Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 34/2008/QĐ-UBND về giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành

Số hiệu: 34/2008/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn Người ký: Dương Thời Giang
Ngày ban hành: 29/12/2008 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 34/2008/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 29 tháng 12 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2009 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH 11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 188/2004/NĐ - CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT - BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2008/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về Phê chuẩn phương án giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2009.

Điều 2. Phạm vi áp dụng của giá các loại đất quy định tại Điều 1.

1. Giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định sử dụng làm căn cứ để:

a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật;

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đát không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 của Luật Đất đai năm 2003;

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 Luật Đất đai năm 2003;

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của Doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 59 Luật Đất đai năm 2003;

đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu Lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích Quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, 40 của Luật Đất đai năm 2003;

g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;

2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định này.

3. Giá đất quy định tại Quyết định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; Góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Thời Giang

 

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2009 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN.

(Ban hành kèm theo Quyết định số 34 /2008/QĐ-UBND ngày 29 /12/2008 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Nguyên tắc phân vùng, phân khu vực và phân loại đô thị để xác định giá.

1. Nguyên tắc cụ thể khi xác định giá các loại đất.

Căn cứ vào thực tế khu vực, vị trí đất, khoảng cách tới đường giao thông (đối với nhóm đất nông nghiệp); khả năng sinh lời, khoảng cách tới đường giao thông, đường phố và điều kiện mức độ đầu tư cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ (đối với nhóm đất phi nông nghiệp) để xác định giá các loại đất, theo nguyên tắc:

1.1- Nhóm đất nông nghiệp: Đất khu vực I, vị trí 1 có giá cao nhất; các khu vực, vị trí tương ứng tiếp theo có mức giá giảm dần.

1.2- Nhóm đất phi nông nghiệp: Đường loại I, khu vực I, vị trí 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất có mức giá cao nhất; Các loại đường, khu vực và vị trí tiếp theo có khả năng sinh lời và điều kiện cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn có mức giá theo thứ tự giảm dần.

2. Phân vùng, phân khu vực, phân loại đô thị để xác định giá:

2.1- Phân vùng: Tỉnh Lạng Sơn thuộc: " Xã Miền núi"

2.2- Phân khu vực: Căn cứ theo Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 và Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 của Uỷ ban dân tộc và trên cơ sở điều chỉnh theo thực tế cho phù hợp với việc xây dựng giá đất tại địa phương. Trên địa bàn toàn tỉnh Lạng Sơn phân làm 03 khu vực, tương ứng với các phường, xã, thị trấn như sau:

a) Nhóm đất nông nghiệp: Phân làm 03 khu vực:

- Khu vực I (vùng tương đối bằng phẳng): Gồm 05 phường và 32 xã nằm trên địa bàn các huyện và thành phố.

- Khu vực II (vùng núi thấp): Gồm 129 xã nằm trên địa bàn các huyện và thành phố.

- Khu vực III (vùng núi cao các xã đặc biệt khó khăn): Gồm 60 xã nằm trên địa bàn các huyện.

b) Nhóm đất phi nông nghiệp: Gồm Đất ở tại nông thôn và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn:

- Khu vực giáp ranh đô thị, các trục đường giao thông chính, trung tâm thị tứ, trung tâm cụm xã,... được quy định từ 1 đến 3 vị trí tương ứng với từng mức giá; Các vị trí không quy định mức giá thì áp theo bảng giá đất ở các khu vực còn lại tại nông thôn.

- Đất ở các khu vực còn lại tại nông thôn: Phân làm 03 khu vực (tương tự như nhóm đất nông nghiệp); Trong từng khu vực lại phân làm 03 nhóm vị trí đất để xác định giá cho từng nhóm vị trí tại các khu vực.

2.3- Phân loại đô thị:

- Thành phố Lạng Sơn là "Đô thị Loại III"

- Thị trấn các huyện tương đương với "Đô thị Loại V"

a) Phân loại đường phố: Việc phân loại đường phố trong đô thị để xây dựng giá đất căn cứ vào vị trí, khả năng sinh lợi, giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mức độ đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng,...của từng loại đường, đoạn đường phố.

b) Tên đường phố:

- Khu vực Thành phố Lạng Sơn: Có 98 đường phố đã đặt tên, được xác định theo quy định tại Quyết định số 2147/QĐ-UB-XD và Quyết định số 09/2003/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn và thực tế địa bàn bổ sung một số đường nội bộ tại các khu Tái định cư, khu đô thị mới.

- Khu vực Thị trấn các huyện: Ngoài các đường phố đã có tên, các đường phố, đoạn đường phố còn lại các huyện tự đặt ký hiệu theo quy ước riêng phù hợp với từng địa phương.

Chương 2

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Điều 2. Phân nhóm của Bảng giá các loại đất năm 2009:

1. Nhóm đất nông nghiệp: Phân theo 02 khu vực:

a) Nhóm đất nông nghiệp khu vực thành phố Lạng Sơn.

 b) Nhóm đất nông nghiệp khu vực các huyện trên địa bàn tỉnh.

Cơ cấu Nhóm đất nông nghiệp gồm 04 bảng giá:

- Bảng Giá đất trồng cây hàng năm (Bảng 1)

- Bảng Giá đất trồng cây lâu năm (Bảng 2)

- Bảng Giá đất rừng sản xuất (Bảng 3)

- Bảng Giá đất nuôi trồng thủy sản (Bảng 4)

2. Nhóm đất phi nông nghiệp: 04 bảng giá:

- Bảng Giá đất ở tại nông thôn (Bảng 6)

- Bảng Giá đất ở đô thị (Bảng 7)

- Bảng Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp nông thôn (Bảng 8)

- Bảng Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đô thị (Bảng 9)

- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích Quốc phòng, an ninh; Đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm: các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bầy các tác phẩm nghệ thuật; cơ sở sáng tác văn hoá nghệ thuật). Khi cần xác định giá trên cơ sở giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quyết định và căn cứ quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP để xác định giá;

- Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp), căn cứ vào giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quyết định và căn cứ quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP để xác định giá.

- Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa căn cứ vào giá loại đất liền kề đã quyết định và căn cứ quy định tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP để xác định giá;

- Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản thì áp dụng khung giá đất nuôi trồng thuỷ sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thuỷ sản thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận (trường hợp không có đất liền kề) đã quyết định và căn cứ quy định tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP để xác định giá.

3. Đối với nhóm đất chưa sử dụng:

Đối với các loại đất chưa xác định được mục đích sử dụng (bao gồm: Đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây), khi cần định giá căn cứ quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP để xác định giá; Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào khung giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng do Chính phủ quy định để định mức giá đất cụ thể.

Chương 3

MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH ÁP GIÁ CỦA CÁC BẢNG GIÁ

Điều 3. Nhóm đất nông nghiệp.

1. Các bảng giá (bảng 1, 2 và 4) được xác định giá theo khu vực và vị trí: Cách xác định giá như sau:

+ Vị trí 1: Trong khoảng cách từ chỉ giới đường đỏ hoặc mép của đường giao thông chính gần nhất (Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ và đường giao thông liên xã) vào sâu đến mét thứ 150.

+ Vị trí 2: Từ mét thứ 151 đến mét thứ 300.

+ Vị trí 3: Từ mét thứ 300 trở lên.

2. Bảng giá 3 (đất rừng sản xuất): Đựơc áp dụng theo khu vực.

Điều 4. Nhóm đất phi nông nghiệp.

1. Bảng giá đất ở tại nông thôn (bảng 6).

1.1- Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực giáp ranh đô thị, trục đường giao thông chính, trung tâm thị tứ, trung tâm cụm xã,...:

a) Quy định chung:

- Cự ly, vị trí thửa đất: Được xác định theo chiều dài đường đi (ngắn nhất) từ trục đường giao thông chính đến thửa đất đó.

- Xác định cự ly, vị trí thửa đất áp giá tính theo diện tích tiếp giáp mặt tiền của thửa đất.

b) Quy định về cách xác định giá cho từng vị trí của thửa đất:

- Vị trí:

+ Vị trí 1: Tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào hết mét thứ 20.

+ Vị trí 2: Tính từ mét thứ 21 đến hết mét thứ 80.

+ Vị trí 3: Tính từ mét thứ 81 đến hết mét thứ 150.

+ Các Vị trí chưa quy định mức giá trong bảng giá này và các vị trí còn lại áp dụng theo mức giá quy định tại bảng giá đất ở các khu vực còn lại ở nông thôn liền kề.

- Hệ số từng vị trí xác định giá theo vị trí 1:

+ Vị trí 1:           K = 1,0             + Vị trí 3:           K = 0,3

+ Vị trí 2:           K = 0,4

1.2- Bảng giá đất ở nông thôn các khu vực còn lại: Đựơc xác định giá theo khu vực và nhóm vị trí.

2. Bảng giá đất ở tại đô thị (Bảng 7).

2.1- Quy định chung:

- Xác định cự ly, vị trí thửa đất theo chiều dài đường đi (ngắn nhất) từ trục đường chính đến thửa đất đó.

- Xác định cự ly, vị trí thửa đất áp giá tính theo diện tích tiếp giáp mặt tiền của thửa đất.

2.2- Quy định về cách xác định hệ số K:

a) Đối với đất ở VT1 (có mặt tiền):

- Thửa đất có chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng ( ³ ) 3 mét, hệ số K = 1.

- Thửa đất có chiều rộng mặt tiền từ: Lớn hơn hoặc bằng ( ³ ) 2 mét đến nhỏ hơn (< ) 3 m, hệ số K = 0,9

- Thửa đất có chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn ( < ) 2 mét, hệ số K = 0,8.

b) Đối với đất ở nằm trong các ngõ:

- Ngõ có chiều rộng trung bình lớn hơn hoặc bằng (³ ) 3 mét, hệ số K = 1.

- Ngõ có chiều rộng trung bình từ: Lớn hơn hoặc bằng (³ ) 2 mét đến nhỏ hơn (< ) 3 m, hệ số K = 0,9

- Ngõ có chiều rộng trung bình nhỏ hơn ( < ) 2 mét, hệ số K = 0,8.

2.3- Đối với trường hợp đặc biệt:

- Quy định áp giá đối với các trường hợp: Tại các điểm cắt đường, đoạn đường phố; các đường, đoạn đường phố giao nhau, các ngã ba, ngã tư,...khi xác định giá của các thửa đất có mức giá thấp nằm trong phạm vi 30 mét (tính từ điểm cắt đoạn đường phố hoặc điểm đầu của đường, đoạn đường phố giao nhau, các ngã ba, ngã tư,... có mức giá thấp): Được xác định giá bằng cách cộng bình quân mức giá của đường, đoạn đường phố tiếp giáp.

- Đất ở nông thôn giáp ranh với đất ở đô thị, đất giữa các đoạn thuộc trục đường giao thông chính, đất trong khu trung tâm thị tứ, trung tâm cụm xã,… khi xác định giá các thửa đất có mức giá thấp nằm trong phạm vi 50 mét: Được tính giá bằng cách cộng bình quân mức giá của đường, đoạn đường phố tiếp giáp.

- Đối với các trường hợp: Khu tái định cư, Khu đô thị mới, những vị trí, đường phố chưa có mức giá quy định, hoặc trường hợp đặc biệt khi áp dụng bảng giá không phù hợp, thì khi cần xác định gía được thực hiện theo giá đất quy định tại các Quyết định cụ thể của UBND tỉnh cho khu vực đó.

2.4- Quy định về cách xác định giá cho từng vị trí của thửa đất:

a) Vị trí:

 - Vị trí 1:

+ Tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào đến hết mét thứ 20 (nếu thửa đất có diện tích nằm trong chỉ giới đường đỏ thì cũng được tính theo giá của Vị trí 1).

+ Thửa đất không có Vị trí 1 của đường phố chính nhưng nằm trong cự li 20 mét đầu thì được tính theo giá của vị trí 2 (áp dụng cho cả đất liền thửa và không liền thửa có Vị trí 1).

- Vị trí 2: Tính từ mét thứ 21 đến hết mét thứ 80.

- Vị trí 3: Tính từ mét thứ 81 đến hết mét thứ 150.

- Vị trí 4: Tính từ mét thứ 151 trở lên.

b) Hệ số từng vị trí xác định giá theo vị trí 1:

- Vị trí 1:            K = 1,0             - Vị trí 3:            K = 0,3

- Vị trí 2:            K = 0,4             - Vị trí 4:            K = 0,15

Điều 5. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn (bảng 8).

Chi tiết để áp giá cho từng đường, đoạn đường; Các thôn, xã áp dụng như chi tiết thuyết minh của Bảng giá đất ở tại nông thôn (bảng 6).

Điều 6. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị (bảng 9).

Chi tiết để áp giá cho từng đường, đoạn đường phố áp dụng như chi tiết thuyết minh của Bảng giá đất ở tại đô thị (bảng 7).

Chương 4

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

1. Căn cứ quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

- Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan có trách nhiệm tổ chức tổng hợp, xây dựng phương án giá các loại đất trình Sở Tài chính thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, công bố thực hiện vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.

- Tổ chức điều tra, khảo sát giá chuyển nhượng các loại đất trên thị trường, cập nhật sự biến động giá đất trên địa bàn toàn tỉnh theo định kỳ, báo cáo Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định (gửi Sở Tài chính 01 bản)

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các phòng chức năng theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn, định kỳ báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường theo đúng thời gian quy định.

Điều 8. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phản ánh về Sở Tài nguyên và môi trường để tổng hợp báo cáo Hội đồng tư vấn xác định giá đất của tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

PHỤ LỤC

TỔNG HỢP TIÊU THỨC PHÂN VÙNG KHU VỰC CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN BAN HÀNH KÈM THEO BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2009

(Kèm theo Quyết định số: 34/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2008 của ủy ban Nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

Số TT

Tên đơn vị

Theo Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006; số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 của Ủy ban Dân tộc miền núi và có sự điều chỉnh cho phù hợp với thực tế tại địa phương

TT

Theo xã

Khu vực

 

I

Địa bàn Thành phố

 

1

1

Xã Hoàng Đồng

I

2

2

Xã Mai Pha

I

3

3

Phường Chi Lăng

I

4

4

Phường Tam Thanh

I

5

5

Phường Hoàng Văn Thụ

I

6

6

Phường Vĩnh Trại

I

7

7

Phường Đông Kinh

I

8

8

Xã Quảng Lạc

II

 

II

Địa bàn huyện

 

 

a

Huyện Văn Quan

 

9

1

Xã Văn An

I

10

2

Thị trấn Văn Quan

I

11

3

Xã Vĩnh Lại

II

12

4

Xã Tân Đoàn

II

13

5

Xã Khánh Khê

II

14

6

Xã Tràng Sơn

II

15

7

Xã Vân Mộng

II

16

8

Xã Yên Phúc

II

17

9

Xã Tràng Phái

II

18

10

Xã Xuân Mai

II

19

11

Xã Tú Xuyên

II

20

12

Xã Bình Phúc

II

21

13

Xã Trấn Ninh

II

22

14

Xã Đại An

II

23

15

Xã Lương Năng

II

24

16

Xã Chu Túc

II

25

17

Xã Việt Yên

II

26

18

Xã Tràng Các

II

27

19

Xã Song Giang

III

28

20

Xã Phú Mỹ

III

29

21

Xã Hòa Bình

III

30

22

Xã Hữu Lễ

III

31

23

Xã Đồng Giáp

III

32

24

Xã Tri Lễ

III

 

b

Huyện Cao Lộc

 

33

1

Thị trấn Đồng Đăng

I

34

2

Thị trấn Cao Lộc

I

35

3

Xã Hợp Thành

II

36

4

Xã Hòa Cư

II

37

5

Xã Hải Yến

II

38

6

Xã Cao Lâu

II

39

7

Xã Xuất Lễ

II

40

8

Xã Lộc Yên

II

41

9

Xã Bảo Lâm

II

42

10

Xã Thụy Hùng

II

43

11

Xã Phú Xá

II

44

12

Xã Hồng Phong

II

45

13

Xã Gia Cát

II

46

14

Xã Tân Liên

II

47

15

Xã Yên Trạch

II

48

16

Xã Tân Thành

II

49

17

Xã Công Sơn

III

50

18

Xã Mẫu Sơn

III

51

19

Xã Thanh Lòa

III

52

20

Xã Thạch Đạn

III

53

21

Xã Bình Trung

III

54

22

Xã Song Giáp

III

55

23

Xã Xuân Long

II

 

c

Tràng Định

 

56

1

Xã Đại Đồng

I

57

2

Thị trấn Thất Khê

I

58

3

Xã Chi Lăng

I

59

4

Xã Hùng Sơn

II

60

5

Xã Chí Minh

II

61

6

Xã Tân Tiến

II

62

7

Xã Kim Đồng

II

63

8

Xã Quốc Khánh (xã Biên giới)

II

64

9

Xã Đội Cấn

II

65

10

Xã Tân Minh

II

66

11

Xã Đào Viên

II

67

12

Xã Trung Thành

II

68

13

Xã Quốc Việt

II

69

14

Xã Hùng Việt

II

70

15

Xã Đề Thám

II

71

16

Xã Chi Phương

II

72

17

Xã Kháng Chiến

II

73

18

Xã Vĩnh Tiến

III

74

19

Xã Khánh Long

III

75

20

Xã Đoàn Kết

III

76

21

Xã Cao Minh

III

77

22

Xã Tân Yên

III

78

23

Xã Bắc ái

III

 

d

Huyện Văn Lãng

 

79

1

Thị trấn Na Sầm

I

80

2

Xã Tân Lang

II

81

3

Xã An Hùng

II

82

4

Xã Trùng Quán

II

83

5

Xã Hoàng Việt

II

84

6

Xã Văn Thụ

II

85

7

Xã Tân Mỹ (biên giới)

II

86

8

Xã Tân Thanh (biên giới)

II

87

9

Xã Thanh Long

II

88

10

Xã Tân Việt

II

89

11

Xã Hội Hoan

II

90

12

Xã Gia Miễn

II

91

13

Xã Thành Hòa

II

92

14

Xã Tân Tác

II

93

15

Xã Hồng Thái

II

94

16

Xã Bắc La

III

95

17

Xã Thụy Hùng

II

96

18

Xã Nhạc Kỳ

III

97

19

Xã Nam La

III

98

20

Xã Trùng Khánh

III

 

e

Huyện Hữu Lũng

 

99

1

Xã Vân Nham

I

100

2

Xã Minh Sơn

I

101

3

Xã Sơn Hà

I

102

4

Xã Đồng Tân

I

103

5

Thị trấn Hữu Lũng

I

104

6

Xã Yên Vượng

II

105

7

Xã Yên Sơn

II

106

8

Xã Hòa Thắng

II

107

9

Xã Tân Thành

II

108

10

Xã Thanh Sơn

II

109

11

Xã Đồng Tiến

II

110

12

Xã Hòa Sơn

II

111

13

Xã Minh Tiến

II

112

14

Xã Kai Kinh

II

113

15

Xã Hòa Bình

II

114

16

Xã Đô Lương

II

115

17

Xã Hòa Lạc

II

116

18

Xã Minh Hòa

II

117

19

Xã Nhật Tiến

II

118

20

Xã Hồ Sơn

II

119

21

Xã Hữu Liên

III

120

22

Xã Yên Bình

II

121

23

Xã Tân Lập

III

122

24

Xã Yên Thịnh

II

123

25

Xã Thiện Kỵ

III

124

26

Xã Quyết Thắng

III

 

f

Huyện Bình Gia

 

125

1

Thị trấn Bình Gia

I

126

2

Xã Hoàng Văn Thụ

I

127

3

Xã Tô Hiệu

I

128

4

Xã Mông Ân

III

129

5

Xã Hồng Phong

II

130

6

Xã Tân Văn

II

131

7

Xã Minh Khai

II

132

8

Xã Hồng Thái

III

133

9

Xã Hưng Đạo

III

134

10

Xã Vĩnh Yên

III

135

11

Xã Yên Lỗ

III

136

12

Xã Hòa Bình

III

137

13

Xã Quang Trung

III

138

14

Xã Quý Hòa

III

139

15

Xã Thiện Thuật

III

140

16

Xã Bình La

III

141

17

Xã Thiện Hòa

III

142

18

Xã Thiện Long

III

143

19

Xã Hoa Thám

III

144

20

Xã Tân Hòa

III

 

g

Huyện Lộc Bình

 

145

1

Thị trấn Lộc Bình

I

146

2

Thị trấn Na Dương

I

147

3

Xã Yên Khoái (biên giới)

I

148

4

Xã Hữu Khánh

I

149

5

Xã Đồng Bục

I

150

6

Xã Quan Bản

II

151

7

Xã Đông Quan

II

152

8

Xã Khuất Xá

II

153

9

Xã Tú Đoạn

II

154

10

Xã Xuân Mãn

II

155

11

Xã Bằng Khánh

II

156

12

Xã Xuân Lễ

II

157

13

Xã Vân Mộng

II

158

14

Xã Như Khuê

II

159

15

Xã Xuân Tình

II

160

16

Xã Hiệp Hạ

II

161

17

Xã Minh Phát

II

162

18

Xã Lục Thôn

II

163

19

Xã Nhượng Bạn

II

164

20

Xã Tú Mịch (biên giới)

II

165

21

Xã Hữu Lân

III

166

22

Xã Xuân Dương

III

167

23

Xã Tĩnh Bắc

III

168

24

Xã Mẫu Sơn

III

169

25

Xã Sàn Viên

II

170

26

Xã Nam Quan

II

171

27

Xã Ái Quốc

III

172

28

Xã Tam Gia

III

173

29

Xã Lợi Bác

III

 

h

Huyện Chi Lăng

 

174

1

Thị trấn Đồng Mỏ

I

175

2

Thị trấn Chi Lăng

I

176

3

Xã Quang Lang

I

177

4

Xã Chi Lăng

II

178

5

Xã Thượng Cường

II

179

6

Xã Bắc Thủy

II

180

7

Xã Hòa Bình

II

181

8

Xã Vạn Linh

II

182

9

Xã Nhân Lý

II

183

10

Xã Mai Sao

II

184

11

Xã Bằng Mạc

II

185

12

Xã Gia Lộc

II

186

13

Xã Quan Sơn

II

187

14

Xã Vân Thủy

II

188

15

Xã Y Tịch

II

189

16

Xã Bằng Hữu

II

190

17

Xã Lâm Sơn

II

191

18

Xã Vân An

II

192

19

Xã Chiến Thắng

II

193

20

Xã Liên Sơn

III

194

21

Xã Hữu Kiên

III

 

i

Huyện Bắc Sơn

 

195

1

Thị trấn Bắc Sơn

I

196

2

Xã Hữu Vĩnh

I

197

3

Xã Quỳnh Sơn

I

198

4

Xã Bắc Sơn

I

199

5

Xã Đồng ý

II

200

6

Xã Vũ Sơn

II

201

7

Xã Chiến Thắng

II

202

8

Xã Tân Thành

III

203

9

Xã Long Đống

II

204

10

Xã Hưng Vũ

II

205

11

Xã Vũ Lễ

II

206

12

Xã Tân Lập

II

207

13

Xã Vũ Lăng

II

208

14

Xã Tân Tri

II

209

15

Xã Chiêu Vũ

II

210

16

Xã Nhất Hòa

II

211

17

Xã Tân Hương

II

212

18

Xã Nhất Tiến

II

213

19

Xã Trấn Yên

III

214

20

Xã Vạn Thủy

III

 

k

Huyện Đình Lập

 

215

1

Thị trấn Đình Lập

I

216

2

Thị trấn NT Thái Bình

I

217

3

Xã Đình Lập

II

218

4

Xã Cường Lợi

II

219

5

Xã Bắc Lãng

III

220

6

Xã Đồng Thắng

III

221

7

Xã Thái Bình

III

222

8

Xã Bắc Xa

III

223

9

Xã Châu Sơn

III

224

10

Xã Lâm Ca

III

225

11

Xã Kiên Mộc

III

226

12

Xã Bính Xá

III

 

THÀNH PHỐ LẠNG SƠN

NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

BẢNG 1: BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM

(Kèm theo Quyết định số: 34/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

(Đơn vị tính: đồng/m2)

VỊ TRÍ

KHU VỰC I

KHU VỰC II

Vị trí 1

42.000

36.000

Vị trí 2

34.000

28.000

Vị trí 3

30.000

24.000

BẢNG 2: BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM

(Đơn vị tính: đồng/m2)

VỊ TRÍ

KHU VỰC I

KHU VỰC II

Vị trí 1

36.000

31.000

Vị trí 2

30.000

26.000

Vị trí 3

26.000

22.000

BẢNG 3: BẢNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT

(Đơn vị tính: đồng/m2)

KHU VỰC I

KHU VỰC II

12.000

10.000

BẢNG 4: BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

(Đơn vị tính: đồng/m2)

VỊ TRÍ

KHU VỰC I

KHU VỰC II

Vị trí 1

21.000

18.000

Vị trí 2

17.000

14.000

Vị trí 3

15.000

12.000

NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP CÁC HUYỆN

BẢNG 1: BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM

(Kèm theo Quyết định số: 34 /2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

(Đơn vị tính: đồng/m2)

VỊ TRÍ

KHU VỰC I

KHU VỰC II

KHU VỰC III

Vị trí 1

34.000

28.000

24.000

Vị trí 2

27.000

22.000

18.000

Vị trí 3

20.000

17.000

14.000

BẢNG 2: BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM

(Đơn vị tính: đồng/m2)

VỊ TRÍ

KHU VỰC I

KHU VỰC II

KHU VỰC III

Vị trí 1

27.000

22.000

19.000

Vị trí 2

21.000

18.000

14.000

Vị trí 3

16.000

14.000

11.000

BẢNG 3: BẢNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT

(Đơn vị tính: đồng/m2)

KHU VỰC I

KHU VỰC II

KHU VỰC III

9.000

7.000

5.000

BẢNG 4: BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

(Đơn vị tính: đồng/m2)

VỊ TRÍ

KHU VỰC I

KHU VỰC II

KHU VỰC III

Vị trí 1

17,000

14,000

12,000

Vị trí 2

14,000

11,000

9,000

Vị trí 3

10,000

9,000

7,000

BẢNG 6: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN

(Kèm theo Quyết định số: 34/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

I- BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN CÁC KHU VỰC GIÁP RANH ĐÔ THỊ, CÁC TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH.

1-Tổng hợp các mức giá:

(Đơn vị tính: đồng/m2)

MỨC GIÁ

VỊ TRÍ I

VỊ TRÍ II

VỊ TRÍ III

Mức 1

4.000.000

1.600.000

1.200.000

Mức 2

2.200.000

880.000

660.000

Mức 3

1.700.000

680.000

510.000

Mức 4

1.600.000

640.000

480.000

Mức 5

1.500.000

600.000

450.000

Mức 6

1.300.000

520.000

390.000

Mức 7

1.200.000

480.000

360.000

Mức 8

1.100.000

440.000

330.000

Mức 9

900.000

360.000

270.000

Mức 10

800.000

320.000

240.000

Mức 11

700.000

280.000

 

Mức 12

600.000

240.000

 

Mức 13

500.000

 

 

Mức 14

300,000

 

 

Mức 15

200,000

 

 

2- Chi tiết giá đất ở tại nông thôn các khu vực giáp ranh đô thị, các trục đường giao thông chính:

Số TT

TÊN ĐƯỜNG - MỨC GIÁ

1

MỨC GIÁ 1: 4.000.000 đồng/m2

 

 XÃ MAI PHA:

 

Đường Phai Vệ {từ đường Nguyễn Du (chợ Đông Kinh)-Quốc Lộ 1A mới}

 

 Đoạn 5: Từ đường Lê Đại Hành - Quốc Lộ 1A mới

2

MỨC GIÁ 2: 2.200.000 đồng/m2

 

XÃ MAI PHA:

 

Đường Mai Pha: Từ ngã 4 đường Phai vệ đến hết đất thuộc khu tập thể Nhà máy Xi măng Lạng Sơn)

 

Đoạn 1: Từ ngã 4 đường Phai Vệ đến hết trường Dân tộc nội trú

3

MỨC GIÁ 3: 1.700.000 đồng/m2

 

 XÃ HOÀNG ĐỒNG:

 

Đường Trần Đăng Ninh: (Từ bắc cầu Kỳ Cùng đến hết địa phận phía bắc Thành phố (đường rẽ ra ngã 3 Tam Lung, Quốc lộ 1A mới)).

 

Đoạn 8: Từ Đ. sắt thôn Vĩ Thượng - Rẽ Trung tâm Bảo trợ xã hội Tỉnh

4

MỨC GIÁ 4: 1.600.000 đồng/m2

 

 XÃ MAI PHA:

 

Đường Hùng Vương: (Từ nam cầu Kỳ Cùng đến đến Quốc lộ 1A mới)

 

 Đoạn 4: Từ cầu Rọ Phải - đường rẽ UBND xã Mai Pha

5

MỨC GIÁ 5: 1.500.000 đồng/m2

 

 XÃ HOÀNG ĐỒNG:

 

Đường Trần Đăng Ninh: (Từ bắc cầu Kỳ Cùng đến hết địa phận phía bắc Thành phố (đường rẽ ra ngã 3 Tam Lung, Quốc lộ 1A mới)).

 

Đoạn 10: Từ cổng vào đền Vua Lê đến Quốc lộ 1A mới, và đến đường vào Trụ sở Uỷ ban Nhân dân xã Hoàng Đồng.

6

MỨC GIÁ 6: 1.300.000 đồng/m2

 

 XÃ HOÀNG ĐỒNG:

 

Đường Trần Đăng Ninh: (Từ bắc cầu Kỳ Cùng đến hết địa phận phía bắc Thành phố (đường rẽ ra ngã 3 Tam Lung, Quốc lộ 1A mới)).

 

 Đoạn 9: Từ rẽ Trung tâm Bảo trợ xã hội Tỉnh đến cổng đền Vua Lê

 

 Đường Ba Sơn: (Từ đường Trần Đăng Ninh đến hết đất Trung tâm phòng chống bệnh xã hội Tỉnh)

 

 Đoạn 2: Từ giáp địa phận phường Tam Thanh đến Công ty CP sản xuất và KD hàng XNK Lạng Sơn.

 

 XÃ MAI PHA:

 

 Đường Hùng Vương: (Từ phía nam cầu Kỳ Cùng đến Quốc lộ 1A mới)

 

 Đoạn 5: Từ đường rẽ UBND xã Mai Pha đến QL1A mới.

7

MỨC GIÁ 7: 1.200.000 đồng/m2

 

 XÃ MAI PHA:

 

 Đường nội bộ Khu Tái định cư 1 Mai Pha: (trừ mặt tiếp giáp đường Hùng Vương)

8

MỨC GIÁ 8: 1.100.000đồng/m2

 

 XÃ HOÀNG ĐỒNG:

 

 Đường Trần Đăng Ninh: (Từ bắc cầu Kỳ Cùng đến hết địa phận phía bắc Thành phố (đường rẽ ra ngã 3 Tam Lung, Quốc lộ 1A mới)).

 

 Đoạn 11: Từ đường rẽ Trụ sở UBND xã Hoàng Đồng đến đường rẽ vào Trường THCS xã Hoàng Đồng.

 

 XÃ MAI PHA:

 

Đường đi Mai Pha cũ: (từ đường Hùng Vương rẽ vào trụ sở UBND xã Mai Pha qua đường rẽ vào thôn Khòn Khuyên, đường rẽ thôn Khòn Phổ đến đường Hùng Vương)

9

MỨC GIÁ 9: 900.000đồng/m2

 

 XÃ HOÀNG ĐỒNG:

 

 Đường Lý Thường Kiệt (Từ đường rẽ Trần Đăng Ninh, (ngã 3 tam giác Pò Soài) - đường sắt thôn Vĩ Thượng)

 

 Đoạn 4: Từ đường Ba Sơn đến giáp đường sắt thôn Vĩ Thượng

 

 Quốc lộ 1A mới: (Từ địa phận phía bắc Thành phố đến hết địa phận phía nam Thành phố (trừ địa phận huyện Cao Lộc))

 

 Đoạn 3: Từ đường rẽ vào thôn Phai Trần đến đường Bông Lau.

 

 XÃ MAI PHA:

 

 Đường vào thôn Khòn Khuyên (Từ Đ. đi Mai Pha cũ rẽ vào thôn Khòn Khuyên gặp đường vào sân bay Mai Pha)

 

 Đường vào thôn Khòn Phổ (Từ Đ. đi Mai Pha cũ đến rẽ vào thôn Khòn Phổ gặp đường vào sân bay Mai Pha)

 

 Đoạn 1: Từ đường đi Mai Pha cũ rẽ vào thôn Khòn Phổ đến ngã 3 thôn Khòn Phổ (dài 300m)

 

Các đường vào thôn Co Măn (Từ Đ. Hùng Vương đến giáp đường sắt)

 

Các đường vào thôn Mai Thành (Từ Đ. Hùng Vương vào 300m)

 

 Đường vào sân bay Mai Pha (Từ Đ. Hùng Vương đến hết đường vào sân bay Mai Pha)

 

 Đoạn 1: Từ đường Hùng Vương vào 300m

 

 Quốc lộ 1A mới: (Từ địa phận phía bắc Thành phố đến hết địa phận phía nam thành phố (trừ địa phận huyện Cao Lộc))

 

 Đoạn 5: Từ hết địa phận phường Đông Kinh đến hết địa phận phía nam Thành phố.

10

MỨC GIÁ 10 : 800.000đồng/m2

 

 XÃ HOÀNG ĐỒNG:

 

 Đường Ba Sơn: (Từ đường Trần Đăng Ninh đến hết đất Trung tâm phòng chống bệnh xã hội Tỉnh)

 

 Đoạn 3: Từ đường rẽ Công ty CP sản xuất và KD hàng XNK Lạng Sơn đến mương thuỷ lợi.

 

Quốc lộ 1A mới: (Từ địa phận phía bắc Thành phố đến hết địa phận phía nam Thành phố (trừ địa phận huyện Cao Lộc))

 

Đoạn 2: Từ đường vào Hồ Nà Tâm đến đường rẽ vào thôn Phai Trần

11

MỨC GIÁ 11 : 700.000đồng/m2

 

XÃ HOÀNG ĐỒNG:

 

 Đường vào Kéo Tấu: Từ hết địa phận P.Tam Thanh đến Ngã 3 đường rẽ Nà Sèn, Kéo Tấu.

12

MỨC GIÁ 12 : 600.000đồng/m2

 

XÃ HOÀNG ĐỒNG:

 

 Đường Trần Đăng Ninh: (Từ bắc cầu Kỳ Cùng đến hết địa phận phía bắc Thành phố (đường rẽ ra ngã 3 Tam Lung, Quốc lộ 1A mới)).

 

 Đoạn 12: Từ đường rẽ vào trường THCS Hoàng Đồng đến đường rẽ lên Nhà văn hoá thôn Quán Hồ - Bản Mới.

 

 XÃ MAI PHA:

 

 Đường vào thôn Khòn Phổ (Từ Đ. đi Mai Pha cũ đến rẽ vào thôn Khòn Phổ gặp đường vào sân bay Mai Pha)

 

 Đoạn 2: Từ ngã ba (thôn Khòn Phổ) tiếp đoạn 1 rẽ sang phía đông 60m và sang phía tây đến đường vào sân bay Mai Pha

 

 Đường Mai Pha (Từ đường Phai Vệ đến hết đất thuộc khu tập thể Nhà máy Xi Măng Lạng Sơn)

 

 Đoạn 2: Từ hết đất trường Dân tộc nội trú đến hết đất thuộc khu tập thể Nhà máy Xi Măng Lạng Sơn

13

MỨC GIÁ 13: 500.000 đồng/m2

 

 XÃ HOÀNG ĐỒNG:

 

 Quốc lộ 1A mới: (Từ địa phận phía bắc Thành phố đến hết địa phận phía nam Thành phố (trừ địa phận huyện Cao Lộc))

 

 Đoạn 1: Từ địa phận phía bắc Thành phố Lạng Sơn đến đường rẽ vào Hồ Nà Tâm

 

 Đường vào Hồ Thâm Sỉnh (Từ đường QL1A mới đến Km 1+300)

 

 Đoạn 1: Từ Quốc lộ 1A mới đến trạm biến áp Km0+150

 

 Đường vào Hồ Nà Tâm (Từ đường QL1A mới đến đỉnh đập chính)

 

 Đường Ba Sơn: (Từ đường Trần Đăng Ninh đến hết đất Trung tâm phòng chống bệnh xã hội Tỉnh)

 

 Đoạn 4: Từ mương thuỷ lợi đến hết địa phận Trung tâm phòng chống bệnh xã hội Tỉnh.

 

Đường vào Trường dạy nghề Việt Đức (Từ đường Trần Đăng Ninh đến hết Trường dạy nghề Việt Đức)

 

Đoạn 1: Từ đường Trần Đăng Ninh đến đường rẽ vào thôn Khòn Pịt

 

 XÃ QUẢNG LẠC:

 

 Đường QL1A cũ: (Từ cầu Bản Loỏng đến hết địa phận Thành phố)

 

 Đoạn 1: Từ Cầu Bản Loỏng - Đường rẽ đi Đồng Giáp

 

 XÃ MAI PHA:

 

 Đường vào sân bay Mai Pha: (Từ đường Hùng Vương đến hết đường vào sân bay Mai Pha)

 

 Đoạn 2: Từ hết mét thứ 300m đến hết đường sân bay Mai Pha.

14

MỨC GIÁ 14: 300.000đồng/m2

 

 XÃ HOÀNG ĐỒNG:

 

 Đường Trần Đăng Ninh: (Từ bắc cầu Kỳ Cùng đến hết địa phận phía bắc Thành phố (đường rẽ ra ngã 3 Tam Lung, Quốc lộ 1A mới)).

 

 Đoạn 13: Từ đường rẽ lên Nhà văn hoá thôn Quán Hồ - Bản Mới đến hết địa phận bắc Thành phố (đường rẽ ra ngã 3 Tam Lung, Quốc lộ 1A mới)

 

 Đường vào trường dạy nghề Việt Đức: Từ đường Trần Đăng Ninh đến hết trường dạy nghề Việt Đức

 

 Đoạn 2: Từ đường rẽ vào thôn Khòn Pịt đến hết trường dạy nghề Việt Đức

 

 Đường vào Hồ Thâm Sỉnh (Từ đường QL1A mới đến Km1+300

 

 Đoạn 2: Từ Trạm biến áp Km 0+150 đến Km 1+300

15

MỨC GIÁ 15: 200.000đồng/m2

 

 Đường QL1A cũ: (Từ cầu Bản Loỏng đến hết địa phận Thành phố)

 

 Đoạn 2: Từ Đường rẽ đi Đồng Giáp đến hết Km số 5 (đường rẽ đi Xuân Long)

 

* Xã Hoàng Đồng:

 

 Đường Song giáp - Khánh Khê (Từ đường Bến Bắc đến hết địa phận TPLS)

 

 Đoạn 2: Từ hết địa phận phường Tam Thanh đến hết địa phận TPLS)

II- GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN CÁC KHU VỰC CÒN LẠI:

1- Tổng hợp mức giá:

(Đơn vị tính: đồng/m2)

SỐ TT

NHÓM VỊ TRÍ

KHU VỰC I

GỒM XÃ HOÀNG ĐỒNG, XÃ MAI PHA

KHU VỰC II

GỒM XÃ QUẢNG LẠC

1

Nhóm vị trí 1

230.000

140.000

2

Nhóm vị trí 2

170.000

90.000

3

Nhóm vị trí 3

80.000

60.000

2- Chi tiết giá phân khu vực, nhóm vị trí đất ở tại nông thôn các khu vực còn lại:

SỐ TT

NHÓM VỊ TRÍ

A

KHU VỰC I: GỒM XÃ HOÀNG ĐỒNG VÀ XÃ MAI PHA

I

NHÓM VỊ TRÍ I

1

Xã Mai Pha

 

Gồm các thôn: Tân Lập, Rọ Phải, Khòn Khuyên, Khòn Phổ, Mai Thành, Co Măn.

2

Xã Hoàng Đồng

 

Gồm các thôn: Hoàng Tân, Vĩ Hạ, Vĩ thượng, Đồi Chè, Pàn Pè, Bản Viển, Phai Trần - Nặm Thoỏng, Chi Mạc- Nà Kéo, Khòn Pịt, Đồng én, Quán Hồ- Bản Mới, Nà Tâm - Lục My, Hoàng Thanh, Tổng Huồng- Nà Sèn (chỉ tính khu vực Tổng Huồng).

II

NHÓM VỊ TRÍ II

1

Xã Mai Pha

 

Gồm các thôn: Pò Đứa, Trung cấp, khòn Pát, Pò Mỏ, Phai Duốc

2

Xã Hoàng Đồng

 

Gồm các thôn: Nà lượt, Nà Pàn, Lục khoang, Tằng Khảm - Phả Lạn - Kéo Cằng, Tổng Huồng - Nà Sèn (chỉ tính khu vực Nà Sèn).

II

NHÓM VỊ TRÍ III

1

Xã Mai Pha

 

Gồm các thôn: Nà Chuông I, Nà Chuông II, Bình Cằm

2

Xã Hoàng Đồng

 

Gồm các thôn: Hoàng Sơn, Hoàng Thủy

B

KHU VỰC II: GỒM XÃ QUẢNG LẠC

I

NHÓM VỊ TRÍ I: Gồm các thôn có đường Quốc lộ 1A cũ tính từ Km số 5 (đường rẽ đi Xuân Long) đến hết địa phận Thành phố:

 

Quảng Liên I (Bản Loỏng ngoài; Các hộ thuộc vị trí 2 trở đi của đường Quốc lộ 1A cũ đoạn từ Cầu Bản Loỏng đến đường rẽ đi Đồng Giáp)

 

Quảng Liên III (Bản Loỏng ngoài; Các hộ thuộc vị trí 2 trở đi của đường Quốc lộ 1A cũ đoạn từ Cầu Bản Loỏng đến đường rẽ đi Đồng Giáp)

 

Quảng Trung I (gồm Các hộ thuộc vị trí 2 trở đi của đường Quốc lộ 1A cũ đoạn từ đường rẽ đi Đồng Giáp đến Km số 5 (đường rẽ đi Xuân Long) và các hộ tiếp giáp mặt đường Quốc lộ 1A cũ tính từ Km số 5 (đường rẽ đi Xuân Long) đến hết địa phận Thành phố)

 

Quảng Trung II (gồm Các hộ thuộc vị trí 2 trở đi của đường Quốc lộ 1A cũ đoạn từ đường rẽ đi Đồng Giáp đến Km số 5 (đường rẽ đi Xuân Long) và các hộ tiếp giáp mặt đường Quốc lộ 1A cũ tính từ Km số 5 (đường rẽ đi Xuân Long) đến hết địa phận Thành phố)

 

Quảng Hồng I (gồm các hộ tiếp giáp mặt đường Quốc lộ 1A cũ tính từ Km số 5 (đường rẽ đi Xuân Long) đến hết địa phận Thành phố)

 

Quảng Hồng II (gồm các hộ tiếp giáp mặt đường Quốc lộ 1A cũ tính từ Km số 5 (đường rẽ đi Xuân Long) đến hết địa phận Thành phố)

 

Quảng Hồng III (gồm các hộ tiếp giáp mặt đường Quốc lộ 1A cũ tính từ Km số 5 (đường rẽ đi Xuân Long) đến hết địa phận Thành phố)

I

NHÓM VỊ TRÍ II: Gồm các thôn:

 

Quảng Hồng I (gồm các xóm: Phai Cải, Cao Điền, Tắc Khau)

 

Quảng Hồng II (xóm bản Cao)

 

Quảng Hồng III (gồm các xóm Pác Cáp, Kéo Chỉ, Nà luông)

 

Quảng Trung I (gồm các xóm Pác Moòng, Phiêng Cù)

 

Quảng Liên II (gồm các hộ tiếp giáp mặt đường đi Đồng Giáp)

I

NHÓM VỊ TRÍ III: Gồm các thôn:

 

Quảng Liên I: Xóm Nà Poọng

 

Quảng Liên III

 

Quảng Tiến I

 

Quảng Tiến II

 

Quảng Trung II (gồm các xóm Bản Quéng, Khuôn Nghiều)

 

Quảng Trung III (xóm Khuân Slac)

 

Các xóm còn lại của các thôn trên.

BẢNG 7: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ THUỘC THÀNH PHỐ LẠNG SƠN

Kèm theo Quyết định số: 34/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2008 của ủy ban Nhân dân tỉnh Lạng Sơn

I- TỔNG HỢP CÁC MỨC GIÁ:

(Đơn vị tính: Đồng/m2)

SỐ TT

LOẠI ĐƯỜNG

VỊ TRÍ I

VỊ TRÍ II

VỊ TRÍ III

VỊ TRÍ IV

A

Loại I

 

 

 

 

1

Mức 1

12.000.000

4.800.000

3.600.000

1.800.000

2

Mức 2

10.000.000

4.000.000

3.000.000

1.500.000

3

Mức 3

9.000.000

3.600.000

2.700.000

1.350.000

4

Mức 4

8.000.000

3.200.000

2.400.000

1.200.000

5

Mức 5

7.200.000

2.880.000

2.160.000

1.080.000

6

Mức 6

6.400.000

2.560.000

1.920.000

960.000

B

Loại II

 

 

 

 

7

Mức 1

5.800.000

2.320.000

1.740.000

870.000

8

Mức 2

5.200.000

2.080.000

1.560.000

780.000

9

Mức 3

4.600.000

1.840.000

1.380.000

690.000

10

Mức 4

4.000.000

1.600.000

1.200.000

600.000

11

Mức 5

3.500.000

1.400.000

1.050.000

525.000

C

Loại III

 

 

 

 

12

Mức 1

3.000.000

1.200.000

900.000

450.000

13

Mức 2

2.600.000

1.040.000

780.000

390.000

14

Mức 3

2.200.000

880.000

660.000

330.000

15

Mức 4

1.900.000

760.000

570.000

285.000

16

Mức 5

1.600.000

640.000

480.000

240.000

D

Loại IV

 

 

 

 

17

Mức 1

1.300.000

520.000

390.000

195.000

18

Mức 2

1.100.000

440.000

330.000

165.000

19

Mức 3

900.000

360.000

270.000

135.000

20

Mức 4

700.000

280.000

210.000

105.000

21

Mức 5

500.000

200.000

150.000

105.000

II/ CHI TIẾT GIÁ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ LẠNG SƠN

(Phân theo nhóm giá)

SỐ TT

TÊN ĐƯỜNG

A

ĐƯỜNG LOẠI I:

 

NHÓM 1: MỨC GIÁ 12.000.000 ĐỒNG/M2

1

Trần Đăng Ninh (Bắc cầu Kỳ Cùng đến hết địa phận phía bắc Thành phố (đường Ngã 3 Tam Lung, Quốc lộ 1A mới)

 

Đoạn 2: Từ đường Hoà Bình đến đường Phan Đình Phùng

2

Lê Lợi (Từ rẽ đường Trần Đăng Ninh - Ga Lạng Sơn)

 

Đoạn 1: Từ đường Trần Đăng Ninh - đường Bắc Sơn

 

NHÓM 1: MỨC GIÁ 10.000.000 ĐỒNG/M2

3

Trần Đăng Ninh (Bắc cầu Kỳ Cùng đến hết địa phận phía bắc Thành phố (đường Ngã 3 Tam Lung, Quốc lộ 1A mới)

 

Đoạn 3: Từ đường Phan Đình Phùng đến đường Minh Khai

4

Tam Thanh (Từ Ngã 3 đường Trần Đăng Ninh đến hết địa phận P.Tam Thanh)

 

Đoạn 1: Từ đường Trần Đăng Ninh - Ngã 6 gặp đường Nhị Thanh

5

Bà Triệu (Từ ngã 4 Trần Đăng Ninh, Bông Lau - Bờ sông Kỳ Cùng (Thác Mạ))

 

Đoạn 4: Từ đường Lê Lợi - đường Phai Vệ

6

Lê Lợi (Từ rẽ đường Trần Đăng Ninh - Ga Lạng Sơn)

 

Đoạn 2: Từ đường Bắc Sơn đến đường Bà Triệu

7

Phai Vệ (Từ đường Nguyễn Du (Chợ Đông Kinh) - Quốc lộ 1A mới)

 

Đoạn 1: Từ đường Nguyễn Du (chợ Đông Kinh) - đường Bà Triệu

8

Nguyễn Du (Từ rẽ đường Lê Lợi - đường Nguyễn Đình Chiểu)

 

Đoạn 1: Từ rẽ đường Lê Lợi - đường Phai Vệ

 

NHÓM 2: MỨC GIÁ 9.000.000 ĐỒNG/M2

9

Bà Triệu (Từ ngã 4 đường Trần Đăng Ninh, Bông Lau - Bờ sông Kỳ Cùng (Thác Mạ))

 

Đoạn 5: Từ đường Phai Vệ - đường Ngô Gia Tự

10

Lê Lợi (Từ rẽ đường Trần Đăng Ninh - Ga Lạng Sơn)

 

Đoạn 3: Từ đường Bà Triệu - đường Chu Văn An

11

Nguyễn Tri Phương (Từ rẽ đường Lê Lợi - Gặp đường Bà Triệu)

 

Đoạn 1: Từ rẽ đường Lê Lợi - đường Nguyễn Du

12

Đường 17 tháng10 (Từ bắc đầu cầu Kỳ Cùng,Trần Đăng Ninh-Ngã 3 Lê Lợi, Nguyễn Du)

 

NHÓM 3: MỨC GIÁ 8.000.000 ĐỒNG/M2

13

Nhị Thanh (Từ ngã 5 đường Trần Đăng Ninh (Sở điện)- Gặp đường Bến Bắc)

 

Đoạn 1: Từ đường Trần Đăng Ninh đến đường Tam Thanh

14

Minh Khai (Từ rẽ đường Trần Đăng Ninh - Gặp đường Bắc Sơn)

15

Lê Lợi (Từ rẽ đường Trần Đăng Ninh - Ga Lạng Sơn)

 

Đoạn 4: Từ đường Chu Văn An - Ga Lạng Sơn

 

NHÓM 4: MỨC GIÁ 7.200.000 ĐỒNG/M2

16

Trần Đăng Ninh(Bắc cầu Kỳ Cùng đến hết địa phận phía bắc Thành phố (đường Ngã 3 Tam Lung, Quốc lộ 1A mới)

 

Đoạn 4: Từ đường Minh Khai - đường Lê Hồng Phong

17

Bắc Sơn (Từ rẽ từ đường Lê Lợi - Gặp đường Trần Đăng Ninh)

 

Đoạn 1: Từ đường Lê Lợi - Ngõ 2 đường Bắc Sơn

18

Đoạn 3 : Từ đường Phan Đình Phùng - đường Minh Khai

19

Lê Lai (Từ ngã 5 Trần Đăng Ninh, Phan Đình Phùng - Gặp đường Tông Đản)

 

Đoạn 1: Từ ngã 5 Trần Đăng Ninh, Phan Đình Phùng - đường Minh Khai

20

Kỳ Lừa (Hai bên nhà chợ chính từ đường Trần Đăng Ninh -Gặp đường Bắc Sơn)

21

Bà Triệu (Từ ngã 4 Đ.Trần Đăng Ninh, Bông Lau - Bờ sông Kỳ Cùng(Thác Mạ))

 

Đoạn 6: Từ đường Ngô Gia Tự - đường Lý Thái Tổ

22

Ngô Quyền (Từ đường Lê Lợi đến hết địa phận TP Lạng Sơn)

 

Đoạn 1: Từ đường Lê Lợi - đường Quốc lộ 1A mới

23

Phai Vệ (Từ đường Nguyễn Du (Chợ Đông Kinh) - Quốc lộ 1A mới)

 

Đoạn 2: Từ đường Bà Triệu (Chợ Đông Kinh) - đường Chu Văn An

 

NHÓM 5: MỨC GIÁ 6.400.000 ĐỒNG/M2

24

Trần Đăng Ninh(Bắc cầu Kỳ Cùng đến hết địa phận phía bắc Thành phố (đường Ngã 3 Tam Lung, Quốc lộ 1A mới)

 

Đoạn 1: Từ bắc cầu Kỳ Cùng đến đường Hoà Bình

25

Bắc Sơn (Từ rẽ đường Lê Lợi - Gặp đường Trần Đăng Ninh)

 

Đoạn 2 : Từ Ngõ 2 đường Bắc Sơn - đường Phan Đình Phùng

26

Lương Văn Chi (Từ rẽ đường Trần Đăng Ninh - Ngã 5 đường Bà Triệu)

 

Đoạn 1: Từ rẽ đường Trần Đăng Ninh - đường Bắc Sơn

27

Phan Đình Phùng (Từ rẽ đường Trần Đăng Ninh - Ngã 5 đường Bà Triệu)

 

Đoạn 1: Từ rẽ đường Trần Đăng Ninh - đường Bắc Sơn

28

Phai Vệ (Từ đường Nguyễn Du (Chợ Đông Kinh) - Quốc lộ 1A mới)

 

Đoạn 3: Từ đường Chu Văn An - Ngõ 8 đường Phai Vệ

29

Lý Thái Tổ (Từ phía đông cầu Đông Kinh - Gặp đường Bà Triệu)

30

Hùng Vương (Nam đầu cầu Kỳ Cùng đến QL1A mới)

 

Đoạn 1: Từ Nam đầu cầu Kỳ Cùng đến bắc cầu Thụ Phụ

31

Đinh Tiên Hoàng (Từ đường Hùng Vương - Gặp đường Trần Hưng Đạo)

 

Đoạn 1: Từ đường Hùng Vương - đường Nguyễn Thái Học

B

ĐƯỜNG LOẠI II:

 

NHÓM 6: MỨC GIÁ 5.800.000 ĐỒNG/M2

32

Trần Đăng Ninh(Bắc cầu Kỳ Cùng đến hết địa phận phía bắc Thành phố (đường Ngã 3 Tam Lung, Quốc lộ 1A mới)

 

Đoạn 5: Từ đường Lê Hồng Phong - Rẽ đường Ba Sơn

33

Trần Quốc Toản (Từ rẽ đường Trần Đăng Ninh - Gặp đường Lương Văn Chi)

 

Đoạn 1: Từ rẽ đường Trần Đăng Ninh - đường Lê Lai

34

Phan Chu Trinh (Từ đường Lương Văn Chi - đường Phan Đình Phùng)

35

Nguyễn Tri Phương (Từ rẽ đường Lê Lợi - Gặp đuờng Bà Triệu)

 

Đoạn 2: Từ đường Nguyễn Du - đường Bà Triệu

 

NHÓM 7: MỨC GIÁ 5.200.000 ĐỒNG/M2

36

Lê Hồng Phong (Từ ngã 3 đường Trần Đăng Ninh - Ngã 4 đường phố Muối)

 

Đoạn 2: Từ Ngã 4 đường Yết Kiêu đến ngã 6 Pò Soài

37

Tam Thanh (Từ ngã 3 đường Trần Đăng Ninh đến hết địa phận Phường Tam Thanh)

 

Đoạn 2: Từ đường Nhị Thanh đến đường Ngô Thì Sỹ

38

Bà Triệu (Từ ngã 4 Trần Đăng Ninh, Bông Lau - Bờ sông Kỳ Cùng(Thác Mạ))

 

Đoạn 3: Từ ngõ 4 Bà Triệu thuộc phường Vĩnh Trại đến đường Lê Lợi

39

Ngô Quyền (Từ đường Lê Lợi đến hết địa phận Thành phố Lạng Sơn)

 

Đoạn 2: Từ đường Quốc lộ 1A mới - Ngã 4 đường Mỹ Sơn

40

Phai Vệ (Từ đường Nguyễn Du (Chợ Đông Kinh) - Quốc lộ 1A mới)

 

Đoạn 4: Từ Ngõ 8 đường Phai Vệ đến hết đường Lê Đại Hành

41

Thân Thừa Quý (Từ ngõ 2 đường Lê Lợi - Gặp đường Bắc Sơn)

42

Ngô Gia Tự (Từ ngã 3 đường Nguyễn Du - Gặp đường Bà Triệu)

43

Trần Hưng Đạo (Từ rẽ đầu đường Hùng Vương - Lối rẽ lên Ban An ninh Công an Tỉnh)

 

Đoạn 1: Từ đường Hùng Vương - đường Nguyễn Thái Học

 

NHÓM 8: MỨC GIÁ 4.600.000 ĐỒNG/M2

44

Lê Hồng Phong (Từ ngã 3 đường Trần Đăng Ninh - Ngã 4 đường phố Muối)

 

Đoạn 1: Từ ngã 3 đường Trần Đăng Ninh đến ngã 4 rẽ đường Yết Kiêu

45

Đoạn 3: Từ ngã 6 Pò Soài đến ngã 4 đường Phố Muối

46

Lê Lai (Từ Ngã 5 Trần Đăng Ninh, Phan Đình Phùng - Gặp đường Tông Đản)

 

Đoạn 2: Từ đường Minh Khai - đường Mạc Đĩnh Chi

47

Lê Đại Hành (Tính từ đường Lê Lợi đến đường Phai Vệ)

 

Đoạn 2: Từ đường Ngô Quyền - đường Phai Vệ

48

Nguyễn Du (Từ rẽ đường Lê Lợi - đường Nguyễn Đình Chiểu)

 

Đoạn 2: Từ đường Phai Vệ - đường Ngô Gia Tự

49

Trần Hưng Đạo (Từ rẽ đầu đường Hùng Vương - Lối rẽ lên Ban An ninh Công an Tỉnh)

 

Đoạn 2: Từ đường Nguyễn Thái Học - đường Hoàng Văn Thụ

50

Hoàng Văn Thụ (Từ rẽ từ đường Quang Trung - đường Trần Hưng Đạo)

51

Đinh Tiên Hoàng (Từ đường Hùng Vương - Gặp đường Trần Hưng Đạo)

 

Đoạn 2: Từ đường Nguyễn Thái Học - đường Trần Hưng Đạo

52

Quang Trung (Từ đường Trần Nhật Duật - đường Dã Tượng)

53

Hoà Bình (Từ rẽ đường Trần Đăng Ninh - đường Phố Muối)

 

NHÓM 9: MỨC GIÁ 4.000.000 ĐỒNG/M2

54

Trần Đăng Ninh(Bắc cầu Kỳ Cùng đến hết địa phận phía bắc Thành phố (đường Ngã 3 Tam Lung, Quốc lộ 1A mới)

 

Đoạn 6: Từ rẽ đường Ba Sơn - đường Bông Lau

55

Nhị Thanh (Từ ngã 5 đường Trần Đăng Ninh (Sở điện)- Gặp đường Bến Bắc)

 

Đoạn 2: Từ đường Tam Thanh đến đường Phố Muối

56

Yết Kiêu (Từ ngã 3 đường Nhị Thanh đến đường Tam Thanh)

 

Đoạn 1: Từ đường Nhị Thanh - Đường Lê Hồng Phong

57

Bắc Sơn (Từ rẽ đường Lê Lợi - Gặp đường Trần Đăng Ninh)

 

Đoạn 4: Từ đường Minh Khai - đường Trần Phú

58

Trần Quốc Toản (Từ rẽ đường Trần Đăng Ninh - gặp đường Lương Văn Chi)

 

Đoạn 2: Từ đường Lê Lai - đường Lương Văn Chi

59

Ngô Văn Sở (Từ ngã 3 đường Lê Lai - Gặp đường Thân Công Tài )

 

Đoạn 1: Từ ngã 3 đường Lê Lai - Gặp đường Bắc Sơn

60

Chu Văn An (Từ ngã 4 đường Bà Triệu + Lý Thái Tổ (thuộc Phường Đông Kinh - Ngã 5 đường Bà Triệu (thuộc phường Hoàng Văn Thụ)

 

Đoạn 1: Từ ngã 4 đường Bà Triệu + Lý Thái Tổ (thuộc P.Đông Kinh) đến hết tường rào phía Bắc trường Chu Văn An

61

Hùng Vương (Từ phía nam đầu cầu Kỳ Cùng đến QL1A mới)

 

Đoạn 2: Từ Nam cầu Thụ Phụ đến ngã 3 rẽ đường Văn Vỉ

62

Đường nội bộ khu Lâm Sản cũ (Từ đường Ngô Quyền đến gặp đường ngõ 1 Lê Đại Hành)

63

Lý Thường Kiệt (Từ rẽ đường Trần Đăng Ninh, Ngã 3 tam giác Pò Soài - đường Sắt thôn Vĩ Thượng)

 

Đoạn 1: Từ đường Trần Đăng Ninh, Ngã 3 tam giác Pò Soài - đường Nhị Thanh

 

NHÓM 10: MỨC GIÁ 3.500.000 ĐỒNG/M2

64

Phố Muối (Từ Bắc Cầu Kỳ Cùng - Ngã 3 đường Nhị Thanh)

65

Lương Văn Chi (Từ rẽ đường Trần Đăng Ninh - Ngã 5 đường Bà Triệu)

 

Đoạn 2: Từ đường Bắc Sơn - đường Thân Cảnh Phúc

66

Thân Công Tài (Từ Đ. Bắc Sơn (Đền Tà Phủ) - Đ. Bà Triệu (Miếu Thổ công)

 

Đoạn 1: Từ đường Bắc Sơn (Đền Tà Phủ) - đường Thân Cảnh Phúc

67

Mạc Đĩnh Chi (Từ đường Lê Lai đến đường Trần Đăng Ninh)

68

Lê Đại Hành (Tính từ đường Lê Lợi đến đường Phai Vệ)

 

Đoạn 1: Từ đường Lê Lợi đến đường Ngô Quyền

69

Nguyễn Du (Từ rẽ đường Lê Lợi - đường Nguyễn Đình Chiểu)

 

Đoạn 3: Từ đường Ngô Gia Tự - Đầu cầu Đông Kinh

70

Mai Thế Chuẩn (Từ đường Hùng Vương - Đường Nguyễn Thái Học)

71

Nguyễn Thái Học (Từ ngã 3 đường Trần Nhật Duật - Ngã 3 Tổ Sơn, Văn Miếu)

 

Đoạn 1: Từ ngã 3 đường Trần Nhật Duật - Đường Thành

72

Cửa Nam (Từ đường Hùng Vương - Ngã 3 đường Văn Miếu)

 

 Đoạn 1: Từ rẽ đường Hùng Vương đến hết Nhà khách Tỉnh uỷ

C

ĐƯỜNG LOẠI III:

 

NHÓM 11: MỨC GIÁ 3.000.000 ĐỒNG/M2

73

Trần Đăng Ninh(Bắc cầu Kỳ Cùng đến hết địa phận phía bắc Thành phố (đường Ngã 3 Tam Lung, Quốc lộ 1A mới)

 

Đoạn 7: Từ đường Bông Lau - Đường sắt thôn Vĩ Thượng

74

Tam Thanh (Từ ngã 3 đường Trần Đăng Ninh đến hết địa phận P.Tam Thanh)

 

Đoạn 3: Từ đường Ngô Thì Sỹ đến đường Tô Thị

75

Lý Thường Kiệt (Từ rẽ đường Trần Đăng Ninh, Ngã 3 tam giác Pò Soài - đường Sắt thôn Vĩ Thượng)

 

Đoạn 2: Từ đường Nhị Thanh - đường Lê Hồng Phong

76

Ngô Văn Sở (Từ ngã 3 đường Lê Lai - Gặp đường Thân Công Tài)

 

Đoạn 2: Từ đường Bắc Sơn - Gặp đường Thân Công Tài)

77

Thân Cảnh Phúc (Từ ngã 3 Đ.Thân Công Tài đến đường Phan Đình Phùng)

78

Trần Phú (Từ rẽ đường Bắc Sơn - Gặp đường Sắt sang Cao Lộc)

 

Đoạn 1: Từ rẽ đường Bắc Sơn - đường Bà Triệu

79

Chu Văn An (Từ ngã 4 đường Bà Triệu + Lý Thái Tổ (thuộc Phường Đông Kinh - Ngã 5 đường Bà Triệu (thuộc phường Hoàng Văn Thụ)

 

Đoạn 3: Từ đường Phai Vệ - đường Lê Lợi

80

Trần Hưng Đạo (Từ rẽ đầu đường Hùng Vương - Lối rẽ lên Ban An ninh Công an Tỉnh)

 

Đoạn 3: Từ đường Hoàng Văn Thụ - Đường rẽ Đèo Giang

81

Đường Thành (Từ đường Quang Trung - đường Nguyễn Thái Học)

82

Đường nội bộ khu dân cư Cơ khí phường Vĩnh Trại

83

Ngô Quyền (Từ đường Lê Lợi đến hết địa phận TP Lạng Sơn)

 

Đoạn 3: Từ Ngã 4 đường Mỹ Sơn - Hết địa phận TP Lạng Sơn

84

Hùng Vương (Từ nam đầu cầu Kỳ Cùng đến QL1A mới)

 

Đoạn 3: Từ rẽ đường Văn Vỉ đến cầu Rọ Phải

 

NHÓM 12: MỨC GIÁ 2.600.000 ĐỒNG/M2

85

Bến Bắc (Từ ngã 4 đường Phố Muối - Ngầm Thác Trà)

 

Đoạn 1: Từ ngã 4 đường Phố Muối - Ngõ 1 đường Bến Bắc

86

Lê Lai (Từ ngã 5 Trần Đăng Ninh, Phan Đình Phùng - Gặp đường Tông Đản)

 

Đoạn 3: Từ đường Mạc Đĩnh Chi - đường Tông Đản

87

Phan Đình Phùng (Từ rẽ đường Trần Đăng Ninh - Ngã 5 đường Bà Triệu)

 

Đoạn 2: Từ đường Bắc Sơn - đường Thân Cảnh Phúc

88

Trần Phú (Từ rẽ đường Bắc Sơn - Gặp đường Sắt sang Cao Lộc)

 

Đoạn 2: Từ đường Bà Triệu - Gặp đường Sắt sang Cao Lộc

89

Bà Triệu (Từ ngã 4 Trần Đăng Ninh, Bông Lau - Bờ sông Kỳ Cùng (Thác Mạ))

 

Đoạn 7: Từ đường Lý Thái Tổ - đường Nguyễn Đình Chiểu

90

Xứ Nhu (Từ rẽ đường Trần Hưng Đạo - Gặp Đường Thành)

91

Nguyễn Thái Học (Từ ngã 3 đường Trần Nhật Duật - Ngã 3 Tổ Sơn, Văn Miếu)

 

Đoạn 2: Từ Đường Thành - Ngã 3 đường Tổ Sơn, Văn Miếu

92

Văn Cao (Từ đường Mai Thế Chuẩn đến đường Dã Tượng)

93

Trưng Nhị (Từ đường Trần Nhật Duật - Ngã 3 đường Trần Hưng Đạo)

94

Trưng Trắc (Từ đường Phạm Ngũ Lão - Ngã 3 đường Trần Nhật Duật)

95

Phạm Ngũ Lão (Từ ngã 3 đường Trưng Trắc - Ngã 3 đường Trần Nhật Duật)

96

Trần Nhật Duật (Từ rẽ đầu đường Hùng Vương - Cuối đường Trưng Trắc)

97

Hoàng Diệu (Từ đường Trưng Nhị đến đường Quang Trung)

98

Lý Tự Trọng (Từ ngã 3 đường Trần Hưng Đạo - Đường Đinh Tiên Hoàng)

99

Đèo Giang (Từ Ba Toa,Trần Hưng Đạo - Gặp đường Văn Vỉ)

 

Đoạn 1: Từ đường Trần Hưng Đạo - Ngã 3 rẽ vào Trường Cao đẳng sự phạm

100

Dã Tượng (Từ rẽ từ đường Hùng Vương - Gặp đường Nguyễn Thái Học)

101

Nguyễn Du (Từ rẽ đường Lê Lợi - đường Nguyễn Đình Chiểu)

 

Đoạn 4: Từ đầu cầu Đông Kinh - đường Nguyễn Đình Chiểu

102

Đại Huề (Từ đường Mai Thế Chuẩn - Đường Dã Tượng)

 

NHÓM 13: MỨC GIÁ 2.200.000 ĐỒNG/M2

103

Mai Toàn Xuân (Từ ngã 3 Đ.Nhị Thanh -Đ. Nhị Thanh (qua cổng Toà án thành phố (cũ))

104

Tô Hiến Thành (Từ rẽ đường Mạc Đình Chi - Gặp đường Lê Lai)

105

Mỹ Sơn (Từ rẽ đường Ngô Quyền - Ranh giới huyện Cao Lộc)

 

Đoạn 1: Từ rẽ đường Ngô Quyền - Ngõ 4 đường Mỹ Sơn (đường rẽ Kéo Tào)

106

Chu Văn An (Từ ngã 4 đường Bà Triệu + Lý Thái Tổ (thuộc Phường Đông Kinh - Ngã 5 đường Bà Triệu (thuộc phường Hoàng Văn Thụ)

 

Đoạn 2: Từ hết tường rào phía Bắc Trường Chu Văn An - đường Phai Vệ

107

Nguyễn Đình Chiểu (Từ cuối đường Nguyễn Du - Gặp đường Bà Triệu)

108

Mai Pha (Từ ngã 4 đường Phai Vệ - Hết đất thuộc khu tập thể Nhà máy Xi măng Lạng Sơn)

 

Đoạn 1: Từ ngã 4 đường Phai Vệ - đến hết đất Trường Dân tộc nội trú (áp dụng cho địa phận Phường Đông Kinh)

109

Cửa Nam (Từ đường Hùng Vương - Ngã 3 đường Văn Miếu)

 

 Đoạn 2: Từ Hết nhà khách Tỉnh uỷ đến ngã 3 Văn Miếu

110

Bà Triệu (Từ ngã 4 đường Trần Đăng Ninh, Bông Lau - Bờ sông Kỳ Cùng (Thác Mạ))

 

Đoạn 2: Từ nam cầu Lao Ly - Ngõ 4 đường Bà Triệu thuộc Phường Vĩnh Trại

111

Văn Vỉ (Từ đường Hùng Vương - đường Trần Quang Khải)

 

Đoạn 1: Từ đường Hùng Vương đến khu Tái định cư Phai Luông

 

NHÓM 14: MỨC GIÁ 1.900.000 ĐỒNG/M2

112

Nhị Thanh (Từ ngã 5 đường Trần Đăng Ninh (Sở điện)- Gặp đường Bến Bắc)

 

Đoạn 3: Từ đường Phố Muối - Đến hết Chi nhánh điện TP Lạng Sơn

113

Yết Kiêu (Từ ngã 3 đường Nhị Thanh đến đường Tam Thanh)

 

Đoạn 2: Từ đường Lê Hồng Phong - Đường Ngô Thì Nhậm

114

Bến Bắc (Từ ngã 4 đường Phố Muối - Ngầm Thác Trà)

 

Đoạn 2: Từ Ngõ 1 đường Bến Bắc đến hết tường rào Bệnh viện Đa khoa

115

Tô Thị (Từ rẽ đường Lê Hồng Phong - Gặp đường Tam Thanh)

 

Đoạn 1: Từ đường Lê Hồng Phong đến đường Ngô Thì Nhậm

116

Ngô Thì Vị (Từ ngã 3 Lê Hồng Phong - Tô Thị (qua Thành Nhà Mạc)

 

Đoạn 1: Từ đường Lê Hồng Phong - đường Ngô Thì Nhậm

117

Bắc Sơn (Từ rẽ từ đường Lê Lợi - Gặp đường Trần Đăng Ninh)

 

Đoạn 5: Từ đường Trần Phú - đường Trần Đăng Ninh

118

Thân Công Tài (Từ Đ.Bắc Sơn (Đền Tà Phủ) - Đ. Bà Triệu (Miếu Thổ công)

 

Đoạn 2: Từ đường Thân Cảnh Phúc đến Miếu Thổ Công (trên đoạn gặp đường Bà Triệu)

119

Bà Triệu (Từ ngã 4 Đ.Trần Đăng Ninh, Bông Lau - Bờ sông Kỳ Cùng (Thác Mạ))

 

Đoạn 1: Từ ngã 4 đường Trần Đăng Ninh, Bông Lau - Bắc cầu Lao Ly

120

Chu Văn An (Từ ngã 4 Bà Triệu + Lý Thái Tổ (thuộc P.Đông Kinh - Ngã 5 đường Bà Triệu (thuộc phường Hoàng Văn Thụ)

 

Đoạn 4: Từ đường Lê Lợi - Trạm xá Phường Vĩnh Trại

121

Quốc lộ 1A mới (Từ địa phận phía bắc TPLS đến phía nam Thành phố) (trừ địa phận huyện Cao Lộc)

 

Đoạn 4: Từ địa phận phía nam Thị trấn Cao Lộc - đến hết địa phận phường Đông Kinh

122

Đường nội bộ khu dân cư tái định cư khối 9, phường Đông Kinh

 

(Tất cả các đường nội bộ khu TĐC trừ mặt tiếp giáp đường Bà Triệu)

123

Nguyễn Thế Chương: (Từ đường Bắc Sơn đến đường Lê Lai) (nguyên là ngõ 11 đường Bắc Sơn)

124

Chùa Tiên (Từ rẽ từ đường Hùng Vương - Cuối đường Văn Miếu)

125

Phan Huy Chú (Từ đường đia Mai Pha cũ - đến Đường Cửa Nam)

 

Đoạn 1: Từ đường đi Mai Pha (cũ) qua đường Phan Bội Châu 37,5 M

126

Phan Bội Châu (Từ đường Cửa Nam - đường Phan Huy Chú)

127

Tuệ Tĩnh (Từ đường Văn Miếu, qua đường Cửa Nam - đường Phan Huy Chú)

 

Đoạn 2: Từ đường Cửa Nam đến đường Phan Huy Chú

128

Hoàng Hoa Thám (Từ đường Cửa Nam - Đường Phan Huy Chú)

 

NHÓM 15: MỨC GIÁ 1.600.000 ĐỒNG/M2

129

Lý Thường Kiệt (Từ rẽ đuờng Trần Đăng Ninh, Ngã 3 tam giác Pò Soài đến đường Sắt thôn Vĩ Thượng)

 

Đoạn 3: Từ đường Lê Hồng Phong - đường Lê Quý Đôn

130

Ngô Thì Nhậm (Từ ngã 3 đường Tô Thị - Ngã 3 đường Yết Kiêu)

 

Đoạn 1: Từ ngã 3 đường Tô Thị đến đường Ngô Thì Vị

131

Ngô Thì Sỹ (Từ ngã 3 đường Tam Thanh - Cửa hang Tam Thanh)

 

Đoạn 1: Từ đường Tam Thanh đến cửa sau hang Nhị Thanh

132

Tô Thị (Từ rẽ đường Lê Hồng Phong - Gặp đường Tam Thanh)

 

Đoạn 2: Từ đường Ngô Thì Nhậm - Gặp đường Tam Thanh

133

Nguyễn Nghiễm (Từ ngã 3 đường Lê Hồng Phong - Gặp đường Lê Quý Đôn)

134

Tông Đản (Từ đường Trần Đăng Ninh đến đường Lê Lai)

135

Mỹ Sơn (Từ rẽ đường Ngô Quyền - Ranh giới huyện Cao Lộc)

 

Đoạn 2: Từ Ngõ 4 đường Mỹ Sơn (đường Kéo Tào) - Ngõ 10 đường Mỹ Sơn

136

Đường nội bộ khu Tái định cư Mỹ Sơn (Trừ mặt tiếp giáp Đ.quốc lộ 1A mới)

137

Trần Hưng Đạo (Từ rẽ đầu đường Hùng Vương - Lối rẽ lên Ban An ninh Công an Tỉnh)

 

Đoạn 4: Từ đường rẽ Đèo Giang - Lối rẽ lên Ban An ninh Công an Tỉnh

138

Văn Miếu (Từ cuối đường Nguyễn Thái Học - Gặp đường Chùa Tiên)

 

 Đoạn 1: Từ rẽ đường Nguyễn Thái Học đến đường Phai Luông

139

Văn Vỉ (Từ đường Hùng Vương - Đường Trần Quang Khải)

 

Đoạn 2: Từ khu Tái định cư Phai Luông đến gặp đường Phai Luông

140

Phan Huy Chú (Từ đường đi Mai Pha cũ - đường Cửa Nam)

 

Đoạn 2: Nối tiếp đoạn 1- Cửa Nam

141

Đường đi Mai Pha (cũ) Từ đường Hùng Vương (cổng trường Chính Trị) qua cầu Phố Thổ cũ ra đường Hùng Vương

142

Lương Văn Chi (Từ rẽ đường Trần Đăng Ninh - Ngã 5 đường Bà Triệu)

 

Đoạn 3: Từ đường Thân Cảnh Phúc - Ngã 5 đường Bà Triệu

D

ĐƯỜNG LOẠI IV:

 

NHÓM 16: MỨC GIÁ 1.300.000 ĐỒNG/M2

143

Nhị Thanh (Từ ngã 5 đường Trần Đăng Ninh (Sở điện)- Gặp đường Bến Bắc)

 

Đoạn 4: Từ Chi nhánh điện TP Lạng Sơn đến gặp đường Bến Bắc

144

Yết Kiêu (Từ ngã 3 đường Nhị Thanh đến đường Tam Thanh)

 

Đoạn 3: Từ đường Ngô Thì Nhậm - Gặp đường Tam Thanh

145

Ngô Thì Nhậm (Từ ngã 3 đường Tô Thị - Ngã 3 đường Yết Kiêu)

 

Đoạn 2: Từ đường Ngô Thì Vị đến ngã 3 đường Yết Kiêu

146

Ba Sơn (Từ rẽ từ Đ.Trần Đăng Ninh - Trung tâm phòng chống bệnh XH tỉnh)

 

Đoạn 1: Từ đường Trần Đăng Ninh đến hết địa phận Phường Tam Thanh.

147

Bông Lau (Từ ngã 4 đường Trần Đăng Ninh, Bà Triệu - Gặp đường sắt (Giáp ranh huyện Cao Lộc))

148

Tây Sơn (Từ rẽ đường Trần Đăng Ninh - Gặp đương Bắc Sơn)

149

Cao Thắng (Từ rẽ đường Bắc Sơn - E123 cũ)

150

Đèo Giang (Từ Ba Toa,Trần Hưng Đạo - Gặp đường Văn Vỉ)

 

Đoạn 2: Từ ngã 3 đường rẽ vào Trường Cao đẳng sư phạm - đường Tổ Sơn

151

Văn Vỉ (Từ đường Hùng Vương - đường Trần Quang Khải)

 

Đoạn 3: Từ đường Phai Luông đến đường Đèo Giang

152

Tuệ Tĩnh (Từ đường Văn Miếu, qua đường Cửa Nam - đường Phan Huy Chú)

 

Đoạn 1: Từ đường Văn Miếu đến đường Cửa Nam

 

NHÓM 17: MỨC GIÁ 1.100.000 ĐỒNG/M2

153

Tam Thanh (Từ ngã 3 Đ.Trần Đăng Ninh đến hết địa phận P.Tam Thanh)

 

Đoạn 4: Từ đường Tô Thị đến hết địa phận Phường Tam Thanh

154

Lý Thường Kiệt (Từ rẽ đường Trần Đăng Ninh, Ngã 3 tam giác Pò Soài đến đường Sắt thôn Vĩ Thượng)

 

Đoạn 4: Từ đường Lê Quý Đôn đến đường Ba Sơn

155

Bến Bắc (Từ ngã 4 đường Phố Muối - Ngầm Thác Trà)

 

Đoạn 3: Từ hết tường rào Bệnh viện Đa khoa - Ngầm Thác Trà

156

Ngô Thì Sỹ (Từ ngã 3 đường Tam Thanh - Cửa hang Tam Thanh)

 

Đoạn 2: Từ cửa sau hang Nhị Thanh đến cửa hang Tam Thanh

157

Lê Quý Đôn (Từ ngã 3 đường Trần Đăng Ninh - Ngã 3 đường Tô Thị)

158

Phan Đình Phùng (Từ rẽ đường Trần Đăng Ninh - Ngã 5 đường Bà Triệu)

 

Đoạn 3: Từ đường Thân Cảnh Phúc - ngã 5 đường Bà Triệu (chưa ĐTXD)

159

Trần Khánh Dư (Từ đường Thân Công Tài đến ngã 5 đường Bà Triệu)

160

Bà Triệu (Từ ngã 4 Đ.Trần Đăng Ninh, Bông Lau - Bờ sông Kỳ Cùng(Thác Mạ))

 

Đoạn 8: Từ đường Nguyễn Đình Chiểu - Hết mét thứ 300m đầu về phía bờ sông Kỳ Cùng

161

Tản Đà (Từ ngã 3 đường Tây Sơn - gặp đường Tông Đản)

162

Nguyễn Thế Lộc (Từ ngã 3 đường Bắc Sơn - Gặp đường Tản Đà)

163

Mỹ Sơn (Từ rẽ đường Ngô Quyền - Ranh giới huyện Cao Lộc)

 

Đoạn 3: Từ ngõ 10 đường Mỹ Sơn - Ranh giới huyện Cao Lộc

164

Văn Miếu (Từ cuối đường Nguyễn Thái Học - Gặp đường Chùa Tiên)

 

 Đoạn 2: Từ đường Phai Luông đến gặp đường Chùa Tiên

165

Phai Luông (Từ đường Văn Miếu - Đường Văn Vỉ)

166

Đường nội bộ khu TĐC Phai Luông (Trừ mặt tiếp giáp đường Văn Vỉ)

 

NHÓM 18: MỨC GIÁ 900.000 ĐỒNG/M2

167

Chu Văn An (Từ ngã 4 Bà Triệu + Lý Thái Tổ (thuộc P.Đông Kinh - Ngã 5 đường Bà Triệu (thuộc phường Hoàng Văn Thụ)

 

Đoạn 5: Từ Trạm xá Phường Vĩnh Trại đến ngã 5 đường Bà Triệu (thuộc P.HVT)

168

Đường nội bộ khu đô thị phía đông Thành phố (Cụm công nghiệp địa phương số 1 cũ) Trừ mặt tiếp giáp đường Quốc lộ 1A mới

169

Lý Thường Kiệt (Từ rẽ đường Trần Đăng Ninh, Ngã 3 tam giác Pò Soài đến đường sắt thôn Vỹ Thượng)

 

Đoạn 5: (Từ đường Ba Sơn đến giáp đường sắt Vỹ thượng) (áp dụng cho địa phận phường Tam Thanh)

 

NHÓM 19: MỨC GIÁ 700.000 ĐỒNG/M2

170

Trần Quang Khải (Từ cuối đường Trần Hưng Đạo - Cầu Bản Loỏng)

 

Đoạn 1: Từ cuối đường Trần Hưng Đạo - Hết đất thuộc Công ty Quản lý và sửa chữa đường bộ Lạng Sơn

171

Ngô Thì Vị (Từ ngã 3 đường Lê Hồng Phong - Tô Thị (qua Thành Nhà Mạc)

 

Đoạn 2: Từ đường Ngô Thì Nhậm - Gặp đường Tô Thị (qua Thành Nhà Mạc)

172

Bà Triệu (Từ ngã 4 Đ.Trần Đăng Ninh, Bông Lau - Bờ sông Kỳ Cùng (Thác Mạ))

 

Đoạn 9: Từ hết mét thứ 300m đến hết đoạn có đường về phía bờ sông Kỳ Cùng(Thác Mạ)

173

Tổ Sơn (Từ đầu đường Văn Miếu - Gặp đường Đèo Giang)

174

Đèo Giang (Từ Ba Toa,Trần Hưng Đạo - Gặp đường Văn Vỉ)

 

Đoạn 3: Từ đường Tổ Sơn - Gặp đường Văn Vỉ

175

Nà Trang A (Từ ngã 3 Bến Bắc - Gặp đường Tam Thanh )

176

Vi Đức Thắng (Từ ngã 3 đường Bông Lau - Gặp đường sắt (Khu Làng Vị)

 

NHÓM 20: MỨC GIÁ 500.000 ĐỒNG/M2

177

Nà Trang B (Từ ngã 3 Nà Trang A - Qua Nghĩa Trang, Thác Trà)

178

Đường Song Giáp - Khánh Khê (Từ đường Bến Bắc đến hết địa phận thành phố Lạng Sơn)

 

Đoạn 1: (Từ đường Bến Bắc đến hết địa phận phường Tam Thanh)

179

Kéo Tào (Từ đường Mỹ Sơn - đường Na Nùng) (Đường ngõ chưa xây dựng)

180

Trần Quang Khải (Từ cuối đường Trần Hưng Đạo - Cầu Bản Loỏng)

 

Đoạn 2: Từ hết đất thuộc Công ty Quản lý& sửa chữa đường bộ Lạng Sơn đến Cầu Bản Loỏng

181

Thác Trà (Từ ngầm Thác Trà - Ngã 3 đường Văn Vỉ)

182

Văn Vỉ (Từ đường Hùng Vương - Đường Trần Quang Khải)

 

Đoạn 4: Từ đường Đèo Giang - Gặp đường Trần Quang Khải

+ Tổng số đường: 98 đường.

+ Số đoạn, đường: 182

*Trong đó:

-Tất cả các đường nội bộ khu TĐC Phai Luông tính chung một mức giá

- Tất cả các đường nội bộ khu Tái định cư Mỹ Sơn tính chung một mức giá

- Tất cả các đường nội bộ khu Tái định cư khối 9, P. Đông Kinh chung một mức giá

- Tất cả các đường nội bộ khu dân cư cơ khí phường Vĩnh Trại chung một mức giá

- Tất cả các đường nội bộ khu đô thị phía đông Thành phố (cụm CN địa phương số 1 cũ) chung một mức giá.

BẢNG 8: BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN

(Kèm theo Quyết định số: 34 /2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

1- Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn các khu vực giáp ranh đô thị, các trục đường giao thông chính:

(Đơn vị tính: đồng/m2)

MỨC GIÁ

VỊ TRÍ I

VỊ TRÍ II

VỊ TRÍ III

Mức 1

2.800.000

1.120.000

840.000

Mức 2

1.540.000

616.000

462.000

Mức 3

1.190.000

476.000

357.000

Mức 4

1.120.000

448.000

336.000

Mức 5

1.050.000

420.000

315.000

Mức 6

910.000

364.000

273.000

Mức 7

840.000

336.000

252.000

Mức 8

770.000

308.000

231.000

Mức 9

630.000

252.000

189.000

Mức 10

560.000

224.000

168.000

Mức 11

490.000

196.000

 

Mức 12

420.000

168.000

 

Mức 13

350.000

 

 

Mức 14

210.000

 

 

Mức 15

140.000

 

 

2- Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn các khu vực còn lại.

* Tổng hợp mức giá:

(Đơn vị tính: đồng/m2)

SỐ TT

NHÓM VỊ TRÍ

KHU VỰC I

GỒM XÃ HOÀNG ĐỒNG VÀ XÃ MAI PHA

KHU VỰC II

GỒM XÃ QUẢNG LẠC

1

Nhóm vị trí 1

161.000

91.000

2

Nhóm vị trí 2

119.000

56.000

3

Nhóm vị trí 3

56.000

35.000

BẢNG 9: BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ THUỘC THÀNH PHỐ LẠNG SƠN

(Kèm theo Quyết định số: 34 /2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

(Đơn vị tính: đồng/m2)

SỐ TT

LOẠI ĐƯỜNG

VỊ TRÍ I

VỊ TRÍ II

VỊ TRÍ III

VỊ TRÍ IV

A

Loại I

 

 

 

 

1

Mức 1

8.400.000

3.360.000

2.520.000

1.260.000

2

Mức 2

7.000.000

2.800.000

2.100.000

1.050.000

3

Mức 3

6.300.000

2.520.000

1.890.000

945.000

4

Mức 4

5.600.000

2.240.000

1.680.000

840.000

5

Mức 5

5.040.000

2.016.000

1.512.000

756.000

6

Mức 6

4.480.000

1.792.000

1.344.000

672.000

B

Loại II

 

 

 

 

7

Mức 1

4.060.000

1.624.000

1.218.000

609.000

8

Mức 2

3.640.000

1.456.000

1.092.000

546.000

9

Mức 3

3.220.000

1.288.000

966.000

483.000

10

Mức 4

2.800.000

1.120.000

840.000

420.000

11

Mức 5

2.450.000

980.000

735.000

367.500

C

Loại III

 

 

 

 

12

Mức 1

2.100.000

840.000

630.000

315.000

13

Mức 2

1.820.000

728.000

546.000

273.000

14

Mức 3

1.540.000

616.000

462.000

231.000

15

Mức 4

1.330.000

532.000

399.000

199.500

16

Mức 5

1.120.000

448.000

336.000

168.000

D

Loại IV

 

 

 

 

17

Mức 1

910.000

364.000

273.000

136.500

18

Mức 2

770.000

308.000

231.000

115.500

19

Mức 3

630.000

252.000

189.000

94.500

20

Mức 4

490.000

196.000

147.000

73.500

21

Mức 5

350.000

140.000

105.000

 

 

HUYỆN CAO LỘC

(Kèm theo Quyết định số 34 /QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2008 của ủy ban Nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

BẢNG 6: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN

I- GIÁ ĐẤT Ở VEN ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH, KHU VỰC GIÁP RANH TRUNG TÂM THỊ TỨ, TRUNG TÂM CỤM XÃ

1- Tổng hợp các mức giá:

Đơn vị tính: đồng/m2

Số TT

Mức giá

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1

Mức 1

2.000.000

800.000

600.000

2

Mức 2

1.500.000

600.000

450.000

3

Mức 3

1.000.000

400.000

300.000

4

Mức 4

700.000

280.000

210.000

5

Mức 5

600.000

240.000

180.000

6

Mức 6

500.000

200.000

150.000

7

Mức 7

400.000

160.000

 

8

Mức 8

300.000

 

 

9

Mức 9

200.000

 

 

10

Mức 10

150.000

 

 

2- Chi tiết giá đất ở ven đường giao thông chính khu vực giáp ranh, trung tâm thị tứ, trung tâm cụm xã:

* Mức 1: Giá 2.000.000 đồng/m2

- Xã Hợp Thành

+ Đư­ờng QL 4B: Đoạn từ giáp TP Lạng Sơn đến cầu thứ nhất (Cây gạo)

* Mức 2: Giá 1.500.000 đồng/m2

- Xã Hợp Thành

+ Đ­ường QL 4B: Từ cầu thứ nhất (Cây gạo) đến cầu Páng Vài .

* Mức 3: Giá 1.000.000 đồng/m2

- Xã Hợp Thành

+ Giáp khối 2 TT Cao Lộc đến hết Khu tái định cư cụm công nghiệp địa phương số 2.

- Xã Phú Xá :

+ Từ Ngã 3 QLộ 1A mới ( đi Bắc Thái ) đến ngã 4 Hồng Phong.

+ Đoạn từ đường tránh QL 1B ( đường Bê Tông ) đến hết địa phận xã Phú Xá.

- Xã Yên Trạch.

+ Từ nút giao đường Hùng Vương đên Trạm y tế xã.

* Mức 4: Giá 700.000 đồng/m2

- Xã Hợp Thành:

+ Đoạn từ Khu tái định cư cụm công nghiệp địa phương số 2 đến hết địa phận xã Hợp Thành ( giáp thôn Phai Trần ).

+ Từ QLộ 4B rẽ lên đường Kéo Tào đến đường Mỹ Sơn và đường Nà Nùng.

+ Tuyến đường Thạch Đạn: Từ địa phận TT Cao Lộc đến Công ty TNHH Quyết Thắng.

+ Các đường nội bộ thuộc cụm công nghiệp địa phương số 2

- Xã Hồng Phong:

+ Đoạn từ ngã tư­ Hồng Phong đến Cổng Trắng cũ.

+ Đoạn từ ngã tư­ Hồng Phong đến Ngã 3 đi nghĩa trang Đồng Đăng.

+ Đoạn từ ngã tư­ Hồng Phong đến cầu Pắc Mật.

- Xã Phú xá

+ Quốc lộ 1A mới: Từ tiếp giáp xã Thụy Hùng đến Trạm KSLN Dốc Quýt.

- Xã Yên Trạch:

+ Đường QL 1A: Đoạn từ trạm Y tế xã đến ga Yên Trạch

* Mức 5: Giá 600.000 đồng/m2

- Xã Hợp Thành

+ Đường đi Cao Lâu – Xuất Lễ : Từ giáp địa phận TT Cao Lộc đến hết địa phận xã Hợp Thành.

+ Tuyến đường Thạch Đạn đến hết địa phận xã Hợp Thành (giáp thôn Phai Trần )

* Mức 6: Giá 500.000 đồng/m2

- Xã Yên Trạch

+ Đoạn từ Ga Yên Trạch đến Km 27 QLộ 1A mới, Cửa hàng xăng Thanh Phong – Ngã 3 Cò Mào

- Xã Hợp Thành

+ Đoạn từ Công ty TNHH Quyết Thắng đến Ngã 3 thôn Nà Ca hết địa phận xã Hợp Thành.

* Mức 7: Giá 400.000 đồng/m2

- Xã Hồng Phong

+ Đư­ờng Quốc lộ 1B: Đoạn từ ngã 3 rẽ đi Nghĩa trang Đồng Đăng đến Ngã 3 rẽ vào Mỏ đá Hồng Phong

- Xã Gia Cát :

+ Đường QLộ 4B : Đọan từ Cầu Bản Lìn ( Km8) đến ngã 3 đường rẽ UBND xã Tân Liên.

* Mức 8: Giá 300.000 đồng/m2

- Xã Yên Trạch

+ Từ cây xăng Thanh Phư­ơng đến Ngã 3 Cò Mào.

- Xã Thuỵ Hùng

+ Quốc lộ 1A mới: Đoạn từ Km số 7+500 đến Km 9 + 500.

- Xã Gia Cát:

+ Quốc lộ 4B:

. Đoạn từ cầu Páng Vài đến cầu Bản Lìn (Km 8)

. Đoạn từ ngã 3 đường rẽ UBND xã Tân Liên đến hết địa phận xã Gia Cát

* Mức 9: Giá 200.000 đồng/m2

- Xã Hồng Phong

+ Quốc lộ 1B: Đoạn từ ngã 3 rẽ vào Mỏ đá Hồng Phong đến nhà máy Xi măng Hồng Phong.

+ Từ đ­ường Quốc lộ 1B đến núi Pe Trần

+ Từ đư­ờng Quốc lộ 1B đến Mỏ đá Hồng Phong

- Xã Phú xá :

+ Từ Mỏ đá Hồng Phong đến UBND xã

- Xã Thuỵ Hùng

+ Quốc lộ 1A cũ: Đoạn từ ngã 3 Tam Lung đến K9+500

 - Xã Bình Trung

+ Quốc lộ 1B: Đoạn từ Nhà máy Xi măng Hồng Phong đến Km số 7

- Xã Tân Thành

+ Quốc lộ 1A cũ: Đoạn từ Km 15 đến Km 16

* Mức 10: Giá 150.000 đồng/m2

- Xã Tân Thành :

+ Quốc lộ 1A cũ: Đoạn từ Trung tâm LĐXH tổng hợp Tỉnh đến Km số 15.

- Xã Cao Lâu

+ Đường tỉnh lộ 235 (Khu vực cụm Kinh tế Ba Sơn).

+ Từ đường rẽ Nà Va (Ngã 3 cây gạo) đến hết khe ruộng Phai Tao.

+ Từ nhà ông Nông Văn Chất đến hết thôn Khòn Nàn.

II- GIÁ ĐẤT Ở CÁC KHU VỰC CÒN LẠI TẠI NÔNG THÔN

1- Tổng hợp các mức giá

Đơn vị tính: đồng/m2

Số TT

Nhóm vị trí

Khu vực II

Khu vực III

1

Nhóm vị t rí 1

130.000

80.000

2

Nhóm vị trí 2

100.000

50.000

3

Nhóm vị trí 3

60.000

30.000

2- Chi tiết phân khu vực, nhóm vị trí đất ở các khu vực còn lại tại nông thôn.

Số TT

Tên xã

Nhóm vị trí 1

(Gồm các thôn)

Nhóm vị trí 2

(Gồm các thôn)

Nhóm vị trí 3

(Gồm các thôn)

II

Khu vực II

 

 

 

1

Xã Hồng Phong

- Pá Phiêng

- Còn Khoang

- Còn Quyền

- Còn Làng

- Tềnh Chè

- Pá Piài

- Còn Vèn

- Tềnh Chè

 

- Các thôn còn lại

2

Xã Phú Xá

- Thâm Mò

- Bản Liếp

- Cỏn Bó

- Pác Lùng

- Khòn Chủ

 

- Các thôn còn lại

3

Xã Thuỵ Hùng

- Nà Hổ

- Nà Pyài

- Khuổi M­ươi

- Tam Lung

- Pà Mạch

- Cỏn Pheo

- Cỏn Tòng

- Pò Nghiều

 

- Các thôn còn lại

4

Xã Hoà C­ư

- Bản Cằm

- Bản Luận

- Co Cam

- Chè Lân

 

- Các thôn còn lại

5

Xã Hải Yến

- Nà Tèn

- Tồng Riền

 

- Pác Bó

- Bó Khuông

- Co Riềng

- Khuổi Đứa

 

- Các thôn còn lại

6

Xã Hợp Thành

- Nà Nùng

- Pò Tang

- Kéo Tào

- Phai Luông

 

- Các thôn còn lại

 

7

Xã Gia Cát

- Bắc Đông I

- Bắc Đông II

- Bắc Nga

- Cổ Lương (từ Páng Vài đến Km 7)

- Hợp Tân (xóm Pò Chét; Km 7 đến cầu Bản Lìn)

- Liên Hòa (Bốt đổ)

- Pà Cại

- Khòn Henh

- Pò Dày

- Thâm Chẳng

- Nà Bó

- Hợp Tân (xóm Nà Pán)

- Các thôn còn lại

 

8

Xã Yên Trạch

- Kéo Khoác

- Nà Soong

- Nà Thà

- Yên Thành

- Thà Chỏ

- Nà Háo

- Nà Dục

 

- Các thôn còn lại

9

Xã Tân Thành

- Tổng Méo

- Nà Múc

- Tầm Danh

- Tổng Han (Km 16)

- Tình Hồ

- Tổng Han

- Cỏn Pheo

 

- Các thôn còn lại

10

Xã Tân Liên

- An Rinh 1

- An Rinh 2

- Pò Lẹng

- Nà Hán

- Nà Pinh

- Tằm Nguyên

 

- Các thôn còn lại

11

Xã Xuân Long

- Phai Sác

- Khuôn Chủ

- Bản Tàn

- Nà Ca

- Nà Lìn

- Khuôn Bó

 

- Các thôn còn lại

12

 

Xã Xuất Lễ

 

- Xóm Pò Cáu (thôn Tẩu Lìn)

- Xóm Chu Lề (thôn Co Khuông)

- Thôn Bản Ranh

- Thôn Bản Lề

- Bản Ngoã

- Xóm Pò Qua (thôn Cô Chí)

- Thôn Thạch Khuyên

- Thâm Còn (thôn Ba Sơn)

- Xóm Pò Riềng (thôn Pò Riềng)

- Xóm Pò Mã (thôn Pò Mã)

- Tẩu Lìn

- Co Khuông

- Co Chí

- Ba Sơn

- Pò Riềng

- Khuổi Tát

- Nà Xia

- Nà Rầm

- Bản Lầy

 

 

 

- Các thôn còn lại

13

Xã Cao Lâu

- Bản Vàng

- Bản Rằn

- Bản Xâm

- Bản Đon

- Pá Cuồng

- Khỏn Nàn

 

 

- Các thôn còn lại

14

Xã Lộc Yên

- Bản Dọn

- Bản Héc

- Pàn Lại

- Nặm Tà

- Nà Mò

- Bản Giếng

 

- Các thôn còn lại

15

 

Xã Bảo Lâm

 

- Nà Pàn

- Cỏn Kéo

- Cỏn Háng

- Pò Nhùng

- Cốc Tòng

- Kéo Có

- Co Luồng

- Phạc Táng

 

- Các thôn còn lại

III

Khu vực III

 

 

 

1

Xã Song Giáp

- Nà Tậu

- Bản Tuốn

- Hang Riềng

- Nà Ng­ườm

 

 

- Các thôn còn lại

2

Xã Thanh Loà

- Nà Pheo

- Xóm Pàn Bóc (thôn Nà Làng)

- Bản Loà

- Co Khuất

- Nà Làng

- Bản Rọi

 

- Các thôn còn lại

3

Xã Mẫu Sơn

- Co Loi

- Xóm Khuổi Khe (thôn Co Loi)

 

- Các thôn còn lại

4

Xã Công Sơn

- Nhọt Nặm

- Cốc Chanh

- Đông Chắn

- Lục Bó

 

- Các thôn còn lại

5

Xã Thạch Đạn

- Cỏn Quyền

- Bản Đảy

- Nà Lạnh

- Khuân Cuổng

- Nà Mon

- Nà Sla

- Bản Roọc

- Bản Cưởm

 

- Các thôn còn lại

6

Xã Bình Trung

- Lũng Pảng

- An Chi

- Trục Pình

- Pá Péc

- Bản Slắng

- Con coóc

- Các thôn còn lại

Bảng 7: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ

A- THỊ TRẤN CAO LỘC

I- TỔNG HỢP CÁC MỨC GIÁ

Đơn vị tính: đồng/m2

Số TT

Loại đường, mức giá

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I

Đường loại I

 

 

 

 

 

Mức 1

3.200.000

1.280.000

960.000

480.000

 

Mức 2

2.200.000

880.000

660.000

330.000

 

Mức 3

2.000.000

800.000

600.000

300.000

II

Đường loại II

 

 

 

 

 

Mức 1

1.900.000

760.000

570.000

285.000

 

Mức 2

1.500.000

600.000

450.000

225.000

 

Mức 3

1.200.000

480.000

360.000

180.000

 

Mức 4

1.100.000

440.000

330.000

165.000

III

Đường loại III

 

 

 

 

 

Mức 1

900.000

360.000

270.000

135.000

 

Mức 2