Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 32/VBHN-BNNMT Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường Người ký: Lê Minh Ngân
Ngày ban hành: 07/08/2025 Ngày hợp nhất: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/VBHN-BNNMT

Hà Nội, ngày 07 tháng 8 năm 2025

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai,

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất[1].

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về hồ sơ địa chính, hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, cập nhật, quản lý hồ sơ địa chính, việc khai thác, sử dụng và kiểm tra, giám sát đối với hồ sơ địa chính tại khoản 5 Điều 130 của Luật Đất đai và quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại khoản 2 Điều 134 của Luật Đất đai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa phương; Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; công chức làm công tác địa chính ở xã, phường[2].

2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Chương II

HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH

Mục 1. THÀNH PHẦN VÀ NỘI DUNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH

Điều 3. Bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai

1. Bản đồ địa chính bao gồm tờ bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính.

Bản đồ địa chính thể hiện thông tin không gian của thửa đất và đối tượng địa lý hình tuyến như đường giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, sông, suối, kênh, rạch và đối tượng địa lý hình tuyến khác.

2. Sổ mục kê đất đai thể hiện thông tin thuộc tính của thửa đất và đối tượng địa lý hình tuyến.

3. Nội dung cụ thể của bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định về đo đạc lập bản đồ địa chính.

Điều 4. Sổ địa chính

1. Sổ địa chính thể hiện các thông tin thuộc tính sau:

a) Thông tin về thửa đất hoặc đối tượng địa lý hình tuyến theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Thông tư này;

b) Thông tin về người được Nhà nước giao đất để quản lý, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này;

c) Thông tin về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này;

d) Thông tin về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, quyền được giao đất để quản lý theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này;

đ) Thông tin về biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này.

2. Nội dung cụ thể của sổ địa chính thực hiện theo Mẫu số 01/ĐK của Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Bản sao Giấy chứng nhận

Bản sao các loại Giấy chứng nhận, bao gồm:

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

5. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

6. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Điều 6. Nội dung hồ sơ địa chính

Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin sau:

1. Thông tin về thửa đất, đối tượng địa lý hình tuyến, gồm:

a) Số hiệu;

b) Địa chỉ;

c) Ranh giới;

d) Diện tích;

đ) Loại đất;

e) Hình thức sử dụng đất;

g) Thời hạn sử dụng đất;

h) Nguồn gốc sử dụng đất;

i) Thông tin về nghĩa vụ tài chính;

k) Thông tin về hạn chế quyền sử dụng đất, quyền đối với thửa đất liền kề (nếu có);

l) Thông tin về tài liệu đo đạc.

2. Thông tin về tài sản gắn liền với đất gồm: tên tài sản, đặc điểm của tài sản, hình thức sở hữu, thời hạn sở hữu, địa chỉ tài sản, hạn chế quyền đối với tài sản.

3. Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý.

4. Thông tin về tình trạng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, quyền được giao đất để quản lý.

5. Thông tin về biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.

6. Việc thể hiện các thông tin trong các thành phần của hồ sơ địa chính như sau:

a) Các thông tin quy định tại các điểm a, d và đ khoản 1 Điều này được thể hiện trong bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai và sổ địa chính;

b) Thông tin quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được thể hiện trong bản đồ địa chính;

c) Các thông tin quy định tại các điểm b, e, g, h, i, k và l khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều này được thể hiện trong sổ địa chính;

d) Các thông tin quy định tại khoản 3 Điều này được thể hiện trong sổ mục kê đất đai và sổ địa chính;

đ) Các thông tin quy định tại Điều này được thể hiện cụ thể tại các điều 8, 9, 10, 11, 12 và 13 của Thông tư này.

Điều 7. Thông tin trong hồ sơ địa chính

1. Các thông tin trong hồ sơ địa chính phải đảm bảo tính thống nhất giữa các thành phần của hồ sơ địa chính, trừ các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

2. Trường hợp không thống nhất thông tin giữa các tài liệu của hồ sơ địa chính thì phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu các tài liệu trong hồ sơ địa chính và hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận để xác định thông tin làm cơ sở chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính.

3. Trường hợp thành lập bản đồ địa chính mới thay thế tài liệu, số liệu đo đạc đã sử dụng để thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trước đây mà đã cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới thì xác định thông tin theo kết quả cấp đổi Giấy chứng nhận.

4. Trường hợp thành lập bản đồ địa chính mới thay thế tài liệu, số liệu đo đạc đã sử dụng để thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trước đây mà chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới thì xác định các thông tin như sau:

a) Các thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, thông tin về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp không thể hiện đầy đủ thông tin thì xác định thông tin theo sổ địa chính và hồ sơ thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận;

b) Các thông tin về đường ranh giới (hình dạng, kích thước các cạnh và tọa độ các đỉnh thửa), diện tích của thửa đất được xác định theo bản đồ địa chính mới; trường hợp đường ranh giới thực tế của thửa đất trên bản đồ địa chính mới đã có biến động so với ranh giới thể hiện trên Giấy chứng nhận đã cấp thì thông tin về đường ranh giới và diện tích sử dụng đất được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp.

Điều 8. Thông tin về thửa đất

1. Thông tin về số hiệu thửa đất gồm:

a) Số tờ bản đồ là số thứ tự của tờ bản đồ địa chính hoặc số hiệu mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định về bản đồ địa chính;

b) Số thửa đất là số thứ tự của thửa đất trên mỗi tờ bản đồ địa chính hoặc số hiệu của thửa đất theo mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định về đo đạc lập bản đồ địa chính.

2. Thông tin về diện tích thửa đất được thể hiện như sau:

a) Diện tích: được xác định theo đơn vị mét vuông (m2), làm tròn đến một chữ số thập phân;

b) Trường hợp thửa đất thuộc phạm vi nhiều đơn vị hành chính cấp xã mà thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của một cơ quan thì thể hiện thêm thông tin: “trong đó: …m2 thuộc … (ghi tên đơn vị hành chính cấp xã); …m2 thuộc …”;

c) Trường hợp thửa đất có nhà chung cư thì thể hiện diện tích đất để xây dựng nhà chung cư.

3. Thông tin về loại đất bao gồm tên gọi loại đất và mã (ký hiệu) của loại đất, được thể hiện như sau:

a) Loại đất được xác định và thể hiện bằng tên gọi trên sổ địa chính và bằng mã trên bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai cho từng thửa đất, đối tượng địa lý hình tuyến;

b) Loại đất thể hiện trên sổ địa chính theo mục đích sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất mà không thuộc trường hợp phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc được Nhà nước giao đất để quản lý. Trường hợp đăng ký đất đai lần đầu mà chưa được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì xác định và thể hiện theo loại đất hiện trạng đang sử dụng tại thời điểm đăng ký.

Loại đất thể hiện tại Thông tư này là các loại đất chi tiết trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại các điều 4, 5 và 6 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

c) Trường hợp loại đất hiện trạng sử dụng khác với loại đất theo mục đích sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất mà không thuộc trường hợp phải xin phép hoặc được Nhà nước giao đất để quản lý thì thể hiện cả loại đất theo hiện trạng sử dụng và loại đất được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất hoặc được Nhà nước giao đất để quản lý vào sổ mục kê đất đai và bản đồ địa chính;

d) Mã loại đất thể hiện trên bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai thực hiện theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai;

đ) Trường hợp thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất vào nhiều loại đất khác nhau hoặc chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất mà không phải tách thửa đất theo quy định thì thể hiện tất cả các mục đích sử dụng đất đó. Ví dụ: Đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất trồng cây hằng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản …;

e) Trường hợp thửa đất có nhiều loại đất thì lần lượt ghi từng loại đất, diện tích kèm theo. Ví dụ: “Loại đất: Đất ở tại nông thôn 50m2; Đất trồng cây lâu năm 150m2”.

4. Thông tin về thời hạn sử dụng đất được thể hiện như sau:

a) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì ghi thời hạn theo Quyết định giao đất, cho thuê đất, cụ thể như sau:

- Trường hợp sử dụng đất ổn định lâu dài thì thể hiện: “Lâu dài”;

- Trường hợp sử dụng đất có thời hạn thì thể hiện các thông tin: Ngày tháng năm hết hạn sử dụng đất;

b) Các trường hợp còn lại thì ghi thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, cụ thể như sau:

- Trường hợp sử dụng đất ổn định lâu dài thì thể hiện: “Lâu dài”;

- Trường hợp sử dụng đất có thời hạn thì thể hiện ngày tháng năm hết hạn sử dụng đất, trừ trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thì thể hiện các thông tin: “… năm (ghi thời hạn sử dụng được xác định theo quy định của pháp luật) kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận”;

c) Trường hợp thửa đất có nhiều loại đất với thời hạn sử dụng đất khác nhau thì lần lượt ghi từng loại đất và thời hạn sử dụng đất. Ví dụ: “Thời hạn sử dụng: Đất ở tại nông thôn: Lâu dài; Đất trồng cây lâu năm: 50 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận”;

d) Trường hợp đăng ký đất đai mà chưa cấp Giấy chứng nhận thì thể hiện: “Chưa xác định”;

đ) Trường hợp đăng ký đất được Nhà nước giao để quản lý thì thể hiện thời hạn theo văn bản giao đất để quản lý; trường hợp không có văn bản giao đất để quản lý hoặc văn bản giao đất để quản lý không xác định thời hạn thì thể hiện: “Chưa xác định”.

5. Thông tin về hình thức sử dụng đất được thể hiện như sau:

a) Thông tin về hình thức sử dụng đất gồm hình thức sử dụng chung và hình thức sử dụng riêng.

Hình thức sử dụng đất riêng đối với trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng của một người sử dụng đất như: một cá nhân, một tổ chức, một cộng đồng dân cư, một người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Hình thức sử dụng đất chung đối với trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của từ hai (02) người sử dụng đất trở lên như: nhiều cá nhân hoặc nhiều tổ chức hoặc của cá nhân và tổ chức, quyền sử dụng đất chung của vợ và chồng, quyền sử dụng đất của các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;

b) [3] Việc thể hiện hình thức sử dụng đất như sau:

- Hình thức sử dụng đất riêng được thể hiện: “Sử dụng riêng”;

- Hình thức sử dụng đất chung được thể hiện: “Sử dụng chung”;

- Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất thì thể hiện: “Sử dụng chung của vợ và chồng (hoặc Sử dụng chung của nhóm người được cấp Giấy chứng nhận)”;

- Trường hợp thửa đất có nhà chung cư, công trình xây dựng khác mà chủ đầu tư đã bán căn hộ, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng đầu tiên thì Giấy chứng nhận cấp cho chủ sở hữu căn hộ chung cư, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng thể hiện “Sử dụng chung của các chủ sở hữu căn hộ chung cư (hoặc công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng)”;

- Trường hợp thửa đất có phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung của nhiều người sử dụng đất và có phần diện tích thuộc quyền sử dụng riêng của từng người sử dụng đất thì thể hiện: “… m2 sử dụng chung; … m2 sử dụng riêng”;

- Trường hợp thửa đất có nhiều loại đất và có hình thức sử dụng chung, sử dụng riêng đối với từng loại đất thì lần lượt ghi “Sử dụng riêng” và loại đất sử dụng, diện tích đất sử dụng riêng; ghi “Sử dụng chung” và loại đất sử dụng, diện tích đất sử dụng chung. Ví dụ: “Sử dụng riêng: Đất ở 120m2, đất trồng cây lâu năm 300m2; Sử dụng chung: Đất ở 50m2, đất trồng cây hằng năm 200m2”.

6. Thông tin về địa chỉ thửa đất gồm: số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, [4] tỉnh nơi có thửa đất.

7. Thông tin về nghĩa vụ tài chính được thể hiện như sau:

a) Thông tin về nghĩa vụ tài chính thể hiện đối với các loại nghĩa vụ tài chính phải nộp gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ;

b) Nội dung thông tin về nghĩa vụ tài chính được thể hiện trong các trường hợp như sau:

- Trường hợp đã thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thể hiện thông tin gồm: loại nghĩa vụ tài chính phải nộp; số tiền phải nộp, số tiền đã nộp và ngày tháng năm nộp. Trường hợp Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm thì thể hiện: “Nộp tiền thuê đất hằng năm”;

- Trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính thì thể hiện loại nghĩa vụ tài chính phải nộp; số tiền phải nộp (nếu đã xác định); tiếp theo thể hiện “được miễn nộp tiền theo ... (ghi tên và số hiệu, ngày ký và cơ quan ký văn bản miễn nộp tiền)” (đối với trường hợp có văn bản miễn nộp tiền) [5];

- Trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thể hiện: “… (loại nghĩa vụ tài chính) không phải nộp, theo ... (tên và số hiệu, ngày ký và cơ quan ký văn bản có nội dung không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính)”;

- Trường hợp được giảm nghĩa vụ tài chính thì thể hiện loại nghĩa vụ tài chính phải nộp; số tiền phải nộp, số tiền (hoặc mức % hoặc số năm) được giảm và căn cứ pháp lý (tên và số hiệu, ngày ký và cơ quan ký văn bản giảm nghĩa vụ tài chính); số tiền đã nộp, ngày tháng năm nộp;

c) Nội dung thông tin về ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ được thể hiện như sau:

- Trường hợp cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất mà có thời hạn thanh toán thì thể hiện: “Nợ tiền sử dụng đất … (ghi số tiền nợ bằng số và chữ), thời hạn thanh toán … (ghi ngày tháng năm), theo … (ghi tên, số hiệu, ngày ký và cơ quan ký giấy tờ xác định số tiền nợ)”.

Trường hợp được ghi nợ tiền sử dụng đất cho đến khi thực hiện chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì thể hiện: “Nợ tiền sử dụng đất … (ghi số tiền nợ bằng số và chữ), theo … (ghi tên, số hiệu, ngày ký và cơ quan ký giấy tờ xác định số tiền nợ)”;

- Trường hợp cá nhân được ghi nợ lệ phí trước bạ thì thể hiện: “Nợ lệ phí trước bạ, theo … (ghi tên, số hiệu, ngày ký và cơ quan ký giấy tờ)”;

d) Trường hợp đăng ký đất đai mà chưa đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận thì thể hiện: “Chưa xác định”;

đ) Trường hợp đăng ký đối với đất được Nhà nước giao để quản lý thì thể hiện: “Không xác định”.

8. Thông tin về ranh giới thửa đất gồm: hình dạng, kích thước các cạnh và tọa độ các đỉnh thửa của thửa đất.

9. Thông tin về nguồn gốc sử dụng đất được xác định theo hình thức trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà người sử dụng đất phải thực hiện khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

a) Trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì thể hiện tên gọi “Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất”;

b) Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất (kể cả trường hợp giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, trường hợp mua căn hộ chung cư hoặc tài sản khác gắn liền với đất của nhà đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và trường hợp được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế giao lại đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024) thì thể hiện tên gọi “Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất”;

c) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (kể cả trường hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất hoặc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức thuê đất và trường hợp được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế cho thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê trước ngày 01 tháng 8 năm 2024) thì thể hiện tên gọi “Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần”;

d) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm (kể cả trường hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất hoặc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức thuê đất và trường hợp được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm trước ngày 01 tháng 8 năm 2024) thì thể hiện tên gọi “Nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm”;

đ) Trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất (kể cả trường hợp cá nhân, các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình sử dụng đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ mà không phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận) thì thể hiện tên gọi “Công nhận quyền sử dụng đất như giao đất có thu tiền sử dụng đất”;

e) Trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất thì thể hiện tên gọi “Công nhận quyền sử dụng đất như giao đất không thu tiền sử dụng đất”;

g) Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất, cấp Giấy chứng nhận sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp mà không thuộc trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp không đúng nguồn gốc sử dụng đất, cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận và không thay đổi mục đích sử dụng đất thì thể hiện nguồn gốc sử dụng đất như Giấy chứng nhận đã cấp và được thể hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này.

Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp nhưng chưa thể hiện nguồn gốc sử dụng đất thì căn cứ vào hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây và quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm đăng ký biến động để xác định và thể hiện nguồn gốc sử dụng đất theo quy định tại Thông tư này;

h) Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất thì lần lượt thể hiện hình thức nhận chuyển quyền (như nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho, nhận góp vốn) hoặc thể hiện “Nhận chuyển quyền” và căn cứ nhận chuyển quyền (đối với trường hợp trúng đấu giá, xử lý nợ thế chấp, giải quyết tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo, thực hiện quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án, ...); tiếp theo thể hiện nguồn gốc sử dụng đất như trên Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu và được thể hiện theo quy định tại Thông tư này;

i) Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích khác mà phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất thì nguồn gốc sử dụng đất xác định theo hình thức thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước sau khi được chuyển mục đích sử dụng đất và thể hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản này;

k) Trường hợp công nhận quyền sử dụng đất đối với đất có nguồn gốc nhận chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp của người khác mà đất này thuộc hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì thể hiện “Công nhận QSDĐ như giao đất có thu tiền sử dụng đất”;

l) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thể hiện như quy định đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà chuyển sang thuê đất hoặc tiếp tục thuê đất như trước khi chuyển mục đích sử dụng đất thì thể hiện như quy định đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất và không phải chuyển sang thuê đất thì thể hiện nguồn gốc như trước khi chuyển mục đích sử dụng đất;

m) Trường hợp thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thì thể hiện “Thuê đất trả tiền một lần của chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp (hoặc cụm công nghiệp, ...)”.

Trường hợp thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê đất hằng năm của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thì thể hiện “Thuê đất trả tiền hằng năm của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp (hoặc cụm công nghiệp …)”;

n) Trường hợp thửa đất gồm nhiều phần diện tích có nguồn gốc sử dụng đất khác nhau thì lần lượt thể hiện từng loại nguồn gốc và diện tích đất theo nguồn gốc đó, đồng thời thể hiện mã tương ứng với từng loại nguồn gốc theo quy định tại khoản này;

o) Trường hợp đăng ký đối với đất đang sử dụng mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì thể hiện nguồn gốc theo thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đăng ký và lý do có đất sử dụng theo kết quả đăng ký đất đai. Ví dụ: “Sử dụng đất từ năm 1984, do tự khai hoang (hoặc do Ông cha để lại, do nhận chuyển nhượng, được Nhà nước giao không thu tiền ...)”;

p) Trường hợp đăng ký đất được Nhà nước giao để quản lý thì thể hiện “Nhà nước giao đất để quản lý”;

q) Mã nguồn gốc sử dụng đất quy định tại khoản này được thực hiện trên sổ địa chính theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

10. Thông tin về tài liệu đo đạc gồm: tên tài liệu đo đạc đã sử dụng (bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính); ngày tháng năm được cơ quan có thẩm quyền ký duyệt theo quy định về đo đạc lập bản đồ địa chính.

11. Thông tin về hạn chế quyền sử dụng đất được thể hiện như sau:

a) Nội dung thông tin về hạn chế quyền sử dụng đất thể hiện đối với các trường hợp như sau:

- Trường hợp thửa đất hoặc một phần thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn thì thể hiện: “Thửa đất (hoặc Thửa đất có ... m2 (nếu một phần thửa có hạn chế)) thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn ... (ghi tên của công trình có hành lang bảo vệ; khu vực bảo vệ, vành đai an toàn)”;

- Trường hợp trong quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, giấy tờ khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất[6] có nội dung hạn chế quyền sử dụng đất thì thể hiện: “Thửa đất (hoặc Thửa đất có ... m2 (nếu một phần thửa có hạn chế)) ... (ghi nội dung hạn chế theo giấy tờ hiện có) theo ... (ghi tên giấy tờ có nội dung hạn chế)”;

- Trường hợp cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật Đất đai thì thể hiện: “Không được chuyển nhượng, góp vốn, tặng cho, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất, trừ thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng chính sách và để thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi”;

- Trường hợp đăng ký đất đai mà không được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì thể hiện: “Người sử dụng đất giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất cho đến khi Nhà nước có quyết định xử lý”;

- Trường hợp người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài được thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nhưng không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam và người đó chưa chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì khi đăng ký đất đai cho người đó thể hiện hạn chế “... (ghi tên và thông tin người được thừa kế) là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (hoặc cá nhân nước ngoài) không được cấp Giấy chứng nhận”;

- Trường hợp thửa đất không có hạn chế thì thể hiện: “-/-”;

b) Phạm vi diện tích đất bị hạn chế quyền sử dụng là toàn bộ thửa đất hoặc một phần thửa đất thì được thể hiện trong sổ địa chính, trên bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính, sơ đồ thửa đất. Trường hợp hạn chế quyền sử dụng trên một phần thửa đất thì thể hiện thêm vị trí, ranh giới phần diện tích đất có hạn chế trên bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính, sơ đồ thửa đất.

12. Thông tin về quyền đối với thửa đất liền kề được thể hiện đối với cả thửa đất được hưởng quyền và thửa đất cung cấp quyền như sau:

a) Phần đăng ký của thửa đất được hưởng quyền đối với thửa đất liền kề thể hiện “Được quyền ... (ghi nội dung quyền sử dụng) trên thửa đất số ... theo ... (ghi tên văn bản xác lập quyền) ngày .../.../...”;

b) Phần đăng ký của thửa đất cung cấp quyền phải thể hiện: “Cho người sử dụng thửa đất số ... được ... (ghi nội dung quyền sử dụng hạn chế) trên thửa đất ... (ghi số hiệu thửa đất cung cấp quyền) theo ... (ghi tên văn bản xác lập quyền) ngày .../.../...”;

c) Trường hợp có quyền đối với một phần diện tích thửa đất liền kề thì ngoài việc thể hiện nội dung quyền trên sổ địa chính còn phải thể hiện vị trí, diện tích được cung cấp quyền trên bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính, sơ đồ thửa đất;

d) Trường hợp thửa đất không có quyền đối với thửa đất liền kề thì thể hiện: “-/-”.

Điều 9. Thông tin về đối tượng địa lý hình tuyến

1. Thông tin về tên gọi: được xác định và thể hiện theo tên thường gọi ở địa phương (nếu có). Ví dụ: “Sông Gianh”, “Kênh Rạch Miễu”.

2. Thông tin số hiệu gồm:

a) Số tờ bản đồ hoặc số hiệu của mảnh trích đo bản đồ địa chính có đối tượng địa lý hình tuyến;

b) Số hiệu của đối tượng địa lý hình tuyến trên tờ bản đồ hoặc trên mảnh trích đo bản đồ địa chính được đánh số theo quy định về đo đạc lập bản đồ địa chính.

3. Thông tin ranh giới của đối tượng địa lý hình tuyến được xác định và thể hiện trên bản đồ địa chính hoặc trên mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định về đo đạc lập bản đồ địa chính.

4. Thông tin diện tích được xác định và thể hiện cho từng đối tượng địa lý hình tuyến trên từng tờ bản đồ địa chính hoặc từng mảnh trích đo bản đồ địa chính theo đơn vị m2, được làm tròn đến một chữ số thập phân.

5. Thông tin về loại đất được thể hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư này.

Điều 10. Thông tin về tài sản gắn liền với đất

1. Thông tin về tên tài sản gắn liền với đất được thể hiện như sau:

a) Trường hợp tài sản là nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở mà không phải là căn hộ chung cư thì thể hiện:

- Trường hợp nhà ở riêng lẻ thì thể hiện: “Nhà biệt thự” hoặc “Nhà ở liền kề” hoặc “Nhà ở độc lập”; đối với nhà ở riêng lẻ được xây dựng theo dự án thì thể hiện tên nhà ở theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư;

- Trường hợp nhà chung cư, nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp (sau đây gọi chung là nhà chung cư) mà chủ đầu tư chưa bán và có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận cho cả tòa nhà thì thể hiện tên nhà chung cư theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư;

b) Trường hợp tài sản là công trình xây dựng không thuộc điểm c khoản này thì thể hiện tên công trình theo dự án đầu tư hoặc quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy phép xây dựng của cấp có thẩm quyền.

Trường hợp tài sản là công trình xây dựng có nhiều hạng mục khác nhau thì lần lượt thể hiện tên từng hạng mục công trình theo quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp, quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết, giấy phép xây dựng;

c) Trường hợp tài sản là căn hộ chung cư, căn hộ du lịch, căn hộ văn phòng kết hợp lưu trú, văn phòng làm việc, cơ sở thương mại, dịch vụ hoặc phần diện tích khác của hạng mục công trình trong nhà chung cư hoặc trong dự án đầu tư xây dựng công trình không phải là nhà ở (sau đây gọi chung là căn hộ) thì thể hiện: “… (tên tài sản do chủ sở hữu tài sản xác định hoặc được ghi trong hợp đồng mua bán phù hợp với quy định của pháp luật) - … (tên của công trình hoặc tên của nhà chung cư)”. Ví dụ: “Căn hộ du lịch số 1306 - Tòa CT1 hoặc Gian thương mại số 02, Sàn tầng 2 - Tòa CT5 ”.

2. Thông tin về đặc điểm của tài sản gắn liền với đất được thể hiện như sau:

a) Đối với nhà ở riêng lẻ thì thể hiện các thông tin gồm:

- Diện tích xây dựng: thể hiện diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà ở tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà bằng số Ả Rập theo đơn vị m2, được làm tròn số đến một chữ số thập phân;

- Diện tích sử dụng: thể hiện bằng số Ả Rập theo đơn vị m2, được làm tròn số đến một chữ số thập phân. Đối với nhà ở một tầng thì thể hiện diện tích mặt bằng sàn xây dựng của nhà đó. Đối với nhà ở nhiều tầng thì thể hiện tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng;

- Số tầng: thể hiện tổng số tầng của nhà;

- Kết cấu: thể hiện loại vật liệu xây dựng (gạch, bê tông, ...), các kết cấu chủ yếu là tường, khung, sàn. Ví dụ: “Tường, khung, sàn bằng bê tông cốt thép;…”;

- Cấp công trình: xác định và thể hiện theo quy định của pháp luật;

b) Đối với nhà chung cư hoặc công trình xây dựng không phải là nhà ở và của một chủ sở hữu mà cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ nhà chung cư hoặc toàn bộ công trình xây dựng thì thể hiện như nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm a khoản này;

c) Đối với tài sản là căn hộ thuộc sở hữu của chủ đầu tư hoặc được bán cho bên mua thì thể hiện thông tin: diện tích sàn xây dựng và diện tích sử dụng, cấp công trình theo hợp đồng mua bán đã ký hoặc bản vẽ hoàn công; thể hiện bằng số Ả Rập theo đơn vị m2, được làm tròn số đến một chữ số thập phân;

d) Đối với công trình xây dựng khác không thuộc các điểm a, b và c khoản này thì thể hiện các thông tin theo từng hạng mục công trình như sau:

- Diện tích xây dựng: thể hiện diện tích mặt bằng chiếm đất của công trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao công trình bằng số Ả Rập theo đơn vị m2, được làm tròn số đến một chữ số thập phân. Đối với công trình ngầm thì thể hiện diện tích mặt bằng xây dựng của công trình;

- Diện tích sử dụng (hoặc công suất) được thể hiện theo quy định như sau:

+ Đối với công trình dạng nhà thì thể hiện bằng số Ả Rập theo đơn vị m2, được làm tròn số đến một chữ số thập phân;

+ Đối với công trình kiến trúc khác thì thể hiện công suất của công trình theo quyết định đầu tư hoặc dự án đầu tư được duyệt hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư. Ví dụ: “Nhà máy nhiệt điện: 3.000 MW, sân vận động: 20.000 ghế”;

- Số tầng: thể hiện tổng số tầng đối với công trình dạng nhà; trường hợp công trình không phải dạng nhà thì thể hiện bằng dấu “-/-”.

- Kết cấu: thể hiện loại vật liệu xây dựng (gạch, bê tông, ...), các kết cấu chủ yếu là tường, khung, sàn. Ví dụ: “Tường, khung, sàn bằng bê tông cốt thép;…”;

- Cấp công trình: xác định và thể hiện theo quy định của pháp luật.

3. Thông tin về hình thức sở hữu tài sản gắn liền với đất được thể hiện như sau:

Thể hiện hình thức “Sở hữu riêng” đối với trường hợp tài sản của một chủ sở hữu; thể hiện hình thức “Sở hữu chung” đối với trường hợp tài sản của từ hai (02) chủ sở hữu trở lên; trường hợp tài sản có phần sở hữu riêng và có phần sở hữu chung thì thể hiện lần lượt từng hình thức sở hữu và diện tích tương ứng với từng hình thức sở hữu đó. Ví dụ: “Sở hữu riêng 250,5m2; sở hữu chung 80,5m2”.

Hạng mục sở hữu chung ngoài căn hộ: thể hiện lần lượt từng hạng mục mà chủ căn hộ được sở hữu chung với các chủ căn hộ khác và diện tích kèm theo từng hạng mục (nếu có) theo hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Ví dụ: “Hành lang chung 120m2; phòng họp cộng đồng 100m2; cầu thang máy”.

Trường hợp tài sản thuộc quyền sở hữu của vợ và chồng hoặc của nhóm người sở hữu thì thể hiện: “Sở hữu chung của vợ và chồng (hoặc Sở hữu chung của nhóm người được cấp Giấy chứng nhận)”. [7]

4. Thông tin về thời hạn sở hữu tài sản gắn liền với đất được thể hiện như sau:

a) Trường hợp mua tài sản gắn liền với đất có thời hạn theo quy định của pháp luật thì thể hiện ngày tháng năm hết hạn được sở hữu theo hợp đồng mua bán hoặc theo quy định của pháp luật về nhà ở;

b) Trường hợp sở hữu tài sản gắn liền với đất trên thửa đất thuộc quyền sử dụng của người khác thì thể hiện ngày tháng năm kết thúc thời hạn được thuê, hợp tác kinh doanh hoặc hình thức khác với người sử dụng đất;

c) Các trường hợp khác không xác định thời hạn sở hữu tài sản thì thể hiện: “-/-”.

5. Thông tin về địa chỉ tài sản gắn liền với đất được thể hiện như sau:

Ghi tên công trình hoặc tên tòa nhà (nếu có); số nhà, căn hộ, ngõ, ngách, tên đường, phố (nếu có), tên điểm dân cư, tên đơn vị hành chính các cấp xã, [8] tỉnh.

6. Thông tin về hạn chế quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thể hiện theo giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trong đó có nội dung về hạn chế quyền sở hữu tài sản.

Trường hợp tài sản gắn liền với đất không có hạn chế quyền thì thể hiện: “-/-”.

Điều 11. Thông tin về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, quyền được giao đất để quản lý

1. Đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thể hiện các thông tin như sau:

a) Thông tin về tình hình đăng ký đất đai:

- Thời điểm nhận hồ sơ đăng ký: thể hiện ngày tháng năm của cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký;

- Số thứ tự của hồ sơ thủ tục đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Thông tư này.

b) Thông tin về kết quả đăng ký đất đai:

Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (sau đây gọi chung là Văn phòng đăng ký đất đai) ghi ngày tháng năm đăng ký và ghi các nội dung đăng ký vào sổ địa chính như sau:

- Thông tin về hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng, tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;

- Thông tin về nguồn gốc sử dụng đất thể hiện theo hình thức thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, trường hợp không xác định được hình thức thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước thì thể hiện nguồn gốc theo lịch sử hình thành thửa đất như nhận chuyển quyền hoặc do ông cha để lại, lấn, chiếm, giao đất không đúng thẩm quyền, khai hoang…; thông tin về thời điểm sử dụng đất;

- Thông tin về sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn[9];

- Thông tin các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, giấy tờ về việc được giao đất để quản lý do người yêu cầu đăng ký nộp;

- Thông tin về điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì thể hiện: “Đủ điều kiện cấp giấy”[10], “Không đủ điều kiện cấp giấy” hoặc “Không có nhu cầu cấp giấy”;

- Trường hợp đất được giao để quản lý thì thể hiện: “Đất được giao quản lý”.

2. Đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận thì thể hiện thông tin: “Đã được cấp Giấy chứng nhận” và các thông tin gồm số phát hành (số seri) của Giấy chứng nhận; mã Giấy chứng nhận và số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thì thể hiện theo Giấy chứng nhận cấp đổi, cấp lại.

Điều 12. Thông tin về người được giao đất để quản lý, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Thông tin mã đối tượng về người được giao đất để quản lý, người sử dụng đất được xác định theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai.

2. Thông tin về tên người được giao đất để quản lý, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận thì xác định theo thông tin giấy tờ nhân thân, pháp nhân quy định tại khoản 3 Điều này và thể hiện như sau:

a) Đối với cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân) không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này thì thể hiện các thông tin: “Ông” hoặc “Bà”, họ và tên, ngày tháng năm sinh.

Cá nhân nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thể hiện các thông tin: “Ông” hoặc “Bà”, họ và tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch;

b) Đối với vợ và chồng có chung tài sản là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thể hiện các thông tin: “Bà” hoặc “Ông”, họ và tên, ngày tháng năm sinh của vợ hoặc chồng, tiếp theo thể hiện: “và chồng (hoặc vợ): … (thể hiện tên của chồng (hoặc vợ))”, tiếp theo thể hiện thông tin về cơ sở xác định quan hệ hôn nhân hoặc thông tin về giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân.

Trường hợp có thỏa thuận của vợ và chồng đồng ý ghi tên vợ hoặc tên chồng trên Giấy chứng nhận thì thể hiện thêm thông tin về văn bản thỏa thuận;

c) Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức thuộc liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, (sau đây gọi chung là tổ chức) thì thể hiện tên gọi đầy đủ của tổ chức

d) Đối với cộng đồng dân cư thì thể hiện tên gọi của cộng đồng dân cư do cộng đồng dân cư xác định;

đ) Đối với trường hợp thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (gọi chung là nhóm người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất) thì thể hiện đầy đủ tên của những người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này, trừ trường hợp quyền sử dụng đất xây dựng nhà chung cư.

Trường hợp nhóm người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất có thỏa thuận cử người đại diện đứng tên trên Giấy chứng nhận thì thể hiện thêm thông tin về văn bản thỏa thuận;

e) Đối với hộ gia đình đang sử dụng đất mà đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu thì thể hiện đầy đủ thông tin các thành viên có chung quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản này.

Trường hợp có thoả thuận ghi tên đại diện hộ gia đình trên Giấy chứng nhận thì thể hiện thêm thông tin về văn bản thỏa thuận;

g) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có quyền sử dụng đất thì thể hiện thông tin về chủ sở hữu tài sản theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này, tiếp theo thể hiện: “Được sở hữu tài sản, không có quyền sử dụng đất tại thửa đất số ..., tờ bản đồ số … theo hình thức … (ghi hình thức thuê đất, hợp tác kinh doanh, giao dịch về nhà ở, …) của ... (ghi thông tin người có quyền sử dụng đất)”.

Trường hợp tài sản trên nhiều thửa đất thì thể hiện: “Được sở hữu tài sản, không có quyền sử dụng tại các thửa đất (ghi đầy đủ thông tin của các thửa đất) theo hình thức … (ghi hình thức thuê đất, hợp tác kinh doanh, giao dịch về nhà ở, …) của ... (ghi thông tin người có quyền sử dụng đất)”;

h) Trường hợp có nhiều người được thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa phân chia thừa kế cho từng người được thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự thì thể hiện tên của những người được nhận thừa kế đã được xác định theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này; trường hợp những người được thừa kế có thỏa thuận cử người đại diện đứng tên trên Giấy chứng nhận thì tiếp theo thể hiện thêm thông tin về văn bản thỏa thuận đó.

Trường hợp chưa xác định được người thừa kế thì thể hiện: “chưa xác định người được thừa kế”.

3. Thông tin về giấy tờ nhân thân, pháp nhân được thể hiện như sau:

a) Đối với cá nhân thì thể hiện: tên giấy tờ; số, ngày tháng năm cấp giấy tờ, nơi cấp, như: Số định danh cá nhân: “SĐDCN: … (số định danh cá nhân)” hoặc Căn cước công dân: “CCCD: … (số căn cước công dân), cấp ngày …/…/…, nơi cấp … (thể hiện tên cơ quan cấp)” hoặc Thẻ căn cước: “CC: … (số Thẻ căn cước), cấp ngày …/…/…, nơi cấp … (thể hiện tên cơ quan cấp)” hoặc Chứng minh nhân dân: “CMND: … (số chứng minh nhân dân), cấp ngày …/…/…, nơi cấp … (thể hiện tên cơ quan cấp)” hoặc Hộ chiếu: “HC: … (số hộ chiếu) cấp ngày …/…/…, quốc tịch: …” (đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam) [11];

b) Đối với cá nhân nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thể hiện: tên giấy tờ (hộ chiếu); số, ngày tháng năm cấp hộ chiếu và quốc tịch của người đó.

c) Đối với tổ chức trong nước thì thể hiện thông tin: tên giấy tờ; số, ngày tháng năm cấp giấy tờ, cơ quan cấp giấy tờ về việc thành lập, công nhận hoặc đăng ký kinh doanh của tổ chức làm cơ sở xác định tên gọi của tổ chức đó theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc pháp luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật khác có liên quan;

d) Đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì thể hiện thông tin: tên giấy tờ (giấy phép đầu tư hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc một trong các loại giấy tờ khác thể hiện pháp nhân theo quy định của pháp luật về đầu tư); số, ngày ký, cơ quan ký giấy tờ;

đ) Đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thì thể hiện thông tin: tên văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất, cho thuê đất hoặc về việc thành lập, cho phép hoạt động của tổ chức hoặc văn bản đã ký kết giữa hai Chính phủ; số, ngày ký, cơ quan ký giấy tờ;

e) Đối với tổ chức nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở thì thể hiện thông tin: tên giấy tờ (giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm ký kết giao dịch về nhà ở); số, ngày ký, cơ quan ký giấy tờ;

g) Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc thì thể hiện thông tin về giấy tờ đăng ký hoạt động hoặc giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền về việc công nhận tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.

4. Thông tin về địa chỉ của người được giao đất để quản lý, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thể hiện các thông tin: số nhà hoặc số căn hộ (nếu có); tên ngõ, ngách (nếu có), tên đường, phố hoặc tên điểm dân cư; tên đơn vị hành chính các cấp xã, [12] tỉnh, theo từng trường hợp như sau:

a) Đối với cá nhân thì thể hiện địa chỉ theo nơi đăng ký thường trú;

b) Đối với tổ chức thì thể hiện địa chỉ theo trụ sở chính mà tổ chức đó đăng ký;

c) Đối với cá nhân nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam mà không có địa chỉ thường trú thì thể hiện theo địa chỉ tạm trú của người đó ở Việt Nam; trường hợp không có địa chỉ tạm trú tại Việt Nam thì thể hiện theo địa chỉ cư trú tại nước ngoài do người đó tự kê khai;

d) Đối với cộng đồng dân cư thì thể hiện địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư đó.

Điều 13. Thông tin về biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất

1. Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất bằng hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với toàn bộ thửa đất thì thể hiện: “Chuyển nhượng (hoặc chuyển đổi hoặc để thừa kế ...) cho ... (ghi tên và thông tin của bên nhận chuyển quyền) theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

2. Trường hợp chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất, một phần tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 12 Điều này mà tạo thành các thửa đất mới thì tại phần đăng ký của bên chuyển quyền thể hiện thông tin: “Đã tách thành các thửa đất số ... (ghi lần lượt số thửa đất mới) theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

Các thửa đất mới tách được đăng ký vào các trang sổ địa chính mới. Tại phần ghi sự thay đổi trên trang sổ địa chính đối với thửa đất mới của bên chuyển quyền được ghi: “Tách từ thửa đất số ... (ghi số thửa đất trước khi tách ra) theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”. Tại phần ghi sự thay đổi trên trang sổ địa chính đối với thửa đất mới của bên nhận chuyển quyền thể hiện: “Nhận chuyển nhượng (hoặc chuyển đổi hoặc nhận thừa kế ...) ... (ghi quyền sử dụng đất hoặc loại tài sản chuyển quyền) của ... (ghi tên và thông tin của bên chuyển quyền), tách ra từ thửa đất số ... (ghi số thửa đất trước khi tách ra để chuyển quyền), theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

Trường hợp chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất, một phần tài sản gắn liền với đất thì tại phần ghi sự thay đổi trên trang sổ địa chính của bên chuyển quyền thể hiện: “Chuyển nhượng (hoặc chuyển đổi hoặc để thừa kế ...) ... (ghi quyền sử dụng đất hoặc loại tài sản chuyển quyền), cho ... (ghi tên và thông tin của người nhận chuyển quyền), diện tích ... m2 (đối với tài sản thì ghi diện tích xây dựng và diện tích sàn sử dụng), có số thửa mới là ... (ghi số thửa đất mới tách ra để chuyển quyền) theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký); diện tích còn lại là ... m2, có số thửa là ...”.

Trường hợp chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất để hợp với thửa đất khác thì tại phần ghi sự thay đổi trên trang sổ địa chính của bên chuyển quyền thể hiện: “Chuyển nhượng (hoặc chuyển đổi hoặc để thừa kế ...) một phần thửa đất cho ... (ghi tên và thông tin của bên nhận chuyển quyền), diện tích ... m2 để hợp thửa với thửa đất ... (ghi số hiệu thửa đất đã hợp vào sau khi chuyển quyền) theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký); diện tích còn lại là ... m2, có số thửa là ...”; trên trang sổ địa chính của bên nhận quyền thể hiện: “Nhận chuyển nhượng (hoặc chuyển đổi hoặc nhận thừa kế ...) một phần thửa đất của ... (ghi tên và thông tin của bên chuyển quyền), diện tích ... m2 để hợp thửa theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký); diện tích còn lại là ... m2, có số thửa là ...”;

Trường hợp thành viên của nhóm người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất chuyển quyền sử dụng một phần quyền sử dụng đất, một phần quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà không tách thửa hoặc trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chuyển quyền một phần quyền sử dụng đất, một phần quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để trở thành nhóm người sử dụng chung thửa đất, nhóm chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất mà không tách thửa thì thể hiện: “… (ghi tên và thông tin của bên nhận chuyển nhượng hoặc nhận thừa kế …) nhận chuyển nhượng (hoặc nhận thừa kế ...) một phần quyền sử dụng đất (hoặc một phần quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của … (ghi tên và thông tin của bên chuyển nhượng hoặc bên để thừa kế …) theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

3. Trường hợp chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng cho thuê, thuê lại quyền sử dụng đất thì thể hiện: “Cho ... (ghi tên và thông tin bên thuê, thuê lại) thuê (hoặc thuê lại) thửa đất số ..., diện tích ... m2, theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

Trường hợp xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất thì thể hiện: “Đã xoá nội dung đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất ngày .../.../... theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

4. Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đổi tên hoặc thay đổi thông tin về giấy tờ pháp nhân, nhân thân hoặc địa chỉ thì thể hiện: “Người sử dụng đất (hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất) ... (ghi nội dung thay đổi) từ ... thành ... (ghi thông tin trước và sau khi thay đổi) theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

5. Trường hợp xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền đối với thửa đất liền kề thì thể hiện như sau:

a) Trường hợp xác lập quyền đối với thửa đất liền kề thì thể hiện theo quy định tại khoản 12 Điều 8 của Thông tư này;

b) Trường hợp thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề thì tại trang sổ địa chính của thửa đất thuộc bên trao và bên nhận quyền được ghi “Quyền đối với thửa đất liền kề đã đăng ký ngày .../.../... có thay đổi ... (ghi nội dung thay đổi) theo ... (ghi tên văn bản về sự thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề) ngày .../.../...”;

c) Trường hợp chấm dứt quyền đối với thửa đất liền kề thì tại trang sổ địa chính của thửa đất thuộc bên trao và bên nhận quyền sử dụng hạn chế được ghi “Quyền đối với thửa đất liền kề đăng ký ngày .../.../... đã chấm dứt ... (ghi nội dung thay đổi) theo ... (ghi tên văn bản về sự thay đổi) ngày .../.../...”.

6. Trường hợp thay đổi đối với hạn chế về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thể hiện: “Hạn chế về ... (ghi nội dung hạn chế) đã thay đổi ... (ghi nội dung thay đổi) theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

7. Các trường hợp thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và đưa quyền sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; người có quyền sử dụng đất, có quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển đổi mô hình của tổ chức; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức mà không tách thửa đất và thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận thì thể hiện: “Người sử dụng đất (hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất) thay đổi từ … thành … (ghi tên và giấy tờ nhân thân, pháp nhân trước và sau khi chuyển đổi) do … (ghi hình thức thành lập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, …) theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

8. Trường hợp thay đổi diện tích do sạt lở tự nhiên toàn bộ thửa đất thì ghi “Sạt lở tự nhiên cả thửa đất số ..., tờ bản đồ số ... theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

Trường hợp sạt lở tự nhiên một phần thửa đất thì thể hiện: “Sạt lở tự nhiên ... m2 theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

9. Trường hợp thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã đăng ký thì thể hiện: “... (ghi tên tài sản thay đổi) đã thay đổi ... (ghi nội dung thông tin trước và sau khi thay đổi) theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thể hiện “Chứng nhận quyền sở hữu ... (ghi tên tài sản chứng nhận) theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

10. Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng chuyển thành của chung vợ và chồng thì thể hiện thông tin: “Bà” hoặc “Ông”, họ và tên, ngày tháng năm sinh của vợ hoặc chồng, tiếp theo thể hiện: “và chồng (hoặc vợ): … (thể hiện tên của chồng (hoặc vợ))” sử dụng chung thửa đất (hoặc sử dụng chung thửa đất và sở hữu chung tài sản gắn liền với đất hoặc sở hữu chung tài sản gắn liền với đất), theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký).

Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của chung vợ và chồng chuyển thành của vợ hoặc của chồng thì thể hiện: “Thửa đất (hoặc thửa đất và tài sản gắn liền với đất hoặc tài sản gắn liền với đất) thuộc quyền sử dụng (hoặc quyền sở hữu) của “Bà” hoặc “Ông”, họ và tên, ngày tháng năm sinh, theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký).

11. Trường hợp phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình hoặc của nhóm người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất dẫn đến thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thể hiện: “Thông tin về người sử dụng đất có thay đổi: … (ghi cụ thể thông tin trước và sau thay đổi) theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

12. Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai; giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận và đã được đăng ký theo quy định của pháp luật; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản hoặc yêu cầu của Tòa án nhân dân, cơ quan thi hành án đã được thi hành, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai thì thể hiện: “… (Ghi tên và thông tin của bên nhận chuyển quyền)[13] nhận chuyển quyền theo ... (ghi căn cứ như: Thoả thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, ...)[14] theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

13. Trường hợp có sự thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm thì thể hiện: “Thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất: ... (ghi cụ thể nội dung trước và sau khi thay đổi) theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

14. Trường hợp bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì thể hiện: “… (ghi tên và thông tin của bên nhận và hình thức mua hoặc nhận điều chuyển hoặc nhận chuyển nhượng) theo … (ghi tên văn bản, số, ngày tháng năm, cơ quan ban hành văn bản cho phép bán, điều chuyển; hợp đồng mua bán tài sản công) theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

15. Trường hợp xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì thể hiện loại nghĩa vụ tài chính được xóa nợ; nếu xóa một phần số tiền nợ (ghi số tiền được xóa, chứng từ nộp tiền (tên và số hiệu, ngày ký chứng từ nộp tiền)).

Trường hợp người sử dụng đất đã nộp đủ số tiền ghi nợ thì thể hiện loại nghĩa vụ tài chính đã hoàn thành; số tiền đã nộp; chứng từ nộp tiền (tên và số hiệu, ngày ký chứng từ nộp tiền).

Ví dụ: “Đã nộp xong tiền sử dụng đất ghi nợ, số tiền nộp: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng), theo Giấy nộp tiền số 006523 ngày 28/10/2022”.

16. Trường hợp thay đổi diện tích đất ở do xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai thì thể hiện: “Diện tích đất ở thay đổi từ … (ghi thông tin trước khi thay đổi) thành … (thể hiện thông tin có thay đổi); diện tích đất ... (thể hiện diện tích các loại đất còn lại trong thửa đất sau khi xác định lại diện tích đất ở) thay đổi từ … (ghi thông tin trước khi thay đổi) thành … (thể hiện thông tin sau khi thay đổi), theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

Ví dụ: Giấy chứng nhận đã cấp với diện tích 100m2 đất ở, 200m2 đất trồng cây lâu năm. Nay xác định lại diện tích đất ở thành 200m2, còn lại 100m2 đất trồng cây lâu năm thì ghi: “Diện tích đất ở thay đổi từ 100m2 thành 200m2, diện tích đất trồng cây lâu năm thay đổi từ 200m2 thành 100m2, theo hồ sơ số… (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

17. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất thì thể hiện như sau:

a) Chuyển mục đích sử dụng toàn bộ thửa đất thì thể hiện: “Chuyển mục đích sử dụng từ đất … thành đất … (ghi loại đất trước và sau khi được chuyển); nguồn gốc sử dụng đất chuyển thành … (ghi nguồn gốc sử dụng đất sau khi chuyển mục đích), thời hạn sử dụng đến … (ghi thời hạn sau khi chuyển mục đích) theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”;

b) Chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất dẫn đến tách thửa thì thể hiện: “Thửa đất đã tách thành các thửa … (ghi số hiệu các thửa đất mới hình thành), chuyển mục đích sử dụng thửa đất số … diện tích … m2 (ghi số hiệu và diện tích thửa đất chuyển mục đích sử dụng) thành đất … (ghi loại đất sau khi được chuyển), theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

Tại trang sổ địa chính của thửa đất mới hình thành nhưng không chuyển mục đích sử dụng đất thì thể hiện: “Được tách từ thửa đất số … (ghi số thửa đất trước khi tách) theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

Tại trang sổ địa chính của thửa đất mới hình thành mà chuyển mục đích sử dụng đất thì thể hiện: “Tách từ thửa số … (ghi số thửa trước khi tách), chuyển mục đích từ đất … (ghi loại đất trước khi được chuyển mục đích) thành đất … (ghi sau khi được chuyển mục đích) theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”;

c) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần diện tích trong thửa đất có đất ở và loại đất khác trong cùng thửa đất mà không tách thửa theo quy định thì thể hiện: “Chuyển mục đích sử dụng … m2 từ đất … (ghi loại đất trước khi chuyển) thành … (ghi loại đất sau khi chuyển) theo Quyết định số …, ngày …/…/… (đối với trường hợp chuyển mục đích phải xin phép) hoặc theo văn bản ngày …/…/…. (đối với trường hợp đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép); nguồn gốc sử dụng đất chuyển thành … (ghi nguồn gốc sau khi chuyển); thời hạn sử dụng đất: … theo hồ sơ số… (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

Ví dụ: “Chuyển mục đích sử dụng 100m2 từ đất trồng cây hằng năm thành đất ở theo Quyết định số 689/QĐ-UBND ngày 29/10/2025 của Ủy ban nhân dân xã X[15]; nguồn gốc sử dụng đất chuyển thành giao đất có thu tiền sử dụng đất”; thời hạn sử dụng: Lâu dài, theo hồ sơ số…

18. Trường hợp hợp thửa đất thì thể hiện: “Hợp các thửa đất số … (ghi số hiệu các thửa đất) thành thửa đất số … (ghi số hiệu thửa đất mới hợp thành) theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”. Tại trang sổ địa chính của thửa đất mới thì thể hiện: “Hợp từ các thửa đất số … (ghi số hiệu các thửa đất cũ hợp thành thửa đất mới) theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

Trường hợp tách thửa đất thì thể hiện: “Tách thành các thửa đất số… (ghi lần lượt số hiệu thửa đất được tách ra từ thửa đất cũ), theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”. Tại trang sổ địa chính của thửa đất mới được tách thì thể hiện: “Tách từ thửa đất số … (ghi số hiệu thửa đất trước khi tách) theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

Trường hợp trên Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất, có thửa đất được tách ra để cấp riêng một Giấy chứng nhận thì thể hiện: “Thửa đất số … (ghi số hiệu của thửa đất tách ra) được cấp sang GCN mới” theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”. Tại trang sổ địa chính của thửa đất được tách riêng thể hiện: “Thửa đất được tách riêng từ Giấy chứng nhận cấp nhiều thửa … (ghi số phát hành và số vào sổ của Giấy chứng nhận đã cấp) theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

19. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận thì thể hiện: “Cấp đổi từ GCN cũ số ... (ghi số phát hành và số vào sổ của Giấy chứng nhận cũ), số vào sổ ... theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

20. Trường hợp đo đạc lại dẫn đến thửa đất có thay đổi thông tin về số thửa và diện tích của thửa đất thì thể hiện: “… (ghi loại thông tin có thay đổi) thay đổi từ … (ghi thông tin trước khi thay đổi) thành … (thể hiện lần lượt các thông tin có thay đổi) do đo đạc lại ngày … theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

Ví dụ: Trường hợp đo đạc lại mà có thay đổi số thửa 30 thành số thửa 115, diện tích thửa đất thay đổi từ 600m2 thành 650m2 thì ghi: “Số hiệu thửa đất thay đổi từ số thửa 30 tờ bản đồ số 1 thành số thửa 115 tờ bản đồ số 2; diện tích thay đổi từ 600m2 thành 650m2 do đo đạc lại ngày 01 tháng 10 năm 2023, theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

21. Trường hợp thay đổi tên đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới hành chính theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thể hiện: “Đổi tên … (ghi tên đơn vị hành chính trước thay đổi) thành ... (ghi tên mới của đơn vị hành chính)”.

Ví dụ: Trường hợp thay đổi tên đơn vị xã X thành xã Y thì ghi: “Thay đổi tên xã X thành xã Y”[16].

22. Trường hợp hủy kết quả đăng ký thì thể hiện: “Hủy kết quả đăng ký theo … (ghi tên văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định) ngày .../…/…”.

23. Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận bị mất thì thể hiện như sau:

Khi cấp lại Giấy chứng nhận thì thể hiện: “Cấp lại GCN do mất GCN số ... (ghi số phát hành hoặc số vào sổ cấp Giấy chứng nhận bị mất), số vào sổ ... theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

24. Trường hợp đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thể hiện: “Thế chấp bằng ... (ghi tên tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất hoặc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai) tại ... (ghi tên và thông tin của bên nhận thế chấp) theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

Trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thể hiện: “Nội dung đăng ký thế chấp ngày .../.../... có thay đổi ... (ghi cụ thể nội dung trước và sau khi có thay đổi) theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

Trường hợp xoá đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thể hiện: “Xoá nội dung đăng ký thế chấp ngày .../.../... theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

25. Trường hợp chủ đầu tư xây dựng nhà chung cư, công trình xây dựng không phải là nhà ở để bán, để bán kết hợp cho thuê hoặc chủ đầu tư dự án bất động sản đã được cấp Giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất thì khi đăng ký biến động do chuyển nhượng căn hộ, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng, phần diện tích của hạng mục công trình xây dựng đầu tiên dẫn đến thửa đất sử dụng chung thì tại trang sổ địa chính của chủ đầu tư thể hiện: “Thửa đất có ... m2 (ghi phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung của các chủ tài sản theo quy định của pháp luật) đã chuyển sang hình thức sử dụng chung” hoặc ghi “Thửa đất chuyển sang hình thức sử dụng chung” nếu toàn bộ diện tích được cấp Giấy chứng nhận chuyển sang sử dụng chung, theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký); cập nhật thông tin của chủ đầu tư như sau: “Cùng với các chủ sở hữu căn hộ chung cư được thể hiện chi tiết tại phần đăng ký căn hộ chung cư theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

Trường hợp chủ đầu tư đã bán hết tài sản gắn liền với đất thì cập nhật thông tin của chủ đầu tư như sau: “Của các chủ sở hữu căn hộ chung cư (hoặc các chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất) được thể hiện chi tiết tại phần đăng ký căn hộ chung cư (hoặc tài sản gắn liền với đất) theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

Trường hợp chủ đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận chung cho các tài sản gắn liền với đất thì mỗi lần đăng ký biến động do bán tài sản gắn liền với đất thì thể hiện: “Đã bán ... (ghi tên tài sản được bán) theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

26. Trường hợp gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất thì thể hiện: “Gia hạn sử dụng đất (hoặc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất) đến ngày .../.../..., theo Quyết định số ... ngày .../.../... (đối với trường hợp có Quyết định), theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

Trường hợp gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì thể hiện: “Gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở đến ngày …/…/… theo văn bản số …. ngày …/…/… theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

27. Trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất thì thể hiện: “Chuyển hình thức sử dụng từ ... sang ... (ghi hình thức sử dụng đất trước và sau khi được chuyển) từ ngày .../.../... theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

28. Trường hợp đính chính Giấy chứng nhận do có sai sót về thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp thì thể hiện: “... (ghi nội dung có sai sót) có sai sót, được đính chính lại là ... (ghi nội dung đã được đính chính) theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

29. Trường hợp thu hồi đất thì thể hiện: “Nhà nước thu hồi đất theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

Trường hợp Nhà nước thu hồi một phần diện tích thửa đất thì thể hiện: “Nhà nước thu hồi ... (ghi cụ thể diện tích và loại đất), diện tích còn lại là … (ghi cụ thể diện tích và loại đất còn lại), có số hiệu thửa là …, tài sản gắn liền với đất còn lại là … theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

30. Trường hợp người sử dụng đất tặng cho một phần diện tích của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc để làm đường giao thông hoặc để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất theo quy định của pháp luật thì thể hiện: “Đã tặng cho ... m2 để làm ... (ghi cụ thể mục đích tặng cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư để làm gì) theo ... (ghi tên và ngày tháng năm ký văn bản về việc tặng cho đất), diện tích còn lại là ... m2, theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ thửa đất thì thể hiện: “Đã tặng cho toàn bộ thửa đất để làm ... (ghi cụ thể mục đích tặng cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư để làm gì) theo ... (ghi tên và ngày tháng năm ký văn bản về việc tặng cho đất) theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

Điều 14. Mã QR của Giấy chứng nhận

1. Mã QR được in trên Giấy chứng nhận dùng để lưu trữ, hiển thị các thông tin chi tiết của Giấy chứng nhận và các thông tin để quản lý mã QR.

2. Thông tin phản hồi từ mã QR có giá trị như thông tin trên Giấy chứng nhận, thống nhất với thông tin trong cơ sở dữ liệu đất đai hoặc thông tin ghi nhận trong hồ sơ địa chính đối với những nơi chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.

3. Việc áp dụng cung cấp mã QR của Giấy chứng nhận phải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đối với mã hình QR code 2005 theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7322:2009 (ISO/IEC 18004:2006).

4. Mã QR của Giấy chứng nhận phải được khởi tạo và in trên cùng một hệ thống phần mềm ứng dụng quản lý cơ sở dữ liệu đất đai tại địa phương và được tích hợp trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

5. Kích thước mã hình của QR được in trên Giấy chứng nhận là 2,0 cm x 2,0 cm. Mã QR được thể hiện ở góc trên bên phải trang 1 của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được in lần đầu; đối với trường hợp có thay đổi thông tin sau khi cấp Giấy chứng nhận thì mã QR được thể hiện ở góc bên phải của cột “Nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý” tại mục 6 trang 2 của Giấy chứng nhận.

Điều 15. Mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Mã Giấy chứng nhận) là duy nhất trên toàn quốc, được cấp phát tự động từ phần mềm ứng dụng của hệ thống thông tin đất đai khi Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được đưa vào vận hành, khai thác chính thức.

2. Mã Giấy chứng nhận được thể hiện ở góc trên bên phải ngay phía dưới phần mã QR trang 1 của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, có cấu trúc gồm tập hợp 12 (mười hai) ký tự chữ và số được thể hiện theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 của Điều này.

3.[17] Hai (02) ký tự đầu tiên của Mã Giấy chứng nhận thể hiện thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cụ thể như sau:

a) Trường hợp cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu thì thể hiện: “T1”;

b) Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân nước ngoài khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì thể hiện: “T2”;

c) Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì thể hiện: “T3”;

d) Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu thì thể hiện: “X1”;

đ) Trường hợp Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì thể hiện: “X2”.

4. Hai (02) ký tự tiếp theo của Mã Giấy chứng nhận thể hiện mã đơn vị hành chính cấp tỉnh của cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cấu trúc mã được thể hiện theo bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam theo quy định của Chính phủ.

5. Tám (08) ký tự tiếp theo của Mã Giấy chứng nhận thể hiện số thứ tự của Mã Giấy chứng nhận trong phạm vi của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, được cấp phát tự động từ phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai và bắt đầu từ 00000001.

Ví dụ: cấp Mã Giấy chứng nhận cho Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cấp lần đầu do Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội[18] cấp:

T

1

01

00000001

6. Cơ quan có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[19] quản lý nhà nước về lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận thực hiện quản lý tập trung thống nhất Mã Giấy chứng nhận trên phạm vi cả nước.

Mục 2. LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH

Điều 16. Lập bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai

1. Việc lập bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai được thực hiện theo quy định về đo đạc lập bản đồ địa chính.

2. Bản đồ địa chính được lập để phục vụ công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận và các yêu cầu khác của quản lý nhà nước về đất đai.

Sổ mục kê đất đai được lập để liệt kê các thửa đất và đối tượng địa lý hình tuyến; lập thành một hoặc nhiều quyển; được lập cùng với việc lập bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính theo quy định về đo đạc lập bản đồ địa chính.

3. Bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai được lập dưới dạng số và được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu đất đai để sử dụng cho quản lý đất đai ở các cấp; được in ra giấy để sử dụng cho các yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và cung cấp thông tin đất đai theo quy định.

Điều 17. Lập sổ địa chính

1. Sổ địa chính được lập theo từng đơn vị hành chính cấp xã[20]; thể hiện kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo từng thửa đất, đối tượng địa lý hình tuyến; thông tin của mỗi thửa đất được thể hiện vào 01 trang sổ riêng.

2. Thửa đất có nhà chung cư, công trình xây dựng khác của dự án bất động sản thì ngoài việc thể hiện thông tin về thửa đất và nhà chung cư, công trình xây dựng khác của dự án bất động sản quy định tại khoản 1 Điều này, còn thể hiện kết quả đăng ký theo từng căn hộ, mỗi căn hộ được thể hiện vào 01 trang sổ riêng.

3. Sổ địa chính được lập ở dạng số theo Mẫu số 01/ĐK của Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này, được Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ký duyệt bằng chữ ký điện tử theo quy định.

Điều 18. Bản sao Giấy chứng nhận

1. Bản sao Giấy chứng nhận được sao hoặc được quét từ bản gốc Giấy chứng nhận trước khi trao cho người sử dụng đất.

2. Đối với hồ sơ địa chính được lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa quét được bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp thì quét bản lưu Giấy chứng nhận đã cấp trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai hoặc quét bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, bao gồm:

a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản màu trắng) được cơ quan có thẩm quyền ký để lưu theo quy định tại Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 và Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

b) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (bản màu xanh) được cơ quan có thẩm quyền ký để lưu theo quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị;

c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được sao để lưu theo quy định tại Thông tư số 17/2009/TT- BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

d) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do người sử dụng đất nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động;

đ) Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

Điều 19. Lưu trữ hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận

1. Hồ sơ lưu trữ khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, gồm:

a) Các giấy tờ do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận;

b) Các giấy tờ do các cơ quan có thẩm quyền lập trong quá trình giải quyết thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận;

c) Giấy chứng nhận đã được thu hồi.

Sau khi thu hồi Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đóng dấu “Đã thu hồi” vào Giấy chứng nhận đã cấp để lưu trữ.

2. Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được lưu trữ, tập hợp thành hồ sơ cho từng thửa đất, từng căn hộ, được sắp xếp và đánh số thứ tự theo thứ tự thời gian ghi vào sổ địa chính của hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu; số thứ tự hồ sơ gồm 06 chữ số và được đánh số liên tục, tiếp theo số thứ tự của các hồ sơ đã lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Trường hợp đăng ký đất đai lần đầu mà người sử dụng đất đề nghị cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp thì lập một hồ sơ chung cho các thửa đất đó.

Trường hợp đăng ký đất đai chung cho nhiều thửa đất mà không cấp Giấy chứng nhận thì lập một hồ sơ chung cho các thửa đất đó.

Trường hợp đăng ký biến động mà tách thửa đất để tạo thành các thửa đất mới thì lập riêng hồ sơ cho từng thửa đất mới tách.

Trường hợp đăng ký biến động mà hợp thửa đất thì lập hồ sơ cho thửa đất mới hợp trên cơ sở hợp nhất các hồ sơ của các thửa đất trước khi hợp thửa.

3. Địa phương đã triển khai thực hiện đăng ký đất đai bằng phương tiện điện tử thì hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai.

Trường hợp địa phương chưa thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký đất đai bằng phương tiện điện tử thì hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được số hóa và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai.

4. Mã hồ sơ thủ tục đăng ký biến động để tra cứu hồ sơ đăng ký biến động, thể hiện bằng 03 bộ mã số đặt liên tiếp nhau có dấu “chấm” ngăn cách dưới dạng (ST.MB.TB), trong đó:

a) ST là số thứ tự của hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này;

b) MB là mã của loại hình biến động được thể hiện bằng ký hiệu theo quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) TB là số thứ tự đăng ký biến động của mỗi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này được thể hiện bằng 03 chữ số, bắt đầu từ số 001.

Điều 20. Sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là sổ cấp Giấy chứng nhận) được lập để theo dõi, quản lý việc cấp Giấy chứng nhận như sau:

1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập và quản lý sổ cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận lần đầu.

2. Văn phòng đăng ký đất đai lập và quản lý sổ cấp Giấy chứng nhận đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của cơ quan mình.

3. Sổ cấp Giấy chứng nhận được lập theo Mẫu số 02/ĐK của Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này.

Mục 3. CHỈNH LÝ, CẬP NHẬT HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH

Điều 21. Tài liệu hồ sơ địa chính phải chỉnh lý, cập nhật biến động và căn cứ chỉnh lý, cập nhật

Các tài liệu hồ sơ địa chính phải chỉnh lý, cập nhật biến động và căn cứ chỉnh lý, cập nhật trong các trường hợp biến động được thực hiện theo quy định như sau:

STT

Trường hợp chỉnh lý, cập nhật

Tài liệu phải chỉnh lý, cập nhật

Căn cứ để chỉnh lý, cập nhật

1

Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu

- Bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai;

- Sổ địa chính.

- Hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đã được kiểm tra ở các cấp;

- Hồ sơ giao đất, cho thuê đất; đấu giá quyền sử dụng đất.

2

Đăng ký đất đai đối với đất được Nhà nước giao để quản lý

- Bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai;

- Sổ địa chính.

- Hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đã được kiểm tra ở các cấp;

- Hồ sơ giao đất để quản lý.

3

Đăng ký biến động trừ trường hợp quy định tại các điểm 4, 5, 6 và 9 của Bảng này

- Bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai;

- Sổ địa chính.

- Giấy chứng nhận đã cấp;

- Hồ sơ thủ tục đăng ký biến động đã được kiểm tra đủ điều kiện theo quy định.

4

Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng

Sổ địa chính.

Hồ sơ thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại đã kiểm tra đủ điều kiện theo quy định.

5

Xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền đối với thửa đất liền kề

Sổ địa chính.

- Hồ sơ về việc xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền đối với thửa đất liền kề;

- Giấy chứng nhận đã cấp.

6

Đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp, đăng ký thay đổi nội dung thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Sổ địa chính.

- Giấy chứng nhận đã cấp;

- Hồ sơ thủ tục đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp, đăng ký thay đổi nội dung thế chấp.

7

Cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận (trừ trường hợp quy định tại Điểm 8 của Bảng này)

Sổ địa chính.

- Giấy chứng nhận đã cấp;

- Hồ sơ thủ tục đăng ký cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận.

8

Cấp đổi Giấy chứng nhận do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất, dồn điền đổi thửa

- Sổ địa chính;

- Bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai.

- Giấy chứng nhận đã cấp;

- Hồ sơ thủ tục đăng ký cấp đổi Giấy chứng nhận.

9

Nhà nước thu hồi đất

- Bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai;

- Sổ địa chính.

- Giấy chứng nhận đã cấp;

- Hồ sơ thu hồi đất.

10

Đính chính nội dung Giấy chứng nhận

Sổ địa chính.

- Giấy chứng nhận đã cấp;

- Biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót.

11

Thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp (trừ trường hợp Nhà nước thu hồi đất)

- Sổ mục kê đất đai;

- Sổ địa chính.

- Giấy chứng nhận đã cấp (nếu có);

- Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp, quyết định huỷ Giấy chứng nhận đã cấp;

- Hồ sơ thực hiện thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận.

12

Thay đổi loại đất mà chưa đăng ký biến động theo quy định

Bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai.

Văn bản xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

13

Thay đổi thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính mà người sử dụng đất không cấp đổi Giấy chứng nhận

Sổ địa chính.

Bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai đã được nghiệm thu.

14

Các thay đổi liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, về quyền được giao đất để quản lý do Ủy ban nhân dân cấp xã phát hiện

Sổ địa chính.

- Văn bản xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Các văn bản khác do Ủy ban nhân dân cấp xã phát hiện có thay đổi về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, về quyền được giao đất để quản lý so với nội dung đã đăng ký.

Điều 22. Trình tự, thời gian chỉnh lý, cập nhật biến động hồ sơ địa chính

1. Trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thường xuyên, kể cả đăng ký đất đai lần đầu và đăng ký biến động thì chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính như sau:

a) Nơi đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính dạng số gắn với quá trình thực hiện thủ tục đăng ký theo trình tự:

- Cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và quét giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, giấy tờ về giao đất để quản lý (nếu có) sau khi tiếp nhận hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ, tính thống nhất theo quy định;

- Cập nhật kết quả chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất và sổ mục kê đất đai đối với trường hợp phải đo đạc địa chính;

- Cập nhật kết quả kiểm tra hồ sơ sau khi hoàn thành kiểm tra theo thẩm quyền;

- Cập nhật thông tin về thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất sau khi nhận được chứng từ nộp nghĩa vụ tài chính hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc ghi nợ hoặc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định;

- Quét và nhập bổ sung thông tin vào hồ sơ địa chính về Giấy chứng nhận đã cấp hoặc đã xác nhận thay đổi; trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu và không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện hoặc không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận thì nhập bổ sung thông tin theo quy định đối với trường hợp không cấp Giấy chứng nhận;

- Kiểm tra việc chỉnh lý, cập nhật; trích xuất vào sổ địa chính và ký duyệt trang sổ địa chính đã lập hoặc chỉnh lý;

b) Nơi chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì thực hiện chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính như sau:

- Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu hoặc đăng ký biến động thì chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính và sao Giấy chứng nhận để lưu trước khi trao Giấy chứng nhận cho người được cấp;

- Trường hợp đăng ký đất đai lần đầu mà không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận hoặc không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận thì chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính sau khi nhận được hồ sơ của cơ quan có thẩm quyền chuyển đến;

- Trường hợp đăng ký đất đai đối với đất được Nhà nước giao để quản lý thì chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính sau khi hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ theo thẩm quyền hoặc sau khi nhận được hồ sơ của cơ quan có thẩm quyền chuyển đến.

2. Trường hợp thu hồi đất thì căn cứ vào hồ sơ thu hồi đất đã được thực hiện (đã bàn giao đất trên thực địa) để thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính theo trình tự sau:

a) Chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất và chỉnh lý sổ mục kê đất đai đối với trường hợp thu hồi một phần thửa đất theo diện tích đất đã bàn giao trên thực địa;

b) Xác nhận việc thu hồi vào Giấy chứng nhận đã cấp để lưu; trường hợp thu hồi một phần thửa đất thì quét hoặc sao Giấy chứng nhận đã xác nhận thu hồi đất để lưu;

c) Chỉnh lý, cập nhật sổ địa chính. Nơi đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì kiểm tra việc cập nhật thông tin; trích xuất vào sổ địa chính và ký duyệt trang sổ địa chính đã chỉnh lý.

3. Trường hợp được giao đất, cho thuê đất (kể cả thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án đầu tư có sử dụng đất) thì chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính sau khi đã bàn giao đất trên thực địa theo trình tự:

a) Kiểm tra, chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất và sổ mục kê đất đai cho thống nhất với hiện trạng bàn giao đất trên thực địa;

b) Cập nhật thông tin đăng ký từ hồ sơ giao đất, cho thuê đất đã thực hiện vào sổ địa chính;

c) Quét hoặc sao và nhập bổ sung thông tin vào hồ sơ địa chính về Giấy chứng nhận đã ký để lưu trước khi trao cho người được cấp;

d) Kiểm tra việc cập nhật thông tin, trích xuất vào sổ địa chính và ký duyệt trang sổ địa chính đã lập đối với nơi đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.

4. Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì thực hiện chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính gắn với quá trình thực hiện thủ tục theo trình tự:

a) Cập nhật thông tin về tình trạng Giấy chứng nhận bị mất vào sổ địa chính sau khi cấp lại Giấy chứng nhận;

b) Quét hoặc sao và nhập bổ sung thông tin vào hồ sơ địa chính về quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất và cấp lại Giấy chứng nhận trước khi trao cho người được cấp;

c) Kiểm tra việc cập nhật thông tin, trích xuất vào sổ địa chính và ký duyệt trang sổ địa chính đã chỉnh lý đối với nơi đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.

5. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận hoặc đính chính Giấy chứng nhận đã cấp thì chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính như sau:

a) Nơi đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì thực hiện chỉnh lý, cập nhật vào hồ sơ địa chính gắn với quá trình thực hiện thủ tục theo thứ tự:

- Nhập thông tin đăng ký cấp đổi Giấy chứng nhận hoặc đính chính Giấy chứng nhận đã cấp; quét Giấy chứng nhận đã cấp sau khi tiếp nhận hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ, tính thống nhất theo quy định đối với trường hợp chưa quét;

- Nhập kết quả kiểm tra hồ sơ sau khi hoàn thành kiểm tra theo thẩm quyền;

- Quét và nhập bổ sung thông tin cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận đã được đính chính trước khi trao cho người được cấp;

- Kiểm tra việc cập nhật thông tin, trích xuất vào sổ địa chính và ký duyệt trang sổ địa chính đã lập;

b) Nơi chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì thực hiện các công việc quy định tại điểm a khoản này sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi Giấy chứng nhận hoặc đính chính vào Giấy chứng nhận trước khi trao cho người được cấp.

Mục 4. QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH

Điều 23. Thực hiện quản lý hồ sơ địa chính

1. Quản lý hồ sơ địa chính dạng số:

a) Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường[21] chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ địa chính dạng số của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Đối với xã, phường, đặc khu[22] xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai mà chưa kết nối với cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ địa chính dạng số của xã, phường, đặc khu[23].

2. Quản lý hồ sơ địa chính dạng giấy:

a) Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường[24] quản lý các tài liệu gồm:

- Hệ thống hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất của các đối tượng thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết và hồ sơ do cơ quan giải quyết thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo quy định chuyển đến;

- Bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính và các loại bản đồ, tài liệu đo đạc khác đang sử dụng để đăng ký, cấp Giấy chứng nhận;

- Hệ thống sổ địa chính đang sử dụng, được lập cho các đối tượng đăng ký thuộc thẩm quyền;

- Hồ sơ địa chính đã lập qua các thời kỳ không sử dụng thường xuyên trong quản lý đất đai;

b) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quản lý các tài liệu gồm:

- Hệ thống hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất của các đối tượng thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết và hồ sơ do cơ quan giải quyết thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo quy định chuyển đến;

- Bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính và các loại bản đồ, tài liệu đo đạc khác sử dụng trong đăng ký, cấp Giấy chứng nhận;

- Hệ thống sổ địa chính đang sử dụng, được lập cho các đối tượng đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền;

c)[25] Ủy ban nhân dân cấp xã (trực tiếp là cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã quản lý bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai.

3.[26] Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cho việc lưu trữ, bảo quản hồ sơ địa chính thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương.

Điều 24. Bảo quản hồ sơ địa chính

1. Hồ sơ địa chính dạng số được quản lý, bảo đảm an toàn cùng với việc quản lý bảo đảm an toàn cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.

2. Hồ sơ địa chính và tài liệu dạng giấy được bảo quản theo quy định như sau:

a) Việc phân nhóm tài liệu để bảo quản như sau:

- Bản đồ địa chính; mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất; tài liệu đo đạc khác sử dụng để đăng ký đất đai;

- Bản sao Giấy chứng nhận, sổ cấp Giấy chứng nhận;

- Hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và các tài liệu có liên quan;

- Sổ địa chính, sổ mục kê đất đai;

b) Hệ thống hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 2 Điều 19 của Thông tư này được sắp xếp và đánh số thứ tự theo thứ tự thời gian ghi vào sổ địa chính của hồ sơ thủ tục đăng ký lần đầu; số thứ tự hồ sơ gồm 06 chữ số và được đánh tiếp theo số thứ tự của các hồ sơ đã lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Thời hạn bảo quản hồ sơ địa chính được quy định như sau:

a) Bảo quản vĩnh viễn đối với các hồ sơ địa chính dạng số và thiết bị nhớ chứa hồ sơ địa chính số; các tài liệu dạng giấy đã lập bao gồm: tài liệu đo đạc địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ cấp Giấy chứng nhận, bản sao Giấy chứng nhận; hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Bảo quản trong thời hạn 05 năm đối với hồ sơ thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại, đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã đăng ký xóa cho thuê, cho thuê lại, xóa thế chấp; thông báo về việc chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính và các giấy tờ khác kèm theo.

4. Việc quản lý, bảo đảm an toàn cho hồ sơ địa chính dạng giấy và thiết bị nhớ được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ quốc gia.

Điều 25. Bảo mật hồ sơ địa chính

1. Việc bảo mật thông tin trong hồ sơ địa chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo mật bí mật nhà nước, pháp luật về lưu trữ thông tin, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định về việc cung cấp thông tin của Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[27].

2. Việc thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu lĩnh vực đất đai nếu thuộc danh mục bí mật nhà nước thì thực hiện theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước.

Điều 26. Bàn giao hồ sơ địa chính

1. Việc bàn giao hồ sơ địa chính giữa các đơn vị, giữa các cấp để sử dụng phải được thể hiện bằng biên bản.

2. Hồ sơ địa chính đã xây dựng được bàn giao sau khi kiểm tra, nghiệm thu theo quy định.

Trường hợp bàn giao sản phẩm theo từng công đoạn hoặc theo tiến độ thực hiện dự án thì thực hiện theo thỏa thuận bằng văn bản giữa chủ đầu tư và đơn vị thực hiện.

3. [28] Cơ quan chủ trì bàn giao hồ sơ địa chính quy định như sau:

a) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì việc bàn giao hồ sơ địa chính giữa đơn vị tư vấn xây dựng hồ sơ địa chính với Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; giữa các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong trường hợp có điều chuyển, sáp nhập, điều chỉnh địa giới hành chính;

b) Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì việc bàn giao hồ sơ địa chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc giữa các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; bàn giao bản sao hồ sơ địa chính giữa Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Ủy ban nhân dân cấp xã; bàn giao hồ sơ địa chính giữa các đơn vị hành chính cấp xã do điều chuyển, sáp nhập, điều chỉnh địa giới hành chính.

Mục 5. KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ KIỂM TRA, GIÁM SÁT HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH

Điều 27. Khai thác, sử dụng hồ sơ địa chính

Việc khai thác và sử dụng thông tin từ hồ sơ địa chính được thực hiện theo các hình thức sau:

1. Trực tuyến trên Cổng thông tin đất đai quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[29], Cổng dịch vụ công cấp tỉnh; qua dịch vụ tin nhắn theo hình thức điện tử hoặc các dịch vụ khác từ cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định của pháp luật.

2. Trực tiếp tại cơ quan lưu trữ hồ sơ địa chính theo quy định tại Thông tư này.

3. Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Điều 28. Kiểm tra, giám sát hồ sơ địa chính

1. Kiểm tra, giám sát hồ sơ địa chính là việc xem xét, đánh giá việc lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính dựa trên các quy định của Thông tư này.

2. Việc kiểm tra, giám sát hồ sơ địa chính được thực hiện hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

3. Sở Nông nghiệp và Môi trường[30] kiểm tra, giám sát đối với việc chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện.

4. Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường[31] kiểm tra, giám sát đối với việc chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện.

5. Nội dung kiểm tra, giám sát hồ sơ địa chính bao gồm:

a) Kiểm tra, giám sát việc lập, chỉnh lý, cập nhật, quản lý sổ địa chính;

b) Kiểm tra, giám sát tính thống nhất của các thông tin giữa các thành phần của hồ sơ địa chính;

c) Kiểm tra, giám sát tính đầy đủ nội dung thông tin của thửa đất, đối tượng địa lý hình tuyến, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Thông tư này;

d) Nội dung kiểm tra, giám sát việc lập bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai thực hiện theo quy định về đo đạc lập bản đồ địa chính;

đ) Kiểm tra, giám sát việc quản lý, bảo quản và lưu trữ hồ sơ địa chính.

Chương III

GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Mục 1. MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Điều 29. Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất gồm một (01) tờ có hai (02) trang, in nền hoa văn trống đồng, màu hồng cánh sen, có kích thước 210 mm x 297 mm, có Quốc huy, Quốc hiệu, dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất”, số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 08 chữ số, dòng chữ “Thông tin chi tiết được thể hiện tại mã QR”, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận (được gọi là phôi Giấy chứng nhận).

2. Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thể hiện các nội dung sau:

a) Trang 1 gồm: Quốc huy, Quốc hiệu; dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất” in màu đỏ; mã QR; mã Giấy chứng nhận; mục “1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:”; mục “2. Thông tin thửa đất:”; mục “3. Thông tin tài sản gắn liền với đất:”; địa danh, ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký Giấy chứng nhận; số phát hành Giấy chứng nhận (số seri); dòng chữ “Thông tin chi tiết được thể hiện tại mã QR”;

b) Trang 2 gồm: mục “4. Sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền với đất:”; mục “5. Ghi chú:”; mục “6. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận:”; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận;

c) Nội dung và hình thức thể hiện thông tin cụ thể trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo Mẫu số 04/ĐK-GCN của Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 30. In ấn, phát hành và quản lý việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Cơ quan có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[32] quản lý nhà nước về lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm:

a) Xây dựng các yếu tố chống giả (đặc điểm bảo an) trên phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; tổ chức việc in ấn, phát hành phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường[33] sử dụng ở địa phương;

b) Lập và quản lý, theo dõi phát hành phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

c) Kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ở địa phương;

d) Đăng trên cổng thông tin điện tử đối với số phát hành của phôi Giấy chứng nhận bị mất không còn giá trị sử dụng do Sở Nông nghiệp và Môi trường[34] thông báo theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường[35] có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo việc lập và tổng hợp kế hoạch sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của địa phương gửi về cơ quan có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[36] quản lý nhà nước về lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận trước ngày 31 tháng 10 hằng năm;

b) Kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ở địa phương;

c) Hằng năm tổ chức tiêu hủy phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Giấy chứng nhận đã in hoặc viết bị hư hỏng theo quy định của pháp luật về lưu trữ;

d) Thông báo số phát hành phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bị mất sau khi nhận được báo cáo của Văn phòng đăng ký đất đai tới cơ quan có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[37] quản lý nhà nước về lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, Sở Nông nghiệp và Môi trường[38], Sở Tư pháp, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đăng trên cổng thông tin điện tử tại địa phương;

đ) Báo cáo định kỳ tình hình tiếp nhận, quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của địa phương về cơ quan có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[39] quản lý nhà nước về lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận trước ngày 25 tháng 12 hằng năm.

3. Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường[40] có trách nhiệm:

a) Lập kế hoạch sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường[41] trước ngày 20 tháng 10 hằng năm;

b) Tiếp nhận, cấp phát, điều chuyển phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các cơ quan thực hiện in Giấy chứng nhận theo quy định; quản lý, theo dõi việc nhận, cấp phát, điều chuyển sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã phát hành về địa phương;

c) Thường xuyên tự kiểm tra việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, bảo đảm thống nhất giữa số lượng tiếp nhận và số lượng đang theo dõi, quản lý;

d) Hằng năm tập hợp các phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Giấy chứng nhận đã in hoặc viết bị hư hỏng gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường[42] để tổ chức tiêu hủy;

đ) Trường hợp phát hiện phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bị mất thì báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường[43];

e) Báo cáo tình hình tiếp nhận, quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất về Sở Nông nghiệp và Môi trường[44] định kỳ 06 tháng trước ngày 20 tháng 6 và định kỳ hằng năm trước ngày 20 tháng 12;

g) Báo cáo về số phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã nhận, số phôi đã sử dụng và chưa sử dụng tới cơ quan có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[45] quản lý nhà nước về lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận khi tiếp nhận phôi Giấy chứng nhận.

4. Thông số kỹ thuật về giấy nguyên liệu để in phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Nội dung và hình thức sổ theo dõi phát hành phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; sổ theo dõi nhận, cấp phát và sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; Báo cáo tình hình tiếp nhận, quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

Mục 2. THỂ HIỆN NỘI DUNG TRÊN GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Điều 31. In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Việc in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện thông qua phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu đất đai.

Trường hợp địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì căn cứ các thông tin trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, thực hiện tạo lập dữ liệu vào phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu đất đai để in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

2. Việc thể hiện thông tin chi tiết trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định tại các điều 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 và 41 của Thông tư này.

3. Kiểu, cỡ, màu chữ thể hiện trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện như sau:

a) Số hiệu, tên các mục và điểm được in theo kiểu chữ ‘Times New Roman, Bold’, cỡ chữ ‘13’; riêng các điểm được in kiểu chữ và số nghiêng;

b) Nội dung thông tin của các mục 1, 2, 3, 4, 5 và 6 trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất in theo kiểu chữ ‘Times New Roman, Regular’, cỡ chữ tối thiểu là ‘12’; riêng tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại mục 1 được in kiểu chữ ‘Bold’, cỡ chữ tối thiểu ‘13’;

c) Màu của các chữ và số thể hiện trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là màu đen.

Điều 32. Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Đối với cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì thể hiện các thông tin: “Ông” hoặc “Bà”, họ và tên, tên và số giấy tờ nhân thân.

Cá nhân nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thể hiện các thông tin: “Ông” hoặc “Bà”, họ và tên, quốc tịch, tên và số giấy tờ nhân thân.

2. Đối với vợ và chồng có chung tài sản là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thể hiện các thông tin: “Bà” hoặc “Ông”, họ và tên, tên và số giấy tờ nhân thân của vợ hoặc chồng và thể hiện: “và chồng (hoặc vợ):… (thể hiện thông tin của chồng (hoặc vợ))”.

Trường hợp có thoả thuận của vợ và chồng đồng ý ghi tên vợ hoặc tên chồng là đại diện đứng tên trên Giấy chứng nhận thì thể hiện: “Bà” hoặc “Ông”, họ và tên, tên và số giấy tờ nhân thân, tiếp theo thể hiện: “là đại diện cho vợ và chồng”.

3. Đối với tổ chức thì thể hiện tên của tổ chức theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 của Thông tư này và thông tin giấy tờ pháp nhân của tổ chức theo quy định tại các điểm c, d, đ, e và g khoản 3 Điều 12 của Thông tư này.

4. Đối với cộng đồng dân cư thì thể hiện tên gọi của cộng đồng dân cư.

5. Trường hợp nhóm người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất mà Giấy chứng nhận được cấp cho từng thành viên của nhóm thì trên mỗi Giấy chứng nhận ghi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này; tiếp theo ghi “Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc Cùng sử dụng đất hoặc Cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất) với người khác”. Tại mã QR của Giấy chứng nhận thể hiện đầy đủ thông tin của những người có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp nhóm người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất mà cấp một Giấy chứng nhận cho người đại diện thì trên Giấy chứng nhận ghi thông tin của người đại diện theo quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này, dòng tiếp theo ghi “là đại diện cho những người cùng sử dụng đất” hoặc “là đại diện cho những người cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất” hoặc “là đại diện cho những người cùng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất”. Tại mã QR của Giấy chứng nhận thể hiện đầy đủ thông tin của những người có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

6. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất thì ghi đầy đủ thông tin của các thành viên theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Trường hợp không ghi được hết thông tin các thành viên có chung quyền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận thì ghi thông tin một hoặc một số thành viên có chung quyền sử dụng đất. Tiếp theo ghi “và các thành viên khác có chung quyền sử dụng đất của hộ được thể hiện tại mã QR”. Tại mã QR của Giấy chứng nhận thể hiện đầy đủ thông tin của những người có chung quyền sử dụng đất.

Trường hợp các thành viên có thoả thuận ghi tên đại diện trên Giấy chứng nhận thì ghi thông tin của người đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này, tiếp theo ghi “là đại diện cho các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình”. Tại mã QR của Giấy chứng nhận thể hiện đầy đủ thông tin của những người có chung quyền sử dụng đất.

7. Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà không có quyền sử dụng đất thì thể hiện thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

8. Trường hợp có nhiều người được thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa phân chia thừa kế cho từng người được thừa kế theo quy định của pháp luật dân sự và Giấy chứng nhận được cấp cho từng người được thừa kế thì trên mỗi Giấy chứng nhận ghi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này; tiếp theo ghi “Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc Cùng sử dụng đất hoặc Cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất) với người được thừa kế khác”. Tại mã QR của Giấy chứng nhận thể hiện đầy đủ thông tin của những người được thừa kế.

Trường hợp những người được thừa kế mà cấp một Giấy chứng nhận cho người đại diện thì trên Giấy chứng nhận ghi thông tin người đại diện theo quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này, dòng tiếp theo ghi “là đại diện cho những người được thừa kế”. Tại mã QR của Giấy chứng nhận thể hiện đầy đủ thông tin của những người được thừa kế.

Điều 33. Thông tin về thửa đất

Thông tin về thửa đất tại mục 2 trên Giấy chứng nhận bao gồm các thông tin và thể hiện như sau:

1. Ghi “Thửa đất số: …; tờ bản đồ số: …” theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư này.

2. Thông tin về diện tích được thể hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư này.

3. Thông tin về loại đất được thể hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư này.

4. Thông tin về thời hạn sử dụng đất được thể hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Thông tư này.

5. Thông tin về hình thức sử dụng đất được thể hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 8 của Thông tư này.

6. Thông tin về địa chỉ được thể hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 8 của Thông tư này.

7. Các thông tin quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này và các thông tin khác về thửa đất quy định tại Điều 8 của Thông tư này được thể hiện tại mã QR của Giấy chứng nhận.

Điều 34. Thể hiện thông tin về tài sản gắn liền với đất

Thông tin về tài sản gắn liền với đất tại mục 3 trên Giấy chứng nhận bao gồm các thông tin và thể hiện như sau:

1. Thông tin về tên tài sản được thể hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư này.

2. Thông tin về diện tích sử dụng được thể hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Thông tư này.

3. Thông tin về hình thức sở hữu được thể hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Thông tư này.

Đối với tài sản là căn hộ thì thông tin về hạng mục sở hữu chung ngoài căn hộ được thể hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Thông tư này và thể hiện tại mã QR.

4. Thông tin về thời hạn sở hữu được thể hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 10 của Thông tư này.

5. Thông tin về địa chỉ được thể hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 10 của Thông tư này; trường hợp địa chỉ của tài sản gắn liền với đất trùng với địa chỉ của thửa đất thì không thể hiện địa chỉ tài sản trên Giấy chứng nhận.

6. Trường hợp tài sản là nhà chung cư hoặc công trình xây dựng mà cấp Giấy chứng nhận cho một số căn hộ hoặc một số hạng mục công trình hoặc một số phần diện tích của hạng mục công trình thì thể hiện như sau:

a) Tên tài sản: thể hiện tên nhà chung cư hoặc công trình xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư này.

Dòng tiếp theo ghi “Thông tin chi tiết của các tài sản được thể hiện tại mã QR của Giấy chứng nhận”;

b) Thông tin chi tiết về tài sản được thể hiện tại mã QR của Giấy chứng nhận theo bảng sau:

Hạng mục công trình/Tên tài sản

Diện tích xây dựng (m2)

Diện tích sử dụng (m2) hoặc công suất

Hình thức sở hữu

Cấp công trình

Thời hạn sở hữu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trường hợp tài sản là căn hộ thì thể hiện theo bảng sau:

Tên tài sản

Diện tích sàn xây dựng (m2)

Diện tích

sử dụng (m2)

Hình thức sở hữu

Thời hạn sở hữu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó:

- Hạng mục công trình, tên tài sản: ghi theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư này;

- Diện tích xây dựng, diện tích sàn xây dựng, diện tích sử dụng (hoặc công suất), cấp công trình: ghi theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Thông tư này;

- Hình thức sở hữu: ghi theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Thông tư này; trường hợp tài sản có phần sở hữu riêng và có phần sở hữu chung thì ghi lần lượt “Sở hữu riêng”, “Sở hữu chung” ở các dòng dưới kế tiếp; đồng thời ghi diện tích thuộc sở hữu riêng và diện tích thuộc sở hữu chung vào các dòng tương ứng ở các cột “Diện tích xây dựng”, “Diện tích sàn xây dựng”, “Diện tích sử dụng hoặc công suất”;

- Thời hạn được sở hữu được ghi theo quy định tại khoản 4 Điều 10 của Thông tư này.

7. Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc tài sản gắn liền với đất không đủ điều kiện chứng nhận quyền sở hữu hoặc tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu của người khác thì mục thông tin tài sản gắn liền với đất thể hiện bằng dấu “-/-”.

8. Các thông tin quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này và các thông tin khác về tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 10 của Thông tư này được thể hiện tại mã QR trên Giấy chứng nhận.

Điều 35. Thể hiện nội dung trên Giấy chứng nhận cấp cho nhiều thửa đất nông nghiệp

1. Thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận được thể hiện theo quy định tại Điều 32 của Thông tư này.

2. Thông tin về các thửa đất được thể hiện trên trang 1 và trang 2 của Giấy chứng nhận như sau:

a) Trên trang 1 thể hiện thông tin:

“a. Thửa đất số: … thửa (ghi tổng số thửa đất);

b. Diện tích: … (ghi tổng diện tích của các thửa đất);

c. Địa chỉ: … (ghi tên đơn vị hành chính cấp xã, [46] tỉnh)”;

b) Trên trang 2 của Giấy chứng nhận thể hiện thông tin tại mục 4 như sau:

“4. Thông tin về các thửa đất”: thể hiện thông tin các thửa đất theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 8 của Thông tư này; thông tin về địa chỉ của thửa đất thể hiện tên khu vực, xứ đồng theo bảng dưới đây:

Tờ bản đồ số

Thửa đất số

Diện tích (m2)

Loại đất

Thời hạn sử dụng

Hình thức sử dụng

Địa chỉ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c) Thông tin về nguồn gốc sử dụng đất được thể hiện tại mã QR của Giấy chứng nhận.

Điều 36. Thể hiện nội dung Giấy chứng nhận trong trường hợp thửa đất có phần diện tích đất, tài sản gắn liền với đất của chung nhiều người và có phần diện tích đất, tài sản gắn liền với đất của riêng từng người mà không tách thành thửa đất riêng

1. Trường hợp người có quyền sử dụng riêng đối với một phần diện tích thửa đất, sở hữu riêng một phần tài sản gắn liền với đất và có quyền sử dụng chung đối với một phần diện tích khác của thửa đất, sở hữu chung đối với một phần tài sản khác thì Giấy chứng nhận cấp cho người đó được thể hiện như sau:

a) Thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận được thể hiện theo quy định tại Điều 32 của Thông tư này.

Tại mã QR của Giấy chứng nhận thể hiện tên những người cùng sử dụng chung đối với từng phần diện tích đất sử dụng chung; tên người sở hữu chung đối với từng phần diện tích tài sản gắn liền với đất chung. Ví dụ: “Cùng sử dụng đất chung (diện tích 30m2) với ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị C; Cùng sử dụng đất chung (diện tích 30m2) và cùng sở hữu chung Nhà kho (diện tích 20m2 sàn) với ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị C”;

b) Thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất được thể hiện theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Thông tư này, trong đó:

- Diện tích đất sử dụng: thể hiện tổng diện tích đất mà người được cấp Giấy chứng nhận có quyền sử dụng riêng và sử dụng chung với người khác theo quy định tại khoản 5 Điều 8 của Thông tư này[47]. Hình thức sử dụng đất thể hiện diện tích đất sử dụng riêng vào mục sử dụng riêng và thể hiện diện tích đất sử dụng chung vào mục sử dụng chung;

- Diện tích của tài sản (gồm diện tích xây dựng, diện tích sử dụng): thể hiện tổng diện tích tài sản mà người được cấp Giấy chứng nhận có quyền sở hữu riêng và sở hữu chung với người khác. Hình thức sở hữu tài sản thể hiện từng hình thức và diện tích sở hữu riêng, sở hữu chung kèm theo.

Trường hợp tài sản gắn liền với đất gồm nhiều hạng mục khác nhau, trong đó có phần thuộc sở hữu riêng và có phần thuộc sở hữu chung thì thông tin về tài sản gắn liền với đất được thể hiện như sau:

“3. Thông tin về tài sản gắn liền với đất: được thể hiện tại mã QR của Giấy chứng nhận”.

Tại mã QR của Giấy chứng nhận thể hiện thông tin về tài sản như sau:

Tên tài sản

Diện tích xây dựng (m2)

Diện tích sử dụng (m2)

Hình thức sở hữu

Cấp công trình

Thời hạn sở hữu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Trường hợp người có quyền sử dụng chung đối với một phần diện tích thửa đất, sở hữu chung đối với một phần tài sản gắn liền với đất mà không có quyền sử dụng đất riêng, quyền sở hữu riêng đối với tài sản gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận cấp cho người đó được thể hiện theo quy định tại các điều 32, 33 và 34 của Thông tư này và quy định sau:

a) Diện tích đất sử dụng: chỉ thể hiện phần diện tích đất mà người được cấp Giấy chứng nhận có quyền sử dụng chung với người khác theo hình thức sử dụng chung;

b) Diện tích của tài sản (gồm diện tích xây dựng, diện tích sử dụng): chỉ thể hiện phần diện tích tài sản mà người được cấp Giấy chứng nhận có quyền sở hữu chung với người khác theo hình thức sở hữu chung.

Điều 37. Thể hiện nội dung trong trường hợp cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất trên nhiều thửa đất

1. Trường hợp chủ sở hữu tài sản là người sử dụng đất thì Giấy chứng nhận thể hiện như sau:

a) Thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận được thể hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 32 của Thông tư này;

b) Thông tin về thửa đất được thể hiện như sau:

“a. Thửa đất số: … thửa (ghi tổng số thửa đất);

b. Diện tích: … (ghi tổng diện tích của các thửa đất);

c. Địa chỉ: … (ghi tên đơn vị hành chính các cấp xã, [48] tỉnh)”.

Tại mã QR của Giấy chứng nhận thể hiện thông tin các thửa đất theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 9 Điều 8 của Thông tư này vào bảng dưới đây:

Tờ bản đồ số

Thửa đất số

Diện tích (m2)

Loại đất

Thời hạn sử dụng

Hình thức sử dụng

Nguồn gốc sử dụng đất

Địa chỉ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c) Thông tin về tài sản gắn liền với đất được thể hiện theo quy định tại Điều 34 của Thông tư này.

2. Trường hợp chủ sở hữu tài sản không có quyền sử dụng đất thì thể hiện như sau:

a) Thông tin về chủ sở hữu tài sản được thể hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 32 của Thông tư này;

b) Thông tin về các thửa đất được ghi như sau:

“a. Thửa đất số: … thửa (ghi tổng số thửa đất);

b. Diện tích: … (ghi tổng diện tích của các thửa đất);

c. Địa chỉ: … (ghi tên đơn vị hành chính các cấp xã, [49] tỉnh)”.

Tại mã QR của Giấy chứng nhận thể hiện thông tin các thửa đất theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 9 Điều 8 của Thông tư này vào bảng dưới đây:

Tờ bản đồ số

Thửa đất số

Diện tích (m2)

Loại đất

Thời hạn sử dụng

Hình thức sử dụng

Nguồn gốc sử dụng

Địa chỉ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c) Thông tin về tài sản gắn liền với đất được thể hiện theo quy định tại Điều 34 của Thông tư này.

Điều 38. Phần ký Giấy chứng nhận và ghi số vào sổ cấp Giấy chứng nhận

1. Thể hiện nội dung phần ký Giấy chứng nhận như sau:

a) Ghi địa danh nơi cấp Giấy chứng nhận và ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận;

b) [50] Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận thì ghi như sau:

CHỦ TỊCH

ỦY BAN NHÂN DÂN … (ghi tên đơn vị hành chính cấp xã)

Chữ ký, đóng dấu của Ủy ban nhân dân, họ và tên người ký;

 

c) [51]Trường hợp cơ quan cấp Giấy chứng nhận là Sở Nông nghiệp và Môi trường thì ghi như sau:

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG … (ghi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh)

GIÁM ĐỐC

Chữ ký, đóng dấu của Sở Nông nghiệp và Môi trường và họ tên người ký;

 

d) Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường[52] cấp Giấy chứng nhận thì ghi như sau:

VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI … (ghi tên Văn phòng đăng ký đất đai)

GIÁM ĐỐC

Chữ ký, đóng dấu của Văn phòng đăng ký đất đai và họ tên người ký.

 

- Trường hợp Phó Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường[53] ký Giấy chứng nhận thì ghi như sau:

VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI … (ghi tên Văn phòng đăng ký đất đai)

KT. GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC

Chữ ký, đóng dấu của Văn phòng đăng ký đất đai và họ tên người ký;

 

đ) Trường hợp Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận thì ghi như sau:

CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI … (ghi tên Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai)

GIÁM ĐỐC

Chữ ký, đóng dấu của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và họ tên người ký.

 

- Trường hợp Phó Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ký Giấy chứng nhận thì ghi như sau:

CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI … (ghi tên Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai)

KT. GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

Chữ ký, đóng dấu của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và họ tên người ký.

 

2.[54] (được bãi bỏ)

Điều 39. Sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận

1. Sơ đồ thửa đất được thể hiện như sau:

a) Sơ đồ thửa đất thể hiện các thông tin gồm:

- Thông tin về số thứ tự thửa đất, diện tích, hình thể thửa đất, [55] chiều dài các cạnh thửa;

- Số hiệu thửa giáp ranh hoặc tên công trình giáp ranh, chỉ dẫn hướng Bắc - Nam;

- Chỉ giới, mốc giới quy hoạch[56], chỉ giới, mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công trình trên thửa đất được thể hiện bằng đường nét đứt xen nét chấm kèm theo ghi chú loại chỉ giới, mốc giới;

- Trường hợp thửa đất có phần diện tích đất sử dụng riêng của một người và phần diện tích đất sử dụng chung của nhiều người thì thể hiện ranh giới giữa các phần diện tích đất bằng đường nét đứt xen nét chấm, kèm theo ghi chú thích theo mục đích của đường ranh giới đó.

Trường hợp đất có nhà chung cư hoặc công trình xây dựng không phải là nhà ở mà diện tích đất sử dụng chung của các chủ sở hữu là một phần diện tích của thửa đất thì phải thể hiện phạm vi ranh giới phần đất sử dụng chung đó;

b) Những trường hợp không thể hiện sơ đồ thửa đất gồm:

- Giấy chứng nhận cấp cho nhiều thửa đất nông nghiệp;

- Giấy chứng nhận cấp cho công ty nông, lâm nghiệp, trừ trường hợp thửa đất sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở của công ty;

- Giấy chứng nhận cấp cho toàn bộ diện tích đất để thực hiện dự án bất động sản;

- Đối tượng địa lý hình tuyến. Ví dụ: “Đường giao thông, đường dẫn điện, đường dẫn nước của tổ chức đầu tư xây dựng theo hình thức BOT”.

2. Sơ đồ nhà ở và công trình xây dựng:

a) Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng được thể hiện như sau:

- Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng được thể hiện bằng đường nét đứt liên tục trên sơ đồ thửa đất tại vị trí tương ứng với thực địa; trường hợp đường ranh giới nhà ở, công trình xây dựng trùng với ranh giới thửa đất thì thể hiện theo ranh giới thửa đất;

- Sơ đồ nhà ở (trừ căn hộ chung cư), công trình xây dựng thể hiện phạm vi ranh giới xây dựng (là phạm vi chiếm đất tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao) của nhà ở, công trình xây dựng;

- Trường hợp căn hộ chung cư thì thể hiện sơ đồ mặt bằng của tầng nhà chung cư có căn hộ; trong đó thể hiện vị trí, hình dáng mặt bằng theo tường bao ngoài của căn hộ (không thể hiện từng phòng trong căn hộ), ký hiệu (mũi tên) cửa ra vào căn hộ, kích thước các cạnh của căn hộ;

b) Các trường hợp không thể hiện sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng:

- Các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

- Thửa đất được cấp Giấy chứng nhận có từ 03 tài sản trở lên thì không thể hiện sơ đồ tài sản trên Giấy chứng nhận mà thể hiện tại mã QR của Giấy chứng nhận, trừ trường hợp các tài sản trên thửa đất của cá nhân hoặc của các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.

3. Sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền với đất thể hiện trên Giấy chứng nhận được căn cứ vào kích thước thửa đất, tài sản gắn liền với đất và có thể phóng to hoặc thu nhỏ theo tỷ lệ đồng dạng để thể hiện cho phù hợp.

Hình thức, nội dung của sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền với đất được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 40. Thể hiện nội dung tại mục Ghi chú trên Giấy chứng nhận

1. Thông tin về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính, ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ được thể hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 7 Điều 8 của Thông tư này.

2. Thông tin về hạn chế quyền sử dụng đất của cá nhân là người dân tộc thiểu số thì thể hiện như sau: “Không được chuyển nhượng, góp vốn, tặng cho, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất, trừ thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng chính sách và để thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi”.

3. Trường hợp chủ sở hữu tài sản không có quyền sử dụng đất thì thể hiện như sau: “Người được cấp Giấy chứng nhận không có quyền sử dụng đất”.

Điều 41. Việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất

Nội dung xác nhận thay đổi được ghi vào cột “Nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý” như sau:

1. Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất bằng hình thức chuyển đổi hoặc chuyển nhượng hoặc thừa kế hoặc tặng cho hoặc góp vốn đối với toàn bộ thửa đất theo quy định tại khoản 1 và khoản 12 Điều 13 của Thông tư này mà bên nhận chuyển quyền không có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định tại khoản 1 và khoản 12 Điều 13 của Thông tư này, trừ trường hợp trên Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thay đổi.

2. Trường hợp thành viên của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của mình mà không tách thửa đất và người nhận chuyển quyền không có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì trên Giấy chứng nhận đã cấp thể hiện: “… (ghi tên của bên nhận chuyển quyền) … (ghi hình thức nhận chuyển quyền) … (ghi diện tích hoặc tỷ lệ phần trăm diện tích thửa đất nhận chuyển quyền)”. Tại mã QR trên Giấy chứng nhận thể hiện thông tin các thành viên có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi chuyển quyền.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A nhận chuyển nhượng 50m2 (hoặc Ông Nguyễn Văn A nhận chuyển nhượng 20% diện tích thửa đất).

3. Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp cho nhiều thửa đất mà người sử dụng đất chuyển quyền sử dụng một hoặc một số thửa đất thì trên Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền lần lượt ghi: “… (hình thức chuyển quyền) thửa đất số … (ghi số hiệu của thửa đất chuyển quyền) cho … (ghi tên và thông tin của bên nhận chuyển quyền)”.

4. Trường hợp chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng cho thuê, cho thuê lại đất hoặc chấm dứt việc cho thuê, cho thuê lại đất thì trên Giấy chứng nhận của chủ đầu tư thể hiện nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 13 của Thông tư này.

5. Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đổi tên, thay đổi thông tin về giấy tờ pháp nhân, nhân thân, địa chỉ thì trên Giấy chứng nhận đã cấp thể hiện nội dung theo quy định tại khoản 4 Điều 13 của Thông tư này.

6. Trường hợp xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền đối với thửa đất liền kề thì thể hiện như sau:

a) Trường hợp xác lập quyền đối với thửa đất liền kề thì trên Giấy chứng nhận của bên nhận quyền được ghi “Được quyền … (ghi nội dung quyền được nhận) trên thửa đất số … theo … (ghi tên văn bản xác lập quyền) ngày …/…/…”.

Trên Giấy chứng nhận của bên trao quyền được ghi “Người sử dụng thửa đất số … được … (ghi nội dung trao quyền) trên thửa đất … (ghi số hiệu thửa đất của bên trao quyền) theo … (ghi tên văn bản xác lập quyền) ngày …/…/…”;

b) Trường hợp thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề thì trên Giấy chứng nhận của các bên liên quan được ghi “Quyền đối với thửa đất liền kề đã đăng ký ngày …/…/… có thay đổi … (ghi nội dung thay đổi) theo … (ghi tên văn bản về sự thay đổi) ngày …/…/…”;

c) Trường hợp chấm dứt quyền đối với thửa đất liền kề thì trên Giấy chứng nhận của bên nhận và Giấy chứng nhận của bên trao quyền được ghi “Quyền đối với thửa đất liền kề đăng ký ngày …/…/… đã chấm dứt … (ghi nội dung thay đổi) theo … (ghi tên văn bản về sự thay đổi) ngày …/…/…”.

7. Trường hợp có thay đổi nội dung hạn chế về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận thì thể hiện nội dung thay đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 13 của Thông tư này.

8. Các trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và đưa quyền sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; người có quyền sử dụng đất, có quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển đổi mô hình của tổ chức; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức mà không tách thửa đất và thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận thì trên Giấy chứng nhận đã cấp thể hiện nội dung theo quy định tại khoản 7 Điều 13 của Thông tư này.

9. Trường hợp thay đổi diện tích do sạt lở tự nhiên một phần thửa đất thì thể hiện như sau:

a) Trên Giấy chứng nhận đã cấp thể hiện nội dung theo quy định tại khoản 8 Điều 13 của Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;

b) Trường hợp sạt lở toàn bộ diện tích của thửa đất trên Giấy chứng nhận cấp mà không thuộc điểm c khoản này thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Trường hợp sạt lở toàn bộ diện tích của thửa đất trên Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa thì ghi “Sạt lở tự nhiên cả thửa đất số … (ghi số hiệu của thửa đất bị sạt lở)”.

10. Trường hợp thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận thì thể hiện nội dung theo quy định tại khoản 9 Điều 13 của Thông tư này.

11. Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng chuyển thành của chung vợ và chồng hoặc trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của chung vợ và chồng chuyển thành của vợ hoặc của chồng thì thể hiện nội dung theo quy định tại khoản 10 Điều 13 của Thông tư này.

12. Trường hợp phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình hoặc của nhóm người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho thành viên nhóm người đó theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật thì thể hiện nội dung theo quy định tại khoản 11 Điều 13 của Thông tư này.

13. Trường hợp có sự thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm thì thể hiện nội dung theo quy định tại khoản 13 Điều 13 của Thông tư này.

14. Trường hợp mua tài sản, nhận điều chuyển, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công mà bên nhận quyền tài sản không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận mới thì trên Giấy chứng nhận đã cấp thể hiện nội dung theo quy định tại khoản 14 Điều 13 của Thông tư này.

15. Trường hợp xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì thể hiện nội dung theo quy định tại khoản 15 Điều 13 của Thông tư này.

16. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng toàn bộ thửa đất hoặc[57] một phần diện tích trong thửa đất có đất ở và loại đất khác trong cùng thửa đất mà không tách thửa theo quy định thì thể hiện nội dung theo quy định tại điểm a và[58] điểm c khoản 17 Điều 13 của Thông tư này.

17. Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất, có thửa đất được tách ra để cấp riêng một Giấy chứng nhận thì trên Giấy chứng nhận đã cấp thể hiện: “Thửa đất số … (ghi số hiệu của thửa đất tách ra) được cấp sang GCN mới”.

18. Trường hợp đo đạc lại dẫn đến thửa đất có thay đổi số thửa, diện tích thửa đất thì trên Giấy chứng nhận đã cấp thể hiện nội dung theo quy định tại khoản 20 Điều 13 của Thông tư này.

19. Trường hợp thay đổi tên đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới hành chính theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì trên Giấy chứng nhận đã cấp thể hiện nội dung theo quy định tại khoản 21 Điều 13 của Thông tư này.

20. Trường hợp hủy kết quả đăng ký thì thể hiện nội dung theo quy định tại khoản 22 Điều 13 của Thông tư này.

21. Trường hợp đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp, đăng ký thay đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thể hiện như sau: “Đã đăng ký thế chấp” hoặc “Đã xóa đăng ký thế chấp” hoặc “Đã đăng ký thay đổi nội dung thế chấp”. Các nội dung cụ thể quy định tại khoản 24 Điều 13 của Thông tư này được thể hiện trên mã QR của Giấy chứng nhận.

22. Trường hợp chủ đầu tư xây dựng nhà chung cư, công trình xây dựng không phải là nhà ở mà đã được cấp Giấy chứng nhận, khi làm thủ tục chuyển quyền cho người mua căn hộ đầu tiên thì trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư được ghi “Thửa đất chuyển sang hình thức sử dụng chung” nếu toàn bộ diện tích được cấp Giấy chứng nhận chuyển sang sử dụng chung; trường hợp thửa đất mà chủ đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận có một phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung của người mua căn hộ và một phần thuộc quyền sử dụng riêng của chủ đầu tư thì đo đạc tách thành các thửa đất riêng theo quy định của pháp luật để cấp Giấy chứng nhận.

Trường hợp trên Giấy chứng nhận của chủ đầu tư đã chứng nhận quyền sở hữu các căn hộ thì khi chủ đầu tư bán căn hộ, trên Giấy chứng nhận của chủ đầu tư được ghi thêm “Đã bán … (ghi tên tài sản được bán)”.

23. Trường hợp gia hạn sử dụng đất hoặc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất hoặc gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì trên Giấy chứng nhận đã cấp thể hiện nội dung theo quy định tại khoản 26 Điều 13 của Thông tư này.

24. Trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất thì thể hiện nội dung theo quy định tại khoản 27 Điều 13 của Thông tư này.

25. Trường hợp đính chính Giấy chứng nhận do có sai sót về thông tin trên Giấy chứng nhận thì thể hiện nội dung theo quy định tại khoản 28 Điều 13 của Thông tư này.

26. Trường hợp Nhà nước thu hồi một phần diện tích của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì Giấy chứng nhận đã cấp được ghi "Nhà nước thu hồi ... (ghi cụ thể diện tích và loại đất), diện tích còn lại là ... (ghi cụ thể diện tích và loại đất còn lại), có số hiệu thửa là ..., tài sản gắn liền với đất còn lại là ... (ghi đối với trường hợp đã chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)”.

27. Trường hợp người sử dụng đất tặng cho một phần diện tích của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc để làm đường giao thông hoặc để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất theo quy định của pháp luật thì thể hiện nội dung theo quy định tại khoản 30 Điều 13 của Thông tư này.

Điều 42. Sao, quét Giấy chứng nhận để lưu

Trước khi trao Giấy chứng nhận cho người được cấp thì việc sao, quét Giấy chứng nhận được thực hiện như sau:

1. Giấy chứng nhận đã ký cấp hoặc đã xác nhận thay đổi được sao hoặc quét để lưu trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

2. Trường hợp Giấy chứng nhận đã ký và đã có thông báo của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 21 Điều 6 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai nhưng đến trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa nhận Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai rà soát, thông báo cho các cơ quan đang lưu giữ Giấy chứng nhận tại địa phương nộp lại Giấy chứng nhận và thực hiện việc xác nhận lý do chưa nhận Giấy chứng nhận tại mục “Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận” và đưa vào lưu trữ theo quy định; trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu nhận Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận lý do nhận Giấy chứng nhận vào mục “Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[59]

Điều 43. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.

2. Các Thông tư sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 của Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025;

b) Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;

c) Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ, trừ các khoản 1, 2, 4, 5 và 6 Điều 20 của Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT;

d) Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ- CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai, trừ Điều 8 của Thông tư số 33/2017/TT- BTNMT;

đ) Thông tư số 53/2017/TT-BTNMT ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định ngưng hiệu lực thi hành Khoản 5 Điều 6 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai;

e) Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, trừ Điều 3 của Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT;

g) Thông tư số 02/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;

h) Thông tư số 14/2023/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu và giấy tờ liên quan cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai.

Điều 44. Quy định chuyển tiếp

1. Phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Tại các mục I, II, III, IV trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thể hiện nội dung theo quy định tại Thông tư này, cụ thể như sau:

a) Mục I. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thể hiện theo quy định tại Điều 32 của Thông tư này, bao gồm cả thông tin tại mã QR;

b) Mục II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thể hiện như sau:

- Tại điểm “1. Thửa đất”: thể hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 33 của Thông tư này và thể hiện thông tin về nguồn gốc sử dụng đất theo quy định tại khoản 9 Điều 8 của Thông tư này;

- Tại điểm “2. Nhà ở”: thể hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 34 của Thông tư này, bao gồm cả thông tin tại mã QR;

- Tại điểm “3. Công trình xây dựng khác”: thể hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 34 của Thông tư này, bao gồm cả thông tin tại mã QR;

- Tại điểm “4. Rừng sản xuất là rừng trồng”: không thể hiện;

- Tại điểm “5. Cây lâu năm”: không thể hiện;

- Tại điểm “6. Ghi chú”: thể hiện thông tin theo quy định tại Điều 40 của Thông tư này;

c) Thông tin tại mục I và mục II đối với trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho nhiều thửa đất nông nghiệp thì thể hiện theo quy định tại Điều 35 của Thông tư này, bao gồm cả thông tin tại mã QR.

Trường hợp thửa đất có phần diện tích đất, tài sản gắn liền với đất của chung nhiều người và có phần diện tích đất, tài sản gắn liền với đất của riêng từng người mà không tách thành thửa đất riêng thì thể hiện theo quy định tại Điều 36 của Thông tư này, bao gồm cả thông tin tại mã QR.

Trường hợp cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất trên nhiều thửa đất thì thể hiện theo quy định tại Điều 37 của Thông tư này, bao gồm cả thông tin tại mã QR;

d) Tại phần ký Giấy chứng nhận: thể hiện theo quy định tại Điều 38 của Thông tư này;

đ) Mục III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thể hiện theo quy định tại Điều 39 của Thông tư này;

e) Mục IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận thể hiện theo quy định tại Điều 41 của Thông tư này;

g) Trường hợp không thể hiện hết các thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì thể hiện các thông tin còn lại trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tiếp theo.

2. Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường[60] có trách nhiệm cấp phát, điều chuyển phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại khoản 1 Điều này cho các cơ quan thực hiện in Giấy chứng nhận theo quy định.

Điều 45. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Cục Quản lý đất đai[61] có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, chỉ đạo, thực hiện Thông tư này.

3. Sở Nông nghiệp và Môi trường[62] có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, hướng dẫn trong quá trình thực hiện Thông tư này ở địa phương.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường[63] để xem xét sửa đổi, bổ sung./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- Các đơn vị thuộc Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, QLĐĐ.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Minh Ngân

 

PHỤ LỤC SỐ 01

MẪU SỬ DỤNG TRONG QUẢN LÝ, PHÁT HÀNH PHÔI GIẤY CHỨNG NHẬN
(Kèm theo Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)

STT

Ký hiệu

Tên tài liệu

1

Mẫu số 01/ĐK-GCN

Sổ theo dõi phát hành phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

2

Mẫu số 02/ĐK-GCN

Sổ theo dõi nhận, cấp phát và sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

3

Mẫu số 03/ĐK-GCN

Báo cáo tình hình tiếp nhận, quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4

Mẫu số 04/ĐK-GCN

Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

 

Mẫu số 01/ĐK-GCN

(Bìa của Sổ theo dõi phát hành phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

SỔ THEO DÕI PHÁT HÀNH PHÔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

………………………..………………..

(Tên cơ quan phát hành phôi Giấy chứng nhận)

(Trang của Sổ theo dõi phát hành phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)

Phôi Giấy chứng nhận phát hành

Số hóa đơn phát hành

Ngày tháng năm phát hành

Tên cơ quan nhận

Ghi chú

Số (seri) phát hành

Số lượng Giấy phát hành

Từ

Đến

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 02/ĐK-GCN

(Trang của Sổ theo dõi nhận, cấp phát và sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

SỔ THEO DÕI NHẬN, CẤP PHÁT VÀ SỬ DỤNG PHÔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

………………………..………………..

(Tên cơ quan, đơn vị lập Sổ)

(Trang của Sổ theo dõi nhận, cấp phát và sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)

I. PHẦN THEO DÕI NHẬN PHÔI GIẤY CHỨNG NHẬN

STT

Ngày, tháng, năm

Họ và tên người nhận

Phôi GCN đã nhận

Số biên bản giao nhận

Số lượng phôi GCN nhận

Số (seri) phôi GCN

Từ

Đến

 

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. PHẦN THEO DÕI CẤP PHÁT, SỬ DỤNG PHÔI GIẤY CHỨNG NHẬN

STT

Ngày, tháng, năm

Họ và tên

Số phôi GCN đã nhận

Số phôi GCN đã sử dụng

Số phôi GCN bị hỏng

Số phôi GCN trả

Số seri phôi GCN

Ký tên

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

1

01/10

Nguyễn Văn A

100

 

 

 

Từ BX 00000001 đến BX 00000100

 

 

…

…

…

 

 

 

 

 

 

 

5

17/10

Nguyễn Văn B

100

 

 

 

Từ BX 00000201 đến BX 00000300

 

 

…

…

…

 

 

 

 

 

 

 

17

30/12

Nguyễn Văn A

 

93

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

BX 00000009, BX 00000020

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Từ BX 00000096 đến BX 00000100

 

 

…

…

…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng trang:

 

 

 

 

 

 

 

Hướng dẫn:

- Cột (3): Ghi họ tên người được cấp phát để sử dụng, người báo cáo tình hình sử dụng;

- Cột (8): Ghi số seri của phôi GCN khi thực hiện cấp phát cho người sử dụng, tiếp nhận lại phôi GCN hư hỏng hoặc không sử dụng hết (nếu có);

- Khi báo cáo tình hình sử dụng phôi GCN đã nhận thì ghi số lượng phôi GCN đã sử dụng ở cột (5) mà không cần liệt kê số seri ở cột (8); trường hợp có phôi GCN bị hỏng, phôi GCN còn lại chưa sử dụng phải nộp lại thì ghi số lượng và số seri phôi GCN bị hỏng, số lượng và số seri phôi GCN chưa sử dụng được nộp lại vào các cột tương ứng tại các dòng dưới kế tiếp như ví dụ nêu trên.

 

Mẫu số 03/ĐK-GCN

…………………..
(Cơ quan báo cáo)

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BÁO CÁO

Tình hình tiếp nhận, quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Kỳ báo cáo quý …… năm ……
(Tính đến ngày …… tháng …… năm ……)

Kính gửi: …………………………………….

I - Kết quả tiếp nhận phôi Giấy chứng nhận

STT

Tên đơn vị nhận phôi GCN

Tổng số phôi GCN đã nhận đến trước kỳ báo cáo

Phôi GCN nhận trong kỳ báo cáo

Tổng số phôi GCN đã nhận đến ngày báo cáo

Số lượng phôi GCN nhận trong kỳ

Số (seri) phôi GCN

Từ

Đến

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

II - Tình hình quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận ở địa phương

STT

Tên đơn vị sử dụng phôi GCN

Tổng số phôi GCN đã nhận đến ngày báo cáo

Tình hình sử dụng phôi GCN

Số lượng đã sử dụng

Số lượng chưa sử dụng

Số lượng bị hư hỏng

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu…

…… , ngày… tháng …năm …
Thủ trưởng cơ quan…..
(Ký tên và đóng dấu)



PHỤ LỤC SỐ 02 [64]

BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT VỀ GIẤY NGUYÊN LIỆU ĐỂ IN PHÔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Thông tư số 10 /2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)

STT

Nội dung

Đơn vị

Chỉ tiêu kỹ thuật sau lão hóa

Ghi chú

1

Thành phần bột giấy

 

Bột hóa học tẩy trắng

 

2

Loại giấy

 

Giấy in Offset Woodfree

 

3

Khổ giấy

mm

210x297

 

4

Định lượng

g/m2

(165 - 170) ±4%

1. Định lượng của giấy nguyên liệu khi cung cấp từ 165g/m2 đến 170g/m2.

2. Định lượng của giấy nguyên liệu khi kiểm tra có biên độ từ 158,4g/m2 đến 176,8g/m2.

5

Độ dầy

µm

(214-220) ±5

1. Độ dầy của giấy nguyên liệu khi cung cấp từ 214 µm đến 220 µm.

2. Độ dầy của giấy nguyên liệu khi kiểm tra có biên độ từ 209 µm đến 225 µm.

6

Độ bền kéo:

 

 

 

- Chiều dọc

kg/15mm

≥ 10,0

 

- Chiều ngang

kg/15mm

≥ 5,0

 

7

Độ bền xé:

 

 

 

- Chiều dọc

g

≥ 90

 

- Chiều ngang

g

≥ 90

 

8

Độ chịu bục

kPa

350

 

9

Độ trắng ISO

%

≥ 95

 

10

pH nước chiết

 

7,0 - 10,0

 

11

Độ đục

%

≥ 85

 

12

Độ nhẵn Bekk

giây

≥ 20,0

 

13

Độ hút nước Cobb 60

g/m2

20-25

 

14

Tuổi thọ

năm

> 100-<300

 

 

PHỤ LỤC SỐ 03

HƯỚNG DẪN SƠ ĐỒ THỬA ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Thông tư số 10 /2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)

1. Sơ đồ thửa đất thể hiện trên Giấy chứng nhận

a)[65] Sơ đồ thửa đất được thể hiện trên cơ sở bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được sử dụng để cấp Giấy chứng nhận. Nội dung sơ đồ thể hiện các thông tin theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Thông tư này, trong đó thể hiện mốc giới quy hoạch sử dụng đất cấp huyện (trước ngày 01 tháng 7 năm 2025) hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đối với nơi không lập quy hoạch sử dụng đất.

Cạnh thửa đất thể hiện trên sơ đồ bằng đường nét liền khép kín; chiều dài các cạnh thửa đất thể hiện trên sơ đồ theo đơn vị mét (m), được làm tròn đến hai (2) chữ số thập phân (Hình 1, Hình 3, Hình 4). Trường hợp thửa đất có nhiều cạnh thửa, không đủ chỗ thể hiện chiều dài các cạnh thửa trên sơ đồ thì đánh số hiệu các đỉnh thửa bằng các chữ số tự nhiên theo chiều kim đồng hồ và lập biểu thể hiện chiều dài các cạnh thửa tại vị trí thích hợp trong sơ đồ thửa đất (Hình 2).

Trường hợp thửa đất có ranh giới là đường cong thì thể hiện tổng chiều dài đường cong đó (Hình 3);

b) Sơ đồ thửa đất thể hiện trên Giấy chứng nhận không theo tỷ lệ cố định. Căn cứ vào kích thước thửa đất trên bản đồ (hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính) có thể phóng to hoặc thu nhỏ theo tỷ lệ đồng dạng để thể hiện cho phù hợp; bảo đảm kích thước tối thiểu của sơ đồ thể hiện trên Giấy chứng nhận không nhỏ hơn năm (05) cm2.

Trường hợp thửa đất có kích thước của chiều dài lớn hơn nhiều lần kích thước của chiều rộng mà khi thu nhỏ theo tỷ lệ đồng dạng làm cho chiều rộng của thửa đất bị thu hẹp đến mức không đủ chỗ để thể hiện thông tin thì thể hiện chiều dài của thửa đất theo tỷ lệ khác với chiều rộng nhưng phải đảm bảo không làm thay đổi dạng hình học của thửa đất (Hình 4);

c) Chỉ giới quy hoạch được thể hiện bằng đường nét chấm liên tục và mũi tên chỉ hướng phạm vi quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn công trình được thể hiện bằng đường nét 3 chấm xen kẽ nét đứt và mũi tên chỉ hướng phạm vi hành lang an toàn. Mốc giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn được thể hiện bằng dấu chấm đậm. Ghi chú tên của đường chỉ giới quy hoạch, chỉ giới hành lang an toàn tại vị trí thích hợp trên sơ đồ (Hình 1).

d)[66] (được bãi bỏ)

Hình 1. Sơ đồ thửa đất có hạn chế quyền sử dụng đất

 

Hình 2. Sơ đồ thửa đất có nhiều cạnh thửa[67]

 

Hình 3. Sơ đồ thửa đất có cạnh là đường cong

 

Hình 4. Sơ đồ thửa đất có chiều dài gấp nhiều lần chiều rộng phải thể hiện không đồng nhất tỷ lệ giữa chiều dài và chiều rộng

 

Hình 5.[68] (được bãi bỏ)

Hình 5a.[69] (được bãi bỏ)

2. Sơ đồ tài sản gắn liền với đất thể hiện trên Giấy chứng nhận

a) Sơ đồ tài sản gắn liền với đất được thể hiện bằng đường nét đứt liên tục trên sơ đồ thửa đất tại vị trí tương ứng với thực địa.

Trường hợp ranh giới tài sản gắn liền với đất trùng với ranh giới thửa đất thì ưu tiên thể hiện ranh giới thửa đất (Hình 6 và Hình 7);

b) Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ căn hộ) thể hiện phạm vi chiếm đất của nhà ở và công trình xây dựng (là phạm vi chiếm đất tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao) của nhà ở, công trình xây dựng như sau:

- Đối với nhà ở và các loại nhà khác thì sơ đồ nhà ở thể hiện vị trí, hình dáng, kích thước mặt bằng xây dựng của tầng 1 (tầng trệt) tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà; không thể hiện sơ đồ chi tiết bên trong nhà đó (Hình 6 và Hình 7). Trường hợp nhà chung tường, nhờ tường thì thể hiện sơ đồ theo ranh giới thửa đất; có ký hiệu bằng mũi tên một chiều đối với trường hợp nhờ tường hoặc bằng mũi tên hai chiều đối với trường hợp chung tường (Hình 6);

- Đối với các loại công trình xây dựng khác thì thể hiện vị trí, hình dáng, kích thước mặt bằng của công trình tại phần tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài của công trình;

c) Sơ đồ căn hộ thể hiện sơ đồ mặt bằng của tầng nhà chung cư có căn hộ (gồm hình dáng mặt bằng, vị trí cầu thang, hành lang); vị trí, hình dáng mặt bằng của căn hộ bằng đường nét liền, đậm (không thể hiện sơ đồ chi tiết bên trong căn hộ), mũi tên ký hiệu cửa ra vào, kích thước các cạnh của căn hộ (Hình 8);

d) Ranh giới và các thông tin về thửa đất thể hiện theo quy định tại điểm 1 của Hướng dẫn này.

Kích thước các cạnh của đường ranh giới tài sản gắn liền với đất thể hiện theo đơn vị mét (m), được làm tròn đến hai (02) chữ số thập phân.

Tên loại tài sản gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, trụ sở, kho, cửa hàng, ...) được ghi chú ở khoảng giữa của sơ đồ tài sản thống nhất với ký hiệu bản đồ địa chính.

Hình 6. Sơ đồ thửa đất có nhà ở riêng lẻ chung tường và nhờ tường

 

Hình 7. Sơ đồ thửa đất có công trình xây dựng

 

Hình 8. Sơ đồ thửa đất có căn hộ chung cư

3. Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận

a) Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận được thể hiện theo hướng dẫn tại mục 1 và mục 2 của Phụ lục này.

b) Đối với nhà ở và các loại nhà khác có nhiều tầng mà diện tích mặt bằng của các tầng không giống nhau thì thể hiện theo hướng dẫn tại mục 1 và mục 2 của Phụ lục này và hướng dẫn bổ sung (Hình 9) như sau:

- Thể hiện sơ đồ mặt bằng của tầng 1 trên sơ đồ thửa đất tại vị trí tương ứng với thực địa;

- Thể hiện sơ đồ của các tầng có hình dáng và diện tích mặt bằng khác với tầng 1 bằng nét đứt và sơ đồ của tầng 1 bằng đường nét chấm;

- Trường hợp nhiều tầng có hình dáng và diện tích mặt bằng giống nhau thì thể hiện chung trong một sơ đồ và ghi chú số hiệu của các tầng đó.

Hình 9. Sơ đồ nhà 5 tầng có diện tích sàn tầng 1 khác diện tích sàn tầng 2, 3, 4; diện tích sàn tầng 5 khác với các tầng dưới

 

PHỤ LỤC SỐ 04

MÃ NGUỒN GỐC SỬ DỤNG ĐẤT
(Kèm theo Thông tư số 10 /2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)

STT

Nguồn gốc sử dụng đất

Mã

1

Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất

DG-KTT

2

Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất (kể cả trường hợp giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, trường hợp mua căn hộ chung cư hoặc tài sản khác gắn liền với đất của nhà đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và trường hợp được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế giao lại đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024)

DG-CTT

3

Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (kể cả trường hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất hoặc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức thuê đất và trường hợp được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế cho thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê trước ngày 01 tháng 8 năm 2024)

DT-TML

4

Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm (kể cả trường hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất hoặc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức thuê đất và trường hợp được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm trước ngày 01 tháng 8 năm 2024)

DT-THN

5

Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất (kể cả trường hợp cá nhân, các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình sử dụng đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ mà không phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận)

CNQ-CTT

6

Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất

CNQ-KTT

7

Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với đất có nguồn gốc nhận chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp của người khác mà đất này thuộc hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai

CNQ-CTT

8

Thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng

DT-KCN- TML

9

Thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê đất hằng năm của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng

DT-KCN- THN

10

Đăng ký đất được Nhà nước giao để quản lý

DG-QL

11

Nhận chuyển quyền sử dụng đất

NCQ-…

Hướng dẫn ghi mã:

1 Đối với trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất (STT 11):

Trường hợp nhận chuyển quyền được thể hiện mã chung “NCQ-” tiếp theo thể mã nguồn gốc sử dụng đất như trên Giấy chứng nhận cấp lần đầu;

Ví dụ: “Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất (NCQ-DG-KTT)”; “Nhận chuyển quyền sử dụng đất do giải quyết tranh chấp đất Nhà nước giao có thu tiền (NCQ-DG-CTT)”.

2. Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất, cấp Giấy chứng nhận sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp mà không thuộc trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp không đúng nguồn gốc sử dụng đất, cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận và không thay đổi mục đích sử dụng đất thì thể hiện mã nguồn gốc sử dụng đất như Giấy chứng nhận đã cấp.

3. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thể hiện như quy định đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà chuyển sang thuê đất hoặc tiếp tục thuê đất như trước khi chuyển mục đích sử dụng đất thì thể hiện như quy định đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất và không phải chuyển sang thuê đất thì thể hiện nguồn gốc như trước khi chuyển mục đích sử dụng đất.

 

PHỤ LỤC SỐ 05

MÃ CỦA LOẠI HÌNH BIẾN ĐỘNG
(Kèm theo Thông tư số 10 /2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)

STT

Trường hợp biến động

Mã

1

Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa

CD

2

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

CN

3

Thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

TK

4

Tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

TA

5

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

GP

6

Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng

TL

7

Xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng

XT

8

Đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

DT

9

Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên

SA

10

Có thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

HC

11

Xác lập, thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề

LK

12

Các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình hoặc cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

DC

13

Đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận đã cấp

ST

14

Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp[70]

CP

15

Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do thỏa thuận của các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất

TQ

16

Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai

GT

17

Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả khiếu nại, tố cáo về đất đai

GK

18

Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp

XN

19

Thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm

DN

20

Bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công

BC

21

Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ

XG

22

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết

CQ

23

Chuyển mục đích sử dụng đất

CM

24

Cấp đổi Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ

CD

25

Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất

CL

26

Tách thửa đất hoặc hợp thửa đất; thửa đất được tách ra để cấp riêng Giấy chứng nhận đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã được cấp chung cho nhiều thửa

TN

27

Xác định lại diện tích đất ở

XD

28

Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp

SN

29

Thu hồi, hủy và cấp Giấy chứng nhận sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

CS

30

Thế chấp hoặc thay đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai

TC

31

Xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai

XC

32

Nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo bản án hoặc quyết định của tòa án, quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành, quyết định hoặc phán quyết của trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai

GA

33

Nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo kết quả đấu giá đất

DG

34

Gia hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất; gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở đối với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài

GH

35

Chuyển hình thức sử dụng đất

TG

36

Nhà nước thu hồi đất

TH

37

Hủy kết quả đăng ký

HK

 

PHỤ LỤC SỐ 06

DANH MỤC MẪU SỔ
(Kèm theo Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)

STT

Ký hiệu

Tên mẫu

1

Mẫu số 01/ĐK

Sổ địa chính

2

Mẫu số 02/ĐK

Sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

 

Mẫu số 01/ĐK

SỔ ĐỊA CHÍNH

PHẦN ĐĂNG KÝ THỬA ĐẤT

 

I - Thửa đất

 

 

1.1

Số thửa:

1.2

Số tờ bản đồ:

1.3

Diện tích (m2):

 

 

1.4

Loại đất:

 

 

1.5

Hình thức sử dụng:

 

 

1.6

Địa chỉ thửa đất:

 

 

1.7

Thời hạn sử dụng:

 

 

1.8

Nguồn gốc sử dụng:

Mã:

 

1.9

Tài liệu đo đạc sử dụng:

 

 

1.10

Nghĩa vụ tài chính:

 

 

1.11

Hạn chế quyền sử dụng:

 

 

1.12

Xác lập quyền đối với thửa đất liền kề:

 

 

II - Người được Nhà nước giao đất để quản lý/Người sử dụng đất/Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

2.1

Người thứ nhất

 

- Tên:

 

- Giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân:

 

- Địa chỉ:

2.2

Người thứ hai (ghi đối với trường hợp có nhiều người cùng sử dụng đất):

III - Tài sản gắn liền với đất

3.1

Tài sản thứ nhất:

a)

Chủ sở hữu:

 

Chủ sở hữu thứ hai (nếu có):

b)

Đặc điểm của tài sản:

c)

Hình thức sở hữu:

d)

Thời hạn sở hữu:

3.2

Tài sản thứ hai (ghi đối với trường hợp có nhiều tài sản):

IV-Tình trạng về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4.1

Đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận

a)

Thời điểm đăng ký vào sổ địa chính: ngày…/…/…

b)

Sự phù hợp với quy hoạch:

c)

Thông tin các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:

d)

Thông tin về điều kiện cấp Giấy chứng nhận:

4.2

Đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận

a)

Số phát hành GCN:

b) Số vào sổ cấp GCN:

c)

Mã GCN:

V - Hồ sơ thủ tục đăng ký số:

VI- Thông tin lịch sử hình thành thửa đất (trong trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất):

VII- Biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất

7.1. Thời điểm đăng ký

7.2. Nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý

 

Chữ ký điện tử

 

SỔ ĐỊA CHÍNH

PHẦN ĐĂNG KÝ CĂN HỘ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHÁC CỦA DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN

 

I - Tên tài sản:

 

II - Thuộc nhà chung cư/công trình xây dựng:

 

III - Chủ sở hữu:

3.1

Chủ sở hữu thứ nhất:

 

- Tên:

 

- Giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân:

 

- Địa chỉ:

3.2

Chủ sở hữu thứ hai:

IV - Diện tích:

V - Hình thức sở hữu:

VI - Hạng mục được sở hữu chung:

VII - Thời hạn sở hữu:

VIII - Quyền sử dụng đất chung:

8.1

Số thửa:

8.2

Số tờ bản đồ:

8.3

Diện tích đất sử dụng chung:

IX - Tình trạng về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

9.1

Số phát hành Giấy chứng nhận:

9.2

Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận:

9.3

Mã Giấy chứng nhận:

X - Hồ sơ thủ tục đăng ký số:

XI - Thay đổi về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất

11.1. Thời điểm đăng ký

11.2. Nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý

 

 

 

Chữ ký điện tử

 

HƯỚNG DẪN THỂ HIỆN THÔNG TIN TRÊN SỔ ĐỊA CHÍNH

I. Nguyên tắc chung

1. Sổ được lập theo từng xã, phường; [71] thể hiện kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo từng thửa đất và từng thửa đất dạng hình tuyến (sau đây gọi chung là thửa đất); thông tin của mỗi thửa đất được thể hiện vào 01 trang sổ riêng.

2. Thửa đất có nhà chung cư, nhà ở hỗn hợp, công trình xây dựng khác của dự án bất động sản thì ngoài việc thể hiện thông tin về thửa đất và nhà chung cư, nhà ở hỗn hợp, công trình xây dựng khác của dự án bất động sản quy định tại điểm 1 mục này, còn thể hiện kết quả đăng ký theo từng căn hộ, mỗi căn hộ được thể hiện vào 01 trang sổ riêng.

3. Việc chỉnh lý biến động trên sổ địa chính chỉ được thực hiện đối với các trường hợp đã hoàn thành thủ tục đăng ký biến động.

4. Trường hợp đăng ký biến động mà có thay đổi một trong các thông tin đã đăng ký trên sổ địa chính nhưng không hình thành thửa đất mới hoặc căn hộ mới thì cập nhật thông tin mới thay đổi vào trang sổ địa chính của thửa đất, căn hộ chung cư đó để thay thế thông tin cũ đã thay đổi; thông tin cũ trước khi biến động sẽ được chuyển thành thông tin lịch sử để tra cứu khi cần thiết.

5. Sau khi cập nhật, chỉnh lý sổ địa chính cho mỗi trường hợp đăng ký, Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện ký (điện tử) vào góc dưới bên phải của trang sổ địa chính theo thẩm quyền.

II. Đăng ký thửa đất

1. Thửa đất: thể hiện thông tin theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Thông tư này.

2. Người được Nhà nước giao đất để quản lý/Người sử dụng đất/Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: Lựa chọn loại đối tượng đăng ký để thể hiện, nếu là người sử dụng đất đăng ký thì thể hiện “Người sử dụng đất”; nếu là người quản lý đất thì thể hiện “Người quản lý đất”, trường hợp người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thể hiện thêm “chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất” và thể hiện thông tin theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này.

3. Tài sản gắn liền với đất: thể hiện theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này.

4. Tình trạng về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4.1.(b). Sự phù hợp với quy hoạch: thể hiện phù hợp hay không phù hợp với quy hoạch.

4.1.(d). Thông tin về điều kiện cấp Giấy chứng nhận: thể hiện “Đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận” hoặc[72] “Không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận” hoặc “Không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận”.

5. Hồ sơ thủ tục đăng ký số: thể hiện số thứ tự của hồ sơ thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Thông tư này.

Số hồ sơ đăng ký phải được liên kết (có đường dẫn) với hồ sơ quét các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 của Thông tư này.

6. Thông tin lịch sử hình thành thửa đất: thể hiện thông tin số hiệu của thửa đất trước khi được tách thửa đất, hợp thửa đất.

7. Biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất:

7.1. Thời điểm đăng ký: thể hiện thông tin ngày tháng năm chỉnh lý, cập nhật biến động vào sổ địa chính.

7.2. Nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý: thể hiện theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này.

III. Đăng ký căn hộ, công trình xây dựng khác của dự án bất động sản

1. Tên tài sản: thể hiện các thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư này.

2. Thuộc nhà chung cư/công trình xây dựng: thể hiện tên nhà chung cư/công trình xây dựng.

3. Chủ sở hữu: thể hiện các thông tin quy định tại Điều 12 của Thông tư này.

4. Diện tích: thể hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Thông tư này.

5. Hình thức sở hữu: thể hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Thông tư này.

6. Hạng mục được sở hữu chung: thể hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Thông tư này.

7. Thời hạn sở hữu: Thể hiện như quy định tại khoản 4 Điều 10 của Thông tư này.

8. Quyền sử dụng đất chung:

8.1. Số thửa: thể hiện số hiệu của thửa đất có tòa nhà chung cư/công trình xây dựng.

8.2. Số tờ bản đồ: thể hiện số hiệu tờ bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính nơi có thửa đất làm nhà chung cư/công trình xây dựng.

8.3. Diện tích đất sử dụng chung: thể hiện diện tích phần đất thuộc quyền sử dụng chung của các chủ sở hữu theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Thông tư này.

9. Tình trạng về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: thể hiện các thông tin quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này.

10. Hồ sơ thủ tục đăng ký số: Thể hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Thông tư này.

11. Thay đổi về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất:

11.1. Thời điểm đăng ký: Thể hiện ngày tháng năm chỉnh lý, cập nhật biến động vào sổ địa chính.

11.2. Nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý: thể hiện theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này.

 

Mẫu số 02/ĐK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

SỔ

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

………………………..………………..

(Tên cơ quan, đơn vị lập sổ và quản lý sổ)

 

Quyển số:

 

 

 

 

 

 

(Trang của Sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)

Trang số: ........

STT

Tên, giấy tờ pháp nhân/nhân thân của người được cấp GCN

Số phát hành GCN

Ngày ký GCN

Ngày trao GCN

Họ tên, chữ ký của người nhận GCN

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

01

Ông Nguyễn Văn A

CCCD: 12345678

BA00000130

12/11/2024

15/11/2024

 

 

02

Công ty TNHH ABC

Giấy phép kinh doanh số: 12345678

BA00000134

13/11/2024

16/11/2024

 

 

03

Ông Nguyễn Văn A

CCCD: 12345678

Và vợ là Bà Nguyễn Thị B

CCCD: 12345678

BA00000137

16/11/2024

20/11/2024

 

Nhà chung cư A15

04

Ông Nguyễn Văn A

CCCD: 12345678

BA00000138

19/11/2024

21/11/2024

 

Thu hồi GCN do Nhà nước thu hồi đất

05

Ông Nguyễn Văn A

CCCD: 12345678

Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất với người khác

BA00000141

20/11/2024

24/11/2024

 

 

 

HƯỚNG DẪN LẬP SỔ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

Sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sổ cấp GCN) được lập để theo dõi, quản lý việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (GCN) như sau:

1. Quyển số: ghi thứ tự liên tục, bắt đầu từ số 01.

2. Các trang nội dung sổ được ghi như sau:

2.1. Cột Số thứ tự: ghi thứ tự liên tiếp tương ứng với thứ tự ký cấp GCN, bắt đầu từ số 01.

2.2. Cột Tên và giấy tờ pháp nhân/nhân thân của người được cấp GCN: ghi như trên GCN đã cấp.

2.3. Cột Số phát hành GCN: ghi phát hành GCN in ở góc dưới bên trái trang 1 của GCN.

2.4. Cột Ngày ký GCN: ghi ngày … / … / … ký GCN.

2.5. Cột Ngày trao GCN: ghi ngày … /…/… trao GCN cho người được cấp GCN hoặc đại diện cơ quan nhận hồ sơ và trả kết quả.

2.6. Cột Họ tên, chữ ký của người nhận GCN: người nhận GCN là đại diện cơ quan nhận hồ sơ và trả kết quả hoặc người đại diện của tổ chức ký, ghi rõ họ tên và chức danh của người ký.

2.7. Cột Ghi chú để ghi chú thích đối với những trường hợp sau:

a) Trường hợp bị thu hồi, hủy, cấp lại, cấp đổi GCN thì gạch bằng mực đỏ vào dòng ghi thông tin về GCN đã trao và ghi lý do vào cột Ghi chú;

b) Trường hợp đã ghi thông tin vào sổ cấp Giấy chứng nhận mà phát hiện GCN có sai sót thì ghi “Tiêu hủy Giấy chứng nhận do … (ghi lý do tiêu hủy)” vào cột Ghi chú;

c) Trường hợp cấp giấy cho chủ sở hữu căn hộ thì ghi tên của nhà chung cư/công trình xây dựng vào cột Ghi chú;

d) Trường hợp người nhận GCN là người được uỷ quyền thì phải có giấy tờ uỷ quyền và ghi chú “Được uỷ quyền theo văn bản số…, ngày…/…/…” vào cột Ghi chú; trường hợp người nhận GCN là người đại diện cơ quan nhận hồ sơ và trả kết quả thì ghi chú: “… (ghi tên cơ quan nhận hồ sơ và trả kết quả), đại diện là … (ghi thông tin người nhận GCN)” vào cột Ghi chú.

 



[1] Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai, có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đất đai;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.”

[2] Cụm từ “thị trấn” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[3] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[4] Từ “huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[5] Cụm từ “(đối với trường hợp có văn bản miễn nộp tiền)” được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[6] Cụm từ “, gia hạn sử dụng đất, giấy tờ khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất” được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[7] Đoạn này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[8] Từ “huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[9] Cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[10] Cụm từ “Đủ điều kiện cấp giấy” được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT- BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[11] Cụm từ “hoặc Hộ chiếu: “HC: … (số hộ chiếu) cấp ngày …/…/…, quốc tịch: …” (đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam)” được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[12] Từ “huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[13] Cụm từ “… (Ghi tên và thông tin của bên nhận chuyển quyền)” được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[14] Cụm từ “của ... (ghi tên và thông tin của bên chuyển quyền)” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[15] Cụm từ “ngày 29/7/2024 của Ủy ban nhân dân huyện Hải Hậu” được thay thế bởi cụm từ “ngày 29/10/2025 của Ủy ban nhân dân xã X” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[16] Cụm từ “huyện Từ Liêm thành quận Bắc Từ Liêm thì ghi: “Tên huyện thay đổi từ huyện Từ Liêm thành quận Bắc Từ Liêm”” được thay thế bởi cụm từ “xã X thành xã Y thì ghi: “Thay đổi tên xã X thành xã Y”” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[17] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[18] Cụm từ “Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[19] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[20] Cụm từ “hoặc theo đơn vị hành chính cấp huyện nơi không thành lập đơn vị hành chính cấp xã” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[21] Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[22] Cụm từ “huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương” được thay thế bởi cụm từ “xã, phường, đặc khu” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[23] Cụm từ “huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương” được thay thế bởi cụm từ “xã, phường, đặc khu” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[24] Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[25] Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã (trực tiếp là công chức làm công tác địa chính cấp xã)” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã (trực tiếp là cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[26] Cụm từ “Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh (sau đây gọi là Sở Tài nguyên và Môi trường), cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện (sau đây gọi là Phòng Tài nguyên và Môi trường),” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[27] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[28] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[29] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[30] Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[31] Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[32] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[33] Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[34] Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[35] Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[36] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[37] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[38] Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[39] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025

[40] Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[41] Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[42] Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[43] Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[44] Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[45] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025

[46] Từ “huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[47] Cụm từ “theo quy định tại khoản 5 Điều 8 của Thông tư này” được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[48] Từ “huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[49] Từ “huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[50] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 5 của Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[51] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 5 của Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[52] Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[53] Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[54] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[55] Cụm từ “tọa độ đỉnh thửa” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT- BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[56] Cụm từ “quy hoạch sử dụng đất” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[57] Bổ sung cụm từ “toàn bộ thửa đất hoặc” vào sau cụm từ “16. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng” theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[58] Bổ sung cụm từ “điểm a và” vào trước cụm từ “điểm c khoản 17” theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[59] Điều 11, Điều 12 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, quy định như sau:

“Điều 11. Quy định chuyển tiếp về ghi số vào sổ cấp Giấy chứng nhận tại Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận được ghi bằng chữ và số (là số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận) theo quy định như sau:

1. Đối với Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp thì ghi chữ “CX”; tiếp theo ghi số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận theo thứ tự liên tục, bắt đầu từ số 01 cho Giấy chứng nhận được cấp đầu tiên theo hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Đối với Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp thì ghi như sau:

a) Đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp thì ghi chữ “CT”; tiếp theo ghi số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận theo thứ tự liên tục, tiếp theo số vào sổ cấp Giấy chứng nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành;

b) Đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp thì ghi chữ “CT”; tiếp theo ghi số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận theo thứ tự liên tục, bắt đầu từ số 01 cho Giấy chứng nhận được cấp đầu tiên theo hướng dẫn tại Thông tư này.

3. Đối với Giấy chứng nhận do Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp thì ghi như sau:

a) Đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp thì ghi chữ “VP”; tiếp theo ghi số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận theo thứ tự liên tục, tiếp theo số vào sổ cấp Giấy chứng nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành;

b) Đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp thì ghi chữ “VP”; tiếp theo ghi số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận theo thứ tự liên tục, bắt đầu từ số 01 cho Giấy chứng nhận được cấp đầu tiên theo hướng dẫn tại Thông tư này.

4. Đối với Giấy chứng nhận do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp thì ghi như sau:

a) Đối với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai không thực hiện sắp xếp thì ghi chữ “CN”; tiếp theo ghi số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận theo thứ tự liên tục, tiếp theo số vào sổ cấp Giấy chứng nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành;

b) Đối với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện sắp xếp thì ghi chữ “CN”; tiếp theo ghi số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận theo thứ tự liên tục, bắt đầu từ số 01 cho Giấy chứng nhận được cấp đầu tiên theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cục Quản lý đất đai có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

3. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm triển khai việc thực hiện Thông tư này ở địa phương.”

[60] Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 3 Nghị quyết 190/2025/QH15, có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.

[61] Cụm từ “Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai” được thay thế bởi cụm từ “Cục Quản lý đất đai” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[62] Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[63] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[64] Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[65] Nội dung này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 5 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025

[66] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[67] Hình này được thay thế theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 5 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[68] Hình này được bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[69] Hình này được bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[70] Cụm từ “, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp” được bổ sung vào sau cụm từ “chuyển đổi mô hình tổ chức” dòng STT14 theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[71] Cụm từ “thị trấn hoặc theo cấp huyện đối với nơi không có đơn vị hành chính cấp xã” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

[72] Cụm từ ““Đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận” hoặc” được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

THE MINISTRY OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 32/VBHN-BNNMT

Hanoi, August 07, 2025

 

CIRCULAR

PROVIDING FOR CADASTRAL RECORDS, CERTIFICATES OF LAND USE RIGHTS AND OWNERSHIP OF PROPERTY ATTACHED TO LAND

The Circular No. 10/2024/TT-BTNMT dated July 31, 2024 of the Minister of Natural Resources and Environment providing for cadastral records, certificates of land use rights and ownership of property attached to land, which has been effective since August 01, 2024, is amended by:

The Circular No. 23/2025/TT-BNNMT dated June 20, 2025 of the Minister of Agriculture and Environment promulgating a Circular providing for decentralization and distinction of powers over state management in the land field.

Pursuant to the Law on Land dated January 18, 2024; Law on amendments to some Articles of the Law on Land No. 31/2024/QH15, Law on Housing No. 27/2023/QH15, Law on Real Estate Business No. 29/2023/QH15 and Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15 dated June 29, 2024;

Pursuant to the Government’s Decree No. 101/2024/ND-CP dated June 19, 2024 providing for baseline land surveys; registration of land and property attached to land, issuance of Certificates of land use rights and ownership of property attached to land and land information system;

Pursuant to the Government’s Decree No. 101/2024/ND-CP dated July 30, 2024 elaborating certain Articles of the Law on Land;

Pursuant to the Government’s Decree No. 68/2022/ND-CP dated September 22, 2022 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Natural Resources and Environment;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Minister of Natural Resources and Environment hereby promulgates a Circular providing for cadastral records and certificates of land use rights and ownership of property attached to land.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Circular provides for cadastral records and guidelines for making, correction, updating and management of cadastral records, exploitation, use, inspection and supervision of cadastral records as specified in clause 5 Article 130 and provides for certificates of land use rights and ownership of property attached to land as specified in clause 2 Article 134 of the Law on Land.

Article 2. Regulated entities

1. Land authorities; local authorities having the functions of land management; Land Registration Offices, branches of Land Registration Offices; cadastral civil servants at communes and wards.

2. Land users, owners of property attached to land, persons allocated land for management.

3. Other authorities, organizations and individuals related to cadastral records, certificates of land use rights and ownership of property attached to land.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



CADASTRAL RECORDS

Section 1. COMPONENTS AND CONTENTS OF CADASTRAL RECORDS

Article 3. Cadastral maps and land parcel registration forms

1. Cadastral maps consist of cadastral map sheets, pieces of cadastral map measurement extracts.

A cadastral map shows the spatial information about land parcels and linear geographic features such as roads, hydraulic structures, flood control systems, rivers, streams, canals, ditches, and other linear geographic features.

2. A land parcel registration form shows the attribute information about land parcels and linear geographic features.

3. Specific contents of the cadastral map and land parcel registration form specified in clauses 1 and 2 of this Article shall comply with regulations on cadastral surveying and mapping.

Article 4. Cadastral registers

1. A cadastral register shows the following attribute information:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Information about persons allocated land for management, land users, owners of property attached to land as specified in Article 12 of this Circular;

c) Information about property attached to land as specified in Article 10 of this Circular;

d) Information about land use rights (hereinafter referred to as “LURs”), ownership of property attached to land, right to be allocated land for management as specified in Article 11 of this Circular;

dd) Information about changes to land and property attached to land as specified in Article 13 of this Circular.

2. Specific contents of a cadastral register are specified in the Form No. 01/DK of the Appendix 06 to this Circular.

Article 5. Copies of certificates

Copies of the following types of Certificates:

1. Certificate of LURs.

2. Certificate of house ownership and residential LURs.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Certificate of construction work ownership.

5. Certificate of LURs, ownership of house and other property attached to land.

6. Certificate of LURs and ownership of property attached to land.

Article 6. Contents of cadastral records

Contents of a cadastral record consist of the following information:

1. Information about land parcels and linear geographic features, including:

a) Number;

b) Address;

c) Boundary;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Type of land;

e) Form of land use;

g) Land use term;

g) Land use origin;

i) Information about financial obligations;

k) Information about limitation(s) on LURs or rights over adjacent land parcels (if any);

l) Information about surveying documents.

2. Information about property attached to land, including: name of property, characteristics, form of ownership, ownership period, property address, limitation(s) on rights to property.

3. Information about land users, owners of property attached to land, persons allocated land for management.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Information about changes to land and property attached to land.

6. Information shall be shown in components of a cadastral record as follows:

a) Information specified in points a, d, and dd clause 1 of this Article shall be shown in the cadastral map, land parcel registration form and cadastral register;

b) Information specified in point c clause 1 of this Article shall be shown in the cadastral map;

c) Information specified in points b, e, g, h, i, k and l clause 1, clause 2, clause 4 and clause 5 of this Article shall be shown in the cadastral register;

d) Information specified in clause 3 of this Article shall be shown in the land parcel registration form and cadastral register;

dd) Information specified under this Article shall be specifically shown under Articles 8, 9, 10, 11, 12 and 13 of this Circular.

Article 7. Information in cadastral records

1. Information in different components of a cadastral record must be consistent with each other, except for cases specified in clauses 2, 3, and 4 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Where a new cadastral map is prepared to replace the surveying documents and date used previously for registration and issuance of a Certificate but the Certificate has been replaced according to the new cadastral map, information shall be determined according to such re-placed Certificate.

4. Where a new cadastral map is prepared to replace the surveying documents and date used previously for land registration and issuance of a Certificate but the Certificate has yet to be replaced according to the new cadastral map, information shall be determined as follows:

a) Information on land users, owners of property attached to land, and information on LURs and ownership of property attached to land shall be determined according to the issued Certificate; if the Certificate does not fully show information, information shall be determined according to the cadastral register and dossier on registration and issuance of the Certificate;

b) Information on boundary line (shape, dimensions and coordinates) and area of the land parcel shall be determined according to the new cadastral map; where the actual boundary line of the land parcel on the new cadastral map differs from that shown on the Certificate, information about the boundary line and area of land used shall be determined according to the issued Certificate.

Article 8. Information about land parcels

1. Information about a land parcel number includes:

a) Map sheet number, which is the ordinal number of the cadastral map sheet or the number of the piece of cadastral map measurement extract in accordance with regulations on cadastral maps;

b) Land parcel number, which is the ordinal number of the land parcel on each cadastral map sheet or the number of the land parcel according to the piece of cadastral map measurement extract in accordance with cadastral surveying and mapping regulations.

2. Information on land parcel area shall be specified as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Where the land parcel lies within multiple commune-level administrative divisions but falls under the authority to issue the Certificate of a single agency, additional information shall be stated: “trong đó: …m2 thuộc … (ghi tên đơn vị hành chính cấp xã); …m2 thuộc …”; (“where: …m² located in … (name of commune-level administrative unit); …m² located in …”);

c) For the land parcel on which an apartment building exists, the area of land used for construction of the apartment building shall be stated.

3. Information abiyt land type includes the land type name and code (symbol), and shall be shown as follows:

a) Land type shall be determined and shown by name on the cadastral register and by code on the cadastral map and land parcel registration form for each land parcel and linear geographic feature;

b) Land type shall be shown on the cadastral register by the purpose defined upon land allocation, land lease, LURs recognition, land repurposing permission or registration of land repurposing by the State without obtainment permission for land repurposing or upon allocation of land by the State for management. In case of initial registration of land without LURs recognition by the State, land type shall be determined and shown by the type of current land in use at the time of registration.

The land types shown under this Circular are detailed land types in the agricultural land category, non-agricultural land category and unused land category as prescribed in Articles 4, 5, and 6 of Decree No. 102/2024/ND-CP dated July 30, 2024;

c) Where the type of current land in use differs from the type of land by the purpose defined upon land allocation, land lease, LURs recognition, land repurposing permission or registration of land repurposing by the State without obtainment permission for land repurposing or upon allocation of land by the State for management, both the type of current land in use and type of land by the purpose defined upon land allocation, land lease, LURs recognition, land repurposing permission or registration of land repurposing by the State or upon allocation of land by the State for management shall be shown in the land parcel registration form and cadastral map;

d) Land type code shown on the cadastral map and land parcel registration form shall comply with regulations on production of land statistics and land inventory;

dd) Where a land parcel is allocated, leased out or has LURs recognized by the State as multiple land types or part of the parcel is repurposed without subdivision as prescribed, all purposes shall be shown. For example: Residential land, commercial or service land, land of non-agricultural production establishment, other annual cropland, perennial cropland, aquaculture land, etc.;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Information on land use term shall be specified as follows:

a) If land is allocated or leased out by the State, specify the term according to the land allocation or land lease decision. To be specific:

- In case of long and stable use of land, specify: “Lâu dài” (“Long”);

- In case of fixed-term use of land: specify the expiration date;

b) For remaining cases, specify the land use term according to the land law. To be specific:

- In case of long and stable use of land, specify: “Lâu dài” (“Long”);

- In case of fixed-term use of land, specify the expiration date, in case of recognition of LURs, specify “… năm (ghi thời hạn sử dụng được xác định theo quy định của pháp luật)” (“… year(s) (specify the use term determined in accordance with law) from the date of issuing the Certificate”;

c) Where a land parcel has multiple land types with different land use terms, write each type and its term. For example: “Thời hạn sử dụng: Đất ở tại nông thôn: Lâu dài; Đất trồng cây lâu năm: 50 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận” (“Use term: Rural residential land: Long; Perennial cropland: 50 years from the date of issuing the Certificate”);

d) Where land is registered but no Certificate has been issued: write “Chưa xác định”; (“Not yet specified”);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Information on forms of land use shall be specified as follows:

a) Forms of land use include common use and private use.

Private use: when the common use rights over a land parcel belong to one land user such as one individual, one organization, one residential community or one overseas Vietnamese).

Common use: when the common use rights over a land parcel belong to two or more land users such as many individuals or many organizations or by individuals and organizations, in case of rights to use command land of both wife and husband, LURs of members sharing LURs of a household;

b) The form of land use shall be specified as follows:

- In case of form of private use, specify “Sử dụng riêng” (“Private use”);

- In case of form of common use, specify “Sử dụng chung” (“Common use”);

- Where the common use rights over a land parcel belong to both wife and husband or a group of land users, write “Sử dụng chung của vợ và chồng (hoặc Sử dụng chung của nhóm người được cấp Giấy chứng nhận)” (“Common use by both wife and husband (or Common use by group of Certificate holders)”);

- In the case an apartment building or other construction work exists on the land parcel and the project owner has sold the first apartment, construction work or construction work item, the Certificate issued to the owner of such apartment, construction work or construction work item shall specify “Sử dụng chung của các chủ sở hữu căn hộ chung cư (hoặc công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng)” (“Common use by apartment (or construction work or construction work item) owner”);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Where a land parcel has multiple land types in the form of common use and private use for eact land type, write “Sử dụng riêng” (“Private use”) and the type of land used, area of land in the form of common use; write “Sử dụng chung” (“Common use”) and the type of land used, area of land in the form of common use. For example: “Sử dụng riêng: Đất ở 120m2, đất trồng cây lâu năm 300m2; Sử dụng chung: Đất ở 50m2, đất trồng cây hằng năm 200m2” (“Private use: Residential land 120m², perennial cropland 300m²; Common use: Residential land 500m², perennial cropland 200m²”).

6. Information on the land parcel address includes: house number, street name (if any); name of the residential area (sub-quarter, hamlet, village, similar residential area) or name of the area or field (for the land parcel outside residential area); and the names of the administrative division of the commune or province where the land parcel is located.

7. Information about financial obligations shall be specified as follows:

a) Information on financial obligations shall be specified with respect to financial obligations payable, including land levy, land rent, registration fee;

b) Information about financial obligations shall be specified in cases as follows:

- In case a financial obligation has been fulfilled, specify type of the financial obligation payable; amount payable, amount paid and date of payment. In case the State leases out land and annually collects land rent, specify “Nộp tiền thuê đất hằng năm” (“Annual payment of land rent”);

- In case a financial obligation is exempted, specify type of the financial obligation; amount payable (if determined); then specify “được miễn nộp tiền theo ... (“exempted from payment according to …”) (specify title, number, signing date of and authority signing the document on payment exemption) (in case the document on payment exemption is available);

- In case a financial obligation is not required to be fulfilled, specify “… (loại nghĩa vụ tài chính) không phải nộp, theo (“ ... (type of finanical obligation) not required to be paid according to ... (title, number, signing date of and authority signing the document stipulating that financial obligation is not required to be fulfilled)”;

- In case a financial obligation is reduced, specify the type of financial obligation; amount payable, reduced amount (or the percentage or number of years of reduction), and the legal bases (title and number, date of issuance, and authority signing the document on financial obligation reduction); amount paid and date of payment;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Where an individual is eligible for land levy deferral with a payment deadline, specified “Nợ tiền sử dụng đất (“Deferred land levy”) … (in digits and words), payment deadline … (write the date) according to … (write title, number, signing date of and authority signing the document determining the deferred amount)”.

Where an individual is eligible for land levy deferral until exchange, conveyance, leasing out of, lease, sub-lease or donation of LURs, mortgage of LURs or contribution of LURs as capital, specify “Nợ tiền sử dụng đất (“Deferred land levy”) … (in digits and words) according to … (write title, number, signing date of and authority signing the document determining the deferred amount)”;

- Where an individual is eligible for registration fee deferral, specified “Nợ lệ phí trước bạ (“Deferred registration fee”) according to … (write title, number, signing date of and authority signing the document)”;

d) In case land registration is carried out without applying for issuance of the Certificate or being ineligible to be issued with the Certificate, write “Chưa xác định” (“Not yet specified”);

dd) In case of registering land allocated by the State for management, write “Không xác định (“Not specified”).

8. Information on the land parcel boundary includes shape and dimensions of each side, and coordinates of the parcel’s corner points.

9. Information about land use origin shall be determined according to the method of land levy or land rent payment to be made by a land user upon the State’s allocation, lease or repurposing of land or recognition of LURs. To be specific:

a) Where the State allocates land without land levy payment, specify “Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất” (“The State allocates land without land levy payment”);

b) Where the State allocates land with land levy payment (even in the case of allocating land through LURs auction or bidding for selection of the investor executing the investment project using land or in the case of buying an apartment in an apartment building or other property attached to land of the investor allocated land by the State with land levy payment and in the case where the hi-tech zone or economic zone management board allocated land before August 01, 2024), specify “Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất” (“The State allocates land with land levy payment”);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Where the State leases out land with annual payment of land rent for the entire lease term (even in the case of leasing land through LURs auction or bidding for selection of the investor executing the investment project using land or in the case where the State recognizes LURs by the method of land lease and in the case where the hi-tech zone or economic zone management board leased out land annual payment of land rent for the entire lease term before August 01, 2024), specify “Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất” (“The State allocates land with annual payment of land rent”);

dd) Where the State recognizes LURs by the method of allocation of land with land levy payment (even in the case individuals or members share LURs of a household using residential land, land of non-agricultural production establishments or commercial or service land without having to pay land levy upon issuance of the Certificate), specify “Công nhận quyền sử dụng đất như giao đất có thu tiền sử dụng đất” (“Recognize LURs as allocation of land with land levy payment”);

e) Where the State recognizes LURs by the method of allocation of land without land levy payment, specify “Công nhận quyền sử dụng đất như giao đất không thu tiền sử dụng đất” (“Recognize LURs as allocation of land without land levy payment”);

g) In the case of land parcel subdivision or consolidation or issuance of the Certificate after revocation of the issued Certificate other than the case where the land specified in the issued Certificate does not serve its intended purpose or where the Certificate is re-issued or replaced and without land repurposing, specify the land use origin which is that stated in the issued Certificate according to points a, b, c, d, dd and e of this clause.

Where the Certificate has been issued but has yet to show land use origin, rely on the previous application for issuance of the Certificate and the land law in force at the time of change registration to determine and show the land use origin as prescribed in this Circular;

h) In the case receipt of LURs through disposition, specify the form of receipt (such as receipt of LURs through exchange, conveyance, inheritance, donation or capital contribution) or specify “Nhận chuyển quyền” (“Receipt of LURs through disposition”) and bases for receipt of LURs through disposition (in case of auction winning, collateralized debt settlement, dispute settlement, complaint or denunciation settlement, implementation of a decision or judgment of the Court, implementation of judgment enforcement decision, etc.); specify the land use origin already specified in the initial Certificate in accordance with regulations of this Circular;

i) In case of receipt of LURs through conveyance for other purposes resulting in the mandatory completion of the procedures for land repurposing, the land use origin shall be determined by the method of fulfillment of financial obligations discharged to the State after land repurposing and shall be specified in accordance with points a, b, c, dd and e of this clause;

k) Where the rights to use the land acquired through disposition of the rights to use lawful land of another person are recognized but such land is allocated and levied in accordance with regulations of the Land Law, specify “Công nhận QSDĐ như giao đất có thu tiền sử dụng đất” (“Recognition of LURs as allocation of land with land levy payment”);

l) Where the land repurposing requires payment of land levy, specify the land use origin in accordance with the same regulations as those applicable upon the State’s allocation of land with land levy payment; where the land repurposing results in the lease of land or continuing lease of land as before the land repurposing, specify the land use origin in accordance with the same regulations as those applicable to the State's lease of land; where the land repurposing does not require the payment of land levy and the lease of land, specify the land use origin as before the land repurposing;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In the case of lease or sublease with annual payment of land rent for the entire lease term of land of the owner of the project on construction and commercial operation of infrastructure, specify “Thuê đất trả tiền hằng năm của chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp (hoặc cụm công nghiệp, ...)” (“Lease with annual payment of land of the owner of the project on construction and commercial operation of infrastructure of industrial park (or industrial cluster, etc.”)”;

n) Where a land parcel has multiple areas of different origins, specify each type of origin and area by such area and code corresponding to each type of origin as prescribed in this clause;

o) Where land in use is registered but the land user does not have any document on LURs and does not wish to apply for the Certificate or is eligible to be issued with the Certificate, specify the origin on the basis of the commencement date of use of land for the registered purpose and the reason that land is available for use according to the result of land registration. For example: “Sử dụng đất từ năm 1984, do tự khai hoang (hoặc do Ông cha để lại, do nhận chuyển nhượng, được Nhà nước giao không thu tiền ...) (Land used since 1984, through self-reclamation (or inherited from ancestors, acquired through conveyance, allocated by the State without land levy payment, etc.)”;

p) In case of registering land allocated by the State for management, write “Nhà nước giao đất để quản lý” (“The State allocates land for management”);

q) Code of land use origin specified in this clause shall be specified in the cadastral register according to the Appendix 04 to this Circular.

10. Information about a surveying document comprises title of the surveying document used (cadastral map or piece of cadastral map measurement extract); date on which the document is approved by the competent authority according to regulations on cadastral surveying and mapping.

11. Information about limitation(s) on LURs shall be specified as follows:

a) Information about limitation(s) on LURs shall be specified in the following cases:

- Where a land parcel or part of the land parcel lies within a work safety protection corridor, protection zone, or safety zone, specify “Thửa đất (hoặc Thửa đất có ... m2 (nếu một phần thửa có hạn chế)) thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn ... (ghi tên của công trình có hành lang bảo vệ; khu vực bảo vệ, vành đai an toàn)” (“The land parcel (or The land parcel has … m² (if part of the parcel is subject to restriction(s))) lies within the safety protection corridor, protection zone or safety zone of … (write the name of the work having the safety protection corridor, protection zone or safety zone).”

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Where an individual being an ethnic is allocated land or leased out land by the State in accordance with clause 3 Article 16 of the Land Law, specify “Không được chuyển nhượng, góp vốn, tặng cho, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất, trừ thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng chính sách và để thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi” (“Not permitted to convey, contribute as capital, donate, inherit or mortgage LURs, except for mortgage of LURs at a policy bank, and bequeathing, donation, or conveyance of LURs to lawful heirs who are ethnics of poor or near-poor households in ethnic minority areas and mountainous areas”);

- In case of registration of land without LURs recognition by the State, specify “Người sử dụng đất giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất cho đến khi Nhà nước có quyết định xử lý” (“The land user shall maintain the current use of land until the State issues a decision on settlement.”;

- Where a person of Vietnamese origin residing overseas or a foreign individual inherits LURs or ownership of property attached to land but is not eligible to own residential housing associated with residential LURs in Vietnam, and such person has not disposed LURs or ownership of property attached to land, specify the following restriction upon registering land for such person: “...(ghi tên và thông tin người được thừa kế) là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (hoặc cá nhân nước ngoài) không được cấp Giấy chứng nhận”; (“... (write name and information of the heir) is a person of Vietnamese origin residing overseas (or a foreign individual) and is not eligible to be issued a Certificate”);

- If the land parcel is subject to no restriction, specify “-/-”;

b) Where the land area subject to LURs restriction(s) is the entirety or part of the land parcel, it shall be specified in the cadastral register, on the cadastral map, the piece of cadastral map measurement extract and the land parcel drawing. Where part of the land parcel is subject to LURs restriction(s), the location and boundary of the land area subject to restriction(s) shall also be shown on the cadastral map, the piece of cadastral map measurement extract and the land parcel drawing.

12. Information about the rights over adjacent land parcels shall be specified for both benefiting parcel and servient parcel:

a) In the section containing registration of the parcel benefiting from the rights over the adjacent parcel, specify “Được quyền ... trên thửa đất số ... theo ... ngày .../.../...” (“Entitled to … (write the use rights) on land parcel No. … pursuant to … (write title of the document establishing the rights) dated …/…/….”);

b) In the section containing registration of the servient parcel, specify “Cho người sử dụng thửa đất số ... được ... (ghi nội dung quyền sử dụng hạn chế) trên thửa đất ... theo ... ngày .../.../...” (“Allowing the user of land parcel No. … to … (write the restricted use right) on land parcel No. … (write number of the servient parcel) pursuant to … (write the title of the document establishing the rights) dated …/…/….”;

c) Where the right pertains to part of the adjacent land parcel, in addition to specifying the right in the cadastral register, the location and area of benefiting area shall also be shown on the cadastral map, the piece of cadastral map measurement extract and the land parcel drawing;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 9. Information about linear geographic features

1. Information about name shall be determined and specified by the commonly used local name (if any). For example: “Sông Gianh” (“Gianh River”), “Kênh Rạch Miễu” (“Rach Mieu Canal”).

2. Information about number includes:

a) Number of the cadastral map sheets or pieces of cadastral map measurement extracts containing linear geographic features;

b) Number of linear geographic features on cadastral map sheets or pieces of cadastral map measurement extracts numbered in accordance with cadastral surveying and mapping regulations.

3. Information about boundaries of linear geographic features shall be determined and specified on cadastral maps or pieces of cadastral map measurement extracts in accordance with cadastral surveying and mapping regulations.

4. Information about area shall be determined and specified for each linear geographic feature on each cadastral map sheet or piece of cadastral map measurement extract in square meters m². The area shall be rounded to one decimal place.

5. Information about land type shall be presented as specified in clause 3 Article 8 of this Circular.

Article 10. Information about property attached to land

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Where the property is a residential house in accordance with the law on housing not an apartment in an apartment building, specify information as follows:

- In case of a single dwelling, specify: “Nhà biệt thự” (“Villa”) or “Nhà ở liền kề” (“Row house”) or “Nhà ở độc lập” (“Detached house”); for a single dwelling constructed under a project, the house name shall be the name of the housing construction project whose investment policy has been approved or decided by the competent authority;

- In the case of an apartment building or mixed-use apartment building (hereinafter collectively referred to as “apartment building”): If the project owner is yet to sell it and wishes to obtain the Certificate for the entire building, the name of the apartment building shall be the name of the housing construction project whose investment policy has been approved or decided by the competent authority;

b) Where the property is a construction work other than that prescribed in point c of this clause, the name of the work shall be the name of the investment project or the name defined in the detailed construction planning or investment license or construction permit issued by the competent authority.

Where the property is a construction work having different items, specify name of each work item defined in the decision on investment project investment or decision on investment in project or investment license or investment certificate or investment registration certificate issued by the competent authority, decision on approval of detailed construction planning, construction permit;

c) Where the property is an apartment in an apartment building, a tourist apartment, an officetel, a working office, a commercial or service establishment or any other area of work items in an apartment building or in a project on investment in construction of a work that is not a residential house (hereinafter collectively referred to as “apartment”), specify “… (name of the property as determined by the owner or as stated in the sale contract in accordance with law) - … (name of the work or name of the apartment building)”. For example: “Căn hộ du lịch số 1306 - Tòa CT1 hoặc Gian thương mại số 02, Sàn tầng 2 - Tòa CT5 ” (“Tourist apartment No. 1306 - Block CT1 or Commercial Space No. 02, Floor 2 - Block CT5”).

2. Information about characteristics of property attached to land shall be specified as follows:

a) For a single dwelling, specify the following information:

- Construction area: specify the built-up area of the dwelling at the location in contact with the ground by the outer edge of wall of the dwelling in Arabic numeral in square meter (m2). The area shall be rounded to one decimal place;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Number of stories: specify the number of stories of the dwelling;

- Structure: specify types of building materials (brick, concrete, etc.) and main structures, including walls, frame, and floor. For example: “Tường, khung, sàn bằng bê tông cốt thép;…” (“Walls, frame, floors made of reinforced concrete, etc.)”;

- Class of work: determine and specify it as prescribed by law;

b) For an apartment building or construction work that is not a residential house and is owned by a single owner, if the Certificate is issued for the entire apartment building or the entire construction work, specify information in the same manner as for the single dwelling specified in point a of this clause;

c) For the property being an apartment owned by the project owner or sold to a purchaser, specify the floor area and usable area and class of work under the signed sale contract or as-built drawing; the area shall be specified in Arabic numeral, in square meter (m2) and be rounded to one decimal place;

d) For a construction work other than that specified in points a, b and c of this clause, specify information by each work item. To be specific:

- Construction area: specify the built-up area of the work at the location in contact with the ground by the outer edge of wall of the work in Arabic numeral and in square meter m2. The area shall be rounded to one decimal place. For an underground work, specify the floor area of that work;

- Usable area (or capacity) shall be specified as follows:

+ For a house-shaped work: it shall be specified in Arabic numeral, in square meters m² and rounded to one decimal place;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Number of stories: specify the total number of stories of the house-shaped work; in case of a work that is not a house-shaped work, specify “-/-”.

- Structure: specify types of building materials (brick, concrete, etc.) and main structures, including walls, frame, and floor. For example: “Tường, khung, sàn bằng bê tông cốt thép;…” (“Walls, frame, floors made of reinforced concrete, etc.)”;

- Class of work: determine and specify it as prescribed by law.

3. Information about form of ownership of property attached to land shall be specified as follows:

Specify “Sở hữu riêng” (“Private ownership”) if the property is owned by one owner; specify “Sở hữu chung” (“Common ownership”) if the property is owned by two (02) owners or more; if the property is under both private ownership and common ownership, specify each form of ownership and the area corresponding to such form of ownership. For example: “Sở hữu riêng 250,5m2; sở hữu chung 80,5m2” (“Private ownership 250,5m2; Common ownership 80,5m2”).

Items under common ownership beyond the apartment: specify each item jointly owned by the apartment owner together with other apartment owners, and the area associated with each item (if any) under the apartment sale contract. For example: “Hành lang chung 120m2; phòng họp cộng đồng 100m2; cầu thang máy” (“Common corridor 120 m²; community meeting room 100 m²; elevator”).

Where the property is under the ownership of both wife and husband or of a group of owners, specify “Sử hữu chung của vợ và chồng (hoặc Sở hữu chung của nhóm người được cấp Giấy chứng nhận”) (“Common ownership of both wife and husband (or Common ownership of group of Certificate holders”).

4. Information about period of ownership of property attached to land shall be specified as follows:

a) In the case of purchasing property attached to land with a limited term in accordance with law, specify the expiration date of ownership defined under the sale contract or as per the law on housing;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Other cases where the property ownership period is not determined, specify “-/-”;

5. Information about address of property attached to land shall be specified as follows:

Write name of the work or name of the building (if any); house or apartment number, alley, lane or street name (if any), name of the residential area, and name of the commune- or provincial- level administrative division.

6. Information about restriction(s) on ownership of property attached to land shall be specified according to the document on ownership of property attached to land which contains restriction(s) on ownership of property.

If there are no restriction on the ownership of property attached to land, specify “-/-”.

Article 11. Information about LURs, ownership of property attached to land, rights to be allocated land for management

1. Where the Certificate has not been issued, specify information as follows:

a) Information about land registration:

- Time of receipt of registration dossier: specify the date on which the competent authority receives the registration dossier;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Information about land registration results:

A Land Registration Office or its branch (below collectively referred to as “Land Registration Office”) shall write the date of registration and details of registration in a cadastral register as follows:

- Information about current use of land: whether there is any house or construction work thereon, the status of any dispute over land or property attached to land;

- Information about land use origin shall be determined by the method of fulfillment of financial obligations discharged to the State. In case  the method of fulfillment of financial obligations discharged to the State cannot be determined, specify the origin which shall be that of the land parcel, such as receipt of LURs through disposition, inheritance from ancestors, trespassing, appropriation, allocation of land ultra vires, reclamation, etc.; together with information on the time of commencement of land use;

- Information about the conformity with the district-level land use planning or commune-level land use planning or one of the plannings according to the law on urban and rural planning;

- Information about documents on LURs, ownership of property attached to land and rights to be allocated land for management submitted by the registrant;

- Information about conditions for issuance of the Certificate, specify “Đủ điều kiện cấp giấy” (“Granted”), “Không đủ điều kiện cấp giấy” (“Rejected”) or “Không có nhu cầu cấp giấy” (“Not requested”);

- In case land is allocated for management, specify “Đất được giao quản lý” (“Land allocated for management”).

2. Where the Certificate has been granted, specify “Đã được cấp Giấy chứng nhận” (“Granted the Certificate”), serial number, code and registration number of the Certificate of LURs and ownership of property attached to land. In the case of replacement or re-issuance of the Certificate, specify information defined in the replaced or re-issued Certificate.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Information about codes assigned to persons allocated land for management and land users shall be determined according to regulations on land statistics and land inventory.

2. Information about name of a person allocated land for management, land user, owner of property attached to land or heir to LURs and ownership of property attached to land being a foreign individual or a person of Vietnamese origin residing overseas who is not eligible to be issued with the Certificate shall be the name defined under his/her documents on identity or juridical person documents prescribed in clause 3 of this Article and be specified as follows:

a) For a domestic individual or overseas Vietnamese being a Vietnamese citizen (hereinafter referred to as “individual”) other than the one specified in point b of this clause, specify “Ông” (“Mr.”) or “Bà” (“Mrs.”)), full name and date of birth.

For a foreign individual or a person of Vietnamese origin residing overseas, specify “Ông” (“Mr.”) or “Bà” (“Mrs.”)), full name, date of birth and nationality;

b) For wife and husband who jointly own LURs and ownership of property attached to land, specify “Bà” (“Mrs.”) or “Ông” (“Mr.”), full name, and date of birth of the wife or husband, “và chồng (hoặc vợ): … (“and husband (or wife): …” (specify name of the husband (or wife))”, and subsequently, information about bases for determining the marital relationship or documents proving the marital relationship.

Where there is a spousal agreement to write the name of the husband or the wife on the Certificate, specify information under the agreement;

c) For a domestic organization, religious organization, religious affiliate, foreign diplomatic organization, representative agency of an organization affiliated to the United Nations, intergovernmental agency or organization, representative agency of an intergovernmental organization, foreign-invested economic organization or foreign organization permitted to acquire house ownership in Vietnam according to the law on housing (hereinafter referred to as “organization”), specify full name of such organization.

d) For a residential community, the name of the community shall be determined by the community itself;

dd) If the land parcel has multiple LUR owners and the property attached to land also has multiple owners (hereinafter referred to as “group of land users or owners of property attached to land”), specify full names of persons having LURs and ownership of property attached to land prescribed in points a, b, c and d of this clause, except for the rights to use land for construction of apartment building.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) For a household that is using land but registers land and applies for the Certificate for the first time, specify full information about its members sharing LURs as prescribed in point a of this clause.

Where there is an agreement to write the name of the household’s representative on the Certificate, information about the agreement shall be also specified;

g) Where the owner of the property attached to land does not have LURs, specify information on the property owner in accordance with points a, b, c and d of this clause, followed by “Được sở hữu tài sản, không có quyền sử dụng đất tại thửa đất số ..., tờ bản đồ số … theo hình thức … (“Entitled to own the property, not having LURs on the land parcel No. ..., map sheet No. ... in the form of ...”) … (specify form of land lease, business cooperation, housing transaction, etc.) của (“of”) ... (specify information on the person having LURs)”.

Where the property is located on multiple land parcels, specify “Được sở hữu tài sản, không có quyền sử dụng tại các thửa đất … (“Entitled to own the property, not having LURs on the land parcels (fully specify information about the land parcels) theo hình thức (“in the form of ...”) (specify form of land lease, business cooperation, housing transaction, etc.) của (“of”) ... (specify form of land lease, business cooperation, housing transaction, etc.) của (“of”) ... (specify information on the person having LURs)”;

h) Where multiple persons inherit LURs or ownership of property attached to land but the inheritance has not yet been divided among the heirs in accordance with civil law, the names of the identified heirs shall be written as prescribed in points a, b, c, and d of this clause; where the heirs have entered into a written agreement to appoint a representative to be named on the Certificate, information on such written agreement shall be also specified.

Where the heir has not yet been identified, write “chưa xác định người được thừa kế” (“heir not yet identified”).

3. Information about documents on identity and juridical person shall be specified as follows:

a) For an individual, specify name of document; number, date of issue, place of issue, such as: Personal identification number: “PIN: ... (personal identification number)" or Citizen identity card: “Citizen ID card: ... (Citizen identity card number), issued on .../.../..., place of issue ... (specify name of the issuing authority)” or Identity card: “ID card: ... (Identity card number), issued on .../.../..., place of issue ... (specify name of the issuing authority)” or 9-digit identity card: “9-digit ID card: ... (9-digit identity card number), issued on .../.../..., place of issue ... (specify name of the issuing authority)” or Passport: “Passport: ... (passport number) issued on .../.../..., nationality: ...” (for overseas Vietnamese being a Vietnamese citizen);

b) For a foreign individual or a person of Vietnamese origin residing overseas, specify name of the document (passport); number and date of issue of the passport and his/her nationality.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) For a foreign-invested economic organization, specify the following information: name of the document (investment license, business registration certificate, or one of the documents showing juridical person in accordance with the law on investment); its number, date of signing, authority signing the document;

dd) For a foreign diplomatic organization, specify name of the foreign diplomatic organization’s document on land allocation or land lease or on the establishment or permission for operation of the organization or document signed between the two Governments; number, date of signing and authority signing the document;

e) For an organization permitted to acquire house ownership in Vietnam in accordance with housing law, specify name of the document (investment registration certificate or document issued by a Vietnamese competent authority permitting its operation in Vietnam which remains effective at the time of housing transaction); number, date of signing and authority signing the document;

g) For a religious organization or religious affiliate, specify information about the document on operation registration or competent authority’s document on recognition of the religious organization or religious affiliate.

4. Regarding information about address of a person allocated land for management, land user or owner of property attached to land, the following information: house number or apartment number (if any); name of the alley or lane (if any), street name or name of the residential area; name of the commune- or provincial- level administrative division shall be specified in each case below:

a) For an individual, specify his/her address which is the place of permanent residence registration;

b) For an organization, specify its address which is its register head office;

c) For a foreign individual, person of Vietnamese origin residing overseas, overseas Vietnamese being a Vietnamese citizen without a permanent residence address, specify his/her temporary residence address in Vietnam; in the absence of the temporary residence address in Vietnam, specify his/her overseas place of residence declared by such person;

d) For a residential community, specify the address at which its common activities are conducted.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Where the disposition of LURs or property attached to land is carried out in the form of exchange, conveyance, inheritance or donation of LURs or contribution of LURs as capital for the entire land parcel, specify “Chuyển nhượng (hoặc chuyển đổi hoặc để thừa kế ...) (“Convey (or exchange or bequeath ...) cho (“to”) ... (specify the name and information of the receiver) theo hồ sơ số (according to the dossier No.) ... (specify the registration dossier code).”

2. Where the disposition of the rights to use part of the land parcel or part of the property on land in the cases specified in clause 1 and clause 12 of this Article results in the formation of new land parcels, specify in the registration section for the disposing party: “Đã tách thành các thửa đất số ... (“Divided into land parcels No. ... (insert number of the newly formed parcel) theo hồ sơ số ...” (“according to the dossier No.”) (specify the registration dossier code).”

The newly divided land parcels shall be registered in new pages of the cadastral register. In the section for the entry of changes into the cadastral register’s page for the new land parcel of the disposing party, specify “Tách từ thửa đất số (“Subdivided from the land parcel No.”) ... (specify the parcel number before subdivision) theo hồ sơ số (“according to the dossier No.”) ... (specify the registration dossier number)”.In the section for the entry of changes into the cadastral register’s page for the new land parcel of the receiver, specify: “Nhận chuyển nhượng (hoặc chuyển đổi hoặc nhận thừa kế ...) (“Receipt of LURs through exchange or inheritance...”) ... (specify LURs or type of property subject to use rights disposition”) of … (specify name and information of the disposing party), tách ra từ thửa đất số (“subdivided from the land parcel No.”) ... (specify the parcel number before subdivision for LURs disposition) theo hồ sơ số (“according to the dossier No.”) ... (specify the registration dossier number)”.

In the case of disposition of the rights to use part of the land parcel or part of the property attached to land, in the section for the entry of changes into the cadastral register’s page for the disposing party, specify “Chuyển nhượng (hoặc chuyển đổi hoặc để thừa kế ...) (“Convey (or exchange or bequeath ...”) (specify LURs or type of property subject to use rights disposition), cho (“to”)  ... (specify name and information of the receiver), area ... m2 (for property, specify the construction area and usable area), có số thửa mới là (“with a new parcel”) ... (specify the number of parcel subdivided for LURs disposition) theo hồ sơ số (“according to the dossier No.”) ... (specify the registration dossier number)”; diện tích còn lại là (“the remaining area is”) ... m2, có số thửa là (“parcel No.”) ...”.

In the case of disposition of the rights to use part of the land parcel to be consolidated into another parcel, in the section for the entry of changes into the cadastral register’s page of the disposing party, specify “Chuyển nhượng (hoặc chuyển đổi hoặc để thừa kế ...) (“Convey (or exchange or bequeath ...”) một phần thửa đất cho ... (“part of the land parcel to ...”) (specify name and information of the receiver), diện tích (“area”) ... m2 để hợp thửa với thửa đất (to be consolidated into the land parcel) ... (specify number of the land parcel merged after the disposition) theo hồ sơ số (“according to the dossier No.”) ...; diện tích còn lại là (“the remaining area is”) ... m2, có số thửa là (“parcel No. ...”); on pages of the receiver's cadastral register, specify “Nhận chuyển nhượng (hoặc chuyển đổi hoặc nhận thừa kế ...) (“Receipt of LURs through exchange or inheritance...”) ... một phần thửa đất của ... (“of part of the land parcel of ...” (specify name and information of the disposing party), diện tích  (“area”) ... m2 để hợp thửa theo hồ sơ số (“to be consolidated into another parcel according to the dossier No.”) ... (specify the registration dossier number)); diện tích còn lại là (“the remaining area is”) ... m2, có số thửa là (“parcel No.”) ...”;

Where a member of the group of land users or owners of property attached to land disposes the rights to use part of the LURs or part of the ownership of property attached to land without parcel subdivision or where land users or owners of property attached to land disposes the rights to use part of the LURs or part of the ownership of property attached to land to form a group of persons sharing a land parcel, group of users of the same land parcel or group of owners of the same property attached to land without parcel subdivision, specify “… (specify name and information of the receiver or heir …) nhận chuyển nhượng (“receives”) (hoặc nhận thừa kế ...) (“or inherits”) một phần quyền sử dụng đất (“part of LURs”) (hoặc một phần quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của (“or part of ownership of property attached to land of”)… (specify name and information of the conveyor or bequeathing party …) theo hồ sơ số ("according to the dossier No.”)  ... (specify the registration dossier number)”.

3. Where the owner of the project on construction and commercial operation of infrastructure leases or subleases LURS, specify “Cho ... (ghi tên và thông tin bên thuê, thuê lại) thuê (hoặc thuê lại) thửa đất số ..., diện tích ... m2, theo hồ sơ số ...” (“Lease out (or sublease) the land parcel No. ..., with an area of ... m2, according to the dossier No. ... (specify the registration dossier number) to ... (specify name and information of the lessee or sublessee).

In the case of de-registration of leasing out or sublease of LURs, specify “Đã xoá nội dung đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất ngày .../.../... theo hồ sơ số ...” (“Leasing out or sublease of LURs de-registered on .../.../... according to the dossier No. ... (specify the registration dossier code)”.

4. Where a land user or owner of property attached to the land changes their name or information about the documents on identity or juridical person or address, specify “Người sử dụng đất (hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất) ... từ ... thành ... (ghi thông tin trước và sau khi thay đổi) theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)” (“The land user (or owner of property attached to the land) ... (specify the change) from ... to ... (specify the information before and after the change) according to the dossier No. ... (specify the registration dossier code)”).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) In the case of establishment of the rights over the adjacent land parcel, specify information as prescribed in clause 12 Article 8 of this Circular;

b) In case of change of the rights over the adjacent land parcel, on the cadastral register’s page for the land parcel of the right transferor and transferee, specify “Quyền đối với thửa đất liền kề đã đăng ký ngày .../.../... có thay đổi ... theo ... ngày .../.../...” (“Rights over the land parcel registered on .../.../... are changed ... (specify the change) according to ... (specify title of the document on change of rights over the adjacent land parcel) dated .../.../...)”);

c) In case of termination of the rights over the adjacent land parcel, on the cadastral register’s page for the land parcel of the restricted use right transferor and transferee, specify “Quyền đối với thửa đất liền kề đã đăng ký ngày .../.../... có thay đổi ... theo ... ngày .../.../...” (“Rights over the land parcel registered on .../.../... are terminated ... (specify the change) according to ... (specify title of the document on the change) dated .../.../...)”);

6. In the case of any change to the restriction(s) on LURs or property attached to land, specify “Hạn chế về ... đã thay đổi (“have been changed") ... (specify the change) theo hồ sơ số (“according the dossier No.”) ... (specify the registration dossier number)”).

7. Where members sharing LURs of a household or individuals currently using land establish a sole proprietorship and put LURs into enterprise’s business operation; where a land user or owner of property attached to the land is entitled to convert model of the organization; where an organization is fully divided, partially divided, consolidated or merged without subdividing the land parcel and changes are to be confirmed in the Certificate, specify “Người sử dụng đất (hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất) thay đổi từ … thành … do …  theo hồ sơ số …” (“The land user (or owner of the property attached to land) is changed from … to …. (specify name and document on identity or juridical person before and after conversion) by … (specify the method of establishment or conversion of enterprise type, etc.) according to the dossier No. … (specify the registration dossier number)”).

8. Where the entire land parcel area changes due to natural erosion, specify “Sạt lở tự nhiên cả thửa đất số ..., tờ bản đồ số ... theo hồ sơ số ... (“Natural erosion of the entire land parcel No. ..., map sheet No. ... according to the dossier No.”) ... (specify the registration dossier number)”).

In the case of natural erosion of part of the land parcel, specify “Sạt lở tự nhiên ... m2 theo hồ sơ số ... ” (“Natural erosion ... m2 according to the dossier No.”) .... (specify the registration dossier number)”).

9. In case of change of information about the property attached to land registered, specify “... đã thay đổi ... theo hồ sơ số ...” (“... (specify name of the property changed)” has been changed in terms of ... (specify the content before and after the change) according to the dossier No. ... (specify the registration dossier number)”).

In case of registration of the property attached to land with respect to the land parcel granted the Certificate, specify “Chứng nhận quyền sở hữu ... theo hồ sơ số ...” (“Certifying the ownership of ... (specify the property certified) according to the dossier No. ... (specify the registration dossier number)”).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where LURs or ownership of property attached to land of both wife and husband is now under the ownership of the wife or the husband, specify “Thửa đất (hoặc thửa đất và tài sản gắn liền với đất hoặc tài sản gắn liền với đất) thuộc quyền sử dụng (hoặc quyền sở hữu) của “Bà” hoặc “Ông”, ..., ..., theo hồ sơ số ... (“Bà” (“Mrs.”) or “Ông” (“Mr.”), ... (specify full name), ... (specify date of birth) has use rights over (or acquires ownership of) the land parcel (or land parcel and property attached to land or property attached to land, according to the dossier No. ... (specify the registration dossier number)”).

11. Where the division of LURs or property attached to land among members sharing LURs of a household or a group of land users or owners of property attached to land results in any change to the information on a land user or owner of property attached to land, specify “Thông tin về người sử dụng đất có thay đổi: … theo hồ sơ số ...” (“Information about the land user to be changed … (specify information before and after the change) according to the dossier No. ... (specify the registration dossier number)”).

12. In case of disposition of LURs or property attached to land according to the result of successful resolution of a land dispute through mediation; result of settlement of land-related complaint or denunciation; result of settlement of contract for mortgage of LURs or property attached to land as agreed and registered as prescribed by law; document on recognition of result of auction of LURs or property attached to land at the request of the land user or owner of property attached to land or a People’s Court’s decision or judgment enforcement authority’s decision on judgment enforcement already enforced or award of the Vietnam’s commercial arbitration center on the settlement of the dispute between parties that arise from commercial activities related to land, specify “…nhận chuyển quyền theo ... theo hồ sơ số ...” (“… (Specify name and information of the receiver) receives LURs through disposition according to ... (specify the bases such as agreement under the contract for mortgage for debt settlement; decision on resolution of land dispute, etc.) according to the dossier No. ... (specify the registration dossier number)”).

13. Where there is a change in the rights to use land for construction of a surface structure serving the operation or use of a subsurface structure or in the ownership of a subsurface structure, specify “Thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất: ... theo hồ sơ số ...” (“Change to the rights to use land for construction of surface structure ... (specify the content before and after change) according to the dossier No. ... (specify the registration dossier number)”).

14. In case of sale of property or transfer or conveyance of LURs or property attached to land being public property according to regulations of law on management and use of public property, specify “…theo … theo hồ sơ số ...” (specify name and information of the receiver and method of purchase or receipt) … pursuant to (specify title, number and date of and authority issuing the document permitting the sale or transfer; public property sale contract)  … according to the dossier No. ... (specify the registration dossier number)”).

15. In case of cancelling land levy debts or registration tax debts, specify the type of financial obligation eligible for debt cancellation; in case of partial cancellation of debts, specify the amount cancelled, document evidencing the payment (title and number of, date of signing the document evidencing the payment).

Where the land user has full paid the deferred amount, specify the type of financial obligation fulfilled; amount paid; document evidencing the payment (title and number of, date of signing the document evidencing the payment).

For example: “Đã nộp xong tiền sử dụng đất ghi nợ, số tiền nộp: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng), theo Giấy nộp tiền số 006523 ngày 28/10/2022” (“The deferred land levy completely paid, amount paid: 200,000,000 VND (Two hundred million dong), according to Payment Receipt No. 006523 dated October 28, 2022”).

16. Where the area of residential land changes due to re-determination of the residential land area in accordance with clause 6 Article 141 of the Land Law, specify “Diện tích đất ở thay đổi từ …  thành …; diện tích đất ... thay đổi từ … thành …, theo hồ sơ số …” (“Area of residential land has been changed from … (specify information before change) to … (specify the change); area of... (specify area of remaining types of land of the land parcel after re-determination of the area of residential land) is changed from … (specify information before change) to … (specify the change) according to the dossier No. ... (specify the registration dossier number)”).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



17. In the case of land repurposing, specify information as follows:

a) In case of repurposing of the entire land parcel, specify “Chuyển mục đích sử dụng từ đất … thành đất …; nguồn gốc sử dụng đất chuyển thành …, thời hạn sử dụng đến … theo hồ sơ số …” (“Repurposing from … into … (specify the type of land before and after repurposing); changing land use origin to … (specify the land use origin after repurposing), land use term lasting until … (specify the term after repurposing) according to the dossier No. ... (specify the registration dossier number)”).

b) In case of repurposing of part of the land parcel resulting in parcel subdivision, specify “Thửa đất đã tách thành các thửa …, chuyển mục đích sử dụng thửa đất số … diện tích … m2 thành đất …, theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)” (“Land parcel subdivided into …  (specify number of newly formed parcels), land parcel No. … with an area of … m2 (specify the number and area of land parcel repurposed) repurposed into …  (specify the type of land after repurposing), according to the dossier No. ... (specify the registration dossier number)”).

On the cadastral register’s page for the land parcel newly formed without being repurposed, specify “Được tách từ thửa đất số … theo hồ sơ số …” (“Subdivided from the land parcel No. … (specify the number of land parcel before subdivision) according to the dossier No. ... (specify the registration dossier number)”).

On the cadastral register’s page for the land parcel newly formed and repurposed, specify “Tách từ thửa số …, chuyển mục đích từ đất … thành đất … theo hồ sơ số …” (“Subdivided from the land parcel No. … (specify the number of land parcel before subdivision), repurposed from … (specify the type of land before repurposing) into … (specify the type of land after repurposing) according to the dossier No. ... (specify the registration dossier number)”);

c) In case of repurposing of an area of the land parcel with residential land and other type of land of the same land parcel without parcel subdivision as prescribed, specify “Chuyển mục đích sử dụng … m2 từ đất … thành … theo Quyết định số …, ngày …/…/… hoặc theo văn bản ngày …/…/….; nguồn gốc sử dụng đất chuyển thành … ; thời hạn sử dụng đất: … theo hồ sơ số…” (“Repurposing … m2 of … (specify the type of land before repurposing) into … (specify the type of land after repurposing) according to the Decision No. …, dated …/…/… (in case of obtaining permission for repurposing) or the document dated …/…/… (in case of registering land repurposing without having to obtain permission); changing land use origin to … (specify the origin after repurposing); land use term: according to the dossier No. ... (specify the registration dossier number)”).

For example: “Chuyển mục đích sử dụng 100m2 từ đất trồng cây hằng năm thành đất ở theo Quyết định số 689/QD-UBND ngày 29/10/2025 của Ủy ban nhân dân xã X; nguồn gốc sử dụng đất chuyển thành giao đất có thu tiền sử dụng đất” (“Repurposing 100 m2 of perennial cropland into residential land according to the Decision No. 689/QD-UBND dated 29/10/2025 of People's Committee of X commune; changing land use origin to allocation of land with land levy payment”); thời hạn sử dụng: Lâu dài, theo hồ sơ số… (“land use term: Permanent, according to the dossier No. …”).

18. In case of land parcel consolidation, specify “Hợp các thửa đất số … (ghi số hiệu các thửa đất) thành thửa đất số … theo hồ sơ số …” (“Consolidating land parcels No. … (specify number of each land parcel) into a land parcel No. … (specify number of the new parcel) according to the dossier No. ... (specify the registration dossier number)”). On the cadastral register’s page for the new parcel, specify “Hợp từ các thửa đất số …theo hồ sơ số …” (“Consolidated from the land parcels No. … (specify the number of old land parcels consolidated into the new parcel) according to the dossier No. ... (specify the registration dossier number)”).

In the case of parcel subdivision, specify “Tách thành các thửa đất số …theo hồ sơ số …” (“Subdivided from the land parcels No. … (specify number of each land parcel subdivided from old parcels) according to the dossier No. ... (specify the registration dossier number)”). On the cadastral register’s page for the newly subdivided parcel, specify “Tách từ thửa đất số … theo hồ sơ số …” (“Subdivided from the land parcel No. … (specify the number of land parcel before subdivision) according to the dossier No. ... (specify the registration dossier number)”).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



19. In the case of replacement of the Certificate, specify “Cấp đổi từ GCN cũ số ..., số vào sổ ... theo hồ sơ số ...” (“Replaced from the old Certificate No. ... (specify the issuance number and registration number of the old Certificate), registration number No. ... according to the dossier No. ... (specify the registration dossier number)”).

20. Where the re-surveying results in a change to the number and area of a land parcel, specify “…thay đổi từ  thành … do đo đạc lại ngày … theo hồ sơ số …” (“ … (specify the type of information to be changed)  is changed from … (specify the information before change) to … (specify information to be changed) due to the re-surveying carried out on … according to the dossier No. ... (specify the registration dossier number)”).

For example: In case the re-surveying changes the parcel from No. 30 to No. 115, the area of the parcel from 600m2 to 650m2, specify “Số hiệu thửa đất thay đổi từ số thửa 30 tờ bản đồ số 1 thành số thửa 115 tờ bản đồ số 2; diện tích thay đổi từ 600m2 thành 650m2 do đo đạc lại ngày 01 tháng 10 năm 2023, theo hồ sơ số ...” (“The number of the land parcel is changed from No. 30 on the map sheet No. 1 to No. 115 on the map sheet No. 2; the area is changed from 600m2 to 650m2 due to the re-surveying carried out on October 01, 2023 according to the dossier No. ... (specify the registration dossier number)”).

21. In case of renaming an administrative division or adjusting an administrative boundary under the competent state agency’s decision, specify “Đổi tên … thành ... ” “… (specify name of the administrative division before change) is renamed ... (specify new name of the administrative division)”).

For example: In case X commune is renamed Y commune, specify “Thay đổi tên xã X thành xã Y” (“ X commune is renamed Y commune”).

22. In case of invalidating the registration result, specify “Hủy kết quả đăng ký theo … ngày .../…/…” (“Invalidation of registration result according to … (specify name of the competent authority’s document as prescribed) dated .../…/…”).

23. In the case of re-issuing the lost Certificate, specify information as follows:

Upon re-issuance of the Certificate, specify “Cấp lại GCN do mất GCN số ..., số vào sổ ... theo hồ sơ số ...” (“Re-issuing the Certificate due to the loss of the Certificate No. ... (specify the issuance number and registration number of the lost Certificate), registration number No. ... according to the dossier No. ... (specify the registration dossier number)”).

24. In case of registering mortgage of LURs or property attached to land, specify “Thế chấp bằng ... tại ... theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)” (“Mortgaging ... (specify name of the collateral being LURs or property attached to land or both LURs and property attached to land or off-the-plan property attached to land) at ... (specify the name and information of the mortgagee) according to the dossier No. ... (specify the registration dossier code)”).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In case of de-registration of mortgage of LURs or property attached to land, specify “Xoá nội dung đăng ký thế chấp ngày .../.../... theo hồ sơ số ...”) (“De-registering the mortgage carried out on .../.../... according to the dossier No. ... (specify the registration dossier code)”).

25. Where the owner of the project on construction of an apartment building or construction working which is not a residential house for sale or a combination of for sale and for rent or a real estate project owner that has been granted a Certificate of LURs registers changes due to the transfer of the first apartment, first construction work, first construction work item or part of the first construction work item, resulting in the formation of a shared land parcel, specify the following in the cadastral register’s page for the project owner: “Thửa đất có ... m2 đã chuyển sang hình thức sử dụng chung” (“The land parcel that has ... m2 (specify the area over which the use rights are shared by property owners as prescribed by law) has been switched to the form of common use”) or specify “Thửa đất chuyển sang hình thức sử dụng chung” (“The land parcel has been switched to the form of common use") if the entire area granted the Certificate is jointly used, theo hồ sơ số ... (“according to the dossier No. ... (specify the registration dossier code)); update information about the project owner as follows: “Cùng với các chủ sở hữu căn hộ chung cư được thể hiện chi tiết tại phần đăng ký căn hộ chung cư theo hồ sơ số ... ” (“Together with apartment owners, as elaborated in the apartment registration section according to the dossier No. ... (specify the registration dossier code)”).

Where the project owner has sold all property attached to land, information about the project owner shall be updated as follows: “Của các chủ sở hữu căn hộ chung cư (hoặc các chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất) được thể hiện chi tiết tại phần đăng ký căn hộ chung cư (hoặc tài sản gắn liền với đất) theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)” (“Of apartment owners (or owners of property attached to land), as elaborated in the apartment (or property attached to land) registration section according to the dossier No. ... (specify the registration dossier code)”).

Where the investor has been issued with a common Certificate for property attached to land, each time a change is registered due to the sale of property attached to land, specify “Đã bán ... theo hồ sơ số ... (“ ... (specify the property sold) has been sold according to the dossier No. ... (specify the registration dossier number)”).

26. In case of extension or change of land use term, specify “Gia hạn sử dụng đất (hoặc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất) đến ngày .../.../..., theo Quyết định số ... ngày .../.../..., theo hồ sơ số ... ” (“Extending (or changing) land use term until .../.../... pursuant to the Decision No. ... dated .../.../... (if the Decision is available), according to the dossier No. ... (specify the registration dossier number)”).

In case of extension of period of housing ownership of a foreign organization or foreign individual in accordance with the housing law, specify “Gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở đến ngày .../.../..., theo văn bản số... ngày .../.../... theo hồ sơ số ... ” (“Extending period of housing ownership until .../.../... pursuant to the document No. ... dated .../.../..., according to the dossier No. ... (specify the registration dossier number)”).

27. Where the form of land use is changed, specify “Chuyển hình thức sử dụng từ ... sang ... từ ngày ... /.../... theo hồ sơ số” (“Changing the form of use from ... to ... (specify the form of use before and after the change) as of .../.../... according to the dossier No. ... (specify the registration dossier number)”).

28. In the case of correcting the Certificate due to incorrect information on the issued Certificate, “... , được đính chính lại là ... theo hồ sơ số ...” (“... (specify the incorrect information) is now corrected as follows: ... (specify the correction) according to the dossier No. ... (specify the registration dossier number)”).

29. In case of land expropriation, specify “Nhà nước thu hồi đất theo hồ sơ số ... ” (“The State expropriates land according to the dossier No. ... (specify the registration dossier number)”).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



30. Where a land user donates an area of the land parcel already granted a Certificate to the State or to a residential community or for the construction of road or gratitude house, charity house or great unity house attached to land in accordance with the law, specify “Đã tặng cho ... m2 để làm ... theo ..., diện tích còn lại là ... m2, theo hồ sơ số …” (“ ... m² has been donated to ... (specify the purpose of the donation to the State or the residential community) pursuant to ... (specify the title and signing date of the document on land donation); the remaining area is ... m², according to the dossier No. ... (specify the registration dossier number)”).

Where a land user donates the land area in whole, specify “Đã tặng cho toàn bộ thửa đất để làm ... theo ... theo hồ sơ số …” (“The entire land parcel has been donated to ... (specify the purpose of the donation to the State or the residential community) pursuant to ... (specify the title and signing date of the document on land donation) according to the dossier No. ... (specify the registration dossier number)”).

Article 14. QR code of the Certificate

1. A QR code printed on the Certificate is used to store and display detailed information of the Certificate and information for managing the QR code.

2. Validity of the information retrieved from the QR code shall be same as that of information on the Certificate and such information must be consistent with the information in the land database or with the information recorded in the cadastral register regarding areas where the land database has not yet been established.

3. The application of QR code on the Certificate must comply with QR code 2005 bar code symbology specification in accordance with TCVN 7322:2009 (ISO/IEC 18004:2006).

4. A QR code of the Certificate shall be created and printed using the same land database management application system of a locality and shall be integrated into the national land database.

5. The size of a QR code printed on the Certificate is 2.0 cm x 2.0 cm. The QR code shall be displayed at the top right corner of page 1 of the Certificate of LURs and ownership of property attached to land in case the Certificate of LURs and ownership of property attached to land is printed for the first time; in case there is any change to information after the Certificate has been issued, the QR code shall be displayed at the right corner of the “Changes and Legal Bases” column in section 6 on page 2 of the Certificate.

Article 15. Code of the Certificate of LURs and ownership of property attached to land

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The Certificate Code shall be displayed at the top right corner, immediately below the QR code on page 1 of the Certificate of LURs and ownership of property attached to land. It consists of a set of 12 (twelve) alphanumeric characters presented according to clauses 3, 4, and 5 of this Article.

3. The first two (02) characters of the Certificate Code shall indicate the authority to issue the Certificate of LURs and ownership of property attached to land. To be specific:

a) Where a provincial land authority issues the Certificate of LURs and ownership of property attached to land for the first time, specify: “T1”;

b) Where a Land Registration Office issues the Certificate of LURs and ownership of property attached to land to a foreign organization or foreign individual upon following procedures for registration of changes to land or property attached to land, specify “T2”;

b) Where a Land Registration Office issues the Certificate of LURs and ownership of property attached to land to an individual, person of Vietnamese origin residing overseas or residential community upon following procedures for registration of changes to land or property attached to land, specify “T3”;

d) Where the Chairperson of the commune-level People’s Committee issues the Certificate of LURs and ownership of property attached to land for the first time, specify: “X1”;

dd) Where a branch of the Land Registration Office issues the Certificate of LURs and ownership of property attached to land to an individual, person of Vietnamese origin residing overseas or residential community upon following procedures for registration of changes to land or property attached to land, specify “X2”.

4. The next two (02) characters of the Certificate Code shall indicate the code of the provincial-level administrative division of the authority issuing the Certificate of LURs and ownership of property attached to land. The code structure is determined according to the List and codes of Vietnam’s administrative divisions as prescribed by the Government.

5. The next eight (08) characters of the Certificate Code shall indicate the serial number of the Certificate Code within a province or central-affiliated city and shall be automatically generated by the software of the National Land Information System, starting from 00000001.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



T

1

01

00000001

6. The agency exercising the functions of advising and assisting the Minister of Agriculture and Environment to perform state management of cadastral record preparation and adjustment, land registration, and issuance of Certificates shall perform centralized and uniform management of Certificate Codes nationwide.

Section 2. MAKING OF CADASTRAL RECORDS

Article 16. Making of cadastral maps and land parcel registration forms

1. The making of cadastral maps and land parcel registration forms shall comply with regulations on cadastral surveying and mapping.

2. A cadastral map is made in order to serve the land registration and Certificate issuance, and to satisfy other requirements for state management of land.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The cadastral map or land parcel registration form is made in digital form and stored in the land database for use in land management at all levels; may be printed on paper for use in satisfaction of requirements for state management of land and in provision of land information in accordance with regulations.

Article 17. Making of cadastral registers

1. A cadastral register is made for each commune-level administrative division; contains results of registration of land and property attached to land by each land parcel and linear geographic feature. The information about each land parcel is specified on a separate page of the register.

2. For a land parcel with an apartment building or other construction work of a real estate project, in addition to the information on the land parcel and the apartment building or other construction work of the real estate project as prescribed in clause 1 of this Article, the register shall also contain result of registration of each apartment with each apartment specified in a separate page of the register.

3. The cadastral register is prepared in digital form according to Form No. 01/DK in Appendix No. 06 to this Circular and is approved by the Director of the Land Registration Office or the Director of its Branch using an electronic signature in accordance with regulations.

Article 18. Copies of Certificates

1. A copy of a Certificate shall be either copied or scanned from the original Certificate before being issued to a land user.

2. If a cadastral record is prepared before the effective date of this Circular but the original of the issued Certificate cannot be scanned, the copy of the issued Certificate archived in the course of building the land database or the original of the Certificate issued upon registering changes to land or property on land shall be scanned, including:

a) Certificate of LURs (white version) signed by the competent authority for archiving in accordance with Decision No. 24/2004/QD-BTNMT dated November 01, 2004 and Decision No. 08/2006/QD-BTNMT dated July 21, 2006 of the Minister of Natural Resources and Environment promulgating regulations on Certificates of LURs;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Certificate of LURs, ownership of house and other property attached to land copied for archiving in accordance with Circular No. 17/2009/TT-BTNMT dated October 21, 2009 of the Ministry of Natural Resources and Environment providing for Certificates of LURs, ownership of house and other property attached to land and Circular No. 23/2014/TT-BTNMT dated May 19, 2014 of the Minister of Natural Resources and Environment providing for Certificates of LURs, ownership of house and other property attached to land;

d) Certificate of LURs, Certificates of house ownership and residential LURs, Certificate of house ownership, Certificate of construction work ownership submitted by the land user when following procedures for registering changes;

dd) Copy of Certificate of LURs, Certificates of ownership of house and residential LURs, Certificate of house ownership, Certificate of construction work ownership.

Article 19. Archiving of dossiers on registration and Certificate issuance

1. A dossier to be archived when following procedures for registration or Certificate issuance comprises:

a) Documents submitted by land users and owners of property attached to land upon following procedures for registration or Certificate issuance;

b) Documents prepared by competent authorities in the course of handling procedures for registration or Certificate issuance;

c) Revoked certificates.

After revoking a Certificate, the Land Registration Office shall append the “Đã thu hồi” (“Revoked”) stamp to the issued Certificate for archiving.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For initial registration of land, if the land user applies for a single Certificate for multiple agricultural land parcels, a single dossier shall be prepared for those land parcels.

For registration of land for multiple land parcels without the issuance of a Certificate, a single dossier shall be prepared for those land parcels.

For the registration of a change involving the subdivision of a land parcel to form new parcels, a separate dossier shall be prepared for each newly created parcel.

For the registration of a change involving the consolidation of land parcels, a dossier shall be prepared for the newly consolidated parcel based on the merger of the dossiers on the parcels prior to consolidation.

3. For any locality that has initiated land registration by electronic means, the dossier specified in clause 1 of this Article shall be stored in the land database.

Where the locality has not yet received of any dossier on land registration by electronic means, the dossier specified in clause 1 of this Article shall be digitized and stored in the land database.

4. The code for change registration procedure used for retrieval of a change registration dossier is represented by 03 sets of numerical codes placed consecutively and separated by a “period” in the format (ST.MB.TB), in which:

a) ST is the serial number of the dossier specified in clause 2 of this Article;

b) MB is the code of the type of change, represented by the symbol prescribed in Appendix No. 05 to this Circular;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 20. Registers of Certificates of LURs and ownership of property attached to land

Registers of Certificates of LURs and ownership of property attached to land (hereinafter referred to as “Certificate register”) are drawn up to monitor and manage the issuance of Certificates as follows:

1. Each land authority shall draw up and manage Certificate registers in cases of initial issuance of Certificates.

2. Each Land Registration Office shall draw up and manage Certificate registers with respect to land users and owners of property attached to land under its authority to issue Certificates.

3. A Certificate register shall be drawn up using the Form No. 02/DK in the Appendix 06 to this Circular.

Section 3. ADJUSTMENT AND UPDATING OF CADASTRAL RECORDS

Article 21. Cadastral documents and records to which changes corrections and changes must be made and bases for correction and updating

Cadastral documents and records to which changes corrections and changes must be made and bases for correction and updating in cases of changes are specified below:

No.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Document to be corrected/updated

Basis for correction/updating

1

Initial registration of LURs and ownership of property attached to land

- Cadastral map and land parcel registration form;

- Cadastral record.

- Dossier on initial registration of land examined at all levels;

- Dossier on land allocation or land lease; auctioning of LURs.

2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Cadastral map and land parcel registration form;

- Cadastral record.

- Dossier on initial registration of land examined at all levels;

- Dossier on allocation of land for management.

3

Registration of changes, except cases specified in points 4, 5, 6 and 9 of this Table

- Cadastral map and land parcel registration form;

- Cadastral record.

- Issued Certificate;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4

Registration of lease or sublease of LURs and ownership of property attached to land under projects on construction and commercial operation of infrastructure

Cadastral record.

Dossier on registration of lease or sublease examined as meeting all regulatory requirements.

5

Establishment, change or termination of rights over adjacent land parcels

Cadastral record.

- Dossier on establishment, change or termination of rights over adjacent land parcels;

- Issued Certificate.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Registration of mortgage, de-registration of mortgage or registration of changes to information about mortgage of LURs and ownership of property attached to land

Cadastral record.

- Issued Certificate;

- Dossier on registration of mortgage, de-registration of mortgage or registration of changes to information about mortgage.

7

Re-issuance and replacement of Certificates (except the specified in point 8 of this Table)

Cadastral record.

- Issued Certificate;

- Dossier on re-issuance and replacement of Certificates.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Re-issuance of Certificates due to cadastral surveying and mapping, cadastral measurement extraction, land consolidation or parcel exchange

- Cadastral record;

- Cadastral map and land parcel registration form.

- Issued Certificate;

- Dossier on replacement of Certificates.

9

Land expropriation by the State

- Cadastral map and land parcel registration form;

- Cadastral record.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Dossier on land expropriation.

10

Correction of contents of Certificates

Cadastral record.

- Issued Certificate;

- Minutes concluding the error and causes of the error.

11

Revocation and invalidation of the issued Certificate (except the case of land expropriation by the State)

- Land parcel registration form;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Issued Certificate (if any);

- Decision on revocation of the issued Certificate, decision on invalidation of the issued Certificate;

- Documents required for implementation of procedures for Certificate revocation.

12

Change of land type without registering change as required

Cadastral map and land parcel registration form.

Document on imposition of penalties for administrative violations in the field of land.

13

Change of land parcel information due to cadastral surveying and mapping without Certificate replacement by the land user

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Accepted cadastral map and land parcel registration form.

14

Changes related to LURs, ownership of property attached to land or rights to be allocated land for management discovered by commune-level People's Committee

Cadastral record.

- Document on imposition of penalties for administrative violations in the field of land;

- Other documents on changes related to LURs, ownership of property attached to land or rights to be allocated land for management discovered by commune-level People's Committee in comparison with registered information.

Article 22. Sequence and time of making corrections and updating changes to cadastral records

1. In cases of regular registration of land or property attached to land, including both initial land registration and change registration, a cadastral record shall be corrected and updated as follows:

a) In a locality where the land database has been established, the digital cadastral record shall be corrected or updated in association with the implementation of registration procedures according to the following sequence:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Update the result of correction of cadastral map or piece of cadastral map measurement extract of the land parcel and land parcel registration form in case cadastral surveying is required;

- Update the result of dossier examination after completion of the examination under authority;

- Update information on the fulfillment of financial obligations by the land user after receiving documents evidencing the payment of such financial obligations or a document from a competent authority regarding the deferral, exemption or reduction of financial obligations in accordance with regulations;

- Scan and enter supplementary information into the cadastral record regarding the issued or modified Certificate; in cases where initial registration of land or property attached to land is carried out and there is no need or it is ineligible or it is not required to be issued with the Certificate, enter supplementary information in accordance with regulations in the case the Certificate is not issued;

- Inspect the correction or updating; enter the corrections or changes to the cadastral register, approve and sign the prepared or corrected cadastral register;

b) In a locality where the land database has not yet been established, the cadastral record shall be corrected or updated as follows:

- In the case of initial registration or initial issuance of a Certificate or registration of changes, correct and update the cadastral record and make a copy of the Certificate for archiving before issuing it to the applicant;

- Where initial registration of land is carried out but it is ineligible or there is no need to be issued with the Certificate, correct and update the cadastral record after receiving the dossier transferred from the competent authority;

- In the case of registration for land allocated by the State for management, correct and update the cadastral record after completing the dossier examination under the authority or after receiving the dossier transferred from the competent authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Correct the cadastral map or piece of cadastral map measurement extract of the land parcel and correct the land parcel registration form in the case of partial expropriation of land according to the area of land actually transferred;

b) Confirm the expropriation in the issued Certificate for archiving; in the case of partial expropriation of land, scan or copy the Certificate confirming the expropriation for archiving;

c) Correct and update the cadastral register. In the locality where a land database has been established, verify the updated information; enter such information into the cadastral register, approve and sign the corrected cadastral register’s page.

3. In the case of land allocation or land lease (even through a LURs auction or bidding for investment project using land), correct and update the cadastral record after land has been actually transferred according to the following sequence:

a) Examine and correct the cadastral map or piece of cadastral map measurement extract of the land parcel and the land parcel registration form to make them consistent with those for the land actually transferred;

b) Update registration information from the completed land allocation or lease dossier to the cadastral register;

c) Scan or copy and enter supplementary information into the cadastral record regarding the signed Certificate for archiving before issuance to the applicant;

d) Check the updated information, enter such information into the cadastral register, approve and sign the prepared cadastral register's page in the locality where the land database has been established.

4. In the of re-issuance of a Certificate due to loss, correct and update the cadastral record in association with the implementation of procedures according to the following sequence:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Scan or copy and enter supplementary information into the cadastral record regarding the decision to invalidate the lost Certificate and re-issue the Certificate before issuing it to the applicant;

c) Check the updated information, enter such information into the cadastral register, approve and sign the corrected cadastral register's page in the locality where the land database has been established.

5. In the case of replacement of a Certificate or correction of an issued Certificate, correct and update the cadastral record as follows:

a) In a locality where the land database has been established, correct and update the cadastral record in association with the implementation of registration procedures according to the following sequence:

- Enter information about the Certificate replacement or correction of the issued Certificate; scan the issued Certificate after receiving a complete and consistent dossier according to regulations if it has not been scanned;

- Enter the result of dossier examination after completion of the examination under authority;

- Scan and enter supplementary information on the replaced or corrected Certificate before issuing it to the applicant;

- Check the updated information, enter such information into the cadastral register, approve and sign the prepared cadastral register’s page;

b) In a locality where a land database has not been established, perform the tasks specified in point a of this clause after the competent authority has signed the replaced or corrected Certificate before issuing it to the applicant.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 23. Management of cadastral records

1. Management of digital cadastral records:

a) Every Land Registration Office affiliated to a Department of Agriculture and Environment shall manage digital cadastral records of the province or central-affiliated city;

b) Where a commune, ward or special zone has established its land database which is yet to be connected to the land database of the province or central-affiliated city, the branch of the Land Registration Office shall be manage digital cadastral records of such commune, ward or special zone.

2. Management of physical cadastral records:

a) Every Land Registration Office affiliated to a Department of Agriculture and Environment shall manage the following documents:

- Dossiers on registration of land and property attached to land of entities under its authority to receive and process dossiers, and dossiers transferred from the agencies competent to handle the procedures for registration and issuance of Certificates;

- Cadastral maps, pieces of cadastral map measurement extracts, other maps and surveying documents which are being used for registration and Certificate issuance;

- Cadastral registers currently in use and prepared for registrants under its authority;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Every branch of Land Registration Office shall manage the following documents:

- Dossiers on registration of land and property attached to land of entities under its authority to receive and process dossiers, and dossiers transferred from the agencies competent to handle the procedures for registration and issuance of Certificates;

- Cadastral maps, pieces of cadastral map measurement extracts, other maps and surveying documents which are being used for registration and Certificate issuance;

- Cadastral registers currently in use and prepared for entities registering land and property attached to land under its authority;

c) Each commune-level People’s Committee (i.e. commune-level land authority) shall manage cadastral maps, pieces of cadastral map measurement extracts, cadastral registers and land parcel registration forms.

3. People’s Committees at all levels shall facilitate the archiving and preservation of cadastral records under their management.

Article 24. Preservation of cadastral records

1. Digital cadastral records shall be managed and secured in conjunction with the management and safety assurance of the land database in accordance with regulations on the establishment of land database.

2. Physical cadastral records and documents shall be preserved in accordance with the following provisions:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Cadastral maps; pieces of cadastral map measurement extracts of land parcels; other surveying documents used for land registration;

- Copies of Certificates, Certificate registers;

- Dossiers on land registration and property attached to land, and related documents;

- Cadastral registers, land parcel registration forms;

b) Dossiers on registration of land or property attached to land as specified in clause 2 Article 19 of this Article, arranged and numbered in chronological order according to their date of entry into cadastral registers included in dossiers on initial registration; the ordinal number of a dossier consists of six (06) digits and is assigned consecutively following the ordinal numbers of the dossiers prepared before the effective date of this Circular.

3. Period of preservation of cadastral records is prescribed as follows:

a) Permanent preservation, for digital cadastral records and storage devices containing digital cadastral records; physical documents already created, including cadastral surveying documents, cadastral registers, land parcel registration forms, Certificate registers, copies of Certificates; dossiers on registration of land or property attached to land, except for the cases specified in point b of this clause;

b) 05-year preservation period, for dossiers on land lease, sublease and registration of mortgage of LURs and ownership of property attached to land of which lease, sublease or mortgage has been de-registered; notifications of correction and updating of cadastral records and other accompanying documents.

4. The management and safety assurance of physical cadastral records and storage devices shall comply with the provisions of the law on national archives.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Confidentiality of information in cadastral records shall be kept in accordance with the provisions of the law on protection of state secrets, the law on information archiving, the law on personal data protection, and the regulations on information provision issued by the Government and the Minister of Agriculture and Environment.

2. The collection, storage, preservation, and provision of land-related information and data classified as state secrets shall be carried out in accordance with the law on state secrets.

Article 26. Handing over cadastral records

1. The handover of cadastral records between units and between levels for use must be documented in a written record.

2. Cadastral records that have been prepared shall be handed over after inspection and acceptance in accordance with regulations.

In cases where the product is handed over by each stage or according to the project execution schedule, the handover shall be carried out under a written agreement between the project owner and the unit in charge of project execution.

3. Agencies presiding over handover of cadastral records consist of:

a) Departments of Agriculture and Environment, which preside over the handover of cadastral records between cadastral record preparation consultancy units and Land Registration Offices affiliated to Departments of Agriculture and Environment; between branches of Land Registration Offices in cases of reassignment, merger or adjustment of administrative boundaries;

b) Land Registration Offices affiliated to Departments of Agriculture and Environment, which preside over the handover of cadastral records to branches of Land Registration Offices or between its branches; the handover of copies of cadastral records between branches of Land Registration Office and commune-level People’s Committees; the handover of cadastral records between commune-level administrative divisions due to reassignment, merger, or adjustment of administrative boundaries.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 27. Exploitation and use of cadastral records

The exploitation and use of information from cadastral records shall be carried out adopting the methods below:

1. Online via the National Land Information Portal, National Public Service Portal, Public Service Portal of the Ministry of Agriculture and Environment, provincial-level Public Service Portal; via electronic messaging services or other services from land database in accordance with law.

2. In person at cadastral record archiving authorities as prescribed in this Circular.

3. Other methods prescribed by law.

Article 28. Examination and supervision of cadastral records

1. Examination and supervision of cadastral records mean the review and evaluation of the preparation, correction, and updating of cadastral records as per regulations of this Circular.

2. The examination and supervision of cadastral records shall be conducted on an annual or ad hoc basis at the request of competent authorities.

3. Each Department of Agriculture and Environment shall examine and supervise the correction and updating of cadastral records by the Land Registration Office.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Examination and supervision of cadastral records shall cover:

a) Compilation, correction, updating and management of cadastral registers;

b) Consistency of information in components of cadastral records;

c) Adequacy of information about land parcels, linear geographic features, land users, owners of property attached to land, property attached to land in accordance with this Circular;

d) Making of cadastral maps and land parcel registration forms, which shall comply with regulations on cadastral surveying and mapping;

dd) Management, preservation and archiving of cadastral registers.

Chapter III

CERTIFICATES OF LURS AND OWNERSHIP OF PROPERTY ATTACHED TO LAND

Section 1. FORM of CERTIFICATE OF LURS AND OWNERSHIP OF PROPERTY ATTACHED TO LAND

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The Certificate of LURs and ownership of property attached to land consists of one (01) sheet with two (02) pages, printed on a bronze-drum pattern background in lotus-pink color with 210 mm x 297 mm in size. It contains the National Emblem, the National Title, the phrase “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất” (“Certificate of LURs and ownership of property attached to land”), the certificate issuance number (serial number) comprising 02 Vietnamese letters and 08 digits, the phrase “Thông tin chi tiết được thể hiện tại mã QR” (“Detailed information is contained in the QR code”), the certificate registration number, and notes for the certificate holder (collectively referred to as the Certificate template).”

2. Form of Certificate of LURs and ownership of property attached to land shall display the following information:

a) Page 1: National Emblem, National Title; the phrase “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất” (“Certificate of LURs and ownership of property attached to land”) printed in red; a QR code; the certificate code; section “1. Land user, owner of property attached to land:”; section “2. Information on land parcel:”; section “3. Information on property attached to land:”; place name, signing date and issuing authority; the Certificate issuance number (serial number); and the phrase “Thông tin chi tiết được thể hiện tại mã QR” (“Detailed information is contained in the QR code”);

b) Page 2: section “4. Drawing of land parcel or property attached to land:”; section “5. Notes:”; section “6. Changes after issuance of the Certificate:”; the Certificate registration number; and notes for the Certificate holder;

c) Specific contents and format presented on the Certificate of LURs and ownership of property attached to land shall comply with Form No. 04/DK-GCN of Appendix No. 01 to this Circular.

Article 30. Printing, issuance and management of use of templates of Certificates of LURs and ownership of property attached to land

1. The agency exercising the functions of advising and assisting the Minister of Agriculture and Environment in state management of cadastral record preparation and adjustment, land registration, and Certificate issuance shall:

a) Develop anti-counterfeiting elements (security features) on template of the Certificate of LURs and ownership of property attached to land; organize the printing and issuance of the templates of Certificates of LURs and ownership of property attached to land for Land Registration Offices under Departments of Agriculture and Environment in localities;

b) Prepare, manage and supervise the issuance of templates of Certificates of LURs and ownership of property attached to land;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Publish on the web portal the issuance numbers of the lost Certificates template which are no longer valid as notified by the Department of Agriculture and Environment in accordance with point d clause 2 of this Article.

2. Each Department of Agriculture and Environment shall:

a) Direct the preparation and consolidation of the local plans for use of templates of Certificates of LURs and ownership of property attached to land for submission to the agency exercising the functions of advising and assisting the Minister of Agriculture and Environment in state management of cadastral record preparation and adjustment, land registration and Certificate issuance before October 31 each year;

b) Inspect and provide guidance on the management and use of templates of Certificates of LURs and ownership of property attached to land;

c) Annually organize the destruction of templates of Certificates of LURs and ownership of property attached to land and printed or written Certificates which have been damaged in accordance with the law on archives;

d) Notify issuance numbers of templates of lost Certificates of Certificate of LURs and ownership of property attached to land after receiving a report from the Land Registration Office to the agency exercising the functions of advising and assisting the Minister of Agriculture and Environment in state management of cadastral record preparation and adjustment, land registration and Certificate issuance, Department of Justice, Public Security of provinces and central-affiliated cities and publish such on local web portals;

dd) Submit periodic reports on the receipt, management and use of templates of Certificates of LURs and ownership of property attached to land for submission to the agency exercising the functions of advising and assisting the Minister of Agriculture and Environment in state management of cadastral record preparation and adjustment, land registration and certificate issuance before December 25 each year.

3. Each Land Registration Office under the Department of Agriculture and Environment shall:

a) Formulate a plan for use of templates of Certificates of LURs and ownership of property attached to land and send it to the Department of Agriculture and Environment before October 20 each year;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Frequently inspect the management and use of templates of Certificates of LURs and ownership of property attached to land, ensuring the consistency between the quantity received and the quantity being monitored and managed;

d) Annually collate templates of Certificates of LURs and ownership of property attached to land and printed or written Certificates which have been damaged and send them to the Department of Agriculture and Environment for destruction;

dd) If it is found that any template of the Certificate of LURs and ownership of property attached to land has been lost, report such loss to the Department of Agriculture and Environment;

e) Submit a report on receipt, management and use of templates of Certificates of LURs and ownership of property attached to land for and send it to the Department of Agriculture and Environment every 06 months before June 20 each year and on an annual basis before December 12;

g) Submit a report of the quantity of templates of Certificates of LURs and ownership of property attached to land received, used and unused to the agency exercising the functions of advising and assisting the Minister of Agriculture and Environment in state management of cadastral record preparation and adjustment, land registration and Certificate issuance before receiving Certificate templates.

4. Technical specifications of the raw paper used for printing templates of Certificates of LURs and ownership of property attached to land are specified under the form provided in Appendix No. 02 to this Circular.

5. Contents and format of the logbook for tracking of the issuance of templates of Certificates of LURs and ownership of property attached to land; logbook for tracking of the receipt, issuance and use of templates of Certificates of LURs and ownership of property attached to land; report on receipt, management and use of templates of Certificates of LURs and ownership of property attached to land are specified under the form in the Appendix No. 01 to this Circular.

Section 2. PRESENTATION OF INFORMATION ON CERTIFICATES OF LURS AND OWNERSHIP OF PROPERTY ATTACHED TO LAND

Article 31. Printing of Certificates of LURs and ownership of property attached to land

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In cases where a locality has not yet developed a land database, information contained in the application dossier for registration or issuance of Certificates shall be used to create data to be entered into the land database management software to print Certificates of LURs and ownership of property attached to land.

2. The presentation of detailed information on Certificates of LURs and ownership of property attached to land shall comply with the provisions set out in Articles 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 and 41 of this Circular.

3. The font, size, and color of the letters presented on a Certificate of LURs and ownership of property attached to land are as follows:

a) Numbers and titles of sections and points shall be printed in ‘Times New Roman, Bold’ with a font size of ‘13’; letters and numbers in points shall be printed in italics;

b) Sections 1, 2, 3, 4, 5 and 6 on the Certificate of LURs and ownership of property attached to land shall be printed in ‘Times New Roman, Regular’ with a minimum font size of ‘12’; the name of the land user or owner of property attached to land in Section 1 shall be printed in ‘Bold’ with a minimum font size of ‘13’;

c) The color of all letters and numbers shown on the Certificate of LURs and ownership of property attached to land is black.

Article 32. Information about land users and owners of property attached to land

1. For an individual not specified in point b of this clause, specify “Ông” (“Mr.”) or “Bà” (“Mrs.”)), full name and number of identity document.

For a foreign individual or a person of Vietnamese origin residing overseas, specify “Ông” (“Mr.”) or “Bà” (“Mrs.”)), full name, nationality and number of identity document.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where there is a spousal agreement to write the name of the husband or the wife as the representative to be named on the Certificate on the Certificate, specify “Bà” (“Mrs.”) or “Ông” (“Mr.”), full name and number of identity document, and subsequently, “là đại diện cho vợ và chồng” (“is the representative of the wife and the husband”).

3. For an organization, specify its name as prescribed in point c clause 2 Article 12 of this Circular and information about its document on juridical person as prescribed in points c, d, dd, e and g clause 3 Article 12 of this Circular.

4. For a residential community, the name of the community shall be specified.

5. In cases where the Certificate is issued to each member of the group of land users or owners of property attached to land, each Certificate shall record information about the Certificate holder in accordance with clauses 1, 3 and 4 of this Article; followed by the phrase: “Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc Cùng sử dụng đất hoặc Cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất) với người khác” (“Jointly use land, jointly own property attached to the land (or Jointly use land or Jointly own property attached to the land) with others.”). QR code of the Certificate shall contain all information on persons who share LURs or ownership of property attached to land.

In cases where the Certificate is issued to the representative of the group of land users or owners of property attached to land, each Certificate shall record information about the representative in accordance with clauses 1, 3 and 4 of this Article, followed by the phrase: “là đại diện cho những người cùng sử dụng đất” (“is the representative of land users”) or “là đại diện cho những người cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất” (“is the representative of owners of property attached to land”) or “là đại diện cho những người cùng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất” (“is the representative of land users and owners of property attached to land”). QR code of the Certificate shall contain all information on persons who share LURs or ownership of property attached to land.

6. In case of issuing the Certificate to members sharing LURs of a household that is using land, specify full information about members as prescribed in clause 1 of this Article.

In cases where it is not possible to write information about all members sharing LURs on the Certificate, write information about one or more members, and then the phrase “và các thành viên khác có chung quyền sử dụng đất của hộ được thể hiện tại mã QR” (“and other members sharing LURs are contained in the QR code”). QR code of the Certificate shall fully show information about persons sharing LURs.

In cases where members agree to write name of a representative on the Certificate, enter information about the representative as prescribed in clause 1 of this Article, and then the phrase “là đại diện cho các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình” (“is the representative of members using LURs of the household”). QR code of the Certificate shall fully show information about persons sharing LURs.

7. Where the Certificate is issued to an owner of property attached to land who does not have LURs, specify information about the Certificate holder according to clauses 1, 2, 3, 4, and 5 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where one Certificate is issued to a representative of the heirs, the Certificate shall contain information about the representative in accordance with clauses 1, 3 and 4 of this Article, followed by the phrase: “là đại diện cho những người được thừa kế” (“is the representative of the heirs”). QR code of the Certificate shall fully show information about the heirs.

Article 33. Information about land parcels

The following information on a land parcel in section 2 of a Certificate shall be presented as follows:

1. “Thửa đất số: …; tờ bản đồ số: …” (“Land parcel No. …; map sheet No. …”) shall be written as specified in clause 1 Article 8 of this Circular.

2. Information about area shall be presented as specified in clause 2 Article 8 of this Circular.

3. Information about land type shall be presented as specified in clause 3 Article 8 of this Circular.

4. Information about land use term shall be presented as specified in clause 4 Article 8 of this Circular.

5. Information about form of land use shall be presented as specified in clause 5 Article 8 of this Circular.

6. Information about address shall be presented as specified in clause 6 Article 8 of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 34. Presentation of information about property attached to land

The following information on property attached to land in section 3 of a Certificate shall be presented as follows:

1. Information about property’s name shall be presented as specified in clause 1 Article 10 of this Circular.

2. Information about area used shall be presented as specified in clause 2 Article 10 of this Circular.

3. Information about form of ownership shall be presented as specified in clause 3 Article 10 of this Circular.

For the property being an apartment, information about items under common ownership beyond the apartment shall be presented as specified in clause 3 Article 10 of this Circular and presented in the QR code.

4. Information about ownership period shall be presented as specified in clause 4 Article 10 of this Circular.

5. Information about address shall be presented as specified in clause 5 Article 10 of this Circular; where the address of the property attached to land is identical to the address of the land parcel, the address of the property shall not be presented on the Certificate.

6. Where the property is an apartment building or construction work but the Certificate is issued to certain apartments or certain work items or certain areas of work items, information about such property shall be presented as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The next line: present “Thông tin chi tiết của các tài sản được thể hiện tại mã QR của Giấy chứng nhận” (“Detailed information on the property is contained in the QR code of the Certificate”);

b) Detailed information on the property contained in the QR code of the Certificate shall be presented according to the table below:

Work item/Property’s name

Construction area (m2)

Usable area (m2) or capacity

Form of ownership

Class of work

Period of ownership

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

In case the property is an apartment, information shall be presented according to the table below:

Property’s name

Construction area (m2)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Form of ownership

Period of ownership

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

Where:

- Work item, property’s name: presented as prescribed in clause 1 Article 10 of this Circular;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Form of ownership: presented as prescribed in clause 3 Article 10 of this Circular; if the property is under both private ownership and common ownership, write “Sở hữu riêng” (“Private ownership”), “Sở hữu chung” (“Common ownership”) on the consecutive subsequent lines; at the same time, write the area under private ownership and the area under common ownership on the corresponding lines in the columns “Construction area”, “Floor area”, “Usable area or capacity”;

- Period of ownership: presented as specified in clause 4 Article 10 of this Circular.

7. Where, at the time the Certificate is issued, the land parcel has no property attached to land or there is no request for certification of ownership of property attached to land or the property attached to the land is ineligible for ownership certification or the property attached to land is owned by another person, “-/-” shall be entered in the field containing information about property attached to land.

8. Information prescribed in clauses 1, 2, 3, 4, 5 and 6 of this Article and information about property attached to land prescribed in Article 10 of this Circular shall be presented in the QR code of the Certificate.

Article 35. Presentation of information on Certificates issued to multiple agricultural land parcels

1. Information about a Certificate holder shall be presented as specified in Article 32 of this Circular.

2. Information on land parcels shall be presented on page 1 and page 2 of the Certificate as follows:

a) Page 1 shall specify:

 “a. Land parcel No. … parcels (specify total number of land parcels);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c. Address: … (specify name of commune- and provincial-level administrative divisions)”;

b) Page 2 of the Certificate shall specify information in section 4 as follows:

“4. Information about land parcels”: specify information about land parcels as prescribed in clauses 1, 2, 3, 4, 5 and 6 Article 8 of this Circular; information about addresses of land parcels: specify names of areas and fields according to the table below:

Map sheet No.

Land parcel No.

Area (m2)

Type of land

Use term

Form of use

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

c) Information about land use origin shall be contain in the QR code of the Certificate.

Article 36. Presentation of information on Certificates in case a land parcel includes an area of land or an area of property attached to land of multiple persons, and an area of land or an area of property attached to land of each person but is not subdivided into separate land parcels

1. Where a person has private use rights over an area of a land parcel or private ownership of an area of property attached to land and has common use rights over another area of a land parcel or common ownership of another area of property, the Certificate issued to that person shall be presented as follows:

a) Information about the Certificate holder shall be presented as specified in Article 32 of this Circular.

QR code of the Certificate shall show names of persons jointly using each area of the jointly used land; names of persons jointly owning each area of the jointly owned property attached to land. E.g. “Cùng sử dụng đất chung (diện tích 30m2) với ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị C; Cùng sử dụng đất chung (diện tích 30m2) và cùng sở hữu chung Nhà kho (diện tích 20m2 sàn) với ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị C” (“Jointly using land (area of 30m2) with Mr. Nguyễn Văn B and Ms. Nguyễn Thị C; Jointly using land (area of 30 m²) and jointly owning the warehouse (floor area of 20m²) with Mr. Nguyễn Văn B and Ms. Nguyễn Thị C”);

b) Information about land parcel and property attached to land shall be presented as specified in Article 33 and Article 34 of this Circular, where:

- Area of land used: present the total area of land over which the Certificate holder has private and common use rights with others as prescribed in clause 5 Article 8 of this Circular. Form of land use: present the area of privately used land on the private use section and the area of jointly used land on the common use section;

- Area of property (including construction area, usable area): present the total area of property of which the Certificate holder has private and common ownership with others. Form of property ownership: present the form of private and common ownership and corresponding area.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“3. Information on property on land: presented in the QR code of the Certificate”.

In the QR code of the Certificate, information about the property shall be presented as follows:

Property’s name

Construction area (m2)

Usable area (m2)

Form of ownership

Class of work

Period of ownership

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

2. Where a person has common use rights over an area of a land parcel or common ownership of part of property attached to land but does not have private land use rights or private ownership of property attached to land, the Certificate issued to that person shall be presented as per Articles 32, 33 and 34 of this Circular and the following regulations:

a) Area of land used: only present the area of land over which the Certificate holder has common use rights with others in the form of common use;

b) Area of property (including construction area, usable area): only present the area of property of which the Certificate holder has private and common ownership with others in the form of common ownership.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Where the property owner is a land user, information shall be presented on a Certificate as follows:

a) Information about the Certificate holder shall be presented as specified in clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6 and 8 Article 32 of this Circular;

b) Information on land parcels shall be presented as follows:

 “a. Land parcel No. … parcels (specify total number of land parcels);

b. Area: … (specify total area of land parcels);

c. Address: … (specify name of commune- and provincial-level administrative divisions).;

In the QR code of the Certificate, information about land parcels shall be presented according to clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6 and 9 Article 8 of this Article and the table below:

Map sheet No.

Land parcel No.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Type of land

Use term

Form of use

Land use origin

Address

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Where the property owner has no LURs, information shall be presented as follows:

a) Information about property owner shall be presented as specified in clause 7 Article 32 of this Circular;

b) Information on land parcels shall be presented as follows:

 “a. Land parcel No. … parcels (specify total number of land parcels);

b. Area: … (specify total area of land parcels);

c. Address: … (specify name of commune- and provincial-level administrative divisions)”.

In the QR code of the Certificate, information about land parcels shall be presented according to clauses 1, 2, 3, 4, 5 and 9 Article 8 of this Article and the table below:

Map sheet No.

Land parcel No.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Type of land

Use term

Form of use

Land use origin

Address

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

c) Information about property attached to land shall be presented as specified in Article 34 of this Circular.

Article 38. Certificate signing section and writing of registration number of Certificate

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Write name of the place of issue and date of signature;

b) Where the Chairman/Chairwoman of the commune-level People’s Committee issues the Certificate:

CHAIRMAN/CHAIRWOMAN

PEOPLE’S COMMITTEE OF … (specify name of the commune-level administrative division)

Signature, seal of the People’s Committee, full name of the signer;

 

c) Where the issuing authority is the Department of Agriculture and Environment:

DEPARTMENT OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT OF: … (specify name of provincial-level administrative division)

DIRECTOR

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

D) Where a Land Registration Office affiliated to the Department of Agriculture and Environment issues the Certificate:

LAND REGISTRATION OFFICE OF … (specify name of the Land Registration Office)

DIRECTOR

Signature, seal of the Land Registration Office and full name of the signer.

 

- Where a Deputy Director of a Land Registration Office affiliated to the Department of Agriculture and Environment signs the Certificate:

LAND REGISTRATION OFFICE OF … (specify name of the Land Registration Office)

PP. DIRECTOR
DEPUTY DIRECTOR

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

dd) Where a Branch of the Land Registration Office issues the Certificate:

BRANCH OF LAND REGISTRATION OFFICE OF … (specify name of the branch of Land Registration Office)

DIRECTOR

Signature, seal of the Branch of Land Registration Office and full name of the signer.

 

- Where a Deputy Director of the Branch of Land Registration Office issues the Certificate:

BRANCH OF LAND REGISTRATION OFFICE OF … (specify name of the Branch of Land Registration Office)

PP. DIRECTOR

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Signature, seal of the Branch of Land Registration Office and full name of the signer.

 

2. (repealed)

Article 39. Drawings of land parcels and property attached to land on Certificates

1. A land parcel drawing shall be presented as follows:

a) The land parcel drawing shall show the following information:

- Information about ordinal number of the land parcel, area and shape of land parcel, length of parcel edges;

- Number of adjacent parcel or name of adjacent work, North-South direction;

- Planning boundary lines and markers, safety protection corridor boundary lines and markers on the land parcel shall be shown using dash-dot lines accompanied by legends indicating the type of boundary or marker;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where land contains an apartment building or construction working other than a residential house and the area of jointly used land of owners is also an area of the land parcel, the boundary of that area of jointly used land must be shown;

b) Cases where land parcel drawings are not presented include:

- Certificates issued to multiple agricultural land parcels;

- Certificates issued to agriculture and forestry companies, unless land parcels are used for construction of their head offices;

- Certificates issued to the entire area of land for execution of real estate projects;

- Linear geographic features. E.g. “Roads, power lines, water pipelines invested in and constructed by organizations in the form of BOT”.

2. Diagrams of residential houses and construction works:

a) Diagrams of residential houses and construction works shall be presented as follows:

- A diagram of a residential house or construction work shall be presented using continuous dashed lines on the land parcel diagram at the position corresponding to the actual site; where the boundary of the residential house or construction work coincides with the land parcel boundary, the land parcel boundary shall be shown;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- In the case of an apartment building, the site plan of the storey containing apartments shall be presented, indicating the position and layout of the premise according to outer wall of each apartment (not showing each room inside the apartment), the symbol (arrow) for the entrance door of the apartment, dimensions of the apartment’s sides.

b) Cases where diagrams of residential houses and construction works are not presented:

- Cases specified in point b clause 1 of this Article;

- In case a land parcel granted the Certificate consists of at least 03 pieces of property, instead of being presented on the Certificate, the property diagram shall be presented in the QR code of the Certificate, except pieces of property on land parcels of individuals or members sharing LURs of a household.

3. A diagram of land parcel or property attached to land shall be presented on a Certificate according to the dimensions of the land parcel or property attached to land and may be enlarged or reduced proportionally to ensure appropriate presentation.

Format and contents of a diagram of land parcel or property attached to land are elaborated in the Appendix No. 03 to this Circular.

Article 40. Presentation of information on Notes section on Certificate

1. Information on exemption and reduction of financial obligations, deferral of land levies and registration fees shall be presented in accordance with points b and c clause 7 Article 8 of this Circular.

2. Information about restriction(s) on LURs of individuals being ethnics shall be presented as follows: “Không được chuyển nhượng, góp vốn, tặng cho, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất, trừ thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng chính sách và để thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi” (“Not permitted to convey, contribute as capital, donate, inherit or mortgage LURs, except for mortgage of LURs at a policy bank, and bequeathing, donation, or conveyance of LURs to lawful heirs who are ethnics of poor or near-poor households in ethnic minority areas and mountainous areas”);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 41. Confirming changes in issued Certificates in case of registration of changes to land and property attached to land

Confirmed changes shall be written in the column “Changes and legal bases” as follows:

1. Where the disposition of LURs or property attached to land is carried out in the form of exchange or conveyance or inheritance or donation of LURs or contribution of LURs as capital for the entire land parcel according to clause 1 and clause 12 of this Circular but the receiver does not wish to be granted a new Certificate, confirm the change in the issued Certificate according to clause 1 and clause 12 of this Circular, unless there is no blank line left on the issued Certificate to confirm such change.

2. Where a member of the group of land users or owners of property attached to land disposes his/her LURs or ownership of property attached to land without parcel subdivision and the receiver does not wish to be granted a new Certificate, specify “… (specify name of the receiver) … (specify form of the receipt) … (specify the area or percentage of area of the land parcel received through disposition)”. QR code of the Certificate shall contain information on members who share LURs or ownership of property attached to land after the disposition.

E.g. Mr. Nguyen Van A has received 50m2 through conveyance (or Mr. Nguyen Van A has received 20% of area of the land parcel through conveyance).

3. Where the Certificate has been issued to multiple land parcels but the land user has disposed the rights to use one or more land parcels, the following shall be written on the disposing party’s Certificate: “… (form of disposition) land parcel No. … (specify the parcel number) has been disposed to … (specify name and information of the receiver)”.

4. Where the owner of the project on construction and commercial operation of infrastructure leases or subleases land or terminates the lease or sub-lease of land, the project owner’s Certificate shall specify information as prescribed in clause 3 Article 13 of this Circular.

5. Where a land user or owner of property attached to the land changes their name or information about the documents on identity or juridical person or address on the issued Certificate, information shall be specified according to clause 4 Article 13 of this Circular.

6. In the case of establishment, change or termination of the rights over an adjacent land parcel, specify information as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



On the grantor's Certificate, specify “Người sử dụng thửa đất số … được … trên thửa đất … theo … ngày …/…/…” (“User of land parcel No. … is entitled to … (write the details of grant of rights) on the land parcel No. … (write the number of land parcel of the grantor) pursuant to … (write title of the document establishing the rights) dated …/…/…”);

b) In case of change of the rights over an adjacent land parcel, on the Certificate of relevant parties, specify “Quyền đối với thửa đất liền kề đã đăng ký ngày .../.../... có thay đổi ... theo ... ngày .../.../...” (“Rights over the land parcel registered on .../.../... are changed ... (specify the change) according to ... (specify title of the document on change) dated .../.../...”);

c) In case of termination of the rights over an adjacent land parcel, on the Certificate of the grantee and Certificate of the grantor, specify “Quyền đối với thửa đất liền kề đã đăng ký ngày .../.../... đã chấm dứt ... theo ... ngày .../.../...” (“Rights over the land parcel registered on .../.../... have been terminated ... (specify the change) according to ... (specify title of the document on change) dated .../.../...”).

7. Where there is any change to the restriction(s) on LURs or property attached to land written on the Certificate, information shall be specified according to clause 6 Article 13 of this Circular.

8. Where members sharing LURs of a household or individuals currently using land establish a sole proprietorship and put LURs into enterprise’s business operation; where a land user or owner of property attached to the land is entitled to convert model of the organization; where an organization is fully divided, partially divided, consolidated or merged without subdividing the land parcel and changes are to be confirmed in the issued Certificate, information shall be specified according to clause 7 Article 13 of this Circular.

9. Where the land parcel area changes due to natural erosion of part of the land parcel, information shall be specified as follows:

a) On the issued Certificate, specify information as prescribed in clause 8 Article 13 of this Circular, except the regulation set out in points b and c of this clause;

b) In the case of erosion of entire area of the land parcel on the issued Certificate other than the case prescribed in point c of this clause, revoke the issued Certificate;

c) In the case of erosion of entire area of the land parcels on the Certificate issued to multiple parcels, specify “Sạt lở tự nhiên cả thửa đất số … ” (“Natural erosion of entire land parcel No. … (specify number of the land parcel suffering from erosion)”).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11. Where LURs or ownership of property attached to land of either the wife or the husband is now under the ownership of both wife and husband or where LURs or ownership of property attached to land of both wife and husband is now under the ownership of either the wife or the husband, information shall be specified according to clause 10 Article 13 of this Circular.

12. Where LURs or property attached to land of members sharing LURs of a household or a group of land users or owners of property attached to land to member are divided to members of such group under an agreement or regulations of law, information shall be specified according to clause 11 Article 13 of this Circular.

13. Where there is a change in the rights to use land for construction of a surface structure serving the operation or use of a subsurface structure or in the ownership of a subsurface structure, information shall be specified according to clause 13 Article 13 of this Circular.

14. In case of purchase of property or receipt of LURs being public property through transfer or conveyance according to regulations of law on management and use of public property but the receiver does not wish to be granted a new Certificate, information shall be specified in the issued Certificate according to clause 14 Article 13 of this Circular.

15. In case of cancelling land levy debts or registration tax debts, information shall be specified according to clause 15 Article 13 of this Circular.

16. In case of repurposing entire land parcel or an area of the land parcel with residential land and other type of land of the same land parcel without parcel subdivision as prescribed, information shall be specified according to points a and c clause 17 Article 13 of this Circular.

17. If a Certificate has been issued to multiple land parcels but a parcel has been subdivided to be issued with a separate Certificate, the following shall be specified on the issued Certificate “Thửa đất số … được cấp sang GCN mới” (“Land parcel No. … has been issued with a new Certificate”).

18. Where the re-surveying results in a change to the number and area of a land parcel, information shall be specified in the issued Certificate according to clause 20 Article 13 of this Circular.

19. In case of renaming an administrative division or adjusting an administrative boundary under the competent state agency’s decision, information shall be specified in the issued Certificate according to clause 21 Article 13 of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



21. In the case of registration of mortgage, de-registration of mortgage or registration of changes to information about mortgage of LURs or ownership of property attached to land, the following shall be specified “Đã đăng ký thế chấp” (“Mortgage registered”) or “Đã xóa đăng ký thế chấp” (“Mortgage de-registered”) or “Đã đăng ký thay đổi nội dung thế chấp” (“Change of mortgage information registered”). Information prescribed in clause 24 Article 13 of this Circular shall be presented in the QR code of the Certificate.

22. Where the owner of the project on construction of an apartment building or construction working which is not a residential house has been granted a Certificate, upon following procedures for disposition of the rights to the first apartment purchaser, the following shall be written in the Certificate issued to the project owner “Thửa đất chuyển sang hình thức sử dụng chung” (“The land parcel has been switched to the form of common use” if the entire area granted the Certificate is jointly used; where the land parcel for which the project owner has been granted the Certificate includes an area over which the apartment purchaser has common use rights and an area over which the project owner has private use rights, surveying shall be conducted to subdivide such land parcel into separate land parcels as per the law to grant the Certificate.

Where the project owner’s Certificate has certified the ownership of apartments: when the project owner sells an apartment, the following shall also be written in the project owner’s Certificate “Đã bán … ” (“… (write name of the property sold) sold”).

23. In case of extension or change of land use term or extension of period of residential house ownership of a foreign organization or foreign individual as prescribed by the law on housing, information shall be specified in the issued Certificate according to clause 26 Article 13 of this Circular.

24. Where the form of land use is changed, information shall be specified according to clause 27 Article 13 of this Circular.

25. In the case of correcting the Certificate due to incorrect information on the Certificate, information shall be specified according to clause 28 Article 13 of this Circular.

26. Where the State expropriates an area of a land parcel granted the Certificate, the following shall be written in the issued Certificate “Nhà nước thu hồi ... , diện tích còn lại là …, có số hiệu thửa là …, tài sản gắn liền với đất còn lại là …” (“The State expropriates ... (specify the area and type of land), the remaining area is ... (specify the remaining area and type of land), parcel number is …, the remaining property attached to land is … (specify in case the ownership of property attached to land has been certified)”.

27. Where a land user donates an area of the land parcel already granted a Certificate to the State or to a residential community or for the construction of road or gratitude house, charity house or great unity house attached to land in accordance with the law, information shall be specified according to clause 30 Article 13 of this Circular.

Article 42. Copying and scanning Certificates for archiving

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The Certificate bearing the signature for issuance or confirmation of changes shall be copied or scanned to be stored in cadastral records and land database.

2. Where the Certificate has been signed and the competent and a notice from a competent authority has been issued in accordance with clause 21 Article 6 of Circular No. 33/2017/TT-BTNMT dated September 29, 2017 of the Minister of Natural Resources and Environment; however, before August 01, 2024, the land user or owner of property attached to land has not yet received the Certificate, the Land Registration Office shall conduct a review and notify the agencies currently archiving the Certificate in the locality so as for them to return the Certificate, and shall confirm the reason that Certificate has not been received in the section “Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận” (“Changes after Certificate issuance”) and archive it in accordance with regulations; where the land user wishes to receive the Certificate, the Land Registration Office shall confirm the reason for the receipt of the Certificate in the section Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận” (“Changes after Certificate issuance”).

Chapter IV

IMPLEMENTATION CLAUSE

Article 43. Effect

1. This Circular comes into force from August 01, 2024.

2. The following Circulars shall cease to have effect from the effective date of this Circular:

a) Circular No. 23/2024/TT-BTNMT dated May 19, 2014 of the Minister of Natural Resources and Environment, except the regulations set forth under Article 3 of the Circular No. 23/2014/TT-BTNMT ceasing to have effect from January 01, 2025;

b) Circular No. 24/2024/TT-BTNMT dated May 19, 2014 of the Minister of Natural Resources and Environment;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Circular No. 33/2017/TT-BTNMT dated January 27, 2015 of the Minister of Natural Resources and Environment, except Article 8 of the Circular No. 33/2017/TT-BTNMT;

dd) Circular No. 53/2017/TT-BTNMT dated December 04, 2017 of the Minister of Natural Resources and Environment, except Article 8 of the Circular No. 33/2017/TT-BTNMT;

e) Circular No. 09/2021/TT-BTNMT dated June 30, 2021 of the Minister of Natural Resources and Environment, except Article 3 of the Circular No. 09/2021/TT-BTNMT;

g) Circular No. 02/2023/TT-BTNMT dated May 15, 2023 of the Minister of Natural Resources and Environment;

h) Circular No. 14/2023/TT-BTNMT dated October 16, 2023 of the Minister of Natural Resources and Environment.

Article 44. Transitional clauses

1. Template of the Certificate of LURs, ownership of house and other property attached to land specified under the Circular No. 23/2014/TT-BTNMT dated May 19, 2014 of the Minister of Natural Resources and Environment may be used until December 31, 2024 inclusive.

In sections I, II, III and IV on the Certificate of LURs, ownership of house and other property attached to land, information shall be specified as prescribed in this Circular. To be specific:

a) Section I. Land user or owner of house and other property attached to land shall be specified according to Article 32 of this Circular, information in the QR code shall also be specified;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- In point “1. Land parcel”, specify information according to clauses 1, 2, 3, 4, 5 and 6 Article 33 of this Article and information about land use origin according to clause 9 Article 8 of this Circular;

- In point “2. House”, specify information according to clauses 1, 2, 3, 4, 5 and 6 Article 34 of this Article, including information in the QR code;

- In point “3. Other construction work”, specify information according to clauses 1, 2, 3, 4, 5 and 6 Article 34 of this Article, including information in the QR code;

- In point “4. Production forest being planted forest”: left blank;

- In point “5. Perennial plant”: left blank;

- In point “6. Notes”: specify information according to Article 40 of this Circular;

c) Information in section I and section II in the case of issuing Certificate to multiple agricultural land parcels shall be specified according to Article 35 of this Circular, information in the QR code shall also be specified.

Where a land parcel includes an area of land or an area of property attached to land of multiple persons and an area of land or an area of property attached to land of each person but is not subdivided into separate land parcels, information shall be specified according to Article 35 of this Circular, information in the QR code shall also be specified.

In the case of issuing Certificate to property attached to land on multiple land parcels, information shall be specified according to Article 37 of this Circular, information in the QR code shall also be specified;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Section III. Diagram of land parcel, house and other property attached to land shall be specified according to Article 39 of this Circular;

e) Section IV. Changes after Certificate issuance shall be specified according to Article 41 of this Circular;

g) Where all information cannot be fully shown on the Certificate of LURs, ownership of house and other property attached to land, the remaining information shall be presented on a subsequent Certificate of LURs, ownership of house and other property attached to land.

2. Land Registration Offices under Departments of Agriculture and Environment shall issue and transfer templates of Certificates of LURs, ownership of house and other property attached to land specified in clause 1 of this Article to agencies printing Certificate as prescribed.

Article 45. Responsibility for organizing implementation

1. The Department of Land Administration shall inspect the implementation of this Circular.

2. People’s Committees of provinces and central-affiliated cities shall disseminate, direct the implementation of and implement this Circular.

3. Departments of Agriculture and Environment shall organize the implementation of, inspect and provide guidelines for the implementation of this Circular by local authorities.

Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be promptly reported to the Ministry of Agriculture and Environment for consideration and amendments./.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

CERTIFIED BY
PP. THE MINISTER
THE DEPUTY MINISTER




Le Minh Ngan

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản hợp nhất 32/VBHN-BNNMT ngày 07/08/2025 hợp nhất Thông tư Quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 28/11/2013

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2013

Ban hành: 22/03/2012

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/04/2012

4.975

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:512::