|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
106/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội,
ngày 31 tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG
ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH, CẮM MỐC ĐỊA GIỚI VÀ LẬP HỒ SƠ ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC CẤP
Thông tư số
48/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định kỹ thuật về xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa
giới và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 03
tháng 11 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
25/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2014/TT-BTNMT ngày 22
tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về
xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới và lập hồ sơ địa giới hành
chính các cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Luật
Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị
định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo
đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị
định số 119/CP ngày 16 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ ban hành quy định về việc
quản lý, sử dụng hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới và mốc địa giới hành chính các
cấp;
Căn cứ Nghị
định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học và
Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật về xác định
đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới và lập hồ sơ địa giới hành chính
các cấp [1].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh [2]
Thông tư
này quy định kỹ thuật về xác định đường địa giới đơn vị hành chính, cắm mốc địa
giới đơn vị hành chính trên thực địa và lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
các cấp.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng [3]
Thông tư
này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có
liên quan đến việc xác định đường địa giới đơn vị hành chính, cắm mốc địa giới
đơn vị hành chính và lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ [4]
1[5].
Đường địa giới đơn vị hành chính là đường ranh giới phân chia lãnh thổ
các đơn vị hành chính theo phân cấp quản lý hành chính. Đường địa giới đơn vị
hành chính các cấp bao gồm: đường địa giới đơn vị hành chính tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh), đường địa giới đơn vị hành
chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã). Đường địa giới đơn vị
hành chính các cấp được xác định trên cơ sở các mốc địa giới đơn vị hành chính
và các điểm đặc trưng trên thực địa.
2[6].
Mốc địa giới đơn vị hành chính là dấu hiệu bằng vật thể dùng để đánh dấu
đường địa giới đơn vị hành chính giữa các đơn vị hành chính với nhau. Mốc địa
giới đơn vị hành chính các cấp bao gồm: mốc địa giới đơn vị hành chính cấp
tỉnh, mốc địa giới đơn vị hành chính cấp xã.
3. Điểm
đặc trưng là điểm địa vật dễ nhận biết trên thực địa được lựa chọn để phục
vụ cho việc xác định và mô tả đường địa giới đơn vị hành chính.
4. Bản
đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa là bản đồ được thành lập từ bản
đồ in trên giấy thể hiện đường địa giới đơn vị hành chính, các vị trí cắm mốc
và các điểm đặc trưng ở thực địa trên bản đồ nền có sự thống nhất và xác nhận
của các địa phương có liên quan làm cơ sở cho việc thành lập bản đồ địa giới
đơn vị hành chính cấp xã.
5. Bản
đồ nền là bản đồ địa hình quốc gia được sử dụng để xác định đường địa giới,
cắm mốc địa giới đơn vị hành chính, thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính
gốc thực địa.
6[7].
Hồ sơ địa giới đơn vị hành chính bao gồm tài liệu dạng giấy, dạng số thể
hiện thông tin về việc thành lập, điều chỉnh đơn vị hành chính và các mốc địa
giới, đường địa giới của đơn vị hành chính đó. Hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
bao gồm: hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính cấp xã.
Điều 4. Nội
dung công việc xác định đường địa giới đơn vị hành chính, cắm mốc địa giới và
lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp [8]
1. Công tác
chuẩn bị.
2. Xác định
đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc và các điểm đặc trưng; lập bản
đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa.
3. Lập bản
mô tả đường địa giới đơn vị hành chính các cấp.
4. Cắm mốc
địa giới đơn vị hành chính.
5. Thành
lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp.
6[9].
Lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp; chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới
đơn vị hành chính các cấp.
7[10].
Kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Chương II
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Điều 5.
Công tác chuẩn bị [11]
1. Thu
thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về địa giới đơn vị hành chính các cấp, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
của các đơn vị hành chính có liên quan, bản đồ địa hình quốc gia, bản đồ địa
chính và các tài liệu, dữ liệu khác có liên quan.
2. Khảo sát
thực địa đánh giá hiện trạng đơn vị hành chính các cấp.
Điều 6. Xác
định đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành
chính và các điểm đặc trưng; lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa [12]
1. Trên cơ
sở các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về địa giới đơn vị hành
chính, tiến hành chuyển vẽ đường địa giới đơn vị hành chính lên bản đồ nền.
Đường địa giới đơn vị hành chính các cấp phải được biểu thị đầy đủ, chính xác
trên bản đồ nền. Trường hợp đường địa giới đơn vị hành chính các cấp trùng nhau
thì chỉ thể hiện đường địa giới đơn vị hành chính cấp cao hơn. Trường hợp đường
địa giới đơn vị hành chính các cấp trùng với đường biên giới quốc gia thì thể
hiện theo đường biên giới quốc gia. Sau khi chuyển vẽ xong đường địa giới đơn
vị hành chính phải thiết kế sơ bộ vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và
các điểm đặc trưng trên bản đồ nền.
2. Xác định
đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và
các điểm đặc trưng.
2.1. Xác
định đường địa giới đơn vị hành chính được thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Đo đạc,
xác định đường địa giới đơn vị hành chính ở thực địa trên cơ sở thiết kế sơ bộ
và sự thống nhất của các địa phương có liên quan;
b) Trong
phạm vi 2cm trên bản đồ về mỗi bên của đường địa giới đơn vị hành chính cần đo
vẽ bổ sung các yếu tố địa lý mới xuất hiện và xóa bỏ trên bản đồ nền các nội
dung không tồn tại trên thực địa. Những yếu tố địa lý được chọn làm vật chuẩn
để xác định vị trí các mốc địa giới đơn vị hành chính và những yếu tố địa lý có
ý nghĩa định hướng được dùng để mô tả đường địa giới đơn vị hành chính chưa có
trên bản đồ nền đều phải được đo vẽ bổ sung đầy đủ. Các đối tượng hình tuyến
phải vẽ đến điểm ngoặt gần nhất, kể cả trường hợp ngoài phạm vi 2cm dọc theo
đường địa giới. Việc đo vẽ bổ sung phải tuân thủ theo các quy định về thành lập
bản đồ địa hình hiện hành ở tỷ lệ tương ứng;
c) Độ chính
xác của đường địa giới đơn vị hành chính phải đảm bảo độ chính xác của bản đồ
nền ở tỷ lệ tương ứng.
2.2. Xác
định vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính trên bản đồ và thực địa được
thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Mốc địa
giới đơn vị hành chính phải được xác định tại vị trí giao nhau của đường địa
giới đơn vị hành chính và ở những vị trí dễ phát sinh tranh chấp sau này. Khi
không chọn được vị trí cắm mốc nằm đúng trên đường địa giới đơn vị hành chính
thì được phép chọn ở vị trí thuận lợi, ổn định lâu dài và gần đường địa giới
đơn vị hành chính nhất. Vị trí cắm mốc phải được các địa phương có liên quan
thống nhất và đánh dấu ở thực địa bằng cọc gỗ. Trường hợp vị trí giao nhau của
đường địa giới đơn vị hành chính các cấp là đỉnh núi hoặc trên sông, suối, hồ,
biển thì không cần xác định vị trí cắm mốc;
b) Số lượng
vị trí cắm mốc, loại mốc địa giới đơn vị hành chính cần phải cắm do Ủy ban nhân
dân các cấp có liên quan đến đường địa giới thống nhất quyết định;
c[13]) Số hiệu mốc địa giới đơn vị hành chính
trên mỗi tuyến địa giới đơn vị hành chính do các địa phương liên quan thỏa
thuận, đánh số theo thứ tự từ 1 đến hết hoặc tiếp theo số thứ tự mốc đã có,
trên nguyên tắc không có số trùng nhau, bao gồm những thành phần theo trình tự
sau:
- Tên các
địa phương viết tắt để trong ngoặc đơn, có gạch nối giữa các tên viết tắt của
đơn vị hành chính quản lý trực tiếp mốc.
- Số lượng
các đơn vị hành chính quản lý trực tiếp mốc.
- Chữ viết
tắt của cấp mốc đơn vị hành chính ghi tiếp ngay sau số lượng đơn vị hành chính
trực tiếp quản lý mốc: cấp tỉnh là T, cấp xã là X.
Ví dụ: Mốc
địa giới đơn vị hành chính giữa xã Sìn Hồ, xã Hồng Thu, xã Nậm Tăm, tỉnh Lai
Châu khi mốc được cắm đúng trên đường địa giới đơn vị hành chính có số hiệu là
(SH-HT-NT)3X.1.
2.3. Xác
định vị trí điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính được thực hiện
theo nguyên tắc sau:
a) Điểm đặc
trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã là các điểm ngoặt, vị trí
giao nhau của đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã không cắm mốc. Điểm đặc
trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã được đánh số liên tục từ 1
đến hết, chiều đánh số do các đơn vị hành chính liền kề thống nhất;
b[14])
(được bãi bỏ)
c[15])
Điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh là các mốc địa
giới đơn vị hành chính cấp xã nằm trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp
tỉnh và vị trí giao nhau của các đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã với
đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh không cắm mốc. Số hiệu điểm đặc trưng
trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh là chữ viết tắt của tên các đơn
vị hành chính cấp xã hoặc cấp tỉnh có liên quan.
Ví dụ: Điểm
đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh giữa tỉnh Lai Châu và
tỉnh Điện Biên nằm tại vị trí ngã ba địa giới giữa xã Mù Cả, Tà Tổng, tỉnh Lai
Châu và xã Hồ Thầu, tỉnh Điện Biên có số hiệu là (MC-TT-HT).
2.4. Lập sơ
đồ thuyết minh
a) Sơ đồ
thuyết minh chỉ lập đối với khu vực đô thị, dân cư đông đúc khi bản đồ địa giới
đơn vị hành chính không thể hiện được vị trí của đường địa giới đơn vị hành
chính. Tỷ lệ của sơ đồ thuyết minh, phạm vi lập sơ đồ thuyết minh cho toàn bộ
đường địa giới đơn vị hành chính của đơn vị hành chính, lập riêng cho từng
tuyến hoặc từng đoạn địa giới tùy theo mức độ cần thiết do các đơn vị hành
chính liền kề thống nhất quyết định;
b) Tài liệu
sử dụng để lập sơ đồ thuyết minh địa giới đơn vị hành chính là bản đồ địa hình
mới nhất có tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp xã hoặc
bản đồ địa chính mới nhất có trong khu vực. Trường hợp khu vực không có bất kỳ
một loại tài liệu nào thì phải tiến hành đo vẽ sơ đồ thuyết minh tại thực địa.
Sơ đồ thuyết minh địa giới đơn vị hành chính có kích thước bằng kích thước của
tờ bản đồ nền địa hình và được trình bày theo mẫu quy định tại Mẫu số 11 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2.5. Toàn
bộ kết quả của quá trình xác định đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm
mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng được thể hiện trên bản đồ
địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa.
3. Quy định
thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa
Trên bản đồ
nền địa giới đơn vị hành chính cấp xã đã in trên giấy, những nội dung mới xuất
hiện, chỉnh sửa hoặc xóa bỏ phải được chỉ dẫn chi tiết bằng các ký hiệu thống
nhất, cụ thể như sau:
3.1. Trong
phạm vi 2cm về mỗi bên đường địa giới đơn vị hành chính, đo đạc bổ sung các yếu
tố địa lý mới xuất hiện và đưa lên bản đồ bằng các ký hiệu tương tự bộ ký hiệu
dạng số nhưng phải phân biệt được với nội dung cũ hiện có trên bản đồ. Trong
một số trường hợp, yếu tố địa lý bổ sung ở dạng đường hoặc vùng được phép vẽ
chờm ra ngoài phạm vi trên nhằm theo dõi được một cách liên tục.
3.2. Kết
quả đo vẽ bổ sung phải được tu chỉnh ngay sau khi đo đạc tại thực địa. Kết quả
phải được trình bày một cách cẩn thận, rõ ràng bằng việc sử dụng loại bút có
lực nét nhỏ, không nhòe, hạn chế sửa chữa, gạch xóa tùy tiện và kẻ tay. Phía
nam của tờ bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa phải ghi rõ các thông
tin: người đo vẽ, ngày đo vẽ, người kiểm tra, tu chỉnh, ngày kiểm tra, tu
chỉnh.
3.3. Nội
dung đo vẽ bổ sung, chỉnh sửa bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa
bao gồm:
a) Các yếu
tố địa danh mới xuất hiện chưa có trên bản đồ hoặc sai lệch phải bổ sung hoặc
chỉnh sửa theo nguyên tắc về phiên chuyển địa danh do Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành. Trường hợp trên bản đồ không đủ chỗ điền viết, được phép bổ
sung trên các sổ tay để chuyển cho khâu nội nghiệp;
b) Khu vực
xâm canh, xâm cư phải bổ sung toàn bộ kể cả ở ngoài khu vực 2cm về mỗi bên
đường địa giới đơn vị hành chính;
c) Khu vực
cấm không thể điều tra đo vẽ bổ sung thì thể hiện đường khoanh bao và ghi chú
“khu cấm”;
d) Sông,
suối, kênh, mương liên quan đến việc xác định đường địa giới đơn vị hành chính
phải được đo đạc bổ sung đầy đủ kể cả trường hợp sông, suối, kênh, mương ngắn
hơn 2cm trên tỷ lệ bản đồ và độ rộng dưới 1m. Đảo, đá, bãi cạn, bãi ngầm cũng
phải bổ sung đầy đủ và ghi rõ thuộc đơn vị hành chính nào;
đ) Đối với
khu vực dân cư đô thị hoặc nơi địa vật dày đặc, việc đo đạc chỉnh lý bổ sung
các yếu tố địa lý phục vụ việc xác định địa giới đơn vị hành chính ngoài việc
tuân thủ theo quy định của bản đồ nền còn phải thực hiện theo các quy định sau:
- Đường địa
giới đơn vị hành chính đi theo đường phố, ngõ thì đường phố, ngõ phải vẽ theo
tỷ lệ bản đồ địa hình.
- Tại những
nơi cần thông tin để mô tả đường địa giới đơn vị hành chính, các yếu tố địa lý
bao gồm: nhà hai bên đường, ranh giới tường rào, các công trình văn hóa, điểm
phương vị, điểm đặc trưng và các yếu tố địa lý liên quan khác phải đo vẽ theo
tỷ lệ. Trường hợp còn lại được phép vẽ gộp khối hoặc tổng quát hóa, biểu thị
nửa tỷ lệ hoặc phi tỷ lệ theo quy định của bản đồ địa hình.
- Trường
hợp mật độ yếu tố địa lý quá dày, không cho phép thể hiện trên bản đồ gốc thực địa
ở tỷ lệ đã thiết kế ban đầu, cho phép thu nhỏ ký hiệu hoặc tạo thêm bản trích
đo trong trường hợp cần thiết.
e) Trên bản
đồ nền, gạch bỏ các đối tượng địa vật, các địa danh không còn tồn tại bằng ký
hiệu gạch chéo “X” mầu đỏ phủ hết đối tượng. Khi đối tượng cần gạch bỏ có dạng
hình tuyến, dùng các dấu gạch chéo cách nhau 1 cm để đánh dấu gạch bỏ, đặc biệt
chú ý phải chỉ rõ điểm đầu, điểm cuối của đoạn cần gạch bỏ. Trường hợp cần thay
thế bằng đoạn mới, phải dùng mực khác màu để dễ nhận biết;
g) Xác định
vị trí Ủy ban nhân dân và biểu thị bằng chữ “UB” có gạch chân màu đỏ.
3.4. Các
kết quả đo vẽ bổ sung, các điểm khống chế đo vẽ (nếu có) ngoài việc thể hiện
trên bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa phải được đưa lên bản vẽ
dạng số.
Điều 7. Lập
bản mô tả đường địa giới đơn vị hành chính các cấp [16]
1. Quy định
chung về mô tả đường địa giới đơn vị hành chính các cấp
1.1[17].
Mô tả đường địa giới đơn vị hành chính được lập cho tất cả các tuyến địa giới
đơn vị hành chính và khép kín theo đơn vị hành chính. Đối với những đơn vị hành
chính có đường biên giới quốc gia thì đường địa giới đơn vị hành chính phải
được mô tả đến đường biên giới quốc gia. Đối với những đơn vị hành chính có
đường bờ biển thì đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã phải được mô tả đến
đường bờ nước, trường hợp đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã trùng với
đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh thì đường địa giới đơn vị hành chính
cấp xã phải được mô tả tiếp đến đường cơ sở.
1.2[18].
Khi mô tả đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã phải lập biên bản xác nhận mô
tả đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã có xác nhận của các địa phương liên
quan. Bản xác nhận mô tả đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh được thực
hiện trên cơ sở biên tập, tổng hợp nội dung từ các biên bản xác nhận mô tả
đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã.
1.3. Số
liệu trong bản mô tả phải phù hợp với bản đồ hoặc sơ đồ thuyết minh (nếu có).
1.4. Mỗi
tuyến địa giới đơn vị hành chính có thể mô tả liên tục theo toàn tuyến hoặc
chia thành một số đoạn. Nội dung mô tả bao gồm:
a) Hiện
trạng đường địa giới đơn vị hành chính trên thực địa;
b) Vị trí
và khoảng cách giữa các mốc địa giới đơn vị hành chính, các điểm đặc trưng đã
được xác định trên thực địa;
c) Không mô
tả những yếu tố địa lý không có trên bản đồ.
1.5. Trường
hợp tuyến địa giới đơn vị hành chính chưa có sự thống nhất giữa các địa phương
liên quan, trong mô tả phải nêu rõ thực trạng và ý kiến đề xuất giải quyết theo
quan điểm của mỗi bên.
1.6. Phương
pháp mô tả
a) Sử dụng
lời văn rõ ràng để diễn đạt chính xác vị trí của đường địa giới đơn vị hành
chính trên thực địa một cách tuần tự theo hướng đã chọn;
b) Việc mô
tả đoạn địa giới đơn vị hành chính phải dựa theo các yếu tố địa lý tồn tại ổn
định trên thực địa mà đường địa giới đơn vị hành chính đi qua hoặc được dùng
làm căn cứ để xác định;
c) Trường
hợp đặc biệt khi đường địa giới đơn vị hành chính đi theo các yếu tố địa lý có
khả năng biến động như sông, suối, đường giao thông... thì trong biên bản xác
nhận mô tả phải nêu rõ ý kiến thống nhất giữa các đơn vị hành chính liền kề về
biện pháp xử lý.
1.7. Lập
bản mô tả tình hình chung về địa giới đơn vị hành chính các cấp
Sau khi lập
bản mô tả đường địa giới đơn vị hành chính các cấp phải lập bản mô tả tình hình
chung về địa giới đơn vị hành chính. Trong bản mô tả tình hình chung về địa
giới đơn vị hành chính mỗi cấp phải nêu khái quát hiện trạng công tác quản lý
địa giới đơn vị hành chính, các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
về địa giới đơn vị hành chính, diện tích tự nhiên và dân số của đơn vị hành
chính. Bản mô tả tình hình chung về địa giới đơn vị hành chính lập theo mẫu quy
định tại các Mẫu số 14a, Mẫu
số 14b Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Quy định
lập biên bản xác nhận bản mô tả đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã
2.1. Biên
bản xác nhận mô tả đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã phải thể hiện rõ
những nội dung sau:
a) Số hiệu
tờ bản đồ có đường địa giới đơn vị hành chính;
b) Sơ đồ
thuyết minh địa giới đơn vị hành chính kèm theo (nếu có);
c[19])
Các đoạn địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh trùng với tuyến địa giới đơn vị
hành chính cấp xã;
d) Điểm
khởi đầu và điểm kết thúc của tuyến địa giới đơn vị hành chính cấp xã;
đ) Số lượng
mốc địa giới đơn vị hành chính các cấp và các điểm đặc trưng;
e) Số đoạn
địa giới đơn vị hành chính, chiều dài và phương pháp đo, hướng đi của mỗi đoạn.
2.2. Biên
bản xác nhận mô tả đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã lập theo mẫu quy
định tại Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này.
3[20].
Quy định lập bản xác nhận mô tả đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh
a) Bản xác
nhận mô tả đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh được lập theo từng tuyến
địa giới đơn vị hành chính bắt đầu từ điểm giao nhau của đường địa giới đơn vị
hành chính cấp tỉnh;
b) Bản xác
nhận mô tả đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh được biên tập, tổng hợp
nội dung từ bản xác nhận mô tả đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã trùng
cấp tỉnh;
c) Bản xác
nhận mô tả đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh phải thể hiện rõ những nội
dung sau:
- Số hiệu
tờ bản đồ có đường địa giới đơn vị hành chính;
- Các đoạn
địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh trùng với tuyến địa giới đơn vị hành chính
cấp xã;
- Điểm khởi
đầu và điểm kết thúc của tuyến địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh;
- Số lượng
mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị
hành chính cấp tỉnh;
- Số đoạn
địa giới đơn vị hành chính, chiều dài, hướng đi của mỗi đoạn.
Điều 8. Cắm
mốc địa giới đơn vị hành chính [21]
1. Quy cách
mốc địa giới đơn vị hành chính
Mốc địa
giới đơn vị hành chính được chia thành 2 cấp: xã, tỉnh[22] và được sử
dụng phù hợp cho từng cấp hành chính tương ứng. Tùy theo điều kiện địa hình cụ
thể để thiết kế và triển khai lựa chọn một trong ba loại mốc sau đây:
1.1. Mốc
chôn: sử dụng cho tất cả các vùng, mốc được đúc bằng bê tông cốt sắt, đạt mác
M25 (39 TCVN 6025 1995) trở lên. Mốc có lõi sắt 8 dài 15cm phía trên có dấu
chữ thập làm tâm mốc. Mốc có thể được đúc sẵn rồi chôn hoặc đổ trực tiếp tại
thực địa. Quy cách mốc chôn được quy định tại Mẫu số 01
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
1.2. Mốc
gắn: sử dụng trong trường hợp vị trí cắm mốc được chọn trên nền đá. Mốc có kích
thước bề mặt 30cm x 30cm, có chiều cao tối thiểu 20cm so với mặt đá và được
trát phẳng các mặt. Mốc được đúc bằng bê tông cốt sắt, đạt mác M25 trở lên. Mốc
có lõi sắt 8 dài 15cm phía trên có dấu chữ thập làm tâm mốc.
1.3. Mốc
chôn ngang bằng mặt hè phố, đường giao thông: Được sử dụng trong trường hợp vị
trí cắm mốc được chọn là hè phố hoặc đường giao thông. Mốc có kích thước bề mặt
là 40cm x 40cm, có chiều cao 40cm. Mốc được đúc bằng bê tông cốt sắt, đạt mác
M25 trở lên. Mốc có lõi sắt 08 dài 15cm phía trên có dấu chữ thập làm tâm mốc
ngang bằng mặt mốc.
1.4. Ghi
chú trên mặt mốc
a[23].
Đối với mốc chôn ghi chú thành 3 hàng được viết bằng chữ in hoa:
- Hàng
trên: “ĐỊA GIỚI TỈNH” (XÃ) hoặc có thể viết tắt chữ địa giới Đ.G.
- Hàng
giữa: Tên đơn vị hành chính.
- Hàng
dưới: số đầu là số đơn vị hành chính cùng chung mốc, sau đó là chữ ‘T”, “H”
hoặc “X” tương ứng với mốc cấp tỉnh hoặc xã, tiếp theo là dấu chấm và số thứ tự
của mốc.
- Các ghi
chú trên mặt mốc phải khắc chìm sâu khoảng 0,5 cm. Các chữ, số có kích thước
cao 3cm, rộng 2cm; nét chữ khoảng 0,5cm. Hàng chữ trên cùng cách mép trên khoảng
5cm - 6cm, giãn cách giữa các hàng chữ khoảng 2,5cm - 3,0cm.
b) Mốc gắn
trên nền đá và mốc chôn ngang bằng mặt hè phố, đường giao thông:
- Trên mặt
mốc, cách mép trên 5cm là dòng chữ “MỐC ĐỊA GIỚI” cao 6cm, rộng 3cm. Ở giữa là
vòng tròn, trong đó phía trên ghi số hiệu mốc, phía dưới là chữ số khoảng cách
đến điểm giao nhau của đường địa giới đơn vị hành chính các cấp. Phía ngoài
vòng tròn là phạm vi của các đơn vị hành chính và mũi tên chỉ hướng đến điểm
giao nhau của đường địa giới đơn vị hành chính các cấp. Kích thước các chữ, số
là cao 4cm và rộng 2cm. Các ghi chú, chữ và số đều khắc chìm, nét chữ khoảng
0,5cm.
Chi tiết
các ghi chú trên mặt mốc xem tại Mẫu số 02 Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cắm mốc
địa giới đơn vị hành chính
2.1. Mốc
địa giới đơn vị hành chính các cấp phải được cắm tại vị trí đã được các đơn vị
hành chính liền kề thống nhất lựa chọn và xác nhận pháp lý. Mặt mốc có ghi tên
của đơn vị hành chính nào thì hướng mặt mốc về phía đơn vị hành chính đó.
2.2. Khi
cắm mốc địa giới đơn vị hành chính phải có sự chứng kiến của đại diện cơ quan
hành chính nhà nước các đơn vị hành chính liền kề và đại diện cơ quan hành
chính nhà nước cấp cao hơn chứng kiến. Khi cắm mốc địa giới đơn vị hành chính
cấp tỉnh phải có đại diện cơ quan hành chính nhà nước của các đơn vị hành chính
liền kề chứng kiến.
2.3. Sau
khi cắm mốc địa giới đơn vị hành chính phải lập bản xác nhận sơ đồ vị trí mốc
địa giới đơn vị hành chính. Khi vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính
phải chọn ít nhất ba (03) địa vật ổn định lâu dài làm vật chuẩn để có khả năng
khôi phục lại vị trí của mốc trong trường hợp bị mất hoặc bị phá hủy sau này.
Các số liệu đo từ mốc đến vật chuẩn đối với góc phương vị lấy đến chẵn giây và khoảng
cách lấy đến 0,1 m; Bản xác nhận sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính
được thực hiện theo mẫu quy định tại Mẫu số 03a, Mẫu số 03b Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2.4. Sau
khi hoàn thành việc cắm mốc địa giới đơn vị hành chính, phải bàn giao mốc địa
giới đơn vị hành chính các cấp cho các đơn vị hành chính trực tiếp quản lý mốc
và lập biên bản bàn giao theo mẫu quy định tại Mẫu số
07 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Đo tọa
độ, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính cấp xã
3.1. Tọa
độ, độ cao của mốc địa giới đơn vị hành chính cấp xã được đo trực tiếp ở thực
địa bằng các thiết bị đo đạc thông dụng như máy thu GPS, máy toàn đạc điện tử.
Các điểm khống chế tọa độ, độ cao dùng để khởi tính là các điểm tọa độ, độ cao
nhà nước có trong khu đo. Trường hợp sử dụng công nghệ GPS, tùy theo khoảng
cách từ các điểm khống chế đến mốc địa giới đơn vị hành chính cần xác định tọa
độ mà chọn thời gian quan trắc cho phù hợp nhưng không được ít hơn 60 phút.
3.2. Quy
trình tính toán bình sai xác định tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính
được thực hiện như quy trình tính toán bình sai lưới khống chế tọa độ các cấp.
Tọa độ các mốc địa giới đơn vị hành chính cấp xã được tính toán bình sai trong
Hệ VN-2000, múi chiếu 3° phù hợp với kinh tuyến trục của bản đồ địa hình được
sử dụng làm nền để thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp xã khu vực
đó.
3.3. Sai số
trung phương tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính cấp xã sau bình sai
không được phép vượt quá 0,3m đối với mặt phẳng và 0,5m đối với độ cao. Ở khu
vực ẩn khuất, khó khăn các sai số này được phép nâng lên 0,5m đối với mặt phẳng
và 0,7m đối với độ cao;
3.4. Sau
khi tính toán bình sai phải lập Bảng xác nhận tọa độ mốc địa giới đơn vị hành
chính cấp xã, giá trị tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính được điền
viết đến 0,01m theo mẫu được quy định tại Mẫu số 04
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Xác định
tọa độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã
Tọa độ các điểm
đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã được xác định trên bản
đồ địa hình dạng số sử dụng làm nền cho bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp
xã đó. Tọa độ điểm đặc trưng lấy đến 0,01m, Bảng tọa độ các điểm đặc trưng trên
đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã được thực hiện theo quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
5[24].
Xác định tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng
trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh.
a) Bảng tọa
độ các mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới
đơn vị hành chính cấp tỉnh được lập trên cơ sở bảng xác nhận tọa độ các mốc địa
giới đơn vị hành chính cấp xã. Trong đó, các mốc địa giới đơn vị hành chính cấp
xã nằm trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh và giao điểm giữa đường
địa giới đơn vị hành chính cấp xã với đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh
không cắm mốc được coi là những điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
b) Trường
hợp bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp xã có cơ sở toán học khác với cơ sở
toán học của bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh thì phải tính chuyển các
giá trị tọa độ này về đúng cơ sở toán học của bản đồ địa giới đơn vị hành chính
cấp tỉnh;
c) Bảng tọa
độ các mốc địa giới đơn vị hành chính và điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn
vị hành chính cấp tỉnh được lập theo quy định tại Mẫu
số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Giá trị tọa độ, độ cao lấy
đến 0,01m.
Điều 9.
Thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp [25]
1. Bản đồ
nền sử dụng để thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp là bản đồ
địa hình quốc gia dạng số mới nhất được cung cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
2. Tỷ lệ
bản đồ nền được sử dụng để thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp
được quy định như sau:
|
Cấp hành chính
|
Vùng đô thị, đồng bằng
|
Vùng trung du, miền núi
|
|
Cấp xã
|
1:2.000 - 1:10.000
|
1:5.000 - 1:10.000
|
|
Cấp tỉnh
|
1:10.000 - 1:50.000
|
1:25.000 - 1:50.000
|
3. Phiên
hiệu mảnh bản đồ địa giới đơn vị hành chính là phiên hiệu của mảnh bản đồ nền
tương ứng. Ngoài phiên hiệu được đánh số theo quy định của bản đồ địa hình, mỗi
mảnh bản đồ địa giới đơn vị hành chính phải được đánh số thứ tự theo nguyên tắc
từ trái sang phải, từ trên xuống dưới theo thứ tự sắp xếp của các tờ bản đồ
trong mỗi đơn vị hành chính. Ví dụ:

4. Bản đồ
địa giới đơn vị hành chính cấp xã được thành lập bằng công nghệ số trên cơ sở
bản đồ nền dạng số, bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa, các bảng
xác nhận tọa độ mốc địa giới đơn vị hành chính và bảng tọa độ các điểm đặc
trưng. Bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh được thành lập trên bản đồ
nền có tỷ lệ nhỏ hơn, trong đó các yếu tố địa giới đơn vị hành chính và các yếu
tố địa lý có liên quan đến địa giới đơn vị hành chính được tổng hợp từ bản đồ
địa giới đơn vị hành chính cấp xã.
5. Nội dung
bản đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp
a) Các yếu
tố nội dung của bản đồ nền;
b) Các yếu
tố địa giới đơn vị hành chính: Đường địa giới đơn vị hành chính, mốc địa giới
đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính;
trong trường hợp trên tuyến địa giới đơn vị hành chính còn tranh chấp thì trên
bản đồ phải thể hiện đường địa giới đơn vị hành chính đúng thực trạng quản lý
theo quan điểm của từng đơn vị hành chính liền kề và thể hiện ký hiệu đường địa
giới chưa xác định;
c) Các yếu
tố địa lý có liên quan đến đường địa giới đơn vị hành chính được sử dụng như
vật định hướng phục vụ việc xác định vị trí và mô tả đường địa giới đơn vị hành
chính;
d) Địa danh
các đơn vị hành chính trong mảnh bản đồ; địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn
trong phạm vi đơn vị hành chính và phạm vi 2cm ngoài đường địa giới đơn vị hành
chính các cấp tại thời điểm lập bản đồ. Toàn bộ địa danh thể hiện trên bản đồ
địa giới đơn vị hành chính trong phạm vi đơn vị hành chính phải lập Phiếu thống
kê địa danh dân cư, Phiếu thống kê địa danh sơn văn, Phiếu thống kê địa danh
thủy văn theo quy định tại Mẫu số 10 Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư này;
đ) Các đảo,
đá, bãi cạn, bãi ngầm phải ghi chú tên đơn vị hành chính quản lý ở trong ngoặc
đơn đặt dưới tên đảo hoặc bên cạnh đảo. Trường hợp đảo, đá, bãi cạn, bãi ngầm
nằm cách xa đất liền ngoài phạm vi của tờ bản đồ có phần đất liền thì phải làm
sơ đồ thuyết minh kèm theo;
e) Đối với
những đơn vị hành chính có đường biên giới quốc gia thì đường địa giới đơn vị
hành chính phải thể hiện đến đường biên giới quốc gia.
6. Trình
bày bản đồ địa giới đơn vị hành chính
a) Bản đồ
địa giới đơn vị hành chính các cấp được giới hạn bởi đường địa giới đơn vị hành
chính từng cấp, trong đó các yếu tố bản đồ nền trình bày theo quy định bản đồ
địa hình, các yếu tố địa giới đơn vị hành chính thể hiện theo ký hiệu bản đồ
địa giới đơn vị hành chính; ký hiệu bản đồ địa giới đơn vị hành chính theo quy
định tại Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Tại các điểm
đầu hoặc cuối đường địa giới đơn vị hành chính các cấp bao quanh đơn vị hành
chính hoặc lãnh thổ, đoạn địa giới được kéo dài thêm 2cm ở tỷ lệ bản đồ;
c) Đường
địa giới đơn vị hành chính các cấp phải được tô viền bằng các dải màu (dải bo)
có màu hồng sáng, đảm bảo không làm mờ các yếu tố địa giới đơn vị hành chính và
các yếu tố địa lý. Đối với đường địa giới đơn vị hành chính bao quanh đơn vị
hành chính thì chỉ tiến hành tạo dải bo về phía ngoài, đối với các đường địa
giới đơn vị hành chính nội bộ bên trong thì dải bo được tạo về hai phía của
đường địa giới đơn vị hành chính;
d) Độ rộng
dải bo của đường địa giới đơn vị hành chính bao quanh đơn vị hành chính các cấp
trên bản đồ được quy định như sau:
- Cấp tỉnh
rộng 15mm;
- Cấp xã
rộng 10mm.
đ) Độ rộng
dải bo đối với đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã trên bản đồ địa giới đơn
vị hành chính cấp tỉnh là 8mm, chia đều mỗi bên 4mm;
e) Trình
bày ngoài khung bản đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp theo quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Quy định
thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp xã
a) Mốc địa
giới đơn vị hành chính các cấp được thể hiện trên bản đồ số theo đúng giá trị
tọa độ trong bảng xác nhận tọa độ mốc địa giới đơn vị hành chính cấp xã;
b) Điểm đặc
trưng được thể hiện trên bản đồ số theo đúng giá trị tọa độ trong bảng tọa độ điểm
đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính;
c) Trên cơ
sở bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa, xóa bỏ các yếu tố không còn
tồn tại trên thực địa đồng thời biên tập bổ sung các yếu tố địa lý đã được thực
hiện theo quy định tại tiết b điểm 2.1 khoản 2 Điều 6 Thông tư
này;
d) Đường
địa giới đơn vị hành chính các cấp được thể hiện trên bản đồ địa giới đơn vị
hành chính cấp xã trên cơ sở bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa đã
được các đơn vị hành chính liền kề thống nhất xác định. Trên bản đồ số, đường
địa giới đơn vị hành chính phải đi qua các điểm đặc trưng, các mốc địa giới đơn
vị hành chính nằm trên đường địa giới;
đ) Đường
địa giới đơn vị hành chính cấp xã chỉ vẽ đến bờ biển. Đường địa giới đơn vị
hành chính cấp tỉnh phải được thể hiện đến đường cơ sở;
e) Biên tập
bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp xã dạng số:
- Việc biên
tập bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp xã dạng số tuân thủ theo các quy định
về biên tập bản đồ địa hình dạng số hiện hành cùng tỷ lệ có bổ sung các yếu tố
địa giới đơn vị hành chính vào nhóm đối tượng biên giới, địa giới. Các yếu tố
địa giới đơn vị hành chính phải được thể hiện ở dạng số theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 9 Thông tư này;
- Các yếu
tố địa giới đơn vị hành chính được tổ chức, tách lớp riêng biệt và biên tập
theo đơn vị hành chính cấp xã. Các yếu tố địa lý khác được giữ nguyên theo đơn
vị mảnh bản đồ nền;
- Trường
hợp có sự mâu thuẫn về vị trí của mốc địa giới đơn vị hành chính so với các yếu
tố địa lý lân cận, phải tiến hành biên tập lại các yếu tố địa lý trên bản đồ
cho phù hợp;
- Tại các
khu vực có mật độ địa vật quá dày, khi mốc địa giới đơn vị hành chính, điểm đặc
trưng trùng với yếu tố địa lý trên bản đồ thì ưu tiên thể hiện các yếu tố địa
giới, các yếu tố địa lý có trong mô tả địa giới đơn vị hành chính và các yếu tố
địa lý lân cận có tính định hướng;
- Trường
hợp đường địa giới đơn vị hành chính đi trùng đối tượng hình tuyến trên bản đồ,
căn cứ vào bản mô tả tiến hành chuẩn hoá lại đối tượng hình tuyến và các đối
tượng có liên quan theo đúng tương quan hình học trên cơ sở giữ nguyên các điểm
mốc địa giới đơn vị hành chính, các điểm đặc trưng. Sau khi chuẩn hoá, đối
tượng đường địa giới đơn vị hành chính được sao chép trùng khít từ đối tượng
hình tuyến đó;
- Mỗi đối
tượng đường địa giới đơn vị hành chính phải là một đường liên tục (Linestring) hoặc
bao gồm nhiều đoạn tiếp nối với nhau với dung sai 0,001m. Tại những nơi đường
địa giới đơn vị hành chính các cấp trùng nhau phải thể hiện đầy đủ bằng cách
sao chép trùng khít tuyệt đối;
- Khi biên
tập bản đồ địa giới đơn vị hành chính dạng số được phép sử dụng công cụ làm
sạch tự động với dung sai 0,001m đối với các vị trí điểm mốc địa giới đơn vị
hành chính, điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính và điểm giao
cắt giữa các tuyến địa giới đơn vị hành chính; 0,1m đối với các đối tượng khác.
g) Biên tập
bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp xã phục vụ in trên giấy
- Bản đồ
địa giới đơn vị hành chính in trên giấy được xác lập tính pháp lý theo quy định
tại điểm 4.1 khoản 4 Điều 10 Thông tư này;
- Biên tập
bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp xã phục vụ in trên giấy được thực hiện
trên cùng phiên bản phần mềm và bộ thư viện ký hiệu đã sử dụng trong biên tập
bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp xã dạng số;
- Độ chính
xác và tính đầy đủ của phiên bản dữ liệu bản đồ phục vụ in trên giấy không được
thay đổi so với bộ dữ liệu bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp xã dạng số;
- Quá trình
biên tập chỉ được phép xê dịch vị trí các ghi chú hoặc một số ký hiệu có tính
đại diện để các nội dung liên quan đến đường địa giới đơn vị hành chính các cấp
trên bản in được trình bày rõ ràng, dễ đọc;
- Trường
hợp đối tượng quá dày, cho phép viết tắt các ghi chú theo quy định của bản đồ
địa hình truyền thống, cá biệt có thể được phép thu nhỏ đến 2/3 so với quy định
để đảm bảo dung nạp hết những nội dung cần thiết;
- Trường
hợp đoạn địa giới đơn vị hành chính đi trùng đối tượng hình tuyến, ký hiệu
đường địa giới đơn vị hành chính được biên tập chéo cánh xẻ hai bên đoạn đối
tượng hình tuyến để chỉ rõ giới hạn đoạn địa giới đơn vị hành chính đi trùng.
Ký hiệu chéo cánh xẻ tuân theo quy tắc thể hiện của bản đồ địa hình truyền
thống.
8. Quy định
thành lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh
a) Bản đồ
địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh được thành lập bằng công nghệ số từ bản đồ
địa giới đơn vị hành chính cấp xã phục vụ in trên giấy;
b) Mốc địa
giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng cấp tỉnh được thể hiện theo đúng
giá trị tọa độ trong bảng tọa độ các mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm
đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh. Trường hợp có sự mâu
thuẫn về vị trí của mốc so với các yếu tố địa lý lân cận, phải tiến hành biên
tập lại các yếu tố địa lý liên quan trên bản đồ cho phù hợp;
c) Các yếu
tố địa giới đơn vị hành chính và các yếu tố địa lý có liên quan đến đường địa
giới đơn vị hành chính từ kết quả biên tập bản đồ địa giới đơn vị hành chính
cấp xã được tổng quát hoá và thể hiện trên bản đồ nền theo các quy định về nội
dung và yêu cầu thể hiện ở tỷ lệ tương ứng. Các đối tượng nội dung liên quan
trên bản đồ nền phải được chỉnh sửa, biên tập cho phù hợp, không được mâu
thuẫn;
d) Đường
địa giới đơn vị hành chính các cấp thể hiện trong bản đồ địa giới đơn vị hành
chính cấp tỉnh trên cơ sở kế thừa kết quả biên tập bản đồ địa giới đơn vị hành
chính cấp xã. Trường hợp có mâu thuẫn cần tiến hành chỉnh sửa, biên tập cho phù
hợp trên cơ sở ưu tiên các yếu tố địa giới đơn vị hành chính đồng thời phải đảm
bảo mức độ đầy đủ như trong bản mô tả đường địa giới đơn vị hành chính ở cấp
tương ứng;
đ) Biên tập
bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh phục vụ in trên giấy được thực hiện
theo các quy định như đối với việc biên tập bản đồ địa giới đơn vị hành chính
cấp xã in trên giấy.
Điều 10. Lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp [26]
1. Nội dung
của hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã
Hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính cấp xã bao gồm các tài liệu sau:
a) Các văn
bản pháp lý về thành lập xã và điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính xã;
b) Bản đồ
địa giới đơn vị hành chính cấp xã;
c[27])
Các bản xác nhận sơ đồ vị trí các mốc địa giới đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh
trên đường địa giới đơn vị hành chính của xã;
d) Bản xác
nhận tọa độ các mốc địa giới đơn vị hành chính cấp xã;
đ) Bảng tọa
độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã;
e) Mô tả
tình hình chung về địa giới đơn vị hành chính cấp xã;
g) Các biên
bản xác nhận mô tả đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã;
h) Các
phiếu thống kê địa danh (dân cư, thủy văn, sơn văn);
i) Biên bản
bàn giao mốc địa giới đơn vị hành chính các cấp.
2[28].
(được bãi bỏ)
3. Nội dung
của hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh
Hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính cấp tỉnh bao gồm các tài liệu sau:
a) Các văn
bản pháp lý về thành lập tỉnh và điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính tỉnh;
b) Bản đồ
địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh;
c) Các bản
xác nhận sơ đồ vị trí các mốc địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh trên đường
địa giới đơn vị hành chính của tỉnh;
d) Bảng tọa
độ các mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới
đơn vị hành chính cấp tỉnh;
đ) Mô tả tình
hình chung về địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh;
e) Các bản
xác nhận mô tả đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh.
4. Xác lập
tính pháp lý của các tài liệu trong hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp
4.1[29].
Xác lập tính pháp lý trên bản đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp:
a) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã, tỉnh ký xác nhận ở ngoài góc khung Đông nam các mảnh
bản đồ trong bộ bản đồ địa giới đơn vị hành chính thuộc phạm vi quản lý hành
chính của mình;
b) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã, tỉnh liên quan ký xác nhận bên trong nội dung các mảnh
bản đồ địa giới đơn vị hành chính vào phạm vi thuộc quản lý hành chính của mình
và cách đường địa giới đơn vị hành chính chung với cấp lập hồ sơ từ 2cm đến
3cm.
4.2[30].
Xác lập tính pháp lý trên sơ đồ vị trí các mốc địa giới đơn vị hành chính cấp:
a) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quản lý mốc địa giới đơn vị hành chính ký
xác nhận sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh.
b) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý mốc ký xác nhận và Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ký chứng thực sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính cấp
xã.
4.3. Xác
lập tính pháp lý trên bản xác nhận tọa độ các mốc địa giới đơn vị hành chính:
a) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp quản lý trực tiếp mốc địa giới đơn vị hành chính ký xác
nhận vào bản xác nhận tọa độ các mốc địa giới đơn vị hành chính cấp tương ứng;
b) Đại diện
đơn vị thi công ký xác nhận; người lập, người kiểm tra ký và ghi rõ họ tên.
4.4. Xác
lập tính pháp lý đối với bản mô tả tình hình chung về địa giới đơn vị hành
chính các cấp:
a) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các cấp ký xác nhận;
b) Người
lập ký và ghi rõ họ tên.
4.5. Xác
lập tính pháp lý đối với biên bản xác nhận mô tả đường địa giới đơn vị hành
chính cấp xã:
a) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã của hai bên liên quan ký xác nhận;
b[31])
Đại diện cơ quan chuyên môn cấp tỉnh gồm Sở Nội Vụ và đơn vị thi công ký chứng
kiến.
4.6. Xác
lập tính pháp lý đối với bản xác nhận mô tả đường địa giới đơn vị hành chính
cấp huyện, cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh liên quan
trực tiếp ký xác nhận.
4.7. Xác
lập tính pháp lý đối với phiếu thống kê địa danh (dân cư, thủy văn, sơn văn)
thuộc địa phận hành chính cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký xác
nhận, người lập phiếu ký và ghi rõ họ tên.
4.8. Xác
lập tính pháp lý đối với biên bản bàn giao mốc địa giới đơn vị hành chính các
cấp:
a) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký xác nhận bên giao mốc;
b[32])
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký xác nhận bên nhận mốc.
4.9[33].
Đối với bản sao các văn bản pháp lý về thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị
hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính các cấp: việc ký sao y bản
chính theo quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của
Chính phủ về công tác văn thư.
5[34].
Trình bày và đóng tập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính lập mới
a) Danh mục,
trình tự sắp xếp các tài liệu trong hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp
được đóng tập theo quy định tại Mẫu số 15a, Mẫu số 15b Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Bìa của hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp được trình bày theo quy định
tại Mẫu số 16a, Mẫu số
16b Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản đồ
địa giới đơn vị hành chính các cấp được đóng tập theo thứ tự mảnh và các tài
liệu khác có liên quan (nếu có). Bìa của tập bản đồ địa giới đơn vị hành chính
các cấp trình bày theo quy định tại Mẫu số 17a, Mẫu số 17b Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 11. Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối
với các đơn vị hành chính có sự điều chỉnh địa giới hành chính [35]
1. Đơn vị
hành chính các cấp thay đổi do thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành
chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính theo Nghị quyết của Quốc hội, Ủy
ban Thường vụ Quốc hội thì thực hiện lập mới hoặc chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính.
2. Trường
hợp đơn vị hành chính được thành lập mới do nâng cấp đô thị hoặc nhập, chia đơn
vị hành chính dẫn đến có sự giải thể đơn vị hành chính thì tiến hành lập mới hồ
sơ địa giới đơn vị hành chính. Các mốc có liên quan đến đường địa giới của đơn
vị hành chính mới và vẫn phù hợp với tính chất mốc (mốc hai mặt, mốc ba mặt,
mốc bốn mặt) sẽ được tiếp tục sử dụng, chỉ sửa ghi chú mặt mốc cho phù hợp với
các đơn vị hành chính có liên quan.
3. Trường
hợp có sự điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính nhưng không dẫn đến việc giải
thể đơn vị hành chính thì thực hiện chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị
hành chính. Việc chỉnh lý bổ sung được thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Giữ
nguyên hiện trạng bộ hồ sơ địa giới đơn vị hành chính hiện đang sử dụng sau khi
có Quyết định điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền, không chỉnh sửa làm thay đổi nội dung, tẩy xóa, xé lẻ bộ hồ sơ hiện
có;
b) Những
tài liệu và văn bản pháp lý trong hồ sơ hiện đang sử dụng có nội dung còn phù
hợp với nội dung Quyết định điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính mới của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền thì được sao lục đưa vào hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính chỉnh lý, bổ sung;
c) Đối với
tuyến địa giới đơn vị hành chính không thay đổi và không chôn thêm mốc địa giới
đơn vị hành chính phải bổ sung bản sao Quyết định điều chỉnh địa giới đơn vị
hành chính mới của cơ quan nhà nước có thẩm quyền vào tập hồ sơ địa giới đơn vị
hành chính hiện đang sử dụng;
d) Những
tài liệu lập mới trong hồ sơ địa giới đơn vị hành chính phải được xác lập tính
pháp lý theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư này;
đ) Những
tài liệu bổ sung thêm và những tài liệu liên quan đến chỉnh lý hồ sơ địa giới
đơn vị hành chính đều phải đóng bổ sung vào tập hồ sơ hiện đang sử dụng.
4. Trường
hợp có điều chỉnh đường địa giới đơn vị hành chính và chôn thêm mốc mới thì
phải bổ sung vào tập hồ sơ hiện đang sử dụng những tài liệu sau:
a) Bản
thống kê danh mục tài liệu mới bổ sung;
b) Bản sao
văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điều chỉnh địa giới đơn vị hành
chính;
c) Bản tổng
hợp những thay đổi về địa giới đơn vị hành chính;
d) Bản xác
nhận sơ đồ vị trí mốc mới bổ sung;
đ) Bảng xác
nhận tọa độ các mốc địa giới đơn vị hành chính và bảng tọa độ các điểm đặc
trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính mới bổ sung;
e) Biên bản
xác nhận mô tả tuyến địa giới đơn vị hành chính mới lập;
g) Biên bản
bàn giao mốc địa giới đơn vị hành chính mới bổ sung.
5. Tài liệu
pháp lý sử dụng để chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới đơn vị hành chính bao gồm:
a) Bản sao
quyết định của cấp có thẩm quyền về điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính;
b) Bản đồ
địa giới đơn vị hành chính hiện đang sử dụng;
c) Bản đồ
nền do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp;
d) Bản xác
nhận sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính mới bổ sung, biên bản xác nhận
mô tả tuyến địa giới đơn vị hành chính mới điều chỉnh, bản xác nhận tọa độ mốc
địa giới đơn vị hành chính, bảng tọa độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới
đơn vị hành chính.
6. Thực
hiện chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới đơn vị hành chính theo quy định sau:
a) Căn cứ
vào tài liệu, văn bản pháp lý về điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính tiến
hành bổ sung, chỉnh sửa các ký hiệu đường địa giới, mốc địa giới đơn vị hành
chính, địa danh hành chính, địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn cho phù hợp đồng
thời bổ sung, chỉnh sửa các yếu tố địa lý liên quan đến đường địa giới đơn vị
hành chính trong phạm vi 2cm trên bản đồ về hai bên đường địa giới đơn vị hành
chính cấp xã;
b) Trình
bày bản đồ địa giới đơn vị hành chính sau khi đã được chỉnh lý bổ sung theo quy
định tại Mẫu số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này, góc phía Đông bắc ngoài khung mảnh bản đồ có ghi chú nội dung: “Mảnh
bản đồ được chỉnh lý bổ sung theo Nghị quyết số…, ngày…, tháng…, năm… của…” (điền
tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc điều chỉnh địa giới đơn vị hành
chính phải được ghi chính xác theo các văn bản pháp lý).
7. Xác lập
tính pháp lý trên các tài liệu chỉnh lý, bổ sung của hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính các cấp được thực hiện theo các quy định sau:
a) Các tài
liệu lập mới thì xác lập tính pháp lý theo quy định tại khoản 3 Điều
10 Thông tư này;
b) Các tài
liệu có nội dung không thay đổi được sao lục và xác nhận bởi cơ quan hành chính
nhà nước cấp trên quản lý trực tiếp đơn vị hành chính có sự điều chỉnh.
8. Đóng tập
các tài liệu chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp:
a) Bản đồ
địa giới đơn vị hành chính mới chỉnh lý, bổ sung được đóng tiếp vào tập bản đồ
địa giới đơn vị hành chính hiện đang sử dụng hoặc theo các quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Các văn
bản tài liệu mới chỉnh lý, bổ sung được đóng tiếp vào tập hồ sơ địa giới đơn vị
hành chính hiện đang sử dụng hoặc theo các quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
Điều 12. Kiểm tra chất lượng sản phẩm [36]
1. Yêu cầu
về kiểm tra chất lượng sản phẩm:
a) Nhiệm vụ
kiểm tra chất lượng hồ sơ địa giới đơn vị hành chính phải được thực hiện ngay
sau khi hoàn thành từng hạng mục công việc, sản phẩm;
b) Hồ sơ
địa giới đơn vị hành chính khi kiểm tra phải đảm bảo được lập đầy đủ theo quy
định tại Điều 10 Thông tư này, các số liệu phải chính xác,
từ ngữ sử dụng trong các văn bản phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu và thống nhất
giữa các cấp;
c) Đảm bảo
tính thống nhất và chính xác về mặt kỹ thuật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
đo vẽ bổ sung các yếu tố địa giới đơn vị hành chính, các yếu tố địa lý từ thực
địa lên bản đồ địa hình và về lập hồ sơ, bản đồ địa giới đơn vị hành chính;
d) Xác nhận
rõ khối lượng nhiệm vụ đã thực hiện, đối chiếu với Dự án, Thiết kế kỹ thuật -
dự toán để làm cơ sở cho việc quyết toán;
đ) Khi kết
thúc kiểm tra hồ sơ địa giới đơn vị hành chính phải lập báo cáo gửi cơ quan
quản lý cấp trên nêu rõ số lượng và chất lượng từng tài liệu trong hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính. Trong báo cáo phải có kết luận rõ ràng và đánh giá chất
lượng tốt hoặc đạt yêu cầu, những thiếu sót cần phải bổ sung, sửa chữa hoặc làm
lại, thời gian hoàn thành, khi nộp lên cấp trên phải đảm bảo đầy đủ và chính
xác;
e) Phiếu
ghi ý kiến kiểm tra, Biên bản kiểm tra chất lượng hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính, Bảng danh mục tài liệu đã kiểm tra lập theo quy định tại Mẫu số 18a, Mẫu số 18b, Mẫu số 18c Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
g) Những ý
kiến liên quan đến đề nghị xử lý của cơ quan Trung ương (Bộ Nội vụ, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường) phải lập thành văn bản đề nghị riêng.
2. Trình tự
trách nhiệm các cấp trong kiểm tra chất lượng sản phẩm:
a) Đơn vị
thi công chịu trách nhiệm kiểm tra tất cả các hạng mục của sản phẩm theo các
chỉ tiêu kỹ thuật đưa ra trong nội dung Thông tư này;
b) Ủy ban
nhân dân các cấp phối hợp với đơn vị thi công kiểm tra chất lượng hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của mình và kiểm tra
chất lượng hồ sơ địa giới đơn vị hành chính của cấp dưới thuộc thẩm quyền quản
lý;
c) Sở Nội
vụ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng
dẫn và tổ chức thực hiện công tác kiểm tra chất lượng hồ sơ địa giới đơn vị
hành chính các cấp;
d) Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ về chất lượng toàn bộ hồ sơ
địa giới đơn vị hành chính các cấp thuộc thẩm quyền quản lý của mình. Để bảo
đảm giá trị sử dụng lâu dài, nếu trong quá trình sử dụng phát hiện có sai sót
thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có biện pháp chỉ đạo các cấp liên quan chỉnh
lý, bổ sung kịp thời và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên, không để kéo dài;
đ) Hồ sơ
địa giới đơn vị hành chính các cấp trước khi giao nộp để kiểm tra phải được xem
xét kỹ lưỡng về số lượng, chất lượng của tất cả các tài liệu có liên quan đảm
bảo bốn tính chất đầy đủ, chính xác, thống nhất và pháp lý của hồ sơ.
3. Tổ chức
kiểm tra chất lượng sản phẩm
a) Ủy ban
nhân dân mỗi cấp thành lập một tổ giúp việc để thực hiện công tác kiểm tra chất
lượng hồ sơ địa giới đơn vị hành chính thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp và
kiểm tra chất lượng hồ sơ địa giới đơn vị hành chính của cấp dưới thuộc quyền
quản lý. Tổ giúp việc có nhiệm vụ:
- Theo dõi
quá trình tổ chức thực hiện và chuẩn bị các công việc cần thiết cho việc kiểm
tra chất lượng sản phẩm ngay sau khi hoàn thành;
- Thực hiện
kiểm tra cơ sở pháp lý và nội dung kỹ thuật đối với các sản phẩm đưa vào kiểm
tra;
- Chỉ ra
những thiếu sót và yêu cầu đơn vị thi công có trách nhiệm bổ sung, sửa chữa kịp
thời hoặc yêu cầu làm lại khi cần thiết;
- Xác nhận
việc sửa chữa, bổ sung hoặc làm lại (nếu có); giúp Ủy ban nhân dân cấp mình xác
nhận tính pháp lý cho hồ sơ, xác nhận việc hoàn thành của đơn vị thi công và
soạn thảo báo cáo kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm gửi cấp trên.
b) Tổ chức
kiểm tra chất lượng trên toàn bộ các hạng mục sản phẩm bản đồ địa giới đơn vị
hành chính và các tài liệu theo quy định trong bộ hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính, các tài liệu liên quan trong quá trình thi công như: sổ đo, kết quả đo
bù, bảng tính, biên bản kiểm nghiệm máy và các tài liệu khác.
c) Khi kiểm
tra chất lượng hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã, phải có đại diện của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh; riêng đối với bộ hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp
tỉnh thì Ủy ban nhân dân tỉnh tự tổ chức kiểm tra.
d) Các tài
liệu giao nộp trước khi kiểm tra:
- Bản đồ
địa giới đơn vị hành chính;
- Sơ đồ vị
trí các mốc địa giới đơn vị hành chính;
- Bảng xác
nhận tọa độ các mốc địa giới đơn vị hành chính;
- Bảng tọa
độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính;
- Các biên
bản xác nhận mô tả địa giới đơn vị hành chính;
- Các phiếu
thống kê địa danh.
4. Mức kiểm
tra đối với hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã:
a) Đơn vị
thi công tự tổ chức kiểm tra 100% các hạng mục công việc và tài liệu trong hồ
sơ địa giới đơn vị hành chính;
b) Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm theo dõi, giám sát quá trình thi công tại thực
địa và kiểm tra 100% tất cả các hạng mục công việc và tài liệu của hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính cấp xã của mình trong quá trình đơn vị thi công tổ chức
thực hiện;
c) Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra 20% các hạng mục công việc và tài
liệu trong hồ sơ địa giới đơn vị hành chính sau đây:
- Kiểm tra
tài liệu, chất lượng mốc;
- Kiểm tra
kết quả đo tọa độ mốc và các điểm đặc trưng trên bản đồ địa giới đơn vị hành
chính;
- Kiểm tra
sự phù hợp giữa thực địa với các loại tài liệu: bản đồ địa giới đơn vị hành
chính, sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính, biên bản xác nhận mô tả địa
giới đơn vị hành chính và các phiếu thống kê địa danh.
5. Mức kiểm
tra đối với hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh
a) Đơn vị
thi công tự tổ chức kiểm tra 100% tất cả các hạng mục công việc và tài liệu
trong hồ sơ địa giới đơn vị hành chính do đơn vị thi công thực hiện;
b) Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh kiểm tra 100% tất cả các hạng mục công việc và tài liệu của
hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh do đơn vị thi công thực hiện; Bộ Nội
vụ chủ trì phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường căn cứ tình hình cụ thể để
quyết định mức độ kiểm tra các hạng mục công việc và tài liệu thuộc hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính cấp tỉnh trong quá trình thẩm định.
6. Đóng gói
sản phẩm hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp
a) Trước
khi đóng gói sản phẩm bản đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp, phải rà soát
toàn bộ sản phẩm theo các nội dung sau:
- Thông tin
định tính, định lượng của các yếu tố địa lý cùng tên trên bản đồ địa giới đơn
vị hành chính các cấp không được mâu thuẫn, đặc biệt là các yếu tố liên quan
đến mô tả đường địa giới đơn vị hành chính các cấp;
- Các yếu tố
địa giới đơn vị hành chính và yếu tố địa lý thể hiện trên bản đồ địa hình có
liên quan phải được rà soát, chuẩn hoá 100% về độ chính xác, mức độ phù hợp
giữa bản đồ số, bản đồ gốc thực địa và bản xác nhận mô tả đường địa giới đơn vị
hành chính các cấp;
- Bản đồ
địa giới đơn vị hành chính các cấp in trên giấy phải có chất lượng tốt, tông
màu đồng đều, hình thức, màu sắc ký hiệu phải thống nhất trên toàn bộ sản phẩm.
Các yếu tố nội dung về địa giới đơn vị hành chính phải rõ ràng, dễ nhận biết.
b) Việc
tiếp biên phải được tiến hành trước khi tổng hợp nội dung bản đồ cấp xã lên cấp
tỉnh. Phải tiếp biên tất cả các đối tượng kiểu đường, kiểu vùng có giao cắt với
đường biên theo nguyên tắc các đối tượng kiểu đường và kiểu vùng không được
biến dạng, đổi hướng hoặc gãy khúc. Các đối tượng địa vật, địa danh cùng tên
giữa các đơn vị hành chính lân cận phải thống nhất;
c) Việc
đóng gói, giao nộp sản phẩm chỉ được thực hiện sau khi đã thông qua công tác
kiểm tra chất lượng sản phẩm cuối cùng của toàn dự án. Bản đồ địa giới đơn vị
hành chính được đóng gói theo quy định của việc lập hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính các cấp, bao gồm:
- Dữ liệu
bản đồ dạng số và kết quả biên tập phục vụ in trên giấy;
- Các thư
viện ký hiệu được sử dụng để thành lập và biên tập bản đồ địa giới đơn vị hành
chính các cấp;
- Các bảng biểu
thống kê toạ độ điểm mốc, điểm đặc trưng và các sản phẩm trung gian khác đã sử
dụng trong quá trình thành lập bản đồ;
d) Sổ đo
GPS theo Mẫu số 7 của Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ (QCVN 04:2009/BTNMT);
đ) Kết quả
tính toán bình sai tọa độ, độ cao mốc địa giới đơn vị hành chính các cấp;
e) Các hạng
mục sản phẩm dạng số được ghi trên đĩa CD, DVD có chất lượng tốt hoặc các thiết
bị lưu trữ số khác.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Hiệu lực thi hành [37]
Thông tư
này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 11 năm 2014 và hủy bỏ QCVN12:2008/BTNMT
được ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2008
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về phân định địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hành chính các
cấp”.
Điều 14. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Cục Đo
đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
3. Sở Tài
nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương.
Trong quá
trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức,
cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, sửa đổi,
bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp
luật, Cổng Thông tin điện tử Bộ NN&MT (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, ĐĐBĐ.
|
XÁC THỰC
VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
|
PHỤ LỤC[38]
VỀ MẪU TRÌNH BÀY QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
VỀ XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH, CẮM MỐC ĐỊA GIỚI VÀ LẬP HỒ SƠ ĐỊA GIỚI
HÀNH CHÍNH CÁC CẤP
(Kèm theo Thông tư số 48/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 8 năm 2014
của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
- Mẫu số 01: Quy cách mốc đúc bê tông thông thường.
- Mẫu số 02: Ghi chú trên mặt mốc địa giới đơn vị hành
chính.
- Mẫu số 03a: Bản xác nhận sơ đồ vị trí mốc địa giới
đơn vị hành chính cấp xã.
- Mẫu số 03b: Bản xác nhận sơ đồ vị trí mốc địa giới
đơn vị hành chính cấp tỉnh.
- Phụ lục 03b[39]: (được
bãi bỏ)
- Mẫu số 04: Bảng xác nhận tọa độ mốc địa giới đơn vị
hành chính cấp xã.
- Mẫu số 05: Bảng tọa độ các điểm đặc trưng trên đường
địa giới đơn vị hành chính cấp xã.
- Mẫu số 06: Bảng tọa độ các mốc địa giới đơn vị hành
chính và điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh.
- Mẫu số 07: Biên bản bàn giao mốc địa giới đơn vị
hành chính.
- Mẫu số 08: Ký hiệu bản đồ địa giới đơn vị hành
chính.
- Mẫu số 09: Trình bày ngoài khung bản đồ địa giới đơn
vị hành chính các cấp.
- Mẫu số 10: Phiếu thống kê địa danh.
- Mẫu số 11: Sơ đồ thuyết minh địa giới đơn vị hành
chính.
- Mẫu số 12: Biên bản xác nhận mô tả địa giới đơn vị
hành chính cấp xã.
- Phụ lục 13[40]: (được
bãi bỏ)
- Mẫu số 13: Bản xác nhận mô tả địa giới đơn vị hành
chính cấp tỉnh.
- Mẫu số 14a: Mô tả tình hình chung về địa giới đơn
vị hành chính cấp xã.
- Mẫu số 14b: Mô tả tình hình chung về địa giới đơn
vị hành chính cấp tỉnh.
- Phụ lục 15b[41]: (được
bãi bỏ)
- Mẫu số 15a: Bản thống kê Danh mục tài liệu trong hồ
sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã.
- Mẫu số 15b: Bản thống kê Danh mục tài liệu trong hồ
sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã tỉnh.
- Phụ lục 16b[42]: (được
bãi bỏ)
- Mẫu số 16a: Mẫu bìa hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính cấp xã.
- Mẫu số 16b: Mẫu bìa hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính cấp tỉnh.
- Mẫu số 17a: Mẫu bìa tập bản đồ địa giới đơn vị hành
chính cấp xã.
- Mẫu số 17b: Mẫu bìa tập bản đồ địa giới đơn vị hành
chính cấp tỉnh.
- Mẫu số 18a: Phiếu ghi ý kiến kiểm tra.
- Mẫu số 18b: Biên bản kiểm tra chất lượng hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính.
- Mẫu số 18c: Bảng danh mục tài liệu đã kiểm tra.
Mẫu số 01: Quy cách mốc đúc bê tông
thông thường


|
STT
|
Cấp
|
A cm
|
B cm
|
C cm
|
D cm
|
E cm
|
F cm
|
|
1
|
Xã
|
30
|
20
|
80
|
30
|
50
|
15
|
|
2
|
Tỉnh
|
40
|
30
|
80
|
30
|
50
|
15
|
Kích thước mốc đúc bê tông thông thường
Mẫu số 02: Ghi chú trên mặt mốc địa giới đơn vị hành chính



Mẫu số 03a: Bản xác nhận sơ đồ vị
trí mốc địa giới đơn vị hành chính cấp xã
BẢN XÁC NHẬN SƠ ĐỒ VỊ TRÍ MỐC ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
|
|
Số hiệu
mốc:
Thuộc mảnh bản đồ địa hình:
|

Nơi cắm mốc
(nói rõ vị trí):
Tại (gần)
thôn (xóm) ................... Xã ........................... Tỉnh ..................................
Tại (gần)
thôn (xóm) ................... Xã ........................... Tỉnh ..................................
Tại (gần)
thôn (xóm) ................... Xã ........................... Tỉnh ..................................
|
STT
|
Tên vật chuẩn
|
Số liệu đo từ mốc
|
Ghi chú
|
|
Góc phương vị o ‘ “
|
Khoảng cách (m)
|
|
A
|
|
|
|
|
|
B
|
|
|
|
|
|
C
|
|
|
|
|
…………, ngày …. tháng …. năm.….
Địa phương cắm mốc xác nhận
|
TM. UBND
xã ………………..
|
TM. UBND
xã ………………..
|
TM. UBND
xã ………………..
|
|
Chức vụ
|
Chức vụ
|
Chức vụ
|
|
ký tên,
đóng dấu
|
ký tên,
đóng dấu
|
ký tên,
đóng dấu
|
|
Họ và tên
|
Họ và tên
|
Họ và tên
|
Cấp quản lý chứng thực
|
TM. UBND
tỉnh ...........................
|
TM. UBND
tỉnh .....................
|
TM. UBND
tỉnh ...........................
|
|
Ngày …. tháng …. năm ….
|
Ngày …. tháng …. năm ….
|
Ngày …. tháng …. năm ….
|
|
Chức vụ
|
Chức vụ
|
Chức vụ
|
|
ký tên,
đóng dấu
|
ký tên,
đóng dấu
|
ký tên,
đóng dấu
|
|
Họ và tên
|
Họ và tên
|
Họ và tên
|
Ghi chú:
Nội dung trong sơ đồ mốc vẽ màu như bản đồ địa hình ở tỷ lệ tương ứng
Mẫu số 03b: Bản xác nhận sơ đồ vị
trí mốc địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh
BẢN XÁC NHẬN SƠ ĐỒ VỊ TRÍ MỐC ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
|
|
Số hiệu
mốc:
Thuộc mảnh bản đồ địa hình:
|

Nơi cắm mốc
(nói rõ vị trí):
Tại (gần)
thôn (xóm) ................... Xã ........................... Tỉnh ..................................
Tại (gần)
thôn (xóm) ................... Xã ........................... Tỉnh ..................................
Tại (gần)
thôn (xóm) ................... Xã ........................... Tỉnh ..................................
|
STT
|
Tên vật chuẩn
|
Số liệu đo từ mốc
|
Ghi chú
|
|
Góc phương vị o ‘ “
|
Khoảng cách (m)
|
|
A
|
|
|
|
|
|
B
|
|
|
|
|
|
C
|
|
|
|
|
…………, ngày …. tháng …. năm ….
Địa phương cắm mốc xác nhận
|
TM. UBND
tỉnh ………………..
|
TM. UBND
tỉnh …………..
|
TM. UBND
tỉnh ………………..
|
|
Ngày …. tháng …. năm ….
|
Ngày …. tháng …. năm ….
|
Ngày …. tháng …. năm ….
|
|
Chủ tịch
|
Chủ tịch
|
Chủ tịch
|
|
ký tên,
đóng dấu
|
ký tên,
đóng dấu
|
ký tên,
đóng dấu
|
|
Họ và tên
|
Họ và tên
|
Họ và tên
|
Ghi chú:
Nội dung trong sơ đồ mốc vẽ màu như bản đồ địa hình ở tỷ lệ tương ứng
Mẫu số 04: Bảng xác nhận tọa độ mốc
địa giới đơn vị hành chính cấp xã
BẢNG XÁC NHẬN TỌA ĐỘ MỐC ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
|
Xã ………...
.......................
|
Và các
|
Tỉnh
.......................................
|
|
Xã ………...
.......................
Xã ………...
.......................
Xã ………...
.......................
Xã ………...
.......................
|
|
Tỉnh
.......................................
Tỉnh
.......................................
Tỉnh
.......................................
Tỉnh
.......................................
|
|
STT
|
Số hiệu
mốc
|
Tọa độ
|
Độ cao
(m)
|
Ghi chú
|
|
X (m)
|
Y (m)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập
bảng
(ký và ghi rõ họ tên)
|
Người kiểm tra
(ký và ghi rõ họ tên)
|
|
..............,
ngày ..... tháng .... năm ..….
Cơ quan thi công …………..
(ký tên, đóng dấu)
|
.............., ngày ..... tháng .... năm ..….
TM. UBND xã ...............................
Chủ tịch (ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 05: Bảng tọa độ các điểm đặc
trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã
BẢNG TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM ĐẶC TRƯNG TRÊN ĐƯỜNG ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH
CHÍNH
THEO ĐOẠN
MÔ TẢ: TỪ .......................... ĐẾN ...........................
|
Xã ………….......................
Và xã ………….................
|
Tỉnh
.......................................
Tỉnh
.......................................
|
|
STT
|
Số hiệu
mốc, số hiệu điểm
|
Tọa độ
|
Độ cao
(m)
|
Ghi chú
|
|
X (m)
|
Y (m)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập
bảng
(ký và ghi rõ họ tên)
|
Người
kiểm tra
(ký và ghi rõ họ tên)
|
|
..............,
ngày ..... tháng .... năm ..….
Cơ quan thi công …………..
(ký tên, đóng dấu)
|
.............., ngày ..... tháng .... năm ..….
TM. UBND xã ............................
Chủ tịch (ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 06: Bảng tọa độ các mốc địa
giới đơn vị hành chính và điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính
cấp tỉnh
BẢNG TỌA ĐỘ CÁC MỐC ĐỊA GIỚI VÀ ĐIỂM ĐẶC TRƯNG TRÊN ĐƯỜNG ĐỊA GIỚI
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
THEO ĐOẠN MÔ TẢ: TỪ .......................... ĐẾN
..................................
Tỉnh .......................... và tỉnh ........................................
|
STT
|
Số hiệu
mốc, số hiệu điểm
|
Tọa độ
|
Độ cao
(m)
|
Ghi chú
|
|
X (m)
|
Y (m)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập
bảng
(ký và ghi rõ họ tên)
|
Người
kiểm tra
(ký và ghi rõ họ tên)
|
|
..............,
ngày ..... tháng .... năm ..….
Cơ quan thi công …………..
(ký tên, đóng dấu)
|
.............., ngày ..... tháng .... năm ..….
TM. UBND xã ............................
Chủ tịch (ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 07: Biên bản bàn giao mốc
địa giới đơn vị hành chính
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN BÀN GIAO MỐC ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
Thực hiện
Nghị quyết số …...../........./.......... ngày … tháng … năm …... của
............................ về việc ......................................;
Ủy ban nhân
dân tỉnh (thành phố) ………… bàn giao cho Ủy ban nhân dân xã (phường, đặc khu) …………
mốc địa giới đơn vị hành chính có số hiệu sau để bảo quản:
- Mốc địa
giới đơn vị hành chính cấp tỉnh:
- Mốc địa
giới đơn vị hành chính cấp xã:
Trong quá
trình bảo quản, nếu phát hiện thấy mốc địa giới đơn vị hành chính bị phá hủy,
hư hỏng hoặc xê dịch thì Ủy ban nhân dân các xã (phường, đặc khu) liên quan có
trách nhiệm khôi phục lại trong thời hạn nhanh nhất, đồng thời báo cáo lên cấp
tỉnh.
Biên bản này
được lưu vào hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp theo quy định./.
.............., ngày ..... tháng .... năm ..….
|
Bên nhận
TM. UBND xã ......................
Chủ tịch (ký tên, đóng dấu)
|
Bên giao
TM. UBND tỉnh ......................
Chủ tịch (ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 08: Ký hiệu bản đồ địa giới
đơn vị hành chính
|
TT
|
LOẠI ĐỐI TƯỢNG
|
KÝ HIỆU
|
GIẢI THÍCH
|
|
1
|
Tô bo
đường địa giới đơn vị hành chính tỉnh
|

|
Địa giới
đơn vị hành chính tỉnh bao ngoài lãnh thổ 15mm
Đoạn 2cm của
địa giới đơn vị hành chính 2 tỉnh khác: mỗi phía rộng 15mm
Địa giới
đơn vị hành chính xã trong nội bộ tỉnh mỗi phía rộng 4mm
|
|
2
|
Tô bo
đường địa giới đơn vị hành chính xã
|

|
Địa giới
đơn vị hành chính xã bao ngoài lãnh thổ 10mm
Đoạn 2cm
của địa giới đơn vị hành chính 2 xã khác: mỗi phía rộng 10mm
|
|
3
|
Các loại
mốc (dùng chung một ký hiệu)
|

|
Vòng tròn
đường kính 4mm, weight=5
|
|
4
|
Số hiệu
mốc địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh
|
2T.9
|
Font:
VnTimeH, cao: 3mm
|
|
5
|
Số hiệu
mốc địa giới đơn vị hành chính cấp xã
|
3X.9
|
Font: VnTimeH,
cao: 3mm
|
|
6
|
Điểm đặc
trưng và số hiệu
|
9
|
Vòng tròn
đường kính 3mm, weight=5
|
Ghi chú:
Các ký hiệu khác trên bản đồ địa giới đơn vị hành chính sử dụng theo quy định
ký hiệu của bản đồ địa hình tỷ lệ tương ứng.
Mẫu số 09: Trình bày ngoài khung
bản đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp

Mẫu số 12: Biên bản xác nhận mô tả
địa giới đơn vị hành chính cấp xã
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN XÁC NHẬN MÔ TẢ ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
Tuyến địa giới đơn vị hành chính giữa
Xã …………......................... Tỉnh …………......................
Và
Xã …………........................ Tỉnh …………......................
Chúng tôi
gồm:
|
1. Ông (bà): ………….
2. Ông (bà): ………….
|
Chức vụ: Chủ tịch UBND xã
…………………..
Chức vụ: Chủ tịch UBND xã
……………..........
|
Với sự
chứng kiến của các:
|
1. Ông
(bà): …………….
2. Ông
(bà): …………….
3. Ông
(bà): …………….
4. Ông
(bà): ……………
5. Ông (bà): ……………
|
Chức vụ: ………………………………………..
Chức vụ: ………………………………………..
Chức vụ: ………………………………………..
Chức vụ: ………………………………………..
Chức vụ: Tổ trưởng, đại diện đơn
vị thi công.
|
Đơn vị thi
công: …………………………………………………
Sau khi đã
cùng nhau xem xét trên bản đồ và đi khảo sát ở thực địa, dọc theo tuyến địa
giới đơn vị hành chính, chúng tôi thống nhất xác nhận mô tả tuyến địa giới đơn
vị hành chính giữa hai xã như sau:
Tuyến địa
giới đơn vị hành chính giữa xã ……… với xã …………, trùng với tuyến địa giới đơn vị
hành chính giữa tỉnh ……… với tỉnh ………… (nếu có) nằm trên các mảnh bản đồ địa
hình quốc gia tỷ lệ …………, được thành lập năm ………, có các phiên hiệu:
……………………………………………………………………………
Tuyến địa
giới đơn vị hành chính khởi đầu từ ngã ba địa giới 3 xã: ………………………, được đánh dấu
trên thực địa bằng mốc bê tông ………………, theo hướng chính là hướng …………………, đường
địa giới chủ yếu đi theo ………..….đến kết thúc tại ngã ba địa giới 3 xã: ………………, được
đánh dấu trên thực địa bằng mốc bê tông ………………………..(mốc cắm tại ……………, cách ngã
ba địa giới …… m về phía ……….).
Tổng chiều
dài của tuyến địa giới đơn vị hành chính là ……….. m, gồm …. mốc địa giới, …. điểm
đặc trưng, chia làm ….. đoạn; chiều dài các đoạn đo ………………. và được mô tả cụ
thể như sau:
Đoạn 1:
Khởi đầu từ ngã ba địa giới 3 xã:………………., theo hướng Đông - Đông bắc, đường địa
giới đi …………………………., đến điểm đặc trưng số … . Đoạn địa giới này dài ….m.
……………..
Đoạn ...:
Từ điểm đặc trưng số …, theo hướng …………., đường địa giới đi ………………., đến kết
thúc tại ngã ba địa giới 3 xã: …………………được đánh dấu trên thực địa bằng mốc bê
tông …………………………………. (mốc cắm tại ………………....., cách ngã ba địa giới ….m về phía
………….). Đoạn địa giới này dài ….m.
Chúng tôi
cam đoan những vấn đề nêu trên là đúng với thực địa, phù hợp với bản đồ địa
giới đơn vị hành chính, biên bản này có giá trị pháp lý trong công tác quản lý
nhà nước đối với các cấp chính quyền từ nay về sau.
Biên bản này
làm thành 08 bản có nội dung như nhau. Mỗi Ủy ban nhân dân xã giữ 04 bản để đưa
vào Hồ sơ địa giới đơn vị hành chính xã của mình.
Biên bản
làm tại xã ………………., ngày … tháng … năm …..
|
TM. UBND
xã …………
Chủ tịch (ký tên, đóng dấu)
|
TM. UBND
xã ………
Chủ tịch (ký tên, đóng dấu)
|
|
Người
chứng kiến
|
|
Đại diện
Đơn vị thi công
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Đại diện
Sở Nội vụ
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 13: Bản xác nhận mô tả địa
giới đơn vị hành chính cấp tỉnh
BẢN XÁC NHẬN MÔ TẢ ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
Tuyến địa giới đơn vị hành chính giữa
Tỉnh ……………….
Và tỉnh ....................
Tuyến địa
giới đơn vị hành chính giữa tỉnh ............ và tỉnh .......... nằm trên
...... mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ ......... , được thành lập năm
......., có các phiên hiệu: ……………........
Tuyến địa
giới đơn vị hành chính khởi đầu từ ngã ba địa giới 3 tỉnh: tỉnh ...........,
tỉnh .............. và tỉnh .......... (đỉnh núi), được đánh dấu trên bản đồ
bằng điểm đặc trưng có ký hiệu: (................). Hướng chung của đường địa
giới là hướng ............, đường địa giới đi theo sống núi và kết thúc tại ngã
ba địa giới 3 tỉnh: tỉnh ......, tỉnh .............. và tỉnh ..... (đỉnh cao
......), được đánh dấu trên bản đồ bằng điểm đặc trưng có ký hiệu:
(...........).
Tổng chiều
dài toàn tuyến là ...... m. Trên tuyến địa giới đơn vị hành chính này không
chôn mốc, gồm có ...... điểm đặc trưng, chia thành ..... đoạn và được mô tả cụ
thể như sau:
Đoạn 1:
Khởi đầu từ ngã ba địa giới giữa 3 tỉnh: tỉnh ..........., tỉnh..............
và tỉnh .......... (đỉnh núi), được đánh dấu trên bản đồ bằng điểm đặc trưng có
ký hiệu: (................), theo hướng ......, đường địa giới đi theo sống núi
đến ngã ba địa giới giữa ba tỉnh: tỉnh ........, tỉnh ........ và tỉnh
........(đỉnh cao .....), được đánh dấu trên bản đồ bằng điểm đặc trưng có ký
hiệu: (.....). Đoạn địa giới này dài ...... m. Đây chính là tuyến địa giới giữa
tỉnh ........ và tỉnh ........
Đoạn ....:
Từ ngã ba địa giới giữa 3 tỉnh: tỉnh ............, tỉnh ............ và tỉnh ............
(đỉnh núi), được đánh dấu trên bản đồ bằng điểm đặc trưng có ký hiệu:
(............), theo hướng ........... rồi chuyển hướng ............, đường địa
giới đi theo sống núi đến kết thúc tại ngã ba địa giới 3 tỉnh: tỉnh
................, tỉnh ............ và tỉnh ............. (đỉnh cao .......),
được đánh dấu trên bản đồ bằng điểm đặc trưng có ký hiệu: (........). Đoạn địa
giới này dài ....... m. Đây chính là tuyến địa giới giữa tỉnh ....... và tỉnh
...................
Bản xác
nhận mô tả tuyến địa giới đơn vị hành chính này được lập trên cơ sở các biên
bản xác nhận mô tả tuyến địa giới đơn vị hành giữa các xã có đường địa giới đơn
vị hành chính trùng lên đường địa giới đơn vị hành của hai tỉnh.
Bản xác
nhận mô tả này được làm thành 08 bản có nội dung và giá trị như nhau. Mỗi Ủy
ban nhân dân tỉnh giữ 04 bản để đưa vào hồ sơ địa giới đơn vị hành chính tỉnh
của mình.
|
Ngày …
tháng … năm ……..
TM. UBND tỉnh …………
Chủ tịch (ký tên, đóng dấu)
|
Ngày …
tháng …. năm ……..
TM. UBND tỉnh ………....
Chủ tịch (ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 14a: Mô tả tình hình chung
về địa giới đơn vị hành chính cấp xã
MÔ TẢ TÌNH HÌNH CHUNG VỀ ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
Xã ………....................... Tỉnh …………......................
Xã …........……,
tỉnh ………….. được thành lập theo Nghị quyết số ..... / ....../....... ngày ......./....../............
của ................ trên cơ sở ………………, có vị trí địa lý nằm ở phía ……… của tỉnh
………. .
Phía
………............ giáp với xã ……..............……, tỉnh …………............
Phía
………............ giáp với xã ………..............…, tỉnh …………............
Phía
……................ giáp với xã ……..................…, tỉnh …………............
Tổng chiều
dài toàn tuyến là ……… m, trong đó:
Với xã
……………, dài ………m
Với xã
……………, dài ………m
Với xã
……………, dài ………m
Đường địa
giới đơn vị hành chính chủ yếu đi theo ………………… . Gồm ….. mốc địa giới đơn vị
hành chính.
|
Trong đó:
|
- Mốc ba
mặt: ………………
- Mốc hai mặt: ……………..
|
Các tuyến
địa giới đã được Ủy ban nhân dân xã …………. và các xã liên quan xác nhận trên
thực địa, lập biên bản xác nhận mô tả tuyến địa giới đơn vị hành chính; cắm mốc
địa giới đơn vị hành chính và lập bản xác nhận sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị
hành chính, lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính.
Các mốc địa
giới đơn vị hành chính được đo tọa độ và độ cao bằng công nghệ GNSS, ngã ba địa
giới và điểm đặc trưng được đo tọa độ trên dữ liệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ
lệ ................. và thống kê theo bảng riêng.
|
……….,
ngày …. tháng …. năm .…
Người lập: ……………………..
Người kiểm tra: …………………
|
…….,
ngày….…tháng ……năm .…..
TM. UBND
xã ……….
Chủ tịch (ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 14b: Mô tả tình hình chung
về địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh
MÔ TẢ TÌNH HÌNH CHUNG VỀ ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
Tỉnh …………......................
|
|
Dân số: …………… người
Tổng số hộ: ….............. hộ
Diện tích tự nhiên: …… ha
|
Tỉnh ………….
có diện tích tự nhiên là … ha, có ……. đơn vị hành chính cấp xã.
Đường địa
giới đơn vị hành chính của tỉnh dài …… km, trên thực địa chủ yếu đi ….........
và tiếp giáp với các tỉnh …………, nước……. cụ thể như sau:
- Phía Bắc
giáp nước ………………….đoạn quốc giới dài ……….km.
- Phía Đông
giáp tỉnh ………, tuyến địa giới đơn vị hành chính dài.......... km.
…………………………………………………………………………..
Trên đường
địa giới đơn vị hành chính các cấp của tỉnh đã cắm ……….. mốc. Trong đó cấp tỉnh
là …….. mốc và cấp xã …… mốc.
Trên địa
bàn cả tỉnh có ........ tuyến địa giới đơn vị hành chính cấp xã, dài ............
km, có ………xã (phường, đặc khu) giáp với nước …. và có ………..xã (phường, đặc khu)
giáp với biển ………………….Trên đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh có .......
tuyến địa giới đơn vị hành chính cấp xã đi trùng lên.
Bản đồ địa
giới đơn vị hành chính cấp xã được thành lập năm .......... trên nền bản đồ địa
hình quốc gia tỷ lệ ................ và đã làm đầy đủ cho…..... xã (phường, đặc
khu).
Bản đồ địa
giới đơn vị hành chính của tỉnh thành lập trên nền bản đồ địa hình quốc gia tỷ
lệ ................, bằng phương pháp ………………. từ các bộ bản đồ địa giới đơn vị
hành chính của cấp xã. Bản đồ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm
................. mảnh, có phiên hiệu: …………………… và được đóng thành tập.
Các mốc địa
giới đơn vị hành chính, các tuyến địa giới đơn vị hành chính trên địa bàn toàn
tỉnh đã được Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp tỉnh có liên quan xác định tại thực
địa, cắm mốc địa giới đơn vị hành chính, lập bản xác nhận sơ đồ vị trí mốc địa
giới đơn vị hành chính, lập biên bản xác nhận mô tả địa giới đơn vị hành chính,
đã được thể hiện trên bản đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp, có xác nhận,
chứng thực theo quy định.
|
……., ngày …. tháng …. năm .…
Người lập: ……………………
Người kiểm tra: …………………
|
…….,
ngày….…tháng ……năm .…..
TM. UBND
tỉnh ……….
Chủ tịch (ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 15a: Bản thống kê Danh mục
các tài liệu trong hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã
BẢN THỐNG KÊ DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU
|
1. Bản sao các văn bản pháp lý …
|
Số lượng … bản Từ trang ….đến
trang
|
|
2. Bản xác nhận sơ đồ vị trí mốc
địa giới đơn vị hành chính
|
Số lượng … bản Từ trang ….đến
trang
|
|
3. Bảng xác nhận tọa độ các mốc
địa giới đơn vị hành chính
|
Số lượng … bản Từ trang ….đến
trang
|
|
4. Bảng
tọa độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính
|
Số lượng … bản Từ trang ….đến
trang
|
|
5. Mô tả
tình hình chung về địa giới đơn vị hành chính
|
Số lượng … bản Từ trang ….đến
trang
|
|
6. Biên
bản xác nhận mô tả đường địa giới đơn vị hành chính
|
Số lượng … bản Từ trang ….đến
trang
|
|
7. Phiếu
thống kê địa danh dân cư
|
Số lượng … bản Từ trang ….đến
trang
|
|
8. Phiếu thống kê địa danh thủy
văn
|
Số lượng … bản Từ trang ….đến
trang
|
|
9. Phiếu thống kê địa danh sơn
văn
|
Số lượng … bản Từ trang ….đến
trang
|
|
10. Biên
bản bàn giao mốc địa giới đơn vị hành chính
|
Số lượng … bản Từ trang ….đến
trang
|
|
11. Tập bản đồ địa giới đơn vị
hành chính
|
Số lượng ……mảnh
|
|
12. Các tài liệu khác liên quan
(nếu có):
|
Số lượng…….
|
Mẫu số 15b: Bản thống kê Danh mục
các tài liệu trong hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh
BẢN THỐNG KÊ DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU
|
1. Bản sao các văn bản pháp lý
.........
|
Số lượng … bản Từ trang ….đến
trang
|
|
2. Bản
xác nhận sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính
|
Số lượng
… bản Từ trang ….đến trang
|
|
3. Bảng
tọa độ các mốc và các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính
|
Số lượng
… bản Từ trang ….đến trang
|
|
4. Mô tả
tình hình chung về địa giới đơn vị hành chính
|
Số lượng
… bản Từ trang ….đến trang
|
|
5. Bản
xác nhận mô tả đường địa giới đơn vị hành chính
|
Số lượng
… bản Từ trang ….đến trang
|
|
6. Tập bản đồ địa giới đơn vị
hành chính
|
Số lượng ……mảnh
|
Mẫu số 16a: Mẫu bìa hồ sơ địa giới
đơn vị hành chính cấp xã

Mẫu số 16b: Mẫu bìa hồ sơ địa giới
đơn vị hành chính cấp tỉnh

Mẫu số 17a: Mẫu bìa tập bản đồ địa
giới đơn vị hành chính cấp xã

Mẫu số 17b: Mẫu bìa tập bản đồ địa
giới đơn vị hành chính cấp tỉnh

Mẫu số 18a: Phiếu ghi ý kiến kiểm
tra
PHIẾU GHI Ý KIẾN KIỂM TRA
Tên thành
quả:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . .. . . . . . . .
Người sản
xuất. . . . . . . . . .. . . . . . . . Người kiểm tra. . .. . . . . . . . . . .
. . . . . . . .. . .
Ngày kiểm
tra . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . .
|
Số hiệu
|
Trang
|
Dòng
|
Nội dung
kiểm tra
|
Ý kiến
kiểm tra
|
Ý kiến
Phúc tra
|
Tình hình
sửa chữa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người
được kiểm tra
(ký và ghi rõ họ tên)
|
Người
kiểm tra
(ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 18b: Biên bản kiểm tra chất
lượng hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
|
Tỉnh:. . . . . . . . . . . . . .
. . . .
Xã:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.....,
ngày ..... tháng ..... năm .....
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ
ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
TỈNH:. . . . . . . . . . . . . . . . . .
(Theo Dự án, Thiết kế KT-DT…)
Phần Hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã (cấp tỉnh)
Chúng tôi
gồm:
1. Ông
(bà). . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ. . . . . . . . . . . . Đại diện. . .
. . . . . . . .
2. Ông
(bà). . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ. . . . . . . . . . . . Đại diện. . .
. . . . . . . .
3. Ông
(bà). . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ. . . . . . . . . . . . Đại diện. . .
. . . . . . . .
Có sự chứng
kiến của
1. Ông
(bà). . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ. . . . . . . . . . . . Đại diện. . .
. . . . . . . .
2. Ông
(bà). . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ. . . . . . . . . . . . Đại diện. . .
. . . . . . . .
3. Ông
(bà). . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ. . . . . . . . . . . . Đại diện. . . .
. . . . . . .
Đã tiến
hành kiểm tra chất lượng hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã (cấp tỉnh) do.
. . . . . thực hiện
Kết quả
kiểm tra như sau
1. Tổ chức
và phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm: (nêu ngắn gọn về tổ chức và phương
pháp đã tiến hành kiểm tra).
2. Tài liệu
đã giao nộp để kiểm tra chất lượng sản phẩm (thống kê đầy đủ)
3. Kết quả
kiểm tra chất lượng sản phẩm.
(Nêu trình
tự kết quả chất lượng đối với từng loại hồ sơ)
A- Hồ sơ
địa giới đơn vị hành chính cấp xã.
B- Hồ sơ
địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh
Mỗi chủng
loại công việc, mỗi loại tài liệu cần nêu rõ tổng khối lượng, số lượng đã kiểm
tra trong phòng, ngoài thực địa, tỷ lệ kiểm tra, chất lượng đạt được.
Nhận xét và
đánh giá
Nhận xét
chung về kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm do đơn vị thi công thực hiện.
Đánh giá cụ thể các hồ sơ nào đạt, mức độ; Hồ sơ nào không đạt, lý do. Kiến
nghị biện pháp khắc phục cụ thể, khối lượng công việc đã hoàn thành.
|
Đại diện
đơn vị thi công
(Ký tên, đóng dấu)
|
Đại diện
cơ quan, đơn vị kiểm tra
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 18c: Bảng danh mục tài liệu
đã kiểm tra
BẢNG DANH MỤC TÀI LIỆU ĐÃ KIỂM TRA
(Kèm theo biên bản kiểm tra chất lượng..., ngày….tháng…..năm……)
Hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính ………………………………………………
|
STT
|
Loại sản
phẩm
|
Đơn vị
|
Hình thức
và khối
lượng
kiểm tra
|
Phân loại
|
Thời gian
kiểm tra
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
………., ngày ... tháng ... năm .....
Ý kiến người được kiểm tra
(Ghi rõ ý kiến đồng ý, không đồng ý)
(Ký ghi rõ họ tên)
|
………., ngày ... tháng ... năm .....
Người kiểm tra
(Ký ghi rõ họ tên)
|