Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 36/2013/QĐ-UBND phê duyệt giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2014

Số hiệu: 36/2013/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên Người ký: Nhữ Văn Tâm
Ngày ban hành: 21/12/2013 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Sốố: 36/2013/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 21 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2014

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài Chính, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị Quyết số 23/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của HĐND tỉnh khoá XII, kỳ họp thứ 8 về quy định khung giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2014;

Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 358/TTr-STNMT ngày 05/11/2013 về việc đề nghị phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2014; văn bản số 2473/STC-QLG ngày 29/10/2013 của Sở Tài chính Thái Nguyên về việc thẩm định Bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2014, với nội dung cụ thể như sau:

(Quy định giá các loại đất và các phụ lục chi tiết số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09 kèm theo Quyết định này)

Điều 2. Giá các loại đất được quy định sử dụng làm căn cứ để:

a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại điều 34 và 35 của Luật Đất đai năm 2003;

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức cá nhân trong các trường hợp quy định tại điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trư­ớc bạ theo quy định của pháp luật;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thư­ờng khi nhà n­ước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

g) Tính tiền bồi thường đối với ng­ười có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nư­ớc theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức thực hiện.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nhữ Văn Tâm

 

QUY ĐỊNH

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2014
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

A. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

I. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

1. Bảng giá đất trồng lúa nước:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m²

TT

Tên đơn vị hành chính

VÙNG

Trung du

Miền núi khu vực I

Miền núi khu vực II

Miền núi khu vực III

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1

T. phố Thái Nguyên

60

57

54

55

52

49

 

 

 

 

 

 

2

Thị xã Sông Công

57

54

51

 

 

 

50

47

44

 

 

 

3

Huyện Phổ Yên, Phú Bình

56

53

50

51

48

45

50

47

44

49

46

43

4

Huyện Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương

 

 

 

47

44

41

43

40

37

36

33

30

5

Huyện Võ Nhai

 

 

 

 

 

 

38

35

32

34

31

28

6

Huyện Định Hoá

 

 

 

42

39

36

40

37

34

38

35

32

2. Bảng giá đất trồng cây hàng năm còn lại:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m²²

TT

Tên đơn vị hành chính

VÙNG

Trung du

Miền núi khu vực I

Miền núi khu vực II

Miền núi khu vực III

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1

T. phố Thái Nguyên

53

50

47

49

46

43

 

 

 

 

 

 

2

Thị xã Sông Công

51

48

45

 

 

 

45

42

39

 

 

 

3

Huyện Phổ Yên, Phú Bình

51

48

45

46

43

40

44

41

38

42

39

36

4

Huyện Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương

 

 

 

43

40

37

39

36

33

35

32

29

5

Huyện Võ Nhai

 

 

 

 

 

 

37

34

31

33

30

27

6

Huyện Định Hoá

 

 

 

41

38

35

39

36

33

37

34

31

3. Bảng giá đất trồng cây lâu năm:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m²

TT

Tên đơn vị hành chính

VÙNG

Trung du

Miền núi khu vực I

Miền núi khu vực II

Miền núi khu vực III

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1

T. phố Thái Nguyên

49

46

43

45

42

39

 

 

 

 

 

 

2

Thị xã Sông Công

48

45

42

 

 

 

42

39

36

 

 

 

3

Huyện Phổ Yên, Phú Bình

48

45

42

44

41

38

42

39

36

40

37

34

4

Huyện Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương

 

 

 

40

37

34

36

33

30

33

30

27

5

Huyện Võ Nhai

 

 

 

 

 

 

34

31

28

31

28

25

6

Huyện Định Hoá

 

 

 

38

35

32

36

33

30

34

31

28

4. Bảng giá đất rừng sản xuất:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m²

TT

Tên đơn vị hành chính

VÙNG

Trung du

Miền núi khu vực I

Miền núi khu vực II

Miền núi khu vực III

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1

T. phố Thái Nguyên

22

19

16

18

15

12

 

 

 

 

 

 

2

Thị xã Sông Công

22

19

16

 

 

 

16

13

10

 

 

 

3

Huyện Phổ Yên, Phú Bình

22

19

16

18

15

12

16

13

10

15

12

9

4

Huyện Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương

 

 

 

16

13

10

13

11

9

11

9

8

5

Huyện Võ Nhai

 

 

 

 

 

 

12

10

8

10

8

7

6

Huyện Định Hoá

 

 

 

15

12

10

13

11

9

12

10

8

5. Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m²

TT

Tên đơn vị hành chính

VÙNG

Trung du

Miền núi khu vực I

Miền núi khu vực II

Miền núi khu vực III

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1

T. phố Thái Nguyên

43

40

37

40

37

34

 

 

 

 

 

 

2

Thị xã Sông Công

41

38

35

 

 

 

36

33

30

 

 

 

3

Huyện Phổ Yên, Phú Bình

41

38

35

38

35

32

36

33

30

35

32

29

4

Huyện Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương

 

 

 

31

28

25

28

25

22

25

23

21

5

Huyện Võ Nhai

 

 

 

 

 

 

27

24

22

24

22

20

6

Huyện Định Hoá

 

 

 

30

27

24

28

25

23

27

24

22

6. Bảng giá đất nông nghiệp khác (Bao gồm đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp):

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m²

TT

Tên đơn vị hành chính

VÙNG

Trung du

Miền núi khu vực I

Miền núi khu vực II

Miền núi khu vực III

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1

T. phố Thái Nguyên

53

50

47

49

46

43

 

 

 

 

 

 

2

Thị xã Sông Công

51

48

45

 

 

 

45

42

39

 

 

 

3

Huyện Phổ Yên, Phú Bình

51

48

45

46

43

40

44

41

38

42

39

36

4

Huyện Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương

 

 

 

43

40

37

39

36

33

35

32

29

5

Huyện Võ Nhai

 

 

 

 

 

 

37

34

31

33

30

27

6

Huyện Định Hoá

 

 

 

41

38

35

39

36

33

37

34

31

II. GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

1. Khung giá đất ở

a) Khung giá đất ở tại nông thôn:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m²

TT

VÙNG

KHUNG GIÁ

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1

Trung du

250

6.000

2

Miền núi

70

4.500

Bảng giá đất ở tại nông thôn bám các trục giao thông: quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, các đầu mối giao thông, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp trên địa bàn các huyện, thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công (Như phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 kèm theo).

b) Khung giá đất ở tại đô thị:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m²

Số TT

LOẠI ĐÔ THỊ

KHUNG GIÁ

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1

Thành phố Thái Nguyên

400

30.000

2

Thị xã Sông Công

400

12.000

3

Thị trấn trung tâm các huyện

200

8.040

4

Các thị trấn khác ngoài thị trấn trung tâm huyện

150

4.500

(Ghi chú: Các thị trấn không thuộc trung tâm huyện, bao gồm: thị trấn Quân Chu, thị trấn Bắc Sơn, thị trấn Bãi Bông, thị trấn Sông Cầu, thị trấn Trại Cau, thị trấn Giang Tiên)

Bảng giá đất ở tại các đô thị, bám đường phố, trục giao thông chính trên địa bàn các huyện, thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công (Như phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 kèm theo).

2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng (không bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bầy tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật):

Giá đất được tính bằng 60% giá đất ở tại vị trí đó.

3. Đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bầy tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất có các công trình tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo; đất trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động; đất có các công trình tín ngưỡng dân gian gồm đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ):

Giá đất được tính bằng mức giá đất ở tại vị trí đó.

4. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa:

Giá đất được tính bằng 60% giá đất ở tại vị trí đó.

5. Đất phi nông nghiệp khác (bao gồm: đất làm nhà nghỉ, lán trại, nhà tạm (không phải là nhà ở) để người lao động sử dụng tại các trang trại ở nông thôn; đất để xây dựng cơ sở sản xuất dịch vụ nông, lâm, ngư nghiệp tại đô thị như xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt (kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất), xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp):

Giá đất được tính bằng 60% giá đất ở tại vị trí đó.

III. GIÁ ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG:

Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây), khi được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng để định giá đất cụ thể.

B. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

I. NGUYÊN TẮC PHÂN VÙNG ĐẤT, XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẤT

1. NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP.

1.1. Phân vùng đất:

- Vùng trung du: Bao gồm các xã, phường của thành phố Thái Nguyên; các xã, phường thuộc thị xã Sông Công; các xã, thị trấn thuộc huyện Phổ Yên và huyện Phú Bình (trừ các xã là miền núi theo quy định tại Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Uỷ ban dân tộc).

- Vùng miền núi: Bao gồm các xã, thị trấn miền núi trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Uỷ ban dân tộc.

1.2. Xác định vị trí đất nông nghiệp:

a) Vị trí 1: Là đất nông nghiệp có địa hình bằng phẳng, có chất đất tốt nhất, có điều kiện tưới tiêu thuận tiện, thoả mãn một trong các điều kiện sau:

- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở;

- Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;

- Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được duyệt, thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư tập trung.

- Đất nông nghiệp tính từ mép trục giao thông là quốc lộ, tỉnh lộ, đường nối với quốc lộ, tỉnh lộ (đường nối cùng cấp đường tỉnh lộ), có chiều sâu vào ≤ 500 m; hoặc đất nông nghiệp cách ranh giới ngoài cùng của chợ nông thôn, khu dân cư tập trung ≤ 500 m.

b) Vị trí 2: Là đất nông nghiệp thoả mãn một trong các điều kiện sau:

- Đất nông nghiệp tiếp theo vị trí 1 nói trên + 500 m

- Đất nông nghiệp tính từ mép trục giao thông liên huyện, liên xã (không phải là tỉnh lộ, quốc lộ) có chiều sâu vào ≤ 500 m, đường rộng ≥ 2,5 m

c) Vị trí 3: Là vị trí đất nông nghiệp không đủ các điều kiện là vị trí 2.

2. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

2.1. Đất ở tại nông thôn: Là đất ở tại các xã trên địa bàn tỉnh.

2.1.1. Phân vùng đất ở tại nông thôn: được phân theo địa giới hành chính cấp xã của vùng Trung du, miền núi như quy định tại tiết 1.1 điểm 1 mục I phần B.

2.1.2. Phân loại đất ở nông thôn áp dụng đối với thị xã Sông Công và các huyện (Riêng phân loại đất ở nông thôn tại thành phố Thái Nguyên áp dụng theo mục III của Phụ lục số 1 kèm theo).

Việc phân loại đất căn cứ vào các yếu tố: Khả năng sinh lợi, giá trị sử dụng, vị trí và giá đất thực tế ở địa phương. Tiêu chí phân loại cụ thể như sau:

a) Loại 1: Các ô thửa đất có vị trí thuận lợi nhất, có khả năng sinh lợi cao nhất trong khu vực, thoả mãn một trong những điều kiện sau:

- Bám đường giao thông là đường đất, đường cấp phối, có đường rộng lớn hơn hoặc bằng 3,5 m.

- Bám đường giao thông là đường bê tông, đường nhựa, có mặt đường rộng lớn hơn hoặc bằng 2,5 m.

- Cách chợ, trung tâm xã, trường học, khu công nghiệp, quốc lộ, tỉnh lộ không quá 200 m, có đường vào lớn hơn hoặc bằng 2 m.

b) Loại 2: Các ô thửa đất có vị trí, khả năng sinh lợi kém loại 1, thoả mãn một trong những điều kiện sau:

- Bám đường giao thông là đường đất, đường cấp phối, có đường rộng nhỏ hơn 3,5 m nhưng lớn hơn hoặc bằng 2,5 m.

- Bám đường giao thông là đường bê tông, đường nhựa, có (mặt) đường rộng nhỏ hơn 2,5 m, nhưng lớn hơn hoặc bằng 2,0 m.

- Cách chợ, trung tâm xã, trường học, khu công nghiệp, quốc lộ, tỉnh lộ không quá 200 m, có đường vào nhỏ hơn 2 m.

- Cách chợ, trung tâm xã, quốc lộ, tỉnh lộ qua 200 m đến 500 m, có đường vào lớn hơn hoặc bằng 2 m.

- Cách đường liên xã, đường liên thôn không quá 200 m, có đường vào lớn hơn hoặc bằng 2 m.

c) Loại 3: Các ô thửa đất có vị trí, khả năng sinh lợi kém loại 2; thoả mãn một trong những điều kiện sau:

- Cách chợ, trung tâm xã, quốc lộ, tỉnh lộ qua 500 m đến 1.000 m, có đường vào lớn hơn hoặc bằng 2 m.

- Cách đường liên xã, đường liên thôn qua 200 m đến 500 m, có đường vào lớn hơn hoặc bằng 2 m.

d) Loại 4: Các ô thửa đất có vị trí, khả năng sinh lợi kém loại 3, không đủ các điều kiện trên.

2.2. Đất ở tại đô thị: Là đất ở tại các phường thuộc thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và thị trấn thuộc các huyện.

II. ÁP DỤNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

1. Giá đất nông nghiệp

1.1. Giá đất quy định trong bảng giá được áp dụng theo đơn vị hành chính cấp huyện.

1.2. Trường hợp đất nông nghiệp (không bao gồm đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thuỷ sản) có một hoặc các điều kiện sau:

- Có địa hình không phẳng, độ dốc lớn hơn hoặc bằng 5%;

- Có sỏi, đá trên bề mặt, ruộng sâu trũng, không thuận lợi trong sản xuất nông nghiệp.

Mức giá đất được xác định bằng 95% giá đất nông nghiệp tại vị trí đó.

2. Giá đất ở:

2.1. Giá đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn bám các trục giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, được thể hiện trong các phụ lục số: 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09 áp dụng cho các khu dân cư hiện có. Mức giá đất quy định tại các phụ lục được áp dụng đối với đất ở cùng thửa, bám đường phố hoặc trục giao thông, tính từ mép lộ giới giao thông hiện tại (Quốc lộ, tỉnh lộ, đường phố trong đô thị ) vào không quá 30 m, có độ chênh lệch cao (hoặc thấp) hơn mặt đường hiện tại nhỏ hơn 1,5 m {mặt bằng cốt đường hiện tại (cốt 00)}

- Đối với đất ở tại nông thôn ngoài các trục giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp chưa được quy định chi tiết, thì áp dụng theo bảng giá đất ở tại nông thôn. Giá đất trong trường hợp này được xác định theo loại đất ở nông thôn, không phân vị trí trong cùng thửa đất.

 2.2. Trường hợp đất ở cùng thửa, bám đường phố hoặc trục giao thông, tính từ mép lộ giới đường phố hoặc trục giao thông hiện tại vào lớn hơn 30 m, thì giá đất được xác định cho từng vị trí như sau:

- Vị trí 1: Từ mép lộ giới đường phố, trục giao thông hiện tại vào 30 m, giá đất xác định bằng giá đất ở bám các đường phố, trục giao thông theo quy định tại vị trí đó;

- Vị trí 2: Tiếp theo vị trí 1 + 75 m, giá đất xác định bằng 50% giá đất của vị trí 1;

- Vị trí 3: Tiếp theo vị trí 2 + 300 m, giá đất xác định bằng 50% giá đất của vị trí 2;

- Vị trí 4: Tiếp theo vị trí 3 đến hết đất, giá đất xác định bằng 50% giá đất của vị trí 3.

Mức giá đất từ vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 xác định như trên nhưng không được thấp hơn mức giá tối thiểu của đất ở quy định trong vùng.

2.3. Giá đất ở quy định tại các trục phụ trong bảng giá:

- Giá đất ở tại trục phụ được xác định tính từ sau vị trí 1 của đường chính.

- Giá đất ở thuộc đường nhánh của trục phụ được xác định từ sau vị trí 1 của trục phụ.

- Giá đất ở thuộc ngách của đường nhánh, được xác định từ sau vị trí 1 của đường nhánh.

2.4. Trường hợp các ô thửa đất ở bám các trục giao thông đã có trong bảng giá, nhưng mức giá đất ở chưa thể hiện hết toàn tuyến, thì những đoạn còn lại cứ 250 m tiếp theo được xác định như sau:

- Trường hợp đoạn đường có cơ sở hạ tầng tương đương với đoạn đã có giá quy định, thì mức giá được xác định bằng 95% mức giá của đoạn đường tiếp giáp đã quy định giá, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu đã quy định trong vùng.

- Trường hợp đoạn đường còn lại trên tuyến, có cơ sở hạ tầng và đường nhỏ hơn không quá 20% đoạn đường tiếp giáp đã quy định giá, thì mức giá xác định bằng 80% mức giá đoạn đường tiếp giáp, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng.

2.5. Trường hợp các ô đất, thửa đất ở bám các trục phụ chư­a đư­ợc nêu ở bảng giá thì giá đất ở được xác định giá như sau:

- Trường hợp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi tương đương với trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá, thì giá đất được xác định bằng giá đất đã quy định tại trục phụ tương đương gần nhất đó.

- Trường hợp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá, có đ­ường nhỏ hơn không quá 20% trục phụ gần nhất đã quy định giá, thì giá đất đ­ược áp dụng tính bằng 80% mức giá so với trục phụ đó, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng.

- Trường hợp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá, có đ­ường nhỏ hơn từ trên 20% đến không quá 30% trục phụ gần nhất đã quy định giá, thì giá đất đ­ược áp dụng tính bằng 70% mức giá so với trục phụ đó, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng.

- Trường hợp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá, có đ­ường nhỏ hơn từ trên 30% đến không quá 50% trục phụ gần nhất đã quy định giá, thì giá đất đ­ược áp dụng tính bằng 50% mức giá so với trục phụ đó, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng.

2.6. Các trường hợp ô đất, thửa đất ở bám các đường nhánh của trục phụ, vào không quá 100 m, giá đất được xác định như sau:

- Đường có cơ sở hạ tầng tương đương trục phụ thì giá đất được tính bằng 95% giá đất trục phụ.

- Đường có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ, đ­ường nhỏ hơn không quá 20% trục phụ, thì giá đất được áp dụng tính bằng 80% mức giá đất của trục phụ, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng.

- Đường có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ, có đ­ường nhỏ hơn từ trên 20% đến không quá 30% trục phụ, thì giá đất đ­ược áp dụng tính bằng 70% mức giá đất của trục phụ, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng.

- Đường có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ, có đ­ường nhỏ hơn từ trên 30% đến không quá 50% trục phụ, thì giá đất đ­ược áp dụng tính bằng 50% mức giá đất của trục phụ, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng.

2.7. Các trường hợp ô đất, thửa đất bám các đường ngách của các nhánh trục phụ, vào không quá 100 m, giá đất được xác định như cách xác định giá đất tại tiết 2.6 điểm 2 mục II phần B này.

Mức giá xác định không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng

2.8. Một số trường hợp cụ thể khác

a) Các ô đất, thửa đất liền kề vị trí 1 của các đường phố, trục giao thông đã quy định trong bảng giá:

- Trường hợp đường vào là ngõ chưa kể tên, vào không quá 100 m, mức giá được xác định như sau:

+ Đường vào từ 2 m đến nhỏ hơn 3,5 m: Giá đất xác định bằng 25% so với giá đất của thửa đất mặt đường liền kề;

+ Đường vào nhỏ hơn 2 m: Giá đất được xác định bằng 22% so với giá đất của thửa đất mặt đường liền kề;

- Trường hợp vào vượt quá 100 m, giá đất được xác định như cách xác định tại tiết 2.4, điểm 2.

b) Trường hợp thửa đất liền kề với vị trí 1 của các đường phố, trục giao thông đã quy định trong bảng giá, nhưng không có đường vào, mức giá đất tính bằng 20% giá đất tại vị trí của thửa đất mặt đường liền kề.

Mức giá xác định tại tiết 2.8 này không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng.

2.9. Đối với các thửa đất ở nằm bên kia đ­ường sắt (bám theo đường sắt), đường sắt song song giáp với đường bộ, thì giá đất xác định như sau:

- Trường hợp vị trí đất ở giáp với lộ giới đường sắt, từ đường bộ vượt qua đường sắt vào thẳng đất ở, giá đất được xác định bằng 70% giá đất ở bám trục đường bộ theo quy định tại vị trí đó.

- Trường hợp từ đường bộ vào đất ở phải đi theo đường gom, thì giá đất được xác định theo từng vị trí cụ thể.

2.10. Đối với các thửa đất ở phía sau đất nông nghiệp, tính từ mép đường giao thông hiện tại đến đất ở có chiều sâu vào không quá 30 m, giá đất ở được xác định như sau:

- Trường hợp có đường vào lớn hơn (hoặc) bằng 6 m thì phần đất ở từ giáp đất nông nghiệp vào không quá 30 m được tính bằng 70% giá đất ở bám trục đường giao thông theo quy định tại vị trí đó.

- Trường hợp có đường vào nhỏ hơn 6m nhưng lớn hơn hoặc bằng 3,5 m, mức giá tính bằng 60% giá đất ở bám trục đường giao thông theo quy định tại vị trí đó.

- Nếu có đường vào nhỏ hơn 3,5 m, mức giá tính bằng 50% giá đất ở bám trục đường giao thông theo quy định tại vị trí đó.

Chiều sâu đất ở quy định tại điểm này, tính từ đất nông nghiệp vào không quá 30 m thì xác định như trên. Nếu chiều sâu đất ở tính từ đất nông nghiệp vào lớn hơn 30 m thì giá đất được xác định như quy định tiết 2.2 điểm 2 mục II phần B này.

2.11. Trường hợp đất nông nghiệp giáp lộ giới giao thông quy hoạch, khi được phép chuyển đổi mục đích sử dụng thành đất ở mà có phần diện tích đất nông nghiệp bám trục giao thông nằm trong lộ giới hành lang an toàn giao thông chưa được thu hồi và không được chuyển mục đích sử dụng, thì giá đất ở để tính thu tiền chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất nông nghiệp phía sau hành lang an toàn giao thông là giá đất ở tại vị trí 1, bám trục giao thông đã quy định tại vị trí đó.

2.12. Giá đất quy định trên các đường phố, trục giao thông đư­ợc xác định theo mặt bằng cốt đường hiện tại (cốt 00) làm chuẩn. Các vị trí đất có độ chênh lệch cao ( hoặc thấp) hơn mặt đường nhỏ hơn 1,5 m, giá đất xác định bằng 100% mức giá đất đã được quy định tại vị trí đó. Tr­ường hợp thửa đất có vị trí chênh lệch cao (hoặc thấp) hơn mặt đường hiện tại từ 1,5 m trở lên, mức giá được xác định như sau:

a) Trường hợp đất có vị trí chênh lệch cao hơn mặt đ­ường hiện tại:

- Cao hơn từ 1,5 m đến nhỏ hơn 3m, giảm giá 5% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tuyệt đối tối đa không được quá 75.000 đồng/m².

- Cao hơn từ 3 m đến nhỏ hơn 4,5 m, giảm giá 10% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tuyệt đối tối đa không được quá 100.000 đồng/m².

- Cao hơn từ 4,5 m trở lên, giảm giá 13% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tuyệt đối tối đa không được quá 150.000 đồng/m².

b) Trường hợp đất có vị trí chênh lệch thấp hơn mặt đường:

- Thấp hơn từ 1,5 m đến nhỏ hơn 3 m, giảm giá 10% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tuyệt đối tối đa không được quá 100.000 đồng/m².

- Thấp hơn từ 3 m đến nhỏ hơn 5,5 m, giảm giá 15% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tuyệt đối tối đa không được quá 180.000 đồng/m².

- Thấp hơn từ 5,5 m trở lên, giảm giá 20% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tuyệt đối tối đa không được quá 250.000 đồng/m².

2.13. Trường hợp đất ở có vị trí bám 2 mặt đ­ường:

- Trường hợp đường phố, trục giao thông lớn hơn hoặc bằng 3,5 m đ­ược tính hệ số tối đa 1,1 lần so với giá tại vị trí đ­ường phố có mức giá cao hơn.

- Trường hợp có đường phố, trục giao thông chính và 1 đ­ường phụ lớn hơn 2 m nhưng nhỏ hơn 3,5 m, đ­ược tính hệ số đa là 1,05 lần so với giá đất tại vị trí đường phố, trục giao thông chính có mức giá cao hơn.

- Trường hợp ô, thửa đất ở bám đường phố, trục giao thông và giáp một bên là đất công cộng có không gian thoáng đãng, được tính hệ số tối đa 1,1 lần so với giá đất tại vị trí của đường phố, trục giao thông đó.

2.14. Trường hợp các ô đất (thửa đất) ở vị trí có trùng 2 mức giá trở lên, thì xác định giá theo mức giá cao nhất.

3. Đối với đất chuyên dùng:

 Trường hợp đất sản xuất kinh doanh thuộc phạm vi bảo vệ hành lang an toàn lưới điện Quốc gia (Trừ trường hợp đất sản xuất kinh doanh mua bán, truyền tải điện): giá đất để xác định đơn giá thuê đất được giảm trừ 20% so với giá đất cùng mục đích sử dụng tại vị trí.

III. XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ:

1. Trường hợp đất ở tại các khu mới thực hiện quy hoạch để đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất; Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị chưa quy định chi tiết trong bảng giá khi thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng hoặc chuyển mục đích sử dụng đất thì UBND các huyện, thành phố, thị xã lập phương án giá đất gửi Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và các cơ quan có liên quan thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo từng thời điểm.

2. Trường hợp khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, cho thuê đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất, mà giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định này áp dụng tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, thời điểm quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường lập phương án giá đất gửi Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và các cơ quan có liên quan xác định lại giá đất cụ thể trình UBND tỉnh quyết định cho phù hợp, không bị giới hạn bởi khung giá đất quy định trên.

 

PHỤ LỤC SỐ 01

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN NĂM 2014
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

I. Giá đất ở tại đô thị, giá đất ở tại nông thôn bám các trục giao thông chính, khu du lịch, khu thương mại, khu công nghiệp, các đầu mối giao thông

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m²

Số TT

TRỤC GIAO THÔNG, KHU DÂN CƯ

MỨC GIÁ

I

ĐƯỜNG ĐỘI CẤN

(Từ đảo tròn trung tâm qua Quảng trường 20/8 đến đường Bến Tượng)

 

1

Toàn tuyến

30.000

 

Trục phụ

 

1

Rẽ cạnh nhà thi đấu tỉnh Thái Nguyên vào 100 m

7.000

II

ĐƯỜNG HOÀNG VĂN THỤ

(Từ Đảo tròn trung tâm đến đường sắt Hà Thái)

 

1

Từ đảo tròn Trung tâm đến ngã tư đường Nguyễn Huệ và đường Chu Văn An

30.000

2

Từ ngã tư rẽ đường Nguyễn Huệ và đường Chu Văn An đến đảo tròn Đồng Quang

27.000

3

Từ đảo tròn Đồng Quang đến đường sắt Hà Thái

17.000

 

Trục phụ

 

1

Ngõ số 2: Rẽ theo Khách sạn Thái Nguyên gặp đường Phủ Liễn (cạnh Sở Công nghiệp cũ)

9.000

2

Ngõ số 60: Rẽ cạnh Nhà trẻ 19/5 đi gặp ngõ số 2 cạnh Sở Công nghiệp cũ

8.500

3

Ngõ số 62: Rẽ cạnh UBND phường Hoàng Văn Thụ (cũ) gặp đường Phủ Liễn

9.000

4

Ngõ số 13: Rẽ theo hàng rào cạnh Điện lực Thái Nguyên

 

4.1

Từ đường Hoàng Văn Thụ vào 100 m

7.500

4.2

Qua 100 m đến 200 m

5.500

5

Các đường trong KDC Phủ Liễn II thuộc tổ 22, phường Hoàng Văn Thụ

7.500

6

Ngõ rẽ vào đến trạm T12 (cạnh đường sắt Hà Thái)

3.500

7

Ngõ rẽ vào cạnh Sở Giao thông Vận tải gặp đường Ga Thái Nguyên

5.500

III

ĐƯỜNG CÁCH MẠNG THÁNG TÁM

(Từ đảo tròn Trung tâm đến đảo tròn Gang Thép)

 

1

Từ Đảo tròn Trung tâm đến Chi nhánh thành phố - Công ty Điện lực Thái Nguyên

20.000

2

Từ Chi nhánh thành phố - Công ty Điện lực Thái Nguyên đến gặp đường Phan Đình Phùng

18.000

3

Từ đường Phan Đình Phùng đến hết đất Ban Chỉ huy quân sự thành phố (gặp ngõ số 226)

15.000

4

Từ hết đất Ban Chỉ huy quân sự thành phố đến ngã 4 rẽ phố Xương Rồng

12.000

5

Từ ngã 4 rẽ phố Xương Rồng đến ngã ba Gia Sàng (gặp đường Bắc Nam)

10.000

6

Từ ngã ba Gia Sàng (Gặp đường Bắc Nam) đến ngã ba rẽ dốc Chọi Trâu

9.000

7

Từ Ngã ba rẽ dốc Chọi Trâu đến ngã tư rẽ đường Đồng Tiến và khu tập thể Cán A

7.000

8

Từ ngã tư rẽ đường Đồng Tiến và khu tập thể Cán A đến cầu Loàng

6.000

9

Từ Cầu Loàng đến đường sắt vào kho 3 mái Gang thép

5.500

10

Từ đường sắt vào kho 3 mái Gang thép đến đường sắt đi Kép

5.000

11

Từ đường sắt đi Kép đến đảo tròn Gang Thép

10.000

 

Trục phụ

 

1

Ngõ số 2: Rẽ theo hàng rào Sở Công Thương đến chân đồi Kô Kê

 

1.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào đến 100 m

5.000

1.2

Qua 100 m đến 200 m về 2 phía

4.500

1.3

Qua 200 m đến 400 m (có mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5 m )

3.000

2

Rẽ phố Đầm Xanh: Theo hàng rào Bưu điện tỉnh Thái Nguyên đến gặp đường Minh Cầu

 

2.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 150 m

4.000

2.2

Qua 150 m đến gặp đường Minh Cầu

3.000

2.3

Các nhánh rẽ trên trục phụ, có mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m, vào 150 m

2.500

3

Ngõ số 38: Rẽ đối diện Công an tỉnh Thái Nguyên

 

3.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100 m

3.500

3.2

Qua 100 m đến 250 m

3.000

4

Ngõ số 70: Vào 150 m

3.000

5

Ngõ số 90: Đối diện đường Nguyễn Du, vào 150 m

3.500

6

Ngõ số 132: Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 2 phía 100m

3.000

7

Ngõ số 136: Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100 m

3.000

8

Rẽ cạnh số nhà 109 vào 100 m (tổ 21, phường Trưng Vương)

3.000

9

Ngõ số 226: Rẽ cạnh Thành đội vào hết đất Trung tâm Văn hoá thành phố

3.500

10

Ngõ số 277: Rẽ Trung tâm Y tế thành phố, vào đến ngã ba thứ nhất

4.000

11

Ngõ số 197: Rẽ đến cổng Trường tiểu học Nha Trang

3.500

12

Ngõ số 242: Rẽ KDC Viện Kiểm sát nhân dân thành phố cũ, vào 100 m

3.500

13

Ngõ số 248: Rẽ Ban kiến thiết Sở Thương mại cũ, vào 100 m

3.500

14

Ngõ số 235: Rẽ theo hàng rào Trung tâm bồi dưỡng Chính trị thành phố Thái Nguyên vào 100 m

3.500

15

Ngõ số 300: (Rẽ KDC Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị) vào 150 m

3.500

16

Ngõ số 309: Rẽ từ Trạm xăng dầu số 10 vào 100m

3.500

17

Rẽ vào Công ty Xây dựng số 2 ra đến cầu sắt giáp đất phường Túc Duyên (Đường phố Xương Rồng kéo dài)

 

17.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám đến ngã ba rẽ Đoàn Nghệ thuật tỉnh Thái Nguyên

6.000

-

Các nhánh rẽ (thuộc đoạn 17.1) có mặt đường bê tông rộng ≥ 3,5 m, vào 150m

3.000

17.2

Từ ngã ba rẽ Đoàn Nghệ thuật tỉnh Thái Nguyên đến cổng Công ty Xây dựng số 2

5.000

-

Các nhánh rẽ (thuộc đoạn 17.2) có mặt đường bê tông rộng ≥ 3,5 m, vào 150m

2.500

17.3

Từ cổng Công ty Xây dựng số 2 ra đến cầu sắt giáp đất phường Túc Duyên

4.000

-

Các nhánh rẽ (thuộc đoạn 17.3) có mặt đường bê tông rộng ≥ 3,5 m, vào 150m

2.500

18

Ngõ số 428: Rẽ vào Đền Xương Rồng

 

18.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào đến ngã 3 rẽ cổng đền Xương Rồng

3.500

18.2

Từ ngã 3 rẽ cổng đền Xương Rồng đi KDC, vào 100m

3.000

19

Ngõ số 451 và ngõ rẽ cạnh số nhà 429

 

19.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

3.000

19.2

Qua 100 đến 250m

2.500

20

Ngõ số 479: Rẽ vào xóm Xưởng đậu cũ phường Gia Sàng

 

20.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào đến ngã ba

3.200

20.2

Từ ngã ba + 200m về 2 phía

2.800

21

Ngõ số 536:

 

21.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

3.200

21.2

Từ qua 100m đến 300m

2.200

22

Ngõ số 728: Rẽ theo hàng rào chợ Gia Sàng

 

22.1

Trục chính vào 100m

3.200

22.2

Qua 100m đến 250m

2.200

23

Ngõ số 882: Rẽ KDC số 1 phường Gia Sàng

 

23.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

4.500

23.2

Qua 100m đến hết đất KDC quy hoạch số 1 P.Gia Sàng

3.500

23.3

Các đường nhánh trong KDC số 1 phường Gia Sàng đã xây dựng xong cơ sở hạ tầng

 

23.3.1

+ Đường rộng ≥ 9m

2.800

23.3.2

+ Đường rộng ≥ 3,5m, nhưng < 9m

2.200

24

Ngõ số 604: Rẽ vào tổ nhân dân số 16, phường Gia Sàng (Dốc Chọi Trâu)

 

24.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

2.800

24.2

Qua 100m đến ngã ba rẽ Trường THCS Gia Sàng

2.000

24.3

Ngã ba rẽ Trường THCS Gia Sàng đến gặp đường Thanh niên xung phong, có mặt đường bê tông ≥ 2,5m

1.500

25

Ngõ 673: Rẽ vào Nhà văn hoá tổ 4, phường Gia Sàng

 

25.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

2.000

25.2

Qua 100m đến 300m

1.600

26

Rẽ KDC số 9 Gia Sàng

 

26.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 450m (trục chính)

5.000

26.2

Các đường quy hoạch còn lại đã xong cơ sở hạ tầng

4.000

27

Ngõ số 728: Rẽ vào Trường THCS Gia Sàng

 

27.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

2.200

27.2

Qua 100m đến gặp trục phụ rẽ từ ngõ số 604 (Dốc Chọi trâu)

1.800

28

Ngõ số 756: Rẽ vào khu tập thể cán A

 

28.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào vào đến cổng khách sạn Hải Âu

3.000

28.2

Từ cổng Khách sạn Hải Âu vào 100m tiếp theo

2.200

28.3

Các trục ngang trong khu tập thể cán A có mặt đường rộng ≥ 5m

1.800

29

Ngõ đi Trại Bầu (đối diện ngõ số 756):

 

29.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

2.200

29.2

Qua 100m đến 300m

1.800

30

Ngõ số 800: Vào 100m, có mặt đường bê tông ≥ 2,5m

2.000

31

Ngõ số 837: Rẽ khu tập thể XN Bê tông cũ

 

31.1

Vào 100m

1.800

31.2

Qua 100m đến 250m

1.500

32

Ngõ số 933: Rẽ theo hàng rào Doanh nghiệp tư nhân Hoa Thiết (Cam Giá), vào 100m

1.800

33

Ngõ rẽ đi Nhà văn hoá tổ nhân dân số 4, phường Cam Giá, vào 100m

2.200

34

Ngõ số 997: Rẽ đi tổ nhân dân số 1, phường Cam Giá, vào 100m

1.800

35

Ngõ số 71: Rẽ đi tổ nhân dân số 2, phường Cam Giá, vào 100m

1.500

36

Đường đê Cam Giá đi Cầu BAĐA

 

36.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

2.500

36.2

Qua 100m đến 200m

1.800

36.3

Qua 200m đến cổng Nhà máy tấm lợp Amiăng

1.300

37

Ngõ số 950: Rẽ vào Nhà văn hoá tổ 1, phường Phú Xá

 

37.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

1.500

37.2

Qua 100m đến 250m

1.200

38

Đoạn đường Cách mạng tháng Tám cũ (qua dốc nguy hiểm) gặp đường Cách mạng tháng Tám mới

 

38.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám mới đến đường sắt vào kho 3 mái cũ

2.500

38.2

Từ đường sắt vào kho 3 mái cũ qua dốc nguy hiểm đến gặp đường Cách mạng tháng Tám (mới)

2.000

38.3

Ngõ rẽ vào Nhà máy tấm lợp Amiăng Thái Nguyên (Cơ sở 4)

 

38.3.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám (cũ) đến cổng Nhà máy tấm lợp Amiăng Thái Nguyên (Cơ sở 4)

1.500

38.3.2

Từ cổng Nhà máy tấm lợp Amiăng Thái Nguyên (Cơ sở 4) đến hết KDC

1.000

39

Ngõ số 88/1: Rẽ khu tập thể đường sắt (phường Phú Xá)

 

39.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 150m

1.200

39.2

Qua 150m đến hết khu tập thể đường sắt

1.000

40

Ngõ số 236/1: Đối diện trạm cân Công ty gang thép (phường Phú Xá)

 

40.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

1.500

40.2

Qua 100m đến gặp đường sắt đi Kép

1.000

41

Ngõ rẽ cạnh Công ty Thái Hà vào tổ dân phố số 4, phường Cam Giá vào 150m

2.000

43

Rẽ đến cổng Văn phòng Công ty cổ phần Gang thép

4.000

44

Ngõ số 266/1: Rẽ từ đường Cách mạng tháng Tám đến đường sắt đi Kép

1.500

45

Ngõ số 209/1: Rẽ vào đồi bia (cũ)

 

45.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào đến ngã ba thứ 2

2.000

45.2

Từ ngã ba thứ 2 đi 2 hướng + 200m

1.200

46

Ngõ số 113: Rẽ theo đường sắt sang chợ khu Nam

 

46.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám đến đường rẽ Công ty cổ phần Vận tải Gang thép

2.500

46.2

Từ đường rẽ Công ty cổ phần vận tải Gang thép đến gặp đường Lưu Nhân Chú

1.500

46.2.1

Ngách rẽ vào Văn phòng Công ty cổ phần vận tải Gang thép

1.500

46.2.2

Đường liên thôn, liên xóm tổ 26 và 27, phường Cam Giá (các nhánh rẽ từ ngõ số 113 vào 100m), có đường rộng ≥ 3,5m

1.000

47

Rẽ vào xóm cửa hàng rau cũ (qua đường Phố Hương), từ đường Cách mạng tháng Tám vào đến ngã 3

3.000

48

Rẽ sau Liên đoàn địa chất Đông Bắc đến gặp đường Phố Hương

3.000

49

Ngõ số 474/1: Từ đường Cách mạng tháng Tám đến cổng phụ chợ Dốc Hanh

4.000

50

Ngõ số 566/1:

 

50.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

4.000

50.2

Qua 100m đến gặp đường Phố Hương

3.000

51

Ngõ số 210: Từ đường Cách mạng tháng Tám vào đến cổng Công ty cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp

3.500

52

Ngõ rẽ từ số nhà 621/1: (phòng khám số 3 cũ)

 

52.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

4.000

52.2

Qua 100m gặp sân vận động

2.500

53

Ngõ số 628/1: Rẽ cạnh Liên đoàn Địa chất Đông Bắc đến hết đường

3.500

54

Ngõ số 648/1: Rẽ cạnh kiốt xăng số 7 đến sân vận động Gang thép

 

54.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

4.000

54.2

Qua 100m đến sân vận động Gang thép

2.800

55

Ngõ số 457/1: Rẽ vào KDC Nhà máy Cơ khí (phường Hương Sơn)

 

55.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

3.000

55.2

Qua 100m đến 200m

2.000

55.3

Qua 200m đến 500m và các nhánh khác trong KDC có mặt đường bê tông ≥ 2m

1.200

56

Ngõ số 593/1: Rẽ vào KDC Nhà máy FERO (phường Hương Sơn)

 

56.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

3.000

56.2

Qua 100m đến 200m

2.000

56.3

Đoạn còn lại và các nhánh khác trong KDC nhà máy FERO (phường Hương Sơn) có mặt đường bê tông ≥ 2m

1.200

57

Ngõ số 639/1:

 

57.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

3.000

57.2

Qua 100m đến 200m

2.000

58

Ngõ số 655/1: Rẽ giáp đất Nhà văn hoá Gang thép

 

58.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

3.000

58.2

Qua 100m đến 200m

2.000

IV

ĐƯỜNG LƯƠNG NGỌC QUYẾN

(Từ ngã ba Mỏ Bạch đến ngã 3 Bắc Nam đường Bắc Nam)

 

1

Ngã ba Mỏ Bạch đến ngõ số 185 rẽ Sở Giáo dục và Đào tạo

18.000

2

Từ ngõ số 185 rẽ Sở Giáo dục và Đào tạo đến giáp đất Bến xe khách Thái Nguyên

15.000

3

Từ đất Bến xe khách Thái Nguyên đến đảo tròn Đồng Quang (gặp đường Hoàng Văn Thụ)

20.000

4

Từ đảo tròn Đồng Quang đến ngõ số 464 rẽ Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Thái Nguyên

20.000

5

Từ ngõ số 464 rẽ Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Thái Nguyên đến đường Phan Đình Phùng

17.000

6

Từ đường Phan Đình Phùng đến gặp đường Thống Nhất (ngã 3 Bắc Nam)

14.000

 

Trục phụ

 

1

Ngõ số 53: Rẽ vào KDC Xây lắp nội thương cũ đến hết đất thư viện Đại học Sư phạm Thái Nguyên

4.000

2

Ngõ số 105: Từ trục chính gặp trục qua cổng Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Nguyên

7.500

3

Ngõ số 185: Rẽ vào Sở Giáo dục và Đào tạo đến cổng Trung tâm Giáo dục thường xuyên

7.500

4

Ngõ số 231: Qua Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (cũ) gặp đường đi Trung tâm Giáo dục thường xuyên

7.000

5

Trục đường nối 3 ngõ số: 105; 185; 231 qua cổng Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Nguyên

6.000

6

Rẽ các ngõ số: 60; 78; 110; 140; 166:

 

6.1

Trục chính vào 150m

5.500

6.2

Qua 150m đến 250m, có mặt đường bê tông rộng ≥ 2m

4.000

7

Ngõ số 92: (Vào KDC quy hoạch phường Quang Trung), vào 100m

4.000

8

Ngõ số 220: Rẽ vào KDC Ngân hàng tỉnh cũ, vào 100m

4.000

9

Ngõ số 297: Rẽ cạnh Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ

3.000

10

Ngõ số 301: Vào 200m

3.500

11

Ngõ số 309: Rẽ qua Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn gặp đường Chu Văn An

 

11.1

Từ đường Lương Ngọc Quyến đến cổng Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

5.000

11.1.1

Nhánh rẽ phải thứ nhất vào 100m

3.000

11.1.2

Từ cổng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rẽ phải (nhánh rẽ phải thứ 2) vào 150m

2.500

11.2

Từ cổng Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn rẽ trái đến gặp đường Chu Văn An

3.000

12

Ngõ số 108: Rẽ vào KDC Lâm sản đi gặp ngõ số 274

4.000

13

Ngõ số 274: Rẽ đi gặp ngõ 256 và 108 từ Bến xe khách Thái Nguyên vào Trường Thống Nhất

6.000

14

Ngõ số 357 đến gặp đường Chu Văn An (đối diện Bến xe khách Thái Nguyên)

3.000

15

Ngõ số 256: Rẽ cạnh chợ Đồng Quang và Bến xe khách Thái Nguyên

 

15.1

Từ đường Lương Ngọc Quyến vào đến hết đất Bến xe

6.000

15.2

Từ giáp đất Bến xe khách qua ngã 3 rẽ đến cổng Trường tiểu học Thống Nhất

4.000

15.3

Từ cổng Trường tiểu học Thống Nhất qua 150m

3.000

15.4

Từ ngã 3 rẽ Trường tiểu học Thống Nhất (15.2) rẽ trái đến gặp ngã 3 rẽ KDC số 2, phường Quang Trung

3.000

15.4.1

Các nhánh rẽ thuộc đoạn (15.4) có mặt đường bê tông rộng ≥ 2m vào 100m

2.000

16

Từ đường Lương Ngọc Quyến rẽ đi Trường THPT Lương Ngọc Quyến gặp đường Hoàng Văn Thụ (Cạnh Công an phường Hoàng Văn Thụ)

15.000

17

Ngõ số 310: Rẽ đối diện Công ty cổ phần Dược và Vật tư Y tế, vào 50m

5.000

18

Ngõ số 346 vào 50m

4.000

19

Ngõ số 481: Rẽ theo hàng rào Bệnh viện đa khoa TW Thái Nguyên gặp đường Nguyễn Huệ

4.500

20

Ngõ số 464: Rẽ vào Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Thái Nguyên

 

20.1

Từ trục chính đến ngã ba rẽ vào tổ 7, phường Đồng Quang

6.000

20.2

Từ ngã ba rẽ vào tổ 7, phường Đồng Quang đến cổng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Thái Nguyên

5.000

20.3

Từ ngã 3 rẽ vào tổ 7, phường Đồng Quang đến gặp đường rẽ đi Công ty TNHH Khai thác Thuỷ lợi Thái Nguyên

3.500

20.4

Trục ngang nối từ số nhà 11 của ngõ số 464 đến số nhà 26 của ngõ số 488

4.000

20.5

Ngách số 55; 96A vào 100m

3.000

21

Ngõ số 499: Rẽ theo Bệnh viện Đa khoa trung tâm vào đến 80m

5.000

22

Ngõ số 511; 513 vào đến đường quy hoạch KDC số 8 phường Phan Đình Phùng

5.000

22.1

Các đường quy hoạch KDC số 8 phường Phan Đình Phùng đã xong cơ sở hạ tầng

 

22.1.1

- Đường quy hoạch ≥ 9m

5.000

22.1.2

- Đường quy hoạch < 9m

4.000

23

Ngõ số 488 rẽ đến cổng Trường tiểu học Đồng Quang

5.000

24

Ngõ số 556 vào 50m

3.500

25

Ngõ số 566: Rẽ vào Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão

 

25.1

Từ trục chính đến hết đất Chi cục Thủy lợi và phòng chống lụt bão

5.000

25.2

Từ giáp đất Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão đến 100 m tiếp theo

4.500

25.3

Đường ngang nối từ ngõ số 566 với ngõ số 596 (nối từ số nhà 6 ngõ 566 đến số nhà 18 ngõ 596)

3.500

26

Ngõ số 596:

 

26.1

Từ đường Lương Ngọc Quyến vào 200m

5.000

26.2

Các đường trong KDC số 1 phường Đồng Quang

5.000

27

Ngõ số 603: Đi gặp đường Nguyễn Huệ

 

27.1

Từ đường Lương Ngọc Quyến đến ngã 3 đầu tiên

4.000

27.2

Từ ngã 3 đầu tiên đến gặp đường Nguyễn Huệ

3.500

28

Ngõ số 627 vào 100m (nhà khách Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thái Nguyên)

3.500

29

Từ đường Lương Ngọc Quyến (Rẽ cạnh Chi Cục bảo vệ thực vật) đến cổng Nhà nghỉ Hải Yến.

2.800

30

Ngõ số 723: Rẽ cạnh Hạt kiểm lâm thành phố vào 150m

3.500

31

Ngõ số 735: Rẽ vào 50m

3.500

V

ĐƯỜNG BẾN TƯỢNG

(Từ đê Sông Cầu qua cổng Cục Thuế cũ gặp đường Cách mạng tháng Tám)

 

1

Từ đê sông Cầu đến giáp đất Chợ Thái

10.000

2

Từ đất Chợ Thái đến gặp đường Phùng Chí Kiên

15.000

3

Từ đường Phùng Chí Kiên đến ngã 6 gặp đường Phan Đình Phùng

13.000

4

Từ ngã 6 đường Phan Đình Phùng đến gặp đường Cách mạng tháng Tám

11.000

 

Trục phụ

 

1

Ngõ số 5: Rẽ Xí nghiệp Kinh doanh tổng hợp (cũ)

 

1.1

Từ đường Bến Tượng vào 100m

4.000

1.2

Qua 100m đến 250m

3.500

2

Ngõ số 01: Rẽ vào KDC tập thể Xí nghiệp kinh doanh tổng hợp cũ

4.000

3

Ngõ số 19: Vào 100m về 2 phía (giáp Chợ Thái)

5.000

4

Ngõ số 2 rẽ phía sau nhà thi đấu tỉnh Thái Nguyên vào hết đất KDC tổ 23

4.000

5

Ngõ số 29: Vào KDC Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên (đến hết hàng rào Bảo tàng tỉnh)

7.500

6

Rẽ vào nhà thờ

 

6.1

Từ đường Bến Tượng vào 150m

7.500

6.2

Qua 150m rẽ đi 2 phía đến 250m

5.500

7

Đường trong KDC quy hoạch tổ 15,16, phường Trưng Vương

5.500

8

Ngõ số 101; 111; 129: Từ đường Bến Tượng vào 200m

6.000

9

Ngõ số 159 rẽ KDC lô 2 Tỉnh uỷ đến gặp đường bao quanh Tỉnh Uỷ

5.500

10

Rẽ vào tổ 106, phường Túc Duyên (Giáp cầu Bóng tối), vào 100m

4.500

VI

ĐƯỜNG PHỐ 19/8

(Từ đường Bến Tượng gặp đường Nguyễn Du)

 

1

Toàn tuyến

5.000

VII

ĐƯỜNG PHỐ QUYẾT TIẾN

(Từ UBND phường Trưng Vương đến gặp đường Nguyễn Du)

 

1

Toàn tuyến

10.000

VIII

ĐƯỜNG PHỐ CỘT CỜ

(Từ đường Bến Oánh đến đường Phùng Chí Kiên)

 

1

Toàn tuyến

10.000

 

Trục phụ

 

1

Rẽ các ngõ 47, 70 từ đường phố Cột Cờ vào 50m

6.000

IX

ĐƯỜNG NGUYỄN DU

(Từ đường Đội Cấn qua cổng trụ sở UBND thành phố Thái Nguyên gặp đường Cách mạng tháng Tám)

 

1

Từ đường Đội cấn đến gặp đường Nha Trang

16.000

2

Từ đường Nha trang đến gặp đường Cách mạng tháng Tám

13.000

X

ĐƯỜNG NHA TRANG

(Từ đường Cách mạng tháng Tám đến gặp đường Bến Tượng qua cổng trụ sở UBND tỉnh)

 

1

Toàn tuyến

16.000

XI

ĐƯỜNG HÙNG VƯƠNG

(Từ Quảng trường 20/8 qua rạp chiếu bóng đến gặp đường Bến Tượng)

 

1

Toàn tuyến

15.000

 

Trục phụ

 

1

Các ngõ số: 6; 8; 12: Từ đường Hùng Vương rẽ vào 200m đầu có mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m

4.500

2

Ngõ số 40: Vào Nhà văn hoá tổ 20, phường Trưng Vương

4.500

XII

ĐƯỜNG PHÙNG CHÍ KIÊN

(Từ đường Hùng Vương gặp đường Phan Đình Phùng)

 

1

Từ đường Hùng Vương đến gặp đường Bến Tượng

12.000

2

Từ đường Bến Tượng đến gặp đường phố Cột Cờ

11.000

3

Từ đường phố Cột Cờ đến gặp đường Phan Đình Phùng

7.000

 

Trục phụ

 

1

Đoạn nối từ đường Phùng Chí Kiên đến gặp đường Nha Trang (Đối diện Trường THCS Trưng Vương)

10.000

2

Ngõ số 1, 24; 42, vào 100m đầu

4.500

3

Ngõ số 160; 120, vào 100m đầu

4.000

4

Ngõ số 3 và 5, vào 100m đầu

2.000

5

Ngõ số 7 vào chùa Đồng Mỗ: Vào 100m đầu

4.000

6

Ngõ số 9: Từ đường Phùng Chí Kiên vào đến ngã 4 gặp đường quy hoạch KDC số 6 phường Túc Duyên

5.000

7

Ngõ số 11: Từ đường Phùng Chí Kiên vào đến ngã 3 gặp đường quy hoạch KDC số 6 phường Túc Duyên

5.000

XIII

ĐƯỜNG BẮC KẠN

(Từ đảo tròn Trung tâm đến ngã ba Mỏ Bạch)

 

1

Từ đảo tròn trung tâm đến hết đất Ki ốt xăng dầu Gia Bẩy

16.000

2

Qua đất Ki ốt xăng dầu Gia Bẩy đến hết đất Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên

14.000

3

Từ đất Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên đến ngã 3 Mỏ Bạch

13.000

 

Trục phụ

 

1

Ngõ số 678: Rẽ theo hàng rào Đội cảnh sát bảo vệ tỉnh đi gặp đường Phủ Liễn (toàn tuyến)

5.000

2

Ngõ số 612 rẽ vào KDC đồi Két nước (cũ) (2 ngõ) đường ≥ 3,5m

5.000

3

Ngõ số 568: Rẽ đối diện Cầu Gia bẩy vào tổ 16

 

3.1

Từ đường Bắc Kạn vào 150m

4.500

3.2

Qua 150m đến 300m

3.500

4

Ngõ số 432: Rẽ vào KDC cạnh Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên (vào 100m)

4.000

5

Ngõ rẽ vào cổng Đền Mẫu Thoải

4.000

6

Ngõ số 366: Vào tổ văn hoá số 13

 

6.1

Từ đường Bắc Kạn vào 50m

4.500

6.2

Qua 50m đến 100m

3.000

7

Ngõ số 332: Vào tổ văn hoá số 10

 

7.1

Từ đường Bắc Kạn vào 100m

5.000

7.2

Qua 100m đến 250m

4.000

8

Ngõ số 330: Rẽ KDC Trường Chính trị tỉnh Thái Nguyên vào 100m

5.000

9

Ngõ số 290: Từ đường Bắc Kạn vào 200m đầu

4.000

10

Ngõ số 238: Đường rẽ KDC cạnh Trường Trung học Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin Miền Núi

 

10.1

Từ đường Bắc Kạn vào 100m

5.000

10.2

Qua 100m đến 250m

4.000

11

Ngõ số 236: Rẽ KDC Kho bạc và Xây lắp Nội thương 4

 

11.1

Từ đường Bắc Kạn vào 100m

5.500

11.2

Qua 100m vào KDC đến 250m

5.000

11.3

Các đoạn còn lại trong KDC quy hoạch có đường rộng ≥2,5m

4.000

12

Ngõ số 1: Rẽ khu tập thể Sở Xây dựng (theo hàng rào Công ty CP Vận tải số 10 ) gặp đường goòng cũ

4.000

13

Ngõ số 997: Rẽ KDC Chi nhánh Điện thành phố

 

13.1

Từ đường Bắc Kạn vào 100m

4.500

13.2

Qua 100m vào hết KDC quy hoạch có đường rộng ≥ 3,5m

3.500

XIV

ĐƯỜNG PHỦ LIỄN

(Từ Đảo tròn Trung tâm đến Hợp tác xã Bắc Hà)

 

1

Toàn tuyến

12.000

 

Trục phụ

 

1

Ngõ số 54B: (Ngã tư rẽ đi nhà hàng Cây xanh)

 

1.1

Từ đường Phủ Liễn vào 100m

4.000

1.2

Qua 100m đến 250m có đường rộng ≥3,5m

3.000

2

Ngõ số 54A: Đi qua Trường THCS Nguyễn Du đến Nhà văn hoá tổ 25, phường Hoàng Văn Thụ

 

2.1

Từ đường Phủ Liễn đến hết đất Trường THCS Nguyễn Du

4.000

2.2

Từ giáp đất Trường THCS Nguyễn Du đến Nhà văn hoá tổ 25, phường Hoàng Văn Thụ

3.000

2.3

Các ngách rẽ trên ngõ số 54A

 

2.3.1

Ngách rẽ vào KDC Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên vào 100m

2.500

2.3.2

Ngách rẽ theo hàng rào Trung tâm Giáo dục thường xuyên thành phố Thái Nguyên vào 200m

2.500

2.3.3

Ngách rẽ theo hàng rào Trường THCS Nguyễn Du vào 300m

2.500

2.3.4

Ngách rẽ vào Đài Truyền hình tỉnh Thái Nguyên, vào 100m

2.500

3

Ngõ rẽ KDC Phủ Liễn 1 gặp đường đi ngõ 2 và 60, đường Hoàng Văn Thụ

6.500

4

Ngõ số 100: Rẽ đi gặp đường ngõ số 54A

2.500

5

Ngã ba HTX Bắc Hà - Gặp đường quy hoạch KDC Mỏ Bạch (Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Nguyên)

 

5.1

Ngã ba cạnh HTX Bắc Hà đến hết đất Trường Tiểu học Đội Cấn

4.000

5.2

Từ hết đất Trường Tiểu học Đội Cấn đến ngã ba vào nhà văn hoá tổ 25, phường Hoàng Văn Thụ

3.500

5.3

Từ ngã ba vào nhà văn hoá tổ 25, phường Hoàng Văn Thụ đến gặp đường quy hoạch KDC Mỏ Bạch (Trung tâm Giáo dục thường xuyên)

3.000

5.4

Các đường quy hoạch trong KDC số 1 phường Hoàng Văn Thụ đã xong cơ sở hạ tầng

 

5.4.1

Đường quy hoạch rộng ≥14,5m

5.000

5.4.2

Đường quy hoạch rộng <14,5m

4.000

XV

ĐƯỜNG CHU VĂN AN

(Từ đường Hoàng Văn Thụ đi đoàn Ca múa Dân gian Việt Bắc)

 

1

Từ đường Hoàng Văn Thụ đến ngã ba ngõ số 21 sang Trường THPT Lương Ngọc Quyến

7.000

2

Ngã ba ngõ số 21 đến cổng Đoàn Ca múa Dân gian

5.000

3

Từ cổng Đoàn Ca múa Dân gian Việt Bắc đến ngã ba (gặp ngõ số 93 đường Chu Văn An)

3.500

 

Trục phụ

 

1

Ngõ số 3 rẽ vào KDC tổ 31

4.500

2

Ngõ số 21: Rẽ đến cổng Trường THPT Lương Ngọc Quyến

4.500

*

Ngách rẽ KDC Phát hành sách: Vào 100m

3.000

3

Ngõ rẽ theo hàng rào Trung tâm Nước sạch nông thôn vào 100m

4.500

4

Rẽ vào KDC Trại dưỡng lão (cũ): Vào 100m

4.000

5

Ngõ số 39: Vào làng Giáo viên Lương Ngọc Quyến, vào 150m

3.500

6

Ngõ số 14: Rẽ theo hàng rào Trường tiểu học Đội Cấn gặp trục phụ đường Phủ Liễn

4.500

7

Ngõ số 26: Rẽ đến cổng Trung tâm Hướng nghiệp

3.000

8

Ngõ rẽ vào KDC quy hoạch Đoàn ca múa dân gian Việt Bắc (giáp sân thể dục Trường Chu Văn An)

3.000

9

Ngõ số 70: Từ Đoàn Ca múa dân gian Việt Bắc gặp trục phụ đường Phủ Liễn (Nhà văn hoá tổ 25, phường Hoàng Văn Thụ)

3.000

XVI

ĐƯỜNG MINH CẦU

(Nối đường Phủ Liễn gặp đường Phan Đình Phùng)

 

1

Từ đường Phủ Liễn đến gặp đường Hoàng Văn thụ

13.000

2

Từ đường Hoàng Văn Thụ đến gặp đường Phan Đình Phùng

14.000

 

Trục phụ

 

1

Hai ngõ rẽ từ đường Minh Cầu vào hết KDC quy hoạch tổ 22, phường Hoàng Văn Thụ

6.500

2

Ngõ số 01: Rẽ theo hàng rào Công ty Lương thực vào 100 m

5.500

3

Ngõ số 02 và 04: Rẽ theo hàng rào chợ Minh Cầu vào KDC sau chợ Minh Cầu, đường đã xây dựng cơ sở hạ tầng

7.000

4

Ngõ số 62: Rẽ chân đồi pháo vào sân kho HTX Quyết Tâm

 

4.1

Từ đường Minh Cầu vào 100 m

3.500

4.2

Qua 100 m đến hết đất sân kho

2.500

5

Ngõ số 92: Rẽ đến Trạm xá Công an tỉnh (theo đường cũ)

3.500

6

Ngõ số 100: Vào trạm xá Công an tỉnh (đường mới) vào 100m

6.000

7

Rẽ kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên: Từ đường Minh Cầu vào hết đất Kho bạc Nhà nước tỉnh

10.000

8

Ngõ số 146: Theo hàng rào Trung tâm giáo dục trẻ em thiệt thòi vào tổ 19, phường Phan Đình Phùng

 

8.1

Từ đường Minh Cầu vào 200 m

5.000

8.2

Qua 200m đến gặp đường Nguyễn Huệ

3.000

9

Ngõ số 153: Rẽ KDC đối diện Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Thái Nguyên (Bia Vicoba)

 

9.1

Từ đường Minh Cầu vào đến ngã 3 gặp đường quy hoạch KDC có đường rộng ≥ 9 m

6.000

9.2

Trục còn lại trong KDC quy hoạch có đường rộng ≥ 9 m

5.500

10

Ngõ số 160: Rẽ theo hàng rào Công ty cổ phần May xuất khẩu Thái Nguyên, vào 150m

3.500

11

Ngõ số 206: Rẽ vào KDC Công ty CP May xuất khẩu Thái Nguyên (đối diện Khách Sạn Thái Hà), vào 150 m

3.500

XVII

ĐƯỜNG HOÀNG NGÂN

(Nối ngã tư đường Minh Cầu và đường Phan Đình Phùng đến đường Cách mạng tháng Tám)

 

1

Toàn tuyến

10.000

 

Trục Phụ

 

1.

Ngõ rẽ vào Trụ sở Công an phường Phan Đình Phùng (mới)

 

1.1

Có đường rộng ≥ 10m

7.000

1.2

Có đường rộng < 10m

5.000

2.

Rẽ theo Trạm biến áp Việt Xô đến gặp đường phố Xương Rồng

2.500

XVIII

ĐƯỜNG NGUYỄN HUỆ

(Từ đường Hoàng Văn Thụ qua Trường tiểu học Nguyễn Huệ gặp đường Phan Đình Phùng)

 

1

Từ đường Hoàng Văn Thụ đến hết đất Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên

6.500

2

Từ giáp đất bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên đến gặp đường Phan Đình Phùng

5.000

 

Trục phụ

 

1

Các đường trong KDC quy hoạch A1, A2 có mặt đường rộng ≥ 9m

 

1.1

KDC lô 2 + lô 3

6.000

1.2

KDC lô 4 + lô 5

5.000

1.3

KDC lô 6 + lô 7

4.500

2

Các trục phụ còn lại (rẽ trên đường Nguyễn Huệ) có mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5 m, vào 100 m

3.000

XIX

ĐƯỜNG PHAN ĐÌNH PHÙNG

(Đường Phùng Chí Kiên đến gặp đường sắt Hà Thái)

 

1

Từ đường Phùng Chí Kiên đến gặp đường Bến Tượng

10.000

2

Từ đường Bến Tượng đến gặp đường Lương Ngọc Quyến

12.000

3

Từ đường Lương Ngọc Quyến đến gặp đường sắt Hà Thái

8.500

 

Trục phụ

 

1

Rẽ cạnh số nhà 18, đường Phan Đình Phùng đến gặp đường bao quanh Tỉnh uỷ

5.000

1.1

Các đường trong khu quy hoạch dân cư số 1, phường Trưng Vương (cạnh Đảng uỷ khối cơ quan dân chính Đảng)

4.000

2

Rẽ vào KDC sau UBND phường Túc Duyên (Đoạn trục phụ vuông góc với đường Phan Đình Phùng)

4.500

3

Rẽ vào tổ 14,15, phường Túc Duyên

 

3.1

Từ đường Phan Đình Phùng vào 100m

3.500

3.2

Qua 100m đến 250m

2.500

4

Lối rẽ đối diện Tỉnh uỷ vào tổ 14, phường Túc Duyên đi gặp ngõ tổ 14, 15, phường Túc Duyên

2.500

5

Rẽ vào tổ 13, 14, phường Túc Duyên

 

5.1

Từ đường Phan Đình Phùng vào 200m

2.800

5.2

Qua 200m đến 500m, có mặt đường bê tông rộng ≥2,5m

2.000

6

Rẽ theo hàng rào Tỉnh uỷ gặp đường Bao quanh Tỉnh uỷ (cổng Tỉnh uỷ cũ )

4.500

7

Ngõ rẽ từ Công an phường Phan Đình Phùng (cũ) vào 100m

5.000

8

Ngõ số 281: Vào 100m

3.500

9

Ngõ số 158: Rẽ vào Trường THPT Dân lập Nguyễn Trãi

 

9.1

Từ đường Phan Đình Phùng vào 100m

3.500

9.2

Sau 100m đến 250m

3.000

10

Ngõ số 198:

 

10.1

Từ đường Phan Đình Phùng vào đến ngã 3 đầu tiên

4.000

10.2

Từ ngã 3 đầu tiên đi về hai phía 100m

3.000

11

Rẽ cạnh số nhà 321 vào 100m (tổ 27, phường Phan Đình Phùng)

3.000

12

Ngõ số 377: Rẽ sau Công ty thức ăn gia súc gặp đường phố Xương Rồng

3.000

13

Ngõ số 366: Rẽ vào tập thể Công ty thức ăn gia súc cũ

 

13.1

Vào 50m

3.500

13.2

Sau 50m đến 150m

2.500

14

Ngõ số 392: Rẽ gặp đường Nguyễn Huệ

2.500

15

Ngõ số 446 và 466: Rẽ KDC Hồng Hà vào 150m có mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m

5.000

16

Các trục đường trong KDC số 3 + 4, phường Đồng Quang đã xây dựng xong cơ sở hạ tầng

 

16.1

Đường rộng ≥ 14,5m

5.000

16.2

Đường rộng ≥ 9m và < 14,5m

4.000

XX

ĐƯỜNG PHỐ XƯƠNG RỒNG

(Từ đường Cách mạng tháng Tám qua cổng Trường THCS Nha Trang đến gặp phường Phan Đình Phùng)

 

1

Từ đường Cách mạng tháng Tám đến hết đất trường THCS Nha Trang

5.500

2

Từ giáp đất trường THCS Nha Trang đến gặp đường Phan Đình Phùng

4.500

 

Trục phụ

 

1

Rẽ vào chùa Ông, vào 100m

2.500

2

Ngõ 54: Vào 100m

2.500

2.1

Ngách rẽ KCD Đoàn nghệ thuật Thái Nguyên, vào 50m

2.000

3

Rẽ theo hàng rào cạnh trường THCS Nha Trang, vào 100m

2.500

4

Từ Trạm biến áp Việt Xô ra khu đô thị hồ Điều hòa Xương Rồng, 50m

2.500

XXI

ĐƯỜNG BẾN OÁNH

(Từ đường Bến Tượng đến cầu treo Bến Oánh)

 

1

Từ đường Bến Tượng đến ngã 3 phố Cột Cờ

16.000

2

Từ ngã 3 phố Cột Cờ đến rẽ Công ty cổ phần Nước sạch Thái Nguyên

13.000

3

Từ rẽ Công ty cổ phần Nước sạch Thái Nguyên đến rẽ bến phà Soi

10.000

4

Từ rẽ bến phà Soi đến cống xiphông qua đường

6.000

5

Từ cống xiphông đến cầu treo Bến Oánh

4.500

 

Trục phụ

 

1

Ngõ số 315: Rẽ KDC Công ty cổ phần Thương mại tổng hơp (Nông sản thực phẩm cũ) đi gặp đường phố Cột Cờ

8.000

2

Ngõ số 230: Rẽ KDC Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh

 

2.1

Trục chính vào hết đất Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh

5.000

2.2

Qua đất Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh đến hết KDC có đường rộng ≥ 3,5m

4.000

3

Ngõ số 224: Rẽ đến cổng Công ty cổ phần Nước sạch Thái Nguyên

5.500

4

Ngõ rẽ vào tổ 7, phường Túc Duyên (giáp chợ Túc Duyên) vào 100m

3.000

5

Ngõ số: 155; 222; 165; 201:

 

5.1

Mặt đường bê tông rộng ≥ 3,5m, vào 100m

4.000

5.2

Đường bê tông rộng ≥ 2,5m, nhưng < 3,5, vào 100m

3.500

6

Ngõ số 182: Rẽ xóm phà Soi đến đường đê Sông Cầu

 

6.1

Trục chính vào đến khu tái định cư kè Sông Cầu

4.000

6.2

Từ khu tái định cư kè Sông Cầu đến gặp đường Thanh niên

3.500

6.3

Các đường ngang trong khu quy hoạch tái định cư

3.200

7

Rẽ cạnh số nhà 160 vào tổ 5, phường Túc Duyên

 

7.1

Vào 100m, đường bê tông rộng ≥ 2,5m

2.800

7.2

Qua 100 m đến 250m, mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m

2.200

8

Ngõ số 140; 114 và 57:

 

8.1

Vào 100m, mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m

2.800

8.2

Qua 100m đến 250m, mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m

2.200

9

Rẽ KDC số 4 phường Túc Duyên (Khu Detech)

 

9.1

Từ đường Bến Oánh đến đê Sông Cầu

4.000

9.2

Các đường còn lại trong khu quy hoạch

3.500

10

Ngõ số 68; 16 và 5:

 

10.1

Vào 100m, mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m

2.200

10.2

Qua 100m đến 250m, mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m

2.000

11

Ngõ số 1 đi bến đò Oánh vào 100m

2.000

XXII

ĐƯỜNG BAO QUANH TỈNH ỦY

(Nối từ đường Hùng Vương đến đường Phùng Chí Kiên)

 

1

Từ đường Hùng Vương đến chân dốc Tỉnh uỷ (Cổng cũ)

6.000

2

Từ chân dốc Tỉnh uỷ (cổng cũ) hết đất Tỉnh uỷ

4.500

3

Giáp đất Tỉnh uỷ gặp đường Phùng Chí Kiên

5.000

 

Trục phụ

 

1

Các đường rẽ từ trục chính vào 100m có đường ≥ 2,5m

2.800

XXIII

ĐƯỜNG TÚC DUYÊN

(Từ đường Phan Đình Phùng qua cổng trụ sở UBND phường Túc Duyên đi Huống)

 

1

Từ đường Phan Đình Phùng đến hết đất UBND phường Túc Duyên

6.000

2

Từ giáp đất UBND phường Túc Duyên đến hết đất cửa hàng xăng dầu số 61 Túc Duyên

5.000

3

Từ giáp đất cửa hàng xăng dầu số 61 Túc Duyên đến lối rẽ đi cầu phao Huống Trung

4.000

4

Từ lối rẽ đi cầu phao Huống Trung đến cầu treo Huống

3.000

 

Trục phụ

 

1

Rẽ vào KDC số 6 Túc Duyên

 

1.1

Từ đường Túc Duyên vào đến hết đất Cơ quan Thi hành án Thành phố Thái Nguyên

5.500

1.2

Từ giáp đất Cơ quan Thi hành án Thành phố Thái Nguyên đến gặp đường bê tông KDC hiện có

4.500

2

Rẽ vào hết đất Trường Tiểu học Túc Duyên

4.000

3

Rẽ theo hàng rào UBND phường Túc Duyên, vào 100m

3.700

4

Rẽ KDC số 7 phường Túc Duyên vào 100 m

3.500

5

Ngõ rẽ tổ 18; 19 vào 100 m

2.200

6

Ngõ rẽ tổ 23 vào 100 m

2.000

7

Ngõ rẽ tổ 22 vào 100 m

2.200

XXIV

ĐƯỜNG BẮC NAM

(Từ đường Cách mạng tháng Tám đến ngã ba Bắc Nam gặp đường Thống Nhất )

 

1

Toàn tuyến

9.000

 

Trục phụ

 

1

Ngõ số 46: Rẽ KDC số 4 phường Phan Đình Phùng, vào 50m

2.800

2

Ngõ số 50: Rẽ đi hết KDC số 4 phường Phan Đình Phùng gặp ngõ 46 (đã xong cơ sở hạ tầng)

3.800

3

Ngõ số 67: Rẽ đi tổ 18, phường Gia Sàng

 

3.1

Vào 100m

2.800

3.2

Qua 100m đến 200m

2.200

4

Ngõ số 105: Rẽ đi tổ 19, phường Gia Sàng (sân kho HTX cũ), vào 100m

3.500

5

Ngõ số 141: Đi gặp ngõ số 536 đường Cách mạng tháng Tám vào 50m

2.800

6

Ngõ số 92: Rẽ đến cổng HTX cơ khí Bắc Nam

3.800

7

Ngõ rẽ cạnh số nhà 126 vào 70m

3.500

8

Ngõ số 157: Rẽ đi tổ 19, phường Gia Sàng, vào 50m

3.200

9

Ngõ số 77: Rẽ đi tổ 22, phường Gia Sàng, vào 100m

3.200

10

Ngõ số 247: Rẽ đi tổ 23, phường Gia Sàng, vào 100m

2.800

XXV

ĐƯỜNG TÂN QUANG

(Từ đường Bắc Nam đến đường Thanh niên Xung phong)

 

1

Từ đường Bắc Nam đến hết đất Trường Lê Quý Đôn

3.200

2

Giáp đất Trường Lê Quý Đôn đến hết đất Nhà văn hoá phố 7, phường Gia Sàng

2.800

3

Từ Nhà văn hoá phố 7, phường Gia Sàng đến đường sắt

1.800

4

Từ đường sắt đến gặp đường Thanh niên xung phong

1.200

 

Trục phụ

 

1

Ngõ rẽ đối diện Trường Lê Quý Đôn, vào 100m

2.000

2

Các nhánh rẽ trên đường Tân Quang có mặt đường bê tông rộng ≥ 2m, vào 100m (thuộc đoạn từ đường Bắc Nam đến đường sắt)

1.200

XXVI

ĐƯỜNG GIA SÀNG

(Từ đường Cách mạng tháng Tám qua cổng UBND phường Gia Sàng đến Trạm nghiên cứu sét)

 

1

Từ đường Cách mạng tháng Tám đến cổng UBND phường Gia Sàng

3.800

2

Từ cổng UBND phường Gia Sàng đến ngã 3 cổng Trường tiểu học Gia Sàng

3.000

3

Từ cổng Trường tiểu học Gia Sàng đến ngã 3 đi KDC số 1 Gia Sàng

2.500

4

Từ ngã ba đi KDC số 1 Gia Sàng đến Trạm nghiên cứu sét

2.000

 

Trục phụ

 

1

Rẽ theo hàng rào Công an phường Gia Sàng gặp đường rẽ đi xưởng đậu cũ, vào 150m

2.800

2

Rẽ vào đến cổng Trường tiểu học Gia Sàng

1.800

3

Rẽ Trạm nghiên cứu sét đến giáp đất KDC bệnh xá Ban chỉ huy Quân sự

1.500

4

Rẽ đến hết trại chăn nuôi HTX Gia Sàng cũ

1.500

5

Các đường quy hoạch trong khu tái định cư Trạm xử lý nước thải

2.000

XXVII

ĐƯỜNG THANH NIÊN XUNG PHONG

(Từ đường Cách mạng tháng Tám đến gặp đường 3/2)

 

1

Từ đường Cách mạng tháng Tám đến hết đất xưởng bia Công ty Việt Bắc Quân khu I

3.800

2

Từ giáp đất xưởng bia Công ty Việt Bắc đến đường sắt Hà Thái

2.500

3

Từ đường sắt Hà Thái đến hết suối Loàng

1.800

4

Từ suối Loàng cách 300 m đến đường 3/2

3.000

5

Từ cách 300 m đến gặp đường 3/2

4.000

 

Trục phụ

 

1

Các đường rẽ từ đường Thanh niên xung phong vào khu tập thể Cán A, vào 100m

2.000

2

Rẽ đài tưởng niệm Thanh niên xung phong, vào 100m

2.000

3

Rẽ song song theo đường sắt đến xưởng cán Công ty cổ phần kim khí Gia Sàng

1.500

4

Rẽ từ Bờ Hồ đến Nhà văn hoá tổ 7, phường Tân Lập

2.500

XXVIII

ĐƯỜNG GA THÁI NGUYÊN

(Nối đường Lương Ngọc Quyến qua Ga Thái Nguyên gặp đường Quang Trung)

 

1

Từ ngã tư đường Lương Ngọc Quyến đến gặp đường sắt Hà Thái

9.000

2

Từ đường sắt Hà Thái đến gặp đường Quang Trung

7.000

 

Trục phụ

 

1

Ngõ rẽ từ số nhà 208 theo hàng rào sau chợ Đồng Quang gặp ngõ số 108 đường Lương Ngọc Quyến (giáp Bến xe khách Thái Nguyên)

4.000

2

Ngõ số 216: Rẽ vào Công ty cổ phần In Thái Nguyên

 

2.1

Từ trục chính đến cổng Công ty cổ phần In Thái Nguyên

4.000

2.2

Từ cổng Công ty cổ phần In Thái Nguyên vào hai phía 150m

3.000

3

Ngõ số 260: Rẽ vào KDC Ao dân quân

 

3.1

Từ đường Ga Thái Nguyên vào 150m

4.500

3.2

Qua 150m đến hết đất Trường Mầm non Quang Trung

4.000

4

Ngõ số 215: Vào 100m (KDC bãi sân ga)

3.500

5

Ngõ số 312: Rẽ UBND phường Quang Trung

 

5.1

Vào 100m

4.000

6

Ngõ số 334: Rẽ vào đến cổng Trường THCS Quang Trung

3.000

7

Ngõ số 157: Vào 100m

2.500

8

Ngõ số 378: Rẽ Trung tâm Bảo trợ Xã hội

 

8.1

Từ đường Ga Thái Nguyên vào 200m

3.000

8.2

Qua 200m đến cổng Trung tâm Bảo trợ Xã hội

2.200

9

Ngõ số 404: Rẽ đến cầu sắt sau Z 159

 

9.1

Từ đường Ga Thái Nguyên đến hết đất Trường tiểu học Nguyễn Viết Xuân

3.000

9.2

Từ hết đất Trường tiểu học Nguyễn Viết Xuân đến cầu sắt sau Z159

2.500

XXIX

ĐƯỜNG LÊ QUÝ ĐÔN

(Từ đường Lương Ngọc Quyến gặp đường Lương Thế Vinh)

 

1

Từ đường Lương Ngọc Quyến đến đường rẽ cổng Sân vận động Đại học Sư phạm Thái Nguyên

10.000

2

Từ đường rẽ vào cổng Sân vận động Đại học Sư phạm Thái Nguyên đến gặp đường Lương Thế Vinh

8.000

 

Trục phụ

 

1

Các đường trong khu quy hoạch KDC Nam Đại học Sư phạm Thái Nguyên, đã xây dựng xong cơ sở hạ tầng, có mặt đường rộng ≥ 7m

6.500

XXX

ĐƯỜNG LƯƠNG THẾ VINH

(Từ đường Lương Ngọc Quyến qua cổng Công ty cổ phần Xây dựng số 1 đến đường Mỏ Bạch)

 

1

Từ đường Lương Ngọc Quyến đến ngã 3 rẽ KDC số 2 phường Quang Trung

5.000

2

Từ ngã 3 rẽ KDC số 2 phường Quang Trung đến gặp đường Lê Quý Đôn

5.500

3

Từ đường Lê Quý Đôn gặp đường Mỏ Bạch (đê Mỏ Bạch)

6.000

 

Trục phụ

 

1

Các ngõ số 7; 22; 24; 26; 43; 60 và 80: Vào 100m đầu

3.000

2

KDC số 2 Quang Trung (đã xong cơ sở hạ tầng)

 

2.1

Đường rộng ≥ 9m

3.500

2.2

Đường rộng ≥ 6m, nhưng < 9m

3.000

2.3

Đường rộng < 6m

2.500

3

Ngõ số 125: Vào 250m

2.000

4

Ngõ số 96A; 96B; 147; 165 và ngõ rẽ từ số nhà 169: Vào 100m

2.500

XXXI

ĐƯỜNG MỎ BẠCH

(Từ đường Dương Tự Minh đến cổng Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên)

 

1

Từ đường Dương Tự Minh đến đường sắt Hà Thái

4.000

2

Từ đường sắt Hà Thái đến cổng Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

5.500

 

Trục phụ

 

1

Ngõ số 21: Rẽ cạnh nhà văn hóa Mỏ Bạch, vào 100m

3.000

2

Rẽ từ số nhà 01 vào 100 m xuống chân đê đường Mỏ Bạch

2.000

3

Đường rẽ song song đường sắt, vào 100m

2.500

4

Đường quy hoạch trong KDC Đại học Nông lâm Thái Nguyên

 

4.1

Đường rộng ≥ 6m

4.500

4.2

Đường rộng ≥ 3,5m, nhưng < 6m

3.500

XXXII

ĐƯỜNG PHỐ ĐỒNG QUANG

(Từ đường Hoàng Văn Thụ qua khu dân cư Tỉnh đội đi gặp đường Lương Ngọc Quyến)

 

 

1

Từ đường Hoàng Văn Thụ đến giáp đất Khách sạn Đông Á II

5.500

2

Từ giáp đất Khách sạn Đông Á II đi gặp đường Lương Ngọc Quyến

5.000

 

Trục phụ

 

1

Rẽ nhà hàng ASEAN, vào 150m

3.800

2

Rẽ KDC đồi C25 cũ, vào 150m

3.800

3

Rẽ vào KDC số 2 Đồng Quang gặp đường Đồng Quang

4.200

4

Rẽ vào KDC tỉnh đội, vào 150m

3.500

XXXIII

ĐƯỜNG VIỆT BẮC

(Từ đường Thống Nhất qua Trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật Việt Bắc gặp đường Mỏ Bạch)

 

1

Từ đường Thống Nhất đến cổng Trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật Việt Bắc

2.800

2

Từ cổng Trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật Việt Bắc đến gặp đường Quang Trung

4.000

3

Từ đường Quang Trung gặp đường Mỏ Bạch

3.000

 

Trục phụ

 

1

Các trục phụ có mặt đường bê tông ≥ 2,5m vào 100m

2.000

XXXIV

ĐƯỜNG QUANG TRUNG

(Từ đường sắt Hà Thái đến ngã 3 gặp đường Thịnh Đức và đường Tân Cương)

 

1

Đường sắt Hà Thái đến ngã 3 rẽ cổng Z159

11.000

2

Từ ngã ba rẽ Z159 đến cầu vượt Đán

10.000

3

Từ cầu vượt Đán đến ngã 3 Đán đi Núi Cốc +100m (đến đất Chợ Đán)

11.000

4

Từ ngã 3 Đán đi Núi Cốc + 100m đến ngã 3 rẽ Bệnh viện A (cũ)

7.000

5

Từ ngã ba rẽ Bệnh viện A cũ đến gặp đường Thịnh Đức (rẽ Dốc Lim)

5.000

 

Trục phụ

 

1

Rẽ KDC Z159

 

1.1

Từ trục chính vào đến cổng Z159

5.000

1.2

Đoạn còn lại và các đường khác trong KDC Z159 có mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m

2.500

2

Ngõ số 155: Rẽ KDC X79

 

2.1

Vào 100m:

3.500

2.2

Đoạn còn lại và các đường khác trong KDC quy hoạch X79 có đường rộng ≥ 5m

3.000

3

Ngõ số 233: Rẽ vào X79 và Trường Cao đẳng Nghề số 1 Bộ Quốc phòng

 

3.1

Vào 150m

4.200

3.2

Đoạn còn lại và các đường khác trong KDC X79 có đường rộng ≥ 5m

3.200

4

Ngõ số 243: Vào 100m

2.800

5

Ngõ số 245: Rẽ tiểu đoàn 2 vào 150m

3.200

6

Rẽ KDC số 3 phường Tân Thịnh

 

6.1

Từ đường Quang Trung vào 100m

5.000

6.2

Các đường quy hoạch trong KDC có đường rộng ≥ 5m, nhưng < 9m

4.000

7

Rẽ từ đường Quang Trung vào đến hết đất UBND phường Tân Thịnh

3.200

8

Rẽ vào khu tập thể Công ty tư vấn Xây dựng giao thông

 

8.1

Từ đường Quang Trung vào 150m

2.800

8.2

Các đoạn còn lại trong khu tập thể Xí nghiệp khảo sát thiết kế giao thông có đường rộng ≥ 5m

2.200

9

Rẽ đi Trường Tiểu học Lương Ngọc Quyến (cũ), vào 100m

2.800

10

Ngõ số 365: Rẽ tổ nhân dân số 18, phường Thịnh Đán (cạnh kiốt xăng), vào 100m

3.200

11

Ngõ số 340: Rẽ tổ nhân dân số 19, phường Thịnh Đán, vào 100m

3.200

12

Ngõ số 407: Vào 150m

3.200

13

Rẽ vào cổng cũ Trường Cao đẳng Sư phạm đến giáp đất Trường Cao đẳng Sư phạm

3.800

14

Ngõ số 417: Rẽ vào tổ nhân dân số 20 đối diện cổng Trường Cao đẳng Sư phạm, vào 100m

3.200

15

Ngõ số 429: Vào 100m

3.200

16

Ngõ số 443: Rẽ cạnh Công an phường Thịnh Đán, vào 100m

3.200

17

Ngõ số 470: Rẽ cạnh Bệnh viện phụ sản, vào KDC số 6 Thịnh Đán

 

17.1

Từ đường Quang Trung đến hết KDC có đường rộng ≥ 12m

6.000

17.2

Rẽ vào lô 2 + 3 đã xong cơ sở hạ tầng có đường rộng ≥ 6m, nhưng < 12m

5.000

18

Ngõ số 463: Rẽ cạnh báo Nông nghiệp Việt nam, vào 150m

4.000

19

Ngõ số 541: Vào 100m

2.500

20

Ngõ số 573: Rẽ cạnh Chợ Đán,vào 100m

3.000

21

Rẽ vào Đội Thuế phường Thịnh Đán, vào 100m

2.000

22

Ngõ số 613: Vào 100m

1.800

23

Ngõ số 621: Đối diện cổng Trường Ngô Quyền, vào 100m

1.800

24

Ngõ cạnh Trường Ngô Quyền, vào 150m

1.800

25

Ngõ số 675: Vào 100m

1.500

26

Rẽ vào Bệnh viện A cũ

 

26.1

Từ đường Quang Trung đến hết đất Bệnh viện Tâm thần (Bệnh viện A cũ)

3.500

26.2

Từ hết đất Bệnh viện Tâm thần đến hết đất nhà Văn hóa tổ 14, phường Thịnh Đán

2.000

27

Ngõ số 689; 691: Vào 100m

1.300

28

Ngõ số 648: Vào 200m

1.300

29

Ngõ rẽ vào đến Chùa Đán

1.800

30

Ngõ số 721: Rẽ cạnh kênh Núi Cốc đến sau Trung tâm GDLĐXH tỉnh Thái Nguyên, vào 150m

1.500

31

Rẽ Trung tâm 05, 06 tỉnh Thái Nguyên, vào 200m

1.800

XXXV

ĐƯỜNG PHÚ THÁI

(Từ đường Quang Trung qua Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải gặp đường Thống Nhất)

 

1

Từ đường Quang Trung đến hết đất KDC số 1 phường Tân Thịnh

3.500

2

Từ giáp đất KDC số 1 phường Tân Thịnh đến ngã 3 rẽ đi qua Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải

3.000

3

Từ ngã 3 rẽ đi Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải đến cổng Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải

2.500

4

Từ cổng Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải đến rẽ Công ty cổ phần Xây dựng Giao thông số I

3.000

5

Từ rẽ Công ty cổ phần Xây dựng Giao thông số I đến gặp đường Thống Nhất

3.500

 

Trục phụ

 

1

Rẽ KDC số 1 phường Tân Thịnh, đã xây dựng xong cơ sở hạ tầng

 

1.1

Có đường rộng ≥ 14,5m

3.000

1.2

Có đường ≥ 9m, nhưng < 14,5m

2.500

2

Ngõ số 118: Rẽ đến giáp KDC số 5 phường Tân Thịnh

2.500

3

Khu quy hoạch dân cư số 5 phường Tân Thịnh đã xong cơ sở hạ tầng

 

3.1

Các đường quy hoạch có đường rộng ≥ 19m

3.500

3.2

Các đường còn lại trong KDC có đường rộng ≥ 5m

2.500

4

Từ giáp đất KDC số 5 phường Tân Thịnh đến gặp ngã ba cổng Bệnh viện Lao ra đường Thống nhất

 

4.1

Đường mới

3.500

4.2

Đường cũ

2.500

5

Ngõ số 109; 107; 100; 97: Vào 100m

2.000

6

Ngõ số 65: Rẽ KDC Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (đã xong cơ sở hạ tầng)

2.200

7

Ngõ số 46: Vào Nhà văn hoá tổ 19, phường Tân Thịnh

 

7.1

Vào đến hết Nhà văn hoá tổ 19

2.200

7.2

Các đường nhánh còn lại có đường rộng ≥ 5m

1.700

8

Ngõ số 44: Rẽ KDC Công ty cổ phần Xây dựng phát triển Nông thôn, vào 150m

2.200

9

Ngõ số 31: Vào 100m

1.800

10

Ngõ số 32: Rẽ Nhà văn hoá tổ 18, phường Tân Thịnh, vào 150m

2.200

XXXVI

ĐƯỜNG TÂN THỊNH

(Từ đường Quang Trung qua Trường Cao đẳng Kinh tế Tài chính gặp đường 3-2)

 

1

Từ đường Quang Trung vào 150m

3.500

2

Qua 150m đến cổng Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật

2.200

3

Từ cổng Trường Cao đẳng kinh tế Kỹ thuật đến giáp đất Trường Cao đẳng Kinh tế Tài chính

3.200

4

Từ đất Trường Cao đẳng Kinh tế Tài chính đến gặp đường 3-2

4.500

 

Trục Phụ

 

1

Ngõ số 45: Rẽ cạnh Nhà văn hoá tổ 22, phường Thịnh Đán, vào 100m

1.800

2

Ngõ số 75; 58; 68; và 84: Vào 100m

1.800

3

Ngõ số 101: Vào 200m

1.800

4

Ngõ số 137:

 

4.1

Vào 150 m

2.000

4.2

Qua 150 m đến 400 m

1.800

5

Ngõ số 191: Vào 100 m

1.800

XXXVII

ĐƯỜNG Z115

(Từ đường Quang Trung đến gặp đường Tố Hữu)

 

1

Từ đường Quang Trung đến hết đất Ký túc xá sinh viên

7.000

2

Từ hết đất Ký túc xá sinh viên đến cầu vượt Sơn Tiến

3.500

3

Từ cầu vượt Sơn Tiến đến gặp đường Tố Hữu

3.000

 

Trục phụ

 

1

Ngõ số 5: Rẽ đến cổng phụ UBND phường Tân Thịnh

3.000

2

Ngõ số 16; 30: Rẽ Nhà văn hoá tổ 7, phường Tân Thịnh, vào 100 m

3.000

3

Ngõ số 25: Vào 100 m

3.000

4

Ngõ số 43: Vào 100 m

3.000

5

Rẽ vào KDC tổ 10, phường Tân Thịnh

 

5.1

Từ đường Z115 vào 150 m

3.000

5.2

Qua 150 m đến 250 m

2.500

6

Ngõ số 75: Vào 100 m

2.500

7

Ngõ rẽ vào KDC quy hoạch Trường Thiếu sinh quân thuộc tổ 7, phường Tân Thịnh

 

7.1

Vào 100 m

2.500

7.2

Qua 100 m đến 250 m

2.200

8

Ngõ số 109: Rẽ vào Toà án quân sự Quân khu I

 

8.1

Từ đường Z115 đến cổng Toà án quân sự Quân khu I

3.500

8.2

Từ cổng Toà án quân sự Quân khu I đến Nhà văn hóa tổ 6, phường Tân Thịnh

2.500

8.3

Đoạn còn lại có mặt đường bê tông ≥ 3 m

2.000

9

Rẽ đi Văn phòng Đại học Thái Nguyên

 

9.1

Từ đường Z115 đến rẽ cổng Văn phòng Đại học Thái Nguyên, có đường rộng ≥ 19 m

6.000

9.2

Các đường trong KDC quy hoạch Nam Đại học Thái Nguyên đã xây dựng xong cơ sở hạ tầng

 

9.2.1

Đường rộng ≥ 14m, nhưng < 19m

4.500

9.2.2

Đường rộng ≥ 9m, nhưng < 14m

3.500

9.3

Các nhánh rẽ từ trục phụ đường Z115 đi Văn phòng Đại học Thái Nguyên, vào tổ 2 và tổ 3, phường Tân Thịnh

 

9.3.1

Từ trục phụ vào 200 m

2.000

9.3.2

Qua 200 m đến 500 m

1.500

9.4

Nhánh rẽ từ trục phụ đối diện Văn phòng Đại học Thái Nguyên đi đến cầu sắt sau Z159

2.000

10

Ngõ rẽ đi Nhà văn hoá tổ 5, phường Tân Thịnh, vào 150m

2.000

11

Ngõ rẽ cạnh Trường THPT vùng cao Việt Bắc vào đến cầu vượt tuyến tránh quốc lộ 3

2.000

12

Ngõ rẽ cạnh Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Thái Nguyên, vào 100m

2.000

13

Ngõ rẽ đi Nhà văn hoá tổ 3, Tiến Ninh (2 đường)

 

13.1

Từ đường Z115 vào 100m

1.800

14

Rẽ từ cổng Z115 đến đất KDC xóm Nước Hai

 

14.1

Từ cổng Z115 đến đất KDC xóm Nước Hai

1.200

14.2

Rẽ KDC xóm Nước Hai và các đường trong KDC quy hoạch Tái định cư xóm Nước Hai

1.000

15

Rẽ KDC xóm Thái Sơn và các đường trong KDC quy hoạch Thái Sơn

1.200

16

Ngõ rẽ cạnh Nhà văn hóa Z115 vào 100m

1.200

17

Các ngõ rẽ còn lại vào 100m đường rộng ≥ 2,5m

1.000

XXXVIII

ĐƯỜNG TỐ HỮU

(Từ đường Quang Trung qua UBND xã Quyết Thắng đến hết đất thành phố)

 

1

Từ đường Quang Trung đến cổng Công ty Việt Bắc

5.000

2

Từ cổng Công ty Việt Bắc đến ngã 3 gặp đường Z115

3.000

3

Từ ngã ba gặp đường Z115 đến ngã tư xóm Cây Xanh

2.500

4

Từ ngã tư xóm Cây Xanh đến rẽ cổng UBND xã Phúc Xuân

2.000

5

Từ rẽ cổng UBND xã Phúc Xuân đến đường rẽ Trạm Y tế xã Phúc Xuân

2.500

6

Từ đường rẽ Trạm Y tế xã Phúc Xuân đến ngã ba đi Nam Hồ Núi Cốc

2.000

7

Từ ngã ba đi Nam Hồ Núi Cốc đến đầu cầu Khuôn Năm

1.500

8

Từ đầu cầu Khuôn Năm + 500m

1.000

9

Đoạn còn lại đến hết đất thành phố

600

 

Trục phụ

 

1

Ngõ số 15; 22; 27; 33: Vào 100m

1.800

2

Ngõ số 36: Vào 50m

1.800

3

Ngõ số 45; 51: Vào 150m

1.800

4

Ngõ số 38: Vào 100m

1.800

5

Ngõ số 70 đi xóm Gò Móc, vào 150m

1.000

6

Ngõ số 80; 100 rẽ đi Chùa Cả vào 500m

900

7

Rẽ đi Sơn Tiến gặp đường Z115, có mặt đường bê tông ≥ 3m

1.500

8

Rẽ xóm Cây Xanh (đối diện X84) vào 100m

700

9

Rẽ đến quán 300

600

9.1

Các đường rẽ trên tuyến là đường bê tông liên xã ≥ 2,5m vào 200m

500

10

Rẽ từ đường Tố Hữu vào đến Nhà văn hoá Núi Nến, nhà văn hoá Đồng Kiệm, Nhà văn hoá Nhà thờ

 

10.1

Rẽ từ đường Tố Hữu vào đến Nhà văn hoá Núi Nến

800

10.2

Nhà văn hoá Núi Nến đến Nhà văn hóa Nhà thờ

600

10.3

Nhà văn hoá Núi Nến đến nhà văn hoá Đồng Kiệm

600

11

Rẽ từ đường Tố Hữu vào đến Nhà văn hoá xóm Giữa 2

800

12

Nhà văn hoá xóm Giữa 2 vào đến Nhà văn hoá xóm Giữa 1

600

13

Rẽ từ đường Tố Hữu theo 2 đường

 

13.1

Từ đường Tố Hữu vào đến Nhà văn hóa xóm Cây Thị

800

13.2

Từ nhà văn hóa xóm Cây Thị đến Nhà văn hóa xóm Đèo Đá

500

14

Rẽ đến Trạm Y tế xã Phúc Xuân

 

14.1

Từ đường Tố Hữu vào đến Trạm Y tế xã Phúc Xuân

1.000

14.2

Từ Trạm Y tế xã xã Phúc Xuân đến Nhà văn hóa xóm Xuân Hòa

700

15

Rẽ từ đường Tố Hữu đến Nhà văn hóa xóm Đồng Lạnh

600

16

Từ Nhà văn hóa xóm Đồng Lạnh đến đập tràn xã Phúc Trìu

800

17

Rẽ vào đến Nhà văn hoá xóm Cây Si

500

18