|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 07/VBHN-BTC
|
Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH[1]
QUY ĐỊNH VỀ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN
THUÊ ĐẤT
Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
- Nghị định số
261/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201 /2025/QH15 ngày 29
tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù
phát triển nhà ở xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
- Nghị định số
291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy
định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 11 năm 2025.
- Nghị định số
50/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, có hiệu lực kể từ ngày 31
tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Đất đai
ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Tài chính,
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.[2]
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về:
1. Tiền sử dụng đất (bao gồm
tính, thu, nộp, miễn, giảm tiền sử dụng đất; xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư; ghi nợ tiền sử dụng đất) quy định tại điểm a khoản 1 Điều 153 Luật
Đất đai năm 2024[3] trong các trường hợp:
a) Nhà nước giao đất có
thu tiền sử dụng đất.
b) Nhà nước cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất.
c) Nhà nước công nhận quyền
sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho
phép chuyển hình thức sử dụng đất, cho phép sử dụng đất kết hợp đa mục đích
theo quy định của pháp luật mà phát sinh nghĩa vụ về tiền sử dụng đất.
2. Tiền thuê đất (bao gồm
tính, thu, nộp, miễn, giảm tiền thuê đất; xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư) quy định tại điểm b khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai năm 2024[4] trong các trường hợp:
a) Nhà nước cho thuê đất
(bao gồm cả đất có mặt nước).
b) Nhà nước cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất và phải
nộp tiền thuê đất.
c) Nhà nước cho thuê đất để
xây dựng công trình ngầm trong lòng đất có mục đích kinh doanh mà công trình
này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất; đất xây dựng
công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác, sử dụng công
trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai năm 2024[5].
d) Nhà nước công nhận quyền
sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh
quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức
sử dụng đất, cho phép sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo quy định của pháp luật
thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định.
3. Tiền nộp bổ sung (tiền
sử dụng đất tăng thêm, tiền thuê đất tăng thêm) đối với trường hợp được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử
dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà
không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất quy định tại khoản 8 Điều
81, điểm d khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai năm 2024[6].
4.[7]
Tiền nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm
2024 thuộc khoản thu khác theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 153 Luật Đất
đai năm 2024.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực
hiện việc quản lý, tính, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
2. Người sử dụng đất theo
quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024[8] được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn
sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng
đất, công nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất.
3. Các đối tượng khác liên
quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Chương
II
TÍNH, THU, NỘP TIỀN SỬ DỤNG
ĐẤT
Mục
1. TÍNH TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều
3.[9] (được bãi bỏ)
Điều 4.
Diện tích đất tính tiền sử dụng đất
1. Diện tích tính tiền sử
dụng đất đối với trường hợp được giao, được chuyển mục đích sử dụng đất, được
điều chỉnh quy hoạch chi tiết, được chuyển hình thức sử dụng đất là diện tích đất
có thu tiền sử dụng đất ghi trên quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết,
chuyển hình thức sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Diện tích tính tiền sử
dụng đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất là diện tích đất được
công nhận ghi trên Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai (sau đây gọi là Phiếu chuyển thông tin) do cơ quan có chức năng quản lý đất
đai chuyển đến cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về điều
tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai (sau đây gọi là Nghị định
về cấp giấy chứng nhận).
Việc xác định hạn mức giao
đất ở, hạn mức công nhận đất ở của hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy
định tại các Điều 141, 195 và 196 Luật Đất đai năm 2024[10],
Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai, Nghị định về cấp giấy chứng nhận.
3. Diện tích tính tiền sử
dụng đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tính theo đơn vị mét
vuông (m2).
Điều
5. Giá đất tính tiền sử dụng đất [11]
1. Giá đất tính tiền sử
dụng đất được tính theo giá đất trong Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất
theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15, quy định của
Chính phủ về giá đất và hướng dẫn tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Giá đất tính tiền sử
dụng đất là giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, quy định của
Chính phủ về giá đất được áp dụng để tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp
giao đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn
biển và các trường hợp không áp dụng được bảng giá đất.
3. Giá đất tính tiền sử
dụng đất là giá trúng đấu giá áp dụng trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất.
4. Giá đất tính tiền sử
dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được xác định theo đơn vị đồng/mét
vuông (đồng/m2)
Điều
6. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất
1 [12]. Tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng
đất được tính như sau:
a) Trường hợp tại Phiếu
chuyển thông tin của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc
cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp
đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển
thông tin chuyển cho cơ quan thuế không có chi phí xây dựng hạ tầng:
Tiền sử dụng đất = Diện tích đất tính tiền sử dụng đất x Giá
đất tính tiền sử dụng đất
Trong đó:
Diện tích đất tính tiền
sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.
Giá đất tính tiền sử dụng
đất được xác định theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
Thời điểm tính tiền sử
dụng đất được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai năm
2024. Riêng trường hợp giao đất ở tái định cư thì thời điểm xác định giá đất và
tính tiền sử dụng đất là thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 3 Điều
111 Luật Đất đai năm 2024.
b) Trường hợp tại Phiếu
chuyển thông tin của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông
hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh
toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu
chuyển thông tin chuyển cho cơ quan thuế có chi phí xây dựng hạ tầng:
|
Tiền sử dụng đất
|
=
|
Diện tích đất tính tiền sử dụng đất
|
x
|
(Giá đất tính tiền sử dụng đất
|
-
|
Chi phí xây dựng hạ tầng tính trên 01m2 đất ghi trên
Phiếu chuyển thông tin)
|
Trong đó:
Diện tích đất tính tiền
sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.
Giá đất tính tiền sử dụng
đất được xác định theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
Thời điểm tính tiền sử
dụng đất được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai năm
2024. Riêng trường hợp giao đất ở tái định cư thì thời điểm xác định giá đất và
tính tiền sử dụng đất là thời điểm cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật
Đất đai năm 2024.
Chi phí xây dựng hạ tầng
tính trên 01 m2 đất được ghi trong Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường
hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm
quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển cho cơ quan thuế.
2. Trường hợp cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định giao đất theo tiến độ của dự án đầu tư, tiến độ
thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 4 Điều 116
Luật Đất đai năm 2024[13] thì việc tính tiền sử dụng
đất, xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo từng
quyết định giao đất.
3. Trường hợp nhà ở nhiều
tầng gắn liền với đất được Nhà nước giao trực tiếp cho nhiều đối tượng sử dụng
thì tiền sử dụng đất được phân bổ cho từng đối tượng sử dụng. Việc phân bổ tiền
sử dụng đất cho từng đối tượng sử dụng đất được thực hiện như sau:
|
Tiền sử dụng đất phân bổ cho từng đối tượng
|
=
|
Tiền sử dụng đất tính theo quy định tại khoản 1 Điều này
|
x
|
Diện tích sàn sử dụng của từng đối tượng được giao
|
|
Tổng diện tích sàn sử dụng
|
Trong đó:
Diện tích sàn sử dụng được
xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về nhà ở.
Tổng diện tích sàn sử dụng
gồm tổng diện tích sàn sử dụng sở hữu riêng của các chủ sở hữu nhà ở nhiều tầng
(nhà chung cư) tính theo diện tích thông thủy của các căn hộ, phần diện tích
kinh doanh thương mại, dịch vụ mà phải nộp tiền sử dụng đất (không bao gồm phần
diện tích sàn sử dụng thuộc sở hữu chung cho các chủ sở hữu).
Việc phân bổ tiền sử dụng
đất theo quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp bán nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước (nay là nhà ở thuộc tài sản công theo quy định của pháp luật về
nhà ở) cho người đang thuê.
4. Khi bán lại nhà ở xã hội
là nhà ở riêng lẻ sau thời hạn 5 năm theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 89
Luật Nhà ở, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở
về phát triển và quản lý nhà ở xã hội thì ngoài các khoản phải nộp theo quy định
của pháp luật, bên bán phải nộp 50% tiền sử dụng đất được tính theo công thức
quy định tại khoản 1 Điều này; trong đó:
a) Diện tích đất để tính
tiền sử dụng đất là diện tích đất ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) quy định
tại điểm e khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở.
b)[14]
Giá đất để tính tiền sử dụng đất là giá đất trong bảng giá đất, hệ số điều chỉnh
giá đất (nếu có)
c) Thời điểm tính tiền sử
dụng đất được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
5.[15]
(được bãi bỏ)
Điều
7. Tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án áp
dụng đối với tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức
có vốn đầu tư nước ngoài
1[16].
Khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để
thực hiện dự án nhà ở thương mại đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều
122 của Luật Đất đai năm 2024, dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng
quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng, xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt quy định tại
khoản 2 Điều 119 của Luật Đất đai năm 2024 mà phải nộp tiền sử dụng đất theo
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 121, Điều 156 của Luật Đất đai năm 2024
thì tiền sử dụng đất được tính như sau:
|
Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
|
=
|
Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất
|
-
|
Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất thuộc phạm
vi thực hiện
dự án trước khi chuyển mục đích sử dụng đất
(nếu có)
|
Trong đó:
a) Tiền sử dụng đất của
loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:
|
Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng
đất
|
=
|
Diện tích đất tính tiền sử dụng đất sau khi chuyển mục
đích theo quy định tại Điều 4 Nghị định này
|
x
|
(Giá đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định này
|
-
|
Chi phí xây dựng hạ tầng tính trên 01m2 đất (nếu
có))
|
b) Tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất của các loại đất thuộc phạm vi thực hiện dự án trước khi chuyển mục
đích sử dụng đất (sau đây gọi là tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất)
được tính theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
c) Trường hợp tiền sử dụng
đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất nhỏ hơn hoặc bằng tiền đất
trước khi chuyển mục đích sử dụng đất thì tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích
sử dụng đất bằng không (=0).
2. Tiền đất trước khi chuyển
mục đích sử dụng đất được tính như sau:
a) Đối với đất trước khi
chuyển mục đích là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở mà
người sử dụng đất là tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất,
cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm (hàng năm) thì tiền đất
trước khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không (= 0).
Trường hợp người sử dụng đất
đã trả trước tiền thuê đất cho một số năm theo quy định của pháp luật về đất
đai năm 1993 hoặc đã ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng và được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cho phép khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp hằng
năm bằng cách quy đổi ra số năm tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính nhưng chưa
sử dụng hết (chưa trừ hết) tính đến thời điểm chuyển mục đích thì số năm tháng
đã trả (hoàn thành) tiền thuê đất nhưng chưa sử dụng hết này được quy đổi ra số
tiền theo đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm tại thời điểm được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất để xác định tiền đất trước khi chuyển mục đích được trừ vào tiền sử dụng đất
của dự án.
b)[17]
Đối với đất trước khi chuyển mục đích có nguồn gốc là đất nông nghiệp, đất phi
nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
có thời hạn sử dụng đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê và người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng
đất được tính như sau:
|
Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất
|
=
|
Diện tích đất có thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất nhân (x) giá đất tương ứng với thời hạn
giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích
|
x
|
Thời hạn sử dụng đất còn lại
|
|
Thời hạn giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục
đích
|
Trong đó:
Giá đất tương ứng với thời
hạn giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích là giá đất để tính
tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê quy định tại Điều
5 Nghị định này.
Thời hạn sử dụng đất còn lại
được xác định bằng (=) thời hạn giao đất, cho thuê đất trước khi chuyển mục
đích sử dụng đất trừ (-) thời gian đã sử dụng đất trước khi chuyển mục đích.
Trường hợp thời hạn sử dụng
đất còn lại được xác định theo công thức quy định tại điểm này không tròn năm
thì tính theo tháng; thời gian không tròn tháng thì thời gian không tròn tháng
từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính tiền đất
trước khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với số ngày này.
Trường hợp đất trước khi
chuyển mục đích là đất nông nghiệp có nguồn gốc nhận chuyển nhượng hợp pháp của
hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì tiền
đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:
|
Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất
|
=
|
Diện tích đất nông nghiệp được chuyển mục đích sử dụng đất
|
x
|
Giá đất tính tiền sử dụng đất của loại đất nông nghiệp
tương ứng theo quy định tại Điều 5 Nghị định này
|
c) Đối với đất trước khi
chuyển mục đích là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở có thời hạn sử dụng ổn
định lâu dài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng
7 năm 2004 (mà người sử dụng đất trước đó đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất) thì
tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng (=) diện tích đất
nhân (x) với giá đất của loại đất phi nông nghiệp tương ứng của thời hạn 70 năm.
d) Trường hợp thực hiện dự
án nhà ở thương mại mà đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất trong phạm vi
dự án có nhiều loại đất, trong đó có đất ở (nhưng không tách thành phần riêng
trong dự án sau khi chuyển mục đích) thì phần diện tích đất ở này được xác định
giá trị vào tiền đất trước khi chuyển mục đích tại thời điểm được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
đ) Trường hợp dự án sau
khi chuyển mục đích có nhiều hình thức sử dụng đất thì việc xử lý đối với tiền
đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính theo quy định tại các điểm
a, b, c và d khoản này được thực hiện như sau:
Trường hợp dự án vừa có
hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, vừa có hình thức Nhà nước
giao đất không thu tiền sử dụng đất thì toàn bộ tiền đất trước khi chuyển mục
đích sử dụng đất được trừ vào số tiền sử dụng đất của dự án.
Trường hợp dự án vừa có
hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, vừa có hình thức Nhà nước
cho thuê đất, vừa có hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc
dự án vừa có hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, vừa có hình
thức Nhà nước cho thuê đất thì toàn bộ tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng
đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của dự án theo nguyên tắc phân
bổ vào các phần diện tích đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo tỷ lệ
diện tích của từng phần trong tổng diện tích phải thực hiện nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất.
3.[18]
Giá đất để tính tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều này là giá đất quy định tại Điều 5 Nghị
định này được tính tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
4. Trường hợp tổ chức kinh
tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài
thoả thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định
tại Điều 127 Luật Đất đai năm 2024[19] mà phải
chuyển mục đích sử dụng đất thì tính tiền sử dụng đất theo quy định tại các khoản
1, 2 và 3 Điều này.
5.[20]
Trường hợp sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 3 và điểm d khoản 13 Điều 3
Nghị quyết số 254/2025/QH15 và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất có
thu tiền sử dụng đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự
án đầu tư mà có phần diện tích đất được Nhà nước thu hồi và giao cho người sử dụng
đất để thực hiện dự án thì tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Nghị
định của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai năm
2024 về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Điều
8. Tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình,
cá nhân, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số
254/2025/QH15[21]
1. Hộ gia đình, cá nhân
khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng sang đất ở thì tiền sử dụng đất tính như sau:
|
Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở
|
=
|
Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng
đất
|
-
|
Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng
đất (nếu có)
|
Trong đó:
- Tiền sử dụng đất của loại
đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:
|
Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng
đất
|
=
|
Diện tích đất tính tiền sử dụng đất sau khi chuyển mục
đích theo quy định tại Điều 4 Nghị định này
|
x
|
Giá đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này
|
- Tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi là
tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất) được tính theo quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều này.
- Trường hợp tiền sử dụng
đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất nhỏ hơn hoặc bằng tiền đất
trước khi chuyển mục đích sử dụng đất thì tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích
sử dụng đất bằng không (=0).
2. Tiền đất trước khi chuyển
mục đích sử dụng đất được tính như sau:
a)[22]
Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá
nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc là đất nông nghiệp
có nguồn gốc nhận chuyển nhượng hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân khác được Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì tiền đất trước khi chuyển mục đích
sử dụng đất được tính bằng (=) diện tích đất nhân (x) với giá đất tính tiền sử
dụng đất của loại đất nông nghiệp tương ứng quy định tại Điều 5
Nghị định này.
b)[23]
Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê
đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì tiền đất trước khi chuyển
mục đích sử dụng đất được tính như sau:
|
Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất
|
=
|
Diện tích đất có thu tiền thuê đất nhân (x)
giá đất tương ứng với thời hạn cho thuê
|
x
|
Thời hạn sử dụng đất còn lại
|
|
Thời hạn cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích đất của đất trước khi chuyển mục đích
|
Trong đó:
Giá đất tương ứng với
thời hạn cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích là giá đất theo quy định
tại Điều 5 Nghị định này.
Thời hạn sử dụng đất
còn lại được xác định bằng (=) thời hạn giao đất, thuê đất trước khi chuyển mục
đích sử dụng đất trừ (-) thời gian đã sử dụng đất trước khi chuyển mục đích.
Trường hợp thời gian sử
dụng đất còn lại được xác định theo công thức quy định tại điểm này không tròn
năm thì tính theo tháng; thời gian không tròn tháng thì thời gian không tròn
tháng từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính
tiền sử dụng đất đối với số ngày này.
c) Đối với đất trước khi
chuyển mục đích là đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất theo hình thức trả
tiền thuê đất hàng năm thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng
không (= 0).
3. Đối với đất trước khi
chuyển mục đích là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì tiền đất trước
khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:
a) Đất trước khi chuyển mục
đích là đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho hộ
gia đình, cá nhân có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài theo quy định của pháp luật
về đất đai thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng tiền
thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê của đất sản xuất, kinh doanh phi
nông nghiệp tương ứng trong Bảng giá đất của thời hạn 70 năm tại thời điểm được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất.
b) Đất trước khi chuyển mục
đích là đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì tiền đất trước khi chuyển mục
đích sử dụng đất được tính bằng không (=0).
Trường hợp người sử dụng đất
đã trả trước tiền thuê đất cho một số năm theo quy định của pháp luật về đất
đai năm 1993 hoặc đã ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng và được cơ
quan nhà nước cho phép khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp hằng năm bằng cách
quy đổi ra số năm tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính nhưng chưa sử dụng hết
(chưa trừ hết) tính đến thời điểm chuyển mục đích thì số năm tháng đã trả (hoàn
thành) tiền thuê đất nhưng chưa sử dụng hết này được quy đổi ra số tiền theo
đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm tại thời điểm chuyển mục đích để
xác định tiền đất trước khi chuyển mục đích được trừ vào tiền sử dụng đất.
c)[24]
Đất trước khi chuyển mục đích là đất phi nông nghiệp theo hình thức được Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất có thời hạn hoặc được Nhà nước cho thuê đất trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì tiền đất trước khi chuyển mục
đích sử dụng đất được tính như sau:
|
Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất
|
=
|
Diện tích đất nhân (x) giá đất tương ứng với thời hạn giao
đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích
|
x
|
Thời hạn sử dụng đất còn lại
|
|
Thời hạn giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích
|
Trong đó:
Giá đất tương ứng với
thời hạn giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích là giá đất để
tính tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
Thời hạn sử dụng đất
còn lại được xác định bằng (=) thời hạn giao đất, cho thuê đất trước khi chuyển
mục đích sử dụng đất trừ (-) thời gian đã sử dụng đất trước khi chuyển mục đích.
Trường hợp thời gian sử
dụng đất còn lại được xác định theo công thức quy định tại điểm này không tròn
năm thì tính
theo tháng: thời gian không tròn tháng thì thời gian không tròn tháng từ 15
ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính tiền sử dụng
đất đối với so ngày này.
4. Giá đất để tính tiền đất
trước khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 2
và khoản 3 Điều này là giá đất quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị
định này tính tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Điều
9. Tính tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp hộ gia
đình, cá nhân sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại[25] Điều 137 Luật Đất đai năm 2024[26]
1. Hộ gia đình, cá nhân
thuộc trường hợp được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 137 Luật
Đất đai năm 2024[27] mà chưa nộp tiền sử dụng đất
thì tiền sử dụng đất được tính như sau:
a) Trường hợp cơ quan nhà
nước có thẩm quyền đã có thông báo nộp tiền sử dụng đất nhưng người sử dụng đất
chưa nộp thì nay phải nộp tiền sử dụng đất theo số đã được thông báo; đồng thời
phải nộp tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý
thuế tương ứng với từng thời kỳ.
b) Trường hợp cơ quan nhà
nước có thẩm quyền chưa có thông báo nộp tiền sử dụng đất theo quy định thì nay
tính tiền sử dụng đất phải nộp và khoản nộp bổ sung theo nguyên tắc quy định tại
khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024[28] và quy
định tại khoản 2 Điều 50 của Nghị định này; trong đó, thời điểm tính tiền sử dụng đất được xác định theo thời điểm ghi
trên giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 137 Luật Đất
đai năm 2024[29]. Trường hợp thời điểm trên giấy tờ
về quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2005 thì tiền sử dụng đất được
tính theo giá đất của năm 2005 tại Bảng giá đất.
Trường hợp tiền sử dụng đất
và khoản phải nộp bổ sung quy định tại điểm này
vượt quá số tiền sử dụng đất tính theo chính sách và giá đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận theo quy định
của pháp luật thì được tính theo giá đất và chính sách tại thời điểm nộp đủ hồ
sơ hợp lệ.
2. Hộ gia đình, cá nhân
thuộc trường hợp được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 5 Điều 137 Luật
Đất đai năm 2024[30] thì phải thực hiện nghĩa vụ về
thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí.
Riêng đối với trường hợp người được ghi tên trên giấy tờ về quyên sử dụng đất
theo quy định tại khoản 4 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024[31]
mà chưa nộp tiền sử dụng đất thì ngoài nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí, hộ gia đình,
cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận còn phải nộp tiền sử dụng đất được tính
theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Hộ gia đình, cá nhân
thuộc trường hợp được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 6 Điều 137 Luật
Đất đai năm 2024[32] mà tại bản án, quyết định của
Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam, quyết định
thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có nội dung giải quyết
về tiền sử dụng đất thì thực hiện theo văn bản đó.
Trường hợp tại các văn bản
nêu trên không có nội dung giải quyết về tiền sử dụng đất thì tùy theo nguồn gốc, giấy tờ, thời điểm sử
dụng đất, việc tính nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, các khoản thuế, phí, lệ phí
(nếu có) được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 137 Luật Đất đai năm
2024[33] và quy định tương ứng tại các khoản 1, 2 và
4 Điều 9, các Điều 10, 11, 12 và 13 của Nghị
định này.
4. Hộ gia đình, cá nhân
thuộc trường hợp được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật
Đất đai năm 2024[34] thì tiền sử dụng đất được
tính như sau:
a) Trường hợp hộ gia đình,
cá nhân được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 137
Luật Đất đai năm 2024[35] mà không phải nộp tiền sử
dụng đất thì khi được cấp Giấy chứng nhận phải thực hiện nghĩa vụ về thuế, phí,
lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và pháp luật
có liên quan.
b) Trường hợp hộ gia đình,
cá nhân được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 137 Luật
Đất đai năm 2024[36] mà người chuyển nhượng chưa nộp
tiền sử dụng đất thì ngoài việc phải thực hiện nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu
có) theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và pháp luật có liên quan,
hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận còn phải nộp tiền sử dụng đất
được tính theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
5.[37]
Đối với phần diện tích còn lại của thửa đất quy định tại khoản 4 Điều 141 Luật
Đất đai năm 2024 thì thực hiện nghĩa vụ tài chính như các trường hợp quy định tại
khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 10 của Nghị
định này.
Điều
10. Tính tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp hộ gia
đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà không
vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp đất được giao không đúng
thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[38]
1. Đối với hộ gia đình, cá
nhân sử dụng đất từ trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 nay được cấp Giấy chứng nhận
quy định tại điểm a, điểm d khoản 1 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[39] thì tiền sử dụng đất được tính như sau:
a) Đối với phần diện tích
đất vượt hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm a khoản 1 Điều 138 Luật Đất
đai năm 2024[40]:
|
Tiền sử dụng đất
|
=
|
Diện tích đất vượt hạn mức được công nhận đất ở
|
x
|
Giá đất tính tiền sử dụng đất[41]
|
x 20%
|
b) Đối với phần diện tích
đất có hiện trạng là đất nông nghiệp, trường hợp người sử dụng đất đề nghị được
công nhận và được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp theo quy
định tại điểm d khoản 1 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[42]:
|
Tiền sử dụng đất
|
=
|
Diện tích đất của loại đất được công nhận
|
x
|
Giá đất tính tiền sử dụng đất[43]
|
x 30%
|
2. Đối với hộ gia đình, cá
nhân sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm
1993 nay được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai năm
2024[44] thì tiền sử dụng đất được tính như sau:
a) Đối với phần diện tích
đất vượt hạn mức công nhận đất ở nay được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[45]:
|
Tiền sử dụng đất
|
=
|
Diện tích đất vượt hạn mức được công nhận đất ở
|
x
|
Giá đất tính tiền sử dụng đất[46]
|
x 40%
|
b) Đối với phần diện tích
đất có hiện trạng là đất nông nghiệp, người sử dụng đất đề nghị được công nhận
và được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp theo quy định tại
điểm d khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[47]:
|
Tiền sử dụng đất
|
=
|
Diện tích đất của loại đất được công nhận
|
x
|
Giá đất tính tiền sử dụng đất[48]
|
x 50%
|
3. Đối với hộ gia đình, cá
nhân sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm
2004 nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại khoản 3
Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[49] thì tiền sử dụng
đất được tính như sau:
a) Đối với phần diện tích
đất được công nhận trong hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 195,
khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai năm 2024[50], nay được
cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại điểm a[51],
điểm b khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[52]:
|
Tiền sử dụng đất
|
=
|
Diện tích đất được công nhận trong hạn mức giao đất ở
|
x
|
Giá đất tính tiền sử dụng đất[53]
|
x 20%
|
b) Đối với phần diện tích
đất được công nhận vượt hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 195,
khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai năm 2024[54], nay được
cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều
138 Luật Đất đai năm 2024:
|
Tiền sử dụng đất
|
=
|
Diện tích đất được công nhận vượt hạn mức giao đất ở
|
x
|
Giá đất tính tiền sử dụng đất[55]
|
x 50%
|
c) Đối với thửa đất có sử
dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ,
nay được công nhận và cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất cơ sở sản xuất phi
nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 138
Luật Đất đai năm 2024[56]:
|
Tiền sử dụng đất
|
=
|
Diện tích đất của loại đất được công nhận
|
x
|
Giá đất tính tiền sử dụng đất[57]
|
x 60%
|
d) Đối với phần diện tích
đất có hiện trạng là đất nông nghiệp, trường hợp người sử dụng đất đề nghị được
công nhận và được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích phi nông nghiệp theo quy định
tại điểm d khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[58]:
|
Tiền sử dụng đất
|
=
|
Diện tích đất của loại đất được công nhận
|
x
|
Giá đất tính tiền sử dụng đất[59]
|
x 60%
|
4. Đối với hộ gia đình, cá
nhân sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại khoản 3 Điều
138 Luật Đất đai năm 2024[60] thì tiền sử dụng đất
được tính như sau:
a) Đối với phần diện tích
đất được công nhận trong hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 195,
khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai năm 2024[61], nay được
cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại điểm a[62], điểm b khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[63]:
|
Tiền sử dụng đất
|
=
|
Diện tích đất được công nhận trong hạn mức giao đất ở
|
x
|
Giá đất tính tiền sử dụng đất[64]
|
x 40%
|
b) Đối với phần diện tích
đất được công nhận vượt hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 195,
khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai năm 2024[65], nay được
cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều
138 Luật Đất đai năm 2024[66]:
|
Tiền sử dụng đất
|
=
|
Diện tích đất được công nhận vượt hạn mức giao đất ở
|
x
|
Giá đất tính tiền sử dụng đất[67]
|
x 70%
|
c) Đối với thửa đất có sử
dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ,
nay được công nhận và cấp Giấy chứng nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất
thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai năm
2024[68]:
|
Tiền sử dụng đất
|
=
|
Diện tích đất của loại đất
được công nhận
|
x
|
Giá đất tính tiền sử dụng đất[69]
|
x 70%
|
d) Đối với phần diện tích
đất có hiện trạng là đất nông nghiệp, trường hợp người sử dụng đất đề nghị được
công nhận và được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp theo quy
định tại điểm d khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[70]:
|
Tiền sử dụng đất
|
=
|
Diện tích đất của loại đất
được công nhận
|
x
|
Giá đất tính tiền sử dụng đất[71]
|
x 70%
|
5[72].
Giá đất tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1,
2, 3, và 4 Điều này là giá đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
Điều
11. Tính tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với các trước ngày 01
tháng 7 năm 2014 quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 139 Luật Đất đai năm
2024[73]
1. Đối với hộ gia đình, cá
nhân sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 nay được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại khoản 1, điểm
c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai năm 2024[74]
thì tiền sử dụng đất được tính như sau:
a) Đối với phần diện tích
đất được cấp Giấy chứng nhận trong hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại
khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai năm 2024[75]:
|
Tiền sử dụng đất
|
=
|
Diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận trong hạn mức công
nhận đất ở
|
x
|
Giá đất tính tiền sử dụng đất[76]
|
x 10%
|
b) Đối với phần diện tích
đất được cấp Giấy chứng nhận vượt hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản
5 Điều 141 Luật Đất đai năm 2024[77]:
|
Tiền sử dụng đất
|
=
|
Diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận vượt hạn mức công nhận đất
ở
|
x
|
Giá đất tính tiền sử dụng đất[78]
|
x 30%
|
c) Đối với phần diện tích
đất nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp (nếu có) theo
quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận:
|
Tiền sử dụng đất
|
=
|
Diện tích đất của loại đất
được công nhận
|
x
|
Giá đất tính tiền sử dụng đất[79]
|
x 40%
|
2. Đối với hộ gia đình, cá
nhân sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm
1993 nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất
ở theo quy định tại khoản 1, điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất
đai năm 2024[80] thì tiền sử dụng đất được tính
như sau:
a) Đối với phần diện tích
đất được cấp Giấy chứng nhận trong hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại
khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai năm 2024[81]:
|
Tiền sử dụng đất
|
=
|
Diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận trong hạn mức công
nhận đất ở
|
x
|
Giá đất tính tiền sử dụng đất[82]
|
x 20%
|
b) Đối với phần diện tích
đất được cấp Giấy chứng nhận vượt hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản
5 Điều 141 Luật Đất đai năm 2024[83]:
|
Tiền sử dụng đất
|
=
|
Diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận vượt hạn mức công nhận đất
ở
|
x
|
Giá đất tính tiền sử dụng đất[84]
|
x 50%
|
c) Đối với phần diện tích
đất nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp (nếu có) theo
quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận:
|
Tiền sử dụng đất
|
=
|
Diện tích đất của loại đất
được công nhận
|
x
|
Giá đất tính tiền sử dụng đất[85]
|
x 60%
|
3. Đối với hộ gia đình, cá
nhân sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm
2004 nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất
ở theo quy định tại khoản 1, điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai năm 2024[86] thì tiền sử dụng đất được tính như sau:
a) Đối với phần diện tích
đất được cấp Giấy chứng nhận trong hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 2
Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai năm 2024[87]:
|
Tiền sử dụng đất
|
=
|
Diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận trong hạn mức giao đất ở
|
x
|
Giá đất tính tiền sử dụng đất[88]
|
x 30 %
|
b) Đối với phần diện tích
đất vượt hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều
196 Luật Đất đai năm 2024[89]:
|
Tiền sử dụng đất
|
=
|
Diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận vượt hạn mức giao đất ở
|
x
|
Giá đất tính tiền sử dụng đất[90]
|
x 60%
|
c) Đối với phần diện tích
đất nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp (nếu có) theo
quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận:
|
Tiền sử dụng đất
|
=
|
Diện tích đất của loại đất
được công nhận
|
x
|
Giá đất tính tiền sử dụng đất[91]
|
x 70%
|
4. Đối với hộ gia đình, cá
nhân sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nay được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại khoản 1,
điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai năm 2024[92] thì tiền sử dụng đất được tính như sau:
a) Đối với phần diện tích
đất được cấp Giấy chứng nhận là đất ở (trong hạn mức giao đất ở, vượt hạn mức
giao đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai năm
2024[93]):
|
Tiền sử dụng đất
|
=
|
Diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận là đất ở
|
x
|
Giá đất tính tiền sử dụng đất[94]
|
x 80%
|
b) Đối với phần diện tích
đất nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp (nếu có) theo
quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận:
|
Tiền sử dụng đất
|
=
|
Diện tích đất của loại đất được công nhận
|
x
|
Giá đất tính tiền sử dụng đất[95]
|
x 80%
|
4a)[96]
Các trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không đúng mục đích được công
nhận quyền sử dụng đất, khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai năm 2024[97] thì phải nộp
tiền sử dụng đất như trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 8 Nghị định này tại thời điểm người sử dụng đất nộp hồ sơ
hợp lệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
5.[98]
Giá đất tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1,
2, 3, và 4 Điều này là giá đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định
này.
Điều
12. Tính tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp đang sử
dụng đất được giao không đúng thẩm quyền quy định tại Điều 140 Luật Đất đai năm
2024[99]
1. Hộ gia đình, cá nhân được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1 Điều
140 Luật Đất đai năm 2024[100] thì tiền sử dụng đất
được tính như sau:
a) Trường hợp được cấp Giấy
chứng nhận đối với diện tích đất đã được giao năm trong hạn mức được công nhận
đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai năm 2024[101] thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 138
Luật Đất đai năm 2024[102].
b) Trường hợp được cấp Giấy
chứng nhận đối với đất đã được giao vượt hạn mức được công nhận đất ở theo quy
định tại khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai năm 2024[103]
phần diện tích đất có hiện trạng là đất nông nghiệp được công nhận vào mục đích
đất phi nông nghiệp thì tiền sử dụng đất được tính theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này. Trường hợp có giấy tờ chứng
minh đã nộp tiền để được sử dụng đất theo quy định tại khoản 5 Điều này thì
không phải nộp tiền sử dụng đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều
140 Luật Đất đai năm 2024[104] thì tiền sử dụng đất
được tính như sau:
a) Trường hợp không có giấy
tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất thì tiền sử dụng đất được tính
theo quy định tại khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[105]
và khoản 3 Điều 10 Nghị này.
b) Trường hợp có giấy tờ
chứng minh đã nộp đủ tiền để được sử dụng đất theo quy định tại khoản 5 Điều
này thì không phải nộp tiền sử dụng đất.
c) Trường hợp có giấy tờ
chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất nhưng mức thu đã nộp để được sử dụng
đất thấp hơn mức thu theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp tiền thì số
tiền đã nộp được quy đổi ra tỷ lệ % diện tích đất đã hoàn thành việc nộp tiền sử
dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm đã nộp tiền; tiền sử dụng đất
của phần diện tích đất còn lại được tính theo quy định tại điểm a khoản này
theo chính sách và giá đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Hộ gia đình, cá nhân được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm a, điểm
b[106] khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai năm 2024[107] thì tiền sử dụng đất được tính như sau:
a)[108]
Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) theo quy định tại điểm a, điểm b
khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai năm 2024 mà không có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền
để được sử dụng đất thì tiền sử dụng đất của phần diện tích được cấp Giấy chứng
nhận là đất ở được tính như sau:
|
Tiền sử dụng đất
|
=
|
Diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận là đất ở
|
x
|
Giá đất tính tiền sử dụng đất [109]
|
x 70%
|
b)[110]
Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 140 Luật
Đất đai năm 2024 năm 2024[111] mà có giấy tờ chứng minh
đã nộp đủ tiền để được sử dụng đất theo quy định tại khoản 5 Điều này thì không
phải nộp tiền sử dụng đất.
Trường hợp có giấy tờ
chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất nhưng mức thu đã nộp để được sử dụng
đất thấp hơn mức thu theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp tiền thì số
tiền đã nộp được quy đổi ra tỷ lệ % diện tích đất đã hoàn thành việc nộp tiền sử
dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm nộp tiền; tiền sử dụng đất của
phần diện tích đất còn lại được tính theo quy định tại điểm a khoản này tại thời
điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
c)[112]
Đối với phần diện tích còn lại theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 140 Luật Đất
đai năm 2024, trường hợp được công nhận vào mục đích đất ở (nếu có) và được cấp
Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất bằng 100% tiền sử dụng đất tính theo
chính sách và giá đất ở theo quy định tại Điều 5 Nghị định này
tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
4. Trường hợp hộ gia đình,
cá nhân được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 140 Luật Đất
đai năm 2024[113] thì tiền sử dụng đất phải nộp
được tính bằng 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở được cấp Giấy chứng
nhận tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo giá đất ở quy định khoản
1 Điều 5 Nghị định này. Trường hợp có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được
sử dụng đất theo quy định thì được trừ số tiền đã nộp vào tiền sử dụng đất phải
nộp; mức trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp.
5. Giấy tờ chứng minh về
việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất khi tính tiền sử dụng
đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này bao gồm:
a) Biên lai, phiếu thu,
hóa đơn thu tiền
để được sử dụng đất, thu tiền đền bù theo Quyết định số 186/HĐBT ngày 31 tháng
5 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng
khi chuyển sang sử dụng vào mục đích khác.
b) Biên lai, phiếu thu,
hóa đơn thu tiền theo Thông tư số 60/TC-TCT ngày 16 tháng 7 năm 1993 của Bộ Tài
chính về hướng dẫn chế độ quản lý thu đối với việc bán nhà thuộc sở hữu nhà nước,
việc cấp quyền sử dụng đất xây dựng nhà ở và công trình.
c) Biên lai, phiếu thu,
hóa đơn chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã
hoặc của cơ quan, tổ chức đã giao đất không đúng thẩm quyền.
d) Trường hợp giấy tờ quy
định tại điểm a, b và c khoản này bị mất, thất lạc nhưng tại Ủy ban nhân dân cấp
xã hoặc cơ quan, tổ chức đã giao đất không đúng thẩm quyền còn giấy tờ (hồ sơ)
lưu trữ và ghi chép về việc người sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất
thì người sử dụng đất đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hoặc sao y bản
chính. Bản xác nhận hoặc sao y bản chính tại điểm này được công nhận là giấy tờ
chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức như giấy tờ tại điểm a, b
và c khoản này.
6.[114]
Giá đất tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1,
2, 3, và 4 Điều này là giá đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định
này tại thời điểm người sử dụng đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
Điều
13. Tính tiền sử dụng đất khi điều chỉnh quyết định giao đất quy định tại điểm
c khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai năm 2024[115],
cấp đổi Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 6 Điều
135 Luật Đất đai năm 2024[116]
1. Trường hợp cơ quan nhà
nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất theo quy định tại điểm c khoản
3 Điều 155 Luật Đất đai năm 2024[117] mà làm thay
đổi tăng diện tích tính thu tiền sử dụng đất và không thuộc trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này thì tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất tăng thêm
được tính bằng diện tích đất tăng thêm nhân với (x) giá đất tại thời điểm cơ
quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất. Trường hợp thay đổi
giảm diện tích tính thu tiền sử dụng đất (không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất)
mà làm giảm số tiền sử dụng đất đã nộp thì số tiền này được tính vào vốn đầu tư
của dự án.
2. Trường hợp cơ quan nhà
nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất theo quy định tại điểm c khoản
3 Điều 155 Luật Đất đai năm 2024[118] do thay đổi
quy hoạch chi tiết thì tiền sử dụng đất được tính theo cách tính quy định tại Điều 14 Nghị định này tại thời điểm được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quyết định điều chỉnh quyết định giao đất.
3. Trường hợp khi cấp đổi
Giấy chứng nhận đối với người sử dụng đất[119] mà
có sự chênh lệch diện tích đất tăng giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi
trên Giấy chứng nhận đã cấp và ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi
so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định
tại Nghị định về cấp Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất là hộ gia đình,
cá nhân[120] phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền
sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở theo
quy định của pháp luật tại thời điểm cấp giấy chứng nhận trước đây; trường hợp
người sử dụng đất là tổ chức thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với phần diện tích đất phi
nông nghiệp tăng thêm theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây[121].
Điều
14. Tính tiền sử dụng đất khi có quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo
quy định tại điểm d khoản 3 Điều 155, điểm đ khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai năm
2024[122]:
1. Trường hợp người sử dụng
đất đề nghị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch
chi tiết của dự án theo quy định của pháp luật mà làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất
hoặc vị trí từng loại đất hoặc tăng[123] hệ số sử
dụng đất thì tiền sử dụng đất được tính như sau:
1.1. Trường hợp dự án trước
khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết không thuộc trường hợp Nhà nước giao đất
thông qua đấu giá quyền sử dụng đất:
a) Trường hợp trước khi có
quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án, người sử dụng đất đã hoàn
thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất theo quy định:
a1) Khi có quyết định điều
chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì
người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất
tính đối với toàn bộ dự án theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh và theo
quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh theo quy định của pháp luật tại cùng thời
điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh tổng thể quy hoạch
chi tiết của dự án (nếu có).
a2) Khi có quyết định điều
chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết dự án (một phần diện tích dự án) của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất bằng
chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính đối với phần diện tích được điều chỉnh cục
bộ theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh và theo quy hoạch chi tiết trước
khi điều chỉnh theo quy định của pháp luật tại cùng thời điểm cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết của dự án (nếu
có).
Trường hợp không tính hoặc
phân bổ được tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất điều chỉnh thì thực hiện
tính tiền sử dụng đất đối với toàn bộ dự án như quy định tại tiết a1 điểm này.
b) Trường hợp trước khi có
quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án, người sử dụng đất chưa hoàn
thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất theo quy định (chỉ áp dụng với đối với dự án
được giao đất trước ngày Luật Đất đai năm 2024[124]
có hiệu lực thi hành mà nay thực hiện điều chỉnh quy hoạch chi tiết) thì người
sử dụng đất phải:
b1) Trường hợp đã có thông
báo tiền sử dụng đất tính theo quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh quy hoạch
thì người sử dụng đất phải nộp đủ số tiền sử dụng đất xác định theo quy hoạch
chi tiết trước khi được điều chỉnh cộng với tiền chậm nộp tiền sử dụng đất (nếu
có) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp chưa có quyết định
giá đất thì người sử dụng đất phải tính và nộp số tiền sử dụng đất theo quy định
tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024[125]
và khoản thu bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định này.
b2) Nộp bổ sung số tiền sử
dụng đất bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất phải nộp theo quy hoạch sau khi
điều chỉnh và theo quy hoạch trước khi điều chỉnh được xác định tại cùng thời
điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch theo
quy định tại tiết a điểm này (nếu có).
1.2. Trường hợp dự án trước
khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết thuộc trường hợp Nhà nước giao đất thông qua
đấu giá quyền sử dụng đất và người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử
dụng đất thì tiền sử dụng đất khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết được tính như
sau:
a) Khi có quyết định điều
chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
|
Tiền sử dụng đất
|
=
|
(Số tiền sử dụng đất được
tính đối với toàn bộ dự án theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh theo
quy định của pháp luật tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết
|
-
|
Số tiền sử dụng đất được tính đối với toàn bộ dự án theo
quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh theo quy định của pháp luật tại thời
điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết)
|
x
|
Giá trúng đấu giá
|
|
Giá khởi điểm
|
b) Khi có quyết định điều
chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết dự án (một phần diện tích dự án) của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền thì tiền sử dụng đất được tính như sau:
|
Tiền sử dụng đất
|
=
|
(Số tiền sử dụng đất được tính đối với phần diện tích được
điều chỉnh cục bộ theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh theo quy định của
pháp luật tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh
quy hoạch chi tiết
|
-
|
Số tiền sử dụng đất
được tính đối với phần diện tích được điều chỉnh cục bộ theo quy hoạch chi tiết
trước khi điều
chỉnh theo quy định của pháp luật tại thời điểm
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều
chỉnh quy hoạch
chi tiết)
|
x
|
Giá trúng đấu giá
|
|
Giá khởi điểm
|
Trường hợp không tính hoặc
phân bổ được tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất được điều chỉnh cục bộ
thi thực hiện tính tiền sử dụng đất đối với toàn bộ dự án như quy định tại điểm
a khoản này.
2. Trường hợp người sử
dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất nhưng[126] do yêu cầu quản
lý, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của
dự án theo quy định của pháp luật mà làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất hoặc vị
trí từng loại đất hoặc hệ số sử dụng đất của dự án dẫn đến làm tăng, giảm tiền
sử dụng đất thì xử lý như sau:
a) Nếu điều chỉnh quy hoạch
chi tiết mà tiền sử dụng đất tính theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh lớn
hơn tiền sử dụng đất của quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh tại cùng thời
điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quy hoạch
thì người sử dụng đất phải nộp bổ sung số tiền chênh lệch giữa tiền sử dụng đất
tính theo quy hoạch chi tiết sau và quy hoạch chi tiết trước. Việc tính tiền sử
dụng đất theo quy hoạch chi tiết trước và sau khi điều chỉnh được thực hiện
theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.
b) Nếu điều chỉnh quy hoạch
mà tiền sử dụng đất tính theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh nhỏ hơn tiền
sử dụng đất của quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quy hoạch thì người
sử dụng đất được hoàn trả tiền sử dụng đất. Số tiền sử dụng đất hoàn trả được
tính bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo quy hoạch chi tiết trước
và quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch. Việc tính tiền sử dụng đất theo
quy hoạch chi tiết trước và sau khi điều chỉnh được thực hiện theo quy định tại
Điều 6 Nghị định này.
Việc hoàn trả tiền số tiền
sử dụng đất cho người sử dụng đất quy định tại điểm này được thực hiện theo quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về quản lý thuế.
3. Trường hợp dự án sau
khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết có nhiều hình thức sử dụng đất (giao đất có
thu tiền sử dụng
đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất) thì tính tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất của cả dự án (hoặc của phần diện tích được điều chỉnh cục bộ) bằng
chênh lệch giữa tổng số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy hoạch sau khi
điều chỉnh và tổng số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy hoạch trước khi
điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều
chỉnh quy hoạch.
4. Trường hợp tổ chức kinh
tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài
đã thoả thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy
định tại Điều 127 Luật Đất đai năm 2024[127] mà
phải điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án thì tính tiền sử dụng đất theo quy
định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5. Trường hợp khu đất, thửa
đất thực hiện dự án nhà ở thương mại là đất ở nhận chuyển nhượng hợp pháp của hộ
gia đình, cá nhân quy định tại điểm b khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai năm 2024[128] thì tính tiền sử dụng đất của khu đất, thửa đất
trước khi điều chỉnh quy hoạch được xác định như trường hợp bồi thường, hỗ trợ
về đất ở của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Nghị định về bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Nghị định quy định về giá đất.
6.[129]
Trường hợp dự án có nhiều quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật thì tính tiền sử dụng đất như
sau:
a) Trường hợp người sử
dụng đất đề nghị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh
quy hoạch chi tiết của dự án theo quy định của pháp luật mà không làm thay đổi
cơ cấu sử dụng đất, vị trí từng loại đất, đồng thời không làm tăng hệ số sử dụng
đất thì không phải tính tiền sử dụng đất khi thay đổi quy hoạch chi tiết của dự
án; trường hợp làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất hoặc vị trí từng loại đất hoặc
làm tăng hệ số sử dụng đất thì tính tiền sử dụng đất tại từng thời điểm có quyết
định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án theo quy định tại khoản 1, khoản
3, khoản 4 và khoản 5 Điều này để tính tổng số tiền sử dụng đất phải nộp tại lần
điều chỉnh quy hoạch chi tiết cuối cùng của dự án.
b) Trường hợp người sử
dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất nhưng do yêu cầu
quản lý, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết
của dự án thì tính tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4
và khoản 5 Điều này tính theo quy hoạch chi tiết cuối cùng và quy hoạch chi tiết
mà người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất (bao
gồm cả quy hoạch chi tiết đầu tiên của dự án).
Điều
15. Tính tiền nộp bổ sung khi gia hạn dự án theo quy định tại khoản 8 Điều 81
và điểm đ khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai năm 2024[130]
1.[131]
Trường hợp chủ đầu tư được gia hạn sử dụng đất của dự án theo quy định tại khoản
8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024 thì ngoài số tiền sử dụng đất phải nộp còn phải
nộp bổ sung cho Nhà nước một khoản tiền được tính như sau:
|
Khoản tiền bổ sung
|
=
|
Diện tích đất tính thu tiền
sử dụng đất được gia hạn sử dụng đất
|
x
|
Giá đất tính tiền sử dụng đất tại thời điểm cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất
|
x 2% x
|
Thời gian gia hạn (tháng)
|
|
12
|
Trong đó:
Giá đất tính tiền sử dụng
đất tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định gia hạn sử
dụng đất là giá đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
Trường hợp thời gian
gia hạn không tròn tháng thì từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới
15 ngày thì không tính khoản tiền bổ sung đối với so ngày này
2. Không áp dụng quy định
về khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quy định miễn, giảm tiền
sử dụng đất đối với khoản tiền quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
16. Xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Điều 94 Luật
Đất đai năm 2024[132], xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại
Điều 107 Luật Đất đai năm 2024[133]
1. Trường hợp Quỹ phát triển
đất ứng vốn cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư tạo quỹ đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc ngân sách nhà nước đã bố
trí để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì kinh phí bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư được xử lý như sau:
Trường hợp được Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất và không được miễn tiền sử dụng đất, người sử
dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật. Việc hoàn trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho Quỹ phát
triển đất thực hiện quy định của pháp luật về quỹ phát triển đất, pháp luật về
ngân sách nhà nước.
Trường hợp được Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất mà được miễn tiền sử dụng đất thì người sử dụng
đất phải hoàn trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vào ngân sách nhà nước
và được tính số tiền này vào chi phí đầu tư của dự án theo quy định tại khoản 2
Điều 94 Luật Đất đai năm 2024[134]. Việc hoàn trả
kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho Quỹ phát triển đất thực hiện theo
quy định của pháp luật về quỹ phát triển đất, pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Việc khấu trừ kinh phí
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong trường hợp được Nhà nước giao đất có thu
tiền sử dụng đất mà người thực hiện dự án tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai năm 2024; không áp dụng
đối với thời gian sử dụng đất tăng thêm do được gia hạn, điều chỉnh thời gian sử
dụng đất[135] và được thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất phối
hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập
và nộp hồ sơ đề nghị khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cùng với
hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông.
Hồ sơ gồm:
a1) Văn bản của người thực
hiện dự án đề nghị được khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: 01 bản
chính;
a2) Phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt: 01 bản sao;
a3) Chứng từ chuyển tiền của
người thực hiện dự án cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư: 01 bản sao;
a4) Bảng kê thanh toán
kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập; trong đó có các nội dung về số tiền đã chi
trả, số chứng từ chi trả, ngày, tháng chi tiền, người nhận tiền: 01 bản chính.
b) Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông
chuyển các hồ sơ quy định tại điểm a khoản này cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã[136].
c) Căn cứ vào chứng từ, hồ
sơ quy định tại điểm b khoản này, trong thời hạn 30 ngày, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã[137] thực hiện rà soát và có văn bản
xác nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất
gửi cho cơ quan thuế thực hiện việc trừ số tiền ứng trước vào tiền sử dụng đất.
d) Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chịu trách nhiệm về tính chính xác của
số liệu và các thông tin quy định tại điểm a khoản này, trừ các văn bản, giấy tờ
có trong hồ sơ đã được cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền khác chấp thuận,
quyết định hoặc giải quyết trước đó. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[138] chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu về
số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất để làm
căn cứ cho cơ quan thuế thực hiện việc trừ số tiền ứng trước vào tiền sử dụng đất
tại điểm c khoản này, trừ các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan,
tổ chức, người có thẩm quyền khác chấp thuận, quyết định hoặc giải quyết trước
đó.
3.[139]
Trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, nếu người
thực hiện dự án đầu tư tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai năm 2024 mà
dự án đầu tư có nhiều hình thức sử dụng đất (giao đất không thu tiền sử dụng đất,
giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất) thì kinh phí bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được
trừ vào tổng số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời
gian thuê phải nộp, phần còn lại (chưa được trừ) tiếp tục được trừ vào tiền
thuê đất trả tiền hằng năm phải nộp (bao gồm cả tiền thuê đất phải nộp đối với
phần diện tích đất xây dựng công trình ngầm của dự án, nếu có). Kinh phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư còn lại chưa được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (nếu có) thì được tính vào chi phí đầu tư của dự án.
4. Trường hợp đất trước
khi bị thu hồi là đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà kinh
phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước đã được tính vào vốn đầu tư của
dự án và người sử dụng đất đã được bồi thường về đất thì chi phí đầu tư vào đất
còn lại theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 107 Luật Đất đai năm 2024[140], khoản 6 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP được xác
định bằng không (= 0).
Mục
2. MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều
17. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các đối tượng được
miễn, giảm tiền sử dụng đất
1.[141]
Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất theo
quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị định này chỉ được miễn
hoặc giảm một lần tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất
ở khi được Nhà nước giao đất để làm nhà ở hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng
đất từ đất khác sang đất ở hoặc được công nhận vào mục đích đất ở theo quy định
của pháp luật về đất đai.
Việc miễn, giảm tiền sử
dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân là người nghèo, người dân tộc thiểu số chỉ
áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân sinh sống (thường trú) tại nơi có đất; hồ
sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý
thuế.
2. Trong một hộ gia đình
có nhiêu thành viên thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất thì được cộng
các mức giảm của từng thành viên thành mức giảm chung của cả hộ, nhưng mức giảm
tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp.
3. Trong trường hợp người
sử dụng đất thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền sử dụng đất theo
quy định thì được miễn tiền sử dụng đất. Trường hợp người sử dụng đất thuộc đối
tượng được giảm tiền sử dụng đất nhưng có nhiều mức giảm khác nhau thì được hưởng
mức giảm cao nhất.
4. Việc miễn, giảm tiền sử
dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận
quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được miễn, giảm.
Việc giảm tiền sử dụng đất
được tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11 và
12 Nghị định này. Người sử dụng đất nộp giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng
được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
5.[142]
Không áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng
đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất; đất xây dựng nhà ở thương mại theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024.
Việc miễn, giảm tiền sử
dụng đất trong trường hợp giao đất tái định cư thực hiện theo quy định tại Nghị
định của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Riêng trường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người phải di dời khi Nhà
nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người và trường hợp Nhà nước
thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển cho ở mà không đủ điều kiện được
bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành chính
cấp xã nơi có đất bị thu hồi theo quy định tại điểm b, điểm l khoản 1 Điều 157
Luật Đất đai năm 2024 thì thực hiện theo quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 18, khoản 1 Điều 19 Nghị định này.”
6.[143]
Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn,
giảm tiền sử dụng đất nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền
sử dụng đất (nếu có) theo quy định tại thời điểm được miễn, giảm hoặc sử dụng đất
không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định giao đất nhưng không thuộc trường
hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc người sử dụng đất
đề nghị không áp dụng ưu đãi do không còn đáp ứng các điều kiện để được miễn,
giảm thì phải nộp vào ngân sách nhà nước số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm.
Việc thu hồi số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm thực hiện như sau:
a)[144]
Số tiền sử dụng đất được miễn, giảm phải thu hồi được tính như sau:
a1) Số tiền sử dụng đất
được miễn, giảm phải thu hồi (bao gồm cả trường hợp người sử dụng đất đã được
miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Đất đai
năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng đến nay, cơ quan, người có thẩm quyền phát
hiện người sử dụng đất không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền sử dụng
đất (nếu có) theo quy định) được tính theo chính sách tại thời điểm cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất; riêng giá đất tính theo giá đất trong bảng giá
đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời
điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất cộng (+) với khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp tiền
sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ.
Trường hợp người sử dụng
đất đề nghị không áp dụng ưu đãi do không còn đáp ứng các điều kiện để được miễn,
giảm (tự nguyện hoàn trả số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm) thì số tiền sử
dụng đất được miễn, giảm phải thu hồi được tính theo chính sách tại thời điểm
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất; riêng giá đất tính theo giá đất trong bảng giá đất, hệ số điều
chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cộng (+) với khoản
thu bổ sung tính trên số tiền sử dụng đất được miễn, giảm phải thu hồi theo như
quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản
2 Điều 50 Nghị định này.
Người sử dụng đất không
phải hoàn trả số tiền được miễn, giảm theo địa bàn ưu đãi đầu tư nếu trong quá
trình sử dụng đất có sự thay đổi quy định về Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư.
a2) Thời gian tính khoản
tiền tương đương với tiền chậm nộp, khoản thu bổ sung quy định tại tiết a1 điểm
này tính từ thời điểm được miễn, giảm tiền sử dụng đất đến thời điểm cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định thu hồi số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm.
b) Cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì có thẩm quyền
thu hồi số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm.
c) Trình tự, thủ tục tính,
thu hồi số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm:
cl) Trong quá trình thực
hiện trình tự, thủ tục để giao đất, cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất,
cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm thống kê, tổng hợp các trường
hợp được giao đất, cấp Giấy chứng nhận mà thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền
sử dụng đất, chuyển cơ quan thuế và các cơ quan liên quan để theo dõi theo quy
định.
Trong quá trình thực hiện,
cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện người đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất
không đáp ứng điều kiện để được miễn, giảm tiền sử dụng đất (nếu có) tại thời
điểm miễn, giảm hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định
giao đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật
về đất đai thì cơ quan, người có thẩm quyền gửi cơ quan có chức năng quản lý đất
đai để chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, rà soát.
Trường hợp sau khi kiểm
tra, rà soát, xác định người đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất không đáp ứng điều kiện để được miễn,
giảm tiền sử dụng đất (tại thời điểm miễn, giảm) hoặc sử dụng đất không đúng mục
đích đã được ghi tại quyết định giao đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi
đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất
đai báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi việc miễn, giảm
tiền sử dụng đất và chuyển thông tin cho cơ quan thuế để tính, thu số tiền sử dụng
đất phải nộp (không được miễn, giảm), khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp
tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản này.
c2) Trường hợp người sử dụng
đất đề nghị không áp dụng ưu đãi do không còn đáp ứng các điều kiện để được miễn,
giảm (tự nguyện hoàn trả số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm) thì có văn bản
đề nghị gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai để báo cáo Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi việc miễn, giảm tiền sử dụng đất và chuyển
thông tin cho cơ quan thuế để tính, thu số tiền sử dụng đất phải nộp (không được miễn,
giảm), khoản thu bổ sung theo quy định tại điểm a khoản này.
d)[145]
Cơ quan thuế chủ trì, phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai để
tính, thu số tiền quy định tại điểm a khoản này.
7. Trường hợp người sử dụng
đất phải hoàn trả tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm theo quy định tại khoản 6
Điều này thì được trừ (trường hợp đã được miễn tiền sử dụng đất) hoặc tiếp tục
được trừ (trường hợp được giảm tiền sử dụng đất) đối với kinh phí bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư đã ứng trước (nếu có) vào tiền sử dụng đất phải hoàn trả theo
quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai năm 2024[146]
và khoản 2, khoản 3 Điều 16 Nghị định này. Trường hợp kinh
phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được tính vào chi phí đầu tư của dự án
thì không được trừ vào tiền sử dụng đất.
8. Đối với việc xác định
miễn, giảm tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân thì địa bàn (vùng) có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn (vùng) có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị định này
là thôn, xã[147] theo quy định hoặc quyết định của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc của cơ quan, người được Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ giao, phân cấp, ủy quyền.
Việc xác định người nghèo
được thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định hộ gia
đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số được thực hiện theo quy định hoặc
quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Danh mục địa bàn được hưởng
ưu đãi tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị
định này chỉ áp dụng đối với địa bàn có địa giới hành chính cụ thể[148].
9. Việc miễn tiền sử dụng
đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ
trang nhân dân, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được thực hiện theo quy định
của pháp luật về nhà ở.
Việc miễn, giảm tiền sử dụng
đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng được
thực hiện theo quy định của pháp luật về người có công và chỉ được thực hiện
khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cho phép miễn, giảm
tiền sử dụng đất theo pháp luật về người có công.[149]
10. Trường hợp tổ chức
trong nước đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật mà
nay chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc chuyển nhượng dự án đầu
tư gắn với chuyển
nhượng quyền sử dụng đất thì xử lý như sau:
a)[150]
Tổ chức trong nước đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật mà nay chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo đúng quy định của
pháp luật thì phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với số tiền sử dụng đất
đã được miễn, giảm tại thời điểm giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai năm 2024 và phải nộp khoản
tiền bổ sung đối với thời gian kể từ ngày được miễn, giảm tiền sử dụng đất đến
ngày chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo mức quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51 Nghị định
số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 18, điểm đ khoản 19
Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP).
Việc tính số tiền sử dụng
đất đã được miễn, giảm phải trả cho Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này theo chính sách tại thời điểm cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất (như trường hợp không được miễn, giảm tiền sử dụng đất); riêng
giá đất để tính khoản tiền này là giá đất trong bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất
(nếu có) tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị
quyết số 254/2025/QH15.
b) Trường hợp chuyển nhượng
dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ
tầng, xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất
thì thực hiện như sau:
b1) Trường hợp số tiền sử
dụng đất đã được miễn, giảm không tính vào giá chuyển nhượng và người nhận chuyển
nhượng tiếp tục thực hiện dự án thì người nhận chuyển nhượng tiếp tục được miễn,
giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đầu tư cho thời gian còn lại
của dự án.
b2) Trường hợp người nhận
chuyển nhượng không tiếp tục thực hiện dự án thì phải nộp tiền sử dụng đất theo
quy định đối với dự án sau khi chuyển nhượng. Trường hợp người chuyển nhượng đã
thực hiện một phần nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất thì người nhận chuyển
nhượng được kế thừa phần nghĩa vụ mà người chuyển nhượng đã nộp.
c)[151]
Khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, Văn phòng
đăng ký đất đai chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế để cơ quan thuế
tính và thu số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm theo chính sách và giá đất tại
thời điểm có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc
theo số tiền miễn, giảm tiền sử dụng đất đã được xác định theo quy định của
pháp luật.”
11.[152]
Trường hợp diện tích đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và được
miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 18, Điều 19
Nghị định này nằm trên phạm vi nhiều địa bàn có địa giới hành chính cụ thể
khác nhau thì việc miễn, giảm tiền sử dụng đất được xác định theo diện tích
tương ứng ở từng địa bàn có địa giới hành chính cụ thể.
Điều
18. Miễn tiền sử dụng đất
Miễn tiền sử dụng đất
trong các trường hợp sau đây:
1. Miễn tiền sử dụng đất
khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất, công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) trong hạn mức đất ở cho
người sử dụng đất trong các trường hợp sau:
a) Để thực hiện chính sách
nhà ở, đất ở đối với thương binh hoặc bệnh binh không có khả năng lao động, hộ
gia đình liệt sỹ không còn lao động chính;
b) Người nghèo, hộ gia
đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số sinh sống tại các địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.
c) Đất ở cho người phải di
dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
d)[153]
(được bãi bỏ)
d)[154]
Diện tích đất tại dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng
đất gắn với hạ tầng, xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt mà chủ đầu tư bố trí để phục
vụ mai táng cho các đối tượng chính sách xã hội theo quy định của pháp luật về
xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.
2. Miễn tiền sử dụng đất
trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất do chuyển mục
đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở do tách hộ đối với hộ gia
đình là người dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các địa bàn có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi theo Danh mục địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ quy định.
3. Miễn tiền sử dụng đất đối
với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất) đối với hộ gia đình, người có
công với cách mạng mà thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định
của pháp luật về người có công.
Miễn tiền sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân
dân, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở.
4.[155]
(được bãi bỏ)
5.[156]
Thẩm quyền quyết định miễn tiền sử dụng đất
Người có thẩm quyền quyết
định giao đất theo quy định tại Điều 123 Luật Đất đai năm 2024 quyết định việc
miễn tiền sử dụng đất khi quyết định giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
công nhận quyền sử dụng đất cho đối tượng tương ứng với đối tượng thuộc thẩm
quyền giao đất theo hồ sơ trình của cơ quan có chức năng quản lý đất đai; trong
đó ghi rõ nội dung: lý do miễn, diện tích được miễn tiền sử dụng đất.
Điều
19. Giảm tiền sử dụng đất
1.[157]
Giảm 50% tiền sử dụng đất đối với các trường hợp sau:
a) Người nghèo, hộ gia
đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số sinh sống tại các địa bàn không thuộc
địa bàn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định này.
b) Giao đất ở đối với hộ
gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ
ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không có cho ở nào khác
trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất bị thu hồi.
2. Giảm 50% tiền sử dụng đất
với đất ở cho các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 124 của
Luật Đất đai năm 2024[158] đang công tác tại địa
bàn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024[159]. thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn.
3. Giảm 30% tiền sử dụng đất
đối với đất ở cho các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 124
của Luật Đất đai năm 2024[160] đang công tác tại địa
bàn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024[161] thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
4. Giảm tiền sử dụng đất đối
với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất) đối với người có công với cách
mạng mà thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về
người có công.
5. Giảm tiền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật đầu tư và pháp luật có liên quan đối với trường hợp
sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử
dụng đất gắn với hạ tầng, xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024[162]:
a) Giảm 50% tiền sử dụng đất
trong trường hợp dự án được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn.
b) Giảm 30% tiền sử dụng đất
trong trường hợp dự án được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn.
c) Giảm 20% tiền sử dụng đất
trong trường hợp dự án không thuộc các địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản
này.
Danh mục địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn quy định tại khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
6[163].
Căn cứ vào Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một
cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê
đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm
vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển đến, trong đó có thông tin về: giá đất
tính tiền sử dụng đất, đối tượng, diện tích, mức giảm tiền sử dụng đất, cơ quan
thuế tính số tiền sử dụng đất phải nộp và số tiền sử dụng đất được giảm. Việc
giảm tiền sử dụng đất được thực hiện cùng với việc tính tiền sử dụng đất phải nộp
theo quy định tại Điều 20 Nghị định này.
7.[164]
(được bãi bỏ).
8.[165]
(được bãi bỏ).
Mục
3. TÍNH TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT PHẢI NỘP
Điều
20. Tính tiền sử dụng đất phải nộp
1. Trường hợp người sử dụng
đất không được miền, giảm tiền sử dụng đất, không thuộc trường hợp được hoàn trả
kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì tiền sử dụng đất phải nộp là tiền
sử dụng đất được tính theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 và
15 Nghị định này.
2. Trường hợp người sử dụng
đất được giảm tiền sử dụng đất, được hoàn trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư thì tiền sử dụng đất phải nộp được tính như sau:
|
Tiền sử dụng đất phải nộp
|
=
|
Tiền sử dụng đất được tính theo quy định tại khoản 1 Điều
này
|
-
|
Tiền sử dụng đất được giảm theo quy định tại Điều 19 Nghị định này (nếu có)
|
-
|
Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền
sử dụng đất theo quy định tại Điều 16 Nghị định này (nếu
có)
|
Mục
4. THU, NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều
21. Trình tự tính, thu, nộp tiền sử dụng đất
1. Đối với tổ chức kinh tế,
tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài:
a)[166]
Căn cứ quyết định giao đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định
điều chỉnh quy hoạch chi tiết, quyết định chuyển hình thức sử dụng đất, nhu cầu
công nhận quyền sử dụng đất và hò sơ mà người sử dụng đất nộp tại cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ
phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh
toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu
chuyển thông tin chuyển Phiếu chuyển thông tin cho cơ quan thuế để tính tiền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật.
b)[167]
Cơ quan thuế căn cứ các hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa
liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất
để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ
lập Phiếu chuyển thông tin chuyển đến, gồm:
b1) Phiếu chuyển thông
tin (thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất, mục đích sử dụng
đất, nguồn gốc sử dụng đất và giá đất tính tiền sử dụng đất; đối tượng, diện
tích, mức giảm tiền sử dụng đất; chi phí xây dựng hạ tầng (nếu có) do cơ quan
có chức năng quản lý về xây dựng xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng).
b2) Quyết định giao đất,
quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định về phê duyệt giá đất
cụ thể tính tiền sử dụng đất của dự án hoặc bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá
đất.
b3) Văn bản của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được
trừ vào tiền sử dụng đất (trong trường hợp người thực hiện dự án ứng trước kinh
phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư). Đối với trường hợp này thì hồ sơ thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này.
Trong thời hạn 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản này, cơ quan thuế
tính tiền sử dụng đất phải nộp, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất theo
quy định (Thông báo nộp tiền sử dụng đất thực hiện theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này).
Thông báo nộp tiền sử dụng
đất được gửi đồng thời cho Kho bạc Nhà nước cùng cấp để theo dõi, hạch toán
theo quy định.
c) Trường hợp chưa đủ cơ sở
để tính số tiền sử dụng đất và các khoản phải nộp khác thì trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa
liên thông và thông báo bằng văn bản đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[168] (trường hợp có nội dung đề nghị khấu trừ kinh phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư) để bổ sung hồ sơ; sau khi có đủ hồ sơ hợp lệ thì
cơ quan thuế phải tính và ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất chậm nhất sau
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung. Đồng thời cơ quan thuế lập
hồ sơ theo dõi tình hình thu, nộp tiền sử dụng đất theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này.
Sổ giao thông báo nộp các
khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này.
d) Người sử dụng đất thực
hiện nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế
theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
đ) Đối với trường hợp giao
đất có thu tiền sử dụng đất, sau khi thu tiền sử dụng đất, cơ quan thu ngân
sách nhà nước chuyển thông tin thu, nộp ngân sách cho cơ quan thuế theo quy định
của pháp luật về quản lý thuế để cơ quan thuế chuyển cho cơ quan có chức năng
quản lý đất đai
để làm căn cứ báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất cho người sử dụng
đất theo quy định. Việc giao đất chỉ được thực hiện khi người sử dụng đất đã nộp
đủ tiền sử dụng đất theo quy định.
2. Đối với hộ gia đình, cá
nhân:
a)[169]
Căn cứ quyết định giao đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
quyết định chuyển hình thức sử dụng đất, đơn đề nghị (văn bản) công nhận quyền
sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân và các hồ sơ khác theo quy định của pháp
luật về đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc
cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp
đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển
thông tin chuyển Phiếu chuyển thông tin cho cơ quan thuế để tính tiền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật về cấp giấy chứng nhận.
b)[170]
Căn cứ Phiếu chuyển thông tin (thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị
trí đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất; đối tượng, diện tích, mức
giảm tiền sử dụng đất; giá đất tính tiền sử dụng đất) do Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp
giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm
quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển đến; trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế thực hiện: tính
số tiền sử dụng đất phải nộp, số tiền sử dụng đất được giảm; ban hành thông báo
nộp tiền sử dụng đất; gửi thông báo cho người sử dụng đất, cơ quan chuyển Phiếu
chuyển thông tin theo quy định.
c) Trường hợp chưa đủ cơ sở
để tính tiền sử dụng đất và các khoản phải nộp khác thì trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản
cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ
phận một cửa liên thông và thông báo bằng văn bản đến Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã[171] (trường hợp có nội dung đề nghị khấu
trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) để bổ sung hồ sơ; sau khi tiếp nhận
đủ hồ sơ hợp lệ thì cơ quan thuế phải ra thông báo nộp tiền sử dụng đất, quyết
định giảm tiền
sử dụng đất (nếu thuộc trường hợp được giảm tiền sử dụng đất) chậm nhất sau 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung. Đồng thời cơ quan thuế lập hồ
sơ theo dõi tình hình thu, nộp tiền sử dụng đất theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này.
d) Người sử dụng đất thực
hiện nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế
theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
d) Sau khi thu tiền sử dụng
đất, cơ quan thu ngân sách nhà nước chuyển thông tin thu nộp ngân sách cho cơ
quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế để cơ quan thuế chuyển
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai làm căn cứ thực hiện việc giao đất cho
người sử dụng đất theo quy định. Việc giao đất chỉ được thực hiện khi người sử
dụng đất đã nộp đủ tiền sử dụng đất theo quy định (đối với trường hợp được Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất).
3. Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông chịu trách nhiệm về tính
chính xác của số liệu và các thông tin cung cấp cho cơ quan thuế. Cơ quan thuế
chịu trách nhiệm về việc tính và ra thông báo tiền sử dụng đất phải nộp.
4. Thời hạn nộp tiền sử dụng
đất đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể hoặc giá đất
trúng đấu giá quyền sử dụng đất:
a) Trường hợp được Nhà nước
giao đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, thời hạn nộp tiền trúng
đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Trường hợp người trúng đấu
giá vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền trúng đấu giá dẫn đến quyết định công nhận
kết quả đấu giá bị hủy thì thực hiện theo quy định của Nghị định của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, pháp luật về đấu giá
tài sản, pháp luật về quản lý thuế.
b) Trường hợp tính tiền sử
dụng đất theo giá đất cụ thể mà không thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất
thông qua hình thức đấu giá quy định tại khoản a Điều này, thời hạn nộp tiền sử
dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế nhưng tối đa
không quá 180 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng
đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Quá thời hạn 180 ngày kể từ
ngày có quyết định phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất mà người sử dụng đất
không nộp đủ tiền sử dụng đất thì không được giao đất theo quy định (đối với
trường hợp được Nhà nước giao đất). Quá thời hạn nộp tiền sử dụng đất theo
Thông báo của cơ quan thuế mà người sử dụng đất không nộp đủ tiền sử dụng đất
vào ngân sách nhà nước thì phải nộp khoản tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo mức
quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp người sử dụng đất
không tuân thủ việc cưỡng chế thuế theo quy định thì cơ quan thuế chuyển hồ sơ cho cơ quan có chức
năng quản lý đất đai để trình cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định tại
Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
đối với quyết định giao đất này.
5[172].
Trường hợp tính tiền sử dụng đất theo giá đất trong bảng giá đất hoặc giá đất
trong bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất thì thời hạn nộp tiền sử dụng đất
được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Quá thời hạn nộp tiền
sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật về quản lý thuế, trừ trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất
quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này.
6[173].
Việc tính, thu số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm và khoản tiền tương đương
tiền chậm nộp hoặc khoản thu bổ sung (nếu có) trong trường hợp phải hoàn trả tiền
sử dụng đất đã được miễn, giảm thực hiện theo quy định tại khoản
6, khoản 7 Điều 17 Nghị định này.
Điều
22. Ghi nợ tiền sử dụng đất
1.[174]
Đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất, mức tiền sử dụng đất được ghi nợ, thời
hạn ghi nợ tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Nghị định về bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, Nghị định về cấp Giấy chứng nhận.
Trường hợp thuộc đối tượng ghi nợ tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận lần
đầu theo quy định tại Nghị định về cấp Giấy chứng nhận thì trình tự, thủ tục
ghi nợ tiền sử dụng đất, thanh toán, xóa nợ tiền sử dụng đất thực hiện theo quy
định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Trình tự, thủ tục ghi nợ
tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân:
a) Đối với trường hợp ghi
nợ tiền sử dụng đất của người được bố trí tái định cư quy định tại khoản 3 Điều
111 Luật Đất đai năm 2024[175], người sử dụng đất
có nhu cầu ghi nợ tiền sử dụng đất nộp Đơn đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất và
giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất cùng với hồ sơ
xin cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật (trong đó bao gồm: Quyết định
giao đất tái định cư và Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt) tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có
chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông.
b)[176]
Trường hợp thuộc đối tượng ghi nợ tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận lần
đầu theo quy định tại Nghị định về cấp Giấy chứng nhận, người sử dụng đất đăng
ký nguyện vọng ghi nợ tiền sử dụng đất trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận
theo quy định tại Nghị định về cấp Giấy chứng nhận.
c) Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông
rà soát, kiểm tra hồ sơ của người được ghi nợ quy định tại điểm a, điểm b khoản
này và lập Phiếu chuyển thông tin gửi đến cơ quan thuế và các cơ quan liên quan
theo quy định; trong đó tại Phiếu chuyển thông tin phải có nội dung về đối tượng
được ghi nợ, thời hạn sử dụng đất được ghi nợ theo quy định tại khoản 1 Điều
này; đồng thời trả Giấy hẹn cho người được ghi nợ theo quy định.
d) Căn cứ Phiếu chuyển
thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất
đai hoặc bộ phận một cửa liên thông chuyển đến, cơ quan thuế tính và ban hành
Thông báo theo quy định để gửi đến hộ gia đình, cá nhân, Cơ quan quản lý nhà nước
về đất đai và cơ quan liên quan (nếu cần) trong thời hạn không quá năm (05)
ngày làm việc, kể từ ngày ban hành thông báo. Tại Thông báo phải bao gồm các nội
dung:
d1) Tổng số tiền sử dụng đất
hộ gia đình, cá nhân phải nộp.
d2) Số tiền sử dụng đất được
ghi nợ.
d3) Số tiền sử dụng đất
không được ghi nợ (nếu có).
d4) Thời hạn hộ gia đình,
cá nhân phải nộp tiền; gồm:
Thời hạn nộp số tiền sử dụng
đất không được ghi nợ (nếu có) theo thời hạn quy định của pháp luật về quản lý
thuế;
Thời hạn nộp số tiền sử dụng
đất được ghi nợ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
đ) Căn cứ Thông báo của cơ
quan thuế, hộ gia đình, cá nhân nộp số tiền sử dụng đất không được ghi nợ (nếu
có) vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế và nộp chứng từ tại
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận
một cửa liên thông để được cấp Giấy chứng nhận.
e) Cơ quan thu ngân sách
nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế có trách nhiệm thu tiền sử
dụng đất theo Thông báo của cơ quan thuế và cung cấp chứng từ cho hộ gia đình,
cá nhân; đồng thời chuyển thông tin về số tiền thu được của hộ gia đình, cá
nhân đến các cơ quan liên quan theo quy định.
g) Căn cứ chứng từ mà hộ
gia đình, cá nhân nộp, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản
lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông trả Giấy chứng nhận cho hộ gia đình,
cá nhân theo quy định; trong đó tại Giấy chứng nhận có nội dung về số tiền sử dụng
đất ghi nợ và thời hạn ghi nợ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trình tự, thủ tục thanh
toán, xóa nợ tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ:
a) Căn cứ thời hạn ghi nợ
theo quy định tại Nghị định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất, Nghị định về cấp giấy chứng nhận, hộ gia đình, cá nhân thực hiện thanh
toán nợ tiền sử dụng đất bằng cách nộp một lần tiền sử dụng đất còn nợ vào ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Cơ quan thu ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế có trách nhiệm thu tiền sử dụng
đất còn nợ theo số nợ ghi trên Giấy chứng nhận hoặc Thông báo của cơ quan thuế
và cung cấp chứng từ cho hộ gia đình, cá nhân; đồng thời chuyển thông tin về số
tiền thu được của hộ gia đình, cá nhân đến các cơ quan liên quan theo quy định.
Cơ quan thuế ban hành
Thông báo về việc xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính về thu tiền sử dụng
đất thực hiện theo Mẫu số 03 tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sau khi hoàn thành việc
thanh toán nợ tiền sử dụng đất quy định tại điểm a khoản này thì hộ gia đình,
cá nhân nộp hồ sơ gồm: Giấy chứng nhận (bản gốc), chứng từ nộp tiền sử dụng đất
(bản gốc) hoặc Thông báo về việc xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính về
thu tiền sử dụng đất (bản gốc) tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức
năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông để được xóa nợ tiền sử dụng
đất ghi trên Giấy chứng nhận. Trường hợp bị mất, thất lạc chứng từ thì hộ gia
đình, cá nhân đến cơ quan thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về
quản lý thuế để được xác nhận số tiền sử dụng đất đã nộp.
c) Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông
có trách nhiệm rà soát, đối chiếu hồ sơ mà hộ gia đình, cá nhân nộp để thực hiện
xóa nợ tiền sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận và trả lại Giấy chứng nhận cho
hộ gia đình, cá nhân trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hộ gia đình, cá
nhân nộp hồ sơ tại điểm b khoản này.
Chương
III
TÍNH, THU, NỘP TIỀN THUÊ
ĐẤT
Mục
1. TÍNH TIỀN THUÊ ĐẤT
Điều
23.[177] (được bãi
bỏ)
Điều
24. Diện tích tính tiền thuê đất
1. Diện tích tính tiền
thuê đất là diện tích đất có thu tiền thuê đất ghi trên quyết định cho thuê đất,
quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất, quyết định gia hạn sử dụng đất, quyết định điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất, quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết, quyết định cho phép chuyển
hình thức sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định
(sau đây gọi chung là quyết định về việc cho thuê đất). Trường hợp diện tích
ghi trên hợp đồng thuê đất lớn hơn so với diện tích ghi trên quyết định về việc
cho thuê đất thì diện tích đất tính tiền thuê được xác định theo diện tích ghi trên hợp đồng thuê đất.
2. Diện tích tính tiền
thuê đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thuê là diện tích đất được công nhận theo Phiếu
chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai do cơ quan có chức năng
quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng
nhận hoặc theo Hợp đồng thuê đất đã ký.
3. Diện tích tính tiền
thuê đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tính theo đơn vị mét
vuông (m2).
Điều
25. Thời hạn cho thuê đất
1. Thời hạn cho thuê đất
(trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này) là thời hạn được ghi trên quyết
định về việc cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận
hoặc hợp đồng thuê đất. Trường hợp thời hạn cho thuê đất ghi trên các giấy tờ
nêu trên khác nhau thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai xác định thời hạn
làm căn cứ để tính tiền thuê đất.
2. Trường hợp công nhận
quyền sử dụng đất thuê thì thời hạn cho thuê đất là thời hạn ghi trên Phiếu
chuyển thông tin do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế
theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận hoặc theo Hợp đồng thuê đất
đã ký.
Điều
26. Đơn giá thuê đất
1.[178]
Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá:
|
Đơn giá thuê đất hàng năm
|
=
|
Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất
|
x
|
(Giá tính tiền thuê đất
|
-
|
Chi phí xây dựng hạ tầng tính trên 01 m2 đất ghi trên Phiếu chuyển thông tin)
|
a) Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là từ
0,25% đến 3%.
Căn cứ vào thực tế địa phương,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất
theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất (có xem
xét đến yếu tố diện tích đất được phép xây dựng, diện tích không được phép xây
dựng mà chỉ sử dụng vào mục đích làm cảnh quan, phụ trợ) sau khi xin ý kiến của
Hội đồng nhân dân cùng cấp.
b) Giá đất để tính tiền
thuê đất là giá đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định này;
được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2).
2.[179]
Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông
qua hình thức đấu giá, giá đất để tính tiền thuê đất là giá đất theo quy định tại
Điều 5 Nghị định này; được xác định theo đơn vị đồng/mét
vuông (đồng/m2); cụ thể như sau:
a) Trường hợp tại Phiếu
chuyển thông tin của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông
hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh
toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu
chuyển thông tin chuyển cho cơ quan thuế không có chi phí xây dựng hạ tầng:
|
Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê
|
=
|
Giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê
|
x Thời hạn thuê đất
|
|
Thời hạn sử dụng đất của giá đất trong Bảng giá đất (theo
quy định của Chính phủ về giá đất)
|
b) Trường hợp tại Phiếu
chuyển thông tin của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông
hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán
hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu
chuyển thông tin chuyển cho cơ quan thuế có chi phí xây dựng hạ tầng:
|
Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê
|
=
|
Đơn giá thuê đất tính theo quy định tại điểm a khoản này
|
-
|
Chi phí xây dựng hạ tầng tính trên 01 m2 đất
ghi trên Phiếu chuyển thông tin
|
c) Trường hợp giá đất
tính tiền thuê đất là giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 hoặc
trường hợp hệ số điều chỉnh giá đất hoặc bảng
giá đất được xác định chưa bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng thì căn cứ tính tiền thuê đất không bao gồm
chi phí xây dựng hạ tầng của dự án.
3. Trường hợp đấu giá quyền
sử dụng đất thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá tương ứng với hình thức
Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc cho thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Điều
27. Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm
1. Đơn giá thuê đất đối với
đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng
công trình ngầm quy định tại điểm b khoản 5 Điều 216 Luật Đất đai năm 2024[180] được tính theo quy định tại khoản
1 Điều 26 Nghị định này.
2. Đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước
cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình
xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai năm
2024[181], được tính như sau:
a) Trường hợp thuê đất trả
tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất được tính theo mức không quá 30% của
đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm
có cùng mục đích sử dụng đất.
b) Trường hợp thuê đất trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính theo mức
không quá 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử
dụng đất.
c) Căn cứ vào thực tế địa
phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể mức đơn giá thuê đất quy định
tại điểm a, điểm b khoản này sau khi xin ý kiến của I lội đồng nhân dân cùng cấp.
3. Đối với đất xây dựng
công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần
diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt
được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng
đất đó thì đơn giá thuê đất của phần diện tích vượt này được xác định theo quy
định tại khoản 2 Điều này.
Điều
28. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước
1. Đối với phần diện tích
đất không có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá
thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính theo quy định
tại Điều 26 Nghị định này.
2. Đối với phần diện tích
đất có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất
trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính theo mức không thấp
hơn 20% của đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần
cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục
đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
3. Căn cứ vào thực tế địa
phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể mức đơn giá thuê đất quy định
tại khoản 2 Điều này sau khi xin ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Điều
29. Cơ quan xác định đơn giá thuê đất
1[182].
Trường hợp cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, căn
cứ giá đất cụ thể do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định, giá
đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, chi phí xây dựng hạ tầng (nếu
có), mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất đối
với công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất có mặt nước, Phiếu chuyển thông tin
do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp
đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc
cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển
đến, Thuế tỉnh, thành phố (đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài), Thuế cơ sở (đối với các trường hợp
còn lại) xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất
trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
2. Trường hợp cho thuê đất
thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì trách nhiệm xác định giá khởi
điểm, giá trúng đấu giá thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Điều
30. Tính tiền thuê đất
1. Đối với trường hợp thuê
đất trả tiền thuê đất hàng năm, tiền thuê đất một năm được tính như sau:
2. Đối với trường hợp thuê
đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:
a) Tiền thuê đất trả một lần
cho cà thời gian thuê được tính như sau:
b) Tiền thuê đất có mặt nước
trả một lần cho cả thời gian thuê được tính như sau:
|
Tiền thuê đất có mặt nước trả một lần cho cả thời gian
thuê nước
|
=
|
Tiền thuê đất của phần diện tích đất không có mặt nước
|
+
|
Tiền thuê đất của phần diện tích đất có mặt nước
|
Trong đó: Tiền thuê đất của
diện tích đất không có mặt nước, tiền thuê đất của phần diện tích đất có mặt nước
được tính theo quy định tại điểm a khoản này.
3. Trường hợp đơn vị sự
nghiệp công lập lựa chọn hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật Đất đai năm 2024[183]
thì tính tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp đơn vị sự nghiệp
công lập không lựa chọn hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm mà sử dụng nhà, công trình gắn liền với đất để kinh doanh, cho thuê, liên
doanh, liên kết theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công
thì thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công, không phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.
4. Trường hợp chủ đầu tư
được gia hạn sử dụng đất của dự án theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất
đai năm 2024[184] thì ngoài số tiền thuê đất phải
nộp còn phải nộp
bổ sung cho Nhà nước một khoản tiền được tính như sau:
a)[185]
Trường hợp chủ đầu tư được gia hạn sử dụng đất của dự án theo quy định tại khoản
8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024 thì ngoài số tiền thuê đất phải nộp, chủ đầu tư
còn phải nộp bổ sung cho Nhà nước một khoản tiền được tính như sau:
|
Khoản tiền bổ sung
|
=
|
Diện tích đất tính thu tiền thuê đất được gia hạn sử dụng
đất
|
x
|
Giá đất tính tiền thuê đất tại thời điểm cơ quan có thẩm
quyền ban hành Quyết định gia hạn sử dụng đất
|
x
|
Tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định
|
x
|
Thời gian gia hạn (tháng)
|
|
12
|
Trong đó:
Giá đất tính tiền thuê
đất nêu trên là giá đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
Giá đất và tỷ lệ (%)
tính đơn giá thuê đất được xác định tương ứng với mục đích sử dụng đất được Nhà
nước cho thuê;
Trường hợp thời gian
gia hạn không tròn tháng thì từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới
15 ngày thì không tính khoản tiền bổ sung đối với số ngày này.
b) Không áp dụng quy định
về khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quy định miễn, giảm tiền
thuê đất đối với khoản tiền quy định tại điểm a khoản này.
5. Trường hợp người thuê đất
trả tiền thuê đất hàng năm có đơn tự nguyện trả lại đất theo quy định tại khoản
2 Điều 82 Luật Đất đai năm 2024[186] thì người sử
dụng đất phải nộp tiền thuê đất tính đến thời điểm có quyết định thu hồi đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đất đai; trường hợp quá thời hạn thu hồi đất theo
quy định tại Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa ban hành quyết định thu hồi đất, nếu người
sử dụng đất không tiếp tục sử dụng đất thì không phải nộp tiền thuê đất cho thời
gian này.
6.[187]
Trường hợp chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng đang sử dụng
đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai
năm 2024 thì người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất hằng năm cho thời gian sử
dụng đất này. Số tiền thuê đất hằng năm được tính theo mức tỷ lệ (%) để tính
đơn giá thuê đất và giá đất tính tiền thuê đất của từng năm sử dụng đất đến thời
điểm Nhà nước ban hành quyết định cho thuê đất; diện tích tính tiền thuê đất là
diện tích thực tế đang sử dụng; mục đích sử dụng đất để tính tiền thuê đất hằng
năm theo mục đích thực tế đang sử dụng. Cơ quan thuế tính tiền thuê đất phải nộp
hằng năm và thông báo cho người sử dụng đất phải nộp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chỉ đạo cơ quan nông nghiệp và môi trường hoàn thiện hồ sơ cho thuê đất theo
quy định của pháp luật.
Việc tính và thu, nộp
tiền thuê đất kể từ thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho thuê đất trở về sau được thực hiện
theo quy định tại Nghị định này.
7. Trường hợp cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định cho thuê đất theo tiến độ của dự án đầu tư, tiến
độ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 4 Điều
116 Luật Đất đai năm 2024[188] thì việc tính tiền
thuê đất, xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo từng
quyết định cho thuê đất.
8. Trường hợp tổ chức đang
sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất quy định tại Điều 120 của Luật
Đất đai năm 2024[189] được cấp Giấy chứng nhận
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai năm 2024[190] thì tính tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều này.
9. Trường hợp khi cấp đổi
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân mà có sự chênh lệch
diện tích đất tăng giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên Giấy chứng
nhận đã cấp và
ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời
điểm có Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận thì
người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất đối với phần diện tích đất tăng thêm
theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp giấy chứng nhận trước đây.
Điều
31. Xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại
theo quy định tại Điều 107 Luật Đất đai năm 2024[191]
1. Trường hợp Quỹ phát triển
đất ứng vốn cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư tạo quỹ đất để cho thuê đất hoặc ngân sách nhà nước đã bố trí để thực hiện bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư thì kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được xử
lý như sau:
a) Trường hợp được Nhà nước
cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và không được miễn
tiền thuê đất hoặc được miễn tiền thuê đất nhưng trong thời gian thuê có nguyện
vọng nộp tiền thuê đất (không hưởng ưu đãi) quy định tại khoản
5 Điều 38 Nghị định này, người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất vào ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Việc hoàn trả kinh phí bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư cho Quỹ phát triển đất thực hiện theo quy định của pháp luật về
quỹ phát triển đất, pháp luật về ngân sách nhà nước.
Trường hợp thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm và không được miễn tiền thuê đất, người sử dụng đất phải nộp
trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vào ngân sách nhà nước; số tiền
này sẽ được quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hằng
năm tại thời điểm có quyết định cho thuê đất; hết thời gian được quy đổi đã hoàn
thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất, người thuê đất tiếp tục nộp tiền thuê đất
theo quy định. Việc hoàn trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho Quỹ
phát triển đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quỹ phát triển đất,
pháp luật về ngân sách nhà nước.
b) Trường hợp được Nhà nước
cho thuê đất mà được miễn tiền thuê đất thì người sử dụng đất phải hoàn trả
kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vào ngân sách nhà nước và được tính số
tiền này vào chi phí đầu tư của dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Đất
đai năm 2024[192]. Việc hoàn trả kinh phí bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư cho Quỹ phát triển đất thực hiện theo quy định của pháp luật
về quỹ phát triển đất, pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Trường hợp người được
Nhà nước cho thuê đất mà thuộc trường hợp được ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai năm 2024[193] thì việc khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định
này và theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này.[194]
3. Việc xử lý kinh phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án đầu tư có nhiều hình thức sử dụng đất
(giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho
thuê đất) được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị
định này. Trường hợp dự án đầu tư có hình thức thuê đất trả tiền hăng
năm, thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì kinh phí bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
được trừ vào tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê phải nộp, phần
còn lại (chưa được trừ) tiếp tục được trừ vào tiền thuê đất trả tiền hằng năm
phải nộp (bao gồm cả tiền thuê đất phải nộp đối với phần diện tích đất xây dựng
công trình ngầm của dự án, nếu có).[195]
4. Trường hợp được Nhà nước
cho thuê đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm và được quy đổi
kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước ra thời gian đã hoàn
thành nghĩa vụ về tiền thuê đất hàng năm tại thời điểm có quyết định cho thuê đất
thì trong khoảng thời gian được cơ quan có thẩm quyền xác nhận đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất hằng năm người thuê đất có quyền về đất đai
như đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
5. Trường hợp được Nhà nước
cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm nhưng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
cho một số năm do được khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng
trước hoặc tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Nghị định này vào tiền thuê đất phải nộp theo
quy định của pháp luật, khi chuyển nhượng dự án hoặc chuyển nhượng tài sản thuộc
sở hữu của mình gắn liền với đất thuê theo quy định của pháp luật thì người nhận
chuyển nhượng được kế thừa và tiếp tục được trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư hoặc tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất còn lại tương ứng với thời gian đã
thực hiện quy đổi nhưng chưa được trừ hết vào tiền thuê đất.
6. Việc xác định hoàn trả
và xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp quy định
tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này được thực hiện cùng thời điểm tính tiền
thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
7. Trường hợp người sử dụng
đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng không đáp ứng các điều kiện để được
miễn, giảm tiền thuê đất và bị thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm theo
quy định tại khoản 9 Điều 38 Nghị định này thì việc xử lý
kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo quy định tại các
khoản 1, 2 và 3 Điều này; đối với số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
đã được tính vào chi phí đầu tư của dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật
Đất đai năm 2024[196] thì không được khấu trừ vào
tiền thuê đất.
8. Căn cứ tình hình thực tế
tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết
định việc cho phép người sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất, cho thuê đất trong Khu công nghệ cao không phải hoàn trả ngân sách nhà nước
kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được Nhà nước bố trí từ ngân sách nhà nước (không bao
gồm trường hợp ứng vốn từ Quỹ phát triển đất) đối với các trường hợp sau:
a) Thuê đất trả tiền hàng
năm và thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng có nguyện vọng không
hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất.
b) Sử dụng đất và đất có mặt
nước để xây dựng công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật, khu cây xanh, công
viên sử dụng công cộng theo quy hoạch chung và quy hoạch phân khu xây dựng.
c) Ban quản lý Khu công
nghệ cao và các đơn vị trực thuộc Ban quản lý sử dụng đất để xây dựng trụ sở cơ
quan, công trình sự nghiệp, công trình phục vụ quản lý và khai thác hạ tầng Khu
công nghệ cao.
d) Được giao đất không thu
tiền sử dụng đất, thuê đất miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê và đã được Ban quản lý Khu
công nghệ cao bàn giao đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.
9. Trường hợp người bị thu
hồi đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 107 Luật Đất đai năm 2024[197], khoản
6 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thì chi phí đầu tư vào đất còn lại được
xác định như sau:
a) Đối với kinh phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà chưa khấu trừ hết
vào tiền thuê đất phải nộp (sau đây gọi là kinh phí chưa khấu trừ hết) được xác
định như sau:
a1) Trường hợp đất trước
khi bị thu hồi là đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả
thời gian thuê mà kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước đã được tính
vào vốn đầu tư của dự án và người sử dụng đất đã được bồi thường về đất thì
kinh phí chưa khấu trừ hết được xác định bằng không (= 0)
a2) Trường hợp đất trước
khi bị thu hồi là đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hằng năm và kinh
phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đang được khấu trừ theo phương thức quy đổi
ra số năm, tháng đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất thì kinh phí chưa khấu
trừ hết được xác định như sau:
|
Kinh phí chưa khấu trừ hết
|
=
|
Số năm, tháng đã được quy đổi hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất nhưng chưa sử dụng
|
x
|
Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm tại thời điểm
Nhà nước quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
|
Trong đó, đơn giá thuê đất trả tiền thuê
đất hằng năm được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 26
Nghị định này.
a3) Trường hợp đất trước
khi bị thu hồi là đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hằng năm và kinh
phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đang được khấu trừ theo phương thức trừ dần
vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định thì kinh phí chưa khấu trừ hết được
xác định như sau:
|
Kinh phí chưa khấu trừ hết
|
=
|
Tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được khấu
trừ theo quy định
|
x
|
Số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã thực hiện khấu
trừ
|
b) Đối với số tiền thuê đất
trả tiền thuê đất hàng năm mà đã trả trước cho nhiều năm nhưng chưa sử dụng thời
gian đã trả trước tiền thuê đất thi chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định
như sau:
|
Chi phí đầu tư vào đất còn lại
|
=
|
Tiền thuê đất một năm xác định tại thời điểm Nhà nước quyết
định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
|
x
|
Thời hạn đã trả trước tiền thuê đất còn lại
|
Trong đó:
- Tiền thuê đất một năm được
xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này
theo chính sách và giá đất tại thời điểm Nhà nước quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư.
- Thời hạn đã trả trước tiền
thuê đất còn lại được xác định bằng (=) thời hạn đã trả trước tiền thuê đất trừ
(-) thời hạn đã sử dụng đất thuê tính đến thời điểm Nhà nước quyết định phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Điều
32. Ổn định tiền thuê đất trả tiền thuê hằng năm
1. Tiền thuê đất hằng năm
(bao gồm cả tiền thuê đất hằng năm trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất)
được áp dụng ổn định theo quy định tại khoản 2 Điều 153 Luật Đất đai năm
2024[198].
2. Việc xác định tiền thuê
đất cho chu kỳ tiếp theo được thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều 26, khoản 1 Điều 30 Nghị định này. Trường hợp tiền thuê đất của chu
kỳ tiếp theo không tăng so với chu kỳ trước thì không phải điều chỉnh tiền thuê
đất; trường hợp tăng so với chu kỳ trước thì tỷ lệ điều chỉnh tiền thuê đất
hàng năm theo quy định tại khoản 2 Điều 153 Luật Đất đai năm 2024[199] được xác định bằng (=) tổng chỉ số giá tiêu dùng
(CPI) hàng năm cả nước của giai đoạn 05 năm liền kề trước thời điểm điều chỉnh.
Trường hợp chỉ số giá tiêu
dùng (CPI) tăng từ 10% trở lên trong 05 năm liên tiếp thì Bộ Tài chính phối hợp
với các Bộ, ngành liên quan để báo cáo Chính phủ quy định điều chỉnh tỷ lệ điều
chỉnh tiền thuê đất hằng năm của chu kỳ tiếp theo cho phù hợp.
3. Trường hợp được khấu trừ
kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc được trừ khoản tiền đã trả để nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào tiền thuê đất theo hình thức quy đổi ra số
năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất theo quy định thì không phải
làm thủ tục điều chỉnh tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều này trong
thời gian được xác định đã hoàn thành nghĩa vụ tiền thuê đất. Sau khi kết thúc
thời gian được xác định hoàn thành nghĩa vụ tiền thuê đất nêu trên thì thực hiện
điều chỉnh tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều này để tính số tiền
thuê đất cho thời gian tiếp theo.
Điều
33. Tính tiền thuê đất trong trường hợp thay đổi hình thức thuê đất theo quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều 30 Luật Đất đai năm 2024[200]
1. Chuyển từ thuê đất trả
tiền thuê đất hằng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê:
a) Trường hợp người sử dụng
đất được Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển từ thuê đất trả tiền hàng
năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì phải nộp
tiền thuê đất một lần cho thời gian thuê đất còn lại theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này. Đơn giá thuê đất trả tiền thuê
đất một lần của thời gian thuê đất còn lại được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này; trong đó giá đất để tính đơn giá thuê đất là
giá đất tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển sang thuê đất
trả tiền thuê đất một lần.
b) Trường hợp người sử dụng
đất đang được khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc được trừ
khoản tiền đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào tiền thuê đất
theo hình thức quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất
theo quy định thì nay số còn lại (chưa được khấu trừ) được khấu trừ vào tiền
thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Số tiền để khấu trừ nêu
trên được tính bằng (=) tiền thuê đất tính theo đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm theo quy định
tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển sang hình thức thuê
đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhân (x) với thời gian đã
xác định hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất hàng năm còn lại (chưa được khấu
trừ).
2. Chuyển từ thuê đất trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sang thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm thì tiền thuê đất được tính như sau:
a) Trường hợp đã hoàn
thành nghĩa vụ về tiền thuê đất thì người sử dụng đất không phải nộp tiền thuê
đất hằng năm cho thời gian thuê đất còn lại.
b) Trường hợp chưa hoàn
thành nghĩa vụ về tiền thuê đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất hằng
năm từ thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển từ thuê đất trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sang thuê đất trả tiền hằng năm. Đối
với thời gian đã sử dụng đất thì xử lý như sau:
b1) Trường hợp chưa nộp tiền
thuê đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất cho thời gian đã sử dụng
đất:
|
Tiền thuê đất phải nộp
|
=
|
Số tiền thuê đất trả một lần của cả thời gian thuê đất
|
x
|
Thời gian đã sử dụng đất
|
|
Thời hạn thuê đất
|
Đồng thời, người sử dụng đất
phải nộp tiền chậm nộp tiền thuê đất tính trên số tiền thuê đất phải nộp theo
quy định của pháp luật về quản lý thuế tính từ thời điểm được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định cho thuê đất đến thời điểm
cho phép chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
sang thuê đất trả tiền hằng năm.
b2) Trường hợp đã nộp một
phần tiền thuê đất mà số tiền đã nộp nhỏ hơn số tiền phải nộp theo quy định tại
tiết b1 điểm này (không bao gồm tiền chậm nộp) thì người sử dụng đất phải nộp số
tiền còn thiếu và số tiền chậm nộp tiền thuê đất tính trên số còn thiếu theo
quy định của pháp luật về quản lý thuế; trường hợp số tiền đã nộp lớn hơn số tiền
phải nộp theo quy định tại tiết b1 điểm này (không bao gồm tiền chậm nộp) thì số chênh lệch
tăng được trừ vào tiền thuê đất hàng năm bằng cách quy đổi ra số năm, tháng đã
hoàn thành nghĩa vụ tiền thuê đất hằng năm theo đơn giá thuê đất hằng năm được
xác định theo giá đất tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển
từ thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sang thuê đất trả
tiền hằng năm.
Điều
34. Tính tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
1. Trường hợp được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy
định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai năm 2024[201]
mà thuộc trường hợp thuê đất thì tiền thuê đất được tính như sau:
a) Trường hợp chuyển từ đất
nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất
phi nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất hằng năm
hoặc nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo loại đất sau khi chuyển
mục đích sử dụng đất được tính theo quy định tại Điều 30 Nghị định
này.
b) Trường hợp chuyển mục
đích sử dụng đất nhưng không chuyển hình thức sử dụng đất thuê:
b1) Trường hợp có cùng
hình thức sử dụng đất là thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê mà người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất đối với đất
trước khi chuyển mục đích thì tiền thuê đất được tính như sau:
|
Tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê khi chuyển
mục đích
|
=
|
Tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích của thời
gian thuê đất còn lại
|
-
|
Tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích của
thời gian thuê đất còn lại
|
b2) Trường hợp có cùng
hình thức sử dụng đất là thuê đất trả tiền thuê đất hăng năm, khi chuyển mục
đích sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất hằng năm của loại
đất sau khi chuyển mục đích theo quy định tại khoản 1 Điều 30
Nghị định này.
c) Trường hợp chuyển mục
đích sử dụng đất đồng thời với việc chuyển hình thức thuê đất từ thuê đất trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền
thuê đất sang hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì tiền thuê đất hàng năm phải nộp cho mục đích mới
được tính theo quy định tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất kết hợp với chuyển hình thức thuê đất.
Tiền thuê đất đã trả một lần
của thời gian thuê đất còn lại của loại đất trước khi chuyển mục đích được tính
theo chính sách và giá đất tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và được quy đổi ra thời gian đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất hằng năm theo đơn giá thuê đất
trả tiền thuê đất hằng năm của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất tại
thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất.
2. Trường hợp chuyển mục
đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai năm 2024[202] từ đất được Nhà nước giao đất có thời hạn có thu
tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà dã hoàn thành nghĩa vụ về tiền
sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp thuê đất theo quy định tại Điều 120
Luật Đất đai năm 2024[203] thì tính tiền thuê đất
như sau:
a) Trường hợp thuê đất trả
tiền một lần cho cả thời gian thuê thì tiền thuê đất được tính như sau:
|
Tiền thuê đất khi được chuyển mục đích sử dụng đất
|
=
|
Tiền thuê đất trả một lần của thời gian sử dụng đất còn lại của
loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất
|
x
|
Số tiền sử dụng đất đã nộp
|
Trong đó: Số tiền sử dụng
đất đã nộp được
tính bằng tiền thuê đất trả một lần của thời gian sử dụng đất còn lại của loại
đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này tại thời điểm Nhà nước ban hành
quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
b) Trường hợp thuê đất trả
tiền hàng năm, tiền thuê đất khi được chuyển mục đích được tính theo quy định tại
điểm a khoản này; trong đó, tiền thuê đất được tính theo mục đích sử dụng đất của
loại đất sau khi chuyển mục đích theo quy định tại khoản 1 Điều
30 Nghị định này. Số tiền sử dụng đất đã nộp được trừ vào tiền thuê đất khi
chuyển mục đích sử dụng đất và được tính theo quy định tại điểm a khoản này. Số
tiền này được quy đổi ra thời gian hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất hằng
năm tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất.
3. Trường hợp tổ chức kinh
tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp của tổ chức, cá nhân đề thực
hiện dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định tại
Điều 127 Luật Đất đai năm 2024[204] mà phải chuyển
mục đích sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng và phải thực hiện nghĩa vụ về
tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 121 Luật Đất đai năm
2024[205] thì tiền thuê đất được tính như sau:
a) Tiền thuê đất của dự án
được tính theo mục đích sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất trên cơ
sở căn cứ và thời điểm tính tiền thuê đất quy định tại Điều 155 Luật Đất đai năm
2024[206], Điều 30 Nghị định này.
b) Đối với khoản tiền mà tổ
chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước khi chuyển mục
đích (sau đây gọi
là tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất) được xác định và xử lý như
sau:
b1) Trường hợp nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp của tổ chức (không thuộc trường hợp
đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc đất được giao
không thu tiền thuê đất của tổ chức) thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử
dụng đất được xác định bàng (=) số tiền thuê đất trả một lần cho thời gian sử dụng
đất còn lại tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này.
Khoản tiền này được trừ vào tiền thuê đất nếu loại đất sau khi chuyển mục đích thuộc trường hợp thuê
đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc được quy đổi ra thời
gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất nếu loại đất sau khi chuyển mục đích
thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
- Trường hợp nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân (không
thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất hoặc phải chuyển sang thuê đất theo
pháp luật đất đai) thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác
định bằng (=) giá trị quyền sử dụng đất của loại đất nông nghiệp tương ứng tại
thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Khoản
tiền này được trừ vào tiền thuê đất nếu loại đất sau khi chuyển mục đích thuộc
trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc được
quy đổi ra thời gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất nếu loại đất sau khi
chuyển mục đích thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm”.[207]
b2) Trường hợp nhận chuyển
nhượng hợp pháp đất phi nông nghiệp không phải là đất ở có nguồn gốc do được
Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời
gian thuê mà người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng số
tiền thuê đất trả một lần cho thời gian sử dụng đất còn lại tại thời điểm Nhà
nước ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản
2 Điều 30 Nghị định này. Khoản tiền này được trừ vào số tiền thuê đất nếu
loại đất sau khi chuyển mục đích thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê. Trường hợp loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng
đất thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, tiền đất trước khi
chuyển mục đích sử dụng đất được quy đổi ra thời gian đã hoàn thành nghĩa vụ về
tiền thuê đất hằng năm tại thời điểm cơ quan
nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
b3)[208]
Trường hợp đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc được Nhà nước giao đất không thu
tiền sử dụng đất nhưng không phải là đất nông nghiệp hoặc nhận chuyển nhượng tài
sản trên đất gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm khi chuyển mục
đích sử dụng đất mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất thì tiền đất
trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng không (=0).
Trường hợp người sử dụng
đất đã trả trước tiền thuê đất cho một số năm theo quy định của pháp luật về đất
đai hoặc đã ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng và được cơ quan nhà
nước cho phép khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp hằng năm bằng cách quy đổi ra
số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất nhưng chưa sử dụng
hết (chưa trừ hết) tính đến thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép
chuyển mục đích thì số năm, tháng chưa sử dụng hết được quy đổi ra tiền đất trước
khi chuyển mục đích sử dụng đất theo đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm tại thời
điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích; việc xác định tiền
đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp số năm, tháng chưa sử
dụng hết không tròn năm, tròn tháng thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 42 Nghị định này. Khoản tiền này được trừ vào tiền thuê đất nếu loại đất sau khi chuyển
mục đích thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê hoặc được quy đổi ra thời gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất nếu loại
đất sau khi chuyển mục đích thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm.
b4)[209]
Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng ổn định lâu
dài (không phải là đất nông nghiệp) đã được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của
pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh
doanh phi nông nghiệp thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được
tính bằng (=) tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất
theo quy định tại điểm a khoản này. Khoản tiền này được trừ vào tiền thuê đất của
dự án sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
c) Trường hợp nhận chuyển
nhượng hợp pháp quyền sử dụng đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải
là đất thương mại, dịch vụ; sau đó chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thương
mại, dịch vụ theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai năm 2024[210] thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất
được xác định như sau:
c1) Đối với trường hợp
thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì tiền đất trước khi
chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng số tiền thuê đất trả một lần cho thời
gian sử dụng đất còn lại tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 30
Nghị định này.
c2)[211]
Đối với trường hợp thuê đất trả tiền hằng năm thì tiền đất trước khi chuyển mục
đích sử dụng đất được tính bằng không (=0). Trường hợp người sử dụng đất đã trả
trước tiền thuê đất cho một số năm theo quy định của pháp luật về đất đai trước
ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành hoặc đã ứng trước tiền bồi thường,
giải phóng mặt bằng và được cơ quan nhà nước cho phép khấu trừ vào tiền thuê đất
phải nộp hàng năm bằng cách quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài
chính về tiền thuê đất nhưng chưa sử dụng hết (chưa trừ hết) tính đến thời điểm
Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích thì tiền đất trước khi
chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo quy định tại tiết b3 điểm b khoản
này.
c3)[212]
Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất tại tiết c1, tiết c2 điểm này được
trừ vào số tiền thuê đất phải nộp nếu thuộc trường hợp thuê đất trả tiền một lần
cho cả thời gian thuê. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm
thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất tại tiết c1, tiết c2 điểm
này được quy đổi ra thời gian đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất tại thời
điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
d) Việc xử lý tiền đất trước
khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án sau khi chuyển mục đích sử dụng đất
có nhiều hình thức sử dụng đất được thực hiện như sau:
d1) Trường hợp dự án vừa
có hình thức Nhà nước cho thuê đất vừa có hình thức Nhà nước giao đất không thu
tiền sử dụng đất thì toàn bộ tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất
theo quy định tại điểm b khoản này được trừ vào tiền thuê đất của dự án.
d2) Trường hợp dự án vừa
có hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, vừa có hình thức thuê đất, vừa có hình thức
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì tiền đất trước khi chuyển mục
đích sử dụng đất quy định tại điểm b khoản này được trừ vào tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp của dự án tương ứng với từng phần diện tích giao đất có
thu tiền sử dụng đất, diện tích cho thuê đất. Đối với khoản tiền đã trả để nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất của phần diện tích đất dự án được Nhà nước giao
đất không thu tiền sử dụng đất được trừ theo nguyên tắc phân bổ cho phần diện
tích đất có thu tiền sử dụng đất và phần diện tích đất có thu tiền thuê đất.
4. Trường hợp hộ gia đình,
cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp để thực hiện
dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt mà phải chuyển mục đích sử dụng đất sau khi nhận chuyển
nhượng và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về nộp tiền thuê đất thì việc xử lý
tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại
tiết b1 điểm b khoản 3 Điều này.
4a.[213]
Trường hợp sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 3 và điểm d khoản 13 Điều 3
Nghị quyết số 254/2025/QH15 và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất
hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà có phần
diện tích đất được Nhà nước thu hồi và giao cho người sử dụng đất để thực hiện
dự án thì tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định của Chính phủ về
quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12
năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Điều
35. Tính tiền thuê đất khi gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
theo quy định tại khoản 2 Điều 156, điều chỉnh quyết định cho thuê đất theo quy
định tại điểm c khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai năm 2024[214]
1. Tính tiền thuê đất khi
gia hạn sử dụng đất:
Khi được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định cho phép gia hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất thuộc
đối tượng phải nộp tiền thuê đất thì tiền thuê đất được tính theo chính sách và
giá đất tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định gia hạn
thời gian thuê đất.
Đối với trường hợp thuê đất
trả tiền thuê đất hằng năm thì chu kỳ ổn định tiền thuê đất tính từ thời điểm
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép gia hạn thời gian
thuê đất. Trường hợp thời điểm hết thời gian thuê đất trước khi cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép gia hạn thời gian thuê đất thì người
sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất hằng năm mà không được ổn định tiền thuê đất
hằng năm theo quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với
khoảng thời gian này.
2. Tính tiền thuê đất khi
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất:
a) Trường hợp đang thuê đất
trả tiền thuê đất hằng năm mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án thì tiền thuê đất được tính theo chính
sách và giá đất tại thời điểm quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp trước khi điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án, người sử dụng đất đã ứng trước kinh phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép khấu
trừ bằng cách quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hằng
năm nhưng chưa sử dụng hết thì người sử dụng đất tiếp tục được sử dụng đất cho
thời gian đã xác định hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất hằng năm còn lại từ
thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án và không phải nộp tiền thuê
đất. Hết thời gian nêu trên người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất hằng năm
theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này.
b) Trường hợp đang thuê đất
trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất thì tiền thuê đất được
tính như sau:
b1) Trường hợp điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án nhưng không thay đổi quy hoạch chi tiết của dự
án thì tiền thuê đất được tính bằng (=) chênh lệch giữa tiền thuê đất trả một lần
cho cả thời gian thuê của thời hạn sử dụng đất đã được điều chỉnh theo quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tiền thuê đất đã trả một lần của thời
gian sử dụng đất còn lại của thời hạn thuê đất trước khi được điều chỉnh.
b2) Trường hợp điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đồng thời thay đổi quy hoạch chi tiết của dự án
thì tiền thuê đất được tính bằng (=) chênh lệch giữa tiền thuê đất trả một lần
cho cả thời gian thuê của thời hạn sử dụng đất đã được điều chỉnh theo quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tiền thuê đất đã trả một lần của thời
gian sử dụng đất còn lại của thời hạn thuê đất theo quy hoạch chi tiết trước
khi được điều chỉnh.
b3) Thời hạn sử dụng đất
đã được điều chỉnh theo quy định tại tiết b1, tiết b2 điểm này bao gồm thời hạn
sử dụng đất còn lại của dự án và thời hạn sử dụng đất được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quyết định cho phép điều chỉnh tăng thêm.
b4) Tiền thuê đất đã trả một
lần của thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn thuê đất trước khi được điều
chỉnh quy định tại tiết b1, tiết b2 điểm này được
xác định bằng (=) số tiền thuê đất đã trả một lần của thời hạn thuê đất trước
khi điều chỉnh chia (:) thời hạn thuê đất trước khi điều chỉnh nhân (x) với thời
gian sử dụng đất còn lại của thời hạn thuê đất trước khi điều chỉnh.
3. Tính tiền thuê đất khi
điều chỉnh quyết định cho thuê đất theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 155 Luật
Đất đai năm 2024[215].
a) Trường hợp cơ quan nhà
nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định cho thuê đất theo quy định tại điểm c
khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai năm 2024[216] mà
làm tăng diện tích tính tiền thuê đất và không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản
này thì tiền thuê đất đối với phần diện tích đất tăng thêm được tính theo quy định
tại Điều 30 Nghị định này tại thời điểm được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất. Trường hợp thay đổi
giảm diện tích tính thu tiền thuê đất (không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi
đất) mà làm giảm số tiền thuê đất đã nộp thì số tiền này được tính vào vốn đầu
tư của dự án.
b) Trường hợp cơ quan nhà
nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định cho thuê đất theo quy định tại điểm c
khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai năm 2024[217] do
thay đổi quy hoạch chi tiết thì tiền thuê đất được tính theo cách tính quy định
tại Điều 36 Nghị định này tại thời điểm được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất.
c) Trường hợp cơ quan nhà
nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định cho thuê đất theo quy định tại điểm c
khoản 3 Điều 155 Đất đai năm 2024[218] do thay đổi
thời hạn sử dụng đất thì tiền thuê đất được tính theo quy định tại khoản 2 Điều
này tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quyết
định cho thuê đất.
Điều
36. Tính tiền thuê đất khi thay đổi quy hoạch chi tiết của dự án theo đúng quy
định của pháp luật mà không thay đổi quyết định cho thuê đất quy định tại điểm
d khoản 3 Điều 155, điểm a khoản 2 Điều 160 Luật Đất đai năm 2024[219]
1. Trường hợp người sử dụng
đất đề nghị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch
chi tiết của dự án theo đúng quy định của pháp luật mà làm thay đổi cơ cấu sử dụng
đất hoặc vị trí từng loại đất hoặc tăng[220] hệ số
sử dụng đất thì phải tính lại tiền thuê đất như sau:
1.1. Trường hợp dự án trước
khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết không thuộc trường hợp Nhà nước giao đất
thông qua đấu giá quyền sử dụng đất:
a) Trường hợp thuê đất trả
tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê và trước khi điều chỉnh quy hoạch chi
tiết của dự án, người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất trả một
lần cho cà thời gian thuê theo quy định:
a1) Khi có quyết định điều chỉnh
tổng thể quy hoạch chi tiết dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì người
sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất bằng chênh lệch giữa tiền thuê đất tính đối
với toàn bộ dự án theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh và theo quy hoạch
chi tiết trước khi điều chỉnh theo quy định của pháp luật tại cùng thời điểm cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết dự
án của dự án (nếu có).
a2) Khi có quyết định điều
chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết dự án (một phần diện tích dự án) của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền thì người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất bằng chênh
lệch giữa tiền thuê đất được tính đối với phần diện tích được điều chỉnh cục bộ
theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh và theo quy hoạch chi tiết trước khi
điều chỉnh theo quy định của pháp luật tại cùng thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh cục
bộ quy hoạch chi tiết của dự án (nếu có).
Trường hợp không tính hoặc
phân bổ được tiền thuê đất đối với phần diện tích đất được điều chỉnh thì thực
hiện tính tiền thuê đất đối với toàn bộ dự án như quy định tại tiết a1 điểm này.
b) Trường hợp trước khi có
quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án, người sử dụng đất chưa hoàn
thành nghĩa vụ về tiền thuê đất theo quy định (chỉ áp dụng với đối với dự án được
giao đất trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành mà nay thực hiện
điều chỉnh quy hoạch chi tiết) thì người sử dụng đất phải:
b1) Trường hợp đã có thông
báo tiền thuê đất tính theo quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh quy hoạch
thì người sử dụng đất phải nộp đủ số tiền thuê đất xác định theo quy hoạch chi tiết trước khi
được điều chỉnh
cộng với tiền
chậm nộp tiền thuê đất (nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp chưa quyết định
giá đất thì người sử dụng đất phải tính và nộp số tiền thuê đất theo quy định tại
khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024[221] và
khoản thu bổ sung quy định tại khoản 9 Điều 51 Nghị định này.
b2) Nộp bổ sung số tiền thuê đất bằng chênh lệch giữa
tiền thuê đất phải nộp theo quy hoạch sau khi điều chỉnh và theo quy hoạch trước
khi điều chỉnh được xác định tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh
quy hoạch theo quy định tại tiết a điểm này (nếu có).
c)[222]
Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì người sử dụng đất phải nộp
tiền thuê đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định điều chỉnh
quy hoạch chi tiết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp trước khi điều
chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án, người sử dụng đất đã trả trước tiền thuê đất
cho một số năm theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Luật Đất đai
năm 2003 có hiệu lực thi hành hoặc đã ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép khấu trừ bằng cách
quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hằng năm nhưng
chưa sử dụng hết (chưa trừ hết) tính đến thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án thì số năm, tháng chưa
sử dụng hết được quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất
hằng năm theo đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm tính theo quy hoạch chi tiết
sau khi điều chỉnh theo công thức sau:
|
n
|
=
|
Đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm người sử dụng đất đã trả
trước hoặc đơn giá quy đổi số tiền ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hằng năm
|
x T
|
|
Đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm tính theo quy hoạch chi
tiết sau khi điều chỉnh
|
Trong đó:
n là số năm, tháng hoàn
thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hằng năm theo đơn giá thuê đất trả tiền hằng
năm tính theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh:
T là số năm, tháng hoàn
thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hằng năm nhưng chưa sử dụng hết (chưa trừ hết).
Đơn giá thuê đất trả tiền
hằng năm tính theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh được tính cho toàn bộ
diện tích đất thuê theo quy hoạch chi tiết của dự án.
1.2. Trường hợp người sử dụng
đất được Nhà nước cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất
theo đúng quy định của pháp luật và người sử dụng đất đã nộp tiền thuê đất thì:
a) Trường hợp thuê đất trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, khi có quyết định điều chỉnh tổng
thể quy hoạch chi tiết dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tiền thuê đất
được tính như sau:
|
Tiền thuê đất
|
=
|
(Số tiền thuê đất được tính đối với toàn bộ dự án theo quy
hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh theo quy định của pháp luật tại thời điểm
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết.
|
-
|
Số tiền thuê đất được tính đối với toàn bộ dự án theo quy
hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh theo quy định của pháp luật tại thời điểm
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết.)
|
x
|
Giá trúng đấu giá
|
|
Giá khởi điểm
|
b) Trường hợp thuê đất trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, khi có quyết định điều chỉnh cục bộ
quy hoạch chi tiết dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tiền thuê đất
được tính như sau:
|
Tiền thuê đất
|
=
|
(Số tiền thuê đất được
tính đối với phần diện tích được điều chỉnh cục bộ theo quy hoạch chi tiết
sau khi điều chỉnh theo quy đất định của pháp luật tại thời điểm cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định điều chỉnh
quy hoạch chi tiết.
|
|
Số tiền thuê đất được tính đối với phần diện tích được điều
chỉnh cục bộ theo quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh theo quy định của
pháp luật tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh
quy hoạch chi tiết.)
|
x
|
Giá trúng đấu giá
|
|
Giá khởi điểm
|
Trường hợp không tính hoặc
phân bổ được tiền thuê đất đối với phần diện tích đất được điều chỉnh cục bộ
thì thực hiện tính tiền thuê đất đối với toàn bộ dự án như quy định tại điểm a
khoản này.
c) Trường hợp thuê đất trả
tiền thuê đất hăng năm thì tiền thuê đất hằng năm của toàn bộ dự án được tính lại
theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh theo quy định của pháp luật tại thời
điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết.
2. Trường hợp người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất trả một lần cho cả thời
gian thuê nhưng do yêu cầu quản lý, Nhà nước thực hiện điều chỉnh quy hoạch chi
tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch chung, quy hoạch phân khu mà làm thay đổi quy hoạch
chi tiết, làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất hoặc vị trí từng loại đất hoặc hệ số
sử dụng đất của dự án dẫn đến làm tăng, giảm tiền thuê đất thì xử lý như sau:
a) Nếu điều chỉnh quy hoạch
chi tiết mà tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê tính theo quy hoạch
chi tiết sau khi điều chỉnh lớn hơn tiền thuê đất của quy hoạch chi tiết trước
khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
quyết định điều chỉnh quy hoạch thì người sử dụng đất phải nộp bổ sung số tiền
chênh lệch giữa tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê tính theo quy
hoạch chi tiết sau và quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh. Việc tính tiền
thuê đất trả một lần cho cá thời gian thuê theo từng quy hoạch chi tiết được thực
hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này.
b) Nếu điều chỉnh quy hoạch
chi tiết mà tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê tính theo quy hoạch
chi tiết sau khi điều chỉnh nhỏ hơn tiền thuê đất của quy hoạch chi tiết trước
khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
quyết định điều chỉnh quy hoạch thì người sử dụng đất được hoàn trả tiền thuê đất.
Số tiền thuê đất hoàn trả được tính bằng chênh lệch giữa tiền thuê đất trả một
lần cho cả thời gian thuê tính theo quy hoạch chi tiết trước và quy hoạch chi tiết
sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định điều chỉnh quy hoạch. Việc tính tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian
thuê theo quy hoạch chi tiết trước, sau khi điều chỉnh được thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này.
Việc hoàn trả tiền thuê đất
theo quy định tại khoản này được thực hiện dưới hình thức hoàn trả trực tiếp hoặc
bù trừ vào nghĩa vụ tài chính của tổ chức với Nhà nước theo quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về quản lý thuế.
3. Trường hợp dự án sau
khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết có nhiều hình thức sử dụng đất (giao đất có
thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất) thì
tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của cả dự án (hoặc của phần diện tích được
điều chỉnh cục bộ) bằng chênh lệch giữa tổng số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
theo quy hoạch sau khi điều chỉnh và tổng số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
theo quy hoạch trước khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh
quy hoạch.
4. Trường hợp tổ chức kinh
tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài
đã thoả thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy
định tại Điều 127 Luật Đất đai năm 2024[223] mà
phải điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án thì tính tiền thuê đất theo quy định
tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5. Trường hợp khu đất, thửa
đất thực hiện dự án là đất nhận chuyển nhượng hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân
thì tính tiền thuê đất của khu đất, thửa đất trước khi điều chỉnh quy hoạch được
xác định bằng mức bồi thường về đất của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại
Nghị định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Nghị định
về giá đất.
6.[224]
Trường hợp dự án có nhiều quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật thì tính tiền thuê đất như
sau:
………………….
Trường hợp giá đất tính
thu tiền thuê đất là giá đất trong bảng giá đất, hệ số sử dụng đất thì:
|
Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần của thời hạn thuê sau khi đã trừ đi thời gian được miễn theo quy định tại Điều 39 Nghị định này
|
=
|
Giá đất theo mục đích sử dụng
đất thuê
|
x
|
Thời hạn thuê đất sau khi đã trừ đi thời
gian được miễn theo quy định tại Điều 39 Nghị định này
|
x
|
Hệ số điều chỉnh giá đất
|
|
Thời hạn sử dụng đất của được giá đất trong bảng giá đất
(theo quy định của Chính phủ về giá đất)
|
b) Đối với trường hợp được giảm tiền thuê đất theo
quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định này thì số tiền thuê đất phải nộp được
tính như sau:
|
Tiền thuê đất phải nộp
|
=
|
Đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê
|
x
|
Diện tích tính tiền thuê đất
|
-
|
Số tiền thuê đất được giảm quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định này
|
c) Đối với trường hợp tự
nguyện ứng tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định tại khoản 2 Điều
94 Luật Đất đai năm 2024[228] và khoản
2 Điều 31 Nghị định này, sau khi trừ đi số tiền thuê đất được giảm theo quy
định tại điểm a, điểm b khoản này, người sử dụng đất được tiếp tục khấu trừ
kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước và được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền xác định cho khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp.
Mục
2. MIỄN, GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT
Điều
38. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất
1[229].
Người được Nhà nước cho thuê đất phải làm thủ tục để được miễn tiền thuê đất một
số năm, giảm tiền thuê đất theo quy định:
a) Trường hợp thuộc đối
tượng được miễn tiền thuê đất một số năm hoặc giảm tiền thuê đất nhưng người được
Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì phải
nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm làm thủ tục để
được miễn, giảm tiền thuê đất thì người sử dụng đất chỉ được miễn, giảm tiền
thuê đất cho thời gian ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất còn lại tính từ thời điểm
làm thủ tục hợp lệ để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định; khoảng thời
gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất.
b) Trường hợp tại thời
điểm làm thủ tục để được miễn tiền thuê đất mà đã hết thời gian được miễn tiền
thuê đất theo quy định tại Điều 39 Nghị định này thì người
sử dụng đất không được miễn tiền thuê đất.
2. Trường hợp người sử dụng
đất thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền thuê đất theo quy định tại
Nghị định này hoặc các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan thì được miễn
tiền thuê đất. Trường hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được giảm tiền thuê
đất nhưng có nhiều mức giảm khác nhau quy định tại Nghị định này và văn bản quy
phạm pháp luật khác có liên quan thì được hưởng mức giảm cao nhất.
3. Việc miễn, giảm tiền
thuê đất theo quy định tại Điều 39 và Điều 40 Nghị định này
được thực hiện theo từng dự án đầu tư và chỉ được thực hiện trực tiếp đối với đối
tượng được Nhà nước cho thuê đất và tính trên số tiền thuê đất trừ trường hợp
thuộc đối tượng miễn, giảm theo quy định tại Điều 157 Luật Đất đai năm 2024[230] nhưng không phải lập dự án đầu tư. Người sử dụng đất nộp giấy
tờ chứng minh thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp người sử dụng
đất đang được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất cao hơn quy định của Nghị định
này thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu
đãi thấp hơn quy định tại Nghị định này thì được hưởng theo quy định tại Nghị định
này của thời hạn ưu đãi còn lại kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Trường hợp đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà đã hết thời gian được
hưởng ưu đãi thì không thực hiện ưu đãi theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp ngày bắt đầu
tính tiền thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng từ ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành, người thuê đất mới làm thủ tục để được giảm
tiền thuê đất thì áp dụng quy định về giảm tiền thuê đất và các quy định khác
theo quy định tại Nghị định này.
5. Trường hợp người được
Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và được miễn tiền
thuê đất nhưng trong thời gian thuê có nguyện vọng nộp tiền thuê đất (không hưởng
ưu đãi) thì số tiền thuê đất trả một lần cho thời gian thuê đất còn lại được
tính theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này và
theo chính sách, giá đất tại thời điểm người sử dụng đất có văn bản đề nghị được
nộp tiền thuê đất và được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận. Người sử dụng đất có
quyền về đất đai tương ứng với thời gian thuê đất còn lại như đối với trường hợp
không được miễn tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Đất đai năm
2024[231].
6. Trường hợp được Nhà nước
cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm và đang trong thời gian được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền
thuê đất nếu thực hiện chuyển nhượng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với
đất thuê theo quy định của pháp luật và người mua tài sản trên đất tiếp tục được
Nhà nước cho thuê đất cho thời gian thuê đất còn lại với mục đích sử dụng đất
theo đúng mục đích khi nhận chuyển nhượng thì việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện như sau:
a) Người chuyển nhượng
không được tính số tiền thuê đất đã được miễn, giảm vào giá chuyển nhượng.
b) Người nhận chuyển nhượng
tiếp tục được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại. Trường hợp
tiếp tục được giảm tiền thuê đất, người nhận chuyển nhượng không phải làm thủ tục
giảm tiền thuê đất.
7. Trường hợp được Nhà nước
cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đã được miễn, giảm
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật mà nay chuyển nhượng, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử
dụng đất thì xử lý như sau:
a)[232]
Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật mà nay
chuyển nhượng,
góp vốn bằng
quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật thì phải nộp cho Nhà nước
khoản tiền tương ứng với số tiền thuê đất đã được miễn, giảm tại thời điểm cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 3
Điều 33 Luật Đất đai năm 2024 và phải nộp khoản tiền bổ sung đối với thời gian kể từ ngày được miễn, giảm tiền
thuê đất đến ngày chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo mức quy định tại điểm d khoản 2 Điều
257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51 Nghị định số
103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 18, điểm đ khoản 19 Điều
1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP).
Việc tính số tiền thuê
đất đã được miễn phải trả cho Nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 30, Điều 34 Nghị định này theo chính sách tại thời
điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất (như trường hợp không được miễn, giảm tiền thuê đất);
riêng giá đất để tính khoản tiền này là giá đất trong bảng giá đất, hệ số điều
chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị
quyết số 254/2025/QH15.
b) Trường hợp được Nhà nước
cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đã được miễn, giảm
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật mà nay chuyển nhượng dự án đầu tư gắn
với chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật:
b1) Trường hợp số tiền thuê đất
đã được miễn, giảm không tính vào giá chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng
tiếp tục thực hiện dự án thì người nhận chuyển nhượng tiếp tục được miễn, giảm
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đầu tư cho thời gian còn lại của dự án. Trường
hợp tiếp tục được giảm tiền thuê đất, người nhận chuyển nhượng không phải làm
thủ tục giảm tiền thuê đất.
b2) Trường hợp người nhận
chuyển nhượng không tiếp tục thực hiện dự án và được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho sử dụng vào mục đích khác theo đúng quy định thì phải nộp tiền thuê đất
theo quy định đối với dự án sau chuyển nhượng. Trường hợp người chuyển nhượng
đã thực hiện một phần nghĩa vụ về tiền thuê đất thì người nhận chuyển nhượng được
kế thừa phần nghĩa vụ mà người chuyển nhượng đã nộp.
c)[233]
Khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, Văn phòng
đăng ký đất đai chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế để cơ quan thuế tính và thu số tiền thuê đất đã được miễn, giảm theo chính
sách và giá đất tại thời điểm có quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất hoặc theo số tiền miễn, giảm tiền thuê đất đã được xác định theo quy định
của pháp luật.
8. Trường hợp được Nhà nước
cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm và đang trong thời gian được hưởng ưu đãi về miễn, giảm
tiền thuê đất khi thực hiện chuyển đổi mô hình hoạt động hoặc cổ phần hóa theo
quy định của pháp luật thì tổ chức kinh tế sau khi chuyển đổi hoặc cổ phần hóa
tiếp tục được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn
lại nếu tiếp tục sử dụng đất vào đúng mục đích đã được miễn, giảm tiền thuê đất
theo quy định của pháp luật trước khi chuyển đổi mô hình hoạt động hoặc cổ phần
hóa.
9.[234]
Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn,
giảm tiền thuê
đất nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất (nếu có)
theo quy định tại thời điểm được miễn, giảm hoặc sử dụng đất không đúng mục
đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc
trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc người sử dụng đất đề nghị
không áp dụng
ưu đãi do không còn đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm thì phải nộp ngân
sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm. Việc thu hồi số tiền thuê đất
đã được miễn, giảm thực hiện như sau:
a) Số tiền thuê đất được miễn,
giảm phải thu hồi được tính như sau:
a1) Số tiền thuê đất được miễn,
giảm phải thu hồi (bao gồm cả trường hợp người sử dụng đất đã được miễn, giảm
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có
hiệu lực thi hành nhưng đến nay, cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện người sử
dụng đất không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất (nếu có)
theo quy định) được tính theo chính sách và giá đất tại thời điểm tính tiền thuê đất
theo quy định của pháp luật từng thời kỳ cộng (+) với khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ.
Trường hợp người sử dụng
đất đề nghị không áp dụng ưu đãi do không còn đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm (tự nguyện hoàn trả
số tiền thuê đất
đã được miễn, giảm) thì số tiền thuê đất được miễn, giảm phải thu hồi được tính
theo chính sách và giá đất tại thời điểm tính tiền thuê đất theo quy định của pháp luật từng thời kỳ cộng
(+) với khoản thu bổ sung tính trên số tiền thuê đất được miễn, giảm phải thu hồi
theo như quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 9 Điều 51 Nghị định này.
Người sử dụng đất không
phải hoàn trả số tiền được miễn, giảm theo địa bàn ưu đãi đầu tư nếu trong quá
trình sử dụng đất có sự thay đổi quy định về Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư.
a2) Thời gian tính khoản tiền tương đương với
tiền chậm nộp, khoản thu bổ sung quy định tại tiết a1 điểm này tính từ thời điểm
được miễn, giảm tiền thuê đất hoặc thời điểm người sử dụng đất không còn đáp ứng
điều kiện được miễn, giảm tiền thuê đất đến thời điểm cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm.
b) Cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định miễn, giảm tiền thuê đất thì có thẩm quyền quyết định thu hồi
số tiền đã được miễn, giảm.
c) Trình tự, thủ tục tính, thu hồi số tiền thuê đất
đã được miễn, giảm:
c1) Đối với trường hợp miễn
tiền thuê đất.
Căn cứ quy định tại khoản
3 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024, trong quá trình thực hiện trình tự, thủ tục để
cho thuê đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm thống kê, tổng
hợp các trường hợp được miễn tiền thuê đất chuyển cơ quan thuế và các cơ quan liên quan
để theo dõi theo quy định.
Trong quá trình thực hiện,
cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện người đã được miễn tiền thuê đất không
đáp ứng điều kiện để được miễn tiền thuê đất (nếu có) tại thời điểm miễn hoặc sử
dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, quyết định
chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất
nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất
đai thì cơ quan, người có thẩm quyền gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai để chủ trì, phối hợp với các
cơ quan chức năng kiểm tra, rà soát, xác định việc đáp ứng các điều kiện để được
miễn tiền thuê đất.
Trường hợp sau khi kiểm
tra, rà soát, xác định người đã được miễn tiền thuê đất không đáp ứng điều kiện để được miễn tiền
thuê đất (tại thời điểm miễn) hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi
tại quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất
thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của
pháp luật về đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai báo cáo Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi việc miễn tiền thuê đất và chuyển thông tin cho cơ quan thuế để phối hợp
tính, thu số tiền thuê đất phải nộp (không được miễn), khoản tiền tương đương với
tiền chậm nộp tiền thuê đất hoặc khoản thu bổ sung (nếu có) theo quy định tại
điểm a khoản
này.
c2) Đối với trường hợp
được giảm tiền thuê đất.
Trong quá trình thực hiện,
cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được giảm tiền thuê
đất không đáp ứng điều kiện để được giảm tiền thuê đất (nếu có) thì cơ quan,
người có thẩm quyền gửi cơ quan thuế để chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức
năng kiểm tra, rà soát, xác định việc đáp ứng các điều kiện để được giảm tiền
thuê đất theo quy định và tính, thu số tiền thuê đất phải nộp (không được giảm), khoản
tiền tương đương với tiền chậm nộp tiền thuê đất hoặc khoản thu bổ sung (nếu có)
theo quy định tại điểm a khoản này.
d) Cơ quan thuế chủ
trì, phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai để tính, thu số tiền quy
định tại điểm a khoản này.
10. Không áp dụng miễn, giảm
tiền thuê đất đối với trường hợp sử dụng đất thương mại, dịch vụ đối với những
trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2,
khoản 3, khoản 4 Điều 39, điểm d khoản 1 Điều 40 Nghị định này. Không áp dụng
miễn, giảm tiền thuê đất trong trường hợp Nhà nước cho thuê đất thông qua đấu
giá quyền sử dụng đất.
11. Không áp dụng miễn, giảm
tiền thuê đất theo pháp luật về ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định
của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền.
12. Không áp dụng miễn, giảm
tiền thuê đất đối với dự án khai thác tài nguyên khoáng sản.
13. Danh mục ngành, nghề
ưu đãi đầu tư; ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy
định tại Điều 39, Điều 40 Nghị định này thực hiện theo quy
định của pháp luật về đầu tư.
Danh mục địa bàn được hưởng
ưu đãi tiền thuê đất chỉ áp dụng đối với địa bàn có địa giới hành chính cụ thể [235].
14. Việc miễn tiền thuê đất
để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê, dự án đầu tư cải tạo,
xây dựng lại nhà chung cư được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.
15. Căn cứ điều kiện thực
tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp
quyết định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất theo từng khu vực, lĩnh vực đối với
dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu
tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024[236]
mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu
chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định; dự án phi
lợi nhuận.
Chế độ ưu đãi được quy định
theo nguyên tắc: mức tối đa là miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê, mức tối
thiểu bằng mức ưu đãi miễn tiền thuê đất theo quy định tại khoản
3 Điều 39 Nghị định này. Người sử dụng đất không được tính tiền thuê đất được
miễn vào giá thành sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho xã hội.
16. Việc miễn, giảm tiền
thuê đất đối với dự án đầu tư đặc biệt thực hiện theo quy định tại Quyết định của
Thủ tướng Chính phủ về ưu đãi đầu tư đặc biệt được ban hành theo quy định tại
Điều 20 Luật Đầu tư và Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Đầu tư. Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì thực hiện
theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
17.[237]
Trường hợp diện
tích đất được Nhà nước cho thuê đất và được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định
tại Điều 39, Điều 40 Nghị định này nằm trên phạm vi nhiều
địa bàn có địa giới hành chính cụ thể khác nhau thì việc miễn, giảm tiền thuê đất
được xác định theo diện tích tương ứng ở từng địa bàn có địa giới hành chính cụ
thể.
Điều
39. Miễn tiền thuê đất
Việc miễn tiền thuê đất đối
với trường hợp Nhà nước cho thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 157 Luật Đất
đai năm 2024[238] được thực hiện như sau:
1. Miễn tiền thuê đất cho
cả thời hạn thuê trong các trường hợp sau:
a) Sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân là người dân tộc thiểu số;
b) Sử dụng đất để thực hiện
dự án đầu tư xây dựng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp;
c) Sử dụng đất xây dựng kết
cấu hạ tầng đường sắt chuyên dùng, xây dựng công trình công nghiệp đường sắt
theo quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 209 Luật Đất đai
năm 2024[239].
d) Sử dụng đất làm mặt bằng
xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng sản xuất; xây dựng cơ sở dịch vụ
trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã;
đ) Sử dụng đất xây dựng
công trình cấp nước sạch và thoát nước, xử lý nước thải tại khu vực đô thị và
nông thôn.
e) Sử dụng đất để xây dựng
trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe (bao gồm cả khu bán vé, khu quản lý điều
hành, khu phục vụ công cộng) phục vụ cho hoạt động vận tải hành khách công cộng
theo quy định của pháp luật về vận tải giao thông đường bộ.
g) Sử dụng đất xây dựng kết
cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 208
Luật Đất đai năm 2024[240].
h) Sử dụng đất để thực hiện
dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông theo phương thức đối tác công
tư.
i) Sử dụng đất để xây dựng
nhà ở xã hội cho thuê theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai năm
2024[241]; dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà
chung cư mà thuộc trường hợp được miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
nhà ở, pháp luật về đất đai.
k) Miễn tiền thuê đất đối
với diện tích không phải đất quốc phòng, an ninh sử dụng cho mục đích quốc
phòng, an ninh của doanh nghiệp quân đội, công an mà tách được diện tích đất sử
dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh với mục đích sử dụng đất khác.
2. Miễn tiền thuê đất
trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất đối với các
dự án thuộc trường hợp miễn tiền thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
157 Luật Đất đai năm 2024[242]. Trường hợp người
thuê đất sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp (trồng cây lâu năm) theo
dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thời gian xây dựng cơ bản vườn cây
được miễn tiền thuê đất áp dụng đối với từng loại cây thực hiện theo quy trình
kỹ thuật trồng và chăm sóc cây lâu năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn quy định. Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản được thực
hiện theo dự án gắn với việc Nhà nước cho thuê đất mới, chuyển từ giao đất
không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất, không bao gồm các trường hợp đầu tư
xây dựng cải tạo, mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh và tái canh vườn cây trên
diện tích đất đang được Nhà nước cho thuê; trường hợp đầu tư xây dựng cải tạo,
mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh mà được Nhà nước cho thuê thêm diện tích đất
khác để thực hiện dự án, trong đó có hoạt động xây dựng cơ bản thì được miễn tiền
thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản đối với phần diện tích đất được Nhà nước
cho thuê thêm.
Trường hợp Giấy chứng nhận
đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định
chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền đã cấp trước ngày có Quyết định cho thuê đất theo quy định
của pháp luật có ghi thời gian xây dựng cơ bản (tiến độ thực hiện dự án) thì
căn cứ vào Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư, Quyết định
chủ trương đầu tư đó để xác định thời gian xây dựng cơ bản đối với từng dự án
nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
3. Miễn tiền thuê đất sau
thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại
khoản 2 Điều này đối với trường hợp sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024[243], trừ trường hợp quy định tại
khoản 4, khoản 5[244] Điều này, cụ thể như sau:
a) Miễn 03 (ba) năm đối với
dự án sản xuất, kinh doanh thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư.
b) Miễn 07 (bảy) năm đối với dự án sản xuất,
kinh doanh đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
c) Miễn 11 (mười một) năm
đối với dự án sản xuất, kinh doanh đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn; dự án sản xuất, kinh doanh đầu tư thuộc Danh mục ngành,
nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư; dự án sản xuất, kinh doanh thuộc Danh mục ngành,
nghề ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn.
d) Miễn 15 (mười lăm) năm
đối với dự án sản xuất, kinh doanh thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư được
đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án sản
xuất, kinh doanh thuộc Danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư
tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đối với đất xây dựng công
trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành khai thác sử dụng công trình ngầm.
e) Miễn toàn bộ thời gian
thuê đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thực hiện các
dự án đầu tư thuộc Danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
g) Miễn tiền thuê đất đối
với các dự án quy định tại khoản 15 Điều 38 Nghị định này
theo mức do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.
4. Miễn tiền thuê đất sau
thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại
khoản 2 Điều này đối với dự án đầu tư trong Khu kinh tế thuộc trường hợp sử dụng
đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024[245] như sau:
a) Miễn 11 (mười một) năm đối với dự
án đầu tư không thuộc Danh mục ưu đãi đầu tư (sau đây gọi là Danh mục ngành,
nghề ưu đãi đầu tư) được đầu tư vào Khu kinh tế nằm trên địa bàn[246] không thuộc Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư.
b) Miễn 13 (mười ba) năm đối
với dự án không thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư được đầu tư vào Khu
kinh tế nằm trên địa bàn[247] có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn.
c) Miễn 15 (mười lăm) năm
đối với dự án không thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư được đầu tư vào
Khu kinh tế nằm trên[248] địa bàn có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư được đầu
tư vào Khu kinh tế nằm trên địa bàn[249] không thuộc
Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư.
d) Miễn 17 (mười bảy) năm
đối với dự án thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư được đầu tư vào Khu kinh
tế nằm trên địa bàn [250] có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn.
đ) Miễn 19 (mười chín) năm
đối với dự án thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư được đầu tư vào Khu kinh
tế nằm trên địa bàn [251] có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
e) Miễn tiền thuê đất cho
toàn bộ thời hạn thuê đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu
tư (trừ trường hợp quy định tại điểm g khoản này).
g) Riêng nhà đầu tư được Nhà
nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu chức năng
trong Khu kinh tế được miễn tiền thuê đất như sau:
- Miễn 11 (mười một) năm đối
với dự án đầu tư tại địa bàn [252]không thuộc Danh mục
địa bàn ưu đãi đầu tư.
- Miễn 15 (mười lăm) năm đối
với dự án đầu tư tại địa bàn [253]thuộc Danh mục địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Miễn toàn bộ thời gian
thuê đất đối với dự án đầu tư tại địa bàn [254]thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn.
Trường hợp Khu kinh tế nằm
trên phạm vi nhiều xã[255] thì việc ưu đãi miễn tiền
thuê đất được xác định theo diện tích tương ứng ở từng xã[256].
5. Miễn tiền thuê đất sau
thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 2
Điều này đối với dự án đầu tư trong Khu công nghệ cao thuộc trường hợp sử dụng
đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024[257]
như sau:
a) Miễn 15 (mười lăm) năm
đối với dự án đầu tư không thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư; dự án đầu
tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghệ cao.
b) Miễn 19 (mười chín) năm
đối với dự án thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư.
c) Miễn toàn bộ tiền thuê
đất cho cả thời hạn thuê trong trường hợp dự án thuộc Danh mục ngành, nghề đặc
biệt ưu đãi đầu tư (trừ dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu
công nghệ cao).
6.[258]
(được bãi bỏ)
7.[259]
Thẩm quyền quyết định miễn tiền thuê đất.
Người có thẩm quyền quyết
định cho thuê đất theo quy định tại Điều 123 Luật Đất đai năm 2024 quyết định
việc miễn tiền thuê đất khi quyết định cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất
cho đối tượng tương ứng với đối tượng thuộc thẩm quyền cho thuê đất theo hồ sơ trình của cơ quan có chức
năng quản lý đất đai; trong đó ghi rõ nội dung: lý do miễn, thời gian miễn, diện tích được miễn tiền
thuê đất.
Điều
40. Giảm tiền thuê đất
Việc giảm tiền thuê đất đối
với trường hợp Nhà nước cho thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 157 Luật Đất
đai năm 2024[260] được thực hiện như sau:
1. Đối với trường hợp thuê
đất trả tiền
thuê đất hằng năm:
a) Giảm 80% tiền thuê đất
hằng năm trong cả thời hạn thuê đất đối với đất xây dựng công trình phụ trợ
khác trực tiếp phục vụ công tác chạy tàu, đón tiễn hành khách, xếp dỡ hàng hóa
của đường sắt; đối với đất xây dựng công trình dịch vụ hàng không[261] quy định tại điểm b khoản 1,
điểm b khoản 2 Điều 208 Luật Đất đai năm 2024[262].
b) Giảm 50% tiền thuê đất
hằng năm trong toàn bộ thời gian thuê đất của đơn vị sự nghiệp công lập theo
quy định tại điểm c khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai năm 2024[263].
c) Giảm tiền thuê đất hằng
năm trong toàn bộ thời gian thuê đất theo tỷ lệ % doanh thu nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh trên tổng doanh thu đối với diện tích đất không phải đất quốc
phòng, an ninh sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh và doanh thu đối với mục
đích sử dụng đất khác trong trường hợp không tách được diện tích đất sử dụng
cho mục đích quốc phòng, an ninh với mục đích sử dụng đất khác. Trường hợp
không xác định được tỷ lệ % doanh thu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trên tổng
doanh thu đối với diện tích đất không phải đất quốc phòng, an ninh sử dụng cho
mục đích quốc phòng, an ninh và doanh thu đối với mục đích sử dụng đất khác thì
giảm 30% tiền thuê đất hằng năm trong toàn bộ thời gian thuê đất đối với toàn bộ
diện tích đất sử dụng vào mục đích được Nhà nước cho thuê đất.
d) Giảm tiền thuê đất theo
mức quy định tại điểm b khoản này đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự
án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu
tư theo Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư; ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư;
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ trường hợp
quy định tại điểm h khoản 1 Điều 39 Nghị định này.
đ)[264]
Giảm 50% tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất lần đầu đối với hộ gia
đình, cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo được
Nhà nước cho thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024.
Việc xác định hộ gia
đình, cá nhân là người dân tộc thiểu số, thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thực
hiện theo quy định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Đối với trường hợp thuê
đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, số tiền thuê đất được giảm được
tính như sau:
|
Số tiền thuê đất được giảm
|
=
|
Số tiền thuê đất trả một lần của cả thời hạn thuê đất
|
x
|
Tỷ lệ giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều này
|
3. Thẩm quyền tính và quyết
định số tiền thuê đất được giảm thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 41 Nghị định này.
4.[265]
(được bãi bỏ)
Điều
41. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền miễn, giảm tiền thuê đất [266]
1. Trường hợp được miễn
tiền thuê đất cho cả thời gian thuê thì không thực hiện thủ tục xác định giá đất,
tính tiền thuê đất được miễn theo quy định tại khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai năm
2024. Người sử dụng đất được miễn tiền thuê đất không phải thực hiện thủ tục đề
nghị miễn tiền thuê đất.
Trường hợp được Nhà nước
cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm và được miễn tiền thuê đất một số năm
theo quy định tại Điều 39 Nghị định này (hoặc được trừ
kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức quy đổi thành số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền
thuê đất) thì trước thời điểm hết thời hạn được miễn tiền thuê đất (hoặc thời
điểm kết thúc thời gian hoàn thành nghĩa vụ tài chính do được trừ kinh phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư) tối thiểu 06 tháng, người sử dụng đất phải đi làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất
theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp người sử dụng đất chậm làm thủ tục
kê khai nộp tiền thuê đất theo quy định thì phải nộp số tiền thuê đất truy thu hằng năm theo chính sách và
giá đất của từng năm; đồng thời, phải nộp số tiền tương đương tiền chậm nộp tiền
thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế tính trên số tiền thuê đất
phải nộp đối với thời gian chậm làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất.
Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp
giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập
Phiếu chuyển thông tin phải chuyển Phiếu chuyển thông tin sang cơ quan thuế để
tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Điều 42
và 43 Nghị định này.
2. Trường hợp được miễn
tiền thuê đất một số năm, người thuê đất nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất
theo cơ chế một cửa liên thông. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa
liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất
để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ
lập Phiếu chuyển
thông tin; trong đó có thông tin về: giá đất tính tiền thuê đất, đối tượng, diện
tích, thời gian được miễn tiền thuê đất; chuyển Phiếu chuyển thông tin cho người
sử dụng đất và cơ quan thuế để theo dõi và thực hiện thủ tục tính tiền thuê đất
trả tiền thuê hằng năm khi hết thời gian được miễn hoặc để cơ quan thuế tính và
thông báo tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê sau khi trừ đi thời
gian được miễn tiền thuê đất một số năm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 37 Nghị định
này.
3. Trường hợp được giảm
tiền thuê đất thì người thuê đất phải nộp hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất theo
cơ chế một cửa liên thông. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên
thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để
thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập
Phiếu chuyển
thông tin; trong đó ngoài nội dung về thông tin địa chính, có thông tin về: giá đất
tính tiền thuê đất, đối tượng, diện tích, mức giảm tiền thuê đất; chuyển Phiếu
chuyển thông tin cho người sử dụng đất và cơ quan thuế. Cơ quan thuế tính số tiền
thuê đất được giảm, số tiền thuê đất phải nộp và ban hành Thông báo thu tiền
thuê đất theo quy định.
Mục
3. THU, NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT
Điều
42. Trình tự, thủ tục tính tiền thuê đất
1. Căn cứ Phiếu chuyển thông tin (trong đó có thông tin diện
tích, vị trí, mục đích, hình thức thuê đất, thời hạn thuê đất; đối tượng, diện
tích miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất; thời gian miễn một số năm, thời gian giảm,
mức giảm tiền thuê đất, chi phí xây dựng hạ tầng (nếu có) do cơ quan có chức
năng quản lý về xây dựng xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng); quyết
định giá đất, đơn giá cho thuê đất xây dựng công trình ngầm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
bảng giá đất, hệ
số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; cơ quan
thuế tổ chức việc tính, thu, nộp tiền thuê đất như sau[267]:
a) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai (cơ quan chuyển Phiếu chuyển
thông tin) chuyển đến, cơ quan thuế thực hiện xác định đơn giá, tính số tiền
thuê đất phải nộp và ra thông báo tiền thuê đất gửi đến người có nghĩa vụ phải
nộp tiền thuê đất; đồng thời gửi cơ quan chuyển Phiếu chuyển thông tin.
Thông báo về việc nộp tiền
thuê đất thực hiện theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này.
b) Trường hợp chưa đủ cơ sở
để tính số tiền thuê đất thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
Phiếu chuyển thông tin, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan
chuyển Phiếu chuyển thông tin để bổ sung; trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi có đủ hồ sơ địa
chính theo quy định, cơ quan thuế thực hiện xác định đơn giá, tính số tiền thuê
đất và ra thông báo tiền thuê đất gửi đến người có nghĩa vụ phải nộp tiền thuê
đất; đồng thời gửi cơ quan chuyển Phiếu chuyển thông tin.
2. Hằng năm cơ quan thuế
thông báo nộp tiền thuê đất trực tiếp cho người phải nộp tiền thuê đất để thực
hiện việc thu, nộp trong thời gian ổn định tiền thuê đất. Trường hợp căn cứ
tính tiền thuê đất có thay đổi thì phải tính lại tiền thuê đất phải nộp, sau đó
thông báo cho người có nghĩa vụ thực hiện.
Năm nộp tiền thuê đất tính
theo năm dương lịch, từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Trường
hợp năm đầu tiền thuê đất, năm kết thúc thuê đất không đủ 12 tháng thì tiền thuê
năm đầu và năm kết thúc tính theo số tháng thuê. Trường hợp thời gian thuê đất
của tháng thuê đầu tiên hoặc tháng thuê kết thúc không đủ số ngày của một (01)
tháng thì:
a) Nếu số ngày thuê đất từ
15 ngày trở lên đến đủ tháng (>=15 ngày) thì tính tròn 01 tháng.
b) Nếu số ngày thuê đất dưới
15 ngày (< 15 ngày) thì không tính tiền thuê đất đối với số ngày này.
3. Sau thời kỳ ổn định tiền
thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 153 Luật Đất đai năm 2024[268], cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có chức năng
quản lý đất đai thực hiện việc xác định và thông báo cho người thuê đất thực hiện
điều chỉnh lại tiền thuê đất cho thời kỳ ổn định tiếp theo theo quy định của
pháp luật tại thời điểm điều chỉnh. Trường hợp thông tin địa chính (vị trí, đoạn
đường, khu vực...) có sự thay đổi thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Văn
phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm chuyển thông tin cho cơ quan thuế làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất của kỳ ổn định tiếp
theo theo quy định.
4.[269]
Sổ giao thông
báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này.
Điều
43. Thu, nộp tiền thuê đất
1. Tiền thuê đất nộp ngân
sách nhà nước bằng tiền Việt Nam (VNĐ); trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp tiền thuê đất bằng ngoại tệ thì thực hiện
quy đổi sang tiền VNĐ theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp.
2. Việc nộp tiền thuê đất
quy định như sau:
a) Cơ quan thuế gửi thông
báo nộp tiền thuê đất đến người thuê đất; đồng thời gửi đến Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai và Kho bạc Nhà nước cùng cấp (để
theo dõi, hạch toán theo quy định).
b) Người thuê đất thực hiện
nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế theo
quy định của pháp luật về quản lý thuế.
c) Đối với trường hợp cho
thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, sau khi thu tiền thuê
đất trả một lần cho cả thời gian thuê, cơ quan thu ngân sách nhà nước chuyển
thông tin thu nộp ngân sách cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản
lý thuế để cơ quan thuế chuyển cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai để làm
căn cứ thực hiện giao đất cho người thuê đất theo quy định. Việc giao đất chỉ
được thực hiện khi người thuê đất đã nộp đủ tiền thuê đất trả một lần cho cả thời
gian thuê theo quy định.
3. Thời hạn nộp tiền thuê
đất
a) Trường hợp được Nhà nước
cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, thời hạn nộp tiền
trúng đấu giá quyền sử dụng đất phải được quy định cụ thể tại phương án đấu giá
quyền sử dụng đất hoặc quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá theo quy định
của pháp luật về đấu giá để người trúng đấu giá thực hiện, nhưng không quá thời
hạn phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp người trúng đấu
giá vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền trúng đấu giá dẫn đến quyết định công nhận
kết quả đấu giá bị hủy thì việc xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về
đấu giá tài sản, Nghị định về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai, pháp luật về quản lý thuế.
b) Trường hợp được nhà nước
cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, thời hạn nộp
tiền thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, nhưng tối
đa không quá 180 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt giá đất tính tiền thuê
đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trong trường hợp nộp tiền thuê đất trả
một lần cho cả thời gian thuê theo giá đất cụ thể). Quá thời hạn 180 ngày kể từ
ngày có quyết định phê duyệt giá đất tính tiền thuê đất trả một lần cho cả thời
gian thuê mà người thuê đất không nộp đủ tiền thuê đất thì không được giao đất
theo quy định. Quá thời hạn nộp tiền thuê đất theo Thông báo của cơ quan thuế
mà người thuê đất không nộp đủ tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước thì phải nộp
khoản tiền chậm nộp tiền thuê đất theo mức quy định của pháp luật về quản lý
thuế.
Trường hợp người thuê đất
không tuân thủ việc cưỡng chế thì cơ quan thuế chuyển hồ sơ cho cơ quan có chức
năng quản lý đất đai để trình cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định tại
Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đối với quyết
định cho thuê đất này.
c) Trường hợp người thuê đất
của Nhà nước dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm có nhu cầu và đề nghị
thì được nộp trước tiền thuê đất cho một số năm của chu kỳ ổn định tiền thuê đất
(không quá 05 năm) và có quyền của người sử dụng đất theo hình thức Nhà nước
cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm.
4. Bộ Tài chính quy định tờ
khai, chứng từ, sổ theo dõi thu, nộp tiền thuê đất.
Chương
IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN,
NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
Mục
1. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRONG XÁC ĐỊNH VÀ THU NỘP TIỀN SỬ
DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT
Điều 44.
Trách nhiệm của cơ quan và người sử dụng đất
1. Cơ quan tài chính:
Chủ trì xây dựng và trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất;
mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, công
trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng
đất, đất có mặt nước theo quy định tại Điều 26, 27 và 28 Nghị
định này.
2. Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai, văn phòng đăng ký đất đai:
a)[270] Xác định địa điểm, vị trí, diện
tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (bao gồm thời điểm bàn giao đất thực
tế đối với trường hợp tính tiền nộp bổ sung quy định tại khoản
2 Điều 50, khoản 9 Điều 51 Nghị định này), thời hạn thuê đất, đơn giá thuê
đất theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định này, giá đất
cụ thể, giá đất tại bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất trong các trường hợp
phát sinh nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền nộp bổ sung theo quy
định tại Nghị định này (bao gồm cả trường hợp xác định khoản tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích, trước khi điều chỉnh quy
hoạch chi tiết, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất); Phiếu chuyển
thông tin (thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất, mục đích
sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và giá đất; đối tượng, diện tích miễn tiền
thuê đất một số năm, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời gian miễn một số
năm, thời gian giảm, mức giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chi phí xây dựng
hạ tầng (nếu có) do cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định theo quy
định của pháp luật về xây dựng).
b) Hằng năm, thống kê, tổng
hợp các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất và thông báo
cho các cơ quan có liên quan để thực hiện kiểm tra, thanh tra, kiểm toán theo
chức năng nhiệm vụ được giao.
c) Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
3. Cơ quan thuế:
a)[271]
Căn cứ quy định tại Nghị định này và Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa
liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh
toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu
chuyển thông tin chuyển đến, cơ quan thuế thực hiện tính tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (bao gồm cả tiền thuê đất có mặt nước, tiền thuê đất để xây dựng công
trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất theo quy định
tại khoản 3 Điều 27 Nghị định này); tiền đất trước khi
chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 7, Điều 8,
Điều 34; khoản tiền bổ sung theo quy định tại Điều 15, khoản
4 Điều 30, khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51; số tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất được miễn, giảm phải thu hồi theo quy định tại Điều 17, Điều
38 Nghị định này, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được giảm
và thông báo cho người sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này.
b) Tổ chức thực hiện, hướng
dẫn, giải đáp vướng mắc, giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này, pháp luật về quản lý thuế và
pháp luật khác có liên quan.
c) Xác định đơn giá thuê đất
trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê quy định tại Điều 26 Nghị định này.
d) Rà soát các trường hợp
đã ghi nợ nhưng đến nay chưa hoàn thành việc trả nợ để thông báo đến các trường
hợp còn nợ tiền sử dụng đất về việc ghi nợ, thanh toán nợ và xóa nợ tiền sử dụng
đất theo đúng quy định tại Nghị định này.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
4. Cơ quan kho bạc nhà nước
hoặc cơ quan thu hoặc tổ chức tín dụng (ngân hàng) được ủy quyền thu theo quy định
của pháp luật về quản lý thuế:
a) Trường hợp người sử dụng
đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại Kho bạc Nhà nước:
a1) Kho bạc Nhà nước thực hiện
thu đủ số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất vào Kho bạc Nhà nước theo Thông báo nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của cơ quan có thẩm quyền và không được từ chối
thu vì bất cứ lý do gì.
a2) Không được chuyển việc
thu tiền sang ngày hôm sau khi đã nhận đủ thủ tục nộp tiền của người có trách
nhiệm thực hiện nghĩa vụ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
a3) Chuyển thông tin thu nộp
ngân sách của người sử dụng đất cho cơ quan thuế để cơ quan thuế chuyển cơ quan
có chức năng quản lý đất đai để làm căn cứ báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền
giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất theo quy định.
a4) Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
b) Trường hợp người sử dụng
đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại cơ quan thu hoặc tổ chức tín dụng
(ngân hàng) được ủy quyền thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế:
Cơ quan thu hoặc tổ chức
tín dụng (ngân hàng) được ủy quyền thu thực hiện thu đủ số tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo Thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của cơ quan có thẩm
quyền; Thực hiện việc nộp tiền vào ngân sách nhà nước và chuyển thông tin thu nộp
ngân sách của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã[272]
a)[273]
Xác nhận số kinh phí bồi thường hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất phải nộp (bao gồm cả việc xác nhận số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và đã ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu
lực thi hành nhưng đến nay mới đề nghị được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
phải nộp).
b) Cùng với đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chịu trách nhiệm về tính
chính xác của số liệu và các thông tin trên Bảng kê thanh toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
c)[274]
Xác định khoản tiền tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp (trường hợp giao đất
có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê) hoặc
được quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất
(trường hợp thuê đất trả tiền hằng năm) đối với trường hợp tự nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà được cấp có thẩm quyền cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án trước ngày Luật Đất đai năm 2024
có hiệu lực thi hành nhưng đến nay mới đề nghị được trừ vào tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp."
d)[275]
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác
có liên quan.
6. Người sử dụng đất:
a) Thực hiện việc kê khai nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này và quy định của
Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo đúng thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.
c) Quá thời hạn nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo Thông báo của cơ quan thuế mà không nộp đủ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 45 Nghị định này.
7. Trách nhiệm của cơ
quan, người sử dụng đất trong việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất đối với trường hợp được phân cấp thẩm quyền theo cơ chế thí điểm, đặc
thù thì thực hiện theo các văn bản quyết định của cấp có thẩm quyền về việc cho
phép thực hiện cơ chế thí điểm, đặc thù.
Điều
45. Xử lý chậm nộp
Trường hợp chậm nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước thì người sử dụng đất phải nộp
tiền chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với số tiền chậm nộp theo mức
quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, trừ trường hợp
ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Điều
46. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Việc khiếu nại và giải quyết
khiếu nại về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo quy định của Luật
Khiếu nại và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trong thời gian chờ giải quyết, người khiếu nại phải nộp đúng
thời hạn và nộp đủ số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được thông báo.
Mục
2. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT
Điều
47. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Hướng dẫn, kiểm tra việc
tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Quy định hồ sơ, tờ
khai, mẫu sổ để quản lý việc thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và phân cấp
việc quản lý thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.
3. Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
4. Tổng hợp trình Chính phủ
quy định về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong các trường hợp
khác quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024[276]
do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất sau khi được sự đồng ý của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội.
Điều
48. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ban hành mức tỷ lệ (%)
để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm,
mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước và quyết định giá đất cụ thể theo thẩm
quyền làm căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
2. Chỉ đạo các cơ quan chức
năng của địa phương khẩn trương hoàn thiện hồ sơ pháp lý về đất đai đối với người
sử dụng đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3. Chỉ đạo các cơ quan chức
năng của địa phương thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Nghị định này và pháp
luật khác có liên quan; trong đó có nội dung giao cơ quan chức năng của địa
phương phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai xác định lý do miễn,
diện tích được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi trình cơ quan, người có
thẩm quyền quyết định việc miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Quyết định
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất
theo quy định tại khoản 5 Điều 18, khoản 7 Điều 39 Nghị định
này.[277]
4. Chỉ đạo kiểm tra và xử
lý các trường hợp sai phạm về kê khai và thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất không đúng đối tượng, chế độ gây thiệt hại cho Nhà nước cũng như
người nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện
để được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong quá trình sử dụng đất của
người sử dụng đất và thông báo cho cơ quan thuế để truy thu (hoàn trả) tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất trong trường hợp người sử dụng đất, thuê đất không đáp ứng
các điều kiện để được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong quá trình sử dụng
đất.
5. Giải quyết khiếu nại, tố
cáo về việc tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
6.[278]
Quy định quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
trong quy định về
thủ tục hành chính về đất đai.
Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai được quy định căn cứ quy định về trình tự, thủ tục giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất,
gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng
đất, đăng ký biến
động đất đai, xác định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và quy định
về trình tự, thủ
tục tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định
này; trong đó quy định cụ thể thời hạn kể từ thời điểm có quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, hoặc kể từ thời điểm nộp hồ sơ công
nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất,
cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được
giao nhiệm vụ phải chuyển Phiếu chuyển thông tin sang cơ quan thuế để tính tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất; quy định rõ thời hạn cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải
xác định và quyết định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Khi Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai phải quy định rõ trách
nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền tại địa phương trong từng bước thực hiện thủ tục;
thời gian tối
đa thực hiện các thủ tục; thành phần hồ sơ phải nộp, trong đó có giấy tờ chứng
minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có); các mẫu thực hiện thủ tục hành
chính phải quy định rõ các thông tin bắt buộc làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (trong đó có thông tin về giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
thời gian miễn một số năm; các khoản được trừ vào nghĩa vụ tài chính; thông tin
về biến động quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất).
Trong thời gian chưa
ban hành quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai quy định tại khoản
này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục hành
chính về đất đai theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành hoặc quyết định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai đối với từng
trường hợp cụ thể.
7. Có trách nhiệm trình Hội
đồng nhân dân cùng cấp quyết định:
a) Chế độ ưu đãi miễn tiền
thuê đất theo từng khu vực, lĩnh vực đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản
xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) hoặc
tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất
đai năm 2024[279] mà đáp ứng một trong hai điều
kiện: Dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội
hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định; dự án phi lợi nhuận theo quy định tại khoản 15 Điều 38 Nghị định này.
b) Cho phép người sử dụng
đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trong Khu
công nghệ cao không phải hoàn trả ngân sách nhà nước kinh phí bồi thường, giải
phóng mặt bằng đã được Nhà nước bố trí từ ngân sách nhà nước (không bao gồm trường
hợp ứng vốn từ Quỹ phát triển đất) theo quy định tại khoản 8
Điều 31 Nghị định này.
8. Chỉ đạo, rà soát để xử
lý dứt điểm các trường hợp tồn tại về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trước thời
điểm Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành.
9. Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
Điều
49. Trách nhiệm của Bộ, ngành
1. Các Bộ, ngành liên quan
theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Bộ Tài chính trong việc hướng dẫn
thực hiện tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị
định này.
2. Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
Chương
V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[280]
Mục
1. ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP VÀ XỬ LÝ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỤ THỂ
Điều
50. Điều khoản chuyển tiếp đối với tiền sử dụng đất
1.[281]
Trường hợp người sử dụng đất được giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
công nhận quyền sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho phép điều chỉnh
quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Đất đai năm 2024
có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền tính, thông báo tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định của pháp luật trước
ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng đến nay chưa hoàn thành
nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất (chưa nộp hoặc chưa nộp đủ) thì người sử
dụng đất phải nộp số tiền sử dụng đất chưa nộp hoặc số tiền sử dụng đất còn thiếu
và nộp tiền chậm nộp (tính trên số tiền sử dụng đất chưa nộp hoặc số tiền sử dụng
đất còn thiếu) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ.
b) Trường hợp cơ quan
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán yêu cầu tính lại mà phát sinh khoản tiền sử dụng
đất tăng thêm so với số tiền đã được thông báo quy định tại điểm a khoản này
thì thực hiện như sau:
b1) Trường hợp người sử dụng
đất đã nộp đủ số tiền theo Thông báo thì người sử dụng đất phải nộp số tiền sử dụng đất tăng thêm
theo kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và nộp khoản thu bổ
sung tính trên
số tiền tăng thêm theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm
2024, khoản 2
Điều này tính từ thời điểm tính tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật từng
thời kỳ đến thời điểm người sử dụng đất nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
b2) Trường hợp chưa nộp
hoặc chưa nộp đủ số tiền theo thông báo thì phải nộp số tiền theo quy định tại điểm a
khoản này; đồng
thời phải nộp số tiền sử dụng đất tăng thêm theo kết luận của cơ quan thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán và nộp khoản thu bổ sung tính trên số tiền tăng thêm theo quy định tại
điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 2 Điều này tính từ thời điểm
tính tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật từng thời kỳ đến thời điểm
người sử dụng đất nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
c) Riêng đối với trường
hợp chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà đất trước khi
chuyển mục đích
sử dụng đất có nhiều hình thức sử dụng đất hoặc dự án sau khi chuyển mục đích
có nhiều hình
thức sử dụng đất nhưng đến ngày 01 tháng 8 năm 2024 người sử dụng đất chưa hoàn
thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Nghị định này.
2.[282]
Đối với trường hợp đã có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về đất đai và
pháp luật có liên quan trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 nhưng chưa quyết định giá
đất để tính tiền sử dụng đất thì thực hiện tính và thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều
257 Luật Đất đai năm 2024.
Khoản tiền người sử dụng
đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền sử dụng đất theo quy định
tại điểm d khoản
2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 được tính bằng mức thu 3,6%/năm tính trên số
tiền sử dụng đất phải nộp được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật
Đất đai năm 2024:
a) Thời gian chưa tính
tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản này được xác định như sau:
a1) Đối với trường hợp quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 thì thời gian chưa tính tiền
sử dụng đất được tính từ thời điểm phải tính tiền sử dụng đất (thời điểm có quyết
định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển từ hình thức
thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất; trường hợp thời điểm bàn giao đất thực tế không đúng với thời điểm ghi
trong các quyết định nêu trên thì thời gian chưa tính tiền sử dụng đất được
tính từ thời điểm bàn giao đất thực tế) đến ngày làm việc thứ 8 kể từ ngày có
Quyết định giá đất để tính tiền sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền.
a2) Đối với trường hợp
quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024:
Trường hợp giá đất tính
thu tiền sử dụng đất được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất
thì thời gian chưa tính tiền sử dụng đất được tính từ thời điểm phải tính tiền
sử dụng đất theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm
2024 đến ngày làm việc thứ 8 kể từ ngày có Quyết định giá đất để tính tiền sử dụng
đất của cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp giá đất tính thu tiền sử dụng đất được
xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư
theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi
hành thì thời gian chưa tính tiền sử dụng đất được tính từ thời điểm phải tính
tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai
năm 2024 đến ngày làm việc thứ 8 kể từ ngày có Quyết định giá đất để tính tiền
sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền, sau khi trừ đi thời gian tối đa cơ quan
nhà nước phải tổ chức thực hiện việc xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng
đất theo quy định tại khoản 4 Điều 155 Luật Đất đai năm 2024 là 180 ngày và thời
gian bị ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng đất do thuộc trường hợp bất khả
kháng (nếu có) tương tự quy định tại Điều 31 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024, khoản 5 Điều 7 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025, khoản 2 Điều 4 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ.
b) Đối với thời gian
chưa tính tiền sử dụng đất chẵn năm thì khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung được
tính bằng mức
thu bổ sung nêu trên tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp được xác định theo
quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024.
c) Đối với thời gian
chưa tính tiền sử dụng đất không chẵn năm thì khoản tiền người sử dụng đất phải
nộp bổ sung được tính bằng (=) mức thu bổ sung/365 ngày nhân (x) số ngày không
tròn năm phải nộp bổ sung nhân (x) số tiền sử dụng đất phải nộp được xác định
theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024.
d) Việc tính khoản tiền người sử dụng
đất phải nộp bổ sung nêu trên được thực hiện và thông báo cùng với Thông báo nộp
tiền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; việc tính tiền chậm nộp (nếu
có) thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3.[283]
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được ghi nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng
nhận theo quy định của pháp luật từng thời kỳ nhưng đến trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành mà chưa thanh toán hết nợ tiền sử dụng đất thì tiếp tục
thanh toán tiền sử dụng đất còn nợ theo chính sách và giá đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận (hoặc
theo số tiền ghi trên Giấy chứng nhận đã được xác định theo đúng quy định của
pháp luật).
Thời hạn thanh toán nợ
tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định của Chính phủ về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống
thông tin đất đai và Điều 22 Nghị định này.
4. Trường hợp người sử dụng
đất thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất nhưng chưa hoàn thành thủ tục để
được miễn tiền sử dụng đất, xác định giá
đất, tính tiền sử dụng đất được miễn trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 thì kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, cơ quan thuế chuyển lại hồ sơ cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai để xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 157
Luật đất đai năm 2024[284] và quy định tại Nghị định
này.
5. Trường hợp người sử dụng
đất thuộc đối tượng và đang thực hiện các thủ tục giảm tiền sử dụng đất tại cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền nhưng chưa có quyết định giảm tiền sử dụng đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì nay thực hiện giảm tiền sử dụng đất theo quy
định tại Nghị định này. Trường hợp mức giảm tại Nghị định này thấp hơn mức giảm
mà người sử dụng đất đang làm thủ tục để được giảm thì người sử dụng đất được hưởng mức giảm cao hơn.
6. Đối với các hồ sơ tính
tiền sử dụng đất trong Khu kinh tế đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp
nhận theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành thì cơ quan đó chuyển lại hồ sơ cho cơ quan chức năng
theo quy định của Luật Đất đai năm 2024[285] để
thực hiện theo thẩm quyền và trách nhiệm được giao.
7. Trường hợp người sử dụng
đất đã được Nhà nước giao đất có thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài có thu tiền
sử dụng đất và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định cho phép miễn,
giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành hoặc trường hợp người sử dụng đất đã nộp hồ sơ tại cơ quan
nhà nước có thẩm quyền trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa
có quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất thì tiếp tục được miễn, giảm tiền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành.
8.[286]
(được bãi bỏ)
9. Trường hợp người sử dụng
đất thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá
quyền sử dụng đất và đã thực hiện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng
theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo chính sách bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trước ngày Luật Đất đai
năm 2024 có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền
sử dụng đất phải nộp theo pháp luật về thu tiền sử dụng đất trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành phù hợp với từng thời kỳ.
Điều
51. Điều khoản chuyển tiếp đối với thu tiền thuê đất
1. Hộ gia đình, cá nhân
đang sử dụng diện tích đất nông nghiệp được giao trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
nhưng vượt hạn mức giao đất tại thời điểm giao thì phải chuyển sang thuê đất đối
với phần diện tích vượt hạn mức theo quy định tại khoản 1 Điều 255 Luật Đất đai
năm 2024 và phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.
2. Tổ chức kinh tế, hộ gia
đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được Nhà nước giao đất có
thu tiền sử dụng đất có thời hạn trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực
thi hành và đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất mà nay thuộc
trường hợp thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 thì được tiếp tục sử
dụng đất theo thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải chuyển sang thuê đất.
Trường hợp có nhu cầu chuyển sang thuê đất thì không phải nộp tiền thuê đất cho
thời hạn sử dụng đất còn lại; trường hợp khi chuyển sang thuê đất mà thời gian
thuê đất ghi trên Quyết định cho thuê đất dài hơn thời hạn sử dụng đất còn lại
trước khi chuyển sang thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất cho khoảng thời gian
kéo dài.
Trường hợp chưa hoàn thành
nghĩa vụ về tiền sử dụng đất thì thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều 50 Nghị định này. Khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền gia hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 255 Luật Đất đai năm
2024 mà phải chuyển sang thuê đất thì thực hiện tính, thu, nộp tiền thuê đất
theo quy định của Nghị định này.
3.[287]
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà thuộc trường
hợp thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, nay chuyển sang thuê đất theo quy định
tại khoản 3 Điều 255 Luật Đất đai năm 2024 thì thực hiện tính, thu, nộp tiền thuê đất
theo quy định của Nghị định này.
Đối với đất của đơn vị
sự nghiệp công lập, doanh nghiệp 100% vốn nhà nước sử dụng đất để xây dựng công
trình cấp nước sạch, thoát nước và xử lý nước thải tại đô thị và nông thôn thuộc
đối tượng phải chuyển sang thuê đất và được miễn tiền thuê đất theo quy định của
Luật Đất đai năm 2013 nhưng chưa chuyển sang thuê đất hoặc đã chuyển sang thuê
đất nhưng chưa hoặc chậm làm thủ tục để được miễn tiền thuê đất và cơ quan thuế
chưa ban hành thông báo nộp tiền thuê đất thì nay không phải nộp tiền thuê đất
đối với thời gian chưa hoặc chậm làm thủ tục để được miễn tiền thuê đất theo
quy định trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành. Trường hợp cơ
quan thuế đã ban hành thông báo nộp tiền thuê đất và tiền chậm nộp tiền thuê đất
(nếu có) mà đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp 100% vốn nhà nước sử dụng đất
để xây dựng công trình cấp nước sạch, thoát nước và xử lý nước thải tại đô thị
và nông thôn chưa nộp hoặc chưa nộp đủ theo thông báo thì các đơn vị, doanh nghiệp này báo cáo các Bộ,
ngành, địa phương chủ quản để tổng hợp, đề xuất phương án xử lý và gửi về Bộ Tài chính để Bộ Tài
chính tổng hợp,
báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Đối với trường hợp đã nộp tiền
thuê đất và tiền
chậm nộp (nếu có) trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì Nhà nước
không hoàn trả số tiền đã nộp.
4. Trường hợp người sử
dụng đất[288] đã sử dụng đất thuộc trường hợp thuê đất
trả tiền thuê đất hằng năm nhưng chưa có quyết định cho thuê đất thì phải nộp
tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất thực tế và không được ổn định tiền thuê
đất theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp đã
nộp hồ sơ để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoàn thành thủ tục pháp lý về
đất (ký hợp đồng thuê đất) nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm làm thủ tục
hoặc không đủ điều kiện để được ký hợp đồng thuê đất nhưng chưa có quyết định
thu hồi đất thì được ổn định tiền thuê đất theo quy định tại Điều
32 Nghị định này tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ để hoàn thành thủ tục
pháp lý về đất.
5. Trường hợp được Nhà nước
cho thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành mà người đang sử dụng đất thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền
thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc theo các quy định khác của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi
hành:
a) Trường hợp người sử dụng
đất đang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép miễn, giảm tiền thuê đất
theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì
tiếp tục được miễn, giảm tiền thuê đất trong thời hạn thuê đất còn lại theo quy
định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Hết thời gian
miễn, giảm thì thực hiện nộp tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.
b) Trường hợp người sử dụng
đất đã nộp hồ sơ theo đúng quy định tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đang
còn trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định miễn, giảm
tiền thuê đất thì áp dụng ưu đãi (miễn, giảm) tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; trường hợp mức ưu đãi
tại Nghị định này cao hơn thì áp dụng mức ưu đãi theo quy định tại Nghị định
này cho thời gian ưu đãi còn lại.
c)[289]
Trường hợp người sử dụng đất chưa làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất
nhưng đang còn trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và nay chưa hoàn thành
nghĩa vụ về tiền thuê đất thì thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định
tại Nghị định này cho thời gian ưu đãi còn lại.
d) Đối với trường hợp quy
định tại điểm b, điểm c khoản này mà thuộc trường hợp được miễn tiền thuê đất
thì cơ quan thuế chuyển trả hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai để thực hiện các
thủ tục về đất đai (không phải làm thủ tục miễn tiền thuê đất); đối với trường
hợp còn lại thì cơ quan thuế tiếp tục làm thủ tục và thông báo cho người sử dụng
đất và cơ quan quản lý đất đai theo quy định tại Nghị định này.
6. Tổ chức kinh tế, hộ gia
đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc được Nhà nước giao đất và đã nộp tiền sử
dụng đất trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành, nay thuộc trường
hợp thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, nếu có nhu cầu chuyển
sang thuê đất thì không phải nộp tiền thuê đất cho thời hạn sử dụng đất còn lại.
7.[290]
Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất, điều chỉnh quyết định cho
thuê đất, cho phép điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật
trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp thuê đất
trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
tính, thông báo tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật trước ngày
Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng đến nay chưa hoàn thành nghĩa
vụ tài chính về tiền thuê đất thì nay phải nộp số tiền thuê đất còn thiếu và nộp
tiền chậm nộp (tính trên số tiền còn thiếu) theo quy định của pháp luật về quản
lý thuế từng thời kỳ.
b) Trường hợp thuê đất
trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, nay cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán yêu cầu tính lại mà phát sinh khoản tiền thuê đất tăng thêm so với số tiền
đã được thông báo quy định tại điểm a khoản này thì thực hiện như sau:
b1) Trường hợp đã nộp đủ số
tiền theo Thông báo thì người sử dụng đất phải nộp số tiền thuê đất tăng thêm
theo kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và nộp khoản thu bổ sung tính trên số tiền tăng thêm
theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 9 Điều
này tính từ thời điểm tính tiền thuê đất theo quy định của pháp luật từng thời
kỳ đến thời điểm người sử dụng đất nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
b2) Trường hợp người sử
dụng đất chưa nộp hoặc chưa nộp đủ số tiền theo thông báo thì ngoài số tiền phải
nộp theo quy định tại điểm a khoản này, người sử dụng đất phải nộp số tiền thuê
đất tăng thêm theo kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; đồng thời
nộp khoản thu bổ sung tính trên số tiền tăng thêm theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất
đai năm 2024, khoản 9 Điều này tính từ thời điểm tính tiền thuê đất theo quy định của pháp luật từng thời kỳ đến thời điểm người sử dụng
đất nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
c) Trường hợp thuê đất
trả tiền thuê đất hằng năm, nay cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán yêu cầu
tính lại mà phát sinh khoản tiền thuê đất tăng thêm so với số tiền đã nộp thì
người sử dụng đất phải nộp số tiền thuê đất tăng thêm và tiền thuê đất hằng năm
theo kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; đồng thời nộp khoản
thu bổ sung tính trên số tiền tăng thêm theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều
257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 9 Điều này tính từ thời điểm tính tiền thuê đất
theo quy định của pháp luật từng thời kỳ đến thời điểm người sử dụng đất nộp tiền
vào ngân sách nhà nước.
d) Riêng đối với trường
hợp chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
mà đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất có nhiều hình thức sử dụng đất hoặc
dự án sau khi chuyển mục đích có nhiều hình thức sử dụng đất nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành người sử dụng đất chưa hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất thì thực
hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Nghị định này.
8. Trường hợp người sử dụng
đất thuộc đối tượng được Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu
giá quyền sử dụng đất và đã ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo
phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo chính sách bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Luật Đất
đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 đang còn trong thời hạn thuê đất nhưng chưa
được khấu trừ vào số tiền thuê đất phải nộp hoặc chưa trừ hết vào thời gian hoàn
thành nghĩa vụ về tiền thuê đất (đối với trường hợp thuê đất trả tiền hằng năm)
và chưa được tính vào chi phí (vốn) đầu tư của dự án theo quy định của pháp luật
từng thời kỳ thì tiếp tục được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp theo pháp luật về thu
tiền thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phù hợp với từng thời
kỳ.
9.[291]
Trường hợp đã có quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
cho phép chuyển
từ hình thức thuê đất trả tiền hằng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê,
gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi
tiết của dự án theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp
luật có liên quan trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng
chưa quyết định giá đất để tính tiền thuê đất thì thực hiện tính và thu tiền thuê đất
theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024.
Khoản tiền người sử dụng
đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất theo quy định tại
điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 được tính bằng mức thu 3,6%/năm tính
trên số tiền thuê đất phải nộp được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất
đai năm 2024 như sau:
a) Thời gian chưa tính
tiền thuê đất theo quy định tại khoản này được xác định như sau:
a1) Đối với trường hợp quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 thì thời gian chưa tính tiền
thuê đất được tính từ thời điểm phải tính tiền thuê đất (thời điểm có quyết định
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển từ giao đất có thu tiền sử dụng đất sang cho thuê
đất, cho phép chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm sang thuê đất trả tiền
thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất;
trường hợp thời điểm bàn giao đất thực tế không đúng với thời điểm ghi trong
các quyết định nêu trên thì thời gian chưa tính tiền thuê đất được tính từ thời
điểm bàn giao đất thực tế) đến ngày làm việc thứ 8 kể từ ngày có Quyết định giá
đất để tính tiền thuê đất của cơ quan có thẩm quyền.
a2) Đối với trường hợp
quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024:
Trường hợp giá đất tính thu tiền thuê đất được
xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thì thời gian chưa tính tiền
thuê đất được tính từ thời điểm phải tính tiền thuê đất theo quy định tại điểm
b, điểm c khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 đến ngày làm việc thứ 8 kể từ ngày có Quyết định
giá đất để tính tiền thuê đất của cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp giá đất tính
thu tiền thuê đất được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết
trừ, thu nhập, thặng dư theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Đất đai năm
2024 có hiệu lực thi hành thì thời gian chưa tính tiền thuê đất được tính từ thời
điểm phải tính tiền thuê đất theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 257
Luật Đất đai năm 2024 đến ngày làm việc thứ 8 kể từ ngày có Quyết định giá đất
để tính tiền thuê đất của cơ quan có thẩm quyền, sau khi trừ đi thời gian tối
đa cơ quan nhà nước phải tổ chức thực hiện việc xác định giá đất cụ thể để tính
tiền thuê đất theo quy định tại khoản 4 Điều
155 Luật Đất đai năm 2024 là 180 ngày và thời gian bị ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng đất do thuộc
trường hợp bất khả kháng (nếu có) tương tự quy định tại Điều 31 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024, khoản
5 Điều 7 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025, khoản 2 Điều 4 Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.
b) Đối với thời gian
chưa tính tiền thuê đất chẵn năm thì khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ
sung được tính bằng mức thu bổ sung nêu trên tính trên số tiền thuê đất phải nộp
được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024.
c) Đối với thời gian
chưa tính tiền thuê đất không chẵn năm thì khoản tiền người sử dụng đất phải nộp
bổ sung được tính bằng (=) mức thu bổ sung/365 ngày nhân (x) số ngày không tròn năm phải nộp
bổ sung nhân
(x) số tiền thuê đất
phải nộp được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024.
d) Việc tính khoản tiền
người sử dụng đất phải nộp bổ sung nêu trên được thực hiện và ra thông báo cùng với Thông báo nộp tiền
thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; việc tính tiền chậm nộp (nếu có)
thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
10.[292]
Trường hợp thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành (trừ trường hợp
quy định tại khoản 10a Điều này) và đang trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất
theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực
thi hành thì tiếp tục được ổn định đơn giá thuê đất đến hết thời gian ổn định. Hết thời gian ổn định đơn giá
thuê đất thì thực hiện tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều
30 Nghị định này để áp dụng cho chu kỳ tiếp theo. Tiền thuê đất này được ổn
định 05 năm, hết chu kỳ ổn định tiền thuê đất thì thực hiện điều chỉnh tiền
thuê đất theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.
10a)[293] Đối với các dự án thuê đất
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đã thực hiện điều chỉnh đơn giá
thuê đất theo quy định tại khoản 7, khoản 8 Điều 15 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2014 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số
135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016) của Chính phủ và đang trong thời gian ổn
định đơn giá thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày Luật Đất
đai năm 2024 có hiệu lực thi hành, người sử dụng đất tiếp tục được ổn định đơn
giá thuê đất đến hết thời gian ổn định. Hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất
thì tiếp tục được điều chỉnh đơn giá thuê đất để tính thu tiền thuê đất theo mức
tỷ lệ (%) điều chỉnh đơn giá thuê đất của chu kỳ ổn đơn giá liền kề trước chu kỳ
điều chỉnh.
Trường hợp hết thời hạn
thuê đất và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép
gia hạn thời gian thuê đất hoặc trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án thì tính tiền thuê đất theo
quy định tại Nghị định này kể từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định cho phép gia hạn thời gian thuê đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.
11.[294] Trường hợp thuê đất trả tiền
thuê hằng năm mà thời điểm điều chỉnh đơn giá thuê đất trước ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện điều chỉnh thì tính lại tiền thuê đất
từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 theo quy định tại Điều 30 Nghị định
này; tiền thuê đất được ổn định 05 năm, hết chu kỳ ổn định thì thực hiện việc
điều chỉnh theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Đối với thời gian đã sử dụng
đất nhưng chưa thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất trước ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành thì thực hiện điều chỉnh theo pháp luật của từng thời kỳ để
thực hiện thanh, quyết toán tiền thuê đất.
12. Các trường hợp thuê đất
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà đã nộp trước tiền thuê đất cho
nhiều năm theo quy định của pháp luật thì trong thời gian đã nộp tiền thuê đất
không phải tính lại tiền thuê đất theo quy định của Nghị định này. Hết thời gian đã nộp tiền
thuê đất thì thực hiện điều chỉnh tiền thuê đất theo quy định tại Điều 30 Nghị định này để áp dụng cho chu kỳ tiếp theo. Tiền
thuê đất này được ổn định 05 năm, hết chu kỳ ổn định thì thực hiện việc điều chỉnh
tiền thuê đất được áp dụng theo quy định tại Điều 32 Nghị định
này.
13. Các trường hợp đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép dùng giá trị quyền sử dụng đất thuê (tiền
thuê đất) góp vốn liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không điều chỉnh đơn giá thuê đất theo
quy định của Nghị định này. Trường hợp thời hạn góp vốn liên doanh, liên kết bằng
giá trị quyền sử dụng đất kết thúc vào thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi
hành và quyền quản lý, sử dụng đất vẫn thuộc quyền quản lý, sử dụng của người sử
dụng đất thuê theo quy định của pháp luật thì phải xác định lại đơn giá thuê đất
theo quy định tại Điều 26, Điều 27 và Điều 28 Nghị định này.
14. Đối với các hồ sơ tính
tiền thuê đất trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền tiếp nhận theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan đó chuyển lại hồ sơ cho cơ
quan chức năng theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 để thực hiện theo thẩm
quyền và trách nhiệm được giao.
15. Trường hợp đang sử dụng
đất theo Hợp đồng thuê đất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật đất đai nhưng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định cho
thuê đất; trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt động hoặc cổ phần hóa theo quy định
của pháp luật thì thực hiện tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 30 Nghị định này tại thời điểm phải tính lại tiền thuê đất
và được áp dụng nguyên tắc ổn định tiền thuê đất cho chu kỳ 05 năm. Hết chu kỳ ổn định tiền thuê
đất thì thực hiện việc điều chỉnh tiền thuê đất được áp dụng theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.
16.[295]
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp được nhà nước cho thuê
đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê sang đất ở theo Luật Đất đai năm
2013 trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất thì việc tính
tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở và tính tiền thuê đất
của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (tiền đất trước khi chuyển mục
đích sử dụng đất) được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 8 Nghị định này.
Điều
52. Xử lý một số vấn đề cụ thể
1. Tính tiền thuê đất đối
với trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm để đầu tư xây dựng,
kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp mà đã cho thuê lại
đất có kết cấu
hạ tầng theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trước ngày 01 tháng 7 năm 2014:
a) Đối với trường hợp đã
được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 mà ba loại giấy tờ gồm:
Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư), Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng
thuê đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (ký kết) không ghi nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất
hoặc tại một trong ba loại giấy tờ nêu trên có ghi nguyên tắc điều chỉnh đơn
giá thuê đất nhưng đã thực hiện điều chỉnh lại theo quy định tại khoản 2 Điều 9
Nghị định số 142/2005/NĐ-CP và đã cho thuê lại đất theo hình thức thuê đất trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì
tiền thuê đất của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng phải nộp theo quy định
tại khoản 2 Điều 260 Luật Đất đai năm 2024 được tính, thu, nộp như sau:
a1) Tính, thu tiền thuê đất hằng năm cho thời gian thuê đất
từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 theo đơn giá thuê đất
đã được xác định theo đúng quy định hoặc theo đơn giá thuê đất đã tạm tính theo
chính sách và giá đất tại thời điểm ban hành Thông báo tạm nộp tiền thuê đất và
được quyết toán số tiền thuê đất theo số đã tính hoặc đã tạm nộp. Trường hợp
đang tạm nộp tiền thuê đất theo chính sách và giá đất trước ngày 01 tháng 01
năm 2006 hoặc chưa xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số
142/2005/NĐ-CP, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP của
Chính phủ thì phải điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo quy định của pháp luật
từng thời kỳ để tính, thu, nộp tiền thuê đất cho thời gian từ ngày 01 tháng 01
năm 2006 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025.
a2) Tính, thu tiền thuê đất
một lần cho khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết thời gian cho
thuê lại đất. Số tiền này được tính trên cơ sở diện tích đất cho thuê lại, thời
gian cho thuê lại đất còn lại tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, đơn giá thuê đất
hằng năm được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm ngày 01 tháng
01 năm 2006 và cộng thêm một khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp theo quy
định của pháp luật từng thời kỳ đối với số tiền này tính từ ngày 01 tháng 01
năm 2006 đến thời điểm nộp tiền vào ngân sách nhà nước đối với trường hợp đã
cho thuê lại đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 hoặc tính từ thời điểm cho
thuê lại đất đến thời điểm nộp tiền vào ngân sách nhà nước đối với trường hợp
đã cho thuê lại đất từ sau ngày 01 tháng 01 năm 2006 đến trước ngày 01 tháng 7
năm 2014.
b) Đối với trường hợp được
Nhà nước cho thuê đất trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 đến trước
ngày 01 tháng 7 năm 2014 và đã cho thuê lại đất theo hình thức thuê đất thu tiền
một lần cho cả thời gian thuê trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì tiền thuê đất của doanh nghiệp
kinh doanh kết cấu hạ tầng phải nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 260 Luật đất
đai năm 2024 được tính, thu, nộp như sau:
b1) Tính, thu, nộp tiền thuê
đất hằng năm từ
thời điểm được Nhà nước cho thuê đất đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 theo đơn giá
thuê đất đã được xác định theo đúng quy định hoặc theo đơn giá thuê đất đã tạm
tính theo chính sách và giá đất tại thời điểm ban hành Thông báo tạm nộp tiền
thuê đất và được quyết toán số tiền thuê đất theo số tiền đã tính hoặc đã tạm nộp. Trường
hợp chưa xác định đơn giá thuê đất hoặc đang tạm nộp tiền thuê đất hằng năm
nhưng chưa đúng chính sách và giá đất tại thời điểm ban hành Thông báo tạm nộp
tiền thuê đất thì phải thực hiện tính lại để thu, nộp tiền thuê đất cho thời
gian từ thời điểm được Nhà nước cho thuê đất đến ngày 31 tháng 12 năm 2025.
b2) Tính, thu, nộp tiền
thuê đất một lần cho thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết thời gian
cho thuê lại đất tương ứng với diện tích đã cho thuê lại như sau:
- Trường hợp được Nhà nước
cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 đến trước
ngày 01 tháng 10 năm 2009 (ngày Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm
2009 của Chính phủ có hiệu lực thi hành) thì số tiền thuê đất phải nộp một lần
được tính bằng
tiền thuê đất hằng năm tại thời điểm cho thuê lại đất nhân (x) số năm cho thuê
lại đất (tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết thời gian cho thuê lại đất)
và cộng thêm một khoản tiền tương đương với mức thu tiền chậm nộp theo quy định
của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ tính từ thời điểm nhà đầu tư cho
thuê lại đất đến thời điểm nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
- Trường hợp được Nhà nước
cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 10 năm 2009 đến trước
ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì số tiền thuê đất phải nộp một lần được tính bằng số
tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có
cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất (tính từ ngày 01 tháng
01 năm 2026 đến hết thời gian cho thuê lại đất) theo chính sách và giá đất tại
thời điểm cho thuê lại đất và cộng thêm một khoản tiền tương đương với mức thu
tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ tính từ
thời điểm nhà đầu tư cho thuê lại đất đến thời điểm nộp tiền vào ngân sách nhà
nước.
c) Đối với trường hợp nhà
đầu tư được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm để đầu tư xây dựng,
kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất mà một
trong ba loại giấy tờ gồm: Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư), Quyết định
cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (ký kết)
có ghi nguyên tắc
điều chỉnh đơn giá thuê đất và chưa thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất
theo quy định tại
khoản 2 Điều 9 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính
phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2014, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của
Chính phủ nhưng đã cho thuê lại đất có kết cấu hạ tầng theo hình thức trả tiền
thuê đất một lần cho cá thời gian thuê trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm
2006 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết
cấu hạ tầng phải nộp cho Nhà nước số tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian
thuê được tính theo nguyên tắc quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
d) Doanh nghiệp kinh doanh
kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất phải hoàn thành
việc nộp số tiền thuê đất được tính theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c
khoản này trước ngày 31 tháng 12 năm 2026. Quá thời hạn này mà doanh nghiệp
chưa hoàn thành việc nộp tiền thì bị xử lý bằng các biện pháp hành chính và nộp
khoản tiền tương đương tiền chậm nộp tính trên số tiền chưa nộp theo quy định của
pháp luật về quản lý thuế.
2.[296]
Đối với các trường hợp quy định tại Luật Đất đai năm 2024 và các văn bản quy định
chi tiết, hướng dẫn thi hành cho phép áp dụng theo chính sách thu tiền sử dụng
đất, thu tiền thuê đất và giá đất tại thời điểm trước ngày Luật Đất đai năm
2024 có hiệu lực thi hành thì trình tự, thủ tục, thẩm quyền về tính tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại Nghị định này và các Nghị định
khác hướng dẫn Luật Đất đai năm 2024.
Trường hợp tự nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư mà được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để
thực hiện dự án hoặc trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và đã ứng
trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật trước
ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng đến nay người sử dụng đất
mới đề nghị được trừ số tiền đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, số
tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất phải nộp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc giao cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[297] xác định khoản tiền tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất, xác nhận số
kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước (theo quy định của pháp
luật trước ngày 01 tháng 8 năm 2024) được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
phải nộp.
3. Trường hợp Quỹ phát triển
đất ứng vốn cho đơn vị tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư tạo quỹ đất để giao đất, cho thuê đất hoặc ngân sách nhà nước đã bố trí để
thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành nhưng sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mới được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất thì thực hiện xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại
Điều 16, Điều 31 Nghị định này.
4.[298]
Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 và đã có quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo giá đất cụ thể); đã có hoặc chưa có Thông báo thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá
đất trên Bảng giá đất hoặc theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất) nhưng đến
ngày 01 tháng 8 năm 2024 chưa hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất mà đất trước khi chuyển mục đích có nhiều hình thức sử dụng đất, trong đó có đất ở (nhưng không tách thành phần
riêng trong dự án sau khi chuyển mục đích) hoặc dự án sau khi chuyển mục đích
có nhiều hình thức sử dụng đất thì tính tiền đất trước khi chuyển mục đích được
thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 7 và Điều 34 Nghị
định này. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định tại
thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất. Người sử dụng đất phải nộp khoản tiền tương đương tiền chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
theo quy định của pháp luật từng thời kỳ đối với khoảng thời gian từ thời điểm
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất đến thời điểm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Trường hợp sau khi tính
lại mà có chênh lệch giữa số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính lại và số tiền
theo Thông báo thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và người sử dụng đất đã nộp
(gồm cả trường hợp từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 người sử dụng đất nộp nghĩa vụ về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) thì người sử dụng đất phải nộp số chênh lệch
tăng vào ngân sách nhà nước hoặc được hoàn trả số chênh lệch giảm bằng cách trừ
vào nghĩa vụ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; trường hợp không phát sinh nghĩa
vụ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì trừ vào nghĩa vụ tài chính khác theo quy
định của pháp luật về quản lý thuế; trường hợp không còn nghĩa vụ tài chính nào
khác để trừ thì hoàn trả bằng tiền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước hoặc
pháp luật khác có liên quan.
Mục
2. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
53. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.
2. Nghị định này thay thế
các Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về thu tiền sử dụng đất,
Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về thu tiền thuê đất, thuê
mặt nước; Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016, Nghị định số
123/2017/NĐ-CP ngày
15 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định
số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 về thu tiền sử dụng đất, thu tiền
thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, khu công nghệ cao; Nghị định số
79/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2019 về sửa đổi Điều 16 Nghị định số
45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về thu tiền sử dụng đất.
3. Bãi bỏ quy định về ưu đãi miễn,
giảm tiền sử dụng đất[299], tiền thuê đất đối với dự
án thuộc lĩnh vực xã hội hóa theo quy định tại Điều 6 Nghị định số
69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008, Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16
tháng 6 năm 2014 của Chính phủ.
Điều
54. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, người được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Bộ trưởng Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (để đăng tải);
- Lưu: VT, PC (05b).
|
XÁC THỰC
VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Anh Tuấn
|
Phụ lục I
MẪU THÔNG BÁO NỘP TIỀN SỬ DỤNG
ĐẤT, QUYẾT ĐỊNH GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, THANH TOÁN NỢ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, THÔNG
BÁO VIỆC HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, SỔ THEO DÕI THU
TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
(Kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ)
|
STT
|
Nội dung
|
|
Mẫu số 01a
|
Thông báo nộp tiền sử dụng
đất
|
|
Mẫu số 01b
|
|
Mẫu số 02
|
Quyết định về việc giảm
tiền sử dụng đất
|
|
Mẫu số 03
|
Thông báo về việc xác nhận
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính về thu tiền sử dụng đất
|
|
Mẫu số 04
|
Sổ theo dõi thu tiền sử
dụng đất
|
Mẫu số: 01a/TB-TSDĐ
|
TÊN CƠ QUAN THUẾ
CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN THUẾ
BAN HÀNH THÔNG BÁO
----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......./TB-........
|
………., ngày ... tháng ... năm .....
|
THÔNG BÁO NỘP TIỀN
Về tiền sử dụng đất
|
□ Thông báo lần đầu
|
□ Thông báo điều chỉnh ,
bổ sung
|
Căn cứ Luật Quản lý thuế
và các văn bản hướng dẫn thi hành:
Căn cứ pháp luật về tiền sử
dụng đất và các văn bản hướng dẫn thi hành;
<Trường hợp ban hành
Thông báo lần đầu: Căn cứ hồ sơ và phiếu
chuyển thông
tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính số…… ngày.... tháng….. năm.... của ... <Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng
ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất>...; số liệu xác định của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã[300] về tiền bồi thường,
hỗ trợ tái định cư hoặc số tiền thuê đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
đã được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp (nếu có)>.
< Trường hợp ban
hành thông báo điều chỉnh, bổ sung: Căn cứ hồ sơ và văn bản điều chỉnh số ngày....
tháng....năm .... của ...(Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục
đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất)...>.
... <Tên cơ quan thuế>... xác định và thông báo tiền sử dụng đất phải nộp như sau:
I. THÔNG TIN NGƯỜI NỘP
THUẾ
1. Tên người sử dụng đất: ...................................................................................................
2. Mã số thuế: ......................................................................................................................
3. Địa chỉ: .............................................................................................................................
4. Số điện thoại: ............................................................................
Email: ...........................
5. Tên đại lý thuế hoặc
người được ủy quyền (nếu có): .....................................................
6. Mã số thuế: .....................................................................................................................
7. Địa chỉ: .............................................................................................................................
II. THÔNG TIN VỀ ĐẤT
1. Thửa đất số:
.................................... Tờ bản đồ
số: ....................................
2. Địa chỉ: ...................................................................................................................................
2.1. Số nhà: ................................................................
Toà nhà: ..........................................
Ngõ/hẻm: ........................................................................
Đường/Phố: ................................
Thôn/Xóm/Ấp: ......................................................................................................................
2.2. Phường/Xã: ...................................................................................................................
2.3[301]. (Đã được bãi bỏ)
2.3[302].
Tỉnh/Thành phố ........................................................................................................
3. Vị trí theo Bảng giá đất:
.....................................................................................................
3.1. Đường/Đoạn đường/Khu
vực: .......................................................................................
3.2. Vị trí thửa đất (1, 2, 3, 4...): ............................................................................................
4. Mục đích sử dụng đất: ......................................................................................................
5. Mục đích sử dụng đất
trước khi chuyển mục đích: ...........................................................
6. Nguồn gốc đất (Nhà
nước giao/chuyển từ thuê sang giao...):
7. Thời hạn sử dụng đất:
7.1. Ổn định lâu dài □
7.2. Có thời hạn: ...năm.
Từ ngày …/…/……
đến ngày: …/…/……
7.3. Gia hạn năm. Từ ngày …/…/…… đến ngày: …/…/……
8. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất từ ngày: …/…/……
9. Diện tích thửa đất (m2):
....................................................................................................
10. Diện tích phải nộp tiền
sử dụng đất:
10.1. Đất ở:
10.1.1. Trong hạn mức giao
đất ở: ......................................................................................
10.1.2. Ngoài hạn mức giao
đất ở: ......................................................................................
10.2. Đất nghĩa trang,
nghĩa địa: .........................................................................................
10.3. Trường hợp khác ........................................................................................................
11. Diện tích không phải nộp
tiền sử dụng đất: ...................................................................
12. Hình thức sử dụng đất:
..................................................................................................
13. Giá đất tính tiền sử dụng
đất (đồng/m2): ........................................................................
III. TÍNH THUẾ CỦA CƠ
QUAN THUẾ
1. Giá của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng: ......................................................
2. Giá của loại đất sau
khi chuyển mục đích sử dụng: .........................................................
3. Người sử dụng đất nộp
tiền sử dụng đất theo mức:
........................................................
3.1. Chênh lệch giữa tiền
sử dụng đất của 2 loại đất khi chuyển mục đích:
........................
3.2. Bằng 50% chênh lệch
giữa tiền sử dụng đất của 2 loại đất: ..........................................
3.3. Bằng 20% giá đất quy
định tính thu tiền sử dụng đất: ...................................................
3.4. Bằng 30% giá đất quy
định tính thu tiền sử dụng đất: ....................................................
3.5. Bằng 40% giá đất quy định
tính thu tiền sử dụng đất: ....................................................
3.6. Bằng 50% giá đất quy
định tính thu tiền sử dụng đất: ....................................................
3.7. Bằng 60% giá đất quy
định tính thu tiền sử dụng đất: ....................................................
3.8. Bằng 70% giá đất quy
định tính thu tiền sử dụng đất: ....................................................
3.9. Bằng 100% tiền sử dụng
đất: ..........................................................................................
3.10 Trường hợp khác:
4. Tổng số tiền phải nộp: .................................... đồng; trong đó:
4.1. Tiền sử dụng đất phải nộp: ....................................
đồng.
4.2. Số tiền người sử dụng
đất phải nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 1 Điều 9, khoản 1,
khoản 2 Điều 50 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ và điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định này (nếu có): ……………… đồng.
4.3. Số tiền người sử dụng
đất phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024, Điều 15 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ (nếu có): ........................ đồng.
4.4. Khoản tiền phải nộp
bổ sung khác (nếu có): ........................... đồng.[303]
5. Kinh phí bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư và các khoản giảm trừ khác (nếu có): ............... đồng
5.1. Kinh phí bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư hoàn trả cho ngân sách nhà nước được trừ vào tiền sử dụng đất:
.................................... đồng
5.2. Kinh phí bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư tự nguyện ứng trước được trừ vào tiền sử dụng đất: .................................... đồng
5.2.1 Phân bổ được trừ
.................................... đồng
5.2.2 Không được trừ tính
vào chi phí đầu tư của dự án
.................................... đồng
5.3. Các khoản giảm trừ
khác:
............................................................................. đồng
6. Giảm tiền sử dụng đất
(nếu có):
6.1. Lý do giảm ..................................................................................................................
6.2. Thời gian giảm: ..........................................................................................................
6.3. Số tiền giảm: ........................................................................
đồng
7. Số tiền còn phải nộp
ngân sách nhà nước [(7) = (4) - (5) - (6.3)]: ......................đồng
(Viết bằng chữ: .......................................................................................................... )[304]
8. Thời hạn nộp tiền:
8.1. Thời hạn nộp tiền đối với
trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại điểm 8.2 mục này:
<Thông báo lần đầu
hoặc thông báo điều chỉnh, bổ sung:
- Chậm nhất là 30 ngày
kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50% số tiền theo
Thông báo này.
- Chậm nhất là 90 ngày
kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50% số tiền còn lại
theo Thông báo này>.
8.2. Thời hạn nộp tiền
trúng đấu giá quyền sử dụng đối với trường hợp giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 21 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ.[305]
IV. THÔNG TIN NỘP NGÂN
SÁCH (Người nộp thuế, ngân hàng, kho bạc
nhà nước phải ghi đầy đủ các thông tin dưới đây trên chứng từ nộp tiền khi nộp
tiền vào ngân sách nhà nước):
1. Tên người nộp thuế:
2. Mã số thuế:
3. Tài khoản thu ngân sách
nhà nước của kho bạc nhà nước: <Tên kho bạc nhà nước> tỉnh, thành phố ………… mở tại ngân hàng: <Tên ngân hàng thương mại nơi kho bạc
nhà nước mở tài khoản>.
4. Tên cơ quan quản lý
thu: ............................, Mã cơ quan quản lý thu: ............................
5. Tên Chương: ..............................................................., Mã Chương: ..............................
6. Tên Nội dung kinh tế
(Tiểu mục): ................................, Mã Tiểu mục: .............................
7. Tên địa bàn hành chính:
.............................., Mã địa bàn hành chính:
.............................
8. Mã định danh hồ sơ (nếu có):
Trường hợp người nộp
thuế chậm nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước sau thời hạn nộp theo
thông báo này (trừ trường hợp được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định) thì
ngoài số tiền sử dụng đất phải nộp, người nộp thuế phải tự xác định số tiền chậm
nộp (- số ngày chậm nộp × 0,03%/ngày); nộp đầy đủ tiền sử dụng đất phải nộp và tiền chậm nộp vào ngân sách
nhà nước.
Nếu có vướng mắc, đề nghị người
nộp tiền sử dụng đất liên hệ với ... <Tên cơ quan thuế>... theo số điện thoại: ....................................
địa chỉ:
.................................... để được hướng dẫn cụ thể.
< Trường hợp thông
báo điều chỉnh, bổ sung mà thay thế cho Thông báo đã ban hành: Thông báo này thay thế Thông báo số.... ngày... tháng...
năm ....... của
... về việc .............................>.
...<Tên cơ quan thuế>... thông báo để người sử dụng đất được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận:
- <Người nộp thuế>;
- <Cơ quan tiếp nhận hồ sơ của NNT>;
- <Các bộ phận có liên quan>;
- Lưu: VT, bộ phận ban hành TB.
|
TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ[306]
BAN HÀNH THÔNG BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Phần nội dung chữ in nghiêng ghi trong dấu < > chỉ là
trường hợp ví dụ, cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ cụ thể để điều thông tin tương ứng.
Mẫu số: 01b/TB-TSDĐ
|
TÊN CƠ QUAN THUẾ
CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN THUẾ
BAN HÀNH THÔNG BÁO
----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......./TB-CT(CCT)
|
………., ngày ... tháng ... năm ..…..
|
THÔNG BÁO NỘP TIỀN
Về tiền sử dụng đất
(Áp dụng đối với hộ gia
đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất)
Căn cứ Luật Quản lý thuế
và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ pháp luật về tiền sử
dụng đất và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Phiếu chuyển thông
tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính số……. ngày.... tháng....năm .... của ...<Tên cơ quan tiếp
nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất> ...; số liệu xác định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[307] về Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được
trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp (nếu có).
...<Tên cơ quan thuế>... xác định và thông báo nộp tiền sử dụng đất như sau:
I. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NỘP
THUẾ
1. Tên người sử dụng đất: ....................................................................................................
2. Mã số thuế: .......................................................................................................................
3. Địa chỉ: ..............................................................................................................................
4. Điện thoại: ............................................; Email: ................................................................
5. Tên đại lý thuế (nếu
có): ...................................................................................................
6. Mã số thuế: .......................................................................................................................
7. Địa chỉ: ..............................................................................................................................
II. THÔNG TIN VỀ ĐẤT
1. Thửa đất số: .................................... Tờ bản đồ số: .........................................................
2. Địa chỉ: ..............................................................................................................................
2.1. Số nhà: ....... Toà nhà: .............Ngõ/hẻm: .....................đường/phố:
.............................
Thôn/xóm/ấp: ........................................................................................................................
2.2. Phường/xã: ....................................................................................................................
2.3[308].
(đã được bãi bỏ)
2.3[309].
Tỉnh/thành phố: .........................................................................................................
3. Vị trí theo Bảng giá đất: .....................................................................................................
3.1. Đường/đoạn đường/khu
vực: ........................................................................................
3.2. Vị trí thửa đất (1,
2, 3, 4...): ............................................................................................
4. Mục đích sử dụng đất:
.......................................................................................................
5. Nguồn gốc đất (Nhà nước
giao/chuyển từ thuê sang giao...): ..........................................
6. Thời hạn sử dụng đất: .......................................................................................................
6.1. Ổn định lâu dài □
6.2. Có thời hạn: .......năm. Từ ngày …/…/…… đến
ngày: …/…/……
6.3. Gia hạn: ..............năm. Từ ngày …/…/…… đến ngày: …/…/……
7. Ngày có quyết định giao
đất tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
................................................................................................................................................
8. Diện tích đất (m2):
...............................................................................................................
9. Diện tích phải nộp tiền
sử dụng đất: ...................................................................................
9.1. Trong hạn mức giao đất
ở: ..............................................................................................
9.2. Ngoài hạn mức giao đất
ở: ..............................................................................................
10. Hình thức sử dụng đất:
.....................................................................................................
11. Giá đất tính tiền sử dụng
đất (đồng/m2): ...........................................................................
III. TÍNH THUẾ CỦA CƠ
QUAN THUẾ
1. Tổng số tiền phải nộp: ....................................đồng; trong đó:
1.1. Tiền sử dụng đất
phải nộp: ...................................................
đồng.
1.2. Số tiền người sử dụng
đất phải nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 1 Điều 9, khoản 1, khoản 2 Điều 50 Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và điểm c khoản 5 Điều 1
Nghị định này (nếu
có): ........................ đồng.
1.3. Số tiền người sử dụng
đất phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024, Điều 15 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ (nếu có): .................... đồng.
1.4. Khoản tiền phải nộp
bổ sung khác (nếu có):
.................................... đồng.[310]
2. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất được trừ vào
tiền sử dụng đất (nếu có): ...............................................................................................................
đồng
3. Số tiền được ghi nợ
[(3) = (1) - (2)]: .......................................................................
đồng
(Viết bằng chữ: ............................................................................................................)
4. Số tiền sử dụng đất
không được ghi nợ: [(4) = (1) - (3)]: ...................................... đồng
(Viết bằng chữ: ............................................................................................................)
5. Thời hạn nộp tiền:
< Thông báo lần đầu
hoặc thông báo điều chỉnh, bổ sung:
- Chậm nhất là 30 ngày
kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50% số tiền theo
Thông báo này.
- Chậm nhất là 90 ngày
kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50% số tiền còn lại
theo Thông báo này>.[311]
IV. THÔNG TIN NỘP NGÂN
SÁCH (Người nộp thuế, ngân hàng, kho bạc
nhà nước phải ghi đầy đủ các thông tin dưới đây trên chứng từ nộp tiền khi nộp
tiền vào ngân sách nhà nước)
1. Tên người nộp thuế: .......................................................................................................
2. Mã số thuế: .....................................................................................................................
3. Tài khoản thu ngân sách
nhà nước của kho bạc nhà nước: <Tên kho bạc nhà nước> tỉnh, thành phố………… mở tại ngân hàng: <Tên ngân hàng thương mại nơi kho bạc
nhà nước mở tài khoản>.
4. Tên cơ quan quản lý
thu: ........................., Mã cơ quan quản lý thu: .............................
5. Tên Chương: ............................................, Mã Chương: ...............................................
6. Tên nội dung kinh tế
(Tiểu mục): ..............................., Mã Tiểu mục: ............................
7. Tên địa bàn hành chính:
............................, Mã địa bàn hành chính: ............................
8. Mã định danh hồ sơ (nếu
có):
........................................................................................
Trường hợp người nộp
thuế, chậm nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước sau thời hạn nộp theo
thông báo này
(trừ trường hợp được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định) thì ngoài số tiền sử dụng đất
phải nộp, người nộp thuế phải tự xác định số tiền chậm nộp (= số ngày chậm nộp × 0,03%/ngày); nộp đầy đủ tiền
sử dụng đất phải nộp và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
Nếu có vướng mắc, đề nghị người
nộp tiền sử dụng đất liên hệ với... <Tên cơ quan thuế>... theo số điện thoại: ....................................
địa chỉ: ....................................
để được hướng dẫn cụ thể.
...<Tên cơ quan thuế>... thông báo để người nộp tiền sử dụng đất được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận:
- <Người nộp thuế>;
- <Các bộ phận có liên quan>;
- Lưu: VT, bộ phận ban hành TB.
|
TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ[312]
BAN HÀNH THÔNG BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Phần nội dung in nghiêng ghi trong dấu < > chỉ là trường
hợp ví dụ, cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ cụ thể để điền thông tin tương ứng.
Mẫu số 02: Quyết định về việc giảm tiền sử dụng đất
|
CƠ QUAN THUẾ TỈNH,
THÀNH PHỐ[313]: ...
CƠ QUAN THUẾ CƠ SỞ[314]: .......
-----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../QĐ-........
|
………., ngày ... tháng ... năm ..…..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giảm tiền sử dụng đất
đối với...
(tên tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân)....
CHỨC DANH TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ[315] RA
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Luật Quản lý thuế
và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Đất đai và
các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Quyết định số…… ngày ....... tháng
....... năm ....... của quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế[316]/Cơ
quan thuế tỉnh, thành phố[317]/Cơ quan Thuế cơ sở[318];
Căn cứ Phiếu chuyển
Thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai số ...để xác định nghĩa vụ
tài chính;
Căn cứ văn bản đề nghị
giảm tiền sử dụng đất số ........ ngày... tháng... năm... kèm theo hồ sơ về đất .......................................................................................................................................:
Theo đề nghị của ..................................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giảm tiền sử dụng đất cho...(tên
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) .................... tại địa chỉ khu đất.... có diện
tích ................. m2 đất, với tổng số tiền sử dụng đất được giảm là: ............................đồng
(Bằng chữ: ....................................), trong đó:
Lý do được giảm tiền sử dụng
đất:
Điều 2. Trường hợp người sử dụng đất đối phải hoàn trả số tiền đã được
giảm theo quy định khoản 6, khoản 7, khoản 10 Điều 17 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 thì phải
nộp lại số tiền sử dụng đất được giảm theo quy định về chính sách và giá đất tại
thời điểm Nhà nước ban hành quyết định giao đất cộng thêm một khoản tương đương
với tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế
của thời gian đã được giảm.
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
...(Tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân)..., ...(trưởng các bộ phận liên quan của cơ quan thuế)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3:
- Lưu: VT, ....
|
TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ[319]
RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 03: Thông báo về việc xác nhận việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính về thu tiền sử dụng đất
|
CƠ QUAN THUẾ TỈNH,
THÀNH PHỐ[320]: ...
CƠ QUAN THUẾ CƠ SỞ[321]: .......
-----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .........
|
………., ngày ... tháng ... năm .....
|
THÔNG BÁO
Về việc xác nhận việc hoàn
thành nghĩa vụ
tài chính về thu tiền sử dụng đất
Căn cứ số liệu về nghĩa vụ
về tiền sử dụng đất phải nộp của hộ gia đình, cá nhân do cơ quan thuế đang theo
dõi, quản lý trên sổ theo dõi nợ tiền sử dụng đất và tình hình thanh toán nợ của
người sử dụng đất.
(1) Cơ quan Thuế tỉnh,
thành phố[322]/ Cơ quan Thuế cơ sở[323] < Tên cơ quan thuế> xác nhận <tên người sử dụng
đất> đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất tại Cơ quan Thuế
tỉnh, thành phố[324]/Cơ quan Thuế cơ sở[325] <Tên cơ quan thuế> đến ngày….. tháng....năm ..........
Hoặc: (2) Cơ quan thuế không
xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ thuế theo yêu
cầu của <người sử dụng đất> do số liệu của
người sử dụng đất không khớp đúng với số liệu cơ quan thuế đang quản lý. Đề nghị
người sử dụng đất liên hệ với cơ quan thuế để đối chiếu số liệu trước khi xác
nhận.
Người sử dụng đất cần biết
thêm chi tiết, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuế theo địa chỉ: <Tên cơ
quan thuế, bộ phận phòng, ban có thể liên hệ>
Địa chỉ: < số nhà, đường
phố...>
Số điện thoại: E-mail:
Cơ quan thuế thông báo để
người sử dụng đất biết, thực hiện.
|
Nơi nhận:
- <Tên, Địa chỉ của người sử dụng đất>;
- Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai nơi có đất;
- <Tên các bộ phận có liên quan>;
- Lưu: VT, KK&KTT.
|
<TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ[326]
HOẶC TUQ>
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 04: Sổ theo dõi thu tiền sử dụng đất
|
CƠ QUAN THUẾ TỈNH,
THÀNH PHỐ[327]: ...
CƠ QUAN THUẾ CƠ SỞ[328]:
-----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
SỔ THEO DÕI THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Năm:……..
|
STT
|
Tên người sử dụng đất
|
Mã số thuế
|
Thông báo nộp tiền sử dụng đất
|
Theo dõi thu nộp
|
Ghi chú
|
|
Số
|
Ngày, tháng
|
Thời hạn nộp
|
Số tiền phải nộp
|
Số chứng từ
|
Ngày, tháng
|
Số tiền đã nộp
|
Số còn phải nộp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Họ và tên)
|
………., ngày ... tháng ... năm ..…...
Trưởng cơ quan thuế[329]
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
|
Phụ lục II
MẪU THÔNG BÁO NỘP TIỀN THUÊ
ĐẤT, QUYẾT ĐỊNH GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT, THÔNG BÁO VỀ ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT
(Kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ)
|
STT
|
Nội dung
|
|
Mẫu số 01a
|
Thông báo nộp tiền thuê
đất
|
|
Mẫu số 01b
|
|
Mẫu số 02[330]
|
Quyết định về việc giảm
tiền thuê đất
|
|
Mẫu số 03[331]
|
Thông báo về đơn giá
thuê đất
|
|
Mẫu số 04
|
Sổ giao thông báo nộp
các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
Mẫu số: 01a/TB-TMĐN
|
TÊN CƠ QUAN THUẾ
CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN THUẾ
BAN HÀNH THÔNG BÁO
----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......./TB-........
|
………., ngày ... tháng ... năm ..….
|
THÔNG BÁO NỘP TIỀN
Về tiền thuê đất theo
hình thức nộp hàng năm
|
□ Thông báo lần đầu
|
□ Thông báo từ năm thứ
hai trở đi
|
|
□ Thông báo điều chỉnh,
bổ sung
|
|
Căn cứ Luật Quản lý thuế
và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ pháp luật về tiền
thuê đất và các văn bản hướng dẫn thi hành;
<Trường hợp ban hành
thông báo lần đầu, từ năm thứ hai trở đi:
Căn cứ hồ sơ và
phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính số ........... ngày....
tháng....năm .... của ...(tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục
đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất)...; số liệu xác định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã[332] về kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền
thuê đất phải nộp (nếu có); hoặc hồ sơ khai thuế của người nộp thuế (trường hợp
chưa có quyết định cho thuê, hợp đồng cho thuê đất) và văn bản cung cấp thông tin số…… ngày...tháng....năm ....
của ...(tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) ...........>;
<Trường hợp ban hành
thông báo điều chỉnh, bổ sung: Căn cứ hồ sơ
và văn bản cung
cấp thông tin số…… ngày .... tháng ..... năm .... của ...(Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết
thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất)...: hoặc văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xác định số tiền thuê đất phải nộp đã thông báo cho người
nộp thuế không phù hợp với quy định của pháp luật; cho phép gia hạn sử dụng đất
trong trường hợp chậm đưa đất vào Sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với
tiến độ ghi trong dự án đầu tư; hoặc hồ sơ khai bổ sung của người nộp thuế>.
...(Tên cơ quan thuế)... xác định và thông báo tiền thuê đất phải nộp năm ... như
sau:
A. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NỘP
THUẾ
1. Tên người nộp thuế: .......................................................................................................
2. Mã số thuế: .....................................................................................................................
3. Địa chỉ: ............................................................................................................................
4. Số điện thoại: .................................... Email: ..................................................................
5. Tên đại lý thuế (nếu có):
.................................................................................................
6. Mã số thuế: ......................................................................................................................
7. Địa chỉ: .............................................................................................................................
B. THÔNG TIN VỀ ĐẤT
1. Thửa đất số: .................................... Tờ bản đồ số: ........................................................
2. Địa chỉ:
2.1. Số nhà:....Toà nhà: ........... ngõ/hẻm:
......................... đường/phố: ..............................
Thôn/xóm/ấp: .......................................................................................................................
2.2. Phường/xã: ...................................................................................................................
2.3[333].
(đã được bãi bỏ)
2.3[334].
Tỉnh/thành phố: .......................................................................................................
3. Vị trí theo Bảng giá đất:
3.1. Đường/đoạn đường/khu
vực: .......................................................................................
3.2. Vị trí thửa đất (1,
2, 3, 4...): ...........................................................................................
4. Mục đích sử dụng đất: .....................................................................................................
5. Nguồn gốc đất (Nhà
nước cho thuê/chuyển từ giao sang thuê...):
...................................
6. Thời hạn thuê đất
(năm): ..................................................................................................
7. Diện tích đất thuê (m2):
.....................................................................................................
7.1. Diện tích phải nộp tiền
thuê: ..........................................................................................
7.2. Diện tích không phải
nộp tiền thuê: ...............................................................................
C. TÍNH THUẾ CỦA CƠ
QUAN THUẾ
I. TIỀN THUÊ ĐẤT
1. Đơn giá thuê đất: .............................................................................................................
2. Tổng số tiền phải nộp: ........................................................................đồng; trong đó:
2.1. Tiền thuê đất phải
nộp: ....................................
đồng (Thời gian ổn định tiền thuê đất: kể từ ngày... tháng... năm ... đến
ngày ... tháng ... năm ...).
2.2. Số tiền người sử dụng
đất phải nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm
2024, khoản 7, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và điểm
b khoản 13 Điều 1 Nghị định này (nếu có): ................ đồng.
2.3. Số tiền người sử dụng
đất phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024,
khoản 4 Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ (nếu có): ....................................
đồng.
2.4. Khoản tiền phải nộp
bổ sung khác (nếu có): .................................... đồng.[335]
3. Kinh phí bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư và các khoản giảm trừ khác (nếu có): ............... đồng
3.1. Kinh phí bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư hoàn trả cho ngân sách nhà nước được trừ vào tiền thuê đất:
............................................................................................................
đồng
3.2. Kinh phí bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư tự nguyện ứng trước được trừ vào tiền thuê đất (nếu có):
............................................................................................................................
đồng
3.3. Các khoản giảm trừ
khác: ..................................................................................
đồng
4. Giảm tiền thuê đất (nếu
có):
4.1. Lý do giảm: ........................................................................
(nêu điều khoản áp dụng)
4.2. Thời gian giảm ............................................................................................................
4.3. Số tiền giảm: .......................................................................................................
đồng
5. Số tiền còn phải nộp
ngân sách nhà nước [(5)=(2)-(3)-(4.3)]: ...............................
đồng
(Viết bằng chữ:
............................................................................................................)
6. Thời hạn nộp tiền:
6.1. Thời hạn nộp tiền
đối với trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại tiết 6.2 điểm này:
<Đối với thông báo lần
đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo này>.
<Đối với thông báo từ
năm thứ hai trở đi:
- Kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày
31 tháng 5;
- Kỳ thứ hai nộp đủ phần
còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10;
- Trường hợp người nộp
thuế nộp một lần tiền thuê đất cho cả năm thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày
31/5 trong năm>.
<Đối với Thông báo điều chỉnh,
bổ sung theo hồ sơ khai điều chỉnh của NNT: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày
ban hành thông báo này>.
<Đối với Thông báo
điều chỉnh, bổ sung theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
- Chậm nhất là 30 ngày,
kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% số tiền theo Thông
báo này:
- Chậm nhất là 90 ngày,
kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% số tiền còn lại theo
Thông báo này>.
6.2. Thời hạn nộp tiền
trúng đấu giá quyền sử dụng đối với trường hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 43 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ.[336]
II. THÔNG TIN NỘP NGÂN
SÁCH (Người nộp thuế, ngân hàng, kho bạc
nhà nước phải ghi đầy đủ các thông tin dưới đây trên chứng từ nộp tiền khi nộp
tiền vào ngân sách nhà nước):
1. Tên người nộp thuế: ......................................................................................................
2. Mã số thuế: ....................................................................................................................
3. Tài khoản thu ngân sách nhà nước của kho bạc nhà nước: <Tên
kho bạc nhà nước> tỉnh, thành phố …………… mở tại ngân hàng: <Tên
ngân hàng thương mại nơi kho bạc nhà nước mở tài khoản>.
4. Tên cơ quan quản lý thu: ............................,
Mã cơ quan quản lý thu ..........................
5. Tên Chương: .................................... , Mã Chương: .....................................................
6. Nội dung kinh tế (Tiểu
mục):
|
Tên nội dung kinh tế (Tiểu mục):
|
Mã Tiểu mục
|
|
................
|
................
|
|
................
|
................
|
|
|
|
7. Tên địa bàn hành chính:
................................, Mã địa bàn hành chính: .........................
8. Mã định danh hồ sơ (nếu
có): .........................................................................................
Trường hợp người nộp
thuế chậm nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước sau thời hạn nộp theo thông
báo này thì ngoài số tiền thuê đất phải nộp, người nộp thuế phải tự xác định số
tiền chậm nộp (=
số ngày chậm nộp × 0,03%/ngày); nộp đầy đủ tiền thuê đất phải nộp và tiền chậm nộp vào ngân sách
nhà nước.
Nếu có vướng mắc, đề nghị
người nộp thuế liên hệ với... (Tên cơ quan thuế).... theo số điện thoại: ................................
địa chỉ: ........................................................
để được hướng dẫn cụ thể.
<Trường hợp thông
báo điều chỉnh, bổ sung mà thay thế cho Thông báo đã ban hành: Thông báo này thay thế Thông báo số .... ngày ... tháng ... năm .......... của ... về việc ................................>.
...,<Tên cơ quan thuế>... thông báo để người nộp thuế được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận:
- <Người nộp thuế>;
- <Cơ quan tiếp nhận hồ sơ của NNT>;
- <Các bộ phận có liên quan>;
- Lưu: VT, bộ phận ban hành TB.
|
TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ[337]
BAN HÀNH THÔNG BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Phần nội dung in nghiêng ghi trong dấu <> chỉ là trường hợp ví dụ, cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ cụ thể để điền thông tin tương ứng.
Mẫu số: 01b/TB-TMĐN
|
TÊN CƠ QUAN THUẾ
CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN THUẾ
BAN HÀNH THÔNG BÁO
----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......./TB-........
|
………., ngày ... tháng ... năm ..…..
|
THÔNG BÁO NỘP TIỀN
Về tiền thuê đất trả
tiền một lần cho cả thời hạn thuê
|
□ Thông báo lần đầu
|
□ Thông báo điều chỉnh,
bổ sung
|
Căn cứ Luật Quản lý thuế
và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ pháp luật về tiền
thuê đất và các văn bản hướng dẫn thi hành;
<Trường hợp ban hành
thông báo lần đầu: Căn cứ hồ sơ và phiếu
chuyển thông tin
địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính số…….. ngày.... tháng ......năm .... của ...(Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục
đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất)...; số liệu xác định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[338] về kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được
trừ vào tiền thuê đất phải nộp (nếu có); hoặc hồ sơ khai thuế của người nộp thuế và văn bản
cung cấp thông tin số…….. ngày....tháng .....năm .... của ...(Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết
thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất) ...........>;
<Trường hợp ban hành
thông báo điều chỉnh, bổ sung: Căn cứ hồ sơ và văn bản điều chỉnh số……. ngày.... tháng ...... năm .... của ...(Tên
cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)...; hoặc hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh của người nộp thuế>.
...(Tên cơ quan thuế)... xác định và thông báo tiền thuê đất phải nộp như sau:
A. THÔNG TIN NGƯỜI NỘP
THUẾ
1. Tên người nộp thuế: .......................................................................................................
2. Mã số thuế: .....................................................................................................................
3. Địa chỉ: ............................................................................................................................
4. Số điện thoại: .................................... Email: ..................................................................
5. Tên đại lý thuế (nếu
có): .................................................................................................
6. Mã số thuế: .....................................................................................................................
7. Địa chỉ: ............................................................................................................................
B. THÔNG TIN VỀ ĐẤT
1. Thửa đất số: .................................... Tờ bản đồ số:
....................................
2. Địa chỉ:
.............................................................................................................................
2.1. Số nhà: ..........................Toà
nhà: ....................................Ngõ/hẻm: ............................
Đường/phố: .....................................................................
Thôn/xóm/ấp: .............................
2.2. Phường/xã: ...................................................................................................................
2.3[339].
(đã được bãi bỏ)
2.3[340].
Tỉnh/Thành phố:
......................................................................................................
Vị trí theo Bảng giá đất: .......................................................................................................
3.1. Đường/đoạn đường/khu
vực: .......................................................................................
3.2. Vị trí (1, 2, 3, 4...): .........................................................................................................
4. Mục đích sử dụng đất: .....................................................................................................
5. Nguồn gốc đất (Nhà nước
cho thuê/chuyển
từ giao sang thuê...):
..................................
6. Thời hạn thuê đất
(năm): .................................................................................................
7. Diện tích đất thuê (m2):
....................................................................................................
7.1. Diện tích phải nộp tiền
thuê: .........................................................................................
7.2. Diện tích không phải
nộp tiền thuê: ..............................................................................
C. TÍNH THUẾ CỦA CƠ
QUAN THUẾ
I. THUÊ ĐẤT
1. Đơn giá thuê đất: .............................................................................................................
2. Tổng số tiền phải nộp: ........................................................................
đồng; trong đó:
2.1. Tiền thuê đất phải nộp:
........................................................................ đồng.
2.2. Số tiền người sử dụng
đất phải nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 7, khoản 9 Điều 51
Nghị định số 103/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và điểm b khoản 13 Điều 1 Nghị định này (nếu có): ............... đồng.
2.3. Số tiền người sử dụng
đất phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024,
khoản 4 Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ (nếu có): .................................... đồng.
2.4. Khoản tiền phải nộp
bổ sung khác (nếu có):
.................................... đồng.[341]
3. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các khoản giảm
trừ khác (nếu có): ..............đồng.
3.1. Kinh phí bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư hoàn trả cho ngân sách nhà nước được trừ vào tiền thuê đất:
.....................................................................................................................
đồng
3.2. Kinh phí bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư tự nguyện ứng trước được trừ vào tiền thuê đất: ..................................................................................................................................... đồng
3.3. Các khoản giảm trừ
khác: ....................................................................................
đồng
4. Giảm tiền thuê đất (nếu
có):
4.1. Lý do giảm: ....................................................................................................................
4.2. Thời gian giảm: ..............................................................................................................
4.3. Số tiền giảm: .........................................................................................................
đồng
5. Số tiền còn phải nộp
ngân sách nhà nước [(5)=(2)-(3)-(4.3)]: .................................
đồng
(Viết bằng chữ: ............................................................................................................)
6. Thời hạn nộp tiền:
6.1. Thời hạn nộp tiền
đối với trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại tiết 6.2 điểm này:
<Đối với thông báo lần
đầu hoặc thông báo điều chỉnh, bổ sung>:
- Chậm nhất là 30 ngày
kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% số tiền theo Thông
báo này.
- Chậm nhất là 90 ngày
kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% số tiền còn lại theo
Thông báo này.>
- Thời hạn nộp tiền
thuê đất đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban
hành Thông báo này.
6.2. Thời hạn nộp tiền
trúng đấu giá quyền sử dụng đối với trường hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền
sử dụng đất thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 43 Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.[342]
II. THÔNG TIN NỘP NGÂN
SÁCH (Người nộp thuế, ngân hàng, kho bạc
nhà nước phải ghi đầy đủ các thông tin dưới đây trên chứng từ nộp tiền khi nộp
tiền vào ngân sách nhà nước):
1. Tên người nộp thuế: ......................................................................................................
2. Mã số thuế: ....................................................................................................................
3. Tài khoản thu ngân sách
nhà nước của kho bạc nhà nước: <Tên kho bạc nhà nước> tỉnh, thành phố ................. mở tại ngân hàng: <Tên ngân hàng thương mại nơi kho bạc
nhà nước mở tài khoản>.
4. Tên cơ quan quản lý
thu: ........................, Mã cơ quan quản lý thu: ..............................
5. Tên Chương: .................................... Mã Chương: ........................................................
6. Nội dung kinh tế (Tiểu
mục):
|
Tên nội dung kinh tế (Tiểu mục)
|
Mã Tiểu mục
|
|
............
|
............
|
|
............
|
............
|
|
|
|
7. Tên địa bàn hành chính: ........................, Mã địa bàn hành chính: .................................
8. Mã định danh hồ sơ (nếu có): .........................................................................................
Trường hợp người nộp
thuế chậm nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước sau thời hạn nộp theo thông
báo này thì ngoài số tiền thuê đất phải nộp, người nộp thuế phải tự xác định số
tiền chậm nộp (- số ngày chậm nộp × 0,03%/ngày): nộp đầy đủ tiền thuê đất phải nộp và tiền chậm nộp vào
ngân sách nhà nước.
Nếu có vướng mắc, đề nghị người
nộp thuế liên hệ với ... (Tên cơ quan thuế)... theo số điện thoại: ........................địa
chỉ: ........................để được hướng dẫn cụ thể.
<Trường hợp thông
báo điều chỉnh, bổ sung mà thay thế cho Thông báo đã ban hành: Thông báo này thay thế
Thông báo số.... ngày... tháng... năm ........ của ... về việc ........................>.
...<Tên cơ quan thuế>... thông báo để người nộp thuế được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận:
- <Người nộp thuế>;
- <Cơ quan tiếp nhận hồ sơ của NNT>;
- <Các bộ phận có liên quan>;
- Lưu: VT, bộ phận ban hành TB.
|
TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ[343]
BAN HÀNH THÔNG BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Phần nội dung ghi trong dấu < > chỉ là trường hợp ví
dụ, cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ cụ thể để điền thông tin tương ứng.
Mẫu số 02[344] (được bãi bỏ)
Mẫu số 03/LCHS[345] (đã được bãi bỏ)
Mẫu số 03/LCHS[346]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SỔ GIAO THÔNG BÁO
NỘP CÁC KHOẢN NGHĨA VỤ
TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
|
TT
|
Họ, tên người sử dụng đất
|
Bàn giao "Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính"
|
|
Ngày bàn giao
|
Thông báo nộp tiền
|
Người giao (ký tên, ghi rõ họ tên)
|
Người nhận (ký tên, ghi rõ họ tên)
|
|
Số
|
Ngày
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 04/LCHS về việc xác nhận thời gian hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền
thuê đất do được quy đổi số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà người sử
dụng đất được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp tại Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
Mẫu số 04/LCHS[347]
|
THUẾ TỈNH, THÀNH PHỐ:
THUẾ CƠ SỞ:…..
-----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../XN-........
|
………., ngày ... tháng ... năm ..…...
|
Kính gửi:
....................................
Căn cứ Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Công văn số …… ngày....
tháng... năm....
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu……. về việc xác nhận số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà người sử dụng
đất được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp, Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở ................. xác nhận:
- Tên người sử dụng đất ....................................................................................................
- Địa chỉ liên hệ ..................................................................................................................
- Địa chỉ thửa đất thuê: ............................................................................................................
(ghi tên xã, phường, đặc khu hải đảo, tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương nơi có đất cho thuê - ghi theo Quyết định/ Hợp đồng cho thuê đất).
- Diện tích đất thuê ......... m2 (ghi
rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông và theo Quyết định/ Hợp đồng cho thuê đất).
- Thời hạn thuê đất là ........... năm (ghi rõ số
năm thuê đất bằng số và bằng chữ theo thời hạn thuê đất đã ghi trong Quyết định/ Hợp đồng cho
thuê đất), kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
Đã hoàn thành nghĩa vụ về
tiền thuê đất đến hết ngày.... tháng ... năm....
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT.
|
TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
[1] Văn bản này được hợp nhất bởi các Nghị định sau đây:
- Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (sau đây gọi là Nghị định số 103/2024/NĐ-CP).
- Nghị định số
261/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201 /2025/QH15 ngày 29
tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù
phát triển nhà ở xã hội (sau đây gọi là Nghị định số 261/2025/NĐ-CP)
- Nghị định số
291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy
định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất (sau đây gọi là
Nghị định số 291/2025/NĐ-CP).
- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (sau đây gọi là Nghị định số 50/2026/NĐ-CP).
[2] Nghị định số 291/2025/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15; Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất
đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Tài chính;”
- Nghị định số
50/2026/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15; được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số
47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số
93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15; Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội
quy định về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà
nước;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;”
[3] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025
[4] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025
[5] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025
[6] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025
[7] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[8] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025
[9] Điều này được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành
từ ngày 31 tháng 01 năm 2026
[10] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[11] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[12] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[13] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[14] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[15] Khoản này được bãi bỏ
bởi khoản 2 Điều 4 Nghị định số 261/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng
10 năm 2025.
[16] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[17] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[18] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/01/2026.
[19] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[20] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/01/2026.
[21] Tên Điều này được sửa
đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 31/01/2026.
[22] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[23] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[24] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[25] Cụm từ “các khoản
4, 5, 6 và 7” được bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 22 Điều 1 Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[26] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[27] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[28] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[29] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[30] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[31] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[32] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[33] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[34] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[35] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[36] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[37] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm d khoản 22 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[38] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[39] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[40] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[41] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử
dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[42] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghj định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[43] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử
dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[44] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[45] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[46] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử
dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[47] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[48] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử
dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[49] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[50] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[51] Cụm từ “điểm a”
được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[52] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[53] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử
dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[54] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[55] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử
dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[56] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[57] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử
dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[58] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[59] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử
dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[60] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[61] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[62] Cụm từ “điểm a”
được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[63] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[64] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử
dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[65] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[66] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[67] Cụm từ “Giá đất ở quy
định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng
đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[68] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[69] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử
dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[70] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[71] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử
dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[72] Được sửa đổi, bổ sung
bởi khoản 5 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP
[73] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[74] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[75] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[76] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử
dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[77] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[78] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử
dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[79] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử
dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[80] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[81] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[82] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử
dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[83] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[84] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử
dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[85] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử
dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[86] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[87] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[88] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử
dụng đất” theo Quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[89] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[90] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử
dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[91] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử
dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[92] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[93] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[94] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử
dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 của Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[95] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử
dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 của Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[96] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[97] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[98] Được sửa đổi, bổ sung
bởi khoản 6 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP
[99] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[100] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[101] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[102] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[103] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[104] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[105] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[106] Cụm từ “điểm b”
được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[107] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[108] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[109] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử
dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[110] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[111] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[112] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 13 của Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[113] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[114] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 13 của Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[115] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[116] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[117] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[118] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[119] Cụm từ “hộ gia
đình, cá nhân” được thay thế bởi cụm từ “người sử dụng đất” theo quy
định tại điểm g khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[120] Cụm “là hộ gia
đình, cá nhân” được bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 22 Điều 1 của
Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm
2025.
[121] Bổ sung đoạn “trường
hợp người sử dụng đất là tổ chức thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với phần diện tích
đất phi nông nghiệp tăng thêm theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây” theo quy định tại
điểm g khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 06 tháng 11 năm 2025
[122] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[123] Từ “tăng” được
bổ sung quy định tại điểm a khoản 23 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025
[124] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[125] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[126] Cụm từ “người sử
dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất nhưng” được bổ
sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[127] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[128] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[129] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[130] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[131] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[132] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[133] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[134] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[135] Cụm từ “không áp
dụng đối với thời gian sử dụng đất tăng thêm do được gia hạn và” được bổ
sung theo quy định khoản 9 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[136] Cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[137] Cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[138] Cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[139] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[140] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[141] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[142] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[143] Khoản này đã được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[144] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung bởi điểm b khoản 10 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[145] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[146] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[147] Cụm từ “thôn,
xã, huyện” được thay thế bởi cụm từ “thôn, xã” theo quy định tại điểm
d khoản 5 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng
11 năm 2025.
[148] Đoạn “Danh mục địa
bàn được hưởng ưu đãi tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị
định này chỉ áp dụng đối với địa bàn có địa giới hành chính cụ thể” được bổ
sung theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[149] Đoạn “và chỉ được
thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cho phép
miễn, giảm tiền sử dụng đất theo pháp luật về người có công.” được bổ sung
theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025
[150] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản a Điều 10 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[151] Điểm này được bổ
sung theo quy định tại điểm e khoản 5 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[152] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm g khoản 5 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[153] Điểm này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[154] Từ “đ” được
sửa đổi thành “d” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[155] Khoản này được bãi
bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành từ ngày 31/01/2026.
[156] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[157] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[158] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[159] Cụm từ “các xã
biên giới, hải đảo hoặc huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã” được
thay thế bởi cụm từ “địa bàn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 157 Luật Đất
đai năm 2024.” theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2026.
[160] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[161] Cụm từ “các xã
biên giới, hải đảo hoặc huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã” được
thay thế bởi cụm từ “địa bàn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 157 Luật Đất
đai năm 2024.” theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2026
[162] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[163] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[164] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành từ ngày 31/01/2026.
[165] Khoản này được bãi
bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành từ ngày 31/01/2026.
[166] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung bởi điểm a khoản 12 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành từ ngày 31/01/2026.
[167] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung bởi điểm b khoản 12 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành từ ngày 31/01/2026.
[168] Cụm từ “Ủy ban
nhân dán cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[169] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung bởi điểm c khoản 12 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành từ ngày 31/01/2026.
[170] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung bởi điểm c khoản 12 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành từ ngày 31/01/2026.
[171] Cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[172] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 12 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[173] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 12 Điều 13 của Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[174] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[175] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[176] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung bởi điểm b khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[177] Điều này được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành, kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[178] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 13 của Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[179] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 13 của Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[180] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[181] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[182] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung bởi khoản 14 Điều 13 của Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[183] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[184] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[185] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung bởi khoản 15 Điều 13 của Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[186] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[187] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 của Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[188] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[189] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[190] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[191] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[192] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[193] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[194] Đoạn “hồ sơ đề
nghị khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này. Việc xử lý khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này”
được thay thế bởi đoạn “việc khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này và theo nguyên tắc
quy định tại khoản 1 Điều này.” theo quy định tại điểm k khoản 22 Điều 1
Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm
2025.
[195] Đoạn “Trường hợp
dự án đầu tư có hình thức thuê đất trả tiền hằng năm, thuê đất trả tiền một lần
cho cả thời gian thuê thì kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương
án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được trừ vào tiền thuê đất trả
tiền một lần cho cả thời gian thuê phải nộp, phần còn lại (chưa được trừ) tiếp
tục được trừ vào tiền thuê đất trả tiền hằng năm phải nộp (bao gồm cả tiền thuê
đất phải nộp đối với phần diện tích đất xây dựng công trình ngầm của dự án, nếu
có).” được bổ sung theo quy định tại điểm 1 khoản 22 Điều 1 của Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[196] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[197] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[198] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[199] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[200] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[201] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[202] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[203] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[204] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[205] Cụm từ “năm
2024” là được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[206] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[207] Đoạn “Khoản tiền
này được trừ vào tiền thuê đất nếu loại đất sau khi chuyển mục đích thuộc trường
hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc được quy đổi
ra thời gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất nếu loại đất sau khi chuyển mục
đích thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm” được bổ sung
theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[208] Tiết này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[209] Tiết này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 1 của Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[210] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[211] Tiết này được sửa đổi
theo quy định tại điểm d khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[212] Tiết này được bổ
sung theo quy định tại điểm d khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[213] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 16 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[214] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[215] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[216] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[217] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể tù ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[218] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[219] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[220] Bổ sung từ “tăng”
vào trước cụm từ “hệ số” theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[221] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[222] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[223] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[224] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[228] Cụm từ “năm
2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[229] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 18 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[230] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[231] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[232] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung bởi điểm b khoản 18 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[233] Điểm này được bổ
sung theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[234] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[235] Cụm từ "địa
bàn cấp huyện" được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 13 Điều 1
Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm
2025.
[236] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[237] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm d khoản 13 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[238] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[239] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[240] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[241] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[243] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[244] Cụm từ "khoản
3, khoản 4" được thay thế bằng cụm từ "khoản 4, khoản 5"
theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[245] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[246] Bỏ cụm từ "cấp
huyện thuộc địa bàn" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[247] Bỏ cụm từ "cấp
huyện thuộc địa bàn" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[248] Bỏ cụm từ "cấp
huyện thuộc địa bàn" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[249] Bỏ cụm từ
"cấp huyện" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[250] Bỏ cụm từ "cấp
huyện thuộc địa bàn" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[251] Bỏ cụm tù "cấp
huyện thuộc địa bàn" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[252] Bỏ cụm từ "cấp
huyện" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[253] Bỏ cụm từ
"cấp huyện" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[254] Bỏ cụm từ "cấp
huyện" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[255] Từ "huyện"
được thay thế bằng từ "xã" theo quy định tại điểm b khoản 14
Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11
năm 2025.
[256] Từ "huyện"
được thay thế bằng từ "xã" theo quy định tại điểm b khoản 14
Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11
năm 2025.
[257] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[258] Khoản này được bãi
bỏ theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[259] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 14 Điểm 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[260] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[261] Cụm từ "dịch vụ
phi hàng không" được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 24 Điều 13 Nghị
định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[262] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[263] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[264] Điểm này được bổ
sung theo quy định tại điểm m khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[265] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[266] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[267] Đoạn "Căn cứ
hồ sơ địa chính về thuê đất (thông tin diện tích, vị trí, mục đích, hình thức
thuê đất, thời hạn thuê đất); quyết định giá đất, đơn giá cho thuê đất xây dựng
công trình ngầm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Bảng giá đất, mức tỷ lệ (%) để
tính tiền thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; cơ quan thuế tổ chức
việc tính, thu, nộp tiền thuê đất, cụ thể như sau:" được thay thế bằng đoạn
"Căn cứ Phiếu chuyển thông tin (trong đó có thông tin diện tích, vị trí, mục
đích, hình thức thuê đất, thời hạn thuê đất; đối tượng, diện tích miễn tiền
thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất; thời gian miễn một số năm, thời gian
giảm, mức giảm tiền thuê đất, chi phí xây dựng hạ tầng (nếu có) do cơ quan có
chức năng quản lý về xây dựng xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng);
quyết định giá đất, đơn giá cho thuê đất xây dựng công trình ngầm của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ (%) để
tính tiền thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; cơ quan thuế tổ chức
việc tính, thu, nộp tiền thuê đất như sau" theo quy định tại khoản 20
Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[268] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[269] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[270] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 21 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026 (đã được sửa đổi, bổ sung
lần một theo quy định tại điểm a khoản 17 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025).
[271] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 21 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026 (đã được sửa đổi, bổ sung
lần một theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025).
[272] Cụm từ "Ủy
ban nhân dân cấp huyện" được thay thế bằng cụm từ "Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[273] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[274] Điểm này được bổ
sung theo quy định tại điểm d khoản 17 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[275] Từ "c"
được sửa đổi thành "d" theo quy định tại điểm đ khoản 17 Điều
1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[276] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[277] Bổ sung đoạn "trong
đó có nội dung giao cơ quan chức năng của địa phương phối hợp với cơ quan có chức
năng quản lý đất đai xác định lý do miễn, diện tích được miễn tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất khi trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định việc miễn tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất khi quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 5 Điều
18, khoản 7 Điều 39 Nghị định này" theo quy định tại điểm n khoản
22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng
11 năm 2025.
[278] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[279] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[280] Các Điều 3 và 4 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 11 năm 2025 quy định như sau:
"Điều 3. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Việc xử lý chuyển tiếp
đối với các trường hợp đã có quyết định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất và khoản tiền nộp bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất
đai năm 2024, khoản 1, khoản 2 Điều 50, khoản 7, khoản 9 Điều 51 Nghị định số
103/2024/NĐ-CP từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 đến trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành được thực hiện như sau:
a) Trường hợp người sử dụng đất đã nộp khoản thu bổ sung theo
quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 1, khoản 2 Điều 50, khoản 7, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP thì được tính
lại khoản tiền nộp bổ sung theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp phát
sinh chênh lệch tăng giữa số tiền tính lại và số tiền đã nộp thì người sử dụng đất
phải nộp thêm số tiền chênh lệch. Trường hợp khoản tiền nộp bổ sung sau khi tính lại nhỏ hơn so với số tiền
đã nộp thì người
sử dụng đất được Nhà nước hoàn trả bằng cách trừ vào nghĩa vụ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; trường hợp
không phát sinh nghĩa vụ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì trừ vào nghĩa vụ tài chính
khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; trường hợp không còn nghĩa vụ tài chính nào khác để trừ thì
hoàn trả bằng
tiền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước hoặc pháp luật khác có
liên quan.
b) Trường hợp cơ quan thuế đã tính và thông báo số tiền
phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 1, khoản 2 Điều 50, khoản 7, khoản 9 Điều 51 Nghị định số
103/2024/NĐ-CP nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành người sử dụng
đất chưa nộp khoản thu bổ sung theo thông báo của cơ quan thuế thì thực hiện tính lại khoản tiền nộp bổ
sung theo quy định tại Nghị định này và điều chỉnh Thông báo số tiền phải nộp bổ sung theo quy định
của pháp luật về quản lý thuế. Người sử dụng đất phải nộp khoản tiền chậm nộp
khoản thu bổ sung (nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. Trường hợp thời gian
ổn định đơn giá thuê đất tiếp theo của dự án trong khoảng thời gian từ ngày 01
tháng 8 năm 2024 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và cơ quan nhà nước
có thẩm quyền đã điều chỉnh đơn giá thuê đất
theo quy định tại khoản 10, khoản 11 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP thì kể từ ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành, người sử dụng đất được tính lại tiền thuê đất theo nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê
đất theo quy định tại khoản 10a Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được bổ sung theo quy
định tại khoản 28 Điều 1 Nghị định này); trường hợp số tiền thuê đất đã nộp của năm
2024 và năm 2025 (nếu có) cao hơn số tiền thuê đất tính lại thì được Nhà nước
hoàn trả bằng
cách trừ vào nghĩa vụ tiền thuê đất; trường hợp không phát sinh nghĩa vụ tiền
thuê đất thì trừ vào nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về quản
lý thuế; trường
hợp không còn nghĩa vụ tài chính nào khác để trừ thì hoàn trả bằng tiền theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước hoặc pháp luật khác có liên quan.
3. Trường hợp dự án đầu
tư có nhiều hình thức sử dụng đất (giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất
có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất) hoặc dự
án có hình thức
thuê đất trả tiền hằng năm và thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, nếu người thực hiện dự án đầu tư đã
tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa được trừ (hoặc
chưa trừ hết) kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất phải nộp
và người sử dụng đất chưa hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
thì được thực hiện khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 4,
điểm l khoản 22
Điều 1 Nghị định
này.
Điều 4. Hiệu lực thi
hành và trách nhiệm thực hiện
1. Nghị định này có hiệu
lực thi hành kể
từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
2. Bãi bỏ Điều 13 Nghị
định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
3. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn
và thi hành Nghị định này."
- Điều 14 của Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
"Điều 14. Điều
khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
2. Trong trường hợp các
văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định
tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
3. Bãi bỏ Điều 3, khoản 4 Điều
18, khoản 7 và khoản 8 Điều 19, Điều 23, khoản 6 Điều 39, khoản 4 Điều 40 Nghị
định số 103/2024/NĐ-CP.
Bãi bỏ Quyết định về việc giảm tiền thuê đất thực hiện
theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.
4. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn
và thi hành Nghị định này."
- Điều 4 và Điều 5 của Nghị
định số 261/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025
quy định như sau:
"Điều 4. Hiệu lực
thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm
2025.
2. Bài bỏ khoản 5 Điều
6 và khoản 8 Điều 50 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất.
3. Các quy định tại Điều
2 và khoản 2 Điều 3 của Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 5 năm 2030.
Điều 5. Trách nhiệm tổ
chức thực hiện
1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng
có trách nhiệm hướng
dẫn và tổ chức
thực hiện Nghị định này.
2. Các Bưởng Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn
và tổ chức thực hiện Nghị định này. 7 năm 20 năm 2025 quy định như sau: hố trực
thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm
hghị định này."
[281] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[282] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 18 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[283] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[284] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[285] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[286] Khoản này được bãi
bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 261/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
[287] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[288] Cụm từ "tổ
chức trong nước, công ty nông, lâm nghiệp" được thay thế bằng cụm từ "người
sử dụng đất" theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[289] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[290] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 19 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[291] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 19 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[292] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 19 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[293] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[294] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm h khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[295] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm i khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[296] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại điểm a khoản 20 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[297] Cụm từ "Ủy
ban nhân dân cấp xã" được thay thế bởi cụm từ "Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã" theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[298] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm b khoản 20 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[299] Cụm từ "tiền
sử dụng đất" được bổ sung theo quy định tại điểm o khoản 22 Điều 1 Nghị
định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[300] Cụm từ "Ủy ban
nhân dân cấp huyện" được thay thế bởi cụm từ "Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[301] Điểm này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[302] Điểm
"2.4" được sửa đổi thành "2.3" theo quy định tại điểm c khoản
22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm
2025.
[303] Nội dung "4. Tổng số tiền sử dụng đất phải nộp:...đồng"
được thay thế bởi nội dung "4. Tổng số tiền phải nộp:... đồng; trong đó:
4.1. Tiền sử dụng đất phải nộp: ...
đồng.
4.2. Số tiền người sử dụng đất phải
nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024,
khoản 1 Điều 9,
khoản 1, khoản
2 Điều 50 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ và điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định này (nếu có):... đồng.
4.3. Số tiền người sử dụng
đất phải nộp bổ
sung theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024, Điều 15 Nghị định
số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ (nếu có):... đồng.
4.4. Khoản tiền phải nộp bổ sung khác (nếu
có):... đồng." theo quy định tại tiết a1 điểm a khoản 21 Điều 1 Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[304] Nội dung "7.
Số tiền còn phải nộp ngân sách nhà nước [(6) = (3) - (4) - (5.3)]:... đồng
(Viết bằng chữ:...)" được thay thế bởi nội dung "7. Số tiền
còn phải nộp ngân sách nhà nước [(7) = (4) - (5) - (6.3)]: ... đồng
(Viết bằng chữ:...)" theo quy định tại tiết a2 điểm a khoản 21 Điều 1
Nghị định số 291/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[305] Nội dung "8. Thời hạn nộp tiền:
<Thông báo lần đầu hoặc thông báo điều
chỉnh, bổ sung:
- Chậm nhất là 30 ngày
kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất.
- Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban
hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại theo Thông báo này>." được thay thế bởi nội
dung "8. Thời hạn nộp tiền:
8.1. Thời hạn nộp tiền đối với trường hợp không thuộc
trường hợp quy định tại điểm 8.2 mục này:
< Thông báo lần đầu hoặc thông báo điều
chỉnh, bổ sung:
- Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp
50% số tiền theo Thông báo này.
- Chậm nhất là 90 ngày
kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50% số tiền còn lại
theo Thông báo này>.
8.2. Thời hạn nộp tiền trúng đấu giá quyền sử dụng
đối với trường hợp giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo
quy định tại điểm a khoản 4 Điều 21 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ." theo quy định tại tiết a1 điểm a khoản 21 Điều
1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[306] Cụm từ "Thủ tưởng
cơ quan thuế" được thay thế bởi cụm từ "Trưởng cơ quan thuế"
theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[307] Cụm từ "Ủy ban
nhân dân cấp huyện" được thay thế bởi cụm từ "Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[308] Điểm này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[309] Điểm
"2.4" được sửa đổi thành "2.3" theo quy định tại điểm c khoản
22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm
2025.
[310] Nội dung "1. Tổng số tiền sử dụng đất phải nộp:...
đồng" được thay thế bởi nội dung "1. Tổng số tiền phải nộp:... đồng;
trong đó:
1.1. Tiền sử dụng đất phải nộp: ... đồng.
1.2. Số tiền người sử dụng
đất phải nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm
2024, khoản 1
Điều 9, khoản 1,
khoản 2 Điều 50 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ và điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định này (nếu có):... đồng.
1.3. Số tiền người sử dụng
đất phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024,
Điều 15 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ (nếu
có):... đồng.
1.4. Khoản tiền phải nộp bổ sung khác (nếu
có):... đồng." theo quy định tại tiết a1 điểm a khoản 21 Điều 1 Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[311] Nội dung
"4. Số tiền sử dụng đất không được ghi nợ: [(4) = (1) - (3)]: ...đồng (Viết
bằng chữ: ...)
5. Thời hạn nộp tiền:
<Thông báo lần đầu
hoặc thông báo điều chỉnh, bổ sung:
- Chậm nhất là 30 ngày
kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50% số tiền theo Thông báo này.
- Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông
báo, người sử dụng đất phải nộp 50% số tiền còn lại theo Thông báo
này>." được bổ sung theo quy định tại tiết a1 điểm a khoản 21 Điều
1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[312] Cụm từ "Thủ tưởng
cơ quan thuế" được thay thế bởi cụm từ "Trưởng cơ quan thuế"
theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[313] Cụm từ "Cục
Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế tỉnh, thành phố"
theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[314] Cụm từ "Chi Cục
Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế cơ sở" theo quy định
tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[315] Cụm từ "Thủ tưởng
cơ quan thuế" được thay thế bởi cụm từ "Trưởng cơ quan thuế"
theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[316] Cụm từ "Tổng
cục Thuế" được thay thế bằng cụm từ "Cục Thuế" theo quy định
tại tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[317] Cụm từ "Cục
Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế tỉnh, thành phố"
theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[318] Cụm từ "Chi Cục
Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế cơ sở" theo quy định
tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[319] Cụm từ "Thủ tưởng
cơ quan thuế" được thay thế bởi cụm từ "Trưởng cơ quan thuế" theo
quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[320] Cụm từ "Cục
Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế tỉnh, thành phố"
theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[321] Cụm từ "Chi Cục
Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế cơ sở" theo quy định
tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[322] Cụm từ "Cục
Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế tỉnh, thành phố"
theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[323] Cụm từ "Chi Cục
Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế cơ sở" theo quy định
tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[324] Cụm từ "Cục
Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế tỉnh, thành phố"
theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[325] Cụm từ "Chi Cục
Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế cơ sở" theo quy định
tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[326] Cụm từ "Thủ tưởng
cơ quan thuế" được thay thế bởi cụm từ "Trưởng cơ quan thuế"
theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[327] Cụm từ "Cục
Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế tỉnh, thành phố"
theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[328] Cụm từ "Chi Cục
Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế cơ sở" theo quy định
tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[329] Cụm từ "Thủ
trưởng cơ quan thuế" được thay thế bằng cụm từ "Trưởng cơ quan thuế"
theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[330] Mẫu này được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[331] Mẫu này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm p khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[332] Cụm từ "Ủy ban
nhân dân cấp huyện" được thay thế bởi cụm từ "Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[333] Điểm này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[334] Điểm
"2.4" được sửa đổi thành "2.3" theo quy định tại điểm c khoản
22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm
2025.
[335] Nội dung "2. Tổng số tiền thuê đất phải nộp: ...đồng''
được thay thế bởi nội dung "2. Tổng số tiền phải nộp: ...đồng; trong đó:
2.1. Tiền thuê đất phải nộp:...
đồng (Thời gian ổn định tiền thuê đất: kể từ ngày... tháng ... năm ... đến ngày
... tháng... năm...).
2.2. Số tiền người sử dụng
đất phải nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024,
khoản 7, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ và điểm b khoản 13 Điều 1 Nghị định này (nếu có):... đồng.
2.3. Số tiền người sử dụng
đất phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024,
khoản 4 Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ (nếu có):...đồng.
2.4. Khoản tiền phải nộp bổ sung khác (nếu
có):... đồng." theo quy định tại tiết c1 điểm c khoản 21 Điều 1 Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[336] Nội dung "6. Thời hạn nộp tiền:
<Đối với thông báo lần đầu: Chậm nhất là 30
ngày, kể từ ngày ban hành thông báo này>.
<Đối với thông báo từ
năm thứ hai trở đi:
- Kỳ thứ nhất nộp 50%
chậm nhất là ngày 31 tháng 5;
- Kỳ thứ hai nộp đủ phần
còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10;
- Trường hợp người nộp
thuế nộp một lần tiền thuê đất cho cả năm thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày
31/5 trong năm>.
<Đối với Thông báo
điều chỉnh, bổ sung theo hồ sơ khai điều chỉnh của NNT: Chậm nhất là 30 ngày, kể
từ ngày ban hành thông báo này>.
<Đối với Thông báo
điều chỉnh, bổ sung theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
- Chậm nhất là 30 ngày,
kể từ ngày ban
hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% tiền thuê đất theo thông báo này;
- Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày
ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% tiền thuê đất còn lại theo
thông báo này>" được thay thế bởi nội dung "6. Thời hạn nộp
tiền:
6.1. Thời hạn nộp tiền
đối với trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại tiết 6.2 điểm này:
<Đối với thông báo lần
đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo này>.
<Đối với thông báo từ
năm thứ hai trở đi:
- Kỳ thứ nhất nộp 50%
chậm nhất là ngày 31 tháng 5;
- Kỳ thứ hai nộp đủ phần
còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10;
- Trường hợp người nộp
thuế nộp một lần tiền thuê đất cho cả năm thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày
31/5 trong
năm>.
<Đối với Thông báo
điều chỉnh, bổ sung theo hồ sơ khai điều chỉnh của NNT: Chậm nhất là 30 ngày, kể
từ ngày ban hành thông báo này>.
<Đối với Thông báo
điều chỉnh, bổ sung theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
- Chậm nhất là 30 ngày,
kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% số tiền theo Thông
báo này;
- Chậm nhất là 90 ngày,
kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% số tiền còn lại theo
Thông báo này>.
6.2. Thời hạn nộp tiền trúng đấu giá quyền sử dụng
đối với trường hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 43 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ." theo quy định tại tiết c2 điểm c khoản 21 Điều
1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[337] Cụm từ "Thủ tưởng
cơ quan thuế" được thay thế bởi cụm từ "Trưởng cơ quan thuế"
theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[338] Cụm từ "Ủy ban
nhân dân cấp huyện" được thay thế bởi cụm từ "Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[339] Điểm này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[340] Điểm
"2.4" được sửa đổi thành "2.3" theo quy định tại điểm c khoản
22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm
2025.
[341] Nội dung "2. Tổng số tiền thuê đất phải nộp:... đồng"
được thay thế bởi nội dung "2. Tổng
số tiền phải nộp: ...đồng; trong đó:
2.1. Tiền thuê đất phải nộp:... đồng.
2.2. Số tiền người sử dụng
đất phải nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 7, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và điểm b khoản
13 Điều 1 Nghị định này (nếu có): ................ đồng.
2.3. Số tiền người sử dụng
đất phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024, khoản 4 Điều 30 Nghị định
số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ (nếu có): ...... đồng.
2.4. Khoản tiền phải nộp bổ sung khác (nếu
có):... đồng." theo quy định tại tiết d1 điểm d khoản 21 Điều 1 Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[342] Nội dung "6. Thời hạn nộp tiền:
<Đối với thông báo lần
đầu hoặc thông báo điều chỉnh, bổ sung>:
- Chậm nhất là 30 ngày
kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% tiền thuê đất theo
Thông báo này.
- Chậm nhất là 90 ngày kể
từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% tiền thuê đất còn lại theo Thông báo này.>
- Thời hạn nộp tiền
thuê đất đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành Thông báo
này." được thay thế bởi nội dung "6. Thời hạn nộp tiền:
6.1. Thời hạn nộp tiền đối với trường hợp không
thuộc trường hợp quy định tại tiết 6.2 điểm này:
<Đối với thông báo lần
đầu hoặc thông báo điều chỉnh, bổ sung>:
- Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông
báo, người thuê đất phải nộp 50% số tiền theo Thông báo này.
- Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban
hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% số tiền còn lại theo Thông báo này.>
- Thời hạn nộp tiền
thuê đất đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành
Thông báo này.
6.2. Thời hạn nộp tiền trúng đấu giá quyền sử dụng
đối với trường hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 43 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ." theo quy định tại tiết d2 điểm d khoản 21 Điều
1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[343] Cụm từ "Thủ tưởng
cơ quan thuế" được thay thế bởi cụm từ "Trưởng cơ quan thuế"
theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[344] Mẫu này được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[345] Mẫu này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm p khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[346] Cụm từ "Mẫu số
04/LCHS" được thay thế bằng cụm từ "Mẫu số 03/LCHS" theo quy định
tại điểm p khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[347] Mẫu số 04/LCHS được
bổ sung theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025