Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 43/2013/QĐ-UBND về giá đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2014

Số hiệu: 43/2013/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre Người ký: Trần Anh Tuấn
Ngày ban hành: 19/12/2013 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43/2013/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 19 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE NĂM 2014

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2014;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2239/TTr-STNMT ngày 17 tháng 12 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2014.

Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và thay thế cho Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2013./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Anh Tuấn

 

QUY ĐỊNH

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE NĂM 2014
(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2013/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Giá các loại đất của Quy định này được sử dụng làm căn cứ để:

a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền cho thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá của Quy định này.

3. Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, cho thuê đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hoá lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, thời điểm quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường để xác định lại giá đất cụ thể cho phù hợp.

4. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 2. Đối với các thửa đất thuộc phạm vi hành lang an toàn giao thông đường bộ được xác định bởi mốc lộ giới, chỉ giới xây dựng nếu có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất và đất thuộc sở hữu Nhà nước cho thuê thì diện tích đất được tính từ mép đường vào theo các vị trí tương ứng với các loại đất đó. Riêng đối với đất thuộc sở hữu Nhà nước được phép giao đất có thu tiền thì diện tích đất được tính từ mốc lộ giới. Phần đất lộ giới nếu hộ gia đình, cá nhân, tổ chức có nhu cầu thì được Nhà nước cho thuê theo quy định hiện hành.

Chương II

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

Mục 1. ĐẤT Ở

Điều 3. Xác định vị trí

1. Vị trí thửa đất được tính trên cơ sở bản đồ địa chính. Riêng đối với đất thuộc sở hữu Nhà nước được phép giao đất có thu tiền thì diện tích đất vị trí 1 được tính từ mốc lộ giới.

2. Đối với các đường nằm giữa một bên thuộc địa giới hành chính của thành phố Bến Tre và một bên thuộc địa giới hành chính xã của huyện thì thực hiện cách xác định giá đất theo cách áp dụng đối với địa giới hành chính của thành phố Bến Tre; đối với các đường nằm giữa một bên thuộc địa giới hành chính của thị trấn, một bên thuộc thuộc địa giới hành chính của xã thì thực hiện cách xác định giá đất theo cách áp dụng đối với địa giới hành chính của thị trấn.

3. Trường hợp các hẻm tại đô thị, đường giao thông nông thôn đã nâng cấp mở rộng nhưng không chỉnh lý được hồ sơ địa chính thì xác định vị trí theo bản đồ địa chính; đối với trường hợp bồi thường giải phóng mặt bằng thì xác định vị trí theo hiện trạng thực tế. Trường hợp các đường mới mở sau khi có quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền và đã chỉnh lý hồ sơ địa chính nhưng chưa có quy định về giá đất thì xác định theo nguyên tắc hẻm lớn hơn 3 mét và khoảng cách đến đường giao thông gần nhất.

4. Đất mặt tiền là thửa đất tiếp giáp đường giao thông, đường phố thì vị trí thửa đất được tính từ mép đường (nếu ven đường là kênh thì tính từ mép kênh phía bên trong; nếu đường có vỉa hè thì tính từ mép bên trong vỉa hè) vào.

5. Hẻm là lối đi tiếp giáp với đường phố tại các ấp, khu phố của thị trấn và các xã, phường của thành phố Bến Tre:

a) Chiều sâu của hẻm được tính từ đầu thửa đất đến đường phố gần nhất, trường hợp từ thửa đất đến 2 đường phố như nhau thì tính theo giá đất đường phố có giá đất cao nhất;

b) Độ rộng của hẻm được tính theo chiều ngang hẻm nhỏ nhất trong đoạn từ thửa đất đến đường phố chính.

6. Đối với thửa đất có vị trí tiếp giáp mặt tiền đường, hẻm mà bị ngăn cách bởi kênh (mương lộ) công cộng có thể hiện trên bản đồ địa chính thì giá đất bằng 90% giá đất nằm tiếp giáp mặt tiền đường cùng vị trí.

7. Trường hợp đường giao thông đã quy hoạch và đã có tên đường, cấp đường nhưng chưa thi công thì xác định vị trí theo hiện trạng.

8. Đất có mặt nước ven biển là đất mặt biển ngoài đường mép nước, không thuộc địa giới hành chính của tỉnh, đang được sử dụng; bao gồm đất mặt nước ven biển nuôi trồng thuỷ sản, đất mặt nước ven biển có rừng, đất mặt nước ven biển có mục đích khác. Trong trường hợp phải xác định vị trí của loại đất này thì được xác định như đất nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, mặn.

Điều 4. Giá đất ở của các đường phố, đường giao thông, hẻm và các vùng nông thôn

1. Giá đất ở của các đường phố, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã được quy định trong Phụ lục I - Bảng giá đất ở kèm theo Quy định này.

2. Giá đất ở của hẻm được quy định trong Phụ lục II - Bảng giá đất ở của các hẻm kèm theo Quy định này.

3. Giá đất ở của các vùng nông thôn:

a) Giá đất ở của các xã thuộc địa bàn thành phố Bến Tre, huyện Châu Thành là 250.000 đồng/m2;

b) Giá đất ở của các vùng nông thôn thuộc địa bàn các huyện Chợ Lách, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam, Giồng Trôm là 200.000 đồng/m2;

c) Giá đất ở của các vùng nông thôn thuộc địa bàn các huyện Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú là 150.000 đồng/m2.

Điều 5. Xác định giá các loại đất ở theo các đường thuộc các phường, xã của thành phố Bến Tre, khu vực thị trấn các huyện

1. Đối với các thửa đất cùng một chủ sử dụng ở các đường phố, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện thể hiện trên bản đồ địa chính thuộc các phường, xã của thành phố Bến Tre, khu vực thị trấn các huyện thì giá các loại đất ở được xác định theo các vị trí như sau:

a) Vị trí 1: Áp dụng cho đất ở tính từ mép đường hoặc từ mốc lộ giới (đối với đất thuộc sở hữu Nhà nước được phép giao đất có thu tiền) thể hiện trên bản đồ địa chính đối với các đường phố, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện vào 35 mét được tính bằng 100% theo giá Phụ lục I;

b) Vị trí 2: 50 mét tiếp theo vị trí 1 được tính bằng 50% theo Phụ lục I;

c) Vị trí 3: 50 mét tiếp theo vị trí 2 được tính bằng 40% theo Phụ lục I;

d) Vị trí 4: 50 mét tiếp theo vị trí 3 được tính bằng 30% theo Phụ lục I;

đ) Ngoài các vị trí 1, 2, 3, 4 các loại đất ở còn lại không được nêu cụ thể trong Bảng giá đất ở của các đường phố thì được tính bằng 20% theo Phụ lục I.

2. Các thửa đất nằm phía sau bởi thửa đất mặt tiền của chủ sử dụng khác trong các phường, xã của thành phố Bến Tre, khu vực thị trấn các huyện thì tính theo giá đất hẻm tương ứng; trường hợp không có hẻm công cộng (được thể hiện trên bản đồ địa chính) đi vào, được tính bằng 80% giá đất hẻm nhỏ hơn 2 mét theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng.

Điều 6. Xác định giá loại đất ở theo quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện thuộc khu vực các xã của huyện

Đối với quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường liên xã, đường giao thông nông thôn thì giá các loại đất ở được xác định theo các vị trí như sau:

1. Vị trí 1: Áp dụng cho đất ở tính từ mép đường (nếu ven đường là kênh thì tính từ mép kênh phía bên trong; nếu đường có vỉa hè thì tính từ mép bên trong vỉa hè) vào hoặc từ mốc lộ giới (đối với đất thuộc sở hữu Nhà nước được phép giao đất có thu tiền) được thể hiện trên bản đồ địa chính vào 35 mét được tính bằng 100% theo giá Phụ lục I.

2. Vị trí 2: 50 mét tiếp theo vị trí 1 được tính bằng 50% theo Phụ lục I.

3. Vị trí 3: 50 mét tiếp theo vị trí 2 được tính bằng 40% theo Phụ lục I.

4. Vị trí 4: 50 mét tiếp theo vị trí 3 được tính bằng 30% theo Phụ lục I.

5. Ngoài các vị trí 1, 2, 3, 4 tính theo giá đất ở vùng nông thôn.

6. Mức giá các vị trí trên không được thấp hơn giá đất ở của vùng nông thôn.

7. Trường hợp thửa đất nằm vị trí 1 nhưng nằm phía sau bởi thửa đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì tính theo giá đất vị trí 2.

Điều 7. Xác định giá các loại đất ở theo các hẻm

1. Đất ở các hẻm thuộc các xã, phường của thành phố được xác định theo Phụ lục II - Bảng giá đất ở của các hẻm nhưng tối thiểu không thấp hơn 500.000 đồng/m2 đối với phường và 250.000 đồng/m2 đối với xã.

2. Đất ở các hẻm thuộc các ấp, khu phố của thị trấn Châu Thành được tính theo Phụ lục II - Bảng giá đất ở của các hẻm nhưng tối thiểu không thấp hơn 360.000 đồng/m2 đối với khu phố và 250.000 đồng/m2 đối với ấp.

3. Đất ở các hẻm thuộc các ấp, khu phố của thị trấn: Mỏ Cày Nam, Giồng Trôm, Chợ Lách được tính theo Phụ lục II - Bảng giá đất ở của các hẻm nhưng tối thiểu không thấp hơn 360.000 đồng/m2 đối với khu phố và 200.000 đồng/m2 đối với ấp.

4. Đất ở các hẻm thuộc các ấp, khu phố của thị trấn: Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú được tính theo Phụ lục II - Bảng giá đất ở của các hẻm nhưng tối thiểu không thấp hơn 360.000 đồng/m2 đối với khu phố và 150.000 đồng/m2 đối với ấp.

Điều 8. Xác định giá đất ở trong các trường hợp cụ thể khác

1. Đối với đất ở nằm ven các quốc lộ, đường tỉnh không thuộc các khu vực đã được quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 4 của Quy định này, được xác định như sau:

a) Vị trí 1: Từ mép đường vào 35 mét giá đất được tính bằng 2 lần giá đất ở của vùng nông thôn tại Khoản 3, Điều 4 của Quy định này;

b) Vị trí 2: 50 mét tiếp theo vị trí 1: Được tính bằng 1,6 lần giá đất ở của vùng nông thôn tại Khoản 3, Điều 4 của Quy định này;

c) Vị trí 3: 50 mét tiếp theo vị trí 2: Được tính bằng 1,4 lần giá đất ở của vùng nông thôn tại Khoản 3, Điều 4 của Quy định này;

d) Vị trí 4: 50 mét tiếp theo vị trí 3: Được tính bằng 1,2 lần giá đất ở của vùng nông thôn tại Khoản 3, Điều 4 của Quy định này;

đ) Ngoài các vị trí 1, 2, 3, 4 được tính theo giá đất ở vùng nông thôn tại Khoản 3, Điều 4 của Quy định này.

2. Đối với đất ở nằm ven các đường huyện và đất ở nằm ven các đường liên xã, đường giao thông nông thôn có bề rộng mặt đường 3 mét trở lên không thuộc các khu vực đã được quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 4 của Quy định này được xác định như sau:

a) Vị trí 1: Từ mép đường vào 35 mét giá đất được tính bằng 1,6 lần giá đất ở của vùng nông thôn tại Khoản 3, Điều 4 của Quy định này;

b) Vị trí 2: 50 mét tiếp theo vị trí 1: Được tính bằng 1,3 lần giá đất ở của vùng nông thôn tại Khoản 3, Điều 4 của Quy định này;

c) Vị trí 3: 50 mét tiếp theo vị trí 2: Được tính bằng 1,2 lần giá đất ở của vùng nông thôn tại Khoản 3, Điều 4 của Quy định này;

d) Vị trí 4: 50 mét tiếp theo vị trí 3: Được tính bằng 1,1 lần giá đất ở của vùng nông thôn tại Khoản 3, Điều 4 của Quy định này;

đ) Ngoài các vị trí 1, 2, 3, 4 được tính theo giá đất ở của vùng nông thôn tại Khoản 3, Điều 4 của Quy định này.

3. Giá đất ở nằm tại các phường của thành phố Bến Tre, chưa được xác định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 4 của Quy định này là 500.000 đồng/m2.

4. Giá đất ở của khu phố các thị trấn chưa được xác định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 4 của Quy định này là 360.000 đồng/m2.

5. Trường hợp đất có 2 mặt tiền trở lên, đất nằm ngay ngã ba, ngã tư đường mà các đường này có giá đất khác nhau thì sẽ được tính theo giá đất của đường có giá cao nhất.

Mục 2. ĐẤT Ở TẠI CÁC CHỢ

Điều 9. Giá đất ở tại các chợ

Đất ở tại các chợ bao gồm: Đất ở mặt tiền các đường phố chính của chợ kể cả các đường tiếp giáp chợ. Đất ở mặt tiền các đường phố chính của chợ kể cả các đường tiếp giáp chợ tính theo Phụ lục I. Trường hợp không có giá chi tiết trong Phụ lục I thì được xác định giá theo Điều 10 của Quy định này.

Điều 10. Giá đất ở tại các chợ

1. Các chợ có giá 4.000.000 đồng/m2 gồm: Chợ Tân Thành, chợ Phường 7 (thành phố Bến Tre).

2. Các chợ có giá 2.200.000 đồng/m2 gồm: Chợ Mỹ Thạnh (Giồng Trôm); chợ Tân Thạch, chợ Tiên Thuỷ, chợ Tân Phú, chợ Thành Triệu (Châu Thành); chợ Cầu Móng - xã Hương Mỹ, Chợ Thom - An Thạnh (Mỏ Cày Nam); chợ Ba Vát, chợ Băng Tra (Mỏ Cày Bắc); chợ Mỹ Chánh, chợ Cái Bông - An Ngãi Trung, chợ Tân Xuân, chợ Tiệm Tôm, chợ Tân Bình (Ba Tri).

3. Các chợ có giá 1.600.000 đồng/m2 gồm: Chợ Phú Hưng (thành phố Bến Tre); chợ An Bình Tây (chợ ấp 3), chợ Mỹ Nhơn, chợ Bảo Thạnh, Bảo Thuận, chợ Phú Lễ (Ba Tri); chợ Định Trung, chợ Thới Thuận, chợ Lộc Sơn - xã Lộc Thuận, chợ Châu Hưng, chợ Thới Lai, chợ Phú Thuận (Bình Đại); Chợ Sơn Hoà, chợ An Hiệp, chợ Phú Túc, chợ An Hoá, chợ Tân Huề Đông (Châu Thành); chợ Hương Điểm, chợ Lương Quới (Giồng Trôm); chợ Cái Quao - An Định, chợ Giồng Văn - An Thới (Mỏ Cày Nam); chợ Xếp - xã Tân Thành Bình, chợ Giồng Keo - xã Tân Bình (Mỏ Cày Bắc); chợ Tân Phong, chợ Cồn Hươu - xã Giao Thạnh (Thạnh Phú).

4. Các chợ có giá 1.200.000 đồng/m2 gồm: Chợ Sơn Đông (thành phố Bến Tre); chợ Phú Ngãi, chợ An Hiệp, chợ Mỹ Hoà, chợ Vĩnh An, chợ Giồng Bông - Tân Thuỷ, chợ Tân Hưng, chợ An Đức, chợ Bãi Ngao (Ba Tri); chợ Vang Quới Tây, chợ Thừa Đức, chợ Lộc Thành - xã Lộc Thuận (Bình Đại); chợ Quới Sơn (Châu Thành); chợ Hoà Nghĩa, chợ Vĩnh Bình, chợ Vĩnh Hoà (Chợ Lách); chợ Bến Tranh, chợ Cái Mít, chợ Phú Điền, chợ Châu Phú, chợ Châu Thới, chợ Hưng Nhượng, chợ Linh Phụng (Giồng Trôm); chợ Tân Hương - Minh Đức, chợ Tân Trung (Mỏ Cày Nam); chợ Trường Thịnh (Mỏ Cày Bắc); chợ Phú Khánh, chợ Giồng Luông, chợ Qưới Điền, chợ Bến Vinh - An Thạnh, chợ An Thuận, chợ An Nhơn (Thạnh Phú); chợ Phú Nhuận, chợ Nhơn Thạnh (thành phố Bến Tre).

5. Các chợ có giá 600.000 đồng/m2 bao gồm: Các chợ còn lại.

6. Vị trí đất: Khu vực đất ở tại các chợ xã được quy định trong Phụ lục III kèm theo Quy định này.

Mục 3. CÁC LOẠI ĐẤT: TRỤ SỞ CƠ QUAN; CÔNG TRÌNH SỰ NGHIỆP; TÔN GIÁO, TÍN NGƯỠNG; ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP VÀ ĐẤT CÔNG CỘNG PHỤC VỤ CHO MỤC ĐÍCH KINH DOANH

Điều 11. Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và đất công cộng phục vụ cho mục đích kinh doanh được tính bằng 70% giá đất ở theo từng khu vực và vị trí tương ứng nhưng tối thiểu không thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được tính cho thời gian sử dụng là 50 năm.

Điều 12. Đất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cảng sông, cảng biển được tính bằng 70% giá đất ở cùng vị trí nhưng mức tối thiểu không thấp hơn 700.000 đồng/m2 đối với địa bàn thành phố Bến Tre và 500.000 đồng/m2 đối với địa bàn các huyện. Trường hợp Uỷ ban nhân dân tỉnh có quy định giá cho từng dự án cụ thể thì thực hiện theo giá được phê duyệt của dự án. Giá đất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cảng sông, cảng biển được tính cho thời gian sử dụng là 50 năm.

Điều 13. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa được tính bằng giá đất trồng cây lâu năm cùng khu vực, cùng vị trí.

Chương III

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Mục 1. ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM VÀ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM

Điều 14. Giá đất trồng cây hàng năm

1. Các xã của thành phố Bến Tre.

Đơn vị tính: Đồng/m2

Vị trí

Đơn giá

1

160.000

2

110.000

3

95.000

4

80.000

Ngoài các vị trí 1, 2, 3, 4

64.000

2. Các ấp của thị trấn và các xã của các huyện.

Đơn vị tính: Đồng/m2

Vị trí

 Châu Thành, Chợ Lách

Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam

Ba Tri, Thạnh Phú, Bình Đại

1

120.000

100.000

70.000

2

90.000

70.000

50.000

3

70.000

60.000

40.000

4

60.000

50.000

30.000

Ngoài các vị trí

1, 2, 3, 4

50.000

40.000

25.000

Điều 15. Giá đất trồng cây lâu năm

1. Các phường của thành phố Bến Tre, khu phố các thị trấn. 

Đơn vị tính: Đồng/m2

Khu vực

Thành phố Bến Tre, Châu Thành

Giồng Trôm, Mỏ Cày Nam, Chợ Lách

Ba Tri, Thạnh Phú, Bình Đại

189.000

170.000

150.000

2. Các xã của thành phố Bến Tre.  

Đơn vị tính: Đồng/m2

Vị trí

Đơn giá

1

189.000

2

130.000

3

110.000

4

95.000

Ngoài các vị trí 1, 2, 3, 4

75.000

3. Các ấp của thị trấn và các xã của các huyện.

Đơn vị tính: Đồng/m2

Vị trí

Châu Thành, Chợ Lách

Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam

Ba Tri, Thạnh Phú, Bình Đại

1

140.000

120.000

100.000

2

110.000

100.000

70.000

3

80.000

70.000

60.000

4

70.000

60.000

50.000

Ngoài các vị trí 1, 2, 3, 4

60.000

50.000

40.000

Điều 16. Vị trí để tính giá đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm (không phân biệt chủ sử dụng)

1. Đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh: Giá đất được tính bằng 100% giá đất quy định tại Điều 14 và Điều 15 theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng.

a) Vị trí 1: Từ mép đường giao thông (nếu ven đường là kênh thì tính từ mép kênh phía bên trong được thể hiện trên bản đồ địa chính; nếu đường có vỉa hè thì tính từ mép bên trong vỉa hè được thể hiện trên bản đồ địa chính) vào 35 mét;

b) Vị trí 2: 50 mét tiếp theo vị trí 1;

c) Vị trí 3: 50 mét tiếp theo vị trí 2;

d) Vị trí 4: 50 mét tiếp theo vị trí 3;

đ) Ngoài các vị trí 1, 2, 3, 4.

2. Đối với đường huyện: Giá đất được tính bằng 90% giá đất đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng, nhưng mức giá tối thiểu không thấp hơn mức giá “ngoài các vị trí 1, 2, 3, 4” đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh.

3. Đối với các đường giao thông còn lại (đường xã, liên xã, đường giao thông nông thôn có bề rộng mặt đường từ 3 mét trở lên): Giá đất được tính bằng 80% giá đất đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh, theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng, nhưng mức giá tối thiểu không thấp hơn mức giá “ngoài các vị trí 1, 2, 3, 4” đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh.

4. Đối với thửa đất nằm trong vị trí của 2 đường giao thông thì xác định theo khoảng cách ngắn nhất đến đường giao thông.

Mục 2. ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

Điều 17. Giá đất nuôi trồng thuỷ sản

1. Đất nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt: Giá đất được tính bằng giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng theo Điều 14 và Điều 16 của Quy định này.

2. Đất nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, mặn.

Đơn vị tính: Đồng/m2

Vị trí

Đơn giá

1

22.000

2

18.000

3

15.000

Ngoài các vị trí 1, 2, 3

11.000

Điều 18. Vị trí để tính giá đất nuôi trồng thuỷ sản vùng nước lợ, mặn

1. Vị trí 1: Từ mép đường giao thông (đường có bề rộng mặt đường từ 3m trở lên) vào 0,5km.

2. Vị trí 2: 0,5km tiếp theo vị trí 1.

3. Vị trí 3: 1km tiếp theo vị trí 2.

4. Ngoài các vị trí 1, 2, 3.

Mục 3. ĐẤT LÀM MUỐI

Điều 19. Giá đất làm muối

Đơn vị tính: Đồng/m2

Vị trí

Đơn giá năm 2014

1

22.000

2

18.000

3

15.000

Ngoài các vị trí 1, 2, 3

10.000

Điều 20. Vị trí để tính giá đất làm muối

1. Vị trí 1: Từ mép đường giao thông (đường có bề rộng mặt đường từ 3 mét trở lên) vào 0,5km.

2. Vị trí 2: 0,5km tiếp theo vị trí 1.

3. Vị trí 3: 0,5km tiếp theo vị trí 2.

4. Ngoài các vị trí 1, 2, 3.

Mục 4. ĐẤT LÂM NGHIỆP

Điều 21. Giá đất lâm nghiệp

Đơn vị tính: Đồng/m2

Vị trí

Đơn giá

1

10.000

2

8.000

3

6.000

Ngoài các vị trí 1, 2, 3.

5.000

Điều 22. Vị trí để tính giá đất lâm nghiệp

1. Vị trí 1: Từ mép đường giao thông (đường có bề rộng mặt đường từ 3 mét trở lên) vào 1km.

2. Vị trí 2: 1km tiếp theo vị trí 1.

3. Vị trí 3: 1km tiếp theo vị trí 2.

4. Ngoài các vị trí 1, 2, 3.

Mục 5. QUY ĐỊNH KHÁC ĐỐI VỚI ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Điều 23. Quy định khác

1. Giá đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở; đất nông nghiệp trong khu dân cư nông thôn nằm trong các ấp của thị trấn, các xã của các huyện, thành phố được tính bằng giá đất trồng cây lâu năm của vị trí 1 cùng khu vực.

2. Giá đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản) nằm trong địa giới hành chính phường, khu phố các thị trấn được tính như sau:

a) Vị trí 1: Tính bằng 2 lần giá đất trồng cây lâu năm quy định tại Khoản 1, Điều 15;

b) Vị trí 2: Tính bằng 1,4 lần giá đất trồng cây lâu năm quy định tại Khoản 1, Điều 15;

c) Vị trí 3: Tính bằng 1,2 lần giá đất trồng cây lâu năm quy định tại Khoản 1, Điều 15;

d) Vị trí 4: Tính bằng 1,1 lần giá đất trồng cây lâu năm quy định tại Khoản 1, Điều 15;

đ) Ngoài các vị trí 1, 2, 3, 4: Tính bằng giá đất trồng cây lâu năm quy định tại Khoản 1, Điều 15.

Điều 24. Đất bằng chưa sử dụng

Đất bằng chưa sử dụng bao gồm: Bãi bồi ven sông, ven biển, các cồn mới nổi trên sông, trên biển mà chưa xác định được mục đích sử dụng.

1. Đất bằng chưa sử dụng tại vùng nước ngọt được tính bằng giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng.

2. Đất bằng chưa sử dụng tại vùng nước lợ, mặn được tính bằng giá đất nuôi trồng thuỷ sản theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng.

 

PHỤ LỤC I

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở
(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2013/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Số TT

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường phố, thị trấn

Đơn giá năm 2014

Từ
(Đầu ranh thửa đất)

Đến
(Hết ranh thửa đất)

(1)

(2)

(3)

(4 )

(5)

(6)

I

THÀNH PHỐ BẾN TRE

 

1

Đường Nguyễn Đình Chiểu

 

 

 

1.1

 

Vòng xoay Đồng Khởi -Nguyễn Đình Chiểu

Phan Ngọc Tòng

1

23.000

 

 

- Thửa 6 tờ 5 Phường 2

- Thửa 572 tờ 6 Phường 2

 

 

 

 

- Thửa 1 tờ 5 Phường 2

- Thửa 78 tờ 6 Phường 2

 

 

1.2

 

Phan Ngọc Tòng

Nguyễn Trung Trực

1

20.000

 

 

- Thửa 115 tờ 6 Phường 2

- Thửa 209 tờ 6 Phường 2

 

 

 

 

- Thửa 638 tờ 6 Phường 2

- Thửa 136 tờ 6 Phường 2

 

 

1.3

 

Nguyễn Trung Trực

Nguyễn Huệ

1

15.000

 

 

- Thửa 16 tờ 10 Phường 1

- Thửa 203 tờ 11 Phường 1

 

 

 

 

- Thửa 3 tờ 10 Phường 1

- Thửa 73 tờ 11 Phường 1

 

 

1.4

 

Nguyễn Huệ

Cầu Cá Lóc

1

12.000

 

 

- Thửa 208 tờ 11 Phường 1

- Thửa 248 tờ 11 Phường 1

 

 

 

 

- Thửa 207 tờ 11 Phường 1

- Thửa 154 tờ 11 Phường 1

 

 

1.5

 

Cầu Cá Lóc

Cống An Hoà (cống số 2)

2

8.000

 

 

- Thửa 161 tờ 24 Phường 8

- Thửa 48 tờ 26 Phường 8

 

 

 

 

- Thửa 21 tờ 24 Phường 8

- Thửa 121 tờ 19 Phường 8

 

 

1.6

 

Cống An Hoà (cống số 2)

Cầu Gò Đàng

2

5.000

 

 

- Thửa số 7 tờ 20 Phường 8

- Thửa số 42 tờ 22 Phường 8

 

 

 

 

- Thửa số 122 tờ 20 Phường 8

- Thửa số 39 tờ 22 Phường 8

 

 

 

 

Cầu Gò Đàng

Ngã ba Phú Hưng

3

3.000

 

 

- Thửa số 1 tờ 34 xã Phú Hưng

- Thửa số 1 tờ 50 xã Phú Hưng

 

 

 

 

- Thửa số 17 tờ 33 xã Phú Hưng

- Thửa số 7 tờ 41 xã Phú Hưng

 

 

2

Đường Nguyễn Huệ

 

 

 

2.1

 

Hùng Vương

Hai Bà Trưng

2

10.000

 

 

- Thửa 298 tờ 11

-Thửa số 373 tờ 11

 

 

 

 

- Thửa 204 tờ 11

- Thửa 204 tờ 11

 

 

 

 

- Thửa 71 tờ 11

- Thửa 414 tờ 8

 

 

 

 

- Thửa 402 tờ 8

- Thửa 223 tờ 5

 

 

 

 

- Thửa 339 tờ 11

- Thửa 379 tờ 11

 

 

 

 

- Thửa 81 tờ 11

- Thửa 179 tờ 5

 

 

 

 

Phường 1

Phường 1

 

 

2.2

 

Hai Bà Trưng

Phan Đình Phùng

2

7.000

 

 

- Thửa 246 tờ 5 Phường 1

- Thửa số 478 tờ 4 Phường 4

 

 

 

 

- Thửa số 231 tờ 5 Phường 1

- Thửa số 1 tờ 2 Phường 1

 

 

2.3

 

Phan Đình Phùng

Nguyễn Thị Định

2

5.000

 

 

- Thửa số 189 tờ 55 Phú Khương

- Thửa số 1 tờ 6 Phú Khương

 

 

 

 

- Thửa số 200 tờ 55 Phú Khương

- Thửa số 3 tờ 7 Phú Khương

 

 

2.4

 

Nguyễn Thị Định

Hết ranh thành phố

3

3.000

 

 

- Thửa số 16 tờ 16 Phú Tân

- Thửa số 9 tờ 33 Phú Tân

 

 

 

 

- Thửa số 22 tờ 7 Phú Khương

- Thửa số 110 tờ 2 Phú Khương

 

 

3

Đường Nguyễn Trung Trực

Trọn đường

1

12.000

 

 

- Thửa 505 tờ 6 Phường 2

- Thửa 416 tờ 6 Phường 2

 

 

 

 

- Thửa 255 tờ 11 Phường 1

- Thửa 249 tờ 11 Phường1

 

 

 

 

- Thửa 19 tờ 10 Phường 1

- Thửa 37 tờ 10 Phường 1

 

 

 

 

- Thửa 210 tờ 6 Phường 2

- Thửa 210 tờ 6 Phường 2

 

 

 

 

- Thửa 108 tờ 6 Phường 2

- Thửa 12 tờ 4 Phường 2

 

 

 

 

- Thửa 2 tờ 10 Phường 1

- Thửa 63 tờ 7 Phường 1

 

 

4

Đường Hùng Vương

 

 

 

4.1

 

Nguyễn Huệ

Phan Ngọc Tòng

1

15.000

 

 

- Thửa số 337, 338 tờ 11 Phường 1

- Thửa số 547 tờ 6 Phường 2

 

 

4.2

 

Phan Ngọc Tòng

Đồng Khởi

1

18.000

 

 

- Thửa số 543 tờ 6 Phường 2

- Thửa số 509 tờ 6 Phường 2

 

 

 

 

- Thửa số 72 tờ 5 Phường 2

- Thửa 75 tờ 5 Phường 2

 

 

4.3

 

Đồng Khởi

Cầu Kiến Vàng

1

12.000

 

 

- Thửa số 9 tờ 9 Phường 3

- Thửa số 180 tờ 10 Phường 5

 

 

4.4

 

Cầu Kiến Vàng

Bến phà Hàm Luông

1

8.000

 

 

- Thửa số 31 tờ 12 Phường 7

- Thửa số 51 tờ 34 Phường 7

 

 

5

Đường Lê Lợi

 

 

 

5.1

 

Nguyễn Huệ

Phan Ngọc Tòng

1

15.000

 

 

- Thửa 206 tờ 11 Phường 1

- Thửa số 556 tờ 6 Phường 2

 

 

 

 

- Thửa 299 tờ 11 Phường 1

- Thửa số 389 tờ 6 Phường 2

 

 

5.2

 

Phan Ngọc Tòng

Nguyễn Trãi

1

17.000

 

 

- Thửa số 324 tờ 6 Phường 2

- Thửa 347 tờ 6 Phường 2

 

 

 

 

- Thửa số 382 tờ 6 Phường 2

- Thửa 585 tờ 6 Phường 2

 

 

6

Đường Lê Quý Đôn

Trọn đường

 

 

 

 

- Thửa số 5 tờ 3 Phường 2

- Thửa số 140 tờ 8 Phường 1

1

12.000

 

 

- Thửa số 14 tờ 4 Phường 2

- Thửa 204 tờ 8 Phường 1

 

 

7

Đường Lý Thường Kiệt

 

 

 

 

 

Nguyễn Trung Trực

Phan Ngọc Tòng

1

15.000

7.1

 

- Thửa số 211 tờ 6 Phường 2

- Thửa số 166 tờ 6 Phường 2

 

 

 

 

- Thửa số 279 tờ 6 Phường 2

- Thửa số 246 tờ 6 Phường 2

 

 

7.2

 

Phan Ngọc Tòng

Nguyễn Trãi

1

17.000

 

 

- Thửa số 577 tờ 6 Phường 2

- Thửa số 216 tờ 6 Phường 2

 

 

 

 

- Thửa 240 tờ 6 Phường 2

- Thửa số 289 tờ 6 Phường 2

 

 

8

Đường Lê Đại Hành

Trọn đường

1

10.000

 

 

- Thửa số 16 tờ 9 Phường 3

- Thửa số 16 tờ 9 Phường 3

 

 

9

Lộ Số 4

Trọn đường

 

2

6.000

 

 

- Thửa số 23 tờ 8 Phường 4

- Thửa số 46 tờ 10 Phường 4

 

 

 

 

- Thửa số 8 tờ 1 Phường 2

- Thửa số 45 tờ 5 Phường 1

 

 

10

Đường Phan Ngọc Tòng

 

 

 

10.1

 

Hùng Vương

Nguyễn Đình Chiểu

1

15.000

 

 

- Thửa số 543 tờ 6 Phường 2

- Thửa số 573 tờ 6 Phường 2

 

 

 

 

- Thửa số 548 tờ 6 Phường 2

- Thửa số 116 tờ 6 Phường 2

 

 

10.2

 

Nguyễn Đình Chiểu

Đường 3 tháng 2

1

12.000

 

 

- Thửa số 77 tờ 6 Phường 2

- Thửa số 29 tờ 4 Phường 2

 

 

 

 

- Thửa số 85 tờ 6 Phường 2

- Thửa số 24 tờ 4 Phường 2

 

 

11

Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

Trọn đường

1

17.000

 

 

- Thửa số 512 tờ 6 Phường 2

- Thửa số 112 tờ 6 Phường 2

 

 

 

 

- Thửa số 431 tờ 6 Phường 2

- Thửa số 114 tờ 6 Phường 2

 

 

12

Đường Nguyễn Trãi

Trọn đường

1

20.000

 

 

- Thửa số 508 tờ 6 Phường 2

- Thửa số 109 tờ 6 Phường 2

 

 

13

Đường Nguyễn Du

Trọn đường

1

20.000

 

 

- Thửa số 73 tờ 5 Phường 2

- Thửa số 13 tờ 5 Phường 2

 

 

14

Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa

 

1

17.000

 

 

Trọn đường

 

 

 

 

 

- Thửa số 10 tờ 3 Phường 2

- Thửa số 5 tờ 5 Phường 2

 

 

15

Đường Đồng Khởi

 

 

 

15.1

 

Cầu Bến Tre (đường Hùng Vương)

Vòng xoay Đồng Khởi - Nguyễn Đình Chiểu

1

19.000

 

 

- Thửa số 74 tờ 5 Phường 2

- Thửa số 30 tờ 5 Phường 2

 

 

 

 

- Thửa số 16 tờ 5 Phường 2

- Thửa số 15 tờ 5 Phường 2

 

 

15.2

 

Vòng xoay Đồng Khởi - Nguyễn Đình Chiểu

Tượng đài Đồng Khởi

1

17.000

 

 

- Thửa số 4 tờ 9 Phường 3

- Thửa số 31 tờ 3 Phường 3

 

 

 

 

- Thửa số 98 tờ 5 Phường 2

- Thửa số 2 tờ 8 Phường 4

 

 

15.3

 

Cổng chào thành phố

Nút giao thông trung tâm

1

15.000

 

 

- Thửa số 19 tờ 3 Phường 4

- Thửa số 66 tờ 45 Phú Khương

 

 

 

 

- Thửa số 31 tờ 58 Phú Khương

- Thửa số 45 tờ 45 Phú Khương

 

 

15.4

 

Nút giao thông trung tâm

Đến ngã tư Phú Khương

1

12.000

 

 

- Thửa số 156 tờ 45 Phú Khương

- Thửa số 68 tờ 30 Phú Khương

 

 

 

 

- Thửa số 104 tờ 45 Phú Khương

- Thửa số 65 tờ 30 Phú Khương

 

 

15.5

 

Ngã tư Phú Khương

Ngã tư Tân Thành

1

8.000

 

 

- Thửa số 44 tờ 30 Phú Tân

- Thửa số 7 tờ 9 Phú Tân

 

 

 

 

- Thửa số 22 tờ 30 Phú Tân

- Thửa số 17 tờ 5 Phú Tân

 

 

16

Đường 3 tháng 2

Trọn đường

1

10.000

 

 

- Thửa số 358 tờ 5 Phường 3

- Thửa số 88 tờ 3 Phường 3

 

 

 

 

- Thửa số 383 tờ 5 Phường 3

- Thửa số 40 tờ 4 Phường 2

 

 

17

Đường Hai Bà Trưng

 

1

12.000

 

 

Nguyễn Huệ

Đường 30 tháng 4

 

 

 

 

- Thửa số 167 tờ 5 Phường 1

- Thửa số 6 tờ 4 Phường 4

 

 

 

 

- Thửa số 170 tờ 5 Phường 1

- Thửa số 156 tờ 5 Phường 1

 

 

18

Đường Trần Quốc Tuấn

Trọn đường

1

12.000

 

 

- Thửa số 22 tờ 8 Phường 4

- Thửa số 20 tờ 3 Phường 4

 

 

19

Đường Lê Lai

Trọn đường

1

20.000

 

 

- Thửa số 17 tờ 5 Phường 2

- Thửa số 24 tờ 5 Phường 2

 

 

 

 

- Thửa số 29 tờ 5 Phường 2

- Thửa số 93 tờ 5 Phường 2

 

 

20

Đường Đống Đa

Trọn đường

1

18.000

 

 

- Thửa số 35 tờ 5 Phường 2

- Thửa số 52 tờ 5 Phường 2

 

 

 

 

- Thửa số 60 tờ 5 Phường 2

- Thửa số 47 tờ 5 Phường 2

 

 

21

Đường Chi Lăng 1

Trọn đường

1

15.000

 

 

- Thửa số 61 tờ 5 Phường 2

- Thửa số 63 tờ 5 Phường 2

 

 

22

Đường Chi Lăng 2

Trọn đường

1

12.000

 

 

- Thửa số 423 tờ 6 Phường 2

- Thửa số 426 tờ 6 Phường 2

 

 

23

Đường Cách mạng tháng 8

Trọn đường

1

15.000

 

 

- Thửa số 24 tờ 7 Phường 3

- Thửa số 5 tờ 9 Phường 3

 

 

 

 

- Thửa số 1 tờ 7 Phường 3

- Thửa số 1 tờ 9 Phường 2

 

 

24

Đường 30 tháng 4

Đường 3 tháng 2

Cổng chào

1

12.000

 

 

- Thửa 87 tờ 6 Phường 3

- Thửa 10 tờ 3 Phường 4

 

 

 

 

- Thửa 8 tờ 6 Phường 3

- Thửa 37 tờ 3 Phường 3

 

 

25

Đường Ngô Quyền

Trọn đường

1

10.000

 

 

- Thửa số 214 tờ 7 Phường 3

- Thửa số 119 tờ 5 Phường 3

 

 

 

 

- Thửa số 113 tờ 8 Phường 3

- Thửa số 239 tờ 5 Phường 3

 

 

26

Đường Tán Kế

Trọn đường

1

10.000

 

 

- Thửa số 120 tờ 5 Phường 3

- Thửa số 30 tờ 6 Phường 3

 

 

 

 

- Thửa số 243 tờ 5 Phường 3

- Thửa số 40 tờ 6 Phường 3

 

 

27

Đường Lãnh Binh Thăng

Trọn đường

1

10.000

 

 

- Thửa số 336 tờ 5 Phường 3

- Thửa số 255 tờ 5 Phường 3

 

 

 

 

- Thửa số 343 tờ 5 Phường 3

- Thửa số 259 tờ 5 Phường 3

 

 

28

Đường Thủ Khoa Huân

Trọn đường

1

8.000

 

 

- Thửa số 34 tờ 8 Phường 3

- Thửa số 73 tờ 8 Phường 3

 

 

 

 

- Thửa số 53 tờ 8 Phường 3

- Thửa số 36 tờ 8 Phường 3

 

 

29

Đường Phan Đình Phùng

Trọn đường

1

10.000

 

 

- Thửa số 22 tờ 3 Phường 4

- Thửa số 476 tờ 4 Phường 4

 

 

 

 

- Thửa số 51 tờ 58 Phú Khương

- Thửa số 197 tờ 55 Phú Khương

 

 

30

Đường Đoàn Hoàng Minh

 

1

8.000

30.1

 

Cầu Nhà Thương

Hết ranh Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu

 

 

 

 

- Thửa số 17 tờ 9 Phường 5

- Thửa số 1 tờ 1 Phường 5

 

 

 

 

- Thửa số 130 tờ 6 Phường 5

- Thửa số 175 tờ 22 Phường 6

 

 

30.2

 

Hết ranh Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu

Đường Đồng Khởi

2

6.000

 

 

- Thửa số 149 tờ 22 Phường 6

- Thửa 43 tờ 30 Phú Tân

 

 

 

 

- Thửa số 174 tờ 22 Phường 6

- Thửa số 69 tờ 30 Phú Khương

 

 

31

Đường Nguyễn Thị Định

 

 

 

31.1

 

Đồng Khởi

Nguyễn Huệ

2

6.000

 

 

- Thửa số 19 tờ 30 Phú Tân

- Thửa số 27 tờ 16 Phú Tân

 

 

 

 

- Thửa số 184 tờ 32 Phú Khương

- Thửa số 11 tờ 6 Phú Khương

 

 

31.2

 

Nguyễn Huệ

Lộ Thầy Cai

3

4.000

 

 

- Thửa số 4 tờ 7 Phú Khương

- Thửa số 56 tờ 18 Phú Hưng

 

 

 

 

- Thửa số 22 tờ 7 Phú Khương

- Thửa số 20 tờ 18 Phú Hưng

 

 

31.3

 

Lộ Thầy Cai

Ngã ba Phú Hưng

4

3.000

 

 

- Thửa số 57 tờ 18 Phú Hưng

Thửa số 7 tờ 51 Phú Hưng

 

 

 

 

- Thửa số 65 tờ 18 Phú Hưng

- Thửa số 85 tờ 40 Phú Hưng

 

 

32

Đường Nguyễn Văn Tư

 

 

 

32.1

 

Vòng xoay Chợ Ngã 5

Vòng xoay Phường 7

2

6.000

 

 

- Thửa số 41 tờ 8 Phường 5

- Thửa số 6 tờ 14 Phường 7

 

 

 

 

- Thửa số 254 tờ 5 Phường 5

- Thửa số 167 tờ 8 Phường 7

 

 

32.2

 

Vòng xoay Phường 7

Bến Phà Hàm Luông

2

4.000

 

 

- Thửa số 184 tờ 8 Phường 7

- Thửa số 102 tờ 34 Phường 7

 

 

 

 

- Thửa số 25 tờ 13 Phường 7

- Thửa số 5 tờ 33 Phường 7

 

 

33

Đường Hoàng Lam

Trọn đường

2

8.000

 

 

- Thửa 449 tờ 8 Phường 5

- Thửa 86 tờ 11 Phường 5

 

 

 

 

- Thửa 57 tờ 8 Phường 5

- Thửa 187 tờ 11 Phường 5

 

 

34

Đường Trương Định

Trọn đường

4

3.000

 

 

- Thửa số 200 tờ 5 Phường 5

- Thửa số 45 tờ 8 Phường 6

 

 

 

 

- Thửa số 303 tờ 5 Phường 5

- Thửa số 36 tờ 6 Phường 6

 

 

35

Lộ Cầu Mới

Trọn đường

4

3.000

 

 

- Thửa 45 tờ 3 Phường 4

- Thửa số 22 tờ 2 Phường 5

 

 

 

 

- Thửa số 155 tờ 3 Phường 4

- Thửa số 137 tờ 23 Phường 6

 

 

36

Quốc lộ 60

 

 

 

36.1

 

Cầu Mỹ Hoá (đường Hùng Vương)

Ngã tư Tân Thành

1

4.000

 

 

- Thửa số 4 tờ 22 Phường 7

- Thửa số 52 tờ 5 Phú Tân

 

 

 

 

- Thửa số 7 tờ 22 Phường 7

- Thửa số 115 tờ 9 Phú Tân

 

 

36.2

 

Ngã tư Tân Thành

Giáp ranh huyện Châu Thành

1

3.000

 

 

- Thửa số 287 tờ 16-1 Sơn Đông

- Thửa số 419 tờ 22 Sơn Đông

 

 

 

 

- Thửa số 13 tờ 5 P. Phú Tân

- Thửa số 420 tờ 36 Phú Tân

 

 

37

ĐT.885

Ngã ba Phú Hưng

Cầu Chẹt Sậy

3

2.200

 

 

- Thửa số 7 tờ 50 Phú Hưng

- Thửa số 5 tờ 64 Phú Hưng

 

 

 

 

- Thửa số 8 tờ 51 Phú Hưng

- Thửa số 38 tờ 57 Phú Hưng

 

 

38

ĐT.884

 

 

 

 

38.1

 

Ngã tư Tân Thành

Cầu Sân Bay

3

2.000

 

 

- Thửa số 539 tờ 16-1 Sơn Đông

- Thửa số 42 tờ 10-4 Sơn Đông

 

 

 

 

- Thửa số 51 tờ 5 Phú Tân

- Thửa số 91 tờ 15-2 Sơn Đông

 

 

38.2

 

Cầu Sân Bay

Cầu Sơn Đông

3

1.500

 

 

- Thửa số 22 tờ 15-1 Sơn Đông

- Thửa số 137 tờ 8-2 Sơn Đông

 

 

 

 

- Thửa số 39 tờ 10-4 Sơn Đông

- Thửa số 204 tờ 8-2 Sơn Đông

 

 

38.3

 

Cầu Sơn Đông

Hết ranh thành phố

4

750

 

 

- Thửa 179 tờ 8 Sơn Đông

- Thửa số 204 tờ 7 Sơn Đông

 

 

 

 

- Thửa số 172 tờ 8 Sơn Đông

- Thửa số 1 tờ 7 Sơn Đông

 

 

39

ĐT. 887

 

 

 

 

39.1

 

Ngã ba đường Tiểu dự án - đường 887

Ngã 5 vòng xoay cầu Mỹ Hoá

2

2.500

 

 

- Thửa 16 tờ 2-2 Mỹ Thạnh An

- Thửa số 159 tờ 7 Mỹ Thạnh An

 

 

 

 

- Thửa số 94 tờ 3-1 Mỹ Thạnh An

- Thửa số 183 tờ 7 Mỹ Thạnh An

 

 

39.2

 

Ngã 5 vòng xoay cầu Mỹ Hoá

Cầu Mỹ Hoá (phía Mỹ Thạnh An)

2

2.000

 

 

- Thửa số 159 tờ 7 Mỹ Thạnh An

- Thửa số 40 tờ 1 Mỹ Thạnh An

 

 

 

 

- Thửa số 187 tờ 7 Mỹ Thạnh An

- Thửa số 63 tờ 1 Mỹ Thạnh An

 

 

39.3

 

Ngã 5 vòng xoay cầu Mỹ Hoá

Cầu Vĩ

4

1.500

 

 

- Thửa số 189 tờ 7 Mỹ Thạnh An

- Thửa số 240 tờ 3 Phú Nhuận

 

 

 

 

- Thửa số 445 tờ 7 Mỹ Thạnh An

- Thửa số 642 tờ 3 Phú Nhuận

 

 

39.4

 

Cầu Vĩ

Hết ranh thành phố

4

1.500

 

 

- Thửa 249 tờ 3 Phú Nhuận

- Thửa số 230 tờ 6 Phú Nhuận

 

 

 

 

- Thửa số 232 tờ 3 Phú Nhuận

- Thửa số 164 tờ 9 Phú Nhuận

 

 

40

Lộ Thầy Cai

Trọn đường

4

1.500

 

 

- Thửa số 48 tờ 20 Phường 8

- Thửa số 55 tờ 18 Phú Hưng

 

 

 

 

- Thửa số 118 tờ 20 Phường 8

- Thửa số 119 tờ 18 Phú Hưng

 

 

41

Lộ bãi rác

Trọn đường

4

800

 

 

- Thửa số 11 tờ 22 Phú Hưng

- Thửa số 33 tờ 13 Phú Hưng

 

 

 

 

- Thửa số 284 tờ 22 Phú Hưng

- Thửa số 42 tờ 13 Phú Hưng

 

 

42

Lộ Phú Khương - Phường 8

 

4

1.000

 

 

Trọn đường

 

 

 

 

 

- Thửa số 182 tờ 50 Phú Khương

- Thửa số 54 tờ 6 Phường 8

 

 

 

 

- Thửa số 135 tờ 50 Phú Khương

- Thửa số 41 tờ 6 Phường 8

 

 

43

Lộ Phú Hào - Phú Hữu - Bờ Đấp

Trọn đường

4

800

 

 

- Thửa số 32 tờ 55 Phú Hưng

- Thửa số 152 tờ 22 Phú Hưng

 

 

 

 

- Thửa số 57 tờ 55 Phú Hưng

- Thửa số 139 tờ 22 Phú Hưng

 

 

44

Lộ Đình Phú Hào

Trọn đường

4

800

 

 

- Thửa số 87 tờ 55 Phú Hưng

- Thửa số 31 tờ 47 Phú Hưng

 

 

 

 

- Thửa số 57 tờ 55 Phú Hưng

- Thửa số 28 tờ 47 Phú Hưng

 

 

45

Lộ Vàm Phường 7 - Bình Phú

 

 

 

45.1

 

Từ Phường 7

Hết ranh Phường 7

4

800

 

 

- Thửa số 101 tờ 28 Phường 7

- Thửa số 32 tờ 28 Phường 7

 

 

45.2

 

Hết ranh Phường 7

Hết ranh Bình Phú

4

600

 

 

- Thửa số 53 tờ 15 Bình Phú

- Thửa số 369 tờ 7 Bình Phú

 

 

 

 

- Thửa số 59 tờ 15 Bình Phú

- Thửa số 336 tờ 7 Bình Phú

 

 

46

Đường Phường 6 - Bình Phú

 

 

 

46.1

 

Từ vòng xoay tuyến tránh quốc lộ 60

Hết ranh Phường 6

4

1.000

 

 

- Thửa số 1 tờ 2 Phường 6

- Thửa số 1 tờ 4 Phường 6

 

 

 

 

- Thửa số 7 tờ 4 Phường 6

- Thửa số 2 tờ 4 Phường 6

 

 

46.2

 

Hết ranh Phường 6

Ngã ba Bình Phú

4

700

 

 

- Thửa số 241 tờ 19 Sơn Đông

- Thửa số 674 tờ 8 Bình Phú

 

 

 

 

- Thửa số 201 tờ 5 Bình Phú

- Thửa số 716 tờ 8 Bình Phú

 

 

47

Đường Phường 7 - Bình Phú (lộ vào UBND Bình Phú)

 

 

47.1

 

Ngã 3 QL.60

Cầu Bình Phú

4

1.000

 

 

- Thửa số 22 tờ 13 Bình Phú

- Thửa số 36 tờ 11 Bình Phú

 

 

 

 

- Thửa số 148 tờ 2 Phường 7

- Thửa số 21 tờ 11 Bình Phú

 

 

47.2

 

Cầu Bình Phú

Hết ranh Bình Phú

4

700

 

 

- Thửa 37 tờ 11 Bình Phú

- Thửa số 2 tờ 11 Bình Phú

 

 

 

 

- Thửa số 355 tờ 11 Bình Phú

- Thửa số 1 tờ 11 Bình Phú

 

 

48

Lộ Sơn Đông - Mỹ Thành

 

4

500

 

 

Ngã ba đường 884

Cầu Xẻo Bát

 

 

 

 

- Thửa 106 tờ 8-2 Sơn Đông

- Thửa số 312 tờ 13 Sơn Đông

 

 

 

 

- Thửa số 2 tờ 8-2 Sơn Đông

-Thửa số 474 tờ 13 Sơn Đông

 

 

49

Lộ Phú Nhuận - Nhơn Thạnh

 

4

500

 

 

Ngã 3 đường 887

Lộ 19 tháng 5

 

 

 

 

- Thửa số 579 tờ 7 Phú Nhuận

- Thửa số 83 tờ 9 Nhơn Thạnh

 

 

 

 

- Thửa số 774 tờ 7 Phú Nhuận

- Thửa số 82 tờ 9 Nhơn Thạnh

 

 

50

Lộ Giồng Xoài

Trọn đường

4

500

 

 

- Thửa số 602 tờ 3 Phú Nhuận

- Thửa số 156 tờ 14 Mỹ Thạnh An

 

 

 

 

- Thửa số 352 tờ 3 Phú Nhuận

- Thửa số 234 tờ 6 Phú Nhuận

 

 

51

Lộ Tiểu dự án

 

 

 

51.1

 

Ranh Sơn Phú

Cầu Thơm

4

1.000

 

 

- Thửa số 21 tờ 19 Mỹ Thạnh An

- Thửa số 66 tờ 12 Mỹ Thạnh An

 

 

 

 

- Thửa 222 tờ 6 Phú Nhuận

- Thửa số 27 tờ 12 Mỹ Thạnh An

 

 

51.2

 

Cầu Thơm

Cầu Trôm

4

1.500

 

 

- Thửa số 18 tờ 12 Mỹ Thạnh An

- Thửa 81 tờ 6 Mỹ Thạnh An

 

 

 

 

- Thửa số 17 tờ 12 Mỹ Thạnh An

- Thửa số 4 tờ 7 Mỹ Thạnh An

 

 

51.3

 

Cầu Trôm

Cầu Kinh

4

2.000

 

 

- Thửa số 66 tờ 1 Mỹ Thạnh An

- Thửa số 117 tờ 3-2 Mỹ Thạnh An

 

 

51.4

 

Cầu Kinh

Ranh xã Nhơn Thạnh

4

1.000

 

 

- Thửa số 21 tờ 3-2 Mỹ Thạnh An

- Thửa số 84 tờ 5 Mỹ Thạnh An

 

 

51.5

 

Ranh xã Nhơn Thạnh

Lộ 19 tháng 5

4

500

 

 

- Thửa số 75 tờ 1 Nhơn Thạnh

- Thửa số 352 tờ 10 Nhơn Thạnh

 

 

 

 

- Thửa số 1 tờ 1 Nhơn Thạnh

- Thửa số 347 tờ 10 Nhơn Thạnh

 

 

52

Lộ cầu Nhà Việc

 

 

 

52.1

 

Đường 887

Cầu Nhà Việc

4

700

 

 

- Thửa số 491 tờ 3 Phú Nhuận

- Thửa số 160 tờ 4 Phú Nhuận

 

 

 

 

- Thửa số 362 tờ 3 Phú Nhuận

- Thửa số 165 tờ 4 Phú Nhuận

 

 

52.2

 

Cầu Nhà Việc

Cầu Miễu Cái Đôi

4

500

 

 

- Thửa số 156 tờ 4 Phú Nhuận

- Thửa số 244 tờ 3 Mỹ Thạnh An

 

 

 

 

- Thửa số 154 tờ 4 Phú Nhuận

- Thửa số 241 tờ 3 Mỹ Thạnh An

 

 

53

Lộ 19 tháng 5

Cầu Miễu Cái Đôi

Cầu Cái Sơn

4

500

 

 

- Thửa 313 tờ 3 Mỹ Thạnh An

- Thửa số 480 tờ 14 Nhơn Thạnh

 

 

 

 

- Thửa số 241 tờ 3 Mỹ Thạnh An

- Thửa số 671 tờ 14 Nhơn Thạnh

 

 

54

Lộ Thống Nhất

Trọn đường

4

3.000

 

 

- Thửa 9 tờ 3 Phường 4

- Thửa 56 tờ 1 Phường 4

 

 

 

 

- Thửa 79 tờ 3 Phường 4

- Thửa 57 tờ 1 Phường 4

 

 

55

Khu dân cư Ao Sen - Chợ Chùa

 

 

 

55.1

 

Ô 1, 2, 3, 4, 6

 

3

2.200

55.2

 

Ô 8

 

3

2.400

55.3

 

Ô 9, 11, 12, 13, 14, 15, 16

 

3

3.000

56

Khu dân cư Sao Mai

 

 

 

56.1

 

Đường số 3

 

3

3.000

 

 

- Thửa số 367 tờ 3 Phường 7

- Thửa số 300 tờ 3 Phường 7

 

 

 

 

- Thửa số 406 tờ 2 Phường 7

- Thửa số 324 tờ 3 Phường 7

 

 

 

 

Đường số 5

 

3

3.000

 

 

- Thửa số 457 tờ 2 Phường 7

- Thửa số 196 tờ 2 Phường 7

 

 

56.2

 

Đường số 2

 

3

2.400

 

 

- Thửa số 289 tờ 2 Phường 7

- Thửa số 434 tờ 3 Phường 7

 

 

 

 

- Thửa số 334 tờ 2 Phường 7

- Thửa số 466 tờ 3 Phường 7

 

 

56.3

 

Đường số 1

 

3

2.200

 

 

- Thửa số 200 tờ 2 Phường 7

- Thửa số 286 tờ 3 Phường 7

 

 

 

 

- Thửa số 250 tờ 2 Phường 7

- Thửa số 287 tờ 3 Phường 7

 

 

 

 

Đường số 4

 

3

2.200

 

 

- Thửa số 432 tờ 2 Phường 7

- Thửa số 274 tờ 3 Phường 7

 

 

 

 

- Thửa số 176 tờ 2 Phường 7

- Thửa số 273 tờ 3 Phường 7

 

 

57

Khu dân cư 225

 

 

 

57.1

 

Đường số 1, 2

 

3

4.000

 

 

Tuyến tránh QL.60

Hết thửa số 460 và thửa 582 tờ 8 Phường 7

 

 

57.2

 

Đường số 3 (trọn đường)

 

3

4.000

 

 

- Thửa 696 tờ 8 Phường 7

- Thửa 702 tờ 8 Phường 7

 

 

57.3

 

Đường số 1, 2

 

3

2.800

 

 

- Thửa số 461 tờ 8 Phường 7

- Thửa 499 tờ 8 Phường 7

 

 

 

 

- Thửa số 583 tờ 8 Phường 7

- Thửa 621 tờ 8 Phường 7

 

 

57.4

 

Đường số 4, 5, 6, 7, 8, 9

 

3

2.000

 

 

Trọn đường

 

 

 

 

 

- Thửa 554 tờ 8 Phường 7

- Thửa 562 tờ 8 Phường 7

 

 

 

 

- Thửa 543 tờ 8 Phường 7

- Thửa 551 tờ 8 Phường 7

 

 

 

 

- Thửa 532 tờ 8 Phường 7

- Thửa 540 tờ 8 Phường 7

 

 

 

 

- Thửa 521 tờ 8 Phường 7

- Thửa 529 tờ 8 Phường 7

 

 

 

 

- Thửa 510 tờ 8 Phường 7

- Thửa 518 tờ 8 Phường 7

 

 

 

 

- Thửa 500 tờ 8 Phường 7

- Thửa 628 tờ 8 Phường 7

 

 

58

Khu dân cư Phú Dân

 

 

 

 

 

Tuyến đường chính (đường vào)

 

3

1.200

 

 

- Thửa 945 tờ 11 Phú Hưng

- Thửa 728 tờ 11 Phú Hưng

 

 

 

 

- Thửa 986 tờ 11 Phú Hưng

- Thửa 730 tờ 11 Phú Hưng

 

 

 

 

Các tuyến đường còn lại (phía trong)

 

3

700

59

Đường vào cầu Hàm Luông

 

 

 

59.1

 

Thuộc địa phận Phường 6

 

 

3.000

 

 

- Thửa số 62 tờ 4 Phường 6

- Thửa số 63 tờ 4 Phường 6

 

 

 

 

- Thửa số 10 tờ 4 Phường 6

- Thửa số 25 tờ 4 Phường 6

 

 

59.2

 

Thuộc địa phận Bình Phú và Mỹ Thành

 

 

2.500

 

 

- Thửa 555 tờ 5 xã Bình Phú

- Chân Cầu Hàm Luông

 

 

 

 

- Thửa 733 tờ 5 xã Bình Phú

- Chân Cầu Hàm Luông

 

 

60

Lộ vào nhà thi đấu Phú Khương

 

 

4.500

 

 

Trọn đường

 

 

 

 

 

- Thửa số 394 tờ 33 Phú Khương

- Thửa số 131 tờ 38 Phú Khương

 

 

 

 

-Thửa số 392 tờ 33 Phú Khương

- Thửa số 148 tờ 45 Phú Khương

 

 

61

Lộ Sơn Đông - Bình Phú

 

 

400

 

 

Ngã 3 lộ Sơn Đông - Mỹ Thành

Ngã 3 lộ Phường 6 - Bình Phú

 

 

 

 

- Thửa số 537 tờ 13 Sơn Đông

- Thửa số 376 tờ 4 Bình Phú

 

 

 

 

- Thửa số 222 tờ 13 Sơn Đông

- Thửa số 166 tờ 5 Bình Phú

 

 

62

Tuyến đường mới

Từ vòng xoay tuyến tránh QL.60

Đến Đoàn Hoàng Minh (đường cũ và đường mới)

 

3.000

 

 

- Thửa số 324 tờ 5 Phường 6

- Thửa số 287 tờ 8 Phường 6

 

 

 

 

- Thửa số 95 tờ 5 Phường 6

- Thửa số 2, 213 tờ 8 Phường 6

 

 

63

Tuyến đường mới (khu tái định cư Công an)

 

 

63.1

Đường D1 và N1

 

 

3.000

 

 

- Thửa 781 tờ 3 Phường 7

- Đến thửa 630 tờ 3 Phường 7

 

 

63.2

Đường N1

- Thửa số 711 tờ 3 Phường 7

- Đến đường D3

 

1.500

 

 

- Thửa 737 tờ 3, Phường 7

-Thửa 747 tờ 3 Phường 7

 

 

63.3

Đường D4 và N2 (trọn đường)

 

 

1.500

 

 

- Thửa 726 tờ 3 Phường 7

-Thửa 760 tờ 3 Phường7

 

 

 

 

- Thửa 780 tờ 3 Phường7

-Thửa 160 tờ 3 Phường7

 

 

64

Đường liên ấp 2B xã Nhơn Thạnh

 

 

500

 

 

Trọn đường

 

 

 

 

 

- Thửa số 453 tờ 10 Nhơn Thạnh

- Thửa số 307 tờ 14 Nhơn Thạnh

 

 

 

 

- Thửa số 452 tờ 10 Nhơn Thạnh

- Thửa số 373 tờ 14 Nhơn Thạnh

 

 

65

Lộ Thống Nhất

Khu vực xã Bình Phú

 

 

1.000

 

 

- Thửa số 568 tờ 11 Bình Phú

- Thửa số 18 tờ 13 Bình Phú

 

 

 

 

- Thửa số 555 tờ 11 Bình Phú

- Thửa số 58 tờ 13 Bình Phú

 

 

66

Tuyến đường trước Thành đội

 

 

800

 

 

Đường 887

Đường tiểu dự án

 

 

 

 

- Thửa số 346 tờ 7 Mỹ Thạnh An

- Thửa số 112 tờ 12 Mỹ Thạnh An

 

 

 

 

- Thửa số 352 tờ 7 Mỹ Thạnh An

- Thửa số 10 tờ 12 Mỹ Thạnh An

 

 

67

Đường Hai Bà Trưng nối dài

 

 

 

 

 

Từ đường 30 tháng 4

Hết đường

 

 

 

 

Đoạn 1

 

 

4.000

 

 

- Thửa 96 tờ 6 Phường 3

- Thửa 160 tờ 5 Phường 3

 

 

 

 

- Thửa 23 tờ 6 Phường 3

- Thửa 159 tờ 5 Phường 3

 

 

 

 

Đoạn 2

 

 

3.000

 

 

- Thửa 161 tờ 5 Phường 3

- Thửa 98 tờ 5 Phường 3

 

 

 

 

- Thửa 156 tờ 5, Phường 3

- Thửa 132 tờ 5 Phường 3

 

 

68

Đường liên khu phố 4 - 5 Phú Khương

Trọn đường

 

4.000

 

 

- Thửa 231 tờ 38 Phú Khương

- Thửa 79 tờ 43 Phú Khương

 

 

 

 

- Thửa 5 tờ 45 Phú Khương

- Thửa 14 tờ 43 Phú Khương

 

 

69

Đường cầu Bến Tre

 

 

 

69.1

 

Đường Tiểu dự án

Chân cầu Bến Tre

 

2.600

 

 

- Thửa 85 tờ 3-1 Mỹ Thạnh An

- Thửa 206 tờ 3-1 Mỹ Thạnh An

 

 

69.2

 

Chân cầu Bến Tre

Vòng xoay cầu Mỹ Hoá

 

3.200

 

 

- Thửa 288 tờ 3-1 Mỹ Thạnh An

- Thửa 189 tờ 7 Mỹ Thạnh An

 

 

 

 

- Thửa 176 tờ 3 Mỹ Thạnh An

- Thửa 183 tờ 7 Mỹ Thạnh An

 

 

70

Khu tái định cư Mỹ Thạnh An (đường số 1, 2, 3, 4)

 

2.300

 

 

Thuộc xã Mỹ Thạnh An

 

 

 

 

 

- Thửa 781 tờ 2

- Thửa 792 tờ 2

 

 

 

 

- Thửa 771 tờ 2

- Thửa 951 tờ 2

 

 

 

 

- Thửa 992 tờ 8

- Thửa 1025 tờ 8

 

 

 

 

- Thửa 958 tờ 8

- Thửa 988 tờ 8

 

 

 

 

- Thửa 973 tờ 2

- Thửa 820 tờ 2

 

 

 

 

- Thửa 805 tờ 2

- Thửa 804 tờ 2

 

 

 

 

- Thửa 1027 tờ 8

- Thửa 1043 tờ 8

 

 

 

 

- Thửa 1008 tờ 8

- Thửa 1026 tờ 8

 

 

 

 

- Thửa 837 tờ 2

- Thửa 854 tờ 2

 

 

 

 

- Thửa 821 tờ 2

- Thửa 836 tờ 2

 

 

 

 

- Thửa 892 tờ 2

- Thửa 906 tờ 2

 

 

 

 

- Thửa 936 tờ 2

- Thửa 1051 tờ 8

 

 

 

 

- Thửa 873 tờ 2

- Thửa 891 tờ 2

 

 

 

 

- Thửa 855 tờ 2

- Thửa 872 tờ 2

 

 

 

 

- Thửa 922 tờ 2

- Thửa 935 tờ 2

 

 

 

 

- Thửa 907 tờ 2

- Thửa 921 tờ 2

 

 

71

Khu tái bố trí Mỹ Thạnh An (đường số 5, 6, 7, 8)

 

2.300

 

 

Thuộc xã Mỹ Thạnh An

 

 

 

 

 

- Thửa 759 tờ 2

- Thửa 767 tờ 2

 

 

 

 

- Thửa 750 tờ 2

- Thửa 758 tờ 2

 

 

 

 

- Thửa 941 tờ 8

- Thửa 947 tờ 8

 

 

 

 

- Thửa 952 tờ 8

- Thửa 957 tờ 8

 

 

 

 

- Thửa 962 tờ 8

- Thửa 968 tờ 8

 

 

 

 

- Thửa 1080 tờ 8

- Thửa 984 tờ 8

 

 

72

Hẻm Hoa Nam (đường vòng quanh Siêu thị Co.opmart)

 

 

 

 

- Thửa 90 tờ 3 Phường 4

- Thửa 126 tờ 3 Phường 4

 

5.000

 

 

- Thửa 127 tờ 3 Phường 4

- Thửa 42 tờ 9 Phường 4

 

4.000

73

Đường phía Bắc Công An thành phố Bến Tre

 

3.000

 

 

Đường Đồng Khởi

Đường Nguyễn Huệ

 

 

 

 

- Thửa 62 tờ 47 Phú Khương

- Thửa 64 tờ 46 Phú Khương

 

 

 

 

- Thửa 2 tờ 54 Phú Khương

- Thửa 69 tờ 48 Phú Khương

 

 

74

Đường nối từ cảng Giao Long đến đường Nguyễn Thị Định

 

1.200

 

 

Đường Nguyễn Thị Định

Hết ranh thành phố Bến Tre

 

 

 

 

- Thửa 100 tờ 22 Phú Hưng

- Thửa 10 tờ 14 Phú Hưng

 

 

 

 

- Thửa 76 tờ 22 Phú Hưng

- Thửa 6 tờ 14 Phú Hưng

 

 

75

Đường vành đai thành phố

Quốc lộ 60

Cầu Phú Dân

 

800

 

 

- Thửa 420 tờ 36 Phú Tân

- Thửa 355 tờ 33 Phú Tân

 

 

76

Lộ Phú Nhơn

 

 

500

 

 

Cầu Nhà Việc

Lộ 19 tháng 5

 

 

77

Đường cầu Bến Tre

 

 

 

 

 

Vòng xoay cầu Mỹ Hoá

Lộ tiểu dự án

 

3.000

 

 

- Thửa 798 tờ 7 Mỹ Thạnh An

- Thửa 44 tờ 12 Mỹ Thạnh An

 

 

 

 

- Thửa 884 tờ 7 Mỹ Thạnh An

- Thửa 723 tờ 13 Mỹ Thạnh An

 

 

78

Đường trước cổng chính Bến xe tỉnh

 

 

 

 

 

Quốc lộ 60

Hết đường

 

2.500

 

 

- Thửa 253 tờ 37 Phú Tân

- Thửa 258 tờ 37 Phú Tân

 

 

79

Đường huyện 06 (lộ Mỹ Thành)

 

 

 

 

 

Đường vào cầu Hàm Luông

Ngã 3 UBND xã Mỹ Thành

 

500

 

 

- Thửa 200 tờ 8 Mỹ Thành

- Thửa 12 tờ 7 Mỹ Thành

 

 

 

 

- Thửa 138 tờ 8 Mỹ Thành

- Thửa 8 tờ 7 Mỹ Thành

 

 

80

Đường khu tập thể ngân hàng Phường 7

 

 

Trọn đường

 

 

3000

 

 

- Thửa 128 (3) Phường 7

- Thửa 89 (3) Phường 7

 

 

 

 

- Thửa 130 (3) Phường 7

- Thửa 87 (3) Phường 7

 

 

II

HUYỆN CHÂU THÀNH

 

1

Quốc lộ 60 cũ

 

2

 

1.1

 

Bến phà Rạch Miễu

Nhà thờ Tin lành

 

1.000

 

 

- Thửa 6 tờ 14 Tân Thạch

- Thửa 1 tờ 49 Tân Thạch

 

 

 

 

- Thửa 41 tờ 14 Tân Thạch

- Thửa 3 tờ 49 Tân Thạch

 

 

1.2

 

Nhà thờ Tin lành

Ngã 3 Mũi Tàu (cây xăng Hữu Định)

 

1.500

 

 

- Thửa 7 tờ 49 Tân Thạch

- Thửa 30 tờ 1 Hữu Định

 

 

 

 

- Thửa 2 tờ 49 Tân Thạch

- Thửa 24 tờ 1 Hữu Định

 

 

2

Quốc lộ 60 mới

 

2

 

2.1

 

Cầu Rạch Miễu

Trạm thu phí

 

2.000

 

 

- Thửa 4 tờ 9 An Khánh

- Thửa 118 tờ 15 An Khánh

 

 

 

 

- Thửa 5 tờ 9 An Khánh

- Thửa 420 tờ 15 An Khánh

 

 

2.2

 

Trạm thu phí

Giáp thành phố Bến Tre

 

3.000

 

 

- Thửa 117 tờ 15 An Khánh

- Thửa 395 tờ 5 Hữu Định

 

 

 

 

- Thửa 121 tờ 15 An Khánh

- Thửa 418 tờ 5 Hữu Định

 

 

3

Đường tỉnh 883

Ngã tư quốc lộ 60 mới

Hết ranh thị trấn Châu Thành

3

1.500

 

 

- Thửa 272 tờ 15 An Khánh

- Thửa 393 tờ 37 Tân Thạch

 

 

 

 

- Thửa 332 tờ 15 An Khánh

- Thửa 10 tờ 7 thị trấn

 

 

 

 

Hết ranh thị trấn Châu Thành

Cầu An Hoá

 

1.200

 

 

- Thửa 394 tờ 37 Tân Thạch

- Thửa 8 tờ 4 An Hoá

 

 

 

 

- Thửa 02 tờ 1 Phú An Hoà

- Thửa 98 tờ 3 An Hoá

 

 

4

Đường tỉnh 884

 

3

 

4.1

 

Giáp Sơn Đông

Hết ranh chùa số 1 Tiên Thuỷ

 

700

 

 

- Thửa 50 tờ 5 Sơn Hoà

- Thửa 116 tờ 5 Tiên Thuỷ