Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 43/2017/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2018

Số hiệu: 43/2017/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Người ký: Nguyễn Văn Trình
Ngày ban hành: 22/12/2017 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43/2017/QĐ-UBND

Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày 22 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU NĂM 2018

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Thực hiện ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại văn bản số 499A/HĐND-VP ngày 19 tháng 12 năm 2017 về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu năm 2018;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 169A/TTr-STC ngày 15 tháng 12 năm 2017 đề nghị ban hành Quyết định Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, điều chỉnh đơn giá thuê đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 2. Quy định áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất

1. Thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng:

a) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

b) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp giao đất ở mới, giao đất ở tái định cư).

c) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.

d) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản khai thác khoáng sản;

e) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá;

g) Xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai;

h) Xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai;

i) Xác định số tiền mà tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định.

2. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với thửa đất hoặc khu đất được Nhà nước cho thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản

3. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (không bao gồm trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản).

4. Xác định khoản tiền phải nộp bổ sung trong thời gian được gia hạn khi được gia hạn thời gian sử dụng đất theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai đối với các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa xác định đơn giá thuê đất) hoặc thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.

5. Xác định khoản tiền phải nộp bổ sung trong trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa xác định đơn giá thuê đất) hoặc thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư mà không thuộc đối tượng được gia hạn thời gian sử dụng đất hoặc thuộc đối tượng được gia hạn thời gian sử dụng đất nhưng không làm thủ tục để được gia hạn hoặc đã hết thời gian được gia hạn sử dụng đất theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai nhưng vẫn không đưa đất vào sử dụng và Nhà nước chưa có quyết định thu hồi đất.

Điều 3. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018

1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (theo biểu phụ lục đính kèm)

2. Giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí được tính bằng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định (x) hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Đối với các trường hợp không áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất tại Quyết định này thì thực hiện khảo sát giá đất cụ thể theo quy định.

Điều 4. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Tài chính có trách nhiệm: Hàng năm, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, thông tin giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường để rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi hệ số điều chỉnh giá đất cho phù hợp với tình hình thực tế.

2. Cục Thuế tỉnh, Chi cục Thuế các huyện, thành phố có trách nhiệm: Căn cứ hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan để xác định và thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc về giá đất (sau khi áp dụng hệ số) để xác định nghĩa vụ tài chính thì Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các ngành liên quan có trách nhiệm phản ảnh, đề xuất ý kiến gửi về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 01 năm 2018 và thay thế Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, xác định giá khởi điểm đấu giá cho thuê đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản);
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- TTr.TU, TTr.HĐND tỉnh (để b/c);
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội Tỉnh;
-
Ủy ban MTTQVN Tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Sở Tư pháp (KTVB);
- Đài P.thanh - Truyền hình Tỉnh;
- Báo BR-VT;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, STC (10).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Trình

 

PHỤ LỤC 01

DANH MỤC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
(Kèm theo Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

A. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC ĐÔ THỊ

Stt

TÊN ĐƯỜNG

Đoạn đường

Loại đường

Hệ số

Từ

Đến

1

Ba Cu

Trọn đường

 

1

1.70

2

Bà Huyện Thanh Quan

Trọn đường

 

3

1.70

3

Bà Triệu

Lê Lợi

Yên Bái

3

1.70

Yên Bái

Ba Cu

4

1.70

Lê Lợi

Lê Ngọc Hân

4

1.70

4

Bắc Sơn (P.11)

Trọn đường

 

4

1.40

5

Bạch Đng

Trọn đường

 

2

1.60

6

Bến Đò (P.9)

Trọn đường

 

4

1.70

7

Bến Nôm (P.Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

1.40

8

Bình Giã

Lê Hồng Phong

Hm 442 Bình Giã

2

1.70

Hẻm 442 Bình Giã

Đường 30/4

3

1.70

9

Cao Bá Quát (P.Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

1.40

10

Cao Thắng

Trọn đường

 

2

1.70

11

Chi Lăng (P.12)

Trọn đường

 

4

1.40

12

Chu Mạnh Trinh

Trọn đường

 

3

1.70

13

Cô Bắc

Trọn đường

 

3

1.70

14

Cô Giang

Lê Lợi, Lê Ngọc Hân

Triệu Việt Vương

3

1.70

15

Dã Tượng (P.Thng Tam)

Trọn đường

 

3

1.70

16

Dương Vân Nga (P.Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

1.40

17

Đào Duy Từ (P.Thắng Tam)

Trọn đường

 

3

1.70

18

Đinh Tiên Hoàng

Trọn đường

 

2

1.70

19

Đồ Chiểu

Lý Thường Kiệt

Lê Lai

1

1.70

Lê Lai

Hẻm 114

3

1.70

20

Đô Lương (P.11, P.12)

Trọn đường

 

4

1.70

21

Đường 2 tháng 9 (tên cũ: Đon cuối Quốc lộ 51B )

Lê Hồng Phong

Vòng xoay Tượng đài dầu khí (P.NAN)

1

1.70

22

Đoàn Thị Điểm

Trọn đường

 

3

1.70

23

Đội Cấn (P.8)

Trọn đường

 

2

1.70

24

Đống Đa (P.Thắng Nhất, P.10).

Trn đường

 

4

1.40

25

Đồng Khởi

Trọn đường

 

2

1.70

26

Đường 3/2

Vòng xoay Liệt sỹ

Nguyễn An Ninh

1

1.70

Nguyễn An Ninh

Vòng xoay đường 3/2 và trục đường 51B

3

1.70

27

Đường 30/4

Ngã 4 Giếng nước

Ẹo Ông Từ

2

1.60

28

Đường bờ kè Rạch Bến Đình

Dự án nhà ở đại An

Hết phn đất giao Công ty phát triển Nhà

3

1.60

29

Đường D4 (P.10)

Đường N1

hết đường nhựa

3

1.40

30

Đường D5 (P.10)

Đường 3/2

hết đường nhựa

3

1.40

31

Đường lên biệt thự đồi sứ

Trần Phú

Nhà số 12/6A

2

1.60

Trần Phú

Nhánh đường lên Biệt thự Đồi Sứ

3

1.60

32

Đường từ biệt thự 14, 15 song song với đường Võ Thị Sáu đi ra khu biệt thự Công ty Phát triển nhà xây dựng

2

1.70

33

Đường Bến Đình 3 và đường Bến Đình 8 (tên cũ: đường vành đai khu tái định cư Bến Đình)

Trọn đường (đường rải nhựa có lòng đường và vỉa hè rộng 10m)

4

1.60

34

Đường vào Xí nghiệp Quyết Tiến

Trọn đường

 

4

1.40

35

Đường ven biển Hải Đăng

Đường 3/2

Cầu Cửa Lấp

3

1.40

36

Hạ Long

Trọn đường

 

1

1.70

37

Hải Đăng

Hạ Long

Số 5 (Nhà nghỉ Long An cũ)

3

1.70

Số 5 (Nhà nghLong An cũ)

Đèn Hải Đăng

4

1.70

Ngã 3

Tượng Chúa

4

1.70

Hẻm Hải Đăng

 

4

1.70

38

Hải Thượng Lãn Ông (P.Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

1.40

39

Hai tuyến đường nối từ đường Bình Giã vào khu chợ Rạch Dừa (P.Rạch Dừa)

 

 

Phạm Hữu Lầu

Bình Giã

khu chợ Rạch Dừa

3

1.40

Phan Xích Long

Bình Giã

khu chợ Rạch Dừa

3

1.40

40

Hàn Mặc Tử (P.7)

Trọn đường

 

3

1.70

41

Hàn Thuyên (P.Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

1.40

42

Hẻm số 1 Nguyễn An Ninh

Trọn đường

 

4

1.70

43

Hèm s110 Phạm Hồng Thái

Phạm Hồng Thái

Ngô Đức Kế

2

1.70

44

Hẻm 135 Lê Quang Định (P.Thắng Nhất)

gồm các đoạn đường nội bộ khu đất PTSC của Công ty Dịch vụ Dầu khí

4

1.60

45

Hẻm 02, 04, 36, 50 Nguyễn Lương Bằng (P9)

 

 

3

1.70

46

Hẻm 30 Lương Thế Vinh (P9)

 

 

3

1.70

47

Hẻm 40 - Phan Đăng Lưu

Trọn đường

 

3

1.70

48

Hm 43, 61 đường Phạm Ngọc Thạch (P9)

 

 

3

1.70

49

Trần Đình Xu (tên cũ: Hẻm 492 - đường 30/4 (P.Rạch Dừa)

Nối từ đường 30/4

Khu chợ Rạch Dừa

3

1.40

50

Hồ Thị Kỷ (tên cũ: Hẻm 524 - đường 30/4 (P.Rạch Dừa)

Nối từ đường 30/4

Khu chợ Rạch Dừa

3

1.40

51

Hẻm 58 Nguyễn Gia Thiều

Trọn đường

 

4

1.40

52

Hẻm 825 và 875 Bình Giã (P.10)

đường vào khu tái định cư 4,1 ha

4

1.40

53

H Quý Ly

Trọn đường

 

3

1.70

54

Hồ Tri Tân (P.Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

1.40

55

H Xuân Hương

Trọn đường

 

3

1.70

56

Hoa Lư (P.12)

Trọn đường

 

4

1.40

57

Hoàng Diệu

Trọn đường

 

1

1.70

58

Dương Văn An (tên cũ: hm 12 Hoàng Hoa Thám - tuyến đường nội bộ khu nhà ở cao cấp góc đường Hoàng Hoa Thám và đường Nguyn Trường Tộ), P.2

Hoàng Hoa Thám

Đinh Tiên Hoàng

3

1.70

Hồ Đắc Di (tên cũ: hẻm 12 Hoàng Hoa Thám - tuyến đường nội bộ khu nhà ở cao cấp góc đường Hoàng Hoa Thám và đường Nguyn Trường Tộ), P.2

Nguyễn Trường Tộ

Dương Văn An

3

1.70

59

Hoàng Văn Thụ (P.7)

Trọn đường

 

2

1.70

60

Hoàng Việt, phường 6 (Phước Lâm Tự cũ)

Trọn đường

 

4

1.60

61

Hùng Vương

Trọn đường

 

2

1.70

62

Huyền Trân Công Chúa

Trọn đường

 

2

1.70

63

Huỳnh Khương An

Trọn đường

 

3

1.70

64

Huỳnh Khương Ninh

Trọn đường

 

3

1.70

65

Kha Vạn Cân (P.7)

Trọn đường

 

3

1.70

66

Kim Đồng (P.Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

1.40

67

Ký Con

Trọn đường

 

3

1.70

68

Kỳ Đồng

Trọn đường

 

4

1.60

69

La Văn Cầu

Trọn đường

 

2

1.70

70

Lạc Long Quân

Võ Thị Sáu

Hết phần đất giao Công ty Phát triển Nhà

3

1.70

71

Lê Hoàn (P.Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

1.40

72

Lê Hng Phong

Lê Lợi

Thùy Vân

1

1.70

73

Lê Lai

Lê Quý Đôn

Thống Nhất

2

1.70

Thống Nhất

Trương Công Định

3

1.70

74

Lê Lợi

Trọn đường

 

1

1.70

75

Lê Ngọc Hân

Trần Phú

Thủ Khoa Huân

1

1.70

ThKhoa Huân

Bà Triệu

3

1.70

76

Lê Phụng Hiểu

Trọn đường

 

3

1.70

77

Lê Quang Định

Đường 30/4

Bình Giã

3

1.70

78

Lê Quý Đôn

Quang Trung

Ngã 5 Lê Quý Đôn - Lê Lợi - Th Khoa Huân

1

1.70

Đoạn còn lại

2

1.70

79

Lê Thánh Tông

Trọn đường

 

4

1.60

80

Lê Thị Riêng

Trọn đường

 

4

1.60

81

Lê Văn Lộc

Đường 30/4

Lê Thị Riêng

3

1.60

Lê Thị Riêng

Bờ kè rạch Bến Đình

4

1.60

82

Lê Văn Tám

Trọn đường

 

2

1.70

83

Lương Thế Vinh

Trương Công Định

Đường 30/4

2

1.70

84

Lương Văn Can

Trọn đường

 

3

1.70

85

Lưu Chí Hiểu (P9, P10, P.Rạch Dừa, P.Thắng Nhất)

Trọn đường

 

4

1.40

86

Lưu Hữu Phước (P.Rạch Dừa, P.Thắng Nhất)

Trọn đường

 

4

1.40

87

Lý Thái Tổ (P.Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

1.40

88

Lý Thường Kiệt

Nguyễn Trường Tộ

Phạm Ngũ Lão

2

1.70

Phạm Ngũ Lão

Quý Đôn

1

1.70

Lê Quý Đôn

Bà Triệu

2

1.70

89

Lý Tự Trọng

Lê Lợi

Lê Lai

1

1.70

Lê Lai

Hẻm 45, 146 Lý Tự Trọng

2

1.70

Đoạn còn lại

 

3

1.70

90

Mạc Đĩnh Chi

Trọn đường

 

3

1.70

91

Mai Thúc Loan (P.Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

1.40

92

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Trọn đường

 

1

1.70

93

Ngô Đức Kế

Nguyễn An Ninh

Cao Thng

2

1.70

Cao Thng

Pasteur

3

1.70

Đoạn còn lại

 

4

1.70

94

Ngô Quyền (P. Thắng Nhất, P.Rạch Dừa)

Nguyễn Hữu Cảnh

Nơ Trang Long

3

1.60

95

Ngô Văn Huyền

Trọn đường

 

2

1.70

96

Ngư Ph

Trọn đường

 

4

1.60

97

Nguyễn An Ninh

Trọn đường

 

1

1.70

98

Nguyễn Bảo (Tự do cũ)

Trọn đường

 

4

1.60

99

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Trọn đường

 

2

1.70

100

Nguyễn Bửu (P.Thng Tam)

Trọn đường

 

3

1.70

101

Nguyễn Chí Thanh

Trọn đường

 

2

1.70

102

Nguyễn Công Trứ

Trọn đường

 

4

1.70

103

Nguyễn Cư Trinh

Trọn đường

 

3

1.70

104

Nguyễn Du

Quang Trung

Trần Hưng Đạo

1

1.70

Trần Hưng Đạo

Trương Công Định

2

1.70

105

Nguyễn Gia Thiều (P.12)

Trọn đường

 

4

1.40

106

Nguyễn Hin

Trọn đường

 

4

1.70

107

Nguyễn Hới (P.8)

Trọn đường

 

2

1.70

108

Nguyễn Hữu Cảnh

Đường 30/4

Trường Tiểu học Chí Linh

3

1.60

Đoạn còn lại

 

4

1.60

109

Nguyễn Hữu Cầu

Trọn đường

 

2

1.70

110

Nguyễn Kim

Trọn đường

 

3

1.70

111

Nguyễn Lương Bằng

Nguyễn An Ninh

 

2

1.70

Lương Thế Vinh

 

3

1.70

112

Nguyn Thái Bình

Trọn đường

 

3

1.70

113

Nguyễn Thái Học (P.7)

Trọn đường

 

1

1.70

114

Nguyễn Thiện Thuật

Lê Quang Định

Nguyn Hữu Cảnh

3

1 60

Đoạn còn lại

 

4

1.60

115

Nguyễn Trãi

Trọn đường

 

1

1.70

116

Nguyễn Tri Phương

Ngô Đức Kế

Trương Công Định

1

1.70

117

Nguyễn Trung Trực

Trọn đường

 

3

1.70

118

Nguyễn Trường Tộ

Trọn đường

 

2

1.70

119

Nguyễn Văn Cừ

Nguyễn An Ninh

Lương Thế Vinh

2

1.70

Lương Thế Vinh

Lý Thái Tông

3

1.70

120

Nguyễn Văn Trỗi

Trọn đường

 

1

1.70

121

Nơ Trang Long (P.Rạch Dừa)

Trọn đường

 

3

1.40

122

Ông Ích Khiêm

Lê Văn Lộc

Hồ Biểu Chánh

3

1.70

123

Pasteur

Trọn đường

 

2

1.70

124

Phạm Cự Lạng (P.Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

1.40

125

Phạm Hồng Thái

Trọn đường

 

2

1.70

126

Phạm Ngọc Thạch

Trọn đường

 

2

1.70

127

Phạm Ngũ Lão

Trọn đường

 

3

1.70

128

Phạm Thế Hiển

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Xô Viết Nghệ Tĩnh

3

1.70

Đoạn còn lại

 

4

1.70

129

Phạm Văn Dinh

Trọn đường

 

4

1.60

130

Phạm Văn Ngh (P.Thng Nhất)

Đoạn vuông góc với đường Lê Quang Định

Nguyễn Thiện Thuật

3

1.60

131

Phan Bội Châu

Trọn đường

 

2

1.70

132

Phan Chu Trinh

Thùy Vân

Võ Thị Sáu

1

1.70

Ngã 3 Võ ThSáu

Đinh Tiên Hoàng

2

1.70

133

Phan Đăng Lưu

Trọn đường

 

2

1.70

134

Phan Đình Phùng

Trọn đường

 

1

1.70

135

Phan Kế Bính

Trọn đường

 

3

1.70

136

Phan Văn Trị

Trọn đường

 

2

1.70

137

Phó Đức Chính

Trọn đường

 

2

1.70

138

Phùng Khắc Khoan

Trọn đường

 

2

1.70

139

Phước Thắng (P.12)

Trọn đường

 

4

1.40

140

Quang Trung

Trọn đường

 

1

1.70

141

Sương Nguyệt Ánh

Trọn đường

 

3

1.70

142

Tản Đà (Hai Bà Trưng cũ) (P.Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

1.40

143

Tăng Bạt Hổ

Trọn đường

 

4

1.40

144

Thắng Nhì

Trọn đường

 

4

1.40

145

Thi Sách

Trọn đường

 

1

1.70

146

Thống Nhất

Quang Trung

Lê Lai

1

1.70

Lê Lai

Trương Công Định

2

1.70

147

Th Khoa Huân

Trọn đường

 

1

1.70

148

Thùy Vân (P.2, P.8, P. Thắng Tam)

Trọn đường

 

1

1.70

149

Tiền Cảng (Hẻm Quân Cảng cũ)

Trọn đường

 

4

1.60

150

Tô Hiến Thành

Trọn đường

 

3

1.70

151

Tôn Đản (P.Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

1.40

152

Tôn Thất Thuyết (nối dài) (tên cũ: Tôn Tht Thuyết)

Lê Văn Lộc

Lương Văn Nho

4

1.70

153

Tôn Thất Tùng

Trọn đường

 

2

1.70

154

Tống Duy Tân (P.9)

Lương Thế Vinh

Nguyễn Trung Trực

4

1.70

155

Trần Anh Tông

Trọn đường

 

4

1.60

156

Trần Bình Trọng

Trọn đường

 

3

1.70

157

Trần Cao Vân

Lê Văn Lộc

Võ Trường Ton

3

1.70

Võ Trường Toản

Nguyễn Đức Cảnh

4

1.70

158

Trần Đồng

Trọn đường

 

2

1.70

159

Trần Hưng Đạo

Trọn đường

 

1

1.70

160

Trần Nguyên Đán

Trọn đường

 

4

1.60

161

Trần Nguyên Hãn

Trọn đường

 

2

1.70

162

Trần Phú (P.1, P.5)

Quang Trung

Nhà số 46 Trần Phú

1

1.70

Đoạn còn lại

 

2

1.70

163

Trần Quốc Ton

Trọn đường

 

4

1.60

164

Trần Quý Cáp

Trọn đường

 

2

1.70

165

Trần Xuân Độ

Trọn đường

 

4

1.60

166

Triệu Việt Vương

Trọn đường

 

3

1.70

167

Trnh Hoài Đức (P.7)

Trọn đường

 

2

1.70

168

Trương Công Định

Ngã 3 Hạ Long Quang Trung

Lê Lai

2

1.70

Lê Lai

Ngã 5

1

1.70

Ngã 5

Nguyễn An Ninh

1

1.70

Đoạn còn lại

 

2

1.70

169

Trưng Nhị

Trọn đường

 

1

1.70

170

Trưng Trắc

Trọn đường

 

1

1.70

171

Trương Hán Siêu (P.10)

Trọn đường

 

4

1.40

172

Trương Ngọc (P.Thắng Tam)

Trọn đường

 

3

1.70

173

Trương Văn Bang (P.7)

Trọn đường

 

1

1.70

174

Trương Vĩnh Ký

Trọn đường

 

1

1.70

175

Tú Xương

Trọn đường

 

3

1.70

176

TuTĩnh (P.10)

Trọn đường

 

4

1.40

177

Tuyến đường ni vuông góc từ đường 30/4, có cùng độ rộng với hm 524 (P.Rạch Dừa)

Nằm giữa hẻm 524 và đường Bình Giã

Khu chợ Rạch Dừa

3

1.40

178

Văn Cao (P.2)

Trọn đường

 

4

1.70

Lê Lợi

Ngã 3 Vi Ba

3

1.70

179

Vi Ba

Ngã 3 Vi Ba

Hẻm 105 Lê Lợi

3

1.70

Đoạn còn lại

 

4

1.70

180

Võ Đình Thành (P.Thắng Tam)

Trọn đường

 

3

1.70

Vòng xoay đường 3/2 và trục đường 51B

Ẹo Ông Từ

3

1.40

181

Võ Nguyên Giáp

Ẹo Ông Từ

CS Trung Tín (cầu Cây Khế cũ)

3

1.40

CS Trung Tín (cầu Cây Khế cũ)

Hoa Lư

4

1.40

Hoa Lư

Cầu Cỏ May

3

1.40

182

Võ Thị Sáu

Trọn đường

 

2

1.70

183

Võ Văn Tần

Trọn đường

 

4

1.60

184

Xô Viết Nghệ Tĩnh

Trọn đường

 

2

1.70

185

Yên Bái

Trọn đường

 

3

1.70

186

Yên Đổ

Trọn đường

 

4

1.60

187

Yersin

Trọn đường

 

2

1.70

188

Đường 2 tháng 9 (tên cũ: Các tuyến đường 51B thuộc địa bàn các P. 10, P.11, P.12)

Vòng xoay đường 3/2 thuộc P12

Bình Giã P.10

3

1.40

189

Các tuyến đường tại khu nhà ở cao cấp Á Châu phường 2

3

1.70

Đường Phan Huy Ích, đường Thái Văn Lung, đường Bàu Sen 1, 2, 3, 5, 7, 9 theo quy hoạch (tên cũ: Các tuyến đường có lòng đường trải nhựa rộng từ 5 - 7m)

4

1.70

Đường Phan Huy Chú (tên cũ: Đường trục chính có lòng đường trải nhựa rộng 8m nối từ đường Hoàng Hoa Thám tới Phan Chu Trinh)

3

1.70

190

Các tuyến đường thuộc khu nhà ở đồi 2 CTCP Phát triển nhà P10

Đường số 6, 10, 11 theo qui hoạch

3

1.40

Đường số 3, 4, 5 theo qui hoạch

4

1.40

191

Các tuyến đường thuộc khu nhà ở Phước Cơ P12

21 lô đất có diện tích 2.600m2

3

1.40

23 lô đất có diện tích 2.762,5m2

4

1.40

192

Các tuyến đường thuộc khu Tái định cư 4,1 ha phường 10

Các tuyến đường có lòng đường trải nhựa rộng từ 5-7m

4

1.40

Các tuyến đường có lòng đường trải nhựa lớn hơn 7m

4

1.40

193

Lý Thái Tông (tên cũ: Hẻm 17 Lương Thế Vinh và tuyến đường sát tường rào Sân Bay)

Trương Công Định

Lương Thế Vinh

3

1.70

Nguyễn Đức Thuận (tên cũ: Hm 59 Lương Thế Vinh

Lương Thế Vinh

Lý Thái Tông

3

1.70

Nguyễn Khang (tên cũ: Hẻm 39 Lương Thế Vinh

Lương Thế Vinh

Lý Thái Tông

3

1.70

Võ Trường Ton (tên cũ: Lương Thế Vinh nối dài)

Đường 30/4

Trần Cao Vân

2

1.70

Trần Cao Vân

Tôn Đức Thắng

3

194

Những tuyến đường khu tái định cư Trần Bình Trọng (P. Nguyễn An Ninh):

 

 

Lê Trọng Tấn (đường rải nhựa rộng 5m)

Trần Bình Trọng

Mai Xuân Thưởng

4

1.70

Mai Xuân Thưng (đường rải nhựa rộng 5m)

Nguyễn An Ninh

Trần Bình Trọng

4

1.70

Nguyễn Hữu Thọ (hẻm 556 Nguyễn An Ninh -đường rải nhựa rộng 5m)

Ranh sân bay

Nguyễn An Ninh

4

1.70

Nguyễn Thị Minh Khai (đường rải nhựa rộng 7m)

Nguyễn An Ninh

Trần Bình Trọng

3

1.70

195

Những tuyến đường chưa có tên trong khu trung tâm thương mại P.7

 

 

Bế Văn Đàn

Nguyễn Thái Học

Ngô Đức Kế

2

1.70

Nam Cao

Tôn Thất Tùng

Ngô Đức Kế

2

1.70

Nguyễn Kiệm

Trương Văn Bang

Ngô Đức Kế

2

1.70

Nguyễn Oanh

Phùng Chí Kiên

Nguyễn Kiệm

2

1.70

Phùng Chí Kiên

Nguyễn Thái Học

Phạm Hồng Thái

2

1.70

Xuân Diệu

Nguyễn Thái Học

Ngô Đức Kế

2

1.70

Xuân Thủy

Cao Thắng

Paster

2

1.70

196

Những tuyến đường nội bộ thuộc các dự án khu tái đnh cư Bến Đình, khu nhà ở Sao Mai, Tecapro, Decoimex, Đại An:

 

1.60

Lương Văn Nho

Đường 30/4

Tôn Đức Thắng

3

1.60

Nguyễn Thị Định

Đường 30/4

Tôn Đức Thắng

3

1.60

Tố Hữu

Đường 30/4

Ông Ích Khiêm

3

1.60

Ngô Tất Tố

Võ Trường Ton

Lương Văn Nho

4

1.60

Ngô Gia Tự

Ngô Tất T

Ông ích Khiêm

4

1.60

Nguyễn Bình

Nguyễn Trung Trực

Ngô Gia Tự

4

1.60

Nguyễn Thị Thập

Lương Văn Nho

Hẻm giữa 2 đường Ông Ích Khiêm và Trần Quang Diệu

4

1.60

Trần Quang Diệu

Lương Văn Nho

Lê Văn Lộc

4

1.60

Tôn Đức Thắng

Lê Văn Lộc

Đường QH 100m vào Cảng Sao Mai Bến Đình

3

1.60

Hồ Biểu Chánh

Trần Cao Vân

Tôn Đức Thắng

3

1.60

Nguyễn Thông

THữu

Đường QH 100m vào Cảng Sao Mai Bến Đình

4

1.60

Hàm Nghi

THữu

Nguyễn Đức Cảnh

4

1.60

Nguyễn Đc Cảnh

Nguyn Thông

Ông Ích Khiêm

4

1.60

Nguyễn Phi Khanh

Nguyễn Thông

Tôn Đức Thắng

3

1.60

Đường Bến Đình 1, 2, 4, 5, 6, 7 theo Quy hoạch (bổ sung)

Trọn đường (đường rải nhựa có lòng đường và vỉa hè rộng 15m)

3

1.60

197

Các tuyến đường có lòng đường trải nhựa rộng 5 m trở lên thuộc khu tái định cư 199 lô phường 10

4

1.40

198

Những tuyến đường nội bộ thuộc khu biệt thự Phương Nam

4

1.70

Dương Minh Châu

Khu dân cư Binh đoàn 15

Huỳnh Tịnh Của

4

1.70

Hoàng Trung Thông

Mạc Thanh Đạm

Huỳnh Tịnh Của

4

1.70

Ngọc Vân

Hoàng Lê Kha

Hoàng Trung Thông

4

1.70

Hoàng Lê Kha

Bùi Công Minh

Hoàng Trung Thông

4

1.70

Mạc Thanh Đạm (P.8)

Thùy Vân

Nguyễn Hữu Tiến

2

1.70

Nguyễn Hữu Tiến (P8)

Nguyễn An Ninh

Đường nội bộ khu Biệt thự Phương Nam

4

1.70

Hoàng Văn Thái (P.NAN)

Lê Trọng Tấn

Mai Xuân Thưng

4

1.70

NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG NỐI VUÔNG GÓC ĐƯỜNG 30/4 KHU BẾN ĐÌNH

1

Đoạn nối từ đường 30/4 đến hết đường bờ kè Rạch Bến Đình

Đoạn đã trải nhựa rộng 7 m nằm trong dự án nhà ở của Công ty Tecapro

3

1.70

Đoạn trải nhựa nối từ đường 30/4 đến đường Trn Cao Vân (phía trước UBND phường 9)

3

1.70

2

Đường nối từ đường 30/4 đến hết đường bờ kè Rạch Bến Đình (đi qua phần đất của dự án nhà ở Đại An)

3

1.70

3

Đường nối từ đường 30/4 đến hết đường bờ kè Rạch Bến Đình (bên cạnh Công ty xây dựng và Phát triển Đô thị tỉnh)

3

1.70

NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC KHU 240 LÊ LỢI, PHƯỜNG 7, THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

1

Trần Huy Liệu

Trọn đường

 

3

1.70

2

Trần Khánh Dư

Trọn đường

 

3

1.70

3

Trần Khc Chung

Trọn đường

 

3

1.70

4

Hẻm số 01, 04 Trần Khắc Chung

 

 

4

1.70

5

Hẻm số 03, 05 Trần Khc Chung

 

 

4

1.70

6

Con đường hình chữ U (Phần kéo dài của đường Trần Khánh Dư có 2 nhánh nối vuông góc với đường Trần Huy Liệu)

3

1.70

 

NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC TRUNG TÂM CHÍ LINH, PHƯỜNG 10, NGUYỄN AN NINH, THÀNH PHỐ VŨNG TÀU.

1.60

1

Các tuyến đường thuộc khu E2, E4 Trung tâm Chí Linh theo bản đồ điều chỉnh qui hoạch phân lô số CHL/QH- 03/C

Nhng tuyến đường có lòng đường trải nhựa rộng 10,5m

 

3

1.60

Những tuyến đường có lòng đường trải nhựa rộng 5-7m

 

4

1.60

2

Các tuyến đường trong khu Trung tâm Chí Linh theo bản đồ điều chỉnh qui hoạch phân số CHL/QH-03/C

 

 

- Nguyễn Hữu Cảnh

đường 3/2

hết phần đường thi công hoàn chỉnh (khu A8)

3

1.60

- Đoạn từ giữa khu A4 đến hết ranh đất dự án về hướng đường 30/4

4

1.60

- Các đoạn đường nội bộ bao gồm các lô đất: A3, A4, A7, A8, A9, B11, B12, B13, B13A, B13B, C4, C5, D1, D2, D6, E1, E3, H1

4

1.60

 

NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG MỚI B SUNG

 

 

1

Đường Tạ Uyên

 

 

2

1.70

2

Những tuyến đường thuộc dự án nhà ở Decomex mở rộng

1.60

 

Nguyn Bá Lân

Lê Văn Lộc

Lương Văn Nho

4

1.60

 

Hoàng Minh Giám

Lê Văn Lộc

Lương Văn Nho

4

1.60

3

Đường D10 (P. 11)

Đường 3/2

Biển

3

1.40

4

Trường Sa (P.12)

Võ Nguyên Giáp

Cầu Gò Găng P.12 TP Vũng Tàu

4

1.40

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC KHU VỰC NÔNG THÔN

Stt

TÊN ĐƯỜNG

Đoạn đường

Khu vực

Hệ số

Từ

Đến

1

Bến Điệp

 

 

1

1.40

2

Cồn Bần

 

 

1

1.40

3

Đông Hồ Mang Cá

 

 

1

1.40

4

Đường thôn 2 Bến Đá

 

 

1

1.40

5

Đường thôn 4

 

 

1

1.40

6

Đường thôn 5

 

 

1

1.40

7

Đường thôn 6

 

 

1

1.40

8

Đường thôn 7

 

 

1

1.40

9

Hẻm số 3 thôn 5

 

 

1

1.40

10

Hoàng Sa (tên cũ: Láng Cát - Long Sơn)

 

 

1

1.40

11

Liên thôn 1- Rạch Lùa

 

 

1

1.40

12

Liên thôn 4-6

 

 

1

1.40

13

Liên thôn 5-8

 

 

1

1.40

14

Liên thôn Bến Điệp

 

 

1

1.40

15

Ông Hưng

 

 

1

1.40

16

Số 2 thôn 5

 

 

1

1.40

17

Số 2 thôn 6

 

 

1

1.40

18

Tây H Mang Cá

 

 

1

1.40

19

Đường 28 tháng 4 (tên cũ: Trục chính)

 

 

1

1.40

20

Ba đường hm thuộc khu dân cư thôn 4

 

 

1

1.40

21

Khu vực Gò Găng

 

 

3

1.40

22

Trường Sa

Cầu Gò Găng, P12

Nhà ln Long Sơn

1

1.40

23

Đường vào khu công nghiệp Dầu khí Long Sơn (toàn tuyến), xã Long Sơn

Cầu Ba Nanh thôn 10

Dự án tổ hợp hóa dầu Miền Nam thôn 2

1

1.40

 

PHỤ LỤC 02

DANH MỤC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BÀ RỊA
(Kèm theo Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

A. TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC ĐÔ THỊ

Stt

TÊN ĐƯỜNG

Đoạn đường

Loại đường

Hệ số

Từ

Đến

1

Bạch Đằng

Nguyễn Huệ

Vòng xoay Chi Lăng

2

1.40

Vòng xoay Chi Lăng

Nguyễn Hữu Thọ

1

1.40

Nguyễn Hữu Thọ

Duẩn

2

1.40

Lê Duẩn

Phạm Văn Đồng

2

1.40

Phạm Văn Đồng

Phạm Hùng

2

1.40

2

Bình Giã - đường vào Trường Phan Bội Châu

Nguyễn Hữu Cảnh

Trương Tấn Bửu

3

1.40

3

Các đường xương (trải nhựa ) còn lại thuộc phường Long Toàn

4

1.40

4

Cách Mạng Tháng Tám

Cầu Long Hương

Tôn Đức Thng

1

1.40

Tôn Đức Thắng

Cầu Thủ Lựu

1

1.40

Cầu Long Hương

Tô Nguyệt Đình

2

1.40

Cầu Thủ Lựu

Giáp Long Đin

2

1.40

5

Châu Văn Biết (Đường phía Bắc trường Lê Thành Duy)

Lê Duẩn

Hết nhựa

3

1.40

6

Chi Lăng

Nguyễn Thanh Đng

Đường phía Đông khu bờ kè sông Dinh GĐ2

2

1.40

7

Duy Tân (Nguyễn Khuyến)

Nguyễn An Ninh

Cầu Đình Long Hương

4

1.40

8

Dương Bạch Mai

 

 

1

1.40

9

Đặng Nguyên Cẩn

 

 

3

1.40

10

Điện Biên Phủ

Cầu Điện Biên Phủ

Nguyễn Thanh Đng

2

1.40

Nguyễn Thanh Đằng

Hết ranh phường Long Toàn

3

1.40

11

Đoàn Giỏi (A1 - TĐC Bắc 55)

Nguyễn Thị Minh Khai

Huỳnh Tấn Phát

3

1.40

12

ĐNhuận (Đường phía Tây chợ Kim Dinh)

Quốc lộ 51

Trịnh Đình Thảo

4

1.40

13

Đông Tây Giáo Xứ Dũng Lạc

3

1.40

14

Đường 27/4

Nhà Tròn

Điện Biên Phủ

1

1.40

Điện Biên Phủ

Phạm Ngọc Thạch

2

1.40

Phạm Ngọc Thạch

Cầu Nhà máy nước

3

1.40

Nhà Tròn (CMT8)

Nguyễn Huệ

2

1.40

15

Đường bên hông trung tâm huấn luyện chó đua

Võ Thị Sáu

Hết nhựa

4

1.40

16

Nguyễn Thành Long (Đường phía Bc khu bờ kè sông Dinh giai đoạn 2)

Đường 27/4

Lê Thành Duy

3

1.40

17

Đường phía Đông khu bờ kè sông Dinh giai đoạn 2

Đường phía Bắc khu bờ kè sông Dinh giai đoạn 2

Lê Thành Duy

3

1.40

18

Đường trong khu trung tâm thương mại phường Long Hương

 

 

3

1.40

19

Đường vào Nhà máy điện Bà Rịa

Quốc lộ 51

Hết đường nhựa

4

1.40

20

Đường vào trụ sở khu ph 3

Nguyễn Minh Khanh

Đường bên hông Trung tâm huấn luyện chó đua

4

1.40

21

Tú Mỡ (tên cũ H1 - Cách Mạng Tháng Tám (Đường vào Phòng công chứng s 2)

Cách Mạng Tháng Tám

Nguyễn Văn Linh

3

1.40

22

H1 - Hà Huy Tập (Đường phía Nam trường Nguyễn Du)

Hà Huy Tập

Hết nhựa

3

1.40

23

H2 - Cách Mạng Tháng Tám (hẻm đình Phước L)

Cách Mạng Tháng Tám

Bạch Đằng

4

1.40

24

H2 - Lê Duẩn (Khu giáo chức)

Lê Duẩn

Bạch Đng

3

1.40

25

H2 - Nguyễn Thị Định (Đường vào trường Biên phòng)

Nguyễn Thị Định

Trường Biên phòng

4

1.40

26

H3 - Hà Huy Tập (đường phía Bắc trường Nguyễn Du)

Hà Huy Tập

Hết nhựa

3

1.40

27

H4 - CMT8 (Khu giáo chức)

Cách Mạng Tháng Tám

H2 - Lê Duẩn

3

1.40

28

H4 - Lê Duẩn (Khu giáo chức)

Lê Dun

H6 - CMT8

3

1.40

29

H4 - Nguyễn Thị Định (Đường vào trường Biên phòng)

Nguyễn Thị Định

Hết nhựa

4

1.40

30

H6-CMT8 (Khu giáo chức)

Cách Mạng Tháng Tám

Nguyễn Tất Thành

3

1.40

31

Hà Huy Tập (P.Phước Nguyên)

Cách Mạng Tháng Tám

Hết nhựa

4

1.40

32

Hà Huy Tập - P.Phước Trung (Đường vào Trường Mầm non Phước Trung)

Cách Mạng Tháng Tám

Trường Chinh

3

1.40

33

Hai Bà Trưng

Lê Thành Duy

Nguyễn Thanh Đng

2

1.40

34

Hoàng Diệu

Cầu NM Nước

Hùng Vương

3

1.40

35

Hoàng Hoa Thám

Hùng Vương

Trần Phú

3

1.40

36

Hoàng Việt

 

 

3

1.40

37

Hồ Tri Tân

Bên hông Trường C.III

 

3

1.40

38

Huệ Đăng

 

 

2

1.40

39

Hùng Vương

Ngã 4 Xóm Cát

Phạm Ngọc Thạch

2

1.40

Phạm Ngọc Thạch

Mô Xoài (đường bên hông tnh đội)

3

1.40

40

Hương lộ 2

Ngã 5 Long Điền

Hết đa phận phường Long Tâm

4

1.40

41

Huỳnh Khương Ninh

Phan Văn Trị

Giáp ranh huyện Tân Thành

4

1.40

42

Huỳnh Ngọc Hay

 

 

2

1.40

43

Huỳnh Tn Phát

Đường 27/4

Nguyễn Tất Thành

3

1.40

44

Huỳnh Tịnh Của

 

 

1

1.40

45

Kha Vạn Cân

Võ Văn Kiệt

Trần Phú

4

1.40

46

Lâm Quang Ky (Khu tái định cư Đông QL56)

Hùng Vương

Mộng Huê Lầu

3

1.40

47

Bo Tịnh (Khu TĐC Đông QL56)

Lâm Quang Ky

Nguyễn Tất Thành

3

1.40

48

Lê Duẩn

 

 

2

1.40

49

Lê Lai

 

 

2

1.40

50

Lê Lợi

Chi Lăng

Huỳnh Ngọc Hay

2

1.40

Huỳnh Ngọc Hay

Điện Biên Ph

3

1.40

51

Lê Quý Đôn

Huỳnh Tịnh Của

Dương Bạch Mai

1

1.40

Dương Bạch Mai

Nguyễn Thanh Đng

1

1.40

Nguyễn Thanh Đng

Chi Lăng

2

1.40

52

Lê Thành Duy

Trương Vĩnh Ký

Nguyễn Đình Chiểu

3

1.40

Nguyễn Thanh Đng

Nguyễn Hữu Thọ

2

1.40

53

Lê Thị Bạch Vân (Khu tái định cư Đông QL56)

Lâm Quang Ky

Nguyễn Mạnh Tường

3

1.40

54

Lê Văn Duyệt

Nguyễn Văn Cừ

Trần Chánh Chiếu

4

1.40

Nguyễn Văn Cừ

Khu phố 5

4

1.40

55

Lương Thế Vinh

 

 

4

1.40

56

Lý Thường Kiệt

Dương Bạch Mai

Nguyễn Thanh Đng

1

1.40

Nguyễn Thanh Đằng

Chi Lăng

2

1.40

57

Lý Tự Trọng

 

 

2

1.40

58

Mộng Huê Lầu (Khu tái định cư Đông QL56)

Lâm Quang Ky

Nguyễn Mạnh Tường

3

1.40

59

Nam Quốc Cang

Trần Hưng Đạo

Trục đông tây giáo xứ Dũng Lạc

3

1.40

60

Ngô Đình Chất (A5 - tái định cư Bc 55)

Nguyễn Bính

Huỳnh Tấn Phát

3

1.40

61

Ngô Đc Kế

 

 

3

1.40

62

Ngô Gia Tự

Nguyễn Thanh Đng

Nguyễn Hữu Thọ

2

1.40

63

Ngô Gia Tự (đường vào Trường Lê Thành Duy)

Nguyễn Hữu Thọ

Lê Duẩn

2

1.40

64

Ngô Văn Tịnh (Cánh Đồng Mắt Mèo)

Cách Mạng Tháng Tám

Quốc lộ 51

3

1.40

65

Nguyên Hồng (Đường phía sau UBND phường Phước Trung)

Lê Duẩn

Hết nhựa

3

1.40

66

Nguyễn An Ninh

Nguyễn Hữu Cảnh

Trương Phúc Phan

3

1.40

67

Nguyễn Bính (Nguyễn Lương Bng - tái định cư Bắc 55)

Phi Yến

Lê Duẩn

3

1.40

68

Nguyễn Bình

Cách Mạng Tháng Tám

Nguyễn Văn Linh

3

1.40

Nguyn Văn Linh

Huỳnh Tấn Phát

3

1.40

69

Nguyễn Chánh (Hoàng Văn Thái - TĐC Bắc 55)

Tôn Đức Thắng

Lê Duẩn

3

1.40

70

Nguyễn Cư Trinh

 

 

3

1.40

71

Nguyễn Du

 

 

2

1.40

72

Nguyn Đình Chiu

Quốc lộ 51

Huỳnh Ngọc Hay

2

1.40

Huỳnh Ngọc Hay

Đường 27/4

3

1.40

73

Nguyễn Huệ

 

 

2

1.40

74

Nguyễn Hữu Cảnh

Quốc lộ 51

Suối Lồ Ô

3

1.40

75

Nguyễn Hữu Thọ

Quốc lộ 51

Cách Mạng Tháng Tám

1

1.40

Cách Mạng Tháng Tám

Nguyễn Văn Linh

2

1.40

Nguyễn Văn Linh

Hùng Vương

3

1.40

76

Nguyễn Khoa Đăng

Nguyễn Văn Hưởng

Nguyễn Phúc Chu

4

1.40

77

Nguyễn Mạnh Hùng

Nguyễn Văn Cừ

Khu phố 2

3

1.40

Nguyễn Văn Cừ

Giáp đường mòn

4

1.40

78

Nguyễn Mạnh Tường (Khu tái định cư Đông QL56)

Hùng Vương

Nguyễn Tất Thành

3

1.40

79

Nguyễn Minh Khanh (Đinh Tiên Hoàng)

Võ Thị Sáu

Hết đường nhựa

4

1.40

80

Nguyễn Tất Thành (quy hoạch số 2 cũ)

Quốc lộ 51

Điện Biên Phủ

2

1.40

Điện Biên Phủ

Hùng Vương

3

1.40

81

Nguyễn Thái Bình

 

 

3

1.40

82

Nguyễn Thành Châu

 

 

3

1.40

83

Nguyễn Thanh Đằng

Quốc lộ 51

Ngã 4 Xóm Cát

1

1.40

84

Nguyễn Thị Định

CMT8

Hết đường nhựa

3

1.40

85

Nguyễn Thị Minh Khai

Tôn Đức Thắng

Lê Duẩn

3

1.40

86

Nguyễn Trãi

 

 

2

1.40

87

Nguyễn Văn Cừ

Quốc lộ 55

Chợ Long Toàn (cống)

2

1.40

Chợ Long Toàn

Võ Thị Sáu

2

1.40

88

Nguyễn Văn Hưởng

Trần Hưng Đạo

Chu Văn An

3

1.40

89

Nguyễn Văn Linh

Nguyễn Thanh Đằng

Nguyễn Tất Thành

2

1.40

Nguyễn Tất Thành

Nguyễn Thị Định

2

1.40

90

Nguyễn Văn Trỗi

27/4

Nguyễn Tất Thành

3

1.40

91

Phạm Hùng

Trần Hưng Đạo

Trường Chinh

3

1.40

92

Phạm Hữu Chí

 

 

2

1.40

93

Phạm Ngọc Thạch

 

 

3

1.40

94

Phạm Ngọc Thạch (Khu tái cư Đông QL56)

27/4

Hùng Vương

 

1.40

Hùng Vương

Trần Hưng Đạo

3

1.40

95

Phạm Thiều

 

 

4

1.40

96

Phạm Văn Bạch

 

 

4

1.40

97

Phạm Văn Đồng

Trường Chinh

Cách Mạng Tháng Tám

3

1.40

98

Phan Châu Trinh (đường phía Bắc trung tâm hành chính tỉnh)

Nguyễn Tất Thành

Phạm Văn Đồng

3

1.40

99

Phan Đăng Lưu

Cầu Điện Biên Phủ

Nguyễn Hữu Cảnh

3

1.40

100

Phân lô Long Kiên

 

 

 

1.40

H1 - Nguyễn Văn Hưởng

Nguyễn Văn Hưởng

Hết đường trải nhựa

4

1.40

H3 - Nguyễn Văn Hưởng

Nguyễn Văn Hưởng

Nhà thờ Long Kiên

4

1.40

Nhà thờ Long Kiên

Hết đường trải nhựa

4

1.40

H1 - Trần Hưng Đạo

Trần Hưng Đạo

Thái Văn Lung

4

1.40

H3 - Trần Hưng Đạo

Trần Hưng Đạo

Nhà thờ Long Kiên

4

1.40

101

Phan Văn Trị (Đường vào KCN khí thấp áp)

Quốc lộ 51

Hết nhựa

3

1.40

102

Phan Văn Trị (số 5 cũ)

Quốc lộ 51

Trịnh Đình Thảo

4

1.40

Trịnh Đình Thảo

Giáp ranh huyện Tân Thành

4

1.40

103

Phi Yến (A2 - tái định cư Bắc 55)

Nguyễn Văn Linh

Huỳnh Tấn Phát

3

1.40

104

Quốc lộ 51

Cu C May

Trạm thu phí

3

1.40

Trạm thu phí

Nguyễn Hữu Thọ, Trần Xuân Độ

2

1.40

Nguyễn Hữu Thọ, Trn Xuân Độ

Cầu Sông Dinh

2

1.40

Cầu Sông Dinh

Nguyễn Hu Cảnh

3

1.40

Tô Nguyệt Đình

Nguyễn Hữu Cảnh

3

1.40

Ngã 3 Hỏa Táng

Giáp Tân Thành

3

1.40

105

Rạch Gầm - Xoài Mút

Quốc lộ 51

Trịnh Đình Thảo

4

1.40

106

Tạ Quang Bửu

 

 

3

1.40

107

Tạ Uyên (A4 - tái định cư Bắc 55)

Nguyễn Bính

Huỳnh Tấn Phát

3

1.40

108

Tô Hiệu (A3 - tái định cư Bắc 55)

Nguyễn Bính

Huỳnh Tấn Phát

3

1.40

109

Tô Nguyệt Đình

Quốc lộ 51

Nguyễn An Ninh

3

1.40

110

Tôn Đức Thắng

Cách Mạng Tháng Tám

Trần Hưng Đạo

3

1.40

111

Tỉnh lộ 44

Vòng xoay Long Toàn

Vũng Vằn

3

1.40

112

Trần Chánh Chiếu

 

 

4

1.40

113

Trần Huy Liệu

Trần Hưng Đạo

Võ Thị Sáu

3

1.40

114

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Tất Thành

Phạm Hùng

3

1.40

115

Trần Phú

Võ Thị Sáu

Hết địa phận phường Long Tâm

4

1.40

116

Trần Quang Diệu

 

 

3

1.40

117

Trần Xuân Độ (P.Phước Trung)

 

 

3

1.40

118

Trần Xuân Soạn (Cánh đồng Mắt Mèo)

Cách Mạng Tháng Tám

Quốc lộ 51

3

1.40

119

Trịnh Đình Thảo

Rạch Gầm - Xoài Mút

Phan Văn Trị

3

1.40

120

Trịnh Đình Thảo (Đường bên hông núi Đức Mẹ)

Nguyễn Hữu Cnh

Trương Tấn Bửu

4

1.40

121

Trương Công Quyền (Đường số 22 - Phía đông chợ Kim Dinh)

Quốc lộ 51

Trịnh Đình Tho

4

1.40

122

Trương Định

Đường 27/4

Hùng Vương

3

1.40

123

Trương Hán Siêu

Nguyễn Văn Cừ

Ranh Bộ đội Biên phòng

3

1.40

Nguyễn Văn Cừ

Phạm Thiều

3

1.40

Phạm Thiều

Trần Chánh Chiếu

4

1.40

124

Trương Phúc Phan

 

 

3

1.40

125

Trương Tấn Bửu

Quốc lộ 51

Trịnh Đình Thảo

4

1.40

126

Trương Vĩnh Ký

 

 

2

1.40

127

Trường Chinh (vành đai tnh)

Nguyễn Hữu Thọ

Phạm Văn Đồng

2

1.40

Phạm Văn Đồng

Tỉnh lộ 44A

3

1.40

128

Tuệ Tĩnh

 

 

4

1.40

129

Ung Văn Khiêm

 

 

4

1.40

130

Võ Ngọc Chấn

Cách Mạng Tháng Tám

Nguyễn An Ninh

3

1.40

Nguyễn An Ninh

Phan Đăng Lưu

4

1.40

131

Võ Thị Sáu

Hùng Vương

Trần Hưng Đạo

3

1.40

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Văn Cừ

3

1.40

Nguyễn Văn Cừ

Ngã 5 Long Điền

3

1.40

132

Võ Văn Kiệt

Võ Thị Sáu

Ranh phường Long Tâm, xã Hòa Long

3

1.40

133

Võ Văn Tần

 

 

4

1.40

134

Vũ Trọng Phụng (Cánh Đng Mt Mèo)

Hoàng Việt

Ngô Văn Tịnh

3

1.40

NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG KHU GÒ CÁT

 

1

Cao Triều Phát

 

 

4

1.40

2

Chu Văn An

Nguyễn Phúc Chu

Lê Hữu Trác

4

1.40

3

Đường GD1

Khu tái định cư Gò Cát 6

Trọn đường (trải nhựa)

4

1.40

4

Đường GD2

Khu tái định cư Gò Cát 6

Trọn đường (trải nhựa)

4

1.40

5

Đường GD3

Khu tái định cư Gò Cát 6

Trọn đường (trải nhựa)

4

1.40

6

Hà Huy Giáp

 

 

4

1.40

7

Hàn Mc Tử (Lê Văn Lương)

Nguyễn Văn Hưởng

Phan Bội Châu

4

1.40

8

Hoài Thanh

Lê Chân

Lê Long Vân

4

1.40

9

Hoàng Văn Thụ (GN2)

Phan Bội Cu

Võ Văn Kiệt

4

1.40

10

Hồ Đc Di

Lê Long Vân

Hoàng Hoa Thám

4

1.40

11

Kha Vạn Cân

Nguyễn Văn Hưởng

Lê Hữu Trác

4

1.40

12

Kỳ Đồng

Thích Thiện Chiếu

Cao Triều Phát

4

1.40

13

Lê Chân (GN3)

Nguyễn Văn Nguyễn

Võ Văn Kiệt

4

1.40

14

Lê Hữu Trác

Hoàng Hoa Thám

Chu Văn An

4

1.40

15

Lê Long Vân

 

 

4

1.40

16

Lê Văn Hưu

 

 

4

1.40

17

Lưu Hữu Phước

Nguyễn Phúc Chu

Lê Hữu Trác

4

1.40

18

Nguyễn Huỳnh Đức

Thích Thiện Chiếu

Hoàng Hoa Thám

4

1.40

19

Nguyễn Hữu Huân

Nguyễn Phúc Chu

Lê Hữu Trác

4

1.40

20

Nguyễn Hữu Tiến

 

 

4

1.40

21

Nguyễn Phúc Chu

Võ Thị Sáu

Hoàng Hoa Thám

4

1.40

Nguyễn Hu Huân

Chu Văn An

4

1.40

22

Nguyễn Trọng Quân

Hoàng Hoa Thám

Chu Văn An

4

1.40

23

Nguyễn Văn Nguyễn

 

 

4

1.40

24

Phan Anh (GN2)

Phan Bội Châu

Nguyễn Văn Hưng

4

1.40

25

Phan Bội Châu

 

 

4

1.40

26

Thích Thiện Chiếu

Nguyễn Phúc Chu

Nguyễn Văn Nguyễn

4

1.40

Nguyễn Hữu Tiến

Hồ Đc Di

4

1.40

27

Trịnh Hoài Đức

Nguyễn Văn Hưởng

Nguyễn Trọng Quân

4

1.40

NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG KHU TÁI ĐỊNH H20

 

1

Bùi Xuân Phái (Nguyễn Viết Xuân)

 

 

4

1.40

2

Huỳnh Khương An (B2)

Đường 27/4

Phạm Ngọc Thạch

3

1.40

3

Lưu Chí Hiếu (B1)

Đường 27/4

Trần Khánh Dư (A1)

3

1.40

4

Nguyễn Chánh Sắt (Tôn Thất Thuyết)

 

 

4

1.40

5

Phạm Phú Thứ (A2)

 

 

4

1.40

6

Phan Văn Hớn (B5)

Tôn Thất Thuyết (A3)

Huỳnh Khương An (B2)

4

1.40

7

Tản Đà (B4)

Hùng Vương

Huỳnh Khương An (B2)

3

1.40

8

Tăng Bạt Hổ (A4)

 

 

4

1.40

9

Trần Khánh Dư (A1)

Nguyễn Văn Trỗi

Huỳnh Khương An (B2)

4

1.40

NHNG TUYN ĐƯỜNG KHU DÂN CƯ TRIỀU PHÁT

 

1

Đặng Thị Mai (Đặng Thai Mai)

Thái Văn Lung

Nguyễn Thần Hiến

4

1.40

2

Đoàn Thị Điểm (Ngô Quyền)

Thái Văn Lung

Nguyễn Thần Hiến

4

1.40

3

Lê Thị Riêng (Bùi Thị Xuân)

Trần Huy Liệu

Nguyễn Thị Thập

4

1.40

4

Lý Ban (QHTP1)

Đặng Thị Mai

Trần Huy Liệu

4

1.40

5

Nguyễn Khánh Toàn

Nguyễn Tất Thành

Nguyễn Thị Thập

3

1.40

6

Nguyễn Thần Hiến (Nguyễn Văn Thoại)

Nguyễn Tất Thành

Trần Huy Liệu

3

1.40

7

Nguyn Siêu (QHTP2)

Trần Huy Liệu

Hết tuyến

4

1.40

8

Thái Văn Lung

Nguyễn Tất Thành

Hết vỉa hè

3

1.40

Không vỉa hè

Nguyễn Văn Hưởng

4

1.40

NHNG TUYN ĐƯNG KHU N LONG TOÀN 2

 

1

Đặng Thái Thân (B7)

Nguyễn Thái Học

Kha Vạn Cân

4

1.40

2

Hồ Thành Biên (Ông Ích Khiêm)

Hoàng Hoa Thám

Nguyễn Lân

4

1.40

3

Huỳnh Mn Đạt (A2)

Trần Phú

Lý Chí Thắng

4

1.40

4

Lê Anh Xuân (Nguyn Trung Trực)

Xuân Diệu

Nguyễn Lân

4

1.40

5

Lý Chí Thắng (Phạm Phú Thứ)

Hoàng Hoa Thám

Phùng Hưng

4

1.40

6

Mai Hc Đế (A3)

Võ Văn Kiệt

Thiếu Sơn

4

1.40

7

Nam Cao (B6)

Hoàng Hoa Thám

Huỳnh Mn Đạt

4

1.40

8

Nguyễn Biểu (B5)

Hoàng Hoa Thám

Kha Vạn Cân

4

1.40

9

Nguyễn Chích (B1)

Hoàng Hoa Thám

Nguyễn Trực

4

1.40

10

Nguyễn Hiền (A1)

Trn Phú

Nam Cao

4

1.40

11

Nguyễn Lân (Võ Trường Ton)

Hồ Thành Biên

Trần Phú

4

1.40

12

Nguyễn Quyền (A6)

Nguyễn Thái Học

Đặng Thái Thân

4

1.40

13

Nguyễn Thái Học

Hoàng Hoa Thám

Nguyễn Lân

4

1.40

14

Nguyễn Trực (B3)

Xuân Diệu

Kha Vạn Cân

4

1.40

15

Nguyễn Xí (B4)

Hoàng Hoa Thám

Huỳnh Mn Đạt

4

1.40

16

Nhất Chi Mai (A4)

Hồ Thành Biên

Trần Phú

4

1.40

17

Phùng Hưng (A5)

Nguyễn Thái Học

Đặng Thái Thân

4

1.40

18

Thiếu Sơn (B2)

Xuân Diệu

Kha Vạn Cân

4

1.40

19

Xuân Diệu (Lý Nam Đế)

Võ Văn Kiệt

Lý Chí Thng

4

1.40

NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG KHU TÁI ĐỊNH CƯ CÔNG VIÊN 30-4

 

1

Các tuyến đường trong khu TĐC 30-4

4

1.40

2

Đường D7 (tái định cư 30-4)

Lý Thái Tổ

Lê Văn Duyệt

4

1.40

3

Đường N5 (Lý Thái Tổ) (tái định cư 30/4)

Phạm Hùng

Đường D7

4

1.40

4

Đường TDC1 (tái định cư 30-4)

Phạm Hùng

Đường D7

4

1.40

5

Đường TDC3 (tái định cư 30-4)

Lê Văn Duyệt

Đường TDC6

4

1.40

6

Đường TDC4 (tái định cư 30-4)

Đường TDC3

Đường TDC5

4

1.40

7

Đường TDC5 (tái định cư 30-4)

Lê Văn Duyệt

Đường TDC6

4

1.40

8

Đường TDC6 (tái định cư 30-4)

Phạm Hùng

Đường D7

4

1.40

9

Đường TDC7 (tái định cư 30-4)

Đường TDC3

Đường TDC5

4

1.40

10

Lê Văn Duyệt (tái định cư 30-4)

Phạm Hùng

Đường D7

4

1.40

NHỮNG TUYN ĐƯỜNG MỚI B SUNG

1

Lý Đại Hành (đường số 14 - phường Kim Dinh)

Quốc lộ 51

Tuyến tránh QL56

4

1.40

2

Tôn Đức Thắng (TĐC Đông QL56)

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Văn Trỗi

3

1.40

3

Hoàng Đạo Thành (TĐC Đông QL56)

Mộng Huê Lầu

Nguyễn Tất Thành

3

1.40

4

Lê Bình (D4) (TĐC Đông QL56)

Trần Nguyên Đán

Hoàng Đạo Thành

3

1.40

5

Nguyễn Hồng Lam (TĐC Đông QL56)

Nguyễn Mạnh Tường

Nguyễn Văn Trỗi

3

1.40

6

Trần Nguyên Đán (TĐC Đông QL56)

Nguyễn Hồng Lam

Mộng Huê Lu

3

1.40

7

H2- Phan Châu Trinh (đường vào khu nhà ở công ty Địa Lợi)

Phan Châu Trinh

Hết nhựa

3

1.40

8

Văn Tiến Dũng (phường Phước Hưng)

Ranh xã Tân Hưng, phường Phước Hưng

Mô Xoài (đường bên hông tnh đội)

3

1.40

9

Mô Xoài (phường Phước Hưng - đường bên hông tnh đội)

Hùng Vương

Văn Tiến Dũng

3

1.40

10

Trần Quốc Ton (đường gom QL51)

Trn Xuân Soạn

Hoàng Việt

3

1.40

11

Tống Duy Tân (đường song song với Trần Quc Ton)

Trần Xuân Soạn

Võ Trường Toản (đường gom QL51)

3

1.40

12

Võ Trường Ton

Trần Quốc Ton (đường gom QL51)

Vũ Trọng Phụng

3

1.40

NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG TẠI KHU TĐC BẮC HƯƠNG LỘ 10, PHƯỜNG LONG TÂM

1

Lê Long Vân (tên cũ: Đường N5)

Trần Phú

Nguyễn Thái Học

4

1.40

2

Nguyễn Minh Khanh (tên cũ: Đường D4)

Hoàng Hoa Thám

Lê Long Vân

4

1.40

3

Nguyễn Thái Học (tên cũ: Đường D1)

Hoàng Hoa Thám

Lê Long Vân

3

1.40

4

Bùi Dương Lịch (tên cũ: Đường D2)

Hoàng Hoa Thám

Đặng Xuân Bảo

4

1.40

5

Đặng Phúc Thông (tên cũ: Đường D3)

Lê Long Vân

Nguyễn Bá Phát

4

1.40

6

Hà Văn Lao (tên cũ: Đường D5)

Lê Long Vân

Nguyễn Bá Phát

4

1.40

7

ơng Hữu Khánh (tên cũ: Đường D6)

Hoàng Hoa Thám

Huỳnh Bá Chánh

4

1.40

8

Nguyễn Bá Phát (tên cũ: Đường N2)

Lương Hữu Khánh

Bùi Dương Lịch

4

1.40

9

Đặng Xuân Bảo (tên cũ: Đường N3)

Nguyễn Thái Học

Đặng Phúc Thông

4

1.40

10

Huỳnh Bá Chánh (tên cũ: Đường N4)

Trần Phú

Văn Lao

4

1.40

11

Nguyễn Tất Thành (nối dài)

Hoàng Diệu

Mô Xoài

3

1.40

12

Phạm Văn Đồng

Cách Mạng Tháng Tám

Điện Biên Ph

3

1.40

13

Nguyễn Thị Định

Điện Biên Ph

Phạm Hùng

3

1.40

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC KHU VỰC NÔNG THÔN

Stt

TÊN ĐƯỜNG

Đon đường

Khu vực

Hệ số

Từ

Đến

1

Đường 20A

Quốc lộ 56

Giáp ranh khu dân cư Lan Anh

1

1.40

2

Hùng Vương (xã Hòa Long)

Mô Xoài (đường bên hông tnh đội)

Ngã 4 Hòa Long

1

1.40

3

Hương lộ 2

Ngã 5 Long Điền

Tiếp giáp đoạn có va hè

1

1.40

Đoạn có vỉa

Đường 22

1

1.40

Đường 22

Hất đoạn không có vỉa hè

1

1.40

4

Hương lộ 3

Đoạn có vỉa hè

 

1

1.40

Đoạn không có vỉa hè (thuộc xã Hòa Long)

1

1.30

5

Hương lộ 8

Tnh lộ 52

Đường s 1

1

1.30

Đường số 1

Ngã 5 Long Điền

1

1.30

6

Nguyễn Hữu Cảnh (thuộc xã Tân Hưng)