|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
95/2024/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 30 tháng 10 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH NHỮNG GIẤY TỜ KHÁC VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CÓ TRƯỚC NGÀY 15 THÁNG 10 NĂM 1993
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm
2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật
Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 10966/TTr-STNMT-VPĐK ngày 22 tháng 10
năm 2024; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 6874/BC-STP
ngày 17 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định những
giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan nhà nước có liên quan đến việc giải quyết
hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với
đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử
dụng đất ổn định theo quy định tại điểm n khoản 1 Điều 137 Luật
Đất đai số 31/2024/QH15.
Điều 3. Giấy tờ khác về quyền
sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh
Các giấy tờ khác về quyền sử dụng
đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo
quy định tại điểm n khoản 1 Điều 137 Luật Đất đai số
31/2024/QH15, bao gồm:
1. Sổ mục kê được lập trong quá
trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ Thị số 299/TTG ngày 10 tháng 11 năm
1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất
trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý mà có tên người sử dụng đất;
2. Giấy phép ủy quyền nhà ở, ủy
quyền sở hữu nhà ở do Sở Quản lý nhà đất và công trình công cộng, Sở Nhà đất hoặc
Ủy ban nhân dân quận - huyện cấp, có nội dung công nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền
sử dụng đất ở cho người thụ ủy;
3. Hợp đồng mua bán nhà ở trả
góp do cơ quan có chức năng thực hiện (xây dựng để bán), kèm Biên bản thanh lý
Hợp đồng mua bán nhà ở và Giấy xác nhận đã hoàn tất trả tiền mua nhà trả góp.
4. Giấy tờ chuyển nhượng quyền
sử dụng đất, mua bán nhà được Ủy ban nhân dân cấp xã chứng thực chữ ký bên mua,
bên bán hoặc chứng thực việc mua bán.
Điều 4. Trách nhiệm của các
sở, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực
hiện Quyết định này; định kỳ tổng hợp khó khăn, vướng mắc, đề xuất (nếu có) báo
cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo thực hiện.
2. Ủy ban nhân dân thành phố Thủ
Đức và các quận, huyện
a) Chịu trách nhiệm rà soát và
xác định đúng phạm vi, đối tượng áp dụng theo quy định tại Quyết định này và
các quy định khác có liên quan.
b) Trong quá trình thực hiện có
khó khăn, vướng mắc; những nội dung chưa phù hợp hoặc mới phát sinh thì Ủy ban
nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố
(thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để được xem xét, chỉ đạo thực hiện.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở
- ban - ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận,
huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 6;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP;
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND Thành phố;
- Các Ban thuộc HĐ ND Thành phố; Bùi Xuân Cường
- TTUB: CT, các PCT;
- Thành viên UBND Thành phố;
- VPUB: các PCVP;
- Các Phòng NCTH, TTTH, Công báo TP;
- Lưu VT, (ĐT/LT).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Xuân Cường
|