Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT . Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần
bôi vàng để xem chi tiết.
Đang tải văn bản...
Quyết định 637/QĐ-UBND 2023 Kế hoạch sử dụng đất huyện Cô Tô Quảng Ninh
Số hiệu:
637/QĐ-UBND
Loại văn bản:
Quyết định
Nơi ban hành:
Tỉnh Quảng Ninh
Người ký:
Cao Tường Huy
Ngày ban hành:
13/03/2023
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo:
Đang cập nhật
Số công báo:
Đang cập nhật
Tình trạng:
Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 637/QĐ-UBND
Quảng
Ninh, ngày 13 tháng 3 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 CỦA HUYỆN CÔ TÔ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật tổ chức Chính phủ và luật tổ
chức Chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37
luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16
tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật
Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng
5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định
số 01/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày
18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày
12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định kỹ thuật việc lập,
điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày
30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 842/QĐ-UBND ngày 19/3/2021
của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện
Cô Tô;
Căn cứ Quyết định số 265/QĐ-UBND ngày 30/01/2023
của UBND tỉnh về việc điều chỉnh quy mô, địa điểm dự án, công trình trong quy
hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Cô Tô;
Theo đề nghị của UBND huyện Cô Tô tại Tờ trình số
94/TTr-UBND ngày 27/12/2022, Tờ trình số 04a/TTr-UBND ngày 31/01/2023; của Sở
Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 60/TTr-TNMT-QHKH ngày 01/3/2023 và ý
kiến tham gia của các thành viên UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch
sử dụng đất năm 2023 của huyện Cô Tô với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch.
- Nhóm đất nông nghiệp: Diện tích đất nông nghiệp
phân bổ trong năm kế hoạch 2023 là: 2.729,02 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Diện tích đất phi nông
nghiệp phân bổ trong năm kế hoạch 2023 là: 1.518,41.
- Nhóm đất chưa sử dụng năm 2023:1.122,61 ha.
(Chi tiết cụ thể tại Biểu số 01 kèm theo)
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất.
- Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp là:
49,96 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển
sang đất ở: 0,12 ha.
(Chi tiết cụ thể tại Biểu số 02 kèm theo)
3. Kế hoạch thu hồi các loại đất:
Trong năm kế hoạch diện tích thu hồi của thành phố
là: 50,26 ha (trong đó: Đất nông nghiệp là: 44,53 ha; đất phi nông nghiệp là:
5,73 ha).
(Chi tiết cụ thể tại Biểu số 03 kèm theo)
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích nông
nghiệp là 5,0 ha.
Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng mục đích phi nông
nghiệp là 35,60 ha.
(Chi tiết cụ thể tại Biểu số 04 kèm theo)
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của
Quyết định này, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Cô Tô và các đơn vị
liên quan có trách nhiệm:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất
đã được phê duyệt.
- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch sử dụng
đất, kế hoạch sử dụng đất.
- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Quy
hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất trên theo đúng quy định của pháp luật
hiện hành.
2. UBND huyện Cô Tô:
- Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng
quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; đối với
các trường hợp được Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Luật
Đất đai 2013 chỉ được thực hiện việc thu hồi đất sau khi được Thủ tướng Chính
phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư; đối với các trường hợp được Nhà
nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai 2013 chỉ thực
hiện việc thu hồi đất sau khi được HĐND tỉnh thông qua; việc chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác theo quy định tại Luật Lâm nghiệp năm 2017.
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Đối với khu vực chuyển mục đích sử dụng đất:
+ Đối với khu vực chuyển mục đích sang đất ở của hộ
gia đình, cá nhân: Chỉ được thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất khi
phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất đến thời kỳ 2021 - 2030 và kế hoạch sử dụng đất
năm 2023 của huyện Cô Tô đã được phê duyệt và phù hợp với quy hoạch chung xây dựng
huyện Cô Tô, quy hoạch phân khu, quy hoạch 03 loại rừng, quy hoạch chi tiết xây
dựng đã được phê duyệt (đối với những nơi đã có quy hoạch được duyệt); đảm bảo
đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, các chỉ đạo có
liên quan của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Đối với quỹ đất là tài sản công (đất xây dựng trụ
sở cơ quan, đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp) chỉ được thực hiện việc
đấu giá quyền sử dụng đất sau khi có quyết định sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm
việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và bàn giao tài sản nhà, đất về địa phương quản
lý của cơ quan có thẩm quyền.
+ Đối với khu vực chuyển mục đích còn lại: Trước
khi Ủy ban nhân dân huyện Cô Tô quyết định cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì phải có đầy đủ hồ sơ theo quy định của
pháp luật.
+ Ủy ban nhân dân huyện Cô Tô chỉ đạo thẩm định nhu
cầu sử dụng đất và quyết định chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của
Luật đất đai và đảm bảo đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây
dựng, kinh doanh bất động sản; chịu trách nhiệm rà soát quy định của pháp luật,
thẩm định nhu cầu, hồ sơ các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về nội dung này.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
1. Các Ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài
chính, Văn hóa và Thể thao, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân huyện Cô Tô; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan
căn cứ Quyết định thi hành.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân
huyện Cô Tô chịu trách nhiệm đăng tin công khai Quyết định này lên Cổng thông
tin điện tử của tỉnh và của Huyện theo đúng quy định hiện hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- QCT, Các PCT;
- V0, V1, QH1-3, QLĐĐ1-3, TTTT;
- Lưu VT, QLĐĐ1.
10 bản - QĐ23.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Q. CHỦ TỊCH
Cao Tường Huy
Biểu
số 01: Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh
(Kèm theo Quyết định
số 637/QĐ-UBND ngày 13/3/2023 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
STT
Chỉ tiêu sử dụng
đất
Mã
Tổng diện tích
Cơ cấu
(%)
Chỉ tiêu phân bổ
đến từng đơn vị hành chính
Thị trấn Cô Tô
Đồng Tiến
Thanh Lân
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN
5.370,04
100,00
690,23
1.907,99
2.771,82
1
Đất nông nghiệp
NNP
2.729,02
50,82
249,95
953,33
1.525,74
1.1
Đất trồng lúa
LUA
155,21
2,89
32,77
101,04
21,40
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước
LUC
110,78
2,06
26,61
69,30
14,87
1.2
Đất trồng cây hàng năm khác
HNK
53,71
1,00
9,53
37,83
6,35
1.3
Đất trồng cây lâu năm
CLN
144,27
2,69
26,19
78,30
39,77
1.4
Đất rừng phòng hộ
RPH
2.284,87
42,55
162,53
710,36
1.411,98
1.5
Đất rừng đặc dụng
RDD
1.6
Đất rừng sản xuất
RSX
Trong đó đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên
RSN
1.7
Đất nuôi trồng thủy sản
NTS
90,95
1,69
18,92
25,80
46,23
1.8
Đất làm muối
LMU
1.9
Đất nông nghiệp khác
NKH
2
Đất phi nông nghiệp
PNN
1.518,41
28,28
240,80
520,69
756,92
2.1
Đất quốc phòng
CQP
1.129,12
21,03
101,79
344,66
682,66
2.2
Đất an ninh
CAN
1,78
0,03
1,44
0,22
0,12
2.3
Đất khu công nghiệp
SKK
2.4
Đất cụm công nghiệp
SKN
2.5
Đất thương mại, dịch vụ
TMD
6,62
0,12
6,62
2.6
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
SKC
11,59
0,22
7,33
4,26
2.7
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
SKS
2.8
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
SKX
2,34
0,04
2,34
2.9
Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp
huyện, cấp xã
DHT
238,07
4,43
77,06
105,79
55,22
-
Đất giao thông
DGT
150,61
2,80
49,90
69,52
31,19
-
Đất thủy lợi
DTL
44,97
0,84
6,51
24,24
14,21
-
Đất xây dựng cơ sở văn hóa
DVH
0,49
0,01
0,41
0,08
-
Đất xây dựng cơ sở y tế
DYT
2,05
0,04
1,69
0,17
0,19
-
Đất xây dựng cơ sở giáo dục
DGD
7,70
0,14
2,96
2,20
2,53
-
Đất xây dựng cơ sở thể thao
DTT
3,55
0,07
1,45
1,09
1,01
-
Đất công trình năng lượng
DNL
0,23
0,00
0,06
0,17
-
Đất công trình bưu chính viễn thông
DBV
0,49
0,01
0,30
0,19
-
Đất kho dự trữ quốc gia
DKG
-
Đất có di tích lịch sử - văn hóa
DDT
9,69
0,18
9,69
-
Đất bãi thải, xử lý chất thải
DRA
4,03
0,08
2,70
1,33
-
Đất cơ sở tôn giáo
TON
6,33
0,12
3,24
3,09
-
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,
nhà hỏa táng
NTD
6,90
0,13
0,75
5,62
0,53
-
Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ
DKH
-
Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội
DXH
-
Đất chợ
DCH
1,03
0,02
0,14
0,89
2.10
Đất danh lam thắng cảnh
DDL
2.11
Đất sinh hoạt cộng đồng
DSH
2,08
0,04
0,41
1,42
0,24
2.12
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng
DKV
13,91
0,26
0,09
13,82
2.13
Đất ở tại nông thôn
ONT
39,79
0,74
29,27
10,52
2.14
Đất ở tại đô thị
ODT
24,98
0,47
24,98
2.15
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
TSC
3,96
0,07
3,59
0,19
0,17
2.16
Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp
DTS
1,74
0,03
0,62
0,23
0,89
2.17
Đất xây dựng cơ sở ngoại giao
DNG
2.18
Đất cơ sở tín ngưỡng
TIN
0,17
0,00
0,13
0,04
2.19
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
SON
5,75
0,11
5,53
0,22
2.20
Đất có mặt nước chuyên dùng
MNC
36,37
0,68
14,50
19,29
2,58
2.21
Đất phi nông nghiệp khác
PNK
0,13
0,00
0,13
3
Đất chưa sử dụng
CSD
1.122,61
20,91
199,48
433,97
489,16
II
Khu chức năng
1
Đất khu công nghệ cao*
KCN
2
Đất khu kinh tế*
KKT
3
Đất đô thị*
KDT
690,23
12,85
690,23
4
Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa
nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm)
KNN
199,24
3,71
45,43
98,05
55,76
5
Khu lâm nghiệp (khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng,
rừng sản xuất)
KLN
2.229,87
41,52
137,05
680,84
1.411,98
6
Khu du lịch
KDL
405,30
7,55
150,00
175,50
79,80
7
Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
KBT
8
Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm
công nghiệp)
KPC
9
Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới)
DTC
10
Khu thương mại - dịch vụ
KTM
6,62
0,12
6,62
11
Khu đô thị - thương mại - dịch vụ
KDV
12
Khu dân cư nông thôn
DNT
79,06
1,47
45,02
34,04
13
Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông
thôn
KON
53,33
0,99
31,04
22,29
Biểu
số 02: Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023 huyện Cô Tô
(Kèm theo Quyết định
số 637/QĐ-UBND ngày 13/3/2023 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
STT
Chỉ tiêu sử dụng
đất
Mã
Tổng diện tích
Chỉ tiêu phân bổ
đến từng đơn vị hành chính
Thị trấn Cô Tô
Đồng Tiến
Thanh Lân
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
1
Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp
NNP/PNN
49,96
10,54
19,42
20,00
1.1
Đất trồng lúa
LUA/PNN
3,69
0,02
3,59
0,08
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước
LUC/PNN
3,05
2,97
0,08
1.2
Đất trồng cây hàng năm khác
HNK/PNN
3,70
0,40
3,24
0,06
1.3
Đất trồng cây lâu năm
CLN/PNN
6,22
1,27
4,47
0,48
1.4
Đất rừng phòng hộ
RPH/PNN
35,34
8,77
7,19
19,38
1.5
Đất rừng đặc dụng
RDD/PNN
1.6
Đất rừng sản xuất
RSX/PNN
Trong đó đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên
RSN/PNN
1.7
Đất nuôi trồng thủy sản
NTS/PNN
1,01
0,08
0,93
1.8
Đất làm muối
LMU/PNN
1.9
Đất nông nghiệp khác
NKH/PNN
2
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất
nông nghiệp
Trong đó:
2.1
Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm
LUA/CLN
2.2
Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng
LUA/LNP
2.3
Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản
LUA/NTS
2.4
Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối
LUA/LMU
2.5
Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi
trồng thủy sản
HNK/NTS
2.6
Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm
muối
HNK/LMU
2.7
Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp
không phải là rừng
RPH/NKR(a)
2.8
Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp
không phải là rừng
RDD/NKP(a)
2.9
Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp
không phải là rừng
RSX/NKR(a)
Trong đó đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên
RSN/NKR(a)
3
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển
sang đất ở
PKO/OCT
0,12
0,12
Biểu
số 03: Kế hoạch thu hồi đất năm 2023 huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh
(Kèm theo Quyết định
số 637/QĐ-UBND ngày 13/3/2023 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
STT
Chỉ tiêu sử dụng
đất
Mã
Tổng diện tích
Chỉ tiêu phân bổ
đến từng đơn vị hành chính
Thị trấn Cô Tô
Đồng Tiến
Thanh Lân
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
1
Đất nông nghiệp
NNP
44,53
9,32
15,48
19,73
1.1
Đất trồng lúa
LUA
3,40
3,32
0,08
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước
LUC
3,05
2,97
0,08
1.2
Đất trồng cây hàng năm khác
HNK
2,10
2,07
0,03
1.3
Đất trồng cây lâu năm
CLN
2,75
0,47
2,04
0,24
1.4
Đất rừng phòng hộ
RPH
35,34
8,77
7,19
19,38
1.5
Đất rừng đặc dụng
RDD
1.6
Đất rừng sản xuất
RSX
Trong đó đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên
RSN
1.7
Đất nuôi trồng thủy sản
NTS
0,94
0,08
0,86
1.8
Đất làm muối
LMU
1.9
Đất nông nghiệp khác
NKH
2
Đất phi nông nghiệp
PNN
5,73
0,10
5,62
0,01
2.1
Đất quốc phòng
CQP
3,94
3,94
2.2
Đất an ninh
CAN
2.3
Đất khu công nghiệp
SKK
2.4
Đất cụm công nghiệp
SKN
2.5
Đất thương mại, dịch vụ
TMD
2.6
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
SKC
2.7
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
SKS
2.8
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
SKX
2.9
Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp
huyện, cấp xã
DHT
1,15
0,10
1,04
0,01
Đất giao thông
DGT
1,07
0,10
0,96
0,01
Đất thủy lợi
DTL
0,03
0,03
Đất xây dựng cơ sở văn hóa
DVH
Đất xây dựng cơ sở y tế
DYT
Đất xây dựng cơ sở giáo dục
DGD
Đất xây dựng cơ sở thể thao
DTT
Đất công trình năng lượng
DNL
0,05
0,05
Đất công trình bưu chính viễn thông
DBV
Đất kho dự trữ quốc gia
DKG
Đất có di tích lịch sử - văn hóa
DDT
Đất bãi thải, xử lý chất thải
DRA
Đất cơ sở tôn giáo
TON
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,
nhà hỏa táng
NTD
Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ
DKH
Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội
DXH
Đất chợ
DCH
2.10
Đất danh lam thắng cảnh
DDL
2.11
Đất sinh hoạt cộng đồng
DSH
0,05
0,05
2.12
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng
DKV
2.13
Đất ở tại nông thôn
ONT
0,46
0,46
2.14
Đất ở tại đô thị
ODT
2.15
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
TSC
2.16
Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp
DTS
2.17
Đất xây dựng cơ sở ngoại giao
DNG
2.18
Đất cơ sở tín ngưỡng
TIN
2.19
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
SON
2.20
Đất có mặt nước chuyên dùng
MNC
0,13
0,13
2.21
Đất phi nông nghiệp khác
PNK
Biểu
số 04: Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2023 huyện Cô Tô tỉnh Quảng
Ninh
(Kèm theo Quyết định
số 637/QĐ-UBND ngày 13/3/2023 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
STT
Chỉ tiêu sử dụng
đất
Mã
Tổng diện tích
Chỉ tiêu phân bổ
đến từng đơn vị hành chính
Thị trấn Cô Tô
Đồng Tiến
Thanh Lân
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
1
Đất nông nghiệp
NNP
5,00
5,00
1.1
Đất trồng lúa
LUA
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước
LUC
1.2
Đất trồng cây hàng năm khác
HNK
1.3
Đất trồng cây lâu năm
CLN
1.4
Đất rừng phòng hộ
RPH
1.5
Đất rừng đặc dụng
RDD
1.6
Đất rừng sản xuất
RSX
Trong đó đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên
RSN
1.7
Đất nuôi trồng thủy sản
NTS
5,00
5,00
18
Đất làm muối
LMU
1.9
Đất nông nghiệp khác
NKH
2
Đất phi nông nghiệp
PNN
35,60
8,87
25,91
0,82
2.1
Đất quốc phòng
CQP
2,25
2,25
2.2
Đất an ninh
CAN
2.3
Đất khu công nghiệp
SKK
2.4
Đất cụm công nghiệp
SKN
2.5
Đất thương mại, dịch vụ
TMD
2.6
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
SKC
2.7
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
SKS
2.8
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
SKX
2.9
Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp
huyện, cấp xã
DHT
29,69
4,68
25,01
Đất giao thông
DGT
29,62
4,68
24,94
Đất thủy lợi
DTL
0,07
0,07
Đất xây dựng cơ sở văn hóa
DVH
Đất xây dựng cơ sở y tế
DYT
Đất xây dựng cơ sở giáo dục
DGD
Đất xây dựng cơ sở thể thao
DTT
Đất công trình năng lượng
DNL
Đất công trình bưu chính viễn thông
DBV
Đất kho dự trữ quốc gia
DKG
Đất có di tích lịch sử - văn hóa
DDT
Đất bãi thải, xử lý chất thải
DRA
Đất tôn giáo
TON
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,
nhà hỏa táng
NTD
Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ
DKH
Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội
DXH
Đất chợ
DCH
2.10
Đất danh lam thắng cảnh
DDL
2.11
Đất sinh hoạt cộng đồng
DSH
2.12
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng
DKV
2 13
Đất ở tại nông thôn
ONT
1,72
0,90
0,82
2.14
Đất ở tại đô thị
ODT
1,94
1,94
2 15
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
TSC
2.16
Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp
DTS
2.17
Đất xây dựng cơ sở ngoại giao
DNG
2.18
Đất cơ sở tín ngưỡng
TIN
2.19
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
SON
2.20
Đất có mặt nước chuyên dùng
MNC
2.21
Đất phi nông nghiệp khác
PNK
Quyết định 637/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 637/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất ngày 13/03/2023 của huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh
734
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
Địa chỉ:
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại:
(028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail:
i nf o@ThuVienPhapLuat.vn
Mã số thuế:
0315459414
TP. HCM, ngày 31/0 5/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bậ t Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này , với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng .
Là sản phẩm online, nên 25 0 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021 .
S ứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
s ử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật ,
v à kết nối cộng đồng Dân L uật Việt Nam,
nhằm :
G iúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…” ,
v à cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT .
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế và Thỏa thuận Bảo vệ Dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng