|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
88/2024/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
05 tháng 11 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH HẠN MỨC VÀ QUYẾT ĐỊNH DIỆN TÍCH ĐẤT GIAO CHO TỔ CHỨC TÔN GIÁO, TỔ CHỨC TÔN
GIÁO TRỰC THUỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tín ngưỡng, tôn
giáo ngày 18 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật
Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/202
4/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Thông tư số
09/2011/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử -
văn hóa và danh lam thắng cảnh;
Căn cứ Thông tư số 18/2022/ TT-BVHTTDL
ngày 28 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 7 năm
2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về nội dung hồ sơ
khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 306/TTr-STNMT ngày 16 tháng 10 năm
2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định hạn
mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Quyết định này không điều
chỉnh đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được
Nhà nước cho phép hoạt động đang sử dụng đất cho hoạt động tôn giáo quy định
tại Điều 145 của Luật Đất đai năm 2024.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước thực
hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai;
2. Tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Quy định hạn mức và
quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
1. Hạn mức giao đất cho tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Ninh Bình:
a) Hạn mức giao đất cho các tổ
chức tôn giáo: không quá 01 ha;
b) Hạn mức giao đất cho các tổ
chức tôn giáo trực thuộc:
Trong phạm vi đô thị (gồm: nội thành,
ngoại thành của thành phố; thị trấn) và trong phạm vi quy hoạch đô thị được phê
duyệt: không quá 4.000 m2.
Khu vực còn lại: không quá 5.000
m2 đất.
c) Hạn mức giao đất cho tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xếp
hạng di tích lịch sử - văn hóa thì căn cứ Biên bản và bản đồ khoanh vùng các
khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa trong nội dung hồ sơ khoa học d i
tích, quỹ đất của địa phương, quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có
liên quan đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét quyết định diện tích đất giao cho từng trường hợp cụ thể.
2. Căn cứ quy định tại khoản 1
Điều này và sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt
hoặc phù hợp với quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu đã được phê duyệt đối
với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy định
khác có liên quan để Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định diện tích đất giao cho tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp
Trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ
đề xuất chủ trương thu hồi đất, giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
công nhận quyền sử dụng đất hợp lệ trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi
hành mà chưa giải quyết hoặc đang giải quyết thì tiếp tục thực hiện theo quy
định của pháp luật trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2024.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
3. Trong quá trình triển khai
tổ chức thực hiện Quyết định nếu có khó khăn, vướng mắc thì các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh
kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Vụ Pháp chế, Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu QH và HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc VN tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Báo Ninh Bình, Đài PT và TH tỉnh;
- Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu VT, VP3, 4, 7.
Kh_Vp3_15QĐ
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Quang Thìn
|