|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
48/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Long An
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Minh Lâm
|
|
Ngày ban hành:
|
22/05/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
48/2025/QĐ-UBND
|
Long An, ngày 22
tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC QUY ĐỊNH SUẤT TÁI ĐỊNH CƯ TỐI THIỂU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/02/2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản
số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số ngày 29/6/2024;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày
09/02/2021 của Chính phủ quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số
35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định thuộc vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024
của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất; Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ
trình số 2314/TTr-SXD ngày 19/5/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở
Xây dựng chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban ngành và các đơn vị có
liên quan tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 02/06/2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp
cơ sở và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính- Bộ Tư pháp;
- TT.TU; TT. HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh; Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Các Sở, ban ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Phòng KTTC, VHXH, THKSTTHC,
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, Yen.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Lâm
|
QUY ĐỊNH
SUẤT
TÁI ĐỊNH CƯ TỐI THIỂU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2025 của
UBND tỉnh Long An)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định suất tái định cư tối thiểu
trên địa bàn tỉnh Long An theo quy định tại khoản 10 Điều 111 Luật
Đất đai năm 2024 và điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách
nhiệm trong việc thu hồi đất và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Long An.
2. Người có đất ở bị thu hồi, chủ sở hữu nhà ở thuộc
đối tượng phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định cư.
3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 3. Suất tái định cư tối
thiểu
1. Trường hợp suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở,
nhà ở thì diện tích đất ở tái định cư bằng (=) diện tích tối thiểu được tách thửa
theo quy định tại Điều 11, Mục 3, của Quyết định số
49/2024/QĐ-UBND ngày 25/10/2025 của UBND tỉnh Long An Quy định về điều kiện
tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với một số
loại đất trên địa bàn tỉnh Long An và diện tích nhà ở tái định cư bằng (=) diện
tích căn hộ tối thiểu theo quy định tại mục 2 Điều này.
2. Trường hợp suất tái định cư tối thiểu bằng nhà ở
thì diện tích nhà ở tái định cư bằng (=) diện tích căn hộ tối thiểu theo quy định
như sau:
- Đối với căn hộ dạng chung cư: Diện tích căn hộ dạng
chung cư thực hiện theo tiết 2.2.4.1, điểm 2.2.4. khoản 2.2, mục 2 của QCVN
04:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà chung cư.
- Diện tích căn hộ được xây dựng nhà ở riêng lẻ
trong khu vực phát triển mới (nằm trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu
tư xây dựng khu đô thị): Diện tích căn hộ lấy bằng diện tích lô nền đất ở tái định
cư quy định tại điểm 2.1, mục 2, điều 3 của quyết định này và bảng 2.8 của QCVN
01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
- Diện tích căn hộ được xây dựng nhà ở riêng lẻ tại
nông thôn: Diện tích căn hộ thực hiện theo bảng 2.8 của QCVN 01:2021/BXD quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
3. Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được tính
bằng tiền thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu tương đương với giá trị
một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở tại nơi bố trí tái định cư, cụ
thể như sau :
a) Xác định Suất tái định cư tối thiểu bằng tiền:
Gstđctt = {[Gbtgpmb + (Gđgxdhtkt
x Sktdc)] / (Sktdc x TLđoktđc)} x Slntđc.
- Gstđctt: giá trị suất tái định cư tối
thiểu được tính bằng VNĐ;
- Gbtgpmb: Tổng chi phí bồi thường giải
phóng mặt bằng của khu tái định cư, đơn vị tính VNĐ;
- Gđgxdthtkt: Đơn giá xây dựng công
trình hạ tầng kỹ thuật quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 3 của Quy định này,
đơn vị tính VNĐ/m2;
- Sktđc: Tổng diện tích đất khu tái định
cư, đơn vị tính m2;
- TLđoktđc: là tỷ lệ phần trăm đất ở
trong đồ án quy hoạch xây dựng phân khu tỷ lệ 1/2000 hoặc quy hoạch xây dựng
chi tiết tỷ lệ 1/500 được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp Dự án thực hiện theo Điều
113 Luật Đất đai 2024, Điều 41 Nghị định 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 và Dự án xây dựng theo tuyến theo quy định tại khoản
3, Điều 3 Nghị định 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 và chưa có Quy hoạch được
duyệt thì tùy theo vị trí địa lý khu đất Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc đơn vị,
tổ chức khác có chức năng thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc
hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ theo quy định về quy hoạch xây
dựng đề xuất tỷ lệ % đất ở trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ tính
toán Suất tái định cư tối thiểu.
- Slntđc: là diện tích lô nền tái định
cư tối thiểu theo quy định, đơn vị tính m2;
Lưu ý: tất cả các đơn vị quy về m2,
VNĐ/m2;
b) Đơn giá xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật
của Khu dân cư tái định cư
- Đơn giá xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu
dân cư, khu tái định cư san nền bằng cát:
|
TT
|
TÊN KHU VỰC
|
Quy mô ≤ 20ha
(triệu đồng/ha)
|
Quy mô ≤ 50ha
(triệu đồng/ha)
|
Quy mô từ ≤
100ha (triệu đồng/ha)
|
Quy mô > 100
ha (triệu đồng/ha)
|
|
Xây lắp
|
Thiết bị
|
Xây lắp
|
Thiết bị
|
Xây lắp
|
Thiết bị
|
Xây lắp
|
Thiết bị
|
|
1
|
Khu vực 1
|
10.277
|
518
|
9.847
|
482
|
9.436
|
448
|
9.041
|
419
|
|
2
|
Khu vực 2
|
11.493
|
518
|
11.011
|
482
|
10.551
|
448
|
10.110
|
419
|
|
3
|
Khu vực 3
|
12.323
|
518
|
11.807
|
482
|
11.314
|
448
|
10.840
|
419
|
- Đơn giá xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu
dân cư, khu tái định cư san nền bằng đất:
|
TT
|
TÊN KHU VỰC
|
Quy mô ≤ 20ha
(triệu đồng/ha)
|
Quy mô ≤ 50ha
(triệu đồng/ha)
|
Quy mô ≤ 100ha
(triệu đồng/ha)
|
Quy mô >100
ha (triệu đồng/ha)
|
|
Xây lắp
|
Thiết bị
|
Xây lắp
|
Thiết bị
|
Xây lắp
|
Thiết bị
|
Xây lắp
|
Thiết bị
|
|
1
|
Khu vực 1
|
9.386
|
518
|
8.993
|
482
|
8.617
|
448
|
8.257
|
419
|
|
2
|
Khu vực 2
|
9.902
|
518
|
9.488
|
482
|
9.091
|
448
|
8.711
|
419
|
|
3
|
Khu vực 3
|
10.255
|
518
|
9.826
|
482
|
9.415
|
448
|
9.021
|
419
|
- Khu vực 1,2,3: Xem phụ lục đính kèm quy định này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó
khăn, vướng mắc, có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp cơ sở và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Xây
dựng để được hướng dẫn và giải quyết theo thẩm quyền. Nếu vượt thẩm quyền thì Sở
Xây dựng tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung cho
phù hợp.
Điều 5: Điều khoản chuyển tiếp
Thực hiện theo quy định tại Điều 254
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và Điều 31 Nghị định số
88/2024/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất./.
PHỤ LỤC
BẢNG THỐNG KÊ KHU VỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Theo Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính cấp xã số 29-ĐA/TU ngày
24/4/2025 của Tỉnh ủy Long An)
(Ban hành kèm theo Quy định Suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh
Long An)
|
STT
|
Tên xã mới
|
Gồm các xã
|
Thuộc ĐVHC
|
|
I. Khu vực 1
|
|
1
|
Long An
|
Phường 1, phường 3, phường 4, phường 5, phường 6,
Hướng Thọ Phú, 1 phần xã Bình Thạnh
|
TP.Tân An, Thủ Thừa
|
|
2
|
Tân An
|
phường 7, Bình Tâm, Nhơn Thạnh Trung, An Vĩnh
Ngãi
|
TP.Tân An
|
|
3
|
Khánh Hậu
|
phường Khánh Hậu, phường Tân Khánh, Lợi Bình Nhơn
|
TP.Tân An
|
|
4
|
Thạnh Lợi
|
Thạnh Hòa, Thạnh Lợi, Lương Bình
|
Bến Lức
|
|
5
|
Bình Đức
|
Thạnh Đức, Bình Đức, Nhựt Chánh
|
Bến Lức
|
|
6
|
Lương Hòa
|
Tân Bửu, Lương Hòa
|
Bến Lức
|
|
7
|
Bến Lức
|
Bến Lức, Thanh Phú, An Thạnh
|
Bến Lức
|
|
8
|
Mỹ Yên
|
Long Hiệp, Mỹ Yên, Phước Lợi
|
Bến Lức
|
|
9
|
An Ninh
|
Lộc Giang, An Ninh Đông, An Ninh Tây
|
Đức Hòa
|
|
10
|
Hiệp Hòa
|
Hiệp Hòa, Tân Phú, thị trấn Hiệp Hòa
|
Đức Hòa
|
|
11
|
Hậu Nghĩa
|
Đức Lập Thượng, Tân Mỹ, thị trấn Hậu Nghĩa
|
Đức Hòa
|
|
12
|
Hòa Khánh
|
Hòa Khánh Tây, Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Đông
|
Đức Hòa
|
|
13
|
Đức Lập
|
Đức Lập Hạ, 1 phần Đức Hòa Thượng, Mỹ Hạnh Bắc
|
Đức Hòa
|
|
14
|
Mỹ Hạnh
|
phần còn lại xã Đức Hòa Thượng, Mỹ Hạnh Nam, Đức
Hòa Đông
|
Đức Hòa
|
|
15
|
Đức Hòa
|
thị trấn Đức Hòa, Đức Hòa Hạ, Hựu Thạnh
|
Đức Hòa
|
|
16
|
Mỹ Quý
|
Mỹ Quý Đông, Mỹ Quý Tây, Mỹ Thạnh Bắc
|
Đức Huệ
|
|
17
|
Đông Thành
|
Mỹ Thạnh Tây, Mỹ Thạnh Đông, Mỹ Bình, thị trấn
Đong Thành
|
Đức Huệ
|
|
18
|
Đức Huệ
|
Bình Hòa Bắc, Bình Hòa Nam, Bình Thành
|
Đức Huệ
|
|
II. Khu vực 2
|
|
19
|
Vàm Cỏ
|
Tân Phước Tây, Nhựt Ninh, Đức Tân
|
Tân Trụ
|
|
20
|
Tân Trụ
|
Bình Trinh Đông, Bình Lãng, Bình Tịnh, thị trấn
Tân Trụ
|
Tân Trụ
|
|
21
|
Nhựt Tảo
|
Quê Mỹ Thạnh, Lạc Tấn, Tân Bình, 1 phần xã Nhị
Thành
|
Tân Trụ, Thủ Thưa
|
|
22
|
Thuận Mỹ
|
Thanh Phú Long, Thanh Vĩnh Đông, Thuận Mỹ
|
Châu Thành
|
|
23
|
An Lục Long
|
Dương Xuân Hội, Long Trì, An Lục Long
|
Châu Thành
|
|
24
|
Tầm Vu
|
Phú Ngãi Trị, Hiệp Thạnh, Phước Tân Hưng, thị trấn
Tầm Vu
|
Châu Thành
|
|
25
|
Vĩnh Công
|
Vĩnh Công, Hòa Phú, Bình Qưới
|
Châu Thành
|
|
26
|
Thủ Thừa
|
thị trấn Thủ Thừa, phần còn lại xã Bình Thạnh, 1 phần
xã Tân Thành, phần còn lại xã Nhị Thành
|
Thủ Thừa
|
|
27
|
Mỹ An
|
Mỹ An, Mỹ Phú
|
Thủ Thừa
|
|
28
|
Mỹ Thạnh
|
Bình An, Mỹ Thạnh, Mỹ Lạc, phần còn lại xã Tân
Thành
|
Thủ Thừa
|
|
29
|
Tân Long
|
Tân Long, Long Thạnh, Long Thuận
|
Thủ Thừa
|
|
30
|
Phước Lý
|
Phước Lý, Long Thượng, Phước Hậu
|
Cần Giuộc
|
|
31
|
Mỹ Lộc
|
Phước Lâm, Thuận Thành, Mỹ Lộc
|
Cần Giuộc
|
|
32
|
Cần Giuộc
|
thị trấn Cần Giuộc, Long Hậu, Phước Lại
|
Cần Giuộc
|
|
33
|
Phước Vĩnh Tây
|
Long An, Long Phụng, Phước Vĩnh Tây
|
Cần Giuộc
|
|
34
|
Tân Tập
|
Tân Tập, Đông Thạnh, Phước Vĩnh Đông
|
Cần Giuộc
|
|
35
|
Long Cang
|
Long Định, Long Cang, Phước Vân
|
Cần Đước
|
|
36
|
Rạch Kiến
|
Long Trạch, Long Khê, Long Hòa
|
Cần Đước
|
|
37
|
Mỹ Lệ
|
Mỹ Lệ, Tân Trạch, Long Sơn
|
Cần Đước
|
|
38
|
Tân Lân
|
Tân Lân, Phước Đông
|
Cần Đước
|
|
39
|
Cần Đước
|
Phước Tuy, thị trấn Cần Đước, Tân Ân, Tân Chánh
|
Cần Đước
|
|
40
|
Long Hựu
|
Long Hựu Đông, Long Hựu Tây
|
Cần Đước
|
|
III. Khu vực 3
|
|
41
|
Bình Thành
|
Tân Hiệp, Thuận Bình, Bình Hoà Hưng
|
Thạnh Hóa, Đức Huệ
|
|
42
|
Thạnh Phước
|
Thuận Nghĩa Hòa, Thạnh Phú, Thạnh Phước
|
Thạnh Hóa
|
|
43
|
Thạnh Hóa
|
Thủy Tây, Thạnh An, thị trấn Thạnh Hóa
|
Thạnh Hóa
|
|
44
|
Tân Tây
|
Thủy Đông, Tân Tây, Tân Đông
|
Thạnh Hóa
|
|
45
|
Hậu Thạnh
|
Hậu Thạnh Đông, Hậu Thạnh Tây, và phần còn lại xã
Bắc Hòa
|
Tân Thạnh
|
|
46
|
Nhơn Hòa Lập
|
Nhơn Hòa Lập, Nhơn Hòa,Tân Lập
|
Tân Thạnh
|
|
47
|
Nhơn Ninh
|
Tân Thành, Tân Ninh, Nhơn Ninh
|
Tân Thạnh
|
|
48
|
Tân Thạnh
|
Kiến Bình, Tân Bình, Tân Hòa, thị trấn Tân Thạnh
|
Tân Thạnh
|
|
49
|
Bình Hiệp
|
Thạnh Trị, Bình Tân, Bình Hiệp, Bình Hòa Tây
|
TX. Kiến Tường, Mộc
Hóa
|
|
50
|
Kiến Tường
|
phường 1, phường 2, phường 3
|
TX. Kiến Tường
|
|
51
|
Bình Hòa
|
Bình Hoà Đông, Bình Hòa Trung, Bình Thạnh
|
Mộc Hóa
|
|
52
|
Mộc Hóa
|
Tân Thành, Tân Lập, thị trấn Bình Phong Thạnh
|
Mộc Hóa
|
|
53
|
Tuyên Bình
|
Tuyên Bình, Tuyên Bình Tây, 1 phần xã Vĩnh Bình
(1/2 ấp 1, 1/2 ấp 3 và ấp 2), 1 phần ấp Cà Na, Vĩnh Thuận, Thái Bình Trung
(trừ ấp Trung Vĩnh và 1 phần ấp Trung Liêm)
|
Vĩnh Hưng
|
|
54
|
Vĩnh Hưng
|
Vĩnh Trị (phần còn lại trừ ấp Rộc Đô), thị trấn
Vĩnh Hưng, Vĩnh Thuận (trừ 1 phần ấp Cà Na), Thái Trị (1 phần ấp Bàu Nâu), 1 phần
xã Thái Bình Trung (ấp Trung Vĩnh), 1 phần xã Vĩnh Bình (1/2 ấp 1, 1/2 ấp 3),
1 phần xã Khánh Hưng (1 phần ấp Sậy Giăng)
|
Vĩnh Hưng
|
|
55
|
Khánh Hưng
|
Khánh Hưng (trừ 1 phần ấp Sậy Giăng), Hưng Điền
A, Vĩnh Trị (ấp Rộc Đô), Thái Bình Trung (1 phần ấp Trung Liêm), Thái Trị (trừ
1 phần ấp Bàu Nâu)
|
Vĩnh Hưng
|
|
56
|
Tuyên Thạnh
|
Tuyên Thạnh, Thạnh Hưng, 1 phần Bắc Hòa (ấp Thận
Cần)
|
TX. Kiến Tường,
Tân Thạnh
|
|
57
|
Hưng Điền
|
Hưng Điền, Hưng Điền B, Hưng Hà
|
Tân Hưng
|
|
58
|
Vĩnh Thạnh
|
Vĩnh Châu B, Hưng Thạnh, Thạnh Hưng
|
Tân Hưng
|
|
59
|
Tân Hưng
|
Vĩnh Thạnh, Vĩnh Lợi, thị trấn Tân Hưng
|
Tân Hưng
|
|
60
|
Vĩnh Châu
|
Vĩnh Đại, Vĩnh Bửu, Vĩnh Châu A
|
Tân Hưng
|
Ghi chú:
- Khu vực 1: Có chiều cao san nền trung bình 1,3m ÷
1,7m;
- Khu vực 2: Có chiều cao san nền trung bình 1,7m ÷
2,3m;
- Khu vực 3: Có chiều cao san nền 2,3m ÷ 3,1m.
Quyết định 48/2025/QĐ-UBND quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 48/2025/QĐ-UBND ngày 22/05/2025 quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/05/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
30/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2024
Ban hành:
25/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/10/2024
Ban hành:
07/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/10/2024
Ban hành:
30/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2024
Ban hành:
15/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/07/2024
Ban hành:
29/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
Ban hành:
20/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/06/2023
872
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|