Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 38/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành

Số hiệu: 38/2008/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang Người ký: Bùi Ngọc Sương
Ngày ban hành: 26/11/2008 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Y BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN
GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 38/2008/QĐ-UBND

Rạch Giá, ngày 26 tháng 11 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển Công ty nhà nước thành Công ty cổ phần; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 172/TTr-STNMT ngày 29 tháng 9 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang sửa đổi, bổ sung và thay thế Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tổ chức triển khai thực hiện đúng quy định về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.

 

 

TM. Y BAN NHÂN DÂN
CHỦ
TCH




Bùi Ngọc Sương

 

QUY ĐỊNH

VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 m 2008 của y ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Chương I.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chnh:

Quy định này quy đnh về trình t, th tục, thi gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai thực hiện thống nht trên địa bàn tnh Kiên Giang.

2. Đi tưng áp dụng của Quy đnh này bao gồm:

a. Cơ quan nhà c thực hiện việc giải quyết thủ tục hành chính về đt đai gồm Ủy ban nhân dân các cp, quan Tài nguyên Môi trưng, Tài chính, Thuế các cơ quan liên quan;

b. Ngưi sử dụng đất đưc quy định tại Điều 9 Luật Đất đaim 2003;

c. Các đối tưng khác liên quan đến việc quản , sử dụng đất.

Điều 2. Căn cứ thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất theo khoản 1 Điều 38 Luật Đất đai

Các trường hợp Nhà nưc thu hi đất để sử dụng vào mc đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế đều phải nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dng đim dân nông thôn đã đưc cơ quan nhà c có thm quyền phê duyệt đã đưc công bố theo quy định. Việc thu hồi đất phải đưc ngành quản liên quan xác nhận v tính phù hợp quy hoạch.

Điều 3. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:

1. Nhu cầu sử dụng đất:

a. Đi với hộ gia đình, nhân, căn c để xác đnh nhu cầu s dụng đất làm đơn xin giao đất, đơn xin chuyển mục đích s dụng đất đưc Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phưng, th trấn nơi đất xác nhận v nhu cu sử dụng đất;

b. Đi với dự án đầu của tổ chc s dụng ngun vn từ ngân sách nhà nưc căn cứ để xác định nhu cầu sử dụng đất d án đu đã đưc quan nhà c có thm quyền phê duyệt theo quy định ca pháp lut về đầu đầu xây dng công trình;

c. Đi vi dự án đầu tư nưc ngoài đã đưc cơ quan nhà nưc có thẩm quyền cấp giấy chng nhận đầu tư căn c để xác định nhu cầu sử dụng đất dự án đầu tư;

d. Đi với các d án đầu ca tổ chức kinh tế không sử dụng vốn ngân sách nhà nưc hoc không phải là dự án có vốn đầu tư nưc ngoài, STài nguyên Môi trưng ch trì kết hợp cùng các s ngành liên quan t chức thm định nhu cầu sử dụng đất trên cơ sở xem xét h dự án đầu theo quy đnh của pháp luật về đầu tư.

Đi với d án s dụng đất tại huyện Phú Quốc giao cho Ban Quản lý (BQL) đầu tư phát triển đảo Phú Quốc quản theo quy hoạch đã đưc duyệt tại Quyết định s 1197/QĐ-TTg ngày 09/11/2005 của Thủ tướng Chính ph về việc phê duyt quy hoạch chung xây dng đảo Phú Quốc, tnh Kiên Giang đến năm 2020 (gọi Quyết định s 1197/QĐ-TTg), Ban Qun đầu phát triển đảo Phú Quốc chịu trách nhiệm thm định nhu cầu sử dụng đt thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý;

đ. Đi với tổ chc tôn giáo xin giao đất đ xây dựng sở n giáo phi có dự án xây dng đưc S Nội v chủ trì phối hợp với các ngành liên quan thm định trình UBND tỉnh xét duyt;

e. Đi với cng đng dân cư xin giao đất thì phải đưc xác nhận của UBND xã, phưng, th trấn nơi có đất xác nhận nhu cầu sử dụng đt trong đơn.

2. Việc chấp hành tt pháp luật về đt đai của ngưi xin giao đất, thuê đất đối với đất đã đưc Nhà nước giao đất, cho thuê đt trưc đó để thực hiện các dự án đầu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:

- Ngưi xin giao đất, thuê đt có bản tự khai về tất c diện tích đất, tình trạng s dụng đt đã đưc Nhà c giao, cho thuê trưc đó và tự nhận xét về chp hành pháp luật về đất đai;

- Căn c bản tự khai của ngưi xin giao đất, thuê đất, Sở Tài nguyên Môi tng trách nhiệm liên hệ với Sở Tài nguyên Môi trưng nơi đất đã giao, đã cho thuê để xác đnh mức độ chấp hành pháp luật về đất đai của ngưi s dụng đất trong quá trình thc hiện các d án đã đưc Nhà nưc giao đt, cho thuê đất để tham mưu giúp cho UBND tỉnh xem xét quyết định việc giao đất, cho thuê đất.

3. Quy hoạch, kế hoạch s dụng đất:

Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích s dụng đất phi nm trong quy hoạch s dụng đất (kế hoch s dng đt) hoặc quy hoạch xây dng đô thị (quy hoạch xây dựng đim dân cư nông thôn) đã đưc cơ quan nhà nưc thm quyền xét duyệt.

4. Suất đu tư trên một đơn vị diện tích đất:

Suất đầu trên một đơn vị diện tích đất đưc tính bằng tổng số vốn đầu tư chia cho tng diện tích đất của d án. Suất đầu tư do UBND tỉnh ban hành làm căn c cho việc thẩm định dự án thm đnh nhu cầu s dụng đt ca dự án đu .

Các dự án đầu tư phải suất đầu từ bằng đến cao hơn suất đầu tối thiểu trên một đơn v diện tích đất do UBND tỉnh quy đnh. Trong trưng hợp UBND tỉnh chưa ban hành quy đnh về suất đầu tư tối thiểu trên một đơn vị diện tích đất của loại dự án đó hoặc địa bàn đầu thì giao cho S Kế hoạch Đầu tư chịu trách nhim thm tra d án đó về mặt suất đầu tư.

Điều 4. Các trường hợp thu hồi đất

1. Nhà c thu hồi đất để sử dụng vào mc đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trong những trưng hợp:

a. Sử dụng đất cho mc đích quốc phòng, an ninh;

b. S dụng đất để xây dựng trụ sở quan, công trình sự nghiệp đưc Nhà nưc giao đất không thu tiền s dụng đất;

c. Sử dụng đất đ xây dng tr sở ca t chc nưc ngoài chc năng ngoại giao;

d. Sử dng đất để xây dng các công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh;

đ. Nhà nước thu hồi đất đ thực hiện các d án khu dân cư (bao gồm d án hạ tầng khu dân cư dự án nhà ở), trung tâm thương mại, khách sạn cao cấp trong các tng hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định b sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất, thu hồi đất, thực hin quyền sử dụng đất, trình t, th tục bồi thưng, hỗ trợ, tái đnh khi Nhà nưc thu hồi đất giải quyết khiếu nại về đt đai;

e. Sử dụng đất để phát trin rng phòng hộ, rng đặc dụng;

g. Sử dụng đất cho các cơ s tôn giáo;

h. Sử dụng đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.

2. Nhà nưc thu hồi đt để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế trong các trường hợp sau:

a. Nhà c thu hồi đất để thực hin các d án phát triển kinh tế quan trng trong các trưng hp: dự án quan trng quốc gia do Quốc hi quyết đnh chủ trương đầu đưc thể hiện trong Ngh quyết của Quốc hội; d án quan trọng do Th tướng Chính ph chấp thun ch trương đu tư theo quy định ca pháp luật vđầu tư;

b. Sử dụng đất đ đầu xây dựng khu công nghiệp quy định tại Điều 90 của Luật Đt đai, khu công nghệ cao quy đnh tại Điều 91 của Luật Đất đai, khu kinh tế quy định tại Điều 92 của Luật Đất đai và khu kinh doanh tập trung cùng chế độ sử dụng đất quy đnh tại khon 1, khon 2 Điều 35 của Ngh định số 84/2007/NĐ-CP;

c. S dụng đất để thc hin các d án đầu ngun vốn h tr phát triển chính thc (ODA);

d. S dụng đất để thực hiện dự án 100% vốn đầu nưc ngoài đã đưc cơ quan nhà c thm quyền xét duyệt hoặc cho phép đầu mà dự án đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khu công ngh cao, khu kinh tế;

đ. Sử dụng đất để thc hiện các dự án đầu thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định ca pp luật về đầu pháp luật về khoáng sn; sử dụng đất để làm mt bằng di di các cơ s sản xuất, kinh doanh dịch vụ theo yêu cu bảo vệ môi trường hoặc theo quy hoạch không thể bố trí vào khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

e. Sử dụng đất để thực hiện c dự án đầu kết cu h tầng phục vụ công cng bao gồm các công trình giao thông, đin lc, thy lợi, cấp nưc, thoát nưc, vệ sinh môi trưng, thông tin liên lạc, đường ống dẫn xăng dầu, đưng ống dẫn khí, giáo dục, đào tạo, văn hóa, khoa học kỹ thuật, y tế, thể dục, thể thao, chợ.

3. Thu hồi đất trong trưng hợp ngưi đang sử dụng đất không có các quyền chuyển nhưng, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất:

Trưng hp dự án đu thuộc diện chủ đu phi thỏa thuận với ngưi đang s dụng đất về việc chuyển nhưng, cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bng quyền sử dụng đt mà ni đang s dụng đất không các quyền chuyển nhưng, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật v đất đai thì Nhà nưc thc hiện việc thu hi để giao hoặc cho nhà đu tư thuê.

4. Thu hi đất trong trưng hp đất thuc din Nhà c thu hồi mà nhà đu đã chủ đng đề nghị đưc phép thỏa thuận nhưng không đạt đưc sự thỏa thuận với ngưi sử dụng đt:

Đt dự án phát triển kinh tế thuộc diện Nhà nưc thu hồi n đầu đề nghị đưc UBND cấp tỉnh văn bản chấp thuận cho thực hiện theo phương thc tự thỏa thuận vi những ngưi sử dụng đất thuộc phạm vi d án để nhận chuyển nhưng quyn s dụng đất, thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền s dụng đất nhưng sau mt trăm tám ơi (180) ngày, k từ ngày văn bản chp thuận còn ngưi s dụng đất không đồng thuận với nhà đầu tư, UBND cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi diện tích đất mà nhà đầu tư chưa tha thuận đưc với ngưi sử dụng đt.

5. Vic quản đất đã thu hồi:

a. Diện tích đất đã thu hồi quy định tại đim d và điểm đ khon 1 khoản 2 điều này đưc giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất quản đối với trưng hợp sau khi quy hoạch, kế hoạch s dụng đất đưc công bố chưa có dự án đầu tư; giao đất hoặc cho nhà đầu tư thuê đất đối với tng hợp đã có dự án đầu tư;

b. Diện tích đất thu hồi quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai giao cho UBND quản nếu đất thu hồi thuộc khu vực nông thôn, giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất nếu đất đã thu hồi thuộc khu vực đô thị và khu vc quy hoạch đô th;

c. Đi với diện tích đất đã thu hồi thuộc phân khu chc ng tại Phú Quốc theo Quyết định s 1197/QĐ-TTg giao cho BQL đầu phát triển đảo Phú Quc quản lý.

Điều 5. Các trường hợp không áp dụng thủ tục thu hồi đất

1. Nhà nước không thực hiện việc thu hồi đất vào mục đích phát triển kinh tế đối vi các d án không thuộc các trưng hợp nêu tại Điu 4 của Quy đnh này hoặc trong trưng hợp nhà đầu tha thuận nhn chuyển nhưng hoặc thuê quyền s dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất ca c t chc kinh tế, hộ gia đình, nhân đang sử dụng đất.

Trưng hợp nhn chuyn nhưng quyền sử dụng đất hoặc nhận góp vn bng quyền s dụng đất để sử dng vào mc đích sản xuất, kinh doanh mà làm thay đổi mc đích s dụng đất thì ngưi nhận chuyển quyền s dụng đất phải đưc phép chuyển mục đích sử dng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật Đất đai hoặc đăng chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định ti khoản 2 Điều 36 của Luật Đất đai.

Trưng hp thuê đt của ngưi đang s dụng đất thì ngưi thuê đất không đưc chuyển mục đích s dụng đất.

2. Trách nhim của UBND các cấp trong trưng hợp nhà đu thỏa thuận vi ngưi sử dụng đất không thuộc tng hợp Nhà nưc thu hồi đt:

a. Ủy ban nhân dân cấp huyện, tỉnh trong phạm vi chc năng, nhiệm vụ đưc giao, có trách nhiệm: chỉ đạo việc cung cấp các văn bản về chính sách, pháp luật, các hồ v thửa đt liên quan đến việc tha thuận; ch đạo việc thc hiện các th tc về chuyển nhượng, thuê đất, p vốn bằng quyền s dụng đt. UBND cấp xã, huyện chủ trì việc tiến hành thỏa thun giữa nhà đu và ngưi sử dng đất nếu có đề ngh của một hoặc các bên liên quan;

b. Ủy ban nhân dân các cấp các quan nhà nưc không đưc ra quyết định thu hồi đất hoc thc hiện các biện pháp không phù hp vi quy định của pháp luật đ can thip vào việc thỏa thun giữa nhà đầu ngưi sử dụng đất trong tng hp đất không thuộc diện thu hi.

Điều 6. Quyền tự đầu tư trên đất đang sử dụng trong trường hợp đất thuộc diện thu hồi để đầu tư dự án có mục đích sản xuất, kinh doanh hoặc xây dựng kinh doanh nhà ở Trường hợp đất thuộc diện thu hồi để đầu tư dự án có mục đích sản xuất, kinh doanh hoặc xây dựng kinh doanh nhà ở mà người đang sử dụng đất (hoặc nhiều người đang sử dụng đất liền kề nhau) có đơn xin đầu tư và có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai và đầu tư thì được quyền tự đầu tư hoặc được chọn tổ chức, cá nhân để góp vốn lập dự án đầu tư.

Điều 7. Việc giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất

1. Các trưng hợp đấu giá và không đấu g quyền sử dụng đất khi Nhà nưc giao đất thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất hoc khi thi hành án, thu hồi nợ có liên quan đến quyn sử dụng đất đưc thực hiện theo quy định tại Điều 61 của Nghđịnh số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về hưng dẫn thi hành Luật Đt đai (gọi là Nghị định s 181/2004/NĐ-CP); khoản 5 Điều 2 ca Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sa đi, bổ sung một s điều của các Ngh định ng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển Công ty nhà c thành Công ty cổ phần (gọi là Ngh định số 17/2006/NĐ-CP).

2. Việc tổ chc đấu giá quyền s dụng đất hoặc đu thầu dự án s dụng đt đưc thc hiện theo quy định tại Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND ngày 20/10/2008 của UBND tỉnh v việc ban hành quy chế đấu giá quyền s dụng đất để giao đất có thu tin sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 8. Giá đất, quỹ đất dùng để tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng và xác định nghĩa vụ tài chính

ng năm UBND tỉnh ch đạo các ngành liên quan phi hợp với UBND các huyn, th xã, thành phố xác đnh giá đất trên địa bàn tỉnh; xác định danh mc các d án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đưc sử dụng quỹ đất dùng để tạo vốn diện tích quỹ đất được sử dụng để to vốn thc hiện các dự án giúp UBND tỉnh lập và thông qua Hội đồng nhân dân tnh.

Cục Thuế, Chi cc Thuế các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhim tính toán các khoản thu t đất xác định các khoản miễn giảm v nghĩa vụ tài chính đối với trưng hp ngưi sử dng đất thc hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.

Điều 9. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Nhà nưc cấp giấy chng nhận quyền sử dụng đất cho các trưng hp đưc quy đnh tại các Điều 49, 50, 51 Luật Đất đai; các Điều 44, 45, 46, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55 ca Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; các Điều 9, 13, 14, 15, 17, 18, 20 của Ngh định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ;

2. Việc thu hi giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật đưc quy đnh tại Điều 21 của Nghị đnh số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính ph;

3. Nhà nưc không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đt cho những trưng hp đưc quy định tại khoản 2 Điều 41 ca Nghị đnh số 181/2004/NĐ- CP; khoản 4 Điều 14 của Nghị đnh số 84/2007/-CP ngày 25/5/2007 của Chính ph.

Điều 10. Ghi nợ tiền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân chưa đủ khả năng np tiền sử dụng đất mà có nguyện vng ghi nợ thì đưc ghi ntiền sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong các trưng hợp sau đây:

a. Hộ gia đình, cá nhân đưc chuyển mục đích sử dụng đất, đưc cấp giấy chng nhận quyền sử dụng đt mà phải nộp tiền s dụng đt theo quy định tại Điều 6, Điều 8 Nghị định s 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (gọi là Nghị định số 198/2004/NĐ-CP);

b. Hộ gia đình, nhân đưc Nhà nưc giao đt i định cư.

2. Hồ sơ ghi nợ trên giấy chng nhn quyền sử dụng đất đưc nộp tại Phòng Tài nguyên Môi trưng. Hồ gồm có: đơn đề nghị đưc ghi nợ tiền s dụng đất kèm theo hồ xin cấp giy chứng nhận hoặc hồ xin chuyển mc đích s dụng đất hoặc hồ sơ giao đất tái định cư.

3. Khi thực hiện cp giấy chứng nhận hoặc chỉnh giấy chng nhận thì Phòng Tài nguyên Môi trường phải ghi nội dung N tiền s dụng đất” trên trang 4 của giấy chứng nhận; ký, đóng dấu xác nhận nội dung ghi nợ nêu trên; thông báo bằng văn bản cho cơ quan Thuế biết các trưng hợp ghi n tiền sử dụng đất.

Điều 11. Quyền lựa chọn hình thức nộp tiền sử dụng đất hoặc nộp tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư

Trưng hợp nhà đầu nhận chuyển nhưng quyền s dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đ thc hin dự án đầu phù hp vi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà phi chuyển mục đích sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhưng thì đưc lựa chọn một trong hai hình thc sau:

a. Sử dụng đất i hình thc coi như đưc giao đất thu tiền s dụng đt. Trong trưng hợp này, nhà đu phải nộp tiền sử dụng đất để đưc chuyển mc đích s dụng đất và các quyn, nghĩa v quy định tại khoản 1 khon 2 Điều 110 của Luật Đất đai;

b. S dụng đất dưi hình thức thuê đất của Nhà nưc. Trong trưng hợp này, nhà đầu phải trả tiền thuê đất cho Nhà nưc các quyền, nghĩa vụ quy đnh tại khoản 1 Điều 111 của Luật Đất đai; các quyền nghĩa vụ quy định tại Điều 110 ca Luật Đất đai trong thời hạn đã trả trưc tiền thuê đất đối vi trưng hợp s tiền thuê đất đã tr trưc cho thời gian t năm (05) năm trở lên.

Chương II.

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI

MỤC 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT

Điều 12. Trình tự, thủ tục thu hồi đất và thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện như sau:

1. Xác định và công b ch trương thu hi đất a. Xác định chtơng thu hồi đất:

Trưng hợp thu hồi đất theo quy hoạch: UBND cấp huyện, tnh ch đạo các cơ quan chuyên môn căn c vào quy hoch sử dng đất, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng đim dân cư nông thôn đã đưc cơ quan nhà c thẩm quyền xét duyệt xác đnh chủ trương thu hi đất theo quy hoạch trình UBND cùng cấp ra văn bản về chủ trương thu hồi đất theo thm quyền.

Trưng hợp thu hồi đất theo dự án đầu tư: chủ đầu liên hệ với S Kế hoạch Đầu tư; trưng hợp là dự án xây dựng cơ sở n giáo thì liên h với SNi vụ.

c cơ quan i trên căn c o nhu cu s dng đất ca dự án, c định và trình UBND tỉnh ra văn bn chấp thun đa điểm đu tư.

b. Công b ch trương thu hi đt:

Sau khi văn bản v chủ trương thu hồi đt hoc văn bản chấp thuận địa đim đầu tư quy định tại điểm a khon 1 điều này của UBND cấp thm quyn, UBND cp huyện nơi đất b thu hi trách nhim ch đo ph biến rộng rãi ch trương thu hi đất, các quy định về thu hồi đt, về bồi thưng, hỗ trợ tái định khi thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cng và phát triển kinh tế; UBND cấp xã nơi đất bị thu hi trách nhim niêm yết công khai ch trương thu hồi đất tại tr s UBND cấp xã tại các đim sinh hoạt khu dân cư nơi đất bị thu hồi, thông báo rộng rãi trên hệ thng đài truyền thanh cấp xã (ở nhng nơi có h thống truyền thanh).

Trưng hp thu hồi đất để thực hiện dự án, chủ đu trách nhim liên hệ với UBND cấp huyện để đưc thực hiện việc công bố ch trương thu hi đất.

2. Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hi:

a. Căn c vào văn bản của UBND nêu tại khoản 1 điều này, quan Tài nguyên Môi trưng ch đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng (ĐKQSD) đất cùng cấp thc hiện việc chuẩn bị h đa chính cho khu đất bị thu hồi theo quy định: chnh lý bản đ địa chính cho phù hp vi hiện trạng làm trích lục bản đồ đa chính đối với những nơi đã bản đồ địa chính chính quy hoặc trích đo địa chính đối với nơi chưa bản đồ địa chính chính quy; hoàn chỉnh trích sao h địa chính (sổ địa chính) để gi cho T chc làm nhim vụ bi thưng, giải phóng mặt bng; lập danh sách các thửa đất b thu hồi với các nội dung: số hiệu tờ bản đ, số hiệu thửa đt, n ni sử dụng đất, diện tích của phần tha đt ng mc đích sử dụng, mục đích s dng đất.

Trưng hợp đơn vị chuẩn bị hồ sơ đa chính không phải là Văn phòng ĐKQSD đất thì phi trực tiếp liên hệ với quan Tài nguyên Môi trưng để đưc chỉ đạo thc hiện.

Trưng hợp khu đất phải trích đo địa chính thì UBND cấp huyện nơi đất bị thu hi thông báo bng văn bản cho ngưi s dng đất thuộc khu vc phải thu hồi đất về việc đo đa chính. Ngưi sử dụng đất trách nhiệm chấp hành, phối hp tạo điều kiện thuận li cho việc đo đạc xác định hiện trạng thửa đt.

b. Trưng hợp thu hi đt thực hiện dự án đầu tư, ch đầu liên hệ với cơ quan Tài nguyên và Môi trưng và UBND cấp huyện để đưc thực hiện các công việc nêu ti đim a khoản này.

c. Kinh phí chi cho việc chỉnh lý bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính, trích đo địa cnh, trích sao hồ sơ địa chính do ch đu dự án chi trả đối với trưng hp thu hồi đất theo d án, do T chức phát triển qu đất chi trả đối với trưng hp thu hồi đất theo quy hoạch.

3. Lập, thẩm định và t duyệt pơng án tổng th về bồi thưng, hỗ trợ và tái đnh cư:

a. T chức m nhiệm v bi thưng, giải phóng mặt bng (có s tham gia ca đi diện ch đu ) lp phương án tng th v bi thường, h tr và i đnh cư (sau đây gi là phương án tổng th) trên cơ s s liu, i liu hin có do cơ quan i nguyên và Môi trưng cung cp và nộp 01 (một) b ti S i chính hoc Phòng i chính (gọi chung là cơ quan Tài cnh) đ thẩm định. Pơng án tổng th có c nội dung chính quy định ti khoản 1 Điu 51 ca Ngh đnh s84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính ph;

b. Trong thi hạn không quá i lăm (15) ngày làm vic, kể t ngày nhn đưc phương án tng thể, quan Tài chính chủ trì phối hp với quan Tài nguyên Môi trưng, các quan liên quan tiến hành thm định phương án trình UBND cùng cấp xét duyệt;

c. Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm vic, kể t ngày nhận đưc tờ trình của quan Tài chính, UBND đã có ch trương thu hồi đất hoặc chp thuận về địa điểm đầu tư có trách nhim xem xét, ký quyết định xét duyệt phương án tổng thể.

4. Thông báo về vic thu hồi đất:

Sau khi phương án tổng thể đưc xét duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thưng, giải phóng mặt bằng trách nhim thông báo bằng văn bản cho người đang s dụng đất biết do thu hồi đất; dự kiến về mc bồi thưng, hỗ trợ, tái định cư; biện pháp chuyển đi ngành nghề, giải quyết vic làm; thời gian di chuyển và bàn giao đất bị thu hồi đưc nêu trong phương án tng thể.

5. Ban hành quyết đnh thu hồi đt:

a. Chủ đầu trong trưng hp đã d án đầu tư, T chức làm nhiệm vụ bồi thưng, giải phóng mặt bằng hoặc T chức phát triển quỹ đất trong trưng hp thu hồi đất theo quy hoạch; BQL đầu tư phát triển đo Phú Quốc trong trưng hp thu hồi đất tại các khu chc năng giao cho BQL đầu phát triển đảo Phú Quốc theo Quyết định số 1197/QĐ-TTg, lp 02 (hai) b hồ thu hồi đất gồm có:

- Quyết đnh phê duyệt quy hoạch của quan nhà c có thm quyền;

- Văn bản về ch trương thu hi đất quy định tại khoản 1 điều này;

- Thông báo thu hồi đất quy đnh tại khoản 4 điều này;

- Quyết định của UBND cấp thm quyền phê duyệt phương án tổng thể về bồi thưng, hỗ trợ và tái định ;

- Trích đo, trích lục đa chính phù hợp với hiện trạng thửa đất b thu hi; trích sao h sơ địa chính thửa đất bị thu hồi;

- Danh sách các thửa đất bị thu hồi vi c nội dung: s hiệu tờ bản đồ, số hiệu tha đất, tên và địa chỉ ngưi sử dụng đất, mục đích sử dụng đt.

Hồ sơ đưc nộp tại Tổ nhận tr kết quả Sở Tài nguyên Môi trưng trong trưng hợp khu đất thu hồi cả đất của các tổ chc h gia đình, cá nhân s dng. Hồ nộp cho Phòng Tài nguyên Môi trường cấp huyện trong trưng hợp khu đất thu hồi chỉ h gia đình, cá nhân s dụng.

b. Sau hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày thông báo quy định tại khoản 5 điều này nhận đủ h hợp l quan Tài nguyên và i tờng trách nhiệm trình UBND ng cấp quyết định thu hi đất.

c. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, k từ ngày nhn được tờ trình của quan Tài nguyên Môi trường cùng cấp, UBND cùng cấp trách nhiệm xem xét, ký quyết định thu hồi đất.

d. Trưng hợp khu đất bị thu hồi va tha đt thuộc thm quyền thu hồi của y ban nhân dân cấp tỉnh, vừa có tha đất thuộc thẩm quyền thu hồi của UBND cp huyn thì UBND cp tỉnh ra quyết định thu hồi chung đối vi toàn bộ các thửa đất trên khu đất ra quyết định thu hồi đối với tng tha đt thuc thm quyền thu hồi của cấp mình.

Trong thời hạn không quá mưi lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhn đưc quyết định thu hồi chung của UBND cấp tỉnh quy đnh tại đim d khoản này, UBND cp huyện quyết định thu hi từng tha đất thuc thm quyền thu hồi của cấp mình.

đ. Quyết định thu hồi đất phải đưc gửi đến ni đất bị thu hồi được niêm yết ti trụ sở UBND cấp nơi đất b thu hồi trong sut thời gian kể từ ngày UBND cp xã nhận đưc quyết định đến thời đim kết thúc việc thu hồi.

6. Lập, thm định, xét duyệt công khai phương án bồi thưng, hỗ trợ và tái đnh cư

a. khai, kiểm kê và xác định ngun gốc đất đai:

Sau khi quyết định thu hồi đất, T chức m nhim vụ bồi thưng, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thực hiện việc khai, kiểm đt đai, tài sn gn liền với đt và xác định nguồn gốc đất đai theo trình t, thủ tục quy định tại Điều 56 của Nghị đnh số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.

b. Lập, thm định, xét duyệt công khai phương án bồi thưng, hỗ trợ và tái đnh cư:

Vic lập, thm định, t duyệt và công khai phương án bi tng , h tr và tái định cư đưc thực hin theo Điều 56, Điều 57 của Ngh định s 84/2007/-CP ngày 25/5/2007 ca Chính ph. Trong đó:

- Trong thời hạn không quá bốn mươi (40) ngày làm vic, kể từ ngày hoàn thành việc đo đạc, kim đếm, Tổ chc làm nhim vụ bồi tng, giải phóng mặt bng trách nhim lập phương án bồi thưng, h trợ, tái định cư;

- Niêm yết công khai phương án bồi thưng, hỗ trợ, tái định tại trụ sở UBND cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi để ngưi bị thu hồi đt và những ngưi có liên quan tham gia ý kiến; thời gian niêm yết tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nht là hai mươi (20) ngày làm vic, kể từ ngày đưa ra niêm yết;

- Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc, k t ngày nhận đưc phương án bi tng, hỗ trợ, tái định cư, cơ quan Tài chính có trách nhiệm thm định và trình UBND cùng cp phê duyệt;

- Trong thi hn không quá mười lăm (15) ngày làm vic, k t ngày nhận đưc t trình của cơ quan Tài chính, UBND cùng cp xem xét, quyết định phê duyệt phương án bồi tng;

- Trong thời hn không quá ba (03) ngày m việc, kể từ ngày nhn đưc phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã đưc phê duyệt, Tổ chc làm nhiệm vụ bồi thưng, gii phóng mặt bng trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết đnh phê duyệt phương án bồi thưng tại trụ sở UBND cp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân nơi đất bị thu hi; gửi quyết đnh bi thưng, hỗ trợ và tái định cho ngưi đất b thu hồi.

7. Thc hin chi tr tiền bồi tờng, h tr và b trí tái đnh cư và n giao đt b thu hi:

a. Sau năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày gửi văn bn thông báo về phương án bồi thưng, hỗ trợ, tái định đến ngưi đất bị thu hồi, Tổ chc làm nhim vụ bồi thưng, giải phóng mặt bằng thực hiện việc chi tr tiền bồi thưng, hỗ trợ và tái định cư theo quy định ti Điều 58 của Nghị định 84/2007/NĐ-CP;

b. Trong thi hn hai mươi (20) ngày làm việc, k t ngày T chc m nhim v bồi thường, gii phóng mt bng thanh toán xong tin bồi thường, h tr cho ngưi b thu hi đt theo pơng án đã đưc t duyt thì ngưi có đt b thu hi phi bàn giao đt cho T chc m nhim v bi thưng, gii phóng mt bng.

Điều 13. Trình tự thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 8 Điều 38 của Luật Đất đai

1. Vic thu hồi đt của tổ chc đưc Nhà nưc giao đất không thu tiền sử dụng đất, đưc Nhà nưc giao đất thu tiền s dng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp nguồn gốc t ngân sách nhà c hoặc cho thuê đất tr tiền thuê đt hàng năm nay chuyển đi nơi khác, gim hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người s dụng đất tự nguyện trả lại đt đưc thc hiện như sau:

a. Trường hợp ngưi sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, ngưi Việt Nam định nưc ngoài, t chc nước ngoài, nhân nưc ngoài thì gửi văn bn trả lại đất giấy chng nhn quyền sử dụng đất hoặc một trong các loi giấy tờ về quyền sử dụng đất quy đnh tại các khoản 1, 2 5 Điều 50 của Luật Đt đai (nếu có) tại S Tài nguyên Môi trưng; trưng hợp ngưi s dụng đất hộ gia đình, nhân, cộng đng n thì gi tại Phòng Tài nguyên và Môi trưng nơi có đất;

b. Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bn trả lại đất, cơ quan Tài nguyên Môi trưng trách nhim thm tra, xác minh thực địa trong trưng hợp thy cần thiết; trình UBND cùng cp quyết định thu hồi đất;

c. Trong thời hn không quá mưi lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đưc tờ trình, UBND cấp thẩm quyền trách nhim xem xét, gửi cho cơ quan Tài nguyên Môi trưng trc thuộc quyết định thu hồi đất.

2. Vic thu hồi đt của tổ chc đưc Nhà nưc giao đất không thu tiền sử dụng đất, đưc Nhà nưc giao đất thu tiền s dng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp nguồn gốc t ngân sách nhà nưc hoặc cho thuê đất tr tiền thuê đt hàng năm nay b giải thể, phá sản đưc thực hiện như sau:

a. Trong thời hn không quá hai mươi (20) ngày m vic, k t ngày nhận đưc quyết định giải th, phá sản ca cơ quan nhà nưc có thm quyn, S Tài nguyên và Môi trường tiến hành thm tra, xác minh thc đa trong trường hợp xét thy cần thiết; trình UBND tnh quyết định thu hồi đt;

b. Trong thời hn không quá mưi lăm (15) ngày làm việc, k t ngày nhn đưc t trình, UBND tỉnh xem xét, ký quyết định và gi cho S i nguyên và Môi trưng.

Điều 14. Trình tự thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai

1. Việc thu hồi đất đối với các trưng hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 9, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai đưc thc hiện như sau:

a. Trong thời hn không quá mưi lăm (15) ngày làm việc, kể t ngày nhận đưc kết luận của thanh tra, cơ quan Tài nguyên Môi trường trách nhiệm thm tra, xác minh thc địa khi cần thiết; trình UBND cùng cấp quyết định thu hồi đất;

b. Trong thi hạn không quá i lăm (15) ngày làm vic, kể t ngày nhn đưc tờ trình, UBND cấp thẩm quyền trách nhim xem xét, gửi cho cơ quan Tài nguyên Môi trường trực thuộc quyết định thu hồi đất; chỉ đạo xử lý để xác đnh giá trị còn lại của giá trị đã đầu tư vào đất hoặc tài sản gn lin vi đất (nếu có) theo quy định của pháp luật.

2. Vic thu hồi đất đối với trưng hp quy định tại khoản 7 Điều 38 của Luật Đất đai đưc thực hiện như sau:

a. Trong thời hn không quá mười m (15) ngày làm việc, k t ngày nhn đưc giy chng t hoc quyết định tuyên b mất tích ca cơ quan nhà nưc thm quyn và văn bản c nhn không có người tha kế ca UBND , phường, th trấn nơi có đt, Phòng i nguyên và i trưng có trách nhiệm thm tra, xác minh thực tế, trình UBND cùng cp quyết đnh thu hi đất;

b. Trong thời hn không quá mười (10) ngày m việc, k t ngày nhn được t trình, UBND cp huyn có trách nhiệm xem xét, ký và gi cho Phòng Tài nguyên và i trường quyết định thu hi đất.

3. Việc thu hi đất đối với trường hợp quy đnh ti khoản 10 Điều 38 của Luật Đất đai đưc thực hiện như sau:

a. Trong thời hạn không quá ba ơi (30) ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn s dụng đất, quan i nguyên và i trưng trách nhim trình UBND cùng cp quyết định thu hồi đất;

b. Trong thời hạn không quá mưi (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đưc tờ trình, UBND cấp thẩm quyền trách nhim xem xét, gửi cho cơ quan Tài nguyên Môi trưng trc thuộc quyết định thu hồi đất.

MỤC 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 15. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài đối với đất đã giải phóng mặt bằng

1. Thỏa thuận địa đim:

Ngưi nhu cầu xin giao đất, thuê đất liên hệ với Sở Kế hoch Đầu tư để đưc gii thiệu địa đim s dụng đt; trưng hp d án liên quan đến đất rng thì liên h vi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Cơ quan đưc UBND tỉnh giao nhiệm vụ thỏa thuận địa đim có trách nhiệm trình UBND tnh ra văn bản thỏa thuận địa đim hoặc văn bản cho phép đu hoc văn bản đồng ý cho y dựng công trình trên địa đim đã đưc xác định.

2. Hồ xin giao đất, thuê đất

T chức xin giao đất, thuê đất nộp 02 (hai) bộ hồ tại B phn nhận trả kết quả Sở Tài nguyên Môi trưng, h sơ gm có:

a. Đơn xin giao đất, thuê đất (theo mẫu do Bộ Tài nguyên Môi trưng phát hành) kèm theo bản vẽ trích lục hoc trích đo địa chính khu đất xin giao, thuê;

b. Giấy phép thành lập doanh nghip hoặc giấy phép đăng kinh doanh đối với các tổ chức kinh tế (bản sao);

c. Văn bản thỏa thuận địa điểm (thực hiện theo quy đnh tại khoản 1 điều này) hoặc văn bản cho phép đầu tư hoc văn bn đồng ý cho xây dng công trình của cơ quan nhà c thm quyền trên địa đim đã đưc xác đnh;

d. Dự án đầu tư quyết định phê duyệt dự án đầu tư của chủ đầu hoc giấy chng nhận đầu tư; trưng hợp dự án đầu tư của t chc không s dụng vốn ngân sách nhà c hoặc không phải d án có vn đầu c ngoài thì nộp 02 (hai) bộ gm văn bản dự án kèm theo các ph lục của dự án quyết định phê duyệt dự án đầu tư;

đ. Trưng hợp dự án thăm dò, khai thác khoáng sản phải giấy phép kèm theo bản đồ thăm dò, khai thác mỏ; trưng hp s dụng đất vào mục đích sn xuất gạch ngói, làm đồ gốm phải quyết định hoặc đăng kinh doanh sản xuất gạch ngói hoặc dự án đầu tư đưc cơ quan nhà nưc thẩm quyền xét duyệt;

e. Bản tự khai của ngưi xin giao đt, thuê đất về tt c diện tích đất, tình trạng sử dụng đất đã đưc Nhà c giao, cho thuê trưc đó tự nhận xét về chấp hành pháp luật về đất đai (đối với tchức kinh tế);

g. T khai nộp tin s dng đất (nếu đưc Nhà nưc giao đất thu tiền sử dụng đt); hoặc t khai nộp tin thuê đt (nếu đưc Nhà nưc cho thuê đất) các giấy tờ chứng minh đưc giảm, miễn np các khoản nghĩa vụ tài chính đối vi các trưng hợp xin giao đất có thu tiền sử dụng đt hoặc thđt.

3. Thời gian giải quyết hồ

Thời gian giải quyết hồ là hai mươi (20) ngày làm vic, k t ngày nhận đ h sơ hp l; (trường hp d án đầu của tổ chức không s dụng vốn ngân sách nhà c hoặc không phải dự án có vốn đầu nưc ngoài thì thời gian đưc tính thêm là 20 ngày làm việc để thẩm định nhu cầu sử dụng đất) trong đó:

- S i nguyên và i trưng gii quyết h sơ là mười m (15) ngày m vic</