Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 72/2008/QĐ-UBND về bảng giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành

Số hiệu: 72/2008/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Long An Người ký: Dương Quốc Xuân
Ngày ban hành: 19/12/2008 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 72/2008/QĐ-UBND

Tân An, ngày 19 tháng 12 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2009 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ và Thông tư số 114/2004/TT.BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tư, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh – khóa VII tại kỳ họp thứ 19, từ ngày 03 – 05/12/2008;
Xét đề nghị số 2475/STC-QLNN ngày 30/10/2008 của Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bảng giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Bảng giá đất tại Điều 1 của quyết định này được sử dụng làm căn cứ để:

1) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật;

2) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;

3) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;

4) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

5) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của Pháp luật;

6) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

7) Tính tiền bồi thường và xác định mức để xử phạt vi phạm hành chính đối với người có hành vi vi phạm Pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của Pháp luật.

Điều 3. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá theo quy định tại Điều 1.

Quyết định này không áp dụng đối với người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 4. Các tổ chức được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; Nhà nước bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất; doanh nghiệp Nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất tại quyết định này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì UBND các huyện, thị xã dự kiến mức giá đề nghị cơ quan có chức năng thẩm định trình UBND tỉnh quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp để thực hiện và quyết định này được gởi đến Thường trực HĐND tỉnh để báo cáo.

Điều 5. Trường hợp trong năm 2009 UBND các huyện thị xã cần bổ sung hoặc điều chỉnh giá đất tại một số vị trí của một số loại đất thì phải lập văn bản nêu rõ cơ sở hình thành, nguyên nhân đề nghị bổ sung hoặc điều chỉnh giá đất gởi cơ quan có chức năng thẩm định trình UBND tỉnh xem xét quyết định và quyết định này được gởi đến Thường trực HĐND tỉnh để báo cáo.

Điều 6.

- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009 đến ngày 31/12/2009.

- Các trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận, xin chuyển mục đích sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trước ngày 01/01/2009 (có xác nhận bằng văn bản của cơ quan tiếp nhận) thì được áp dụng theo giá đất do UBND tỉnh quyết định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

- Các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01/01/2009 đã công bố ra dân và đang thực hiện chi trả thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt.

- Giao Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn niêm yết công khai bảng giá đất của địa phương.

Điều 7. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở ban ngành, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và MT;
- Bộ Tư pháp – Cục kiểm tra văn bản;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- Như điều 7;
- Phòng NC.TH;
- Lưu: VT, STC, Nh;
QD_GIA DAT_2009

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH





Dương Quốc Xuân

 

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Ban hành kèm theo Quyết định số 72/2009/QĐ-UBND ngày 19/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An

A. NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG:

I. VỀ NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT:

1- Đối với nhóm đất nông nghiệp:

Giá đất được xác định dựa vào điều kiện thuận lợi về giao thông theo từng địa bàn xã, phường, thị trấn và theo từng loại đất.

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn việc chuyển đổi hệ thống chỉ tiêu mã (ký hiệu) các loại đất ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước đây (theo Luật Đất đai năm 1993) sang các loại đất: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản (theo Luật Đất đai năm 2003) để áp dụng đơn giá đất tại phần II, phụ lục I của quyết định này.

2- Đối với nhóm đất phi nông nghiệp:

a- Đối với đất ở: Giá đất được xác định cụ thể theo từng địa bàn huyện, thị và từng vị trí đất dựa vào các điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ.

b- Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Giá đất được xác định bằng 90% giá đất ở.

c- Đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa: Giá đất được xác định bằng giá đất nông nghiệp cùng vị trí hoặc loại đất nông nghiệp liền kề, trường hợp liền kề nhiều loại đất thì tính theo giá đất nông nghiệp cao nhất. Riêng trường hợp sử dụng vào mục đích kinh doanh được xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

d- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng các công trình sự nghiệp của Nhà nước: Giá đất được xác định bằng giá đất ở.

e- Đối với đất phi nông nghiệp khác: Giá đất được xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

3- Đối với nhóm đất chưa sử dụng:

Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (đất bằng chưa sử dụng) thì căn cứ vào giá đất của loại đất nông nghiệp liền kề để xác định.

Đối với đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng để xác định giá đất.

II. VỀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG GIÁ ĐẤT:

1- Giá đất phải được xác định theo đúng mục đích sử dụng đất ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo qui định của pháp luật; quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2- Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất có 02 cách tính giá thì giá đất để tính thuế thu nhập chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ được xác định theo giá đất áp dụng cho người nhận quyền sử dụng đất.

3- Trường hợp thửa đất có nhiều phạm vi tính thì giá đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính được xác định theo đơn giá đất bình quân gia quyền của thửa đất.

4- Trong trường hợp tính toán cụ thể mà đơn giá đất ở thấp hơn đơn giá đất nông nghiệp thì được tính bằng giá đất nông nghiệp, đồng thời chi cục thuế phải có trách nhiệm báo cáo UBND huyện, thị xã biết để kiến nghị điều chỉnh lại cho phù hợp trong thời gian gần nhất.

5- Khi tiếp nhận hồ sơ của các tổ chức được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản yêu cầu UBND huyện, thị xã liên quan có ý kiến về giá đất gởi cơ quan có chức năng tổ chức thẩm định:

- Trường hợp giá thẩm định cao hơn bảng giá đất hiện hành thì phải trình UBND tỉnh xem xét quyết định;

- Trường hợp giá thẩm định bằng giá đất hiện hành thì lập văn bản báo cáo UBND tỉnh.

6- Để đảm bảo tính chính xác trong việc xác định giá của từng thửa đất, cơ quan chức năng có thẩm quyền đo đạc chịu trách nhiệm về việc thể hiện đúng trên bản đồ địa chính vị trí đất theo các đoạn, đường giao thông thủy bộ và diện tích đất theo từng phạm vi tính của thửa đất như quy định của bảng giá đất.

7- Đối với cá nhân, hộ gia đình khi được áp dụng cách tính có lợi nhất cho người sử dụng đất tại điểm 2, mục II, Phụ lục II đối với đất ở thì giá đất nông nghiệp được áp dụng theo quy định tại phần II, phụ lục I để xác định khoản chênh lệch tiền sử dụng đất phải nộp khi được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp là đất ở.

8- Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh thì UBND huyện, thị xã phản ảnh bằng văn bản về cơ quan chức năng biết để phối hợp với các cơ quan có liên quan đề xuất hướng xử lý trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

B. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT: Được sắp xếp theo 03 phụ lục như sau:

PHỤ LỤC I: BẢNG GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

PHỤ LỤC II: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở

PHỤ LỤC III: BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP

 

PHỤ LỤC I

BẢNG GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP (ĐVT: đ/m2)

I. BẢNG GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP: Được xây dựng riêng cho từng huyện, thị và chia ra thành 03 phần như sau:

Phần I: Đất nông nghiệp (không phân biệt loại đất) có vị trí tiếp giáp đường giao thông.

Phần II: Đất nông nghiệp (phân biệt theo loại đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, rừng sản xuất và nuôi trồng thủy sản) không thuộc quy định tại phần I và phần III.

Phần III: Đất nông nghiệp (không phân biệt loại đất) có vị trí tiếp giáp sông, kênh.

II. NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI BẢNG GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP:

1. Trong phạm vi 50m đầu ven đường giao thông thủy, bộ:

a) Thửa đất nông nghiệp có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ hoặc thửa đất nông nghiệp không có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ nhưng cùng chủ sử dụng với thửa đất có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ thì được áp dụng theo giá đất tại phần I hoặc phần III, phụ lục I Bảng giá đất nông nghiệp.

b) Thửa đất nông nghiệp không có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ và không cùng chủ sử dụng với thửa đất có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ được tính bằng 70% đơn giá đất tại phần I hoặc phần III, phụ lục I Bảng giá đất nông nghiệp. Sau khi tính toán nếu thấp hơn đơn giá đất từ sau mét thứ 50 đến mét thứ 100 đối với Quốc lộ và Đường tỉnh thì được áp dụng theo đơn giá đất từ sau mét thứ 50 đến mét thứ 100 hoặc nếu thấp hơn đơn giá đất tại phần II đối với các đường giao thông thủy, bộ còn lại thì được áp dụng theo đơn giá đất tại phần II.

2. Từ sau mét thứ 50 trở vào: Áp dụng theo đơn giá đất tại phụ lục I Bảng giá đất nông nghiệp đối với thửa đất nông nghiệp có vị trí tiếp giáp và không tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ.

3. Thửa đất nông nghiệp áp dụng được nhiều cách tính:

Trường hợp thửa đất nông nghiệp có vị trí tiếp giáp nhiều đường giao thông thủy, bộ như qui định tại phần I và phần III nên có nhiều giá đất khác nhau thì phần diện tích đất trong phạm vi 50m đầu sẽ được xác định lần lượt theo phạm vi tính có giá đất cao nhất, phần diện tích đất còn lại từ sau mét thứ 50 trở vào (nếu có) cũng được xác định theo cách tính nêu trên.

PHẦN I: ĐẤT NÔNG NGHIỆP CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG

STT

VỊ TRÍ

PHẠM VI TÍNH

50m đầu

Từ sau mét thứ 50 đến mét thứ 100

Từ sau mét thứ 100 trở vào và bên trong

Phường, Thị trấn

Phường, Thị trấn

A

QUỐC LỘ

 

 

 

 

Áp dụng theo giá đất tại phần II, phụ lục I

1

QL 1A

162.000

135.000

135.000

108.000

2

QL 50

135.000

108.000

108.000

90.000

3

QL 62

 

 

 

 

 

Thị xã Tân An

162.000

135.000

135.000

108.000

 

Thủ Thừa

135.000

108.000

108.000

90.000

 

Mộc Hóa

70.000

50.000

50.000

40.000

 

Thạnh Hóa, Tân Thạnh,

90.000

70.000

70.000

60.000

4

QL N2

 

 

 

 

 

Bến Lức

135.000

108.000

108.000

90.000

 

Đức Hòa

135.000

108.000

108.000

90.000

 

Thủ Thừa

108.000

90.000

90.000

70.000

 

Thạnh Hóa

70.000

50.000

50.000

40.000

 

Tân Thạnh

 

30.000

 

 

B

ĐƯỜNG TỈNH

 

 

 

 

1

Thị xã Tân An

162.000

135.000

135.000

108.000

2

Bến Lức

135.000

108.000

108.000

90.000

3

Đức Hòa

135.000

108.000

108.000

90.000

 

Riêng ĐT 830 nối dài

108.000

90.000

90.000

70.000

4

Tân Trụ

108.000

90.000

70.000

50.000

5

Châu Thành

108.000

90.000

70.000

50.000

 

Riêng ĐT 827D (Lộ Thanh niên)

 

70.000

 

50.000

6

Thủ Thừa

108.000

90.000

90.000

70.000

7

Cần Đước

135.000

108.000

108.000

60.000

8

Cần Giuộc (kể cả ĐH 11, HL 12 và HL 19)

135.000

108.000

108.000

65.000

9

Đức Huệ

60.000

40.000

40.000

16.000

10

Thạnh Hóa

60.000

40.000

40.000

35.000

11

Tân Thạnh

 

 

 

 

 

ĐT 829

85.000

50.000

60.000

35.000

 

ĐT 837

50.000

30.000

30.000

26.000

12

Mộc Hóa

50.000

30.000

20.000

12.000

13

Vĩnh Hưng       

30.000

20.000

20.000

12.000

14

Tân Hưng

30.000

20.000

20.000

12.000


C

ĐƯỜNG HUYỆN

50m đầu

Từ sau mét thứ 50 trở vào và bên trong

Phường, Thị trấn

1

Thị xã Tân An

 

 

Áp dụng theo giá đất tại phần II, phụ lục I

2

Bến Lức

108.000

90.000

3

Đức Hòa

108.000

90.000

4

Tân Trụ

90.000

70.000

5

Châu Thành

90.000

70.000

6

Thủ Thừa

90.000

70.000

7

Cần Đước

108.000

60.000

8

Cần Giuộc

108.000

65.000

9

Đức Huệ

40.000

16.000

10

Thạnh Hóa

40.000

35.000

11

Tân Thạnh

50.000

30.000

12

Mộc Hóa

20.000

12.000

13

Vĩnh Hưng

20.000

12.000

14

Tân Hưng

20.000

12.000

D

CÁC ĐƯỜNG KHÁC

50m đầu

Từ sau mét thứ 50 trở vào và bên trong

I

Các đường có tên bằng chữ hoặc bằng số và các khu dân cư tập trung (trừ các QL, ĐT qui định tại điểm A, B nêu trên)

Phường, Thị trấn

1

Thị xã Tân An

 

 

Áp dụng theo giá đất tại phần II, phụ lục I

 

- Phường 1, 2, 3

162.000

 

 

- Phường 4, 5, 6, 7, Tân Khánh, Khánh Hậu và các xã còn lại

135.000

108.000

2

Bến Lức

162.000

135.000

3

Đức Hòa

90.000

70.000

4

Tân Trụ

108.000

90.000

5

Châu Thành

90.000

70.000

Áp dụng theo giá đất tại phần II, phụ lục I

6

Thủ Thừa

135.000

108.000

7

Cần Đước

135.000

108.000

8

Cần Giuộc

135.000

108.000

9

Đức Huệ

60.000

40.000

10

Thạnh Hóa

60.000

40.000

11

Tân Thạnh

50.000

30.000

12

Mộc Hóa

50.000

30.000

13

Vĩnh Hưng

30.000

20.000

14

Tân Hưng

30.000

20.000

II

Các đường chưa có tên và đường giao thông khác nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bêtông hoặc nhựa

 

 

1

Huyện Đức Hòa

80.000

70.000

Áp dụng theo giá đất tại phần II, phụ lục I

2

Thị xã Tân An và các huyện còn lại

Áp dụng giá đất nông nghiệp cao nhất trên địa bàn xã, phường, thị trấn tại phần II, phụ lục I

 

PHẦN II: ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN III

STT

ĐƠN VỊ

Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng cây lâu năm

Đất rừng sản xuất

Đất nuôi trồng thủy sản

1

THỊ XÃ TÂN AN

 

 

 

 

- Phường

85.000

85.000

45.000

55.000

- Xã

75.000

75.000

40.000

50.000

2

BẾN LỨC

 

 

 

 

- Thị trấn Bến Lức và các xã Mỹ Yên, Long Hiệp, Phước Lợi, Thanh Phú, Tân Bửu

90.000

90.000

70.000

70.000

- Các xã Nhựt Chánh, Thạnh Đức, An Thạnh

80.000

80.000

60.000

60.000

- Các xã Lương Hòa, Lương Bình, Tân Hòa

65.000

65.000

45.000

45.000

- Các xã Bình Đức, Thạnh Lợi, Thạnh Hòa

50.000

50.000

35.000

35.000

3

ĐỨC HÒA

 

 

 

 

- Thị trấn Đức Hòa, Thị trấn Hậu Nghĩa và các xã Đức Hòa Đông, Đức Hòa Hạ, Hựu Thạnh

60.000

60.000

45.000

45.000

- Các xã Mỹ Hạnh Bắc, Mỹ Hạnh Nam, Đức Lập Thượng, Đức Lập Hạ, Đức Hòa Thượng, Hòa Khánh Đông

55.000

55.000

40.000

40.000

- Thị trấn Hiệp Hòa và các xã Tân Mỹ, Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Tây, Tân Phú, Hiệp Hòa

45.000

45.000

30.000

30.000

- Các xã Lộc Giang, An Ninh Đông, An Ninh Tây

40.000

40.000

25.000

25.000

4

TÂN TRỤ

 

 

 

 

- Thị trấn Tân Trụ và các xã Bình Lãng, Lạc Tấn, Quê Mỹ Thạnh, Mỹ Bình, An Nhựt Tân, Bình Tịnh

65.000

65.000

40.000

50.000

 

- Các xã Tân Phước Tây, Bình Trinh Đông, Nhựt Ninh, Đức Tân

55.000

55.000

30.000

40.000

5

CHÂU THÀNH

 

 

 

 

- Thị trấn Tầm Vu và các xã Hòa Phú, Vĩnh Công, Bình Quới, Dương Xuân Hội, Long Trì, Phú Ngãi Trị, Hiệp Thạnh

50.000

50.000

30.000

30.000

 

- Các xã An Lục Long, Phước Tân Hưng, Thanh Phú Long, Thuận Mỹ, Thanh Vĩnh Đông

40.000

40.000

30.000

30.000

6

THỦ THỪA

 

 

 

 

- Thị trấn Thủ Thừa (phía nam) và các xã Nhị Thành, Bình Thạnh

65.000

65.000

45.000

45.000

- Thị trấn Thủ Thừa (phía bắc) và các xã Mỹ Phú, Bình An (phía nam), Mỹ An (phía đông)

55.000

55.000

40.000

40.000

- Các xã Mỹ Thạnh, Mỹ Lạc và Bình An (phía bắc), Mỹ An (phía tây từ Rạch Hàng Bần – Tiền Giang)

40.000

40.000

25.000

25.000

- Long Thuận, Long Thạnh, Tân Thành, Long Thành, Tân Lập

30.000

30.000

15.000

15.000

7

CẦN ĐƯỚC

 

 

 

 

- Thị trấn Cần Đước và các xã Long Khê, Long Định, Long Trạch, Long Hòa, Long Cang, Long Sơn, Tân Trạch, Phước Vân

65.000

65.000

50.000

50.000

- Các xã Mỹ Lệ, Tân Lân, Phước Đông, Tân Ân, Tân Chánh, Phước Tuy, Long Hựu Đông và Long Hựu Tây

55.000

55.000

45.000

45.000

8

CẦN GIUỘC

 

 

 

 

- Thị trấn Cần Giuộc và các xã Phước Lý, Long Thượng, Tân Kim

65.000

65.000

40.000

40.000

- Các xã Long Hậu, Phước Hậu, Mỹ Lộc, Trường Bình, Long An, Thuận Thành và Phước Lâm

55.000

55.000

35.000

35.000

- Các xã Tân Tập, Phước Vĩnh Đông, Phước Vĩnh Tây, Đông Thạnh, Phước Lại và Long Phụng

50.000

50.000

35.000

35.000

9

ĐỨC HUỆ

 

 

 

 

- Thị trấn Đông Thành và xã Bình Hòa Nam, Mỹ Quí Tây

14.000

16.000

10.000

10.000

- Các xã Mỹ Thạnh Đông, Mỹ Thạnh Bắc, Bình Hòa Bắc và Bình Thành

10.000

12.000

6.000

6.000

 

- Các xã Bình Hòa Hưng, Mỹ Quí Đông, Mỹ Thạnh Tây, Mỹ Bình

8.000

9.000

5.000

5.000

10

THẠNH HÓA

 

 

 

 

- Thị trấn Thạnh Hóa, Tân Đông, Thuận Nghĩa Hòa

30.000

35.000

30.000

20.000

- Các xã Tân Tây, Thủy Đông

20.000

25.000

20.000

10.000

- Các xã Thạnh Phước, Thạnh Phú, Thủy Tây

15.000

18.000

15.000

8.000

- Các xã Tân Hiệp, Thuận Bình, Thạnh An

10.000

15.000

10.000

6.000

11

TÂN THẠNH

 

 

 

 

- Các xã Tân Hòa, Nhơn Ninh, Tân Ninh và Tân Thành

26.000

26.000

14.000

13.000

- Các xã Hậu Thạnh Đông, Nhơn Hòa Lập, Tân Lập

22.000

22.000

14.000

11.000

- Thị trấn Tân Thạnh và các xã Nhơn Hòa, Tân Bình, Hậu Thạnh Tây, Bắc Hòa, Kiến Bình

18.000

18.000

14.000

11.000

12

MỘC HÓA

10.000

10.000

8.000

8.000

13

VĨNH HƯNG

10.000

10.000

8.000

8.000

14

TÂN HƯNG

10.000

10.000

8.000

8.000

 

PHẦN III: ĐẤT NÔNG NGHIỆP CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH

STT

ĐƠN VỊ

50m đầu

Từ sau mét thứ 50 trở vào và bên trong

Phường, Thị trấn

1

Đức Hòa

 

 

Áp dụng theo giá đất tại phần II, phụ lục I

 

Sông Vàm Cỏ Đông

90.000

80.000

 

Kênh An Hạ

 

70.000

 

Kênh Thầy Cai và kênh ranh 364

 

70.000

 

Các kênh sườn của kênh An Hạ, kênh Thầy Cai, kênh ranh 364 và các kênh nhánh của sông Vàm Cỏ Đông

60.000

2

Châu Thành

 

 

 

Ven sông Vàm Cỏ Tây

 

50.000

3

Cần Đước

 

 

 

Ven sông Vàm Cỏ, sông Vàm Cỏ Đông, Kênh Nước Mặn, sông Rạch Cát

 

100.000

 

Ven đê bao sông Vàm Cỏ, sông Vàm Cỏ Đông, Kênh Nước Mặn, sông Rạch Cát

 

100.000

 

Ven sông, kênh, đê bao còn lại áp dụng theo giá đất tại phần II, phụ lục I

 

 

4

Thạnh Hóa

 

 

a

Ven sông Vàm Cỏ Tây

 

 

 

- Các xã Thuận Nghĩa Hòa, Thủy Tây, Thị trấn Thạnh Hóa

40.000

Áp dụng theo giá đất tại phần II, phụ lục I

- Các xã Tân Đông, Tân Tây, Thủy Đông

 

35.000

- Thạnh Phước, Thạnh Phú

 

25.000

b

Ven các kênh Dương Văn Dương, An Xuyên

 

35.000

c

Ven kênh Nam Lộ 62

 

 

 

 

- Ranh Thủ Thừa – Kênh 19

 

48.000

 

- Kênh 19 – Kênh 21

 

40.000

 

- Kênh 21 – Cầu Bún Bà Của

 

35.000

 

d

Ven các kênh cặp lộ GTNT

 

35.000

 

e

Ven sông, kênh còn lại áp dụng theo giá đất tại phần II phụ lục I

 

 

 

5

Mộc Hóa

20.000

12.000

 

 

6

Vĩnh Hưng

 

 

 

 

 

Sông Vàm Cỏ - Lò Gạch; sông Măng Đa – Cả Môn, sông Cái Cỏ - Long Khốt; Kênh 28; Kênh Hưng Điền; Kênh Tân Thành – Lò Gạch

15.000

12.000

Áp dụng theo giá đất tại phần II, phụ lục I

7

Tân Hưng

 

 

 

 

 

Ven sông Vàm Cỏ

15.000

12.000

 

 

 

Ven các kênh Hồng Ngự, Sông Trăng, 79, Cái Cỏ, Phước Xuyên, Tân Thành, Lò Gạch

15.000

12.000

 

 

 

Ven sông, kênh còn lại áp dụng theo giá đất tại phần II phụ lục I

 

 

 

 

PHỤ LỤC II

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở (ĐVT: đ/m2)

I. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở: Được xây dựng riêng cho từng huyện, thị và chia ra thành 03 phần như sau:

Phần I: Đất ở có vị trí tiếp giáp đường giao thông.

A. Các tuyến đường quốc lộ

B. Các tuyến đường tỉnh           

C. Các tuyến đường huyện

D. Các tuyến đường khác

I- Các đường có tên

II- Các đường chưa có tên

Các tuyến đường giao thông nền đường lớn hơn hoặc bằng 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông, hoặc nhựa.

E. Các khu dân cư tập trung

Phần II: Đất ở không thuộc quy định tại phần I và phần III.

Phần III: Đất ở có vị trí tiếp giáp sông, kênh.

* GHI CHÚ:

+ Đường giao thông là tên gọi nói chung, bao gồm: Quốc lộ; Đường tỉnh; Đường huyện; Hương lộ; các đường có tên bằng chữ hoặc bằng số; các đường chưa có tên; lối đi công cộng; hẽm; bờ kênh công cộng xe gắn máy hai bánh lưu thông được.

+ Nền đường là bề rộng của đường bao gồm mặt đường và lề đường.

+ Đất có vị trí tiếp giáp sông, kênh phạm vi tính được xác định như sau:

. Phía có bờ sông, kênh: Phạm vi tính được xác định từ mép bờ sông, kênh.

. Phía không có bờ sông, kênh: phạm vi tính được xác định từ mép sông, kênh.

II. NHỮNG QUI ĐỊNH ĐỐI VỚI BẢNG GIÁ ĐẤT Ở:

1. Phạm vi tính:

a) Trong phạm vi 50 m đầu ven đường giao thông thủy, bộ:

a1- Thửa đất ở có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ hoặc thửa đất ở không có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ nhưng cùng chủ sử dụng với thửa đất có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ thì được áp dụng theo giá đất tại phần I hoặc phần III, mục I Bảng giá đất ở.

a2- Thửa đất ở không có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ và không cùng chủ sử dụng với thửa đất có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ được tính bằng 70% đơn giá đất tại phần I hoặc phần III, mục I Bảng giá đất ở.

b) Từ sau mét thứ 50 trở vào:

b1- Đối với Quốc lộ, Đường tỉnh (điểm A, B phần I, mục I Bảng giá đất ở):

- Từ sau mét thứ 50 đến mét thứ 100 được tính bằng 30% đơn giá đất tại phần I, mục I Bảng giá đất ở.

- Từ sau mét thứ 100 trở vào được tính theo đơn giá đất tại phần II, mục I Bảng giá đất ở.

b2- Các đường giao thông thủy, bộ còn lại (trừ Quốc lộ, Đường tỉnh) được tính theo đơn giá đất tại phần II, mục I Bảng giá đất ở.

2. Thửa đất ở áp dụng được nhiều cách tính:

- Trường hợp thửa đất ở có vị trí tiếp giáp nhiều đường giao thông thủy, bộ như qui định tại phần I và phần III nên có nhiều giá đất khác nhau thì phần diện tích đất trong phạm vi 50m đầu sẽ được xác định lần lượt theo phạm vi tính có giá đất cao nhất, phần diện tích đất còn lại từ sau mét thứ 50 trở vào (nếu có) cũng được xác định theo cách tính nêu trên.

- Trường hợp thửa đất ở không có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ như qui định tại điểm a2, điểm b nêu trên hoặc thuộc nhóm đất ở tại phần II, mục I Bảng giá đất ở thì áp dụng cách tính có lợi nhất cho người sử dụng đất.

3. Đối với đất ở tại các giao điểm thuộc đoạn, đường giao thông thủy bộ nào thì tính theo giá đất của đoạn, đường giao thông thủy bộ đó, trường hợp tại giao điểm chưa rõ vị trí để áp dụng giá đất thì được xác định theo tim đường hoặc tâm điểm của vị trí định giá (không tính giá trung bình cộng).

4. Giá đất sau khi tính theo qui định tại điểm 1 và điểm 2 nếu thấp hơn giá đất tại phần II thì áp dụng theo giá đất tại phần II.

1. THỊ XÃ TÂN AN

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN TỪ . . . ĐẾN HẾT

ĐƠN GIÁ (đ/m2)

PHƯỜNG

PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG

A

QUỐC LỘ (QL)

 

 

 

1

QL 1A

Ranh TXTA và Thủ Thừa – Ngã 3 Thủ Thừa

1.600.000

 

Ngã ba Thủ Thừa – QL 62

2.500.000

 

QL 62 – Hết Trường Lý Tự Trọng

3.300.000

 

Hết Trường Lý Tự Trọng – Hết ranh khu Du lịch hồ Khánh Hậu

2.100.000

 

Hết ranh khu Du lịch hồ Khánh Hậu – Ranh Tiền Giang và Long An

1.600.000

 

2

Đường tránh TXTA

 

1.300.000

3

QL 62

Quốc lộ I A – Hết trường THCS Thống Nhất

6.000.000

 

Hết trường THCS Thống Nhất – Đường tránh Thị xã Tân An

4.500.000

 

Đường tránh Thị xã Tân An - Cống Cần Đốt

2.800.000

 

Cống Cần Đốt – UBND xã Lợi Bình Nhơn

 

2.500.000

UBND xã Lợi Bình Nhơn - Ranh TXTA và Thủ Thừa

 

2.000.000

B

ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)

 

 

 

1

ĐT 833 (đường Tổng Uẩn)

Quốc lộ I A - Cầu Tổng Uẩn

1.500.000

 

Cầu Tổng Uẩn – Hết ranh Thị xã

1.200.000

2

ĐT 834 (đường vào Thủ Thừa)

Quốc lộ I A – Đường dây điện 220KV

1.300.000

 

3

ĐT còn lại

 

 

 

 

 

Đường dây điện 220KV - Hết ranh Thị xã

 

900.000

C

ĐƯỜNG HUYỆN, THỊ

 

 

 

D

CÁC ĐƯỜNG KHÁC

 

 

 

I

Các đường có tên

 

 

 

*

Các đường có tên bằng chữ

 

 

 

1

Bạch Đằng

 

5.000.000

 

2

Bùi Thị Đồng (một đoạn đường số 3)

 

5.000.000

 

3

Bảo Định

Cổng sau Bến xe khách LA – Hùng Vương

4.000.000

 

4

Đường số 9 (Bình Quân 1)

Quốc lộ 1A – Nguyễn Cửu Vân

1.500.000

 

5

Đường số 10 (Bình Quân 2)

Quốc lộ 1A – Nguyễn Cửu Vân

1.000.000

 

6

Châu Thị Kim

Nguyễn Đình Chiểu – Huỳnh Văn Tạo

4.500.000

 

Huỳnh Văn Tạo - Bờ Kênh Phường 3

4.000.000

 

Bờ kênh Phuờng 3 – Đường 277

2.500.000

 

Đường 277 – Cầu cây Bần

1.700.000

Cầu cây Bần – Cầu Bà Lý

 

900.000

Cầu Bà Lý - Hết ranh Thị xã

 

800.000

7

Cử Luyện (Đường vào Cty Lương thực)

Quốc lộ 1A – Cao Văn Lầu

1.700.000

 

Cao Văn Lầu – Bến đò

1.000.000

 

8

Cao Văn Lầu

 

800.000

 

9

Cách Mạng Tháng Tám

Phan Văn Đạt – Nguyễn Huệ

3.500.000

 

Nguyễn Huệ - Nguyễn Trung Trực

6.000.000

 

Nguyễn Trung Trực – Hai Bà Trưng

5.200.000

 

10

Đỗ Trình Thoại

Quốc lộ IA - UBND xã Hướng Thọ Phú

1.300.000

UBND xã Hướng Thọ Phú – Hết ranh Thị xã

 

900.000

11

Huỳnh Văn Gấm

 

3.300.000

 

12

Hồ Văn Long

 

3.300.000

 

13

Huỳnh Thị Mai

Nguyễn Trung Trực - Trương Định

1.800.000

 

14

Huỳnh Văn Đảnh

Nguyễn Đình Chiểu - Nguyễn Thái Bình

1.800.000

 

15

Huỳnh Văn Nhứt

Phía bên trái tính từ đường Hùng Vương

1.800.000

 

Phía bên phải tính từ đường Hùng Vương

1.000.000

 

16

Huỳnh Văn Tạo

Nguyễn Đình Chiểu - Châu Thị Kim

1.800.000

 

17

Huỳnh Việt Thanh

 

3.300.000

 

18

Hoàng Hoa Thám

 

3.300.000

 

19

Huỳnh Hữu Thống

Nguyễn Đình Chiểu – Huỳnh Văn Nhứt

1.800.000

 

20

Hai Bà Trưng

 

6.000.000

 

21

Hùng Vương

 

Quốc lộ 62 - Quốc lộ IA

8.000.000

 

Quốc lộ IA – Đường số 2

16.000.000

 

Đường số 2 (Ngân hàng Đầu tư và Phát triển) – Nguyễn Cửu Vân

12.000.000

 

Nguyễn Cửu Vân – Huỳnh Văn Nhứt

1.800.000

 

Huỳnh Văn Nhứt – Nguyễn Đình Chiểu

13.000.000

 

22

Lộ Dương

Cổng 1 Lăng Nguyễn Huỳnh Đức – Cổng 2

1.200.000

 

23

Lý Thường Kiệt

 

2.400.000

 

24

Lê Lợi

Trương Định - Ngô Quyền

9.000.000

 

25

Lê Văn Tao

 

4.500.000

 

26

Lê Thị Thôi

Phần láng bê tông nhựa nóng

2.600.000

 

 

 

Phần láng bê tông xi măng

1.500.000

 

27

Lãnh Binh Tiến

Nguyễn Duy - Nguyễn Trung Trực

9.000.000

 

28

Lý Công Uẩn

Trương Định – Thủ Khoa Huân

4.500.000

 

29

Mai Thị Tốt

Trương Định – Hùng Vương

10.000.000

 

30

Nguyễn Thái Bình

 

3.000.000

 

31

Nguyễn Thanh Cần

 

3.000.000

 

32

Nguyễn Đình Chiểu

Trần Hưng Đạo - Trương Định

6.000.000

 

Trương Định – Châu Thị Kim

9.000.000

 

Châu Thị Kim – Nguyễn Văn Rành

6.000.000

 

Nguyễn Văn Rành – Kênh 6 Nguyên

3.000.000

 

Kênh 6 Nguyên – Hết ranh Thị xã

2.000.000

33

Nguyễn Duy

Trương Định - Ngô Quyền

9.000.000

 

34

Nguyễn Thị Hạnh

Huỳnh Văn Gấm - Cống Rạch Mương

1.400.000

 

Cống Rạch Mương – Hết đường

1.000.000

 

35

Nguyễn Thái Học

 

3.500.000

 

36

Nguyễn Huệ

Hoàng Hoa Thám – Thủ Khoa Huân

5.000.000

 

37

Ngô Quyền

Nguyễn Trung Trực - Nguyễn Huệ

6.000.000

 

38

Nguyễn Văn Rành

Nguyễn Đình Chiểu – Sông Bảo Định

1.500.000

 

39

Phan Văn Đạt

Cách mạng tháng 8 – Nguyễn Huệ (Phía trên)

3.500.000

 

Cách mạng tháng 8 – Thủ Khoa Huân (Phía bờ sông)

2.000.000

 

40

Nguyễn Thông

 

Nguyễn Đình Chiểu – Huỳnh Văn Đảnh

4.500.000

 

Huỳnh Văn Đảnh – Trần Văn Nam

3.700.000

 

Nguyễn Minh Trường – Hết ranh Bệnh viện

2.000.000

 

Hết ranh Bệnh viện – Hết ranh Thị xã

1.400.000

41

Nguyễn Công Trung

Nguyễn Thông - Nguyễn Thái Bình

1.400.000

 

42

Nguyễn Trung Trực

QL 1A – Võ Văn Tần

11.000.000

 

Võ Văn Tần – Trương Định

14.000.000

 

Trương Định – Cách mạng tháng 8

12.000.000

 

43

Nguyễn Minh Trường

Nguyễn Đình Chiểu – Nguyễn Thông

1.500.000

 

Nguyễn Thông – Đê phường 3 – Bình Tâm

1.300.000

 

Đê phường 3 – Bình Tâm – Sông Vàm Cỏ Tây

1.000.000

 

44

Nguyễn Cửu Vân

 

 

 

Phía bên phải tính từ đường Hùng Vương

Hùng Vương – Đường vào nhà công vụ

2.500.000

 

Đường vào nhà công vụ - Hết đường

1.600.000

 

Phía bên trái tính từ đường Hùng Vương

Hùng Vương – Đường vào nhà công vụ

1.250.000

 

Đường vào nhà công vụ - Hết đường

800.000

 

45

Phạm Thị Đẩu

Hùng Vương - QL 62

4.200.000

 

46

Phạm Văn Chiêu

Quốc lộ 62 - Hết đường

2.500.000

 

47

Phan Bội Châu

 

3.000.000

 

48

Phan Đình Phùng

 

3.000.000

 

49

Phan Văn Lại

Đầu đường đến ngã tư Phan Văn Trạch

2.000.000

 

50

Quyết Thắng

Bên có lộ

700.000

 

Bên kênh không lộ

500.000

 

51

Trần Minh Châu

Bến đò Chú Tiết - ĐT 833

700.000

52

Thủ Khoa Huân

Hai Bà Trưng - Đầu hẽm 216 Thu Khoa Huân

4.500.000

 

Hẽm 216 đến hết đường – Phía trên

3.500.000

 

Hẽm 216 đến hết đường – Phía bờ sông

2.000.000

 

53

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Đình Chiểu – Nguyễn Huệ

4.500.000

 

54

Trần Văn Nam

Sông Vàm Cỏ – Nguyễn Thái Bình

1.300.000

 

Nguyễn Thái Bình – Nguyễn Đình Chiểu

1.800.000

 

55

Trương Định

 

Lý Thường Kiệt– Nguyễn Đình Chiểu

5.000.000

 

Nguyễn Đình Chiểu – Nguyễn Trung Trực

14.000.000

 

Nguyễn Trung Trực – Cầu Trương Định

11.000.000

 

Cầu Trương Định - Võ Văn Tần

7.000.000

 

Võ Văn Tần - Quốc lộ I A

8.000.000

 

56

Trương Công Xưởng

Lê Lợi - Nguyễn Đình Chiểu

5.000.000

 

57

Võ Thị Kế

Huỳnh Việt Thanh – Nguyễn Thanh Cần

2.800.000

 

58

Võ Văn Tần

Trương Định – QL 1A

11.000.000

 

59

Võ Công Tồn

Thủ Khoa Huân – Cách Mạng Tháng Tám

5.500.000

 

Cách Mạng Tháng Tám – Thủ Khoa Huân

5.000.000

 

60

Sương Nguyệt Anh

 QL 62 – Hùng Vương

3.500.000

 

61

Nguyễn Thị Bảy

Nút giao thông P6 QL 62 – Phan Văn Lại

2.100.000

 

Phan Văn Lại – QL 62

1.600.000

 

62

Võ Ngọc Quận

Nguyễn Thị Bảy - Phạm Văn Trạch

1.600.000

 

63

Phạm Văn Trạch

Phan Văn Lại – Võ Ngọc Quận

1.000.000

 

64

Xuân Hòa – P6

QL 62 (phường 6) – Ranh phường 4

900.000

 

65

Xuân Hòa – P4

Ranh phường 4 – 6 đến QL 1A

900.000

 

 

66

Xuân Hòa – Khánh Hậu

Ranh đường Xuân Hòa phường 4-6 đến Lộ Dương 

900.000

 

67

Sương Nguyệt Anh (Cư xá)

Hùng Vương - Đường số 4

2.500.000

 

*

Các đường có tên gọi khác

 

 

 

1

 Lộ Giồng Dinh (Đường Lộ Dương - Kênh Xáng) - Khánh Hậu

Lộ Dương - Kinh Xáng

450.000

 

2

Đê bao ấp 1, 2 - Hướng Thọ Phú

Đê bao Tỉnh - đê bao ấp 2

 

350.000

3

Đê bao ấp 2 - Hướng Thọ Phú

Đê bao Tỉnh - đê bao ấp 1, 2

 

550.000

4

Đê Bao Kinh xáng – Khánh Hậu

Kinh Xáng - lộ Ấp Dinh

400.000

 

5

Đường 68 - P2

Hùng Vương - Sương Nguyệt Anh (cư xá)

2.000.000

 

6

Đường 129 - phường 3 (cặp Thị Đội)

Châu Thị Kim - Nguyễn Đình Chiểu

1.200.000

 

7

Đường 144 (cư xá Hải quan) – P3

Châu Thị Kim - đường số 2 khu tái định cư đối diện công viên thị xã

1.200.000

 

8

Đường 277 (kênh 6 Nguyên) - P7

Châu Thị Kim - 827

700.000

 

9

Đường 3 Ngàn - P7

Châu Thị Kim - đường 827

800.000

 

10

Đường 30/4 - Tân Khánh

Cầu Thủ Tửu - Lộ Lò Lu

700.000

 

Ngã tư Lò Lu - Lộ Ấp Cầu

500.000

 

11

Đường 471 (cặp UBND phường 3)

Nguyễn Đình Chiểu - Trần Văn Nam

1.200.000

 

12

Đường 5 An

Châu Thị Kim - ranh xã Trung Hòa

 

250.000

13

Đường 51 (Hẻm 6) - Phường 3

Nguyễn Thông - Huỳnh Văn Đảnh

1.400.000

 

14

Đường ấp 1 – Hướng Thọ Phú

Đỗ Trình Thoại - đê bao Tỉnh

 

550.000

15

Đường ấp 2 – Bình Tâm

Nguyễn Thông đến đê bao Phường 3 - Bình Tâm

 

1.000.000

16

Đường ấp 3 (lộ Cổng Vàng)- Hướng Thọ Phú

Đỗ Trình Thoại (cặp UBND Xã Hướng Thọ Phú) - ngã 3 lộ Ấp 3

 

650.000

17

Đường ấp 4 - Hướng Thọ Phú

Trường học cấp 2 Hướng Thọ Phú (cũ) – ngã 3 đê bao tỉnh

 

700.000

18

Đường ấp 5 - P5

ĐT 833 - cầu Bà Rịa

600.000

 

19

Đường ấp Cầu - Tân Khánh

Quốc lộ I A - Lộ 30/4

500.000

 

20

Đường Ấp Dinh - Khánh Hậu

Lộ dương - đê bao Kinh Xáng

450.000

 

21

Đường ấp Nhơn Thuận – Nhơn Thạnh Trung (TL 833 - Đê Nhơn Trị)

Phía đường từ TL 833 - đê Nhơn Trị

 

600.000

Phía kênh từ TL 833 - đê Nhơn Trị

 

400.000

22

Đường Bắc Thủ Tửu - Khánh Hậu

QL 1A – Nguyễn Cửu Vân

600.000

 

23

Đường bến đò Đồng Dư – Bình Tâm

Nguyễn Đình Chiểu - Bến đò Đồng Dư

 

500.000

24

Đường Bến đò Sáu Bay - Bình Tâm

Nguyễn Đình Chiểu - bến đò Sáu Bay

 

500.000

25

Đường Bình Cư 3 - Phường 6

QL62 - Nguyễn Thị Hạnh

1.500.000

 

26

Đường Bình Đông -P3 (Xóm vườn gần)

Nguyễn Thông đến Đê bao Phường 3 - Bình Tâm

800.000

 

27

Đường Bình Trung – Nhơn Thạnh Trung (TL 833 - cống trường học)

Phía đường từ TL 833 đến đê P5 – NTT

 

500.000

Phía kênh từ TL 833 đến đê P5 – NTT

 

400.000

28

Đường cặp Cty Chăn nuôi - P6

QL62 - Nguyễn Thị Bảy

1.000.000

 

29

Đường Cầu Bà Lý - An Vĩnh Ngãi

Châu Thị Kim - hết ranh Thị xã (đường đi xã Trung Hòa - Tiền Giang)

 

300.000

30

Đường Cầu Đình Nhơn Trị - Nhơn Thạnh Trung

Cầu Đình – Đê bao Nhơn Trị

 

400.000

31

Đường cầu Phú Tâm - Bình Tâm

Nguyễn Thông – Cầu Phú Tâm

 

500.000

32

Đường cống Rạch Rót - P6

Phan Văn Lại - đường 378

700.000

 

33

Đường đê ấp 5 - P5

Cầu Bà Rịa - giáp ranh Thủ Thừa

500.000

 

34

Đường đê chống lũ - Lợi Bình Nhơn

Từ Quốc lộ 62(Chợ Rạch Chanh) - sông Vàm Cỏ Tây

 

400.000

35

Đường đê đội 7 khu phố Thọ Cang - P5

đường ấp 5 - ĐT 833

500.000

 

36

Đường đê Nhơn Trị – Nhơn Thạnh Trung

TL 833 - đường Cầu Đình

 

450.000

37

Đường đê phường 3 - Bình Tâm

Nguyễn Minh Trường - Nguyễn Thông

600.000

38

Đường đê phường 5 - Nhơn Thạnh Trung

Trần Minh Châu - ranh NTT

550.000

 

Ranh P5 - NTT (TMC) đến cống ông Dặm

500.000

39

Đường đê Rạch Chanh – Rạch Gốc - Lợi Bình Nhơn

QL 62 – Rạch Gốc

 

400.000

40

Đường đê rạch Châu Phê (2 bên) - P5

Cao Văn Lầu - ĐT 833, Trần Minh Châu - Nhơn Hoà 1

550.000

41

Đường đê Rạch Gốc – Kênh Xáng – Lợi Bình Nhơn

Rạch Gốc - Kênh Xáng

 

400.000

42

Đường đê Tỉnh – Hướng Thọ Phú

Ngã 3 lộ Ấp 4 – Hết ranh

 

500.000

43

Đường Đình An Trị - P7

Châu Thị Kim - Sông Bảo Định

800.000

 

44

Đường Đình Bình Lập - P3

Nguyễn Thái Bình - Hẻm 147 NTB

1.000.000

 

Hẻm 147 NTB - Trần Văn Nam

700.000

 

45

Đường giữa chợ Tân An - P1

Trương Định - đầu nhà lồng chợ Tân An

8.000.000

 

46

Đường GTNT ấp Bình An A - Lợi Bình Nhơn

Từ kênh Chín Bắc đến đê chống lũ Rạch Chanh - Rạch Gốc

 

350.000

47

Đường GTNT ấp Bình An B

Tư nguyên đến Đường Cao Tốc

 

300.000

48

Đường GTNT ấp Bình An B

Từ cống Tư Dư - quán ông Cung

 

300.000

49

Đường GTNT ấp Ngãi Lợi

Từ khu đô thị đến ấp Ngãi Lợi A

 

400.000

50

Đường GTNT ấp Ngãi Lợi B - Lợi Bình Nhơn

Từ kênh Chín Bắc đến đê chống lũ Rạch Gốc - Kênh Xáng

 

350.000

51

Đường GTNT cấp 6 - Lợi Bình Nhơn

Từ cầu Máng đến cầu Mới

 

400.000

52

Đường GTNT liên ấp Ngãi Lợi A - Bình An A – Lợi Bình Nhơn

Kênh 9 Bắc - nhà anh Út Mẫm

 

350.000

53

Đường Hai Tình – An Vĩnh Ngãi

Châu Thị Kim - Sông Bảo Định

 

300.000

54

Đường hẽm 139 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 1

Nguyễn Đình Chiểu (cặp Sở Tư pháp tỉnh Long An) - hết đường

1.000.000

 

55

Đường hẽm 147 Nguyễn Thái Bình

Nguyễn Thái Bình - đường đình Bình Lập

1.000.000

 

56

Đường hẻm 182 - Châu Thị Kim – P3

Châu Thị Kim - HVN

1.200.000

 

57

Đường Hẻm 203 - P6

Nhà bà Châu - Nhà Ông Thầm

750.000

 

58

Đường hẻm 278 - Châu Thị Kim – P7

CTK - hết đường

800.000

 

59

Đường hẻm 401 QL 1A - P4

QL1 - hết đường (giữa trường Lê Qúy Đôn và Bảo tàng tỉnh Long An)

400.000

 

60

Đường hẽm 46 Thủ Khoa Huân, Phường 1

Thủ Khoa Huân - hết đường

1.000.000

 

61

Đường hẽm 61 Sương Nguyệt Anh, Phường 2

Sương Nguyệt Anh - Quốc lộ 62

1.500.000

 

62

Đường hẽm 62, Phường 4

Nguyễn Cữu Vân - nhánh đường số 1

1.000.000

 

63

Đường hẻm thông QL 62 - Khu dân cư Kiến Phát

Quốc lộ 62 - khu dân cư Kiến Phát

1.500.000

 

64

Đường kênh 25 – có lộ - P6

Nguyễn Thị Hạnh - Khu dân cư trung tâm phường 6

400.000

 

65

Đường kênh 25 – không lộ - P6

Nguyễn Thị Hạnh - Khu dân cư trung tâm phường 6

300.000

 

66

Đường kênh 6 Văn - Phường 3

Nguyễn Minh Trường - hết đoạn (bên đường)

1.000.000

 

Nguyễn Minh Trường - hết đoạn (bên kênh)

400.000

 

67

Đường kênh 9 Bụng (Xuân Hòa 2) – P6

Có lộ

300.000

 

Không lộ

250.000

 

68

Đường kênh Ba Mao - P6

Có lộ

400.000

 

Không lộ

250.000

 

69

Đường kênh Chính Bắc - Lợi Bình Nhơn

Đê Rạch Chanh Rạch Gốc - cầu Máng

 

400.000

70

Đường kênh Chính Nam - Lợi Bình Nhơn

Từ cầu Máng đến lộ Giồng Dinh

 

400.000

71

Đường kênh Khánh Hậu Đông – Xuân Hòa 2 - P6

Có lộ

500.000

 

Không lộ

300.000

 

72

Đường kênh Lò Gạch (Xuân Hòa 2) - P6

Xuân Hòa - hết đường

350.000

 

73

Đường kênh Năm Giác, P7-AVN

CTK – TL 827

600.000

74

Đường Kênh Tình Tang - An Vĩnh Ngãi

Châu Thị Kim – ĐT 827

 

300.000

75

Đường liên xã Bình Tâm - Bình Đông (Xóm vườn xa)

Nguyễn Thông đến Đê bao Phường 3 - Bình Tâm

600.000

76

Đường liên xã Bình Tâm – Bình Nam

Lộ ấp 4 (827B) - cuối ấp Bình Nam (827A)

 

600.000

77

Đường lộ 30/4 - P7

Châu Thị Kim – Đường Xóm Ngọn

500.000

 

Ranh Phường 7 - Vĩnh Hòa

 

300.000

78

Đường Lộ Đình -Nhơn Thạnh Trung

TL 833 - cầu Đình

 

650.000

79

Đường lộ liên xã An Vĩnh Ngãi - Khánh Hậu - An Vĩnh Ngãi

Châu Thị Kim – Sông Bảo Định

 

400.000

80

Đường Lò Lu - Tân Khánh

Quốc lộ I A - Cầu Liên xã - An Vĩnh Ngãi (bên trái)

600.000

 

Bên phải (có kinh Lò Lu)

450.000

 

81

Đường lộ Nhơn Hòa 1 - P5

ĐT 833 - Trần Minh Châu

700.000

 

82

Đường lộ Tư Vĩnh - An Vĩnh Ngãi

Châu Thị Kim – Đường lộ Năm Giác

 

350.000

83

Đường Sáu Bé - P4

Khu nhà công vụ - hết đường

800.000

 

84

Đường Sáu Quận - An Vĩnh Ngãi

Châu Thị Kim - lộ tẻ Trung Hòa

 

300.000

85

Đường số 1 - P2

Cổng chính Đài Truyền hình - Đường số 3

10.000.000

 

86

Đường số 1 (đường ấp 4) Phường 5-Hướng Thọ Phú

QL 1A - Đường tránh TXTA

1.100.000

 

Đường tránh TXTA - ngã 3 đường lộ ấp 4

 

700.000

87

Đường số 1 (nhánh), Phường 4

Đường số 1 - Nguyễn Cữu Vân

1.000.000

 

88

Đường số 1- P4 (Đường vào Tịnh Xá Ngọc Thành)

Bảo Định - Đến hết phần đường có bê tông nhựa

3.000.000

 

89

Đường số 11 - P4

Quốc lộ 1A - bệnh xá Công an (Hậu cần)

700.000

 

90

Đường số 2 - P2

Bảo Định - Trương Định

11.000.000

 

91

Đường số 2 (đường chợ Phường 4)

QLI - Nguyễn Cửu Vân

2.000.000

 

92

Đường số 2 (đường Xóm Bún) - P5

QL1 - ĐT 833

1.500.000

 

93

Đường số 3 - P2

Đường số 1 - Đường số 2

8.000.000

 

94

Đường số 3 (đường vào Hội CCB tỉnh) - Phường 4

QL1 - Sương Nguyệt Anh nối dài

2.500.000

 

95

Đường số 4 - P2

Bảo Định - Hùng Vương

4.500.000

 

96

Đường số 4 (đường 172)- Phường 1, 3

Nguyễn Thái Bình đến ngã 3 Ao

1.500.000

 

Từ ngã 3 Ao đến Nguyễn Công Trung

1.200.000

 

97

Đường số 4 (đường Bình Cư) - P4

QL1A - QL62

2.500.000

 

98

Đường số 5 (đường vào chùa Thiên Khánh) - P4

QL1 - đường số 4

1.400.000

 

99

Đường số 5 A - P2

(Phía trước tiểu công viên)

9.000.000

 

100

Đường số 5 B - P2

Đường số 3 - Trương Định

8.000.000

 

101

Đường số 6 - P2

Mặt sau Công ty Phát triển nhà - mặt sau Ban Quản lý các khu công nghiệp

3.000.000

 

102

Đường số 6 (vào nghĩa địa phường 4)

Quốc lộ I A - đường tránh

1.000.000

 

Đường tránh - Nghĩa trang

600.000

 

103

Đường số 7 - P4

QL 1A - Xuân Hòa

500.000

 

104

Đường Tập đoàn 6 Nhơn Thuận - Nhơn Thạnh Trung

Đường Lộ Đình - cầu Ông Thơ

 

500.000

105

Đường Tập đoàn 8 Nhơn Thuận - Nhơn Thạnh Trung

Đường Cầu Đình - đường Nhơn Thuận

 

500.000

106

Đường Thủ Tửu - Tân Khánh

Quốc lộ I A - Lộ 30/4

1.000.000

 

107

Đường Trường học Bình Nam – Bình Tâm

Nguyễn Đình Chiểu - Đường liên ấp 4 – Bình Nam

 

400.000

108

Đường Trường Phú Nhơn - P5

Cử Luyện - lộ khu phố Bình Phú

700.000

 

109

Đường Tư Hiền - P7

Châu Thị Kim đến đường Nguyễn Đình Chiểu

500.000

 

110

Đường Vành Đai Công viên phường 1 - phường 3

Hùng Vương - Hai Bà Trưng

9.000.000

 

111

Đường vào bãi rác – Lợi Bình Nhơn

Quốc lộ 62 – đường Kênh 9 Bắc

 

700.000

112

Đường vào cầu Tân An cũ - P5

Cầu sắt cũ – Trạm Đăng Kiểm

1.500.000

 

113

Đường vào cư xá xây lắp - P6

Nguyễn Thị Hạnh - hết đường

700.000

 

114

Đuờng vào DNTN T&G - P6

QL62 - kho vật tư Tỉnh Đội

1.000.000

 

115

Đường vào Trung tâm Khuyến nông - P5

QL 1A - Ranh xã Hướng Thọ Phú

700.000

 

116

Đường vào Trung tâm xúc tiến việc làm - P6

Quốc lộ 62 - cổng Chi nhánh trường dạy nghề Long An

2.000.000

 

117

Đường ven sông Bảo Định

Kênh vành đai Phường 3 đến ranh Phường 7 - An Vĩnh Ngãi

500.000

 

Từ ranh Phường 7 đến rạch Cây Bần

 

300.000

Từ rạch Cây Bần đến cầu liên xã

 

250.000

118

Đường Vĩnh Bình – An Vĩnh Ngãi

Châu Thị Kim - ĐT 827

 

300.000

119

Đường Vĩnh Hòa - An Vĩnh Ngãi

Châu Thị Kim - Xóm Ngọn

 

300.000

120

Đường vòng sân bóng Tỉnh Đội - P6

Quốc lộ 62 - Xuân Hoà (Phường 6)

1.000.000

 

121

Đường xóm biền - P6

Nguyễn Thị Hạnh - hết đường

500.000

 

122

Đường Xóm Chùa – P7

Châu Thị Kim - Sông Bảo Định

600.000

 

123

Đường xóm Đập - P6

Nhánh đường Xuân Hoà (chữ U)

500.000

 

124

Đường Xóm Đình - P6

Nguyễn Thị Hạnh (gần Chùa Hội Nguyên) - hết đường

600.000

 

125

Đường Xóm Đình - P6

Xuân Hòa 2

500.000

 

126

Đường Xóm Đình XH 2 nối dài - P6

Xuân Hòa 2

500.000

 

127

Đường Xóm Ngọn - An Vĩnh Ngãi

Châu Thị Kim - ĐT 827

 

350.000

128

Đường Xóm Tương - An Vĩnh Ngãi

Châu Thị Kim – Ranh Hòa Phú

 

300.000

129

Đường Xuân Hòa 1 đến ngọn Mã Lách - Lợi Bình Nhơn

QL 62 - ngọn Mã Lách

 

450.000

Từ ngọn Mã Lách đến đường dây điện Xuân Hòa

 

400.000

130

Hẻm 402 QL 1A - P4

QL1 - hết đường (bên hông Cty In Phan Văn Mảng)

400.000

 

131

Khu đất ở công chức Cục Thuế - P4

Các đường nội bộ

400.000

 

132

Lộ Khu phố Bình Phú - P5

đường số 2 - Cao Văn Lầu

700.000

 

133

Lộ Rạch Đào - Lợi Bình Nhơn

Đường Bãi Rác - cầu Ông Giá

 

350.000

134

Tỉnh lộ 49 cũ (Rạch Chanh) – Lợi Bình Nhơn

QL 62 - sông Rạch Chanh mới

 

600.000

135

Đường giao thông có nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bêtông hoặc láng nhựa

Phường nội thị (1, 2, 3, 4)

450.000

 

Phường 5, 6, 7, Tân Khánh, Khánh Hậu

300.000

 

 

250.000

E

CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG

 

 

 

*

CÁC CƯ XÁ

 

 

 

1

Cư xá - Khu vực cầu đường 714

Đường chính (đường nhựa)

1.500.000

 

Đường chính (đường đá đỏ)

1.000.000

 

Các đường, hẻm còn lại

500.000

 

2

Cư xá Công ty Giao Thông, Phường 5

đường  3 m

600.000

 

đường < 3 m

400.000

 

3

Cư xá Công ty Lương Thực

đường  3 m

600.000

 

đường < 3 m

400.000

 

4

Cư xá Công ty Xây Lắp

 

500.000

 

5

Cư xá Phường III (A+B)

Các căn đầu hồi bên ngoài tiếp giáp đường chính cư xá

1.200.000

 

Các căn còn lại

700.000

 

6

Cư xá Phường IV

Các căn đầu hồi bên ngoài tiếp giáp đường chính cư xá

1.000.000

 

Các căn còn lại

500.000

 

7

Cư xá Sương Nguyệt Anh

 

1.200.000

 

8

Cư xá Thống Nhất

 

2.500.000

 

*

CÁC KHU DÂN CƯ

 

 

 

1

Khu dân cư ADC (đối điện Bệnh viện Đa khoa Long An), Phường 3

Tất cả các đường

2.000.000

 

2

Khu dân cư Bình Tâm

Khu kinh doanh

 

1.200.000

Khu cán bộ công nhân viên chức

 

800.000

Khu tái định cư

 

650.000

3

Khu dân cư Công ty ĐTXD phường 6

Đường song hành khu vực đường vòng tránh TXTA

4.000.000

 

Đường Hùng Vương nối dài

5.000.000

 

Đường số 1 và đường số 2

3.500.000

 

Các đường còn lại

2.500.000

 

4

Khu nhà công vụ

Loại 1

1.300.000

 

Loại 2

1.100.000

 

5

Khu dân cư Dịch vụ - Thương mại Nam trung tâm hành chánh phường 6 (Công ty Cổ phần Thái Dương đầu tư)

Hùng Vương nối dài

5.000.000

 

Đường số 1 (liên khu vực)

3.500.000

 

Đường số 2, 3, 5

2.500.000

 

Đường số 4, 6

2.000.000

 

6

Khu dân cư Đại Dương phường 6

Đường số 1 (đường đôi)

2.500.000

 

Các đường còn lại

1.500.000

 

7

Khu dân cư đối diện công viên phường 3

 

 

 

Đường số 1

Giao với đường Hùng Vương

5.000.000

 

Đường số 2

Giao với đường số 1

3.500.000

 

Đường số 3

Giao với đường số 2

3.000.000

 

8

Khu dân cư Lainco

Đường số 1, 2 (đường đôi) và một phần đường số 12 và đường số 13 khu thương mại

 

2.000.000

Các đường còn lại

 

1.500.000

9

Khu dân cư Nam trung tâm phường 6 (Công ty Kiến Phát)

Hùng Vương nối dài

5.000.000

 

Đường số 1 nối dài + đường liên khu vực

3.500.000

 

Đường số 4 nối dài, đường số 6

2.500.000

 

Đường số 2, 3, 5

2.000.000

 

10

Khu dân cư phường 5 – Công ty Cổ phần Địa ốc Long An

Đường số 1 và đường số 3

2.000.000

 

Đường số 2, đường số 4 (Đoạn từ đường số 3 đến đường số 7), đường số 8, đường số 9 và đường số 13

1.500.000

 

11

Khu dân cư Thành Tài bờ kênh P7

Các đường nội bộ

1.500.000

 

PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN III

 

Phường nội thị (1, 2, 3, 4)

 

350.000

 

 

Phường 5, 6, 7, Tân Khánh, Khánh Hậu

 

250.000

 

 

 

 

220.000

PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH

2- HUYỆN BẾN LỨC

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN TỪ . . . ĐẾN HẾT

ĐƠN GIÁ (đ/m2)

THỊ TRẤN

PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG

A

QUỐC LỘ (QL)

 

 

 

*

QL IA

Ranh Thành phố Hồ Chí Minh - Ngã ba Long Hiệp (đường vào ấp Chánh)

 

2.000.000

Ngã ba Long Hiệp - Đường Nguyễn Văn Tiếp (đường số 10)

 

1.500.000

Đường Nguyễn Văn Tiếp - Bến xe (Chợ mới Bến Lức)

3.000.000

 

Bến xe (Chợ mới Bến Lức) - Đường vào Khu du lịch sinh thái

 

1.000.000

Đường vào Khu du lịch sinh thái - Cầu Ván

 

1.200.000

*

QL N2

Sông Vàm Cỏ Đông-Thủ Thừa

 

300.000

B

ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)

 

 

 

1

ĐT 830 (kể cả phía cặp kênh)

Cầu An Thạnh – Ngã 3 lộ tẻ

 

800.000

Ngã 3 lộ tẻ- Cầu Rạch Mương

 

600.000

Cầu Rạch Mương – Ranh Đức Hòa

 

500.000

2

 ĐT 832

Quốc lộ 1 A - Cầu Bắc Tân

 

800.000

Cầu Bắc Tân – Cầu Kinh

 

500.000

Cầu Kinh – Ranh Tân Trụ

 

400.000

3

 ĐT 835

Quốc lộ 1 A - Đường Phước Lợi, Phước Lý

 

1.500.000

Đường Phước Lợi, Phước Lý – ĐT 835C

 

1.200.000

ĐT 835C - Cầu Long Khê

 

1.000.000

4

 ĐT 835B

QLIA – Ranh Cần Giuộc

 

500.000

5

 ĐT 835C

Ngã 3 Phước Lợi (ĐT 835) – Ranh Cần Đước

 

400.000

6

Tỉnh lộ 16B

QL 1A – Ranh Cần Đước

 

400.000

7

ĐT (Hương lộ 8)

Đường Nguyễn Văn Tiếp – Cống Ba Cụm

600.000

Cống Ba Cụm – Ranh TPHCM

 

800.000

C

ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)

 

 

 

1

Đường Hương lộ 10

Ngã 5 Tân Bửu – Cầu Ông Thòn

 

600.000

2

Đường Mỹ Yên – Tân Bửu

QL 1A - đường HL 8

 

450.000

D

CÁC ĐƯỜNG KHÁC

 

 

 

I

Các đường có tên

 

 

 

1

Phan Văn Mảng (HL 16)

Ranh Cần Đước (cầu Long Kim) – Nguyễn Trung Trực

370.000

 

Nguyễn Trung Trực – QLIA

450.000

 

2

Nguyễn Hữu Thọ (Trừ Khu dân cư Mai Thị Non)

QL 1A - Cầu An Thạnh

3.000.000

 

3

Đường vào công ty Cơ khí Long An

QL 1 A–Chân cầu Bến lức cũ

1.000.000

 

4

Đường Võ Công Tồn

QL 1A - Cầu An Thạnh

2.500.000

 

5

Huỳnh Châu Sổ (Lộ ấp Vàm)

UBND Thị trấn - hết ranh phố chợ mới

2.000.000

 

Ranh phố chợ mới-cuối đường

1.200.000

 

6

Đường Võ Ngọc Quận

Đường Huỳnh Châu Sổ - Phạm Văn Ngũ

2.000.000

 

7

 Phạm Văn Ngũ

Bến xe mới Bến Lức – Cuối đường

1.500.000

 

8

 Nguyễn Văn Tuôi

QL 1 A – Nguyễn Trung Trực

400.000

 

9

 Nguyễn Trung Trực (Trừ Khu dân cư Long Kim 2 và Khu dân cư Thuận Đạo)

QL 1 A – Ranh Cần Đước

600.000

 

10

 Đường vào Công ty Lê Long (Bà Chánh Thâu)

Cầu An Thạnh - Cuối đường

400.000

 

11

Đường Nguyễn Văn Nhâm

Đường Phước Tú – Đường số 9 (ngã ba lộ tẻ)

400.000

12

Đường Mai Thị Non

Ðường Nguyễn Hữu Thọ - Đường Nguyễn Văn Tiếp

2.500.000

 

13

Đường Nguyễn Văn Tiếp

QL 1A-Đường Nguyễn Văn Siêu

600.000

 

14

Đường Trần Thế Sinh

QL 1A - Hết ranh Thị trấn

400.000

 

15

Đường Nguyễn Văn Siêu (HL8)

Ðường Nguyễn Hữu Thọ - Đường Nguyễn Văn Tiếp

2.000.000

16

Đường Nguyễn Minh Trung

Ðường Nguyễn Hữu Thọ - Trường THPT Nguyễn Hữu Thọ

1.500.000

II

Các đường chưa có tên

 

 

 

1

Xã Phước Lợi

 

 

 

 

Đường vào trường cấp 2

 

 

400.000

Lộ khu 2 ấp Chợ

 

 

300.000

Đường ga xe lửa cũ

UBND xã Phước Lợi – Ngã ba Phước Toàn

 

800.000

2

Xã Mỹ Yên

Cầu chợ cá Gò Đen – QL 1A

 

800.000

3

Xã Tân Bửu

Ngã năm Tân Bửu – Chợ

 

700.000

4

Xã Thạnh Đức

 

 

 

 Lộ Thạnh Đức

Quốc lộ IA - cầu Bà Lư

 

400.000

Cầu Bà Lư - cầu Vàm Thủ Đoàn

 

350.000

Lộ Thạnh Đức– Phân xưởng 4

 

300.000

5

Xã An Thạnh

 

 

 

 Đường An Thạnh - Rạch tre

ĐT 830 - Cầu Rạch Tre

 

300.000

Cầu Rạch Tre - Ranh TPHCM

 

250.000

6

Xã Lương Hòa, Tân Hòa

 

 

 

 Đường Gia Miệng

ĐT 830 – Kênh Gò Dung

 

250.000

7

Xã Nhựt Chánh

 

 

 

Đường lộ Đốc Tưa

QL 1A - Cuối đường

 

350.000

8

Đường giao thông khác nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bêtông hoặc nhựa

 

 

 

- Thị trấn Bến Lức và các xã Mỹ Yên, Long Hiệp, Phước Lợi, Thanh Phú, Tân Bửu

 

250.000

- Các xã Nhựt Chánh, Thạnh Đức, An Thạnh

 

 

200.000

- Các xã Lương Hòa, Lương Bình, Tân Hòa

 

 

190.000

 

- Các xã Bình Đức, Thạnh Lợi, Thạnh Hòa

 

 

150.000

E

CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG

 

 

1

Khu chợ Bến Lức

 

 

 

 

Chợ cũ Bến Lức

Mặt trước

1.000.000

 

Mặt sau

500.000

 

Chợ mới Bến Lức

Đường Mai Thị Tốt, Bùi Thị Đồng (Dãy trước)

3.500.000

 

Đường Mai Thị Tốt, Bùi Thị Đồng (Dãy sau)

2.500.000

 

Khu bến xe mới

Lô ngoài

800.000

 

Lô trong

700.000

 

2

Khu chợ Phước Lợi

Dãy phố mặt trước

 

1.200.000

Dãy phố mặt sau

 

800.000

3

Khu chợ Tân Bửu

Ngã ba chợ - sông Tân Bửu

 

700.000

4

Khu Chợ Lương Hòa

ĐT 830 - Sông Vàm Cỏ Đông

 

250.000

5

Khu Chợ Lương Bình

ĐT 830 – Sông Vàm Cỏ Đông

 

400.000

6

Khu dân cư Mai Thị Non (Trung tâm PTQĐ tỉnh)

Mặt tiền đường Nguyễn Hữu Thọ

6.000.000

 

Các đường từ số 1 đến số 10

3.000.000

 

7

Khu dân cư Nhựt Chánh – xã Nhựt Chánh (Trung tâm PTQĐ tỉnh)

Các đường số 1, 2, 4

 

3.500.000

Đường số 3, 5, 6

 

3.000.000

8

Khu dân cư Mỹ Yên (Công ty Thép Long An)

Các đường số 1

 

3.000.000

Đường số 2 và đường số 9

 

2.000.000

Các đường còn lại

 

1.500.000

9

Khu dân cư Phú An xã Thạnh Đức

 

 

1.200.000

10

Khu dân cư Thanh Yến xã Nhựt Chánh

 

 

1.000.000

11

Khu dân cư Thuận Đạo

Đường số 1

5.500.000

 

 

 

Đường số 2

4.500.000

 

 

 

Đường số 10, 11

4.000.000

 

 

 

Đường số 9

3.500.000

 

 

 

Đường số 5, 7, 14, 4B

3.000.000

 

12

Khu dân cư Long Kim 2

Đoạn giáp Nguyễn Trung Trực

4.000.000

 

 

 

Đường số 1

3.500.000

 

 

 

Đường số 2

3.000.000

 

 

 

Các đường còn lại

1.800.000

 

PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN III

 

- Thị trấn Bến Lức và các xã Mỹ Yên, Long Hiệp, Phước Lợi, Thanh Phú, Tân Bửu

 

200.000

 

- Các xã Nhựt Chánh, Thạnh Đức, An Thạnh

 

 

180.000

 

- Các xã Lương Hòa, Lương Bình, Tân Hòa

 

 

150.000

 

- Các xã Bình Đức, Thạnh Lợi, Thạnh Hòa

 

 

100.000

PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH

3- HUYỆN ĐỨC HÒA

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN TỪ . . . ĐẾN HẾT

ĐƠN GIÁ (đ/m2)

THỊ TRẤN

PHẦN I : NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG

A

QUỐC LỘ (QL)

 

 

 

I

QL N2

Ngã 3 Hòa Khánh - cách 150 m

 

1.000.000

Ngã 3 Hòa Khánh 150m- cầu Đức Hòa

 

500.000

II

ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)

 

 

 

1

ĐT 821

Ranh Trãng Bàng (Tây Ninh) - cách ngã 3 Lộc Giang 150m

 

250.000

Cách ngã 3 Lộc Giang 150m (hướng cầu Quang) – cách 150m ngã Lộc Giang hướng Bến Đò

 

400.000

Cách 150m ngã Lộc Giang (hướng Bến Đo) - cách bến đò Lộc Giang 150m

 

250.000

Cách bến đò Lộc Giang 150m - Sông Vàm Cỏ Đông

 

400.000

2

ĐT 822

Cầu Tân Thái (ranh TPHCM) - ngã tư Tân Mỹ 150m