ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 86/2024/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 27 tháng 12 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH ĐỒNG NAI
5 NĂM, GIAI ĐOẠN 2020 - 2024 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 56/2022/QĐ-UBND
NGÀY 19 THÁNG 12 NĂM 2022 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm
2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2024 của
Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị quyết số 209/2019/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2019
của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc thông qua Bảng giá đất tỉnh Đồng
Nai 5 năm, giai đoạn 2020-2024;
Căn cứ Nghị quyết số 28/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất tỉnh
Đồng Nai 5 năm, giai đoạn 2020-2024;
Căn cứ Nghị quyết số 38/2024/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2024 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Nghị
quyết số 209/2019/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Đồng Nai về việc thông qua Bảng giá đất tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2020-2024 và
Nghị quyết số 28/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Đồng Nai về điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất tỉnh Đồng Nai 5 năm, giai
đoạn 2020-2024;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình
số 749/TTr-STNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định về
điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất tỉnh Đồng Nai 5 năm, giai đoạn 2020-2024 ban
hành kèm theo Quyết định số 56/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định bảng giá đối với các loại đất; nguyên tắc
xác định giá đất tại từng khu vực, vị trí theo quy định tại Điều 159 Luật Đất
đai năm 2024”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ
quan tài chính; cơ quan thuế; các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc định
giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4
Luật Đất đai năm 2024.
2. Bảng giá đất tại Quy định này được sử dụng làm căn cứ trong các
trường hợp sau đây:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất
ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá
nhân;
b) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất
hằng năm;
c) Tính thuế sử dụng đất;
d) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia
đình, cá nhân;
đ) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
e) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
g) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản
lý, sử dụng đất đai;
h) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận
quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất
thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
i) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước
giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ
tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;
k) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông
qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
l) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu
nhà nước cho người đang thuê;
m) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất ở tái định
cư.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 10 Điều 3 như sau:
“10. Chủ sử dụng đất trong Quy định này là người sử dụng đất được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền
sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Phân loại đất
1. Căn cứ mục đích sử dụng, đất đai được phân thành 03 nhóm theo
quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024, gồm: Đất nông nghiệp, đất phi nông
nghiệp và đất chưa sử dụng.
2. Việc xác định loại đất được căn cứ theo Điều 10 của Luật Đất
đai năm 2024 và Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đất đai.”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 4 Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm (gồm đất lúa và đất
trồng cây hàng năm khác), đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi
trồng thủy sản tại các Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV kèm theo
Quy định này được sửa đổi, điều chỉnh nhóm xã, bỏ tên các phường, xã (các
phường, xã giảm) theo Đề án sắp xếp đơn vị hành chính tại Nghị quyết số
1194/NQ-UBTVQH15 ngày 28 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc
sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2023-2025”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Đất chăn nuôi tập trung, đất nông nghiệp khác gồm: Đất ươm tạo
cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh; đất trồng trọt, chăn nuôi,
nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm;
đất xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, chăn
nuôi kể cả các hình thức trồng trọt, chăn nuôi không trực tiếp trên đất; đất
xây dựng công trình gắn liền với khu sản xuất nông nghiệp gồm đất xây dựng nhà
nghỉ, lán, trại để phục vụ cho người lao động; đất xây dựng công trình để bảo
quản nông sản, chứa thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ và các
công trình phụ trợ khác áp dụng theo giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí.”
6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 như sau:
“1. Đất ở
a) Giá đất ở tại đô thị được quy định tại Phụ lục V kèm theo Quy
định này.
b) Giá đất ở tại nông thôn được quy định tại Phụ lục VI kèm theo
Quy định này.
2. Đất thương mại, dịch vụ
a) Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị được quy định tại Phụ
lục VII kèm theo Quy định này.
b) Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn được quy định tại Phụ
lục VIII kèm theo Quy định này.
3. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất
thương mại, dịch vụ, gồm: Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho
hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
a) Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất
thương mại, dịch vụ tại đô thị được quy định tại Phụ lục IX kèm theo Quy định
này.
b) Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất
thương mại, dịch vụ tại nông thôn được quy định tại Phụ lục X kèm theo Quy định
này”.
4. Giá đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được quy định
tại Phụ lục XI kèm theo Quy định này.”
b) Sửa đổi, bổ sung các khoản 5, 6, 7 như sau:
“5. Giá đất quốc phòng; giá đất an ninh; giá đất xây dựng trụ sở
cơ quan; giá đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: Đất xây dựng cơ sở văn
hóa, đất xây dựng cơ sở xã hội, đất xây dựng cơ sở y tế, đất xây dựng cơ sở
giáo dục và đào tạo, đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao, đất xây dựng cơ sở
khoa học và công nghệ, đất xây dựng cơ sở môi trường, đất xây dựng cơ sở khí
tượng thủy văn, đất xây dựng cơ sở ngoại giao và đất xây dựng công trình sự
nghiệp khác áp dụng mức giá như sau:
a) Trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất để xây dựng trụ
sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; công trình chuyên dùng, công trình
phục vụ công tác quản lý tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; công trình sự
nghiệp của đơn vị chưa tự chủ tài chính thì áp dụng bằng giá đất ở cùng vị trí
theo đường phố (hoặc đường giao thông chính) cùng khu vực nhân với hệ số 0,8.
b) Trường hợp Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình sự
nghiệp và sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải
là đất ở thì áp dụng bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không
phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí theo đường phố (hoặc đường giao
thông chính) cùng khu vực nhân với hệ số 0,8”.
6. Giá đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: Đất công trình
giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất
công trình phòng, chống thiên tai; đất công trình xử lý chất thải; đất công
trình năng lượng, chiếu sáng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông; đất
chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng
đồng; đất tôn giáo; đất tín ngưỡng áp dụng theo giá đất sản xuất, kinh doanh
phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí theo đường
phố (hoặc đường giao thông chính) cùng khu vực.
7. Giá đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng áp dụng
bằng mức giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương
mại, dịch vụ cùng vị trí theo đường phố (hoặc đường giao thông chính) cùng khu
vực.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:
“9. Đất phi nông nghiệp khác theo quy định tại khoản 11 Điều 5
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai áp dụng theo giá đất sản xuất, kinh
doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí theo
đường phố (hoặc đường giao thông chính) cùng khu vực.”
d) Bổ sung khoản 11 như sau:
“11. Bổ sung bảng giá một số loại đất:
a) Bảng giá đất ở tại các khu tái định cư được quy định tại Phụ
lục XIV kèm theo Quy định này. Đối với giá các loại đất phi nông nghiệp khác
trong khu tái định cư (nếu có) thì áp dụng, như sau:
- Giá đất thương mại, dịch vụ áp dụng bằng 70% giá đất ở cùng vị
trí, tuyến đường.
- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng bằng 60%
giá đất ở cùng vị trí, tuyến đường.
- Giá các loại đất phi nông nghiệp còn lại thì căn cứ quy định tại
các khoản 5, 6, 7, 8, 9 Điều này để xác định.
b) Giá đất Khu công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai được quy
định tại Phụ lục XV kèm theo Quy định này. Các loại đất còn lại trong Khu công
nghệ cao gồm: Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ, đất sử dụng vào mục
đích công cộng thì căn cứ vào khoản 5, khoản 6 Điều này để xác định”.
c) Giá đất tại Cảng hàng không quốc tế Long Thành áp dụng như sau:
- Giá đất thương mại, dịch vụ là 2.300.000 đồng/m2.
- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp là 2.100.000 đồng/m2”.
7. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 12 như
sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Đối với thửa đất có 2 mặt tiền đường phố (hoặc đường giao
thông chính) trở lên thì xác định giá theo đường có mức giá cao nhất và nhân
với hệ số 1,1.
Trường hợp thửa đất phải xác định giá đất theo quy định tại khoản
4 Điều 7 của Quy định này mà tiếp giáp với 2 đường phố (hoặc đường giao thông
chính) trở lên thì phần diện tích trong phạm vi từ mốc lộ giới đến hết mét thứ
50 thuộc tuyến đường nào được tính theo mức giá đất của tuyến đường đó; phần
diện tích giao với 2 tuyến đường được tính theo đường có mức giá cao hơn; phần
diện tích còn lại từ sau mét thứ 50 thì dựa theo đường có mức giá cao nhất để
định giá; trường hợp có nhiều tuyến đường có mức giá cao nhất bằng nhau thì dựa
theo đường mà thửa đất có mặt tiền dài nhất để xác định giá đất. Giá trị của
thửa đất bằng tổng giá trị của từng phần diện tích đất nói trên nhân với hệ số
1,1”.
b) Bổ sung điểm c khoản 6 như sau:
“c) Trường hợp các khu dân cư có bố trí tái định cư đã được quy
định trong bảng giá đất các khu tái định cư thì áp dụng theo mức giá đất của
khu tái định cư tại Phụ lục XIV. Các khu dân cư còn lại chưa quy định trong
bảng giá đất các khu tái định cư thì việc xác định vị trí đất thực hiện theo
quy định tại điểm a, điểm b khoản này.”
c) Bãi bỏ khoản 8 quy định xác định vị trí đối với đất khu công
nghiệp, cụm công nghiệp.
d) Bổ sung khoản 11 như sau:
“11. Nguyên tắc xác định giá đất của các thửa đất, khu đất dạng tuyến
Đối với các thửa đất, khu đất dạng tuyến (đường ống nước, đường
ống dẫn khí, đường điện, đường giao thông) thì áp dụng bằng mức giá tại vị trí
4 của tuyến đường mà thửa đất, khu đất đi qua; trường hợp thửa đất, khu đất đi
qua nhiều tuyến đường khác nhau thì tính bằng trung bình cộng mức giá vị trí 4
của các tuyến đường mà thửa đất, khu đất đi qua.
Trường hợp thửa đất, khu đất đi qua nhiều đơn vị hành chính cấp
huyện thì phần đất thuộc địa bàn đơn vị hành chính cấp huyện nào tính theo
huyện đó”.
đ) Bổ sung khoản 12 như sau:
“12. Nguyên tắc xác định giá đất tại các thửa đất, khu đất tiếp
giáp với đường dẫn lên cao tốc, đường gom dân sinh dọc theo các tuyến cao tốc
Đối với các thửa đất, khu đất tiếp giáp với đường dẫn lên cao tốc
thì việc xác định vị trí của thửa đất, khu đất không dựa vào đường dẫn lên cao
tốc, mà dựa vào các đường giao thông khác đi đến thửa đất, khu đất để xác định
theo quy định tại Điều 7; trường hợp không có đường giao thông đi đến thửa đất
thì xác định vị trí 4 của đường giao thông gần nhất có tên trong bảng giá đất.
Đối với thửa đất, khu đất tiếp giáp với đường gom dân sinh dọc theo
các tuyến cao tốc (mà chưa có quy định trong bảng giá đất) thì áp dụng nguyên
tắc quy định tại Điều 7 để xác định vị trí theo các tuyến đường giao đi đến thửa
đất”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Giá đất của các loại đất sử dụng có thời hạn
Giá đất trong Bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được
tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà
nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông
nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng
đất.”
Điều 2. Thay thế một số Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
56/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về
điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất tỉnh Đồng Nai 5 năm, giai đoạn 2020-2024
Thay thế các Phụ lục I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X, XI
ban hành kèm theo Quyết định số 56/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định về điều chỉnh, bổ sung bảng giá
đất tỉnh Đồng Nai 5 năm, giai đoạn 2020 - 2024 tại Quyết định số
49/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và
Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025;
Bảng giá đất tỉnh Đồng Nai 5 năm, giai đoạn 2020 - 2024 được áp dụng đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2025.
2. Bãi bỏ Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2023
của Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung Quyết định số 56/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12
năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định về điều chỉnh, bổ
sung bảng giá đất tỉnh Đồng Nai 5 năm, giai đoạn 2020 - 2024 tại Quyết định số
49/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai./.
Nơi nhận:
- Như
Điều 3;
- Văn phòng
Chính phủ;
- Bộ Tài
nguyên và Môi trường;
- Bộ Tài
chính;
- Tổng Cục
thuế;
- Cục Kiểm tra
văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực
Tỉnh ủy;
- Thường trực
HĐND tỉnh;
- Thường trực
UBMTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch và
các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Văn phòng
Tỉnh ủy;
- Văn phòng
Đoàn Đại biểu QH và HĐND tỉnh;
- Chánh - Phó
Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng Thông
tin điện tử tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Lưu: VT,
THNC, KTN, KTNS (Hai.35b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ
TỊCH
Võ Tấn Đức
|
FILE ĐƯỢC
ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|