Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 48/2019/QĐ-UBND quy định về tạm thời Bảng giá đất giai đoạn năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Số hiệu: 48/2019/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam Người ký: Nguyễn Xuân Đông
Ngày ban hành: 20/12/2019 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48/2019/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 20 tháng 12 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI BẢNG GIÁ ĐẤT GIAI ĐOẠN NĂM 2020-2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Thông báo số 17/TB-TTHĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc nhất trí thông qua Bảng giá đất tạm thời giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời Bảng giá đất giai đoạn năm 2020-2024, trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: số 50/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 về việc ban hành Quy định giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Hà Nam; số 02/2016/QĐ-UBND ngày 05/02/2016 về việc điều chỉnh một phần nội dung tại Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014; số 14/2016/QĐ-UBND ngày 16/5/2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định và bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014; số 63/2017/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định và bảng giá đất ban hành kèm theo quyết định số 50/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 và số 14/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 05 năm 2016.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: TC, TP, XD, TN&MT;
- Cục KTVP- Bộ Tư pháp;
- Website Chính Phủ;
- TTTU, TT HĐND, UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- TTLT-CB, TTTH;
- Lưu VT, KT
QĐ08

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Đông

 

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

BẢNG GIÁ ĐẤT GIAI ĐOẠN NĂM 2020 - 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 48/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy định này quy định tạm thời về Bảng giá đất giai đoạn năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hà Nam theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 để áp dụng từ ngày 01/01/2020.

Điều 2. Phạm vi áp dụng:

1. Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định được sử dụng làm căn cứ để:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

2. Giá đất cụ thể được sử dụng làm căn cứ trong các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 114, Khoản 2 Điều 172 và Khoản 3 Điều 189 của Luật Đất đai; giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không được thấp hơn mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo Quy định này.

Điều 3. Nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất thực hiện theo quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Bảng giá đất thuộc nhóm đất nông nghiệp: (Bảng giá đất số 1).

1. Các khu vực được chia theo: Khu vực đồng bằng; khu vực đồi núi; khu vực thành phố Phủ Lý. Trong mỗi khu vực chia theo loại đất, mục đích sử dụng đất.

2. Cách áp dụng giá đất đối với các khu vực:

- Khu vực đồi núi: Áp dụng đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất trồng cây lâu năm có điều kiện sản xuất khó khăn, trên vùng đất đồi, núi và xen kẽ đồi, núi.

- Khu vực đồng bằng: Áp dụng với khu vực đồng bằng và những khu vực đồi núi có điều kiện sản xuất tương đương khu vực đồng bằng.

- Khu vực thành phố Phủ Lý: Áp dụng đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất trồng cây lâu năm thuộc các xã, phường của thành phố Phủ Lý.

Điều 5. Bảng giá đất ở tại khu vực ven các trục đường giao thông Quốc lộ, tỉnh lộ: (Bảng giá đất số 2).

1. Được chia theo các đường Quốc lộ, tỉnh lộ và theo từng huyện, từng xã

2. Đường Quốc lộ, tỉnh lộ giá đất chia theo các vị trí và có tối đa 3 vị trí

Điều 6. Bảng giá đất ở tại thành phố Phủ Lý (Bảng giá đất số 3).

1. Khu vực các đường, phố:

- Chia theo đường, phố và mỗi đường, đoạn đường phố có 3 vị trí. Giá đất được xác định căn cứ chủ yếu vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, khoảng cách tới khu trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch.

- Trường hợp một đường phố gồm nhiều đoạn đường phố có khả năng sinh lợi khác nhau, có kết cấu hạ tầng khác nhau thì giá đất quy định theo từng đoạn đường phố đó.

2. Khu vực nông thôn các xã ngoại thành thành phố và khu dân cư cũ của một số phường (ngoài khu vực đã xác định theo đường, phố theo quy định tại khoản 1 Điều này) được xác định theo các đường, trục đường, đoạn đường.

Điều 7. Bảng giá đất ở tại các thị trấn: (Bảng giá đất số 4).

1. Được xác định theo khu vực và vị trí.

2. Giá đất tại mỗi khu vực theo các thị trấn được xác định theo các tuyến đường có các vị trí và mỗi khu vực có tối đa 3 vị trí theo các đường.

Điều 8. Bảng giá đất ở tại khu vực nông thôn của các huyện (không bao gồm đất có vị trí tiếp giáp với các trục đường giao thông Quốc lộ, tỉnh lộ): (Bảng giá đất số 5).

1. Được xác định theo xã, khu vực và vị trí.

2. Giá đất tại mỗi khu vực theo các xã được xác định theo các tuyến đường có các vị trí và mỗi khu vực có tối đa 3 vị trí.

Điều 9. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ (Bảng giá đất số 6).

1. Bảng giá đất được phân ra các khu vực như sau:

a) Khu vực tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Cụm tiểu thủ công nghiệp.

b) Khu vực đồi núi của huyện Kim Bảng và huyện Thanh Liêm (Không áp dụng với các khu đất có vị trí tiếp giáp với các đường Quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện) đối với đất sản xuất vật liệu xây dựng (đất để khai thác nguyên liệu đất, đá; đất làm mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng gắn liền với khu vực khai thác nguyên liệu).

c) Khu vực còn lại (Ngoài các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Cụm tiểu thủ công nghiệp và không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này): Bằng 60% giá đất ở có cùng khu vực, vị trí.

2. Khu vực và vị trí của thửa đất không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này được xác định theo khu vực, vị trí tương tự như Bảng giá đất ở quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8 của Quy định này.

Điều 10. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ (Bảng giá đất số 6).

1. Giá đất thương mại, dịch vụ: Bằng 80% giá đất ở có cùng khu vực, vị trí

2. Khu vực và vị trí được xác định theo khu vực, vị trí tương tự như Bảng giá đất ở quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8 của Quy định này.

Điều 11. Bảng giá một số loại đất khác (Bảng giá đất số 7)

1. Một số loại đất khác bao gồm: Đất nông nghiệp khác; đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ; đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất phi nông nghiệp khác.

2. Khu vực và vị trí được xác định theo khu vực, vị trí tương tự như Bảng giá đất ở quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8 của Quy định này.

Điều 12. Cách xác định vị trí, phân loại vị trí.

1. Cách xác định vị trí theo đường: Được chia tối đa làm 03 vị trí theo các đường và căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục đường giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh, cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc vị trí 1 có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất; các vị trí tiếp theo có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

a) Vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất mặt tiền trục đường giao thông.

b) Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ liền kề với trục đường giao thông.

c) Vị trí 3: áp dụng đối với các vị trí còn lại có điều kiện giao thông, sinh hoạt kém hơn.

2. Cách xác định vị trí đối với khu đất, thửa đất có đường gom:

a) Trường hợp khu đất, thửa đất kết nối trực tiếp với đường giao thông chính thì được xác định giá đất theo các vị trí trục đường giao thông đó.

b) Trường hợp khu đất, thửa đất kết nối với đường giao thông chính bằng đường gom thì được xác định giá đất theo vị trí tiếp theo thấp hơn 01 vị trí so với khu đất, thửa đất kết nối trực tiếp với đường giao thông.

3. Đối với một khu đất, thửa đất có vị trí tiếp giáp từ hai trục đường trở lên hoặc có từ 02 cách xác định giá đất theo quy định của Bảng giá đất có giá khác nhau thì mức giá được áp dụng là giá đất tại trục đường có giá cao hơn.

4. Xác định vị trí theo chiều sâu của thửa đất.

a) Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ không thuộc quy định tại điểm a và điểm b, khoản 1, Điều 9 quy định này; đất thương mại, dịch vụ; đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ; đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất phi nông nghiệp khác mà thửa đất có chiều sâu so với mặt tiền tiếp giáp với trục đường trên 100m được phân loại theo các vị trí như sau: Diện tích để xác định vị trí 1 so với mặt tiền tiếp giáp với trục đường có chiều sâu không quá 100m; phần còn lại nối tiếp vị trí 1 xác định là vị trí 2 (trên 100m đến 200m); phần còn lại nối tiếp vị trí 2 xác định là vị trí 3 (trên 200m đến 300m); phần còn lại nối tiếp vị trí 3 xác định là vị trí 4.

b) Đối với đất ở mà thửa đất có chiều sâu so với mặt tiền tiếp giáp với trục đường trên 30 m được phân loại như theo các vị trí: Diện tích để xác định vị trí 1 so với mặt tiền tiếp giáp với trục đường có chiều sâu không quá 30 m; phần còn lại nối tiếp vị trí 1 xác định là vị trí 2 (trên 30 m đến 60m); phần còn lại nối tiếp vị trí 2 xác định là vị trí 3.

c) Trường hợp thửa đất theo quy định tại các Điểm a, b Khoản này mà có một phần thửa đất bị chắn bởi thửa đất khác, do người khác sử dụng thì giá đất áp dụng theo vị trí quy định tại các Điểm a, b Khoản này theo độ rộng mặt tiền, diện tích còn lại áp dụng theo độ sâu của thửa đất và nguyên tắc áp dụng theo vị trí tiếp theo thấp hơn 01 vị trí so với phần thửa đất không bị chắn bởi thửa đất khác, do người khác sử dụng.

5. Khu vực đất giáp ranh giữa hai khu vực (trên cùng trục đường) của các xã, giữa các khu vực (trục đường) trong xã và giữa các đoạn đường trên cùng tuyến đường giao thông trong địa bàn tỉnh:

a) Khu vực đất giáp ranh giữa hai khu vực là 200 mét (được xác định từ địa phận tiếp giáp khu vực có mức giá cao hơn).

b) Mức giá xác định tại khu vực đất giáp ranh được chia thành các bậc có độ dài khoảng 20 mét hoặc lấy trọn thửa đất và độ chênh lệch giữa các bậc là 10% của phần chênh lệch giá đất giữa hai khu vực giáp ranh.

Điều 13. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài chính, Tài Nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Quy định này./.

 

Bảng giá đất số 1

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT THUỘC NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2 019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

1. Khu vực các huyện:

Đơn vị tính: đng/m2

Stt

Loại đất

Đồng bằng

Đồi núi

1

Đất trồng cây hàng năm; Đất nuôi trồng thủy sản

60.000

35.000

2

Đất trồng cây lâu năm

72.000

45.000

3

Đất rừng sản xuất

 

25.000

2. Đất nông nghiệp khu vực đồi núi

2.1. Huyện Kim Bảng: Các xã có đồi núi thì phạm vi, ranh giới khu vực được xác định như sau:

Stt

Tên xã

Phạm vi, ranh giới khu vực

1

Xã Thanh Sơn

Từ chân núi vào trong rừng
(gồm đồi núi và các thung của các đồi núi)

2

Xã Thi Sơn

Từ chân núi vào trong rừng
(gồm đồi núi và các thung của các đồi núi)

3

Xã Liên Sơn

Từ chân núi vào trong rừng
(gồm đồi núi và các thung của các đồi núi)

4

Xã Khả Phong

Từ chân núi vào trong rừng
(gồm đồi núi và các thung của các đồi núi)

5

Thị trấn Ba Sao

Từ chân núi vào trong rừng
(gồm đồi núi và các thung của các đồi núi)

6

Xã Tượng Lĩnh

Từ chân núi vào trong rừng
(gồm đồi núi và các thung của các đồi núi)

7

Xã Tân Sơn

Từ chân núi vào trong rừng
(gồm đồi núi và các thung của các đồi núi)

2.2. Huyện Thanh Liêm: Các xã có đồi núi thì phạm vi, ranh giới khu vực được xác định như sau:

Stt

Tên xã

Phạm vi, ranh giới khu vực

1

Thị trấn Kiện Khê

Từ chân dãy núi đá vào trong rừng

2

Xã Thanh Thủy

Từ chân dãy núi đá vào trong rừng

3

Xã Thanh Tân

Từ chân dãy núi đá vào trong rừng

4

Xã Thanh Nghị

Từ thôn Thanh Bồng, Thanh Sơn trở vào trong rừng

5

Xã Thanh Hải

Từ thôn Hải Phú, La Phù trở vào trong rừng

6

Xã Thanh Lưu

Đất đồi màu, đất rừng, đất trồng cây lâu năm trên đồi

7

Xã Liêm Sơn

Đất đồi màu, đất rừng, đất trồng cây lâu năm trên đồi

8

Xã Thanh Tâm

Đất đồi màu, đất rừng, đất trồng cây lâu năm trên đồi

9

Xã Thanh Bình

Đất đồi màu, đất rừng, đất trồng cây lâu năm trên đồi

10

Xã Thanh Hương

Đất đồi màu, đất rừng, đất trồng cây lâu năm trên đồi

11

Xã Liêm Cần

Đất đồi màu, đất rừng, đất trồng cây lâu năm trên đồi

3. Khu vực thành phố Phủ Lý

Đơn vị tính: đồng/m2

STT

Loại đất

Giá đất

1

Đất trồng cây hàng năm; Đất nuôi trồng thủy sản

65.000

2

Đất trồng cây lâu năm

80.000

 

Bảng giá đất số 2

GIÁ ĐẤT Ở TẠI KHU VỰC VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG QUỐC LỘ, TỈNH LỘ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2 019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

I. TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG QUỐC LỘ:

1. Đường Quốc lộ 1A

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Stt

Tên huyện, xã

Tên khu vực, ranh giới khu vực giá

Giá đất

I

Huyện Thanh Liêm

 

1

Xã Thanh Hà

Đoạn từ giáp thành phố Phủ Lý (Đường ĐT495) đến đường QL21 (ĐT494 cũ)

6.300

Đoạn từ đường QL21 (ĐT494 cũ) đến nhà ông Minh (PL12, thửa 12).

5.500

Đoạn từ nhà ông Minh (PL12, thửa 12) đến giáp xã Thanh Phong.

4.200

2

Xã Thanh Phong

Đoạn từ giáp xã Thanh Hà đến giáp xã Thanh Hương.

3.500

3

Xã Thanh Hương

Đoạn từ giáp xã Thanh Phong đến giao cắt đoạn ĐH14.

2.900

Đon từ giao cắt ĐH14 đến Cống Tâng (PL12, thửa 89).

3.100

Đoạn từ Cống Tâng (PL12, thửa 89) đến giáp xã Thanh Nguyên.

2.400

4

Xã Thanh Nguyên

Đoạn từ giáp xã Thanh Hương (phía Đông) đến hết thửa (PL3, thửa 251) và (Phía Tây) giáp xã Thanh Nghị.

2.900

Đoạn từ (Phía Đông) ngõ giáp nhà ông Ngoãn (PL3, thửa 251) đến giáp xã Thanh Hải.

2.400

5

Xã Thanh Nghị

Đoạn từ giáp xã Thanh Nguyên (Phía Tây) đến nhà bà Lan (PL31, thửa 21).

2.900

Đoạn từ nhà bà Mai (PL31, thửa 22) đến giáp xã Thanh Hải.

2.400

6

Xã Thanh Hải

Đoạn từ giáp xã Thanh Nghị và xã Thanh Nguyên đến Cây xăng Công ty TNHH Minh Thoại (PL17, thửa 43) và nhà ông Nghênh (PL17, thửa 78).

2.400

Đoạn từ Cây xăng Công ty TNHH Minh Thoại (PL17, thửa 43) và nhà ông Nghênh (PL17, thửa 78) đến sông Đáy giáp tỉnh Ninh Bình.

2.900

II

Huyện Duy Tiên

 

1

Xã Duy Minh

Khu vực tính giáp ranh: Đoạn từ giáp thị trấn Đồng Văn đến giáp hộ bà Huệ thôn Ninh Lão (PL07, thửa 224).

 

Đoạn từ hộ bà Huệ thôn Ninh Lão (PL 07, thửa 224) đến hết địa giới xã Duy Minh giáp Hà Nội.

3.600

2

Xã Hoàng Đông

Khu vực giáp ranh với thị trấn Đồng Văn: Từ giáp thị trấn Đồng Văn đến hết hộ ông Thắng (PL03, thửa đất số 33)

 

Khu vực từ giáp hộ ông Thắng (PL03, thửa đất số 33) đến hết địa phận xã Hoàng Đông

3.600

2. Đường Quốc lộ 21

2.1. Đường Quốc lộ 21

 Đơn vị tính: 1.000 đ/m2

Stt

Tên huyện, xã

Tên khu vực, ranh giới khu vực giá

Giá đất

I

Huyện Kim Bảng

 

1

Xã Thanh Sơn
(ĐT 494 cũ)

Đoạn từ giáp xã Liên Sơn đến ngã ba (Đường BT chuyên dùng - QL21)

750

- Đoạn từ ngã ba (Đường BT chuyên dùng - QL21) đến hết địa phận xã Thanh Sơn (giáp Thị trấn Kiện Khê - huyện Thanh Liêm)

1.050

2

Xã Thi Sơn
(ĐT 494 cũ)

Đoạn từ ĐT 494 (Cầu Đồng Sơn) đến hết công ty Nhà Hà Nội số 28

1.500

Đoạn từ công ty Nhà Hà Nội số 28 đến giáp xã Liên Sơn

1.050

3

Xã Liên Sơn
(Quốc lộ 21A cũ)

Đoạn từ giáp xã Thi Sơn đến giáp xã Thanh Sơn

750

Đoạn từ Cầu Đồng Sơn đến Đồi Sẻ (giáp xã Khả Phong)

2.300

4

Xã Khả Phong
(Quốc lộ 21A cũ và ĐT 494 cũ)

Đoạn từ Đồi Sẻ (giáp xã Liên Sơn) đến giáp thị trấn Ba Sao

2.000

II

Huyện Thanh Liêm

 

1

Xã Liêm Phong
(Đường Phủ Lý - Mỹ Lộc cũ)

Đoạn từ giáp xã Liêm Tiết đến giáp huyện Bình Lục.

3.600

2

Xã Thanh Hà
(ĐT494 cũ)

Đoạn ngã tư giao QL1A (ĐT494 cũ) đến địa phận phường Liêm Chung, thành phố Phủ Lý.

3.600

III

Huyện Bình Lục (Đường Phủ Lý - Mỹ Lộc cũ)

 

1

Xã Đồn Xá

Đoạn từ giáp xã Liêm Phong, huyện Thanh Liêm đến giáp xã An Mỹ

3.000

2

Xã An Mỹ

Đoạn từ giáp xã Đồn Xá đến giáp xã Trung Lương

3.000

3

Xã Trung Lương

Đoạn từ giáp xã An Mỹ đến giáp xã An Nội

3.000

4

Xã An Nội

Đoạn từ giáp xã Trung Lương đến giáp xã Vũ Bản

3.000

5

Xã Vũ Bản

Đoạn từ giáp xã An Nội đến giáp tỉnh Nam Định

3.000

2.2. Đường Quốc lộ 21A

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Stt

Tên huyện, xã

Tên khu vực, ranh giới khu vực giá

Giá đất

I

Huyện Bình Lục

 

1

Xã Trung Lương

Đoạn từ Cầu Sắt đến nhà ông Trưởng thôn Đồng Quan (Tờ 23, thửa số 31).

3.300

Đoạn từ Cầu Họ đến nhà ông Trưởng thôn Đồng Quan (Tờ 23, thửa số 31)

3.850

2

Xã Đồn Xá

Đoạn từ giáp huyện Thanh Liêm đến thị trấn Bình Mỹ

2.500

II

Huyện Thanh Liêm

 

1

Xã Liêm Cần

Đoạn từ giáp xã Liêm Tiết đến giáp xã Liêm Phong.

4.400

2

Xã Liêm Phong

Đoạn từ giáp xã Liêm Cần đến giáp huyện Bình Lục.

3.300

2.3. Đường Quốc lộ 21B

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Stt

Tên huyện, xã

Tên khu vực, ranh giới khu vực giá

Giá đất

I

Huyện Kim Bảng

 

1

Ngọc Sơn

Đoạn từ giáp xã Thụy Lôi đến nhà ông Cường (Tờ PL 1 thửa 91 -Cổng dưới cụm CN Biên Hòa)

3.000

Đoạn từ nhà ông Cước (PL1 thửa 327) đến nhà ông Khiêm (PL1 thửa 136).

2.500

Đoạn từ nhà ông Hiển (P12, thửa 2) đến giáp thị trấn Quế.

2.600

2

Xã Thụy Lôi

Đoạn từ giáp xã Ngọc Sơn đến đường rẽ vào thôn Trung Hòa

2.600

Đoạn từ đường rẽ vào thôn Trung Hòa đến giáp xã Tân Sơn.

2.300

3

Xã Tân Sơn

Đoạn từ giáp xã Thụy Lôi đến đường rẽ đi xã Lê Hồ.

2.600

Đoạn từ đường rẽ đi xã Lê Hồ đến Chùa Thụy Sơn

2.300

Đoạn từ Chùa Thụy Sơn đến giáp xã Tượng Lĩnh.

1.700

4

Xã Tượng Lĩnh

Đoạn từ giáp thành phố Hà Nội đến nút giao Quốc lộ 38B-QL21B

2.600

Đoạn từ giáp thành phố Hà Nội đến nhà ông Dũng (PL1 thửa 97 - chợ Dầu)

2.600

Đoạn nút giao Quốc lộ 38B-QL21B đến nhà ông Sang (P16, thửa 282 - thôn Quang Thừa)

2.300

Đoạn từ nhà ông Ngoạn (PL1 thửa 110) đến nhà ông Quốc (PL1 thửa 315 - chợ Dầu)

2.300

Đoạn từ nhà ông Quý (PL6 thửa 283) đến giáp xã Tân Sơn

2.000

3. Đường Quốc lộ 38

3.1. Đường Quốc lộ 38

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Stt

Tên huyện, xã

Tên khu vực, ranh giới khu vực giá

Giá đất

I

Huyện Duy Tiên

 

1

Xã Duy Hải

Xã Duy Hải: Đoạn từ giáp xã Duy Minh đến giáp xã Nhật Tựu, huyện Kim Bảng

5.000

2

Xã Duy Minh

Đoạn từ giáp thị trấn Đồng Văn đến giáp xã Duy Hải

6.000

3

Xã Yên Bắc

Khu vực Vực vòng: Từ giáp thị trấn Đồng Văn đến đường huyện ĐH 05.

7.000

Khu vực còn lại đường QL 38.

5.000

4

Xã Trác Văn

Khu vực Cầu giát: Từ hộ bà Hương thôn Lạt Hà (PL01, thửa 48) đến hết địa phận xã Trác Văn giáp ranh xã Chuyên Ngoại.

5.000

Tuyến đường gom dọc QL 38 Khu đô thị Hòa Mạc

 

5

Xã Châu Giang

xã Châu Giang: Từ hộ Bà Ngân (đầu cầu Giát, PL27 - thửa 52) đến hộ ông Kế (giáp xã Chuyên Ngoại, PL27 - thửa 70)

4.500

6

Xã Chuyên Ngoại

Từ giáp xã Trác Văn đến hộ ông Bộ (PL 12, thửa 4). Khu vực cầu Giát

4.500

Từ hộ ông Bộ thôn Quan Phố. (PL 12, thửa 4) đến hộ ông Lập (PL 2, thửa 84). Khu vực QL 38 còn lại

3.500

II

Huyện Kim Bảng

 

1

Xã Nhật Tựu

Đoạn từ nhà ông Thường (PL1 thửa 246) đến giáp xã Đại Cương

2.600

2

Xã Đại Cương

Đoạn từ giáp xã Nhật Tựu đến giáp xã Lê Hồ

5.000

3

Xã Lê Hồ

Đoạn từ giáp xã Đại Cương đến giáp xã Nguyễn Úy

2.600

4

Xã Nguyễn Úy

Đoạn từ giáp xã Lê Hồ đến giáp xã Tượng Lĩnh

2.600

5

Xã Tượng Lĩnh

Đoạn từ giáp xã Nguyễn Úy đến Quốc lộ 21B

2.600

3.2. Đường Quc lộ 38B

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Stt

Tên huyện, xã

Tên khu vực, ranh giới khu vực giá

Giá đất

I

Huyện Duy Tiên (Đường ĐT 492 cũ)

 

1

Xã Chuyên Ngoại

Đoạn từ đường ĐH02 đến giáp xã Trác Văn

1.500

2

Xã Trác Văn

Đoạn từ giáp xã Chuyên Ngoại đến hết địa phận xã Trác Văn

1.500

III

Huyện Lý Nhân

 

1

Xã Đồng Lý

Đoạn từ đường ĐT 491 thôn 1 Mai Xá nhà bà Huấn (T7, thửa 172), nhà bà Nhung (Tờ 7, thửa 165) đến giáp xã Đức Lý

2.000

- Đoạn từ Ngã tư gốc gạo đôi (Tờ 9, thửa 74 và thửa 21) đến máng Đại Dương (Tờ 14, thửa 9 và thửa 10) (Đường QL38B cũ)

4.500

- Đoạn từ máng Đại Dương (Tờ 14, thửa 45 và thửa 48) đến hết khu dân cư xã Đồng Lý (tờ 14, thửa 203 và thửa 113) (Đường QL38B cũ)

2.700

- Đoạn từ Trạm y tế xã Đồng Lý (tờ 8 thửa 149) đến giáp xã Đức Lý (Đường QL38B cũ)

1.300

2

Xã Chính Lý

Đoạn từ Ngã ba Chợ Tre cũ (Tờ 28, thửa 252) đến ngã tư Chùa Dũng Kim (Tờ 22, thửa 83).

1.700

Đoạn từ chùa Dũng Kim (tờ 21 thửa số 1) đến chân cầu Hợp Lý

1.200

Đoạn từ Ngã tư Chùa Dũng Kim (Tờ 21, thửa 1) đến đầu thôn 4 (Tờ 20, thửa 6).

1.200

Đoạn từ đầu thôn 4 (Tờ 20, thửa 5) đến cống Hợp Lý (Tờ 19, thửa 29).

800

3

Xã Nhân Khang

Đoạn từ giáp xã Đng Lý (Tờ 14, thửa 1; tờ 13, thửa 1) đến giáp xã Nhân Chính (Tờ 15, thửa 85; tờ 18, thửa 13).

1.700

4

Xã Nhân Chính

Đoạn từ giáp xã Nhân Khang (Tờ 4, thửa 7 và tờ 2, thửa 15) đến giáp xã Nhân Nghĩa (Tờ 24, thửa 98)

1.200

5

Xã Nhân Nghĩa

Đoạn từ giáp xã Nhân Bình (Tờ 29, thửa 36) đến Chùa Đông Quan (Tờ 19, thửa 58).

1.700

Đoạn từ giáp Chùa Đông Quan (Tờ 19, thửa 82) đến giáp xã Nhân Chính (Tờ 23, thửa 1 và tờ 10, thửa 19).

1.200

6

Xã Nhân Bình

Đoạn từ giáp xã Nhân Nghĩa (Tờ 17, thửa 96) đến giáp xã Xuân Khê (Tờ 23, thửa 28 và thửa 7).

1.200

7

Xã Xuân Khê

Đoạn từ sau Chùa (Tờ 24, thửa 65, thửa 66, thửa 122) đến Ngã ba Chợ Vùa (Tờ 26, thửa 34, thửa 94).

1.400

Đoạn từ ngã ba chợ Vùa (Tờ 26 thửa 94, thửa 26) đến cống Vùa mới giáp xã Nhân Mỹ (Tờ 26 thửa 21, thửa 23, thửa 145)

1.400

8

Xã Tiến Thắng

Đoạn từ giáp xã Nhân Mỹ (Tờ 7, thửa 6) đến giáp xã Hòa Hậu (Tờ 31, thửa 66 và thửa 67).

1.200

9

Xã Nhân Mỹ

Đoạn từ Cống Vùa xã Xuân Khê (Tờ 27, thửa 19 và thửa 36) đến giáp xã Tiến Thắng (Tờ 37, thửa 87 và tờ 39, thửa 44)

1.200

Đoạn từ Cống Vùa mới giáp xã Xuân Khê (Tờ 28 thửa 1) đến ngã ba Trạm bơm Vùa (Tờ 28 thửa, thửa 9 và tờ 26, thửa 54)

1.200

10

Xã Hòa Hậu

Đoạn từ giáp xã Tiến Thắng (Tờ 33, thửa 1 và thửa 8) đến đê sông Hồng (Tờ 24, thửa 271 và thửa 401).

1.950

11

Xã Đức Lý

Đoạn từ giáp đất nông nghiệp xã Đồng Lý (tờ 4 thửa 552, thửa 553 đến khu giáp đất nông nghiệp xã Công Lý (tờ 4 thửa 161, 162)

2.000

Đoạn từ giáp xã Đồng Lý đến giáp xã Công Lý (Đường QL38B cũ)

1.200

12

Xã Công Lý

Đoạn tNgã ba ông Bảy (Tờ 8, thửa 36 và 39) đến Thôn 3 Phú Đa giáp xã Đức Lý (Tờ 28, thửa; tờ 23 thửa 112)

2.000

Đoạn từ Thôn 1 Phú Đa giáp xã Đức Lý (Tờ 22, thửa 160 và thửa 173) đến giáp xã Chính Lý (Tờ 1, thửa 18 và thửa 66) (Đường QL38B cũ)

1.200

13

Xã Nguyên Lý

Đoạn từ giáp xã Công Lý (Tờ 21, thửa 31 và thửa 36) đến giáp xã Công Lý (Tờ 31, thửa 112)

1.200

3.3. Đường Quốc lộ 38 mới (Đoạn tránh Hòa Mạc từ Vực Vòng đến cầu Yên Lệnh)

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Stt

Tên huyện, xã

Tên khu vực, ranh giới khu vực giá

Giá đất

I

Huyện Duy Tiên

 

1

Xã Châu Giang

Đoạn tránh Hòa Mạc từ Vực Vòng đến giáp xã Mộc Nam

3.500

2

Xã Mộc Nam

Đoạn từ giáp xã Châu Giang đến Cầu Yên Lệnh

3.500

4. Đường Quốc lộ 37B (đường tỉnh lộ ĐT 497 cũ)

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Stt

Tên huyện, xã

Tên khu vực, ranh giới khu vực giá

Giá đất

I

Huyện Bình Lục (Đường ĐT 497 cũ)

 

1

Xã Tràng An

Đoạn từ Dốc Mỹ chạy hết địa phận xã Trịnh Xá.

1.760

2

Xã Đồn Xá

Đoạn từ giáp xã An Mỹ đến lối rẽ vào Thôn Thanh Hòa (thôn Hòa Mục cũ)

1.760

Đoạn từ lối rẽ vào Thôn Thanh Hòa (thôn Hòa Mục cũ) đến giáp xã Trịnh Xá.

1.150

3

Xã An Mỹ

Đoạn từ Cầu An Thái giáp thị trấn Bình Mỹ đến nhà ông Nguyễn Công Khang.

1.760

- Đoạn từ giáp xã Đồn Xá đến ngã ba đường ra Ga.

- Đoạn từ Cầu phía bắc nhà ông Nguyễn Văn Hoàn đến đường rẽ thôn An Thái

1.150

4

Xã Mỹ Thọ

Đoạn giáp địa phận thị trấn Bình Mỹ từ nhà ông Lập đến đường ra Chiều Thọ nhà ông Kiều.

1.760

Đoạn từ đất nhà ông Kiều đến Cống Ngầm hết địa phận xã Mỹ Thọ

1.150

5

Xã La Sơn

Đoạn từ xã Mỹ Thọ đến giáp xã Tiêu Động (Đối với các hộ nằm bên tây đường quốc lộ 37B áp dụng vị trí 1 với những hộ đã làm sân bê tông qua máng nối trực tiếp ra đường còn lại áp dụng vị trí 2)

1.760

6

Xã Tiêu Động

Đoạn từ S16 đến đường trục thôn Đỗ Khả Xuân (cũ là thôn Đỗ Khê). (Đối với các hộ nằm bên tây đường quốc lộ 37B áp dụng vị trí 1 với những hộ đã làm sân bê tông qua máng nối trực tiếp ra đường còn lại áp dụng vị trí 2)

1.760

Đoạn còn lại giáp xã La Sơn và xã An Lão. (Đối với các hộ nằm bên tây đường quốc lộ 37B áp dụng vị trí 1 với những hộ đã làm sân bê tông nối trực tiếp ra đường còn lại áp dụng vị trí 2)

1.150

7

Xã An Lão

Đoạn từ đường vào Chùa Đô Hai đến Cây đa Dinh giáp nhà ông Quyền (Tờ 34, thửa 167).

1.900

- Đoạn từ đường vào Chùa đến sông S20

- Đoạn từ Cây đa Dinh giáp nhà ông Quyền (Tờ 34, thửa 167) đến đường bắc làng Vĩnh Tứ đi Mỹ Đô

1.150

- Đoạn từ sông S20 nam làng Thứ Nhất đến giáp xã Tiêu Động.

- Đoạn từ Bắc làng Vĩnh Tứ đi Mỹ Đô đến Cầu Vĩnh Tứ giáp xã Yên Lợi huyện Ý Yên.

800

II

Huyện Duy Tiên (Đường ĐT 493 cũ)

 

1

Xã Yên Bắc

Từ Đầu tuyến đường giáp thị trấn Hoà Mạc đến hết địa phận Yên Bắc, giáp với xã Yên Nam.

3.000

2

Xã Yên Nam

Từ giáp xã Yên Bắc đến hộ ông Thành (PL 02, thửa 96)

2.000

Từ hộ ông Thành (PL 02, thửa 96) đến cống I4-12

1.800

Từ cống I4-12 đến giáp xã Đọi Sơn

2.000

3

Xã Đọi Sơn

Từ giáp xã Yên Nam đến hộ ông Khoa (PL8, thửa 265) thôn Đọi Lĩnh.

1.500

Từ hộ ông Khoa (PL8, thửa 265) thôn Đọi Lĩnh đến hết địa phận xã (giáp xã Châu Sơn).

1.200

4

Xã Châu Sơn

Đoạn từ giáp xã Đọi Sơn đến Cầu Câu Tử.

1.200

Đoạn từ hộ ông Kiệm (PL 9, thửa 113) thôn Câu Tử đến hộ ông Tiến (PL 9, thửa 211) thôn Thọ Cầu.

800

5. Đường tránh Quốc lộ 1A (đường tránh Phủ Lý)

 Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Stt

Tên huyện, xã

Tên khu vực, ranh giới khu vực giá

Giá đất

I

Huyện Duy Tiên

 

1

Xã Duy Hải

Đoạn từ giáp xã Duy Minh đến ngã tư giao với QL 38 mới.

2.500

2

Xã Duy Minh

Đoạn từ giáp QL1A đến giáp xã Duy Hải

2.500

II

Huyện Kim Bảng

 

1

Xã Nhật Tựu

Đoạn từ đầu cầu Nhật Tựu giáp Duy Tiên đến giáp xã Nhật Tân

3.000

2

Xã Nhật Tân

Đoạn từ giáp xã Nhật Tựu đến nhà ông Toàn (PL9 thửa 54).

4.500

Đoạn từ nhà ông Hải (PL10 thửa 28 - ngã ba ĐT 498 - QL1) đến nhà ông Phiến (PL9, thửa 4)

7.000

Đoạn từ nhà ông Hậu (PL9 thửa 5) đến ngã ba (QL 1 - ĐT 498)

3.000

3

Xã Đồng Hóa

Đoạn từ giáp xã Nhật Tân đến giáp xã Văn Xá.

2.500

4

Xã Văn Xá

Đoạn từ giáp xã Đồng Hóa đến giáp xã TP Phủ Lý.

1.500

5

Xã Thi Sơn

Đoạn từ giáp TP Phủ Lý đến giáp xã Thanh Sơn.

1.500

6

Xã Thanh Sơn

Đoạn từ giáp xã Thi Sơn đến giáp TP Phủ Lý.

1.500

Đoạn từ giáp TP Phủ Lý đến giáp thị trấn Kiện Khê - huyện Thanh Liêm.

2.000

III

Huyện Thanh Liêm

 

1

Xã Thanh Hà

Đoạn ngã tư giao QL1A đến giáp phường Thanh Tuyền, thành phố Phủ Lý (Sân Vận động huyện Thanh Liêm)

3.600

II. TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG TỈNH LỘ:

1. Đường tỉnh lộ tại huyện Kim Bảng

 Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Stt

Tên đường, tên xã

Ranh giới khu vực giá

Giá đất

1

Đường ĐT 494B

 

1.1

Xã Thi Sơn

- Đoạn từ Chợ Quyển đến cầu Quế

4.500

- Đoạn từ Chợ Quyển đến giáp địa phận xã Thanh Sơn

3.100

2

Đường ĐT 494 (Quốc lộ 21A cũ)

 

2.1

Xã Thi Sơn

Đoạn từ nhà ông Hòa (PL7, thửa 280- Thôn 2) đến nhà ông An (PL6, thửa 426 -Thôn 3)

4.500

- Đoạn từ nhà ông Hanh (PL7 thửa 279-Thôn 2) đến nhà ông Quang (PL8, thửa 372 - Thôn 2)

3.200

- Đoạn từ nhà ông Đức (PL6 thửa 214-Thôn 3) đến nhà ông Bích (PL6 thửa 443 - Thôn 3)

3.200

- Đoạn từ nhà ông Lợi (PL5 thửa 169-Thôn 4) đến nhà ông Quyết (PL5 thửa 334 - Thôn 4)

2.300

- Đoạn từ nhà ông Kha (PL8 thửa 309-Thôn 1) đến nhà ông Thắng (PL8 thửa 226 -Thôn 1)

- Đoạn từ nhà ông Thoại (PL5 thửa 410-Thôn 4) đến giáp xã Thanh Sơn

2.000

- Đoạn từ nhà ông Thắng (Thôn 1) đến Cổng vào Chùa Thi

Đoạn từ Nhà Văn hóa Thôn 1 (Phía tây) đến giáp xã Liên Sơn

2.600

Đoạn từ Cổng Chùa Thi đến Nhà Văn hóa Thôn 1

1.800

2.2

Xã Thanh Sơn

Đoạn từ đường vào Khu tập thể trường Cơ yếu đến ngõ nhà ông Điện (Thôn Thanh Nộn 2)

3.200

Đoạn từ ngõ nhà ông Điện đến nhà ông Cảnh (PL4 thửa 36)

2.300

Đoạn từ nhà ông Tuấn (PL4, thửa 19) đến giáp xã Thi Sơn

2.000

3

Đường ĐT 498

 

3.1

Xã Nhật Tân

Đoạn từ ngã ba (ĐT498 - QL1) nhà ông Vinh (PL10 thửa 29) đến giáp xã Đồng Hóa

5.500

3.2

Xã Đồng Hóa

Đoạn từ nhà ông Khải (PL8, thửa 322) đến ngã ba (ĐT 498- T3)

4.000

Đoạn từ Trạm y tế đến nhà ông Vân

3.200

Đoạn từ Cầu Đồng Hóa đến nhà ông Dũng (P18, thửa 323)

3.200

Đoạn từ Cầu Đồng Hóa đến giáp xã Nhật Tân

1.300

3.3

Xã Thụy Lôi

Đoạn từ Cầu Khả Phong đến Nghĩa trang xã Thụy Lôi

2.000

Đoạn từ Nghĩa trang xã Thụy Lôi đến giáp xã Ngọc Sơn

2.600

3.4

Xã Ngọc Sơn

Đoạn từ giáp xã Thụy Lôi đến kênh PK25 (giáp xã Đồng Hoá)

3.000

3.5

Xã Khả Phong

Đoạn từ Cầu Khả Phong đến đường rẽ đi UBND xã

2.600

Đoạn từ đường rẽ đi UBND xã đến Trạm Bơm Khả Phong

1.800

Đoạn từ Trạm bơm đến Cống 3 cửa.

1.300

4

Đường ĐT 498B

 

4.1

Xã Nhật Tựu

Đoạn từ nhà văn hóa thôn Nhật Tựu đến đường vào Chùa Văn Bối

1.700

Đoạn từ đường vào Chùa Văn Bối đến cầu Kênh (giáp xã Nhật Tân)

1.200

Đoạn từ nhà ông Nguyễn (PL13 thửa 2) đến Nghĩa trang liệt sỹ.

6.500

4.2

Xã Nhật Tân

- Đoạn từ Nghĩa trang liệt sỹ đến giáp xã Nhật Tựu

4.500

- Đoạn từ nhà ông Sờ (PL13 thửa 5) đến lối rẽ đi Hoàng Tây (ĐH02)

Đoạn từ đường rẽ đi Hoàng Tây (ĐH02) đến Văn Xá.

3.200

4.3

Xã Văn Xá

Đoạn từ giáp xã Nhật Tân đến Miếu Voi Phục

2.600

Đoạn từ Miếu Voi Phục đến Trường THCS xã Văn Xá

2.200

Đoạn từ Trường THCS xã Văn Xá đến giáp Thị trấn Quế

1.700

5

Đường ĐT 498C (Quốc lộ 38 cũ)

 

5.1

Xã Nhật Tựu

Đoạn từ giáp huyện Duy Tiên đến ĐT 498B - nhà ông Thống (PL 1 thửa 75)

4.000

Đoạn từ nhà Hưng (PL1 thửa 74) đến nhà ông Vũ (PL1 thửa 9)

3.200

Đoạn từ nhà ông Năng (PL3 thửa 263) đến giáp xã Đại Cương

5.2

Xã Đại Cương

Đường từ nhà ông Hà (thôn Thịnh Đại) đến nhà ông Khóm (PL4 thửa 108)

2.300

Đường từ nhà ông Hùng (PL4 thửa 98) đến giáp xã Lê Hồ

1.600

5.3

Xã Lê Hồ

Đoạn từ lối rẽ đi UBND xã Lê Hồ đến giáp xã Đại Cương

2.600

Đoạn từ lối rẽ đi UBND xã đến giáp xã Nguyễn Úy

1.800

5.4

Xã Nguyễn Úy

Đoạn giáp Chợ Chanh: Từ nhà ông Hải đến nhà ông Đa (xóm 4)

2.600

Đoạn từ nhà ông Hải đến nhà bà Đăng (xóm 5)

1.800

Đoạn từ nhà ông Đa đến đường rẽ đi UBND xã Nguyễn Úy

Đoạn từ đường rẽ đi UBND xã Nguyễn Úy đến nhà ông Kiên (xóm 3)

1.300

Đoạn từ nhà ông Kiên (xóm 3) đến giáp xã Lê Hồ

1.000

5.5

Xã Tượng Lĩnh

Đoạn từ Quốc lộ 21B đến giáp nhà ông Chiến (PL1, thửa 157 - thôn Phù Đê)

3.200

Đoạn từ nhà ông Thức (PL1, thửa 158) đến nhà ông Chủ (PL1, thửa 15- thôn Phù Đê)

2.300

Các đoạn khác còn lại

1.000

6

Đường T3

 

 

6.1

Xã Hoàng Tây

Từ giáp huyện Duy Tiên đến giáp xã Nhật Tân (ĐH 02)

2.000

6.2

Xã Nhật Tân

Từ giáp xã Hoàng Tây đến xã Đồng Hóa

3.000

6.3

Xã Đồng Hóa

Từ giáp xã Nhật Tân đến xã Ngọc Sơn

3.000

2. Đường tỉnh lộ tại huyện Thanh Liêm

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Stt

Tên đường, tên xã

Ranh giới khu vực giá

Giá đất

1

Đường ĐT494C

Đoạn từ giáp thị trấn Kiện Khê đến hết Nhà máy xử lý rác của Công ty Môi trường Thanh Thủy.

1.200

2

Đường ĐT495

 

 

2.1

Xã Thanh Hà

Đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp xã Thanh Bình.

2.400

2.2

Xã Thanh Bình

Đoạn từ giáp xã Thanh Hà đến giáp xã Thanh Lưu.

1.720

2.3

Xã Thanh Lưu

Đoạn từ giáp xã Thanh Bình qua Cầu Nga đến giáp xã Liêm Thuận (Trường PTTH Thanh Liêm A).

3.000

Đoạn từ Cầu Nga Nam (Trạm bơm) đến hết địa phận xã.

1.720

2.4

Xã Liêm Thuận

Đoạn từ giáp xã Thanh Lưu đến giáp xã Liêm Sơn.

1.720

2.5

Xã Liêm Túc

Đoạn qua địa bàn xã Liêm Túc.

1.720

2.6

Xã Liêm Sơn

Đoạn từ giáp xã Liêm Thuận đến giáp xã Liêm Túc.

1.720

Đoạn từ giáp xã Liêm Túc đến giáp xã Thanh Tâm.

1.720

2.7

Xã Thanh Tâm

Đoạn từ giáp xã Liêm Sơn đến trụ sở UBND xã.

1.740

Đoạn từ trụ sở UBND xã đến địa phận xã Thanh Nguyên.

1.800

2.8

Xã Thanh Nguyên

Đoạn từ giáp xã Thanh Tâm đến Quốc lộ 1A (Phố Cà).

2.400

3

Đường ĐT495B

Đoạn từ Ngã ba Thanh Bồng xã Thanh Nghị qua xã Thanh Nguyên đến hết địa phận xã Thanh Tâm.

2.400

Đoạn từ xã Liêm Sơn, xã Liêm Túc

1.800

4

Đường ĐT495C

Từ giáp thị trấn Kiện Khê đến hết địa phận xã Thanh Hải (giáp tỉnh Ninh Bình).

1.200

5

Đường ĐT499B

 

 

5.1

Xã Thanh Phong

Đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp xã Thanh Lưu.

2.400

5.2

Xã Thanh Lưu

Đoạn từ giáp xã Thanh Phong đến lối rẽ Nhà thờ An Hòa hộ ông (bà) Quý thửa 314, PL3

2.400

Đoạn từ lối rẽ Nhà thờ An Hòa hộ ông (bà) Tiến thửa 362, PL3 qua cầu Nga đến giáp xã Liêm Thuận.

3.600

5.3

Xã Liêm Thuận

Đoạn từ giáp xã Thanh Lưu đến chân cầu vượt (hộ Ông (bà) Thức PL 08, thửa 14).

3.600

Đoạn từ chân cầu vượt (hộ Ông (bà) Thức PL 08, thửa 14) đến giáp xã Liêm Cần.

2.400

5.4

Xã Liêm Cần

Đoạn từ giáp xã Liêm Thuận đến Cầu Cả.

2.400

Đoạn từ Cầu Cả đến Quốc lộ 21A

3.600

6

Đường T1

 

 

6.1

Xã Thanh Phong

Đoạn từ đường Quốc lộ 1A đến giáp xã Thanh Bình.

5.000

6.2

Xã Thanh Bình

Đoạn từ giáp xã Thanh Phong đến giáp xã Thanh Lưu.

5.000

6.3

Xã Thanh Lưu

Đoạn từ giáp xã Thanh Bình đến chân cầu Vượt Chằm-Thị xã Liêm Thuận.

5.000

3. Đường tỉnh lộ tại huyện Duy Tiên

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Stt

Tên đường, tên xã

Ranh giới khu vực giá

Giá đất

1

Đường ĐT 492

 

1.1

Xã Yên Nam

Từ hộ ông Bích thôn Lộc Châu PL11 thửa 174, đến hộ ông Đông thôn Lộc Châu PL11 thửa 125)

2.000

2

Đường ĐT 493

 

2.1

Xã Đọi Sơn

Từ Cầu Câu Tử đến giáp thành phố Phủ Lý

1.000

3

Đường ĐT 493B

 

3.1

Xã Đọi Sơn

Từ Quốc lộ 37B đến giáp xã Tiên Hiệp (TP. Phủ Lý)

900

4

Đường ĐT 498C (Quốc lộ 38 cũ)

 

4.1

Xã Duy Minh

Khu vực tính giáp ranh (trên trục ĐT498C): Từ hộ bà Phương thôn Trịnh (PL8, thửa 28) đến hộ bà Chén thôn Trịnh (PL 08, thửa 122).

 

Khu vực Chợ Đại: Từ giáp hộ bà Chén (PL 8, thửa 122) thôn Trịnh đến hết địa phận xã Duy Minh

3.500

4.2

Xã Duy Hải

Đoạn từ giáp xã Nhật Tựu đến hộ ông Bang giáp xã Đại Cương thửa 5, tờ PL11.

1.000

4. Đường tỉnh lộ tại huyện Bình Lục

 Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Stt

Tên đường, tên xã

Ranh giới khu vực giá

Giá đất

1

Đường ĐT 496

 

1.1

Xã Tràng An

Đoạn từ Dốc Mỹ đến giáp xã Đồng Du

1.760

1.2

Xã Đồng Du

- Đoạn từ giáp xã Tràng An qua Cầu An Bài đến nhà ông Nguyễn Văn Sở thôn đội 1 (xóm Giếng Bóng cũ).

- Đoạn từ nhà ông Ngô Kim Hài thôn Quyết Thắng (thôn Bình cũ) đến Cầu An Bài.

1.760

Đoạn từ thửa giáp nhà ông Nguyễn Văn Sở thôn đội 1 (xóm Giếng Bóng cũ) đến Dốc Bình cạnh nhà ông Ngô Kim Hài Thôn Quyết Thắng (thôn Bình cũ).

1.150

1.3

Xã Hưng Công

Từ trường tiểu học Cổ Viễn thôn đội 2 đến nhà ông Thuân Thôn đội 3 (xóm 6 cũ) (Thửa 151, tờ 14)

1.760

- Đoạn từ Trường Tiểu học thôn Cổ Viễn đến cầu An Bài giáp xã Đồng Du;

- Đoạn từ nhà ông Thuân (Tờ 14, thửa 8) đến Trạm bơm xã Ngọc Lũ.

1.150

1.4

Xã Ngọc Lũ

Đoạn từ Dốc Trại Màu (nhà bà Huệ Thôn Đội 5 (Đội 11 cũ)) đến hết nhà bà Dần Thôn Đội 5 (Đội 11 cũ).

1.760

Đoạn từ giáp xã Hưng Công đến Dốc Trại Màu và từ nhà ông Giảng Thôn Đội 5 (Đội 11 cũ) đến nhà ông Mưu Thôn Đội 6 (Đội 10 cũ).

1.150

Đoạn từ nhà ông Nội Thôn Đội 6 (Đội 10 cũ) đến giáp xã Bồ Đề.

1.150

1.5

Xã Bồ Đề

Đoạn từ nhà ông Đào Ngọc Nghị qua UBND xã, Trạm Đa khoa đến nhà ông Chu Văn Trường thôn 4.

1.760

- Đoạn từ nhà ông Trần Trọng Bính đến giáp xã Ngọc Lũ.

- Đoạn từ nhà ông Đào Ngọc Hộ đến nhà ông Trần Huy Hồng.

1.150

- Đoạn từ nhà ông Trương Đình Tuyên đến giáp xã An Ninh.

770

1.6

Xã An Ninh

Đoạn từ Nhà văn hóa thôn An Thuận (Thôn 1 cũ) (PL9, thửa 166) đến nhà ông Chướng thôn An Tâm (Thôn 4 cũ) (PL11, thửa 01).

1.760

- Đoạn tiếp giáp từ nhà ông Chướng thôn An Tâm đến nhà ông Hưu thôn An Tiến (Thôn 8 cũ).

- Đoạn từ Nhà Văn hóa thôn An Thuận (Thôn 1 cũ) đến giáp xã Bồ Đề

1.150

2

Đường ĐT 491

 

2.1

Xã Bình Nghĩa

Đoạn từ giáp thị trấn Vĩnh Trụ đến nhà hàng Liêm Minh

1.760

Đoạn từ nhà ông Lào (Tờ 32, thửa 31) đến đường vào Cây Thánh giá Thôn 5 Cát lại (Nhà bà Hằng, tờ 28, thửa 267)

1.150

Đoạn từ nhà ông Hồng (Tờ 31, thửa 232) đến giáp xã Tràng An

770

2.2

Xã Tràng An

Đoạn từ giáp xã Đinh Xá đến giáp xã Bình Nghĩa

1.760

3

Đường ĐT 496B

 

3.1

Xã Trung Lương

Đoạn từ đường vào Chợ Họ đến hết xã Trung Lương

1.760

3.2

Xã An Nội

Đoạn từ giáp xã Trang Lương đến giáp xã Bối Cầu

1.760

3.3

Xã Bối Cầu

Đoạn từ giáp xã An Nội đến giáp xã Hưng Công

1.540

3.4

Xã Hưng Công

Đoạn từ giáp xã Bối Cầu đến cầu Châu Giang

1.540

4

Đường Đê hữu Sông Sắt

Từ Trạm bơm Đồng Du chạy đến hết địa phận xã An Lão (qua địa phận xã Đồng Du: Bối Cầu, An Mỹ, An Đổ, Tiêu Động, An Lão).

410

5

Đường ĐT 499

 

 

5.1

Xã Tràng An

Đoạn từ giáp xã Đinh Xá (TP Phủ Lý) đến giáp xã Bình Nghĩa

2.600

5.2

Xã Bình Nghĩa

Đoạn từ giáp xã Tràng An đến giáp xã Công Lý (huyện Lý Nhân)

2.600

5. Đường tỉnh lộ tại huyện Lý Nhân

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Stt

Tên đường, tên xã

Ranh giới khu vực giá

Giá đất

1

Đường ĐT 491

 

1.1

Xã Đồng Lý

- Đoạn từ Ngã tư Gốc gạo đôi (Tờ 9, thửa 5 và thửa 75) đến ngõ ông Mỳ (Tờ 7, thửa 145 và thửa 210).

4.500

- Đoạn từ ngõ ông Mỳ xóm 6 (Tờ 7, thửa 136 và thửa 222) đến tờ 6, thửa 239 và thửa 243

2.700

- Đoạn khu nhà ở thị trấn Vĩnh Trụ mở rộng tại xã Đồng Lý

2.200

1.2

Xã Đức Lý

Đoạn từ giáp xã Đồng Lý (Tờ 34, thửa 96 và thửa 53) đến giáp xã Bắc Lý (Tờ 30, thửa 85).

1.700

1.3

Xã Bắc Lý

Đoạn từ giáp xã Đức Lý (Tờ 33, thửa 22) đến Phòng khám đa khoa cũ (Tờ 35, thửa 13 và thửa 12).

1.950

Đoạn từ phòng khám Đa khoa cũ (Tờ 36, thửa 28) đến giáp xã Nhân Hưng

1.300

1.4

Xã Nhân Đạo

Đoạn từ giáp xã Nhân Hưng (Tờ 11, thửa 187 và 219) đến thôn Đồng Nhân (Tờ 12, thửa 123 và thửa 192).

1.700

Đoạn từ thôn Đông Nhân (Tờ 12, thửa 193) đến Dốc Điếm tổng (Tờ 15, thửa 148 và thửa 152).

900

1.5

Xã Nhân Hưng

Đoạn từ giáp xã Bắc Lý (Tờ 3, thửa 1 và thửa 177) đến giáp xã Nhân Đạo (Tờ 5, thửa 16 và tờ 3, thửa 204).

1.700

2

Đường ĐT 492

 

2.1

Xã Đức Lý

Đoạn từ giáp xã Công Lý (Tờ 21, thửa 82) đến giáp thị trấn Vĩnh Trụ (Tờ 22, thửa 114)

1.950

2.2

Xã Đồng Lý

Đường Trần Nhân Tông: Từ giáp thị trấn Vĩnh Trụ (Tờ 1, thửa 29) đến giáp xã Đức Lý (Tờ 1, thửa 31)

4.700

2.3

Xã Hợp Lý

Đoạn từ đập Phúc (Tờ 15, thửa 132 và thửa 123) đến UBND xã

1.950

Đoạn từ Thượng Châu (Tờ 7, thửa 148 và thửa 18) đến Nghĩa trang Phúc Thượng

1.200

Đoạn từ Nghĩa trang Phúc Thượng (Tờ 8, thửa 58 và tờ 5, thửa 6) đến giáp xã Chính Lý

800

Đoạn từ ngã ba Đập Phúc (đường ĐH 01) (Tờ 15, thửa 40 và thửa 122) đến giáp xã Văn Lý

800

2.4

Xã Văn Lý

Đoạn từ giáp xã Hợp Lý (đường ĐH 01 cũ, thuộc tờ 2 thửa 187) đến giáp xã Chính Lý (thuộc tờ 16 thửa 34)

800

2.5

Xã Chính Lý

Đoạn từ Cầu Đen giáp xã Văn Lý (đường ĐH 01 cũ, thuộc tờ 30 thửa 201 và tờ 34 thửa 1) đến Trạm Bơm xóm 17 giáp xã Công Lý (tờ 31 thửa 106 và thửa 187)

800

2.6

Xã Công Lý

Đoạn từ giáp xã Đức Lý (Tờ 27, thửa 151) đến Ngã ba Cánh Diễm (Tờ 25, thửa 173 và thửa 174)

1.950

Đoạn từ Ngã ba Cánh Diễm (đường ĐH 01 cũ thuộc tờ 25, thửa 164 và thửa 165) đến giáp xã Chính Lý

800

3

Đường ĐT 499

 

3.1

Xã Công Lý

Đoạn từ giáp xã Bình Nghĩa huyện Bình Lục đến giáp xã Đức Lý

2.600

3.2

Xã Đức Lý

Đoạn từ giáp xã Công Lý đến giáp xã Nguyên Lý

2.600

3.3

Xã Nguyên Lý

Đoạn từ giáp xã Đức Lý (thửa 66 tờ 15, thửa 72 tờ 15) đến giáp xã Đức Lý (thửa 64 tờ 15)

2.600

3.4

Xã Đạo Lý

Đoạn từ giáp xã Đức Lý đến giáp xã Bắc Lý

2.600

3.5

Xã Bắc Lý

Đoạn từ giáp xã Đạo Lý đến giáp xã Chân Lý

2.600

3.6

Xã Chân Lý

Đoạn từ giáp xã Bắc Lý đến chân cầu Thái Hà

2.600

Đoạn từ nút giao cầu Thái Hà đến chân cầu Hưng Hà

2.600

4

Đường ĐT496B

 

4.1

Xã Nhân Chính

Đoạn Từ đường QL38B (Tờ 14, thửa 46 và tờ 15, thửa 18) đến cầu Châu Giang.

1.500

Mức giá quy định nêu trên cho các đoạn đường Quốc lộ, tỉnh lộ tại mục I, II áp dụng cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:

Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,7; Vị trí 3: Hệ số: 0,5.

 

Bảng giá đất số 3

GIÁ ĐẤT Ở TẠI THÀNH PHỐ PHỦ LÝ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2 019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

I. KHU VỰC CÁC ĐƯỜNG, PHỐ:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Stt

Tên đường, ranh giới khu vực giá

Giá đất

I

Các tuyến đường phố

 

1

Đường Lê Hoàn (Quốc lộ 1A)

 

Đoạn từ giáp huyện Thanh Liêm (địa phận thành phố) đến đường Phan Huy Ích (ĐH01)

6.000

Đoạn từ đường Phan Huy Ích đến đường Phạm Công Trứ giáp phường Thanh Châu

6.800

Đoạn từ Phạm Công Trứ giáp phường Thanh Tuyền đến Ngã ba đọ xá (Phố Trần Bình Trọng)

6.500

Đoạn từ ngã ba Đọ Xá đến đường phố Nguyễn Thị Định

9.000

Đoạn từ phố Nguyễn Thị Định đến Đinh Tiên Hoàng

12.000

Đoạn từ đường Đinh Tiên Hoàng đến đường Trần Phú

16.000

Đoạn từ đường Trần Phú đến cầu Ba Đa (đường Lê Thánh Tông)

9.000

Đoạn từ cầu Ba Đa đến giáp huyện Duy Tiên

6.500

2

Đường Nguyễn Chí Thanh (Đường ĐT 493)

 

Đoạn từ đường Lê Hoàn đến UBND xã Lam Hạ

3.900

Đoạn từ UBND xã Lam Hạ đến hết địa phận xã Lam Hạ

2.500

3

Đường ĐT 493: Địa bàn xã Tiên Hải

1.500

4

Đường Lê Lợi

 

Đoạn từ đường Lê Hoàn đến đường Nguyễn Văn Trỗi

35.000

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Trỗi đến đường Châu Cầu

25.000

Đoạn từ đường Châu cầu đến đường Trường Chinh

12.000

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Biên Hòa

9.000

Đoạn từ đường Biên Hòa đến đường Quy Lưu

9.000

Đoạn từ đường Quy Lưu đến ngã ba đường Trần Hưng Đạo

14.000

5

Đường Biên Hòa

 

Đoạn từ đường Lê Hoàn đến đường Lê Công Thanh

35.000

Đoạn từ đường Lê Công Thanh đến đường Lê Lợi

21.000

Đoạn từ đường Lê Lợi đến đầu thửa đất số 36 và thửa đất số 31, tờ bản đố PL3 phường Liêm Chính

8.000

6

Đường Quy Lưu

 

Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Lê Công Thanh

18.000

Đoạn từ đường Lê Công Thanh đến đường Nguyễn Văn Trỗi

20.000

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Trỗi đến đường Trần Thị Phúc

18.000

7

Đường Nguyễn Viết Xuân

 

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Trỗi đến đường Lê Công Thanh

18.000

Đoạn từ đường Lê Công Thanh đến Trần Hưng Đạo

20.000

8

Đường Trần Thị Phúc

 

Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Biên Hòa

8.000

Đoạn từ đường Biên Hòa đến đường Quy Lưu

6.500

Đoạn từ đường Quy Lưu đến đến ngã ba Hồng Phú cũ (giao đường sắt và đường bộ)

6.000

Đoạn từ ngã ba Hồng Phú cũ đến đường Đinh Tiên Hoàng

8.000

Đoạn từ ngã ba đường Đinh Tiên Hoàng đến hết đường Trần Thị Phúc

7.500

9

Đường Trần Hưng Đạo

 

Đoạn từ Trần Thị Phúc đến đường Lê Lợi (Ngã ba)

12.000

Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường vào UBND phường Liêm Chính

8.000

Đoạn từ đường vào UBND phường Liêm Chính đến cầu vượt cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình

5.500

 

Đường ĐT 491

 

10

Địa bàn xã Liêm Tuyền: Đoạn từ phường Liêm Chính đến hết địa phận xã Liêm Tuyền

5.500

Địa bàn xã Đinh Xá: Đoạn từ giáp xã Liêm Tuyền đến giáp xã Tràng An (Bình Lục)

3.000

11

Đường Bê tông chuyên dùng (ĐT 494B cũ -Địa bàn phường Lê Hồng Phong)

 

Đoạn từ Quốc lộ 21A đến Hội Chữ thập đỏ tỉnh

4.500

Đoạn từ trụ sở Hội Chữ thập đỏ tỉnh đến Nhà văn hóa xã Thanh Sơn

3.500

Đoạn từ Nhà văn hóa xã Thanh Sơn đến đường vào thôn Phù Thụy, xã Thi Sơn

2.000

Đoạn từ đường rẽ đi Phù Thụy đến hết địa phận thành phố

2.000

12

Đường Đinh Tiên Hoàng

 

Đoạn từ đường Lê Hoàn đến ngã ba Đinh Tiên Hoàng và Trần Thị Phúc

7.800

Đoạn từ ngã ba đường Đinh Tiên Hoàng và đường Trần Thị Phúc đến đường vào Trường Cao đẳng Thủy lợi Bắc Bộ

6.500

Đoạn từ đường vào Trường Cao đẳng Thủy lợi Bắc Bộ đến giáp huyện Thanh Liêm

5.200

13

Đường Lê Duẩn: Đường N6 khu đô thị Liêm Chính

 

Đoạn từ đường Đinh Tiên Hoàng đến Phố Yết Kiêu

16.000

Đoạn từ Phố Yết Kiêu đến nút giao Liêm Tuyền

18.000

14

Đường Nguyễn Văn Trỗi

 

Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Quy Lưu

35.000

Đoạn từ đường Quy Lưu đến Trụ sở UBND phường Hai Bà Trưng

20.000

Đoạn từ Trụ sở UBND phường Hai Bà Trưng đến đường Trần Thị Phúc

12.000

15

Đường Trường Trinh

 

Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Biên Hòa

20.000

Đoạn từ đường Biên Hòa đến đường Quy Lưu

35.000

Đoạn từ Quy Lưu đến ngã ba phố Bùi Văn Dị

28.000

Đoạn từ phố Bùi Văn Dị đến đường Trần Thị Phúc

20.000

16

Đường Châu Cầu: Từ đường Lê Lợi đến đường Quy Lưu

21.000

17

Đường Lê Công Thanh

 

Đoạn từ đường Đinh Tiên Hoàng đến đường Trần Hưng Đạo

21.000

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Biên Hòa

35.000

Đoạn từ đường Biên Hòa đến đường Lê Lợi

21.000

Đoạn từ đầu Cầu Châu Giang đến đường Nguyễn Chí Thanh

14.000

Đoạn từ đường Nguyễn Chí Thanh đến đường Võ Nguyên Giáp

9.500

Đoạn từ đường Võ Nguyên Giáp đến giáp huyện Duy Tiên

6.500

18

Đường 3 tháng 7 (đường D2):

 

Đoạn từ phố Trương Công Giai đến phố Lê Thị Hồng Gấm

3.200

Đoạn từ phố phố Lê Thị Hồng Gấm đến phố Trương Minh Lượng

3.900

19

Đường Nguyễn Đức Cảnh (Đường D1): Từ phố Trương Công Giai đến khu dân cư thôn Thượng Tổ 2

3.900

20

Đường Lê Thánh Tông (Quốc lộ 21B): Từ đường Lê Hoàn đến xã Kim Bình

4.500

21

Đường Quốc lộ 21B (Địa phận xã Kim Bình): Đoạn từ giáp phường Quang Trung đến giáp Thị trấn Quế

3.000

22

Đường Ngô Quyền

 

Đoạn từ Cầu Hồng Phú đến Cống Xì Dầu

7.500

Đoạn từ Cống Xì Dầu đến đường Lê Hoàn

5.500

Đoạn từ cầu Hồng Phú đến Cầu Châu Sơn

7.500

23

Đường Trần Phú: Từ Bưu điện tỉnh đến đường Lê Hoàn

15.500

24

Đường Lý Thường Kiệt

 

Đoạn từ ngã ba cầu Hồng Phú đến đường 24 tháng 8 (Nhà hàng Ngọc Sơn)

13.000

Đoạn từ đường 24 tháng 8 đến đường Ngô Gia Tự

7.800

Đoạn từ ngã ba cầu Hồng Phú đến đường Lê Chân

10.500

Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến ngã 3 Thanh Sơn

5.200

25

Quốc lộ 21A: Địa phận phường Lê Hồng Phong (Xã Thanh Sơn cắt về)

4.500

26

Đường Lý Thái Tổ

 

Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến phố Trần Văn Chuông

9.100

Đoạn từ phố Trần Văn Chuông đến đường Lê Chân

7.200

Đoạn từ đường Lê Chân đến đường Đinh Công Tráng

5.200

27

Đường 24 tháng 8

 

Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến phố Đề Yêm

6.500

Đoạn từ phố Đề Yêm đến hết đoạn giao với khu dân cư cũ

4.500

28

Đường Hoàng Văn Thụ

 

Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến phố Trần Văn Chuông

6.500

Đoạn từ phố Trần Văn Chuông đến đường Lê Chân

4.500

29

Đường Ngô Gia Tự (Đường vành đai nhánh N5); Từ đường Lê Chân đến đường Lý Thường Kiệt

7.200

30

Đường Lê Chân

 

Đoạn từ Cầu Châu Sơn đến hết Công ty TNHH Đông Nam Á

9.100

Đoạn từ Công ty TNHH Đông Nam Á đến hết trường Đại học Đại học công nghiệp Hà Nội (nhánh 2)

6.500

Đoạn từ Đại học Đại học công nghiệp Hà Ni đến đường ĐT 494B (nhánh 2)

3.900

Đoạn từ Công ty TNHH Đông Nam Á qua đường vào nghĩa trang thành phố đến ngã tư đường vào nhà máy xi măng Bút Sơn

3.900

33

Đường Đinh Công Tráng

 

Đoạn từ đường Lê Chân đến đường phố Trần Bình Trọng

6.500

Đoạn từ phố Trần Bình Trọng đến UBND phường Châu Sơn (mới)

3.900

Đoạn từ UBND phường Châu Sơn (mới) đến hết địa phận thành phố Phủ Lý

3.300

32

Đường ĐT 498B (Địa bàn xã Kim Bình): Đoạn từ Quốc lộ 21B đến giáp thị trấn Quế

1.300

33

Đường ĐT 497 (Địa bàn xã Trịnh Xá): Đoạn từ xã Tràng An đến giáp xã Đồn Xá

2.300

34

Đường ĐT 493B

 

Địa bàn xã Tiên Hiệp: Từ giáp xã Đọi Sơn đến hết giáp xã Tiên Tân.

2.000

Địa bàn xã Tiên Tân: Đoạn từ đường sắt đến Trạm Y tế xã (PL 7, thửa 27)

3.900

Địa bàn xã Tiên Tân: Đoạn từ Trạm Y tế xã đến giáp xã Tiên Hiệp

3.300

35

Đường Hà Huy Tập (QL 21B Phủ Lý - Mỹ Lộc)

 

Địa bàn xã Liêm Tuyền:

 

Đoạn từ nút giao Liêm Tuyền đến nút giao 2 cao tốc

12.000

Đoạn từ nút giao hai cao tốc đến giáp xã Đinh Xá

6.500

Địa bàn xã Đinh Xá: Đoạn từ giáp xã Liêm Tuyền đến giáp xã Liêm Tiết

6.500

Địa bàn xã Liêm Tiết: Đoạn từ giáp xã Đinh Xá đến giáp xã Liêm Phong

6.500

36

Đường Lê Đức Thọ (ĐT494 cũ)

 

Địa bàn phường Liêm Chính: Từ đường Lê Duẩn (đường N6) đến giáp xã Liêm Chung

9.000

Địa bàn xã Liêm Chung:

 

Đoạn từ giáp phường Liêm Chính đến giáp xã Liêm Tiết

8.000

Đoạn từ giáp xã Liêm Tiết đến giáp xã Thanh Hà

7.000

Địa bàn xã Liêm Tiết: Đoạn từ đường Quốc lộ 21A đến giáp xã Liêm Chung

7.000

37

Quốc lộ 21 (ĐT 494 cũ):

 

Địa bàn phường Thanh Tuyền: Đon từ giáp thtrấn Kiện Khê đến Quốc lộ 1A

3.600

38

Đường Võ Nguyên Giáp (đường ĐT01 đường vào nhà thi đấu đa năng)

 

Đoạn từ đường Lê Hoàn đến Trạm dừng nghỉ cao tốc

6.500

39

Đường Nguyễn Văn Linh (đường 150m)

 

Đoạn từ đường Lê Hoàn đến Khu đô thị Bắc Châu Giang

8.500

40

Đường Điện Biên Phủ (đường 68m)

 

Đoạn từ Cuối khu đô thị Liêm Chính đến xã Tiên Hiệp

8.500

41

Đường Đình Tràng (đường kè Bắc Châu Giang)

 

Đoạn từ đường Nguyễn Chí Thanh đến Cầu Liêm Chính

3.900

42

Đường Xuân Diệu (đường kè Nam Châu Giang)

 

Đoạn từ đường Lê Lợi đến ngõ 17 đường Lê Lợi

6.300

Đoạn từ ngõ 17 đường Lê Lợi đến đường Trần Hưng Đạo

3.200

43

Đường Nguyễn An Ninh (đường dẫn Cầu Phù Vân)

 

Đoạn từ đường Lê Hoàn đến thôn 2 Phù Vân (ngã tư quy hoạch)

5.500

44

Đường Nguyễn Văn Cừ (đường Lê Chân Nhánh 2)

 

Đoạn từ ngã tư thị trấn Quế (cửa hàng xăng dầu Xuân Hoà) đến đường Lê Chân

3.900

45

Đường Phan Huy ích

 

Đoạn từ đường Lê Hoàn đến thị trấn Kiện Khê huyện Thanh Liêm

2.000

46

Đường Phạm Văn Đồng (đường nối 2 cao tốc Liêm Tuyền + Đinh Xá + Trịnh Xá)

 

Đoạn từ đường Hà Huy Tập đến hết địa phận thành phố

2.000

47

Đường Tuệ Tĩnh (đường 20,5m quanh BV Bạch Mai)

 

Đoạn từ đường Hà Huy Tập đến khu nhà ở cán bộ BV Bạch Mai

5.200

48

Đường Phan Hưng (đường 30m phía Tây BV Việt Đức)

 

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kè Nam sông Châu Giang

5.200

49

Đường Lê Hữu Trác (đường QH 44,5m phía Đông Nam bệnh viện Bạch Mai)

 

Đường Hà Huy Tập đến đường QH 30m địa bàn Liêm Tuyền

6.500

50

Đường Trần Khánh Dư (đường 30m địa bàn Liêm Tuyền)

 

Đoạn từ đường Hà Huy Tập đến đường 491

5.200

51

Đường Tránh TP Phủ Lý (tránh Quốc lộ 1A)

 

Địa bàn xã Kim Bình: Đoạn từ giáp xã Văn Xá đến giáp xã Thi Sơn.

1.500

Địa bàn phường Lê Hồng Phong:

 

- Đoạn từ giáp xã Thi Sơn đến đường Lê Chân (nhánh 2).

2.450

- Đoạn từ đường Lê Chân (nhánh 2) đến giáp phường Châu Sơn.

2.000

Địa bàn phường Châu Sơn: Đoạn từ giáp phường Lê Hồng Phong đến giáp thị trấn Kiện Khê - huyện Thanh Liêm.

2.000

52

Đường ĐT499

 

Địa bàn xã Liêm Tuyền: Đoạn từ đường Hà Huy Tập đến giáp xã Đinh Xá

5.000

Địa bàn xã Đinh Xá:

 

- Đoạn từ đường Hà Huy Tập đến giáp xã Trịnh xã

4.000

- Đoạn từ giáp xã Trịnh xá đến giáp xã Tràng An (huyện Bình Lục)

3.000

Địa bàn xã Trịnh Xá: Đoạn thuộc địa bàn xã Trịnh xã

3.000

II

Các tuyến phố và ngõ

 

1

Phố Hàng Chuối: Từ đường Lê Lợi đến đường Biên Hòa

6.000

2

Phố Kim Đồng: Từ đường Châu Cầu đến đường Trường Chinh

5.000

3

Phố Phạm Tất Đắc: Từ đường Trường Chinh đến đường Lê Công Thanh

5.000

4

Phố Tân Khai: Từ đường Trường Chinh đến đường Lê Công Thanh và từ đường Lê Công Thanh đến đường Quy Lưu

10.000

5

Phố Trần Tử Bình: Từ đường Nguyễn Văn Trỗi đến đường Trường Chinh

10.400

6

Phố Phạm Ngọc Thạch

 

 

Từ đường Trường Chinh đến đường Lê Lợi

18.000

 

Từ đường Lê Lợi đến phố Lý Tự Trọng

8.000

7

Phố Lý Tự Trọng: Từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Xuân Diệu (đường kè Nam Châu Giang)

8.000

8

Phố Võ Thị Sáu: Từ Phố Ngô Sỹ Liên đến đường Trần Hưng Đạo

6.000

9

Phố Bùi Văn Dị: Từ đường Trường Chinh đến đường Trần Hưng Đạo

21.000

10

Phố Trần Quốc Toản: Từ đường Bùi Văn Dị đến đường Lê Công Thanh

6.000

11

Phố Trần Khát Chân: Từ đường Đinh Tiên Hoàng đến phố Hồ Xuân Hương

6.000

12

Đường cổng phụ khu đô thị Nam Trần Hưng Đạo: Từ phố Phạm Ngũ Lão đến phố Trần Khát Trân

6.000

13

Phố Phạm Ngũ Lão (đường QH trong khu đô thị): Từ đường Đinh Tiên Hoàng đến phố Yết Kiêu

5.000

14

Phố Nguyễn Quốc Hiệu (đường N2) Từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Duẩn

9.100

15

Phố Hồ Xuân Hương: Đường quanh hồ trong khu đô thị Nam Trần Hưng Đạo

6.000

16

Phố Yết Kiêu (đường D4): Từ đường Đinh Tiên Hoàng đến đường Lê Duẩn

5.500

17

Phố Dã Tượng (đường D5) Từ đường Lê Duẩn đến phố Yết Kiêu

6.000

18

Phố Nguyễn Phúc Lai

 

Từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Duẩn

16.000

Từ đường Lê Duẩn đến đường Nguyễn Lam

12.000

Từ Nguyễn Lam đến kênh chính Tây

8.000

19

Phố Lương Văn Đài: Từ đường bê tông (dốc lò mổ) đến đường Lê Duẩn

5.000

20

Phố Tô Hiệu: Từ Trần Hưng Đạo đến phố Lương Văn Đài

4.000

21

Phố Trương Công Giai (đường N1 cũ): Từ đường Đinh Tiên Hoàng đến Phố Nguyễn Thị Định

3.500

22

Phố Lê Thị Hồng Gấm (đường N3 khu đô thị Bắc Thanh Châu):

 

Đoạn từ Phố Lý Trần Thản đến Phố Đặng Việt Châu (khu đô thị Bắc Thanh Châu)

2.500

Đoạn từ Phố Đặng Việt Châu đến Phố Trần Nguyên Hãn (khu đô thị Bắc Thanh Châu)

3.000

23

Phố Tô Vĩnh Diện (đường N4 khu đô thị Bắc Thanh Châu): Từ phố Lý Trần Thản đến Phố Trần Nguyên Hãn (Từ D1 đến D5 khu đô thị Bắc Thanh Châu)

3.000

24

Phố Trương Minh Lượng (đường N5 khu đô thị Bắc Thanh Châu): Từ Phố Lý Trần Thản đến Phố Trần Nguyên Hãn (Từ D1 đến D5 khu đô thị Bắc Thanh Châu)

3.000

25

Phố Nguyễn Thị Định: Từ đường Đinh Tiên Hoàng (Bưu điện Thanh Châu) đến đường Lê Hoàn

5.000

26

Phố Trần Nguyên Hãn:(đường N5 khu đô thị Bắc Thanh Châu): Từ Phố Trương Công Giai (Đ.N1 cũ) đến Phố Nguyễn Thị Định (Đ.CN Bắc Thanh Châu cũ)

3.000

27

Phố Phan Trọng Tuệ (D4 khu đô thị Bắc Thanh Châu):

 

Đoạn từ Phố Trương Công Giai đến Phố Lê Thị Hồng Gấm

2.500

Đoạn từ Phố Phố Lê Thị Hồng Gấm đến Phố Nguyễn Thị Định

3.000

28

Phố Đặng Việt Châu (D3 khu đô thị Bắc Thanh Châu):

 

Đoạn từ Phố Trương Công Giai (Đ.N1 cũ) đến Phố Tô Vĩnh Diện

2.500

Đoạn từ Phố Phố Tô Vĩnh Diện đến Phố Nguyễn Thị Định

3.000

29

Phố Lý Trần Thản (D3 khu đô thị Bắc Thanh Châu):

 

Đoạn từ Phố Trương Công Giai đến Phố Lê Thị Hồng Gấm

2.500

Đoạn từ Phố Phố Lê Thị Hồng Gấm đến Phố Nguyễn Thị Định

3.000

30

Phố Phan Huy Chú: Từ đường Lê Hoàn đến đường Ngô Quyền

4.500

31

Phố Mạc Đĩnh Chi: Từ đường Lê Hoàn đến đường Ngô Quyền

4.500

32

Phố Nguyễn Thiện: Từ đường Trần Phú đến đường Ngô Quyền

6.000

33

Phố Đề Yêm: Từ đường Lý Thái Tổ đến đường Ngô Gia Tự

6.000

34

Phố Võ Văn Tần (Đường đôi trước cửa ký túc xá Trường Cao đẳng sư phạm): Từ Phố Trần Văn Chuông đến khu đô thị Vân Sơn

5.000

35

Phố Tống Văn Trân (đường D2): Từ đường Lý Thái Tổ đến đường Lê Chân

3.500

36

Phố Ngô Gia Khảm (KĐT Tây đáy): Từ cầu Hồng Phú đến cầu Châu Sơn

5.500

37

Phố Trần Văn Chuông: Từ đường Lý Thường Kiệt đến Trường THPT Phủ Lý A

5.000

38

Phố Lý Công Bình (đường QH.Đ.M3): Từ phố Tống Văn Trân đến ngõ dân cư

5.000

39

Phố Nguyễn Hữu Tiến: Đoạn từ đường Hoàng Văn Thụ đến hết Trường Cao đẳng Y tế Hà Nam

5.000

40

Phố Trần Quang Khải:

 

 

Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Lý Thái Tổ

5.000

 

Từ đường Lý Thái Tổ đến đường Hoàng Văn Thụ

4.000

41

Phố Trần Nhật Duật: Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Lý Thái Tổ

5.000

42

Phố Nguyễn Duy Huân (đường QH-NLC1): Từ đường D5 đến đường Đinh Công Tráng

3.000

43

Phố Cù Chính Lan: Từ đường Lê Chân đến đường Đinh Công Tráng

4.000

44

Phố Đặng Quốc Kiêu (đường QH-Đ. D): Từ Phố Nguyễn Duy Huân (đường QH-NLC1) đến Phố Trần Đăng Ninh (đường QH-NLC4)

3.000

45

Phố Dương Văn Nội (đường QH-NLC2): Từ đường D5 đến đường Lý Thái Tổ)

3.000

46

Phố Nguyễn Đức Quý (đường QH-NLC3): Từ đường D5 đến đường Lý Thái Tổ

3.000

47

Phố Trần Đăng Ninh (đường QH-NLC4): Từ đường Lê Chân đến đường D5

3.000

48

Phố Trịnh Đình Cửu (đường QH-Đ.F): Từ đường Lê Chân đến đường Đinh Công Tráng

3.000

49

Phố Trần Bình Trọng

 

- Đoạn từ đường Lê Hoàn đến cầu Đọ

3.500

- Đoạn từ Cầu Đọ đến đường Đinh Công Tráng

2.500

50

Phố Lê Hữu Cầu (đường D6): Từ đường phố Đề Yêm đến phố Trần Quang Khải

3.500

51

Phố Nguyễn Thị Nhạ (Đường QH B1): Từ đường N1 đến đường N5

3.000

52

Phố Nguyễn Thị Vân Liệu (Đường B2): Từ đường N1 đến đường N5

3.000

53

Phố Hoàng Thế Thiện: Đoạn từ Cầu Châu Giang phường Lam Hạ đến nút giao đường 68m

7.200

54

Phố Lương Văn Can: Đoạn từ trường CĐ PT-TH (đoạn giao với đường Nguyễn Chí Thanh) đến đường 68m

5.500

55

Phố Nguyễn Thành Lê: Đoạn từ đường Lê Công Thanh kéo dài đến đường 68m

5.500

56

Phố Hoàng Tùng: Đoạn từ phía Đông Sở Tài nguyên và Môi trường (đoạn giao đường 42m quy hoạch) đến đường 27m

2.500

57

Phố Hồ Xanh: Đoạn từ phía đông nhà in Báo Hà Nam (đoạn giao đường 42m quy hoạch) đến tuyến 16

5.500

58

Phố Hồ Tùng Mậu: Đoạn từ phía Nam Sở Tài nguyên và Môi trường đến đường 27m

3.300

59

Phố Lương Đình Của: Đoạn từ phố Hoàng Tùng đến tuyến 14

3.300

60

Phố Ngô Thị Nhậm: Đoạn từ phố Hồ Tùng Mậu đến tuyến kè hồ số 3

3.300

61

Phố Ngô Vi Liễn: Đoạn từ phố Hoàng Tùng đến tuyến 12

3.300

62

Phố Lê Anh Xuân: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến phố Phạm Ngọc Thạch

7.000

63

Phố Nguyễn Du (đường xung quanh hồ Chùa Bầu): Đoạn giao với đường Nguyễn Văn Trỗi (chùa Bầu)

8.600

64

Phố Hoàng Ngân: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Nhà văn hóa Thá

4.600

65

Phố Bùi Văn Quế: Đoạn từ đường Điện Biên Phủ đến đường Lê Đức Thọ

7.200

66

Phố Nguyễn Bảng: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến nút giao đường quy hoạch 17,5m

4.600

67

Phố Bùi Kỷ: Đoạn từ đường 16m đến kè Nam sông Châu

4.600

68

Phố Doãn Mậu Khôi: Đoạn từ đường 17,5m đến đường trục thôn Triệu Xá

4.600

69

Phố Hoàng Thuấn: Đoạn từ đường 17,5m đến đường trục thôn Triệu Xá

4.600

70

Phố Ngô Sỹ Liên (Khu đô thị Minh Khôi): Đoạn từ nút giao đường Trần Hưng Đạo với phố Tô Hiệu đến Phố Lý Tự Trọng

6.000

71

Phố Đặng Thai Mai: Đoạn từ phố Tô Hiệu vòng xung quanh khu đô thị Hồ A1

4.000

72

Phố Bạch Trà: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo (gần trường mầm non Liêm Chính) đến đường Lê Duẩn

4.600

73

Phố Nguyễn Hồng Phong: Đoạn từ phía Đông trường mầm non Liêm Chính đến đường Lê Duẩn

5.500

74

Phố Đào Tấn: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp khu dân cũ

5.500

75

Phố Huỳnh Thúc Kháng: Đoạn từ phố Trần Quang Tặng đến phố Nguyễn Lam

4.600

76

Phố Lê Quý Đôn: Đoạn từ phía trước trường THPT chuyên Biên Hòa đến đường Điện Biên Phủ

5.500

77

Phố Chu Văn An: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến phố Nguyễn Lam

7.200

78

Phố Đào Văn Tập: Đoạn từ phố Nguyễn Phúc Lai đến đường Điện Biên Phủ

5.500

79

Phố Trần Quốc Vượng: Đoạn từ phố Trần Quang Tặng đến đường Điện Biên Phủ

4.600

80

Phố Nguyễn Lam: Từ đường Điện Biên Phủ đến phố Nguyễn Phúc Lai

8.000

81

Phố Hồ Đắc Di: Đoạn từ Hồ Vực Kiếu đến đường 30m (quy hoạch)

4.600

82

Phố Tôn Thất Tùng: Đoạn từ đường Điện Biên Phủ đến đường 30m cạnh bệnh viện Việt Đức

4.600

83

Phố Đặng Thuỳ Trâm: Đoạn từ nút giao khu CEO với khu đất 7% đến đường 30m phía tây bệnh viện Việt Đức

4.600

84

Phố Vũ Văn Lý: Đoạn từ đường Điện Biên Phủ đến đường 30m phía đông bệnh viện Việt Đức

4.600

85

Phố Đặng Văn Ngữ: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Duẩn

4.600

86

Phố Lê Tư Lành: Đoạn từ phố Tôn Thất Tùng đến đường Lê Duẩn

4.600

87

Phố Bùi Đạt (đường dẫn vào Hồ Quang Trung): Đoạn từ đường dẫn vào cầu Phù Vân đến đường bê tông phường Quang Trung

3.300

88

Phố Nguyễn Thượng Hiền (Khu đô thị Tài Tâm): Đoạn từ Cầu Châu Sơn đến đường vào tổ dân phố Đọ Xá - phường Thanh Châu

2.000

89

Phố Đỗ Huy Liêu: Đoạn từ cầu Châu Sơn đến đường vào tổ dân phố Đọ Xá - phường Thanh Châu

2.000

90

Phố Trần Bảo: Đoạn từ phố Nguyễn Thị Định đến đường 3/7

3.000

III

Các đường phát sinh mới hoặc chưa có tên nêu trên được xác định theo độ rộng, mặt cắt đường theo các xã, phường như sau:

 

1

Các phường Liêm Chính, Lam Hạ, Quang Trung, Liêm Tuyền, Thanh Châu (khu vực phía bắc đường 21A), các xã Liêm Tiết (khu vực phía tây nam đường Hà Huy Tập đến kênh chính tây), Liêm Chung, Đinh Xá (khu vực phía tây nam đường Hà Huy Tập)

 

1.1

Các tuyến đường có mặt cắt ngang từ 32 mét trở lên

6.500

1.2

Các tuyến đường có mặt cắt ngang từ 20 mét đến dưới 32 mét

5.500

1.3

Các tuyến đường có mặt cắt ngang từ 15 mét đến dưới 20 mét

3.500

1.4

Các tuyến đường có mặt cắt ngang từ 9 đến dưới 15 mét

2.500

2

Các phường Lê Hồng Phong, Châu Sơn và các xã Tiên Tân, Tiên Hiệp, Liêm Tiết (các vị trí còn lại), Đinh Xá (khu vực phía Đông Bắc đường Hà Huy Tập đến đường ĐH03)

 

2.1

Các tuyến đường có mặt cắt ngang từ 32 mét trở lên

5.000

2.2

Các tuyến đường có mặt cắt ngang từ 20 mét đến dưới 32 mét

4.000

2.3

Các tuyến đường có mặt cắt ngang từ 15 mét đến dưới 20 mét

2.800

2.4

Các tuyến đường có mặt cắt ngang từ 9 đến dưới 15 mét

2.000

3

Các phường Thanh Tuyền, Thanh Châu (các vị trí còn lại), các xã Phù Vân và Đinh Xá (các vị trí còn lại)

 

3.1

Các tuyến đường có mặt cắt ngang từ 32 mét trở lên

4.000

3.2

Các tuyến đường có mặt cắt ngang từ 20 mét đến dưới 32 mét

2.800

3.3

Các tuyến đường có mặt cắt ngang từ 15 mét đến dưới 20 mét

2.000

3.4

Các tuyến đường có mặt cắt ngang từ 9 đến dưới 15 mét

1.500

4

Các xã Trịnh Xá, Kim Bình, Tiên Hải

 

4.1

Các tuyến đường có mặt cắt ngang từ 32 mét trở lên

2.800

4.2

Các tuyến đường có mặt cắt ngang từ 20 mét đến dưới 32 mét

2.000

4.3

Các tuyến đường có mặt cắt ngang từ 15 mét đến dưới 20 mét

1.500

4.4

Các tuyến đường có mặt cắt ngang từ 9 đến dưới 15 mét

1.000

- Mức giá quy định cho các đường, phố nêu trên tại mục 1 áp dụng cho vị trí 1, các vị trí tiếp theo xác định theo hệ sso với vị trí 1; hệ số điều chỉnh như sau:

Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,6; Vị trí 3: Hệ số: 0,4

- Xác định vị trí theo mặt cắt đường của các ngõ, phố liền kề với vị trí 1 như sau:

+ Đường có mặt cắt ngang lớn hơn 6 mét được tính là vị trí 2

+ Đường có mặt cắt ngang nhỏ hơn hoặc bằng 6 mét được tính là vị trí 3

II. KHU VỰC NÔNG THÔN CÁC XÃ NGOẠI THÀNH THÀNH PHỐ VÀ KHU DÂN CƯ CŨ CỦA MỘT SỐ PHƯỜNG (ngoài khu vực đã xác định theo đường ph, phố quy định tại Bảng giá này):

 Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Stt

Tên xã, phường, khu vực, đường

Giá đất

1

Phường Liêm Chính

 

 

Đường từ lối rẽ vào UBND xã đến ngã ba thôn (tổ dân phố) Thá và đường ra Khu tập thể đường sắt (qua Trường THCS)

3.000

Đường từ ngã ba thôn Thá đến giáp xã Liêm Chung (gần Chùa Lơ)

1.500

Các trục đường liên thôn, liên xóm

1.300

Các trục đường thôn, xóm và vị trí còn lại

1.000

2

Phường Thanh Châu

 

 

Đối với tổ dân phố Bầu Cừu, Hồng Phú và phần phía Bắc đường tàu của tổ dân phố Thượng Tổ:

 

- Các trục đường liên thôn, liên xóm, tổ dân phố

1.700

- Các trục đường thôn, xóm, tổ dân phố và vị trí còn lại

1.300

Đối với tổ dân phố Bảo Lộc 1, Bảo Lộc 2 và phần phía Nam đường tàu của tổ dân phố Thượng Tổ:

 

- Các trục đường liên thôn, liên xóm, tổ dân phố

1.300

- Các trục đường thôn, xóm, tổ dân phố và vị trí còn lại

900

3

Phường Châu Sơn

 

 

Đường từ Chợ mỏ đến giáp huyện Kim Bảng (đường vào khu khai thác đá)

1.300

Các trục đường thôn, xóm, tổ dân phố và vị trí còn lại

900

4

Phường Lam Hạ

 

 

Đoạn từ đường Lê Công Thanh kéo dài đến hết địa phận thôn (tổ dân phố) Hoàng Vân (giáp với miếu thôn Quỳnh Chân)

2.000

Đoạn từ đường Lê Hoàn (cầu Đen) đến đường Lê Công Thanh kéo dài

2.000

Đường từ đường Lê Công Thanh kéo dài đến ngã tư thôn Quỳnh Chân (đường vào thôn Lương Cổ)

2.000

Các trục đường liên thôn, liên xóm, tổ dân phố

1.300

Các trục đường thôn, xóm, tổ dân phố và vị trí còn lại

1.000

5

Phường Quang Trung

 

 

Đường đê sông Nhuệ: Từ PL2, thửa 13, đến PL12, thửa 11

2.100

Đường trục cống Ba Đa: Từ PL8, thửa số 45 đến PL8, thửa 1

1.500

Đường cầu Phù Vân (Phía bắc đường): Từ PL26, thửa 58 đến PL28, thửa 6

1.400

Đường cầu Phù Vân (Phía nam đường): Từ PL26, thửa 63 đến PL28, thửa 13

1.600

Các trục đường liên thôn, xóm, tổ dân phố

1.500

Các trục đường thôn, xóm, tổ dân phố và vị trí còn lại

1.300

6

Phường Thanh Tuyền

 

 

Đường Phạm Công Trứ (đường ĐH 08): Đoạn từ đường Lê Hoàn đến thị trấn Kiện Khê huyện Thanh Liêm

1.000

Đường từ đường ĐH01 đến đê sông Đáy (ĐH08).

900

Các đường ừục xóm, tổ dân phố và vị trí còn lại

800

7

Phường Lê Hồng Phong

 

 

Đường Phú Viên (đường liên tổ Phú Viên): Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến nút giao Lê Chân nhánh 2 (ĐT494B cũ)

800

Đường Lạt Sơn (đường liên tổ Lạt Sơn): Đoạn từ Chùa Lạt Sơn đến ngã tư đi NMXM Bút Sơn (đường Lê Chân kéo dài)

800

Đường Phú Cường (đường liên tổ Phú Cường): Đoạn từ nút giao ĐT 494B (cũ) với đường Ngô Gia Tự đến Chùa Lạt Sơn

800

- Các trục đường liên thôn (tổ dân phố) của thôn Phú Viên, Lạt Sơn

800

- Các trục đường thôn (tổ dân phố) của thôn Phú Viên, Lạt Sơn và vị trí còn lại

800

8

Xã Liêm Chung

 

 

Đường từ đường Đinh Tiên Hoàng (lối rẽ vào UBND xã) đến hết Ngã tư xóm 6 (Cạnh khu đất Quân đội)

3.000

Đường từ đường Đinh Tiên Hoàng đến hết xã Liêm Chung

2.000

Các trục đường liên thôn, liên xóm

1.500

Các trục đường thôn, xóm và vị trí còn lại

1.200

9

Xã Phù Vân

 

 

Đường Nguyễn Thiện kéo dài (điểm đầu từ cầu Phù Vân, trạm bơm của Nhà máy nước và đường trục thôn Lê Lợi đến đê Kim Bình)

3.000

Đường trục xã gồm các đoạn:

2.000

- Đoạn từ đường Nguyễn Thiện kéo dài đến hết địa phần thôn 4, thôn 5

- Đoạn từ PL12,thửa 256 đến PL4, thửa 4

 

Đường trục xã: Từ PL1, thửa 292 đến PL7, thửa 41

1.300

Các trục đường liên thôn, liên xóm

1.300

Các trục đường thôn, xóm và vị trí còn lại

900

10

Xã Liêm Tuyền

 

 

Đường ĐH03: Đoạn từ đường ĐT 491 đến giáp xã Đinh Xá

4.000

Đường trục chính xã từ giáp vị trí 3 đường ĐT491 đến hết địa phận xóm 7;

2.000

Đường trục chính các thôn Triệu Xá, Bích Trì, Ngái Trì.

Các trục đường xã, thôn và vị trí còn lại

1.500

11

Xã Liêm Tiết

 

 

Đường ĐH03: Đoạn từ giáp xã Đinh Xá đến giáp xã Liêm Cần

3.500

Đường ĐH04: Từ Quốc lộ 21A đến giáp xã Liêm Phong.

1.500

Đường trục thôn Văn Lâm.

1.000

Đường từ ngã ba thôn Văn Lâm đến Trung tâm Bảo trợ xã hội.

700

Các đường trục thôn và vị trí còn lại

600

12

Xã Tiên Tân

 

 

Đê sông Nhuệ: từ PL1, thửa 1 và thửa 7 đến thửa PL13, thửa 81 và PL2, thửa 105

1.000

Đường gom đường sắt (phía đông đường sắt): từ PL1, thửa 1 đến PL8, thửa 25

1.500

Đường ĐH 06: Từ đường sắt đến giáp xã Tiên Nội

1.500

Đường đi thôn Kiều: Từ đường sắt đến thửa 52, PL8 thôn Kiều

1.000

Các trục đường xã, thôn và vị trí còn lại

800

13

Xã Tiên Hiệp

 

 

Đường cầu vượt: Từ hộ ông Bình (PL9, thửa 36) đến hộ ông Gieo (PL3, thửa 69)

1.500

Đường trục xã: Từ hộ ông Cầm (PL2, thửa 318) đến hộ ông Hò (PL 5, thửa 7)

1.000

Các trục đường xã, thôn và vị trí còn lại

500

14

Xã Tiên Hải

 

 

- Đường trục xã và trục đường khu tái định cư:

850

- Các trục đường xã, thôn và vị trí còn lại

550

15

Xã Đinh Xá

 

 

Đường ĐH03: Đoạn từ giáp xã Đinh Xá đến giáp xã Liêm Cần

3.500

- Các trục đường liên xã

800

- Các đường thôn, xóm và vị trí còn lại

650

16

Xã Trịnh Xá

 

 

- Đường ĐH06

700

- Các đường trục xã

600

- Các trục đường thôn, xóm

500

- Các đường trục còn lại của các thôn: Tràng, Thượng, An Hoàng, Bùi Nguyễn, Đôn

400

17

Xã Kim Bình

 

 

Thôn Phù Lão (đường liên xã): Từ Quốc Lộ 21B đến cống Ba Đa

1.000

Thôn Kim Thanh và các trục đường thôn Kim Thượng, Đồng Tiến, Phù Lão

900

Các đường liên xã, liên thôn Mạnh Tiến và An Lạc và vị trí còn lại

500

Mức giá quy định nêu trên thuộc khu vực nông thôn các xã ngoại thành thành phố và khu dân cư cũ của một số phường.

 

Bảng giá đất số 4

GIÁ ĐẤT Ở TẠI CÁC THỊ TRẤN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

1. Thị trấn Quế, huyện Kim Bảng

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Stt

Tên khu vực, vị trí, đường, phố và ranh giới khu vực giá

Giá đất

1

Khu vực 1 (Tổ dân phố số 2, 3)

 

 

- Đường Quang Trang: Ngã tư Cầu Quế đến Cống Tây

3.450

- Đường Trần Hưng Đạo: Từ Ngân hàng nông nghiệp đến giáp UBND huyện.

 

- Đường Quang Trung: Từ Cống Tây đến giáp địa phận xã Ngọc Sơn.

2.400

- Đường Nguyễn Khuyến - Nguyễn Văn Đạt

+ Nhánh 1: Từ Trường Tiểu học Thị trấn Quế đến nhà bà Hưng (gần ngã tư Cầu Quế)

+ Nhánh 2: Từ ngã 5 (phía QL21) đến chợ Quế

 

- Đường Lý Thường Kiệt: Từ ngã 4 bờ hồ đến nhà ao trường PTTH A Kim Bảng

1.750

- Đường Đinh Hữu Tài: Từ Cống Tây đến Bệnh viện Đa khoa.

- Dãy 2 khu đấu giá SVĐ huyện

 

- Vị trí còn lại

1.050

2

Khu vực 2 (Tổ dân phố số 2,3,6,7)

 

 

- Đường Nam Cao: Từ nhà ông Oanh (PL6 thửa 88 - tổ 6) đến đường D2

2.400

- Đường Trần Hưng Đạo: Đoạn từ Ngân hàng chính sách đến N10, đoạn từ ngã tư phòng giáo dục (cũ) đến hết trường THCS thị trấn Quế.

- Đường Đề Yêm: Từ ngã ba Viện kiểm sát đến ngã ba chi nhánh điện

- Đường D2, D7, D8, N8-2

2.100

 

- Đường Nguyễn Văn Đạt (ĐH 07): Từ ngã tư cầu Quế đến đường D2

2.000

- Đường D3, D5, đường nội bộ đô thị mới (Khu tái định cư kè Quế I và II, khu đu giá thị trấn Quế)

1.750

 

- Đường Nguyễn Văn Đạt (ĐH 07): Đoạn từ đường D2 đến xã Ngọc Sơn

1.200

- Đường Từ nhà ông Bắc (Giới) tổ 6 đến hết khu dân cư

 

Vị trí còn lại của tổ 6, 7

730

3

Khu vực 3 (Tổ 1, và còn lại của tổ 2)

 

 

- Đường ĐT498B: Từ QL 21 đến giáp xã Văn Xá

1.750

- Đoạn từ ngã ba Chi nhánh điện đến chùa Quế (tổ 2)

- Đường Đề Yêm: Từ ngã ba chi nhánh điện đến hết đường Đề Yêm

- Đường N10

- Đoạn từ đường N10 đến cầu đen

 

- Từ Viễn Thông Kim Bảng đến đường kè sông đáy

1.200

- Đường từ nhà bà Mai đến nhà ông Côn (tổ 2)

- Đường từ nhà bà Côi đến nhà ông Điện (Tổ 2)

- Đường từ nhà bà Chiến đến nhà ông Định (tổ 2) (đường kè sông đáy)

 

Đường Lý Thường Kiệt: Từ nhà ông Khoa tổ 2 đến nhà ông Dũng tổ 1

850

 

Vị trí còn lại của tổ 1

500

4

Các tuyến đường phát sinh mi chưa có tên nêu trên được xác định theo độ rộng, mặt cắt như sau:

 

4.1

Các tuyến đường có mặt cắt ngang từ 17 mét trở lên

3.000

4.2

Các tuyến đường có mặt cắt ngang từ 13 mét đến dưới 17 mét

2.000

4.3

Các tuyến đường có mặt cắt ngang dưới 13 mét

1.500

2. Thị trấn Ba Sao, huyện Kim Bảng

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT

Tên khu vực, vị trí, đường, phố và ranh giới khu vực giá

Giá đất

1

Khu vực 1

 

 

- Đường Điện Biên Phủ:

 

+ Đoạn từ Km 103+750 đến Km 105+679

4.500

+ Đoạn từ Km 105+679 đến Km 106+650

3.000

+ Đoạn từ Km 103+750 đến Km 101+950

3.000

+ Đoạn từ Km 98+000 đến Km 101+950

2.500

2

Khu vực 2 (Tổ 1,2,3,4)

 

 

- Dãy 2 đường Điện Biên Phủ (từ Km 103+370 đến Km 106+600)

3.000

- Đường Lý Thường Kiệt (từ Km 104+085 đến Trại giam cũ Hà Nam)

- Đường trục:

+ Đường Cốc Ngoại (từ Km 105+475 đến Trại giống cây trồng)

3.000

+ Đường Lương Khánh Thiện (đối diện Trại ươm đến đối diện sông Ba Sao)

- Đường Phan Đình Giót: Đoạn từ Km 104+335 Quốc lộ 21A đến nhà bà Dung Hạnh).

- Đường Đồi Vàng: Đoạn từ Km 104+185 Quốc lộ 21A đến Trại Quân Pháp.

- Đường Lương Định Của: Đoạn từ Km 103+750 Quốc lộ 21A đến giáp Trường Mầm Non.

- Đường Lê Chân: đoạn từ cầu Cốc Ngoại đến Đầu Núi Vó.

 

- Khu đất đấu giá vườn Cam

3.000

 

- Dãy 2 đường Lý Thường Kiệt (từ Km 106+600 đến Trại giam Nam Hà cũ)

2.000

- Đường Quèn Mọc (Đền Hạ) đến Quèn Mọc

- Đường Chu Văn An (từ Km 104+070 đến Trường tiểu học)

- Đường Trần Bình Trọng (từ Km 104+020 đến giáp Đồi Xú)

- Đường Lương Thế Vinh (đối diện Xưởng ươm tơ đến cách Xưởng tơ 150m)

 

- Đường Đồi Vàng: Đoạn từ Trại Quân Pháp đến nhà ông Minh.

- Đường Phan Đình Giót: Đoạn từ nhà bà Dung Hạnh đến nhà ông Dương).

+ Đường Nam Cao (Giáp Hồ sen đến làn Cốc Ngoại)

 

Các vị trí còn lại thuộc Tổ 1,2,3,4

1.500

3

Khu vực 3 (Tổ 5)

 

 

- Đường Nguyễn Du: đon từ Km102+775 Quốc lô 21A đến nhà ông Mạnh Nga.

2.300

- Dãy 2 đường Điện Biên Phủ (từ Km 101+880 đến Km 103+370)

- Dãy 2 đường Lý Thường Kiệt

2.000

 

- Dãy 3 đường Điện Biên Phủ

1.500

- Đường Nguyễn Phúc (từ Km 103+370 đến giáp Núi Mác).

 

- Các hộ còn lại của Tổ 5

1.200

4

Khu vực 4 (Tổ dân phố 6, 7, 8)

 

 

- Dãy 2 đường Điện Biên Phủ (từ Km98+000 đến Km 101+950)

1.000

- Đường Lê Hữu Cầu (từ Km 101+850 đến Trung tâm DGĐCB, Bệnh viện phong)

- Đường Phạm Huề Chuỷ (từ Km 101+464 đến 101+716)

 

- Đường Cốc Nội (từ đầu làn Cốc Nội đến đối diện trạm nước sạch)

800

- Đường Kim Đồng (cạnh nhà văn hóa Tổ 6 đến giáp Núi sườn Bống)

- Các vị trí còn lại của tổ 6, 7

- Đường Đinh Nga (từ Km98+800 đến giáp Thung Ôi)

 

- Các hộ còn lại của Tổ 8

600

5

Các tuyến đường phát sinh mới chưa có tên nêu trên đưọc xác đnh theo độ rộng, mặt cắt như sau:

 

5.1

Các tuyến đường có mặt cắt ngang từ 17 mét trở lên

3.000

5.2

Các tuyến đường có mặt cắt ngang từ 13 mét đến dưới 17 mét

2.000

5.3

Các tuyến đường có mặt cắt ngang dưới 13 mét

1.500

3. Thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Stt

Tên khu vực, đường, phố và ranh giới khu vực giá

Giá đất

1

Khu vực 1

 

 

- ĐH01 (đường nội thị): Đoạn từ giáp phường Thanh Tuyền đến đầu cầu Kiện Khê.

2.300

- Đường ĐT494C:

+ Đoạn từ giáp thành phố Phủ Lý qua cây xăng Phú Thịnh đến đường tránh QL1A.

2.800

+ Đoạn từ đường tránh QL1A đến hết địa bàn thị trấn (Giáp Thung Mơ, xã Thanh Thủy).

2.000

- Đường tránh QL1A (ĐT494 cũ): Đoạn từ giáp phường Thanh Tuyền đến giáp huyện Kim Bảng.

1.800

- Đoạn nhánh nối ĐT494C - Đường tránh QL1A (ĐT494 cũ): Từ Nhà máy xi măng Kiện Khê đến hết địa phận thị trấn Kiện Khê giáp huyện Kim Bảng.

1.150

2

Khu vực 2

 

 

- ĐH08 (đê sông Đáy): Đoạn từ giáp phường Thanh Tuyền đến giáp địa bàn xã Thanh Thủy.

1.150

- Đường ĐT495C: Đoạn từ giáp địa bàn xã Thanh Thủy đến đường tránh QL1A thành phố Phủ Lý và đoạn từ đường phân lũ đến sông Vịn.

1.150

- Đường tiểu khu Châu Giang: Từ địa bàn thành phố Phủ Lý giáp đường ĐT494C đến giáp địa bàn xã Thanh Thủy.

1.150

- Đường liên tiểu khu: Đoạn từ tiểu khu Châu Giang đến Tiểu khu Lâm Sơn.

1.150

- Đoạn từ ĐH08 đến giáp Đội 2 phường Thanh Tuyền thành phố Phủ Lý (Tiểu khu Ninh Phú đến tiểu Khu Bình Minh).

1.150

3

Khu vực 3

 

 

- Các khu vực khác còn lại.

710

4

Các tuyến đường phát sinh mi chưa có tên nêu trên được xác định theo độ rộng, mặt cắt như sau:

 

4.1

Các tuyến đường có mặt cắt ngang từ 17 mét trở lên

2.000

4.2

Các tuyến đường có mặt cắt ngang từ 13 mét đến dưới 17 mét

1.300

4.3

Các tuyến đường có mặt cắt ngang dưới 13 mét

700

4. Thị trấn Đồng Văn, huyện Duy Tiên

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Stt

Tên khu vực, đường, phố và ranh giới khu vực giá

Giá đất

1

Khu vực 1

 

 

Phố Nguyễn Hữu Tiến (Quốc lộ 38): Đoạn từ đầu cầu Vượt đến hết thị trấn Đồng Văn

8.000

Đường ĐT 498C (phố Phạm Văn Đồng): Đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp xã Duy Minh

6.500

Đường Nguyễn Văn Trỗi, phố Phạm Văn Đồng (Quốc lộ 1A)

5.500

Đường 68 m trong Khu nhà ở Công nhân KCN

5.000

2

Khu vực 2

 

 

Quốc lộ 38 mới: Đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp xã Duy Minh

4.000

Quốc lộ 38: Đoạn từ Quốc lộ 1A đến hết cầu vượt

4.000

Đường vào Khu đô thị mới Đồng Văn (giáp cầu vượt) đến hết trục đường

5.000

Đường từ khu quy hoạch Đài tưởng niệm (Khu đô thị mới Đồng Văn) đến đường hết 36m vào sân vận động Đồng Văn

5.000

Đường 22m nối từ thửa đất số 94, PL30 (đối diện UBND thị trấn) đến thửa đất số 211, PL31 (hết khu đô thị mới Detech)

4.500

Đường vào Khu đô thị mới Đồng Văn (từ giáp QL38 Đến Trường THCS)

3.500

Đường vào khu công nghiệp Đồng Văn

3.600

Đường 22m phía Đông Khu đất sân vận động Đồng Văn (giáp với khu vực Tái định cư thôn Vực Vòng - xã Yên Bắc)

5.000

Đường 20,5m phía Nam khu đất sân vận động Đồng Văn: nối từ đường 22m đến đường 17,5m; đường 18m phía Bắc SVĐ Đồng Văn

4.000

Đường 22m vào sân vận động Đồng Văn

5.000

Đường từ QL38 vào Khu đô thị mới Đồng Văn từ giáp thửa đất số 123, PL12 đến thửa đất số 57, PL30 (giáp chợ Đồng Văn)

3.500

3

Khu vực 3

 

 

Đường ĐH11: Từ giáp QL38 đến hết thị trấn (giáp xã Duy Minh)

2.800

Đường vào xí nghiệp đông lạnh (cũ)

2.800

Các đường còn lại trong khu Đô thị mới

2.800

Các đường còn lại trong khu Đô thị HDT

2.800

Các đường còn lại trong khu đất Sân vận động Đồng Văn

2.800

Đường ĐH10: Từ giáp Quốc lộ 38 đến hết thị trấn (giáp xã Bạch Thượng)

3.000

4

Khu vực 4

 

 

Đường trục chính thôn Đồng Văn và Ninh Lão, phố Phạm Văn Đồng

1.800

Các trục đường còn lại trong thôn Đồng Văn, Ninh Lão, phố Phạm Văn Đồng và trong khu tập thể trại giống lúa

1.300

5

Các tuyến đường phát sinh mới chưa có tên nêu trên được xác định theo độ rộng, mặt cắt như sau:

 

5.1

Các tuyến đường có mặt cắt ngang từ 17 mét trở lên

4.000

5.2

Các tuyến đường có mặt cắt ngang từ 13 mét đến dưới 17 mét

3.000

5.3

Các tuyến đường có mặt cắt ngang dưới 13 mét

2.000

5. Thị trấn Hòa Mạc, huyện Duy Tiên

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Stt

Tên khu vực, đường, phố và ranh giới khu vực giá

Giá đất

1

Khu vực 1

 

 

Đường QL38: Đoạn từ Ngân hàng NN&PTNN đến giáp xã Trác Văn

6.000

Đường Quốc lộ 38: Đoạn từ giáp ranh Khu Tái định cư đến giáp xã Trác Văn

6.000

Đường ĐH 01 đi xã Châu Giang: Đoạn từ giáp QL38 đến hộ ông Cân (PL06, thửa 66)

5.000

2

Khu vực 2

 

 

Đường Quốc lộ 38: Đoạn từ giáp xã Yên Bắc đến giáp Ngân hàng NN & PTNT

5.000

3

Khu vực 3

 

 

Đường trục chính Khu đô thị Hòa Mạc (đường 24m): Từ giáp QL38 (lô T1) đến đường 24m giáp chùa Lôi Hà (hết lô F53 và P36)

3.500

Đường trục trong Khu đô thị Hòa Mạc (đường 16m): Từ giáp QL38 (Ngân hàng chính sách) đến hết trục dọc (hết lô T22 và E11)

3.000

Các đường còn lại trong khu Đô thị Hòa Mạc

2.500

Đường QL 37B: Từ UBND huyện đến giáp xã Yên Bắc

2.500

Đường ĐH đi trác Văn: Từ hộ ông Sử (PL9, thửa 40) đến hộ ông Dũng (PL14, thửa 97)

2.500

Đường ĐH 14: từ Cống I4-15 đến giáp xã Châu Giang

2.500

Đường từ Chợ Hòa Mạc đến hết Trung tâm y tế huyện

2.500

4

Khu vực 4

 

 

Đường ĐH 03: Từ giáp hộ ông Dũng (PL14, thửa 97) đến giáp xã Trác Văn

1.500

Các trục đường chính của phố còn lại và trục đường chính khu đất hỗ trợ 7%

1.200

5

Các tuyến đường phát sinh mới chưa có tên nêu trên được xác định theo độ rộng, mặt cắt như sau:

 

5.1

Các tuyến đường có mặt cắt ngang từ 17 mét trở lên

3.000

5.2

Các tuyến đường có mặt cắt ngang từ 13 mét đến dưới 17 mét

2.000

5.3

Các tuyến đường có mặt cắt ngang dưới 13 mét

1.500

6. Thị trấn Bình Mỹ, huyện Bình Lục

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Stt

Tên khu vực, đường, phố và ranh giới khu vực giá

Giá đất

1

Khu vực 1

 

a

Vị trí 1

 

 

- Đường Trần Hưng Đạo (Tức đường QL 21A): đoạn từ nhà ông Dũng (ngõ bà Uyên) đến nhà ông Nha (Tổ dân phố Bình Long) (Tiểu khu Bình Long cũ).

- Đường Trần Tử Bình (Tức đường ĐT 497): Từ nhà ông Định (Đ12) đến đường Sắt

- Đường Trần Văn Chuông (Tức đường liên xã): Từ đường Trần Hưng Đạo đến Cầu Chéo Tổ dân phố Bình Thuận (Tiểu khu Bình Thuận cũ).

- Đường Điện Biên Phủ (Tức đường N3): đoạn từ nhà ông Vương đến ngã tư giao với đường Lý Thường Kiệt.

7.150

b

Vị trí 2

 

 

- Các hộ liền kề Chợ Phủ - Bình Mỹ.

- Dẫy 2 đường Trần Hưng Đạo khu Trung tâm huyện. Gồm:

+ Từ nhà ông Nông đến ông Phóng - Tổ dân phố Bình Thắng (Tiểu khu Bình Thắng cũ).

+ Từ Sau Cây xăng đến nhà bà Thu (hướng Ngân Hàng).

+ Từ sau Hiệu sách đến Nhà Văn hóa huyện.

+ Từ đường Trần Hưng Đạo qua Kho bạc đến hết trường Nguyễn Khuyến.

+ Đường 3/2 (Tức đường vào UBND huyện): Từ đường Trần Hưng Đạo chạy qua Công ty Dược (đường trục huyện) đến cổng UBND huyện.

- Đường gom (Nam đường sắt): Đoạn từ sau nhà ông t đến nhà Loan Toàn (Tổ dân phố Bình Nam) (Tiểu khu Bình Tiến cũ).

- Các vị trí còn lại của khu đô thị mới: BA5A, BA7, A3 và A7.

4.360

c

Vị trí 3

 

 

- Dẫy 2 đường Trần Hưng Đạo (ngõ bà Uyên)

3.120

2

Khu vực 2

 

a

Vị trí 1

 

 

- Đường trục thị trấn:

+ Đường Điện Biên Phủ: đoạn từ ngã tư giao với đường Lý Thường Kiệt đến hết xí nghiệp Thủy nông.

+ Các hộ bám mặt đường chính khu quy hoạch BA5A và BA5B.

+ Đường Triều Hội (tức đường vào xã An Mỹ): Các hộ bám mặt đường liên xã từ đường Trần Hưng Đạo chạy qua Trạm Thủy nông đến hết lô BA7.

+ Khu quy hoạch đô thị mới phía bắc Trường tiểu học Bình Mỹ, bám đường trục thị trấn.

+ Đường Lý Thường Kiệt (tức đường Đ4): từ đường Trần Hưng Đạo chạy qua phía Tây công an huyện đến hết lô A3.

+ Đường Nguyễn Khuyến (N2): Đoạn từ đường 3-2 đến hết cung thiếu nhi.

- Trần Hưng Đạo:

+ Đoạn từ nhà ông Thao - Tổ dân phố Bình Thắng (Tiểu khu Bình Thắng cũ) đến đường Lý Công Bình (đường vào Đồn Xá).

+ Đoạn từ lối rẽ vào đường Triều Hội đến đường Trần Quốc Toản (tức đường vào An Tập)

- Đường Trần Văn Chuông: Đoạn từ cầu Chéo Bình thuận đến cầu Cao thôn An Thái (hết thị trấn).

- Đường Trần Tử Bình: Đoạn từ mương Đ12 đến nhà ông Chinh (Tổ dân phố Bình Tiến) (Tiểu khu Bình Tiến cũ), hết thị trấn, giáp Mỹ Thọ.

4.940

b

Vị trí 2

 

 

+ Đường phía Nam đường sắt: Từ nhà ông Hoàng Sơn đến nhà ông Truy.

+ Đường Trần Văn Chuông: sau nhà ông Chấp (Tổ dân phố Bình Thuận) (Tiểu khu Bình Thuận cũ), đến nhà ông Quý (Tổ dân phố Bình Thành) (Tiểu khu Bình Thành cũ).

+ Đường Cát Tường (tức đường Đê Sông Sắt): Khu phía Tây đê sông sắt từ đường Sắt đến trạm bơm An Đổ

+ Đường Cát Tường: Từ mương S8 theo sông sắt đến hết Thị trấn (giáp xã An Mỹ)

+ Các vị trí còn lại của khu đô thị mới: BA5B

+ Từ Trường THPT đến hết xóm ông Cửu - Tổ dân phố Bình Long (Tiểu khu Bình Long cũ) đến Bệnh viện đa khoa Bình Lục.

+ Sau Trường THCS thị trấn Tổ dân phố Bình Long (Tiểu khu Bình Long cũ)..

- Đường từ UB dân số KHH gia đình và trẻ em đến giáp Bệnh viện Đa khoa huyện Bình Lục (phía Bắc Công an huyện)

2.990

c

Vị trí 3

 

 

- Nam đường sắt: Từ nhà ông Truy đến nhà ông Độ (Tổ dân phố Bình Thắng) (Tiểu khu Bình Thắng cũ).

2.140

3

Khu vực 3

 

a

Vị trí 1

 

 

Đường Trần Hưng Đạo:

+ Đoạn từ lối rẽ vào đường Lý Công Bình đến giáp xã Đồn Xá

+ Đoạn từ lối rẽ vào đường Trần Quốc Toản đến cầu sắt - Tổ dân phố Bình Long (Tiểu khu Bình Giang cũ)

3.900

b

Vị trí 2

 

 

- Từ nhà ông Vọng đến hết đình Cống - Tổ dân phố Bình Nam (Tiểu khu Bình Nam cũ).

- Từ nhà ông Thỏa đến Nhà Văn hóa - Tổ dân phố Bình Nam (Tiểu khu Bình Nam cũ).

- Các hộ phía Tây Kênh đông Tổ dân phố Bình Tiến (Tiểu khu Bình Tiến cũ) chạy qua Trường Dân lập đến giáp Mỹ Thọ

- Đường Trần Văn Chuông: từ sau Nhà trẻ Tổ dân phố Bình Thuận (Tiểu khu Bình Thuận cũ), đến nhà ông Long Tổ dân phố Bình Thuận (Tiểu khu Bình Thuận cũ).

- Đường Trần Quốc Toản: từ mương S8 đến hết thị trấn (đường vào thôn An Tập)

- Từ nhà ông Sơn thuộc Tổ dân phố Bình Thắng (Tiểu khu Bình Thắng cũ) (PL8 thửa 132) xóm ông Phán đến hết nhà ông Dương (Thửa 214, PL8) Tổ dân phố Bình Thắng (Tiểu khu Bình Thắng cũ).

- Phía Nam đường sắt: Từ cầu An Tập đến nhà máy nước Bình Mỹ

2.180

4

Khu vực 4

 

a

Vị trí 1

 

 

- Đường từ đường sắt (nhà ông Tới) đến hết thị trấn đường vào thôn Văn Phú.

- Đường Lý Công Bình (tức đường vào thôn Đa Bồ Đạo (Thôn Đạo Truyền cũ)): Bám đường vào xã Đồn Xá (nhà ông Thuyên) đến hết thị trấn.

- Đường Triều Hội đoạn từ giáp khu lô BA7 chạy theo đường vào xã An Mỹ đến hết thị trấn.

- Toàn bộ xóm ông Duyên - Tổ dân phố Bình Thuận (Tiểu khu Bình Thuận cũ): Từ nhà ông Đạo đến nhà ông Hùng cả 2 bên đường.

910

b

Vị trí 2

 

 

- Từ Cạnh nhà ông Chinh đến Trạm biến thế tổ dân phố Bình Nam (Tiu khu Bình Nam cũ) đường vào tiểu khu Bình Nam (Tiểu khu Bình Nam cũ).

- Từ phía tây Nhà văn hóa Tổ dân phố Bình Long (Tiểu khu Bình Minh cũ) đến nhà bà Hiếu -Tổ dân phố Bình Long (Tiểu khu Bình Minh cũ).

- Nam đường sắt từ cạnh nhà ông Độ (Tổ dân phố Bình Thắng) (Tiểu khu Bình Thắng cũ) đến đường vào thôn Văn Phú.

- Từ nhà Ông Dũng bám Kênh đông qua Nhà Văn hóa Tổ dân phố Bình Thuận (Tiểu khu Bình Thuận cũ) đến thôn An Thái.

- Toàn bộ trong xóm Khu thương mại cũ thuộc tổ dân phố Bình Thắng.

630

c

Vị trí 3

 

 

- Toàn bộ trong xóm Tổ dân phố Bình Nam (Tiểu khu Bình Nam cũ).

- Toàn bộ trong xóm Tổ dân phố Bình Long (Tiểu khu Bình Minh cũ), toàn bộ phía bắc khu dân cư Tổ dân phố Bình Long (Tiểu khu Bình Minh cũ).

- Toàn bộ trong xóm ông Nhạ - Tổ dân phố Bình Thuận (Tiểu khu Bình Thuận cũ), toàn bộ phía bắc UBND huyện thuộc Tổ dân phố Bình Thuận (Tiểu khu Bình Thuận cũ).

- Toàn bộ trong xóm Trại chăn nuôi cũ.

- Toàn bộ trong xóm Công ty Xây dựng cũ.

- Toàn bộ trong xóm ông Văn (Nam đường st lối rẽ Văn Phú, không bám đường).

450

5

Các tuyến đường phát sinh mới chưa có tên nêu trên được xác định theo độ rộng, mặt cắt như sau:

 

5.1

Các tuyến đường có mặt cắt ngang từ 17 mét trở lên

2.000

5.2

Các tuyến đường có mặt cắt ngang từ 13 mét đến dưới 17 mét

1.500

5.3

Các tuyến đường có mặt cắt ngang dưới 13 mét

800

7. Thị trấn Vĩnh Trụ, huyện Lý Nhân

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Stt

Tên khu vực, vị trí, đường, phố và ranh giới khu vực giá

Giá đất

1

Khu vực 1

 

 

- Đường Trần Hưng Đạo: Từ đập Vĩnh Trụ (Tờ 5, thửa 201 và thửa 276) đến Gốc gạo đôi (Tờ 4, thửa 67 và thửa 94).

7.500

- Đường Trần Nhân Tông: Từ Ngã tư Hiệu sách (Tờ 5, thửa 230 và thửa 68) đến Ngân hàng nông nghiệp (Tờ 2, thửa 127 và thửa 62).

6.000

2

Khu vực 2

 

 

- Đường Trần Nhân Tông: Từ Ngân hàng Nông nghiệp (Tờ 2, thửa 7 và thửa 33) đến khu huyện đội (Tờ 1, thửa 1).

- Đường Trần Quang Khải: Từ Huyện đội (Tờ 1, thửa 3) đến UBND huyện

- Đường Trần Thánh Tông: Từ đường Trần Hưng Đạo (Tờ 5, thửa 240 và thửa 340) đến Trạm y tế thị trấn (Tờ 6, thửa 101 và thửa 106).

- Đường Trần Nhật Duật (đường Bờ Sông): Từ đường Trần Hưng Đạo (tờ 5 thửa 397) đến hết Khu Đô thị Sông Châu.

5.000

 

- Ngõ số 221: Từ đường Trần Nhân Tông (Tờ 2, thửa 145 và thửa 325) đến khu vực Trường THCS Nam Cao (Tờ 2, thửa 307 và thửa 308).

- Ngõ số 195: Từ đường Trần Nhân Tông (Tờ 2, thửa 148 và thửa 159) đến đường Trần Quang Khải (Tờ 2, thửa 204).

- Ngõ số 125: Từ đường Trần Nhân Tông (Tờ 2, thửa 233 và tờ 5, thửa 9) đến đường Trần Quang Khải (Tờ 2, thửa 210 và tờ 5, thửa 1).

- Ngõ số 57: Từ đường Trần Nhân Tông (Tờ 5, thửa 124 và thửa 68) đến đường Trần Quang Khải (Tờ 5, thửa 197 và thửa 157).

- Ngõ số 60: Từ đường Trần Nhân Tông (Tờ 5, thửa 104) đến hết khu đình Vĩnh Trụ (Tờ 5, thửa 37 và thửa 98).

- Phố Nguyễn Phúc Lai (Đường N6): Từ Trung Tâm GDTX (Tờ 2, thửa 59 và thửa 69) đến Trạm Y tế xã Đồng Lý (Tờ 3, thửa 10).

4.000

3

Khu vực 3

 

 

- Ngõ số 91: Từ đường Trần Nhân Tông (Tờ 5, thửa 13 và thửa 139) đến Trường THCS (Tờ 5, thửa 516 và thửa 153).

- Ngõ: Từ đường Trần Nhân Tông (Tờ 5, thửa 140 và thửa 124) đến hết ngõ (Tờ 5, thửa 147).

- Ngõ số 25: Từ đường Trần Nhân Tông (Tờ 5, thửa 183 và thửa 220) đến hộ bà Vũ Thị Sử (Tờ 5, thửa 202).

- Phố Phạm Tất Đắc (Đường QL38B): Từ Trạm Y tế xã Đồng Lý (Tờ 3, thửa 10) đến ngã tư Gốc gạo đôi (Tờ 4, thửa 66)

- Phố Phạm Văn Vượng: Từ đường Trần Hưng Đạo (Tờ 5, thửa 50 và thửa 59) đến chùa Vĩnh Trụ (Tờ 3, thửa 16 và thửa 39)

- Phố Vũ Văn Lý: Từ đường Trần Hưng Đạo (Tờ 5, thửa 343 và thửa 359) đến Giếng xóm 4 (Tờ 7, thửa 40 và thửa 38).

- Đường Trần Thánh Tông: Từ Trạm y tế (Tờ 6, thửa 211 và thửa 210) đến tới giáp xã Nhân Khang

- Đường Trần Nhật Duật (đường Bờ Sông): Từ Nhà ông Quý (tờ 6 thửa 288) đến giáp xã Nhân Khang.

2.000

4

Khu vực 4

 

 

Các ngõ xóm còn lại

840

5

Các tuyến đường phát sinh mới chưa có tên nêu trên được xác định theo độ rộng, mặt cắt như sau:

 

5.1

Các tuyến đường có mặt cắt ngang từ 17 mét trở lên

3.500

5.2

Các tuyến đường có mặt cắt ngang từ 13 mét đến dưới 17 mét

2.000

5.3

Các tuyến đường có mặt cắt ngang dưới 13 mét

1.500

- Mức giá quy định cho các thị trấn Kiện Khê, Đồng Văn, Hòa Mạc, và Vĩnh Trụ nêu tại mục 3, 4, 5, 7 nêu trên áp dụng cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:

- Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,7; Vị trí 3: Hệ số: 0,5.

 

Bảng giá đất số 5

GIÁ ĐẤT Ở TẠI KHU VỰC NÔNG THÔN CỦA CÁC HUYỆN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

1. Huyện Kim Bảng

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Stt

Tên khu vực, vị trí

Ranh giới khu vực, vị trí

Giá đất

1

Xã Thanh Sơn

 

1.1

Khu vực 1

 

 

a

Vị trí 1

Đường Bê Tông chuyên dùng:

 

Đoạn từ ĐT494 đến Hội Chữ thập đỏ tỉnh

4.000

Đoạn từ trụ sở Hội Chữ thập đỏ tỉnh đến Nhà văn hóa xã

2.800

Đoạn từ Nhà văn hóa xã đến đường vào thôn Phù Thụy, xã Thi Sơn

1.500

Đoạn từ đường rẽ đi Phù Thụy đến đường QL21 (Ngã ba đoạn Nhà máy Xi măng Bút Sơn)

1.050

Đường Lê Chân nhánh 2: Đoạn từ đường tỉnh 494B đến giáp xã Thi Sơn

1.700

Đường Lê Chân nhánh 1 gồm các đoạn:

 

Đoạn từ đường ĐT494 đến đền bà Lê Chân

1.050

Đoạn từ đền bà Lê Chân đến giáp thành phố Phủ Lý

750

Thôn Thanh Nộn

 

- Các trục đường liên thôn của thôn Thanh Nộn. Gồm:

860

+ Nhánh 1: Từ Quốc lộ 21 đến Đình Cao và đến Nhà Văn hóa (thôn Thanh Nộn 2)

+ Nhánh 2: Từ Đình Cao đến nhà ông Hoàn (QL21)

b

Vị trí 2

Các đường nhánh của các đường liên thôn, đường xóm

700

c

Vị trí 3

Vị trí còn lại

500

1.2

Khu vực 2

Thôn Bút Sơn

 

a

Vị trí 1

Các trục đường liên thôn của thôn Bút Sơn: Từ nhà ông Sắng đến nhà ông Bản và đến nhà ông Ích

700

b

Vị trí 2

Các đường nhánh của các đường liên thôn và các nhánh của đường trục thôn, đường nhánh trục thôn

550

c

Vị trí 3

Vị trí còn lại

420

1.3

Khu vực 3

Thôn Hồng Sơn

 

a

Vị trí 1

- Vị trí 2 đường Lê Chân nhánh 1

530

- Đường liên thôn: Từ nhà ông Kim (ĐT494) đến nhà ông Túy.

b

Vị trí 2

Các nhánh của đường tỉnh, các nhánh đường trục thôn

430

c

Vị trí 3

Vị trí còn lại

320

2

Xã Thi Sơn

 

2.1

Khu vực 1

Thôn Quyển Sơn

 

 

Vị trí 1

- Thửa đất tiếp giáp với thửa đất bám mặt đường Quốc lộ 21.

860

- Đường trục thôn. Gồm:

+ Nhánh 1: Từ nhà ông Chiến (Thôn 2) (QL21) đến nhà ông Quỳnh (Thôn 2)

+ Nhánh 2: Từ nhà ông Quỳnh (Thôn 2) đến nhà ông Tiến (Thôn 4)

- Đường từ giáp Cây xăng Minh Thúy đến trường Lý Thường Kiệt

b

Vị trí 2

Các trục đường liên thôn. Gồm:

700

+ Nhánh 1: Từ nhà ông Bình (Thôn 4) đến nhà ông Dân (Thôn 4)

+ Nhánh 2: Từ nhà bà Điểm (Thôn 4) đến nhà ông Định (Thôn 4)

+ Nhánh 3: Từ nhà bà Sinh Mỹ (Thôn 2) đến nhà ông Tuấn (Thôn 4)

- Các đường thuộc Thôn 1

- Đường từ nhà ông Ân (Thôn 4) đến nhà ông Hinh (Thôn 4)

- Đường từ nhà bà Sỹ (Thôn 4) đến nhà ông Hà (Thôn 4)

- Các hộ bám trục đường liên thôn:

c

Vị trí 3

Vị trí còn lại

510

2.2

Khu vực 2

Thôn Phù Thụy

 

a

Vị trí 1

- Đường Lê Chân nhánh 2 (ĐT494B).

1.700

 

 

- Đường liên xã: Từ Chùa đến nhà bà Bình (Thôn 5)

700

- Đường trục thôn: Từ nhà ông Lợi (Thôn 5) đến ông Uông (Thôn 5)

b

Vị trí 2

Vị trí 2 các đường nhánh của các đường: trục thôn và ĐT494B

550

c

Vị trí 3

Vị trí còn lại

420

3

Xã Liên Sơn

 

3.1

Khu vực 1

Thôn Đồng Sơn

 

a

Vị trí 1

Thửa đất tiếp giáp với thửa đất bám mặt đường - Đường trục thôn. Gồm:

700

+ Nhánh 1: Từ nhà ông Nhận đến nhà ông Dũng

+ Nhánh 2: Từ nhà Lộc đến nhà ông Lung

+ Nhánh 3: Từ nhà bà Ơn đến nhà ông Rước

+ Nhánh 4: Từ nhà ông Thu đến nhà ông Thảo

+ Nhánh 5: Từ nhà bà Lương đến nhà ông Thay

+ Nhánh 6: Từ nhà ông Thanh đến nhà ông Lâm

 

Vị trí 2

- Đường trục thôn. Gồm:

550

+ Nhánh 1: Từ nhà ông Khởi đến nhà đến nhà ông Tước

+ Nhánh 2: Từ nhà ông Lung đến nhà ông Phương

+ Nhánh 3: Từ nhà ông Phương đến nhà bà Hỷ

- Các vị trí trong ngõ liền kề vị trí 1.

c

Vị trí 3

Vị trí còn lại

420

3.2

Khu vực 2

Thôn Do Lễ

 

a

Vị trí 1

- Đường ĐH 04: Từ Quốc lộ 21A đến đường vào Đài Hoa Sen

530

- Thửa đất tiếp giáp với thửa đất bám mặt đường Quốc lộ 21A

- Đường trục các thôn, xóm. Gồm:

+ Nhánh 1: Từ nhà ông Tĩnh đến nhà ông Xếp

+ Nhánh 2: Từ nhà ông Xếp đến nhà ông Thật

+ Nhánh 3: Từ nhà bà Đức đến nhà ông Hiền

+ Nhánh 4: Từ nhà bà Xuân đến nhà bà Vang

+ Nhánh 5: Từ nhà ông Thật đến nhà ông Sinh.

b

Vị trí 2

- Đường ĐH 04: Từ đường vào Đài Hoa Sen đến Nhà máy xi măng Nội Thương

420

- Đường trục các thôn, xóm. Gồm:

+ Nhánh 1: Từ nhà ông Nhu đến nhà ông Trà

+ Nhánh 2: Từ nhà ông Thế đến nhà ông Sỹ

+ Nhánh 3: Từ nhà bà Dụ đến nhà bà Cẩm.

c

Vị trí 3

Vị trí còn lại

320

3.3

Khu vực 3

Thôn Bút Phong

 

a

Vị trí 1

Đường trục thôn: Nhánh 1 từ nhà ông Lưu đến nhà bà Rãnh và Nhánh 2 từ nhà ông Minh đến nhà ông Châm.

400

b

Vị trí 2

- Đường từ nhà ông Dũng đến nhà ông Tiếp

320

- Các nhánh của đường trục thôn.

c

Vị trí 3

Vị trí còn lại

240

4

Xã Khả Phong

 

4.1

Khu vực 1

Thôn Khả Phong

 

a

Vị trí 1

- Đường ĐH03

700

- Các đường trục thôn. Gồm:

+ Nhánh 1: Từ HTX NN đến nhà bà Hà (thửa 10-PL9, thôn Đông)(ĐT498);

+ Nhánh 2: Từ nhà bà Hà (thửa 10-PL9, thôn Đông) (ngã tư bà Cấm) đến Đình Khả Phong và đến nhà ông Huynh (Thôn Đông, thửa 174, tờ PL8)

+ Nhánh 3: Từ nhà ông Tuấn (Xuyên) (Thôn Đông, thửa 153, tờ PL8) đến nhà ông Nam (thôn Đoài, Thửa 192, PL10) (ĐT498)

b

Vị trí 2

Đường xóm và các đường nhánh của trục đường thôn.

550

c

Vị trí 3

Vị trí còn lại

420

4.2

Khu Vực 2

Thôn Khuyến Công và thôn Vồng

 

a

Vị trí 1

- Đường trục thôn Khuyến Công: từ Chùa Khuyến Công đến HTX NN Khả Phong;

520

- Đường trục thôn Vồng: Từ nhà ông Cường (thửa 149, tờ PL6) đến nhà ông Ảnh (thửa 93, PL6)

b

Vị trí 2

Đường xóm và các đường nhánh của trục đường thôn.

430

c

Vị trí 3

Vị trí còn lại

320

5

Xã Ngọc Sơn

 

5.1

Khu vực 1

Thôn Mã Não và thôn Phương Khê

 

a

Vị trí 1

- Đường trục thôn, đường liên xã thuộc thôn Mã Não. Gồm:

700

+ Nhánh 1: Từ cổng UBND xã đến chùa Mã Não và đến nhà ông Hiển;

+ Nhánh 2: Từ nhà ông Đức (thửa 225 tờ PL2) đến nhà ông Khải (thửa 190 tờ PL2)

- Đường trục thôn, đường liên xã thuộc thôn Phương Khê: Từ nhà ông Cường, giáp Quốc lộ 21B đến nhà ông Hải và đến Chùa Phương Khê

b

Vị trí 2

- Thửa đất tiếp giáp với thửa đất bám mặt đường Quốc lộ 21B; T3

550

- Đường xóm, đường nhánh của đường trục thôn, đường liên xã

c

Vị trí 3

Vị trí còn lại

420

5.2

Khu vực 2

Thôn Đanh Xá

 

a

Vị trí 1

Đường ĐH07: Đoạn từ nhà ông Khương chạy bám đường đê đến cầu Cầu Cấm Sơn

600

b

Vị trí 2

Các đường nhánh của đường ĐH07.

450

c

Vị trí 3

Vị trí còn lại

320

5.3

Khu vực 3

Thôn Thụy Xuyên

 

a

Vị trí 1

- Đường ĐH07.

400

- Đường trục thôn: Đoạn từ nhà ông Hưởng đến nhà ông Phúc và đoạn từ nhà ông Lợi đến nhà ông Tú

b

Vị trí 2

- Các nhánh của đường ĐH07

360

- Các đường xóm.

c

Vị trí 3

Vị trí còn lại

320

6

Xã Thụy Lôi

 

6.1

Khu vực 1

Thôn Gốm

 

a

Vị trí 1

- Đường ĐH07.

530

- Đường trục thôn: Đoạn từ nhà ông Lãng đến nhà ông Thiện

- Đoạn từ nhà ông Thiện đến nhà ông Chí

- Đoạn từ nhà ông Tạo đến nhà ông Thuyết

- Đoạn từ nhà ông Long đến nhà ông Đồng

- Đoạn từ nhà ông Độ đến nhà ông Phong

- Đoạn từ Trường Trung Học đến nhà ông Kiên

- Đoạn từ Sân vận động đến nhà ông Thoán

- Đoạn từ nhà ông Huỳnh đến nhà ông Tân

- Thửa đất tiếp giáp với thửa đất bám mặt đường ĐT498

b

Vị trí 2

Đường trục thôn. Gồm:

430

- Nhánh 1: Từ nhà ông Kết đến nhà ông Tất

- Nhánh 2: Từ nhà ông Đĩnh đến nhà ông Thao

- Nhánh 3: Từ nhà ông Kiếm đến nhà ông Tưởng

- Nhánh 4:Từ nhà ông Tuấn đến nhà ông Lữ

c

Vị trí 3

Vị trí còn lại

320

6.2

Khu vực 2

Thôn Trung Hoà và thôn Hồi Trung

 

a

Vị trí 1

- Đường trục thôn Trung Hòa: Từ nhà ông Trích đến nhà ông Lơn; Từ đình làng đến nhà ông Toàn; Trường tiểu học đến nhà ông Khiệt; Từ nhà ông Bền đến nhà ông Kim; Trường mầm non đến nhà ông Phin

400

- Đường trục thôn Hồi Trung: Từ nhà ông Đăng đến nhà ông Thức; Từ nhà ông Hùng đến nhà ông Thi; Từ nhà ông Dỹ đến nhà ông Cường; Từ nhà ông Vát đến nhà ông Tuận lên đường ĐH 07; Nhà ông Vượng đến đình Hồi trang; Từ nhà ông Tường đến nhà ông Đoan

b

V trí 2

- Đường trục thôn Hồi Trung: Từ Trường THCS đến nhà ông Thế và đến đường ĐH07.

320

- Các đường trục xóm và các nhánh của trục đường thôn.

c

Vị trí 3

Vị trí còn lại

240

7

Xã Tân Sơn

 

7.1

Khu vực 1

 

 

a

Vị trí 1

- Đường ĐH03

2.300

Đoạn từ nhà ông Bộ (PL5 thửa 59) đến nhà ông Long (PL5 thửa 139)

2.900

Đường từ Trường PTTH Kim Bảng B đến đê sông Đáy

2.000

Thôn Thụy Sơn 1, 2 và thôn Đồng Tân, gồm:

700

- Vị trí 2 đường QL21B

- Đường trục thôn. Gồm:

+ Nhánh 1: Từ nhà ông Hinh (Thụy Sơn 1) đến nhà ông Triền (Thụy Sơn 2)

+ Nhánh 2: Từ nhà ông Học đến nhà ông Khánh và từ nhà ông Bộ đến đê sông Đáy

+ Nhánh 3: Từ hộ ông Lục (PL13 thửa 148) đến cầu phao (thôn Đồng Tân)

b

Vị trí 2

- Vị trí 2 của đường ĐH03

550

- Các nhánh của đường ĐH03 và các nhánh của đường trục thôn

c

Vị trí 3

Vị trí còn lại

420

7.2

Khu vực 2

Các thôn: Thụy Hồi Trại, Vĩnh Sơn và thôn Tân Lang

 

a

Vị trí 1

- Đường ĐH07: Từ giáp xã Thụy Lôi đến đường Ngã ba hàng

530

- Đường trục thôn. Gồm:

+ Nhánh 1: Từ nhà ông Lượng (thôn Tân Lang) đến nhà bà Thứ (thôn Vĩnh Sơn)

+ Nhánh 2: Từ nhà ông Miền (thôn Thụy Hồi Trại) đến nhà ông Điền (thôn Thụy Hồi Trại)

b

Vị trí 2

- Các nhánh của đường ĐH07 và nhánh của đường trục thôn

430

c

Vị trí 3

Vị trí còn lại

320

7.3

Khu vực 3

Khu vực đồi núi thuộc thôn Đồng Tân

 

a

Vị trí 1

Đường từ đường ĐH03 đến mỏ của Công ty Hữu Phước.

400

b

Vị trí 2

Vị trí còn lại

320

8

Xã Tượng Lĩnh

 

8.1

Khu vực 1

Thôn Phù Đê và thôn Quang Thừa

 

a

Vị trí 1

- Đường từ nhà ông Hiên (Quốc lộ 21B) đến nhà ông Sầm (Chợ Dầu)

1.700

- Đường trục xã: Từ Quốc lộ 21B đến Quốc lộ 38

700

- Đường trục xã: Từ Quốc lộ 38 đến nhà ông Sầm (Chợ Dầu)

b

Vị trí 2

- Thửa đất tiếp giáp với thửa đất bám mặt đường Quốc lộ 38

550

- Thửa đất tiếp giáp với thửa đất bám mặt đường Quốc lộ 21B

- Đường trục thôn Quang Thừa: Từ nhà bà Thảo đến nhà ông Lập, ông Sang (QL21B)

550

- Từ đường trục xã (Trường THSC) đến nhà bà song

- Đường trục thôn Phù Đê: Từ nhà ông Trực đến nhà ông Tô

c

Vị trí 3

Vị trí còn lại

420

8.2

Khu vực 2

Các thôn: Phúc Trung cũ, Lưu Giáo cũ và thôn Ấp cũ

 

a

Vị trí 1

Đường trục thôn Lưu Giáo cũ: Từ nhà ông Trọng đến nhà ông Quang và từ đường trục xã (Trường THCS) đến nhà ông Giáp

530

Đường trục thôn Phúc Trung: Từ nhà ông Kiên đến nhà ông Toàn

Đường trục thôn Lưu Giáo cũ: Từ đường trục xã (Trường THCS) đến nhà ông Giáp

530

Đường trục thôn Phúc Trang cũ: Từ nhà ông Kiên đến nhà ông Toàn

b

Vị trí 2

- Đường trục thôn Ấp cũ: Từ nhà ông Chanh đến nhà ông Trường

430

- Đường xóm thôn Lưu Giáo cũ

- Thửa đất tiếp giáp với thửa đất bám mặt đường QL 21B.

c

Vị trí 3

Vị trí còn lại

320

8.3

Khu vực 3

Thôn Thọ Cầu và thôn Cao Mỹ

 

a

Vị trí 1

- Thửa đất liền kề với thửa đất bám trục đường Quốc lộ 21B

400

- Đường trục thôn Thọ cầu. Gồm:

+ Nhánh 1: Từ nhà ông Kiên giáp Quốc lộ 21B đến nhà ông Khích, ông Phú và từ nhà ông Phú, ông Ngữ đến nhà ông Tuân giáp Quốc lộ 21B

+ Nhánh 2: Từ nhà ông Khả đến nhà ông Tươi

+ Nhánh 3: Từ nhà ông Lập giáp Quốc lộ 21B đến nhà ông Phong và từ nhà ông Phong đến giáp Quốc lộ 21B

b

Vị trí 2

- Đường trục thôn Cao Mỹ cũ: Từ nhà ông Lợi đến nhà ông Thuấn.

320

- Các đường ngõ thôn Thọ Cầu cũ.

c

Vị trí 3

Vị trí còn lại

240

9

Xã Nguyễn Uý

 

9.1

Khu vực 1

Thôn Phù Lưu

 

a

Vị trí 1

- Đường ĐH01

700

- Đường trục thôn: Từ nhà ông Lam đến nhà ông Tĩnh

b

Vị trí 2

Các đường nhánh của đường trục thôn

550

c

Vị trí 3

Vị trí còn lại

420

9.2

Khu vực 2

Thôn Cát Thường (Thôn Cát Nguyên cũ) và thôn Đức Mộ

 

a

Vị trí 1

- Đường từ đường Quốc lộ 38 vào nhà ông Sáu (PL5 thửa 327) (Thôn Cát Thường); Từ Nhà ông Sáu (PL5 thửa 22) đến nhà ông Hải (PL5 thửa 60).

530

- Đường trục thôn Đức Mộ: Từ nhà ông Tuệ (PL1 thửa 11) đến nhà ông Mạnh (PL1 thửa 379).

b

Vị trí 2

Các đường nhánh của đường trục thôn

430

c

Vị trí 3

Vị trí còn lại

320

9.3

Khu vực 3

Thôn Cát Thường (Thôn Thường Khê cũ) và thôn Thuận Đức

 

a

Vị trí 1

- Đường trục thôn Cát Thường: Đoạn từ nhà ông Tỉnh (QL38) đến nhà ông Hiển

400

- Đường trục thôn Thuận Đức: Từ nhà ông Thắng đến nhà ông Hưng

b

Vị trí 2

Các đường nhánh của đường trục thôn

320

c

Vị trí 3

Vị trí còn lại

240

10

Xã Lê Hồ

 

10.1

Khu vực 1

Thôn Phương Thượng

 

a

Vị trí 1

- Đường ĐH01: Từ nhà ông Đăng đến giáp xã Đồng Hóa

700

- Đường trục thôn Thuận Đức: Từ nhà ông Thắng đến nhà ông Hưng

- Đường trục thôn: Đoạn từ nhà ông Mến (thôn Phương Thượng 1) đến nhà ông Năm (thôn Phương Thượng 2)

- Đường liên xã: Đoạn từ Cống Cây Gạo đến Quốc lộ 38 và đoạn từ Công ty Thương mại đến giáp thành phố Hà Nội

b

Vị trí 2

Đường trục thôn còn lại và các đường trục thôn

550

c

Vị trí 3

Vị trí còn lại

420

10.2

Khu vực 2

Thôn An Đông và thôn Phương Đàn

 

a

Vị trí 1

- Đường trục thôn An Đông. Gồm:

530

+ Nhánh 1: Từ nhà ông Tuấn đến nhà ông Sơn

+ Nhánh 2: Từ nhà ông Hoàn đến nhà bà Thư

- Đường trục thôn Phương Đàn. Gồm:

+ Nhánh 1: Từ nhà ông Dũng đến nhà ông Quả

+ Nhánh 2: Từ nhà ông Thủ đến nhà ông Sinh

+ Nhánh 3: Từ Trạm cấp nước đến nhà ông Đình

b

Vị trí 2

- Các nhánh của đường liên xã và các nhánh của đường trục thôn.

430

- Các trục đường xóm.

c

Vị trí 3

Vị trí còn lại

320

10.3

Khu vực 3

Thôn Đại Phú, thôn Đồng Thái và khu Đồng Chợ

 

a

Vị trí 1

- Đường thôn Đồng Thái: Từ nhà ông Thi đến nhà ông Lực

350

b

Vị trí 2

- Đường trục thôn Đại Phú: Đoạn từ nhà ông Vấn đến nhà ông Hà và đoạn từ nhà ông Đằng đến nhà ông Phong

320

- Đường trục thôn và các đường nhánh của đường liên xã

- Đường xóm Đồng Chợ: Từ nhà ông Duyên đến nhà ông Thủy.

c

Vị trí 3

Vị trí còn lại

240

11

Xã Đại Cương

 

11.1

Khu vực 1

Thôn Thịnh Đại và thôn Tùng Quan

 

a

Vị trí 1

- Đường ĐH02

800

- Thửa đất tiếp giáp với thửa đất bám trục đường Quốc lộ 38

- Đường trục thôn Thịnh Đại: Từ Trường Mầm non đến nhà ông Phương

- Đường trục thôn Tùng Quan: Từ nhà ông Phong đến nhà ông Doanh.

b

Vị trí 2

Các ngõ của đường trục thôn

620

c

Vị trí 3

Vị trí còn lại

470

11.2

Khu vực 2

Thôn Dương Cương và thôn Nông Vụ

 

a

Vị trí 1

- Đường trục thôn Dương Cương: Đoạn từ nhà ông Khen (Thôn Dương Cương) đến nhà bà Lúy (PL9 thửa 152) và đoạn từ nhà ông Nhất (PL9 thửa 173) đến nhà ông Khâm (PL9 thửa 298)

600

- Đường trục thôn Nông Vụ: Từ nhà ông Bình (Thôn Nông Vụ) đến nhà ông Đức (PL12 thửa 123)

b

Vị trí 2

Đường nhánh của đường trục thôn.

480

c

Vị trí 3

Vị trí còn lại

360

12

Xã Nhật Tân

 

a

Vị trí 1

- Thửa đất tiếp giáp với thửa đất bám mặt đường ĐT 498B và ĐT 498

1.000

- Đường ĐH02

- Đường trục thôn. Gồm:

+ Nhánh 1: Từ nhà ông Tuấn (Thôn 6) đến nhà ông Xa (Thôn 4)

+ Nhánh 2: Từ nhà ông Sơn (Thôn 6) đến nhà ông Lý (Thôn 1)

+ Nhánh 3: Từ Chùa đến nhà ông Cường (ĐT498B)

+ Nhánh 4: Từ nhà ông Ly đến nhà ông Bằng (ĐT498B)

b

Vị trí 2

Các trục ngõ thôn

800

c

Vị trí 3

Vị trí còn lại

600

13

Xã Nhật Tựu

 

a

Vị trí 1

- Đường từ Cống Nhật Tựu đến cầu mới Nhật Tựu

2.800

 

 

- Thửa đất tiếp giáp với thửa đất bám mt đường Quốc lộ 38

700

- Đường trục thôn Nhật Tựu: Từ nhà ông Trượng (Đê sông Nhuệ) đến nhà ông Sơn

- Đường trục thôn Văn Bối: Từ Chùa Văn Bối đến nhà ông Khâm

b

Vị trí 2

- Thửa đất tiếp giáp với thửa đất bám mặt đường ĐT 498B và ĐT 498

550

- Đường trục thôn Siêu Nghệ: Từ nhà ông Hiếu đến nhà ông Nghiên

- Các đường nhánh của đường trục thôn.

c

Vị trí 3

Các ngõ trục thôn và Vị trí còn lại

420

14

Xã Hoàng Tây

 

14.1

Khu vực 1

Thôn Thọ Lão

 

a

Vị trí 1

- Đường ĐH02

530

- Đê hữu sông Nhuệ

- Đường trục thôn. Gồm:

+ Nhánh 1: Từ nhà ông Ngọc (PL6 thửa 8) đến nhà ông Tiệp (PL7 thử 337)

+ Nhánh 2: Từ nhà ông Tâm (thửa 334, PL5) đến nhà ông Thảnh (PL7 thửa 154)

+ Nhánh 3: Từ nhà ông Thường (thửa 171, PL7) đến nhà ông Cúc (thửa 164, PL5) đến nhà ông Diện (đê sông Nhuệ).

b

Vị trí 2

Các ngõ xóm

430

c

Vị trí 3

Vị trí còn lại