Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 3431/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế thực hiện dân chủ trong công tác thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Số hiệu: 3431/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam Người ký: Lê Trí Thanh
Ngày ban hành: 13/11/2018 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3431/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 13 tháng 11 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT; BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Pháp lệnh số 34/2007/PL/UBTVQH ngày 20/4/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XI về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ các Nghị định: số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo Kế hoạch số 48a/KH-UBND-BDVTU ngày 15/3/2018 của Ban Dân vận Tỉnh ủy về việc phối hợp thực hiện công tác dân vận năm 2018 “Năm dân vận chính quyền”;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 932/TTr- STNMT ngày 06/11/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện dân chủ trong công tác thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, với các nội dung chính gồm: 04 Chương và 19 Điều.

Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì hướng dẫn các Sở, ngành, địa phương liên quan triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.

Các Sở, ngành, địa phương liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai thực hiện các nội dung tại Quyết định này theo đúng quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công thương, Giao thông vận tải, Tư pháp; Giám đốc Trung tâm Hành chính công và Xúc tiến đầu tư; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ TC, Bộ TN & MT (b/c);
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Ban Dân vận Tỉnh ủy;
- Các Sở: XD, KH&ĐT;
- CPVP;
- Lưu: VT, TH, NC, KG-VX, KTN, KTTH.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT . CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Trí Thanh

 

QUY CHẾ

THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT; BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3431 /QĐ-UBND ngày 13 /11 /2018 của UBND tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định việc thực hiện dân chủ trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định tại Điều 61, Điều 62 Luật Đất đai.

2. Các quy định về thực hiện dân chủ trong thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

2. Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 khi Nhà nước thu hồi đất.

3. Chủ đầu tư thực hiện dự án thuộc các trường hợp Nhà nước thu hồi đất.

4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

1. Bảo đảm công khai, dân chủ, minh bạch, công bằng và đúng quy định của pháp luật.

2. Bảo đảm quyền của người dân được biết, được tham gia ý kiến để thực hiện và giám sát việc thực hiện.

3. Bảo vệ quyền lợi của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất.

4. Bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp; sự giám sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

MỤC 1. NỘI DUNG, HÌNH THỨC CÔNG KHAI

Điều 4. Những nội dung phải công khai

1. Những quy định của UBND tỉnh có liên quan đến chính sách thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Văn bản quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ hoặc văn bản chấp thuận của HĐND tỉnh về danh mục các dự án, công trình được phép thu hồi đất (trừ trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh).

3. Kế hoạch thực hiện thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng; Thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền; giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và giá bồi thường về tài sản, vật kiến trúc, cây cối hoa màu trên đất khi Nhà nước thu hồi.

4. Quy định về tái định cư (đối với những dự án có tái định cư), gồm: quy hoạch, địa điểm, dự kiến đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư, giá thu tiền sử dụng đất tái định cư.

5. Dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, gồm: kết quả kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất bị thu hồi; kết quả xác nhận nguồn gốc sử dụng đất; số nhân khẩu; giá trị bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sản trên đất; tổng mức bồi thường hỗ trợ đối với từng người sử dụng đất bị thu hồi.

6. Quyết định thu hồi đất; Quyết định kiểm đếm bắt buộc; Quyết định cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc; Quyết định cưỡng chế thực hiện Quyết định thu hồi đất (nếu có); Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư kèm theo phương án chi tiết.

7. Kết quả giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của nhân dân về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

8. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều này, nếu có sự thay đổi phải nêu rõ lý do và được cấp có thẩm quyền cho phép.

Điều 5. Hình thức công khai

1. Tổ chức Hội nghị phổ biến, giải thích, tuyên truyền các quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư với người dân trong khu vực dự án có đất thu hồi.

2. Niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã và tại điểm sinh hoạt công cộng của nhân dân nơi có đất thu hồi.

3. Thông báo trên các phương tiện truyền thanh của UBND cấp xã, thôn nơi có đất thu hồi, gồm: Thông báo thu hồi đất, kế hoạch thu hồi đất; thông báo về việc niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Quyết định thu hồi đất; Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

4. Thông báo bằng văn bản đến từng người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 (nếu có), Điều 4 Quy chế này.

5. Đăng trên trang thông tin điện tử của UBND cấp huyện, gồm: Quyết định thu hồi đất; Quyết định kiểm đếm bắt buộc, Quyết định cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc, Quyết định cưỡng chế thực hiện Quyết định thu hồi đất (nếu có); Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư kèm theo phương án chi tiết.

6. Thời gian và thời lượng thực hiện các hình thức công khai tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này theo quy định của pháp luật hiện hành.

MỤC 2. NỘI DUNG, HÌNH THỨC THAM GIA Ý KIẾN

Điều 6. Những nội dung người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất được tham gia ý kiến trước khi cấp có thẩm quyền quyết định

1. Kết quả kiểm kê đất đai, tài sản hoa màu, công trình nhà cửa vật kiến trúc gắn liền với đất thu hồi; kết quả xác nhận nguồn gốc sử dụng đất, thời điểm sử dụng đất, hình thức sử dụng đất.

2. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

3. Kế hoạch tái định cư, nguyên tắc, phương thức thực hiện bố trí tái định cư (đối với những dự án có tái định cư).

Điều 7. Hình thức tham gia ý kiến

1. Tham gia trực tiếp tại Hội nghị do UBND cấp xã phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức thực hiện.

2. Bằng văn bản hoặc thư tham gia, góp ý gửi trực tiếp đến UBND cấp xã nơi có đất thu hồi.

MỤC 3. NỘI DUNG, HÌNH THỨC GIÁM SÁT

Điều 8. Nội dung giám sát

1. Trình tự, thủ tục thực hiện công tác thu hồi đất; bồi thường, giải phóng mặt bằng.

2. Việc tổ chức công khai, minh bạch, công bằng, đúng quy định trong việc thực hiện tái định cư (nếu dự án có tái định cư).

3. Việc giải quyết của cơ quan có thẩm quyền đối với khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của nhân dân về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Điều 9. Hình thức giám sát

1. Thông qua Ban thanh tra nhân dân; Ban giám sát đầu tư của cộng đồng (đối với những trường hợp thực hiện các dự án trên địa bàn và có phần đóng góp của nhân dân).

2. Giám sát trực tiếp trên cơ sở các hồ sơ niêm yết công khai về thu hồi đất; phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị xã hội các cấp tham gia giám sát việc thực hiện Quy chế này.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Điều 10. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh

1. Hướng dẫn UBND cấp huyện, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, UBND cấp xã và các cơ quan có liên quan thực hiện việc lập hồ sơ thu hồi đất; hồ sơ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định.

2. Phối hợp với UBND cấp huyện, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, xã hội tỉnh, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức tuyên truyền, phổ biến, vận động người sử dụng đất bị thu hồi hiểu và tự giác chấp hành các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Điều 11. Trách nhiệm của UBND huyện, thị xã, thành phố

1. Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, xã hội cùng cấp chỉ đạo UBND cấp xã, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện tốt Quy chế này và các quy định khác của pháp luật về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của nhân dân thuộc thẩm quyền trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế này.

3. Thực hiện hình thức công khai theo quy định tại khoản 5, Điều 5 Quy chế này.

4. Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về tình hình và kết quả thực hiện Quy chế thực hiện dân chủ tại địa phương thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 20/11 hằng năm.

Điều 12. Trách nhiệm của UBND cấp xã

1. Chỉ đạo Ban nhân dân thôn, khối phố phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng niêm yết công khai các nội dung quy định tại Điều 4 Quy chế này tại Nhà văn hóa thôn, khối phố hoặc điểm sinh hoạt cộng đồng của thôn, khối phố; thực hiện các hình thức công khai theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 5 Quy chế này.

2. Phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện xác định chi phí đầu tư vào đất theo quy định; thực hiện kiểm đếm, xác nhận nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, chủ sử dụng đất, tính pháp lý của thửa đất, quá trình sử dụng đất; xác nhận số hộ, số nhân khẩu; phối hợp với các ngành chuyên môn xác định đối tượng chính sách xã hội; xác nhận ngành nghề, hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

3. Tiếp nhận và giải quyết kịp thời các ý kiến của các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền đối với việc thực hiện giám sát theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Quy chế này.

4. Tiếp nhận và giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của nhân dân liên quan đến thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền; tập hợp những ý kiến, kiến nghị không thuộc thẩm quyền để trình cấp có thẩm quyền giải quyết và công bố công khai kết quả giải quyết để nhân dân biết, thực hiện.

5. Chủ trì phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng trao các Quyết định đến người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi gồm: Quyết định thu hồi đất; Quyết định kiểm đếm bắt buộc, Quyết định cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc, Quyết định cưỡng chế thực hiện Quyết định thu hồi đất (nếu có); Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư kèm theo phương án chi tiết.

Điều 13. Trách nhiệm của Ban nhân dân thôn, khối phố

1. Phối hợp với Ban công tác Mặt trận ở thôn, khối phố, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng niêm yết công khai các nội dung quy định tại Điều 4 Quy chế này tại Nhà Văn hóa thôn, khối phố hoặc điểm sinh hoạt cộng đồng của thôn, khối phố.

2. Thông báo trên các phương tiện truyền thanh nơi có đất thu hồi, gồm: Thông báo thu hồi đất, kế hoạch thu hồi đất; thông báo về việc niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Quyết định thu hồi đất; Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

3. Giúp UBND cấp xã xác nhận tình trạng pháp lý về đất đai gồm: Nguồn gốc sử dụng đất, chủ sử dụng đất, thời điểm sử dụng đất, tính pháp lý của thửa đất, quá trình sử dụng đất; xác nhận số hộ, số nhân khẩu.

4. Giúp UBND cấp xã, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng trao các Quyết định đến người sử dụng đất có đất Nhà nước thu hồi gồm: Quyết định thu hồi đất; Quyết định kiểm đếm bắt buộc, Quyết định cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc, Quyết định cưỡng chế thực hiện Quyết định thu hồi đất (nếu có); Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

5. Giúp UBND cấp xã, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng tổ chức các Hội nghị về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tuyên truyền, vận động người sử dụng đất bị thu hồi thực hiện tốt các quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người sử dụng đất bị thu hồi.

Điều 14. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng

1. Chuẩn bị đầy đủ các tài liệu để tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, Điều 4 Quy chế này.

2. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện tham mưu UBND cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản theo quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 (nếu có), Điều 4 Quy chế này.

3. Phối hợp với UBND cấp xã chuẩn bị các điều kiện để tổ chức hội nghị tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật của Nhà nước và thông báo, gửi cho người có đất bị thu hồi biết về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

4. Phối hợp với UBND cấp xã, Ban nhân dân thôn, khối phố thực hiện các hình thức công khai theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 5 Quy chế này.

Điều 15. Trách nhiệm của Chủ đầu tư

1. Cung cấp cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng các tài liệu về quy hoạch; văn bản chấp thuận đầu tư theo quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 4 Quy chế này.

2. Đảm bảo đủ kinh phí để kịp thời chi trả cho người có đất bị thu hồi ngay sau khi cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đảm bảo kinh phí cho hoạt động của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng của từng dự án.

3. Phối hợp với UBND cấp xã, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện tốt Quy chế này.

Điều 16. Trách nhiệm của Người sử dụng đất bị thu hồi

1. Kê khai đúng, đầy đủ về đất đai gồm: diện tích, loại đất, nguồn gốc sử dụng, thời điểm sử dụng, mục đích sử dụng; các loại tài sản, cây cối hoa màu, nhà ở, vật kiến trúc có trên diện tích đất thu hồi.

2. Cung cấp cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng toàn bộ các giấy tờ pháp lý liên quan đến thửa đất bị thu hồi.

3. Thực hiện đầy đủ các quyết định về thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền liên quan đến thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

4. Thu dọn cây cối, hoa màu, công trình, vật kiến trúc, bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong thời hạn quy định.

5. Tham gia đầy đủ các Hội nghị do UBND cấp xã phối hợp với Ban nhân dân thôn, khối phố tổ chức; thực hiện đúng trách nhiệm của người có đất bị thu hồi trong việc tham gia đóng góp ý kiến về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Điều 17. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan

Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm phối hợp, tham gia thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Phối hợp thực hiện

1. Đề nghị Ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tỉnh:

a) Chỉ đạo hệ thống dân vận, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị, xã hội các cấp phối hợp với UBND các cấp tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này;

b) Việc thực hiện Quy chế này được đưa vào chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát hằng năm và chỉ đạo Ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở các cấp đưa nội dung thực hiện Quy chế này vào chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát hằng năm.

2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị xã hội các cấp:

a) Phối hợp với UBND các cấp tuyên truyền, vận động người có đất thu hồi hiểu và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

b) Tập hợp kịp thời những ý kiến, kiến nghị phản ánh chính đáng của người có đất bị thu hồi gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;

c) Tham gia giám sát công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, các nội dung công khai theo quy định tại Quy chế này.

Điều 19. Điều khoản thi hành

1. Các Sở, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã; Ban nhân dân thôn, khối phố; Chủ đầu tư thực hiện dự án thuộc các trường hợp Nhà nước thu hồi đất; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; Người sử dụng đất bị thu hồi có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc thì các địa phương, đơn vị có văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để hướng dẫn theo thẩm quyền hoặc tổng hợp, đề xuất, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 3431/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế thực hiện dân chủ trong công tác thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


615

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
DMCA.com Protection Status

IP: 3.229.122.219