Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 3557/2007/QĐ-UBND về giá đất trên địa bàn Phú Thọ

Số hiệu: 3557/2007/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ Người ký: Nguyễn Doãn Khánh
Ngày ban hành: 28/12/2007 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3557/2007/QĐ-UBND

Việt Trì, ngày 28 tháng 12 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 6/12/2007 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị quyết 124/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khoá XVI kỳ họp thứ mười hai ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất trên địa bàn Phú Thọ.

Điều 2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 3656/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006, Quyết định số 1378/2007/QĐ-UBND ngày 11/06/2007; Quyết định số 881/2007/QĐ-UBND ngày 23/04/2007; Quyết định số 2575/2007/QĐ-UBND ngày 10/10/2007; Quyết định số 2970/QĐ-UBND ngày 13/11/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, các quyết định trái với Quyết định này và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2008.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Doãn Khánh

 

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành theo Quyết định số: 3557/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2007 của UBND tỉnh Phú Thọ)

Điều 1. Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ là văn bản cụ thể hoá Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/07/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ và Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 6/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ; Thông tư số 114/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Giá đất các loại được sử dụng làm căn cứ để:

- Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

- Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.

- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003.

- Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.

- Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do UBND tỉnh quy định tại Quyết định này.

Điều 2. Nguyên tắc và phương pháp xác định giá đất.

1. Nguyên tắc xác định giá đất.

a) Phân vùng đất.

Việc phân vùng đất căn cứ vào Điều 8 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 và kế thừa bảng giá đất tại Quyết định số 3656/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh Phú Thọ. Đất được chia thành 3 vùng: đồng bằng, trung du và miền núi, trong đó:

- Vùng đồng bằng : 29 xã

- Vùng trung du : 31 xã

- Vùng miền núi : 215 xã

b) Phân hạng đất:

- Hạng đất để định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được Chính phủ phê duyệt.

- Phân hạng đất để định giá cho các loại đất: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thuỷ sản, các loại đất nông nghiệp khác.

- Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993, Nghị định số 73/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp, Thông tư liên bộ số 92/TT-LB ngày 10/11/1993 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp - Công nghiệp thực phẩm - Tổng cục quản lý ruộng đất hướng dẫn thi hành Nghị định số 73/CP và kế thừa việc phân hạng đất theo Quyết định số 3656/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh. Đất nông nghiệp các loại được phân hạng cho cả 3 vùng: đồng bằng, trung du và miền núi như sau:

+ Đất trồng cây hàng năm được phân từ hạng 1 đến hạng 6.

+ Đất nuôi trồng thuỷ sản được phân từ hạng 1 đến hạng 6.

+ Đất trồng cây lâu năm được phân từ hạng 1 đến hạng 5.

+ Đất rừng sản xuất được phân từ hạng 1 đến hạng 5.

+ Đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng được phân từ hạng 1 đến hạng 5.

c) Phân loại khu vực để xác định giá đất (đối với đất ở tại nông thôn)

Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

d) Phân loại đô thị (đối với đất ở tại đô thị)

Đô thị bao gồm:

- Đô thị loại 2: Thành phố Việt Trì (Thủ tướng Chính phủ quyết định)

- Đô thị loại 4: Thị xã Phú Thọ (Bộ Xây dựng quyết định).

- Đô thị loại 5: Thị trấn các huyện còn lại (UBND tỉnh quyết định).

e) Phân loại vị trí

* Đối với đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị

- Vị trí của từng loại đất trong từng khu vực (đối với đất ở tại nông thôn) được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục đường giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc vị trí số 1 có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ hai trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

- Vị trí đất trong từng loại đường phố của từng loại đô thị được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh dịch vụ, du lịch và khoảng cách so với trục đường giao thông. Vị trí đất trong từng loại đường phố của từng loại đô thị được phân thành các loại vị trí có số thứ tự từ 1 trở đi. Vị trí số 1 áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố (mặt tiền) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi áp dụng đối với đất không ở liền cạnh đường phố có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

* Đối với đất nông nghiệp:

Phân loại vị trí của đất được xác định căn cứ và khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất tới nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất tới nơi thị trường tiêu thụ tập trung và mức độ thuận tiện về giao thông, có kết hợp giữa yếu tố khoảng cách với các yếu tố chất đất, địa chất, địa hình, khí hậu, thời tiết và điều kiện tưới tiêu theo 3 vùng được xác định theo nguyên tắc: Vị trí 1 áp dụng đối với đất có khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất tới nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất so với thị trường tiêu thụ tập trung gần nhất và thuận lợi về giao thông. Các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi có khoảng cách xa hơn và giao thông ít thuận lợi hơn…

g) Khu vực đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, giữa các huyện, thành, thị.

- Đối với đất nông nghiệp tại khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính với các tỉnh vào sâu địa phận tỉnh Phú Thọ tối thiểu 500 mét.

- Đối với đất phi nông nghiệp ở nông thôn tại khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính với các tỉnh vào sâu địa phận tỉnh Phú Thọ tối thiểu 300 mét.

- Đối với đất phi nông nghiệp ở đô thị thuộc cùng 1 loại đô thị thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính với các tỉnh vào sâu địa phận tỉnh Phú Thọ tối thiểu 200 mét.

- Trường hợp khu vực đất giữa các tỉnh bị ngăn cách bởi sông, hồ, kênh có chiều rộng từ 100 mét trở xuống thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ bờ sông, bờ hồ, bờ kênh của mỗi bên sông, bên hồ, bên kênh vào sâu địa giới của tỉnh Phú Thọ theo quy định (500m, 300m, 200m) tương ứng với các loại đất giáp ranh nêu trên. Nếu chiều rộng của sông, hồ, kênh trên 100 mét thì không xếp loại đất giáp ranh.

- Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được xác định theo nguyên tắc: Khoảng cách đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi huyện, thành, thị tối thiểu 100m, có điều kiện tự nhiền, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo qui định hiện hành thì mức giá đất tương đương nhau, nhưng mức giá tối đa không vượt khung giá đất do Chính phủ qui định.

- Trường hợp tại khu vực giáp ranh mà điều kiện kết cấu hạ tầng không như nhau thì giá đất tại khu vực đất giáp ranh được xác định căn cứ vào điều kiện thực tế của từng khu vực.

- Đối với đất ở tại nông thôn ở các vùng ven đô thị (các thôn tiếp giáp với thành phố, thị xã, thị trấn của các đô thị) thì giá đất tại các khu vực này được xác định theo nguyên tắc định giá cho các thửa đất liền kề và được vận dụng khung giá đất do Chính phủ qui định cho từng loại đô thị nằm liền kề.

2. Phương pháp định giá cụ thể cho từng loại đất.

a) Đất nông nghiệp:

- Đối với đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất. Áp dụng phương pháp thu nhập trồng lúa để xác định giá. Khi định giá cho loại đất nào thì áp dụng khung giá do Chính phủ quy định đối với loại đất đó.

- Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng căn cứ vào giá đất rừng sản xuất do UBND tỉnh quyết định và căn cứ phương pháp định giá đất rừng sản xuất quy định tại Điều 13, Nghị định số 188/NĐ-CP để định giá cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Giá đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng được tính bằng 90% so với giá đất rừng sản xuất.

- Đối với đất hạng 1 của từng vùng (đồng bằng, trung du, miền núi) và từng loại đất có các yếu tố vị trí, địa hình, điều kiện khí hậu, thời tiết và các điều kiện tưới tiêu tốt nhất ứng với giá cao nhất; các hạng tiếp sau đó theo thứ tự từ hạng 2 trở đi có các yếu tố kém hơn ứng với các mức giá thấp hơn.

- Đối với đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở nông thôn (Trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi sử dụng lâu dài) nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được quy định bằng mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cho vùng đó và được tăng lên 2 lần nhưng không được cao hơn giá đất ở liền kề khu vực đó.

- Phân loại vị trí đất nông nghiệp và hệ số.

+ Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm:

Vị trí 1 (Hệ số 1,2): Áp dụng cho các phường thuộc thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ.

Vị trí 2 (Hệ số 1,1): Áp dụng cho các thôn, khu tiếp giáp Khu công nghiệp, Khu thương mại, Khu du lịch và các tụ điểm kinh tế - xã hội: Thị trấn Đoan Hùng, Tây Cốc, Sóc Đăng (huyện Đoan Hùng); thị trấn Phong Châu (huyện Phù Ninh); thị trấn Yên Lập (huyện Yên Lập); thị trấn Thanh Ba, Vũ Ẻn (huyện Thanh Ba); thị trấn Hạ Hoà (huyện Hạ Hoà); thị trấn Lâm Thao, thị trấn Hùng Sơn, các thôn, khu tiếp giáp với diện tích đất vị trí 1 và các tụ điểm kinh tế - xã hội của khu phố mới Chu Hoá, Tiên Kiên (huyện Lâm Thao); thị trấn Hưng Hoá, Cổ Tiết, Hồng Đà, Thượng Nông, Tam Cường, Văn Lương (huyện Tam Nông); thị trấn Sông Thao (huyện Cẩm Khê); Xã La Phù, Hoàng Xá, Xuân Lộc (huyện Thanh Thuỷ); xã Tân Phú (huyện Tân Sơn); Z4 (thị xã Phú Thọ).

Vị trí 3 (Hệ số 1): Áp dụng cho các xã và các vị trí còn lại.

+ Đối với đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất và rừng đặc dụng.

Vị trí 1 (Hệ số 1,1): áp dụng cho diện tích của các ô, thửa, đất tiếp giáp với đường quốc lộ, tỉnh lộ.

Vị trí 2 (Hệ số 1): Áp dụng cho diện tích đất của các ô, thửa còn lại.

- Giá đất nông nghiệp theo vị trí được xác định như sau:

Giá đất nông nghiệp của từng vùng theo vị trí của các ô, thửa đất là giá đất xác định theo hạng đất nông nghiệp nhân với hệ số vị trí của từng loại đất.

- Giá đất đối với đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu dân cư trong cùng một thửa (thời gian sử dụng lâu dài) nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở; được xác định theo giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng nhân hai lần nhưng không được cao hơn giá đất ở có giá thấp nhất liền kề.

- Giá đất các trường hợp sau được quy định bằng giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng:

+ Đất vườn, ao, trong cùng một thửa có nhà ở nhưng không xác định là đất ở.

+ Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới phường trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

+ Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.

- Đối với các loại đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ, căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp liền kề do UBND tỉnh quyết định và căn cứ phương pháp định giá đất đối với loại đất nông nghiệp liền kề quy định tại Điều 13, Nghị định số 188/NĐ-CP.

b) Đối với đất ở tại nông thôn và đất ở đô thị.

- Xây dựng bảng giá đất năm 2008 áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp thông qua việc tiến hành phân tích các mức giá thực tế đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường trong điều kiện bình thường tương tự về loại đất, diện tích thửa đất, loại đô thị, khu vực, đường phố và khả năng sinh lợi ở từng vị trí; căn cứ Quyết định số 3066/2005/QĐ-UBND ngày 08/11/2005 của UBND tỉnh ban hành qui định về phân loại đường phố, vị trí đất trong từng loại đường phố, làm căn cứ xây dựng giá đất đô thị; Kế thừa việc định giá đất theo vị trí tại Quyết định số 3656/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh và điều chỉnh mức giá tại những nơi có điều kiện kết cấu hạ tầng, vị trí thuận lợi trong kinh doanh để có mức giá tương ứng tại thời điểm hiện nay.

- Mức giá đất tại các vị trí trên các tuyến đường giáp ranh giữa các huyện, thành, thị trong tỉnh đều được xác định mức giá cụ thể trên cơ sở từng đoạn có điều kiện thuận lợi cho phù hợp với thực tế.

- Đất giáp ranh giữa các tỉnh được tham khảo, trao đổi với các tỉnh bạn.

- Đối với giá đất tại các thị trấn, thị tứ, được xem xét các điều kiện: vị trí đô thị trên các trục đường giao thông quan trọng, điều kiện thuận lợi về kết cấu hạ tầng, về hoạt động dịch vụ trên địa bàn để xác định.

c) Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn và tại đô thị, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp tại đô thị mức giá cụ thể quy định cho từng vị trí áp dụng theo giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại khu vực lân cận nếu không có liền kề.

d) Đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ... Căn cứ vào mức giá cụ thể đã quy định đối với giá các loại đất liền kề để định giá cho các loại đất trên. Nếu các loại đất trên liền kề với nhiều loại khác nhau thì căn cứ vào giá loại đất có mức giá cao nhất.

Điều 3. Giá đất được phân thành 5 loại chủ yếu:

1. Giá đất nông nghiệp:

a) Giá đất trồng cây hàng năm

b) Giá đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở nông thôn và đô thị nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp GCN đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác.

c) Giá đất nuôi trồng thuỷ sản.

d) Giá đất trồng cây lâu năm.

e) Giá đất rừng sản xuất.

f) Giá đất rừng phòng hộ và giá đất rừng đặc dụng.

2. Giá đất ở tại nông thôn.

3. Giá đất ở tại đô thị.

4. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn và tại đô thị được tính bằng 80% giá đất ở cùng vị trí liền kề của khu vực

5. Giá của các loại đất khác còn lại ngoài các loại đất đã nêu trên mức giá được tính bằng giá đất cùng vị trí liền kề của khu vực.

Đối với những ô đất tiếp giáp với mặt tiền nhiều loại đường trong đô thị (ngã ba, ngã tư) thì giá đất của ô đó được tính theo giá đất mặt tiền của loại đường có mức giá cao nhất mà ô đó tiếp giáp.

(Bảng giá chi tiết các loại đất phân theo địa bàn các huyện, thành, thị như phụ biểu đính kèm).

Điều 4. Phạm vi áp dụng giá đất như đã nêu ở Điều 1. Riêng một số trường hợp quy định cụ thể như sau:

1. Đất nằm trong hành lang bảo vệ công trình (đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, hành lang đê, hành lang an toàn điện…) theo Thông tư hướng dẫn và quy định của các bộ, ngành Trung ương. Việc bồi thường được xem xét cụ thể tuỳ từng trường hợp theo pháp luật quy định do UBND tỉnh quyết định khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Đất được Nhà nước giao đang sử dụng khi Nhà nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế trong trường hợp xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án đầu tư lớn theo quy định tại Nghị định số 181/2004/NĐ- CP sẽ được bồi thường theo quy định hiện hành của Trung ương và địa phương.

Điều 5 . Giá đất các loại ban hành được thực hiện kể từ ngày 01/01/2008 và không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

1. Giao đất cho nhân dân làm nhà ở đã có quyết định và nộp tiền trước ngày 01/01/2008.

2. Tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ đã làm thủ tục trước ngày 01/01/2008.

3. Thu hồi đất đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng và chi trả tiền trước ngày 01/01/2008.

4. Hợp đồng thuê đất đã ký và nộp tiền thuê đất hàng năm chưa hết thời hạn ổn định 5 năm.

5. Các dự án đầu tư thuộc diện ưu đãi đầu tư và các dự án sản xuất, kinh doanh theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất nhưng chủ dự án xin nộp tiền sử dụng đất một lần (Hoặc nộp trong 5 năm đầu) đã được thoả thuận và ký kết với chủ dự án trước ngày 01/01/2008.

Điều 6. Sở Tài chính có trách nhiệm thường xuyên theo dõi sự biến động của giá đất thị trường và hướng dẫn kiểm tra các huyện, thành, thị, thực hiện đúng quy định này.

Khi giá đất thị trường biến động lớn, cao hơn hoặc thấp hơn mức giá qui định và những khu vực, vị trí còn thiếu trong bảng giá đất thì Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị báo cáo Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Tài chính để tập hợp báo cáo trình UBND tỉnh xem xét và quyết định.

 

BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2008

ĐVT: Đồng/m2

STT

Diễn giải

Xã, phường, thị trấn

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

1

Đất trồng cây hàng năm

 

 

 

 

Hạng 1

31.200

24.000

16.800

 

Hạng 2

26.100

20.100

14.070

 

Hạng 3

21.500

16.500

11.550

 

Hạng 4

18.900

14.500

10.150

 

Hạng 5

16.900

13.000

9.100

 

Hạng 6

14.300

11.000

7.700

2

Đất nuôi trồng thuỷ sản

 

 

 

 

Hạng 1

27.400

16.600

9.960

 

Hạng 2

23.000

13.900

8.340

 

Hạng 3

18.800

11.400

6.840

 

Hạng 4

16.500

10.000

6.000

 

Hạng 5

14.900

9.000

5.400

 

Hạng 6

12.500

7.600

4.560

3

Đất trồng cây lâu năm

 

 

 

 

Hạng 1

38.300

25.200

15.120

 

Hạng 2

32.100

21.100

12.660

 

Hạng 3

26.300

17.300

10.380

 

Hạng 4

23.100

15.200

9.120

 

Hạng 5

20.700

13.600

8.160

4

Đất rừng sản xuất

 

 

 

 

Hạng 1

13.400

8.040

5.500

 

Hạng 2

11.200

6.720

4.600

 

Hạng 3

9.300

5.580

3.800

 

Hạng 4

8.100

4.860

3.300

 

Hạng 5

7.200

4.320

3.000

5

Đất rừng phòng hộ

 

 

 

 

Và rừng đặc dụng

 

 

 

 

Hạng 1

12.060

7.240

4.950

 

Hạng 2

10.080

6.050

4.140

 

Hạng 3

8.370

5.020

3.420

 

Hạng 4

7.290

4.380

2.970

 

Hạng 5

6.480

3.900

2.700

 

BẢNG GIÁ ĐẤT THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ

TT

DIỄN GIẢI

GIÁ 2008

I

ĐẤT Ở NÔNG THÔN

 

 

XÃ SÔNG LÔ

 

1

. Đất có mặt tiền giáp QL2 (đê Sông Lô) đi cầu Việt Trì

1.000.000

2

. Đất thuộc trung tâm xã + Cầu Việt Trì cũ ra QL2

120.000

3

. Đất hai bên đường liên thôn

120.000

4

. Đất còn lại

90.000

 

XÃ TRƯNG VƯƠNG

 

1

. Đường A-B từ đường C đi Trung tâm Khuyến nông

500.000

2

. Đường A1-B1 đi đường C đến nhà ông Khắc

700.000

3

. Đường A2-B2 từ đường C đi khu tập thể Thủy lợi cũ

450.000

4

. Đường Z-H-E đi từ trụ sở Liên đoàn Lao động tỉnh tới cổng Sở Lương thực cũ

450.000

5

. Đường E-M-Z từ cổng Sở Lương thực cũ đến Trường Chính trị thành phố

250.000

6

. Đường B2-C từ cổng ông Khắc đến cổng nhà ông Trò

450.000

7

. Khu dân cư đối Thú Y cũ

170.000

8

. Khu dân cư đối Bình Hải

150.000

9

. Đất thuộc Trung tâm xã, chợ

150.000

10

. Đất 2 bên đường liên thôn

120.000

11

Đất Đồi Mụ

170.000

12

Đất Đồi Quế

150.000

13

. Đất còn lại

90.000

 

XÃ MINH NÔNG

 

1

Khu Xóm Minh Tân

 

 

. Đoạn từ đường Hùng Vương đến hội trường Minh Tân

1.000.000

 

. Đoạn từ hội trường Minh Tân đến đường Sông Thao

700.000

 

. Đoạn từ đường Hùng Vương ven theo đồng đến ngã 3 lối rẽ lên hội trường xóm (đối diện Công ty phát hành sách)

1.000.000

 

. Đoạn từ đường Hùng Vương ven theo đồng đến nhà ông Thể

600.000

 

. Các đường còn lại trong xóm

200.000

2

Khu Xóm Thông Đậu

 

 

. Đoạn từ kho vật tư đến dốc Thông Đậu (đến hết nhà ông Ngang, ông Hoành)

1.200.000

 

. Đoạn từ đốc Thông Đậu đến đường Sông Thao

800.000

 

. Đoạn từ ngã 4 (ông Vân + ông Phong) rẽ đến nhà ông Ninh

500.000

 

. Các đường còn lại trong xóm Thông Đậu

200.000

3

Khu xóm Minh Bột

 

 

. Đoạn từ đường Sông Thao đến nhà bà Thịnh

600.000

 

. Đoạn từ đường QL2 đến nhà bà Khuyên

700.000

 

. Đoạn từ ngõ nhà bà Khuyên đến đường rẽ lên hội trường xóm Minh Bột

500.000

 

. Đoạn đường trong đê 308

500.000

 

. Đất ngoài đê 308 khu Minh Bột

300.000

 

. Các đường còn lại trong xóm Minh Bột

200.000

4

Khu xóm Hòa Phong

 

 

. Đoạn từ đường Sông Thao đến cổng trường tiểu học

1.000.000

 

. Đoạn từ đường Sông Thao (lối rẽ cổng nhà ông Hiền + ông Sáu) đến cổng Trường Tiểu học

1.000.000

 

. Đoạn từ nhà bà Hùng đến nhà ông Luyện

600.000

 

. Đoạn từ nhà ông Bình Phượng đến nhà ông Thu

800.000

 

. Đoạn từ nhà bà Nga đến nhà ông Thành Xuân

700.000

 

. Đoạn từ nhà bà Hưu theo ven đồng đến nhà ông Đoán

800.000

 

. Đoạn từ nhà ông Chi đến dốc lên ao cá dệt theo ven đồng

600.000

 

. Các đường còn lại trong xóm Hòa Phong

200.000

5

Khu xóm Hồng Hải

 

 

. Đoạn từ đường Sông Thao đến hết cổng nhà ông Yến

600.000

 

. Đoạn từ đường Sông Thao đến hết nhà bà Bàng, ra đê

400.000

 

. Đoạn từ đường Sông Thao đến hết đất nhà ông Khoa, ông Đồng

400.000

 

. Đất khu dân cư thuộc xóm Hồng Hải (trong đê)

200.000

 

. Đất khu dân cư thuộc xóm Hồng Hải (ngoài đê)

150.000

 

. Đất quy hoạch mới đồng Đầm (băng sau)

500.000

 

XÃ MINH PHƯƠNG

 

 

. Đoạn đường từ ngã 3 Trung tu ô tổ đến cổng nhà ông Lâm

500.000

 

. Đoạn từ đường Hùng Vương đến đình Vân Cơ

500.000

 

. Đoạn từ đường Sông Thao qua cổng Trường THCS Minh Phương

700.000

 

. Các đường giao thông chính các khu Cao Đại, Lưu Minh, Tân Phương, Trung Phương, Vân Cơ và Liên Phương.

200.000

 

Đường QL2 (Công ty vải sợi Nghĩa Hưng) đi ngã ba Đông lạnh

600.000

 

. Đất còn lại phía trong đường chính của các khu

150.000

 

XÃ THỤY VÂN

 

 

. Đất thuộc trung tâm xã, khu vực gần chợ

110.000

 

. Đất hai bên đường liên thôn

120.000

 

. Đất còn lại

90.000

 

XA VAN PHU

 

 

. Đường nội thị từ Vân Phú đi Thụy Vân (từ trường dạy nghề vào KCN) (Cổng trên)

2.000.000

1

Khui

 

 

. Đất băng 2, đường QL2

1.000.000

 

. Đất băng 1, đường QL 32C đến đường rẽ trạm xá Quân khu

1.500.000

 

. Đường vành đai Quân khu II

800.000

 

. Đất còn lại

400.000

2

Khu 2

 

 

. Đất băng 1, đường QL 32C từ đường rẽ Trạm xá Quân khu đến giáp xã Hy Cương

1.500.000

 

. Đoạn từ ngã 3 Đền Hùng - Nữ Oa - giáp đường 32C

500.000

 

. Hai bên đường, đoạn từ đường 32C đến giáp tuyến đường nội thị Vân Phú - Thuỵ Vân

500.000

 

. Đất còn lại

150.000

3

Khu 3

 

 

. Đoạn đường liên thôn từ QL2 đến giáp tuyến đường nội thị Vân Phú - Thuỵ Vân

1.500.000

 

. Đất còn lại ở các đường nhánh

1.000.000

 

. Đất còn lại

400.000

4

Khu 4

 

 

Đất các ngõ nhánh (trừ băng 1 của đường QL2 đi XNCB rác thải)

1.000.000

 

. Đất các ngõ hẻm còn lại

400.000

5

Khu 5

 

 

Đất hai bên đường đoạn từ trại giam đến giáp phường Dữu Lâu, Phượng Lâu

600.000

 

. Đất các đoạn đường ngõ, nhánh

400.000

 

. Đất còn lại

200.000

6

Khu 6

 

 

. Đoạn từ giáp phường Vân Cơ qua UBND xã Vân Phú đến ngã 4 cổng nhà ông Nguyên

800.000

 

. Đoạn đường từ ngã 4 đi khu 8 giáp xã Phượng Lâu

500.000

 

. Đoạn đường từ cây đa đến bờ Luông và đoạn đường từ trạm bơm đến cổng Đình

500.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại

100.000

7

Khu 7

 

 

. Đoạn đường từ UBND xã Vân Phú đi trại giam Phủ Đức

500.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại

100.000

8

Khu 8

 

 

. Đoạn từ ngã tư đi Phượng Lâu

500.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại

100.000

 

XÃ PHƯỢNG LÂU

 

1

. Đất 2 bên bờ đê Sông Lô đi Xí nghiệp chế biến rác thải, đất thuộc trung tâm xã

150.000

2

. Đất hai bên đường liên thôn

120.000

3

. Đất còn lại

90.000

 

XÃ HY CƯƠNG

 

1

Đất hai bên đường ven Quốc lộ 2

 

 

. Đất hai bên đường từ ngã 3 Đền Hùng đến hết địa phận xã Hy Cương

2.500.000

2

Đất hai bên đường ven Quốc lộ 32C:

 

 

. Đất hai bên đường từ giáp xã Vân Phú đến nhà ông Thanh Dung (rẽ vào đơn vị 652)

1.500.000

 

. Đất hai bên đường từ đường rẽ vào 652 đến hết địa phận xã Hy Cương nhà bà Phương

1.200.000

 

. Đoạn từ giáp ngã 3 Đền Hùng đến nhà bà Bùi Thị Hợp xã Hy Cương

1.500.000

 

. Đoạn từ giáp nhà bà Bùi Thị Hợp đến hết nhà ông Huề xã Hy Cương

1.200.000

 

. Đoạn từ giáp nhà ông Huề đến đâu đường bê tông chợ Hy Cương nhà ông uẩn

1.000.000

 

. Đoạn từ giáp nghĩa trang liệt sỹ xã Hy Cương đến Quốc lộ 32 c

600.000

 

. Đất hai bên đường từ nhà ông Uẩn đến nhà ông Quan hết địa phận xã Hy Cương

300.000

 

. Đất hai bên đường từ nhà ông Triệu Việt Thanh đến Đền Mẫu Ầu

200.000

 

. Đất hai bên đường từ đập phân muồi đi Quốc lộ 32C

600.000

 

. Đất hai bên đường từ bãi đỗ xe số 1 đến đồi thông

800.000

3

Đất khu dân cư tập trung mới được đầu tư một phần kết cấu hạ tầng

160.000

4

Đất các khu vực còn lại các xã miền núi

90.000

 

XÃ CHU HÓA

 

1

Đất hai bên đường liên xã và khu vực chợ

200.000

2

. Các khu dân cư tập trung mới được đầu tư một phần kết cấu hạ tầng

140.000

3

Khu vực ắc quy

 

 

. Đất hai bên đường từ giáp QL - 32c vào cổng nhà máy Ắc quy

250.000

 

. Đất hai bên đường từ giáp QL - 32c đến UBND Chu Hoá

500.000

4

Các khu dân cư còn lại

 

 

. Đất hai bên đường tương đối thuận lợi về giao thông các xã còn lại

100.000

5

Đất các khu vực còn lại

80.000

 

XÃ THANH ĐÌNH

 

1

Đất hai bên đường liên xã khu vực chợ

 

 

Đất hai bên đường liên khu vực chợ

160.000

2

Các khu dân cư tập trung mới được đầu tư một phần kết cấu hạ tầng

 

 

Các khu dân cư tập trung mới được đâu tư một phân kết cấu hạ tầng

140.000

3

Đất khu dân cư còn lại

 

 

Đất hai bên đường tương đối thuận lợi về giao thông miền núi

100.000

4

Đất các khu vực còn lại

 

 

Xã miền núi

70.000

 

XÃ KIM ĐỨC

 

 

Đất hai bên đường Quốc lộ 2

2.500.000

 

Đất hai bên đường từ ngã 3 Đền Hùng đến nhà ông Lân (cách ngã ba 60 m)

1.100.000

1

Đất hai bên đường tính 323B

300.000

 

Đất khu trung tâm, khu vực chợ

200.000

2

Đất hai bên đường liên thôn đông dân cư

150.000

3

Đất hai bên đường liên thôn còn lại

80.000

4

Đất các khu dân cư còn lại

70.000

 

XÃ HÙNG LÔ

 

1

Khu vực 1:

 

 

. Đường QL32C từ nhà ông Hoà Ẩm (khu 5) tiếp giáp đường tỉnh 331 đến đê hữu Sông Lô.

1.200.000

 

. Đường liên thôn khu vực 4 đi khu 2 tiếp giáp đường QL32A đến nhà ông Tình Đông (khu 4)

900.000

 

. Đường liên thôn khu vực 4 đi khu 1 từ nhà ông Liên Tứ tiếp

900.000

 

giáp đường QL 32A

 

 

. Đường liên thôn khu 4 đi khu 7 từ nhà ông Tơ Thưởng đến tiếp giáp đường QL32A

900.000

 

. Đường nội thôn khu 5 từ nhà ông Khoa Nghĩa tiếp giáp đường QL32A

900.000

 

. Đường nội thôn từ nhà ông Thắng Nga (khu 1) đến tiếp giáp đường QL32A

900.000

2

Khu vực 2:

 

 

. Đường QL32A từ nhà ông Hoà Ẩm (khu 5) đến giáp xã Kim Đức

1.100.000

 

. Đường tỉnh 331 đê hữu Sông Lô từ giáp xã Vĩnh Phú đến tiếp giáp xã Phượng Lâu

1.100.000

 

. Đường liên thôn khu 9 tiếp giáp đường tỉnh 331 đê hữu sông Lô

600.000

 

. Đường liên thôn khu 8 tiếp giáp đường tỉnh 331 đê hữu sông Lô

600.000

 

. Đường nội thôn từ ông Đáp Tự (khu 6) đến tiếp giáp đường tỉnh 32A

700.000

 

. Đường nội thôn từ nhà ông Hà Cẩm (khu 2) từ nhà ông Quế Hưởng (khu 1) đến tiếp giáp đường tỉnh 331 đê hữu sông Lô

700.000

 

. Đường nội thôn khu 5 từ nhà ông Ngân đến nhà ông Tuấn Lục giáp đường tỉnh 331 đê sông Lô

700.000

 

. Đường nội thôn khu 5, khu 6 tiếp giáp đường QL 32A

800.000

3

Khu vực 3:

 

 

. Đường liên thôn từ khu 4 đi khu 2 từ nhà ông Tình Đồng đến nhà bà Sắc

300.000

 

. Đường liên thôn từ khu 4 đi khu 3, khu 7 đi Phượng Lâu

300.000

 

. Đường nội thôn các khu: 1, 2, 8, 9

300.000

 

. Các đường nội thôn của các khu còn lại (ngõ hẻm)

200.000

II

ĐẤT Ở ĐÔ THỊ

 

A

CÁC TUYÉN ĐƯỜNG CHÍNH

 

1

Đường Hùng Vương

 

 

. Đoạn từ nút A2 đến đầu cầu Việt Trì

2.000.000

 

. Đoạn từ A2 đến nút A3

4.500.000

 

. Đoạn từ A3 đến nút A5

6.000.000

 

. Đoạn từ A5 đến nút A9

7.000.000

 

. Đoạn từ A9 đến nút AI 1

6.000.000

 

. Đoạn từ nút AI 1 đến cầu Nang

4.500.000

 

. Đoạn từ Cầu Nang đến ngã ba Đền Hùng

4.000.000

2

Đoạn đường Bưu điện tỉnh qua chợ Trung tâm Việt Trì đến đường Trần Phú

7.000.000

3

Đường Trần Phú

 

 

. Đoạn từ A7 đến C7

6.000.000

 

. Đoạn từ C7 đến D7

4.000.000

4

Đường Nguyễn Tất Thành

 

 

. Từ nút A2 đến nút CIO

4.000.000

5

Đường Hoà Phong

 

 

. Đoạn A9 C9

6.000.000

6

Đường Châu Phong

 

 

. Đoạn A8 C8

4.000.000

 

. Đoạn từ C8 đến hồ Đài Phát thanh truyền hình tính

2.500.000

 

. Đoạn từ D7 đến đê Sông Lô

3.500.000

7

Đường Âu Cơ (Toàn tuyến)

4.000.000

8

Đường Hai Bà Trưng

 

 

. Từ đường Sông Thao đến đường Nguyễn Tất Thành

3.500.000

9

Đường Trần Nguyên Hãn

 

 

. Từ cổng Nhà máy Giấy đến đường Nguyễn Tất Thành

3.000.000

10

Đường Hà Huy Tập

 

 

. Từ đường Hùng Vương qua sau Ngân hàng, Kho bạc đến đường sắt

3.000.000

11

Đường Thanh Xuân

 

 

. Đoạn từ đường Trần Phú đến số nhà 106 tổ 4D khu 19

3.000.000

 

. Đoạn từ giáp số nhà 106 tổ 4D khu 19 đến tiếp giáp đường Lê Quý Đôn

2.000.000

12

Đường Lê Quý Đôn

 

 

. Từ đường Hùng Vương đến tiếp đường Nhi Đồng

3.000.000

13

Đường Kim Đồng

 

 

. Từ đường Hùng Vương đến đường Nhi Đồng

2.500.000

14

Đường Đoàn Kết

 

 

. Từ Công an Tiên Cát đến đường Sông Thao

3.500.000

15

Đường Công Nhân

 

 

. Từ A10 qua cổng nhà máy Dệt đến đường Sông Thao

3.000.000

16

Đường vào khu Công nghiệp Thuỵ Vân

 

 

. Từ đường Hùng Vương đến cổng khu Công nghiệp

3.000.000

17

Đường Tăn Bình

 

 

. Từ tiếp giáp đường Trần Phú đến đường Châu Phong

3.500.000

18

Đường Nguyễn Du

 

 

. Đoạn từ đường Hùng Vương đến hết đường nhựa nhà ông Biên

3.000.000

 

. Đoạn từ nhà ông Biển đến giáp phường Dữu Lâu

500.000

 

. Từ cây xăng Dữu Lâu đến cổng nghĩa trang Dữu Lâu

1.000.000

 

. Từ cổng nghĩa trang Dữu Lâu đến Đình Hương Trầm

700.000

 

. Từ Đình Hương Trấm phường Dữu Lâu đến giáp phường NôngTrang

500.000

19

Đường 20- 7

 

 

. Đoạn từ tiếp giáp đường Nguyễn Du đến cổng trường Đinh Tiên Hoàng

2.500.000

 

. Đoạn từ cổng trường Đinh Tiên Hoàng đến ngã tư (Ông To)

2.000.000

 

. Đoạn từ lương thực Vân Cơ đến hết tường rào Trường đào tạo công nhân kỹ thuật xây dựng

1.000.000

20

Đường Sông Thao

 

 

. Từ A2 A3 đến nút AI 1 (Toàn tuyến)

2.500.000

21

Trục đường Bạch Hạc

 

 

. Từ Cầu Việt Trì đến đê Bầu Sao

1.000.000

22

Đường Du lịch Bạch Hạc - Bến Gót

1.000.000

23

Đường Nam Công viên Văn Lang toàn tuyến

1.500.000

B

CÁC TUYÉN ĐƯỜNG XÃ, PHƯỜNG

 

 

PHƯỜNG BẠCH HẠC

 

1

Phố Châu Phong

 

 

. Đoạn từ đầu cầu cũ đi toa đen

250.000

 

. Ngõ từ giáp hành lang cầu đến nhà ông khai

250.000

 

. Trục đường Chùa Bi

250.000

 

. Ngõ từ đường Bạch Hạc vào hết khu tập thể Cty cổ phần cơ khí Giao thông Phú Thọ

250.000

 

. Ngõ từ đường Bạch Hạc vào hết khu tập thể Cty cổ phần vận tải đường sông Phú Thọ

250.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại

150.000

2

Phố Bạch Hạc

 

 

. Ven đường kè Du lịch Bạch Hạc

250.000

 

. Trục đường Trần Nhật Duật

245.000

 

. Ngõ từ đường Bạch Hạc (ông Hảo) đến nhà Bà Thu

200.000

 

Ngõ từ nhà ông Hải Hạnh - đến nhà ông Kim Văn Hùng

120.000

 

Ngõ từ nhà ông Sơn Tần đến nhà ông Hùng Nội

150.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại

150.000

3

Phố Đoàn Kết

 

 

. Ven bờ kè Bạch Hạc

250.000

 

. Ngõ từ đường Bạch Hạc vào khu tập thể Xí nghiệp mộc Bạch Hạc

250.000

 

. Ngõ từ đường Bạch Hạc vào khu Lò vôi cũ

250.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại

150.000

4

Khu Vực Mộ Thượng

 

 

. Trục đường Trần Nhật Duật

150.000

 

. Ngõ từ đường Du lịch qua xóm mới Mộ Thượng đến đường Nin Hà

150.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại

150.000

5

Khu vực Lăng Đài

 

 

. Trục đường Nhị Hà

500.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại

150.000

6

Khu vực mô Ha

 

 

. Ngõ từ đường Bạch Hạc đến nhà ông Thắng

200.000

 

. Ngõ từ đường Bạch Hạc đến nhà ông San

200.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại

150.000

7

Khu tái đỉnh cư

 

 

. Băng mặt đường (băng 1)

500.000

 

. Các băng còn lại

300.000

 

PHƯỜNG THANH MIẾU

 

1

Đường Đồi Cam

 

 

. Từ cây xăng Thanh Miếu đến tiếp giáp đường Hùng Vương (thuộc khu 7 + 8 + 11 + 12)

1.000.000

2

Đường Thanh Bình

 

 

. Từ tiếp giáp Trần Nguyên Hãn đến tiếp giáp đường Đồi Cam

500.000

3

Đường Lý Tự Trọng

 

 

.Từ nhà ông Triệu đến Trường mầm non Cty Giấy (khu 1, 2, 3, 4)

1.600.000

 

. Từ trường mầm non Cty Giấy đến cổng trường THPT Công nghiệp Việt Trì (thuộc khu 3)

840.000

4

Đường Thanh Hà

 

 

. Từ tiếp giáp đường Nguyễn Tất Thành đến tiếp giáp đường Trần Nguyên Hãn (thuộc khu 5+6)

210.000

5

Các con đường khác trong khu dân cư

 

 

. Từ tiếp giáp Trần Nguyên Hãn qua UBND phường Thanh Miếu đến đường Nguyễn Tất Thành (thuộc khu 6 + 9)

840.000

 

. Từ tiếp giáp đường Hùng Vương qua trạm xá phường Thanh Miếu đến đường Nguyễn Tất Thành (thuộc khu 7+11+12)

210.000

 

. Từ đường Hùng Vương qua nhà ông San, ông Quỳ đến tiếp giáp đường Lý Tự Trọng (thuộc khu 1+2)

560.000

 

. Các đường vòng quanh phố thuộc băng 1 của các khu dân cư

210.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại 14 khu

150.000

 

PHƯỜNG BẾN GÓT

 

1

Khu phố Việt Hưng

 

 

. Đoạn đường A3H3 đến lối rẽ ra đường Hùng Vương (đường đi cổng sau chợ Gát)

1.600.000

 

. Đoạn từ lối rẽ đường Hùng Vương đến chợ Gát

1.500.000

 

. Đoạn đường đi chợ Gát rẽ ra đường sắt (tổ 2 phố Việt Himg)

840.000

 

. Đường bao quanh tổ 5 Việt Hưng

210.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại

150.000

2

Khu phố Hoà Bình 1+2

 

 

. Đoạn từ A2A3 quốc lộ 2 cũ (Cổng chùa Hoà Bình)

840.000

 

. Đoạn tiếp giáp QL2 cũ đi xí nghiệp đường sắt (Cổng đình làng Việt Trì)

420.000

 

. Đoạn từ cổng Cty đường sắt đến cổng đỏ (Tổ 18 Kiến Thiết)

510.000

 

. Đoạn từ nút A2 đi Sông Lô

210.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại

150.000

3

Khu phố Kiến Thiết

 

 

. Đoạn tiếp giáp A2A3 đến cổng Cty Than

525.000

 

. Ngõ bao quanh phố

210.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại

150.000

4

Khu phố Hồng Hà 1+2

 

 

. Từ Công an phường Bến Gót đến trại Thanh Hà

525.000

 

. Băng 2 khu ga Việt Trì

525.000

 

. Băng 2 khu cảng Việt Trì

525.000

 

. Cửa ga Việt Trì đi Bến Gót đường 19,5m

840.000

 

. Bưu điện ga Việt Trì đi Bến Gót

525.000

 

. Xí nghiệp Vật tư đường sắt đi bờ đê sông Hồng

840.000

 

. Đoạn đường ký túc xá PăngRim

840.000

 

. Đoạn từ đường Sông Thao đến trạm thực phẩm cũ (tổ 22)

840.000

 

. Ngõ bao quanh phố

210.000

 

. Ngõ hẻm còn lại

150.000

 

PHƯỜNG THỌ SƠN

 

1

Đại lộ Hùng Vương

 

 

. Đường ngõ cổng trên chợ Gát (khu vực tổ 4B đến Sông Thao)

2.000.000

 

. Ngõ từ đường Hùng Vương vào Trung tâm hội nghị tỉnh

2.000.000

 

. Ngõ từ đường Hùng Vương vào Cty TNHH Chí Hòa

2.000.000

 

. Ngõ từ đường Hùng Vương vào Doanh nghiệp Kim Sơn

2.000.000

 

. Ngách từ đường Hùng Vương vào đến hộ ông Thành tổ 7

850.000

2

Đường Hai Bà Trưng

 

 

. Ngõ từ hộ ông Văn tổ 26B đến hộ bà Tỵ tổ 26B

1.000.000

 

. Đoạn nối từ đường Hai Bà Trưng đến đường Nguyễn Tất Thành (khu vực tổ 27B) trừ những hộ quay ra đường Hai Bà Tnrng

2.000.000

 

. Đường từ ngã 4 Thọ Sơn đến hộ ông Huy tổ 33 - phố Thành Công

2.000.000

3

Khu phố Long Châu Sa

 

 

Khu vực Cty xây dựng số 22

 

 

. Đường từ hộ bà Ngọc đến hộ ông Khanh tổ 10

1.300.000

 

. Đường từ hộ ông Khanh đến hộ bà Hới tổ 12

1.300.000

 

. Đường từ nhà bà Hới đến hộ nhà bà Quý tổ 11B

1.300.000

 

. Đường từ hộ bà Hới đến hộ bà Hằng tổ 11A

1.100.000

 

. Ngõ từ bà Lợi tổ 10 đến hộ bà Hòe tổ 10

520.000

 

. Đoạn từ hộ ông Lý đến hộ bà Hải tổ 10

700.000

 

. Ngõ từ hộ ông Trung đến hộ ông Tường tổ 10

520.000

 

Khu vực Báo Phú Tho cũ

 

 

. Ngõ thuộc băng 1, 2, 3 tổ 11A

520.000

 

. Ngõ từ hộ bà Hông đến hộ ông Diên tổ 11A

350.000

 

Khu vực rạp Long Châu Sa

 

 

. Đường từ hộ ông Hưng đến hộ ông Quỳnh tổ 12

550.000

 

Khu vực giáp Trạm xá nhà máy Mì Chính cũ

 

 

. Từ hộ ông Bình đến hộ ông Cần tổ 15

520.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại

200.000

3

Khu phố Sông Thao

 

 

Khu vực đồi chợ

 

 

. Đoạn đường từ bà Loan đến hộ ông Bông tổ 8B

1.000.000

 

. Đoạn đường từ bà Lâm đến hộ bà Xoan tổ 4A

650.000

 

. Đoạn đường từ ông Chiền đến hộ ông Hợi tổ 4A

650.000

 

. Ngõ sau chợ Gát (từ hộ ông Hi đến hộ ông Phước tổ 4B)

450.000

 

Khu hồ hóa chât

 

 

. Đoạn đường từ ông Long đến hộ ông Cường tổ 9B

900.000

 

. Đoạn đường từ ông Lâm đến hộ ông Mậu tổ 9A

900.000

 

. Các ngõ ven hô hóa chât tổ 8B

350.000

 

Khu đội xe Xí nghiệp 4 cũ

 

 

. Đoạn đường từ bà Thêu đến hộ ông Dũng tổ 9B

870.000

 

Khu đổi vật tư

 

 

. Ngõ từ hộ ông Quỳnh đến đường sắt tổ 2

420.000

 

. Ngõ từ hộ bà Trường tổ 2 đến hộ ông Tố tổ 3

315.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại

315.000

4

Khu phố Đoàn Kết (Khu vực 221)

 

 

. Đoạn đường từ hộ ông Bài đến hộ bà Truyền tổ 17

870.000

 

. Đoạn đường từ bà Hợp đến hộ ông Toại

700.000

 

. Các ngõ thuộc băng 2 tổ 16.22

520.000

 

. Các ngõ thuộc băng 3 tổ 16.22

350.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại

200.000

5

Khu phố Thành Công

 

 

Khu đồi lắp máy

 

 

. Đoạn đường từ hộ bà Thủy đến hộ ông Chiến tổ 27B

1.000.000

 

. Các ngõ băng ỉ, băng 2 đôi lăp máy tổ 28

420.000

 

Khu đồi A

 

 

. Các ngõ băng 1, băng 2 tổ 30

520.000

 

. Các ngõ băng 1, băng 2 tổ 33

350.000

 

Khu đồi Chùa

 

 

. Các ngõ băng 1, băng 2 tổ 34

350.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại

200.000

 

PHƯỜNG TIÊN CÁT

 

1

Các tuyến đường lớn

 

 

. Đoạn từ đường Âu Cơ đến cổng trường Chính trị tỉnh

3.000.000

 

. Đoạn từ UBND phường Tiên Cát đến Trung tâm GDTX

3.000.000

 

. Từ tiếp giáp đường Hùng Vương (cổng Cty xuất nhập khẩu) đến ngã 3 đài Truyền thanh Việt Trì cũ

2.500.000

 

. Từ Hải quan Việt Trì dọc đường sắt đến chợ Trung tâm

2.500.000

 

. Từ đại lộ Hùng Vương qua Cty bia Hồng Hà ra đường Sông Thao

2.000.000

 

. Từ đại lộ Hùng Vương đi qua đường sắt vào cổng Máy xay cũ

1.500.000

 

. Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến Cty Bê tông Vật liệu XD CMC

2.500.000

2

Khu phố Thành Công

 

 

. Đoạn từ cổng Trung tâm Giáo dục thường xuyên qua trường Văn hoá nghệ thuật đến đường công viên Văn Lang

1.500.000

 

. Đoạn từ cổng Trung tâm Giáo dục thường xuyên qua đè Hàng và đến đường công viên Văn Lang

1.200.000

 

. Đoạn từ cổng Trung tâm Giáo dục thường xuyên đến ngã 3 tổ 38 các hộ còn lại tổ 39

800.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại tổ 38

500.000

3

Khu phố Tiên Sơn

 

 

. Từ cổng Đảng uỷ cơ quan tỉnh qua nhà thờ họ Lưu đến đường nam công viên Văn Lang

1.300.000

 

. Từ ngã 3 nhà thờ họ Lưu qua hội trường khu đến đường nam công viên Văn Lang

1.000.000

 

. Các hộ còn lại tổ 41

800.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại

500.000

4

Khu phố Đoàn Kết

 

 

. Từ đại lộ Hùng Vương đến tập thể Vật liệu chất đốt cũ

1.200.000

 

. Từ đại lộ Hùng Vương đến cổng trường tiểu học Chính Nghĩa

1.000.000

 

. Từ ngã 3 Công an phường Tiên Cát qua nhà thờ họ Giáo đến tiếp giáp khu tái định cư tổ 17

1.000.000

 

. Từ ngã 3 đi dọc bờ tường bột giặt VIMEX đến đường Đoàn Kết

1.000.000

 

. Từ khu tái định cư tổ 17 đến đường Sông Thao

1.500.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại trong đê

500.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại ngoài đê

300.000

5

Khu phổ Minh Hà

 

 

. Các hô còn lại tổ 18A

2.500.000

 

. Các ngõ còn lại (thuộc băng 2)

1.500.000

6

Khu phố Mai Sơn II

 

 

. Các đường khu Mai Sơn II

1.000.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại

500.000

7

Khu phố Hồng Hà

 

 

. Đường Tiên Dung

1.200.000

 

. Đường Tiên Dung song song với đường sắt đến đường Ngọc Hoa

1.000.000

 

. Từ đường rẽ vào tổ 4A qua hội trường khu ra đường Sông Thao

800.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại trong đê

500.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại ngoài đê

300.000

8

Khu phố Sông Thao

 

 

. Từ đường Ngọc Hoa vào đến ngã 3 tổ 7 và tổ 10A + 10B đến cổng Cty Bê tông vật liệu XD

1.500.000

 

. Từ đường Ngọc Hoa vào tổ 8B

1.000.000

 

Các ngõ hẻm tố 7

800.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại trong đê

500.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại ngoài đê

300.000

9

Khu phố Thỉ Đua

 

 

. Từ UBND phường Tiên Cát đến ngã 3 tiếp giáp tổ 36

1.500.000

 

. Từ ngã 3 giáp tổ 36 qua hội trường khu đến đường Tiên Sơn

1.000.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại

500.000

10

Khu phố Tiền Phong

 

 

. Từ đại lộ Hùng Vương vào đến đè Moi

1.200.000

 

. Từ đại lộ Hùng Vương vào đến trường tiểu học Tiên Cát

1.500.000

 

. Từ trường tiểu học Tiên Cát đến đè Hàng và các ngõ còn lại

500.000

11

Khu phố Thọ Mai

 

 

. Đoạn từ Trường Chính trị đến đường Nam công viên Văn Lang

1.500.000

 

. Đoạn từ đường Âu Cơ đến đường nam công viên Văn Lang

1.200.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại

500.000

12

Khu phổ Gát

 

 

. Khu vực trong đê thuộc tổ 3 và tổ 5

500.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại (tổ 1 + tổ 2) Trong đê

500.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại (tổ 1 + tổ 2) Ngoài đê

300.000

13

Khu phố Mai Sơn I

 

 

. Đoạn từ Trường Chính trị qua nhà ông Quân điển đến đường Nam công viên Văn Lang

1.500.000

 

. Đoạn từ Trường Chính trị đến đường Nam công viên Văn Lang

1.200.000

 

. Đoạn từ Trường Chính trị vòng lên hội trường khu tiếp giáp đường Âu Cơ

1.000.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại

500.000

14

Khu phố Anh Dũng

 

 

. Đoạn từ cổng Cty Bê tông ven tường rào Cty Bê tông đến đường Sông Thao

1.200.000

 

. Đoạn từ tiếp giáp đường vào cổng Cty Bê tông đến hết sân văn hoá thể thao của khu

1.000.000

 

. Khu tổ 13

800.000

 

. Tổ 14A đến đường Sông Thao

1.500.000

 

. Còn lại của tổ 14A

800.000

 

. Cổng Cty Bê tông song song đường sắt đến cung đường ngang

1.000.000

 

. Đường Hùng Vương đến tiếp giáp tổ 14 khu Anh Dũng

900.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại

500.000

15

Khu phố Âu Cơ

 

 

. Từ đường Âu Cơ theo tường rào UBND thành phố ra đến đường Hùng Vương

1.000.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại

500.000

16

Khu phố Tiên Phủ

 

 

. Từ ngã 3 Truyền thanh đến đường Tiên Sơn

1.200.000

 

. Đường từ ngã 3 Truyền thanh qua tập thể Công ty 26 đến hội trường khu

1.500.000

 

. Các đường khu Tiên Phú

1.200.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại

500.000

 

PHƯỜNG GIA CẨM

 

1

Đại lộ Hùng Vương

 

 

. Đoạn đường ngõ 1879 và ngõ 1923

1.200.000

 

. Đoạn đường ngõ 1620 và ngõ 1642

1.000.000

 

. Đoạn đường ngõ 2173

900.000

 

. Đoạn đường ngõ 1783 và ngõ 1538

800.000

 

. Đoạn đường ngõ 1655 và ngõ 1679

700.000

 

. Đoạn đường ngõ 1548

600.000

 

. Đoạn đường các ngõ 1631, 1643, 1719, 1771, 2112 và các hẻm còn lại

500.000

2

Đường Đoàn Kết

 

 

. Đoạn đường ngõ 128

800.000

 

. Đoạn đường các ngõ 24, 22, 12 và ngõ 102

500.000

3

Đường Trần Phú

 

 

. Đoạn đường ngõ 23B

1.200.000

 

. Đoạn đường ngõ 23A

800.000

 

. Ngõ 07,13

1.000.000

 

. Đoạn đường các hẻm còn lại

300.000

4

Đường Hòa Phong

 

 

. Đoạn đường ngõ 2

2.000.000

 

. Đoạn đường các ngõ 40 và ngõ 54

1.000.000

 

. Đoạn đường các ngõ 68 và ngõ 88

1.000.000

 

. Đoạn đường ngõ 102

800.000

 

. Đoạn đường các hẻm còn lại

500.000

5

Đường Châu Phong

 

 

. Đoạn đường các ngõ 303, 317, 346 và ngõ 356

600.000

 

. Đoạn đường các ngõ 301, 438, 386, 409, 417 và ngõ 457

600.000

 

. Đoạn đường các hẻm còn lại

300.000

6

Đường Thanh Xuân

 

 

. Đoạn đường các ngõ 61 (từ số 02 đến 20) và ngõ 78

1.200.000

 

. Đoạn đường ngõ 111

900.000

 

. Đoạn đường các ngõ 15, 29, 43, 26, 44, 121,125, 127, 130

800.000

 

.Đoạn đường ngõ 169, 188, 174, 180, 183, 184, 186,211,249

600.000

 

. Đoạn đường các ngõ 141 và ngõ 167

800.000

 

. Đoạn đường các ngõ 77, 86, 92, 95, 125,127, 130, 139, 146, 194, 200, 206, 226, 256, 258, 267, 299 và các hẻm còn lại

300.000

 

. Các hẻm ngõ 61 (từ số 02 đến hẻm 6) và hẻm 1+2 ngõ 111

500.000

7

Đường Lê Quý Đôn

 

 

. Từ Sở Khoa học môi trường đến đường sắt

2.000.000

 

. Từ số 252 (bà Lân) đến số 354 (bà Tám)

700.000

 

Từ số nhà 01 đến số nhà 23

1.000.000

 

Từ số nhà 25 đến số nhà 59

700.000

 

. Đoạn đường ngõ 186, 126, 226

800.000

 

. Đoạn đường các ngõ 250 và ngõ 210

800.000

 

. Đoạn đường các ngõ 81, 113,117, 133, 284, 316 và ngõ 354

600.000

 

. Đoạn đường ngõ 71

500.000

 

. Đoạn đường các ngõ 20, 52, 60, 23 và ngõ 53

400.000

 

. Đoạn đường các ngõ 254, 231, 167, 183, 203, 294 và các hẻm còn lại

300.000

8

Đường Kim Đồng

 

 

. Đoạn đường các ngõ 22, 49, 41 và ngõ 35

600.000

9

Đường Võ Thị Sáu (Toàn tuyến)

2.500.000

10

Đường Lê Văn Tám (Toàn tuyến)

2.000.000

11

Đường Nhi Đồng

 

 

. Đoạn đường từ số 02 đến 20

2.500.000

 

. Đoạn đường từ số 02 (ông Bang) đến số 36 (bà Khương)

1.500.000

 

. Đoạn đường ngõ 30A

700.000

 

. Đoạn đường các ngõ 20, 22, 31 và ngõ 30B và ngõ 36

400.000

12

Đường Phan Chu Trinh

 

 

. Đoạn đường từ số 02-24, 1-9,13-29, 1-132, 73-105

3.000.000

 

. Đoạn đường các ngõ 71, 75, 41 ngõ 49

1.000.000

 

. Đoạn đường các ngõ 15 và ngõ 21

700.000

 

. Đoạn đường ngõ 71B và các hẻm còn lại

500.000

13

Đường Lăng cẩm

 

 

. Đoạn đường từ đường Trần Phú qua nhà văn hoá TP, bệnh viện Y học CT đến hết nhà

700.000

 

ông Nguyên Huy Mai

 

 

. Số nhà 107 ra ngõ 13 (Trần Phú)

700.000

 

. Đoạn đường các ngõ 02 ngõ 49

700.000

 

. Đoạn đường ngõ 105

400.000

 

. Đoạn đường các ngõ 01, 09, 36, 42, 50, 69, 52, 07 và các hẻm còn lại khu 3+4

300.000

14

Đường 30-4

 

 

. Đoạn đường từ số 01 đến số 37

1.000.000

 

. Đoạn đường từ số 39 đến số 59

800.000

 

. Đoạn đường ngõ 02 (từ số 02 đến số 54 và từ số 01 đến số 19)

800.000

 

. Các hẻm còn lại

500.000

15

Đường Hà Huy Tập

 

 

. Đoạn đường các ngõ 11,21 và hẻm 6

1.000.000

 

. Đoạn đường ngõ 47

500.000

 

. Đoạn đường từ cây xăng Gia Cẩm qua tiểu học Tiên Dung đến đường Hà Huy Tập

3.000.000

16

Đường Nguyễn Thái Học

 

 

. Đoạn đường từ đại lộ Hùng Vương đến nhà ông Bảo

3.000.000

 

. Đoạn đường các ngõ 10, 73 ngõ 85

800.000

17

Đường Hoàng Hoa Thám

 

 

. Đoạn đường từ số 01 (nhà ông Chinh) đến số 31 (Trung tâm dạy nghề Sở Lao động)

2.500.000

 

Đoạn từ Trung tâm dạy nghề đến nhà số 2 (bà Nguyễn Thị Hoà tổ 36A - khu 1)

1.500.000

 

Đoạn từ nhà số 2 đến đường Nguyễn Thái Học (nhà ông Lê Văn Cúc)

1.000.000

 

. Đoạn đường ngõ 31 từ số 02 đến số 46

800.000

 

PHƯỜNG NÔNG TRANG

 

1

Các tuyến đường lớn

 

 

Đường Nguyễn Du từ nút A10 đến hết đường nhựa nhà ông Biển

 

 

. Đường Hoàng Hoa Thám

2.500.000

 

. Đoạn từ đại lộ Hùng Vương vào cổng Bộ CHQS tỉnh Phú Thọ

2.000.000

2

Khu phố 1A

 

 

. Đoạn từ đường Hùng Vương qua bưu điện Nông Trang vào khu 1A (đến đường ngang sau rạp Hoà Phong)

850.000

 

. Đoạn từ đường Hùng Vương qua UBND phường Nông Trang vào khu 1A

850.000

 

. Đường từ đường Hùng Vương qua cổng Cty Ong vào khu 1A đến đường ra đình Nông Trang

850.000

 

. Đường ngang khu 1A (từ rạp Hoà Phong đến dốc ngược)

700.000

 

. Đường từ đường Hoà Phong (từ A9.C9) qua nhà ông Thuật, nhà ông Chúc đến điểm rẽ đình Nông Trang

700.000

 

. Đường khu 1A, 1B

700.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại

200.000

3

Khu 1B

 

 

. Đường từ nút C9 đường sắt đi Hương Trầm (Dữu Lâu)

700.000

 

. Đoạn từ tiếp giáp đường C9 đi Hương Trầm qua nhà ông Bình (Tổ trưởng 9B) đến nhà ông Quý tổ 9A

700.000

 

. Đoạn từ tiếp giáp đường C9 đi Hương Trầm qua nhà ông Tuân (Thành đội) đến hết khu tập thể Cty may cũ

700.000

 

. Các ngõ hẻm khu 1B (Đồi Pháo)

250.000

 

. Các ngõ hẻm khu 1B (Đồi Mỏ Quàng)

200.000

4

Khu phố 2A

 

 

. Đoạn từ đường Hùng Vương qua cổng chợ Nông Trang đến đường 20-7

2.500.000

 

. Đường từ A10 - C10 ven tường bệnh viện Dệt đến nhà ông Minh

900.000

 

. Đoạn nối từ A10 - C10 đường vào cổng Tỉnh đội (qua cấp 2 Dệt)

700.000

 

. Đường tiếp giáp đường 20/7 (nhà ông Viện tổ 17 đến gặp đường sau cổng Tỉnh đội)

900.000

 

. Đường từ đại lộ Hùng Vương (nhà ông Hải) đến nhà ông Minh (cả đường trên và dưới)

700.000

 

.Ngõ tiếp giáp đường đi 20/7 qua Bệnh xá Tỉnh đội cũ vòng ra nhà ông Công trưởng khu 2A

500.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại khu 2A

200.000

5

Khu phố 2B

 

 

. Đường tiếp giáp từ đường Hùng Vương đến đình Nông Trang

950.000

 

. Đường từ tiếp giáp vào cổng Tỉnh đội xuống nhà ông Hải

800.000

 

. Ngõ từ sau cổng Tỉnh đội xuống trường tiểu học Nông Trang cũ vòng ra đường sắt về cổng sau Tỉnh đội

800.000

 

. Ngõ nối đường qua BHYT vào Tỉnh đội và từ Tỉnh đội xuống Dốc Ngược

600.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại khu 2B

200.000

6

Khu phố 3

 

 

. Đường tiếp giáp đường đi Cty xây dựng hạ tầng vào hết nhà trẻ Hoa Sen (khu Lâm Thắng)

800.000

 

. Ngõ từ nhà trẻ Hoa Sen ra đường sắt (ranh giới khu 3.4) đến đường rẽ khu 5

500.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại khu 3

200.000

7

Khu phố 4

 

 

. Ngõ từ nhà trẻ Hoa Sen vòng sau qua nhà ông Long ra đường sắt đến tiếp giáp khu 3

350.000

 

. Ngõ từ nhà trẻ Hoa Sen đến tiếp giáp khu 6B

350.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại khu 4

200.000

8

Khu phố 5

 

 

. Ngõ từ đường sắt qua cổng nhà ông Thứ đi Dữu Lâu

500.000

 

. Ngõ từ đường sắt qua nhà trẻ Hoa Phượng đến hết đường khu 5

300.000

 

. Ngõ từ nhà trẻ Hoa Phượng vòng qua nhà ông Huệ (trưởng khu cũ) đến hết đường

300.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại khu phố 5

200.000

9

Khu phổ 6A

 

 

. Đoạn từ đường Hùng Vương vòng sau chợ Nông Trang qua nhà ông Cát (trưởng khu 6A cũ) đến cổng sau chợ

700.000

 

. Ngõ từ tiếp giáp đường Hùng Vương qua nhà ông Tâm (trưởng khu cũ) đến nhà ông Trương Nga

350.000

 

. Đường chia khu 6A, 6C

350.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại khu 6A

200.000

10

Khu phố 6B

 

 

. Đường từ ngã tư đồi Ông To đi qua trường đào tạo Công nhân kỹ thuật xây dựng (băng 1 Ông To đến đường sắt)

2.000.000

 

. Đường tò tiếp giáp đường 20/7 vào tổ 68 qua trạm y tế đến hết đường

350.000

 

. Đường ven trường đào tạo Công nhân xây dựng qua nhà bà Mậu (tổ trưởng 7 OA)

250.000

 

. Đường nội bộ đồi Ông to

250.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại khu phố 6B

200.000

11

Khu phố 6C

 

 

. Đoạn từ đường Hùng Vương (Cty lương thực Vân Cơ) đến ngã tư đồi Ông To đi đường sắt (trại giam)

1.200.000

 

. Đoạn từ đường Hùng Vương qua phòng khám Đa khoa phía bắc đến tường rào Cty xây dựng Hạ tầng

700.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại của khu 6C

200.000

12

Khu phố 7

 

 

. Đường từ đường Hùng Vương qua HTX giấy nến Việt Hà cũ ra đường Sông Thao

700.000

 

. Đường nối từ đường vào HTX giấy nến Việt Hà cũ qua nhà trẻ Hoa Hồng đến HI0 - từ nhà trẻ đến nhà ông Nghị

700.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại khu phố 7

200.000

13

Khu phố 8

 

 

. Đoạn từ đại lộ Hùng Vương qua trạm biến áp ao cá Dệt

1.000.000

 

. Đoạn từ đường Hùng Vương (Công an cứu hoả) vào đường ven ao cá Dệt ra đường Hùng Vương (đến nhà ông Ngô Đức Thành)

700.000

 

. Đoạn từ đường Hùng Vương (điểm đối diện Cty Ong) vào đến đường ven ao cá Dệt

700.000

 

. Đường tiếp giáp đường Sông Thao qua nhà ông Đích đến giáp xã Minh Nông

250.000

 

. Băng II tổ 90, khu 8

250.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại khu phố 8

200.000

 

PHƯỜNG VÂN CƠ

 

1

Đường Bạch Đằng

 

 

. Đoạn từ nút A12 đến Cty CP nhựa cao cấp và xây dựng

1.200.000

2

Đường Nguyễn Viết Xuân

 

 

. Đoạn từ cây xăng Phủ Đức vào đường tàu cắt ngang đi XN

1.680.000

3

Khu phố 1

 

 

. Đoạn đường từ Hùng Vương vào cổng nhà ông Triệu tổ 1B

840.000

 

. Từ tiếp giáp nhà ông Quý đến nhà văn hoá khu 1

840.000

 

. Ngõ từ nhà ông Năm qua nhà ông Tuý tổ 1B

420.000

 

. Ngõ từ nhà ông Chi qua nhà bà Hà ra đường sắt tổ 1 c

630.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại tổ 1A, 1B, 1C, 2

315.000

 

. Đoạn đường từ nhà bà Thu tới nhà ông Vượng (tổ 3B)

315.000

 

. Đường từ nhà ông Tân đến nhà ông Tú

420.000

 

. Đoạn đường từ nhà bà Trinh tới nhà ông Chi Phán

600.000

 

. Đoạn đường từ nhà ông Chi đến nhà ông Lưu tổ 3A

320.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại khu phố 1

210.000

4

Khu phố 2

 

 

. Đường từ khách sạn Hoàng Long vào ao Cty Việt Hà

1.260.000

 

. Đoạn đường từ ao Cty Việt Hà vào cổng Trường THCS Vân Phú

800.000

 

. Đoạn đường từ tiếp đường Hùng Vương vào nhà trẻ Hoa Sen

600.000

 

. Các ngõ hẻm sau Bách Hoá xi măng tổ 6 + 8

320.000

 

. Đoạn đường bưu điện Vân Cơ vào cổng Chi cục dự trữ

600.000

 

. Đường Hồ Xuân Hương: Từ UBND phường Vân Cơ đến hết nhà văn hoá khu 2

840.000

 

. Đoạn từ cửa hàng kim khí tiếp giáp đường Hồ Xuân Hương

600.000

 

. Đoạn từ nhà ông Dự đến tiếp giáp đường Hồ Xuân Hương

840.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại thuộc tổ 5, tổ 7

320.000

 

. Ngõ hẻm còn lại khu 2

210.000

5

Khu phố 3

 

 

. Đường Nguyễn Văn Trỗi

1.260.000

 

. Đoạn tiếp giáp đường Nguyễn Văn Trỗi qua Cty may đến Trường Mầm non tư thục Thanh Vân

840.000

 

. Từ Trường Mầm non tư thục Thanh Vân đến nhà ông Minh Như

420.000

 

. Các ngõ tập thể Cty đường bộ cũ tổ 17B

315.000

 

. Ngõ từ nhà ông Thành Đăng vào nhà ông Minh Như tổ 14

420.000

 

. Ngõ tiếp giáp đường Nguyễn Văn Trỗi vào Trạm biến thế cát sỏi

320.000

 

. Ngõ tiếp giáp đường Nguyễn Văn Trỗi vào qua nhà bà Thái

320.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại khu 3

210.000

6

Khu phố 4

 

 

. Đoạn từ Cty CP cửa nhựa cao cấp và xây dựng đến Trại giam

420.000

 

. Đường Trần Quốc Toản đến cổng trường tiểu học Vân Cơ

840.000

 

. Đường Ngô Tất Tố đến cổng Công ty cơ giới 14

840.000

 

. Đoạn từ đường Bạch Đằng đến nhà ông Hiệu

525.000

 

. Ngõ Hoà Bình từ Cty Việt Hùng vào trường THCS Vân Cơ

420.000

 

. Ngõ từ XN cơ giới 14 đến nhà ông Thống

420.000

 

. Ngõ sau trường Tiểu học và THCS Vân Cơ

321.000

 

. Đường nôi tổ 13 đi tổ 18

320.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại tại khu 4

210.000

7

Khu phố 5

 

 

. Đường Tổ Vĩnh Diện: Từ A12 đến dốc đội xe Thủy lợi cũ

1.200.000

 

. Từ đội xe Thủy lợi đến hết kho xăng dầu

500.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại khu 5

210.000

7

Khu phố 6

 

 

. Đoạn từ đại lộ Hùng Vương vào khu tập thể Cty ô tô

600.000

 

. Đoạn từ tiệm vàng Công Tuấn đi nghĩa trang Minh Phương

420.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại khu 6

210.000

 

PHƯỜNG TÂN DÂN

 

1

Các tuyến đường rẽ từ đường Nguyễn Tất Thành

 

 

. Đường từ LĐLĐ tỉnh đến nhà bà Tích tổ 9 Tân Việt

1.000.000

 

. Đường từ BHXH tính đến nhà ông Clĩính Tân Việt

1.500.000

 

. Đường tù’ hộ ông Giảng tổ 5B đến tiếp giáp đường Trần Phú phía sau Tỉnh uỷ

1.500.000

 

. Đường Trưng Vương (tiếp giáp đường Trần Phú đến cổng trường Chính trị thành phố)

1.500.000

 

. Đường 13m khu Tân Tiến nối từ đường Tân Bình sang đường Nguyễn Tất Thành

1.500.000

 

. Đường khu dân cư đôi Ong Vang (sau Bệnh viện tỉnh)

2.000.000

2

Khu phố Tân An

 

 

. Từ tiếp giáp đường Nguyễn Tất Thành đến nhà bà Loan giáp đường Văn Lang rộng lOm khu tổ 22

1.500.000

 

. Đoạn từ nhà ông Chuỳ tổ 22 đến nhà ông Ngọc

800.000

 

. Đoạn từ nhà ông Chung tổ 22 đến nhà ông Thảnh

800.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại khu dân cư tổ 22

400.000

 

. Các ngõ hẻm khu tổ 26B phía sau nhà (ông Điểm) ông Thụ

1.000.000

 

. Đường sau nhà Văn hoá Tân An sang nhà ông Nghiệp tổ 26B

500.000

 

. Đường bao quanh đồi Mâm Xôi Khu tổ 24 + 25 + 26A

1.500.000

 

. Đoạn từ nhà ông Kim Minh đến giáp đường bao đồi Mâm Xôi

1.000.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại tổ 24 - 25 đồi Mâm Xôi

500.000

 

. Băng nhà ông Trụ và nhà ông Kiệm

500.000

 

. Ngõ hẻm nhà bà An Tỉnh tổ 25

300.000

 

. Ngõ nhà ông Ke Duyệt tổ 25 Tân An

300.000

 

. Đường khu tổ 20B từ nhà ông Tuấn đến nhà ông Tần và xuống khu dân cư mới

1.500.000

 

. Đường khu tổ 19B từ nhà ông Viết đến tiếp giáp đường Châu Phong (khu giáo viên trường chuyên Hùng Vương)

1.500.000

 

. Đường từ nhà ông Quang giáo viên trường chuyên Hùng Vương

1.000.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại khu vực phố Tân An

500.000

3

Khu phố Tân Tiến

 

 

. Đường khu tổ 18B từ nhà bà Thanh Cảnh đến nhà ông Nhu và

700.000

 

. Đường từ nhà ông Thanh đến nhà bà Tài và phía sau Sở Xây

700.000

 

. Đường từ Công an phường Tân Dân đến nhà ông Cửu Bình

1.500.000

 

. Đoạn từ nhà bà Giao tổ 17A đến nhà ông Mậu

1.500.000

 

. Đoạn từ nhà ông Sinh tổ 15A đến nhà bà Bình giáp hộ ông Nhạc Tiến chạy dọc phía sau khối cơ quan

1.500.000

 

. Đường ngang từ đường Tân Bình sang đường Nguyễn Tất Thảnh (từ MTTQ tỉnh Phú Thọ đến nha bà Toan)

1.500.000

 

. Đường ngang từ đường Tân Bình sang đường Nguyễn Tất Thành (khu tổ 14 giữa Sở Tài nguyên và Môi trường và Viện kiểm soát

1.500.000

 

. Đoạn từ nhà ông Huyên tổ 11 đến nhà ông Nam tổ 12

1.200.000

 

. Đường rộng 6,5m + 7m trong khu dân cư phố Tân Tiến

700.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại trong khu dân cư Dhố Tân Tiến

500.000

4

Khu phố Tân Phú

 

 

. Đường khu tổ 23 sau trường Dư bi Đai Hoc từ nhà ông Sơn đến

1.500.000

 

. Đoạn từ nhà bà Hiền đến nhà bà Naa tổ 27B

1.500.000

 

. Đường rộng 11m khu tổ 29A + 29B thuộc băng 2 + 3 đồi Gò

1.000.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại khu đồi Gò Cân

500.000

 

. Khu trại C tổ 28A từ nhà ông Xuyền đến nhà ông Khoản, Sơn

1.000.000

 

. Đoạn từ tiếp giáp đường Trần Phú Xuống chợ Tân Dân

2.500.000

 

. Băng 2 khu trại C từ nhà ông Xuân đến nhà ông Khoa Trực

800.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại

500.000

5

Khu phố Tân Thành

 

 

. Đoạn từ nhà ông Minh Xuân đến nhà ông Khoa (khu chợ)

700.000

 

. Đoạn từ nhà bà Thanh đến nhà bà Hữu khu Trầm Mộc

500.000

 

. Đoạn từ nhà ông Lan đến giáp nhà ông Bình Năm

700.000

 

. Các đường ngõ phía sau Đài Truyền thanh tỉnh tổ 7A + 7B từ nhà ông Tình đến nhà ông Quân, nhà ông Đoái xuống đến giáp cơ quan Đài Truyền hình

500.000

 

. Đoạn từ cổng Đài Truyền hình tỉnh đến giáp nhà ông Thạch tổ

500.000

 

. Đoạn từ nhà ông Cường Dung đến nhà ông Thạch tổ 2 và nhà

400.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại phố Tân Thành

300.000

6

Khu phố Tân Việt

 

 

. Đường Tân Viêt từ tiếp giáp đường Trần Phú đến nhà ông Hùng

700.000

 

. Đoạn từ nhà ông Nhưng đến tiểu đoàn 2 Lữ đoàn 297

600.000

 

. Đoạn tiếp giáp phía sau nhà ông Hùng xuống qua nhà ông Đăng

400.000

 

. Tiếp giáp nhà ông Chính đến nhà ông Bảo Hợi

500.000

 

. Đường từ ngã 4 Đài Truyền hình (trước nhà ông Minh Xuân

200.000

 

. Các ngõ hẻm còn lại của khu phố Tân Việt

200.000

 

. Đường quy hoạch khu đè Then Cửa Đình

300.000

 

PHƯỜNG DỮU LÂU

 

1

. Băng II đường Trần Phú

1.000.000

2

. Băng II đường Nguyễn Du (đoạn từ cây xăng đến nghĩa trang

500.000

3

. Băng II đường Châu Phong

1.000.000

4

. Từ RÍáp đường Châu Phong đến hết trườn R dav nghề (Đồi Cây

500.000

5

. Đường Đè Mát (đoạn từ tiếp giáp đường Trần Phú đi đê Sông

700.000

6

. Đoạn đường từ đường Trần Phú đến hết trụ sở UBND phường

1.000.000

7

. Đoạn từ UBND phường Dữu Lâu đến Lợi Mua

400.000

8

. Đoạn từ Lợi Mua đến giáp đường Nguyễn Du

500.000

9

. Đoạn từ đường Trần Phú đến đầu làng Dữu Lâu

500.000

10

. Đường bao quanh Trường dạy nghề

500.000

11

. Đường từ tổ 4A khu Hương Trầm đến đồi Ong Vang

500.000

12

. Đoạn từ đường Nguyễn Du đến nhà ông Đắc (khu Quế Trạo)

500.000

13

. Đường từ nhà ông Thắng (Đắc) đến đường Lê Đồng (Quế Trạo)

300.000

14

. Đoạn từ đường Nguyễn Du (ông Chương) - Đình Quế Trạo

300.000

15

. Đoạn từ đê Sông Lô đến bến phà Đức Bác

500.000

16

. Các đường trong tổ 1, 2a, 2b khu Quế Trao

300.000

17

. Đất trong tổ 1, 2a, 2b khu Quế Trao và đất trong tổ 3a, 4a khu

200.000

18

. Các đường trong tổ 3a, 4a khu Hương Trầm

300.000

19

. Các đường trong tổ 3b, 4b khu Hương Trầm

500.000

20

. Đất khu dân cư trong tổ 3b, 4b khu Hương Trầm

350.000

21

. Đường từ nhà ông Lâm tổ 7 đến nhà ông Ket

500.000

22

. Các đường trong tổ 5, 6, 7 khu Bảo Đà

300.000

23

. Đất khu dân cư tổ 5, 6, 7 khu Bảo Đà

200.000

24

. Các đường trong tổ 8, 9, 10 khu Dữu Lâu

250.000

25

. Đất khu dân cư trong tổ 8, 9, 10 khu Dữu Lâu

200.000

26

. Đất khu dân cư thuộc các tổ của khu I

300.000

27

. Đất khu dân cư thuộc các tổ của khu II

250.000

28

. Đất khu dân cư thuộc các tổ của khu phố III

300.000

29

. Đồng Trầm Thu

500.000

30

. Đồng Cửa Rừng

300.000

31

. Đất khu đồi địa chất - khu Hương Trầm

500.000

32

. Đất khu vực Rừng cấm - khu Hương Trầm

500.000

33

. Đất băng 3 - đường Trần Phú Dữu Lâu

500.000

34

. Đường từ nhà ông Tiến Tú đến nhà bà Thu khu I

1.000.000

35

. Đường từ chợ Dầu (giáp đường Trần Phú) đến đồi Sau Sau

700.000

36

. Đường trong khu tái định cư Trung tâm thể thao

500.000

37