QUY ĐỊNH
VỀ TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT ĐỐI
TƯỢNG ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2015 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Chương
I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này
quy định về tiêu chí xét duyệt đối tượng được mua (quy định cho các dự án nhà ở
xã hội thuộc khoản 2 Điều 1 của Quy định này), thuê, thuê mua nhà ở trong các dự
án nhà ở xã hội không phân biệt nguồn vốn được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh
Ninh Thuận, bao gồm:
1. Nhà ở xã hội đầu
tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc mua lại các căn hộ từ dự án phát triển nhà ở thương mại
hoặc nhận các căn hộ trong dự án phát triển nhà ở thương mại do Chủ đầu tư
bàn giao theo hình thức BT để tạo lập quỹ nhà ở xã hội thuộc sở hữu Nhà nước để
cho thuê hoặc thuê mua.
2. Nhà ở xã hội
theo dự án của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng bằng
nguồn vốn ngoài ngân sách và nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng
riêng lẻ để bán, cho thuê hoặc thuê mua.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Hộ gia
đình, cá nhân thuộc các đối tượng quy định tại Điều 6 Thông tư số
14/2013/TT-BXD ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện
một số nội dung của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của
Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (sau đây gọi chung là
Thông tư số 14/2013/TT-BXD) và Điều 12 Thông tư số 08/2014/TT-BXD ngày 23 tháng
5 năm 2014 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định
số 188/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về phát triển và quản
lý nhà ở xã hội (sau đây gọi chung là Thông tư số 08/2014/TT-BXD) có nhu cầu
mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh
Thuận.
2. Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế trong
nước, nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia đầu tư phát
triển nhà ở xã hội theo dự án hoặc hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua.
3. Cơ quan quản
lý Nhà nước có liên quan đến lĩnh vực nhà ở xã hội.
Chương II
ĐỐI TƯỢNG,
ĐIỀU KIỆN VÀ NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA
NHÀ Ở XÃ HỘI
Điều 3. Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
1. Đối tượng
được mua (quy định cho các dự án nhà ở
xã hội thuộc khoản 2 Điều 1 của Quy định này), thuê, thuê mua nhà ở xã hội không phân biệt nguồn vốn được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh
Ninh Thuận, bao gồm:
a) Người có
công với cách mạng (người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa
tháng Tám năm 1945; thân nhân liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân; Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh,
người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; người hoạt động kháng chiến
bị nhiễm chất độc hóa học; người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị
địch bắt tù, đày; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc
và làm nghĩa vụ quốc tế; người có công giúp đỡ cách mạng);
b) Cán bộ,
công chức, viên chức trong cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ quan Đảng và đoàn
thể hưởng lương từ ngân sách Nhà nước (là những người trong biên chế Nhà nước)
và các đối tượng đang làm việc theo diện hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế của
các cơ quan này;
c) Sĩ quan,
quân nhân chuyên nghiệp (bao gồm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ là quân nhân
chuyên nghiệp) thuộc lực lượng vũ trang nhân dân hưởng lương từ ngân sách nhà
nước; người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân được hưởng các chế độ,
chính sách như đối với quân nhân theo quy định của pháp luật về cơ yếu;
d) Công nhân,
người lao động thuộc các thành phần kinh tế làm việc tại khu công nghiệp, cụm
khu công nghiệp vừa và nhỏ, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các cơ
sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp, thủ công nghiệp (kể cả các cơ sở khai thác,
chế biến) của tất cả các ngành, nghề;
đ) Người thuộc
diện hộ gia đình nghèo tại khu vực đô thị nằm trong chuẩn nghèo do Thủ tướng
Chính phủ quy định.
e) Đối tượng bảo
trợ xã hội theo quy định của pháp luật về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo
trợ xã hội; người cao tuổi độc thân, cô đơn không nơi nương tựa tại khu vực đô
thị;
g) Các đối tượng
đã trả lại nhà ở công vụ khi hết tiêu chuẩn được thuê nhà ở công vụ;
h) Hộ gia đình,
cá nhân thuộc diện tái định cư mà chưa được bố trí đất ở hoặc nhà ở tái định
cư;
i) Người thu
nhập thấp là những người đang làm việc tại các tổ chức: Các cơ quan hành chính,
sự nghiệp, cơ quan Đảng, đoàn thể hoặc đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không
thuộc đối tượng quy định tại điểm b và điểm c Khoản này; đơn vị sự nghiệp ngoài
công lập; doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; hợp tác xã được thành lập
và hoạt động theo quy định của pháp luật (là các đối tượng không thuộc diện quy
định tại các điểm a, d và điểm g Khoản này) hoặc là người đang nghỉ chế độ có
hưởng lương hưu theo quy định, người lao động tự do, kinh doanh cá thể (là đối
tượng không thuộc diện quy định tại các điểm a, đ, e và h Khoản này) mà không
thuộc diện phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về
thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp là
hộ gia đình thì mức thu nhập chịu thuế được tính cho tất cả các thành viên
trong hộ gia đình và cách tính thuế thu nhập này được thực hiện theo hướng dẫn
của Bộ Tài chính;
k) Học sinh,
sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng nghề,
trung cấp nghề và trường dạy nghề cho công nhân không phân biệt công lập và
ngoài công lập (đối tượng quy định tại Điểm này chỉ được phép thuê nhà ở xã hội).
2. Trường hợp
hộ gia đình đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội thì chỉ cần một thành viên
trong gia đình đó thuộc một trong các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này
là thuộc diện được xét mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội do các thành phần kinh
tế đầu tư xây dựng.
Điều 4. Điều kiện được mua,
thuê, thuê mua nhà ở xã hội
1. Đối tượng
được xét duyệt thuê, thuê mua nhà ở xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 1 của Quy định này hoặc đối tượng được xét duyệt mua, thuê, thuê mua nhà ở
xã hội do các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách
phải thuộc diện khó khăn về nhà ở quy định tại khoản 2 Điều này và có điều kiện
về cư trú quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp là đối tượng thu nhập thấp
thì ngoài điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này còn phải có thêm
điều kiện quy định tại khoản 4, nếu là đối tượng thuê mua nhà ở xã hội thì phải
có thêm điều kiện quy định tại Khoản 5 Điều này.
2. Điều kiện
khó khăn về nhà ở được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với trường
hợp người nộp đơn đề nghị mua, thuê, thuê mua nhà ở chưa có nhà ở thuộc sở hữu
của mình và chưa được thuê, mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được Nhà nước
hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức (bao gồm cả vợ và chồng nếu đã đăng ký kết
hôn) là các trường hợp:
- Chưa có nhà ở
và đang phải ở nhờ, thuê, mượn nhà ở của người khác hoặc có nhà ở nhưng đã bị
Nhà nước thu hồi đất để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng theo quyết định của
cơ quan có thẩm quyền hoặc đã bị giải toả để cải tạo chung cư cũ bị hư hỏng, xuống
cấp và không được bồi thường bằng nhà ở, đất ở khác.
- Chưa được
Nhà nước giao đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Chưa được
mua, thuê, thuê mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước hoặc chưa được mua, thuê, thuê
mua nhà ở xã hội tại các dự án khác.
- Chưa được tặng
nhà tình thương, nhà tình nghĩa;
b) Trường hợp
người nộp đơn đề nghị mua, thuê, thuê mua nhà ở (bao gồm cả vợ và chồng nếu đã
đăng ký kết hôn) đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng nhà ở chật chội hoặc bị
hư hỏng, dột nát (nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hoặc
nhà ở có đủ giấy tờ hợp lệ để được cấp giấy chứng nhận theo quy định pháp luật
về đất đai) là các trường hợp:
- Có nhà ở là
căn hộ chung cư nhưng diện tích bình quân của hộ gia đình dưới 8m2 sàn/người;
- Có nhà ở
riêng lẻ nhưng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình dưới 8m2 sàn/người và
diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó thấp hơn tiêu chuẩn diện tích đất tối thiểu
thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
về giao đất xây dựng nhà ở, hạn mức đất ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở
của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
- Có nhà ở
riêng lẻ nhưng bị hư hỏng khung - tường, mái và diện tích khuôn viên đất của
nhà ở đó thấp hơn tiêu chuẩn diện tích đất tối thiểu thuộc diện được phép cải tạo,
xây dựng theo quy định của của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về giao đất xây dựng
nhà ở, hạn mức đất ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở của hộ gia đình, cá
nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
3. Điều kiện về
cư trú được quy định cụ thể như sau:
a) Trường hợp
các đối tượng quy định tại Điều 3 của Quy định này có nhu cầu mua nhà ở xã hội
thì phải có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
b) Trường hợp không
có hộ khẩu thường trú theo quy định tại điểm a Khoản này thì người có nhu cầu
mua nhà ở xã hội phải có đăng ký tạm trú, có hợp đồng lao động có thời hạn từ một
năm trở lên và giấy xác nhận (hoặc giấy tờ chứng minh) về việc có đóng bảo hiểm
xã hội của cơ quan bảo hiểm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Trường hợp đối tượng
làm việc cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại tỉnh mà việc đóng bảo hiểm
thực hiện tại địa phương nơi công ty có chi nhánh hoặc văn phòng đại diện đó
thì cũng áp dụng quy định tại điểm này nhưng phải có giấy xác nhận của công ty
về việc đóng bảo hiểm.
c) Trường hợp
hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư quy định tại điểm h khoản 1 Điều 3
của Quy định này còn phải bảo đảm điều kiện về cư trú do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định (nếu có).
4. Điều kiện về
thu nhập thấp: chỉ áp dụng điều kiện này để xác định đối với đối tượng thu nhập
thấp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 3 của Quy định này; không áp dụng đối với
các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và điểm k khoản 1 Điều
3 của Quy định này.
5. Đối với trường
hợp thuê mua nhà ở xã hội thì còn phải nộp lần đầu số tiền bằng 20% giá trị của
nhà ở thuê mua, số tiền còn lại được thanh toán theo thoả thuận với bên cho
thuê mua nhưng với thời hạn tối thiểu là 05 (năm) năm, kể từ thời điểm bên cho
thuê mua bàn giao nhà ở cho bên thuê mua.
Điều 5. Nguyên tắc, tiêu chí
xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
1. Nguyên tắc
xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội như sau:
a) Trường hợp
tổng số hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua (hợp lệ) bằng hoặc ít hơn tổng số căn
hộ do chủ đầu tư công bố thì việc lựa chọn căn hộ thực hiện theo hình thức thoả
thuận giữa chủ đầu tư và khách hàng;
b) Trường hợp
tổng số hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua (hợp lệ) nhiều hơn tổng số căn hộ do
chủ đầu tư công bố thì việc xét duyệt, lựa chọn đối tượng thực hiện theo hình
thức chấm điểm theo tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này.
Sau khi xét
duyệt, lựa chọn đủ hồ sơ hợp lệ tương ứng với tổng số căn hộ do chủ đầu tư công
bố thì việc xác định cụ thể từng căn hộ trước khi ký hợp đồng thực hiện theo
nguyên tắc thoả thuận giữa chủ đầu tư và khách hàng;
c) Trường hợp
người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội không đạt được nhu cầu, nguyện vọng của
mình tại dự án đã đăng ký thì được trả hồ sơ để đăng ký tại các dự án khác nếu
không muốn lựa chọn căn hộ khác còn lại trong dự án đó.
2. Tiêu chí
xét duyệt đối tượng đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội như sau:
a) Đối với các
đối tượng đã trả lại nhà công vụ khi hết tiêu chuẩn được thuê nhà công vụ; hộ
gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư mà chưa được bố trí đất ở hoặc nhà tái
định cư thì thuộc diện ưu tiên với thang điểm tối đa là 100 điểm;
b) Các đối tượng
còn lại được xác định theo các tiêu chí và thang điểm như sau:
STT
|
Tiêu chí chấm điểm
|
Số điểm
|
1
|
Tiêu chí
khó khăn về nhà ở:
- Chưa có
nhà ở (thuộc một trong số các trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 của
Quy định này).
- Có nhà ở
(thuộc một trong số các trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Quy
định này).
|
40
30
|
2
|
Tiêu chí
về đối tượng:
- Đối tượng
1 (quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 3 của Quy định này)
- Đối tượng 2
(quy định tại các điểm đ, e, i, k khoản 1 Điều 3 của Quy định này)
|
30
20
|
3
|
Tiêu chí
ưu tiên khác:
- Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 1
- Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 1 và có ít nhất
01 người thuộc đối tượng 2
- Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 2
|
10
7
4
|
STT
|
Tiêu chí
chấm điểm
|
Số điểm
|
4
|
Tiêu chí
ưu tiên do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định:
|
|
- Thương
binh; vợ, chồng, con của thương binh.
|
20
|
- Bệnh binh;
chồng, con của Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; vợ, chồng, con của liệt sĩ; người bị
nhiễm chất độc màu da cam.
|
- Vợ, chồng,
con của bệnh binh, con của người bị nhiễm chất độc màu da cam.
|
- Người có học
hàm, học vị; Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ.
|
15
|
- Chuyên
viên chính hoặc giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng cấp sở hoặc tương đương trở
lên tại các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội.
|
- Đối tượng hưởng
lương từ ngân sách Nhà nước có thời gian công tác liên tục 05 (năm) năm trở
lên.
|
10
|
Ghi chú: Trường
hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác nhau thì chỉ tính
theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất.
Trường hợp quỹ
nhà ở xã hội của dự án không đáp ứng đủ cho nhiều đối tượng thì thực hiện rút
thăm phiếu giữa các đối tượng có cùng một mức điểm.
Chương III
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Xây dựng
có trách nhiệm hướng dẫn việc tổ chức thực hiện Quy định này; Phối hợp với các
sở, ban ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi
có dự án tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm liên quan đến
việc xét chọn, hoạt động bán, thuê, thuê mua nhà ở xã hội và xử lý các hành vi
vi phạm theo thẩm quyền.
2. Ủy ban nhân
dân các huyện, thành phố tổ chức phổ biến rộng rãi Quy định này trong nhân dân
và các cơ quan Nhà nước có liên quan trên địa bàn; Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp
xã, phường tổ chức tiếp nhận và xác nhận các thông tin có liên quan đến thẩm
quyền quản lý của mình được quy định.
3. Chủ đầu tư
các dự án và hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội căn cứ theo
nguyên tắc, tiêu chí chấm điểm của Quy định này để thực hiện xét duyệt đối tượng
được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội do mình đầu tư xây dựng.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Các nội
dung khác không nêu trong Quy định này, được áp dụng theo quy định của các văn
bản pháp luật về nhà ở xã hội.
2. Quy định này thay thế các Điều 4, 5, 6 của Quyết định số
56/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định việc
bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở xã hội, nhà ở thu nhập thấp
tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
3. Trong quá
trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban ngành, đơn vị có liên
quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố gửi ý kiến về Sở Xây dựng để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.