Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 09/2021/TT-BTNMT sửa đổi Thông tư hướng dẫn Luật Đất đai

Số hiệu: 09/2021/TT-BTNMT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường Người ký: Lê Minh Ngân
Ngày ban hành: 30/06/2021 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Sửa đổi 09 Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn Luật đất đai

Đây là nội dung tại Thông tư 09/2021/TT-BTNMT về việc sửa đổi bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.

Theo đó, 09 Thông tư được sửa đổi bổ sung bao gồm:

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành;

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành;

- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định chi tiết một số điều của Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP ;

- Thông tư 61/2015/TT-BTNMT quy định về cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất;

- Thông tư 07/2015/TT-BTNMT quy định việc lập phương án sử dụng đất; lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất; đo đạc, lập bản đồ địa chính;

- Thông tư 33/2017/TT-BTNMT về hướng dẫn Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai và sửa đổi thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai;

- Thông tư 27/2018/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Thông tư 09/2021/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2021.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2021/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2021

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đt đai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hi đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đt đai và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 15 như sau:

“a) MX là mã đơn vị hành chính cấp xã nơi có thửa đất, được thể hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam; trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho khu đất nằm trên nhiều đơn vị hành chính cấp xã thì ghi theo mã của xã có phần diện tích lớn nhất; trường hợp cấp huyện không có đơn vị hành chính cấp xã thì mã đơn vị hành chính cấp xã (MX) được thay thế bằng mã của đơn vị hành chính cấp huyện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.

Trường hợp cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì ghi thêm mã của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định vào trước mã của xã, phường, thị trấn nơi có đất hoặc trước mã của đơn vị hành chính cấp huyện nơi có đất đối với cấp huyện không có đơn vị hành chính cấp xã;”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 17 như sau:

“a) Hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất mới; tách một thửa đất thành nhiều thửa đất mới phù hợp với quy định của pháp luật; thửa đất được tách ra đcấp riêng Giấy chứng nhận đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã được cấp chung cho nhiều thửa;”

3. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 Điều 17 như sau:

“g) Thay đổi toàn bộ các thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính; thay đổi diện tích đất ở trong thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở do xác định lại diện tích đất ở theo quy định;”

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 16 Điều 18 như sau:

“16. Trường hợp Nhà nước thu hồi một phn diện tích của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì Giấy chứng nhận đã cấp được ghi "Nhà nước thu hồi... m2, diện tích còn lại là... m2 có số hiệu thửa là..., tài sản gắn liền với đất còn lại là... (ghi đối với trường hợp đã chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất), theo hồ sơ s... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký).

Trường hợp người sử dụng đất tặng cho một phần diện tích của thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp cho một thửa đất để làm đường giao thông, thủy lợi hoặc công trình công cộng khác thì Giấy chứng nhận đã cấp được ghi Đã tặng cho ... m2 để làm... (đường giao thông hoặc thủy lợi hoặc công trình công cộng khác) theo... (ghi tên và ngày tháng năm ký văn bản về việc tặng cho đất); diện tích còn lại là ... m2"; trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ thửa đất thì Giấy chứng nhận đã cấp được ghi "Đã tặng cho toàn bộ thửa đất để làm... (đường giao thông hoặc thủy lợi hoặc công trình công cộng khác) theo... (ghi tên và ngày tháng năm ký văn bản về việc tặng cho đất)".

Trường hợp người sử dụng đất tặng cho một phần diện tích của một hoặc một số thửa đất, tặng cho một thửa đất hoặc một số thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất để làm đường giao thông, thủy lợi hoặc công trình công cộng khác thì Giấy chứng nhận đã cấp được ghi "Đã tặng cho ... m2 thuộc thửa đất số ... tờ bản đồ số... (ghi lần lượt diện tích, số hiệu thửa đất, số tờ bản đồ địa chính của từng thửa đất) để làm... (đường giao thông hoặc thủy lợi hoặc công trình công cộng khác) theo... (ghi tên và ngày tháng năm ký văn bản về việc tặng cho đất); diện tích còn lại là ... m2 của thửa đất số ... tờ bản đồ số... (ghi lần lượt diện tích còn lại, số hiệu thửa đất, số tờ bản đồ địa chính của từng thửa đất đã tặng cho)"; trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ các thửa đất trên Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất thì Giấy chứng nhận đã cấp được ghi "Đã tặng cho toàn bộ các thửa đất đlàm... (đường giao thông hoặc thủy lợi hoặc công trình công cộng khác) theo... (ghi tên và ngày tháng năm ký văn bản về việc tặng cho đất)";”

5. Bổ sung khoản 19 vào Điều 18 như sau:

“19. Trường hợp trên Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất, có thửa đất được tách ra để cấp riêng một Giấy chứng nhận thì trên Giấy chứng nhận đã cấp ghi "Thửa đất... (ghi số thửa, số tờ bản đồ) diện tích...m2 được tách ra để cấp riêng Giấy chứng nhận; theo hồ sơ số... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)".”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về hồ sơ địa chính

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT và Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT) như sau:

“Điều 9. Hồ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất

1. Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện "dồn điền đổi thửa" được nộp chung cho các hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi đất nông nghiệp, gồm có:

a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04đ/ĐK ban hành kèm theo Thông tư này của từng hộ gia đình, cá nhân;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp hoặc bản sao hợp đồng thế chp quyền sử dụng đất đối với trường hợp đất đang thế chấp tại tổ chức tín dụng;

c) Văn bản thỏa thuận về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;

d) Phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp xã đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;

đ) Biên bản giao nhận ruộng đất theo phương án "dồn điền đổi thửa" (nếu có).

2. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không thuộc trường hợp "dồn điền đổi thửa"; chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng gồm có:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.

Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyn quyền sử dụng đất nông nghiệp thì phải thể hiện tng diện tích nhận chuyn quyền tại điểm 4 Mục I của Mẫu số 09/ĐK (Lý do biến động) như sau: "Nhận ... (ghi hình thức chuyn quyền sử dụng đất) ...m2 đất (ghi diện tích đất nhận chuyn quyền); tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng do nhận chuyn quyền và đã đăng ký chuyển quyền sử dụng đất từ ngày 01/7/2007 đến trước ngày 01/7/2014 là ... m2 và từ ngày 01/7/2014 đến nay là ... m2 (ghi cụ thể diện tích nhận chuyn quyền theo từng loại đất, từng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)";

b) Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định.

Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyn sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;

c) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

d) Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;

đ) Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn bng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.

3. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, gồm có:

a) Văn bản thanh lý hợp đồng cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có xác nhận đã được thanh lý hợp đồng;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn lin với đất.

4. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định:

a) Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gn lin với đất mà có hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền theo quy định nhưng bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền, hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

- Hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền đã lập theo quy định;

b) Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyn sử dụng đất nhưng không lập hợp đồng, văn bản chuyển quyền theo quy định, hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

- Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền.

5. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất, gồm có:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Tòa án nhân dân, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Một trong các loại giấy tờ gồm: Biên bản hòa giải thành (trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi ranh giới thửa đất thì có thêm quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền) hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo quy định của pháp luật; văn bản bàn giao tài sản thế chấp theo thỏa thuận (nếu có) và văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng thế chấp có nội dung thỏa thuận về xử lý tài sản thế chấp; văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng góp vốn có nội dung thỏa thuận về xử lý tài sản góp vốn và văn bản bàn giao tài sản góp vốn theo thỏa thuận; quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành có nội dung xác định người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; văn bản kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản hoặc yêu cầu của Tòa án nhân dân, cơ quan thi hành án đã được thi hành; hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận phân chia hoặc hợp nhất hoặc chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của tổ chức trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đi công ty; hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu chung tài sản gn liền với đất;

d) Trường hợp phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của tổ chức phải có văn bản chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức theo quy định của pháp luật; trường hợp phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình phải có sổ hộ khẩu kèm theo; trường hợp phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ và chồng phải có sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn kèm theo.

6. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giy chứng nhận, gồm có:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Một trong các giấy tờ liên quan đến nội dung biến động:

- Văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với trường hợp cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ, tên;

- Bản sao sổ hộ khu đối với trường hợp thay đổi người đại diện là chủ hộ gia đình; văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp thay đi người đại diện là thành viên khác trong hộ;

- Văn bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp cộng đồng dân cư đi tên;

- Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự nhiên;

- Chứng từ về việc nộp nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp có ghi nợ hoặc chậm nộp nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp người sử dụng đất được miễn, giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định của pháp luật;

- Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi hạn chế về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp có hạn chế theo quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp có thay đổi hạn chế theo văn bản chuyển quyền sử dụng đất thì phải có văn bản chấp thuận thay đổi hạn chế của người có quyền lợi liên quan, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

- Bản sao một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thể hiện nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận.

7. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất, gồm có:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Hợp đồng thuê đất đã lập;

d) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

8. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề sau khi được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, gồm có:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp của một bên hoặc các bên liên quan;

c) Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;

d) Sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

9. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế, gồm có:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Bản sao Quyết định đầu tư bổ sung hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư có thể hiện thời hạn hoặc điều chỉnh thời hạn thực hiện dự án đầu tư phù hợp thời gian xin gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư.

Trường hợp tổ chức trong nước đang sử dụng đất đthực hiện hoạt động đầu tư trên đất nhưng không thuộc trường hợp có Quyết định đầu tư bổ sung hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đu tư thì thhiện cụ thể lý do đề nghị gia hạn sử dụng đất tại điểm 4 của Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

d) Chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có).

10. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất đối với trường hợp có nhu cầu; thửa đất được tách ra từ Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất để cấp riêng một Giấy chứng nhận gồm có:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.

Đối với trường hợp thửa đất được tách ra từ Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất để cấp riêng một Giấy chứng nhận thì không kê khai, không xác nhận các thông tin tại điểm 5 của mục I, các mục II và IV của Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

11. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất, gồm có:

a) Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

12. Hồ sơ nộp khi thực hiện đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp thực hiện theo quy định về đăng ký giao dịch bảo đảm.

Trường hợp thuê, thuê lại đất của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và người sử dụng đất thuê, thuê lại đã trả tiền thuê đất một lần trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà người sử dụng đất đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất hoặc thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thì hồ sơ đăng ký thế chấp phải có giấy tờ chứng minh chủ đầu tư đã nộp vào ngân sách số tiền thuê đất mà bên thuê, thuê lại đất đã trả một lần.

13. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục xác định lại diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận, gồm có:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

14. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp, gồm có:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Văn bản của các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất của hộ gia đình vào doanh nghiệp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật đối với trường hợp đất của hộ gia đình;

d) Hợp đồng thuê đất đã ký của hộ gia đình, cá nhân.

15. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất nông nghiệp của cơ sở tôn giáo, gồm có:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

16. Hồ sơ nộp khi xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ trên Giấy chứng nhận đã cấp theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, gồm có:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Bản sao Giấy chứng minh nhân dân mới hoặc Giấy chứng minh quân đội mới hoặc thẻ Căn cước công dân mới hoặc sổ hộ khẩu, giấy tờ khác chứng minh thay đổi nhân thân đối với trường hợp thay đổi thông tin về nhân thân của người có tên trên Giấy chứng nhận;

d) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc thay đổi thông tin pháp nhân đối với trường hợp thay đổi thông tin về pháp nhân của tổ chức đã ghi trên Giấy chứng nhận.

17. Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 và 15 Điều này mà có thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người sử dụng đất nộp thêm các giấy tờ sau đây:

a) Bản sao Giấy chứng minh nhân dân mới hoặc Giấy chứng minh quân đội mới hoặc thẻ Căn cước công dân mới hoặc sổ hộ khẩu, giấy tờ khác chứng minh thay đổi nhân thân đối với trường hợp thay đổi thông tin về nhân thân của người có tên trên Giấy chứng nhận;

b) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc thay đi thông tin pháp nhân đối với trường hợp thay đổi thông tin về pháp nhân của tổ chức đã ghi trên Giấy chứng nhận.”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm u và điểm v khoản 2 Điều 19 như sau:

“u) Trường hợp thu hồi đất thì thể hiện: "Nhà nước thu hồi đất theo hồ sơ số... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)".

Trường hợp Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì thể hiện: "Nhà nước thu hồi... m2, diện tích còn lại là... m2 có số hiệu thửa là..., tài sản gắn liền với đất còn lại là..., theo hồ sơ số... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)".

Trường hợp người sử dụng đất tặng cho một phần diện tích của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận để làm đường giao thông, thủy lợi hoặc công trình công cộng khác thì thhiện: "Đã tặng cho ... m2 để làm... (đường giao thông hoặc thủy lợi hoặc công trình công cộng khác) theo... (ghi tên và ngày tháng năm ký văn bản về việc tặng cho đất), diện tích còn lại là... m2, theo hồ sơ số... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)"; trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ thửa đất thì thể hiện: "Đã tặng cho toàn bộ thửa đất để làm... (đường giao thông hoặc thủy lợi hoặc công trình công cộng khác) theo... (ghi tên và ngày tháng năm ký văn bản về việc tặng cho đất), theo hồ sơ số... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)";

v) Trường hợp hợp thửa thì thể hiện: "Hợp với các thửa đất số... (ghi số thứ tự các thửa đất cũ hợp thành thửa đất mới) thành thửa đất số... (ghi số thứ tự thửa đất mới hợp thành) theo hồ sơ số... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)". Tại trang đăng ký của thửa đất mới thì thhiện: "Hợp từ các thửa đất số... (ghi số thứ tự các thửa đất cũ hợp thành thửa đất mới) theo hồ sơ s... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)".

Trường hợp tách thửa thì thhiện: "Tách thành các thửa đất số... (ghi lần lượt số thứ tự thửa đất được tách ra từ thửa đất cũ), theo hồ sơ số... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)". Tại trang đăng ký của thửa đất mới được tách thì thể hiện: "Tách từ thửa đất số... (ghi số thửa đất trước khi tách ra để chuyển quyền) theo hồ sơ số... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)".

Trường hợp trên Giấy chng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất, có thửa đất được tách ra để cấp riêng một Giấy chứng nhận thì thể hiện: "Cấp sang GCN mới... (ghi số phát hành và số vào sổ của giấy chứng nhận mới) theo hồ sơ số... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)";”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm w khoản 2 Điều 19 như sau:

“w) Trường hợp đo đạc lại mà dẫn đến thửa đất có thay đổi số thửa, diện tích thửa đất thì thể hiện: "... (ghi loại thông tin có thay đổi) thay đổi từ... (ghi thông tin trước khi thay đổi) thành... (thể hiện lần lượt các thông tin có thay đổi) do đo đạc lại ngày... theo hồ sơ số... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)".

Ví dụ: Trường hợp đo đạc mà có thay đổi số thửa 30 thành số 115, diện tích thửa đất thay đổi từ 600m2 thành 650m2 thì ghi: "Số thửa đất thay đổi từ số 30 thành số 115; diện tích thay đổi từ 600m2 thành 650m2 do đo đạc lại ngày 15 tháng 10 năm 2013".

Trường hợp thay đổi tên đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới hành chính theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thể hiện: "Đi tên... (ghi tên đơn vị hành chính trước thay đổi) thành... (ghi tên mới của đơn vị hành chính)".

Ví dụ: Trường hợp thay đi tên đơn vị hành chính huyện Từ Liêm thành quận Bắc Từ Liêm thì ghi: "Tên huyện thay đổi từ huyện Từ Liêm thành quận Bắc Từ Liêm".

Trường hợp thay đi diện tích đất ở trong thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở do xác định lại thì thhiện: "Diện tích đất ở thay đi từ... (ghi thông tin trước khi thay đổi) thành... (thể hiện thông tin có thay đổi); diện tích đất... (thể hiện cụ thể diện tích các loại đất còn lại trong thửa đất sau khi xác định lại diện tích đất ở) thay đổi từ... (ghi thông tin trước khi thay đổi) thành... (thể hiện thông tin có thay đổi), theo hồ sơ số... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)".

Ví dụ: Thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở được cấp Giấy chứng nhận với diện tích 100m2 đất ở, 200m2 đất trồng cây lâu năm, 300m2 đất trồng cây hàng năm. Nay xác định lại diện tích đất ở thành 200m2, còn lại 100m2 đất trồng cây lâu năm, 300m2 đất trồng cây hàng năm thì ghi: "Diện tích đất ở thay đổi từ 100m2 thành 200m2, diện tích đất trồng cây lâu năm thay đổi từ 200m2 thành 100m2, diện tích đất trồng cây hàng năm là 300m2, theo hồ sơ số…”.”

4. Sửa đổi, bổ sung mục 3 của HƯỚNG DẪN LẬP SỔ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN tại Mẫu số 03/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT như sau:

“3. Giấy chứng nhận đã ký được vào sổ cấp GCN theo thứ tự liên tiếp tương ứng với thứ tự ký cấp GCN; đối với trường hợp sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã theo quy định thì thực hiện đánh số thứ tự tiếp theo của Sổ cấp Giấy chứng nhận của đơn vị hành chính cấp xã có số thứ tự lớn nhất; nội dung thông tin của hai GCN liên tiếp được chia cách bằng một đường thẳng gạch ngang bng mực đen.”

5. Sửa đổi, bổ sung mã của loại hình biến động theo số thứ tự 32 tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT như sau:

“Tách thửa hoặc hp thửa đất; thửa đất được tách ra để cấp riêng Giấy chứng nhận đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã được cấp chung cho nhiều thửa.”

6. Bổ sung mã của loại hình biến động có số thứ tự 36 vào Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT như sau:

“Thay đổi diện tích đất ở trong thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở do xác định lại - Mã XD”

7. Sửa đổi cụm từ “08/ĐK” thành cụm từ “08a/ĐK và 08b/ĐK”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 quy định về bản đồ địa chính

1. Sửa đổi, bổ sung điểm 1.5 khoản 1 Điều 17 như sau:

“1.5. Việc chỉnh lý số thứ tự thửa đất, số thứ tự mảnh bản đồ địa chính được quy định như sau:

a) Trường hợp thửa đất mới phát sinh do tách thửa, hợp thửa thì hủy bsố thứ tự thửa đất cũ, số thửa mới được đánh số tiếp theo số thứ tự thửa đất lớn nhất trong mảnh bản đồ.

Trường hợp ghép mảnh bản đồ khi sáp nhập xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) thì số thứ tự các thửa đất trên mảnh bản đồ của xã sau khi sáp nhập mà có trụ sở Ủy ban nhân dân xã mới được giữ nguyên, số thứ tự các thửa đất trên mảnh bản đồ ghép vào được đánh lại tiếp theo số thứ tự thửa đất lớn nhất; lập “Bảng các thửa đất chỉnh lý” ở vị trí thích hợp trong hoặc ngoài khung bản đồ, trừ trường hợp chỉnh lý bản đồ địa chính trong cơ sở dữ liệu địa chính. Nội dung “Bảng các thửa đất chỉnh lý” phải thể hiện số thứ tự, mã loại đất và diện tích thửa đất tách, hợp đã được chỉnh lý và số thứ tự thửa, mã loại đất và diện tích mới của thửa đất đó sau chỉnh lý;

b) Trường hợp Nhà nước thu hồi một phần thửa đất mà phần thu hồi không tạo thành thửa đất mới và phần diện tích còn lại không bị chia cắt thành nhiều thửa đất thì phần diện tích còn lại không thu hồi vẫn giữ nguyên số thứ tự thửa đất cũ;

c) Chỉnh lý số thứ tự mảnh bản đồ địa chính sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã:

- Trường hợp nhập xã: Số thứ tự các mảnh bản đồ địa chính của xã sau khi sáp nhập mà có trụ sở Ủy ban nhân dân xã mới được giữ nguyên, số thứ tự các mảnh bản đồ ghép vào được đánh lại tiếp theo số thứ tự mảnh bản đồ lớn nhất. Các yếu tố thông tin của bản đồ địa chính thuộc đơn vị hành chính xã cũ được ghi chú ngoài khung bản đồ; sổ mục kê và các tài liệu liên quan khác được chỉnh lý theo kết quả biên tập bản đồ. Đối với các mảnh bản đồ địa chính có đường địa giới xã cũ đi qua thì thực hiện việc ghép mảnh bản đồ địa chính hoặc giữ nguyên mảnh bản đồ địa chính cũ.

- Trường hợp tách xã thành các xã riêng biệt: Thực hiện đánh lại hoặc giữ nguyên số thứ tự mảnh bản đồ địa chính theo từng xã mới. Chỉnh lý các thông tin bản đồ địa chính theo xã mới, các thông tin của bản đồ địa chính thuộc đơn vị hành chính xã cũ được ghi chú ngoài khung bản đồ, sổ mục kê và các tài liệu liên quan khác được chỉnh lý theo kết quả biên tập bản đồ.

- Trường hợp tách một phần xã đhợp nhất với xã khác: Giữ nguyên số thứ tự các mảnh bản đồ địa chính đối với phần diện tích còn lại của xã bị tách (phần diện tích không bị sáp nhập với xã khác) và số thứ tự các mảnh bản đồ địa chính của xã nhập (xã sáp nhập một phần diện tích của xã kia vào), chỉnh lý lại số thứ tự mảnh bản đồ địa chính đối với phần diện tích bị tách ra theo số tiếp theo số thứ tự mảnh bản đồ địa chính có số thứ tự lớn nhất của xã nhập. Các thông tin của bản đồ địa chính thuộc đơn vị hành chính xã cũ được ghi chú ngoài khung bản đồ; sổ mục kê và các tài liệu liên quan khác được chỉnh lý theo kết quả biên tập bản đồ.

- Trường hợp giải thể các xã chỉ còn cấp huyện (đơn vị hành chính cấp huyện không có xã): Thực hiện chỉnh lý các thông tin bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính mới. Các thông tin của bản đồ địa chính thuộc đơn vị hành chính xã cũ được ghi chú ngoài khung bản đồ. Sổ mục kê và các tài liệu liên quan khác được chỉnh lý theo kết quả của bản đồ địa chính sau chỉnh lý. Trường hợp thực hiện đo đạc mới bản đồ địa chính, trích đo địa chính (trừ trường hợp trích đo địa chính phục vụ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận đơn lẻ, thường xuyên hàng năm) thì Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn mà pháp luật giao cho cấp huyện và cấp xã trên phạm vi địa bàn.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 21 như sau:

“1. Khi thực hiện đo đạc bản đồ địa chính phải lập thiết kế kỹ thuật - dự toán theo quy định tại Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. Thiết kế kỹ thuật - dự toán phải được Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định trước khi trình cơ quan quyết định đầu tư phê duyệt.

Thiết kế kỹ thuật - dự toán sau khi được phê duyệt phải nộp 01 bộ (dạng số) về Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tổng cục Quản lý đất đai) kèm theo Quyết định phê duyệt để kiểm tra việc thực hiện và theo dõi, giám sát.”

3. Bổ sung khoản 1a vào Điều 21 như sau:

“1a. Việc đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất phải gắn với việc đăng ký đất đai, lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính, lập cơ sở dữ liệu địa chính hoặc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất hoặc bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai hoặc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.”

4. Sửa đổi, bổ sung điểm 7.1 khoản 7 Điều 22 như sau:

“7.1. Trường hợp trích đo địa chính thửa đất do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đối với nơi chưa lập Văn phòng đăng ký đất đai (sau đây gọi chung là Văn phòng đăng ký đất đai) để phục vụ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận đơn lẻ, thường xuyên hàng năm thì phải có chữ ký của người thực hiện đo đạc, người kiểm tra và ký duyệt của Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai tại vị trí phần ngoài khung mảnh trích đo địa chính theo mẫu quy định tại điểm 4 Mục III của Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.

Trường hợp trích đo địa chính thửa đất do tổ chức có chức năng hành nghề đo đạc bản đồ địa chính khác thực hiện để phục vụ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận đơn lẻ, thường xuyên hàng năm thì phải có chữ ký và dấu của tổ chức thực hiện đo đạc; người kiểm tra trực thuộc Văn phòng đăng ký đất đai; Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai ký duyệt.”

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Xác định diện tích đất nông nghiệp để tính hỗ trợ ổn định đời sống; đất nông nghiệp được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm khi Nhà nước thu hồi đất

1. Diện tích đất nông nghiệp thu hồi để tính hỗ trợ ổn định đời sống quy định tại điểm b khoản 3 Điều 19 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP) được xác định theo từng quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, không cộng dồn diện tích đất nông nghiệp đã thu hồi của các quyết định thu hồi đất trước đó.

2. Diện tích đất nông nghiệp được hỗ trợ ổn định đời sống là diện tích đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng trong phạm vi xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi tại thời điểm có quyết định thu hồi đất.

3. Đất nông nghiệp được hỗ trợ ổn định đời sống; hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm khi Nhà nước thu hồi đất, bao gồm:

a) Đất nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi thực hiện Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp; Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài; giao đất lâm nghiệp khi thực hiện Nghị định số 02/CP ngày 15 tháng 01 năm 1994 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; khoản 1 Điều 54 của Luật Đất đai năm 2013;

b) Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai đang sử dụng do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho theo quy định của pháp luật, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận là đang trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp đó;

c) Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai đang sử dụng không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không vi phạm pháp luật về đất đai, đủ điều kiện được bồi thường về đất, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận là đang trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp đó;

d) Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán đất của nông, lâm trường quốc doanh để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ), khi Nhà nước thu hồi mà thuộc đối tượng đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó;

đ) Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng do nhận giao khoán đất của các công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó;

e) Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng do nhận giao khoán đất của tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó.

4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều này bị thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng mà việc thu hồi đất ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất của người thu hồi đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quyết định biện pháp hỗ trợ khác quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP cho phù hợp.”

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đối với đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển

1. Đối với các địa phương mà quy hoạch tỉnh, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện chưa thể hiện nội dung sử dụng đối với đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven bin, trường hợp quy hoạch khu đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven bin thuộc địa giới hành chính của nhiều đơn vị hành chính cấp huyện thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) có trách nhiệm tổ chức việc rà soát để điều chỉnh, bổ sung vào quy hoạch tỉnh, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.

2. Quy hoạch tỉnh, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện có bin phải thhiện nội dung sử dụng đất có mặt nước ven biển theo quy định của pháp luật về đất đai.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 như sau:

“1. Các trường hợp chuyn mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm:

a) Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;

c) Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;

d) Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;

đ) Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang các loại đất khác thuộc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.”

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 quy định về cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 1 Điều 3 như sau:

“b) Trang 2 in chữ màu đen gồm: dòng chữ “BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯNG”; "TỔNG CỤC QUẢN LÝ ĐT ĐAI"; ảnh của định giá viên; "Có giá trị đến:" và "Số Chứng chỉ:".

Số Chứng chỉ bao gồm 07 chữ số, trong đó: 03 số đầu là số thứ tự của Chứng chỉ bắt đầu từ số 001 đến 999, tiếp theo là số hiệu của sổ Chứng chỉ gồm 2 chữ số bắt đầu từ 01 đến 10 và năm cấp Chứng chỉ gồm 2 chữ số cuối của năm cấp.

c) Trang 3 in chmàu đen gồm: dòng chữ Quốc hiệu; "CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ ĐT"; "TNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC QUẢN LÝ ĐT ĐAI"; "Cấp cho ông/bà:"; "Ngày sinh:"; "Quốc tịch:"; "Số CMND/CCCD/Hchiếu"; "Ngày cấp"; "Nơi cấp"; "Được hành nghề tư vấn xác định giá đất trong phạm vi cả nước"; ngày, tháng, năm ký Chứng chỉ định giá đất; người ký Chứng chỉ định giá đất.”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 5 như sau:

“đ) Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối với trường hợp đủ điều kiện cấp Chứng chỉ định giá đất thì Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai xem xét, quyết định cấp Chứng chỉ định giá đất trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Quyết định về việc cấp Chứng chỉ định giá đất theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này;”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:

“2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ định giá đất gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ định giá đất theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng về định giá đất trong thời hạn không quá 01 năm tính đến ngày đề nghị cấp đổi Chứng chỉ định giá đất đối với trường hợp cấp đi Chứng chỉ định giá đất (bản sao có chứng thực; trường hợp bản sao không có chứng thực thì người đề nghị cấp đổi Chứng chỉ định giá đất phải mang bản chính để đối chiếu);

c) Chứng chỉ định giá đất đã cấp đối với trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại Chứng chỉ định giá đất do bị mờ, rách, nát;

d) Hai (02) ảnh màu cỡ 4x6 cm chụp trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày đề nghị cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ định giá đất.”

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:

“3. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều này, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai xem xét, quyết định thu hồi Chứng chỉ định giá đất theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này.

Quyết định thu hồi Chứng chỉ định giá đất được gửi tới người bị thu hồi, cơ quan công tác của người bị thu hồi, đồng thời đăng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Quản lý đất đai.”

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:

“2. Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm xem xét, quyết định cấp, cấp đi, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ định giá đất; định kỳ báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả cấp, cấp đổi, cấp lại và thu hồi Chứng chỉ định giá đất trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.”

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 07/2015/TT-BTNMT ngày 26 tháng 02 năm 2015 quy định việc lập phương án sử dụng đất; lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất; đo đạc, lập bản đồ địa chính; xác định giá thuê đất; giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với công ty nông, lâm nghiệp

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Các bước xử lý quỹ đất bàn giao cho địa phương

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức đo đạc xác định cụ thể quỹ đất bàn giao cho địa phương theo đề án hoặc phương án sắp xếp, đổi mới và phát triển công ty nông, lâm nghiệp, phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký quyết định thu hồi đất.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng phương án sử dụng đất đối với quỹ đất bàn giao cho địa phương thuộc địa giới hành chính mình quản lý và gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.

4. Cơ quan tài nguyên và môi trường lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng theo phương án sử dụng đất đã được phê duyệt; ký hợp đồng cho thuê đất đối với trường hợp thuê đất; chỉnh lý bản đồ địa chính (nếu có) để cấp Giấy chứng nhận, bàn giao đất trên thực địa và cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nội dung phương án sử dụng đối với quỹ đất bàn giao cho địa phương phù hợp với thực tế quản lý, sử dụng đất của địa phương và đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Phù hợp với quy định của pháp luật đất đai về phân loại đất, đối tượng sử dụng đất, hình thức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hạn mức sử dụng đất, điều kiện để công nhận quyền sử dụng đất;

c) Giải quyết nhu cầu sử dụng đất cho các đối tượng ưu tiên theo quy định tại Điều 46 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp;

d) Việc giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được thực hiện công khai, dân chủ, khách quan, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người liên quan.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

“Điều 10. Việc giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận đối với công ty nông, lâm nghiệp

Trên cơ sở đề án hoặc phương án sắp xếp, đổi mới và phát triển công ty nông, lâm nghiệp; phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận đối với công ty nông, lâm nghiệp.”

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 7 (bổ sung Điều 9b vào Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT) như sau:

“8. Bổ sung Điều 9b như sau:

Điều 9b. Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân mua bán nợ theo quy định tại Nghị quyết số 42/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội

1. Việc đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân mua bán nợ mà quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo Nghị quyết số 42/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội được thực hiện trong trường hợp các giao dịch thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan; việc mua bán nợ là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật về mua bán nợ.

2. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, gồm có:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng thế chấp có nội dung thỏa thuận về xử lý tài sản thế chấp là bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh được nhận chính tài sản bảo đảm đó;

d) Văn bản về việc mua bán nợ theo quy định của pháp luật về mua bán nợ có nội dung thỏa thuận về việc tổ chức, cá nhân mua nợ được kế thừa quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh đã giao kết trong hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh;

đ) Văn bản về việc bàn giao tài sản mua bán nợ hoặc văn bản giải quyết của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với trường hợp không thỏa thuận được việc bàn giao tài sản mua bán nợ hoặc biên bản thu giữ tài sản theo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Nghị quyết số 42/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội về thí điểm xử lý nợ xấu.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:

“1. Bổ sung Điều 5a và Điều 5b như sau:

Điều 5a. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng đthực hiện dự án

1. Hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để thẩm định, gồm có:

a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 03a ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công mà tại thời điểm gửi hồ sơ văn bản đó còn hiệu lực thực hiện, trừ trường hợp không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc không phải thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công;

c) Quyết định phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện và Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trích lục bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện do Sở Tài nguyên và Môi trường lập, ký và đóng dấu xác nhận;

d) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật Đất đai;

đ) Phương án trồng rừng thay thế đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với dự án chuyn mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng hoặc phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định của Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác đối với dự án chuyn mục đích sử dụng đất trồng lúa.

2. Hồ sơ do Bộ Tài nguyên và Môi trường lập đtrình Thủ tướng Chính phủ, gồm có:

a) Văn bản Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ;

b) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Biên bản họp Hội đồng thẩm định việc chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư do Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các bộ, ngành có liên quan tổ chức (nếu có).

3. Hồ sơ thẩm định việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trình Thủ tướng Chính phủ khi chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 32 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư gồm các thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 31 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, các hồ sơ quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1 Điều này, văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nội dung xác định các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại đến thời điểm đề xuất dự án và việc chấp hành quy định pháp luật về đất đai của chủ đầu tư.

Điều 5b. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án

1. Hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường lập để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gồm có:

a) Tờ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 03b ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Các giấy tờ quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 5a của Thông tư này.

2. Hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, gồm có:

a) Văn bản trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 03c ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 11 như sau:

“Điều 6a. Bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện đtiếp tục sử dụng

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà phần diện tích đất còn lại của thửa đất sau thu hồi không đủ điều kiện đtiếp tục sử dụng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nếu người sử dụng đất có đơn đề nghị thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thu hồi đất và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải được thhiện trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và được tính vào kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án đầu tư.”

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

1. Sửa đổi, bổ sung mục 2.2.5.6. tại Phụ lục 01 như sau:

“2.2.5.6. Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản là đất để thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản gắn liền với khu vực khai thác khoáng sản, đất xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt động khoáng sản (kể cả trụ sở, nhà nghỉ giữa ca và các công trình khác phục vụ cho người lao động gắn liền với khu vực khai thác khoáng sản) và hành lang an toàn trong hoạt động khoáng sản (bao gồm cả khoáng sản là đất, đá, cát, sỏi sử dụng để sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm, sứ, thủy tinh đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản).”

2. Sửa đổi, bổ sung mục 2.2.5.7. tại Phụ lục số 01 như sau:

“2.2.5.7. Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm là đất để khai thác nguyên liệu đất, đá, cát, sỏi (trừ trường hợp đất, đá, cát, sỏi là khoáng sản sử dụng để sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm, sứ, thủy tinh đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản) và đất làm mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm, sứ, thủy tinh gắn liền với khu vực khai thác.”

Điều 10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Tổng cục Quản lý đất đai chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc thực hiện Thông tư này.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện Thông tư này ở địa phương.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường đxem xét, giải quyết.

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành ktừ ngày 01 tháng 9 năm 2021.

2. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng mà đã nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo đúng quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải lập lại hồ sơ theo quy định tại Thông tư này. Đến thời điểm kết thúc kỳ quy hoạch sử dụng đất năm 2020 mà các chỉ tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa thực hiện hết thì Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo đưa vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện để phê duyệt và thực hiện cho đến khi quy hoạch sử dụng đất kỳ tiếp theo được phê duyệt.

3. Đối với các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trong chỉ tiêu sử dụng đất còn lại mà chưa thực hiện hết của kỳ quy hoạch sử dụng đất năm 2020 thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cập nhật nhu cầu sử dụng đất vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để tiếp tục tổ chức thực hiện; đồng thời cập nhật vào quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 theo quy định của pháp luật.

4. Đối với phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp, phương án sử dụng đất bàn giao cho địa phương đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện và không phải thực hiện theo quy định của Thông tư này.

Đối với phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp, phương án sử dụng đất bàn giao cho địa phương chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì phải thực hiện theo quy định của Thông tư này.

5. Đối với trường hợp nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận mà có yêu cầu thành phần là bản sao Giy chứng minh nhân dân hoặc Giấy chứng minh quân đội hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ khác chứng minh nhân thân thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư mà không yêu cầu người nộp hồ sơ phải nộp các giấy tờ này để chứng minh nhân thân trong trường hợp dữ liệu quốc gia về dân cư được chia sẻ và kết nối với dữ liệu của các ngành, các lĩnh vực (trong đó có lĩnh vực đất đai).

6. Đối với địa bàn cấp huyện không có đơn vị hành chính cấp xã thì hồ sơ địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp huyện; đối với hồ sơ thực hiện thủ tục mà có nội dung xác nhận của đơn vị hành chính cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc xác nhận hoặc phân cấp, ủy quyền thực hiện việc xác nhận theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc thành lập đơn vị hành chính cấp huyện.

7. Chuyển khoản 5 Điều 11 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 7 của Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT) thành khoản 7 Điều 11 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT .

8. Thông tư này bãi bỏ khoản 1 Điều 19, khoản 3 Điều 20 của Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT; Điều 4, các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 7, khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 12 của Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT; khoản 6 Điều 1 Thông tư số 24/2019/TT-BTNMT.

9. Bổ sung Mẫu số 04đ/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ; thay thế Mẫu số 03a, bổ sung mẫu 03b, 03c, bảng 01, 02 kèm theo mẫu 3a, 3b, 3c và bảng 03 kèm theo mẫu 3a ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ; thay thế Phụ lục số 01, 05, 06 ban hành kèm theo Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT ./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- T
òa án nhân dân tối cao;
-
UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn th
;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ, C
ng TTĐT Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản
QPPL - Bộ Tư pháp;
- Công báo;
Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- C
ng TTĐT Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Lưu VT, Vụ PC, TCQLĐĐ.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Minh Ngân

 

PHỤ LỤC VÀ CÁC MẪU

(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 ca Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

STT

Tên mẫu, phụ lục

Nội dung

1

Mẫu số 03a

Tờ trình đề nghị Thủ tướng Chính phủ chấp thuận việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng đthực hiện dự án

2

Mẫu số 03b

Tờ trình y ban nhân dân tỉnh vviệc chuyn mục đích sử dụng đất trng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng đthực hiện dự án

3

Mẫu số 03c

Tờ trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua việc chuyn mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rng đặc dụng để thực hiện dự án

4

Bảng 01 kèm theo mẫu 3a, 3b, 3c

Tổng hợp kết quả chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương

5

Bảng 02 kèm theo mẫu 3a, 3b, 3c

Tổng hợp kết quả chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện/quận/thị xã/thành phố ..., tỉnh ...

6

Bảng 03 kèm theo mẫu 3a

Đxuất việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng đthực hiện dự án ...

7

Mẫu số 04đ/ĐK

Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất

8

Phụ lục số 01

Mẫu chứng chỉ định giá đất

9

Phụ lục số 05

Quyết định về việc cấp chứng chỉ định giá đất

10

Phụ lục số 06

Quyết định về việc thu hồi chứng chỉ định giá đất

 

Mẫu số 03a. Tờ trình đề nghị Thủ tướng Chính phủ chấp thuận việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án

ỦY BAN NHÂN DÂN…….1
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …

..., ngày tháng năm ...

 

TỜ TRÌNH

V/v chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ... để thực hiện dự án2

Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ

Căn cứ pháp lý...; 3

Căn cứ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ... đã được quyết định, phê duyệt tại 4...

Thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm ... và căn cứ kết quả rà soát thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ... đề nghị Thủ tướng Chính phủ chấp thuận việc chuyn mục đích sử dụng đất trng lúa, đất rừng đặc dụng và đất rừng phòng hộ, cụ th như sau:

I. Tình hình chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn

1. Tổng chỉ tiêu đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng và đất rừng phòng hộ được chuyển mục đích sử dụng trên địa bàn theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt5

2. Kết quả thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ6

2.1. Những kết quả đạt được

(Theo bảng 01, 02 kèm theo Tờ trình)

2.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

II. Đnghị chuyn mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm ... đthực hiện dự án.

1. Căn cứ đề xuất việc chuyển mục đích sử dụng đất

1.1. Nhu cầu chuyn mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng đthực hiện dự án

1.2. Đánh giá việc tuân thủ các quy định của pháp luật về việc chuyn mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng

1.3. Đánh giá sự phù hợp của việc sử dụng đất thực hiện dự án về vị trí, diện tích, loại đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt

(1) Trong thời gian Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 chưa được phê duyệt thì đánh giá việc chuyn mục đích sử dụng đất ... đthực hiện dự án ... nêu trên so với chỉ tiêu quy hoạch chưa thực hiện hết của kỳ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến 2020 (tính đến thời điểm lập Tờ trình của y ban nhân dân cp tỉnh) theo quy định tại khoản 8 Điều 49 Luật Đất đai (được sửa đi, bổ sung tại Điều 6 Luật sửa đi, bsung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch), cụ thể:

- Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến 31 tháng 12 năm 2020;

- Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu có liên quan đến dự án đến thời điểm trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chuyển mục đích;

- Đánh giá vị trí, diện tích, loại đất hiện trạng khu vực thực hiện dự án, loại đất quy hoạch khu vực thực hiện dự án và tên dự án theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;

- Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ... cam kết chịu trách nhiệm tiếp tục cập nhật quỹ đất thực hiện dự án, công trình nêu trên vào quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 5 năm (2021-2025) theo quy định của pháp luật và chỉ được phép thực hiện sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

(2) Trong thi gian Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030 chưa được phê duyệt thì đánh giá việc chuyn mục đích sử dụng đất... đthực hiện dự án ... nêu trên so với chỉ tiêu quy hoạch chưa thực hiện hết của kỳ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến 2020 (tính đến thời điểm lập Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); so với hồ sơ lập Quy hoạch sử dng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030 đang thực hiện (vị trí, diện tích, loại đất và tên dự án nếu có).

(3) Trong thời gian Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện của năm đang xin chuyển mục đích chưa được phê duyệt, điều chỉnh thì đánh giá so với Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện của năm trước đã được phê duyệt (vị trí, diện tích, loại đất và tên dự án).

(Đánh giá theo bảng 03 kèm theo Tờ trình)

1.4. Đánh giá sự phù hợp của việc sử dụng đất thực hiện dự án với quy hoạch các ngành, lĩnh vực khác

2. Đxuất chuyn mục đích sử dụng đất đthực hiện dự án đầu tư7

2.1. Tên dự án

2.2. Tổng diện tích đất thực hiện dự án: ... ha, trong đó:

a) Diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng phòng hộ cn chuyn mục đích sử dụng để thực hiện dự án: ... ha, cụ thể:

- Đất trồng lúa: ... ha;

- Đất rừng phòng hộ: ... ha;

- Đất rừng đặc dụng: ... ha.

b) Vị trí thực hiện xác định theo trích lục bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp huyện ...

Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố đã rà soát, thm định nhu cầu sử dụng đất của các dự án; chịu trách nhiệm và bảo đảm về tính chính xác giữa hồ sơ và thực địa, sự phù hợp của việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và tính khả thi trên thực tế. Nếu được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, Ủy ban nhân dân tỉnh ... cam kết tổ chức thực hiện nghiêm túc, thường xuyên theo dõi, kim tra và xử lý kịp thời vi phạm (nếu có).

Ủy ban nhân dân tỉnh/ thành phố ... kính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: TNMT, NNPTNT;
- Các Sở: TNMT, NNPTNT;

- …
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

____________________

1 Ghi tên tnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất

2 Ghi tên dự án lấy vào đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng

3 Liệt kê cụ thể các văn bn quy phạm pháp luật liên quan đến việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ.

4 Ghi số hiệu, ngày, tháng, năm của văn bản và cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

5 Ghi lần lượt và cụ thể đối với từng loại đất chuyển mục đích sử dụng.

6 Đánh giá kết quả thực hiện đi với từng loại đất so với chtiêu được duyệt và cụ thể đi với từng loại đất chuyển mục đích sử dụng (tổng diện tích đất và số lượng dự án).

7 Nêu cụ thể vị trí, diện tích của từng dự án cần loại đất cần chuyển mục đích sử dụng để thực hiện dự án.

 

Mẫu số 03b. Tờ trình Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương về việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án8

ỦY BAN NHÂN DÂN ……..
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …

…, ngày tháng ... năm ...

 

T TRÌNH

Về việc chuyn mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn huyện/quận/thị xã/thành phố ... để thực hiện dự án 9

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ...

Căn cứ pháp lý...;

Căn cứ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất... đã được quyết định, phê duyệt tại ...

Thực hiện kế hoạch phát trin kinh tế - xã hội năm ... và căn cứ kết quả rà soát thực tế, Sở Tài nguyên và Môi trường ... trình Ủy ban nhân dân tỉnh/ thành phố ... về việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng và đất rừng phòng hộ, cụ thể như sau:

I. Tình hình chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn

1. Tổng chỉ tiêu đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng và đất rừng phòng hộ được chuyển mục đích sử dụng trên địa bàn theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt10

2. Kết quả thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ11

2.1. Những kết quả đạt được

(Theo bảng 01, 02 kèm theo Tờ trình)

2.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

II. Đnghị chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng h, đất rừng đặc dụng năm ... để thực hiện dự án.

1. Căn cứ đề xuất việc chuyển mục đích sử dụng đất

1.1. Nhu cầu chuyn mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng đthực hiện dự án

1.2. Căn cứ pháp lý của việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng

1.3. Sự phù hợp của việc sử dụng đất thực hiện dự án vvị trí, diện tích, loại đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt

(1) Trong thời gian Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 chưa được phê duyệt thì đánh giá việc chuyển mục đích sử dụng đất ... để thực hiện dự án ... nêu trên so với chỉ tiêu quy hoạch chưa thực hiện hết của kỳ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến 2020 (tính đến thời điểm lập Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường) theo quy định tại khoản 8 Điều 49 Luật Đất đai (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch), cụ thể:

- Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến 31 tháng 12 năm 2020;

- Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu có liên quan đến dự án đến thời điểm trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chuyển mục đích;

- Đánh giá vị trí, diện tích, loại đất hiện trạng khu vực thực hiện dự án, loại đất quy hoạch khu vực thực hiện dự án và tên dự án theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;

- Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ... cam kết chịu trách nhiệm tiếp tục cập nhật quỹ đất thực hiện dự án, công trình nêu trên vào quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 5 năm (2021-2025) theo quy định của pháp luật và chỉ được phép thực hiện sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

(2) Trong thời gian Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030 chưa được phê duyệt thì đánh giá việc chuyn mục đích sử dụng đất... đthực hiện dự án ... nêu trên so với chỉ tiêu quy hoạch chưa thực hiện hết của kỳ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến 2020 (tính đến thời điểm lập Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường); so với hồ sơ lập Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030 đang thực hiện (vị trí, diện tích, loại đất và tên dự án nếu có).

(3) Trong thời gian Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện của năm đang xin chuyển mục đích chưa được phê duyệt, điều chỉnh thì đánh giá so với Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện của năm trước đã được phê duyệt (vị trí, diện tích, loại đất và tên dự án).

1.4. Sự phù hp của việc sử dụng đất thực hiện dự án với quy hoạch các ngành, lĩnh vực khác

2. Đ xut chuyển mục đích sử dụng đất đthực hiện dự án đầu tư

STT

Tên dự án

Vị trí thực hin d án12

Diện tích đất thực hiện dự án (ha)

Trong đó

Ghi chú (Ghi số, thời gian, thẩm quyền, trích yếu văn bản)

Đất trồng lúa (ha)

Đất rừng phòng hộ (ha)

Đất rừng đặc dụng (ha)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

Dự án A

 

 

 

 

 

 

2

Dự án B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sở Tài nguyên và Môi trường đã chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện/quận/thị xã/thành phố ... rà soát nhu cầu sử dụng đất của dự án nêu trên. Kính trình Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ... xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố thông qua./.

 

Nơi nhận:

GIÁM ĐC SỞ

____________________

8 Đối với dự án sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa, dưới 20 ha đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng

9 Ghi tên dự án lấy vào đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng

10 Ghi lần lượt và cụ thể đối với từng loại đất chuyển mục đích sử dụng.

11 Đánh giá kết quả thực hiện đối với từng loại đất so với chỉ tiêu được duyệt và cụ thđối với từng loại đất chuyển mục đích sử dụng (tổng diện tích đất và số lượng dự án).

12 Vị trí thực hiện xác định theo bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện ...

 

Mẫu số 03c. Tờ trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án13

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ …
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/

…, ngày … tháng … năm …

 

TỜ TRÌNH

Về việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên đa bàn ... để thực hiện dự án 14

Kính gửi: Hội đồng nhân dân dân tỉnh/thành phố ...

Theo nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của các huyện/quận/thành phố/thị xã; kết quả đối chiếu sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đề xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân tnh/thành phố trực thuộc Trung ương ... kính trình Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương ... xem xét, thông qua việc chuyn mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án, cụ thể như sau:

1. Căn cứ pháp luật để trình Hội đồng nhân dân ...

Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 Luật Đt đai năm 2013, Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phtrực thuộc Trung ương ... kính trình Hội đng nhân dân tỉnh/thành phtrực thuộc Trung ương ... ban hành Nghị quyết về chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ trên địa bàn ……………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

2. Tình hình chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn

2.1. Tổng chỉ tiêu đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng và đất rừng phòng hộ được chuyển mục đích sử dụng trên địa bàn theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt15

2.2. Kết quthực hiện việc chuyn mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ16

a) Nhng kết quả đạt được

(Theo bảng 01, 02 kèm theo Tờ trình)

b) Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

3. Nội dung trình xin ý kiến Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố ...

3.1. Đxuất chuyn mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng h, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án.

a) Căn cứ đề xuất việc chuyển mục đích sử dụng đất

- Nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án.

- Căn cứ pháp lý của việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

- Sự phù hợp của việc sử dụng đất thực hiện dự án về vị trí, diện tích, loại đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

- Sự phù hợp của việc sử dụng đất thực hiện dự án với quy hoạch các ngành, lĩnh vực khác.

b) Đề nghị chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất đthực hiện dự án đầu tư17

STT

Tên Dự án

Vị trí thực hin d án18

Diện tích đất thực hiện dự án (ha)

Trong đó

Ghi chú (Ghi số, thời gian, thẩm quyền, trích yếu văn bản)

Đất trồng lúa (ha)

Đất rừng phòng hộ (ha)

Đất rừng đặc dụng (ha)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

Dự án A

 

 

 

 

 

 

2

Dự án B

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c) Sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố ... thng nhất thông qua, y ban nhân dân tỉnh/thành phố ... có trách nhiệm tchức thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2013.

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

3.2. Nội dung khác (nếu có):

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

y ban nhân dân tỉnh/thành phố ... kính trình Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố xem xét, quyết định./.

 

 

Nơi nhận:

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

___________________

13 Đối với dự án sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa, dưới 20ha đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng

14 Ghi đơn vị hành chính nơi có đất và ghi tên dự án lấy vào đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng

15 Ghi lần lượt và cụ thể đối với từng loại đất chuyển mục đích sử dụng.

16 Đánh giá kết quả thực hiện đối với từng loại đất so với chtiêu được duyệt và cụ th đi với từng loại đất chuyển mục đích sử dụng (tổng diện tích đất và số lượng dự án).

17 Nêu cụ thể vị trí, diện tích của từng dự án cần loại đất cần chuyển mục đích sử dụng để thực hiện dự án.

18 Vị trí thực hiện xác định theo bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cp huyện ...

 

BẢNG 01 (Kèm theo Mẫu số 03a, 03b, 03c): TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG THEO QUY HOẠCH19, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH/THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG ...

(Kèm theo Tờ trình s..., ngày... tháng... năm ... của ...)

STT

Hạng mục

Đất trồng lúa (ha)

Đất rừng phòng hộ (ha)

Đất rừng đặc dụng (ha)

Ghi chú (Ghi số, thời gian, thẩm quyền, trích yếu văn bản)

Toàn tỉnh

Trong đó

Toàn tỉnh

Trong đó

Toàn tỉnh

Trong đó

Huyện20

....

….

Huyện20

....

….

Huyện20

....

….

1

Chtiêu đã được phê duyệt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Chỉ tiêu đã được phê duyệt theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Chỉ tiêu điều chỉnh do đã được thay đổi địa điểm và số lượng dự án trong cùng một loại đất nhưng không làm thay đổi về chỉ tiêu và khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đã được phê duyệt21

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Kết quả thực hiện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong các dự án đã được Quốc hội chấp thuận chủ trương đu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong các dự án đã được Thtướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Diện tích đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Diện tích đã được Hội đồng nhân dân tnh chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Diện tích đã chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp còn lại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Diện tích đất đã được Thủ tưng Chính ph, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyn mục đích sử dụng đất nhưng sau 03 năm không thực hiện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Diện tích đất còn lại chưa chuyển mục đích sử dụng đất

(4 = 1 - 2 + 3)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

____________________

19 Ghi theo quy hoạch tỉnh đối với trường hợp đã được phê duyệt quy hoạch tỉnh;

20 Chtổng hợp sliệu trên địa bàn huyện thực hiện dự án.

21 Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định s43/2014/NĐ-CP; khoản 3 Điều 1 Nghị định s 148/2020/NĐ-CP .

 

BẢNG 02 (Kèm theo Mẫu số 03a, 03b, 03c): TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG THEO QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN/ QUẬN/ THỊ XÃ/ THÀNH PHỐ ..., TỈNH ...

(Kèm theo Tờ trình s..., ngày... tháng... năm ... của ...)

STT

Hạng mục

Đất trồng lúa (ha)

Đất rừng phòng h(ha)

Đất rừng đặc dụng (ha)

Ghi chú (Ghi số, thời gian, thẩm quyền, trích yếu văn bn)

Toàn huyện/quận/thị xã/thành phố

Trong đó

Toàn huyện

Trong đó

Toàn huyện/quận/thị xã/thành phố

Trong đó

22

...

...

22

...

...

22

...

...

1

Chtiêu đã được phê duyệt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Kết quthực hiện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong các dự án đã được Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong các dự án đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Diện tích đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Diện tích đã được Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Diện tích đã chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp còn lại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Diện tích đất đã được Thủ tưng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyn mục đích sử dụng đất nhưng sau 03 năm không thực hiện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Diện tích đất còn lại chưa chuyển mục đích sử dụng đất

(4 = 1 - 2 + 3)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

____________________

22 Chỉ tổng hợp số liệu trên địa bàn xã thực hiện dự án

 

BẢNG 03 (Kèm theo Mẫu số 03a): ĐỀ XUẤT VIỆC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ...

(Kèm theo Tờ trình số.... ngày ... tháng... năm ... của ...)

STT

Căn cứ đề xuất dự án

Tên dự án theo các văn bản được phê duyệt (nếu có)

Vị trí thực hiện dự án (xác định đến xã ..., huyện/quận/thị xã/thành phố ...)

Diện tích đất thực hiện dự án (ha)

Trong đó

Ghi chú

(Ghi rõ nguồn theo báo cáo, bản đồ ...)

Đất trồng lúa (ha)

Đất rừng phòng hộ (ha)

Đất rừng đặc dụng (ha)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

I

Dự án ... theo Ttrình của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ... về việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rng đặc dụng

1

Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh hoặc quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt tại ...

 

 

 

 

 

 

 

2

Kế hoạch sử dụng đất cp tỉnh đã được phê duyệt tại ...

 

 

 

 

 

 

 

3

Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt tại ...

 

 

 

 

 

 

 

4

Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt tại ...

 

 

 

 

 

 

 

5

Quy hoạch khác có liên quan đã được phê duyệt tại ...

 

 

 

 

 

 

 

6

Văn bản chấp thuận về chủ trương đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

II

Dự án ... theo Ttrình của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ... về việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng

1

Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh hoặc quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt tại ...

 

 

 

 

 

 

 

2

Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đã được phê duyệt tại ...

 

 

 

 

 

 

 

3

Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt tại ...

 

 

 

 

 

 

 

4

Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt tại ...

 

 

 

 

 

 

 

5

Quy hoạch khác có liên quan đã được phê duyệt tại ...

 

 

 

 

 

 

 

6

Văn bản chấp thuận về chủ trương đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

III

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

(Sử dụng cho trường hợp dn đin, đi tha)

Kính gửi: ………………………………………

 

PHẦN GHI CỦA …

………

I. PHN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ

(Xem hướng, dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sa chữa trên đơn)

1. Ngưi sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền vi đất

1.1. Tên (viết chữ in hoa): ………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………..

1.2. Địa chỉ(1): …………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………..

2. Giấy chứng nhận đã cấp

2.1. Số vào sổ cấp GCN: …………………………..; 2.2. Số phát hành GCN: …………

2.3. Ngày cấp GCN: ………/……../……….

3. Thông tin thửa đất theo bản đồ địa chính được lập, chỉnh lý do dồn điền …

Tờ bản đồ số

Thửa đất số

Diện tích (m2)

Nội dung thay …

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1. Thông tin thửa đất theo GCN đã cấp:

- Tha đất số: ……………………………………………;

- Tờ bản đồ số: …………………………………….;

- Din tích: ……………………………………………..m2

- ………………….…………………………………..

- ………………….…………………………………..

3.2. Thông tin thửa đất mới …

- Thửa đất số: ………………………………

- Tờ bản đồ số: ……………………………..

- Din tích: …………………………………..

- …………………………………………..…..

- ……………………………………………….

- ……………………………………………….

4. Những giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi nộp kèm theo

- Giấy chứng nhận đã cấp;

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

 

 

 

 

 

 

Tôi cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai … chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

…………….,  ngày tháng … năm …

Ngưi viết ….

(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

II. Ý KIN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

(Nêu rõ kết quả kiểm tra hsơ và ý kiến đồng ý hay không đồng ý với đnghị cấp GCN; lý do ).

 

Ngày tháng năm

Người kim tra

(Ký, ghi rõ họ, tên và chức vụ)

 

 

Ngày tháng năm

Giám đốc

(Ký tên, đóng du)

 

 

(1) Kê khai theo đúng tên và địa chỉ như trên GCN đã cấp. Trường hợp có thay đổi thì ghi cả thông tin trước và sau khi thay đổi và nộp giấy tờ chng minh sự thay đi kèm theo.

 

PHỤ LỤC SỐ 01

MẪU CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ ĐẤT

Trang 1:

Trên cùng là Quốc hiệu: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, viết in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu nhũ vàng. Tiếp đến là hình Quốc huy ni, màu nhũ vàng.

Dòng chữ “CHNG CHỈ” ở giữa trang, được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cchữ 20, viết in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu nhũ vàng.

Sau đó là dòng chữ “ĐỊNH GIÁ ĐT” ở giữa trang, được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 18, viết in hoa, kiểu chđứng, đậm, màu nhũ vàng.

Trang 2:

Dòng trên cùng là “BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cchữ 12, viết in hoa, kiểu chữ đứng, màu đen.

Dòng tiếp theo là "TNG CỤC QUN LÝ ĐT ĐAI" được trình bày bng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, viết in hoa, kiu chữ đứng, đậm, màu đen;

Tiếp theo là ảnh màu (4x6cm) của học viên được cấp Chứng chỉ định giá đất có đóng dấu giáp lai của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Dòng chữ “Có giá trị đến:...” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng; dòng chữ “Số Chứng chỉ:...” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiu chữ đứng, đậm, màu đen.

Trang 3:

Trên cùng là Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng phông chTimes New Roman, cỡ chữ 12, viết in hoa, kiu chữ đứng, đậm, màu đen.

Dòng chữ dưới “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng phông ch Times New Roman, cỡ chữ 12, kiu chữ đứng, đậm, màu đen; phía dưới có dòng kẻ ngang, nét liền có độ dài bằng độ dài của dòng ch.

Dòng chữ “CHNG CHỈ ĐỊNH GIÁ ĐT”, được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cchữ 13, viết in hoa, kiểu chđứng, đậm, màu đen;

Tiếp đến là dòng chữ “TNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI”, được trình bày bng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 10, viết in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.

Các dòng ghi “Cấp cho ông/bà:”; “Ngày sinh:”; “Quốc tịch:”; “Số CMND/CCCD/Hộ chiếu, Ngày cấp, Nơi cấp”, “Được hành nghề tư vấn xác định giá đất trong phạm vi cả nước” được trình bày bng phông chữ Times New Roman, cch12, kiểu chữ đứng, màu đen.

Dòng chHà Nội, ngày... tháng... năm...” được trình bày bằng phông chTimes New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng, màu đen.

Trang 4:

Nội dung được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cchữ 12, kiu chữ đứng, màu trắng.

Nội dung và hình thức cụ thể của Chứng chỉ định giá đất như sau:

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

(QUỐC HUY)

 

CHỨNG CHỈ

ĐỊNH GIÁ ĐẤT

Người được cấp Chứng chđịnh giá đất phải chấp hành các quy định sau đây:

1. Không được sửa chữa, tẩy xóa lên bề mặt hoặc nội dung của Chứng chỉ định giá đất;

2. Không được cho thuê, cho mượn hoặc cho các tchức, cá nhân khác sử dụng tên và Chứng chỉ định giá đất của mình để thực hiện các hoạt động tư vấn xác định giá đt;

3. Không được sử dụng vào các mục đích khác mà pháp luật không cho phép.

Trang bìa 1

Trang bìa 4

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TNG CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

 

 

 

 

Có giá trị đến:

Số Chứng chỉ:

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------

CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ ĐẤT

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Cấp cho ông/bà:

Ngày sinh:

Quốc tịch:

Số CMND/CCCD/Hộ chiếu:

Ngày cấp:                Nơi cấp:

Được hành nghề tư vấn xác định giá đất trong phạm vi cả nước.

 

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

TỔNG CỤC TRƯỞNG

Trang 2

Trang 3

 

PHỤ LỤC SỐ 05

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S:      /QĐ-TCQLĐĐ

Hà Nội, ngày   tháng   năm 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cấp Chứng chỉ định giá đất

TNG CỤC TRƯỞNG TNG CỤC QUẢN LÝ ĐT ĐAI

Căn cứ Quyết định số 02/2018/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cu tchức của Tng cục Quản lý đt đai trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định s 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ vsửa đi, bsung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đt đai;

Căn cứ Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ về sửa đi, bsung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định v cp và quản lý Chứng chỉ định giá đất;

Căn cứ Thông tư số ……… sửa đi, bsung một sđiều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dn thi hành Luật Đất đai;

Theo đnghị của …………………………………………………………………….

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cấp Chứng chỉ định giá đất cho các cá nhân đủ điều kiện cấp Chứng ch(danh sách kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

...23 và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu: VT,
....23

TỔNG CỤC TRƯỞNG

____________________

23 Ghi các cơ quan, đơn vị có liên quan.

 

PHỤ LỤC SỐ 06

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S:     /QĐ-TCQLĐĐ

Hà Nội, ngày   tháng   năm

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu hồi Chứng chỉ định giá đất

TNG CỤC TRƯỞNG TNG CỤC QUẢN LÝ ĐT ĐAI

Căn cQuyết định số 02/2018/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tchức của Tng cục Quản lý đt đai trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định s 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sa đi, bsung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định s 136/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ về sửa đi, bsung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất; Thông tư số …….. sửa đi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dn thi hành Luật Đt đai.

Theo đnghị của …………………………………………………….

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thu hồi Chứng chỉ định giá đất của ông (bà) …………., số Chứng chỉ .... cấp ngày …/…/… do thuộc các trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ định giá đất quy định tại Điều 8 Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chứng chỉ định giá đất s .... cp ngày …/…/… không còn giá trị sử dụng ktừ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành.

...24, ...25 và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu: VT,
....24

TỔNG CỤC TRƯỞNG

____________________

24 Ghi các cơ quan, đơn vị có liên quan.

25 Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất nơi cá nhân có Chứng chđịnh giá đất bị thu hi hành ngh.

MINISTRY OF NATURAL RESOURCES AND ENVIRONMENT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 09/2021/TT-BTNMT

Hanoi, June 30, 2021

 

CIRCULAR

AMENDING SOME ARTICLES OF CIRCULARS ELABORATING AND PROVIDING GUIDELINES FOR LAND LAW

Pursuant to the Land Law dated November 29, 2013;

Pursuant to the Law on Amendments to a Number of Articles of 37 Laws  Related to Planning dated November 20, 2018;

Pursuant to Resolution No. 751/2019/UBTVQH14 dated August 16, 2019 by the Standing Committee of the National Assembly explaining some Articles of Law on Planning;

Pursuant to the Government’s Decree No. 43/2014/ND-CP dated May 15, 2014 elaborating a number of Articles of Land Law;

Pursuant to the Government’s Decree No. 47/2014/ND-CP dated May 15, 2014 regulating compensation, support, and resettlement upon land expropriation by the State;

Pursuant to the Government’s Decree No. 01/2017/ND-CP dated January 06, 2017 on amendments to the decrees on the implementation of the Land Law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pursuant to the Government’s Decree No. 36/2017/ND-CP dated April 04, 2017 on functions, duties, powers and organizational structure of the Ministry of Natural Resources and Environment;  

At the request of Director General of General Department of Land Administration and Director General of Department of Legal Affairs,

The Minister of Natural Resources and Environment hereby promulgates a Circular amending some articles of circulars elaborating and providing guidelines for Land Law.

Article 1. Amendment to a number of Articles of Circular No. 23/2014/TT-BTNMT dated May 19, 2014 providing for certificate of land use right, house ownership and other properties associated with the land

1. Point a Clause 2 Article 15 is amended as follows:

 “a) MX is the code of the commune-level administrative unit where the land lot is located assigned under the Prime Minister’s decision on the list and codes of Vietnam’s administrative units; in case the Certificate is issued to land located in more than one commune-level administrative unit, write the code of the largest commune; for any district not divided into commune-level administrative units, MX shall be replaced by the code of the district-level administrative unit assigned under the Prime Minister’s decision on the list and codes of Vietnam’s administrative units.

In case Certificate issuance is within the competence of the provincial People’s Committee, write the code of the province or central-affiliated city as per regulations before the code of the commune, ward or town where the land is located or before the code of the district-level administrative unit where the land is located if the district-level administrative unit is not divided into commune-level administrative units.”

2. Point a Clause 2 Article 17 is amended as follows:

 “a) Consolidation of land lots into a new land lot; splitting of a land lot into new land lots in accordance with regulations of law; land lots split to receive separate Certificates for cases where a Certificate is granted to multiple lots;”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“g) Change to all information on a land lot due to cadastral map formulation; change to land area of a land lot having garden, pond and housing due to residential area redetermination per regulations;”

4. Clause 16 Article 18 is amended as follows:

 “16. Where the State revokes the rights to use a part of a land lot issued with Certificate, in the issued Certificate, write “The State revoked the rights to use …. m2, the remaining area is ... m2 with the land lot number of…., the remaining property on land is… (if the Certificate certifies ownership of property on land), according to application No. … (specify application number)”.

Where the land user voluntarily donates a part of a land lot issued with Certificate for road, irrigation work or another public work, in the issued Certificate, write “Donated… m2 for … (road or irrigation work or another public work) according to … (specify name and date of signing of document on land donation); remaining area is … m2”; in case the land user voluntarily donates all of their land lot, in the issued Certificate, write “Donated all of land lot for … (road or irrigation work or another public work) according to … (specify name and date of signing of document on land donation)”.

Where the land user voluntarily donates a part of one or more than one land lot or one or more than one land lot included in a Certificate issued to multiple land lots for road, irrigation work or another public work, in the issued Certificate, write “Donated… m2 of land lot No. … of map No. … (specify land area, land lot number and cadastral map number of each land lot) for … (road or irrigation work or another public work) according to … (specify name and date of signing of document on land donation); remaining area is … m2 of land lot No. … of map No. … (specify remaining area, land lot number and cadastral map number of each donated land lot)”; in case the land user voluntarily donates all of the land lots included in a Certificate issued to multiple land lots, in the issued Certificate, write “Donated all land lots for … (road or irrigation work or another public work) according to … (specify name and date of signing of document on land donation)”;”

5. Clause 19 is added to Article 18 as follows:

 “19. In case a Certificate is granted to multiple land lots, if a land lot is split to receive a separate Certificate, in the issued Certificate, write “Land lot … (specify lot number and map number) with area of … m2 is split to receive a separate Certificate; according to application No. ... (specify application number)”.”

Article 2. Amendment to some Articles of Circular No. 24/2014/TT-BTNMT dated May 19, 2014 defining cadastral dossiers

1. Article 9 (amended in Circular No. 02/2015/TT-BTNMT and Circular No. 33/2017/TT-BTNMT) is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Application for transfer of agriculture land use rights of households and individuals to perform "land lot regrouping" submitted for all relevant households and individuals shall include:

a) Application for issuance of the certificate of land use rights and ownership of housing and other property on land, which are made using Form No. 04d/DK enclosed therewith, of each household and individual;

b) Original copy of the issued certificate or a copy of the agreement on mortgage of land use rights for land mortgaged at a credit institution;

c) Written agreement on transfer of agricultural land use rights of households and individuals;

d) Plan for transfer of agricultural land use rights of the commune-level People’s Committee approved by the district-level People’s Committee;

dd) Record of land handover under the “land lot regrouping" plan (if any).

2. Application for transfer of agricultural land use rights not related to "land lot regrouping "; transfer, lease, subletting, inheritance, donation or capital contribution concerning land use rights/ownership of property on land; transfer of land use rights/ownership of property on land of either wife or husband to that of both wife and husband shall include:

a) Application for registration of change to land and property on land made using Form No. 09/DK.

For households and individuals receiving transfer of agricultural land use rights, land area over which land use rights are transferred must be specified in Point 4 Section I of Form No. 09/DK (Reason for change) as follows: “Receive … (specify form of land use rights transfer) … m2 (specify land area over which land use rights are transferred); total agricultural land area currently in use due to land use rights transfer and after land use rights transfer is registered from 01/7/2007 to before 01/7/2014 is … m2 and from 01/7/2014 to now is ... m2 (specify land area over which land use rights are transferred by type of land and province/central-affiliated city)”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

If there is only one inheritor of land use rights/ownership of property on land, an application for registration of inheritance of land use rights/ownership of property on land from this inheritor is necessary;

c) Original copy of the issued certificate;

d) Written approval of the competent authority for the business entity receiving transfer of or capital contribution by or leasing agricultural land use rights to carry out an investment project;

dd) Written consent of the land user which shows that the owner of the property on land may transfer, donate, lease or contribute capital by the property on land in case of transfer, donation or lease of or capital contribution by property on land whose owner is not the land user.

3. Application for annulment of registration of lease, sublease and capital contribution concerning land use rights/ownership of property on land shall include:

a) Written document on termination of the agreement on lease, sublease or capital contribution concerning land use rights/property on land or agreement on lease, sublease or capital contribution concerning land use rights/property on land whose termination is verified;

b) Original copy of the issued certificate in case of lease or sublease of land use rights of an investor in infrastructure construction in an industrial zone, industrial cluster, export-processing zone, hi-tech park or economic zone or capital contribution by land use rights/ownership of property on land.

4. Regulations on applications for certificate issuance in case of transfer of land use rights/ownership of property on land before July 1, 2014 where the transferring party has been issued with the certificate but has not carried out transfer procedures as per regulations:

a) If land use rights/property on land are transferred, inherited or donated with an agreement or document on rights transfer as per regulations but the transferring party does not hand the certificate over to the receiving party, the application shall include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Agreement or document on rights transfer formulated as per regulations;

b) If land use rights are transferred or donated without an agreement or document on rights transfer as per regulations, the application shall include:

- Application for registration of change to land and property on land made using Form No. 09/DK;

- Original copy of the issued certificate;

- Document on transfer of land use rights/property on land with signatures of transferring and receiving parties.

5. Application for registration of change to land use rights/ownership of property on land in settlement of a land-related dispute, complaint or denunciation; settlement of debt incurred from mortgage contract or capital contribution by land use rights/property on land; distraint or auction of land use rights/property on land for sentence execution; division, consolidation or merger of organizations or company transformation; agreement on consolidation or division of land use rights/property on land among a household, or between husband and wife, or among a group of land users shall include:

a) Application for registration of change to land and property on land made using Form No. 09/DK;

b) Original copy of the issued certificate, unless it is an application for execution of an effective sentence enforcement decision of the sentence enforcement authority or decision or sentence by the People’s Court, or auction of land use rights/property on land per a request of the People’s Court or sentence enforcement authority where the original copy of the issued certificate cannot be revoked;

c) Any of the following documents: successful conciliation record (if conciliation is successful and there is change in boundaries of the land lot, the recognition decision of the competent People’s Committee is necessary) or decision of the competent authority on land-related dispute, complaint or denunciation settlement per the law; document on mortgaged property handover according to agreement (if any) and document or mortgage agreement containing agreement on mortgaged property handling; document or capital contribution agreement containing agreement on contributed property handling and document on contributed property handover according to agreement; decision or judgment of the People's Court, sentence enforcement decision of sentence enforcement authority executed determining the holder(s) of land use rights/ownership of property on land; written results of auction of land use rights/property on land at the request of the land users/property owners or the People's Court or sentence enforcement authority concerning the executed sentence; written agreement on division or consolidation or transfer of land use rights/ownership of property on land in the case of organization division, consolidation or merger or company transformation; written agreement on division or consolidation of land use rights/ownership of property on land of households or husband and wife or group of land users or group of owners of property on land;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. Application for registration of change to use of land/property on land due to change to name of the land user/owner of property on land; decrease in land lot area due to natural erosion; change to land use rights restriction; change to financial obligations; or change to property on land compared with registered content and issued certificate shall include:

a) Application for registration of change to land and property on land made using Form No. 09/DK;

b) Original copy of the issued certificate;

c) Any of the following documents related to the change:

- Written approval of competent authority per the law in case of change to name of individual or household representative;

- Copy of family register in case of change of representative being the household head; written agreement of the household verified by the commune-level People’s Committee in case of change of representative being a household member;

- Written agreement of the residential community certified by the commune-level People’s Committee in case the community is renamed;

- Written confirmation of natural erosion of the commune-level People’s Committee in case of decrease in area of the land lot/property on land due to natural erosion;

- Documents on fulfillment of financial obligations in case the issued certificate records a debit or late fulfillment of financial obligations, unless the land user is exempt from fulfilling a part or all obligations due to change in law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Copy of one of the documents mentioned in Articles 31, 32, 33 and 34 of Decree No. 43/2014 / ND-CP showing the changed content in case of change to information on property on land recorded in the certificate.

7. Application for switching from annual land rent payment to lump-sum land rent payment or from land allocation without land levy to land lease or from land lease to land allocation with land levy shall include:

a) Application for registration of change to land and property on land made using Form No. 09/DK;

b) Original copy of the issued certificate;

c) Concluded land lease contract;

d) Documents on fulfillment of financial obligations; papers relating to the exemption or reduction of financial obligations on land/property on land (if any).

8. Application for registration of establishment of limited rights to use the adjacent land lot after being granted the certificate for the first time and registration for change to or termination of limited rights to use the adjacent land lot shall include:

a) Application for registration of change to land and property on land made using Form No. 09/DK;

b) Original copy of the issued certificate of one relevant party or all relevant parties;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Diagram of location and size of area of the land lot that the user of the adjacent land lot is allowed to use.

9. Application for extension of land use outside of a hi-tech park or economic zone shall include

a) Application for registration of change to land and property on land made using Form No. 09/DK;

b) Original copy of the issued certificate;

c) Copy of the additional investment decision or investment license or investment certificate or investment guidelines decision showing the (adjusted) project performance term in accordance with extended land use time in case of use of land of an organization or foreign organization having diplomatic functions, foreign-invested enterprise or overseas Vietnamese carrying out the investment project.

In case a Vietnamese organization is using the land for investment on the land but does not require an additional investment decision or investment license or investment certificate or investment guidelines decision as per regulations of law on investment, specify the reason for land use extension in Point 4 of the application made using Form No. 09/DK;

d) Documents on fulfillment of financial obligations (if any).

10. Application for certification of further use of agricultural land of a household or individual upon land use expiration upon request; or division of a land lot from multiple land lots granted a common certificate for issuance of a separate certificate shall include:

a) Application for registration of change to land and property on land made using Form No. 09/DK.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Original copy of the issued certificate.

11. Application for division or consolidation of land lots shall include:

a) Application for division or consolidation of land lots made using Form No. 11/DK;

b) Original copy of the issued certificate;

12. Application for mortgage registration or annulment of mortgage registration per regulations on secured transaction registration

In case of leasing or subleasing land of an investor in infrastructure in an industrial park, industrial cluster, export-processing zone, hi-tech park or economic zone leased by the State with land rent paid annually, if the land lessee or sub-lessee makes a lump-sum land rent payment before July 1, 2014, and the land user applies for mortgage of land use rights or mortgage of land use rights and property on land, the application for mortgage registration must include documentary proof that the investor has paid the lump-sum land rent payment made by the lessee or sub-lessee into state budget.

13. Application for redetermination of residential land area for a household or individual granted a certificate shall include:

a) Application for registration of change to land and property on land made using Form No. 09/DK;

b) Original copy of the issued certificate;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Application for registration of change to land and property on land made using Form No. 09/DK;

b) Original copy of the issued certificate;

c) Written agreement of household members on handover of land use rights of the household to the enterprise notarized or certified as per the law for land whose use rights are held by a household;

d) Signed land lease contract of the household or individual.

15. Application for extension of use of agricultural land of a religious establishment shall include

a) Application for registration of change to land and property on land made using Form No. 09/DK;

b) Original copy of the issued certificate;

16. Application for confirmation of change to information on juridical person, identity card number or address on the issued certificate at the request of the land user or owner of property on land shall include:

a) Application for registration of change to land and property on land made using Form No. 09/DK;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Copy of the new identity card or new military identity card or family register or another documentary proof of change to personal information of the person whose name is written on the certificate;

d) Document of the competent authority permitting or recognizing change to information on juridical person of the organization written on the certificate.

17. For applications for registration of change to land or property on land mentioned in Clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 and 15 of this Article that include change to information on juridical person, identity card number or address on the issued certificate, these applications shall include the following documents:

a) Copy of the new identity card or new military identity card or family register or another documentary proof of change to personal information of the person whose name is written on the certificate;

b) Document of the competent authority permitting or recognizing change to information on juridical person of the organization written on the certificate.”

2. Point u and Point v Clause 2 Article 19 are amended as follows:

 “u) In case of land use rights revocation, write "The State revoked land use rights according to application No. … (specify application number)”.

Where the State revokes the rights to use a part of a land lot, write “The State revoked the rights to use …. m2, the remaining area is ... m2 with the land lot number of…., the remaining property on land is… according to application No. … (specify application number)”.

Where the land user voluntarily donates a part of a land lot issued with certificate for road, irrigation work or another public work, write “Donated… m2 for … (road or irrigation work or another public work) according to … (specify name and date of signing of document on land donation), remaining area is … m2, according to application No. … (specify application number)”; in case the land user voluntarily donates all of their land lot, write “Donated all of land lot for … (road or irrigation work or another public work) according to … (specify name and date of signing of document on land donation), according to application No. … (specify application number)”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

In case of land lot division, write “Divided into land lots No. … (specify ordinal numbers of land lots divided from the old lot) according to application No. … (specify application number)”. In the page for registration of the new divided land lots, write “Divided from land lot No. … (specify number of the old land lot before it is divided for rights transfer) according to application No. … (specify application number)”.

In case a certificate is granted to multiple land lots, if a land lot is split to receive a separate certificate, write “Issued with a new certificate … (specify issuance number and register number of new certificate) according to application No. ... (specify application number)”.”.

3. Point w Clause 2 Article 19 is amended as follows:

 “w) In case the land lot is re-measured, leading to change to land lot number and area, write “... (specify changed information) changes from ... (pre-change information) into ... (changed information) due to re-measurement on [date] according to application No ... (specify application number)”.

Example: after re-measurement, land lot No. 30 changes into land lot No.115 , land area changes from 600m² to 650m², write "Land lot number changes from 30 to 115; area changes from ​​600m² to 650m² due to re-measurement on October 15, 2013".

In case of change to name of an administrative unit or administrative division under a decision of the competent authority, write "Rename ... (pre-change name of administrative unit) to … (new name of administrative unit)”.

Example: in case Tu Liem district is renamed to Bac Tu Liem district, write “Tu Liem district is renamed to Bac Tu Liem district".

“In case of change to residential area of a land lot having garden, pond and housing due to redetermination, write “Residential area changes from ... (specify pre-change information) to ... (changed information); area of ... land (specify areas of other land types of the lot after residential area redetermination) changes from … (specify pre-change information) to ... (changed information), according to application No ... (specify application number)”.

Example: a land lot having garden, pond and housing is granted a certificate with 100m2 of residential area, 200m2 of land for perennial plant farming and 300m2 of land for annual plant farming. After redetermination, residential area is 200m2, land for perennial plant farming is 100m2 and land for annual plant farming is 300m2, thus, write “Residential area changes from 100m2 to 200m2, land for perennial plant farming changes from 200m2 to 100m2 and land for annual plant farming is 300m2, according to application No. …”.”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“3. Signed certificates shall be recorded into the certificate register book in the order in which they are signed; for commune-level administrative unit consolidation per regulations, number the next entry of the certificate register book following the highest entry number; entries of two adjacent certificates shall be divided by a horizontal line in black ink.”

5. Code of type of change at number 32 of Appendix No. 02 enclosed with Circular No. 24/2014/TT-BTNMT is amended as follows:

“Land lot division or consolidation; land lot division for issuance of a separate certificate in case where a certificate is granted to multiple lots.”

6. A new code of type of change is added to Appendix No. 02 enclosed with Circular No. 24/2014/TT-BTNMT at number 36 as follows:

 “Change to residential area of land lot having garden, pond and housing due to redetermination -Code: XD”

7. The phrase “08/ĐK” is changed to “08a/ĐK và 08b/ĐK”.

Article 3. Amendment to Circular No. 25/2014/TT-BTNMT dated May 19, 2014 on cadastral maps

1. Point 1.5 Clause 1 Article 17 is amended as follows:

“1.5. Regulations on revision of ordinal numbers of land lots and ordinal numbers of cadastral map pieces:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

In case map pieces are put together upon commune consolidation, ordinal numbers of land lots in the map pieces of the commune where the People's Committee of the new commune is located shall be retained, and ordinal numbers of land lots in map pieces connected to the abovementioned map pieces shall be reassigned following the last land lot ordinal number; place an “edited land lot table” at a suitable location inside or outside of the map frame, unless the cadastral map is edited in the cadastral database. Content of the “edited land lot table” must include lot ordinal numbers, land type codes and areas of land lots before and after edition;

b) In case the State revokes land use rights over a part of a land lot but this part does not qualifies as a new land lot and the remaining area is not divided into multiple lots, the remaining area may retain its current land lot ordinal number;

c) Edition of ordinal numbers of cadastral map pieces after commune-level administrative unit organization:

- In case of commune consolidation: ordinal numbers of cadastral map pieces of the commune where the People's Committee of the new commune is located shall be retained, and ordinal numbers of map pieces connected to the abovementioned map pieces shall be reassigned following the last land lot ordinal number. Information of cadastral maps of the old commune-level administrative units shall be noted outside of the map frame; land lot register books and other relevant documents shall be edited according to map editing results. For cadastral map pieces containing boundaries of the old commune-level administrative units, put cadastral map pieces together or retain the old cadastral map pieces.

- In case a commune is divided into different communes: reassign or retain ordinal numbers of cadastral map pieces of each new commune. Edit cadastral map information according to the new communes; note information of cadastral maps of the old commune-level administrative units outside of the map frame; edit land lot register books and other relevant documents according to map editing results.

- In case a part of a commune is consolidated into another commune: retain ordinal numbers of cadastral map pieces of the remaining part of the divided commune and ordinal numbers of cadastral map pieces of the receiving commune, edit the ordinal numbers of the cadastral map piece of the divided part following the last ordinal number of cadastral map piece of the receiving commune. Note information of cadastral maps of the old commune-level administrative unit outside of the map frame; edit land lot register books and other relevant documents according to map editing results.

- In case a district-level administrative unit is no longer divided into different communes: edit cadastral map information according to the new administrative unit. Note information of cadastral maps of the old commune-level administrative units outside of the map frame. Edit land lot register books and other relevant documents according to map editing results. If a new cadastral map is formulated or unmapped land lot is measured (excluding measuring for separate or annual certificate issuance and land registration), the district-level People’s Committee shall perform tasks and exercise powers assigned to district-level and commune-level authorities in the district-level administrative unit.”

2. Clause 1 Article 21 is amended as follows:

 “1. When formulating a cadastral map, prepare a technical design - cost estimate according to regulations of this Circular, unless otherwise provided for in Clause 5 of this Article. The technical design - cost estimate must be appraised by the Department of Natural Resources and Environment before they are proposed to the investment deciding authority for approval.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Clause 1a is added to Article 21 as follows:

 “1a. Cadastral map formulation and edition and unmapped land lot measurement shall be carried out in connection with land registration, cadastral dossier revision, cadastral database development or land allocation, land lease, land use rights revocation or land clearing and compensation therefor or settlement of land-related complaints, denunciations and disputes or land use planning.”

4. Point 7.1 Clause 7 Article 22 is amended as follows:

 “7.1. In case of unmapped land lot measurement by Land Registration Office or a branch of a Land Registration Office or land use rights registration office (for localities without Land Registration Office) (hereinafter collectively referred to as “ Land Registration Office”) for the purpose of separate or annual certificate issuance or land registration, it is required to have signatures of the person carrying out the measurement and inspector and signature of approval of Director of Land Registration Office outside of the map frame made using the form in Point 4 Section III of Appendix No. 01 enclosed therewith.

In case of unmapped land lot measurement by other cadastral map measurement service providers for the purpose of separate or annual certificate issuance or land registration, it is required to have the signature and seal of the measurement service provider carrying out the measurement, signature of an inspector affiliated to Land Registration Office and signature of approval of Director of Land Registration Office.”

Article 4. Amendments to Article 5 of Circular No. 37/2014/TT-BTNMT dated June 30, 2014 regulating in detail compensation, support, and resettlement upon land expropriation by the State

Article 5 is amended as follows:

“Article 5. Determination of agricultural land area for assistance in living stabilization; and agricultural land for assistance in vocational training, job change and job search upon land use rights revocation

1. Area of agricultural land whose land use rights are revoked for assistance in living stabilization according to regulations in Point b Clause 3 Article 19 of Decree No. 47/2014/ND-CP (amended in Clause 1 Article 2 of Decree No. 148/2020/ND-CP) shall be determined based on each decision to revoke land use rights of the competent People’s Committee and not be aggregated with area of agriculture land whose land use rights have been revoked according to previous decisions to revoke land use rights.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Agricultural land eligible for assistance in living stabilization and assistance in vocational training, job change and job search upon land use rights revocation includes:

a) Agricultural land originally allocated by the State to households and individuals directly involved in agriculture according to Decree No. 64/CP dated September 27, 1993; and Decree No. 85/1999/ND-CP; forestry land allocated according to Decree No. 02/CP dated January 15, 1994; Decree No. 163/1999/ND-CP; Decree No. 181/2004/ND-CP; and Clause 1 Article 54 of the 2013 Land Law;

b) Agricultural land which is used by households and individuals eligible for agricultural land allocation according to regulations of law on land due to transfer, inheritance and donation per the law and production activities are confirmed to directly take place on which by People’s Committees of communes where land use rights are revoked;

c) Agricultural land which is used by households and individuals eligible for agricultural land allocation according to regulations of law on land without documents on land use rights and not against law on land, which are eligible for land-related compensation, and production activities are confirmed to directly take place on which by People’s Committees of communes where land use rights are revoked;

d) Agricultural land which is transferred by state-owned farms and plantations for agriculture, forestry and aquaculture purposes (excluding land for reserve forests and protection forests) to households and individuals that are directly involved in agricultural and forestry activities and earn stable incomes from agricultural activities on which upon land use rights revocation by the State;

dd) Agricultural land which is transferred by agricultural and forestry companies converted from state-owned farms and plantations (excluding land for reserve forests and protection forests) to households and individuals that are directly involved in agricultural activities and earn stable incomes from agricultural activities on which;

e) Agricultural land which is transferred from agricultural corporations and agricultural cooperatives to households and individuals that are directly involved in agricultural activities and earn stable incomes from agricultural activities on which.

4. In case households and individuals using land mentioned in Clause 2 of this Article have the rights to use less than 30% of currently in-use agricultural land revoked and such revocation affects their life and production, the province-level People’s committee shall decide other supporting measures according to regulations in Article 25 of Decree No. 47/2014/ND-CP based on local situation as appropriate.”

Article 5. Amendments to Circular No. 02/2015/TT-BTNMT dated January 27, 2015 detailing a number of Articles of Decree No. 43/2014/ND-CP and Decree No. 44/2014/ND-CP

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 “Article 3. Formulation and adjustment of land use planning for riparian alluvial land, coastal alluvial land and coastal land with water surface

1. For localities whose provincial land use planning, district-level land use planning and district-level annual land use plans do not include use of riparian alluvial land and/or coastal alluvial land, and planning for riparian alluvial land and/or coastal alluvial land within administrative divisions of multiple district-level administrative units, provincial People’s Committees and district-level People’s Committees shall review to revise provincial land use planning, district-level land use planning and district-level annual land use plans.

2. Provincial land use planning, district-level land use planning and district-level annual land use plans of coastal districts must include use of coastal land with water surface according to regulations of law on land.”

2. Clause 1 Article 11 is amended as follows:

 “1. The following cases of land repurposing do not require permission from competent authority but require change registration:

a) Repurposing of land for annual plant farming land into other types of agriculture land, namely land for construction of greenhouses and other housing for crop production; land for construction of housing for livestock, poultry and other lawful animals; and land for aquaculture for the purposes of study, research and experimentation;

b) Repurposing into land for farming of other annual plants; repurposing of land for aquaculture into land for perennial plant farming;

c) Repurposing of land for perennial plant farming into land for aquaculture or land for perennial plant farming;

d) Repurposing of residential land into non-agricultural land besides residential land;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 6. Amendment to some Articles of Circular No. 61/2015/TT-BTNMT dated December 15, 2015 on issuance and management of land valuator certificates

1. Point b and Point c Clause 1 Article 3 are amended as follows:

 “b) On page 2, print the following in black ink: “BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG” (“MINISTRY OF NATURAL RESOURCES AND ENVIRONMENT”); "TỔNG CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI" (“GENERAL DEPARTMENT OF LAND ADMINISTRATION”); valuator’s picture; "Có giá trị đến:" (“Valid until:”) and "Số Chứng chỉ:" (“certificate number:”).

A certificate number shall include 07 numbers, with the first 03 numbers being the ordinal number of the certificate and ranging between 001 and 999, the following 02 numbers being the number of the certificate register book and ranging between 01 and 10, and the last 02 numbers being the last 02 numbers of the issuance year of the certificate.

c) On page 3, print the following in black ink: official name of Vietnam; "CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ ĐẤT" (“LAND VALUATOR CERTIFICATE”); "TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI" (“DIRECTOR GENERAL OF GENERAL DEPARTMENT OF LAND ADMINISTRATION”); "Cấp cho ông/bà:" (“Granted to:”); "Ngày sinh:" (“Date of birth:”); "Quốc tịch:" (“Nationality:”); "Số CMND/CCCD/Hộ chiếu" (“Identity card/Passport number”); "Ngày cấp" (“Issue date”); "Nơi cấp" (“Issuer”); "Được hành nghề tư vấn xác định giá đất trong phạm vi cả nước" (“Permitted to provide land valuation consultancy throughout the country”); date upon which the land valuator certificate is signed; signing person."

2. Point dd Clause 2 Article 5 is amended as follows:

 “dd) General Department of Land Administration shall inspect applications; Director General of General Department of Land Administration shall consider and decide to issue land valuator certificate to a qualified application within 15 days after the date of receipt of the qualified application. Decisions on land valuator certificate issuance shall be made using the form in Appendix No. 05 enclosed therewith;”

3. Clause 2 Article 6 is amended as follows:

“2. An application for land valuator certificate renewal or reissuance shall include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Certificate of completion of refresher course in land valuation issued within 01 year before the date of application for land valuator certificate renewal if the applicant is applying for renewal (certified true copy; if the copy is not certified, the applicant must bring the authentic copy for comparison);

c) Issued land valuator certificate if the applicant is applying for renewal or reissuance because the certificate is blurry or damaged;

d) 02 4x6 cm color pictures taken within 06 months before the application date."

4. Clause 3 Article 8 is amended as follows:

 “3. According to regulations in Clause 2 herein, Director General of General Department of Land Administration shall consider and decide to revoke land valuator certificates using the form in Appendix No. 06 enclosed therewith.

Decisions on land valuator certificate revocation shall be sent to holders of certificates to be revoked and workplaces of these persons, and posted on web portals of the Ministry of Natural Resources and Environment and General Department of Land Administration.”

5. Clause 2 Article 11 is amended as follows:

 “2. Director General of General Department of Land Administration shall consider and decide to issue, renew, reissue and revoke land valuator certificates; and submit periodic reports on issuance, renewal, reissuance and revocation of land valuator certificates to the Minister of Natural Resources and Environment before December 31 of every year.”

Article 7. Amendment to Circular No. 07/2015/TT-BTNMT dated February 26, 2015 providing for land use plan formulation; formulation of dossiers on land use boundaries; cadastral map measurement and formulation; land rent determination; land allocation, land lease and issuance of certificates of land use rights and ownership of housing and other property on land for agricultural and forestry companies

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“Article 8. Steps for handling of land handed over to local government

1. The Department of Natural Resources and Environment shall take charge of measuring land handed over to local government according to the renovation and development scheme or plan and land use plan of the agricultural or forestry company approved by competent authority.

2. The Department of Natural Resources and Environment shall formulate and submit an application for land use rights revocation to the provincial People's Committee for signing and decision.

3. The district-level People's Committee shall assist the provincial People's Committee in formulating and sending a land use plan for land handed over to local government within the administrative division under its management to the Department of Natural Resources and Environment.

4. The natural resources and environment authority shall formulate and submit an application to the competent People's Committee for decision on land allocation, land lease, recognition of land use rights of the current land user according to the approved land use plan; signing of land lease agreement in case of land lease; cadastral map edition (if any) for certificate issuance, on-site land handover and update of the cadastral dossier and land database.

5. The provincial People's Committee shall approve the plan for use of land handed over to local government as appropriate to actual local land management and use and in accordance with the following rules:

a) The plan must be suitable for the land use plan approved by the competent authority;

b) The plan must adhere to regulations of law on land concerning land classification, land user type, land use type, land use term, land use quota and conditions for recognition of land use rights.

c) The plan shall satisfy land use demand of prioritized cases mentioned in Article 46 of Decree No. 43/2014/ND-CP and Decree No. 118/2014/ND-CP;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Article 10 is amended as follows:

“Article 10. Land allocation, land lease and certificate issuance for agricultural and forestry companies

Based on the renovation and development scheme or plan and land use plan of the agricultural or forestry company approved by competent authority, the Department of Natural Resources and Environment shall formulate and submit an application to the provincial People's Committee for decision on land allocation, land lease and certificate issuance for the agricultural or forestry company.”

Article 8. Amendment to Circular No. 33/2017/TT-BTNMT dated September 29, 2017 elaborating the Government’s Decree No. 01/2017/ND-CP dated January 06, 2017 amending some decrees elaborating Land Law and amending some Articles of circulars providing guidelines for Land Law

1. Clause 8 Article 7 (adding Article 9b to Circular No. 24/2014/TT-BTNMT) is amended as follows:

“8. Article 9b is added after Article 9a as follows:

Article 9b. Registration of land use rights and ownership of property on land for organizations and individuals engaging in debt trading according to regulations in Resolution No. 42/2017/QH14 dated June 21, 2017 by the National Assembly

1. Registration of land use rights and ownership of property on land for organizations and individuals engaging in debt trading in case land use rights and ownership of property on land originate from bad debts of credit institutions and foreign bank branches according to Resolution No. 42/2017/QH14 dated June 21, 2017 by the National Assembly shall be carried out if transactions concerning mortgage of land use rights and property on land are made in compliance with regulations of law on land and other relevant law; trading of debts being land use rights and property on land take place in accordance with regulations of law on debt trading.

2. An application for registration of land use rights and ownership of property on land shall include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Original copy of the issued certificate;

c) Written agreement or contract on mortgage specifying that mortgaged property shall be handled by allowing the mortgagee/obligee to receive collateral;

d) Document on debt trading according to regulations of law on debt trading, which specifies that the debt buyer may inherit rights and obligations of the mortgagee/oblige concluded in the mortgage agreement/guarantee agreement;

dd) Document on handover of property involved in debt trading or settlement document of competent authority per regulations of law in case an agreement on handover of property involved in debt trading cannot be reached or record of property seizure according to regulations in Clause 5 Article 7 of Resolution No. 42/2017/QH14 dated June 21, 2017 by the National Assembly.”

2. Clause 1 Article 9 is amended as follows:

“1. Article 5a and Article 5b are added after Article 5 as follows:

Article 5a.Applications for approval for repurposing of paddy land, land for protection forests and land for reserve forests for project performance submitted to Prime Minister

1. An application submitted by the provincial People's Committee to the Ministry of Natural Resources and Environment shall include:

a) Application of the provincial People's Committee made using Form No. 03a enclosed therewith;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Decision approving district-level annual land use plan and explanatory report on district-level annual land use plan approved by competent authority; copy of map of district-level annual land use plan formulated and signed by and bearing the seal of the Department of Natural Resources and Environment;

d) Resolution of the provincial People's Council approving list of projects requiring land use rights revocation for the cases mentioned in Clause 3 Article 62 of the Land Law;

dd) Afforestation plan approved by competent authority or document confirming payment for afforestation according to regulations of law on forestry if the project repurposes land for protection forests or land for reserve forests or topsoil use plan according to regulations of Decree No. 94/2019/ND-CP.

2. An application formulated and submitted by the Ministry of Natural Resources and Environment to the Prime Minister shall include:

a) Proposal submitted by the Ministry of Natural Resources and Environment to the Prime Minister;

b) Documents mentioned in Clause 1 herein;

c) Minutes of meeting of the council for appraisal for approving repurposing of paddy land, land for protection forests and/or land for reserve forests for investment project performance chaired by the Ministry of Natural Resources and Environment in cooperation with the Ministry of Agriculture and Rural Development and relevant ministries (if any).

3. Dossiers on appraisal for repurposing of paddy land, land for protection forests or land for reserve forests to be submitted to the Prime Minister for investment guidelines approval according to regulations in Point a Clause 3 Article 32 of Decree No. 31/2021/ND-CP shall include the components mentioned in Article 31 of Decree No. 31/2021/ND-CP and Points c and dd Clause 1 of this Article, documents of the provincial People’s Committee specifying remaining allocated land use quota by the time of project proposal and compliance with regulations of law on land of the investor.

Article 5b.Applications for approval for repurposing of paddy land, land for protection forests and land for reserve forests for project performance submitted to provincial People’s Councils

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Application to the provincial People's Committee made using Form No. 03b enclosed therewith;

b) Documents mentioned in Points b, c, d and dd Clause 1 Article 5a of this Circular.

2. An application formulated and submitted by the provincial People's Committee to the provincial People’s Council shall include:

a) Application to the provincial People's Council made using Form No. 03c enclosed therewith;

b) Documents mentioned in Clause 1 herein.”

3. Clause 3 Article 11 is amended as follows:

 “Article 6a. Compensation and assistance for remaining land ineligible for use after land use rights revocation

1. For organizations, households and individuals currently using agricultural land or non-agricultural land besides residential land, if, after land use rights revocation by the State, the remaining area is ineligible for use according to regulations of the provincial People’s Committee and if the land user applies for land use rights revocation, the competent People’s Committee shall consider and decide land use rights revocation and provide compensation and assistance as prescribed by law.

2. Compensation and assistance upon land use rights revocation by the State in the case provided in Clause 1 herein must be included in the compensation, assistance and relocation plan and funding for compensation, assistance and relocation of the investment project.”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Section 2.2.5.6. of Appendix 01 is amended as follows:

 “2.2.5.6. Land used for mineral activities is land used for mineral exploration, extraction and processing in connection with the mineral extraction area, land used for construction of works supporting mineral activities (including offices, break-time houses and other works servicing workers in connection with the mineral extraction area) and safety corridors in mineral activities (including minerals being soil, rocks, sand and gravel used for production of construction materials, pottery, ceramics and glass issued with a mineral extraction license by competent authority).”

2. Section 2.2.5.7. of Appendix 01 is amended as follows:

“2.2.5.7. Land used for construction material and pottery production is land used for extraction of soil, rocks, sand and gravel (excluding soil, rocks, sand and gravel being minerals used for production of construction materials, pottery, ceramics and glass issued with a mineral extraction license by competent authority) and land used as premises for processing and production of construction materials, pottery, ceramics and glass in connection with the extraction area.”

Article 10. Implementing responsibilities

1. Ministries, ministerial-level agencies, provincial People’s Committees and relevant organizations and individuals shall implement this Circular.

2. General Department of Land Administration shall inspect and expedite implementation of this Circular.

3. Departments of Natural Resources and Environment shall assist provincial People’s Committees in implementing this Circular in their provinces and cities.

4. During the implementation of this Circular, any difficulty arising should be promptly reported to the Ministry of Natural Resources and Environment for consideration and resolution.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. This Circular comes into force from September 01, 2021.

2. Applications for repurposing of paddy land, land for protection forests and land for reserve forests adequately formulated according to regulations prior to the entry into force of this Circular are not required to be reformulated according to regulations of this Circular. If remaining allocated land use quota of a 2020 land use plan are not fully met by the end of the plan implementing period, the provincial People’s Committee shall direct adding the quota to district-level annual land use plans for approval and implementation until the land use plan for the next period is approved.

3. In case repurposing of paddy land, land for protection forests and land for reserve forests approved by the Prime Minister according to remaining allocated land use quota is not completed by the end of the 2020 land use plan implementing period, the provincial People’s Committee shall direct updating land demand to district-level annual land use plans and proposing the plans to competent authority for approval to complete this task; concurrently, update to 2021-2030 land use planning as prescribed by law.

4. Land use plans of agricultural and forestry companies and plans for use of land handed over to local government approved by competent authority prior to the entry into force of this Circular may continue to be implemented and are not required to follow regulations of this Circular.

Land use plans of agricultural and forestry companies and plans for use of land handed over to local government not yet approved by competent authority prior to the entry into force of this Circular must follow regulations of this Circular.

5. In case an application for registration of land/property on land or certificate issuance requires a copy of identity card or military identity card or family register or another documentary proof of identity, the application receiving authority shall use data from the national population database instead of requesting the applicant to submit the abovementioned documentary proof of identity if the national population database has been shared and connected with other sectors (including land sector).

6. For district-level administrative units not divided into commune-level administrative units, cadastral dossiers shall be formulated according to the district-level administrative unit; for applications requiring confirmation of the commune-level administrative unit, the district-level People's Committee shall give or delegate the confirmation according to regulations of law on local government organization and resolutions of the Standing Committee of the National Assembly on establishment of district-level administrative units.

7. Clause 5 Article 11 of Circular No. 24/2014/TT-BTNMT (amended according to Clause 10 Article 7 of Circular No. 33/2017/TT-BTNMT) shall be changed into Clause 7 Article 11 of Circular No. 24/2014/TT-BTNMT.

8. Clause 1 Article 19 and Clause 3 Article 20 of Circular No. 02/2015/TT-BTNMT; Article 4, Clauses 2, 3, 4, 5 and 6 Article 7, Clause 1 Article 11 and Clause 1 Article 12 of Circular No. 33/2017/TT-BTNMT; and Clause 6 Article 1 of Circular No. 24/2019/TT-BTNMT are annulled.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

P.P. THE MINISTER
THE DEPUTY MINISTER




Le Minh Ngan

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 09/2021/TT-BTNMT ngày 30/06/2021 sửa đổi Thông tư quy định hướng dẫn Luật Đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


105.167

DMCA.com Protection Status
IP: 3.225.221.130