hội.
2. Xác định tỷ lệ lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất
a)[34] Tỷ lệ lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cấp xã và cấp tỉnh xác định theo quy định sau đây:
|
Đơn
vị hành chính
|
Diện
tích tự nhiên (ha)
|
Tỷ
lệ bản đồ
|
|
Cấp
xã
|
Từ 120 đến 500
|
1:2.000
|
|
Trên 500 đến 3.000
|
1:5.000
|
|
Trên 3.000 đến 12.000
|
1:10.000
|
|
Trên 12.000
|
1:25.000
|
|
Cấp
tỉnh
|
Dưới 100.000
|
1:25.000
|
|
Từ 100.000 đến
350.000
|
1:50.000
|
|
Trên 350.000
|
1:100.000
|
Trường hợp lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất của đơn vị hành chính có hình dạng đường địa giới phức
tạp khó thể hiện nội dung khi lập bản đồ ở tỷ lệ theo quy định như chiều dài và
chiều rộng lớn hơn nhau nhiều thì được phép lựa chọn tỷ lệ bản đồ lớn hơn hoặc
nhỏ hơn một bậc so với quy định nêu trên trong phạm vi từ tỷ lệ 1:2.000 đến
1:100.000.
b) Bản đồ hiện trạng sử
dụng đất các vùng kinh tế - xã hội lập ở tỷ lệ 1:250.000; bản đồ hiện trạng sử
dụng đất cả nước lập ở tỷ lệ 1: 1.000.000.
3. Cơ sở toán học:
a) Bản đồ hiện trạng sử
dụng đất của từng đơn vị hành cấp xã[35], cấp tỉnh được lập trong hệ quy
chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, hệ độ cao quốc gia, lưới chiếu hình trụ
ngang đồng góc, múi chiếu 30 (3 độ), hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều
dài k0 = 0,9999, kinh tuyến
trục theo tỉnh, thành phố[36] quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này;
b) Bản đồ hiện trạng sử
dụng đất các vùng kinh tế - xã hội sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc,
múi chiếu 60 (6 độ), hệ số điều
chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9996;
c) Bản đồ hiện trạng sử
dụng đất cả nước sử dụng lưới chiếu hình nón đồng góc với 2 vĩ tuyến chuẩn 110 (11 độ) và 210 (21 độ);
d) Ngoài các thông số
quy định tại điểm a, b khoản này thì các thông số khác thực hiện theo quy định
tại Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục trưởng
Tổng cục Địa chính về hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia
VN-2000 theo tỷ lệ bản đồ cần lập.
4. Bản đồ hiện trạng sử
dụng đất cấp xã,[37] cấp tỉnh, các vùng kinh tế - xã hội và cả nước
dạng số tuân thủ các quy định như sau:
a) Bản đồ hiện trạng sử
dụng đất cấp xã,[38] cấp tỉnh thể hiện ở các
thông số: Đơn vị đo (Working Units); đơn vị làm việc chính (Master Units) là
mét (m); đơn vị làm việc phụ (Sub Units) là milimét (mm); độ phân giải
(Resolution) là 1000; tọa độ điểm trung tâm làm việc (Storage Center
Point/Global Origin) là X: 500000m, Y: 1000000 m;
b) Bản đồ hiện trạng sử
dụng đất các cấp ở dạng số được lưu trữ dưới định dạng tệp tin *.dgn, kèm theo
bộ ký hiệu; tệp tin phải ở dạng mở, cho phép chỉnh sửa, cập nhật thông tin khi
cần thiết và định dạng fonts chữ, số tiếng Việt theo bảng mã Unicode TCVN
6909:2001; thống nhất sử dụng bộ thư viện các ký hiệu độc lập và các ký hiệu
hình tuyến đã được thiết kế sẵn cho các tỷ lệ của bản đồ.
Điều
17. Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1. Nhóm lớp cơ sở toán
học và các nội dung liên quan bao gồm: lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến, tỷ lệ
bản đồ, khung bản đồ, chú dẫn, biểu đồ cơ cấu sử dụng đất, trình bày ngoài
khung và các nội dung khác có liên quan.
2. Nhóm lớp hiện trạng
sử dụng đất bao gồm: ranh giới các khoanh đất tổng hợp và ký hiệu loại đất.
3. Các nhóm lớp thuộc
dữ liệu nền địa lý gồm:
a) Nhóm lớp biên giới,
địa giới gồm đường biên giới quốc gia và đường địa giới đơn vị hành chính các
cấp. Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước thể hiện đến đường địa giới
đơn vị hành chính cấp tỉnh. Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh
tế - xã hội thể hiện đến đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã. Đối với bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh, cấp xã thể hiện đến đường địa giới đơn vị
hành chính cấp xã.[39]
Khi đường địa giới đơn
vị hành chính các cấp trùng nhau thì biểu thị đường địa giới đơn vị hành chính
cấp cao nhất;
b) Nhóm lớp địa hình
gồm các đối tượng để thể hiện đặc trưng cơ bản về địa hình của khu vực cần lập
bản đồ như: đường bình độ (khu vực núi cao có độ dốc lớn chỉ biểu thị đường
bình độ cái), điểm độ cao, điểm độ sâu, ghi chú độ cao, độ sâu; đường mô tả đặc
trưng địa hình và các dạng địa hình đặc biệt;
c) Nhóm lớp thủy hệ và
các đối tượng có liên quan gồm: biển, hồ, ao, đầm, phá, thùng đào, sông, ngòi,
kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác. Mức độ thể hiện các đối tượng
của nhóm lớp này trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp được tổng quát hóa
theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp;
d)[40] Nhóm lớp giao thông và
các đối tượng có liên quan: bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã thể hiện tất
cả các loại đường giao thông các cấp, kể cả đường nội đồng, đường trục chính
trong khu dân cư, đường mòn tại các xã miền núi, trung du. Bản đồ hiện trạng sử
dụng đất cấp tỉnh thể hiện từ đường liên xã trở lên. Bản đồ hiện trạng sử dụng
đất các vùng kinh tế - xã hội và cả nước thể hiện từ đường tỉnh lộ trở lên, đối
với khu vực miền núi phải thể hiện cả đường liên xã;
đ) Nhóm lớp đối tượng
kinh tế, xã hội thể hiện tên các địa danh, trụ sở cơ quan chính quyền các cấp;
tên công trình hạ tầng và các công trình quan trọng khác. Mức độ thể hiện các
đối tượng của nhóm lớp này trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp được tổng
quát hóa theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp.
4. Các ghi chú, thuyết
minh.
5. Hình thức thể hiện
nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp thực hiện theo quy định tại Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
18. Biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Việc biên tập, tổng
hợp, khái quát hóa nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của từng cấp bảo đảm
yêu cầu sau:
1. Khoanh đất tổng hợp
của bản đồ hiện trạng sử dụng đất được biên tập, tổng hợp như sau:
a) Khoanh đất tổng hợp
của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được thể hiện bằng ranh giới và ký
hiệu loại đất (gồm mã và màu loại đất) theo các chỉ tiêu kiểm kê đất đai.
Khoanh đất tổng hợp của bản đồ hiện trạng sử dụng đất[41] cấp tỉnh, các vùng kinh
tế - xã hội và cả nước được thể hiện bằng ranh giới và ký hiệu loại đất theo
các chỉ tiêu tổng hợp quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Ký hiệu loại đất gồm
mã và màu loại đất;
c) Các khoanh đất trên
bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp phải bảo đảm ranh giới khép kín, không có
phần diện tích chồng, hở giữa các khoanh đất. Ranh giới khoanh đất phải được
khái quát hóa, làm trơn, bảo đảm diện tích khoanh đất theo tỷ lệ bản đồ như
sau:
|
Tỷ
lệ bản đồ
|
Diện
tích khoanh đất trên bản đồ
|
|
Từ 1:2.000[42] đến 1:10.000
|
≥
16 mm2
|
|
Từ 1:25.000 đến
1:100.000
|
≥
9 mm2
|
|
Từ 1:250.000 đến
1:1.000.000
|
≥
4 mm2
|
Trường hợp khoanh đất
có diện tích nhỏ hơn theo quy định nêu trên thì thể hiện bằng ký hiệu tượng
trưng là hình chấm tròn có đường kính là 2 mm và theo màu của loại đất cần thể
hiện. Riêng đối với các đảo có diện tích nhỏ hơn quy định trên đây thì vẫn phải
được thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất kèm theo ghi chú tên đảo (nếu
có) mà không thực hiện tổng quát hóa;
2. Đối với đường biên
giới, địa giới đơn vị hành chính phải được biên tập bảo đảm yêu cầu nhận biết
đối tượng khi in trên giấy; trường hợp đường địa giới các cấp trùng với đối
tượng hình tuyến một nét thì đường địa giới cần được thể hiện so le hai bên và
cách đường đối tượng hình tuyến 0,2 mm trên bản đồ.
3. Các yếu tố hình
tuyến (sông, suối, kênh mương…) có chiều dài dưới 2 cm trên bản đồ thì được
phép loại bỏ; yếu tố hình tuyến có độ rộng dưới 0,5 mm trên bản đồ được biên
tập thành 1 nét theo tâm của yếu tố hình tuyến đó.
Trường hợp đường sắt và
đường ô tô đi sát nhau cho phép dịch chuyển vị trí đường ô tô để đảm bảo giữ vị
trí đúng cho đường sắt.
Các yếu tố hình tuyến
khi tổng hợp phải bảo đảm giữ được tính chất đặc trưng của đối tượng để phản
ánh đúng mật độ, kiểu phân bố, đặc điểm sử dụng; đối với sông suối phải thể
hiện được vị trí đầu nguồn, các dòng chảy đặc biệt như suối nước nóng, nước khoáng.
4. Đối với đường bờ
biển khi tổng quát hóa phải bảo đảm giữ được hình dáng đặc trưng của từng kiểu
bờ. Đối với khu vực có nhiều cửa sông, bờ biển có dạng hình cong tròn được phép
gộp 2 hoặc 3 khúc uốn nhỏ nhưng phải giữ lại các cửa sông, dòng chảy đổ ra biển
và các bãi bồi.
5. Các đối tượng địa lý
khác, ghi chú địa danh, tên riêng, thuyết minh tiến hành lựa chọn, cập nhật
hoặc loại bỏ đảm bảo phù hợp về mật độ thông tin, khả năng đọc và tính mỹ quan
của bản đồ.
6.
Khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất được trình bày như sau:
a) Đối với bản đồ tỷ lệ[43] 1:2.000, 1:5.000 và
1:10.000 chỉ biểu thị lưới kilômét, với kích thước ô vuông lưới kilômét là 10cm
x 10cm;
b) Đối với bản đồ tỷ lệ
1:25.000 biểu thị lưới kilômét, với kích thước ô vuông lưới kilômét là 8cm x
8cm;
c) Đối với bản đồ tỷ lệ
1:50.000, 1:100.000, 1:250.000 và 1:1.000.000 chỉ biểu thị lưới kinh tuyến, vĩ
tuyến với kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến như sau:
|
Tỷ
lệ bản đồ
hiện trạng sử dụng đất
|
Kích
thước ô lưới
kinh tuyến, vĩ tuyến
|
|
1:50.000
|
5’x
5’
|
|
1:100.000
|
10’x
10’
|
|
1:250.000
|
20’
x 20'
|
|
1:1.000.000
|
10 x 10
|
7. Việc biên tập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất dạng số ngoài việc thực hiện theo quy định tại các khoản
1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này, còn phải thực hiện theo các yêu cầu:
a) Các đối tượng dạng
đường phải thể hiện liên tục, không đứt đoạn và chỉ được dừng tại các điểm nút
giao nhau giữa các đường thể hiện các đối tượng cùng kiểu;
b) Những đối tượng dạng
vùng phải thể hiện là các vùng khép kín;
c) Các đối tượng dạng điểm
phải thể hiện bằng các ký hiệu dạng điểm trong các bộ ký hiệu đã được thiết kế
sẵn;
d) Các đối tượng trên
bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện đúng lớp, màu sắc, lực nét và các
thông số kèm theo như quy định tại bảng phân lớp đối tượng tại Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư này. Mỗi khoanh đất phải có một mã loại đất, khi biên
tập lược bỏ để in không được xóa mà phải chuyển về lớp riêng để lưu trữ.
Điều
19. Báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1. Căn cứ pháp lý; mục
đích, yêu cầu của việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
2. Khái quát về vị trí
địa lý của đơn vị hành chính.
3. Thời điểm xây dựng
và hoàn thành việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
4. Các nguồn tài liệu
sử dụng và phương pháp, công nghệ lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
5. Xác định khu vực đã
đo đạc bản đồ địa chính chính quy.
6. Đánh giá chất lượng
bản đồ hiện trạng sử dụng đất về mức độ đầy đủ, chi tiết và độ chính xác của
các yếu tố nội dung.
7. Những vấn đề còn tồn
tại, hạn chế của bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
8. Kết luận, kiến nghị
biện pháp khắc phục hạn chế, tồn tại.
Điều
20. Bản đồ kiểm kê đất đai
1. Bản đồ kiểm kê đất
đai là bản đồ thể hiện các khoanh đất khép kín trong một đơn vị hành chính cấp
xã, các khoanh đất thể hiện được diện tích theo loại đất, đối tượng sử dụng
đất, đối tượng được giao quản lý đất theo quy định tại các khoản
2, 3 và 4 Điều 4 Thông tư này.
2. Bản đồ kiểm kê đất
đai được lập ở dạng số và được thực hiện theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông
tư này.
Chương
III
KIỂM
TRA, GIAO NỘP, QUẢN LÝ KẾT QUẢ THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
Điều
21. Kiểm tra kết quả thống kê, kiểm kê đất đai
1. Nội dung kiểm tra
gồm:
a) Mức độ đầy đủ của
tài liệu, số liệu của hồ sơ kết quả thống kê, kiểm kê đất đai;
b) Tính đầy đủ, chính
xác của việc khoanh vẽ các khoanh đất và xác định loại đất, loại đối tượng sử
dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất trên bản đồ kiểm kê đất đai của cấp
xã;
c) Mức độ đầy đủ, chính
xác của việc tổng hợp các khoanh đất trong danh sách các khoanh đất trong kỳ
thống kê, kiểm kê đất đai so với bản đồ kiểm kê đất đai và so với danh sách các
trường hợp biến động trong kỳ thống kê, kiểm kê đất đai đã được Ủy ban nhân dân
cấp xã rà soát, xác nhận;
d) Tính chính xác trong
việc tổng hợp số liệu trong các biểu thống kê, kiểm kê đất đai;
đ) Tính thống nhất số
liệu giữa các biểu thống kê, kiểm kê đất đai với bản đồ kiểm kê đất đai của cấp
xã; giữa các biểu số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của từng cấp; biểu số liệu
với báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai;
e) Chất lượng báo cáo
kết quả thống kê, kiểm kê đất đai các cấp phải đảm bảo đầy đủ về nội dung theo
quy định tại khoản 5 Điều 6, khoản 7 Điều 7, khoản 7 Điều 8, khoản
5 Điều 9, khoản 8 Điều 10, khoản 8 Điều 11, khoản 9 Điều
12, khoản 6 Điều 13 Thông tư này;
g) Chất lượng bản đồ
hiện trạng sử dụng đất các cấp, bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã phải đảm bảo độ
chính xác, đầy đủ theo quy định tại các điều 16, 17, 18, và 20 Thông tư này.
2. Trách nhiệm kiểm tra
kết quả thống kê, kiểm kê đất đai:
a) Tổ chức, cá nhân
trực tiếp thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai tự kiểm tra và chịu trách nhiệm
về kết quả thực hiện trong quá trình thực hiện;
b) Ủy ban nhân dân cấp
xã tự kiểm tra và phê duyệt kết quả thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã;
c)[44] (được bãi bỏ)
d) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra kết quả thống kê, kiểm kê đất
đai của cấp xã[45], tự kiểm tra và trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt kết quả thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh;
đ) Cơ quan có chức năng
tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[46] quản lý nhà nước về
thống kê, kiểm kê đất đai kiểm tra kết quả thống kê, kiểm kê đất quốc phòng,
đất an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, kiểm tra kết quả thực hiện thống kê,
kiểm kê đất đai của cấp tỉnh.
3. [47]Việc
kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai được thực
hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố về kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh
vực quản lý đất đai.
Điều
22. Giao nộp, công bố kết quả thống kê đất đai
1. Hồ sơ cấp xã giao
nộp cấp tỉnh[48], gồm:
a) Báo cáo kết quả
thống kê đất đai kèm theo các biểu quy định tại điểm a, b, d[49] và
đ khoản 1 Điều 5 Thông tư này đã được phê duyệt (01 bộ giấy và 01 bộ số);
b) Bản đồ kiểm kê đất
đai định dạng *.dgn, bộ dữ liệu kết quả thống kê đất đai được tổng hợp từ phần
mềm thống kê, kiểm kê đất đai của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[50] (các định dạng được
đóng gói theo tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan
nhà nước) và danh sách các khoanh đất trong năm thống kê đất đai (01 bộ số).
2.[51] (được bãi bỏ)
3. Hồ sơ của cấp tỉnh
giao nộp Bộ Nông nghiệp và Môi trường[52], gồm:
a) Báo cáo kết quả
thống kê đất đai kèm theo các biểu thống kê đất đai của cấp tỉnh quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư này đã được phê
duyệt (01 bộ giấy và 01 bộ số);
b)[53] (được bãi bỏ)
c) Hồ sơ kết quả thống
kê đất đai cấp xã quy định tại khoản 1 Điều này (01 bộ số).
4. Thời gian giao nộp,
công bố kết quả thống kê đất đai hằng năm được quy định như sau:
a) Thời gian giao nộp
báo cáo về kết quả thống kê đất đai của cấp xã,[54] lên cấp tỉnh[55] do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định;
b) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoàn thành, phê duyệt và công bố kết quả thống kê đất đai và giao nộp báo
cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường[56] trước ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp, trừ năm kiểm
kê đất đai;
c) Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[57] tổng hợp kết quả thống kê đất đai hằng năm của
cả nước và công bố trước ngày 30 tháng 6 của hằng năm.
Điều
23. Giao nộp, công bố kết quả kiểm kê đất đai
1. Hồ sơ cấp xã giao
nộp cấp tỉnh[58] gồm:
a) Báo cáo kết quả kiểm
kê đất đai đã được phê duyệt (01 bộ giấy và 01 bộ số);
b) Biểu số liệu kiểm kê
đất đai cấp xã quy định tại điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông
tư này và báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất đã được phê duyệt (01
bộ giấy và 01 bộ số);
c) Bản đồ hiện trạng sử
dụng đất và báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã được phê duyệt
(01 bộ giấy và 01 bộ số định dạng *.dgn);
d) Bản đồ kiểm kê đất
đai định dạng *.dgn, bộ dữ liệu kết quả kiểm kê đất đai được tổng hợp từ phần
mềm thống kê, kiểm kê đất đai của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[59] (các định dạng được
đóng gói theo tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan
nhà nước) và danh sách các khoanh đất trong năm kiểm kê đất đai (01 bộ số).
2.[60] (được bãi bỏ)
3. Hồ sơ cấp tỉnh giao
nộp Bộ Nông nghiệp và Môi trường[61] gồm:
a) Báo cáo kết quả kiểm
kê đất đai đã được phê duyệt (01 bộ giấy và 01 bộ số);
b) Biểu số liệu kiểm kê
đất đai cấp tỉnh quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều
5 Thông tư này và báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất đã được phê
duyệt (01 bộ giấy và 01 bộ số);
c) Bản đồ hiện trạng sử
dụng đất kèm báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh đã được
phê duyệt (01 bộ giấy và 01 bộ số định dạng *.dgn);
d)[62] (được bãi bỏ)
đ) Hồ sơ kết quả kiểm
kê đất đai cấp xã quy định tại khoản 1 Điều này (01 bộ số).
4. Hồ sơ kết quả kiểm
kê đất đai cả nước trình Thủ tướng Chính phủ gồm:
a) Báo cáo kết quả kiểm
kê đất đai kèm các biểu kiểm kê đất đai của cả nước quy định tại điểm
a, b và c khoản 1 Điều 5 Thông tư này (01 bộ giấy và 01 bộ số);
b) Bản đồ hiện trạng sử
dụng đất cả nước (01 bộ giấy và 01 bộ số).
5. Thời gian giao nộp,
công bố kết quả kiểm kê đất đai được quy định như sau:
a) Thời gian giao nộp
báo cáo về kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã,[63] lên cấp tỉnh[64] do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định;
b) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoàn thành, phê duyệt và giao nộp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường[65] kết quả kiểm kê đất đai
trước ngày 30 tháng 6 của năm kế tiếp năm kiểm kê đất đai;
c) Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[66] hoàn thành tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính
phủ và công bố kết quả kiểm kê đất đai 05 năm của cả nước trước ngày 30 tháng 9
của năm kế tiếp của năm kiểm kê đất đai.
Điều
24. Quản lý hồ sơ kết quả thống kê, kiểm kê đất đai
1. Kết quả thống kê,
kiểm kê đất đai sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố được cập
nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
2. Hồ sơ kết quả thống
kê, kiểm kê đất đai của cấp xã,[67] cấp tỉnh và cả nước (dạng giấy và dạng số) quy
định tại Điều 22 và Điều 23 Thông tư này được quản lý theo
quy định của pháp luật về lưu trữ; tài liệu sử dụng để điều tra kiểm kê đã cập
nhật, chỉnh lý biến động (dạng giấy) được quản lý đến thời điểm công bố kết quả
kiểm kê đất đai.
3. Hồ sơ kết quả thống
kê, kiểm kê đất đai của cấp xã được lưu trữ, quản lý tại Ủy ban nhân dân cấp xã
và cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh[68].
4.[69] (được bãi bỏ)
5. Hồ sơ kết quả thống
kê, kiểm kê đất đai của cấp tỉnh được lưu trữ, quản lý tại cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường[70].
6. Hồ sơ kết quả thống
kê, kiểm kê đất đai cả nước được lưu trữ, quản lý tại Bộ Nông nghiệp và Môi
trường[71].
7. Việc quản lý dữ liệu
thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực hiện theo
quy định của pháp luật về xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống
thông tin quốc gia về đất đai.
Chương
IV
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN [72]
Điều
25. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.
2. Thông tư số
27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hết hiệu
lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều
26. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo,
triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Cục Quản lý đất đai[73] có trách nhiệm kiểm tra
việc thực hiện Thông tư này.
3. Sở Nông nghiệp và
Môi trường[74] có trách nhiệm triển khai việc thực hiện Thông
tư này ở địa phương.
Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản
ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường[75] để xem xét, quyết
định./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- Các đơn vị thuộc Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, QLĐĐ.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê
Minh Ngân
|