Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 56/2014/QĐ-UBND về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 5 năm (2015-2019)

Số hiệu: 56/2014/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên Người ký: Nguyễn Ngọc Ẩn
Ngày ban hành: 30/12/2014 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 56/2014/QĐ-UBND

Tuy Hòa, ngày 30 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 5 NĂM (2015-2019)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất; Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ Quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên & Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của HĐND Tỉnh về nhiệm vụ kinh tế - xã hội - quốc phòng - an ninh năm 2015;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 443/TTr-STNMT ngày 25/12/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015. Bãi bỏ các Quyết định: số 42/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND Tỉnh, số 17/2014/QĐ-UBND ngày 04/6/2014 của UBND Tỉnh, số 19/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND Tỉnh, số 20/2014/QĐ-UBND ngày 08/7/2014 của UBND Tỉnh, số 27/2014/QĐ-UBND ngày 29/8/2014 của UBND Tỉnh, số 37/2014/QĐ-UBND ngày 10/10/2014 của UBND Tỉnh và số 41/2014/QĐ-UBND ngày 03/11/2014 của UBND Tỉnh.

Giao trách nhiệm Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế Tỉnh và cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra và triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 30/2005/QĐ-UB

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: TN-MT, Tài chính, Tư pháp;
- TT.Tỉnh uỷ;
- TT.HĐND Tỉnh;
- CT, PCT UBND Tỉnh;
- Lưu: VT, Hg, Dkt.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Ẩn

 

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 5 NĂM (2015-2019)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên)

Phần A

XÁC ĐỊNH ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ĐẤT

I. Xác định đô thị, đường phố, vị trí đất phi nông nghiệp tại đô thị:

1. Xác định đô thị:

- Thành phố Tuy Hòa: Đô thị loại II.

- Thị xã Sông Cầu: Đô thị loại IV.

- Các thị trấn: Chí Thạnh, Phú Hòa, Hòa Vinh, Hòa Hiệp Trung, Phú Thứ, Hai Riêng, Củng Sơn, La Hai: Đô thị loại V.

2. Xác định đường phố, vị trí đất ở trong đô thị:

Mỗi đoạn, đường phố trong đô thị phân 4 vị trí đất được xác định theo tiêu thức:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố (Mặt tiền) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất.

- Vị trí 2: Áp dụng đối với đất không liền cạnh đường phố (Ngõ, hẻm) có chiều rộng của ngõ, hẻm từ 6m trở lên có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

- Vị trí 3: Áp dụng đối với đất không liền cạnh đường phố (Ngõ, hẻm) có chiều rộng của ngõ hẻm từ 2m đến dưới 6m có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

- Vị trí 4: Áp dụng đối với đất ngõ, hẻm của các ngõ, hẻm thuộc vị trí 2 và 3 nêu trên và các vị trí còn lại trong đô thị có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

3. Một số qui định khác:

a) Đối với đất tại vị trí 2, 3 và 4 là đường đất, giá đất được tính bằng 0,8 lần so với giá đất của đường trải nhựa hoặc bê tông xi măng có cùng vị trí.

b) Hệ số khoảng cách: Tuỳ theo khoảng cách từ thửa đất tại các vị trí 2, 3 và 4 đến đường phố, giá đất từng thửa đất có các hệ số như sau:

- Hệ số 1: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố dưới 50m.

- Hệ số 0,9: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 50m đến dưới 100m.

- Hệ số 0,8: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 100m đến dưới 200m.

- Hệ số 0,7: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 200m trở lên.

Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ chỉ giới đường đỏ (Mép trong vỉa hè đối với đường có vỉa hè hoặc mép đường đối với đường không có vỉa hè).

c) Đối với các ngõ, hẻm nối thông 2 đường phố thì giá đất của các thửa đất tại vị trí 2, 3 và 4 xác định theo giá đất của đường gần nhất, nếu thửa đất cách đều 2 đường phố thì xác định theo giá đất của đường phố có giá cao nhất và sử dụng hệ số khoảng cách quy định tại điểm b nêu trên để định giá cho từng thửa đất.

d) Đối với thửa đất liền cạnh với nhiều đường phố, đoạn phố thì xác định theo giá đất vị trí tương ứng của đường phố, đoạn phố có giá cao nhất và cộng thêm 10% giá đất vị trí tương ứng của đường phố, đoạn phố còn lại có giá cao nhất.

đ) Các thửa đất tiếp giáp với một mặt đường có chiều sâu so với chỉ giới đường đỏ lớn hơn 50m sử dụng hệ số định giá đất (K) như sau:

- Phần diện tích đất trong phạm vi 50m so với chỉ giới đường đỏ: K = 1,0 (Một).

- Phần diện tích đất trong phạm vi trên 50m so với chỉ giới đường đỏ: K = 0,8 (Không phẩy tám).

e) Các thửa đất tiếp giáp từ hai mặt đường trở lên có chiều sâu so với chỉ giới đường đỏ lớn hơn 100m sử dụng hệ số định giá đất (K) như sau:

- Phần diện tích đất trong phạm vi 100m so với chỉ giới đường đỏ: K = 1,0 (Một).

- Phần diện tích đất trong phạm vi trên 100m so với chỉ giới đường đỏ: K = 0,8 (Không phẩy tám).

II. Xác định vùng đất, vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn:

1. Xác định vùng đất: 02 vùng (Đồng bằng và miền núi).

2. Xác định vị trí đất ở tại nông thôn:

Mỗi xã phân theo 2 khu vực và 4 vị trí đất như sau:

a) Khu vực:

- Khu vực 1: Đất thuộc trung tâm xã, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, khu ven trung tâm đô thị có giá đất thị trường trung bình cao nhất.

- Khu vực 2: Đất thuộc khu vực còn lại trên địa bàn xã (Ngoài khu vực 1) có giá đất thị trường trung bình thấp nhất.

b) Vị trí:

- Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính (Quốc lộ, tỉnh lộ), đường liên xã, đường liên thôn có mức giá thực tế cao nhất trong khu vực.

- Vị trí 2: Đất tiếp giáp các đường rộng từ 4m trở lên (Không thuộc vị trí 1 nêu trên) có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

- Vị trí 3: Đất tiếp giáp các đường rộng từ 2m đến dưới 4m (Không thuộc vị trí 1 nêu trên) có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

- Vị trí 4: Đất tiếp giáp các đường rộng dưới 2m và các vị trí thuộc hẻm của các vị trí 2 và 3 nêu trên (Không thuộc vị trí 1) có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

3. Một số quy định khác:

a) Đối với đất tại các vị trí 2, 3 và 4 là đường đất, giá đất được tính bằng 0,8 lần so với giá đất của đường có trải nhựa hoặc bê tông xi măng có cùng vị trí.

b) Đối với các thửa đất tại các vị trí 2, 3 và 4 nối thông với nhiều đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn có giá đất khác nhau thì xác định theo giá đất của đường gần nhất, nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường bằng nhau thì xác định theo giá đất của đường có giá cao nhất và sử dụng hệ số khoảng cách quy định tại điểm c khoản này để định giá cho từng thửa đất.

c) Hệ số khoảng cách: Tuỳ theo khoảng cách từ thửa đất tại các vị trí 2, 3 và 4 đến đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn, giá đất từng thửa đất có các hệ số như sau:

- Hệ số 1: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn dưới 100m.

- Hệ số 0,9: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn từ 100m đến dưới 200m.

- Hệ số 0,8: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn từ 200m đến dưới 300m.

- Hệ số 0,7: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn từ 300m trở lên.

Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (Đối với đường có vỉa hè) hoặc mép đường (Đối với đường không có vỉa hè).

d) Các thửa đất tại vị trí 1 nằm trong phạm vi dưới 100m so với chỉ giới đường đỏ: K = 1,0 (Một).

e) Các thửa đất tại vị trí 1 nằm trong phạm vi từ 100m trở lên so với chỉ giới đường đỏ: K = 0,8 (Không phẩy tám).

f) Đối với thửa đất liền cạnh với nhiều đường, đoạn đường thì xác định theo giá đất tại vị trí tương ứng của đường, đoạn đường có giá cao nhất và cộng thêm 10% giá đất tại vị trí tương ứng của đường, đoạn đường còn lại có giá cao nhất.

III. Xác định vùng đất, vị trí đất nông nghiệp:

1. Xác định vị trí đất trồng lúa nước, trồng cây hàng năm còn lại, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất nông nghiệp khác (gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh):

a) 2 yếu tố về khoảng cách qui định như sau:

- Đất có khoảng cách so với trung tâm nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất (Thôn, buôn, xóm, bản nơi có đất) hoặc khu dân cư, điểm dân cư tập trung, đến thị trường tiêu thụ tập trung sản phẩm trong phạm vi bán kính 1.000m.

- Đất có khoảng cách so với đường giao thông (Giao thông đường bộ bao gồm quốc lộ, tỉnh lộ; đường liên huyện, liên xã; giao thông đường thủy bao gồm: sông, ngòi, kênh) trong phạm vi bán kính 1.000m.

b) Mỗi xã, phường, thị trấn được xác định 4 vị trí đất nông nghiệp như sau:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có 1 trong 2 yếu tố về khoảng cách nói trên, đồng thời tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn.

- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất có 1 trong 2 yếu tố về khoảng cách nói trên nhưng không tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn hoặc các thửa đất tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn nhưng không có 1 trong 2 yếu tố về khoảng cách.

- Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất không thuộc quy định vị trí 1, vị trí 2 nêu trên và không phải đất cằn cỗi, sỏi đá, bạc màu.

- Vị trí 4: Áp dụng đối với đất cằn cỗi, sỏi đá, bạc màu. Trường hợp các thửa đất có các yếu tố như ở vị trí 1, vị trí 2 nhưng đất cằn cỗi, sỏi đá, bạc màu thì xác định là vị trí 4.

2. Xác định vị trí đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung sản phẩm hoặc đến đường giao thông (Giao thông đường bộ bao gồm Quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện, liên xã; giao thông đường thủy bao gồm: sông, ngòi, kênh) trong phạm vi bán kính 500m.

- Vị trí 2: Áp dụng đối với các thửa đất còn lại.

Phần B

ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT MÀ CHÍNH PHỦ CÓ QUI ĐỊNH KHUNG GIÁ ĐẤT

I. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp:

1. Bảng giá đất ở tại đô thị (Chi tiết theo Phụ lục 1).

2. Bảng giá đất ở tại nông thôn (Chi tiết theo Phụ lục 2).

Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng dự án Nhà máy lọc dầu Vũng Rô mà được bố trí tái định cư vào Khu tái định cư Phú Lạc (giai đoạn 1) và Khu tái định cư Phú Lạc (giai đoạn 2) trong năm 2015 thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất được xác định theo Bảng giá đất năm 2014.

3. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị: Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị bằng 80% giá đất ở tương ứng cho từng đường phố, đoạn phố, vị trí đất của từng đô thị.

4. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn:

- Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn vùng đồng bằng xác định bằng 60% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã.

- Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn vùng miền núi xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã.

5. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị:

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị bằng 70% giá đất ở tương ứng cho từng đường phố, đoạn phố, vị trí đất của từng đô thị.

6. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn:

- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn vùng đồng bằng xác định bằng 60% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã.

- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn vùng miền núi xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã.

II. Đối với nhóm đất nông nghiệp:

1. Bảng giá đất trồng cây hàng năm, gồm:

1.1. Bảng giá đất trồng lúa nước 2 vụ (Chi tiết theo Phụ lục 3).

1.2. Bảng giá đất trồng cây hàng năm (trừ đất trồng lúa nước 2 vụ) (Chi tiết theo Phụ lục 4).

3. Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Chi tiết theo Phụ lục 5).

4. Bảng giá đất rừng sản xuất (Chi tiết theo Phụ lục 6).

5. Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản (Chi tiết theo Phụ lục 7).

6. Bảng giá đất làm muối (Chi tiết theo Phụ lục 8).

III. Đối với đất các đảo: (Chi tiết theo Phụ lục 9).

Phần C

ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT MÀ CHÍNH PHỦ KHÔNG QUI ĐỊNH KHUNG GIÁ ĐẤT

1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp (gồm đất xây dựng các công trình sự nghiệp công lập, ngoài công lập thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, ngoại giao và các công trình sự nghiệp khác); đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất cơ sở tôn giáo (bao gồm đất có các công trình tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo; đất trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động); đất cơ sở tín ngưỡng (bao gồm đất có các công trình tín ngưỡng gồm đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ): Giá đất được xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã, phường, thị trấn.

2. Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng (bao gồm đất sử dụng vào các mục đích giao thông; thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng; đất khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và công trình công cộng khác); đất phi nông nghiệp khác (gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở): Giá đất được xác định bằng 60% giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã, phường, thị trấn.

3. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Giá đất được xác định bằng 30% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã, phường, thị trấn.

4. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng nếu sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản tương ứng với từng vị trí đất của từng xã, phường, thị trấn; nếu sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp hoặc kết hợp với nuôi trồng thủy sản với mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thì xác định giá đất theo bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc bảng giá đất thương mại, dịch vụ tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã, phường, thị trấn.

5. Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất rừng sản xuất tương ứng cho từng vị trí đất của từng xã, phường, thị trấn.

6. Đối với đất nông nghiệp khác (gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh): Giá đất được xác định bằng 50% giá đất trồng cây hàng năm còn lại tương ứng cho từng vị trí đất của từng xã, phường, thị trấn.

7. Giá đất trong các trường hợp sau được qui định như sau:

a) Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở: Xác định bằng 02 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng (Xã, phường, thị trấn), nhưng không vượt quá giá đất ở của cùng thửa đất. Trường hợp giá đất ở thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 thì giá đất vườn, ao được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng.

b) Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo qui hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; Trường hợp chưa có qui hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư cư: Xác định bằng 1,5 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng (xã, thị trấn), nhưng không vượt quá giá đất ở của thửa đất ở gần nhất. Trường hợp giá đất ở thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 thì giá đất nông nghiệp trong khu dân cư được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng.

8. Đối với đất chưa sử dụng khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng hoặc bị lấn, chiếm thì giá đất được xác định theo loại đất cùng mục đích sử dụng, vị trí đất được xác định theo quy định tại Quyết định này.

9. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá thì thời hạn của loại đất trong Bảng giá đất được xác định là thời hạn tối đa của từng loại đất theo quy định tại Điều 126 của Luật Đất đai năm 2013.

Phần D

PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH

1. Bảng giá các loại đất được UBND Tỉnh quy định theo mục đích sử dụng đất nói trên sử dụng làm căn cứ để:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

2. Trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do UBND Tỉnh quy định.

Các quy định khác không có trong Bảng giá này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành./.

 

PHỤ LỤC 1

GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ 05 NĂM (2015-2019)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của Ủy ban nhân dân Tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT

Tên đường, đoạn đường

Giá đất

VT1

VT2

VT3

VT4

 

I. Thành phố Tuy Hòa

 

 

 

 

A

Các phường 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 (Đô thị loại II)

 

 

 

 

1

Đường Độc Lập

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Hữu Thọ

4.000

1.500

1.000

600

-

Đoạn còn lại

3.000

800

500

300

2

Đường Lê Duẩn

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Trần Phú

5.000

2.500

1.500

1.000

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến Nguyễn Hữu Thọ

4.500

2.300

1.200

700

-

Đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến ranh giới phường 9 và xã Bình Kiến

3.500

1.600

800

500

3

Đường Nguyễn Đình Chiểu

4.500

2.200

1.700

1.200

4

Đường Huyền Trân Công Chúa

3.500

1.600

1.100

800

5

Đường Nguyễn Chí Thanh

4.500

2.200

1.700

1.200

6

Đường Trường Chinh

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Lý Thái Tổ

5.000

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Nguyễn Huệ

5.000

3.000

1.800

1.000

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Phù Đổng (cổng ký túc xá trường Cao đẳng nghề)

5.500

3.000

1.800

1.000

-

Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An  Dương Vương

4.000

 

 

 

7

Đường Bà Triệu

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Nguyễn Huệ

4.000

2.000

1.500

1.000

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú

4.500

2.500

1.800

1.000

8

Đại Lộ Hùng Vương

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Nguyễn Công Trứ

3.200

1.500

1.000

800

-

Đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến Trần Hưng Đạo

8.000

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Nguyễn Huệ

12.500

3.500

2.000

1.500

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú

10.500

3.000

1.500

1.000

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến Nguyễn Hữu Thọ

8.500

2.500

1.400

800

-

Đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến Lê Đài

7.500

2300

1.300

800

9

Đường Trần Nhật Duật: đoạn từ đường Lý Thái Tổ đến đường Nguyễn Công Trứ

3.800

1.800

1.200

1.000

10

Đường Hai Bà Trưng: đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường nội bộ Khu dân cư Rạch Bầu Hạ

3.800

2.000

1.200

1.000

11

Đường Trần Mai Ninh: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến nhà số 109/2 Chu Văn An

2.500

1.200

800

500

12

Đường Lê Quý Đôn

4.500

2.300

1.500

1.000

13

Đường Chu Văn An:

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường nội bộ 6m

5.000

2.500

1.500

1.000

-

Đoạn từ đường nội bộ 6m đến giáp sân vận động

2.500

1.700

1.000

500

14

Đường Trần Cao Vân: đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi

5.000

2.500

1.500

1.000

15

Đường Duy Tân

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Trần Hưng Đạo

5.200

2.500

1.500

1.000

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Nguyễn Huệ

6.500

3.000

1.700

1.200

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Điện Biên Phủ

6.500

3.000

1.700

1.200

16

Đường Lương Văn Chánh

 

 

 

 

-

Đoạn từ phía Nam Trung tâm vòng tay ấm Thành phố đến đường Trần Hưng Đạo

4.000

1.500

1.300

900

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Nguyễn Huệ

5.500

2.500

1.500

1.000

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Điện Biện Phủ

4.000

2.000

 

 

17

Đường Phạm Hồng Thái

4500

2.500

1.500

1.000

18

Đường Ngô Quyền

 

 

 

 

-

Đoạn từ phía Nam nhà số 01 Ngô Quyền đến đường Trần Hưng Đạo

4.000

1.500

1.300

900

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi

7.000

2.700

1.500

1.000

-

Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Nguyễn Huệ

5.500

2.700

1.500

1.000

19

Đường Nguyễn Trãi

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Nguyễn Công Trứ

4.500

 

2.200

 

1.400

 

1.000

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến đường Trần Hưng Đạo

5.000

2.500

1.500

1.000

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi

8.000

3.000

1.700

1.200

-

Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Nguyễn Huệ

7.500

3.000

1.700

1.200

20

Đường Trần Bình Trọng: Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Nguyễn Công Trứ

5.000

2.400

1.500

1.000

21

Đường Trần Quý Cáp

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Nguyễn Công Trứ

3.000

1.500

1.000

700

-

Đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến đường Lê Lợi

4.500

2.200

1.200

800

22

Đường Nguyễn Thái Học

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Nguyễn Huệ

7.000

3.000

1.700

1.200

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú

6.500

2.700

1.700

1.200

23

Đường Chu Mạnh Trinh

4.000

1.800

1.200

900

24

Đường Huỳnh Thúc Kháng

4.300

2.000

1.400

800

25

Đường Yersin

3.500

1.500

1.000

700

26

Đường Phan Đình Phùng

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến Hẻm số 6

2.700

1.400

900

700

-

Đoạn từ hẻm số 6 đến đường Tản Đà

4.000

1.800

1.200

800

-

Đoạn từ đường Tản Đà đến đường Nguyễn Huệ

6.500

2.700

1.500

1.000

27

Đường Lê Thành Phương

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú

5.200

2.300

1.500

900

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến đại lộ Nguyễn Tất Thành

5.000

2.200

1.200

700

28

Đường Phan Bội Châu

4.200

2.000

1.200

800

29

Đường Cao Thắng

4.800

2.000

1.200

800

30

Đường Lê Trung Kiên

 

 

 

 

-

Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến đường Tản Đà

3.000

1.400

800

600

-

Đoạn từ đường Tản Đà đến đường Trần Phú

5.000

2.300

1.500

800

31

Đai Lộ Nguyễn Tất Thành

 

 

 

 

-

Đoạn từ bắc cầu Sông Chùa đến Trần Hưng Đạo

4.300

2.000

1.200

800

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến ranh giới phường 8 và phường 9

6.000

2.700

1.500

1.000

-

Đoạn từ ranh giới phường 8 và phường 9 đến ranh giới phường 9 và xã Bình Kiến

5.000

2.200

1.200

700

-

Đoạn đường phía Tây từ đường Trần Phú đến hết Cửa hàng bia đối chứng 2 của Nhà máy bia Sài Gòn

4.000

 

 

 

32

Đường Nguyễn Trung Trực

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến Nguyễn Bỉnh Khiêm

3.500

1.800

1.000

600

-

Đoạn còn lại

3.000

1.400

800

600

33

Đất có mặt tiền tiếp giáp bến xe nội thành

6.000

 

 

 

34

Khu vực cảng cá phường 6

3.300

1.600

1.000

700

35

Đường Bạch Đằng

 

 

 

 

-

Đoạn từ Cảng cá phường 6 đến đường Lê Duẩn

3.300

1500

1.000

700

-

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Phan Đình Phùng

4.000

1.800

1.100

700

-

Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến đại lộ Nguyễn Tất Thành

3.500

1.500

900

600

36

Đường Nguyễn Công Trứ

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đại lộ Hùng Vương

3.300

1.700

1.000

700

-

Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Trãi

3.700

2.000

1.000

800

-

Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến Trần Hưng Đạo

4.800

2400

1.500

900

37

Đường Tản Đà

4.400

2.100

1.200

700

38

Đường Trần Hưng Đạo

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Độc Lập đến đường Lê Duẩn

3.800

2.000

1.100

700

-

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đại lộ Hùng Vương

7.000

3.000

1.600

1.000

-

Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Duy Tân

9.500

3.200

2.200

1.000

-

Đoạn từ đường Duy Tân đến đường Phan Đình Phùng

12.500

4000

3.000

1500

-

Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến  đại lộ Nguyễn Tất Thành

9.500

3.000

2.200

1.000

39

Đường Nguyễn Trường Tộ

3.500

1.800

1.000

600

40

Đường Lý Thái Tổ

3.800

2.000

1.000

600

41

Đường Lý Thường Kiệt

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Trường Chinh

1.800

1.200

900

600

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đại lộ Hùng Vương

4.000

2.000

1.500

1.000

-

Đoạn từ đường Duy Tân đến đường Lương Văn Chánh

4.000

2.000

1.500

1.000

42

Đường Hồ Xuân Hương

3.500

2.000

1.500

800

43

Đường Hoàng Diệu

4.700

2.200

1.500

1.000

44

Đường Lê Thánh Tôn

6500

2700

1.700

1000

45

Đường Thành Thái: Đoạn từ đường Duy Tân đến đường Lương Văn Chánh

3.500

2.000

1.000

 

46

Đường Lê Lai

4000

 

 

 

47

Đường Lê Lợi

 

 

 

 

-

Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Duy Tân

10.000

3.500

2.000

1.000

-

Đoạn từ đường Duy Tân - đường Phan Đình Phùng

11.000

3.500

2.000

1.000

-

Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến đại lộ Nguyễn Tất Thành

6.500

2.700

1.700

1.000

48

Đường Nguyễn Du

4.700

2.700

2.200

1.200

49

Đường Nguyễn Huệ

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Độc Lập đến đường Trường Chinh

7.000

2700

2.200

1.000

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến Lê Trung Kiên

9.000

3.000

2.200

1.000

50

Đường Điện Biên Phủ

5.500

2.500

2.000

1.000

51

Đường Hàm Nghi:Đoạn từ đường nội bộ phía Đông công viên Nguyễn Huệ đến đường Lê Trung Kiên

3.500

1.800

1.300

900

52

Đường Cần Vương: Đoạn từ đường Lê Thành Phương đến Nguyễn Thái Học

3.700

 

 

 

53

Đường Lương Tấn Thịnh (toàn tuyến)

4.300

2.200

1.700

1.200

54

Đường Nguyễn Văn Cừ (toàn tuyến)

4.300

2.200

1.700

1.200

55

Đường Đồng Khởi

4.300

2.200

1.700

1.200

56

Đường Phan Lưu Thanh

4.300

2.200

1.700

1.200

57

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Độc Lập đến đường Trường Chinh

4.300

2.200

1.700

1.200

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Hùng Vương

3.200

1.500

1.100

800

58

Đường Lý Tự Trọng

4.300

2.200

1.700

1.200

59

Đường Lê Hồng Phong

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Trường Chinh

4.300

2.200

1.700

1.200

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đại lộ Hùng Vương

3.200

1.500

1100

800

60

Đường Mai Xuân Thưởng

4.500

2.200

1.500

1.000

61

Đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Độc Lập đến  đại lộ Nguyễn Tất Thành

6.000

3.000

2.000

1.000

-

Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến đường vành đai thành phố

4.000

2.000

1.200

800

62

Đường Hoàng Văn Thụ: Đoạn từ đường Hùng Vương đến tuyến đường bao phía Tây khu dân cư Hưng Phú

4.800

2.700

1.300

900

63

Tuyến đường bao phía Tây khu dân cư Hưng Phú

4.500

2.500

1.200

800

64

Đường Phù Đổng

3.500

 

 

 

65

Đường Trương Định (toàn tuyến)

2.500

 

 

 

66

Đường Tây Sơn (toàn tuyến)

3.000

 

 

 

67

Đường Lương Thế Vinh (toàn tuyến)

2.500

 

 

 

68

Đường vào Công ty cổ phần An Hưng

2.500

 

 

 

69

Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

4.000

2.000

1.200

600

70

Đường số 11 (toàn tuyến)

2.200

1.200

600

500

71

Các trục đường thuộc Khu dân cư Rạch Bầu Hạ

 

 

 

 

-

Trục đường rộng10m - dưới 16m

4.000

 

 

 

-

Trục đường rộng 6m - dưới 10m

3.500

 

 

 

72

Các trục đường thuộc Khu dân cư Nguyễn Thái Học

 

 

 

 

-

Trục đường rộng 10m

3.800

 

 

 

-

Trục đường rộng 6m

2.500

 

 

 

73

Các trục đường thuộc Khu dân cư số 2 dọc đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Trục đường rộng  22,6m

4.200

 

 

 

-

Các trục đường rộng  12m

3.700

 

 

 

-

Các trục đường rộng  8m và rộng 9m

3.000

 

 

 

-

Trục đường rộng  6m

2.500

 

 

 

74

Các trục đường thuộc Khu dân cư Nghị Trần

 

 

 

 

-

Trục đường rộng 16m

3.200

 

 

 

-

Trục đường rộng 10m

2.700

 

 

 

-

Trục đường rộng 6m - dưới 10m

2.200

 

 

 

75

Các trục đường thuộc Khu dân cư Cây Muồng

 

 

 

 

-

Trục đường rộng 12m

3.200

 

 

 

-

Trục đường rộng từ 6m - dưới 10m

2.200

 

 

 

76

Các trục đường thuộc Khu dân cư Hưng Phú

 

 

 

 

-

Trục đường rộng  16m

4.500

 

 

 

-

Trục đường rộng 10m - 13,5m

3.500

 

 

 

77

Xã lộ 20

 

 

 

 

-

Đoạn từ Khu khoáng sản 5 đến cuối dốc Cây xanh

1.200

700

500

400

-

Đoạn từ cuối dốc Cây xanh đến giáp xã Hòa Kiến

700

450

300

250

78

Đường Mậu Thân

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến Cầu Chùa Hồ Sơn

5.000

2.500

1.500

1.000

-

Đoạn từ cầu chùa Hồ Sơn đến ngã năm đường đi phường 8, Ninh Tịnh

2.000

1.000

700

400

-

Đoạn từ ngã năm đường đi phường 8, Ninh Tịnh đến giáp xã Bình Kiến

2.000

1.200

800

500

79

Đường Nguyễn Hữu Thọ

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Độc Lập đến tuyến đường bao phía tây Bệnh viện

5500

2.700

1.400

1.000

-

Đoạn từ tuyến đường bao phía Tây Bệnh viện đến đại lộ Nguyễn Tất Thành

2800

1400

1.000

700

80

Đường Tân Trào

3.000

 

 

 

81

Đường Hà Huy Tập

3.200

 

 

 

82

Đường Nguyễn Hào Sự: Đoạn từ số nhà G-L13-30 đến đường An Dương Vương

3.500

 

 

 

83

Đường Phạm Ngọc Thạch

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Tố Hữu đến Nguyễn Hữu Thọ

3.000

 

 

 

-

Đoạn còn lại

2.200

 

 

 

84

Đường Nguyễn Thế Bảo (đường quy hoạch 16m): Đoạn từ đường Phan Đăng Lưu đến đường Tố Hữu

2.200

 

 

 

85

Đường Trần Suyền (đường quy hoạch 20m)

2.700

 

 

 

86

Đường Tố Hữu: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Trần Suyền

3.300

2.000

1.400

1.000

87

Đường Nguyễn Đức Cảnh: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường quy hoạch 16m phía Tây Khu dân cư Bộ đội biên phòng

2.500

1.600

1.000

800

88

Đường Phan Đăng Lưu

2.500

1.600

1.000

800

89

Đường rộng từ 6m-dưới 10m thuộc Khu dân cư Ninh Tịnh 1, 2, Bộ đội biên phòng

1.700

 

 

 

90

Đường An Dương Vương

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đại lộ Hùng Vương

3.800

 

 

 

-

Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường quy hoạch phía Tây rộng 16m

3.300

 

 

 

91

Đường Văn Cao: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Phạm Ngọc Thạch

3.500

1.700

1.200

800

92

Đường Trần Hào

3.500

 

 

 

93

Đường Lê Đài

2500

 

 

 

94

Đường rộng 20m thuộc khu dân cư Công ty CPXD Phú Yên

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Chí Linh

3.200

 

 

 

-

Đoạn từ đường Chi Lăng đến Nguyễn Văn Huyên

3.200

 

 

 

95

Đường Nguyễn Văn Huyên: Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương

3.200

 

 

 

96

Đường Chí Linh: Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương

2.700

 

 

 

97

Đường Chi Lăng: Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương

2.700

 

 

 

98

Đường Nguyễn Mỹ: Đoạn từ đường Chi Linh đến đường Chi Lăng

2.700

 

 

 

99

Đường Lưu Văn Liêu: Đoạn từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng

2.700

 

 

 

100

Đường Nguyễn Hoa: Đoạn từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng

2.700

 

 

 

101

Đường Trần Rịa: Đoạn từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng

2.700

 

 

 

102

Trục đường rộng 13,5m thuộc Khu dân cư FBS

3.200

 

 

 

103

Các trục đường thuộc khu Tái định cư  phường 9

 

 

 

 

-

Trục đường rộng 20m

2.500

 

 

 

-

Trục đường rộng 16m

2.200

 

 

 

-

Trục đường rộng 13m

2.000

 

 

 

-

Trục đường rộng 10m

1.700

 

 

 

104

Đường phía Tây Bệnh viện Tỉnh

2.500

1.500

800

500

105

Đường quy hoạch số 1 thuộc Khu dân cư phía đông: Đoạn từ  đường Mai Xuân Thưởng đến đường Trần Phú

3.500

 

 

 

 

106

Đường Trần Quốc Toản: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ - Hẻm số 17 Lê Lợi

3.500

1.500

1.000

700

B

Khu vực phường Phú Lâm, phường Phú Thạnh, phường  Phú Đông (Đô thị loại II)

 

 

 

 

1

Đường Đinh Tiên Hoàng

 

 

 

 

-

Đoạn từ  đường Ngô Gia Tự đến Ngã 3 đồn biên phòng cũ

1.800

1.100

700

400

-

Đoạn từ ngã 3 Đồn biên phòng cũ đến cổng nhà máy đóng tàu

800

500

350

250

2

Đường Nguyễn Hồng Sơn: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu

1.100

800

550

350

3

Đường Bùi Thị Xuân: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu

1.100

800

550

350

4

Đường Phan Chu Trinh: Đoạn từ  đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu

1.300

900

650

400

5

Đường Kim Đồng: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến bề tường phía Tây nghĩa trang liệt sĩ

900

550

350

250

6

Đường 27 tháng 7

1.600

900

650

350

7

Đường Phạm Đình Quy: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu

1.100

800

450

300

8

Đường Thăng Long

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường 3 tháng 2 đến đường Trần Kiệt

2.000

1.000

600

400

-

Đoạn từ đường Trần Kiệt đến điểm giao đường sắt và  đường 3 tháng 2

1.200

800

500

300

-

Đoạn từ giáp đường Sắt và đường 3 tháng 2 đến giáp xã Hòa Hiệp Bắc, huyện Đông Hòa

800

700

350

250

9

Đường 3 tháng 2

 

 

 

 

-

Đoạn từ  đường Ngô Gia Tự đến đường Thăng Long

2.000

1.000

600

400

-

Đoạn từ đường Thăng Long đến Hẻm phía Nam Trường mầm non Phường Phú Thạnh

1.200

800

500

300

-

Đoạn từ hẻm phía Nam trường mầm non Phường Phú Thạnh đến đường sắt

1.000

700

400

250

10

Đường Lạc Long Quân: Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến đường Nguyễn Văn Linh

2.000

1.000

600

400

11

Đường Nguyễn Thị Định (Toàn tuyến)

1.800

900

500

300

12

Đường Phạm Văn Đồng: Đoạn từ đường Nguyễn Thị Định đến đường Lạc Long Quân

1.700

900

500

300

13

Đường Nguyễn Văn Linh

4.000

1.200

800

400

14

Đường Đoàn Thị Điểm: Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Chiến Thắng

1.800

900

500

350

15

Đường Đống Đa: Đoạn từ  đường Trần Rến đến giáp cầu sắt Hòa Thành

700

400

350

250

16

Đường Trần Rến (Toàn tuyến)

1.300

750

400

300

17

Đường Nguyễn Anh Hào

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Đoàn Thị Điểm đến đường  Nguyễn Văn Linh

1.300

650

400

300

-

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh-xã giáp Hòa Thành

800

400

350

250

18

Đường Chiến Thắng

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp xã Hòa Thành, Đông Hòa đến đường Nguyễn Văn Linh

1.500

800

500

300

-

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến hết Khu dân cư chợ Phú Lâm

1400

600

400

300

19

Đường Trần Kiệt

1.800

1.000

400

300

20

Đường Võ Thị Sáu: Đoạn từ đường Thăng Long đến đường Nguyễn Hồng Sơn

1.800

1.000

500

300

21

Yết Kiêu

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến Đại lộ Hùng Vương

1.200

700

450

250

-

Đoạn Đại lộ Hùng Vương đến đường Đinh Tiên Hoàng

900

500

350

250

22

Đường Ngô Gia Tự: Đoạn từ đường Đinh Tiên Hoàng đến Nguyễn Tất Thành

1.800

1.000

600

350

23

Quốc lộ 1A: Đoạn từ ranh giới huyện Đông Hòa đến đại lộ Nguyễn Tất Thành (nút giao thông QL 1A)

2.700

 

 

 

24

Các trục đường thuộc Khu tái định cư phường Phú Đông

 

 

 

 

-

Đường rộng trên 25m

1.700

 

 

 

-

Đường rộng  20m - 25m

1.200

 

 

 

-

Đường rộng 16m - dưới 20m

1.100

 

 

 

-

Trục đường rộng 12m - dưới 16m

1.000

 

 

 

25

Các trục đường thuộc khu nhà ở cho cán bộ LLVT thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

 

 

 

 

-

Đường rộng 16m

1.400

 

 

 

-

Đường rộng 12m

1.200

 

 

 

-

Đường rộng 10m (năm 2014 là đường rộng 9m, 8m)

1.000

 

 

 

26

Đường Hùng Vương: đoạn qua địa bàn phường Phú Đông

3.500

 

 

 

27

Khu Khép kín KDC khu phố 4, Phường Phú Thạnh

800

 

 

 

28

Đại Lộ Nguyễn Tất Thành (đoạn từ nút giao thông quốc lộ 1A - Nam cầu Đà Rằng)

3.000

1.100

700

500

29

Đường dọc biển từ Đại lộ Hùng Vương đến giáp xã Hoà Hiệp Bắc (dự kiến đặt tên đường Võ Nguyên Giáp)

2.500

 

 

 

II

Thị xã Sông Cầu (Đô thị loại IV)

 

 

 

 

1

Quốc lộ 1A

 

 

 

 

1.1

Đoạn từ giáp ranh xã Xuân Phương đến giáp đường vào bãi rác thị xã Sông Cầu

1.200

718

430

250

1.2

Đường vào bãi rác thị xã Sông Cầu đến giáp tuyến tránh Quốc lộ  1A (phía Bắc)

2.000

1.200

700

430

1.3

Đoạn từ Nam tuyến tránh quốc lộ 1A đến giáp Bắc cầu Huyện

800

480

280

170

1.4

Đoạn từ Nam cầu Huyện đến giáp Bắc chân dốc Quýt

1.200

700

360

200

1.5

Đoạn từ phía Bắc chân dốc Quýt đến giáp phía Nam chân dốc Quýt

1.000

600

360

200

1.6

Đoạn từ Nam chân dốc Quýt đến giáp Nam chân đèo Gành Đỏ

1.200

700

360

200

1.7

Đoạn từ phía Nam chân đèo Gành Đỏ đến giáp cổng đường vào khu phố Bình Thạnh (trừ khu dân cư  An Bình Thạnh đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật)

1.500

900

500

300

1.8

Đoạn từ Cổng khu phố Bình Thạnh đến giáp ranh huyện Tuy An

900

500

300

180

2

Đường tuyến tránh quốc lộ 1A

 

 

 

 

-

Đoạn từ đầu tuyến tránh (phía Bắc) đến giáp chùa Long Quang

1.200

720

430

250

-

- Đoạn từ chùa Long Quang đến giáp ngã ba tuyến tránh quốc lộ 1A (phía Nam)

600

360

200

120

3

Đường Phạm Văn Đồng

 

 

 

 

3.1

Đoạn từ giáp tuyến tránh quốc lộ 1A đến phía Bắc cầu Tam Giang cũ

3.000

1.800

1.000

600

3.2

Đoạn từ Nam cầu Tam Giang đến bắc cầu vượt

2.500

1.200

700

400

3.3

Đoạn từ  Nam cầu vượt đến đỉnh dốc Găng (giáp đường bê tông lên Cao Phong)

1.500

900

500

200

3.4

Đoạn từ đỉnh dốc Găng (giáp đường bê tông lên Cao Phong) đến giáp Nam tuyến tránh quốc lộ 1A

600

360

210

120

4

Đường Hùng Vương

2.000

1.500

900

540

5

Đường 1 tháng 4

2.000

1.500

900

540

6

Đường ĐT 644 (Đường 1 tháng 4 - đoạn từ giáp tuyến tránh QL 1A đến giáp ranh xã Xuân Lâm)

1.200

900

540

400

7

Đường Trần Hưng Đạo

2.500

1.500

900

540

8

Đường Lê Lợi

 

 

 

 

8.1

Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp dự án khu A & B

2.000

1.500

900

540

8.2

Đoạn còn lại

700

420

250

150

9

Đường Nguyễn Huệ

3.500

2.100

1.200

750

10

Đường Bùi Thị Xuân

2.000

1.200

700

400

11

Đường Phan Đình Phùng

2.000

1.200

700

400

12

Đường Phan Bội Châu

2.000

1.200

700

400

13

Đường Hai Bà Trưng

 

 

 

 

13.1

Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp đường Nguyễn Huệ

3.500

2.100

1.200

750

13.2

Đoạn từ giáp đường Nguyễn Huệ đến giáp trụ sở Công an thị xã

2.500

1.500

900

540

14

Đường Lương Văn Chánh

2.500

1.500

900

540

15

Đường Trần Bình Trọng

 

 

 

 

15.1

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến giáp đường Lương Văn Chánh

2.500

1.500

900

540

15.2

Đoạn còn lại

700

420

250

150

16

Đường Ngô Quyền

2.000

1.200

700

400

17

Đường Lê Thành Phương

2.500

1.500

900

540

18

Đường Hoàng Hoa Thám

2.000

900

540

300

19

Đường Võ Thị Sáu

3.000

1.500

1.000

600

20

Đường Lý Thường Kiệt

1.500

900

540

300

21

Đường Nguyễn Hồng Sơn

 

 

 

 

21.1

Đoạn giáp đường Phạm Văn Đồng đến Lăng Bà

2.500

1.500

900

540

21.2

Đoạn từ Lăng Bà đến cầu xi măng lên Mỹ Sơn (Trường Mẫu giáo Mỹ Thành)

750

400

250

200

21.3

Đoạn từ  cầu xi măng lên Mỹ Sơn (Trường Mẫu giáo Mỹ Thành) đến giáp quốc lộ 1

1.000

600

400

300

22

Đường Triệu Thị Trinh (Đường quy hoach 6-1)

1.500

900

540

330

23

Đường Phan Chu Trinh (Đường quy hoach 6-2)

1.500

900

540

330

24

Đường Trần Quốc Toản (Đường quy hoach 6-3)

1.500

900

540

330

25

Đường Kim Đồng

1.500

1.000

600

400

26

Đường ĐT 642: Đoạn giáp quốc lộ 1A đến ngã ba trong

700

400

250

150

27

Đường Lê Hồng Phong

 

 

 

 

-

Đoạn giáp đường Hoàng Hoa Thám đến giáp đường gom tuyến tránh quốc lộ 1

2.000

900

500

200

-

Đoạn còn lại

1.500

900

500

200

28

Đường Nguyễn Văn Linh

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp tuyến tránh Quốc lộ 1A

1.000

600

360

200

-

Đoạn giáp tuyến tránh Quốc lộ 1A đến đập Đá Vải

700

400

250

200

29

Đường Yết Kiêu

2.000

1.500

900

540

30

Đường Lê Duẩn

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp dự án khu A&B đến cầu Tam Giang 2

1.200

720

430

250

-

Đoạn từ cầu Tam Giang 2 đến giáp đập Đá Vải

800

480

280

170

31

Đường Nguyễn Viết Xuân

1.500

 

 

 

32

Đường Tô Hiến Thành

1.500

 

 

 

33

Đường Lê Văn Tám (khu dân cư nam Nguyễn Hồng Sơn)

1.500

 

 

 

34

Khu dân cư Nam Nguyễn Hồng Sơn

 

 

 

 

34.1

Đường rộng 3 mét, 6 mét

500

 

 

 

35

Khu dân cư Tây Dân Phước

 

 

 

 

35.1

Đường rộng 3 mét (ô phố G)

500

 

 

 

35.2

Đường rộng 3 mét

500

 

 

 

35.3

Đường rộng 4 mét (ô phố G)

500

 

 

 

35.4

Đường rộng 4 mét (ô phố C)

500

 

 

 

35.5

Đường rộng 4 mét

500

 

 

 

36

Khu dân cư An Bình Thạnh, phường Xuân Đài (giai đoạn 1, đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật)

 

 

 

 

36.1

Ô phố B:

 

 

 

 

-

Đuờng rộng 12 mét

1.200

 

 

 

-

Đuờng rộng 16 mét

1.400

 

 

 

-

Đuờng rộng 25 mét

1.500

 

 

 

-

Quốc lộ 1A

2.500

 

 

 

36.2

Ô phố J:

 

 

 

 

-

Đuờng rộng 6 mét

700

 

 

 

-

Đuờng rộng 12 mét

1.200

 

 

 

-

Đường rộng 16 mét

1.400

 

 

 

36.3

Ô phố I:

 

 

 

 

-

Đuờng rộng 12 mét

1.200

 

 

 

-

Đuờng rộng 16 mét

1.400

 

 

 

-

Đuờng rộng 25 mét

1.500

 

 

 

-

Quốc lộ 1A

2.500

 

 

 

36.4

Ô phố E:

 

 

 

 

-

Đuờng rộng 12 mét

1.200

 

 

 

-

Đuờng rộng 25 mét

1.500

 

 

 

-

Quốc lộ 1A

2.500

 

 

 

37

Khu dân cư An Bình Thạnh, phường Xuân Đài (giai đoạn 2, sau khi hoàn thành)

 

 

 

 

37.1

Ô phố F: Đường rộng 25 mét

1.500

 

 

 

37.2

Ô phố D: Đường rộng 16 mét

1.400

 

 

 

37.3

Ô phố G:

 

 

 

 

-

Đường rộng 25 mét

1.500

 

 

 

-

Đường rộng 16 mét (trước sân thể thao)

1.400

 

 

 

-

Đường rộng 16 mét

1.400

 

 

 

-

Đường rộng 12 mét

1.200

 

 

 

37.4

Ô phố H:

 

 

 

 

-

Đường rộng 20 mét (đất dịch vụ)

1.500

 

 

 

37.5

Ô phố K:

 

 

 

 

-

Đường rộng 16 mét

1.400

 

 

 

-

Đường rộng 12 mét

1.200

 

 

 

37.6

Ô phố L:

 

 

 

 

-

Đường rộng 20 mét (đất dịch vụ)

1.500

 

 

 

38

Khu dân cư Sân khấu lộ thiên

 

 

 

 

38.1

Đường rộng 14 mét

 

 

 

 

-

Đường Hồng Bàng

1.500

 

 

 

-

Đường Âu Cơ

1.500

 

 

 

-

Đường Lạc Long Quân

1.500

 

 

 

38.2

Đường rộng 14 mét còn lại

 

 

 

 

-

Đường Mạc Đĩnh Chi (Khu E: từ lô E1 đến lô E14)

1.500

 

 

 

38.3

Đường rộng 16 mét

 

 

 

 

-

Đường Nguyễn Thị Minh Khai (Khu B: từ lô B1 đến lô B8, Khu D: từ lô D1 đến lô D5; Khu F: từ lô F15 đến lô F19 và khu E: từ lô E15 đến lô E17)

2.000

 

 

 

38

Dự án khu dân cư đường nội thị dọc bờ biển thị xã Sông Cầu (nay là Phường Xuân Phú sau khi đầu tư hoàn thành)

 

 

 

 

38.1

Ô B3, B5, B6, B7, B8, B9: Các lô tiếp giáp đường rộng 25 mét

4.500

 

 

 

38.2

Ô B1, B2, B7, B8, A4, A5, A8: các lô tiếp giáp đường rộng 20 mét

3.000

 

 

 

38.3

Ô B1, B2, B3, B4, A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7, A8, A9: các lô tiếp giáp đường rộng 16 mét

1.200

 

 

 

38.4

Ô B1, B2, B3, B4, B5, B6, B7, B9, B10: các lô tiếp giáp đường rộng 10 mét

2.000

 

 

 

39

Khu dân cư Phước Lý

 

 

 

 

39.1

Khu D, C, E, G: Các lô tiếp giáp đường Bê tông rộng 5 mét

800

 

 

 

39.2

Khu A, B, C, D: Các lô tiếp giáp trục đường rộng 20 mét

1.200

 

 

 

39.3

Các lô tiếp giáp trục đường nội bộ rộng 5 mét

600

 

 

 

40

Khu dân cư phía Đông sân thể thao cơ bản thị xã Sông Cầu

 

 

 

 

-

Đường rộng 12 mét

1.500

 

 

 

-

Đường rộng 8 mét

1.200

 

 

 

41

Khu dân cư Phú Vĩnh, phường Xuân Đài

 

 

 

 

-

Đường rộng 10m, khu A (từ lô A1 đến lô A6)

400

 

 

 

-

Đường rộng 10m, khu A (các lô còn lại)

400

 

 

 

-

Đường rộng 4 m

300

 

 

 

42

Khu dân cư Sở canh nông, phường Xuân Đài (sau khi đầu tư hoàn thành)

 

 

 

 

-

Đường rộng 4 mét

300

 

 

 

43

Khu tái định cư quốc lộ 1, Chánh Nam - Khoan Hậu, phường Xuân Đài

 

 

 

 

-

Đường (đường phía Tây), rộng 8m

600

 

 

 

 

Đường số 2, rộng 12m

450

 

 

 

-

Đường số 01, số 11, rộng 8m và đường số 10, rộng 12m

340

 

 

 

44

Khu tái định cư quốc lộ 1, Xóm Mới, khu phố An Thạnh, phường Xuân Đài

 

 

 

 

-

Đường N1, rộng 16m

560

 

 

 

-

Đường D1, rộng 7,5m

420

 

 

 

-

Đường N2, rộng 10m và đường D2, rộng 7,5m

310

 

 

 

45

Khu tái định cư quốc lộ 1, Xóm Cồn (đoạn từ Bắc đường Đài Loan - Việt Nam đến Lăng), phường Xuân Đài

 

 

 

 

-

Đường rộng 16m

400

 

 

 

-

Đường rộng 12m

300

 

 

 

46

Khu tái định cư quốc lộ 1, Lệ Uyên Đông, phường Xuân Yên

 

 

 

 

-

Đường số 1, rộng 16m

600

 

 

 

-

Đường số 2, rộng 16m

450

 

 

 

47

Đường Đoàn Thị Điểm

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp đường Võ Thị Sáu

2.000

1.200

700

400

-

Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp nhà ông Phạm Văn Cầu

1.800

1.000

600

400

III

Thị trấn Chí Thạnh - huyện Tuy An (Đô thị loại V)

 

 

 

 

1

Quốc lộ 1A

 

 

 

 

-

Đoạn từ ranh giới xã An Cư đến giáp cầu Đông Sa

1.400

500

350

250

-

Đoạn từ cầu Đông Sa đến điểm giao phía nam cầu vượt

2.300

1.000

700

500

-

Đoạn từ điểm giao phía nam cầu vượt đến chân cầu vượt phía Bắc

2.400

1.200

850

600

-

Đoạn từ chân cầu vượt phía bắc đến cầu Ngân Sơn

2.400

850

550

350

2

Đường Lê Thành Phương

 

 

 

 

-

Đoạn từ Ga Chí Thạnh đến QL1A

1.200

500

250

200

-

Đoạn từ QL1A đến giếng nông sản

2.700

1.200

800

600

-

Đoạn từ Giếng nông sản đến giáp ranh xã An Định

1.400

750

400

250

3

Đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Đoạn từ QL1A (KP-Trường Xuân) đến đường Ngân Sơn - Chí Thạnh

1.800

650

600

300

-

Đoạn từ đường Ngân Sơn - Chí Thạnh đến đường Trần Rịa

2.200

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Rịa đến cống hộp (KP- Long Bình)

2.200

950

550

350

-

Đoạn từ cống hợp khu phố Long Bình đến QL 1A (KP- Chí Đức)

1.600

800

600

350

4

Đường Hải Dương: Đoạn từ quốc lộ 1A đến ngã tư đường Lê Thành Phương

1.900

800

500

350

5

Đường Ngân Sơn Chí Thạnh

1.900

800

500

300

6

Đường Võ Trứ

 

 

 

 

-

Đoạn từ quốc lộ 1A đến  đường Hải Dương

1.500

600

300

180

-

Đoạn từ đường Hải Dương đến đường  Ngân Sơn Chí Thạnh

1.800

850

550

350

-

Đoạn từ đường Ngân Sơn - Chí Thạnh đến đường Lê Thành Phương

2.400

 

 

 

7

Đường Nguyễn Mỹ

2.200

850

450

300

8

Đường Ô Loan

2.400

 

 

 

9

Đường Nguyễn Hoa

1.200

750

500

250

10

Đường Trần Rịa

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lê Thành Phương đến Trần Phú

1.800

700

300

150

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến quốc lộ 1A

2.100

850

400

300

11

Đường Nguyễn Thị Loan

1.300

600

350

250

12

Đường Châu Kim Huệ

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Rịa đến Nhà máy xay xát cũ

700

550

230

150

-

Đoạn từ Nhà máy xay xát cũ đến A20

500

230

170

120

13

Đường từ quốc lộ 1A đến cổng nhà máy nước (KP-Trường Xuân)

1.800

700

400

250

14

Đường  Long Đức đi An Lĩnh

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến bến Ngựa (quán Khánh Nguyên)

1.000

450

240

170

-

Đoạn từ Bến Ngựa (quán Khánh Nguyên) đến giáp ranh xã An Lĩnh

600

250

150

120

15

Đường Trần Rịa - chùa Long Bình đến đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Rịa đến dốc Mít (nhà bà Lý Thị Mỹ)

1.500

460

230

120

-

Đoạn từ dốc Mít (nhà bà Lý Thị Mỹ) đến đường Trần Phú

800

460

230

120

16

Khu dân cư đồng Gò Méc

 

 

 

 

-

Đường rộng  ≥ 6 mét

1.500

 

 

 

-

Đường rộng < 6 mét

1.000

 

 

 

17

Đường từ quốc lộ 1A (Ngã ba cây Keo) đến cầu Lò Gốm (cũ)

700

350

200

150

18

Đường khu tái định cư đi vào giáp chợ Ngân Sơn

800

 

 

 

19

Đoạn từ quốc lộ 1A đến cầu Lò Gốm (mới)

2.000

800

450

300

20

Khu dân cư đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Đường số 3 rộng 12 m

1.200

 

 

 

-

Đường số 4 rộng 12 m

1.200

 

 

 

-

Đường số 14 rộng 16 m

1.300

 

 

 

-

Đường số 13 rộng 12,5m

1.250