Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 07/VBHN-BTC Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Tạ Anh Tuấn
Ngày ban hành: 16/04/2026 Ngày hợp nhất: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/VBHN-BTC

Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH[1]

QUY ĐỊNH VỀ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT

Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:

- Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201 /2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.

- Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.[2]

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về:

1. Tiền sử dụng đất (bao gồm tính, thu, nộp, miễn, giảm tiền sử dụng đất; xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; ghi nợ tiền sử dụng đất) quy định tại điểm a khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai năm 2024[3] trong các trường hợp:

a) Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.

b) Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.

c) Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, cho phép sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo quy định của pháp luật mà phát sinh nghĩa vụ về tiền sử dụng đất.

2. Tiền thuê đất (bao gồm tính, thu, nộp, miễn, giảm tiền thuê đất; xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) quy định tại điểm b khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai năm 2024[4] trong các trường hợp:

a) Nhà nước cho thuê đất (bao gồm cả đất có mặt nước).

b) Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất và phải nộp tiền thuê đất.

c) Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất có mục đích kinh doanh mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất; đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác, sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai năm 2024[5].

d) Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, cho phép sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo quy định của pháp luật thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định.

3. Tiền nộp bổ sung (tiền sử dụng đất tăng thêm, tiền thuê đất tăng thêm) đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất quy định tại khoản 8 Điều 81, điểm d khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai năm 2024[6].

4.[7] Tiền nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 thuộc khoản thu khác theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai năm 2024.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024[8] được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

3. Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Chương II

TÍNH, THU, NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Mục 1. TÍNH TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 3.[9] (được bãi bỏ)

Điều 4. Diện tích đất tính tiền sử dụng đất

1. Diện tích tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp được giao, được chuyển mục đích sử dụng đất, được điều chỉnh quy hoạch chi tiết, được chuyển hình thức sử dụng đất là diện tích đất có thu tiền sử dụng đất ghi trên quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, chuyển hình thức sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Diện tích tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất là diện tích đất được công nhận ghi trên Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (sau đây gọi là Phiếu chuyển thông tin) do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai (sau đây gọi là Nghị định về cấp giấy chứng nhận).

Việc xác định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở của hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các Điều 141, 195 và 196 Luật Đất đai năm 2024[10], Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, Nghị định về cấp giấy chứng nhận.

3. Diện tích tính tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tính theo đơn vị mét vuông (m2).

Điều 5. Giá đất tính tiền sử dụng đất [11]

1. Giá đất tính tiền sử dụng đất được tính theo giá đất trong Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15, quy định của Chính phủ về giá đất và hướng dẫn tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

2. Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, quy định của Chính phủ về giá đất được áp dụng để tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển và các trường hợp không áp dụng được bảng giá đất.

3. Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá trúng đấu giá áp dụng trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất.

4. Giá đất tính tiền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2)

Điều 6. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất

1 [12]. Tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất được tính như sau:

a) Trường hợp tại Phiếu chuyển thông tin của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển cho cơ quan thuế không có chi phí xây dựng hạ tầng:

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất tính tiền sử dụng đất x Giá đất tính tiền sử dụng đất

Trong đó:

Diện tích đất tính tiền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.

Giá đất tính tiền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Thời điểm tính tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai năm 2024. Riêng trường hợp giao đất ở tái định cư thì thời điểm xác định giá đất và tính tiền sử dụng đất là thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai năm 2024.

b) Trường hợp tại Phiếu chuyển thông tin của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển cho cơ quan thuế có chi phí xây dựng hạ tầng:

Tiền sử dụng đất

=

Diện tích đất tính tiền sử dụng đất

x

(Giá đất tính tiền sử dụng đất

-

Chi phí xây dựng hạ tầng tính trên 01m2 đất ghi trên Phiếu chuyển thông tin)

Trong đó:

Diện tích đất tính tiền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.

Giá đất tính tiền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Thời điểm tính tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai năm 2024. Riêng trường hợp giao đất ở tái định cư thì thời điểm xác định giá đất và tính tiền sử dụng đất là thời điểm cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai năm 2024.

Chi phí xây dựng hạ tầng tính trên 01 m2 đất được ghi trong Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển cho cơ quan thuế.

2. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất theo tiến độ của dự án đầu tư, tiến độ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 4 Điều 116 Luật Đất đai năm 2024[13] thì việc tính tiền sử dụng đất, xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo từng quyết định giao đất.

3. Trường hợp nhà ở nhiều tầng gắn liền với đất được Nhà nước giao trực tiếp cho nhiều đối tượng sử dụng thì tiền sử dụng đất được phân bổ cho từng đối tượng sử dụng. Việc phân bổ tiền sử dụng đất cho từng đối tượng sử dụng đất được thực hiện như sau:

Tiền sử dụng đất phân bổ cho từng đối tượng

=

Tiền sử dụng đất tính theo quy định tại khoản 1 Điều này

x

Diện tích sàn sử dụng của từng đối tượng được giao

Tổng diện tích sàn sử dụng

Trong đó:

Diện tích sàn sử dụng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về nhà ở.

Tổng diện tích sàn sử dụng gồm tổng diện tích sàn sử dụng sở hữu riêng của các chủ sở hữu nhà ở nhiều tầng (nhà chung cư) tính theo diện tích thông thủy của các căn hộ, phần diện tích kinh doanh thương mại, dịch vụ mà phải nộp tiền sử dụng đất (không bao gồm phần diện tích sàn sử dụng thuộc sở hữu chung cho các chủ sở hữu).

Việc phân bổ tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (nay là nhà ở thuộc tài sản công theo quy định của pháp luật về nhà ở) cho người đang thuê.

4. Khi bán lại nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ sau thời hạn 5 năm theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội thì ngoài các khoản phải nộp theo quy định của pháp luật, bên bán phải nộp 50% tiền sử dụng đất được tính theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này; trong đó:

a) Diện tích đất để tính tiền sử dụng đất là diện tích đất ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) quy định tại điểm e khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở.

b)[14] Giá đất để tính tiền sử dụng đất là giá đất trong bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có)

c) Thời điểm tính tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.

5.[15] (được bãi bỏ)

Điều 7. Tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án áp dụng đối với tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài

1[16]. Khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án nhà ở thương mại đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật Đất đai năm 2024, dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng, xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt quy định tại khoản 2 Điều 119 của Luật Đất đai năm 2024 mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 121, Điều 156 của Luật Đất đai năm 2024 thì tiền sử dụng đất được tính như sau:

Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

=

Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất

-

Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất thuộc phạm vi thực hiện dự án trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có)

Trong đó:

a) Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:

Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất

=

Diện tích đất tính tiền sử dụng đất sau khi chuyển mục đích theo quy định tại Điều 4 Nghị định này

x

(Giá đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định này

-

Chi phí xây dựng hạ tầng tính trên 01m2 đất (nếu có))

b) Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất thuộc phạm vi thực hiện dự án trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi là tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất) được tính theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

c) Trường hợp tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất nhỏ hơn hoặc bằng tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất thì tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không (=0).

2. Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:

a) Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở mà người sử dụng đất là tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm (hàng năm) thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không (= 0).

Trường hợp người sử dụng đất đã trả trước tiền thuê đất cho một số năm theo quy định của pháp luật về đất đai năm 1993 hoặc đã ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp hằng năm bằng cách quy đổi ra số năm tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính nhưng chưa sử dụng hết (chưa trừ hết) tính đến thời điểm chuyển mục đích thì số năm tháng đã trả (hoàn thành) tiền thuê đất nhưng chưa sử dụng hết này được quy đổi ra số tiền theo đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để xác định tiền đất trước khi chuyển mục đích được trừ vào tiền sử dụng đất của dự án.

b)[17] Đối với đất trước khi chuyển mục đích có nguồn gốc là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có thời hạn sử dụng đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:

Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất

=

Diện tích đất có thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất nhân (x) giá đất tương ứng với thời hạn giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích

x

Thời hạn sử dụng đất còn lại

Thời hạn giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích

Trong đó:

Giá đất tương ứng với thời hạn giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích là giá đất để tính tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Thời hạn sử dụng đất còn lại được xác định bằng (=) thời hạn giao đất, cho thuê đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất trừ (-) thời gian đã sử dụng đất trước khi chuyển mục đích.

Trường hợp thời hạn sử dụng đất còn lại được xác định theo công thức quy định tại điểm này không tròn năm thì tính theo tháng; thời gian không tròn tháng thì thời gian không tròn tháng từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với số ngày này.

Trường hợp đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp có nguồn gốc nhận chuyển nhượng hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:

Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất

=

Diện tích đất nông nghiệp được chuyển mục đích sử dụng đất

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất của loại đất nông nghiệp tương ứng theo quy định tại Điều 5 Nghị định này

c) Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (mà người sử dụng đất trước đó đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất) thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng (=) diện tích đất nhân (x) với giá đất của loại đất phi nông nghiệp tương ứng của thời hạn 70 năm.

d) Trường hợp thực hiện dự án nhà ở thương mại mà đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất trong phạm vi dự án có nhiều loại đất, trong đó có đất ở (nhưng không tách thành phần riêng trong dự án sau khi chuyển mục đích) thì phần diện tích đất ở này được xác định giá trị vào tiền đất trước khi chuyển mục đích tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

đ) Trường hợp dự án sau khi chuyển mục đích có nhiều hình thức sử dụng đất thì việc xử lý đối với tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này được thực hiện như sau:

Trường hợp dự án vừa có hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, vừa có hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì toàn bộ tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được trừ vào số tiền sử dụng đất của dự án.

Trường hợp dự án vừa có hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, vừa có hình thức Nhà nước cho thuê đất, vừa có hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc dự án vừa có hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, vừa có hình thức Nhà nước cho thuê đất thì toàn bộ tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của dự án theo nguyên tắc phân bổ vào các phần diện tích đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo tỷ lệ diện tích của từng phần trong tổng diện tích phải thực hiện nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

3.[18] Giá đất để tính tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này là giá đất quy định tại Điều 5 Nghị định này được tính tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

4. Trường hợp tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài thoả thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định tại Điều 127 Luật Đất đai năm 2024[19] mà phải chuyển mục đích sử dụng đất thì tính tiền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

5.[20] Trường hợp sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 3 và điểm d khoản 13 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà có phần diện tích đất được Nhà nước thu hồi và giao cho người sử dụng đất để thực hiện dự án thì tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai năm 2024 về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Điều 8. Tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15[21]

1. Hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở thì tiền sử dụng đất tính như sau:

Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở

=

Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất

-

Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có)

Trong đó:

- Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:

Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất

=

Diện tích đất tính tiền sử dụng đất sau khi chuyển mục đích theo quy định tại Điều 4 Nghị định này

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này

- Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi là tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất) được tính theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

- Trường hợp tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất nhỏ hơn hoặc bằng tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất thì tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không (=0).

2. Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:

a)[22] Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc là đất nông nghiệp có nguồn gốc nhận chuyển nhượng hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân khác được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng (=) diện tích đất nhân (x) với giá đất tính tiền sử dụng đất của loại đất nông nghiệp tương ứng quy định tại Điều 5 Nghị định này.

b)[23] Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:

Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất

=

Diện tích đất có thu tiền thuê đất nhân (x) giá đất tương ứng với thời hạn cho thuê

x

Thời hạn sử dụng đất còn lại

Thời hạn cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích đất của đất trước khi chuyển mục đích

Trong đó:

Giá đất tương ứng với thời hạn cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích là giá đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Thời hạn sử dụng đất còn lại được xác định bằng (=) thời hạn giao đất, thuê đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất trừ (-) thời gian đã sử dụng đất trước khi chuyển mục đích.

Trường hợp thời gian sử dụng đất còn lại được xác định theo công thức quy định tại điểm này không tròn năm thì tính theo tháng; thời gian không tròn tháng thì thời gian không tròn tháng từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính tiền sử dụng đất đối với số ngày này.

c) Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không (= 0).

3. Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:

a) Đất trước khi chuyển mục đích là đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài theo quy định của pháp luật về đất đai thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê của đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng trong Bảng giá đất của thời hạn 70 năm tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

b) Đất trước khi chuyển mục đích là đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng không (=0).

Trường hợp người sử dụng đất đã trả trước tiền thuê đất cho một số năm theo quy định của pháp luật về đất đai năm 1993 hoặc đã ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng và được cơ quan nhà nước cho phép khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp hằng năm bằng cách quy đổi ra số năm tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính nhưng chưa sử dụng hết (chưa trừ hết) tính đến thời điểm chuyển mục đích thì số năm tháng đã trả (hoàn thành) tiền thuê đất nhưng chưa sử dụng hết này được quy đổi ra số tiền theo đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm tại thời điểm chuyển mục đích để xác định tiền đất trước khi chuyển mục đích được trừ vào tiền sử dụng đất.

c)[24] Đất trước khi chuyển mục đích là đất phi nông nghiệp theo hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có thời hạn hoặc được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:

Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất

=

Diện tích đất nhân (x) giá đất tương ứng với thời hạn giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích

x

Thời hạn sử dụng đất còn lại

Thời hạn giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích

Trong đó:

Giá đất tương ứng với thời hạn giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích là giá đất để tính tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Thời hạn sử dụng đất còn lại được xác định bằng (=) thời hạn giao đất, cho thuê đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất trừ (-) thời gian đã sử dụng đất trước khi chuyển mục đích.

Trường hợp thời gian sử dụng đất còn lại được xác định theo công thức quy định tại điểm này không tròn năm thì tính theo tháng: thời gian không tròn tháng thì thời gian không tròn tháng từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính tiền sử dụng đất đối với so ngày này.

4. Giá đất để tính tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là giá đất quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này tính tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 9. Tính tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại[25] Điều 137 Luật Đất đai năm 2024[26]

1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024[27] mà chưa nộp tiền sử dụng đất thì tiền sử dụng đất được tính như sau:

a) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có thông báo nộp tiền sử dụng đất nhưng người sử dụng đất chưa nộp thì nay phải nộp tiền sử dụng đất theo số đã được thông báo; đồng thời phải nộp tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế tương ứng với từng thời kỳ.

b) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa có thông báo nộp tiền sử dụng đất theo quy định thì nay tính tiền sử dụng đất phải nộp và khoản nộp bổ sung theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024[28] và quy định tại khoản 2 Điều 50 của Nghị định này; trong đó, thời điểm tính tiền sử dụng đất được xác định theo thời điểm ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024[29]. Trường hợp thời điểm trên giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2005 thì tiền sử dụng đất được tính theo giá đất của năm 2005 tại Bảng giá đất.

Trường hợp tiền sử dụng đất và khoản phải nộp bổ sung quy định tại điểm này vượt quá số tiền sử dụng đất tính theo chính sách và giá đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật thì được tính theo giá đất và chính sách tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 5 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024[30] thì phải thực hiện nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí. Riêng đối với trường hợp người được ghi tên trên giấy tờ về quyên sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024[31] mà chưa nộp tiền sử dụng đất thì ngoài nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí, hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận còn phải nộp tiền sử dụng đất được tính theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 6 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024[32] mà tại bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có nội dung giải quyết về tiền sử dụng đất thì thực hiện theo văn bản đó.

Trường hợp tại các văn bản nêu trên không có nội dung giải quyết về tiền sử dụng đất thì tùy theo nguồn gốc, giấy tờ, thời điểm sử dụng đất, việc tính nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024[33] và quy định tương ứng tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 9, các Điều 10, 11, 12 và 13 của Nghị định này.

4. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024[34] thì tiền sử dụng đất được tính như sau:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024[35] mà không phải nộp tiền sử dụng đất thì khi được cấp Giấy chứng nhận phải thực hiện nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và pháp luật có liên quan.

b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024[36] mà người chuyển nhượng chưa nộp tiền sử dụng đất thì ngoài việc phải thực hiện nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và pháp luật có liên quan, hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận còn phải nộp tiền sử dụng đất được tính theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

5.[37] Đối với phần diện tích còn lại của thửa đất quy định tại khoản 4 Điều 141 Luật Đất đai năm 2024 thì thực hiện nghĩa vụ tài chính như các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 10 của Nghị định này.

Điều 10. Tính tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà không vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[38]

1. Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 nay được cấp Giấy chứng nhận quy định tại điểm a, điểm d khoản 1 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[39] thì tiền sử dụng đất được tính như sau:

a) Đối với phần diện tích đất vượt hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm a khoản 1 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[40]:

Tiền sử dụng đất

=

Diện tích đất vượt hạn mức được công nhận đất ở

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất[41]

x 20%

b) Đối với phần diện tích đất có hiện trạng là đất nông nghiệp, trường hợp người sử dụng đất đề nghị được công nhận và được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[42]:

Tiền sử dụng đất

=

Diện tích đất của loại đất được công nhận

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất[43]

x 30%

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 nay được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[44] thì tiền sử dụng đất được tính như sau:

a) Đối với phần diện tích đất vượt hạn mức công nhận đất ở nay được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[45]:

Tiền sử dụng đất

=

Diện tích đất vượt hạn mức được công nhận đất ở

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất[46]

x 40%

b) Đối với phần diện tích đất có hiện trạng là đất nông nghiệp, người sử dụng đất đề nghị được công nhận và được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[47]:

Tiền sử dụng đất

=

Diện tích đất của loại đất được công nhận

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất[48]

x 50%

3. Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[49] thì tiền sử dụng đất được tính như sau:

a) Đối với phần diện tích đất được công nhận trong hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai năm 2024[50], nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại điểm a[51], điểm b khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[52]:

Tiền sử dụng đất

=

Diện tích đất được công nhận trong hạn mức giao đất ở

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất[53]

x 20%

b) Đối với phần diện tích đất được công nhận vượt hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai năm 2024[54], nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024:

Tiền sử dụng đất

=

Diện tích đất được công nhận vượt hạn mức giao đất ở

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất[55]

x 50%

c) Đối với thửa đất có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, nay được công nhận và cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[56]:

Tiền sử dụng đất

=

Diện tích đất của loại đất được công nhận

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất[57]

x 60%

d) Đối với phần diện tích đất có hiện trạng là đất nông nghiệp, trường hợp người sử dụng đất đề nghị được công nhận và được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích phi nông nghiệp theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[58]:

Tiền sử dụng đất

=

Diện tích đất của loại đất được công nhận

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất[59]

x 60%

4. Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[60] thì tiền sử dụng đất được tính như sau:

a) Đối với phần diện tích đất được công nhận trong hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai năm 2024[61], nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại điểm a[62], điểm b khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[63]:

Tiền sử dụng đất

=

Diện tích đất được công nhận trong hạn mức giao đất ở

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất[64]

x 40%

b) Đối với phần diện tích đất được công nhận vượt hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai năm 2024[65], nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[66]:

Tiền sử dụng đất

=

Diện tích đất được công nhận vượt hạn mức giao đất ở

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất[67]

x 70%

c) Đối với thửa đất có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, nay được công nhận và cấp Giấy chứng nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[68]:

Tiền sử dụng đất

=

Diện tích đất của loại đất được công nhận

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất[69]

x 70%

d) Đối với phần diện tích đất có hiện trạng là đất nông nghiệp, trường hợp người sử dụng đất đề nghị được công nhận và được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[70]:

Tiền sử dụng đất

=

Diện tích đất của loại đất được công nhận

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất[71]

x 70%

5[72]. Giá đất tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, và 4 Điều này là giá đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Điều 11. Tính tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với các trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 139 Luật Đất đai năm 2024[73]

1. Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại khoản 1, điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai năm 2024[74] thì tiền sử dụng đất được tính như sau:

a) Đối với phần diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận trong hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai năm 2024[75]:

Tiền sử dụng đất

=

Diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận trong hạn mức công nhận đất ở

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất[76]

x 10%

b) Đối với phần diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận vượt hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai năm 2024[77]:

Tiền sử dụng đất

=

Diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận vượt hạn mức công nhận đất ở

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất[78]

x 30%

c) Đối với phần diện tích đất nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp (nếu có) theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận:

Tiền sử dụng đất

=

Diện tích đất của loại đất được công nhận

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất[79]

x 40%

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại khoản 1, điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai năm 2024[80] thì tiền sử dụng đất được tính như sau:

a) Đối với phần diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận trong hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai năm 2024[81]:

Tiền sử dụng đất

=

Diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận trong hạn mức công nhận đất ở

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất[82]

x 20%

b) Đối với phần diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận vượt hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai năm 2024[83]:

Tiền sử dụng đất

=

Diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận vượt hạn mức công nhận đất ở

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất[84]

x 50%

c) Đối với phần diện tích đất nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp (nếu có) theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận:

Tiền sử dụng đất

=

Diện tích đất của loại đất được công nhận

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất[85]

x 60%

3. Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại khoản 1, điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai năm 2024[86] thì tiền sử dụng đất được tính như sau:

a) Đối với phần diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận trong hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai năm 2024[87]:

Tiền sử dụng đất

=

Diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận trong hạn mức giao đất ở

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất[88]

x 30 %

b) Đối với phần diện tích đất vượt hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai năm 2024[89]:

Tiền sử dụng đất

=

Diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận vượt hạn mức giao đất ở

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất[90]

x 60%

c) Đối với phần diện tích đất nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp (nếu có) theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận:

Tiền sử dụng đất

=

Diện tích đất của loại đất được công nhận

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất[91]

x 70%

4. Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại khoản 1, điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai năm 2024[92] thì tiền sử dụng đất được tính như sau:

a) Đối với phần diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận là đất ở (trong hạn mức giao đất ở, vượt hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai năm 2024[93]):

Tiền sử dụng đất

=

Diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận là đất ở

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất[94]

x 80%

b) Đối với phần diện tích đất nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp (nếu có) theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận:

Tiền sử dụng đất

=

Diện tích đất của loại đất được công nhận

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất[95]

x 80%

4a)[96] Các trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không đúng mục đích được công nhận quyền sử dụng đất, khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai năm 2024[97] thì phải nộp tiền sử dụng đất như trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 8 Nghị định này tại thời điểm người sử dụng đất nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

5.[98] Giá đất tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, và 4 Điều này là giá đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Điều 12. Tính tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp đang sử dụng đất được giao không đúng thẩm quyền quy định tại Điều 140 Luật Đất đai năm 2024[99]

1. Hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 140 Luật Đất đai năm 2024[100] thì tiền sử dụng đất được tính như sau:

a) Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất đã được giao năm trong hạn mức được công nhận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai năm 2024[101] thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[102].

b) Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận đối với đất đã được giao vượt hạn mức được công nhận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai năm 2024[103] phần diện tích đất có hiện trạng là đất nông nghiệp được công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp thì tiền sử dụng đất được tính theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này. Trường hợp có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất theo quy định tại khoản 5 Điều này thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 140 Luật Đất đai năm 2024[104] thì tiền sử dụng đất được tính như sau:

a) Trường hợp không có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất thì tiền sử dụng đất được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[105] và khoản 3 Điều 10 Nghị này.

b) Trường hợp có giấy tờ chứng minh đã nộp đủ tiền để được sử dụng đất theo quy định tại khoản 5 Điều này thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

c) Trường hợp có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất nhưng mức thu đã nộp để được sử dụng đất thấp hơn mức thu theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp tiền thì số tiền đã nộp được quy đổi ra tỷ lệ % diện tích đất đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm đã nộp tiền; tiền sử dụng đất của phần diện tích đất còn lại được tính theo quy định tại điểm a khoản này theo chính sách và giá đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm a, điểm b[106] khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai năm 2024[107] thì tiền sử dụng đất được tính như sau:

a)[108] Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai năm 2024 mà không có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất thì tiền sử dụng đất của phần diện tích được cấp Giấy chứng nhận là đất ở được tính như sau:

Tiền sử dụng đất

=

Diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận là đất ở

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất [109]

x 70%

b)[110] Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai năm 2024 năm 2024[111] mà có giấy tờ chứng minh đã nộp đủ tiền để được sử dụng đất theo quy định tại khoản 5 Điều này thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

Trường hợp có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất nhưng mức thu đã nộp để được sử dụng đất thấp hơn mức thu theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp tiền thì số tiền đã nộp được quy đổi ra tỷ lệ % diện tích đất đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm nộp tiền; tiền sử dụng đất của phần diện tích đất còn lại được tính theo quy định tại điểm a khoản này tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

c)[112] Đối với phần diện tích còn lại theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai năm 2024, trường hợp được công nhận vào mục đích đất ở (nếu có) và được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất bằng 100% tiền sử dụng đất tính theo chính sách và giá đất ở theo quy định tại Điều 5 Nghị định này tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 140 Luật Đất đai năm 2024[113] thì tiền sử dụng đất phải nộp được tính bằng 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở được cấp Giấy chứng nhận tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo giá đất ở quy định khoản 1 Điều 5 Nghị định này. Trường hợp có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất theo quy định thì được trừ số tiền đã nộp vào tiền sử dụng đất phải nộp; mức trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp.

5. Giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất khi tính tiền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này bao gồm:

a) Biên lai, phiếu thu, hóa đơn thu tiền để được sử dụng đất, thu tiền đền bù theo Quyết định số 186/HĐBT ngày 31 tháng 5 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục đích khác.

b) Biên lai, phiếu thu, hóa đơn thu tiền theo Thông tư số 60/TC-TCT ngày 16 tháng 7 năm 1993 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý thu đối với việc bán nhà thuộc sở hữu nhà nước, việc cấp quyền sử dụng đất xây dựng nhà ở và công trình.

c) Biên lai, phiếu thu, hóa đơn chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc của cơ quan, tổ chức đã giao đất không đúng thẩm quyền.

d) Trường hợp giấy tờ quy định tại điểm a, b và c khoản này bị mất, thất lạc nhưng tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức đã giao đất không đúng thẩm quyền còn giấy tờ (hồ sơ) lưu trữ và ghi chép về việc người sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất thì người sử dụng đất đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hoặc sao y bản chính. Bản xác nhận hoặc sao y bản chính tại điểm này được công nhận là giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức như giấy tờ tại điểm a, b và c khoản này.

6.[114] Giá đất tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, và 4 Điều này là giá đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định này tại thời điểm người sử dụng đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Điều 13. Tính tiền sử dụng đất khi điều chỉnh quyết định giao đất quy định tại điểm c khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai năm 2024[115], cấp đổi Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 6 Điều 135 Luật Đất đai năm 2024[116]

1. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai năm 2024[117] mà làm thay đổi tăng diện tích tính thu tiền sử dụng đất và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất tăng thêm được tính bằng diện tích đất tăng thêm nhân với (x) giá đất tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất. Trường hợp thay đổi giảm diện tích tính thu tiền sử dụng đất (không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất) mà làm giảm số tiền sử dụng đất đã nộp thì số tiền này được tính vào vốn đầu tư của dự án.

2. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai năm 2024[118] do thay đổi quy hoạch chi tiết thì tiền sử dụng đất được tính theo cách tính quy định tại Điều 14 Nghị định này tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quyết định giao đất.

3. Trường hợp khi cấp đổi Giấy chứng nhận đối với người sử dụng đất[119] mà có sự chênh lệch diện tích đất tăng giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp và ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định tại Nghị định về cấp Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân[120] phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp giấy chứng nhận trước đây; trường hợp người sử dụng đất là tổ chức thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với phần diện tích đất phi nông nghiệp tăng thêm theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây[121].

Điều 14. Tính tiền sử dụng đất khi có quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 155, điểm đ khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai năm 2024[122]:

1. Trường hợp người sử dụng đất đề nghị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án theo quy định của pháp luật mà làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất hoặc vị trí từng loại đất hoặc tăng[123] hệ số sử dụng đất thì tiền sử dụng đất được tính như sau:

1.1. Trường hợp dự án trước khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết không thuộc trường hợp Nhà nước giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất:

a) Trường hợp trước khi có quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án, người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất theo quy định:

a1) Khi có quyết định điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính đối với toàn bộ dự án theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh và theo quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh theo quy định của pháp luật tại cùng thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết của dự án (nếu có).

a2) Khi có quyết định điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết dự án (một phần diện tích dự án) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính đối với phần diện tích được điều chỉnh cục bộ theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh và theo quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh theo quy định của pháp luật tại cùng thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết của dự án (nếu có).

Trường hợp không tính hoặc phân bổ được tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất điều chỉnh thì thực hiện tính tiền sử dụng đất đối với toàn bộ dự án như quy định tại tiết a1 điểm này.

b) Trường hợp trước khi có quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án, người sử dụng đất chưa hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất theo quy định (chỉ áp dụng với đối với dự án được giao đất trước ngày Luật Đất đai năm 2024[124] có hiệu lực thi hành mà nay thực hiện điều chỉnh quy hoạch chi tiết) thì người sử dụng đất phải:

b1) Trường hợp đã có thông báo tiền sử dụng đất tính theo quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh quy hoạch thì người sử dụng đất phải nộp đủ số tiền sử dụng đất xác định theo quy hoạch chi tiết trước khi được điều chỉnh cộng với tiền chậm nộp tiền sử dụng đất (nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Trường hợp chưa có quyết định giá đất thì người sử dụng đất phải tính và nộp số tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024[125] và khoản thu bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định này.

b2) Nộp bổ sung số tiền sử dụng đất bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất phải nộp theo quy hoạch sau khi điều chỉnh và theo quy hoạch trước khi điều chỉnh được xác định tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại tiết a điểm này (nếu có).

1.2. Trường hợp dự án trước khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết thuộc trường hợp Nhà nước giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất và người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất thì tiền sử dụng đất khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết được tính như sau:

a) Khi có quyết định điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

Tiền sử dụng đất

=

(Số tiền sử dụng đất được tính đối với toàn bộ dự án theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh theo quy định của pháp luật tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết

-

Số tiền sử dụng đất được tính đối với toàn bộ dự án theo quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh theo quy định của pháp luật tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết)

x

 

 

Giá trúng đấu giá

Giá khởi điểm

b) Khi có quyết định điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết dự án (một phần diện tích dự án) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tiền sử dụng đất được tính như sau:

Tiền sử dụng đất

=

(Số tiền sử dụng đất được tính đối với phần diện tích được điều chỉnh cục bộ theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh theo quy định của pháp luật tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết

-

Số tiền sử dụng đất được tính đối với phần diện tích được điều chỉnh cục bộ theo quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh theo quy định của pháp luật tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết)

x

 

 

Giá trúng đấu giá

Giá khởi điểm

Trường hợp không tính hoặc phân bổ được tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất được điều chỉnh cục bộ thi thực hiện tính tiền sử dụng đất đối với toàn bộ dự án như quy định tại điểm a khoản này.

2. Trường hợp người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất nhưng[126] do yêu cầu quản lý, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án theo quy định của pháp luật mà làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất hoặc vị trí từng loại đất hoặc hệ số sử dụng đất của dự án dẫn đến làm tăng, giảm tiền sử dụng đất thì xử lý như sau:

a) Nếu điều chỉnh quy hoạch chi tiết mà tiền sử dụng đất tính theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh lớn hơn tiền sử dụng đất của quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quy hoạch thì người sử dụng đất phải nộp bổ sung số tiền chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo quy hoạch chi tiết sau và quy hoạch chi tiết trước. Việc tính tiền sử dụng đất theo quy hoạch chi tiết trước và sau khi điều chỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.

b) Nếu điều chỉnh quy hoạch mà tiền sử dụng đất tính theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh nhỏ hơn tiền sử dụng đất của quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quy hoạch thì người sử dụng đất được hoàn trả tiền sử dụng đất. Số tiền sử dụng đất hoàn trả được tính bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo quy hoạch chi tiết trước và quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch. Việc tính tiền sử dụng đất theo quy hoạch chi tiết trước và sau khi điều chỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.

Việc hoàn trả tiền số tiền sử dụng đất cho người sử dụng đất quy định tại điểm này được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về quản lý thuế.

3. Trường hợp dự án sau khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết có nhiều hình thức sử dụng đất (giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất) thì tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của cả dự án (hoặc của phần diện tích được điều chỉnh cục bộ) bằng chênh lệch giữa tổng số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy hoạch sau khi điều chỉnh và tổng số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy hoạch trước khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch.

4. Trường hợp tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài đã thoả thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định tại Điều 127 Luật Đất đai năm 2024[127] mà phải điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án thì tính tiền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

5. Trường hợp khu đất, thửa đất thực hiện dự án nhà ở thương mại là đất ở nhận chuyển nhượng hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm b khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai năm 2024[128] thì tính tiền sử dụng đất của khu đất, thửa đất trước khi điều chỉnh quy hoạch được xác định như trường hợp bồi thường, hỗ trợ về đất ở của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Nghị định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Nghị định quy định về giá đất.

6.[129] Trường hợp dự án có nhiều quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật thì tính tiền sử dụng đất như sau:

a) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án theo quy định của pháp luật mà không làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất, vị trí từng loại đất, đồng thời không làm tăng hệ số sử dụng đất thì không phải tính tiền sử dụng đất khi thay đổi quy hoạch chi tiết của dự án; trường hợp làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất hoặc vị trí từng loại đất hoặc làm tăng hệ số sử dụng đất thì tính tiền sử dụng đất tại từng thời điểm có quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án theo quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này để tính tổng số tiền sử dụng đất phải nộp tại lần điều chỉnh quy hoạch chi tiết cuối cùng của dự án.

b) Trường hợp người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất nhưng do yêu cầu quản lý, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án thì tính tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này tính theo quy hoạch chi tiết cuối cùng và quy hoạch chi tiết mà người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất (bao gồm cả quy hoạch chi tiết đầu tiên của dự án).

Điều 15. Tính tiền nộp bổ sung khi gia hạn dự án theo quy định tại khoản 8 Điều 81 và điểm đ khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai năm 2024[130]

1.[131] Trường hợp chủ đầu tư được gia hạn sử dụng đất của dự án theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024 thì ngoài số tiền sử dụng đất phải nộp còn phải nộp bổ sung cho Nhà nước một khoản tiền được tính như sau:

Khoản tiền bổ sung

=

Diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất được gia hạn sử dụng đất

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất

x 2% x

 

Thời gian gia hạn (tháng)

12

Trong đó:

Giá đất tính tiền sử dụng đất tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất là giá đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Trường hợp thời gian gia hạn không tròn tháng thì từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính khoản tiền bổ sung đối với so ngày này

2. Không áp dụng quy định về khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quy định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với khoản tiền quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 16. Xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Điều 94 Luật Đất đai năm 2024[132], xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại Điều 107 Luật Đất đai năm 2024[133]

1. Trường hợp Quỹ phát triển đất ứng vốn cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tạo quỹ đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc ngân sách nhà nước đã bố trí để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được xử lý như sau:

Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và không được miễn tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Việc hoàn trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho Quỹ phát triển đất thực hiện quy định của pháp luật về quỹ phát triển đất, pháp luật về ngân sách nhà nước.

Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà được miễn tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải hoàn trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vào ngân sách nhà nước và được tính số tiền này vào chi phí đầu tư của dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai năm 2024[134]. Việc hoàn trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho Quỹ phát triển đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quỹ phát triển đất, pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Việc khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà người thực hiện dự án tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai năm 2024; không áp dụng đối với thời gian sử dụng đất tăng thêm do được gia hạn, điều chỉnh thời gian sử dụng đất[135] và được thực hiện như sau:

a) Người sử dụng đất phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập và nộp hồ sơ đề nghị khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cùng với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông. Hồ sơ gồm:

a1) Văn bản của người thực hiện dự án đề nghị được khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: 01 bản chính;

a2) Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt: 01 bản sao;

a3) Chứng từ chuyển tiền của người thực hiện dự án cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: 01 bản sao;

a4) Bảng kê thanh toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập; trong đó có các nội dung về số tiền đã chi trả, số chứng từ chi trả, ngày, tháng chi tiền, người nhận tiền: 01 bản chính.

b) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông chuyển các hồ sơ quy định tại điểm a khoản này cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[136].

c) Căn cứ vào chứng từ, hồ sơ quy định tại điểm b khoản này, trong thời hạn 30 ngày, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[137] thực hiện rà soát và có văn bản xác nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất gửi cho cơ quan thuế thực hiện việc trừ số tiền ứng trước vào tiền sử dụng đất.

d) Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các thông tin quy định tại điểm a khoản này, trừ các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền khác chấp thuận, quyết định hoặc giải quyết trước đó. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[138] chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu về số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất để làm căn cứ cho cơ quan thuế thực hiện việc trừ số tiền ứng trước vào tiền sử dụng đất tại điểm c khoản này, trừ các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền khác chấp thuận, quyết định hoặc giải quyết trước đó.

3.[139] Trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, nếu người thực hiện dự án đầu tư tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai năm 2024 mà dự án đầu tư có nhiều hình thức sử dụng đất (giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất) thì kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được trừ vào tổng số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê phải nộp, phần còn lại (chưa được trừ) tiếp tục được trừ vào tiền thuê đất trả tiền hằng năm phải nộp (bao gồm cả tiền thuê đất phải nộp đối với phần diện tích đất xây dựng công trình ngầm của dự án, nếu có). Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư còn lại chưa được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có) thì được tính vào chi phí đầu tư của dự án.

4. Trường hợp đất trước khi bị thu hồi là đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước đã được tính vào vốn đầu tư của dự án và người sử dụng đất đã được bồi thường về đất thì chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 107 Luật Đất đai năm 2024[140], khoản 6 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP được xác định bằng không (= 0).

Mục 2. MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 17. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất

1.[141] Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị định này chỉ được miễn hoặc giảm một lần tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở khi được Nhà nước giao đất để làm nhà ở hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang đất ở hoặc được công nhận vào mục đích đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai.

Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân là người nghèo, người dân tộc thiểu số chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân sinh sống (thường trú) tại nơi có đất; hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

2. Trong một hộ gia đình có nhiêu thành viên thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất thì được cộng các mức giảm của từng thành viên thành mức giảm chung của cả hộ, nhưng mức giảm tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp.

3. Trong trường hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền sử dụng đất theo quy định thì được miễn tiền sử dụng đất. Trường hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất nhưng có nhiều mức giảm khác nhau thì được hưởng mức giảm cao nhất.

4. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được miễn, giảm.

Việc giảm tiền sử dụng đất được tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Nghị định này. Người sử dụng đất nộp giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

5.[142] Không áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất; đất xây dựng nhà ở thương mại theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024.

Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất trong trường hợp giao đất tái định cư thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Riêng trường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người và trường hợp Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển cho ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất bị thu hồi theo quy định tại điểm b, điểm l khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024 thì thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18, khoản 1 Điều 19 Nghị định này.”

6.[143] Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền sử dụng đất (nếu có) theo quy định tại thời điểm được miễn, giảm hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định giao đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc người sử dụng đất đề nghị không áp dụng ưu đãi do không còn đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm thì phải nộp vào ngân sách nhà nước số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm. Việc thu hồi số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm thực hiện như sau:

a)[144] Số tiền sử dụng đất được miễn, giảm phải thu hồi được tính như sau:

a1) Số tiền sử dụng đất được miễn, giảm phải thu hồi (bao gồm cả trường hợp người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng đến nay, cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền sử dụng đất (nếu có) theo quy định) được tính theo chính sách tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; riêng giá đất tính theo giá đất trong bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cộng (+) với khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ.

Trường hợp người sử dụng đất đề nghị không áp dụng ưu đãi do không còn đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm (tự nguyện hoàn trả số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm) thì số tiền sử dụng đất được miễn, giảm phải thu hồi được tính theo chính sách tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; riêng giá đất tính theo giá đất trong bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cộng (+) với khoản thu bổ sung tính trên số tiền sử dụng đất được miễn, giảm phải thu hồi theo như quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 2 Điều 50 Nghị định này.

Người sử dụng đất không phải hoàn trả số tiền được miễn, giảm theo địa bàn ưu đãi đầu tư nếu trong quá trình sử dụng đất có sự thay đổi quy định về Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

a2) Thời gian tính khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp, khoản thu bổ sung quy định tại tiết a1 điểm này tính từ thời điểm được miễn, giảm tiền sử dụng đất đến thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thu hồi số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm.

b) Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì có thẩm quyền thu hồi số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm.

c) Trình tự, thủ tục tính, thu hồi số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm:

cl) Trong quá trình thực hiện trình tự, thủ tục để giao đất, cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm thống kê, tổng hợp các trường hợp được giao đất, cấp Giấy chứng nhận mà thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, chuyển cơ quan thuế và các cơ quan liên quan để theo dõi theo quy định.

Trong quá trình thực hiện, cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện người đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất không đáp ứng điều kiện để được miễn, giảm tiền sử dụng đất (nếu có) tại thời điểm miễn, giảm hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định giao đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì cơ quan, người có thẩm quyền gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai để chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, rà soát.

Trường hợp sau khi kiểm tra, rà soát, xác định người đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất không đáp ứng điều kiện để được miễn, giảm tiền sử dụng đất (tại thời điểm miễn, giảm) hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định giao đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi việc miễn, giảm tiền sử dụng đất và chuyển thông tin cho cơ quan thuế để tính, thu số tiền sử dụng đất phải nộp (không được miễn, giảm), khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản này.

c2) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị không áp dụng ưu đãi do không còn đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm (tự nguyện hoàn trả số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm) thì có văn bản đề nghị gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi việc miễn, giảm tiền sử dụng đất và chuyển thông tin cho cơ quan thuế để tính, thu số tiền sử dụng đất phải nộp (không được miễn, giảm), khoản thu bổ sung theo quy định tại điểm a khoản này.

d)[145] Cơ quan thuế chủ trì, phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai để tính, thu số tiền quy định tại điểm a khoản này.

7. Trường hợp người sử dụng đất phải hoàn trả tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm theo quy định tại khoản 6 Điều này thì được trừ (trường hợp đã được miễn tiền sử dụng đất) hoặc tiếp tục được trừ (trường hợp được giảm tiền sử dụng đất) đối với kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước (nếu có) vào tiền sử dụng đất phải hoàn trả theo quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai năm 2024[146] và khoản 2, khoản 3 Điều 16 Nghị định này. Trường hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được tính vào chi phí đầu tư của dự án thì không được trừ vào tiền sử dụng đất.

8. Đối với việc xác định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân thì địa bàn (vùng) có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn (vùng) có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị định này là thôn, xã[147] theo quy định hoặc quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc của cơ quan, người được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao, phân cấp, ủy quyền.

Việc xác định người nghèo được thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số được thực hiện theo quy định hoặc quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Danh mục địa bàn được hưởng ưu đãi tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị định này chỉ áp dụng đối với địa bàn có địa giới hành chính cụ thể[148].

9. Việc miễn tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng được thực hiện theo quy định của pháp luật về người có công và chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cho phép miễn, giảm tiền sử dụng đất theo pháp luật về người có công.[149]

10. Trường hợp tổ chức trong nước đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật mà nay chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì xử lý như sau:

a)[150] Tổ chức trong nước đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật mà nay chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật thì phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm tại thời điểm giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai năm 2024 và phải nộp khoản tiền bổ sung đối với thời gian kể từ ngày được miễn, giảm tiền sử dụng đất đến ngày chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo mức quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 18, điểm đ khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP).

Việc tính số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm phải trả cho Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này theo chính sách tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (như trường hợp không được miễn, giảm tiền sử dụng đất); riêng giá đất để tính khoản tiền này là giá đất trong bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số 254/2025/QH15.

b) Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng, xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì thực hiện như sau:

b1) Trường hợp số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm không tính vào giá chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng tiếp tục thực hiện dự án thì người nhận chuyển nhượng tiếp tục được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đầu tư cho thời gian còn lại của dự án.

b2) Trường hợp người nhận chuyển nhượng không tiếp tục thực hiện dự án thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định đối với dự án sau khi chuyển nhượng. Trường hợp người chuyển nhượng đã thực hiện một phần nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất thì người nhận chuyển nhượng được kế thừa phần nghĩa vụ mà người chuyển nhượng đã nộp.

c)[151] Khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế để cơ quan thuế tính và thu số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm theo chính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc theo số tiền miễn, giảm tiền sử dụng đất đã được xác định theo quy định của pháp luật.”

11.[152] Trường hợp diện tích đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị định này nằm trên phạm vi nhiều địa bàn có địa giới hành chính cụ thể khác nhau thì việc miễn, giảm tiền sử dụng đất được xác định theo diện tích tương ứng ở từng địa bàn có địa giới hành chính cụ thể.

Điều 18. Miễn tiền sử dụng đất

Miễn tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

1. Miễn tiền sử dụng đất khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) trong hạn mức đất ở cho người sử dụng đất trong các trường hợp sau:

a) Để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với thương binh hoặc bệnh binh không có khả năng lao động, hộ gia đình liệt sỹ không còn lao động chính;

b) Người nghèo, hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số sinh sống tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.

c) Đất ở cho người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

d)[153] (được bãi bỏ)

d)[154] Diện tích đất tại dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng, xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt mà chủ đầu tư bố trí để phục vụ mai táng cho các đối tượng chính sách xã hội theo quy định của pháp luật về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.

2. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở do tách hộ đối với hộ gia đình là người dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi theo Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định.

3. Miễn tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất) đối với hộ gia đình, người có công với cách mạng mà thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.

Miễn tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở.

4.[155] (được bãi bỏ)

5.[156] Thẩm quyền quyết định miễn tiền sử dụng đất

Người có thẩm quyền quyết định giao đất theo quy định tại Điều 123 Luật Đất đai năm 2024 quyết định việc miễn tiền sử dụng đất khi quyết định giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất cho đối tượng tương ứng với đối tượng thuộc thẩm quyền giao đất theo hồ sơ trình của cơ quan có chức năng quản lý đất đai; trong đó ghi rõ nội dung: lý do miễn, diện tích được miễn tiền sử dụng đất.

Điều 19. Giảm tiền sử dụng đất

1.[157] Giảm 50% tiền sử dụng đất đối với các trường hợp sau:

a) Người nghèo, hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số sinh sống tại các địa bàn không thuộc địa bàn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định này.

b) Giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không có cho ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất bị thu hồi.

2. Giảm 50% tiền sử dụng đất với đất ở cho các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 124 của Luật Đất đai năm 2024[158] đang công tác tại địa bàn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024[159]. thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

3. Giảm 30% tiền sử dụng đất đối với đất ở cho các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 124 của Luật Đất đai năm 2024[160] đang công tác tại địa bàn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024[161] thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

4. Giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất) đối với người có công với cách mạng mà thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.

5. Giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đầu tư và pháp luật có liên quan đối với trường hợp sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng, xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024[162]:

a) Giảm 50% tiền sử dụng đất trong trường hợp dự án được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

b) Giảm 30% tiền sử dụng đất trong trường hợp dự án được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

c) Giảm 20% tiền sử dụng đất trong trường hợp dự án không thuộc các địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

6[163]. Căn cứ vào Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển đến, trong đó có thông tin về: giá đất tính tiền sử dụng đất, đối tượng, diện tích, mức giảm tiền sử dụng đất, cơ quan thuế tính số tiền sử dụng đất phải nộp và số tiền sử dụng đất được giảm. Việc giảm tiền sử dụng đất được thực hiện cùng với việc tính tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại Điều 20 Nghị định này.

7.[164] (được bãi bỏ).

8.[165] (được bãi bỏ).

Mục 3. TÍNH TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT PHẢI NỘP

Điều 20. Tính tiền sử dụng đất phải nộp

1. Trường hợp người sử dụng đất không được miền, giảm tiền sử dụng đất, không thuộc trường hợp được hoàn trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì tiền sử dụng đất phải nộp là tiền sử dụng đất được tính theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 và 15 Nghị định này.

2. Trường hợp người sử dụng đất được giảm tiền sử dụng đất, được hoàn trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì tiền sử dụng đất phải nộp được tính như sau:

Tiền sử dụng đất phải nộp

=

Tiền sử dụng đất được tính theo quy định tại khoản 1 Điều này

-

Tiền sử dụng đất được giảm theo quy định tại Điều 19 Nghị định này (nếu có)

-

Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 16 Nghị định này (nếu có)

Mục 4. THU, NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 21. Trình tự tính, thu, nộp tiền sử dụng đất

1. Đối với tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài:

a)[166] Căn cứ quyết định giao đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết, quyết định chuyển hình thức sử dụng đất, nhu cầu công nhận quyền sử dụng đất và hò sơ mà người sử dụng đất nộp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển Phiếu chuyển thông tin cho cơ quan thuế để tính tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

b)[167] Cơ quan thuế căn cứ các hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển đến, gồm:

b1) Phiếu chuyển thông tin (thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và giá đất tính tiền sử dụng đất; đối tượng, diện tích, mức giảm tiền sử dụng đất; chi phí xây dựng hạ tầng (nếu có) do cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng).

b2) Quyết định giao đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định về phê duyệt giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất của dự án hoặc bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất.

b3) Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất (trong trường hợp người thực hiện dự án ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư). Đối với trường hợp này thì hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản này, cơ quan thuế tính tiền sử dụng đất phải nộp, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất theo quy định (Thông báo nộp tiền sử dụng đất thực hiện theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này).

Thông báo nộp tiền sử dụng đất được gửi đồng thời cho Kho bạc Nhà nước cùng cấp để theo dõi, hạch toán theo quy định.

c) Trường hợp chưa đủ cơ sở để tính số tiền sử dụng đất và các khoản phải nộp khác thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông và thông báo bằng văn bản đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[168] (trường hợp có nội dung đề nghị khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) để bổ sung hồ sơ; sau khi có đủ hồ sơ hợp lệ thì cơ quan thuế phải tính và ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung. Đồng thời cơ quan thuế lập hồ sơ theo dõi tình hình thu, nộp tiền sử dụng đất theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Sổ giao thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

d) Người sử dụng đất thực hiện nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

đ) Đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, sau khi thu tiền sử dụng đất, cơ quan thu ngân sách nhà nước chuyển thông tin thu, nộp ngân sách cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế để cơ quan thuế chuyển cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai để làm căn cứ báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất cho người sử dụng đất theo quy định. Việc giao đất chỉ được thực hiện khi người sử dụng đất đã nộp đủ tiền sử dụng đất theo quy định.

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

a)[169] Căn cứ quyết định giao đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định chuyển hình thức sử dụng đất, đơn đề nghị (văn bản) công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân và các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật về đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển Phiếu chuyển thông tin cho cơ quan thuế để tính tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về cấp giấy chứng nhận.

b)[170] Căn cứ Phiếu chuyển thông tin (thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất; đối tượng, diện tích, mức giảm tiền sử dụng đất; giá đất tính tiền sử dụng đất) do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển đến; trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế thực hiện: tính số tiền sử dụng đất phải nộp, số tiền sử dụng đất được giảm; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất; gửi thông báo cho người sử dụng đất, cơ quan chuyển Phiếu chuyển thông tin theo quy định.

c) Trường hợp chưa đủ cơ sở để tính tiền sử dụng đất và các khoản phải nộp khác thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông và thông báo bằng văn bản đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[171] (trường hợp có nội dung đề nghị khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) để bổ sung hồ sơ; sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì cơ quan thuế phải ra thông báo nộp tiền sử dụng đất, quyết định giảm tiền sử dụng đất (nếu thuộc trường hợp được giảm tiền sử dụng đất) chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung. Đồng thời cơ quan thuế lập hồ sơ theo dõi tình hình thu, nộp tiền sử dụng đất theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

d) Người sử dụng đất thực hiện nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

d) Sau khi thu tiền sử dụng đất, cơ quan thu ngân sách nhà nước chuyển thông tin thu nộp ngân sách cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế để cơ quan thuế chuyển cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai làm căn cứ thực hiện việc giao đất cho người sử dụng đất theo quy định. Việc giao đất chỉ được thực hiện khi người sử dụng đất đã nộp đủ tiền sử dụng đất theo quy định (đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất).

3. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các thông tin cung cấp cho cơ quan thuế. Cơ quan thuế chịu trách nhiệm về việc tính và ra thông báo tiền sử dụng đất phải nộp.

4. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể hoặc giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất:

a) Trường hợp được Nhà nước giao đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, thời hạn nộp tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

Trường hợp người trúng đấu giá vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền trúng đấu giá dẫn đến quyết định công nhận kết quả đấu giá bị hủy thì thực hiện theo quy định của Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, pháp luật về đấu giá tài sản, pháp luật về quản lý thuế.

b) Trường hợp tính tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể mà không thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất thông qua hình thức đấu giá quy định tại khoản a Điều này, thời hạn nộp tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế nhưng tối đa không quá 180 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Quá thời hạn 180 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất mà người sử dụng đất không nộp đủ tiền sử dụng đất thì không được giao đất theo quy định (đối với trường hợp được Nhà nước giao đất). Quá thời hạn nộp tiền sử dụng đất theo Thông báo của cơ quan thuế mà người sử dụng đất không nộp đủ tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước thì phải nộp khoản tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Trường hợp người sử dụng đất không tuân thủ việc cưỡng chế thuế theo quy định thì cơ quan thuế chuyển hồ sơ cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai để trình cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đối với quyết định giao đất này.

5[172]. Trường hợp tính tiền sử dụng đất theo giá đất trong bảng giá đất hoặc giá đất trong bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất thì thời hạn nộp tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Quá thời hạn nộp tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, trừ trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này.

6[173]. Việc tính, thu số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm và khoản tiền tương đương tiền chậm nộp hoặc khoản thu bổ sung (nếu có) trong trường hợp phải hoàn trả tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm thực hiện theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 17 Nghị định này.

Điều 22. Ghi nợ tiền sử dụng đất

1.[174] Đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất, mức tiền sử dụng đất được ghi nợ, thời hạn ghi nợ tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Nghị định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, Nghị định về cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp thuộc đối tượng ghi nợ tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo quy định tại Nghị định về cấp Giấy chứng nhận thì trình tự, thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất, thanh toán, xóa nợ tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

2. Trình tự, thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân:

a) Đối với trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất của người được bố trí tái định cư quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai năm 2024[175], người sử dụng đất có nhu cầu ghi nợ tiền sử dụng đất nộp Đơn đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất và giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất cùng với hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật (trong đó bao gồm: Quyết định giao đất tái định cư và Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt) tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông.

b)[176] Trường hợp thuộc đối tượng ghi nợ tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo quy định tại Nghị định về cấp Giấy chứng nhận, người sử dụng đất đăng ký nguyện vọng ghi nợ tiền sử dụng đất trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Nghị định về cấp Giấy chứng nhận.

c) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông rà soát, kiểm tra hồ sơ của người được ghi nợ quy định tại điểm a, điểm b khoản này và lập Phiếu chuyển thông tin gửi đến cơ quan thuế và các cơ quan liên quan theo quy định; trong đó tại Phiếu chuyển thông tin phải có nội dung về đối tượng được ghi nợ, thời hạn sử dụng đất được ghi nợ theo quy định tại khoản 1 Điều này; đồng thời trả Giấy hẹn cho người được ghi nợ theo quy định.

d) Căn cứ Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông chuyển đến, cơ quan thuế tính và ban hành Thông báo theo quy định để gửi đến hộ gia đình, cá nhân, Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai và cơ quan liên quan (nếu cần) trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày ban hành thông báo. Tại Thông báo phải bao gồm các nội dung:

d1) Tổng số tiền sử dụng đất hộ gia đình, cá nhân phải nộp.

d2) Số tiền sử dụng đất được ghi nợ.

d3) Số tiền sử dụng đất không được ghi nợ (nếu có).

d4) Thời hạn hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền; gồm:

Thời hạn nộp số tiền sử dụng đất không được ghi nợ (nếu có) theo thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế;

Thời hạn nộp số tiền sử dụng đất được ghi nợ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

đ) Căn cứ Thông báo của cơ quan thuế, hộ gia đình, cá nhân nộp số tiền sử dụng đất không được ghi nợ (nếu có) vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế và nộp chứng từ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông để được cấp Giấy chứng nhận.

e) Cơ quan thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế có trách nhiệm thu tiền sử dụng đất theo Thông báo của cơ quan thuế và cung cấp chứng từ cho hộ gia đình, cá nhân; đồng thời chuyển thông tin về số tiền thu được của hộ gia đình, cá nhân đến các cơ quan liên quan theo quy định.

g) Căn cứ chứng từ mà hộ gia đình, cá nhân nộp, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông trả Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định; trong đó tại Giấy chứng nhận có nội dung về số tiền sử dụng đất ghi nợ và thời hạn ghi nợ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trình tự, thủ tục thanh toán, xóa nợ tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ:

a) Căn cứ thời hạn ghi nợ theo quy định tại Nghị định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, Nghị định về cấp giấy chứng nhận, hộ gia đình, cá nhân thực hiện thanh toán nợ tiền sử dụng đất bằng cách nộp một lần tiền sử dụng đất còn nợ vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Cơ quan thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế có trách nhiệm thu tiền sử dụng đất còn nợ theo số nợ ghi trên Giấy chứng nhận hoặc Thông báo của cơ quan thuế và cung cấp chứng từ cho hộ gia đình, cá nhân; đồng thời chuyển thông tin về số tiền thu được của hộ gia đình, cá nhân đến các cơ quan liên quan theo quy định.

Cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính về thu tiền sử dụng đất thực hiện theo Mẫu số 03 tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Sau khi hoàn thành việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất quy định tại điểm a khoản này thì hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ gồm: Giấy chứng nhận (bản gốc), chứng từ nộp tiền sử dụng đất (bản gốc) hoặc Thông báo về việc xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính về thu tiền sử dụng đất (bản gốc) tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông để được xóa nợ tiền sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận. Trường hợp bị mất, thất lạc chứng từ thì hộ gia đình, cá nhân đến cơ quan thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế để được xác nhận số tiền sử dụng đất đã nộp.

c) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông có trách nhiệm rà soát, đối chiếu hồ sơ mà hộ gia đình, cá nhân nộp để thực hiện xóa nợ tiền sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận và trả lại Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại điểm b khoản này.

Chương III

TÍNH, THU, NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT

Mục 1. TÍNH TIỀN THUÊ ĐẤT

Điều 23.[177] (được bãi bỏ)

Điều 24. Diện tích tính tiền thuê đất

1. Diện tích tính tiền thuê đất là diện tích đất có thu tiền thuê đất ghi trên quyết định cho thuê đất, quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định gia hạn sử dụng đất, quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết, quyết định cho phép chuyển hình thức sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định (sau đây gọi chung là quyết định về việc cho thuê đất). Trường hợp diện tích ghi trên hợp đồng thuê đất lớn hơn so với diện tích ghi trên quyết định về việc cho thuê đất thì diện tích đất tính tiền thuê được xác định theo diện tích ghi trên hợp đồng thuê đất.

2. Diện tích tính tiền thuê đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thuê là diện tích đất được công nhận theo Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận hoặc theo Hợp đồng thuê đất đã ký.

3. Diện tích tính tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tính theo đơn vị mét vuông (m2).

Điều 25. Thời hạn cho thuê đất

1. Thời hạn cho thuê đất (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này) là thời hạn được ghi trên quyết định về việc cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận hoặc hợp đồng thuê đất. Trường hợp thời hạn cho thuê đất ghi trên các giấy tờ nêu trên khác nhau thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai xác định thời hạn làm căn cứ để tính tiền thuê đất.

2. Trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thuê thì thời hạn cho thuê đất là thời hạn ghi trên Phiếu chuyển thông tin do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận hoặc theo Hợp đồng thuê đất đã ký.

Điều 26. Đơn giá thuê đất

1.[178] Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá:

Đơn giá thuê đất hàng năm

=

Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất

x

(Giá tính tiền thuê đất

-

Chi phí xây dựng hạ tầng tính trên 01 m2 đất ghi trên Phiếu chuyển thông tin)

a) Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là từ 0,25% đến 3%.

Căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất (có xem xét đến yếu tố diện tích đất được phép xây dựng, diện tích không được phép xây dựng mà chỉ sử dụng vào mục đích làm cảnh quan, phụ trợ) sau khi xin ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

b) Giá đất để tính tiền thuê đất là giá đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định này; được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2).

2.[179] Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá, giá đất để tính tiền thuê đất là giá đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định này; được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2); cụ thể như sau:

a) Trường hợp tại Phiếu chuyển thông tin của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển cho cơ quan thuế không có chi phí xây dựng hạ tầng:

Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

=

Giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê

x Thời hạn thuê đất

Thời hạn sử dụng đất của giá đất trong Bảng giá đất (theo quy định của Chính phủ về giá đất)

b) Trường hợp tại Phiếu chuyển thông tin của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển cho cơ quan thuế có chi phí xây dựng hạ tầng:

Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

=

Đơn giá thuê đất tính theo quy định tại điểm a khoản này

-

Chi phí xây dựng hạ tầng tính trên 01 m2 đất ghi trên Phiếu chuyển thông tin

c) Trường hợp giá đất tính tiền thuê đất là giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 hoặc trường hợp hệ số điều chỉnh giá đất hoặc bảng giá đất được xác định chưa bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng thì căn cứ tính tiền thuê đất không bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng của dự án.

3. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá tương ứng với hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Điều 27. Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm

1. Đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm quy định tại điểm b khoản 5 Điều 216 Luật Đất đai năm 2024[180] được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này.

2. Đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai năm 2024[181], được tính như sau:

a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất được tính theo mức không quá 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng đất.

b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính theo mức không quá 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.

c) Căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể mức đơn giá thuê đất quy định tại điểm a, điểm b khoản này sau khi xin ý kiến của I lội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất đó thì đơn giá thuê đất của phần diện tích vượt này được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 28. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước

1. Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính theo quy định tại Điều 26 Nghị định này.

2. Đối với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính theo mức không thấp hơn 20% của đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.

3. Căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể mức đơn giá thuê đất quy định tại khoản 2 Điều này sau khi xin ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 29. Cơ quan xác định đơn giá thuê đất

1[182]. Trường hợp cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, căn cứ giá đất cụ thể do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định, giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, chi phí xây dựng hạ tầng (nếu có), mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất đối với công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất có mặt nước, Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển đến, Thuế tỉnh, thành phố (đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài), Thuế cơ sở (đối với các trường hợp còn lại) xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

2. Trường hợp cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì trách nhiệm xác định giá khởi điểm, giá trúng đấu giá thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

Điều 30. Tính tiền thuê đất

1. Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, tiền thuê đất một năm được tính như sau:

Tiền thuê đất một năm

=

Diện tích tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 24 Nghị định này

x

Đơn giá thuê đất hằng năm theo quy định tại khoản 1 Điều 26, khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 27, khoản 1, khoản 2 Điều 28 Nghị định này

2. Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:

a) Tiền thuê đất trả một lần cho cà thời gian thuê được tính như sau:

Tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê

=

Diện tích tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 24 Nghị định này

x

Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại khoản 2 Điều 26, điểm b khoản 2 Điều 27, khoản 1, khoản 2 Điều 28 Nghị định này

b) Tiền thuê đất có mặt nước trả một lần cho cả thời gian thuê được tính như sau:

Tiền thuê đất có mặt nước trả một lần cho cả thời gian thuê nước

=

Tiền thuê đất của phần diện tích đất không có mặt nước

+

Tiền thuê đất của phần diện tích đất có mặt nước

Trong đó: Tiền thuê đất của diện tích đất không có mặt nước, tiền thuê đất của phần diện tích đất có mặt nước được tính theo quy định tại điểm a khoản này.

3. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật Đất đai năm 2024[183] thì tính tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.

Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập không lựa chọn hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm mà sử dụng nhà, công trình gắn liền với đất để kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, không phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.

4. Trường hợp chủ đầu tư được gia hạn sử dụng đất của dự án theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024[184] thì ngoài số tiền thuê đất phải nộp còn phải nộp bổ sung cho Nhà nước một khoản tiền được tính như sau:

a)[185] Trường hợp chủ đầu tư được gia hạn sử dụng đất của dự án theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024 thì ngoài số tiền thuê đất phải nộp, chủ đầu tư còn phải nộp bổ sung cho Nhà nước một khoản tiền được tính như sau:

Khoản tiền bổ sung

=

Diện tích đất tính thu tiền thuê đất được gia hạn sử dụng đất

x

Giá đất tính tiền thuê đất tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định gia hạn sử dụng đất

x

Tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định

x

Thời gian gia hạn (tháng)

12

Trong đó:

Giá đất tính tiền thuê đất nêu trên là giá đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Giá đất và tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất được xác định tương ứng với mục đích sử dụng đất được Nhà nước cho thuê;

Trường hợp thời gian gia hạn không tròn tháng thì từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính khoản tiền bổ sung đối với số ngày này.

b) Không áp dụng quy định về khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quy định miễn, giảm tiền thuê đất đối với khoản tiền quy định tại điểm a khoản này.

5. Trường hợp người thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có đơn tự nguyện trả lại đất theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Đất đai năm 2024[186] thì người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất tính đến thời điểm có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; trường hợp quá thời hạn thu hồi đất theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa ban hành quyết định thu hồi đất, nếu người sử dụng đất không tiếp tục sử dụng đất thì không phải nộp tiền thuê đất cho thời gian này.

6.[187] Trường hợp chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 thì người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất hằng năm cho thời gian sử dụng đất này. Số tiền thuê đất hằng năm được tính theo mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất và giá đất tính tiền thuê đất của từng năm sử dụng đất đến thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho thuê đất; diện tích tính tiền thuê đất là diện tích thực tế đang sử dụng; mục đích sử dụng đất để tính tiền thuê đất hằng năm theo mục đích thực tế đang sử dụng. Cơ quan thuế tính tiền thuê đất phải nộp hằng năm và thông báo cho người sử dụng đất phải nộp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan nông nghiệp và môi trường hoàn thiện hồ sơ cho thuê đất theo quy định của pháp luật.

Việc tính và thu, nộp tiền thuê đất kể từ thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho thuê đất trở về sau được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

7. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho thuê đất theo tiến độ của dự án đầu tư, tiến độ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 4 Điều 116 Luật Đất đai năm 2024[188] thì việc tính tiền thuê đất, xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo từng quyết định cho thuê đất.

8. Trường hợp tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất quy định tại Điều 120 của Luật Đất đai năm 2024[189] được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai năm 2024[190] thì tính tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

9. Trường hợp khi cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân mà có sự chênh lệch diện tích đất tăng giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp và ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận thì người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất đối với phần diện tích đất tăng thêm theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp giấy chứng nhận trước đây.

Điều 31. Xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại Điều 107 Luật Đất đai năm 2024[191]

1. Trường hợp Quỹ phát triển đất ứng vốn cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tạo quỹ đất để cho thuê đất hoặc ngân sách nhà nước đã bố trí để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được xử lý như sau:

a) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và không được miễn tiền thuê đất hoặc được miễn tiền thuê đất nhưng trong thời gian thuê có nguyện vọng nộp tiền thuê đất (không hưởng ưu đãi) quy định tại khoản 5 Điều 38 Nghị định này, người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Việc hoàn trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho Quỹ phát triển đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quỹ phát triển đất, pháp luật về ngân sách nhà nước.

Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm và không được miễn tiền thuê đất, người sử dụng đất phải nộp trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vào ngân sách nhà nước; số tiền này sẽ được quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hằng năm tại thời điểm có quyết định cho thuê đất; hết thời gian được quy đổi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất, người thuê đất tiếp tục nộp tiền thuê đất theo quy định. Việc hoàn trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho Quỹ phát triển đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quỹ phát triển đất, pháp luật về ngân sách nhà nước.

b) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất mà được miễn tiền thuê đất thì người sử dụng đất phải hoàn trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vào ngân sách nhà nước và được tính số tiền này vào chi phí đầu tư của dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai năm 2024[192]. Việc hoàn trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho Quỹ phát triển đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quỹ phát triển đất, pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất mà thuộc trường hợp được ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai năm 2024[193] thì việc khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này và theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này.[194]

3. Việc xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án đầu tư có nhiều hình thức sử dụng đất (giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất) được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định này. Trường hợp dự án đầu tư có hình thức thuê đất trả tiền hăng năm, thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được trừ vào tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê phải nộp, phần còn lại (chưa được trừ) tiếp tục được trừ vào tiền thuê đất trả tiền hằng năm phải nộp (bao gồm cả tiền thuê đất phải nộp đối với phần diện tích đất xây dựng công trình ngầm của dự án, nếu có).[195]

4. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm và được quy đổi kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước ra thời gian đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất hàng năm tại thời điểm có quyết định cho thuê đất thì trong khoảng thời gian được cơ quan có thẩm quyền xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất hằng năm người thuê đất có quyền về đất đai như đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.

5. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm nhưng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho một số năm do được khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước hoặc tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Nghị định này vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật, khi chuyển nhượng dự án hoặc chuyển nhượng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê theo quy định của pháp luật thì người nhận chuyển nhượng được kế thừa và tiếp tục được trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất còn lại tương ứng với thời gian đã thực hiện quy đổi nhưng chưa được trừ hết vào tiền thuê đất.

6. Việc xác định hoàn trả và xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này được thực hiện cùng thời điểm tính tiền thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

7. Trường hợp người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất và bị thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm theo quy định tại khoản 9 Điều 38 Nghị định này thì việc xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; đối với số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được tính vào chi phí đầu tư của dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai năm 2024[196] thì không được khấu trừ vào tiền thuê đất.

8. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định việc cho phép người sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trong Khu công nghệ cao không phải hoàn trả ngân sách nhà nước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được Nhà nước bố trí từ ngân sách nhà nước (không bao gồm trường hợp ứng vốn từ Quỹ phát triển đất) đối với các trường hợp sau:

a) Thuê đất trả tiền hàng năm và thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng có nguyện vọng không hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất.

b) Sử dụng đất và đất có mặt nước để xây dựng công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật, khu cây xanh, công viên sử dụng công cộng theo quy hoạch chung và quy hoạch phân khu xây dựng.

c) Ban quản lý Khu công nghệ cao và các đơn vị trực thuộc Ban quản lý sử dụng đất để xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình phục vụ quản lý và khai thác hạ tầng Khu công nghệ cao.

d) Được giao đất không thu tiền sử dụng đất, thuê đất miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê và đã được Ban quản lý Khu công nghệ cao bàn giao đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.

9. Trường hợp người bị thu hồi đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 107 Luật Đất đai năm 2024[197], khoản 6 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thì chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định như sau:

a) Đối với kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà chưa khấu trừ hết vào tiền thuê đất phải nộp (sau đây gọi là kinh phí chưa khấu trừ hết) được xác định như sau:

a1) Trường hợp đất trước khi bị thu hồi là đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê mà kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước đã được tính vào vốn đầu tư của dự án và người sử dụng đất đã được bồi thường về đất thì kinh phí chưa khấu trừ hết được xác định bằng không (= 0)

a2) Trường hợp đất trước khi bị thu hồi là đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hằng năm và kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đang được khấu trừ theo phương thức quy đổi ra số năm, tháng đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất thì kinh phí chưa khấu trừ hết được xác định như sau:

Kinh phí chưa khấu trừ hết

=

Số năm, tháng đã được quy đổi hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất nhưng chưa sử dụng

x

Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm tại thời điểm Nhà nước quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Trong đó, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này.

a3) Trường hợp đất trước khi bị thu hồi là đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hằng năm và kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đang được khấu trừ theo phương thức trừ dần vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định thì kinh phí chưa khấu trừ hết được xác định như sau:

Kinh phí chưa khấu trừ hết

=

Tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được khấu trừ theo quy định

x

Số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã thực hiện khấu trừ

b) Đối với số tiền thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà đã trả trước cho nhiều năm nhưng chưa sử dụng thời gian đã trả trước tiền thuê đất thi chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định như sau:

Chi phí đầu tư vào đất còn lại

=

Tiền thuê đất một năm xác định tại thời điểm Nhà nước quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

x

Thời hạn đã trả trước tiền thuê đất còn lại

 Trong đó:

- Tiền thuê đất một năm được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này theo chính sách và giá đất tại thời điểm Nhà nước quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

- Thời hạn đã trả trước tiền thuê đất còn lại được xác định bằng (=) thời hạn đã trả trước tiền thuê đất trừ (-) thời hạn đã sử dụng đất thuê tính đến thời điểm Nhà nước quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Điều 32. Ổn định tiền thuê đất trả tiền thuê hằng năm

1. Tiền thuê đất hằng năm (bao gồm cả tiền thuê đất hằng năm trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất) được áp dụng ổn định theo quy định tại khoản 2 Điều 153 Luật Đất đai năm 2024[198].

2. Việc xác định tiền thuê đất cho chu kỳ tiếp theo được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 26, khoản 1 Điều 30 Nghị định này. Trường hợp tiền thuê đất của chu kỳ tiếp theo không tăng so với chu kỳ trước thì không phải điều chỉnh tiền thuê đất; trường hợp tăng so với chu kỳ trước thì tỷ lệ điều chỉnh tiền thuê đất hàng năm theo quy định tại khoản 2 Điều 153 Luật Đất đai năm 2024[199] được xác định bằng (=) tổng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) hàng năm cả nước của giai đoạn 05 năm liền kề trước thời điểm điều chỉnh.

Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng từ 10% trở lên trong 05 năm liên tiếp thì Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để báo cáo Chính phủ quy định điều chỉnh tỷ lệ điều chỉnh tiền thuê đất hằng năm của chu kỳ tiếp theo cho phù hợp.

3. Trường hợp được khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc được trừ khoản tiền đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào tiền thuê đất theo hình thức quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất theo quy định thì không phải làm thủ tục điều chỉnh tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều này trong thời gian được xác định đã hoàn thành nghĩa vụ tiền thuê đất. Sau khi kết thúc thời gian được xác định hoàn thành nghĩa vụ tiền thuê đất nêu trên thì thực hiện điều chỉnh tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều này để tính số tiền thuê đất cho thời gian tiếp theo.

Điều 33. Tính tiền thuê đất trong trường hợp thay đổi hình thức thuê đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 30 Luật Đất đai năm 2024[200]

1. Chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:

a) Trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển từ thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì phải nộp tiền thuê đất một lần cho thời gian thuê đất còn lại theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này. Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần của thời gian thuê đất còn lại được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này; trong đó giá đất để tính đơn giá thuê đất là giá đất tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần.

b) Trường hợp người sử dụng đất đang được khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc được trừ khoản tiền đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào tiền thuê đất theo hình thức quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất theo quy định thì nay số còn lại (chưa được khấu trừ) được khấu trừ vào tiền thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Số tiền để khấu trừ nêu trên được tính bằng (=) tiền thuê đất tính theo đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm theo quy định tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển sang hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhân (x) với thời gian đã xác định hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất hàng năm còn lại (chưa được khấu trừ).

2. Chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sang thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì tiền thuê đất được tính như sau:

a) Trường hợp đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất thì người sử dụng đất không phải nộp tiền thuê đất hằng năm cho thời gian thuê đất còn lại.

b) Trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất hằng năm từ thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sang thuê đất trả tiền hằng năm. Đối với thời gian đã sử dụng đất thì xử lý như sau:

b1) Trường hợp chưa nộp tiền thuê đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất cho thời gian đã sử dụng đất:

Tiền thuê đất phải nộp

=

Số tiền thuê đất trả một lần của cả thời gian thuê đất

x

Thời gian đã sử dụng đất

Thời hạn thuê đất

Đồng thời, người sử dụng đất phải nộp tiền chậm nộp tiền thuê đất tính trên số tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế tính từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho thuê đất đến thời điểm cho phép chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sang thuê đất trả tiền hằng năm.

b2) Trường hợp đã nộp một phần tiền thuê đất mà số tiền đã nộp nhỏ hơn số tiền phải nộp theo quy định tại tiết b1 điểm này (không bao gồm tiền chậm nộp) thì người sử dụng đất phải nộp số tiền còn thiếu và số tiền chậm nộp tiền thuê đất tính trên số còn thiếu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; trường hợp số tiền đã nộp lớn hơn số tiền phải nộp theo quy định tại tiết b1 điểm này (không bao gồm tiền chậm nộp) thì số chênh lệch tăng được trừ vào tiền thuê đất hàng năm bằng cách quy đổi ra số năm, tháng đã hoàn thành nghĩa vụ tiền thuê đất hằng năm theo đơn giá thuê đất hằng năm được xác định theo giá đất tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sang thuê đất trả tiền hằng năm.

Điều 34. Tính tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

1. Trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai năm 2024[201] mà thuộc trường hợp thuê đất thì tiền thuê đất được tính như sau:

a) Trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất hằng năm hoặc nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính theo quy định tại Điều 30 Nghị định này.

b) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không chuyển hình thức sử dụng đất thuê:

b1) Trường hợp có cùng hình thức sử dụng đất là thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất đối với đất trước khi chuyển mục đích thì tiền thuê đất được tính như sau:

Tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê khi chuyển mục đích

=

Tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích của thời gian thuê đất còn lại

-

Tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích của thời gian thuê đất còn lại

b2) Trường hợp có cùng hình thức sử dụng đất là thuê đất trả tiền thuê đất hăng năm, khi chuyển mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất hằng năm của loại đất sau khi chuyển mục đích theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này.

c) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất đồng thời với việc chuyển hình thức thuê đất từ thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất sang hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì tiền thuê đất hàng năm phải nộp cho mục đích mới được tính theo quy định tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất kết hợp với chuyển hình thức thuê đất.

Tiền thuê đất đã trả một lần của thời gian thuê đất còn lại của loại đất trước khi chuyển mục đích được tính theo chính sách và giá đất tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và được quy đổi ra thời gian đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất hằng năm theo đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

2. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai năm 2024[202] từ đất được Nhà nước giao đất có thời hạn có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà dã hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp thuê đất theo quy định tại Điều 120 Luật Đất đai năm 2024[203] thì tính tiền thuê đất như sau:

a) Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì tiền thuê đất được tính như sau:

Tiền thuê đất khi được chuyển mục đích sử dụng đất

=

Tiền thuê đất trả một lần của thời gian sử dụng đất còn lại của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất

x

Số tiền sử dụng đất đã nộp

Trong đó: Số tiền sử dụng đất đã nộp được tính bằng tiền thuê đất trả một lần của thời gian sử dụng đất còn lại của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

b) Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, tiền thuê đất khi được chuyển mục đích được tính theo quy định tại điểm a khoản này; trong đó, tiền thuê đất được tính theo mục đích sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này. Số tiền sử dụng đất đã nộp được trừ vào tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất và được tính theo quy định tại điểm a khoản này. Số tiền này được quy đổi ra thời gian hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất hằng năm tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

3. Trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp của tổ chức, cá nhân đề thực hiện dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định tại Điều 127 Luật Đất đai năm 2024[204] mà phải chuyển mục đích sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng và phải thực hiện nghĩa vụ về tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 121 Luật Đất đai năm 2024[205] thì tiền thuê đất được tính như sau:

a) Tiền thuê đất của dự án được tính theo mục đích sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất trên cơ sở căn cứ và thời điểm tính tiền thuê đất quy định tại Điều 155 Luật Đất đai năm 2024[206], Điều 30 Nghị định này.

b) Đối với khoản tiền mà tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước khi chuyển mục đích (sau đây gọi là tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất) được xác định và xử lý như sau:

b1) Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp của tổ chức (không thuộc trường hợp đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc đất được giao không thu tiền thuê đất của tổ chức) thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định bàng (=) số tiền thuê đất trả một lần cho thời gian sử dụng đất còn lại tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này. Khoản tiền này được trừ vào tiền thuê đất nếu loại đất sau khi chuyển mục đích thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc được quy đổi ra thời gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất nếu loại đất sau khi chuyển mục đích thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.

- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân (không thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất hoặc phải chuyển sang thuê đất theo pháp luật đất đai) thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định bằng (=) giá trị quyền sử dụng đất của loại đất nông nghiệp tương ứng tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Khoản tiền này được trừ vào tiền thuê đất nếu loại đất sau khi chuyển mục đích thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc được quy đổi ra thời gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất nếu loại đất sau khi chuyển mục đích thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm”.[207]

b2) Trường hợp nhận chuyển nhượng hợp pháp đất phi nông nghiệp không phải là đất ở có nguồn gốc do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê mà người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng số tiền thuê đất trả một lần cho thời gian sử dụng đất còn lại tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này. Khoản tiền này được trừ vào số tiền thuê đất nếu loại đất sau khi chuyển mục đích thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. Trường hợp loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy đổi ra thời gian đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất hằng năm tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

b3)[208] Trường hợp đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất nhưng không phải là đất nông nghiệp hoặc nhận chuyển nhượng tài sản trên đất gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm khi chuyển mục đích sử dụng đất mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng không (=0).

Trường hợp người sử dụng đất đã trả trước tiền thuê đất cho một số năm theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc đã ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng và được cơ quan nhà nước cho phép khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp hằng năm bằng cách quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất nhưng chưa sử dụng hết (chưa trừ hết) tính đến thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích thì số năm, tháng chưa sử dụng hết được quy đổi ra tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất theo đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích; việc xác định tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp số năm, tháng chưa sử dụng hết không tròn năm, tròn tháng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định này. Khoản tiền này được trừ vào tiền thuê đất nếu loại đất sau khi chuyển mục đích thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc được quy đổi ra thời gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất nếu loại đất sau khi chuyển mục đích thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm.

b4)[209] Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài (không phải là đất nông nghiệp) đã được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng (=) tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản này. Khoản tiền này được trừ vào tiền thuê đất của dự án sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.

c) Trường hợp nhận chuyển nhượng hợp pháp quyền sử dụng đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; sau đó chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai năm 2024[210] thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định như sau:

c1) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng số tiền thuê đất trả một lần cho thời gian sử dụng đất còn lại tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này.

c2)[211] Đối với trường hợp thuê đất trả tiền hằng năm thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng không (=0). Trường hợp người sử dụng đất đã trả trước tiền thuê đất cho một số năm theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành hoặc đã ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng và được cơ quan nhà nước cho phép khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp hàng năm bằng cách quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất nhưng chưa sử dụng hết (chưa trừ hết) tính đến thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo quy định tại tiết b3 điểm b khoản này.

c3)[212] Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất tại tiết c1, tiết c2 điểm này được trừ vào số tiền thuê đất phải nộp nếu thuộc trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất tại tiết c1, tiết c2 điểm này được quy đổi ra thời gian đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

d) Việc xử lý tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án sau khi chuyển mục đích sử dụng đất có nhiều hình thức sử dụng đất được thực hiện như sau:

d1) Trường hợp dự án vừa có hình thức Nhà nước cho thuê đất vừa có hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì toàn bộ tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản này được trừ vào tiền thuê đất của dự án.

d2) Trường hợp dự án vừa có hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, vừa có hình thức thuê đất, vừa có hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại điểm b khoản này được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của dự án tương ứng với từng phần diện tích giao đất có thu tiền sử dụng đất, diện tích cho thuê đất. Đối với khoản tiền đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của phần diện tích đất dự án được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất được trừ theo nguyên tắc phân bổ cho phần diện tích đất có thu tiền sử dụng đất và phần diện tích đất có thu tiền thuê đất.

4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp để thực hiện dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà phải chuyển mục đích sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về nộp tiền thuê đất thì việc xử lý tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại tiết b1 điểm b khoản 3 Điều này.

4a.[213] Trường hợp sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 3 và điểm d khoản 13 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà có phần diện tích đất được Nhà nước thu hồi và giao cho người sử dụng đất để thực hiện dự án thì tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Điều 35. Tính tiền thuê đất khi gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 156, điều chỉnh quyết định cho thuê đất theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai năm 2024[214]

1. Tính tiền thuê đất khi gia hạn sử dụng đất:

Khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép gia hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất thuộc đối tượng phải nộp tiền thuê đất thì tiền thuê đất được tính theo chính sách và giá đất tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định gia hạn thời gian thuê đất.

Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì chu kỳ ổn định tiền thuê đất tính từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép gia hạn thời gian thuê đất. Trường hợp thời điểm hết thời gian thuê đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép gia hạn thời gian thuê đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất hằng năm mà không được ổn định tiền thuê đất hằng năm theo quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với khoảng thời gian này.

2. Tính tiền thuê đất khi điều chỉnh thời hạn sử dụng đất:

a) Trường hợp đang thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án thì tiền thuê đất được tính theo chính sách và giá đất tại thời điểm quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp trước khi điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án, người sử dụng đất đã ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép khấu trừ bằng cách quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hằng năm nhưng chưa sử dụng hết thì người sử dụng đất tiếp tục được sử dụng đất cho thời gian đã xác định hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất hằng năm còn lại từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án và không phải nộp tiền thuê đất. Hết thời gian nêu trên người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất hằng năm theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này.

b) Trường hợp đang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất thì tiền thuê đất được tính như sau:

b1) Trường hợp điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án nhưng không thay đổi quy hoạch chi tiết của dự án thì tiền thuê đất được tính bằng (=) chênh lệch giữa tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê của thời hạn sử dụng đất đã được điều chỉnh theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tiền thuê đất đã trả một lần của thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn thuê đất trước khi được điều chỉnh.

b2) Trường hợp điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đồng thời thay đổi quy hoạch chi tiết của dự án thì tiền thuê đất được tính bằng (=) chênh lệch giữa tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê của thời hạn sử dụng đất đã được điều chỉnh theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tiền thuê đất đã trả một lần của thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn thuê đất theo quy hoạch chi tiết trước khi được điều chỉnh.

b3) Thời hạn sử dụng đất đã được điều chỉnh theo quy định tại tiết b1, tiết b2 điểm này bao gồm thời hạn sử dụng đất còn lại của dự án và thời hạn sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép điều chỉnh tăng thêm.

b4) Tiền thuê đất đã trả một lần của thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn thuê đất trước khi được điều chỉnh quy định tại tiết b1, tiết b2 điểm này được xác định bằng (=) số tiền thuê đất đã trả một lần của thời hạn thuê đất trước khi điều chỉnh chia (:) thời hạn thuê đất trước khi điều chỉnh nhân (x) với thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn thuê đất trước khi điều chỉnh.

3. Tính tiền thuê đất khi điều chỉnh quyết định cho thuê đất theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai năm 2024[215].

a) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định cho thuê đất theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai năm 2024[216] mà làm tăng diện tích tính tiền thuê đất và không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này thì tiền thuê đất đối với phần diện tích đất tăng thêm được tính theo quy định tại Điều 30 Nghị định này tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất. Trường hợp thay đổi giảm diện tích tính thu tiền thuê đất (không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất) mà làm giảm số tiền thuê đất đã nộp thì số tiền này được tính vào vốn đầu tư của dự án.

b) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định cho thuê đất theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai năm 2024[217] do thay đổi quy hoạch chi tiết thì tiền thuê đất được tính theo cách tính quy định tại Điều 36 Nghị định này tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất.

c) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định cho thuê đất theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 155 Đất đai năm 2024[218] do thay đổi thời hạn sử dụng đất thì tiền thuê đất được tính theo quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất.

Điều 36. Tính tiền thuê đất khi thay đổi quy hoạch chi tiết của dự án theo đúng quy định của pháp luật mà không thay đổi quyết định cho thuê đất quy định tại điểm d khoản 3 Điều 155, điểm a khoản 2 Điều 160 Luật Đất đai năm 2024[219]

1. Trường hợp người sử dụng đất đề nghị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án theo đúng quy định của pháp luật mà làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất hoặc vị trí từng loại đất hoặc tăng[220] hệ số sử dụng đất thì phải tính lại tiền thuê đất như sau:

1.1. Trường hợp dự án trước khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết không thuộc trường hợp Nhà nước giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất:

a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê và trước khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án, người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất trả một lần cho cà thời gian thuê theo quy định:

a1) Khi có quyết định điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất bằng chênh lệch giữa tiền thuê đất tính đối với toàn bộ dự án theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh và theo quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh theo quy định của pháp luật tại cùng thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết dự án của dự án (nếu có).

a2) Khi có quyết định điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết dự án (một phần diện tích dự án) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất bằng chênh lệch giữa tiền thuê đất được tính đối với phần diện tích được điều chỉnh cục bộ theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh và theo quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh theo quy định của pháp luật tại cùng thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết của dự án (nếu có).

Trường hợp không tính hoặc phân bổ được tiền thuê đất đối với phần diện tích đất được điều chỉnh thì thực hiện tính tiền thuê đất đối với toàn bộ dự án như quy định tại tiết a1 điểm này.

b) Trường hợp trước khi có quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án, người sử dụng đất chưa hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất theo quy định (chỉ áp dụng với đối với dự án được giao đất trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành mà nay thực hiện điều chỉnh quy hoạch chi tiết) thì người sử dụng đất phải:

b1) Trường hợp đã có thông báo tiền thuê đất tính theo quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh quy hoạch thì người sử dụng đất phải nộp đủ số tiền thuê đất xác định theo quy hoạch chi tiết trước khi được điều chỉnh cộng với tiền chậm nộp tiền thuê đất (nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Trường hợp chưa quyết định giá đất thì người sử dụng đất phải tính và nộp số tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024[221] và khoản thu bổ sung quy định tại khoản 9 Điều 51 Nghị định này.

b2) Nộp bổ sung số tiền thuê đất bằng chênh lệch giữa tiền thuê đất phải nộp theo quy hoạch sau khi điều chỉnh và theo quy hoạch trước khi điều chỉnh được xác định tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại tiết a điểm này (nếu có).

c)[222] Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp trước khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án, người sử dụng đất đã trả trước tiền thuê đất cho một số năm theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành hoặc đã ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép khấu trừ bằng cách quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hằng năm nhưng chưa sử dụng hết (chưa trừ hết) tính đến thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án thì số năm, tháng chưa sử dụng hết được quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hằng năm theo đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm tính theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh theo công thức sau:

n

=

Đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm người sử dụng đất đã trả trước hoặc đơn giá quy đổi số tiền ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hằng năm

x T

Đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm tính theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh

Trong đó:

n là số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hằng năm theo đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm tính theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh:

T là số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hằng năm nhưng chưa sử dụng hết (chưa trừ hết).

Đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm tính theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh được tính cho toàn bộ diện tích đất thuê theo quy hoạch chi tiết của dự án.

1.2. Trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật và người sử dụng đất đã nộp tiền thuê đất thì:

a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, khi có quyết định điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tiền thuê đất được tính như sau:

Tiền thuê đất

=

(Số tiền thuê đất được tính đối với toàn bộ dự án theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh theo quy định của pháp luật tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết.

-

Số tiền thuê đất được tính đối với toàn bộ dự án theo quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh theo quy định của pháp luật tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết.)

x

Giá trúng đấu giá

Giá khởi điểm

b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, khi có quyết định điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tiền thuê đất được tính như sau:

Tiền thuê đất

=

(Số tiền thuê đất được tính đối với phần diện tích được điều chỉnh cục bộ theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh theo quy đất định của pháp luật tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết.

 

Số tiền thuê đất được tính đối với phần diện tích được điều chỉnh cục bộ theo quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh theo quy định của pháp luật tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết.)

x

Giá trúng đấu giá

Giá khởi điểm

Trường hợp không tính hoặc phân bổ được tiền thuê đất đối với phần diện tích đất được điều chỉnh cục bộ thì thực hiện tính tiền thuê đất đối với toàn bộ dự án như quy định tại điểm a khoản này.

c) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hăng năm thì tiền thuê đất hằng năm của toàn bộ dự án được tính lại theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh theo quy định của pháp luật tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết.

2. Trường hợp người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê nhưng do yêu cầu quản lý, Nhà nước thực hiện điều chỉnh quy hoạch chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch chung, quy hoạch phân khu mà làm thay đổi quy hoạch chi tiết, làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất hoặc vị trí từng loại đất hoặc hệ số sử dụng đất của dự án dẫn đến làm tăng, giảm tiền thuê đất thì xử lý như sau:

a) Nếu điều chỉnh quy hoạch chi tiết mà tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê tính theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh lớn hơn tiền thuê đất của quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quy hoạch thì người sử dụng đất phải nộp bổ sung số tiền chênh lệch giữa tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê tính theo quy hoạch chi tiết sau và quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh. Việc tính tiền thuê đất trả một lần cho cá thời gian thuê theo từng quy hoạch chi tiết được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này.

b) Nếu điều chỉnh quy hoạch chi tiết mà tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê tính theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh nhỏ hơn tiền thuê đất của quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quy hoạch thì người sử dụng đất được hoàn trả tiền thuê đất. Số tiền thuê đất hoàn trả được tính bằng chênh lệch giữa tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê tính theo quy hoạch chi tiết trước và quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch. Việc tính tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê theo quy hoạch chi tiết trước, sau khi điều chỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này.

Việc hoàn trả tiền thuê đất theo quy định tại khoản này được thực hiện dưới hình thức hoàn trả trực tiếp hoặc bù trừ vào nghĩa vụ tài chính của tổ chức với Nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về quản lý thuế.

3. Trường hợp dự án sau khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết có nhiều hình thức sử dụng đất (giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất) thì tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của cả dự án (hoặc của phần diện tích được điều chỉnh cục bộ) bằng chênh lệch giữa tổng số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy hoạch sau khi điều chỉnh và tổng số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy hoạch trước khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch.

4. Trường hợp tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài đã thoả thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định tại Điều 127 Luật Đất đai năm 2024[223] mà phải điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án thì tính tiền thuê đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

5. Trường hợp khu đất, thửa đất thực hiện dự án là đất nhận chuyển nhượng hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân thì tính tiền thuê đất của khu đất, thửa đất trước khi điều chỉnh quy hoạch được xác định bằng mức bồi thường về đất của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Nghị định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Nghị định về giá đất.

6.[224] Trường hợp dự án có nhiều quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật thì tính tiền thuê đất như sau:

………………….

Trường hợp giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất trong bảng giá đất, hệ số sử dụng đất thì:

Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần của thời hạn thuê sau khi đã trừ đi thời gian được miễn theo quy định tại Điều 39 Nghị định này

=

Giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê

x

Thời hạn thuê đất sau khi đã trừ đi thời gian được miễn theo quy định tại Điều 39 Nghị định này

x

Hệ số điều chỉnh giá đất

Thời hạn sử dụng đất của được giá đất trong bảng giá đất (theo quy định của Chính phủ về giá đất)

b) Đối với trường hợp được giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định này thì số tiền thuê đất phải nộp được tính như sau:

Tiền thuê đất phải nộp

=

Đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê

x

Diện tích tính tiền thuê đất

-

Số tiền thuê đất được giảm quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định này

c) Đối với trường hợp tự nguyện ứng tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai năm 2024[228] và khoản 2 Điều 31 Nghị định này, sau khi trừ đi số tiền thuê đất được giảm theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này, người sử dụng đất được tiếp tục khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định cho khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp.

Mục 2. MIỄN, GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT

Điều 38. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất

1[229]. Người được Nhà nước cho thuê đất phải làm thủ tục để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất theo quy định:

a) Trường hợp thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất một số năm hoặc giảm tiền thuê đất nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì người sử dụng đất chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất còn lại tính từ thời điểm làm thủ tục hợp lệ để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định; khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất.

b) Trường hợp tại thời điểm làm thủ tục để được miễn tiền thuê đất mà đã hết thời gian được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điều 39 Nghị định này thì người sử dụng đất không được miễn tiền thuê đất.

2. Trường hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này hoặc các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan thì được miễn tiền thuê đất. Trường hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất nhưng có nhiều mức giảm khác nhau quy định tại Nghị định này và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan thì được hưởng mức giảm cao nhất.

3. Việc miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 39 và Điều 40 Nghị định này được thực hiện theo từng dự án đầu tư và chỉ được thực hiện trực tiếp đối với đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và tính trên số tiền thuê đất trừ trường hợp thuộc đối tượng miễn, giảm theo quy định tại Điều 157 Luật Đất đai năm 2024[230] nhưng không phải lập dự án đầu tư. Người sử dụng đất nộp giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp người sử dụng đất đang được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất cao hơn quy định của Nghị định này thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi thấp hơn quy định tại Nghị định này thì được hưởng theo quy định tại Nghị định này của thời hạn ưu đãi còn lại kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Trường hợp đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà đã hết thời gian được hưởng ưu đãi thì không thực hiện ưu đãi theo quy định tại Nghị định này.

Trường hợp ngày bắt đầu tính tiền thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, người thuê đất mới làm thủ tục để được giảm tiền thuê đất thì áp dụng quy định về giảm tiền thuê đất và các quy định khác theo quy định tại Nghị định này.

5. Trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và được miễn tiền thuê đất nhưng trong thời gian thuê có nguyện vọng nộp tiền thuê đất (không hưởng ưu đãi) thì số tiền thuê đất trả một lần cho thời gian thuê đất còn lại được tính theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này và theo chính sách, giá đất tại thời điểm người sử dụng đất có văn bản đề nghị được nộp tiền thuê đất và được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận. Người sử dụng đất có quyền về đất đai tương ứng với thời gian thuê đất còn lại như đối với trường hợp không được miễn tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Đất đai năm 2024[231].

6. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm và đang trong thời gian được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất nếu thực hiện chuyển nhượng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê theo quy định của pháp luật và người mua tài sản trên đất tiếp tục được Nhà nước cho thuê đất cho thời gian thuê đất còn lại với mục đích sử dụng đất theo đúng mục đích khi nhận chuyển nhượng thì việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện như sau:

a) Người chuyển nhượng không được tính số tiền thuê đất đã được miễn, giảm vào giá chuyển nhượng.

b) Người nhận chuyển nhượng tiếp tục được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại. Trường hợp tiếp tục được giảm tiền thuê đất, người nhận chuyển nhượng không phải làm thủ tục giảm tiền thuê đất.

7. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật mà nay chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì xử lý như sau:

a)[232]  Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật mà nay chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật thì phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với số tiền thuê đất đã được miễn, giảm tại thời điểm cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai năm 2024 và phải nộp khoản tiền bổ sung đối với thời gian kể từ ngày được miễn, giảm tiền thuê đất đến ngày chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo mức quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 18, điểm đ khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP).

Việc tính số tiền thuê đất đã được miễn phải trả cho Nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 30, Điều 34 Nghị định này theo chính sách tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (như trường hợp không được miễn, giảm tiền thuê đất); riêng giá đất để tính khoản tiền này là giá đất trong bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số 254/2025/QH15.

b) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật mà nay chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật:

b1) Trường hợp số tiền thuê đất đã được miễn, giảm không tính vào giá chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng tiếp tục thực hiện dự án thì người nhận chuyển nhượng tiếp tục được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đầu tư cho thời gian còn lại của dự án. Trường hợp tiếp tục được giảm tiền thuê đất, người nhận chuyển nhượng không phải làm thủ tục giảm tiền thuê đất.

b2) Trường hợp người nhận chuyển nhượng không tiếp tục thực hiện dự án và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho sử dụng vào mục đích khác theo đúng quy định thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định đối với dự án sau chuyển nhượng. Trường hợp người chuyển nhượng đã thực hiện một phần nghĩa vụ về tiền thuê đất thì người nhận chuyển nhượng được kế thừa phần nghĩa vụ mà người chuyển nhượng đã nộp.

c)[233] Khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế để cơ quan thuế tính và thu số tiền thuê đất đã được miễn, giảm theo chính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc theo số tiền miễn, giảm tiền thuê đất đã được xác định theo quy định của pháp luật.

8. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm và đang trong thời gian được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất khi thực hiện chuyển đổi mô hình hoạt động hoặc cổ phần hóa theo quy định của pháp luật thì tổ chức kinh tế sau khi chuyển đổi hoặc cổ phần hóa tiếp tục được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại nếu tiếp tục sử dụng đất vào đúng mục đích đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước khi chuyển đổi mô hình hoạt động hoặc cổ phần hóa.

9.[234] Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất (nếu có) theo quy định tại thời điểm được miễn, giảm hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc người sử dụng đất đề nghị không áp dụng ưu đãi do không còn đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm thì phải nộp ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm. Việc thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm thực hiện như sau:

a) Số tiền thuê đất được miễn, giảm phải thu hồi được tính như sau:

a1) Số tiền thuê đất được miễn, giảm phải thu hồi (bao gồm cả trường hợp người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng đến nay, cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất (nếu có) theo quy định) được tính theo chính sách và giá đất tại thời điểm tính tiền thuê đất theo quy định của pháp luật từng thời kỳ cộng (+) với khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ.

Trường hợp người sử dụng đất đề nghị không áp dụng ưu đãi do không còn đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm (tự nguyện hoàn trả số tiền thuê đất đã được miễn, giảm) thì số tiền thuê đất được miễn, giảm phải thu hồi được tính theo chính sách và giá đất tại thời điểm tính tiền thuê đất theo quy định của pháp luật từng thời kỳ cộng (+) với khoản thu bổ sung tính trên số tiền thuê đất được miễn, giảm phải thu hồi theo như quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 9 Điều 51 Nghị định này.

Người sử dụng đất không phải hoàn trả số tiền được miễn, giảm theo địa bàn ưu đãi đầu tư nếu trong quá trình sử dụng đất có sự thay đổi quy định về Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

a2) Thời gian tính khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp, khoản thu bổ sung quy định tại tiết a1 điểm này tính từ thời điểm được miễn, giảm tiền thuê đất hoặc thời điểm người sử dụng đất không còn đáp ứng điều kiện được miễn, giảm tiền thuê đất đến thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm.

b) Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền thuê đất thì có thẩm quyền quyết định thu hồi số tiền đã được miễn, giảm.

c) Trình tự, thủ tục tính, thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm:

c1) Đối với trường hợp miễn tiền thuê đất.

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024, trong quá trình thực hiện trình tự, thủ tục để cho thuê đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm thống kê, tổng hợp các trường hợp được miễn tiền thuê đất chuyển cơ quan thuế và các cơ quan liên quan để theo dõi theo quy định.

Trong quá trình thực hiện, cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện người đã được miễn tiền thuê đất không đáp ứng điều kiện để được miễn tiền thuê đất (nếu có) tại thời điểm miễn hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì cơ quan, người có thẩm quyền gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai để chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, rà soát, xác định việc đáp ứng các điều kiện để được miễn tiền thuê đất.

Trường hợp sau khi kiểm tra, rà soát, xác định người đã được miễn tiền thuê đất không đáp ứng điều kiện để được miễn tiền thuê đất (tại thời điểm miễn) hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi việc miễn tiền thuê đất và chuyển thông tin cho cơ quan thuế để phối hợp tính, thu số tiền thuê đất phải nộp (không được miễn), khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp tiền thuê đất hoặc khoản thu bổ sung (nếu có) theo quy định tại điểm a khoản này.

c2) Đối với trường hợp được giảm tiền thuê đất.

Trong quá trình thực hiện, cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được giảm tiền thuê đất không đáp ứng điều kiện để được giảm tiền thuê đất (nếu có) thì cơ quan, người có thẩm quyền gửi cơ quan thuế để chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, rà soát, xác định việc đáp ứng các điều kiện để được giảm tiền thuê đất theo quy định và tính, thu số tiền thuê đất phải nộp (không được giảm), khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp tiền thuê đất hoặc khoản thu bổ sung (nếu có) theo quy định tại điểm a khoản này.

d) Cơ quan thuế chủ trì, phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai để tính, thu số tiền quy định tại điểm a khoản này.

10. Không áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp sử dụng đất thương mại, dịch vụ đối với những trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 39, điểm d khoản 1 Điều 40 Nghị định này. Không áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất trong trường hợp Nhà nước cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất.

11. Không áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất theo pháp luật về ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền.

12. Không áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất đối với dự án khai thác tài nguyên khoáng sản.

13. Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư; ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Điều 39, Điều 40 Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Danh mục địa bàn được hưởng ưu đãi tiền thuê đất chỉ áp dụng đối với địa bàn có địa giới hành chính cụ thể [235].

14. Việc miễn tiền thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê, dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

15. Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất theo từng khu vực, lĩnh vực đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024[236] mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định; dự án phi lợi nhuận.

Chế độ ưu đãi được quy định theo nguyên tắc: mức tối đa là miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê, mức tối thiểu bằng mức ưu đãi miễn tiền thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định này. Người sử dụng đất không được tính tiền thuê đất được miễn vào giá thành sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho xã hội.

16. Việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với dự án đầu tư đặc biệt thực hiện theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về ưu đãi đầu tư đặc biệt được ban hành theo quy định tại Điều 20 Luật Đầu tư và Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.

17.[237] Trường hợp diện tích đất được Nhà nước cho thuê đất và được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 39, Điều 40 Nghị định này nằm trên phạm vi nhiều địa bàn có địa giới hành chính cụ thể khác nhau thì việc miễn, giảm tiền thuê đất được xác định theo diện tích tương ứng ở từng địa bàn có địa giới hành chính cụ thể.

Điều 39. Miễn tiền thuê đất

Việc miễn tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024[238] được thực hiện như sau:

1. Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê trong các trường hợp sau:

a) Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân là người dân tộc thiểu số;

b) Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp;

c) Sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt chuyên dùng, xây dựng công trình công nghiệp đường sắt theo quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 209 Luật Đất đai năm 2024[239].

d) Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng sản xuất; xây dựng cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

đ) Sử dụng đất xây dựng công trình cấp nước sạch và thoát nước, xử lý nước thải tại khu vực đô thị và nông thôn.

e) Sử dụng đất để xây dựng trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe (bao gồm cả khu bán vé, khu quản lý điều hành, khu phục vụ công cộng) phục vụ cho hoạt động vận tải hành khách công cộng theo quy định của pháp luật về vận tải giao thông đường bộ.

g) Sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 208 Luật Đất đai năm 2024[240].

h) Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông theo phương thức đối tác công tư.

i) Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội cho thuê theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai năm 2024[241]; dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mà thuộc trường hợp được miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về đất đai.

k) Miễn tiền thuê đất đối với diện tích không phải đất quốc phòng, an ninh sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp quân đội, công an mà tách được diện tích đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh với mục đích sử dụng đất khác.

2. Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất đối với các dự án thuộc trường hợp miễn tiền thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024[242]. Trường hợp người thuê đất sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp (trồng cây lâu năm) theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thời gian xây dựng cơ bản vườn cây được miễn tiền thuê đất áp dụng đối với từng loại cây thực hiện theo quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây lâu năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định. Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện theo dự án gắn với việc Nhà nước cho thuê đất mới, chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất, không bao gồm các trường hợp đầu tư xây dựng cải tạo, mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh và tái canh vườn cây trên diện tích đất đang được Nhà nước cho thuê; trường hợp đầu tư xây dựng cải tạo, mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh mà được Nhà nước cho thuê thêm diện tích đất khác để thực hiện dự án, trong đó có hoạt động xây dựng cơ bản thì được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản đối với phần diện tích đất được Nhà nước cho thuê thêm.

Trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền đã cấp trước ngày có Quyết định cho thuê đất theo quy định của pháp luật có ghi thời gian xây dựng cơ bản (tiến độ thực hiện dự án) thì căn cứ vào Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư đó để xác định thời gian xây dựng cơ bản đối với từng dự án nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.

3. Miễn tiền thuê đất sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều này đối với trường hợp sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024[243], trừ trường hợp quy định tại khoản 4, khoản 5[244] Điều này, cụ thể như sau:

a) Miễn 03 (ba) năm đối với dự án sản xuất, kinh doanh thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư.

b) Miễn 07 (bảy) năm đối với dự án sản xuất, kinh doanh đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

c) Miễn 11 (mười một) năm đối với dự án sản xuất, kinh doanh đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án sản xuất, kinh doanh đầu tư thuộc Danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư; dự án sản xuất, kinh doanh thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

d) Miễn 15 (mười lăm) năm đối với dự án sản xuất, kinh doanh thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án sản xuất, kinh doanh thuộc Danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đối với đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành khai thác sử dụng công trình ngầm.

e) Miễn toàn bộ thời gian thuê đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thực hiện các dự án đầu tư thuộc Danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

g) Miễn tiền thuê đất đối với các dự án quy định tại khoản 15 Điều 38 Nghị định này theo mức do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.

4. Miễn tiền thuê đất sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều này đối với dự án đầu tư trong Khu kinh tế thuộc trường hợp sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024[245] như sau:

a) Miễn 11 (mười một) năm đối với dự án đầu tư không thuộc Danh mục ưu đãi đầu tư (sau đây gọi là Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư) được đầu tư vào Khu kinh tế nằm trên địa bàn[246] không thuộc Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư.

b) Miễn 13 (mười ba) năm đối với dự án không thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư được đầu tư vào Khu kinh tế nằm trên địa bàn[247] có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

c) Miễn 15 (mười lăm) năm đối với dự án không thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư được đầu tư vào Khu kinh tế nằm trên[248] địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư được đầu tư vào Khu kinh tế nằm trên địa bàn[249] không thuộc Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư.

d) Miễn 17 (mười bảy) năm đối với dự án thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư được đầu tư vào Khu kinh tế nằm trên địa bàn [250] có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

đ) Miễn 19 (mười chín) năm đối với dự án thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư được đầu tư vào Khu kinh tế nằm trên địa bàn [251] có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

e) Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư (trừ trường hợp quy định tại điểm g khoản này).

g) Riêng nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu chức năng trong Khu kinh tế được miễn tiền thuê đất như sau:

- Miễn 11 (mười một) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn [252]không thuộc Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư.

- Miễn 15 (mười lăm) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn [253]thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

- Miễn toàn bộ thời gian thuê đất đối với dự án đầu tư tại địa bàn [254]thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Trường hợp Khu kinh tế nằm trên phạm vi nhiều xã[255] thì việc ưu đãi miễn tiền thuê đất được xác định theo diện tích tương ứng ở từng xã[256].

5. Miễn tiền thuê đất sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều này đối với dự án đầu tư trong Khu công nghệ cao thuộc trường hợp sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024[257] như sau:

a) Miễn 15 (mười lăm) năm đối với dự án đầu tư không thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư; dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghệ cao.

b) Miễn 19 (mười chín) năm đối với dự án thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư.

c) Miễn toàn bộ tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê trong trường hợp dự án thuộc Danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư (trừ dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghệ cao).

6.[258] (được bãi bỏ)

7.[259] Thẩm quyền quyết định miễn tiền thuê đất.

Người có thẩm quyền quyết định cho thuê đất theo quy định tại Điều 123 Luật Đất đai năm 2024 quyết định việc miễn tiền thuê đất khi quyết định cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất cho đối tượng tương ứng với đối tượng thuộc thẩm quyền cho thuê đất theo hồ sơ trình của cơ quan có chức năng quản lý đất đai; trong đó ghi rõ nội dung: lý do miễn, thời gian miễn, diện tích được miễn tiền thuê đất.

Điều 40. Giảm tiền thuê đất

Việc giảm tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024[260] được thực hiện như sau:

1. Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm:

a) Giảm 80% tiền thuê đất hằng năm trong cả thời hạn thuê đất đối với đất xây dựng công trình phụ trợ khác trực tiếp phục vụ công tác chạy tàu, đón tiễn hành khách, xếp dỡ hàng hóa của đường sắt; đối với đất xây dựng công trình dịch vụ hàng không[261] quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 208 Luật Đất đai năm 2024[262].

b) Giảm 50% tiền thuê đất hằng năm trong toàn bộ thời gian thuê đất của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai năm 2024[263].

c) Giảm tiền thuê đất hằng năm trong toàn bộ thời gian thuê đất theo tỷ lệ % doanh thu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trên tổng doanh thu đối với diện tích đất không phải đất quốc phòng, an ninh sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh và doanh thu đối với mục đích sử dụng đất khác trong trường hợp không tách được diện tích đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh với mục đích sử dụng đất khác. Trường hợp không xác định được tỷ lệ % doanh thu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trên tổng doanh thu đối với diện tích đất không phải đất quốc phòng, an ninh sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh và doanh thu đối với mục đích sử dụng đất khác thì giảm 30% tiền thuê đất hằng năm trong toàn bộ thời gian thuê đất đối với toàn bộ diện tích đất sử dụng vào mục đích được Nhà nước cho thuê đất.

d) Giảm tiền thuê đất theo mức quy định tại điểm b khoản này đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư theo Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư; ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư; địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều 39 Nghị định này.

đ)[264] Giảm 50% tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo được Nhà nước cho thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024.

Việc xác định hộ gia đình, cá nhân là người dân tộc thiểu số, thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thực hiện theo quy định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Đối với trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, số tiền thuê đất được giảm được tính như sau:

Số tiền thuê đất được giảm

=

Số tiền thuê đất trả một lần của cả thời hạn thuê đất

x

Tỷ lệ giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều này

3. Thẩm quyền tính và quyết định số tiền thuê đất được giảm thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định này.

4.[265] (được bãi bỏ)

Điều 41. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền miễn, giảm tiền thuê đất [266]

1. Trường hợp được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê thì không thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền thuê đất được miễn theo quy định tại khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024. Người sử dụng đất được miễn tiền thuê đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất.

Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm và được miễn tiền thuê đất một số năm theo quy định tại Điều 39 Nghị định này (hoặc được trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức quy đổi thành số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất) thì trước thời điểm hết thời hạn được miễn tiền thuê đất (hoặc thời điểm kết thúc thời gian hoàn thành nghĩa vụ tài chính do được trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) tối thiểu 06 tháng, người sử dụng đất phải đi làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp người sử dụng đất chậm làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất theo quy định thì phải nộp số tiền thuê đất truy thu hằng năm theo chính sách và giá đất của từng năm; đồng thời, phải nộp số tiền tương đương tiền chậm nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế tính trên số tiền thuê đất phải nộp đối với thời gian chậm làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất.

Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin phải chuyển Phiếu chuyển thông tin sang cơ quan thuế để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Điều 42 và 43 Nghị định này.

2. Trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm, người thuê đất nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất theo cơ chế một cửa liên thông. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin; trong đó có thông tin về: giá đất tính tiền thuê đất, đối tượng, diện tích, thời gian được miễn tiền thuê đất; chuyển Phiếu chuyển thông tin cho người sử dụng đất và cơ quan thuế để theo dõi và thực hiện thủ tục tính tiền thuê đất trả tiền thuê hằng năm khi hết thời gian được miễn hoặc để cơ quan thuế tính và thông báo tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê sau khi trừ đi thời gian được miễn tiền thuê đất một số năm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 37 Nghị định này.

3. Trường hợp được giảm tiền thuê đất thì người thuê đất phải nộp hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất theo cơ chế một cửa liên thông. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin; trong đó ngoài nội dung về thông tin địa chính, có thông tin về: giá đất tính tiền thuê đất, đối tượng, diện tích, mức giảm tiền thuê đất; chuyển Phiếu chuyển thông tin cho người sử dụng đất và cơ quan thuế. Cơ quan thuế tính số tiền thuê đất được giảm, số tiền thuê đất phải nộp và ban hành Thông báo thu tiền thuê đất theo quy định.

Mục 3. THU, NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT

Điều 42. Trình tự, thủ tục tính tiền thuê đất

1. Căn cứ Phiếu chuyển thông tin (trong đó có thông tin diện tích, vị trí, mục đích, hình thức thuê đất, thời hạn thuê đất; đối tượng, diện tích miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất; thời gian miễn một số năm, thời gian giảm, mức giảm tiền thuê đất, chi phí xây dựng hạ tầng (nếu có) do cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng); quyết định giá đất, đơn giá cho thuê đất xây dựng công trình ngầm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; cơ quan thuế tổ chức việc tính, thu, nộp tiền thuê đất như sau[267]:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai (cơ quan chuyển Phiếu chuyển thông tin) chuyển đến, cơ quan thuế thực hiện xác định đơn giá, tính số tiền thuê đất phải nộp và ra thông báo tiền thuê đất gửi đến người có nghĩa vụ phải nộp tiền thuê đất; đồng thời gửi cơ quan chuyển Phiếu chuyển thông tin.

Thông báo về việc nộp tiền thuê đất thực hiện theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Trường hợp chưa đủ cơ sở để tính số tiền thuê đất thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyển Phiếu chuyển thông tin để bổ sung; trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi có đủ hồ sơ địa chính theo quy định, cơ quan thuế thực hiện xác định đơn giá, tính số tiền thuê đất và ra thông báo tiền thuê đất gửi đến người có nghĩa vụ phải nộp tiền thuê đất; đồng thời gửi cơ quan chuyển Phiếu chuyển thông tin.

2. Hằng năm cơ quan thuế thông báo nộp tiền thuê đất trực tiếp cho người phải nộp tiền thuê đất để thực hiện việc thu, nộp trong thời gian ổn định tiền thuê đất. Trường hợp căn cứ tính tiền thuê đất có thay đổi thì phải tính lại tiền thuê đất phải nộp, sau đó thông báo cho người có nghĩa vụ thực hiện.

Năm nộp tiền thuê đất tính theo năm dương lịch, từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Trường hợp năm đầu tiền thuê đất, năm kết thúc thuê đất không đủ 12 tháng thì tiền thuê năm đầu và năm kết thúc tính theo số tháng thuê. Trường hợp thời gian thuê đất của tháng thuê đầu tiên hoặc tháng thuê kết thúc không đủ số ngày của một (01) tháng thì:

a) Nếu số ngày thuê đất từ 15 ngày trở lên đến đủ tháng (>=15 ngày) thì tính tròn 01 tháng.

b) Nếu số ngày thuê đất dưới 15 ngày (< 15 ngày) thì không tính tiền thuê đất đối với số ngày này.

3. Sau thời kỳ ổn định tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 153 Luật Đất đai năm 2024[268], cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện việc xác định và thông báo cho người thuê đất thực hiện điều chỉnh lại tiền thuê đất cho thời kỳ ổn định tiếp theo theo quy định của pháp luật tại thời điểm điều chỉnh. Trường hợp thông tin địa chính (vị trí, đoạn đường, khu vực...) có sự thay đổi thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm chuyển thông tin cho cơ quan thuế làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất của kỳ ổn định tiếp theo theo quy định.

4.[269] Sổ giao thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 43. Thu, nộp tiền thuê đất

1. Tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước bằng tiền Việt Nam (VNĐ); trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp tiền thuê đất bằng ngoại tệ thì thực hiện quy đổi sang tiền VNĐ theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp.

2. Việc nộp tiền thuê đất quy định như sau:

a) Cơ quan thuế gửi thông báo nộp tiền thuê đất đến người thuê đất; đồng thời gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai và Kho bạc Nhà nước cùng cấp (để theo dõi, hạch toán theo quy định).

b) Người thuê đất thực hiện nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

c) Đối với trường hợp cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, sau khi thu tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê, cơ quan thu ngân sách nhà nước chuyển thông tin thu nộp ngân sách cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế để cơ quan thuế chuyển cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai để làm căn cứ thực hiện giao đất cho người thuê đất theo quy định. Việc giao đất chỉ được thực hiện khi người thuê đất đã nộp đủ tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê theo quy định.

3. Thời hạn nộp tiền thuê đất

a) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, thời hạn nộp tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất phải được quy định cụ thể tại phương án đấu giá quyền sử dụng đất hoặc quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá để người trúng đấu giá thực hiện, nhưng không quá thời hạn phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Trường hợp người trúng đấu giá vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền trúng đấu giá dẫn đến quyết định công nhận kết quả đấu giá bị hủy thì việc xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản, Nghị định về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, pháp luật về quản lý thuế.

b) Trường hợp được nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, thời hạn nộp tiền thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, nhưng tối đa không quá 180 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt giá đất tính tiền thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trong trường hợp nộp tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê theo giá đất cụ thể). Quá thời hạn 180 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt giá đất tính tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê mà người thuê đất không nộp đủ tiền thuê đất thì không được giao đất theo quy định. Quá thời hạn nộp tiền thuê đất theo Thông báo của cơ quan thuế mà người thuê đất không nộp đủ tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước thì phải nộp khoản tiền chậm nộp tiền thuê đất theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Trường hợp người thuê đất không tuân thủ việc cưỡng chế thì cơ quan thuế chuyển hồ sơ cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai để trình cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đối với quyết định cho thuê đất này.

c) Trường hợp người thuê đất của Nhà nước dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm có nhu cầu và đề nghị thì được nộp trước tiền thuê đất cho một số năm của chu kỳ ổn định tiền thuê đất (không quá 05 năm) và có quyền của người sử dụng đất theo hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm.

4. Bộ Tài chính quy định tờ khai, chứng từ, sổ theo dõi thu, nộp tiền thuê đất.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT

Mục 1. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRONG XÁC ĐỊNH VÀ THU NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT

Điều 44. Trách nhiệm của cơ quan và người sử dụng đất

1. Cơ quan tài chính:

Chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước theo quy định tại Điều 26, 27 và 28 Nghị định này.

2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, văn phòng đăng ký đất đai:

a)[270] Xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm thời điểm bàn giao đất thực tế đối với trường hợp tính tiền nộp bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51 Nghị định này), thời hạn thuê đất, đơn giá thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định này, giá đất cụ thể, giá đất tại bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất trong các trường hợp phát sinh nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền nộp bổ sung theo quy định tại Nghị định này (bao gồm cả trường hợp xác định khoản tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích, trước khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất); Phiếu chuyển thông tin (thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và giá đất; đối tượng, diện tích miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời gian miễn một số năm, thời gian giảm, mức giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chi phí xây dựng hạ tầng (nếu có) do cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng).

b) Hằng năm, thống kê, tổng hợp các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất và thông báo cho các cơ quan có liên quan để thực hiện kiểm tra, thanh tra, kiểm toán theo chức năng nhiệm vụ được giao.

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.

3. Cơ quan thuế:

a)[271] Căn cứ quy định tại Nghị định này và Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển đến, cơ quan thuế thực hiện tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm cả tiền thuê đất có mặt nước, tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định này); tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 34; khoản tiền bổ sung theo quy định tại Điều 15, khoản 4 Điều 30, khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51; số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn, giảm phải thu hồi theo quy định tại Điều 17, Điều 38 Nghị định này, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được giảm và thông báo cho người sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này.

b) Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc, giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

c) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại Điều 26 Nghị định này.

d) Rà soát các trường hợp đã ghi nợ nhưng đến nay chưa hoàn thành việc trả nợ để thông báo đến các trường hợp còn nợ tiền sử dụng đất về việc ghi nợ, thanh toán nợ và xóa nợ tiền sử dụng đất theo đúng quy định tại Nghị định này.

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.

4. Cơ quan kho bạc nhà nước hoặc cơ quan thu hoặc tổ chức tín dụng (ngân hàng) được ủy quyền thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế:

a) Trường hợp người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại Kho bạc Nhà nước:

a1) Kho bạc Nhà nước thực hiện thu đủ số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất vào Kho bạc Nhà nước theo Thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của cơ quan có thẩm quyền và không được từ chối thu vì bất cứ lý do gì.

a2) Không được chuyển việc thu tiền sang ngày hôm sau khi đã nhận đủ thủ tục nộp tiền của người có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

a3) Chuyển thông tin thu nộp ngân sách của người sử dụng đất cho cơ quan thuế để cơ quan thuế chuyển cơ quan có chức năng quản lý đất đai để làm căn cứ báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất theo quy định.

a4) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.

b) Trường hợp người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại cơ quan thu hoặc tổ chức tín dụng (ngân hàng) được ủy quyền thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế:

Cơ quan thu hoặc tổ chức tín dụng (ngân hàng) được ủy quyền thu thực hiện thu đủ số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; Thực hiện việc nộp tiền vào ngân sách nhà nước và chuyển thông tin thu nộp ngân sách của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[272]

a)[273] Xác nhận số kinh phí bồi thường hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp (bao gồm cả việc xác nhận số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và đã ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng đến nay mới đề nghị được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp).

b) Cùng với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các thông tin trên Bảng kê thanh toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

c)[274]  Xác định khoản tiền tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp (trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê) hoặc được quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất (trường hợp thuê đất trả tiền hằng năm) đối với trường hợp tự nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng đến nay mới đề nghị được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp."

d)[275] Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.

6. Người sử dụng đất:

a) Thực hiện việc kê khai nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này và quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

b) Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo đúng thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.

c) Quá thời hạn nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Thông báo của cơ quan thuế mà không nộp đủ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 45 Nghị định này.

7. Trách nhiệm của cơ quan, người sử dụng đất trong việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được phân cấp thẩm quyền theo cơ chế thí điểm, đặc thù thì thực hiện theo các văn bản quyết định của cấp có thẩm quyền về việc cho phép thực hiện cơ chế thí điểm, đặc thù.

Điều 45. Xử lý chậm nộp

Trường hợp chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước thì người sử dụng đất phải nộp tiền chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với số tiền chậm nộp theo mức quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, trừ trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Điều 46. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trong thời gian chờ giải quyết, người khiếu nại phải nộp đúng thời hạn và nộp đủ số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được thông báo.

Mục 2. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT

Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

1. Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Nghị định này.

2. Quy định hồ sơ, tờ khai, mẫu sổ để quản lý việc thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và phân cấp việc quản lý thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.

4. Tổng hợp trình Chính phủ quy định về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong các trường hợp khác quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024[276] do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Điều 48. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Ban hành mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước và quyết định giá đất cụ thể theo thẩm quyền làm căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

2. Chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương khẩn trương hoàn thiện hồ sơ pháp lý về đất đai đối với người sử dụng đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

3. Chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan; trong đó có nội dung giao cơ quan chức năng của địa phương phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai xác định lý do miễn, diện tích được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định việc miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 5 Điều 18, khoản 7 Điều 39 Nghị định này.[277]

4. Chỉ đạo kiểm tra và xử lý các trường hợp sai phạm về kê khai và thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không đúng đối tượng, chế độ gây thiệt hại cho Nhà nước cũng như người nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện để được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong quá trình sử dụng đất của người sử dụng đất và thông báo cho cơ quan thuế để truy thu (hoàn trả) tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong trường hợp người sử dụng đất, thuê đất không đáp ứng các điều kiện để được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong quá trình sử dụng đất.

5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

6.[278] Quy định quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trong quy định về thủ tục hành chính về đất đai.

Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai được quy định căn cứ quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai, xác định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và quy định về trình tự, thủ tục tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này; trong đó quy định cụ thể thời hạn kể từ thời điểm có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, hoặc kể từ thời điểm nộp hồ sơ công nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ phải chuyển Phiếu chuyển thông tin sang cơ quan thuế để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; quy định rõ thời hạn cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải xác định và quyết định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai phải quy định rõ trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền tại địa phương trong từng bước thực hiện thủ tục; thời gian tối đa thực hiện các thủ tục; thành phần hồ sơ phải nộp, trong đó có giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có); các mẫu thực hiện thủ tục hành chính phải quy định rõ các thông tin bắt buộc làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (trong đó có thông tin về giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thời gian miễn một số năm; các khoản được trừ vào nghĩa vụ tài chính; thông tin về biến động quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất).

Trong thời gian chưa ban hành quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai quy định tại khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục hành chính về đất đai theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc quyết định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai đối với từng trường hợp cụ thể.

7. Có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định:

a) Chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất theo từng khu vực, lĩnh vực đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024[279] mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định; dự án phi lợi nhuận theo quy định tại khoản 15 Điều 38 Nghị định này.

b) Cho phép người sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trong Khu công nghệ cao không phải hoàn trả ngân sách nhà nước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được Nhà nước bố trí từ ngân sách nhà nước (không bao gồm trường hợp ứng vốn từ Quỹ phát triển đất) theo quy định tại khoản 8 Điều 31 Nghị định này.

8. Chỉ đạo, rà soát để xử lý dứt điểm các trường hợp tồn tại về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trước thời điểm Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành.

9. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.

Điều 49. Trách nhiệm của Bộ, ngành

1. Các Bộ, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Bộ Tài chính trong việc hướng dẫn thực hiện tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.

2. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[280]

Mục 1. ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP VÀ XỬ LÝ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỤ THỂ

Điều 50. Điều khoản chuyển tiếp đối với tiền sử dụng đất

1.[281] Trường hợp người sử dụng đất được giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho phép điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tính, thông báo tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng đến nay chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất (chưa nộp hoặc chưa nộp đủ) thì người sử dụng đất phải nộp số tiền sử dụng đất chưa nộp hoặc số tiền sử dụng đất còn thiếu và nộp tiền chậm nộp (tính trên số tiền sử dụng đất chưa nộp hoặc số tiền sử dụng đất còn thiếu) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ.

b) Trường hợp cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán yêu cầu tính lại mà phát sinh khoản tiền sử dụng đất tăng thêm so với số tiền đã được thông báo quy định tại điểm a khoản này thì thực hiện như sau:

b1) Trường hợp người sử dụng đất đã nộp đủ số tiền theo Thông báo thì người sử dụng đất phải nộp số tiền sử dụng đất tăng thêm theo kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và nộp khoản thu bổ sung tính trên số tiền tăng thêm theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 2 Điều này tính từ thời điểm tính tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật từng thời kỳ đến thời điểm người sử dụng đất nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

b2) Trường hợp chưa nộp hoặc chưa nộp đủ số tiền theo thông báo thì phải nộp số tiền theo quy định tại điểm a khoản này; đồng thời phải nộp số tiền sử dụng đất tăng thêm theo kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và nộp khoản thu bổ sung tính trên số tiền tăng thêm theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 2 Điều này tính từ thời điểm tính tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật từng thời kỳ đến thời điểm người sử dụng đất nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

c) Riêng đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất có nhiều hình thức sử dụng đất hoặc dự án sau khi chuyển mục đích có nhiều hình thức sử dụng đất nhưng đến ngày 01 tháng 8 năm 2024 người sử dụng đất chưa hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Nghị định này.

2.[282] Đối với trường hợp đã có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 nhưng chưa quyết định giá đất để tính tiền sử dụng đất thì thực hiện tính và thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024.

Khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 được tính bằng mức thu 3,6%/năm tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024:

a) Thời gian chưa tính tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản này được xác định như sau:

a1) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 thì thời gian chưa tính tiền sử dụng đất được tính từ thời điểm phải tính tiền sử dụng đất (thời điểm có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất; trường hợp thời điểm bàn giao đất thực tế không đúng với thời điểm ghi trong các quyết định nêu trên thì thời gian chưa tính tiền sử dụng đất được tính từ thời điểm bàn giao đất thực tế) đến ngày làm việc thứ 8 kể từ ngày có Quyết định giá đất để tính tiền sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền.

a2) Đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024:

Trường hợp giá đất tính thu tiền sử dụng đất được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thì thời gian chưa tính tiền sử dụng đất được tính từ thời điểm phải tính tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 đến ngày làm việc thứ 8 kể từ ngày có Quyết định giá đất để tính tiền sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp giá đất tính thu tiền sử dụng đất được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành thì thời gian chưa tính tiền sử dụng đất được tính từ thời điểm phải tính tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 đến ngày làm việc thứ 8 kể từ ngày có Quyết định giá đất để tính tiền sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền, sau khi trừ đi thời gian tối đa cơ quan nhà nước phải tổ chức thực hiện việc xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 155 Luật Đất đai năm 2024 là 180 ngày và thời gian bị ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng đất do thuộc trường hợp bất khả kháng (nếu có) tương tự quy định tại Điều 31 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024, khoản 5 Điều 7 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025, khoản 2 Điều 4 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.

b) Đối với thời gian chưa tính tiền sử dụng đất chẵn năm thì khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung được tính bằng mức thu bổ sung nêu trên tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024.

c) Đối với thời gian chưa tính tiền sử dụng đất không chẵn năm thì khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung được tính bằng (=) mức thu bổ sung/365 ngày nhân (x) số ngày không tròn năm phải nộp bổ sung nhân (x) số tiền sử dụng đất phải nộp được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024.

d) Việc tính khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung nêu trên được thực hiện và thông báo cùng với Thông báo nộp tiền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; việc tính tiền chậm nộp (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3.[283] Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được ghi nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật từng thời kỳ nhưng đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa thanh toán hết nợ tiền sử dụng đất thì tiếp tục thanh toán tiền sử dụng đất còn nợ theo chính sách và giá đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận (hoặc theo số tiền ghi trên Giấy chứng nhận đã được xác định theo đúng quy định của pháp luật).

Thời hạn thanh toán nợ tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định của Chính phủ về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai và Điều 22 Nghị định này.

4. Trường hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất nhưng chưa hoàn thành thủ tục để được miễn tiền sử dụng đất, xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất được miễn trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 thì kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, cơ quan thuế chuyển lại hồ sơ cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai để xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 157 Luật đất đai năm 2024[284] và quy định tại Nghị định này.

5. Trường hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng và đang thực hiện các thủ tục giảm tiền sử dụng đất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhưng chưa có quyết định giảm tiền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì nay thực hiện giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp mức giảm tại Nghị định này thấp hơn mức giảm mà người sử dụng đất đang làm thủ tục để được giảm thì người sử dụng đất được hưởng mức giảm cao hơn.

6. Đối với các hồ sơ tính tiền sử dụng đất trong Khu kinh tế đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan đó chuyển lại hồ sơ cho cơ quan chức năng theo quy định của Luật Đất đai năm 2024[285] để thực hiện theo thẩm quyền và trách nhiệm được giao.

7. Trường hợp người sử dụng đất đã được Nhà nước giao đất có thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài có thu tiền sử dụng đất và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định cho phép miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp người sử dụng đất đã nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất thì tiếp tục được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

8.[286] (được bãi bỏ)

9. Trường hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất và đã thực hiện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền sử dụng đất phải nộp theo pháp luật về thu tiền sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phù hợp với từng thời kỳ.

Điều 51. Điều khoản chuyển tiếp đối với thu tiền thuê đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng diện tích đất nông nghiệp được giao trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng vượt hạn mức giao đất tại thời điểm giao thì phải chuyển sang thuê đất đối với phần diện tích vượt hạn mức theo quy định tại khoản 1 Điều 255 Luật Đất đai năm 2024 và phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.

2. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có thời hạn trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành và đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất mà nay thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải chuyển sang thuê đất. Trường hợp có nhu cầu chuyển sang thuê đất thì không phải nộp tiền thuê đất cho thời hạn sử dụng đất còn lại; trường hợp khi chuyển sang thuê đất mà thời gian thuê đất ghi trên Quyết định cho thuê đất dài hơn thời hạn sử dụng đất còn lại trước khi chuyển sang thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất cho khoảng thời gian kéo dài.

Trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định này. Khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 255 Luật Đất đai năm 2024 mà phải chuyển sang thuê đất thì thực hiện tính, thu, nộp tiền thuê đất theo quy định của Nghị định này.

3.[287] Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, nay chuyển sang thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 255 Luật Đất đai năm 2024 thì thực hiện tính, thu, nộp tiền thuê đất theo quy định của Nghị định này.

Đối với đất của đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp 100% vốn nhà nước sử dụng đất để xây dựng công trình cấp nước sạch, thoát nước và xử lý nước thải tại đô thị và nông thôn thuộc đối tượng phải chuyển sang thuê đất và được miễn tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 nhưng chưa chuyển sang thuê đất hoặc đã chuyển sang thuê đất nhưng chưa hoặc chậm làm thủ tục để được miễn tiền thuê đất và cơ quan thuế chưa ban hành thông báo nộp tiền thuê đất thì nay không phải nộp tiền thuê đất đối với thời gian chưa hoặc chậm làm thủ tục để được miễn tiền thuê đất theo quy định trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành. Trường hợp cơ quan thuế đã ban hành thông báo nộp tiền thuê đất và tiền chậm nộp tiền thuê đất (nếu có) mà đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp 100% vốn nhà nước sử dụng đất để xây dựng công trình cấp nước sạch, thoát nước và xử lý nước thải tại đô thị và nông thôn chưa nộp hoặc chưa nộp đủ theo thông báo thì các đơn vị, doanh nghiệp này báo cáo các Bộ, ngành, địa phương chủ quản để tổng hợp, đề xuất phương án xử lý và gửi về Bộ Tài chính để Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Đối với trường hợp đã nộp tiền thuê đất và tiền chậm nộp (nếu có) trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì Nhà nước không hoàn trả số tiền đã nộp.

4. Trường hợp người sử dụng đất[288] đã sử dụng đất thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm nhưng chưa có quyết định cho thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất thực tế và không được ổn định tiền thuê đất theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp đã nộp hồ sơ để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoàn thành thủ tục pháp lý về đất (ký hợp đồng thuê đất) nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm làm thủ tục hoặc không đủ điều kiện để được ký hợp đồng thuê đất nhưng chưa có quyết định thu hồi đất thì được ổn định tiền thuê đất theo quy định tại Điều 32 Nghị định này tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ để hoàn thành thủ tục pháp lý về đất.

5. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà người đang sử dụng đất thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc theo các quy định khác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành:

a) Trường hợp người sử dụng đất đang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được miễn, giảm tiền thuê đất trong thời hạn thuê đất còn lại theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Hết thời gian miễn, giảm thì thực hiện nộp tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.

b) Trường hợp người sử dụng đất đã nộp hồ sơ theo đúng quy định tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đang còn trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định miễn, giảm tiền thuê đất thì áp dụng ưu đãi (miễn, giảm) tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; trường hợp mức ưu đãi tại Nghị định này cao hơn thì áp dụng mức ưu đãi theo quy định tại Nghị định này cho thời gian ưu đãi còn lại.

c)[289] Trường hợp người sử dụng đất chưa làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng đang còn trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và nay chưa hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất thì thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này cho thời gian ưu đãi còn lại.

d) Đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này mà thuộc trường hợp được miễn tiền thuê đất thì cơ quan thuế chuyển trả hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai để thực hiện các thủ tục về đất đai (không phải làm thủ tục miễn tiền thuê đất); đối với trường hợp còn lại thì cơ quan thuế tiếp tục làm thủ tục và thông báo cho người sử dụng đất và cơ quan quản lý đất đai theo quy định tại Nghị định này.

6. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc được Nhà nước giao đất và đã nộp tiền sử dụng đất trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành, nay thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, nếu có nhu cầu chuyển sang thuê đất thì không phải nộp tiền thuê đất cho thời hạn sử dụng đất còn lại.

7.[290] Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, cho phép điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tính, thông báo tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng đến nay chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất thì nay phải nộp số tiền thuê đất còn thiếu và nộp tiền chậm nộp (tính trên số tiền còn thiếu) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ.

b) Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, nay cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán yêu cầu tính lại mà phát sinh khoản tiền thuê đất tăng thêm so với số tiền đã được thông báo quy định tại điểm a khoản này thì thực hiện như sau:

b1) Trường hợp đã nộp đủ số tiền theo Thông báo thì người sử dụng đất phải nộp số tiền thuê đất tăng thêm theo kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và nộp khoản thu bổ sung tính trên số tiền tăng thêm theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 9 Điều này tính từ thời điểm tính tiền thuê đất theo quy định của pháp luật từng thời kỳ đến thời điểm người sử dụng đất nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

b2) Trường hợp người sử dụng đất chưa nộp hoặc chưa nộp đủ số tiền theo thông báo thì ngoài số tiền phải nộp theo quy định tại điểm a khoản này, người sử dụng đất phải nộp số tiền thuê đất tăng thêm theo kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; đồng thời nộp khoản thu bổ sung tính trên số tiền tăng thêm theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 9 Điều này tính từ thời điểm tính tiền thuê đất theo quy định của pháp luật từng thời kỳ đến thời điểm người sử dụng đất nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

c) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, nay cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán yêu cầu tính lại mà phát sinh khoản tiền thuê đất tăng thêm so với số tiền đã nộp thì người sử dụng đất phải nộp số tiền thuê đất tăng thêm và tiền thuê đất hằng năm theo kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; đồng thời nộp khoản thu bổ sung tính trên số tiền tăng thêm theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 9 Điều này tính từ thời điểm tính tiền thuê đất theo quy định của pháp luật từng thời kỳ đến thời điểm người sử dụng đất nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

d) Riêng đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất có nhiều hình thức sử dụng đất hoặc dự án sau khi chuyển mục đích có nhiều hình thức sử dụng đất nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành người sử dụng đất chưa hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Nghị định này.

8. Trường hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất và đã ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 đang còn trong thời hạn thuê đất nhưng chưa được khấu trừ vào số tiền thuê đất phải nộp hoặc chưa trừ hết vào thời gian hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất (đối với trường hợp thuê đất trả tiền hằng năm) và chưa được tính vào chi phí (vốn) đầu tư của dự án theo quy định của pháp luật từng thời kỳ thì tiếp tục được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp theo pháp luật về thu tiền thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phù hợp với từng thời kỳ.

9.[291] Trường hợp đã có quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hằng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng chưa quyết định giá đất để tính tiền thuê đất thì thực hiện tính và thu tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024.

Khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 được tính bằng mức thu 3,6%/năm tính trên số tiền thuê đất phải nộp được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 như sau:

a) Thời gian chưa tính tiền thuê đất theo quy định tại khoản này được xác định như sau:

a1) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 thì thời gian chưa tính tiền thuê đất được tính từ thời điểm phải tính tiền thuê đất (thời điểm có quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển từ giao đất có thu tiền sử dụng đất sang cho thuê đất, cho phép chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất; trường hợp thời điểm bàn giao đất thực tế không đúng với thời điểm ghi trong các quyết định nêu trên thì thời gian chưa tính tiền thuê đất được tính từ thời điểm bàn giao đất thực tế) đến ngày làm việc thứ 8 kể từ ngày có Quyết định giá đất để tính tiền thuê đất của cơ quan có thẩm quyền.

a2) Đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024:

Trường hợp giá đất tính thu tiền thuê đất được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thì thời gian chưa tính tiền thuê đất được tính từ thời điểm phải tính tiền thuê đất theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 đến ngày làm việc thứ 8 kể từ ngày có Quyết định giá đất để tính tiền thuê đất của cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp giá đất tính thu tiền thuê đất được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành thì thời gian chưa tính tiền thuê đất được tính từ thời điểm phải tính tiền thuê đất theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 đến ngày làm việc thứ 8 kể từ ngày có Quyết định giá đất để tính tiền thuê đất của cơ quan có thẩm quyền, sau khi trừ đi thời gian tối đa cơ quan nhà nước phải tổ chức thực hiện việc xác định giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất theo quy định tại khoản 4 Điều 155 Luật Đất đai năm 2024 là 180 ngày và thời gian bị ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng đất do thuộc trường hợp bất khả kháng (nếu có) tương tự quy định tại Điều 31 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024, khoản 5 Điều 7 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025, khoản 2 Điều 4 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.

b) Đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất chẵn năm thì khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung được tính bằng mức thu bổ sung nêu trên tính trên số tiền thuê đất phải nộp được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024.

c) Đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất không chẵn năm thì khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung được tính bằng (=) mức thu bổ sung/365 ngày nhân (x) số ngày không tròn năm phải nộp bổ sung nhân (x) số tiền thuê đất phải nộp được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024.

d) Việc tính khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung nêu trên được thực hiện và ra thông báo cùng với Thông báo nộp tiền thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; việc tính tiền chậm nộp (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

10.[292] Trường hợp thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành (trừ trường hợp quy định tại khoản 10a Điều này) và đang trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được ổn định đơn giá thuê đất đến hết thời gian ổn định. Hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất thì thực hiện tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 30 Nghị định này để áp dụng cho chu kỳ tiếp theo. Tiền thuê đất này được ổn định 05 năm, hết chu kỳ ổn định tiền thuê đất thì thực hiện điều chỉnh tiền thuê đất theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.

10a)[293] Đối với các dự án thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đã thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại khoản 7, khoản 8 Điều 15 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016) của Chính phủ và đang trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành, người sử dụng đất tiếp tục được ổn định đơn giá thuê đất đến hết thời gian ổn định. Hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất thì tiếp tục được điều chỉnh đơn giá thuê đất để tính thu tiền thuê đất theo mức tỷ lệ (%) điều chỉnh đơn giá thuê đất của chu kỳ ổn đơn giá liền kề trước chu kỳ điều chỉnh.

Trường hợp hết thời hạn thuê đất và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép gia hạn thời gian thuê đất hoặc trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án thì tính tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này kể từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép gia hạn thời gian thuê đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.

11.[294] Trường hợp thuê đất trả tiền thuê hằng năm mà thời điểm điều chỉnh đơn giá thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện điều chỉnh thì tính lại tiền thuê đất từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 theo quy định tại Điều 30 Nghị định này; tiền thuê đất được ổn định 05 năm, hết chu kỳ ổn định thì thực hiện việc điều chỉnh theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Đối với thời gian đã sử dụng đất nhưng chưa thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện điều chỉnh theo pháp luật của từng thời kỳ để thực hiện thanh, quyết toán tiền thuê đất.

12. Các trường hợp thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà đã nộp trước tiền thuê đất cho nhiều năm theo quy định của pháp luật thì trong thời gian đã nộp tiền thuê đất không phải tính lại tiền thuê đất theo quy định của Nghị định này. Hết thời gian đã nộp tiền thuê đất thì thực hiện điều chỉnh tiền thuê đất theo quy định tại Điều 30 Nghị định này để áp dụng cho chu kỳ tiếp theo. Tiền thuê đất này được ổn định 05 năm, hết chu kỳ ổn định thì thực hiện việc điều chỉnh tiền thuê đất được áp dụng theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.

13. Các trường hợp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép dùng giá trị quyền sử dụng đất thuê (tiền thuê đất) góp vốn liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định của Nghị định này. Trường hợp thời hạn góp vốn liên doanh, liên kết bằng giá trị quyền sử dụng đất kết thúc vào thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành và quyền quản lý, sử dụng đất vẫn thuộc quyền quản lý, sử dụng của người sử dụng đất thuê theo quy định của pháp luật thì phải xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Điều 26, Điều 27 và Điều 28 Nghị định này.

14. Đối với các hồ sơ tính tiền thuê đất trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan đó chuyển lại hồ sơ cho cơ quan chức năng theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 để thực hiện theo thẩm quyền và trách nhiệm được giao.

15. Trường hợp đang sử dụng đất theo Hợp đồng thuê đất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai nhưng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định cho thuê đất; trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt động hoặc cổ phần hóa theo quy định của pháp luật thì thực hiện tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 30 Nghị định này tại thời điểm phải tính lại tiền thuê đất và được áp dụng nguyên tắc ổn định tiền thuê đất cho chu kỳ 05 năm. Hết chu kỳ ổn định tiền thuê đất thì thực hiện việc điều chỉnh tiền thuê đất được áp dụng theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.

16.[295] Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp được nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê sang đất ở theo Luật Đất đai năm 2013 trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất thì việc tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở và tính tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất) được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 8 Nghị định này.

Điều 52. Xử lý một số vấn đề cụ thể

1. Tính tiền thuê đất đối với trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp mà đã cho thuê lại đất có kết cấu hạ tầng theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trước ngày 01 tháng 7 năm 2014:

a) Đối với trường hợp đã được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 mà ba loại giấy tờ gồm: Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư), Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (ký kết) không ghi nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất hoặc tại một trong ba loại giấy tờ nêu trên có ghi nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất nhưng đã thực hiện điều chỉnh lại theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP và đã cho thuê lại đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì tiền thuê đất của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng phải nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 260 Luật Đất đai năm 2024 được tính, thu, nộp như sau:

a1) Tính, thu tiền thuê đất hằng năm cho thời gian thuê đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 theo đơn giá thuê đất đã được xác định theo đúng quy định hoặc theo đơn giá thuê đất đã tạm tính theo chính sách và giá đất tại thời điểm ban hành Thông báo tạm nộp tiền thuê đất và được quyết toán số tiền thuê đất theo số đã tính hoặc đã tạm nộp. Trường hợp đang tạm nộp tiền thuê đất theo chính sách và giá đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 hoặc chưa xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP của Chính phủ thì phải điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo quy định của pháp luật từng thời kỳ để tính, thu, nộp tiền thuê đất cho thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025.

a2) Tính, thu tiền thuê đất một lần cho khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết thời gian cho thuê lại đất. Số tiền này được tính trên cơ sở diện tích đất cho thuê lại, thời gian cho thuê lại đất còn lại tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, đơn giá thuê đất hằng năm được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2006 và cộng thêm một khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật từng thời kỳ đối với số tiền này tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 đến thời điểm nộp tiền vào ngân sách nhà nước đối với trường hợp đã cho thuê lại đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 hoặc tính từ thời điểm cho thuê lại đất đến thời điểm nộp tiền vào ngân sách nhà nước đối với trường hợp đã cho thuê lại đất từ sau ngày 01 tháng 01 năm 2006 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.

b) Đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 và đã cho thuê lại đất theo hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì tiền thuê đất của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng phải nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 260 Luật đất đai năm 2024 được tính, thu, nộp như sau:

b1) Tính, thu, nộp tiền thuê đất hằng năm từ thời điểm được Nhà nước cho thuê đất đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 theo đơn giá thuê đất đã được xác định theo đúng quy định hoặc theo đơn giá thuê đất đã tạm tính theo chính sách và giá đất tại thời điểm ban hành Thông báo tạm nộp tiền thuê đất và được quyết toán số tiền thuê đất theo số tiền đã tính hoặc đã tạm nộp. Trường hợp chưa xác định đơn giá thuê đất hoặc đang tạm nộp tiền thuê đất hằng năm nhưng chưa đúng chính sách và giá đất tại thời điểm ban hành Thông báo tạm nộp tiền thuê đất thì phải thực hiện tính lại để thu, nộp tiền thuê đất cho thời gian từ thời điểm được Nhà nước cho thuê đất đến ngày 31 tháng 12 năm 2025.

b2) Tính, thu, nộp tiền thuê đất một lần cho thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết thời gian cho thuê lại đất tương ứng với diện tích đã cho thuê lại như sau:

- Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 đến trước ngày 01 tháng 10 năm 2009 (ngày Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ có hiệu lực thi hành) thì số tiền thuê đất phải nộp một lần được tính bằng tiền thuê đất hằng năm tại thời điểm cho thuê lại đất nhân (x) số năm cho thuê lại đất (tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết thời gian cho thuê lại đất) và cộng thêm một khoản tiền tương đương với mức thu tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ tính từ thời điểm nhà đầu tư cho thuê lại đất đến thời điểm nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

- Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 10 năm 2009 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì số tiền thuê đất phải nộp một lần được tính bằng số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất (tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết thời gian cho thuê lại đất) theo chính sách và giá đất tại thời điểm cho thuê lại đất và cộng thêm một khoản tiền tương đương với mức thu tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ tính từ thời điểm nhà đầu tư cho thuê lại đất đến thời điểm nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

c) Đối với trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất mà một trong ba loại giấy tờ gồm: Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư), Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (ký kết) có ghi nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất và chưa thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ nhưng đã cho thuê lại đất có kết cấu hạ tầng theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cá thời gian thuê trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng phải nộp cho Nhà nước số tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê được tính theo nguyên tắc quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

d) Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất phải hoàn thành việc nộp số tiền thuê đất được tính theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này trước ngày 31 tháng 12 năm 2026. Quá thời hạn này mà doanh nghiệp chưa hoàn thành việc nộp tiền thì bị xử lý bằng các biện pháp hành chính và nộp khoản tiền tương đương tiền chậm nộp tính trên số tiền chưa nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

2.[296] Đối với các trường hợp quy định tại Luật Đất đai năm 2024 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành cho phép áp dụng theo chính sách thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất và giá đất tại thời điểm trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành thì trình tự, thủ tục, thẩm quyền về tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại Nghị định này và các Nghị định khác hướng dẫn Luật Đất đai năm 2024.

Trường hợp tự nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án hoặc trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và đã ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng đến nay người sử dụng đất mới đề nghị được trừ số tiền đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc giao cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[297] xác định khoản tiền tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, xác nhận số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước (theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 8 năm 2024) được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.

3. Trường hợp Quỹ phát triển đất ứng vốn cho đơn vị tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tạo quỹ đất để giao đất, cho thuê đất hoặc ngân sách nhà nước đã bố trí để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mới được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì thực hiện xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Điều 16, Điều 31 Nghị định này.

4.[298] Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 và đã có quyết định phê duyệt giá đất cụ thể (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể); đã có hoặc chưa có Thông báo thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất trên Bảng giá đất hoặc theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất) nhưng đến ngày 01 tháng 8 năm 2024 chưa hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà đất trước khi chuyển mục đích có nhiều hình thức sử dụng đất, trong đó có đất ở (nhưng không tách thành phần riêng trong dự án sau khi chuyển mục đích) hoặc dự án sau khi chuyển mục đích có nhiều hình thức sử dụng đất thì tính tiền đất trước khi chuyển mục đích được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 7 và Điều 34 Nghị định này. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Người sử dụng đất phải nộp khoản tiền tương đương tiền chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật từng thời kỳ đối với khoảng thời gian từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đến thời điểm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Trường hợp sau khi tính lại mà có chênh lệch giữa số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính lại và số tiền theo Thông báo thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và người sử dụng đất đã nộp (gồm cả trường hợp từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 người sử dụng đất nộp nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) thì người sử dụng đất phải nộp số chênh lệch tăng vào ngân sách nhà nước hoặc được hoàn trả số chênh lệch giảm bằng cách trừ vào nghĩa vụ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; trường hợp không phát sinh nghĩa vụ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì trừ vào nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; trường hợp không còn nghĩa vụ tài chính nào khác để trừ thì hoàn trả bằng tiền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước hoặc pháp luật khác có liên quan.

Mục 2. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 53. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.

2. Nghị định này thay thế các Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về thu tiền sử dụng đất, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016, Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, khu công nghệ cao; Nghị định số 79/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2019 về sửa đổi Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về thu tiền sử dụng đất.

3. Bãi bỏ quy định về ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất[299], tiền thuê đất đối với dự án thuộc lĩnh vực xã hội hóa theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008, Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ.

Điều 54. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Bộ trưởng Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (để đăng tải);
- Lưu: VT, PC (05b).

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Tạ Anh Tuấn

 

Phụ lục I

MẪU THÔNG BÁO NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYẾT ĐỊNH GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, THANH TOÁN NỢ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, THÔNG BÁO VIỆC HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, SỔ THEO DÕI THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

(Kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ)

STT

Nội dung

Mẫu số 01a

Thông báo nộp tiền sử dụng đất

Mẫu số 01b

Mẫu số 02

Quyết định về việc giảm tiền sử dụng đất

Mẫu số 03

Thông báo về việc xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính về thu tiền sử dụng đất

Mẫu số 04

Sổ theo dõi thu tiền sử dụng đất

 

Mẫu số: 01a/TB-TSDĐ

TÊN CƠ QUAN THUẾ
CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN THUẾ
BAN HÀNH THÔNG BÁO
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ......./TB-........

………., ngày ... tháng ... năm .....

 

THÔNG BÁO NỘP TIỀN

Về tiền sử dụng đất

□ Thông báo lần đầu

□ Thông báo điều chỉnh , bổ sung

Căn cứ Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành:

Căn cứ pháp luật về tiền sử dụng đất và các văn bản hướng dẫn thi hành;

<Trường hợp ban hành Thông báo lần đầu: Căn cứ hồ sơ và phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính số…… ngày.... tháng….. năm.... của ... <Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất>...; số liệu xác định của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã[300] về tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư hoặc số tiền thuê đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp (nếu có)>.

< Trường hợp ban hành thông báo điều chỉnh, bổ sung: Căn cứ hồ sơ và văn bản điều chỉnh số ngày.... tháng....năm .... của ...(Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)...>.

... <Tên cơ quan thuế>... xác định và thông báo tiền sử dụng đất phải nộp như sau:

I. THÔNG TIN NGƯỜI NỘP THUẾ

1. Tên người sử dụng đất: ...................................................................................................

2. Mã số thuế: ......................................................................................................................

3. Địa chỉ: .............................................................................................................................

4. Số điện thoại: ............................................................................ Email: ...........................

5. Tên đại lý thuế hoặc người được ủy quyền (nếu có): .....................................................

6. Mã số thuế: .....................................................................................................................

7. Địa chỉ: .............................................................................................................................

II. THÔNG TIN VỀ ĐẤT

1. Thửa đất số: .................................... Tờ bản đồ số: ....................................

2. Địa chỉ: ...................................................................................................................................

2.1. Số nhà: ................................................................ Toà nhà: ..........................................

Ngõ/hẻm: ........................................................................ Đường/Phố: ................................

Thôn/Xóm/Ấp: ......................................................................................................................

2.2. Phường/Xã: ...................................................................................................................

2.3[301]. (Đã được bãi bỏ)

2.3[302]. Tỉnh/Thành phố ........................................................................................................

3. Vị trí theo Bảng giá đất: .....................................................................................................

3.1. Đường/Đoạn đường/Khu vực: .......................................................................................

3.2. Vị trí thửa đất (1, 2, 3, 4...): ............................................................................................

4. Mục đích sử dụng đất: ......................................................................................................

5. Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: ...........................................................

6. Nguồn gốc đất (Nhà nước giao/chuyển từ thuê sang giao...):

7. Thời hạn sử dụng đất:

7.1. Ổn định lâu dài □

7.2. Có thời hạn: ...năm. Từ ngày …/…/…… đến ngày: …/…/……

7.3. Gia hạn năm. Từ ngày …/…/…… đến ngày: …/…/……

8. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất từ ngày: …/…/……

9. Diện tích thửa đất (m2): ....................................................................................................

10. Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất:

10.1. Đất ở:

10.1.1. Trong hạn mức giao đất ở: ......................................................................................

10.1.2. Ngoài hạn mức giao đất ở: ......................................................................................

10.2. Đất nghĩa trang, nghĩa địa: .........................................................................................

10.3. Trường hợp khác ........................................................................................................

11. Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất: ...................................................................

12. Hình thức sử dụng đất: ..................................................................................................

13. Giá đất tính tiền sử dụng đất (đồng/m2): ........................................................................

III. TÍNH THUẾ CỦA CƠ QUAN THUẾ

1. Giá của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng: ......................................................

2. Giá của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng: .........................................................

3. Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất theo mức: ........................................................

3.1. Chênh lệch giữa tiền sử dụng đất của 2 loại đất khi chuyển mục đích: ........................

3.2. Bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất của 2 loại đất: ..........................................

3.3. Bằng 20% giá đất quy định tính thu tiền sử dụng đất: ...................................................

3.4. Bằng 30% giá đất quy định tính thu tiền sử dụng đất: ....................................................

3.5. Bằng 40% giá đất quy định tính thu tiền sử dụng đất: ....................................................

3.6. Bằng 50% giá đất quy định tính thu tiền sử dụng đất: ....................................................

3.7. Bằng 60% giá đất quy định tính thu tiền sử dụng đất: ....................................................

3.8. Bằng 70% giá đất quy định tính thu tiền sử dụng đất: ....................................................

3.9. Bằng 100% tiền sử dụng đất: ..........................................................................................

3.10 Trường hợp khác:

4. Tổng số tiền phải nộp: .................................... đồng; trong đó:

4.1. Tiền sử dụng đất phải nộp: .................................... đồng.

4.2. Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 1 Điều 9, khoản 1, khoản 2 Điều 50 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định này (nếu có): ……………… đồng.

4.3. Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024, Điều 15 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ (nếu có): ........................ đồng.

4.4. Khoản tiền phải nộp bổ sung khác (nếu có): ........................... đồng.[303]

5. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các khoản giảm trừ khác (nếu có): ............... đồng

5.1. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoàn trả cho ngân sách nhà nước được trừ vào tiền sử dụng đất: .................................... đồng

5.2. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tự nguyện ứng trước được trừ vào tiền sử dụng đất: .................................... đồng

5.2.1 Phân bổ được trừ .................................... đồng

5.2.2 Không được trừ tính vào chi phí đầu tư của dự án .................................... đồng

5.3. Các khoản giảm trừ khác: ............................................................................. đồng

6. Giảm tiền sử dụng đất (nếu có):

6.1. Lý do giảm ..................................................................................................................

6.2. Thời gian giảm: ..........................................................................................................

6.3. Số tiền giảm: ........................................................................ đồng

7. Số tiền còn phải nộp ngân sách nhà nước [(7) = (4) - (5) - (6.3)]: ......................đồng

(Viết bằng chữ: .......................................................................................................... )[304]

8. Thời hạn nộp tiền:

8.1. Thời hạn nộp tiền đối với trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại điểm 8.2 mục này:

<Thông báo lần đầu hoặc thông báo điều chỉnh, bổ sung:

- Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50% số tiền theo Thông báo này.

- Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50% số tiền còn lại theo Thông báo này>.

8.2. Thời hạn nộp tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đối với trường hợp giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 21 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.[305]

IV. THÔNG TIN NỘP NGÂN SÁCH (Người nộp thuế, ngân hàng, kho bạc nhà nước phải ghi đầy đủ các thông tin dưới đây trên chứng từ nộp tiền khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước):

1. Tên người nộp thuế:

2. Mã số thuế:

3. Tài khoản thu ngân sách nhà nước của kho bạc nhà nước: <Tên kho bạc nhà nước> tỉnh, thành phố ………… mở tại ngân hàng: <Tên ngân hàng thương mại nơi kho bạc nhà nước mở tài khoản>.

4. Tên cơ quan quản lý thu: ............................, Mã cơ quan quản lý thu: ............................

5. Tên Chương: ..............................................................., Mã Chương: ..............................

6. Tên Nội dung kinh tế (Tiểu mục): ................................, Mã Tiểu mục: .............................

7. Tên địa bàn hành chính: .............................., Mã địa bàn hành chính: .............................

8. Mã định danh hồ sơ (nếu có):

Trường hợp người nộp thuế chậm nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước sau thời hạn nộp theo thông báo này (trừ trường hợp được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định) thì ngoài số tiền sử dụng đất phải nộp, người nộp thuế phải tự xác định số tiền chậm nộp (- số ngày chậm nộp × 0,03%/ngày); nộp đầy đủ tiền sử dụng đất phải nộp và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.

Nếu có vướng mắc, đề nghị người nộp tiền sử dụng đất liên hệ với ... <Tên cơ quan thuế>... theo số điện thoại: .................................... địa chỉ: .................................... để được hướng dẫn cụ thể.

< Trường hợp thông báo điều chỉnh, bổ sung mà thay thế cho Thông báo đã ban hành: Thông báo này thay thế Thông báo số.... ngày... tháng... năm ....... của ... về việc .............................>.

...<Tên cơ quan thuế>... thông báo để người sử dụng đất được biết và thực hiện.

 

Nơi nhận:
- <Người nộp thuế>;
- <Cơ quan tiếp nhận hồ sơ của NNT>;
- <Các bộ phận có liên quan>;
- Lưu: VT, bộ phận ban hành TB.

TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ[306]
BAN HÀNH THÔNG BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú: Phần nội dung chữ in nghiêng ghi trong dấu < > chỉ là trường hợp ví dụ, cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ cụ thể để điều thông tin tương ứng.

 

Mẫu số: 01b/TB-TSDĐ

TÊN CƠ QUAN THUẾ
CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN THUẾ
BAN HÀNH THÔNG BÁO
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ......./TB-CT(CCT)

………., ngày ... tháng ... năm ..…..

 

THÔNG BÁO NỘP TIỀN

Về tiền sử dụng đất

(Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất)

Căn cứ Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ pháp luật về tiền sử dụng đất và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính số……. ngày.... tháng....năm .... của ...<Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất> ...; số liệu xác định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[307] về Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp (nếu có).

...<Tên cơ quan thuế>... xác định và thông báo nộp tiền sử dụng đất như sau:

I. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NỘP THUẾ

1. Tên người sử dụng đất: ....................................................................................................

2. Mã số thuế: .......................................................................................................................

3. Địa chỉ: ..............................................................................................................................

4. Điện thoại: ............................................; Email: ................................................................

5. Tên đại lý thuế (nếu có): ...................................................................................................

6. Mã số thuế: .......................................................................................................................

7. Địa chỉ: ..............................................................................................................................

II. THÔNG TIN VỀ ĐẤT

1. Thửa đất số: .................................... Tờ bản đồ số: .........................................................

2. Địa chỉ: ..............................................................................................................................

2.1. Số nhà: ....... Toà nhà: .............Ngõ/hẻm: .....................đường/phố: .............................

Thôn/xóm/ấp: ........................................................................................................................

2.2. Phường/xã: ....................................................................................................................

2.3[308]. (đã được bãi bỏ)

2.3[309]. Tỉnh/thành phố: .........................................................................................................

3. Vị trí theo Bảng giá đất: .....................................................................................................

3.1. Đường/đoạn đường/khu vực: ........................................................................................

3.2. Vị trí thửa đất (1, 2, 3, 4...): ............................................................................................

4. Mục đích sử dụng đất: .......................................................................................................

5. Nguồn gốc đất (Nhà nước giao/chuyển từ thuê sang giao...): ..........................................

6. Thời hạn sử dụng đất: .......................................................................................................

6.1. Ổn định lâu dài □

6.2. Có thời hạn: .......năm. Từ ngày …/…/…… đến ngày: …/…/……

6.3. Gia hạn: ..............năm. Từ ngày …/…/…… đến ngày: …/…/……

7. Ngày có quyết định giao đất tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

................................................................................................................................................

8. Diện tích đất (m2): ...............................................................................................................

9. Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất: ...................................................................................

9.1. Trong hạn mức giao đất ở: ..............................................................................................

9.2. Ngoài hạn mức giao đất ở: ..............................................................................................

10. Hình thức sử dụng đất: .....................................................................................................

11. Giá đất tính tiền sử dụng đất (đồng/m2): ...........................................................................

III. TÍNH THUẾ CỦA CƠ QUAN THUẾ

1. Tổng số tiền phải nộp: ....................................đồng; trong đó:

1.1. Tiền sử dụng đất phải nộp: ................................................... đồng.

1.2. Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 1 Điều 9, khoản 1, khoản 2 Điều 50 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định này (nếu có): ........................ đồng.

1.3. Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024, Điều 15 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ (nếu có): .................... đồng.

1.4. Khoản tiền phải nộp bổ sung khác (nếu có): .................................... đồng.[310]

2. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được trừ vào tiền sử dụng đất (nếu có): ............................................................................................................... đồng

3. Số tiền được ghi nợ [(3) = (1) - (2)]: ....................................................................... đồng

(Viết bằng chữ: ............................................................................................................)

4. Số tiền sử dụng đất không được ghi nợ: [(4) = (1) - (3)]: ...................................... đồng

(Viết bằng chữ: ............................................................................................................)

5. Thời hạn nộp tiền:

< Thông báo lần đầu hoặc thông báo điều chỉnh, bổ sung:

- Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50% số tiền theo Thông báo này.

- Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50% số tiền còn lại theo Thông báo này>.[311]

IV. THÔNG TIN NỘP NGÂN SÁCH (Người nộp thuế, ngân hàng, kho bạc nhà nước phải ghi đầy đủ các thông tin dưới đây trên chứng từ nộp tiền khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước)

1. Tên người nộp thuế: .......................................................................................................

2. Mã số thuế: .....................................................................................................................

3. Tài khoản thu ngân sách nhà nước của kho bạc nhà nước: <Tên kho bạc nhà nước> tỉnh, thành phố………… mở tại ngân hàng: <Tên ngân hàng thương mại nơi kho bạc nhà nước mở tài khoản>.

4. Tên cơ quan quản lý thu: ........................., Mã cơ quan quản lý thu: .............................

5. Tên Chương: ............................................, Mã Chương: ...............................................

6. Tên nội dung kinh tế (Tiểu mục): ..............................., Mã Tiểu mục: ............................

7. Tên địa bàn hành chính: ............................, Mã địa bàn hành chính: ............................

8. Mã định danh hồ sơ (nếu có): ........................................................................................

Trường hợp người nộp thuế, chậm nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước sau thời hạn nộp theo thông báo này (trừ trường hợp được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định) thì ngoài số tiền sử dụng đất phải nộp, người nộp thuế phải tự xác định số tiền chậm nộp (= số ngày chậm nộp × 0,03%/ngày); nộp đầy đủ tiền sử dụng đất phải nộp và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.

Nếu có vướng mắc, đề nghị người nộp tiền sử dụng đất liên hệ với... <Tên cơ quan thuế>... theo số điện thoại: .................................... địa chỉ: .................................... để được hướng dẫn cụ thể.

...<Tên cơ quan thuế>... thông báo để người nộp tiền sử dụng đất được biết và thực hiện.

 

Nơi nhận:
- <Người nộp thuế>;
- <Các bộ phận có liên quan>;
- Lưu: VT, bộ phận ban hành TB.

TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ[312]
BAN HÀNH THÔNG BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Phần nội dung in nghiêng ghi trong dấu < > chỉ là trường hợp ví dụ, cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ cụ thể để điền thông tin tương ứng.

 

Mẫu số 02: Quyết định về việc giảm tiền sử dụng đất

CƠ QUAN THUẾ TỈNH,
THÀNH PHỐ[313]: ...
CƠ QUAN THUẾ CƠ SỞ[314]: .......
-----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..../QĐ-........

………., ngày ... tháng ... năm ..…..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giảm tiền sử dụng đất đối với...

(tên tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân)....

CHỨC DANH TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ[315] RA QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Quyết định số…… ngày ....... tháng ....... năm ....... của quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế[316]/Cơ quan thuế tỉnh, thành phố[317]/Cơ quan Thuế cơ sở[318];

Căn cứ Phiếu chuyển Thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai số ...để xác định nghĩa vụ tài chính;

Căn cứ văn bản đề nghị giảm tiền sử dụng đất số ........ ngày... tháng... năm... kèm theo hồ sơ về đất .......................................................................................................................................:

Theo đề nghị của ..................................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giảm tiền sử dụng đất cho...(tên tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) .................... tại địa chỉ khu đất.... có diện tích ................. m2 đất, với tổng số tiền sử dụng đất được giảm là: ............................đồng (Bằng chữ: ....................................), trong đó:

Lý do được giảm tiền sử dụng đất:

Điều 2. Trường hợp người sử dụng đất đối phải hoàn trả số tiền đã được giảm theo quy định khoản 6, khoản 7, khoản 10 Điều 17 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 thì phải nộp lại số tiền sử dụng đất được giảm theo quy định về chính sách và giá đất tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định giao đất cộng thêm một khoản tương đương với tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế của thời gian đã được giảm.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

...(Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân)..., ...(trưởng các bộ phận liên quan của cơ quan thuế)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3:
- Lưu: VT, ....

TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ[319]
RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

Mẫu số 03: Thông báo về việc xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính về thu tiền sử dụng đất

CƠ QUAN THUẾ TỈNH,
THÀNH PHỐ[320]: ...
CƠ QUAN THUẾ CƠ SỞ[321]: .......
-----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .........

………., ngày ... tháng ... năm .....

 

THÔNG BÁO

Về việc xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính về thu tiền sử dụng đất

Căn cứ số liệu về nghĩa vụ về tiền sử dụng đất phải nộp của hộ gia đình, cá nhân do cơ quan thuế đang theo dõi, quản lý trên sổ theo dõi nợ tiền sử dụng đất và tình hình thanh toán nợ của người sử dụng đất.

(1) Cơ quan Thuế tỉnh, thành phố[322]/ Cơ quan Thuế cơ sở[323] < Tên cơ quan thuế> xác nhận <tên người sử dụng đất> đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất tại Cơ quan Thuế tỉnh, thành phố[324]/Cơ quan Thuế cơ sở[325] <Tên cơ quan thuế> đến ngày….. tháng....năm ..........

Hoặc: (2) Cơ quan thuế không xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của <người sử dụng đất> do số liệu của người sử dụng đất không khớp đúng với số liệu cơ quan thuế đang quản lý. Đề nghị người sử dụng đất liên hệ với cơ quan thuế để đối chiếu số liệu trước khi xác nhận.

Người sử dụng đất cần biết thêm chi tiết, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuế theo địa chỉ: <Tên cơ quan thuế, bộ phận phòng, ban có thể liên hệ>

Địa chỉ: < số nhà, đường phố...>

Số điện thoại: E-mail:

Cơ quan thuế thông báo để người sử dụng đất biết, thực hiện.

 

Nơi nhận:
- <Tên, Địa chỉ của người sử dụng đất>;
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai nơi có đất;
- <Tên các bộ phận có liên quan>;
- Lưu: VT, KK&KTT.

<TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ[326]
HOẶC TUQ>
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 04: Sổ theo dõi thu tiền sử dụng đất

CƠ QUAN THUẾ TỈNH,
THÀNH PHỐ[327]: ...
CƠ QUAN THUẾ CƠ SỞ[328]:
-----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

SỔ THEO DÕI THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Năm:……..

STT

Tên người sử dụng đất

Mã số thuế

Thông báo nộp tiền sử dụng đất

Theo dõi thu nộp

Ghi chú

Số

Ngày, tháng

Thời hạn nộp

Số tiền phải nộp

Số chứng từ

Ngày, tháng

Số tiền đã nộp

Số còn phải nộp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu

(Họ và tên)

 

………., ngày ... tháng ... năm ..…...
Trưởng cơ quan thuế[329]
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

 

 

Phụ lục II

MẪU THÔNG BÁO NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT, QUYẾT ĐỊNH GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT, THÔNG BÁO VỀ ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT

(Kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ)

STT

Nội dung

Mẫu số 01a

Thông báo nộp tiền thuê đất

Mẫu số 01b

Mẫu số 02[330]

Quyết định về việc giảm tiền thuê đất

Mẫu số 03[331]

Thông báo về đơn giá thuê đất

Mẫu số 04

Sổ giao thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai

 

Mẫu số: 01a/TB-TMĐN

TÊN CƠ QUAN THUẾ
CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN THUẾ
BAN HÀNH THÔNG BÁO
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ......./TB-........

………., ngày ... tháng ... năm ..….

 

THÔNG BÁO NỘP TIỀN

Về tiền thuê đất theo hình thức nộp hàng năm

□ Thông báo lần đầu

□ Thông báo từ năm thứ hai trở đi

□ Thông báo điều chỉnh, bổ sung

 

Căn cứ Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ pháp luật về tiền thuê đất và các văn bản hướng dẫn thi hành;

<Trường hợp ban hành thông báo lần đầu, từ năm thứ hai trở đi: Căn cứ hồ sơ và phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính số ........... ngày.... tháng....năm .... của ...(tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)...; số liệu xác định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[332] về kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (nếu có); hoặc hồ sơ khai thuế của người nộp thuế (trường hợp chưa có quyết định cho thuê, hợp đồng cho thuê đất) và văn bản cung cấp thông tin số…… ngày...tháng....năm .... của ...(tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) ...........>;

<Trường hợp ban hành thông báo điều chỉnh, bổ sung: Căn cứ hồ sơ và văn bản cung cấp thông tin số…… ngày .... tháng ..... năm .... của ...(Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)...: hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định số tiền thuê đất phải nộp đã thông báo cho người nộp thuế không phù hợp với quy định của pháp luật; cho phép gia hạn sử dụng đất trong trường hợp chậm đưa đất vào Sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; hoặc hồ sơ khai bổ sung của người nộp thuế>.

...(Tên cơ quan thuế)... xác định và thông báo tiền thuê đất phải nộp năm ... như sau:

A. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NỘP THUẾ

1. Tên người nộp thuế: .......................................................................................................

2. Mã số thuế: .....................................................................................................................

3. Địa chỉ: ............................................................................................................................

4. Số điện thoại: .................................... Email: ..................................................................

5. Tên đại lý thuế (nếu có): .................................................................................................

6. Mã số thuế: ......................................................................................................................

7. Địa chỉ: .............................................................................................................................

B. THÔNG TIN VỀ ĐẤT

1. Thửa đất số: .................................... Tờ bản đồ số: ........................................................

2. Địa chỉ:

2.1. Số nhà:....Toà nhà: ........... ngõ/hẻm: ......................... đường/phố: ..............................

Thôn/xóm/ấp: .......................................................................................................................

2.2. Phường/xã: ...................................................................................................................

2.3[333]. (đã được bãi bỏ)

2.3[334]. Tỉnh/thành phố: .......................................................................................................

3. Vị trí theo Bảng giá đất:

3.1. Đường/đoạn đường/khu vực: .......................................................................................

3.2. Vị trí thửa đất (1, 2, 3, 4...): ...........................................................................................

4. Mục đích sử dụng đất: .....................................................................................................

5. Nguồn gốc đất (Nhà nước cho thuê/chuyển từ giao sang thuê...): ...................................

6. Thời hạn thuê đất (năm): ..................................................................................................

7. Diện tích đất thuê (m2): .....................................................................................................

7.1. Diện tích phải nộp tiền thuê: ..........................................................................................

7.2. Diện tích không phải nộp tiền thuê: ...............................................................................

C. TÍNH THUẾ CỦA CƠ QUAN THUẾ

I. TIỀN THUÊ ĐẤT

1. Đơn giá thuê đất: .............................................................................................................

2. Tổng số tiền phải nộp: ........................................................................đồng; trong đó:

2.1. Tiền thuê đất phải nộp: .................................... đồng (Thời gian ổn định tiền thuê đất: kể từ ngày... tháng... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...).

2.2. Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 7, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và điểm b khoản 13 Điều 1 Nghị định này (nếu có): ................ đồng.

2.3. Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024, khoản 4 Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ (nếu có): .................................... đồng.

2.4. Khoản tiền phải nộp bổ sung khác (nếu có): .................................... đồng.[335]

3. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các khoản giảm trừ khác (nếu có): ............... đồng

3.1. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoàn trả cho ngân sách nhà nước được trừ vào tiền thuê đất: ............................................................................................................ đồng

3.2. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tự nguyện ứng trước được trừ vào tiền thuê đất (nếu có): ............................................................................................................................ đồng

3.3. Các khoản giảm trừ khác: .................................................................................. đồng

4. Giảm tiền thuê đất (nếu có):

4.1. Lý do giảm: ........................................................................  (nêu điều khoản áp dụng)

4.2. Thời gian giảm ............................................................................................................

4.3. Số tiền giảm: ....................................................................................................... đồng

5. Số tiền còn phải nộp ngân sách nhà nước [(5)=(2)-(3)-(4.3)]: ............................... đồng

(Viết bằng chữ: ............................................................................................................)

6. Thời hạn nộp tiền:

6.1. Thời hạn nộp tiền đối với trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại tiết 6.2 điểm này:

<Đối với thông báo lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo này>.

<Đối với thông báo từ năm thứ hai trở đi:

- Kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5;

- Kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10;

- Trường hợp người nộp thuế nộp một lần tiền thuê đất cho cả năm thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 31/5 trong năm>.

<Đối với Thông báo điều chỉnh, bổ sung theo hồ sơ khai điều chỉnh của NNT: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo này>.

<Đối với Thông báo điều chỉnh, bổ sung theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

- Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% số tiền theo Thông báo này:

- Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% số tiền còn lại theo Thông báo này>.

6.2. Thời hạn nộp tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đối với trường hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 43 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.[336]

II. THÔNG TIN NỘP NGÂN SÁCH (Người nộp thuế, ngân hàng, kho bạc nhà nước phải ghi đầy đủ các thông tin dưới đây trên chứng từ nộp tiền khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước):

1. Tên người nộp thuế: ......................................................................................................

2. Mã số thuế: ....................................................................................................................

3. Tài khoản thu ngân sách nhà nước của kho bạc nhà nước: <Tên kho bạc nhà nước> tỉnh, thành phố …………… mở tại ngân hàng: <Tên ngân hàng thương mại nơi kho bạc nhà nước mở tài khoản>.

4. Tên cơ quan quản lý thu: ............................, Mã cơ quan quản lý thu ..........................

5. Tên Chương: .................................... , Mã Chương: .....................................................

6. Nội dung kinh tế (Tiểu mục):

Tên nội dung kinh tế (Tiểu mục):

Mã Tiểu mục

................

................

................

................

 

 

7. Tên địa bàn hành chính: ................................, Mã địa bàn hành chính: .........................

8. Mã định danh hồ sơ (nếu có): .........................................................................................

Trường hợp người nộp thuế chậm nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước sau thời hạn nộp theo thông báo này thì ngoài số tiền thuê đất phải nộp, người nộp thuế phải tự xác định số tiền chậm nộp (= số ngày chậm nộp × 0,03%/ngày); nộp đầy đủ tiền thuê đất phải nộp và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.

Nếu có vướng mắc, đề nghị người nộp thuế liên hệ với... (Tên cơ quan thuế).... theo số điện thoại: ................................ địa chỉ: ........................................................ để được hướng dẫn cụ thể.

<Trường hợp thông báo điều chỉnh, bổ sung mà thay thế cho Thông báo đã ban hành: Thông báo này thay thế Thông báo số .... ngày ... tháng ... năm .......... của ... về việc ................................>.

...,<Tên cơ quan thuế>... thông báo để người nộp thuế được biết và thực hiện.

 

Nơi nhận:
- <Người nộp thuế>;
- <Cơ quan tiếp nhận hồ sơ của NNT>;
- <Các bộ phận có liên quan>;
- Lưu: VT, bộ phận ban hành TB.

TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ[337]
BAN HÀNH THÔNG BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú: Phần nội dung in nghiêng ghi trong dấu <> chỉ là trường hợp ví dụ, cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ cụ thể để điền thông tin tương ứng.

 

Mẫu số: 01b/TB-TMĐN

TÊN CƠ QUAN THUẾ
CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN THUẾ
BAN HÀNH THÔNG BÁO
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ......./TB-........

………., ngày ... tháng ... năm ..…..

 

THÔNG BÁO NỘP TIỀN

Về tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời hạn thuê

□ Thông báo lần đầu

□ Thông báo điều chỉnh, bổ sung

Căn cứ Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ pháp luật về tiền thuê đất và các văn bản hướng dẫn thi hành;

<Trường hợp ban hành thông báo lần đầu: Căn cứ hồ sơ và phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính số…….. ngày.... tháng ......năm .... của ...(Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)...; số liệu xác định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[338] về kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (nếu có); hoặc hồ sơ khai thuế của người nộp thuế và văn bản cung cấp thông tin số…….. ngày....tháng .....năm .... của ...(Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) ...........>;

<Trường hợp ban hành thông báo điều chỉnh, bổ sung: Căn cứ hồ sơ và văn bản điều chỉnh số……. ngày.... tháng ...... năm .... của ...(Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)...; hoặc hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh của người nộp thuế>.

...(Tên cơ quan thuế)... xác định và thông báo tiền thuê đất phải nộp như sau:

A. THÔNG TIN NGƯỜI NỘP THUẾ

1. Tên người nộp thuế: .......................................................................................................

2. Mã số thuế: .....................................................................................................................

3. Địa chỉ: ............................................................................................................................

4. Số điện thoại: .................................... Email: ..................................................................

5. Tên đại lý thuế (nếu có): .................................................................................................

6. Mã số thuế: .....................................................................................................................

7. Địa chỉ: ............................................................................................................................

B. THÔNG TIN VỀ ĐẤT

1. Thửa đất số: .................................... Tờ bản đồ số: ....................................

2. Địa chỉ: .............................................................................................................................

2.1. Số nhà: ..........................Toà nhà: ....................................Ngõ/hẻm: ............................

Đường/phố: ..................................................................... Thôn/xóm/ấp: .............................

2.2. Phường/xã: ...................................................................................................................

2.3[339]. (đã được bãi bỏ)

2.3[340]. Tỉnh/Thành phố: ......................................................................................................

Vị trí theo Bảng giá đất: .......................................................................................................

3.1. Đường/đoạn đường/khu vực: .......................................................................................

3.2. Vị trí (1, 2, 3, 4...): .........................................................................................................

4. Mục đích sử dụng đất: .....................................................................................................

5. Nguồn gốc đất (Nhà nước cho thuê/chuyển từ giao sang thuê...): ..................................

6. Thời hạn thuê đất (năm): .................................................................................................

7. Diện tích đất thuê (m2): ....................................................................................................

7.1. Diện tích phải nộp tiền thuê: .........................................................................................

7.2. Diện tích không phải nộp tiền thuê: ..............................................................................

C. TÍNH THUẾ CỦA CƠ QUAN THUẾ

I. THUÊ ĐẤT

1. Đơn giá thuê đất: .............................................................................................................

2. Tổng số tiền phải nộp: ........................................................................ đồng; trong đó:

2.1. Tiền thuê đất phải nộp: ........................................................................ đồng.

2.2. Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 7, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và điểm b khoản 13 Điều 1 Nghị định này (nếu có): ............... đồng.

2.3. Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024, khoản 4 Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ (nếu có): .................................... đồng.

2.4. Khoản tiền phải nộp bổ sung khác (nếu có): .................................... đồng.[341]

3. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các khoản giảm trừ khác (nếu có): ..............đồng.

3.1. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoàn trả cho ngân sách nhà nước được trừ vào tiền thuê đất: ..................................................................................................................... đồng

3.2. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tự nguyện ứng trước được trừ vào tiền thuê đất: ..................................................................................................................................... đồng

3.3. Các khoản giảm trừ khác: .................................................................................... đồng

4. Giảm tiền thuê đất (nếu có):

4.1. Lý do giảm: ....................................................................................................................

4.2. Thời gian giảm: ..............................................................................................................

4.3. Số tiền giảm: ......................................................................................................... đồng

5. Số tiền còn phải nộp ngân sách nhà nước [(5)=(2)-(3)-(4.3)]: ................................. đồng

(Viết bằng chữ: ............................................................................................................)

6. Thời hạn nộp tiền:

6.1. Thời hạn nộp tiền đối với trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại tiết 6.2 điểm này:

<Đối với thông báo lần đầu hoặc thông báo điều chỉnh, bổ sung>:

- Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% số tiền theo Thông báo này.

- Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% số tiền còn lại theo Thông báo này.>

- Thời hạn nộp tiền thuê đất đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành Thông báo này.

6.2. Thời hạn nộp tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đối với trường hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 43 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.[342]

II. THÔNG TIN NỘP NGÂN SÁCH (Người nộp thuế, ngân hàng, kho bạc nhà nước phải ghi đầy đủ các thông tin dưới đây trên chứng từ nộp tiền khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước):

1. Tên người nộp thuế: ......................................................................................................

2. Mã số thuế: ....................................................................................................................

3. Tài khoản thu ngân sách nhà nước của kho bạc nhà nước: <Tên kho bạc nhà nước> tỉnh, thành phố ................. mở tại ngân hàng: <Tên ngân hàng thương mại nơi kho bạc nhà nước mở tài khoản>.

4. Tên cơ quan quản lý thu: ........................, Mã cơ quan quản lý thu: ..............................

5. Tên Chương: .................................... Mã Chương: ........................................................

6. Nội dung kinh tế (Tiểu mục):

Tên nội dung kinh tế (Tiểu mục)

Mã Tiểu mục

............

............

............

............

 

 

7. Tên địa bàn hành chính: ........................, Mã địa bàn hành chính: .................................

8. Mã định danh hồ sơ (nếu có): .........................................................................................

Trường hợp người nộp thuế chậm nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước sau thời hạn nộp theo thông báo này thì ngoài số tiền thuê đất phải nộp, người nộp thuế phải tự xác định số tiền chậm nộp (- số ngày chậm nộp × 0,03%/ngày): nộp đầy đủ tiền thuê đất phải nộp và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.

Nếu có vướng mắc, đề nghị người nộp thuế liên hệ với ... (Tên cơ quan thuế)... theo số điện thoại: ........................địa chỉ: ........................để được hướng dẫn cụ thể.

<Trường hợp thông báo điều chỉnh, bổ sung mà thay thế cho Thông báo đã ban hành: Thông báo này thay thế Thông báo số.... ngày... tháng... năm ........ của ... về việc ........................>.

...<Tên cơ quan thuế>... thông báo để người nộp thuế được biết và thực hiện.

 

Nơi nhận:
- <Người nộp thuế>;
- <Cơ quan tiếp nhận hồ sơ của NNT>;
- <Các bộ phận có liên quan>;
- Lưu: VT, bộ phận ban hành TB.

TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ[343]
BAN HÀNH THÔNG BÁO

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Phần nội dung ghi trong dấu < > chỉ là trường hợp ví dụ, cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ cụ thể để điền thông tin tương ứng.

 

Mẫu số 02[344] (được bãi bỏ)

Mẫu số 03/LCHS[345] (đã được bãi bỏ)

Mẫu số 03/LCHS[346]

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

SỔ GIAO THÔNG BÁO

NỘP CÁC KHOẢN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI

TT

Họ, tên người sử dụng đất

Bàn giao "Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính"

Ngày bàn giao

Thông báo nộp tiền

Người giao (ký tên, ghi rõ họ tên)

Người nhận (ký tên, ghi rõ họ tên)

Số

Ngày

1

2

3

4

5

6

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 04/LCHS về việc xác nhận thời gian hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất do được quy đổi số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà người sử dụng đất được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ

Mẫu số 04/LCHS[347]

THUẾ TỈNH, THÀNH PHỐ:
THUẾ CƠ SỞ:
…..
-----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..../XN-........

………., ngày ... tháng ... năm ..…...

 

Kính gửi: ....................................

Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Công văn số …… ngày.... tháng... năm.... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu……. về việc xác nhận số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà người sử dụng đất được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp, Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở ................. xác nhận:

- Tên người sử dụng đất ....................................................................................................

- Địa chỉ liên hệ ..................................................................................................................

- Địa chỉ thửa đất thuê: ............................................................................................................ (ghi tên xã, phường, đặc khu hải đảo, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất cho thuê - ghi theo Quyết định/ Hợp đồng cho thuê đất).

- Diện tích đất thuê ......... m2 (ghi rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông và theo Quyết định/ Hợp đồng cho thuê đất).

- Thời hạn thuê đất là ........... năm (ghi rõ số năm thuê đất bằng số và bằng chữ theo thời hạn thuê đất đã ghi trong Quyết định/ Hợp đồng cho thuê đất), kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...

Đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất đến hết ngày.... tháng ... năm....

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT.

TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

 



[1] Văn bản này được hợp nhất bởi các Nghị định sau đây:

- Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (sau đây gọi là Nghị định số 103/2024/NĐ-CP).

- Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201 /2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội (sau đây gọi là Nghị định số 261/2025/NĐ-CP)

- Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất (sau đây gọi là Nghị định số 291/2025/NĐ-CP).

- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (sau đây gọi là Nghị định số 50/2026/NĐ-CP).

[2] Nghị định số 291/2025/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;”

- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15; Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;”

[3] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025

[4] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025

[5] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025

[6] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025

[7] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[8] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025

[9] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 01 năm 2026

[10] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[11] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[12] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[13] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[14] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[15] Khoản này được bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 4 Nghị định số 261/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.

[16] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[17] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[18] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/01/2026.

[19] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[20] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/01/2026.

[21] Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/01/2026.

[22] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[23] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[24] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[25] Cụm từ “các khoản 4, 5, 6 và 7” được bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[26] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[27] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[28] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[29] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[30] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[31] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[32] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[33] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[34] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[35] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[36] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[37] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 22 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[38] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[39] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[40] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[41] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026

[42] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghj định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[43] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026

[44] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[45] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[46] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.

[47] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[48] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026

[49] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[50] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[51] Cụm từ “điểm a” được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[52] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[53] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.

[54] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[55] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.

[56] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[57] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026

[58] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[59] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026

[60] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[61] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[62] Cụm từ “điểm a” được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[63] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[64] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.

[65] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[66] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[67] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.

[68] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[69] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026

[70] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[71] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026

[72] Được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP

[73] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[74] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[75] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[76] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.

[77] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[78] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.

[79] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026

[80] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[81] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[82] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.

[83] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[84] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.

[85] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026

[86] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[87] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[88] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo Quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.

[89] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[90] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.

[91] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026

[92] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[93] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[94] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 của Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.

[95] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 của Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026

[96] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[97] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[98] Được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP

[99] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[100] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[101] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[102] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[103] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[104] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[105] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[106] Cụm từ “điểm b” được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[107] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[108] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[109] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.

[110] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[111] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[112] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 13 của Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[113] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[114] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 13 của Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[115] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[116] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[117] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[118] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[119] Cụm từ “hộ gia đình, cá nhân” được thay thế bởi cụm từ “người sử dụng đất” theo quy định tại điểm g khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[120] Cụm “là hộ gia đình, cá nhân” được bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[121] Bổ sung đoạn “trường hợp người sử dụng đất là tổ chức thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với phần diện tích đất phi nông nghiệp tăng thêm theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây” theo quy định tại điểm g khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025

[122] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[123] Từ “tăng” được bổ sung quy định tại điểm a khoản 23 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025

[124] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[125] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[126] Cụm từ “người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất nhưng” được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[127] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[128] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[129] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[130] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[131] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[132] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[133] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[134] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[135] Cụm từ “không áp dụng đối với thời gian sử dụng đất tăng thêm do được gia hạn và” được bổ sung theo quy định khoản 9 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[136] Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[137] Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[138] Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[139] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[140] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[141] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[142] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[143] Khoản này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[144] Điểm này được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 10 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[145] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[146] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[147] Cụm từ “thôn, xã, huyện” được thay thế bởi cụm từ “thôn, xã” theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[148] Đoạn “Danh mục địa bàn được hưởng ưu đãi tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị định này chỉ áp dụng đối với địa bàn có địa giới hành chính cụ thể” được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[149] Đoạn “và chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cho phép miễn, giảm tiền sử dụng đất theo pháp luật về người có công.” được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025

[150] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản a Điều 10 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[151] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 5 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[152] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 5 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[153] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[154] Từ “đ” được sửa đổi thành “d” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[155] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.

[156] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[157] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[158] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[159] Cụm từ “các xã biên giới, hải đảo hoặc huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã” được thay thế bởi cụm từ “địa bàn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024.” theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2026.

[160] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[161] Cụm từ “các xã biên giới, hải đảo hoặc huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã” được thay thế bởi cụm từ “địa bàn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024.” theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2026

[162] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[163] Khoản này được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[164] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.

[165] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.

[166] Điểm này được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 12 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.

[167] Điểm này được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 12 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.

[168] Cụm từ “Ủy ban nhân dán cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[169] Điểm này được sửa đổi, bổ sung bởi điểm c khoản 12 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.

[170] Điểm này được sửa đổi, bổ sung bởi điểm c khoản 12 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.

[171] Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[172] Khoản này được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 12 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[173] Khoản này được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 12 Điều 13 của Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[174] Khoản này được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[175] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[176] Điểm này được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[177] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành, kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[178] Khoản này được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 13 của Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[179] Khoản này được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 13 của Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[180] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[181] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[182] Khoản này được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 Điều 13 của Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[183] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[184] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[185] Điểm này được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 13 của Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[186] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[187] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[188] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[189] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[190] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[191] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[192] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[193] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[194] Đoạn “hồ sơ đề nghị khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này. Việc xử lý khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này” được thay thế bởi đoạn “việc khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này và theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này.” theo quy định tại điểm k khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[195] Đoạn “Trường hợp dự án đầu tư có hình thức thuê đất trả tiền hằng năm, thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được trừ vào tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê phải nộp, phần còn lại (chưa được trừ) tiếp tục được trừ vào tiền thuê đất trả tiền hằng năm phải nộp (bao gồm cả tiền thuê đất phải nộp đối với phần diện tích đất xây dựng công trình ngầm của dự án, nếu có).” được bổ sung theo quy định tại điểm 1 khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[196] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[197] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[198] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[199] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[200] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[201] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[202] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[203] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[204] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[205] Cụm từ “năm 2024” là được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[206] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[207] Đoạn “Khoản tiền này được trừ vào tiền thuê đất nếu loại đất sau khi chuyển mục đích thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc được quy đổi ra thời gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất nếu loại đất sau khi chuyển mục đích thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[208] Tiết này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[209] Tiết này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[210] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[211] Tiết này được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[212] Tiết này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[213] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[214] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[215] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[216] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[217] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể tù ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[218] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[219] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[220] Bổ sung từ “tăng” vào trước cụm từ “hệ số” theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[221] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[222] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[223] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[224] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[228] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[229] Khoản này được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 18 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[230] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[231] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[232] Điểm này được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 18 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[233] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[234] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[235] Cụm từ "địa bàn cấp huyện" được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 13 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[236] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[237] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 13 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[238] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[239] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[240] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[241] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[242] .......

[243] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[244] Cụm từ "khoản 3, khoản 4" được thay thế bằng cụm từ "khoản 4, khoản 5" theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[245] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[246] Bỏ cụm từ "cấp huyện thuộc địa bàn" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[247] Bỏ cụm từ "cấp huyện thuộc địa bàn" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[248] Bỏ cụm từ "cấp huyện thuộc địa bàn" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[249] Bỏ cụm từ "cấp huyện" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[250] Bỏ cụm từ "cấp huyện thuộc địa bàn" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[251] Bỏ cụm tù "cấp huyện thuộc địa bàn" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[252] Bỏ cụm từ "cấp huyện" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[253] Bỏ cụm từ "cấp huyện" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[254] Bỏ cụm từ "cấp huyện" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[255] Từ "huyện" được thay thế bằng từ "xã" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[256] Từ "huyện" được thay thế bằng từ "xã" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[257] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[258] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[259] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 14 Điểm 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[260] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[261] Cụm từ "dịch vụ phi hàng không" được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[262] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[263] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[264] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm m khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[265] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[266] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[267] Đoạn "Căn cứ hồ sơ địa chính về thuê đất (thông tin diện tích, vị trí, mục đích, hình thức thuê đất, thời hạn thuê đất); quyết định giá đất, đơn giá cho thuê đất xây dựng công trình ngầm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Bảng giá đất, mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; cơ quan thuế tổ chức việc tính, thu, nộp tiền thuê đất, cụ thể như sau:" được thay thế bằng đoạn "Căn cứ Phiếu chuyển thông tin (trong đó có thông tin diện tích, vị trí, mục đích, hình thức thuê đất, thời hạn thuê đất; đối tượng, diện tích miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất; thời gian miễn một số năm, thời gian giảm, mức giảm tiền thuê đất, chi phí xây dựng hạ tầng (nếu có) do cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng); quyết định giá đất, đơn giá cho thuê đất xây dựng công trình ngầm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; cơ quan thuế tổ chức việc tính, thu, nộp tiền thuê đất như sau" theo quy định tại khoản 20 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[268] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[269] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[270] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 21 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026 (đã được sửa đổi, bổ sung lần một theo quy định tại điểm a khoản 17 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025).

[271] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 21 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026 (đã được sửa đổi, bổ sung lần một theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025).

[272] Cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp huyện" được thay thế bằng cụm từ "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[273] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[274] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 17 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[275] Từ "c" được sửa đổi thành "d" theo quy định tại điểm đ khoản 17 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[276] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[277] Bổ sung đoạn "trong đó có nội dung giao cơ quan chức năng của địa phương phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai xác định lý do miễn, diện tích được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định việc miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 5 Điều 18, khoản 7 Điều 39 Nghị định này" theo quy định tại điểm n khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[278] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[279] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[280] Các Điều 3 và 4 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025 quy định như sau:

"Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

1. Việc xử lý chuyển tiếp đối với các trường hợp đã có quyết định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và khoản tiền nộp bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 1, khoản 2 Điều 50, khoản 7, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được thực hiện như sau:

a) Trường hợp người sử dụng đất đã nộp khoản thu bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 1, khoản 2 Điều 50, khoản 7, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP thì được tính lại khoản tiền nộp bổ sung theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp phát sinh chênh lệch tăng giữa số tiền tính lại và số tiền đã nộp thì người sử dụng đất phải nộp thêm số tiền chênh lệch. Trường hợp khoản tiền nộp bổ sung sau khi tính lại nhỏ hơn so với số tiền đã nộp thì người sử dụng đất được Nhà nước hoàn trả bằng cách trừ vào nghĩa vụ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; trường hợp không phát sinh nghĩa vụ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì trừ vào nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; trường hợp không còn nghĩa vụ tài chính nào khác để trừ thì hoàn trả bằng tiền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước hoặc pháp luật khác có liên quan.

b) Trường hợp cơ quan thuế đã tính và thông báo số tiền phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 1, khoản 2 Điều 50, khoản 7, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành người sử dụng đất chưa nộp khoản thu bổ sung theo thông báo của cơ quan thuế thì thực hiện tính lại khoản tiền nộp bổ sung theo quy định tại Nghị định này và điều chỉnh Thông báo số tiền phải nộp bổ sung theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Người sử dụng đất phải nộp khoản tiền chậm nộp khoản thu bổ sung (nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

2. Trường hợp thời gian ổn định đơn giá thuê đất tiếp theo của dự án trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại khoản 10, khoản 11 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP thì kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, người sử dụng đất được tính lại tiền thuê đất theo nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại khoản 10a Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 Nghị định này); trường hợp số tiền thuê đất đã nộp của năm 2024 và năm 2025 (nếu có) cao hơn số tiền thuê đất tính lại thì được Nhà nước hoàn trả bằng cách trừ vào nghĩa vụ tiền thuê đất; trường hợp không phát sinh nghĩa vụ tiền thuê đất thì trừ vào nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; trường hợp không còn nghĩa vụ tài chính nào khác để trừ thì hoàn trả bằng tiền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước hoặc pháp luật khác có liên quan.

3. Trường hợp dự án đầu tư có nhiều hình thức sử dụng đất (giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất) hoặc dự án có hình thức thuê đất trả tiền hằng năm và thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, nếu người thực hiện dự án đầu tư đã tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa được trừ (hoặc chưa trừ hết) kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và người sử dụng đất chưa hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì được thực hiện khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 4, điểm l khoản 22 Điều 1 Nghị định này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

2. Bãi bỏ Điều 13 Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này."

- Điều 14 của Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:

"Điều 14. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

3. Bãi bỏ Điều 3, khoản 4 Điều 18, khoản 7 và khoản 8 Điều 19, Điều 23, khoản 6 Điều 39, khoản 4 Điều 40 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.

Bãi bỏ Quyết định về việc giảm tiền thuê đất thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này."

- Điều 4 và Điều 5 của Nghị định số 261/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025 quy định như sau:

"Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.

2. Bài bỏ khoản 5 Điều 6 và khoản 8 Điều 50 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

3. Các quy định tại Điều 2 và khoản 2 Điều 3 của Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 5 năm 2030.

Điều 5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.

2. Các Bưởng Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này. 7 năm 20 năm 2025 quy định như sau: hố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hghị định này."

[281] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[282] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 18 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[283] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[284] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[285] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[286] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 261/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.

[287] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[288] Cụm từ "tổ chức trong nước, công ty nông, lâm nghiệp" được thay thế bằng cụm từ "người sử dụng đất" theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[289] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[290] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[291] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[292] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[293] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[294] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm h khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[295] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm i khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[296] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 20 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[297] Cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp xã" được thay thế bởi cụm từ "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã" theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.

[298] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 20 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[299] Cụm từ "tiền sử dụng đất" được bổ sung theo quy định tại điểm o khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[300] Cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp huyện" được thay thế bởi cụm từ "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[301] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[302] Điểm "2.4" được sửa đổi thành "2.3" theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[303] Nội dung "4. Tổng số tiền sử dụng đất phải nộp:...đồng" được thay thế bởi nội dung "4. Tổng số tiền phải nộp:... đồng; trong đó:

4.1. Tiền sử dụng đất phải nộp: ... đồng.

4.2. Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 1 Điều 9, khoản 1, khoản 2 Điều 50 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định này (nếu có):... đồng.

4.3. Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024, Điều 15 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ (nếu có):... đồng.

4.4. Khoản tiền phải nộp bổ sung khác (nếu có):... đồng." theo quy định tại tiết a1 điểm a khoản 21 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.

[304] Nội dung "7. Số tiền còn phải nộp ngân sách nhà nước [(6) = (3) - (4) - (5.3)]:... đồng (Viết bằng chữ:...)" được thay thế bởi nội dung "7. Số tiền còn phải nộp ngân sách nhà nước [(7) = (4) - (5) - (6.3)]: ... đồng (Viết bằng chữ:...)" theo quy định tại tiết a2 điểm a khoản 21 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.

[305] Nội dung "8. Thời hạn nộp tiền:

<Thông báo lần đầu hoặc thông báo điều chỉnh, bổ sung:

- Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất.

- Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại theo Thông báo này>." được thay thế bởi nội dung "8. Thời hạn nộp tiền:

8.1. Thời hạn nộp tiền đối với trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại điểm 8.2 mục này:

< Thông báo lần đầu hoặc thông báo điều chỉnh, bổ sung:

- Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50% số tiền theo Thông báo này.

- Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50% số tiền còn lại theo Thông báo này>.

8.2. Thời hạn nộp tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đối với trường hợp giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 21 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ." theo quy định tại tiết a1 điểm a khoản 21 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.

[306] Cụm từ "Thủ tưởng cơ quan thuế" được thay thế bởi cụm từ "Trưởng cơ quan thuế" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[307] Cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp huyện" được thay thế bởi cụm từ "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[308] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[309] Điểm "2.4" được sửa đổi thành "2.3" theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[310] Nội dung "1. Tổng số tiền sử dụng đất phải nộp:... đồng" được thay thế bởi nội dung "1. Tổng số tiền phải nộp:... đồng; trong đó:

1.1. Tiền sử dụng đất phải nộp: ... đồng.

1.2. Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 1 Điều 9, khoản 1, khoản 2 Điều 50 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định này (nếu có):... đồng.

1.3. Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024, Điều 15 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ (nếu có):... đồng.

1.4. Khoản tiền phải nộp bổ sung khác (nếu có):... đồng." theo quy định tại tiết a1 điểm a khoản 21 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.

[311] Nội dung "4. Số tiền sử dụng đất không được ghi nợ: [(4) = (1) - (3)]: ...đồng (Viết bằng chữ: ...)

5. Thời hạn nộp tiền:

<Thông báo lần đầu hoặc thông báo điều chỉnh, bổ sung:

- Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50% số tiền theo Thông báo này.

- Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50% số tiền còn lại theo Thông báo này>." được bổ sung theo quy định tại tiết a1 điểm a khoản 21 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.

[312] Cụm từ "Thủ tưởng cơ quan thuế" được thay thế bởi cụm từ "Trưởng cơ quan thuế" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[313] Cụm từ "Cục Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế tỉnh, thành phố" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[314] Cụm từ "Chi Cục Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế cơ sở" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[315] Cụm từ "Thủ tưởng cơ quan thuế" được thay thế bởi cụm từ "Trưởng cơ quan thuế" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[316] Cụm từ "Tổng cục Thuế" được thay thế bằng cụm từ "Cục Thuế" theo quy định tại tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[317] Cụm từ "Cục Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế tỉnh, thành phố" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[318] Cụm từ "Chi Cục Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế cơ sở" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[319] Cụm từ "Thủ tưởng cơ quan thuế" được thay thế bởi cụm từ "Trưởng cơ quan thuế" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[320] Cụm từ "Cục Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế tỉnh, thành phố" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[321] Cụm từ "Chi Cục Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế cơ sở" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[322] Cụm từ "Cục Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế tỉnh, thành phố" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[323] Cụm từ "Chi Cục Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế cơ sở" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[324] Cụm từ "Cục Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế tỉnh, thành phố" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[325] Cụm từ "Chi Cục Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế cơ sở" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[326] Cụm từ "Thủ tưởng cơ quan thuế" được thay thế bởi cụm từ "Trưởng cơ quan thuế" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[327] Cụm từ "Cục Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế tỉnh, thành phố" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[328] Cụm từ "Chi Cục Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế cơ sở" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[329] Cụm từ "Thủ trưởng cơ quan thuế" được thay thế bằng cụm từ "Trưởng cơ quan thuế" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[330] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[331] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm p khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[332] Cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp huyện" được thay thế bởi cụm từ "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[333] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[334] Điểm "2.4" được sửa đổi thành "2.3" theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[335] Nội dung "2. Tổng số tiền thuê đất phải nộp: ...đồng'' được thay thế bởi nội dung "2. Tổng số tiền phải nộp: ...đồng; trong đó:

2.1. Tiền thuê đất phải nộp:... đồng (Thời gian ổn định tiền thuê đất: kể từ ngày... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng... năm...).

2.2. Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 7, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và điểm b khoản 13 Điều 1 Nghị định này (nếu có):... đồng.

2.3. Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024, khoản 4 Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ (nếu có):...đồng.

2.4. Khoản tiền phải nộp bổ sung khác (nếu có):... đồng." theo quy định tại tiết c1 điểm c khoản 21 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[336] Nội dung "6. Thời hạn nộp tiền:

<Đối với thông báo lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo này>.

<Đối với thông báo từ năm thứ hai trở đi:

- Kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5;

- Kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10;

- Trường hợp người nộp thuế nộp một lần tiền thuê đất cho cả năm thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 31/5 trong năm>.

<Đối với Thông báo điều chỉnh, bổ sung theo hồ sơ khai điều chỉnh của NNT: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo này>.

<Đối với Thông báo điều chỉnh, bổ sung theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

- Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% tiền thuê đất theo thông báo này;

- Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% tiền thuê đất còn lại theo thông báo này>" được thay thế bởi nội dung "6. Thời hạn nộp tiền:

6.1. Thời hạn nộp tiền đối với trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại tiết 6.2 điểm này:

<Đối với thông báo lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo này>.

<Đối với thông báo từ năm thứ hai trở đi:

- Kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5;

- Kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10;

- Trường hợp người nộp thuế nộp một lần tiền thuê đất cho cả năm thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 31/5 trong năm>.

<Đối với Thông báo điều chỉnh, bổ sung theo hồ sơ khai điều chỉnh của NNT: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo này>.

<Đối với Thông báo điều chỉnh, bổ sung theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

- Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% số tiền theo Thông báo này;

- Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% số tiền còn lại theo Thông báo này>.

6.2. Thời hạn nộp tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đối với trường hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 43 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ." theo quy định tại tiết c2 điểm c khoản 21 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[337] Cụm từ "Thủ tưởng cơ quan thuế" được thay thế bởi cụm từ "Trưởng cơ quan thuế" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[338] Cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp huyện" được thay thế bởi cụm từ "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[339] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[340] Điểm "2.4" được sửa đổi thành "2.3" theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[341] Nội dung "2. Tổng số tiền thuê đất phải nộp:... đồng" được thay thế bởi nội dung "2. Tổng số tiền phải nộp: ...đồng; trong đó:

2.1. Tiền thuê đất phải nộp:... đồng.

2.2. Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 7, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và điểm b khoản 13 Điều 1 Nghị định này (nếu có): ................ đồng.

2.3. Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024, khoản 4 Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ (nếu có): ...... đồng.

2.4. Khoản tiền phải nộp bổ sung khác (nếu có):... đồng." theo quy định tại tiết d1 điểm d khoản 21 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[342] Nội dung "6. Thời hạn nộp tiền:

<Đối với thông báo lần đầu hoặc thông báo điều chỉnh, bổ sung>:

- Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% tiền thuê đất theo Thông báo này.

- Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% tiền thuê đất còn lại theo Thông báo này.>

- Thời hạn nộp tiền thuê đất đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành Thông báo này." được thay thế bởi nội dung "6. Thời hạn nộp tiền:

6.1. Thời hạn nộp tiền đối với trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại tiết 6.2 điểm này:

<Đối với thông báo lần đầu hoặc thông báo điều chỉnh, bổ sung>:

- Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% số tiền theo Thông báo này.

- Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% số tiền còn lại theo Thông báo này.>

- Thời hạn nộp tiền thuê đất đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành Thông báo này.

6.2. Thời hạn nộp tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đối với trường hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 43 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ." theo quy định tại tiết d2 điểm d khoản 21 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[343] Cụm từ "Thủ tưởng cơ quan thuế" được thay thế bởi cụm từ "Trưởng cơ quan thuế" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[344] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

[345] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm p khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[346] Cụm từ "Mẫu số 04/LCHS" được thay thế bằng cụm từ "Mẫu số 03/LCHS" theo quy định tại điểm p khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.

[347] Mẫu số 04/LCHS được bổ sung theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025

MINISTRY OF FINANCE OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 07/VBHN-BTC

Hanoi, April 16, 2026

 

DECREE

on land levies and land rents

Decree No. 103/2024/ND-CP dated July 30, 2024 of the Government on land levies and land rents, which comes into force from August 01, 2024, is amended by:

- Decree No. 261/2025/ND-CP dated October 10, 2025 of the Government on amendments to certain articles of the Government’s Decree No. 100/2024/ND-CP dated July 26, 2024 elaborating the law on housing pertaining to social housing development and management and Government’s Decree No. 192/2025/ND-CP dated July 1, 2025 on elaboration of and guidelines for implementation of the National Assembly’s Resolution No. 201/2025/QH15 dated May 29, 2025, on pilot implementation of certain special mechanisms and policies for social housing development, which comes into force from October 10, 2025.

- Decree No. 291/2025/ND-CP dated November 06, 2025 of the Government on amendments to Decree No. 103/2024/ND-CP dated July 30, 2024 of the Government on land levies, land rents and Decree No. 104/2024/ND-CP dated July 31, 2024 of the Government on land development funds, which comes into force from November 06, 2025.

- Decree No. 50/2026/ND-CP dated January 31, 2026 of the Government elaborating certain articles of Resolution No. 254/2025/QH15 dated December 11, 2025 of the National Assembly providing for certain mechanisms and policies for resolving difficulties during the implementation of the Land Law concerning land levies and land rents, which comes into force from January 31, 2026.

Pursuant to the Law on Governmental Organization dated June 19, 2015; Law on amendments to the Law on Governmental Organization and the Law on Local Government Organization dated November 22, 2019;

Pursuant to the Law on Land dated January 18, 2024;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Government hereby promulgates a Decree on land levies and land rents. [2]

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Regulated scope

This Decree prescribes:

1. Land levies (including calculation, collection, payment, exemption, reduction of land levies; handling of budget for recompense, support and resettlement; deferral of land levies) specified in point a clause 1 Article 153 of the 2024 Land Law on the following cases:

a) The State allocates land with land levy collection.

b) The State grants a permission to convert the existing land to the type of land allocated by the State with land levy collection.

c) The State recognizes LURs, adjusts land allocation decisions, adjusts detailed planning, allows change of land use form, allows use of land for multiple purposes under the provisions of law, thereby incurring land levies.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The State leases out land (including water-covered land).

b) The State grants a permission to convert the existing land to the type of land leased out by the State with land rent payment.

c) The State leases out land for construction of underground works serving business purposes which are not the underground parts of above-ground works; land for construction of above-ground works serving the operation, exploitation and use of underground works specified in Article 216 of the 2024 Land Law.

d) The State recognizes LURs, extends land use, adjusts land use term, adjusts land lease decisions, adjusts detailed planning, allows change of land use form, allows use of land for multiple purposes according to the provisions of law in cases where land rents must be paid according to regulations.

3. Additional payments (increased land levies, increased land rents) in cases where the State allocates land, leases out land, allows land repurposing, recognizes LURs, receives LURs by conveyance to execute investment projects of which the land use is not made or behind the schedule specified in Clause 8, Article 81, Point dd, Clause 1, Article 153 of the 2024 Land Law.

4. Additional payments as prescribed in point d clause 2 Article 257 of the Land Law 2024 shall be classified as other revenues in accordance with the provisions at point i, Clause 1, Article 153 of the 2024 Land Law.

Article 2. Regulated entities

1. Regulatory agencies that manage, calculate and collect land levies and land rents.

2. Land users, that are required to pay land levies or land rents in the cases prescribed in Article 4 of the 2024 Land Law where the State allocates land, leases out land, allows land repurposing, extends or adjusts land use term, adjusts land allocation/lease decisions, adjusts detailed planning, allows change of land use form, recognizes LURs.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter II

CALCULATION, COLLECTION AND PAYMENT OF LAND LEVIES

Section 1. CALCULATION OF LAND LEVIES

Article 3. [9] (annulled)

Article 4. Levied land area

1. Levied land area in cases of land allocation, land repurposing, adjustment of detailed planning, and change of land use form is the area of land subject to land levy recorded on land allocation decisions, permission for land repurposing, adjustment of land allocation decisions, adjustment of detailed planning, land use conversion of competent regulatory authorities.

2. Levied land area in cases of recognition of LURs is the recognized area of land recorded on information sheets serving determination of land-related financial obligations (hereinafter referred to as “information sheet”) sent by land authorities to tax authorities as prescribed in Decrees of the Government on basic land survey; registration, issuance of certificates of LURs and ownership of property affixed to land and land information systems (hereinafter referred to as "Decrees on issuance of certificates").

The determination of limits on residential land allocation, limits on recognition of residential land of households and individuals shall comply with the provisions of Articles 141, 195 and 195 of the Land Law, Decrees of the Government elaborating on certain Articles of the 2024 Land Law, Decrees on issuance of certificates.

3. Levied land area is calculated as prescribed in clause 1 and clause 2 of this Article is expressed as square meters (m2).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Land price for calculation of land levy shall be determined according to land prices included in the price list, land price adjustment coefficients in accordance with the provisions of Article 7 and Article 8 of Resolution No. 254/2025/QH15, the Government’s provisions on land prices and guidance in the Government's Decree providing detailed regulations and guidance on certain Article of Resolution No. 254/2025/QH15 of the National Assembly on certain mechanisms and policies on resolving difficulties during the implementation of the Land Law, except for the cases specified in clause 2 and clause 3 of this Article.

2. Land price for calculation of land levy shall be the specific land price determined in accordance with the 2024 Land Law, the Government's regulations on land prices which shall apply to calculate land levies in cases of allocation of land for execution of land reclamation investment projects or investment projects involving land reclamation items and in other cases where the land price list cannot be applied.

3. Land price for calculation of land levy shall be the hammer price applied to cases of LUR auctions.

4. Land price for calculation of land levy prescribed in clauses 1, 2 and 3 of this Article are expressed as VND/square meter (VND/m2).

Article 6. Calculation of land levies upon land allocation by the State

1. Land levy upon land allocation by the State with land levy collection shall be calculated as follows:

a) Where the Information form made by the Land registry or the inter-agency one-stop division, the authority signing the BT contract (in the case of land allocation or land lease for payment of a BT contract), or the competent authority or person assigned to prepare the Information Form to be sent to the tax authority does not contain information on infrastructure construction costs:

Land levy = land area for calculation of land levy x land price for calculation of land levy

Whereas:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The land price for calculation of land levy is determined as prescribed in Article 5 hereof.

Time for land levy calculation is determined as prescribed in clause 3 Article 155 of the 2024 Land Law. In case of allocation of residential land for resettlement, the time for land price determination and land levy calculation shall be the time when a competent authority or person issues a decision to approve the recompense, support and resettlement arrangement as specified in clause 3 Article 11 of the 2024 Land Law.

b) Where the Information form made by the Land registry or the inter-agency one-stop division, the authority signing the BT contract (in the case of land allocation or land lease for payment of a BT contract), or the competent authority or person assigned to prepare the Information Form to be sent to the tax authority contains information on infrastructure construction costs:

Land levy

=

Levied land area

x

 (Land price for calculation of land levy

-

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Whereas:

The levied land area is determined as prescribed in Article 4 hereof.

The land price for calculation of land levy  is determined as prescribed in Article 5 hereof.

Time for land levy calculation is determined as prescribed in clause 3 Article 155 of the 2024 Land Law. In case of allocation of residential land for resettlement, the time for land price determination and land levy calculation shall be the time when a competent authority issues a decision to approve the recompense, support and resettlement arrangement as specified in clause 3 Article 11 of the 2024 Land Law.

The infrastructure construction cost per square meter of land shall be recorded in the Information form made by the Land registry or the inter-agency one-stop division, the authority signing the BT contract (in the case of land allocation or land lease for payment of a BT contract), or the competent authority or person assigned to prepare the Information Form.

2. In case a competent regulatory authority decides to allocate land according to the progress of an investment project, progress of land expropriation, recompense, support or resettlement as prescribed in clause 4 Article 116 of the 2024 Land Law, the land levy calculation and handling of budget for recompense, support and resettlement shall be done according to each land allocation decision.

3. Where a multi-storey house affixed to land is allocated by the State to multiple users, the land levy shall be allocated to each user. The allocation of the land levy to each land user shall be as follows:

Land levy allocated to each user

=

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



x

Gross floor area of each user

Gross floor area (GFA)

Whereas:

The gross floor area is determined according to construction laws and housing laws.

The GFA equals the sum of carpet areas of apartments under private ownership of owners of the multi-storey house (apartment building) and the commercial and service area on which land levy is charged (excluding the gross floor area under public ownership of owners).

The land levy allocation, as prescribed in this clause, does not apply to the case of selling state-owned housing (currently is public housing according to housing laws) to current lessee.

4. When reselling a social house as an detached house after 5 years as prescribed in Point e, Clause 1, Article 89 of the Housing Law, the Government's Decrees elaborating on certain articles of the Housing Law on development and management of social housing, in addition to the amounts payable according to the provisions of law, the seller must pay 50% of the land levy that is calculated according to the formula specified in Clause 1 of this Article; in which:

a) Levied land area is the land area recorded in the certificate of LURs and ownership of property affixed to land (hereinafter referred to as “certificate”) according to the provisions of point e clause 1 Article 89 of the Housing Law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Time for land levy calculation is determined according to the provisions of the Government’s Decrees elaborating on certain Articles of the Housing Law on development and management of social housing.

5. (annulled)

Article 7. Calculation of land levies upon land repurposing serving the execution of projects applicable to business organizations, overseas Vietnamese and foreign-invested organizations

1. When a competent regulatory authority grants permission to repurpose land for execution of a commercial housing project fully meeting the conditions prescribed in clause 3 Article 122 of the 2024 Land Law, a cemetery infrastructure investment project serving the conveyance of rights to use land to which infrastructure is attached or construction of an ashes storage facility specified in clause 2 Article 119 of the 2024 Land Law and a land levy is required as prescribed in clause 1 and clause 2 Article 121, Article 156 of the 2024 Land Law, the land levy shall be calculated as follows:

Land levy upon land repurposing

=

Levy on the repurposed land

-

Land levy or land rent within the project before land repurposing (if any)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The levy on the repurposed land is calculated as follows:

Levy on the repurposed land

=

Land area for calculation of the levy on the repurposed land as prescribed in Article 4 hereof

x

 (Land price for calculation of land levy as prescribed in Article 5 hereof.

-

The infrastructure construction cost per square meter of land (if any))

b) The land levy or land rent within the project before land repurposing (hereinafter referred to as "land-related fee”) is calculated as prescribed in clause 2 and clause 3 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The land fee before land repurposing is calculated as follows:

a) If the land whose user is an organization allocated land by the State without land levy collection or leased land by the State with annual land rent payments is agricultural land or non-agricultural land not used for residential purposes before repurposing, the land-related fee is zero (=0).

If the land user has advanced land rent for a number of years according to the provisions of land law in 1993 or has advanced a recompense or site clearance payment and is permitted by a competent authority to deduct it from the annual land rent payable by converting the advanced payment into the number of years and months for which financial obligations have been fulfilled but the advanced payment was not fully deducted by the time of repurposing, the remaining number of years and months for which rent has been paid but not used up shall be converted into money according to the annual land rent per unit of area applicable when the competent authority permits the land repurposing in order to determine the land-related fee deductible from land levy of the project.

b) Where land before land repurposing is originated from agricultural land or non-agricultural land not used for residential purposes that was allocated by the State with land levy payment or leased by the State under one-off arrangement and the land user has completed their financial obligations related to land levy or land rent, the land-related fee is calculated as follows:

Land-related fee

=

Land area for which land levy or land rent is payable multiplied by (x) land price corresponding to the land allocation or land lease term of the land before repurposing

x

Remaining land use term

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Whereas:

The land price corresponding to land allocation or land lease term of the land before repurposing is the land price for calculation of land rent paid once for the entire lease period specified in Article 5 of this Decree.

The remaining land use term is determined by (=) the land allocation or land lease term before repurposing minus (-) the period during which the land was used before repurposing.

If the remaining land use term has an incomplete year, it shall be expressed as months; If the remaining land use term has an incomplete month, the incomplete month shall be rounded up to 01 month if it is 15 days or more, and rounded down to 0 month (no land-related fee) if it is less than 15 days.

If the land is agricultural land received by lawful conveyance from a househould or individual allocated land by the State without land levy collection before repurposing, the land-related fee is calculated as follows:

Land-related fee

=

Area of the repurposed agricultural land

x

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) If the land, before repurposing, is non-agricultural land not used for residential purposes with a long and stable use term which is allocated by the State with land levy collection before July 01, 2004 (but the land user has previously fulfilled their financial obligations related to land), the land-related fee shall be calculated as (=) the land area multiplied by (x) the land price of the corresponding type of non-agricultural land with a 70-year use term.

d) If the area of residential land of a commercial housing project which has multiple types of land before repurposing is not separated after repurposing, its value shall be aggregated with the land-related fee before repurposing when the competent authority issues the decision to permit land repurposing.

dd) If the project has multiple forms of land use after repurposing, land-related fee paid before repurposing under points a, b, c and d of this clause shall be settled as follows:

If the land within a project include both land allocated by the State with land levy payment and land allocated by the State without land levy collection, the entire land-related fee will be deducted from the land levy of the project.

In case the land within a project includes both land allocated by the State with land levy collection, land leased out by the State, and land allocated by the State without land levy collection, or land allocated by the State with land levy collection and land leased out by the State, the entire land-related fee will be deducted from the land levy and land rent of the project in proportion to the ratio of the area of ​​each subdivision to the total area on which land levy or land rent is paid.

3. The land price on which land-related fee is calculated in the case specified in clause 2 of this Article is the land price prescribed in Article 5 of this Decree and is calculated at the time when the competent regulatory authority issues the decision to permit land repurposing.

4. If a business organization, person of Vietnamese descent residing overseas, or foreign-invested organization agrees to receive LURs by conveyance for project execution as prescribed in Article 127 of the 2024 Land Law but the land must be repurposed, the land levy shall be calculated according to the provisions of clauses 1, 2 and 3 of this Article.

5. In cases of land use as prescribed in Point a Clause 3 and Point d Clause 13 Article 3 of Resolution No. 254/2025/QH15, where the competent regulatory authority allocates land with land levy payment or grants permission for land repurposing for execution of an investment project using the portion of land area that was repossessed by the State and allocated to the land user for execution of the project, the land levy shall be determined in accordance with Article 5 of the Government’s Decree elaborating certain Articles of Resolution No. 254/2025/QH15.

Article 8. Calculation of land levies applicable to households and individuals upon land repurposing, except for the cases specified in point c clause 2 Article 10 of Resolution No. 254/2025/QH15

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Land levy upon conversion to residential land

=

Levy on the repurposed land

-

Land levy or land rent of types of land before land repurposing (if any)

Whereas:

- The levy on the repurposed land is calculated as follows:

Levy on the repurposed land

=

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



x

Land price for calculation of land levy  as prescribed in clause 1 Article 5 hereof

- The land levy or land rent of types of land before land repurposing (hereinafter referred to as "land-related fee”) is calculated as prescribed in clause 2 and clause 3 of this Article.

- If the levy on the repurposed land is less than or equal to the land-related fee, the land levy upon land repurposing is zero (=0).

2. The land-related fee is calculated as follows:

a) If the land, before repurposing, is agricultural land of a househould or individual that is allocated land by the State without land levy payment or agricultural land received by lawful conveyance from another househould or individual that is allocated land without land levy payment, the land-related fee shall be determined by multiplying the land area and the land price for calculation of land levy of the corresponding type of agricultural land prescribed in Article 5 of this Decree.

b) If the land, before repurposing, is agricultural land leased out by the State under one-off arrangement, the land-related fee shall be calculated as follows:

Land-related fee

=

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



x

Remaining land use term

Land lease term of the land before repurposing

Whereas:

The land price corresponding to land lease term of the land before repurposing is the land price as prescribed in Article 5 of this Decree.

The remaining land use term is determined by (=) the land allocation or land lease term before repurposing minus (-) the period during which the land was used before repurposing.

If the remaining land use term has an incomplete year, it shall be expressed as months; If the remaining land use term has an incomplete month, the incomplete month shall be rounded up to 01 month if it is 15 days or more, and rounded down to 0 month (no land levy) if it is less than 15 days.

c) If the land, before repurposing, is agricultural land leased out by the State with annual land rent payments, the land-related fee is zero (=0).

3. If the land, before repurposing, is non-agricultural land not used for residential purposes, the land-related fee shall be calculated as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) If the land, before repurposing, is land leased with annual land rent payments, the land-related fee is zero (=0).

If the land user has advanced land rent for a number of years according to the provisions of land law in 1993 or has advanced a recompense or site clearance payment and is permitted by a regulatory authority to deduct it from the annual land rent payable by converting the advanced payment into the number of years and months for which financial obligations have been fulfilled but the advanced payment was not fully deducted by the time of repurposing, the remaining number of years and months for which rent has been paid but not used up shall be converted into money according to the annual land rent per unit of area applicable at the time of land repurposing for determining the land-related fee deductible from land levy.

c) If the land, before repurposing, is non-agricultural land allocated by the State with land levy payment for a definited term, or leased out by the State under one-off arrangement, the land-related fee shall be calculated as follows:

Land-related fee

=

Land area multiplied by (x) land price corresponding to the allocation/lease term of the land before repurposing

x

Remaining land use term

Land allocation or land lease term of the land before repurposing

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The land price corresponding to land allocation or land lease term of the land before repurposing is the land price for calculation of land rent paid once for the entire lease period specified in Article 5 of this Decree.

The remaining land use term is determined by (=) the land allocation or land lease term before repurposing minus (-) the period during which the land was used before repurposing.

If the remaining land use term has an incomplete year, it shall be expressed as months; If the remaining land use term has an incomplete month, the incomplete month shall be rounded up to 01 month if it is 15 days or more, and rounded down to 0 month (no land levy) if it is less than 15 days.

4. The land price on which land-related fee is calculated in the cases specified in clause 2 and clause 3 of this Article is the land price prescribed in clause 1 Article 5 of this Decree and is calculated at the time when the competent authority issues the decision to permit land repurposing.

Article 9. Calculation of land levies upon issuance of certificates in the cases where land users (households and individuals) obtain instruments concerning LURs specified in Article 137 of the 2024 Land Law

1. If a househould or individual is eligible for issuance of the Certificate as prescribed in clause 4 Article 137 of the 2024 Land Law but has not yet paid a land levy, the land levy shall be calculated as follows:

a) In case where the competent authority has issued a notification of land levy payment, the land user must pay a land levy according to the notified amount; and pay late payment interest on land levy according to the provisions of law on tax administration corresponding to each period if the land user has not yet paid such land levy.

b) In case where the competent authority has not yet issued any notification of land levy payment according to regulations, the land levy payable and additional payment shall be calculated according to the principles specified in clause 2 Article 257 of the 2024 Land Law and the provisions of clause 2 Article 50 of this Decree; in which, the time for land levy calculation is determined according to the time recorded on the instruments concerning LURs according to the provisions of clause 4 Article 137 of the 2024 Land Law. If the time recorded on the instruments concerning LURs is before January 01, 2005, the land levy shall be calculated according to the land price of 2005 in the Land price list.

If land levy and additional payment prescribed in this point exceeds the land levy payable under policies and the land price at the time of submission of the satisfactory application for the Certificate, the latter shall apply.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. If a household or individual is eligible for issuance of a Certificate under clause 6 Article 137 of the 2024 Land Law but land levy has been resolved under an official document including court's judgment or decision, commercial arbitral award in Vietnam, judgment enforcement decision of a judgment enforcement agency, land-related dispute/complaint/denunciation settlement decision issued by a competent authority, such official document shall apply.

In case the land levy resolution was not stated in the above-mentioned documents, depending on origin, document and time of using land, obligations regarding land levies, taxes, fees and charges (if any) shall be calculated according to the provisions of Clause 6, Article 137 of the 2024 Land Law and the corresponding provisions of Clauses 1, 2 and 4 of Article 9, Articles 10, 11, 12 and 13 of this Decree.

4. A househould or individual that is eligible for issuance of a Certificate as prescribed in clause 7 Article 137 of the 2024 Land Law shall pay a land levy as follows:

a) The household or individual that is issued with a certificate as prescribed in clauses 1, 2, and 3 Article 137 of the 2024 Land Law but is not required to pay a land levy shall fulfill obligations regarding taxes, fees, and charges (if any) according to the provisions of law on taxes, fees and charges and relevant laws when being issued with the certificate.

b) If the applicant is eligible for issuance of the Certificate according to the provisions of clause 4, clause 5 Article 137 of the 2024 Land Law but the conveyor has not paid land levy, the applicant shall pay land levy calculated according to the provisions of clause 1, clause 2 of this Article in addition to the taxes, fees and charges (if any) payable according to relevant regulations of law on taxes, fees and charges.

5. For the remaining area of the land parcel specified in Clause 4, Article 141 of the 2024 Land Law, financial obligations shall be fulfilled in accordance with the cases prescribed in Clauses 1, 2, 3, 4, and 5 of Article 10 of this Decree.

Article 10. Calculation of land levies upon issuance of certificates in the cases where land users (households and individuals) obtain no instrument concerning LURs but do not violate land laws and do not fall under the cases that land is allocated ultra vires specified in clauses 1, 2, and 3 Article 138 of the 2024 Land Law

1. A household or individual that used land before December 18, 1980 and is currently issued with a Certificate specified in point a and point d clause 1 Article 138 of the 2024 Land Law shall pay a land levy calculated as follows:

a) Regarding the land area exceeding the residential land recognition limits specified in Point a, Clause 1, Article 138 of the 2024 Land Law:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



=

Land area exceeding the residential land recognition limit

x

Land price for calculation of land levy

x 20%

b) Regarding the area of land currently used as agricultural land whose land user requests recognition and issuance of a Certificate for use as non-agricultural land according to the provisions of Point d, Clause 1, Article 138 of the 2024 Land Law:

Land levy

=

Land area of the recognized land type

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Land price for calculation of land levy

x 30%

2. A household or individual that used land from December 18, 1980 to the date before October 15, 1993 and is currently issued with a Certificate specified in clause 2 Article 138 of the 2024 Land Law shall pay a land levy calculated as follows:

a) Regarding the land area that is beyond the residential land recognition limits to which a Certificate is now granted as prescribed in point a clause 2 Article 138 of the 2024 Land Law:

Land levy

=

Land area exceeding the residential land recognition limit

x

Land price for calculation of land levy

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Regarding the area of land currently used as agricultural land whose land user requests recognition and issuance of a Certificate for use as non-agricultural land according to the provisions of Point d, Clause 2, Article 138 of the 2024 Land Law:

Land levy

=

Land area of the recognized land type

x

Land price for calculation of land levy

x 50%

3. A household or individual that used land from October 15, 1993 to the date before July 01, 2004 and is currently issued with a Certificate specified in clause 3 Article 138 of the 2024 Land Law shall pay a land levy calculated as follows:

a) Regarding the land area recognized within the residential land allocation limits as prescribed in Clause 2, Article 195, Clause 2, Article 196 of the 2024 Land Law to which a Certificate is now granted for use as residential land is currently issued according to the provisions of Point a and point b Clause 3, Article 138 of the 2024 Land Law:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



=

Land area recognized within the residential land allocation limit

x

Land price for calculation of land levy

x 20%

b) Regarding the recognized area of land beyond the residential land allocation limits prescribed in Clause 2, Article 195, Clause 2, Article 196 of the 2024 Land Law to which a Certificate is now granted for use as residential land according to the provisions of Point a Clause 3, Article 138 of the 2024 Land Law:

Land levy

=

Recognized area of land beyond the residential land allocation limits

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Land price for calculation of land levy

x 50%

c) Regarding a land parcel used for non-agricultural production and business purposes or trading and service purposes that is currently recognized to which a Certificate is now granted for use as non-agricultural production establishment land or commercial land according to the provisions of point c clause 3 Article 138 of the 2024 Land Law:

Land levy

=

Land area of the recognized land type

x

Land price for calculation of land levy

x 60%

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Land levy

=

Land area of the recognized land type

x

Land price for calculation of land levy

x 60%

4. A household or individual that used land from July 01, 2004 to the date before July 01, 2014 and is currently issued with a Certificate specified in clause 3 Article 138 of the 2024 Land Law shall pay a land levy calculated as follows:

a) Regarding the land area recognized within the residential land allocation limits as prescribed in Clause 2, Article 195, Clause 2, Article 196 of the 2024 Land Law to which a Certificate is now granted for use as residential land is currently issued according to the provisions of Point a and point b Clause 3, Article 138 of the 2024 Land Law:

Land levy

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Land area recognized within the residential land allocation limit

x

Land price for calculation of land levy

x 40%

b) Regarding the recognized area of land beyond the residential land allocation limits prescribed in Clause 2, Article 195, Clause 2, Article 196 of the 2024 Land Law to which a Certificate is now granted for use as residential land according to the provisions of Point a Clause 3, Article 138 of the 2024 Land Law:

Land levy

=

Recognized area of land beyond the residential land allocation limits

x

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



x 70%

c) Regarding a land parcel used for non-agricultural production and business purposes or trading and service purposes that is currently recognized to which a Certificate is now granted for use as non-agricultural production establishment land or commercial land according to the provisions of point c clause 3 Article 138 of the 2024 Land Law:

Land levy

=

Land area of the recognized land type

x

Land price for calculation of land levy

x 70%

b) Regarding the area of land currently used as agricultural land whose land user requests recognition and issuance of a Certificate for use as non-agricultural land according to the provisions of Point d, Clause 3, Article 138 of the 2024 Land Law:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



=

Land area of the recognized land type

x

Land price for calculation of land levy

x 70%

5. Land price for calculation of land levy in the cases specified in clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article is the land price as prescribed in Article 5 of this Decree.

Article 11. Calculation of land levies upon issuance of certificates in the cases where land users (households and individuals) violate land laws before July 01, 2014 specified in clauses 1, 2 and 3 Article 139 of the 2024 Land Law

1. A household or individual that used land before December 18, 1980 and is currently issued with a Certificate by a competent authority for use as residential land according to the provisions of clause 1, point c clause 2, point a clause 3 Article 139 of the 2024 Land Law shall pay a land levy calculated as follows:

a) Regarding the land area to which a Certificate is granted within the residential land recognition limits as prescribed in clause 5 Article 141 of the 2024 Land Law:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



=

Land area to which a Certificate is issued within the residential land recognition limits

x

Land price for calculation of land levy

x 10%

a) Regarding the land area to which a Certificate is granted within the residential land recognition limits as prescribed in clause 5 Article 141 of the 2024 Land Law:

Land levy

=

Land area to which a Certificate is issued beyond the residential land recognition limits

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Land price for calculation of land levy

x 30%

c) Regarding the land area to which a Certificate is now issued for use as non-agricultural land (if any) as prescribed in Decrees on issuance of certificates:

Land levy

=

Land area of the recognized land type

x

Land price for calculation of land levy

x 40%

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Regarding the land area to which a Certificate is granted within the residential land recognition limits as prescribed in clause 5 Article 141 of the 2024 Land Law:

Land levy

=

Land area to which a Certificate is issued within the residential land recognition limits

x

Land price for calculation of land levy

x 20%

a) Regarding the land area to which a Certificate is granted within the residential land recognition limits as prescribed in clause 5 Article 141 of the 2024 Land Law:

Land levy

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Land area to which a Certificate is issued beyond the residential land recognition limits

x

Land price for calculation of land levy

x 50%

c) Regarding the land area to which a Certificate is now issued for use as non-agricultural land (if any) as prescribed in Decrees on issuance of certificates:

Land levy

=

Land area of the recognized land type

x

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



x 60%

3. A household or individual that used land from October 15, 1993 to the day before July 01, 2004 and is currently issued with a Certificate by a competent authority for use as residential land according to the provisions of clause 1, point c clause 2, point a clause 3 Article 139 of the 2024 Land Law shall pay a land levy calculated as follows:

a) Regarding the land area to which a Certificate is granted within the residential land allocation limits as prescribed in clause 2 Article 195 and clause 2 Article 196 of the 2024 Land Law:

Land levy

=

Land area to which a Certificate is issued within the residential land allocation limits

x

Land price for calculation of land levy

x 30 %

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Land levy

=

Land area to which a Certificate is issued beyond the residential land allocation limits

x

Land price for calculation of land levy

x 60%

c) Regarding the land area to which a Certificate is now issued for use as non-agricultural land (if any) as prescribed in Decrees on issuance of certificates:

Land levy

=

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



x

Land price for calculation of land levy

x 70%

4. A household or individual that used land from July 01, 2004 to the day before July 01, 2014 and is currently issued with a Certificate by a competent authority for use as residential land according to the provisions of clause 1, point c clause 2, point a clause 3 Article 139 of the 2024 Land Law shall pay a land levy calculated as follows:

a) Regarding the certified residential land area (within or beyond the residential land allocation limits as prescribed in clause 2 Article 195 and clause 2 Article 196 of the 2024 Land Law):

Land levy

=

Certified residential land area

x

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



x 80%

b) Regarding the land area to which a Certificate is now issued for use as non-agricultural land (if any) as prescribed in Decrees on issuance of certificates:

Land levy

=

Land area of the recognized land type

x

Land price for calculation of land levy

x 80%

4a) In cases where a household or individuals uses land for purposes other than those for which rights to use land are recognized, when issuing the Certificate in accordance with point a, clause 3, Article 139 of the 2024 Land Law, they must pay an amount of land levy equivalent to that specified in the case of land repurposing according to the provisions of Article 8 of this Decree at the time when the land user submits a valid application for issuance of the Certificate.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 12. Calculation of land levies upon issuance of Certificates in the cases of using land that was allocated ultra vires prescribed in Article 140 of the 2024 Land Law

1. A househould or individual issued with a Certificate by a competent authority as prescribed in clause 1 Article 140 of the 2024 Land Law shall pay a land levy calculated as follows:

a) If the Certificate is issued to the land area that was allocated within the residential land recognition limits as prescribed in clause 5 Article 141 of the 2024 Land Law, clause 2 Article 138 of the 2024 Land Law shall be complied with.

b) If the Certificate is issued to the land that was allocated beyond the residential land recognition limits as prescribed in clause 5 Article 141 of the 2024 Land Law, and the land area that is currently used as agricultural land is recognized as non-agricultural land, the land levy shall be calculated according to the provisions in clause 2 Article 10 hereof. If there is documentary evidence for payment for land use as prescribed in clause 5 of this Article, the land levy is not required.

2. A househould or individual issued with a Certificate by a competent authority as prescribed in clause 2 Article 140 of the 2024 Land Law shall pay a land levy calculated as follows:

a) If there is no documentary evidence for payment for land use, the land levy shall be calculated according to the provisions of clause 3 Article 138 of the 2024 Land Law and clause 3 Article 10 of this Decree.

b) If there is documentary evidence for full payment for land use as prescribed in clause 5 of this Article, the land levy is not required.

c) If there is documentary evidence for payment for land use but the amount paid for land use is less than the amount stipulated by law at the time of payment, the paid amount shall be converted into a percentage of the land area for which land levy has been paid fully according to the policies and land price at the time of payment; the land levy on the remaining land area shall be calculated according to the provisions of point a of this Clause under policies and the land price at the time of submission of a satisfactory application.

3. Regarding a household or individual who is granted a Certificate by a competent regulatory authority as prescribed in points a and b, Clause 3, Article 140 of the 2024 Land Law, a land levy shall be calculated as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Land levy

=

Certified residential land area

x

Land price for calculation of land levy

x 70%

b) In cases where the Certificate is issued as prescribed in point a, point b clause 3 Article 140 of the 2024 Land Law and documents proving the full payment for land use have been provided as prescribed in clause 5 of this Article, it is not required to pay land levy.

In cases where the documentary evidence of the payment for land use has been provided and the amount paid for land use is lower than the rate prescribed by law at the time of payment, the amount already paid shall be converted into a percentage of the land area for which the land levy has been fully paid according to the policy and land price at the time of payment; the land levy for the remaining land area shall be calculated in accordance with the provisions of point a of this clause at the time of submitting a satisfactory application for issuance of the Certificate.

c) If the remaining land area as specified in Point c, Clause 3, Article 140 of the 2024 Land Law is recognized as residential land area (if any) and the Certificate is issued, the land levy shall be equal to 100% of the land levy calculated based on the policy and residential land price specified in Article 5 of this Decree at the time of submitting a satisfactory application for issuance of the Certificate.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Documentary evidence for payment for land use to an agency or organization upon land levy calculation as prescribed in clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article includes:

a) Receipts, invoices for land use and compensation made according to Decision No. 186/HDBT dated May 31, 1990 of the Council of Ministers on compensation for damage to agricultural land and forest land when being converted to other uses.

b) Receipts and invoices made according to Circular No. 60/TC-TCT dated July 16, 1993 of the Ministry of Finance guiding the collection management regime applicable to the sale of state-owned houses, grant of rights to use land for construction of housing and construction works.

c) Receipts, invoices proving payment for land use from the commune-level People's Committee or from the agency or organization that allocated the land ultra vires.

d) If the documents specified in points a, b and c of this clause are lost or misplaced, but documents (files) recording the payment by the land user for land use are still available at the commune-level People's Committee or the agency or organization that allocated the land ultra vires, the land user will request the commune-level People's Committee to provide confirmations or copies. The confirmations or copies specified in this point are recognized as documentary evidence for payment for land use to the agency or organization like the documents specified in points a, b and c of this clause.

6. Land price for calculation of land levy in the cases specified in clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article is the land price as prescribed in Article 5 of this Decree at the time when the land user submits a satisfactory application.

Article 13. Calculation of land levies upon adjustment to land allocation decisions specified in point c clause 3 Article 155 of the 2024 Land Law, replacement of Certificates according to the provisions of clause 6 Article 135 of the 2024 Land Law

1. For the case, other than the case specified in clause 2 of this Article, where a competent authority adjusts a land allocation decision according to the provisions of point c clause 3 Article 155 of the 2024 Land Law, thereby increasing levied land area, the land levy on the increased land area shall be calculated as the increased land area multiplied by (x) the land price at the time when the competent authority adjusts the land allocation decision. If the levied land area is decreased (not subject to land expropriation by the State), thereby decreasing the paid land levy, this decreased amount shall be deducted from the investment capital of the project.

2. If a competent authority adjusts a land allocation decision according to the provisions of point c clause 3 Article 155 of the 2024 Land Law due to changes in detailed planning, the land levy shall be calculated according to the formula specified in Article 14 of this Decree at the time when the competent authority issues a decision to adjust the land allocation decision.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 14. Calculation of land levies upon issuance of decisions to adjust detailed planning as prescribed in point d clause 3 Article 155, point dd clause 1 Article 160 of the 2024 Land Law

1. In case an applicant (land user) is issued with a decision to adjust detailed planning of a project as prescribed by law by a competent authority, thereby changing land use structure or location of each land type or increasing land use coefficient, the land levy shall be calculated as follows:

1.1. If the project, before adjusting detailed planning, was not eligible for land allocation by the State through LUR auction:

a) If the land user has fulfilled their obligations regarding LURs before the decision to adjust detailed planning is issued:

a1) When the decision to adjust the overall detailed planning of the project is issued by a competent authority, the land user shall pay a land levy equal to the difference between the land levy on the entire project area according to the detailed planning after adjustment and the land levy on the entire project according to the detailed planning before adjustment as prescribed by law at the same time when the competent authority issues the decision to adjust the overall detailed planning of the project (if any).

a2) When the decision to adjust the partial detailed planning of the project is issued by a competent authority, the land user shall pay a land levy equal to the difference between the land levy on the adjusted project area according to the detailed planning after adjustment and the land levy on the adjusted project area according to the detailed planning before adjustment as prescribed by law at the same time when the competent authority issues the decision to adjust the partial detailed planning of the project (if any).

If the land levy on the adjusted land area is not required or can not be allocated, the land levy shall be imposed on the entire project area as prescribed in the paragraph a1 of this point.

b) If the land user has not yet fulfilled their legal obligations regarding land levies before the decision to adjust the detailed planning of the project (only applicable to projects which are developed on land allocated before the effective date of the 2024 Land Law but their detailed planning is now adjusted) is issued, the land user must:

b1) If the notification of land levy calculated according to the detailed planning before adjustment has been issued, the land user must pay full amount of land levy determined according to the detailed planning before adjustment plus late payment interest on land levy (if any) according to the provisions of law on tax administration.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b2) The additional payment shall be equal to the difference between the land levy payable according to the planning after adjustment and the land levy payable according to the planning before adjustment determined at the same time when the competent authority issues a decision to adjust the planning as prescribed in the paragraph a of this point (if any).

1.2. If the project, before adjusting its detailed planning, was eligible for land allocation by the State through LUR auction and the land user has fulfilled their obligations regarding land levy, the land levy upon adjustment to the detailed planning shall be calculated as follows:

a) When the decision to adjust the overall detailed planning of the project is issued by a competent authority:

Land levy

=

 (Land levy calculated for the entire project in accordance with the adjusted detailed planning and the laws in force at the time the competent regulatory authority issues the decision on adjustment of the detailed planning

-

Land levy calculated for the entire project in accordance with the detailed planning before adjustment and the laws in force at the time the competent regulatory authority issues the decision on adjustment of the detailed planning)

x

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Hammer price

Starting price

b) When a decision to adjust the partial detailed planning of the project is issued by a competent authority, the land levy shall be calculate as follows:

Land levy

=

 (Land levy calculated for the portion of land area that is locally adjusted in accordance with the adjusted detailed planning and the laws in force at the time the competent regulatory authority issues the decision on adjustment of the detailed planning

-

Land levy calculated for the portion of land area that is locally adjusted in accordance with the detailed planning before adjustment and the laws in force at the time the competent regulatory authority issues the decision on adjustment of the detailed planning)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Hammer price

Starting price

If the land levy on the portion of land area that is locally adjusted is not required or can not be allocated, the land levy shall be imposed on the entire project area as prescribed in point a of this clause.

2. In case, at the request of the manager, a competent authority issues a decision to adjust the detailed planning of a project as prescribed by law, thereby changing land use structure or location of each land type or land use coefficient of the project and then increasing or decreasing land levy, the following regulations shall be applied:

a) In case the land levy calculated according to the detailed planning after adjustment is greater than the land levy calculated according to the detailed planning before adjustment at the same time when the competent authority issues the decision to adjust planning, the land user shall pay an additional amount equal to the difference between the land levy calculated according to the detailed planning after adjustment and the land levy calculated according to the detailed planning before adjustment. The calculation of land levies according to the detailed planning before and after adjustment shall comply with the provisions of Article 6 of this Decree.

b) In case the land levy calculated according to the detailed planning after adjustment is smaller than the land levy calculated according to the detailed planning before adjustment at the same time when the competent authority issues the decision to adjust the planning, the land user is entitled to a refund of the land levy. The refund of the land levy shall be equal to the difference between the land levy calculated according to the detailed planning after adjustment and the land levy calculated according to the detailed planning before adjustment determined at the same time when the competent authority issues a decision to adjust the planning. The calculation of land levies according to the detailed planning before and after adjustment shall comply with the provisions of Article 6 of this Decree.

The refund of the land levy to the land user specified in this point shall comply with the provisions of law on state budget and law on tax administration.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. If a business organization, person of Vietnamese descent residing overseas, or foreign-invested organization has agreed to receive LURs by conveyance for project execution as prescribed in Article 127 of the 2024 Land Law but the project's detailed planning must be adjusted, the land rent shall be calculated according to the provisions of clauses 1, 2 and 3 of this Article.

5. If a land zone or land parcel on which a commercial housing project is developed is residential land that is lawfully conveyed from a household or individual specified in point b clause 1 Article 127 of the 2024 Land Law, the land levy on the land zone or parcel before adjustment to the planning shall be determined as that in case of recompense or support in terms of residential land of the household or individual as prescribed in Decrees on recompense, support and resettlement upon land expropriation by the State and Decrees on land prices.

6. In cases where multiple decisions to adjust the detailed planning are provided by the competent regulatory authorities in accordance with the law within a project, the land levy shall be calculated as follows:

a) In cases where the land user requests and is granted a decision by a competent regulatory authority to adjust the detailed planning of the project according to the law without changing the land use structure, the location of each type of land and without increasing the land use coefficient, no land levy shall be charged for the adjustment of the project's detailed planning; in cases where the land use structure or the location of each type of land is changed or the land use coefficient is increased due to such adjustment, the land levy shall be calculated every time such a decision is issued according to clauses 1, 3, 4 and 5 of this Article in order to determine the total land levy payable at the final adjustment of the project’s detailed planning.

b) In cases where the land user has fully paid the land levy but the competent regulatory authority decides to adjustment to the project's detailed planning due to management requirements, the land levy shall be calculated according to the provisions of Clauses 2, 3, 4 and 5 of this Article, based on both the final detailed planning and the detailed planning under which the land user has fully paid the land levy (including the project's initial detailed planning).

Article 15. Calculation of additional payments upon project extension as prescribed in clause 8 Article 81 and point dd clause 1 Article 153 of the 2024 Land Law

1. If the project developer is permitted to extend the land use term of a project according to the provisions of clause 8 Article 81 of the 2024 Land Law, in addition to the land levy payable, an additional amount must be paid to the State calculated as follows:

Additional payment

=

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



x

Land price for calculation of land levy at the time when the competent regulatory authority issues the decision to extend the land use term

x 2% x

 

Extended period of time
(month)

12

Whereas:

The land price for calculation of land levy at the time when the competent regulatory authority issues the decision to extend the land use term is the land price as prescribed in Article 5 of this Decree.

If the extended period of time has an incomplete month, the incomplete month shall be rounded up to 01 month if it is 15 days or more, and rounded down to 0 month (no additional payment) if it is less than 15 days.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 16. Handling of budget for recompense, support and resettlement according to the provisions of Article 94 of the 2024 Land Law, determination of residual land values according to the provisions of Article 107 of the 2024 Land Law

1. In case the Land Development Fund advances capital for creation of a land bank to a unit or organization in charge of recompense, support or resettlement provision to allocate land with land levy collection or the state budget has allocated to provide recompense, support and resettlement, the budget for recompense, support and settlement shall be handled as follows:

The land user that is allocated land by the State with land levy collection and is not entitled to exemption from land levies shall pay a land levy to the state budget according to the provisions of law. The refund of budget for recompense, support and resettlement to the Land Development Fund shall comply with the provisions of law on land development banks and law on state budget.

If the land user is allocated land by the State with land levy collection and is exempt from land levy, the budget for recompense, support and resettlement must be refunded to the state budget and included in the investment cost of the project according to the provisions of clause 2 Article 94 of the 2024 Land Law. The refund of budget for recompense, support and resettlement to the Land Development Fund shall comply with the provisions of law on land development banks and law on state budget.

2. The deduction of budget for recompense, support and resettlement, in case the land user is allocated land by the State with land levy payment but the project executor voluntarily gives an advance on budget for recompense, support and resettlement to the unit or organization in charge of recompense, support or resettlement provision specified in clause 2 Article 94 of the 2024 Land Law, shall not apply to any additional land use period arising from an extension or adjustment of the land use term and shall be made as follows:

a) The land user shall cooperate with the unit or organization in charge of recompense, support or resettlement provision in preparing and submitting an application for deduction of budget for recompense, support and resettlement enclosed with a dossier on determination of financial obligations regarding land levies at a land registry or a land authority or an interconnected one-stop division. The application includes:

a1) Written proposal of the project executor for deduction of budget for recompense, support and resettlement: 01 original;

a2) Arrangement for recompense, support and resettlement approved by a competent authority; 01 copy;

a3) Record of money transfer from the project executor to the unit or organization in charge of recompense, support and resettlement provision: 01 copy;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Land registry or land authority or interconnected one-stop division shall transfer the documents specified in point a of this clause to the Chairperson of the commune-level People’s Committee.

c) Based on the documents and application specified in point b of this clause, within 30 days, the Chairperson of the commune-level People’s Committee shall review and send a written confirmation of the amount of recompense, support and resettlement deducted from the land levy to the tax authority which will deduct the advance payment from the land levy.

d) The unit or organization in charge of recompense, support and resettlement provision shall be responsible for the accuracy of the data and information specified in point a of this clause, except for documents included in the application which have been previously approved, decided or processed by other competent authorities, organizations and persons. The Chairperson of the commune-level People’s Committee shall be responsible for the accuracy of data on the amount of recompense, support and resettlement deducted from the land levy serving the basis for the tax authority to deduct the advance payment from the land levy as specified in point c of this clause, except for documents included in the application which have been previously approved, decided or processed by other competent authorities, organizations and persons.

3. In cases where the State allocates land with land levy payment or leases land, if the investment project executor voluntarily advances the fund for compensation, support and resettlement according to the compensation, support and resettlement arrangement approved by the competent regulatory authority as prescribed in Clause 2, Article 94 of the 2024 Land Law and the investment project involves multiple forms of land use (land allocation without land levy payment, land allocation with land levy payment, land lease), the advanced fund for compensation, support and resettlement based on the approved arrangement shall be offset against the total land levy or land rent payable under one-off arrangement. Any remainder of the advanced fund shall be offset against the annual land rent payable (including the land rent payable for the area of land used for construction of underground works of the project, if any). The remaining budget for recompense, support and resettlement which has not yet been deducted from the land levy or land rent (if any) shall be included in the investment cost of the project.

4. If the land, before being expropriated, is the land allocated by the State with land levy collection but an advance payment for the budget for recompense, support and resettlement was included in the project’s investment capital and the land user was given land-related recompense, the residual land value as prescribed in point d clause 2 Article 107 of the 2024 Land Law, clause 6 Article 17 of Decree No. 88/2024/ND-CP shall be zero (=0).

Section 2. EXEMPTION AND REDUCTION OF LAND LEVIES

Article 17. Principles for giving exemption or reduction of land levies to subjects entitled to land levy exemption or reduction

1. Households and individuals who are eligible for exemption or reduction of land levies as prescribed in Articles 18 and 19 of this Decree shall only be entitled to one exemption or reduction of land levies for the land area within the residential land allocation limit when allocated land by the State for housing, permitted to convert land of other types to residential land or recognized as residential land in accordance with the provisions of land law.

Exemption or reduction of land levies for households and individuals who are the poor or ethnic minorities shall only apply if the households and individuals reside permanently in the areas where the land is located; applications for exemption or reduction of land levies shall be carried out in accordance with the provisions of the law on tax administration.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A land user who is legally subject to both land levy exemption and reduction shall be exempt from land levy. A land user who is subject to land levy reduction with many different reduction levels shall be given the highest reduction.

4. The land levy exemption or reduction when the State allocates land, grants permission to land repurposing or recognizes LURs shall be only given directly to the subjects entitled to the exemption or reduction.

The land levy shall be reduced on the basis of the land levy payable according to the provisions of Articles 6, 7, 8, 9, 10, 11 and 12 of this Decree. The land user shall submit documents proving that he/she is eligible for land levy reduction according to the provisions of law.

5. No exemption or reduction of land levies shall be applied in cases of LUR auction for the land allocation with land levy payment; and use of land for construction of commercial housing as prescribed in Point a, Clause 1, Article 157 of the 2024 Land Law.

The exemption or reduction of land levy in cases of resettlement land allocation shall comply with the provisions of the Government on compensation, support and resettlement upon land repossession by the State. In cases where an exemption or reduction of land levy is granted for an individual who must be relocated when the State repossesses land due to a threat to human life, and in cases where the State repossesses land affixed to housing, the resident is required to relocate but does not meet the conditions for compensation for residential land and has no other housing within the commune-level administrative division to which the repossessed land belongs as stipulated in point b and point l, clause 1, Article 157 of the 2024 Land Law, it shall be carried out in accordance with the provisions of point c, clause 1, Article 18, and clause 1, Article 19 of this Decree.”

6. In cases where the competent authority or person discovers that the land user who was granted a land levy exemption or reduction does not meet the conditions for such exemption or reduction (if any) according to the regulations at the time of exemption or reduction, or the land that was used for purposes other than those specified in the land allocation decision is not subject to repossession as stipulated by land law, or in cases where the land user requests not to apply the incentive due to no longer meeting the conditions for exemption or reduction, the land user must pay to the state budget the exempted or reduced land levy. The recovery of the land levy that has been exempted or reduced shall be made as follows:

a) The exempted or reduced land levy that is subject to recovery shall be calculated as follows:

a1) The exempted or reduced land levy that is subject to recovery (even if the land user was granted an exemption or reduction of land levy under the provisions of law prior to the effective date of the 2024 Land Law but is later found ineligible for land levy exemption or reduction by the authorities or competent persons, if any, as prescribed) shall be calculated based on the policy applicable at the time when the competent authority issues the decision on land allocation or permission for land repurposing; land price shall be calculated according to the land prices in the land price list and land price adjustment coefficient (if any) applicable at the time when the competent regulatory issues the decision on land allocation or permission for land repurposing, plus the amount equivalent to the late payment interest on land levy in accordance with the provisions of tax administration law applicable at the relevant time.

In the case where the land user requests not to apply incentives because they no longer meet the conditions for exemption or reduction (and voluntarily returns the previously exempted or reduced land levy), the exempted or reduced land levy to be returned shall be calculated based on the policy applicable at the time when the competent authority issues the decision on land allocation or permission for land repurposing; the land price shall be determined according to the land prices in the land price list and land price adjustment coefficient (if any) applicable at the time when the competent regulatory issues the decision on land allocation or permission for land repurposing, plus (+) an additional amount calculated based on the exempted or reduced land levy to be returned as stipulated in Point d, Clause 2, Article 257 of the 2024 Land Law, and Clause 2, Article 50 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a2) The period for calculating the amount equivalent to late payment interest, the additional collections specified in point a1 shall start from the time the land levy was exempted or reduced until the time the competent authority or person decides the return of the exempted or reduced land levy.

b) The authority or person having the authority to issue the decision on land allocation or permission for land repurposing shall also have the authority to recover the exempted or reduced land levy.

c) Procedures for calculating or recovering the exempted or reduced land levy:

c1) The land authority shall produce statistics and prepare a consolidated document on cases eligible for land allocation or certification and eligible for land levy exemption or reduction and submit them to the tax authority and relevant authorities for monitoring as prescribed during the period of carrying out procedures for land allocation or issuance of Certificates to land users.

During implementation, if the competent authority or person discovers that an individual who was granted a land levy exemption or reduction does not meet the conditions for such exemption or reduction (if any) at the time of exemption or reduction, or the land that was used for purposes other than those specified in the land allocation decision is not subject to repossession as prescribed by land law, the competent authority or person shall report to the land authority to take the lead or cooperate with relevant authorities for inspection and reviewing.

In cases where, after inspection or review, it is determined that the person who was granted a land levy exemption or reduction does not meet the conditions for exemption or reduction (at the time of exemption or reduction) or the land is used for purposes other than those specified in the land allocation decision but is not subject to repossession as prescribed by land law, the land authority shall report to the Chairperson of the People's Committee at the same level to decide the recovery of the exempted or reduced land levy and transfer the information to the tax authority to calculate and collect the land levy payable without exemption or reduction, the amount equivalent to the late payment interest on the land levy in accordance with the provisions of this point a of this clause.

c2) Where the land user refuses to receive incentives because he/she no longer satisfies the eligibility requirements for exemption or reduction (voluntarily refund the land levy exempted or reduced), a written request shall be sent to the land authority to be submitted to the Chairperson of the People’s Committee at the same level for them to decide the recovery of the land levy exempted or reduced and forward information to the tax authority for calculation and collection of the land levy payable (without exemption or reduction) and additional amount as prescribed in point a of this clause.

d) The tax authority shall take charge and cooperate with the land authority in calculating and collecting the amount of money prescribed in point a of this clause.

7. If the land user is required to refund the exempted or reduced land levy according to the provisions of Clause 6 of this Article, it is allowed to deduct (in case the land levy has been exempted) or continue to deduct (in case the land levy has been reduced) the advanced payment for the budget for recompense, support and resettlement (if any) from the land levy required to be refunded according to the provisions of Clause 2, Article 94 of the 2024 Land Law and Clauses 2 and 3 Article 16 of this Decree. The budget for recompense, support and resettlement which has been included in the project’s investment cost shall not be deducted from the land levy.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The poor shall be determined according to the Prime Minister's decisions; households or individuals that are ethnic minorities shall be determined according to regulations or decisions of the Government or Prime Minister. The list of areas eligible for land levy incentives as prescribed in Article 18, Article 19 of this Decree shall only be applicable to areas with specific administrative boundaries.

9. The land levy exemption for execution of investment projects to build social housing, housing for the people's armed forces, renovate and rebuild apartment buildings shall comply with the provisions of housing law.

The exemption or reduction of land levy for the implementation of housing and residential land policies for persons with meritorious services to the revolution shall comply with laws on persons with meritorious services to the revolution and shall only be granted upon a decision issued by a competent regulatory authority approving such exemption or reduction of land levy in accordance with laws on persons with meritorious services to the revolution. [149]

10. Where a domestic organization has been legally exempted or reduced from land levy but now conveys or contributes capital with LURs or conveys both the investment project and LURs, it shall be handled as follows:

a) Where the domestic organization has been granted land use exemption or reduction as prescribed by law but now conveys or contributes capital with LURs, they must pay to the State an amount of money equal to the land levy that has been exempted or reduced at the time of land allocation or grant of permission for land repurposing as prescribed in point b clause 3 Article 33 of the 2024 Land Law and pay an additional amount for the period from the date of land levy exemption or reduction to the date of conveyance or capital contribution with LURs that is equivalent to the amount specified in point d clause 2 Article 257 of the 2024 Land Law, clause 2 Article 50, clause 9 Article 51 of Decree No. 103/2024/ND-CP (amended by point b clause 18 and point dd clause 19 Article 1 of Decree No. 291/2025/ND-CP).

The calculation of the land levy that has been exempted or reduced payable to the State shall comply with the provisions of Article 6 and Article 7 of this Decree according to the policies applicable at the time when the competent authority issues the decision on land allocation or permission for land repurposing (as if no exemption or reduction of land levy had been granted); provided that the land price as the basis for determination of such amount shall be the land price in the land price list and the land price adjustment coefficient (if any) applicable at the time the competent regulatory authority issued the decision on land allocation, land lease or permission for land repurposing as prescribed in clause 7 Article 7 of Resolution No. 254/2025/QH15.

b) In case of conveyance of a cemetery infrastructure investment project serving the conveyance of rights to use land affixed to infrastructure or construction of an ashes storage facility associated with conveyance of LURs:

b1) If the land levy that has been exempted or reduced is not included in the price for conveyance and the conveyee continues executing the project, the conveyee will continue to be exempted or reduced from land levy according to the provisions of law on investment for the remaining period of the project.

b2) If the conveyee does not continue executing the project, he/she must pay a land levy according to the provisions for the project after conveyance. If the conveyor has fulfilled a part of their financial obligations regarding to land levy, the conveyee may inherit the portion of the obligations that the conveyor has paid.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11. In cases where the land area is allocated by the State with land levy payment and is eligible for exemption or reduction of land levy in accordance with the provisions of Articles 18 and 19 of this Decree and the land area falls within multiple areas with specific administrative boundaries, the exemption or reduction of land levy shall be determined according to the corresponding area within each area with specific administrative boundaries.

Article 18. Exemption from land levies

A land levy shall be exempted in the following cases:

1. The land levy shall be exempted when a competent authority allocates land, permits land repurposing or recognizes LURs (issues Certificate) within the residential land limits to a land user in the following cases: 

a) The land user uses land for implementing housing and residential land policies applicable to war invalids or sick soldiers who are unable to work, or families of martyrs who no longer have the main labor force;

b) The poor, households or individuals are ethnic minorities living in areas with severely disadvantaged socio-economic conditions, borders, and islands.

c) Residential land for displaced people/refugees when the State expropriates land due to a threat to human life.

d) (annulled);

dd) The land area on which a cemetery infrastructure investment project serving the conveyance of rights to use land affixed to infrastructure or construction of an ashes storage facility is developed is arranged by the project developer to social policy beneficiaries according to the provisions of law on construction, management and use of cemeteries and cremation facilities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The land levy on residential land within residential land allocation limits (including land allocation, land repurposing, issuance of certificate for the current land user) shall be exempted for households and people with meritorious services that are eligible for exemption from land levy according to the provisions of law on people with meritorious services.

Levies on land for execution of investment projects to build social housing, housing for the people's armed forces, renovation and rebuilding for apartment buildings in accordance with the provisions of housing law shall be exempted.

4. (annulled)

5. Authority to decide the land levy exemption.

The persons having authority to decide land allocation under Article 123 of the 2024 Land Law shall issue decisions on the exemption of land levies when making decisions on land allocation, land repurposing or recognition of land use rights for entities corresponding to those under the jurisdiction of land allocation according to the applications submitted to land authorities, which specify reasons for the exemption and the area of land exempt from land levies.

Article 19. Reduction of land levies

1. A 50% reduction in land levy shall be given in the following cases:

a) The poor, households or persons who are ethnic minorities reside in areas not specified in point b, clause 1, Article 18 of this Decree.

b) Residential land is allocated to households or individuals when the State repossesses land affixed to housing, the homeowner must change their place of residence but they do not meet conditions for compensation for residential land and has no other place to live within the commune-level administrative division where the repossessed land is located.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. 30% reduction in land levy shall be given to the subjects specified in point a and point b clause 3 Article 124 of the 2024 Land Law that are working in areas specified in point b clause 1 Article 157 of the 2024 Land Law with disadvantaged socio-economic conditions.

4. The land levy on residential land within residential land allocation limits (including land allocation, land repurposing, issuance of certificate for the current land user) shall be reduced for people with meritorious services to the revolution that are eligible for land levy reduction according to the provisions of law on people with meritorious services.

5. The land levy reduction shall comply with investment laws and relevant laws in case of using land for execution of a cemetery infrastructure investment project serving conveyance of rights to use land affixed to infrastructure, or construction of an ashes storage facility according to the provisions of point a clause 1 Article 157 of the 2024 Land Law:

a) 50% reduction in land levy shall be given in case the project is invested in an area with severely disadvantaged socio-economic conditions.

b) 30% reduction in land levy shall be given in case the project is invested in an area with disadvantaged socio-economic conditions.

c) 20% reduction in land levy shall be given in case the project is not developed in any of the areas specified in point a and point b of this clause.

The list of divisions with disadvantaged socio-economic conditions, and the list of areas with severely disadvantaged socio-economic conditions specified in this clause shall comply with the provisions of law on investment.

6. On the basis of the Information form forwarded by the Land registry or the inter-agency one-stop division, the authority signing the BT contract (in the case of land allocation or land lease for payment of a BT contract), or the competent authority or person assigned to prepare the Information Form, including the information on: Land price for calculation of land levy, eligible beneficiary, land area and amount of land levy to be reduced, the tax authority shall determine the amount of land levy payable and the amount of land levy to be reduced. The land levy reduction shall be made together with the calculation of land levy payable as prescribed in Article 20 hereof.”.

7. (annulled)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 3. CALCULATION OF LAND LEVIES PAYABLE

Article 20. Calculation of land levies payable

1.

2. If the land user receives a reduction in land levy, reimbursed for budget for recompense, support and resettlement, the land levy must be paid as follows:

Land levy payable

=

Land levy calculated according to the provisions in clause 1 of this Article

-

Land levy to be reduced as prescribed in Article 19 hereof (if any)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Budget for recompense, support and resettlement that is reduced from the land levy as prescribed in Article 16 hereof (If any)

Section 4. COLLECTION AND PAYMENT OF LAND LEVIES

Article 21. Procedures for calculation, collection and payment of land levies

1. For a business organization or a foreign-invested business organization or a person of Vietnamese descent residing overseas:

a) On the basis of the land allocation decision, land repurposing decision, decision to adjust detailed planning, decision to change land use mode, demands for LUR recognition, and the application that the land user has submitted at a competent authority according to land laws, the Land registry or land authority or inter-agency one-stop division or the authority signing the BT contract (in the case of land allocation or land lease for payment of a BT contract) or the competent authority or person assigned to prepare the Information Form shall forward the Information form to the tax authority for land levy calculation as prescribed by law.

b) The tax authority shall, based on the documents sent by the Land registry or the inter-agency one-stop division, the authority signing the BT contract (in the case of land allocation or land lease for payment of a BT contract), or the competent authority or person assigned to prepare the Information Form, including:

b1) the Information form (information on the land user, land area, location of the land, land use purpose, origin of land use and land price for calculation of land levy; eligible beneficiary, area and amount of land levy to be reduced; infrastructure construction costs (if any) determined by construction authorities in accordance with construction laws)

b2) Land allocation decision, decision to grant permission for land repurposing, decision to approve specific land price for calculation of land levy of the project or land price list, land price adjustment coefficients.

b3) Written confirmation of the Chairperson of the commune-level People’s Committee of the budget for recompense, support and resettlement that is deducted from the land levy (in case the project executor advances a budget for recompense, support and resettlement). In this case, the confirmation shall be made in accordance with the provisions of Clause 2 Article 16 hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The notification of land levy payment shall be sent simultaneously to the State Treasury at the same level for monitoring and accounting according to regulations.

c) In case there is not enough basis to calculate the land levy and other amounts payable, within 05 working days from the date of receiving the dossier, the tax authority must send a written notification of supplementation of the dossier to the land registry, land authority or the interconnected one-stop division and a written notification to the Chairperson of the commune-level People’s Committee (in case there is a request to deduct the budget for recompense, support, and resettlement) for supplementation of the dossier; After receiving all valid documents, the tax authority must calculate and issue a notification of land levy payment no later than 05 working days from the date of receiving all additional documents. At the same time, the tax authority shall prepare a record on the land levy collection and payment using Form No. 04 in Appendix I enclosed herewith.

The record of the submission of notification of fulfillment of land-related financial obligations shall be made using Form No. 04 in Appendix II enclosed herewith.

d) The land user shall pay the land levy to the state budget according to the notification of the tax authority under the provisions of law on tax administration.

dd) In case the land is allocated with land levy collection, after collecting the land levy, the state budget collection agency shall transfer information on the collection and payment to the tax authority in accordance with law on tax administration so that the tax authority can transfer it to the land authority to serve as a basis for informing the competent authority of allocation of land to the land user. The land shall only be allocated if the land user has fully paid the prescribed land levy.

2. For a household or individual:

a) On the basis of the land allocation decision, decision to grant permission for land repurposing, decision to change land use mode, and written request for recognition of LURs of the household or individual and other documents as prescribed by land law, the land registry or inter-agency one-stop division or the authority signing the BT contract (in the case of land allocation or land lease for payment of a BT contract) or the competent authority or person assigned to prepare the Information Form shall forward the Information form to the tax authority for land levy calculation in accordance with laws on issuance of certificates.

b) On the basis of the Information form (information on the land user, land area, location of the land, land use purpose, purpose of land use; eligible beneficiary, area, amount of reduction in land levy; land price for calculation of land levy) made by the Land registry or the inter-agency one-stop division, the authority signing the BT contract (in the case of land allocation or land lease for payment of a BT contract), or the competent authority or person assigned to prepare the Information Form; within 05 working days from the receipt of an adequate application, the tax authority shall: Calculate the amount of land levy payable, the amount of land levy to be reduced; issue a notification of land levy payment and send it to the land user or the authority forwarding the Information Form as prescribed.

c) In case there is not enough basis to calculate the land levy and other amounts payable, within 05 working days from the date of receiving the dossier, the tax authority must send a written notification of supplementation of the dossier to the land registry, land authority or the interconnected one-stop division and a written notification to the Chairperson of the commune-level People’s Committee (in case there is a request to deduct the budget for recompense, support, and resettlement) for supplementation of the dossier; After receiving all valid documents, the tax authority must issue a notification of land levy payment, a decision on land levy reduction (if the land user is eligible for land levy reduction) within 05 working days from the date of receiving all additional documents. At the same time, the tax authority shall prepare a record on the land levy collection and payment using Form No. 04 in Appendix I enclosed herewith.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) After collecting the land levy, the state budget collection agency shall transfer information on the budget collection and payment to the tax authority in accordance with law on tax administration so that the tax authority can transfer it to the land authority to serve as a basis for the land allocation to the land user. The land shall only be allocated when the land user has fully paid the prescribed land levy (in case the State allocates land with land levy collection).

3. The land registry or land authority or interconnected One-stop Division shall be responsible for the accuracy of the data and information provided to the tax authority. The tax authority shall be responsible for the calculation and issuance of the notification of land levy payment.

4. The time limit for land levy payment in case the land levy is calculated according to specific land price or hammer price of LURs:

a) If the land user is allocated land by the State through purchase at LUR auction, the deadline for payment of auction winnings of LURs shall comply with the provision of Decrees of the Government elaborating certain Articles of the Land Law.

If the successful bidder violates the obligation to pay the auction winnings, leading to the decision to recognize the auction results being canceled, the provisions of the Government’s Decrees elaborating certain articles of the Land Law, law on property auctions, law on tax administration shall be applied.

b) If the land levy is calculated according to the specific land price and is not in the case of being allocated land by the State through auction as prescribed in Clause a of this Article, the time limit for land levy payment shall comply with the provisions of law on tax administration but must not exceed 180 days from the date on which the decision to approve the land price for calculation of land levy  is issued by a competent authority.

After 180 days from the date on which the decision to approve the land price for calculation of land levy  is issued, if the land user fails to fully pay the land levy, the land will not be allocated according to regulations (in cases where land is allocated by the State). If the land user fails to fully pay land levy to the state budget by the time limit for land levy payment according to the tax authority's notice, they must pay late payment interest on land levy according to the level prescribed by law on tax administration.

If the land user does not comply with tax enforcement according to regulations, the tax authority will transfer the dossier to the land authority which will submit it to the competent authority for consideration and handling of this land allocation decision according to the provisions of the Government's Decrees elaborating certain articles of the Land Law.

5. In case the land levy is calculated according to the land price in the Land price list or the land price in the Land price and the land price adjustment coefficient, the time limit for land levy payment shall comply with the provisions of law on tax administration. If the land levy is not paid by the time limit for land levy payment, the land user shall pay an interest on the unpaid land levy according to tax administration laws, unless land levy payment is deferred according to clause 2 Article 22 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 22. Deferral of land levy

1. Eligibility of land users for deferral of land levy payment, deferred land levy amount, deferral period shall comply with the provisions of Decrees on recompense, support, and resettlement upon land expropriation by the State, Decrees on issuance of certificates. In cases the land user is included in the entities entitled to defer payment of land levies upon the first issuance of certificates in accordance with the provisions of this Decree on issuance of certificates, procedures for deferment of land levies, resettlement or debt clearance shall comply with the provisions of clause 2 and clause 3 of this Article.

2. Procedures for deferral of land levy of a household or individual:

a) In the case of deferral of land levy payment by a person being resettled prescribed in Clause 3, Article 111 of the 2024 Land Law, the land user applying for deferral of land levy payment shall submit an Application for deferral of land levy payment and documentary evidence of eligibility for deferral of land levy payment attached to the application for a Certificate according to the provisions of law (including: Decision on resettlement land allocation and recompense, support and resettlement arrangement approved by a competent authority) at a Land registry or land authority or interconnected one-stop division.

b) In cases where the land user is included in the entities entitled to defer payment of land levy upon the first issuance of certificate as prescribed in the Decree on issuing Certificates, the land user shall register for deferment of land levy payment in the application for issuing the Certificate as prescribed in the Decree on issuing Certificates.

c) The land registry or land authority or interconnected one-stop division shall review and inspect the application of the person eligible for deferral of land levy payment specified in point a or point b of this clause and submit an information sheet including the land user eligible for deferral of land levy payment and deferral period as prescribed in clause 1 of this Article to the tax authority and relevant authorities according to regulations; and give a Promissory note to the person eligible for deferral according to regulations.

d) On the basis of the information sheet sent by the land registry or land authority or interconnected one-stop division, the tax authority shall consider and send a notification to the household or individual, the land authority and relevant authorities (if any) within 05 working days from the date on which the notification is issued. The notification must include:

d1) Total amount of land levy payable by the household or individual.

d2) Deferred land levy amount.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d4) Time limit for the household or individual to make payment; including:

Time limit for payment of non-deferrable land levy amount (if any) which is according to the time limit prescribed by tax administration laws;

Time limit for payment of deferred land levy amount which is according to the provisions in clause 1 of this Article.

dd) On the basis of the tax authority’s notification, the household or individual shall pay the non-deferrable land levy amount (if any) to the state budget according to the notification and submit the receipt at the land registry, land authority or interconnected one-stop division to be granted a Certificate.

e) The state budget collection agency, under the provisions of law on tax administration, is responsible for collecting land levy according to the tax authority’s notification and providing the receipt to the household or individual; and transferring information about the amount of money collected from the household or individual to relevant agencies according to regulations.

g) On the basis of the receipt submitted by the household or individual, the land registry or land authority or interconnected one-stop division shall provide a certificate which includes the deferred land levy amount and deferral period as prescribed in clause 1 of this Article to the household or individual.

3. Procedures for payment and cancellation of deferred land levy amount of a household or individual eligible for deferral of land levy payment:

a) On the basis of the deferral period as prescribed by Decrees on recompense, support and resettlement upon land expropriation by the State, Decrees on issuance of certificates, the household or individual shall pay the deferred land levy in a lump sum to the state budget according to the provisions of law on tax administration.

The state budget collection agency, under the provisions of law on tax administration, is responsible for collecting the deferred land levy amount recorded in the certificate or notified by the tax authority and providing the receipt to the household or individual; and transferring information about the amount of money collected from the household or individual to relevant agencies according to regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) After completing the deferred land levy payment prescribed in point a of this clause, the household or individual shall submit an application, including the original certificate, the original receipt of land levy payment or the original notice of confirmation of completion of financial obligations regarding land levy collection at the land registry or land authority or interconnected one-stop division to have the deferred land levy written on the certificate cancelled. If the receipt is lost or misplaced, the household or individual may ask for confirmation of the land levy amount that has been paid at the state budget collection agency according to the provisions of law on tax administration.

c) The land registry or land authority or interconnected one-stop division shall review and compare the application for cancellation of deferred land levy submitted by the household or individual and written on the certificate and provide the certificate to the household or individual within 01working days from the date on which the household or individual submits the application in point b of this Clause.

Chapter III

CALCULATION, COLLECTION AND PAYMENT OF LAND RENTS

Section 1. CALCULATION OF LAND RENTS

Article 23. [177] (annulled)

Article 24. Land area on which rent is charged

1. The land area on which rent is charged is the area of land for which rent must be paid recorded on a land lease decision, decision to adjust land lease decision, decision to permit land repurposing, decision to extend the land use term, decision to adjust land use term, decision to adjust detailed planning, or decision to allow change of land use form which is subject to land rent payment (hereinafter collectively referred to as "decision about land lease"). In case the area recorded in the land lease contract is larger than the area recorded in the decision about land lease, the land area on which rent is charged shall be determined according to the area recorded in the land lease contract.

2. The area on which rent is charged in case of recognition of rights to use the leased land is the recognized area of land recorded in the information sheet determining financial obligations regarding land sent by a land authority to a tax authority according to Decrees on issuance of certificates or the land lease contract that was signed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 25. Land lease term

1. Land lease term (except for the case specified in Clause 2 of this Article) shall be the term stated on a decision about land lease issued by a competent authority or a Certificate or a land lease contract. In case the land lease term stated on the above documents is different, the land authority shall determine the term as a basis for land rent calculation.

2. In case of recognition of rights to use leased land, the land lease term shall be the term stated on the information sheet sent by a land authority to a tax authority according to Decrees on issuance of certificates or the land lease contract that was signed.

Article 26. Land rent per unit of area

1. If the land is leased out with annual payments without auction:

Annual land rent per unit of area

=

Percentage (%) for calculation of land rent per unit of area

x

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



-

Infrastructure construction cost per square meter of land shall be recorded in the Information form)

a) Percentage (%) for calculation of annual land rent per unit of area is from 0,25% to 3%.

On the basis of the actual situation of a provincial division, the provincial People’s Committee shall regulate the percentage (%) for calculation of land rent per unit of area in each zone or route corresponding to each land use purpose (taking into account factors such as the land area permitted for construction and the land area not permitted for construction but used solely for landscaping and ancillary purposes after asking for opinions from the People's Council at the same level.

b) The land price for calculation of land rent is the land price in the Land price list prescribed in Article 5 of this Decree and is determined in VND/square meter (VND/m2).

2. In the case of land leased under a one-off arrangement without a LUR auction, the land price for calculation of land rent shall be the land price determined in accordance with Article 5 of this Decree and shall be expressed in Vietnamese dong per square metre (VND/m²). To be specific:

a) Where the Information form made by the Land registry or the inter-agency one-stop division, the authority signing the BT contract (in the case of land allocation or land lease for payment of a BT contract), or the competent authority or person assigned to prepare the Information Form to be sent to the tax authority does not contain information on infrastructure construction costs:

Lump-sum land rent per unit of area

=

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



x Land lease term

Land use term applicable to the land price on the land price list (according to the Government’s regulations on land prices)

b) Where the Information form made by the Land registry or the inter-agency one-stop division, the authority signing the BT contract (in the case of land allocation or land lease for payment of a BT contract), or the competent authority or person assigned to prepare the Information Form to be sent to the tax authority contains information on infrastructure construction costs:

Lump-sum land rent per unit of area

=

Land rent per unit of area determined in accordance with point a of this clause

-

Infrastructure construction cost per square meter of land shall be recorded in the Information form

c) Where the land price for calculation of land rent is a specific land price as prescribed by the 2024 Land Law or where the land price adjustment coefficient or land price list has been determined exclusive of infrastructure construction costs, the basis for calculation of land rent shall exclude infrastructure construction costs of the project.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 27. Rent per unit of area of land for underground works

1. The rent per unit of area of land for above-ground works serving the operation, exploitation and use of underground works specified in Point b, Clause 5, Article 216 of the 2024 Land Law shall be calculated according to the provisions of Clause 1, Article 26 of this Decree.

2. The rent per unit of area of land leased out by the State for underground works (not the underground part of above-ground works) according to the provisions of Clause 1, Article 120 of the 2024 Land Law, shall be calculated as follows:

a) If land rent is paid annually, the land rent per unit of area must not exceed 30% of the rent per unit of area of land on the surface which is also paid annually for the same purpose.

b) If land rent is paid in a lump sum, the land rent per unit of area must not exceed 30% of the rent per unit of area of land on the surface which is also paid in a lump sum for the same purpose and with the same land use term.

c) On the basis of the actual situation of a provincial division, the provincial People’s Committee shall regulate the land rent per unit of area specified in point a or point b of this clause after asking for opinions of the People's Council at the same level.

3. For land for underground works attached to the underground part of above-ground works, whose area exceeds the area of land on the surface allocated by the State with land levy collection or leased out by the State to the land user, the rent per unit of area of this excess area shall be determined according to the provisions of Clause 2 of this Article.

Article 28. Rent per unit of area of water-covered land

1. For the area of land uncovered by water, annual land rent per unit of area and lump-sum land rent per unit of area shall be calculated according to the provisions of Article 26 hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. On the basis of the actual situation of a provincial division, the provincial People’s Committee shall regulate the land rent per unit of area specified in clause 2 of this Article after asking for opinions of the People's Council at the same level.

Article 29. Agency determining land rent per unit of area

1. In cases where land is leased without a LUR auction, the Provincial Tax authority (for organizations, overseas Vietnamese, and foreign-invested organizations) or the grassroots tax authority (for all other cases) shall determine the annual land rent per unit of area or the lump-sum land rent per unit of area, based on the specific land price decided by the Chairperson of the competent People's Committee, the land price specified in the land price list, the land price adjustment coefficient, infrastructure construction costs (if any), the percentage (%) used for determining the land rent per unit of area, the land rent per unit of area applicable to underground works, the land rent per unit of area applicable to land with water surface, and the Information Form forwarded by the Land registry, the inter-agency one-stop division, the authority signing the BT contract (in the case of land allocation or land lease for payment of a BT contract), or the competent authority or person assigned to prepare the Information Form.

2. In case of land lease with LUR auction, starting prices and hammer prices shall be determined as prescribed in Decrees elaborating certain articles of the Land Law.

Article 30. Calculation of land rents

1. In case land is leased out with annual land rent payments, the land rent per year shall be:

Land rent per year

=

Land area on which rent is charged as prescribed in Article 24 hereof

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Annual land rent per unit of area as prescribed in clause 1 Article 26, clause 1, point a clause 2 Article 27, clause 1, clause 2 Article 28 of this Decree

2. In case land is leased out under one-off arrangement:

a) The lump-sum land rent shall be:

Lump-sum land rent

=

Land area on which rent is charged as prescribed in Article 24 hereof

x

Lump-sum land rent per unit of area as prescribed in clause 2 Article 26, point b clause 2 Article 27, clause 1, clause 2 Article 28 of this Decree

b) The lump-sum rent for water-covered land shall be:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



=

Rent for the area of land uncovered by water

+

Rent for the area of land covered by water

Whereas: The rent for the area of land uncovered by water and the rent for the area of land covered by water shall be calculated according to the provisions of point a of this clause.

3. In case a public service provider leases land from the State with annual land rent payments according to the provisions of Clause 3, Article 30 of the 2024 Land Law, the land rent shall be calculated according to the provisions of this Decree.

In case a public service provider does not lease land from the State with annual land rent payments, but uses houses and works affixed to the land for business, lease, joint venture or association according to regulations of the law on management and use of public property, they must fulfill their financial obligations in accordance with the provisions of law on management and use of public property and do not have to pay land rent according to the provisions of this Decree.

4. If the project developer is permitted to extend the land use term of a project according to the provisions of clause 8 Article 81 of the 2024 Land Law, in addition to the land levy payable, the project developer must pay an additional amount to the State which is calculated as follows:

a) If the project developer is permitted to extend the land use term of a project according to the provisions of clause 8 Article 81 of the 2024 Land Law, in addition to the land levy payable, the project developer must pay an additional amount to the State which is calculated as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



=

Land area for calculation of land rent granted extension of land lease term

x

Land price for calculation of land rent at the time when the competent regulatory authority issues the decision to extend the land lease term

x

Percentage (%) for calculation of land rent per unit of area prescribed by the provincial People’s Committee

x

Extended period of time
(month)

12

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Land price for calculation of land rent mentioned above is the land price as prescribed in Article 5 hereof.

The land price and the percentage (%) for calculation of land rent per unit of area shall be determined in accordance with the land use purpose for which the land is leased by the State.

If the extended period of time has an incomplete month, the incomplete month shall be rounded up to 01 month if it is 15 days or more, and rounded down to 0 month (no additional payment) if it is less than 15 days.

b) The regulations on deduction of budget for recompense, support and resettlement and the regulations on exemption and reduction of land rents do not apply to the amount specified in point a of this Clause.

5. In case the land lessee who pays annual land rent has a voluntary application for return of land according to the provisions of Clause 2, Article 82 of the 2024 Land Law, the land user must pay the land rent until a land expropriation decision is issued by a competent regulatory authority as prescribed in Decrees elaborating the implementation of certain articles of the Land Law; In case the land expropriation deadline as prescribed in Decrees elaborating the implementation of certain articles of the Land Law has passed and the competent regulatory authority has not yet issued a land expropriation decision, the land user shall not be required to pay land rent for this period if the land user does not continue using the land.

6. In cases where no decision on land lease or land lease contract is issued but the land is being used for purposes that require a land lease under the provisions of the 2024 Land Law, the land user must pay the annual land rents for this land use duration. The annual land rent is calculated based on the rate (%) for calculating the land rent per unit and the land price for calculating the land rent of each year of land use up to the point when the State issues a land lease decision; the land area for calculating the land rent is the actual area in use; the land use purpose for calculating the annual land rent is based on the actual purpose for which the land is being used. The tax authority shall calculate the annual land rent payable and notify the land user of payment. The provincial People’s Committee shall direct the agriculture and environment authority to complete the application for land lease in accordance with law.

The land rent from the time the State issues the land lease decision onwards shall be calculated, and collected or paid in accordance with the provisions of this Decree.

7. In case a competent regulatory authority decides to lease out land according to the progress of an investment project, progress of land expropriation, recompense, support or resettlement as prescribed in clause 4 Article 116 of the 2024 Land Law, the land rent calculation and handling of budget for recompense, support and resettlement shall be done according to each land lease decision.

8. In case an organization is using land leased out by the State as prescribed in Article 120 of the 2024 Land Law and is granted a Certificate as prescribed in Point a, Clause 2, Article 142 of the 2024 Land Law, the land rent shall be calculated according to provisions of Clauses 1 and 2 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 31. Handling of budget for recompense, support and resettlement; determination of residual land values according to the provisions of Article 107 of the 2024 Land Law

1. In case the Land Development Fund advances capital for creation of a land bank to a unit or organization in charge of recompense, support or resettlement provision to lease out land or the state budget has allocated to provide recompense, support and resettlement, the budget for recompense, support and settlement shall be handled as follows:

a) In case a land user leases land from the State under one-off arrangement and is not exempted from land rent or is exempted from land rent but wishes to pay land rent during the lease period (no incentives) as prescribed in Clause 5, Article 38 of this Decree, the land user must pay land rent to the state budget according to the provisions of law. The refund of budget for recompense, support and resettlement to the Land Development Fund shall comply with the provisions of law on land development banks and law on state budget.

In case a land lessee leases land with annual land rent payments and is not exempted from land rent, the land user must pay in advance a budget for recompense, support, and resettlement to the state budget; This amount will be converted into the number of years and months for which obligations to pay annual land rent have been fulfilled when the land lease decision is issued; If the period for conversion for which obligations to pay annual land rent have been fulfilled, the land lessee will continue to pay land rent according to regulations. The refund of budget for recompense, support and resettlement to the Land Development Fund shall comply with the provisions of law on land development banks and law on state budget.

b) If the land user is leased out land by the State and is exempt from land rent, the budget for recompense, support and resettlement shall be refunded to the state budget by the land user and included in the investment cost of the project according to the provisions of clause 2 Article 94 of the 2024 Land Law. The refund of budget for recompense, support and resettlement to the Land Development Fund shall comply with the provisions of law on land development banks and law on state budget.

2. In case a person is leased out land by the State and is eligible for and advance on budget for recompense, support and resettlement according to the provisions of clause 2 Article 94 of the 2024 Land Law, the application for deduction of budget for recompense, support and resettlement shall comply with the provisions of clause 2 Article 16 of this Decree and the principles specified in clause 1 of this Article..[194]

3. The budget for recompense, support, and resettlement for an investment project with multiple land use forms (land allocation with land levy collection, land allocation without land levy collection, land lease) shall be handled according to the provisions of Clause 3, Article 16 of this Decree. In cases where an investment project involves land lease with annual land rent payment or land lease under one-off arrangement, the fund for compensation, support and resettlement as approved by the competent regulatory authority, may be offset against the land rent paid in a lump sum for the entire land lease term. Any remainder that has not yet been offset shall continue to be offset against the annual land rent payable (including the land rent payable for the area for construction of underground works of the project, if any). [195]

4. In case a land user leases land from the State with annual land rent payments and is allowed to convert the advance budget for recompense, support, and resettlement to the period for which obligations to pay annual land rent have been fulfilled when the land lease decision is issued, during the period of time when the competent authority confirms that the financial obligations regarding annual land rent have been fulfilled, the lessee has all the rights to the piece of land in the same manner as land leased out by the State where land rents are paid annually.

5. In case a person leases land from the State with annual land rent payments but has fulfilled their financial obligations to a number of years due to deduction of advance payment for recompense, support and resettlement or land-related fee as prescribed in clause 3 Article 34 of this Decree from the land rent payable according to the provisions of law, when conveying the project or conveying the property under their ownership affixed to the leased land according to the provisions of law, the conveyee may inherit and continue to have the remainder of the advance payment for recompense, support and resettlement or land-related fee corresponding to the period for which the conversion is carried out but the deduction from land rent is not completed deducted.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. In case the land rent of a land user has been exempted or reduced but the land user does not meet the conditions for land rent exemption or reduction and the exempted or reduced land rent amount has been recovered as prescribed in Clause 9, Article 38 of this Decree, the budget for recompense, support, and resettlement shall be handled according to the provisions of Clauses 1, 2 and 3 of this Article; The amount of budget for recompense, support, and resettlement that has been included in the project's investment cost according to the provisions of Clause 2, Article 94 of the 2024 Land Law cannot be deducted from the land rent.

8. On the basis of the actual situation of a provincial division, the People’s Committee of the provincial division shall propose to the People's Council at the same level to decide on allowing a land user who is allocated land by the State without land levy collection or leased out land in a hi-tech park by the State to not refund the budget for recompense or site clearance that has been allocated by the State from the state budget to the state budget (excluding cases of capital advance from the Land Development Fund) for the following cases:

a) the land user leases land with annual land rent payments and is eligible for land rent exemption or reduction but he/she wishes not to enjoy land rent exemption or reduction incentives.

b) the land user uses land and water-covered land to build traffic works, technical infrastructure, green areas, or parks for public use according to general planning and construction zoning planning.

c) The Management Board of the hi-tech park and units under the Management Board use land to build headquarters, public works, and works serving the management and use of infrastructure of the hi-tech park.

d) the land user is allocated land without land levy/land rent collection and has the land handed over by the Management Board of the hi-tech park before July 1, 2014.

9. In case the person whose land is expropriated receives recompense for the residual land value according to the provisions of Point d, Clause 2, Article 107 of the 2024 Land Law, or Clause 6, Article 17 of Decree No. 88/2024/ND-CP, the residual land value shall be determined as follows:

a) The budget for recompense, support and resettlement that has been advanced in accordance with the recompense, support and resettlement arrangement which has been approved by a competent regulatory authority but has not yet been deducted fully from the land rent payable (hereinafter referred to as “undeducted budget”) shall be determined as follows:

a1) In case the land, before expropriation, is leased out by the State under one-off arrangement but the advance budget for recompense, support and resettlement has been included in the investment capital of the project and the land user has received recompense relating to land, the undeducted budget shall be zero (=0)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Undeducted budget

=

The converted number of years and months in which the obligations regarding land rent have been fulfilled but the land has not been used

x

Annual land rent per unit of area at the time when the State decides on approval for the recompense, support and resettlement arrangement

Where, the annual land rent per unit of area is determined according to the provisions of clause 1 Article 26 of this Decree.

a3) In case the land, before expropriation, is leased out by the State with annual land rent payments and the budget for recompense, support and resettlement is being deducted by gradually deducting it from the land rent payable, the undeducted budget shall be determined as follows:

Undeducted budget

=

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



x

Amount of budget for recompense, support and resettlement that has been deducted

b) In case the annual land rent has been paid in advance for many years but the remaining period during which the advance payment has been made still does not begin, the residual land value shall be determined as follows:

Residual land value

=

Land rent per year determined at the time when the State decides approval for the recompense, support and resettlement arrangement

x

The remaining period during which the land rent has been paid in advance

 Whereas:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- The remaining period during which the land rent has been paid in advance equals (=) the period during which the land rent has been paid in advance minus (-) the period during which the land has been used until the time when the State decides on approval for the recompense, support and resettlement arrangement.

Article 32. Stabilization of annual land rent

1. The annual land rent (including the annual land rent in case of LUR auction) shall be applied stably according to the provisions of clause 2 Article 153 of the 2024 Land Law.

2. The determination of land rent for the next cycle shall comply with the provisions of Clause 1, Article 26, Clause 1, Article 30 of this Decree. In case the land rent for the next period does not increase in comparison with the previous period, the land rent does not have to be adjusted; In case of increase in comparison with the previous period, the adjustable rate of the annual land rent as prescribed in Clause 2, Article 153 of the 2024 Land Law shall be equal to (=) the total annual national consumer price index (CPI) of the 5-year period immediately preceding the time of adjustment.

In case the CPI increases by at least 10% for 5 consecutive years, the Ministry of Finance shall cooperate with relevant ministries and central authorities in submitting reports to the Government which will regulate the adjustment to the adjustable rate of the annual land rent of the next period accordingly.

3. In case a budget for recompense, support, resettlement is deducted or the amount paid to receive LURs by conveyance is deducted from the land rent by converting it to the number of years and months for which the obligations regarding land rent have been fulfilled, it is not required to follow the procedures for adjustment to land rent according to the provisions of Clause 2 of this Article within the period for which the obligations regarding land rent have been fulfilled. After ending the above-mentioned period for which the obligations regarding land rent have been fulfilled, the adjustment to land rent shall comply with the provisions of clause 2 of this Article in order to calculate the land rent for the next period.

Article 33. Calculating land rent in case the land lease form is changed as prescribed in clause 1 or clause 2 Article 30 of the 2024 Land Law

1. Changing from land lease with annual land rent payments to land lease under one-off arrangement:

a) In case the land user receives the State's decision to permit the land user to change from land lease with annual land rent payments to land lease under one-off arrangement, the land rent must be paid in lump sum for the remaining land lease term according to the provisions of clause 2 Article 30 of this Decree. The lump-sum land rent per unit of area shall be determined acceding to the provisions of clause 2 Article 26 of this Decree; where than land price for calculation of land rent per unit of area is the land rent determined at the time when the State issues the decision to permit the land user to change to land lease under one-off arrangement.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The deducted amount mentioned above shall be equal to (=) the land rent calculated according to the annual land rent per unit of area at the time when the State issues the decision to permit the land user to change to land lease under one-off arrangement multiplied by (x) the period for which obligations regarding the remaining annual land rent (which has not been deducted) have been fulfilled.

2. Changing from land lease under one-off arrangement to land lease with annual land rent payments:

a) In case obligations regarding land rent have been fulfilled, the land user is not required to pay annual land rents for the remaining land lease period.

b) In case obligations regarding land rent have not been fulfilled, the land user shall pay annual land rents from the time when the State issues the decision to permit the land user to change from land lease under one-off arrangement to land lease with annual land rent payments. For the period during which the land has been used:

b1) If the land rent has not been paid, the land user shall pay the land rent for the period during which the land has been used:

Land rent payable

=

Lump-sum land rent

x

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Land lease term

At the same time, the land user must pay late payment interest on land rent calculated on the land rent payable in accordance with tax administration laws from the time when a competent regulatory authority decides to lease the land to the time when the conversion from land lease under one-off arrangement to land lease with annual land rent payments.

b2) In case a part of the land rent has been paid but the amount paid is less than the amount payable as prescribed in paragraph b1 of this point (excluding late payment interest), the land user must pay the outstanding amount and the amount of late payment interest on land rent calculated on the outstanding amount according to the provisions of law on tax administration; In case the amount paid is greater than the amount payable according to the provisions of paragraph b1 of this point (excluding late payment interest), the increase amount will be deducted from the annual land rent by converting it to the number of years and months for which obligations regarding annual land rent calculated according to the annual land rent per unit of area that is determined according to the land price at the time when the State issues a decision to permit the land user to change from land lease under one-off arrangement to land lease with annual land rent payments.

Article 34. Calculation of land rent in case of land repurposing

1. In case a land user is issued with a competent regulatory authority's decision to permit land repurposing as prescribed in clause 1 Article 121 of the 2024 Land Law and is eligible for land lease, the land rent shall be calculated as follows:

a) In case agricultural land or non-agricultural land allocated by the State without land levy collection is converted to non-agricultural land leased out by the State, the land user must pay an annual land rent or a lump-sum land rent according to the repurposed land which is calculated according to the provisions of Article 30 hereof.

b) In case the land use purpose is changed but the land use form is not changed:

b1) In case the land is still leased out under one-off arrangement after it is repurposed and the land user has fulfilled his/her obligations regarding land rent for the land before repurposing, the land rent shall be calculated as follows:

Lump-sum land rent upon land repurposing

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Rent for the repurposed land of the remaining land lease period

-

Land rent for the type of land before repurposing of the remaining land lease period

b2) If the land is still leased out with annual land rent payments after it is repurposed, the land user shall pay an annual rent for the repurposed land according to the provisions of clause 1 Article 30 hereof.

c) In case the land is repurposed and the land lease under one-off arrangement for the entire land lease period for which obligations regarding land rent have been fulfilled is converted to land lease with annual land rent payments, the annual land rent payable for the new purpose shall be calculated according to the regulations at the time when the competent regulatory authority issues the decision to permit the land repurposing in combination with change of the land lease form.

The lump-sum land rent for the remaining land lease period of the type of land before repurposing shall be calculated according to the policies and land price at the time when the competent regulatory authority issues a decision to permit land repurposing and is converted to a period for which obligations regarding annual land rent calculated according to the annual land rent per unit of area for the repurposed land at the time when the competent regulatory authority issues the decision to permit land repurposing have been fulfilled.

2. For the case of land repurposing specified in clause 1 Article 121 of the 2024 Land Law, when the land which is allocated by the State for a definited term with land levy collection before July 01, 2014 for which obligations regarding land rent have been fulfilled is converted to the land falling into a case of land lease as prescribed in Article 120 of the 2024 Land Law, the land rent shall be calculated as follows:

a) The lump-sum land rent shall be calculated as follows:

Land rent upon land repurposing

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Lump-sum rent for the repurposed land of the remaining land use period

x

Land levy paid

Whereas: The land levy paid is equal to (=) the lump-sum land rent for the remaining land use period of the type of land before repurposing which is calculated according to the provisions of clause 2 Article 30 of this Decree at the time when the State issues the decision to permit land repurposing.

b) In case the land is leased out with annual land rent payments, the land rent upon land repurposing shall be calculated according to the provisions of point a of this clause; where, the land rent is calculated according to the land use purpose of the type of land after repurposing in accordance with clause 1 Article 30 hereof. The land levy paid shall be deducted from the land rent upon land repurposing and calculated according to the provisions of point a of this clause. This amount shall be converted to the period for which obligations regarding annual land rent calculated at the time when the competent regulatory authority issues the decision to permit land repurposing have been fulfilled.

3. In case a business organization which legally receives LURs by conveyance from an organization or individual to carry out an investment project in accordance with land use planning and plans as prescribed in Article 127 of the 2024 Land Law is required to repurpose land after receiving LURs by conveyance and fulfill obligations regarding land rent according to the provisions of clause 1 and clause 2 Article 121 of the 2024 Land Law, the land rent shall be calculated as follows:

a) The rent for land within the project shall be calculated according to the use of the repurposed land on the basis and at the time of land rent calculation prescribed in Article 155 of the 2024 Land Law, Article 30 of this Decree.

b) Regarding the amount of money paid by the business organization to receive LURs by conveyance before land repurposing (hereinafter referred to as “land-related fee") shall be determined and handled as follows:

b1) In case the business organization legally receives LURs by conveyance from an organization (not falling into a case where land is leased out by the State with annual land rent payments or land is allocated without land rent collection), the land-related fee shall be equal to (=) the lump-sum land rent for the remaining land use period calculated at the time when the State issues the decision to permit land repurposing according to the provisions of clause 2 Article 30 hereof. This amount of money shall be deducted from the land rent if the repurposed land falls into a case of land lease under one-off arrangement or converted to the period for which the land rent has been paid if the repurposed land falls into a case of land lease with annual land rent payments.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b2) In case the land user that legally receives non-agricultural land (excluding residential land) by conveyance which is originated from the land allocated by the State with land levy collection or leased out by the State under one-off arrangement has fulfilled obligations regarding land levy or land rent, the land-related fee shall be equal to (=) the lump-sum land rent for the remaining land use period calculated at the time when the State issues the decision to permit land repurposing according to the provisions of clause 2 Article 30 hereof. This amount of money shall be deducted from the land rent if the repurposed land falls into a case of land lease under one-off arrangement. In case the repurposed land falls into a case of land lease with annual land rent payments, the land-related fee shall be converted to the period for which obligations regarding annual land rent calculated at the time when the competent regulatory authority issues the decision to permit land repurposing have been fulfilled.

b3) In case the land received by conveyance is originated from the land (not agricultural land) that is allocated by the State without land levy collection or from the receipt of property on land affixed to the land leased with annual land rent payments conveyed when the land is repurposed

In cases where the land user has prepaid land rent for several years in accordance with land law or has advanced compensation and site clearance costs, the prepaid or advanced amount is permitted by the regulatory authority to be offset against the annual land rent payable by converting into the number of years and months of full payment of land rent but has not fully offset by the time the State issues a decision on permission for land repurposing, the remaining years and months (that has not been offset) shall be converted into the land payment before repurposing according to the annual land rent per unit at the time the State issues the decision on permission for land repurposing; the calculation of land payment before repurposing, in cases where the remaining years and months are not full years or full months, shall be conducted in accordance with the provisions of Clause 2, Article 42 of this Decree. This amount of money shall be deducted from the land rent if the repurposed land falls into a case of land lease under one-off arrangement or converted to the period for which the land rent has been paid if the repurposed land falls into a case of land lease with annual land rent payments.

b4) If the business organization receives rights to use land (not agricultural land) within a long and stable term by conveyance and has been granted a Certificate according to the provisions of law before July 01, 2014 to use the land for a non-agricultural production or business purpose, the land-related fee shall be equal to (=) the rent for the land within the project calculated according to the use of the repurposed land according to the provisions of point a of this clause. This amount of money shall be offset against the land rent of the project after repurposing.

c) In case the business organization legally receives rights to use non-agricultural business and production land (not commercial land) by conveyance; then, converts the land to commercial land according to the provisions of point g clause 1 Article 121 of the 2024 Land Law, the land-related fee shall be determined as follows:

c1) If the land is leased under one-off arrangement, the land-related fee shall be equal to (=) the lump-sum land rent for the remaining land use period applicable at the time when the State issues the decision to permit land repurposing according to the provisions of clause 2 Article 30 of this Decree.

c2) In cases where the land is leased with annual land rent payment, the land payment before repurposing shall be zero (=0). In cases where the land user has prepaid land rent for several years in accordance with land law applicable before the effective date of the 2003 Land Law or has advanced compensation and site clearance costs, the prepaid or advanced amount is permitted by the regulatory authority to be offset against the annual land rent payable by converting into the number of years and months of full payment of land rent but has not fully offset by the time the State issues a decision on permission for land repurposing, the land payment before repurposing shall be determined according to the provisions of point b3 of this clause.

c3) The land payment before repurposing specified in points c1 and c2 shall be offset against the land rent payable if the land is leased under one-off arrangement. In cases where the land is leased by the State with annual land rent payment, the land payment before repurposing specified in points c1 and c2 shall be converted into the period for which the land rent has been fully paid at the time the State issues the decision on permission for land repurposing.

d) The land-related fee of a project which has multiple land use forms after land repurposing shall be settled as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d2) In case the land within the project can be either allocated by the State with land levy collection or leased out or allocated by the State without land levy collection, the land-related fee as prescribed in point b of this Clause shall be deducted from the land levy or land rent payable of the project corresponding to the area of land allocated with land levy collection or the area of land leased out. The amount of money that has been paid to receive rights to use the area of land within the project allocated by the State without land levy collection shall be deducted from the land levy and land rent (if any).

4. In case a household or individual that receives legally rights to use agricultural land by conveyance to carry out an investment project in accordance with the land use planning or plan approved by a competent regulatory authority is required to repurpose the land after receiving the LURs by conveyance and fulfill financial obligations to pay land rent, the land-related fee shall be settled as prescribed in paragraph b1 point b clause 3 of this Article.

4a. [213] In cases of land use as prescribed in Point a Clause 3 and Point d Clause 13 Article 3 of Resolution No. 254/2025/QH15, where the competent regulatory authority allocates land with land levy payment or grants permission for land repurposing for execution of an investment project using the portion of land area that was repossessed by the State and allocated to the land user for execution of the project, the land levy shall be determined in accordance with Article 5 of the Government’s Decree elaborating certain Articles of Resolution No. 254/2025/QH15.

Article 35. Calculating land rent upon land use extension, adjustment to land use term as prescribed in clause 2 Article 156, adjustment to land lease decision as prescribed in point c clause 3 Article 155 of the 2024 Land Law

1. Land rent calculation upon land use extension:

When a competent regulatory authority decides to permit extension of land use period and the land user is required to pay a land rent, the land rent shall be calculated according to the policies and land price at the time when the competent regulatory authority issues the decision to extend the land lease term.

In case the land is leased with annual land rent payments, the land rent stability cycle shall be calculated from the time the competent regulatory authority issues the decision to extend the land lease period. In case the land lease period expires before the competent regulatory authority issues the decision to extend the land lease term, the land user must pay annual land rents without stability as prescribed in Article 32 of this Decree for this period.

2. Land rent calculation upon adjustment to land use term:

a) In case a land user is leasing land with annual land rent payments and a competent regulatory authority grants a permission to adjust land use term, the land rent shall be calculated according to the policies and land price applicable at the time when the decision to adjust land use term is issued by the competent regulatory authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) In case a land user is leasing land under one-off arrangement and is granted permission to adjust the land use term by a competent regulatory authority, the land rent shall be calculated as follows:

b1) If the land use term of the project is adjusted but the detailed planning of the project remains unchanged, the land rent shall be equal to (=) the difference between the lump-sum land rent for the land use term which has been adjusted according to the decision of the competent regulatory authority and the lump-sum land rent for the remaining land use period of the land lease term before adjustment.

b2) If the land use term of the project is adjusted and the detailed planning of the project is also changed, the land rent shall be equal to (=) the difference between the lump-sum land rent for the land use term which has been adjusted according to the decision of the competent regulatory authority and the lump-sum land rent for the remaining land use period of the land lease term according to the detailed planning before adjustment.

b3) The land use term that has been adjusted according to paragraph b1 or b2 of this point includes the remaining land use term of the project and the land use term that has been extended with the permission granted by the competent regulatory agency.

b4) The lump-sum land rent for the remaining land use period of the land lease term before adjustment as prescribed in paragraph b1 or b2 of this point shall be equal to (=) the lump-sum land rent for the land lease term before adjustment divided by (:) the land lease term before adjustment multiplied by (x) the remaining land use period of the land lease term before adjustment.

3. Land rent calculation upon adjustment to land lease decision as prescribed in point c clause 3 Article 155 of the 2024 Land Law:

a) For the case, other than the case specified in point b of this clause, where a competent regulatory authority adjusts a land lease decision according to the provisions of point c clause 3 Article 155 of the 2024 Land Law, thereby increasing land area on which rent is charged, the land rent for the increased land area shall be calculated according to the provisions of Article 30 of this Decree at the time when the competent regulatory authority issues the decision to adjust the land lease decision. If the land area on which rent is charged is decreased (not subject to land expropriation by the State), thereby decreasing the land rent paid, this decreased amount shall be deducted from the investment capital of the project.

b) If a competent authority adjusts a land lease decision according to the provisions of point c clause 3 Article 155 of the 2024 Land Law due to changes in detailed planning, the land rent shall be calculated according to the formula specified in Article 36 of this Decree at the time when the competent authority issues a decision to adjust the land lease decision.

c) If a competent authority adjusts a land lease decision according to the provisions of point c clause 3 Article 155 of the 2024 Land Law due to changes in the land use term, the land rent shall be calculated according to the provision of clause 2 of this Article at the time when the competent regulatory authority issues a decision to adjust the land lease decision.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. In case an applicant (land user) is issued with a decision to adjust the detailed planning of a project in accordance with the provisions of law by a competent authority, thereby changing land use structure or location of each land type or increasing land use coefficient, the land rent shall be calculated as follows:

1.1. If the project, before adjusting detailed planning, was not eligible for land allocation by the State through LUR auction:

a) If the land user leases land under one-off arrangement and has fulfilled his/her obligations regarding lump-sum land rent payment before the detailed planning of the project is adjusted:

a1) When the decision to adjust the overall detailed planning of the project is issued by a competent authority, the land user shall pay a land rent equal to the difference between the land rent for the entire project area according to the detailed planning after adjustment and the land rent for the entire project according to the detailed planning before adjustment as prescribed by law as soon as the competent authority issues the decision to adjust the overall detailed planning of the project (if any).

a2) When the decision to adjust the partial detailed planning of the project is issued by a competent authority, the land user shall pay a land rent equal to the difference between the land rent for the adjusted project area according to the detailed planning after adjustment and the land rent for the adjusted project area according to the detailed planning before adjustment as prescribed by law as soon as the competent authority issues the decision to adjust the partial detailed planning of the project (if any).

If the land rent for the adjusted land area is not required or can not be allocated, the land rent shall be paid for the entire project as prescribed in the paragraph a1 of this point.

b) If the land user has not yet fulfilled their legal obligations regarding land rent payment before the decision to adjust the detailed planning of the project (only applicable to projects which are developed on land allocated before the effective date of the 2024 Land Law but their detailed planning is now adjusted) is issued, the land user must:

b1) If the notification of land rent calculated according to the detailed planning before adjustment has been issued, the land user must pay full amount of land rent determined according to the detailed planning before adjustment plus late payment interest on land rent (if any) according to the provisions of law on tax administration.

In case of no land price decision, the land user shall calculate and pay a land rent as prescribed in clause 2 Article 257 of the 2024 Land Law and additional payment as prescribed in clause 9 Article 51 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) If the land user leases land with annual land rent payments, he/she must pay a land rent according to the policies and land price applicable at the time when the decision to adjust the detailed planning is issued by a competent regulatory authority. In cases where, before adjusting the detailed planning of the project, the land user has prepaid land rent for several years in accordance with land law applicable before the effective date of the 2003 Land Law or has advanced compensation and site clearance costs, the prepaid or advanced amount is permitted by the regulatory authority to be offset against the annual land rent payable by converting into the number of years and months of full payment of annual land rent but has not fully offset by the time the State issues a decision to adjust the detailed planning of the project, the remaining years and months (that have not been offset) shall be converted into the number of years and months for which the annual land rent has been fully paid, based on the annual land rent per unit calculated according to the detailed planning after adjustment using the following formula:

n

=

Annual land rent per unit (in cases where the land user has prepaid the land rent) or the land rent per unit (in cases where the advanced fund for recompense, support and resettlement has been converted into the number of years and months for which the annual land rent has been fully paid)

x T

Annual land rent per unit calculated according to the detailed planning after adjustment

Whereas:

n: the number of years and months of full payment of annual land rent based on the annual land rent per unit calculated according to the detailed planning after adjustment;

T: the number of years and months of full payment of annual land rent (in case the prepaid or advanced amount is permitted to be offset against the annual land rent but has not been fully offset).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.2. If a land user is leased out land by the State through LUR auction in accordance with the provisions of law and has paid the land rent,

a) In case a land user leases land under one-off arrangement, when a decision to adjust the overall detailed planning of the project is issued by a competent regulatory authority, the land rent shall be calculated as follows:

Land rent

=

 (Land rent calculated for the entire project in accordance with the adjusted detailed planning and the laws in force at the time the competent regulatory authority issues the decision on adjustment of the detailed planning

-

Land rent calculated for the entire project in accordance with the detailed planning before adjustment and the laws in force at the time the competent regulatory authority issues the decision on adjustment of the detailed planning)

x

Hammer price

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) In case a land user leases land under one-off arrangement, when a decision to adjust the partial detailed planning of the project is issued by a competent regulatory authority, the land rent shall be calculated as follows:

Land rent

=

 (Land rent calculated for the portion of land area that is locally adjusted in accordance with the adjusted detailed planning and the laws in force at the time the competent regulatory authority issues the decision on adjustment of the detailed planning

 

Land rent calculated for the portion of land area that is locally adjusted in accordance with the detailed planning before adjustment and the laws in force at the time the competent regulatory authority issues the decision on adjustment of the detailed planning)

x

Hammer price

Starting price

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) In the case of land leased with annual land rent payments, the annual land rent for the entire project shall be re-determined in accordance with the adjusted detailed planning and the laws in force at the time the competent regulatory authority issues the decision on adjustment of the detailed planning.

2. Where the land user has fully paid the lump-sum land rent, but, due to management requirements, the State adjusts the detailed planning or adjusts the general planning or zoning planning resulting in changes to the detailed planning, thereby changing the land-use structure, the location of each land type or the land use coefficient of the project, leading to an increase or decrease in land rent, such increase or decrease shall be dealt with as follows:

a) In case the lump-sum land rent calculated according to the detailed planning after adjustment is greater than the lump-sum land rent calculated according to the detailed planning before adjustment at the same time when the competent authority issues the decision to adjust planning, the land user shall pay an additional amount equal to the difference between the lump-sum land rent calculated according to the detailed planning after adjustment and the lump-sum land rent calculated according to the detailed planning before adjustment. The calculation of lump-sum land rents according to each detailed planning shall comply with the provisions of clause 2 Article 30 of this Decree.

b) In case the lump-sum land rent calculated according to the detailed planning after adjustment is smaller than the land rent calculated according to the detailed planning before adjustment at the same time when the competent authority issues the decision to adjust planning, the land user is entitled to a refund of the land rent. The refund of the land rent shall be equal to the difference between the lump-sum land rent calculated according to the detailed planning after adjustment and the lump-sum land rent calculated according to the detailed planning before adjustment determined at the same time when the competent authority issues a decision to adjust the planning. The calculation of lump-sum land rents according to the detailed planning before and after adjustment shall comply with the provisions of clause 2 Article 30 of this Decree.

The land rent calculated as prescribed in this Clause shall be refunded directly or offset against the organization's financial obligations to the State according to the provisions of law on state budget and the law on tax administration.

3. If a project, after adjustment to the detailed planning, has multiple land use forms (land allocation with land levy collection, land allocation without land levy collection, land lease), the land levy or land rent on the entire project area (or on the adjusted area) shall be equal to the difference between the total land levy or land rent calculated according to the planning after adjustment and the total land levy or land rent calculated according to the planning before adjustment at the same time when the competent authority issues a decision to adjust the planning.

4. If a business organization, person of Vietnamese descent residing overseas, or foreign-invested organization has agreed to receive LURs by conveyance for project execution as prescribed in Article 127 of the 2024 Land Law but the project's detailed planning must be adjusted, the land rent shall be calculated according to the provisions of clauses 1, 2 and 3 of this Article.

5. If a land zone or land parcel on a project is executed is the land that is lawfully conveyed from a household or individual, the land rent for the land zone or parcel before adjustment to the planning shall be equal to the land-related recompense of the household or individual as prescribed in Decrees on recompense, support and resettlement upon land expropriation by the State and Decrees on land prices.

6. In cases where multiple decisions to adjust the detailed planning are provided by the competent regulatory authorities in accordance with the law within a project, the land rent shall be calculated as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where the land price for calculation of land rent is the land price specified in the Land price list and the land use coefficient:

Lump sum land rent per unit of area after excluding the period of land rent exemption as prescribed in Article 39 of this Decree 

=

Land price corresponding to the purpose for which the land is leased

x

Land lease period after excluding the period of land rent exemption as prescribed in Article 39 of this Decree 

x

Land price adjustment coefficient

Land use term applicable to the land price specified in the Land Price list (in accordance with the Government’s regulations on land prices)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Land rent payable

=

Lump sum land rent per unit of area

x

Land area for calculation of land rent

-

Amount of land rent to be reduced as prescribed in clause 2 Article 40 of this Decree

c) If the land user voluntarily advances a payment for recompense or site clearance as prescribed in clause 2 Article 94 of the 2024 Land Law and clause 2 Article 31 of this Decree, after the land rent is reduced as prescribed in point a or point b of this clause, the land user may continue deducting the advanced payment for recompense, support and resettlement that is entitled to deduction with the competent regulatory authority’s permission from the land rent payable.

Section 2. LAND RENT EXEMPTION AND REDUCTION

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A land lessee must follow procedures to be entitled to a land rent exemption for a number of years or land rent reduction as prescribed. 

a) In case the land lessee is eligible for a land rent exemption for a number of years or land rent reduction but he/she does not follow procedures for land rent exemption or reduction, he/she must pay a land rent as prescribed by law. In case the land lessee delays following procedures for land rent exemption or reduction, the land rent shall only be granted exemption or reduction within the remaining land rent reduction incentive period from the time when valid procedures for land rent exemption or reduction are followed; During the delay in following procedures, land rent will not be exempted or reduced.

b) If the period during which the land rent is exempted as prescribed in Article 39 hereof has ended at the time of following procedures for land rent exemption, the land user is not entitled to a land rent exemption.

2. In case the land user is entitled to both land rent exemption and land rent reduction as prescribed in this Decree or other relevant legislative documents, the land rent shall be exempted. In case the land user is entitled to land rent reduction and there are many different reduction levels prescribed in this Decree and other relevant legislative documents, the highest reduction prevails.

3. The land rent exemption or reduction as prescribed in Article 39 and Article 40 hereof shall be in accordance with each investment project and only be applied directly to the land lessee and calculated according to the land rent, except when the land user is eligible for exemption or reduction as prescribed in Article 157 of the 2024 Land Law but is not required to prepare an investment project. The land user shall submit documents proving that he/she is eligible for land rent reduction according to the provisions of law.

4. In case the land user is currently eligible for an incentive to exempt or reduce land rent greater than that specified in this Decree, he/she may continue to be provided with the current incentive for the remaining period; In case the current incentive is less than that specified in this Decree, he/she will continue to be provided with the incentive prescribed in this Decree for the remaining incentive payment period from the effective date of this Decree. In case the incentive payment period has ended on the effective date of this Decree, the incentive shall not be provided as prescribed in this Decree.

If the starting date for land rent calculation is before the effective date of this Decree, but the land lessee follows procedures for land rent reduction from the effective date of this Decree, the regulations on land rent reduction and other regulations as prescribed in this Decree shall be applied.

5. In case the land user is leased out land by the State under one-off arrangement and is exempted from land rent but wishes to pay land rent during the lease period (no incentives), the lump-sum land rent for the remaining land lease period shall be calculated according to the provisions of clause 2 Article 30 of this Decree and according to the policies and land price applicable at the time when the land user submits a written proposal for land rent payment which has been received by a competent authority. The land user in this case has the same land-related rights corresponding to the remaining land lease period as in the case where the land user is not exempted from land rent as prescribed in Clause 1, Article 33 of the 2024 Land Law.

6. If the land user is leased out land by the State with annual land rent payments and is being provided with an incentive to exempt or reduce land rent, if he/she conveys privately owned property affixed to the leased land as prescribed by law and the property purchaser is continuously leased out land by the State for the remaining land lease period for the same land use purpose as that upon receipt of the conveyed property, the land rent shall be exempted or reduced as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The conveyee will continuously have land rent exempted or reduced for the remaining incentive payment period. If the land rent is continuously reduced, the conveyee is not required to follow procedures for land rent reduction.

7. In case a land user is leased out land by the State under one-off arrangement and the land rent has been exempted or reduced according to the provisions of law but now the land user conveys or contributes capital with LURs or conveys both the investment project and LURs, it shall be handled as follows:

a) In case the land user is leased out land by the State under one-off arrangement and the land rent has been exempted or reduced according to the provisions of law but now the land user conveys or contributes capital with LURs or conveys both the investment project and LURs, the land user must pay to the State an amount of money equal to the land rent that has been exempted or reduced at the time of land lease or land repurposing as prescribed in point b clause 3 Article 33 of the 2024 Land Law and pay an additional amount for the period from the date of land rent exemption or reduction to the date of conveyance or capital contribution with LURs that is equivalent to the amount specified in point d clause 2 Article 257 of the 2024 Land Law, clause 2 Article 50, clause 9 Article 51 of Decree No. 103/2024/ND-CP (amended by point b clause 18 and point dd clause 19 Article 1 of Decree No. 291/2025/ND-CP).

The calculation of the land rent that has been exempted payable to the State shall comply with the provisions of clause 2 Article 30 and Article 34 of this Decree according to the policies applicable at the time when the competent authority issues the decision on land lease or permission for land repurposing (as if no exemption or reduction of land rent had been granted); provided that the land price for calculation of such amount shall be the land price in the land price list and the land price adjustment coefficient (if any) applicable at the time the competent regulatory authority issued the decision on land lease, or permission for land repurposing as prescribed in clause 7 Article 7 of Resolution No. 254/2025/QH15.

b) In case the land user is leased out land by the State under one-off arrangement and the land rent has been exempted or reduced according to the provisions of law but now the land user conveys both the investment project and LURs:

b1) If the land rent that has been exempted or reduced is not included in the price for conveyance and the conveyee continues executing the project, the conveyee will continue to be exempted or reduced from land rent according to the provisions of law on investment for the remaining period of the project. If the land rent is continuously reduced, the conveyee is not required to follow procedures for land rent reduction.

b2) If the conveyee does not continue executing the project and is allowed to use the land for another purpose by a competent regulatory authority, he/she must pay a land rent according to the provisions for the project after conveyance. If the conveyor has fulfilled a part of their financial obligations regarding to land rent payment, the conveyee may inherit the portion of the obligations that the conveyor has paid.

c) When carrying out the procedures for conveyance or capital contribution with land use rights, the Land Registry shall transfer cadastral information to the tax authority so that the tax authority can calculate and collect the exempted or reduced land rent based on the policy and land price at the time the decision on land lease or decision on permission for land repurposing is issued or based on the exempted or reduced land rent determined in accordance with the provisions of the law.

8. If a business organization is leased out land by the State with annual land rent payments and is being provided with an incentive to exempt or reduce land rent, the business organization, after converting operating model or equitizing according to the provisions of law, will continuously be provided with an incentive to reduce or exempt land rent for the remaining incentive payment period if the land continues to be used for its intended purpose for which the land rent reduction or exemption has been granted as prescribed by law before the organization converts its operating model or performs equitization.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The amount of exempted or reduced land rent that is subject to recovery shall be calculated as follows:

a1) The amount of exempted or reduced land rent that must be recovered (including cases where the land user has been granted an exemption or reduction of land rent under the provisions of the law prior to the effective date of the 2024 Land Law but are later found by the authorities or competent persons to not meet the conditions for exemption or reduction of land rents, if any, as prescribed) shall be calculated based on the policy and land price at the time of calculating the land rent in accordance with the laws in force at each period plus (+) the amount equivalent to the late payment interest on land rent in accordance with the provisions of tax administration law applicable at each period.

In the case where the land user requests not to apply incentives because they no longer meet the conditions for exemption or reduction (voluntarily returning the previously exempted or reduced land rent), the amount of exempted or reduced land rent that is subject to recovery shall be calculated based on the policy and land price at the time of calculating the land rent in accordance with the laws in effect at the relevant time plus (+) additional collections calculated based on the amount of exempted or reduced land rent that is subject to recovery as stipulated in Point d, Clause 2, Article 257 of the 2024 Land Law, and Clause 9, Article 51 of this Decree.

The land user is not required to return the exempted or reduced land levy in areas eligible for investment incentives if any changes in the regulations on the list of areas eligible for investment incentives occur during the land use in accordance with the provisions of investment law.

a2) The period for calculating the amount equivalent to late payment interest, the additional collections specified in point a1 shall start from the time the land rent was exempted or reduced or the time when the land user no longer meets conditions for the land rent exemption or reduction until the time the competent authority or person decides the recovery of the exempted or reduced land rent.

b) The authority or person having the authority to decide the exemption or reduction of land rents shall also have the authority to recover the exempted or reduced land rents.

c) Procedures for calculating or recovering the exempted or reduced land rent:

c1) In cases of exemption of land rent.

Pursuant to the provisions of clause 3 Article 157 of the 2024 Land Law, the land authority shall produce statistics and prepare a consolidated document on cases eligible for land rent exemption and submit them to the tax authority and relevant authorities for monitoring as prescribed during the period of carrying out procedures for land lease.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In cases where, after inspection or review, it is determined that the person who was exempted from land rent does not meet the conditions for such exemption (at the time of exemption) or the land is used for purposes other than those specified in the land lease decision or the decision to change the current land type to the land type eligible for land lease by the State is not subject to repossession as prescribed by land law, the land authority shall report to the Chairperson of the People's Committee at the same level to decide the recovery of the exempted land rent and transfer the information to the tax authority to cooperate in calculating and collecting the land rent payable without exemption, the amount equivalent to the late payment interest on the land rent or additional collections (if any) in accordance with the provisions of this point a of this clause.

c2) In cases of reduction of land rent.

During the implementation, if the competent authority or person discovers that a land user who was granted a land rent reduction does not meet the conditions for such reduction (if any), the competent authority or person shall report to the tax authority to take the lead or cooperate with relevant agencies in inspecting, reviewing and determining the satisfaction of conditions for a land rent reduction as prescribed and calculating and collecting the land rent payable without any reduction as well as the amount equivalent to the late payment interest on land rent or any additional collections (if any) in accordance with the provisions of this clause.

d) The tax authority shall take charge and cooperate with the land authority in calculating and collecting the amount of money prescribed in point a of this clause.

10. Land rent exemption or reduction shall not be granted if the commercial land is used in cases of land rent exemption or reduction prescribed in Clause 2, Clause 3, Clause 4 Article 39, Point d Clause 1 Article 40 of this Decree. The land rent exemption or reduction shall not be granted if the land is leased out by the State through LUR auction.

11. The land rent exemption or reduction as prescribed by law on investment incentives shall not be granted to investment projects in the field of production and trading of goods and services subject to excise taxes according to the provisions of the Law on Excise Tax, except for projects to manufacture cars, airplanes, and yachts.

12. The land rent exemption or reduction shall not be granted to mineral resource exploitation projects.

13. The lists of industries and professions with investment incentives; Industries and professions with special investment incentives, areas with difficult socio-economic conditions, areas with especially difficult socio-economic conditions specified in Article 39 and Article 40 of this Decree shall comply with the provisions of investment law.

The list of administrative divisions eligible for land rent incentives only applies to divisions with specific administrative boundaries.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



15. On the basis of the actual conditions of a provincial division, the People’s Committee of the provincial division shall propose to the People's Council at the same level to decide on land rent exemption incentive regulations according to each zone or field for a project within which land is used for production and business purposes in the field of investment incentives (industries and professions with investment incentives) or in an area with investment incentives as prescribed in Point a, Clause 1, Article 157 of the 2024 Land Law that meets one of two conditions: The project belongs to the list of types, scale criteria, and socialization standards decided by the Prime Minister; non-profit project.

The incentive regulations are in accordance with the principle: The land rent exemption for the entire lease period is the maximum incentive, the minimum incentive is equal to the land rent exemption incentive as prescribed in Clause 3, Article 39 of this Decree. The land user does not include the exempted land rent in the price of products and services provided to society.

16. Land rent exemption or reduction for special investment projects shall comply with the provisions of the Prime Minister's Decision on special investment incentives issued in accordance with the provisions of Article 20 of the Investment Law and Decrees elaborating on and providing guidance on certain Articles of the Investment Law. Procedures for land rent exemption or reduction shall comply with the provisions of this Decree and other relevant laws.

17. In cases where the land area is leased by the State and is eligible for exemption or reduction of land rent in accordance with the provisions of Articles 39 and 40 of this Decree and the land area falls within multiple areas with specific administrative boundaries, the exemption or reduction of land rent shall be determined according to the corresponding area within each area with specific administrative boundaries.

Article 39. Land rent exemption

The land rent exemption in case of land lease by the State as prescribed in clause 1 Article 157 of the 2024 Land law shall be granted as follows:

1. The land rent shall be exempted for the entire lease term in the following cases:

a) Using agricultural land for households and individuals that are ethnic minorities;

b) using land to execute investment projects to build workers' accommodation in industrial parks;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) using land as premises to build headquarters, drying yards, warehouses, production workshops; build service facilities directly serving agriculture production, forestry production, aquaculture, salt production of cooperatives and unions of cooperatives.

dd) using land to build clean water supply, drainage, and wastewater treatment projects in urban and rural areas.

e) Using land to build maintenance and repair stations and parking lots (including ticket sales areas, administration areas, and public service areas) serving public passenger transportation activities according to the provisions of law on road traffic.

g) Using land to build airport and aerodrome infrastructure according to the provisions of Point b, Clause 1, Article 208 of the 2024 Land Law.

h) Using land to execute PPP investment projects to build transport infrastructure.

i) Using land to build social housing for rent according to the provisions of Point c, Clause 2, Article 120 of the 2024 Land Law; investment projects to renovate and rebuild apartment buildings that are exempt from land rent according to the provisions of housing law and land law.

k) Exempting land rent for areas other than defense or security land used for defense or security purposes of military and police enterprises of which land area used for defense purposes can be separated from land area used for other purposes.

2. The land rent shall be exempted for the capital construction period according to the project approved by a competent authority but within 03 years from the date on which the land lease decision is issued for projects eligible for land rent exemption as prescribed in Point a, Clause 1, Article 157 of the 2024 Land Law. In case the lessee uses land for agricultural production purposes (growing perennial crops) according to the project approved by a competent authority, the period of capital construction of a garden for which the land rent is exempted shall be applicable to each type of plants that are grown according to the technical process of planting and caring for perennials prescribed by the Ministry of Agriculture and Rural Development. The exemption of land rent during the capital construction period shall be granted according to the project in association with the land lease by the State or the conversion from land allocation without land levy collection into land lease, excluding investment project to build, renovate or expand production and business establishments and replant gardens on the land area being leased out by the State; For an investment project to build, renovate or expand production and business establishments of which the extra land area is leased out by the State to execute the project, including capital construction activities, the rent for the extra land area leased out by the State will be exempted during the capital construction period.

In case the Investment certificate or Investment license or Investment registration certificate or Investment guideline decision of a competent authority issued before the issuance date of the Land lease decision according to the provisions of law states capital construction period (project execution progress), the Investment certificate, Investment license, Investment registration certificate, or Investment guideline decision shall be the basis for determination of the capital construction period for each project but the period must be no more than 03 years from the issuance date of the Land lease decision.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The land rent shall be exempted for 03 (three) years for production and business projects on the List of industries and professions with investment incentives.

b) The land rent shall be exempted for 07 years for production and business investment projects in areas with difficult socio-economic conditions.

c) The land rent shall be exempted for 11 years for production and business investment projects in areas with especially difficult socio-economic conditions; production and business investment projects on the List of industries and professions with special investment incentives; production and business projects on the List of industries and professions with investment incentives provided in areas with difficult socio-economic conditions.

d) The land rent shall be exempted for 15 years for production and business projects on the List of industries and professions with investment incentives provided in areas with extremely difficult socio-economic conditions; production and business projects on the List of industries and professions with special investment incentives provided in areas with difficult socio-economic conditions; for land for construction of above-ground works serving the operation, exploitation and use of underground works.

e) The land rent for the entire lease period shall be exempted for projects whose land is used for production and business purposes to execute investment projects on the List of industries and professions with special investment incentives provided in areas with extremely difficult socio-economic conditions.

g) The land rent shall be exempted for projects specified in Clause 15, Article 38 of this Decree by an amount prescribed by the provincial People's Council.

4. The land rent applicable after the period during which the land rent is exempted of the capital construction period shall be exempted as prescribed in Clause 2 of this Article for investment projects within economic zones if the land is used as prescribed in Point a Clause 1 Article 157 of the 2014 Land Law as follows:

a) The land rent shall be exempted for 11 years for investment projects that are not on the list of investment incentives (hereinafter referred to as the List of industries and professions with investment incentives) provided in economic zones located in divisions that are not on the List of divisions with investment incentives.

b) The land rent shall be exempted for 13 years for projects that are not on the list of industries and professions with investment incentives provided in economic zones located in divisions with difficult socio-economic conditions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) The land rent shall be exempted for 17 years for projects that are on the list of industries and professions with investment incentives provided in economic zones located in divisions with difficult socio-economic conditions.

dd) The land rent shall be exempted for 19 years for projects that are on the list of industries and professions with investment incentives provided in economic zones located in divisions with extremely difficult socio-economic conditions.

e) The land rent for the entire lease period shall be exempted for investment projects that are on the list of industries and professions with special investment incentives (except for the cases specified in point g of this clause).

g) Investors who are leased out land by the State to invest in construction and business of infrastructure in functional areas in Economic Zones shall be exempt from land rent as follows:

- The land rent shall be exempted for 11 years for investment projects in divisions not on the List of divisions with investment incentives.

- The land rent shall be exempted for 15 years for investment projects in divisions on the list of areas with difficult socio-economic conditions.

- The land rent shall be exempted for the entire land lease period for investment projects in divisions on the list of divisions with extremely difficult socio-economic conditions.

In case an economic zone is located in the area of multiple communes, the land rent exemption incentives shall be determined according to the corresponding area in each commune.

5. The land rent applicable after the period during which the land rent is exempted of the capital construction period shall be exempted as prescribed in Clause 2 of this Article for investment projects within high-tech parks if the land is used as prescribed in Point a Clause 1 Article 157 of the 2024 Land Law as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The land rent shall be exempted for 19 years for projects on the List of industries and professions with investment incentives.

c) The land rent shall be exempted for the entire land lease term for projects on the list of industries and professions with special investment incentives (except for investment projects on construction and business of infrastructure of high-tech parks).

6. (annulled)

7. Authority to decide the land rent exemption.

The persons having authority to decide land lease under Article 123 of the 2024 Land Law shall issue decisions on the exemption of land rents when making decisions on land lease, change of the current land type to the land type eligible for land lease by the State or recognition of land use rights for entities corresponding to those under the jurisdiction of land lease according to the applications submitted to land authorities, which specify reasons for the exemption and the area of land exempt from land rents.

Article 40. Land rent reduction

The land rent reduction in case of land lease by the State as prescribed in clause 1 Article 157 of the 2024 Land law shall be granted as follows:

1. In case land is leased out with annual land rent payments:

a) 80% of the annual land rent shall be reduced during the entire land lease term for land for construction of other auxiliary works directly serving train operations, passenger pick-up and drop-off, and loading and unloading of goods of the railway; for land for construction of aviation service works specified in Point b Clause 1, Point b Clause 2 Article 208 of the 2024 Land Law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The annual land rent shall be reduced for the entire land lease period according to the percentage of revenue from national defense and security tasks on total revenue earned from the area of land that is used for national defense or security purposes though it is not national defense or security land and revenue earned from the area of land that is used for other purposes in cases where the land area used for defense and security purposes cannot be separated from other land use purposes. If the percentage of revenue from national defense and security tasks on total revenue earned from the area of land that is used for national defense or security purposes though it is not national defense or security land and revenue earned from the area of land that is used for other purposes cannot be determined, 30% of the annual land rent shall be reduced during the entire land lease period for the entire area of land used for its intended purpose.

d) The land rent shall be reduced by the amount specified in Point b of this Clause in case the land is used to execute an PPP investment project in the field or area eligible for investment incentives according to the List of industries and professions with investment incentives; industries and professions with special investment incentives; areas with difficult socio-economic conditions, areas with extremely difficult socio-economic conditions according to investment laws, except for the cases specified in Point h, Clause 1, Article 39 of this Decree.

dd) A 50% reduction in land rent shall be applied for the entire land lease period for the first time for households and individuals who are ethnic minorities and classified as poor or near-poor, provided that the State leases land for use for production and business purposes in ethnic minorities and mountainous areas in accordance with point d, clause 2, Article 16 of the 2024 Land Law.

The determination of households and individuals who are ethnic minorities and classified as poor or near-poor shall comply with the Government’s regulations and the Prime Minister's decision.

2. The lump-sum land rent that is reduced shall be calculated as follows:

The land rent to be reduced

=

The lump-sum land rent

x

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Authority to calculate and decide the land rent that is reduced shall comply with the provisions of clause 2 Article 41 of this Decree.

4. (annulled)

Article 41. Procedures for land rent exemption or reduction

1. In cases where land rent is exempted for the entire land lease term, procedures for determining the land price and calculating the exempted land rent in accordance with the provisions of Clause 3, Article 157 of the 2024 Land Law are not required to follow. Any land user who is exempted from land rent is not required to carry out the procedures for requesting land rent exemption.

In cases where the State leases land with annual land rent payments and grants exemption from land rent for several years as stipulated in Article 39 of this Decree (or allows offsetting of funds for compensation, support and resettlement in the form of converting into the number of years and months of full payment for land rent), the land user must complete the procedures for declaring the land rent payment in accordance with the provisions of this Decree at least 6 months prior to the expiration of the land rent exemption period (or the full payment of land rent due to the offsetting of funds for compensation, support and resettlement). In cases where the land user is late in completing the procedures for declaring the land rent payment as prescribed, they must pay the annual accrued land rent according to the policy and land price of each year; at the same time, they must pay an amount equivalent to the late payment interest on land rent in accordance with the provisions of tax administration law, calculated on the amount of land rent payable for the period during which the payment declaration was delayed.

The Land registry or the inter-agency one-stop division, the authority signing the BT contract (in the case of land allocation or land lease for payment of a BT contract), or the competent authority or person assigned to prepare the Information Form must forward the Information Form to the tax authority for calculation of land levy or land rent as prescribed in Article 42 and Article 43 of this Decree.

2. In cases where land rent exemption is granted for a certain period of years, the land lessee shall submit the application for land rent exemption under the inter-agency single-window system. The Land registry or the inter-agency one-stop division, the authority signing the BT contract (in the case of land allocation or land lease for payment of a BT contract), or the competent authority or person assigned to prepare the Information Form including information on the land price for calculation of land rent, the eligible beneficiary, the area, and the period of land rent exemption shall forward the Information Form to the land user and the tax authority for monitoring purposes and for carrying out the procedures for calculating annual land rent payable upon expiry of the exemption period, or for enabling the tax authority to calculate and issue a notification of the lump sum land rent after excluding the period of land rent exemption granted for a specified number of years in accordance with Point a Clause 2 Article 37 of this Decree.

3. In cases where land rent reduction is granted, the land lessee shall submit the application for land rent reduction under the inter-agency single-window system. The Land registry or the inter-agency one-stop division, the authority signing the BT contract (in the case of land allocation or land lease for payment of a BT contract), or the competent authority or person assigned to prepare the Information Form, which, in addition to cadastral information, shall contain information on: Land price for calculation of land levy, eligible beneficiary, land area and amount of land levy to be reduced, and shall send the Information Form to the land user and the tax authority. The tax authority shall determine the amount of land rent to be reduced, the amount of land rent payable, and shall issue a notification of land rent payment in accordance with the provisions of law.

Section 3. COLLECTION AND PAYMENT OF LAND RENTS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Based on the Information Form (which contains information on the land area, location, land use purpose, land lease mode, and lease term; the eligible beneficiary, land area eligible for exemption from land rent for a specified number of years, and land area eligible for land rent reduction; the exemption period, reduction period, amount of land rent to be reduced, and infrastructure construction costs (if any) as determined by the construction authority in accordance with laws on construction); the decision on land price and the land  rent per unit of area applicable to land for the construction of underground works issued by the provincial People's Committee; the Land price list, land price adjustment coefficient, and percentage (%) for calculating land rent prescribed by the provincial People's Committee, the tax authority shall organize the assessment, collection, and payment of land rent as follows:

a) Within 05 working days from the date of receipt of the Information sheet sent by a Land registry or a land authority (the authority which has transferred the information sheet), the tax authority shall determine the unit price, calculate the land rent payable and send a notice of land rent payment to the person obligated to pay the land rent and the authority which has transferred the information sheet.

The notice of land rent payment shall be made using Form No. 01a or Form No. 01b in Appendix II enclosed herewith.

b) In case there is not enough basis to calculate the land rent, within 05 working days from the date of receiving the information sheet, the tax authority must notify in writing the authority which has transferred the information sheet of supplementation; Within 05 working days after the valid cadastral record is submitted, the tax authority shall determine the unit price, calculate the land rent and send a notice of land rent payment to the person obligated to pay the land rent and the authority which has transferred the information sheet.

2. The tax authority shall annually send the notice of land rent payment directly to the person obligated to pay the land rent for completing the collection and payment during the land rent stability period. In case the basis for land rent calculation changes, the land rent payable must be recalculated and then notified to the person responsible for payment.

The land rent shall be paid according to the calendar year, from January 1 to December 31 every year. In case the number of months of the first year of land lease or the number of months of the last year of land lease is less than 12, the rent for the first and last year shall be calculated on the basis of the number of months for which the land is leased. In case the number of days of the first month of lease or the number of days of the last month of lease is less than the number of days of one (01) month,

a) If the number of days of land lease is from 15 or more to full month ( >= 15 days), the land rent shall be paid for 01 month.

b) If the number of land lease is less than 15 (< 15 days), the land rent shall be zero.

3. After the land rent stability period specified in clause 2 Article 153 of the 2024 Land Law, the tax authority shall cooperate with the land authority in determining and notifying the land lessee of the adjustment to the land rent for the next stability period according to the provisions of law applicable at the time of adjustment. In case cadastral information (location, road section, area, etc.) changes, the land authority or the Land registry is responsible for transferring the information to the tax authority to serve as a basis for determining the land rent per unit of area for the next stability period.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 43. Collection and payment of land rents

1. Land rent shall be paid to the state budget in Vietnamese currency (VND); In cases where foreign organizations and individuals or Vietnamese residing abroad pay land rent in foreign currency, it shall be converted into VND according to the provisions of law at the time of payment.

2. Payment of land rent is prescribed as follows:

a) A tax authority shall send a notice of land rent payment to the land lessee; and to the Land Registry or land authority and the State Treasury at the same level (for monitoring and accounting according to regulations).

b) The land lessee shall pay the land rent to the state budget according to the notification of the tax authority under the provisions of law on tax administration.

c) In case the land is leased out under one-off arrangement, after collecting the lump-sum land rent, the state budget collection agency shall transfer information on the collection and payment to the tax authority in accordance with law on tax administration so that the tax authority can transfer it to the land authority to serve as a basis for the land allocation to the land lessee. Land allocation is only carried out when the land lessee has fully paid the lump-sum land rent.

3. Deadline for land rent payment

a) In case land is leased out by the State through LUR auction, the deadline for paying LUR auction winnings must be specifically stipulated in the LUR auction plan or decision to recognize the winning bid according to the provisions of law on auctions for the successful bidder to do so, but not beyond the deadline for land rent payment according to the provisions of law on tax administration.

If the successful bidder violates the obligation to pay the auction winnings, leading to the decision to recognize the auction results being canceled, the handling shall comply with property auction laws, Decrees elaborating certain articles of the Land Law, tax administration laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



If the land lessee does not comply with tax enforcement, the tax authority will transfer the dossier to the land authority which will submit it to the competent authority for consideration and handling of this land lease decision according to the provisions of Decrees elaborating certain articles of the Land Law.

c) In case a person who leases land from the State with annual land rent payments applies for advance payment of land rent, he/she is allowed to pay the land rent in advance for a number of years of the land rent stability cycle (no more than 05 years) and has the rights of users of land leased out by the State with annual land rent payments.

4. The Ministry of Finance regulates declarations, documents, and rental ledgers.

Chapter IV

RESPONSIBILITIES OF AGENCIES AND LAND USERS

Section 1. RESPONSIBILITIES OF LAND USERS AND AGENCIES IN DETERMINING AND COLLECTING AND PAYING LAND LEVIES AND LAND RENTS

Article 44. Responsibilities of agencies and land users

1. Financial institutions:

Take charge in developing and proposing a specific percentage (%) for determination of land rent per unit of area; percentage (%) for calculation of rent for land for construction of underground works, underground works located outside the determined land use space for land users, water-covered land as prescribed in Article 26, 27 and 28 of this Decree to the provincial People's Committees.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Determine the location, position, area, land type, land use purpose, and the time at which land levy or land rent is calculated (including the actual land handover date in cases involving the calculation of additional payments as prescribed in Clause 2 Article 50 and Clause 9 Article 51 of this Decree), the lease term, the land rent per unit of area in accordance with Clause 2 Article 29 of this Decree, the specific land price, the land price specified in the Land price list and the land price adjustment coefficient in cases where obligations relating to land levy, land rent, or additional payments arise under this Decree (including cases involving the determination of land levy or land rent for the land type applicable prior to land repurposing, prior to an adjustment of the detailed planning, or prior to an amendment of the land allocation or land lease decision); and the Information Form (containing information on the land user, land area, land location, land use purpose, origin of land use, and land price; the eligible beneficiary, land area eligible for exemption from land rent for a specified number of years, reduction of land use levy or land rent; the exemption period, reduction period, amount of land levy or land rent to be reduced, and infrastructure construction costs (if any) as determined by the construction authority in accordance with laws on construction).

b) Annually, produce statistics and synthesize cases eligible for land levy exemption or land rent exemption and notify relevant agencies to carry out inspection and audit according to assigned functions and tasks.

c) Perform other tasks according to the provisions of this Decree and other relevant laws.

3. Tax authorities:

a) Based on the provisions of this Decree and the Information Form forwarded by the Land registry, the inter-agency one-stop division, the authority signing the BT contract (in cases where land is allocated or leased as payment under a BT contract), or the agency or competent person assigned to prepare the Information Form, the tax authority shall calculate the land levy and land rent (including the rent for water-covered land, the rent for land for construction of underground works, and the rent for land for construction of underground works located outside the land-use space as prescribed in Clause 3 Article 27 of this Decree); the land-related fee as prescribed in Articles 7, 8 and 34; the additional amount payable in accordance with Article 15, Clause 4 Article 30, Clause 2 Article 50, and Clause 9 Article 51; the amount of land levy and land rent to be reduced or exempted subject to recovery in accordance with Articles 17 and 38 of this Decree and the Government’s Decree elaborating Resolution No. 254/2025/QH15, and the amount of land levy and land rent to be reduced, and shall notify the land user thereof in accordance with this Decree.

b) Organize implementation, provide guidance, answer problems, and resolve complaints regarding calculation, collection and payment of land levies and land rents according to the provisions of this Decree, tax administration laws and other relevant laws.

c) Determine annual land rent per unit of area and lump-sum land rent per unit of area prescribed in Article 26 hereof.

d) Review cases where land levies has been debited but has not yet been paid fully to send notices of debt recording, debt payment and land debt cancellation to debtors who still owe land levies in accordance with the provisions of this Decree.

dd) Perform other tasks according to the provisions of this Decree and other relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) In case land users pay land levies or land rents at the State Treasury:

a1) The State Treasury shall collect and transfer the full amount of land levies or land rents to the State Treasury according to the Notices of payment of levies or land rents from competent authorities and shall not refuse to make collection due to any reason.

a2) Do not delay the collection to the next day after receiving all payment procedures from persons having obligations to pay land levies or land rents.

a3) Transfer information on the budget collection and payment of land users to tax authorities so that the tax authorities can transfer it to land authorities to serve as a basis for the land users to submit reports to regulatory agencies competent to allocate land or lease out land to the land users.

a4) Perform other tasks according to the provisions of this Decree and other relevant laws.

b) In case land users pay land levies or land rents to collecting agencies or credit institutions (banks) authorized to make collection according to the provisions of law on tax administration:

Collecting agencies or credit institutions (banks) authorized to make collection shall collect the full amount of land levies or land rents according to notices of payment of land levies or land rents from competent authorities; make payments to the state budget and transfer information on the budget collection and payment of land users according to the provisions of law on tax administration.

5. The Chairperson of the People’s Committee of a commune shall:

a) Confirm the fund for compensation, support and resettlement to be offset against the land levy or land rent payable (including confirming the fund of compensation, support and resettlement to be offset against the land levy or land rent payable in cases where the land has been allocated or leased by the State and the fund for compensation, support and resettlement has been advanced in accordance with the law prior to the effective date of the 2024 Land Law but the request for deduction from land levy/land rent payable is submitted afterwards).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Determine the payment by an business organization to acquire land use rights by conveyance which is offset against the land levy or land rent payable (in cases where land is allocated with land levy payment or land is leased under one-off arrangement) or converted into the number of years and months of full payment for land rent (in cases of land lease with annual land rent payment) for cases where the land use rights are self-conveyed to implement an investment project and the competent authority has permitted the land repurposing to carry out the project before the effective date of the 2024 Land Law but the request for deduction from land levy/land rent payable is submitted afterwards.”

d) Perform other tasks according to the provisions of this Decree and other relevant laws.          

6. Land users:

a) Declare the payment of land levies or land rents according to the provisions of this Decree and the provisions of the Law on Tax Administration and guiding documents.

b) Pay land levies or land rents according to the deadlines stated on tax authorities’ notices.

c) When deadlines for payment of land levies or land rents in accordance with tax authorities’ notices expire, if land levies or land rents are not fully paid, late payment interest must be paid according to the provisions of Article 45 of this Decree.

7. Responsibilities of agencies or land users in determining and collecting land levies or land rents in cases where authority is delegated according to pilot or specific mechanisms shall comply with competent authorities’ written decisions to allow provision of pilot or specific mechanisms.

Article 45. Handling of late payment

In case the payment of a land levy or land rent to the state budget is delayed, the land user shall pay late payment interest on land levy or land rent by an amount as prescribed by the Law on Tax Administration and guiding documents, except for legal deferral of land levies.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Complaints and handling of complaints against land levies and land rents shall comply with the provisions of the Law on Complaints and guiding documents. Pending the handling, complainants must pay the land levies and land rents mentioned in notices on time and in full.

Section 2. RESPONSIBILITIES FOR STATE MANAGEMENT IN TERMS OF COLLECTION OF LAND LEVIES AND LAND RENTS

Article 47. Responsibilities of Ministry of Finance

1. Guide and inspect the organization of this Decree.

2. Regulate documents, declarations, and book forms to manage the collection and payment of land levies and land rents and legally decentralize the management of collection and payment of land levies and land rents.

3. Perform other tasks according to the provisions of this Decree and other relevant laws.

4. Consolidate and propose to the Government to regulate the exemption and reduction of land levies and land rents in cases other than the provisions of clause 2 Article 157 of the 2024 Land Law proposed by Ministries, central authorities and the provincial People’s Committees after receiving the consent of Standing Committee of National Assembly.

Article 48. Responsibilities of the provincial People’s Committees

1. Promulgate percentage (%) for calculation of land rent per unit of area, percentage (%) of revenues from land for construction of underground works, percentage (%) of revenues from water-covered land and decide on specific land prices according to authority as a basis for calculating land levies and land rents.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Direct relevant authorities of the their provinces to perform the tasks prescribed in this Decree and other relevant laws; including the content of assigning relevant local authorities to cooperate with land authorities in determining the reasons for exemption, the area for which the land levy or land rent is exempted when proposing to the competent authority or person having authority to decide the exemption of land levies and land rents when deciding land allocation, land lease, land repurposing or recognition of LURs in accordance with the provisions of Clause 5, Article 18, and Clause 7, Article 39 of this Decree. [277]

4. Direct the inspection and handling of illegal declaration, exemption and reduction of land levies and land rents for wrong subjects, causing damage to the State as well as payers of land levies and land rents; check the land users' satisfaction of conditions for exemption from land levies and land rents in the process of land use and notify tax authorities to collect (refund) land levies and land rents if land users and lessees do not meet the conditions for exemption from land levies and land rents in the process of land use.

5. Resolve complaints and denunciations about the calculation, collection, and payment of land levies and land rent according to the provisions of law on complaints and denunciations.

6. Prescribe the procedure for circulation of dossiers for determination of land-related financial obligations within the regulations on land-related administrative procedures.

The procedure for the circulation of dossiers for determining land-related financial obligations shall be prescribed on the basis of the regulations governing the procedures for land allocation, land lease, permission for land repurposing, recognition of land-use rights, extension of land-use terms, adjustment of land-use terms, conversion of land use mode, registration of land changes, determination of land prices for calculation of land levy and land rent, and the procedures for the calculation, collection and payment of land levy and land rent as provided for in this Decree. Such regulations shall specifically prescribe the time limit, calculated from the date of issuance of a decision on land allocation, land lease, permission for land repurposing, extension of land-use term, adjustment of land-use term, conversion of land use mode, or from the date of submission of an application for recognition of land-use rights or registration of land changes, within which the Land registry, the inter-agency one-stop division, the authority signing the BT contract (in cases where land is allocated or leased as payment under a BT contract), or the competent authority or person assigned such responsibility must forward the Information Form to the tax authority for the calculation of land levy and land rent. The regulations shall also clearly prescribe the time limit within which the competent regulatory authority must determine and decide the land price for calculating land levy and land rent.

When prescribing land-related administrative procedures, the provincial People's Committee shall specify the responsibilities of the competent local authorities and persons at each step of the procedure; the maximum time limit for carrying out each procedure; the dossier components required to be submitted, including documents evidencing eligibility for exemption from or reduction of financial obligations (if any); and the forms used for administrative procedures, which must specify the mandatory information serving as the basis for determining land-related financial obligations (including information on reductions of land levy and land rent, periods of exemption granted for a specified number of years, amounts deductible from financial obligations, and information on changes in land-use rights and property affixed to land).

Pending the promulgation of the regulations on land-related administrative procedures prescribed in this Clause, the provincial People's Committee shall decide the application of land-related administrative procedures in accordance with the laws effective prior to the effective date of this Decree, or shall decide the land-related administrative procedures applicable to each specific case.

7. Propose to the People's Councils at the same level to decide:

a) Land rent exemption incentives according to each zone or field for projects within which land is used for production and business purposes in the field of investment incentives (industries and professions with investment incentives) or in areas with investment incentives as prescribed in Point a, Clause 1, Article 157 of the 2024 Land Law that meet one of two conditions: The projects belonging to the list of types, scale criteria, and socialization standards decided by the Prime Minister; non-profit projects as prescribed in clause 15 Article 38 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Provide direction and conduct review to completely handle existing cases of land levies and land rent before the 2024 Land Law takes effect.

9. Perform other tasks according to the provisions of this Decree and other relevant laws.

Article 49. Responsibilities of Ministries and central authorities

1. Relevant ministries and central authorities, according to their assigned functions and tasks, shall cooperate with the Ministry of Finance in guiding the calculation, collection and payment of land levies and land rents according to the provisions of this Decree.

2. Perform other tasks according to the provisions of this Decree and other relevant laws.

Chapter V

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Section 1. TRANSITIONAL PROVISIONS AND HANDLING OF SOME SPECIFIC ISSUES

Article 50. Transitional provisions applicable to land levies

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) In cases where the competent regulatory authority has already calculated and notified the land levy payable in accordance with the law applicable before the effective date of the 2024 Land Law but the land levy has not yet been paid or fully paid), the land user must pay the outstanding land levy and any late payment interest (calculated on the outstanding land levy) in accordance with the applicable tax administration laws at each respective period.

b) In the case where the inspection or auditing authority requests a recalculation resulting in an increase in the land levy compared to the amount previously notified as stipulated in point a of this clause, the following procedures shall be carried out:

b1) If the land user has fully paid the land levy according to the Notification, the land user must pay the additional land levy based on the conclusions of the inspection or auditing authority and pay the additional collections calculated on the increased amount basis as stipulated in point d, clause 2, Article 257 of the 2024 Land Law and Clause 2 of this Article from the time the land levy is calculated according to the law of each period until the land user transfers the payment to the state budget.

b2) If the land user has not paid or fully paid the land levy according to the Notification, the land user must make the payment as prescribed in point a of this clause; and pay the additional land levy based on the conclusions of the inspection or auditing authority and pay the additional collections calculated on the increased amount basis as stipulated in point d, clause 2, Article 257 of the 2024 Land Law and Clause 2 of this Article from the time the land levy is calculated according to the law of each period until the land user transfers the payment to the state budget.

c) In cases where the land is repurposed before August 1, 2024 and the land before repurposing has multiple forms of land use or the project after repurposing has multiple forms of land use but the land user has not yet fully paid the land levy by August 01, 2024, the provisions in Clause 4, Article 52 of this Decree shall apply.

2. In cases where a land allocation decision or decision on permission for land repurposing, decision to adjust the detailed planning has been issued in accordance with land laws and relevant laws before August 1, 2024 but the land price for calculating land levy has not yet been determined, the calculation and collection of land levy shall comply with the provisions of Clause 2, Article 257 of the 2024 Land Law.

The additional payment by the land user for the period over which land levy was not imposed according to Point d, Clause 2, Article 257 of the 2024 Land Law shall be equal to 3,6% per year on the land levy payable determined in accordance with Clause 2, Article 257 of the 2024 Land Law:

a) The period over which land levy was not imposed as prescribed by this clause shall be determined as follows:

a1) In the case specified in point a, clause 2, Article 257 of the 2024 Land Law, the period over which land levy was not imposed shall start on the date the land levy starts to accrue (issuance date of the decision on land allocation, decision on permission for land repurposing, decision on permission for conversion from land lease to land allocation with land levy payment, decision on land use extension or decision on adjustment of land use term; in cases where the actual time of land handover does not coincide with the time stated in the above decisions, the period over which land levy was not imposed shall start from the actual time of land handover) until the eighth working day from the date on which the decision on land price for calculating land levy is issued by the competent authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In cases where the land price for calculating land levy is determined using the land price adjustment coefficient, the period over which land levy was not imposed shall start from the time when the land levy is required to be imposed as prescribed in points b and c, Clause 2, Article 257 of the 2024 Land Law until the eighth working day from the date on which the decision on land price for calculating land levy is issued by the competent authority.

In cases where the land price for calculating land levy is determined using the direct comparison method, deduction method, income-based method or surplus-based method in accordance with the law prior to the effective date of the 2024 Land Law, the period during which the land levy was not set shall start from the time the land levy is required to be set as prescribed in points b and c, clause 2, Article 257 of the 2024 Land Law until the eighth working day from the date on which the decision on land price for calculating land levy is issued by the competent authority, after deducting the maximum period for the regulatory authority to determine the specific land price for calculating land levy as stipulated in clause 4, Article 155 of the 2024 Land Law, which is 180 days, and the period over which land use is directly affected by force majeure (if any) similar to the provisions in Article 31 of Decree No. 102/2024/ND-CP dated July 30, 2024, clause 5, Article 7 of Decree No. 151/2025/ND-CP dated June 12, 2025 and clause 2, Article 4 of Decree No. 226/2025/ND-CP dated August 15, 2025.

b) If the period over which land levy was not imposed constitutes complete years, the additional amount payable by the land user shall be equal to the additional payment above mentioned calculated based on the land levy payable determined in accordance with Clause 2, Article 257 of the 2024 Land Law.

c) If the period over which land levy was not imposed constitutes a non-integral number of years, the additional amount payable by the land user shall be equal to the additional payment per 365 days multiplied (x) by the number of days of the incomplete year multiplied (x) by the land levy payable determined according to the provisions of Clause 2, Article 257 of the 2024 Land Law.

d) The calculation of the additional amount that the land user must pay as mentioned above shall be carried out and notified together with the Land levy payment notice issued by the competent state authority; the calculation of late payment interest (if any) shall be carried out in accordance with the provisions of the law on tax administration.

3. Where a household or individual has had a land levy debt recorded on the Certificate in accordance with the laws applicable from time to time, but has not fully paid such debt before the effective date of this Decree, the household or individual shall continue to pay the outstanding land levy in accordance with the policies and land price applicable at the time of issuance of the Certificate (or according to the amount stated on the Certificate, where such amount was determined in compliance with the law).

The period for settlement of outstanding land levy shall be governed by the Government's Decree on compensation, support and resettlement when the State repossesses land; the Government's Decree on basic land surveys, land registration, issuance of Certificates of land use rights and ownership of property affixed to land, and the land information system; and Article 22 of this Decree.

4. In case a land user is eligible for exemption from land levy but has not completed the procedures for land levy exemption, land price determination, calculation of land levy to be exempted before August 1, 2024, from the effective date of this Decree, the tax authority shall return the dossier to the land authority for processing according to the provisions of Clause 3, Article 157 of the 2024 Land Law and the provisions of this Decree.

5. In case a land user is eligible for land levy reduction and is applying for a land levy reduction at a competent regulatory authority, but has not yet had a decision to reduce land levy issued by a competent regulatory authority, the land levy reduction shall comply with the provisions of this Decree. In case the reduction level prescribed in this Decree is lower than the reduction level that the land user is applying for, the higher reduction level will prevail.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. In case a land user has been allocated land by the State for a long-term and stable land use term with land levy collection and has been legally granted a decision by a competent regulatory authority to allow land levy exemption or reduction before the effective date of this Decree or the land user has submitted their dossier to a competent regulatory authority before the effective date of this Decree but has not received any decision to exempt or reduce the land levy, their land levy will continue to be exempted or reduced according to the provisions of law before the effective date of this Decree.

8. (annulled)

9. In case a land user is subject to land allocation by the State without LUR auction and has advanced a recompense or site clearance payment according to the arrangement approved by a competent regulatory authority according to the recompense, support and resettlement policy when the State appropriates land before the effective date of the 2024 Land Law, the land user shall continue being allowed to deduct the advanced payment from the land levy payable according to land levy collection laws before the effective date of this Decree in a way that is appropriate to each period.

Article 51. Transitional provisions applicable to land rent collection

1. For any household or individual that is using agricultural land that was allocated before July 01, 2014 beyond the land allocation limits at the time of allocation, the surplus land area will be put up for lease according to provisions of clause 1 Article 255 of the 2024 Land Law and the land user shall pay a land rent as prescribed herein.

2. Any business organization, household, individual, or Vietnamese residing abroad that has been allocated land by the State with land levy collection for a fixed term before the effective date of the 2024 Land Law, and has fulfilled their financial obligations regarding land levy payment, but is now subject to land lease according to provisions of the 2024 Land Law can continue using the land according to the remaining land use term and is not required to convert to land lease. In case the land user wishes to put the land up for lease, they are not required to pay any land rent for the remaining land use term; In case the land is put up for lease, but the land lease period stated on the land lease decision is longer than the remaining land use term before the land is put up for lease, the land rent must be paid for the extended period.

In case the obligations regarding land levy payment have not been fulfilled, the provisions of Clause 1, Article 50 of this Decree shall comply. At the end of the land use term, if the competent regulatory authority grants an extension according to clause 2 Article 255 of the 2024 Land Law, but the land must be put up for lease, the land rent shall be calculated, collected and paid according to provisions of this Law.

3. In cases where any organization, household, individual or Vietnamese residing abroad that has been allocated land by the State without land levy collection before July 01, 2014 and is subject to land lease according to provisions of the Land Law has recently put the land for lease in accordance with the provisions of clause 3 Article 255 of the 2024 Land Law, the land rent shall be calculated, collected and paid as prescribed herein.

In case a public service unit or wholly state-owned enterprise using land for construction of urban and rural clean water supply, drainage and wastewater treatment works is required to put the land up for lease and is eligible for land rent exemption according to the provisions of the 2013 Land Law but the land has not yet been put up for lease or the land has been put up for lease but procedures for land lease exemption have not yet been followed or have been delayed and the tax authority has not issued a notice of payment of land rent, there shall be no land rent required for the period during which the procedures for land lease exemption were not followed or were delayed under the provisions applicable before the effective date of the 2024 Land Law. In cases where the tax authority has issued a notice of payment of land rent and late payment interest (if applicable) but the public service provider or wholly state-owned enterprise using the land for construction of urban and rural water supply, drainage and wastewater treatment works has not paid or has not fully paid according to the notice, the public service provider or enterprise shall report to the relevant Ministries, central authorities and local authorities for consolidating the report, proposing a disposition plan and submit it to the Ministry of Finance for consolidation and the Ministry of Finance shall report to the competent authority for consideration and decision. In cases where the land rent and late payment interest (if any) have been paid before the effective date of this Decree, the State shall not refund the amounts already paid.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. In case a land user is leased out land by the State according to land laws before the effective date of this Decree, but they are eligible for land rent exemption or reduction as prescribed by land laws or other regulations of the Government or Prime Minister before the effective date of the 2024 Land Law:

a) If the land user is being legally granted permission to exempt or reduce land rent by a competent regulatory authority before the effective date of this Decree, the land rent shall continue being legally exempted or reduced within the remaining land lease term before the effective date of this Decree. When the exemption or reduction period expires, the land rent shall be paid according to the provisions of this Decree.

b) If the land user has submitted a valid dossier to a competent regulatory authority and is being granted permission to exempt or reduce land rent as prescribed by law before the effective date of this Decree, but does not receive any land rent exemption or reduction decision, a land rent exemption or reduction incentive shall be provided as prescribed by law before the effective date of this Decree; If the incentive level specified herein is higher, it will be applied for the remaining period of incentive enjoyment.

c) In cases where the land user has not applied for exemption or reduction of land rent but is still eligible for exemption or reduction of land rent according to the provisions of the law applicable before the effective date of this Decree and has not fully paid their land rent, the exemption or reduction of land rent shall be applied until the end of the initial period of exemption or reduction.

d) In case the land user prescribed in point b or c of this clause is eligible for land rent exemption, the tax authority shall return the land user's dossier to the land authority for following procedures relating to land (without procedures for land rent exemption); in other cases, the tax authority shall continue following procedures and notify the land user and the land authority as prescribed herein.

6. If any business organization, household or individual who uses land originated from the land allocated by the State and has paid the land levy before the effective date of the 2024 Land Law, but now is eligible for land lease as prescribed by the 2024 Land Law wishes to put the land up for lease, they are not required to pay the land rent for the remaining land use term.

7. In cases where the State leases land, grants permission to convert the current land type to the land type that is eligible for land lease by the State, adjusts the land lease decision or grants permission to adjust the detailed planning in accordance with the provisions of law applicable before the effective date of the 2024 Land Law, the following shall be implemented:

a) In cases where the land user leases the land under one-off arrangement and the land rent payable has been calculated and notified by the competent regulatory authority in accordance with the law applicable before the effective date of the 2024 Land Law but the land rent has not been fully paid), the land user must pay the outstanding land rent and any late payment interest (calculated on the outstanding land rent) in accordance with the applicable tax administration laws at each respective period.

b) In the case where the land user leases the land under one-off arrangement and the inspection or auditing authority requests a recalculation resulting in an increase in the land rent compared to the amount previously notified as stipulated in point a of this clause, the following procedures shall be carried out:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b2) If the land user has not paid or fully paid the land rent according to the Notice, the land user must make the payment as prescribed in point a of this clause; and pay the additional land rent based on the conclusions of the inspection or auditing authority as well as pay the additional collections calculated on the increased amount basis as stipulated in point d, clause 2, Article 257 of the 2024 Land Law and Clause 9 of this Article from the time the land rent is calculated according to the law of each period until the land user transfers the payment to the state budget.

c) If the land user leases land with annual land rent payment and the inspection or auditing authority requests a recalculation resulting in an increase in the land rent compared to the amount previously paid, the land user must pay the annual additional land rent and the annual land rent based on the conclusions of the inspection or auditing authority as well as pay the additional collections calculated on the increased amount basis as stipulated in point d, clause 2, Article 257 of the 2024 Land Law and Clause 9 of this Article from the time the land rent is calculated according to the law of each period until the land user transfers the payment to the state budget.

d) In cases where the land is repurposed before the effective date of this Decree and the land before repurposing has multiple forms of land use or the project after repurposing has multiple forms of land use but the land user has not yet fully paid the land rent by the effective date of this Decree, the provisions in Clause 4, Article 52 of this Decree shall apply.

8. In case a land user is eligible for land lease by the State without LUR auction and has advanced a recompense or site clearance payment according to the arrangement approved by a competent regulatory authority according to the recompense, support and resettlement policy, when the State appropriates land according to the provisions of the 2003 Land Law or the 2013 Land Law, the land lease term does not expire, but the advanced payment was not deducted from the land rent payable or was not fully deducted from the period for which obligations regarding land rent payment have been fulfilled (in case of land lease with annual land rent payments) and has not been included in the investment (capital) costs of the project according to the provisions of law applicable to each period, the advanced payment will continue to be deducted from the land rent payable according to land rent collection laws before the effective date of this Decree in a way that is appropriate to each period.

9. In cases where the decision on land lease, decision on permission for land repurposing, decision on permission for changing from land lease with annual land rent payment to land lease under one-off arrangement, decision on land use extension, decision on adjustment of land use term, or decision on adjustment of the project’s detailed planning has been issued according to the provisions of land law and other relevant laws before the effective date of this Law but the land price for calculating land rent has not been decided, the land rent shall be calculated and collected according to the provisions of clause 2 Article 257 of the 2024 Land Law.

The additional payment by the land user for the period over which land rent was not imposed according to Point d, Clause 2, Article 257 of the 2024 Land Law shall be equal to 3,6% per year based on the land rent payable determined in accordance with Clause 2, Article 257 of the 2024 Land Law:

a) The period over which the land rent was not imposed as prescribed by this clause shall be determined as follows:

a1) In the case specified in point a, clause 2, Article 257 of the 2024 Land Law, the period over which land rent was not imposed shall start on the date the land rent starts to accrue (issuance date of the decision on land lease, decision on permission for land repurposing, decision on permission for conversion from land allocation with land levy payment to land lease, decision on permission for conversion from land lease with annual land rent payment to land lease under one-off arrangement, decision on land use extension or decision on adjustment of land use term; in cases where the actual time of land handover does not coincide with the time stated in the above decisions, the period over which land rent was not imposed shall start from the actual time of land handover) until the eighth working day from the date on which the decision on land price for calculating land rent is issued by the competent authority.

a2) For the cases specified in point b and point c clause 2 Article 257 of the 2024 Land Law:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In cases where the land price for calculating land rent is determined using the direct comparison method, deduction method, income-based method or surplus-based method in accordance with the law prior to the effective date of the 2024 Land Law, the period over which land rent was not imposed shall start on the date the land rent starts to accrue as prescribed in points b and c, clause 2, Article 257 of the 2024 Land Law until the eighth working day from the date on which the decision on land price for calculating land rent is issued by the competent authority, after deducting the maximum period for the regulatory authority to determine the specific land price for calculating land rent as stipulated in clause 4, Article 155 of the 2024 Land Law, which is 180 days, and the period over which the land use is directly affected by force majeure (if any) similar to the provisions in Article 31 of Decree No. 102/2024/ND-CP dated July 30, 2024, clause 5, Article 7 of Decree No. 151/2025/ND-CP dated June 12, 2025 and clause 2, Article 4 of Decree No. 226/2025/ND-CP dated August 15, 2025 of the Government.

b) If the period over which land rent was not imposed constitutes complete years, the additional amount payable by the land user shall be equal to the additional payment above mentioned calculated based on the land rent payable determined in accordance with Clause 2, Article 257 of the 2024 Land Law.

c)  If the period over which land levy was not imposed constitutes a non-integral number of years, the additional amount payable by the land user shall be equal to the additional payment per 365 days multiplied (x) by the number of days of the incomplete year multiplied (x) by the land rent payable determined according to the provisions of Clause 2, Article 257 of the 2024 Land Law.

d) The calculation of the additional amount that the land user must pay as mentioned above shall be carried out and notified together with the Land rent payment notice issued by the competent state authority; the calculation of late payment interest (if any) shall be carried out in accordance with the provisions of the law on tax administration.

10. In cases where land was leased before the effective date of this Decree (except for cases provided for in Clause 10a of this Article) and the land rent per unit has been kept unchanged in accordance with the provisions of land law applicable before the effective date of the 2024 Land Law, the land rent per unit shall remain unchanged until the end of the fixed-rent period. Upon expiration of the fixed-rent period, the land rent shall be calculated in accordance with the provisions of Article 30 of this Decree for application in the next period. This land rent shall remain unchanged for 5 years. Upon expiration of the fixed-rent period, the land rent shall be adjusted in accordance with the provisions of Article 32 of this Decree.

10a. For land lease projects initiated before the effective date of this Decree, if the land rent per unit has been adjusted in accordance with the provisions of Clause 7 and Clause 8, Article 15 of Decree No. 46/2014/ND-CP dated May 15, 2014 (amended by Clause 4, Article 3 of Decree No. 135/2016/ND-CP dated September 9, 2016) of the Government and the land rent per unit has been kept unchanged as prescribed by land law applicable before the effective date of the 2024 Land Law, the land rent per unit shall remain unchanged until the end of the fixed-rent period. Upon expiration of the fixed-rent period, the land rent per unit for calculating the land rent may be adjusted according to the percentage (%) for adjustment of the land rent per unit of the previous fixed-rent period immediately preceding the adjustment period.

In the case where the land lease term has expired and the competent regulatory authority issues a decision on permission for extension of the land lease term or in the case where the competent regulatory authority grants a permission for adjustment of the land use term of the project, the land rent shall be calculated in accordance with the provisions of this Decree from the date on which the competent regulatory authority issues the decision on permission for extension of the land lease term or decision on permission for adjustment of the land use term is issued.

11. In cases where land is leased with annual land rent payment and the date on which the decision on permission for adjustment of land rent per unit is issued is before the effective date of this Decree but the adjustment has not yet been carried out, the land rent shall be recalculated from August 1, 2024 in accordance with the provisions of Article 30 of this Decree; the land rent shall be kept unchanged for 5 years. Upon the expiration of the fixed-rent period, adjustments shall be made in accordance with the provisions of Article 32 of this Decree. For the period during which the land has been used but the adjustment of the land rent per unit has not been carried out before the effective date of this Decree, adjustments shall be made according to the laws applicable at the respective times to settle the land rent.

12. In case the land is leased out before the effective date of this Decree and the land rent has been paid for many years in accordance with the provisions of law, the land rent shall not be recalculated during the period for which the land rent has been paid according to the provisions of this Decree. When the period for which the land rent has been paid ends, the land rent shall be adjusted according to the provisions of Article 30 hereof for the next cycle. This land rent shall be stably applied for 05 years; when land rent stability cycle is completed, the land rent shall be adjusted according to the provisions of Article 32 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



14. For dossiers on calculation of rent for land in economic zones and hi-tech parks that have been received by competent regulatory authorities according to the provisions of law on land rent collection before the effective date of this Decree, such agencies shall transfer the received dossiers to relevant authorities in accordance with the 2024 Land Law to assume the assigned authority and responsibilities.

15. In case an organization is using land under a land lease contract with a competent regulatory authority according to the provisions of land law, but does not received any land lease decision by the competent regulatory authority; after converting operating model or equitizing according to the provisions of law, the land rent shall be calculated according to the provisions of Article 30 of this Decree at the time when the land rent must be recalculated and the land rent shall be stably applied for 5 years. When land rent stability cycle is completed, the land rent shall be adjusted according to the provisions of Article 32 of this Decree.

16. In cases where a household or individual who is granted a decision on permission for conversion from agricultural land leased by the State under one-off arrangement to residential land according to the 2013 Land Law before the effective date of this Decree but they have not yet fully paid the land levy before the effective date of this Decree, the land levy imposed upon land repurposing and the land rent of land types before land repurposing (land-related fee) shall be calculated according to the principles specified in Article 8 of this Decree.

Article 52. Handling of some specific issues

1. Calculation of land rent in cases where an investor leases land from the State with annual land rent payments to invest in construction and business of infrastructure of an industrial park or industrial cluster but has subleased the land and infrastructure thereon under one-off arrangement before July 1, 2014:

a) If the land was leased by the State before January 1, 2006, and three instruments, including Investment certificate (Investment License), land lease decision and land lease contract issued or signed by a competent regulatory authority do not include principles for adjusting land rent per unit of area or one of three instruments above includes principles for adjusting land rent per unit of area that has been readjusted according to the provisions of clause 2 Article 9 of Decree No. 142/2005/ND-CP, and the land has been subleased under one-off arrangement before July 01, 2014, the land rent payable by the infrastructure business according to the provisions of Clause 2, Article 260 of the Land Law 2024 shall be calculated, collected and paid as follows:

a1) The annual land rent for the land lease period from January 1, 2006 to December 31, 2025 shall be calculated and collected according to the land rent per unit of area determined in accordance with regulations or according to the land rent per unit of area temporarily calculated according to the policy and land price at the issuance date of the Notice of temporary payment of land rent, and the amount of land rent shall be settled according to the amount that has been calculated or temporarily paid. In case the land rent is being temporarily paid according to the policy and land price applicable by January 01, 2006 or the land rent per unit of area does not redetermined according to the provisions of Decree No. 142/2005/ND-CP, Decree No. 46/2014/ND-CP, or Decree No. 135/2016/ND-CP of the Government, the land rent per unit of area must be readjusted according to the provisions of law applicable to each period to calculate, collect and pay the land rent for the period from January 1, 2006 to December 31, 2025.

a2) The lump-sum land rent for the period from January 1, 2026 to the end of the land sublease period shall be calculated and collected. This lump-sum land rent is calculated on the basis of the subleased land area, the remaining land sublease period from January 1, 2026 and the annual land rent per unit of area determined according to the provisions of law applicable on January 1, 2006, and an amount equal to late payment interest as prescribed by law applicable to each period on this amount which is calculated from January 01, 2006 to the date on which the lump-sum land rent is paid to the state budget (if the land has been subleased before January 1, 2006) or calculated from the time when the land is subleased to the time when the lump-sum land rent is paid to the state budget (if the land has been subleased from the day after January 1, 2006 to the day before July 1, 2014) is added.

b) If the land user has been leased out land by the State from January 1, 2006 to the day before July 1, 2014 and has subleased the land under one-off arrangement before July 01, 2014, the land rent payable by the infrastructure business as prescribed in clause 2 Article 260 of the 2024 Land Law shall be calculated, collected and paid as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b2) The lump-sum land rent for the period from January 1, 2026 to the end of the land sublease period corresponding to the area that has been subleased shall be calculated, collected and paid as follows:

- In case the land is leased out by the State with annual land rent payments from January 01, 2006 to the day before October 01, 2009 (the effective date of the Government's Decree No. 69/2009/ND-CP dated  August 13, 2009), the lump-sum land rent payable shall be equal to the annual land rent applicable at the time when the land is subleased multiplied by (x) the number of years for which the land is subleased (from January 01, 2026 to the end of the land sublease period) plus (+) an amount equal to the late payment interest as prescribed by law on tax administration applicable to each period from the time when the investor subleases the land to the time when the land rent is paid to the state budget.

- In case the land is leased out by the State with annual land rent payments from October 01, 2009 to the day before July 01, 2014, the lump-sum land rent payable for the land shall be equal to the land levy payable on the land that is allocated with land levy collection with the same land use purpose and land use term (from January 01, 2026 to the end of the land sublease period) according to the policy and land price applicable at the time when the land is subleased plus (+) an amount equal to the late payment interest as prescribed by law on tax administration applicable to each period from the time when the investor subleases the land to the time when the land rent is paid to the state budget.

c) If the investor is leased out land by the State with annual land rent payments to invest in construction and business of infrastructure of an industrial park or industrial cluster or export processing zone, but one of three instruments including Investment certificate (investment license), land lease decision, land lease contract issued or signed by a competent regulatory authority includes the principles for adjusting land rent per unit of area, and the land rent per unit of area has not been readjusted according to the provisions of clause 2 Article 9 of Decree No. 142/2005/ND-CP dated November 14, 2005 of the Government on collection of land rents and water surface rents, Decree No. 46/2014/ ND-CP dated May 15, 2014, Decree No. 135/2016/ND-CP dated September 9, 2016 of the Government, but the land and infrastructure thereon have been subleased under one-off arrangement from January 1, 2006 to the day before July 1, 2014, the investor in building and trading infrastructure must pay the State a lump-sum land rent that is calculated according to the principles specified in Points a and b of this Clause.

d) The enterprise doing the trade in infrastructure of the industrial park, industrial cluster or export processing zones must fully pay the land rent calculated according to the provisions of Points a, b, and c of this Clause before December 31, 2026. When this deadline expires, if the enterprise has not fully paid the land rent, administrative measures shall be imposed and an amount equal to the late payment interest on the unpaid amount shall be paid according to the provisions of law on tax administration.

2. For cases specified in the 2024 Land Law and its detailed guiding documents, if the application of land levies, land rents and land prices according to the policies in effect prior to the effective date of the 2024 Land Law is permitted, the procedures and authority regarding the calculation of land levies and land rents shall be conducted in accordance with the provisions of this Decree and other Decrees guiding the 2024 Land Law.

In cases where a land user claims to acquire land use rights by conveyance for implementing an investment project and has been authorized by the competent authority to repurpose the land for the project execution or in cases where the State has allocated or leased land and the land user has advanced funds for compensation, support and resettlement according to provisions of law before the effective date of the 2024 Land Law but the request to have their payment for acquiring the land use rights or the advanced fund for compensation, support and resettlement offset against the land levy or land rent payable is submitted afterwards, the Provincial People’s Committee shall decide to assign a relevant authority under the Provincial People’s Committee or the Commune-level People’s Committee to determine the amount paid by the business organization for acquiring the land use rights by conveyance and to verify the advanced fund for compensation, support and resettlement (according to the provisions of law applicable before August 1, 2024) to be offset against the land levy or land rent payable.

3. In case the Land Development Fund advances capital for creation of a land bank to a unit or organization in charge of recompense, support or resettlement provision to allocate or lease out land or the state budget has allocated to provide recompense, support and resettlement before the effective date of this Decree but the State allocates or leases out land after the effective date of this Decree, the budget for recompense, support and settlement shall be handled according to the provisions of Article 16 and Article 31 of this Decree.

4. In cases where the land user has been granted a decision on permission for land repurposing by August 1, 2024, and has obtained a decision on approval of specific land prices (for cases of calculating land levies or land rents based on specific land prices), regardless of availability of a notice on payment of land levy or land rent (for cases of calculating land levy or land rent based on land prices in the Land price list or using the land price adjustment coefficient), but the land user has not yet fully paid their land levy or land rent by August 01, 2024 and the land before repurposing is used in various forms including residential land (without separating into a distinct component in the project after repurposing) or the project after the change of purpose includes multiple land use forms, the land-related fee shall be calculated according to the principles specified in Article 7 and Article 34 of this Decree. The land price for calculating land levy or land rent shall be determined at the time when the competent regulatory authority issues the decision on permission for land repurposing. The land user must pay an amount equivalent to the late payment interest on the land levy or land rent in accordance with the provisions of law applicable at the time for the period from the date the competent state authority issues a decision on permission for land repurposing until the date of payment of the land levy or land rent.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 2. IMPLEMENTATION CLAUSES

Article 53. Effects

1. This Decree comes into force from August 01, 2024.

2. This Decree replaces Decree No. 45/2014/ND-CP, Decree No. 46/2014/ND-CP; Decree No. 135/2016/ND-CP, Decree No. 123/2017/ND-CP; Decree No. 35/2017/ND-CP; Decree No. 79/2019/ND-CP.

3. Regulations on land levy and land rent exemption and reduction incentives for projects available for private sector investment as prescribed in Article 6 of Decree No. 69/2008/ND-CP dated May 30, 2008, Decree No. 59 /2014/ND-CP dated June 16, 2014 of the Government shall be annulled.

Article 54. Implementation

Ministers, Heads of ministerial agencies, Heads of Governmental agencies, Presidents of the People’s Committees of provinces and central-affiliated cities, people who are allocated land or leased land by the State are responsible for the implementation of this Decree./.

 



...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Ta Anh Tuan

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BTC ngày 16/04/2026 hợp nhất Nghị định quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 28/11/2013

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2013

Ban hành: 22/03/2012

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/04/2012

4.686

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:812::f6