Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 33/2012/QĐ-UBND về bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2013

Số hiệu: 33/2012/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên Người ký: Nguyễn Ngọc Ẩn
Ngày ban hành: 24/12/2012 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2012/QĐ-UBND

Tuy Hòa, ngày 24 tháng 12 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2013

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/Nđ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/Nđ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/Nđ-CP và Nghị định số 123/2007/Nđ-CP ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của liên Bộ: Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 61/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2012 của HđND tỉnh khóa VI, kỳ họp thứ 6 về nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2013;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 467/TTr- STNMT ngày 08 tháng 11 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2013.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013. Bãi bỏ Quyết định số 2297/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2012 và Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 16/8/2012 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh và bổ sung giá đất tại một số đường, đoạn đường, khu vực và các đảo vào Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2012.

Giao trách nhiệm Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế và cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra và triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Ẩn

 

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2013
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND ngày 24/12/2012 của UBND tỉnh Phú Yên)

Phần A

XÁC ĐỊNH ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ,VÙNG VÀ HẠNG ĐẤT

I. Xác định đô thị, đường phố, vị trí đất phi nông nghiệp tại đô thị

1. Xác định đô thị:

- Thành phố Tuy Hòa: đô thị loại III.

- Thị xã Sông Cầu: đô thị loại IV.

- Các thị trấn: Chí Thạnh, La Hai, Củng Sơn, Hai Riêng, Phú Hòa và đô thị Hòa Vinh: đô thị loại V.

2. Xác định đường phố, vị trí đất ở trong đô thị:

Mỗi đoạn, đường phố trong đô thị phân 4 vị trí đất được xác định theo tiêu thức:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố (Mặt tiền) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất.

- Vị trí 2: Áp dụng đối với đất không liền cạnh đường phố (Ngõ, hẻm) có chiều rộng của ngõ, hẻm từ 6m trở lên có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

- Vị trí 3: Áp dụng đối với đất không liền cạnh đường phố (Ngõ, hẻm) có chiều rộng của ngõ hẻm từ 2m đến dưới 6m có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

- Vị trí 4: Áp dụng đối với đất ngõ, hẻm của các ngõ, hẻm thuộc vị trí 2 và 3 nêu trên và các vị trí còn lại trong đô thị có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

3. Một số quy định khác:

a) Đối với đất tại vị trí 2, 3 và 4 là đường đất, giá đất được tính bằng 0,8 lần so với giá đất của đường trải nhựa hoặc bê tông xi măng có cùng vị trí.

b) Hệ số khoảng cách: Tùy theo khoảng cách từ thửa đất tại các vị trí 2, 3 và 4 đến đường phố, giá đất từng thửa đất có các hệ số như sau:

- Hệ số 1: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố dưới 50m.

- Hệ số 0,9: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 50m đến dưới 100m.

- Hệ số 0,8: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 100m đến dưới 200m.

- Hệ số 0,7: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 200m trở lên.

Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ chỉ giới đường đỏ (Mép trong vỉa hè đối với đường có vỉa hè hoặc mép đường đối với đường không có vỉa hè).

c) Đối với các ngõ, hẻm nối thông 2 đường phố thì giá đất của các thửa đất tại vị trí 2, 3 và 4 xác định theo giá đất của đường gần nhất, nếu thửa đất cách đều 2 đường phố thì xác định theo giá đất trung bình của 2 đường và sử dụng hệ số khoảng cách quy định tại điểm b nêu trên để định giá cho từng thửa đất.

d) Đối với thửa đất liền cạnh với nhiều đường phố, đoạn phố thì xác định theo giá đất vị trí tương ứng của đường phố, đoạn phố có giá cao nhất và cộng thêm 10% giá đất vị trí tương ứng của đường phố, đoạn phố còn lại có giá cao nhất.

đ) Các thửa đất tiếp giáp với một mặt đường có chiều sâu so với chỉ giới đường đỏ lớn hơn 50m sử dụng hệ số định giá đất (K) như sau:

- Phần diện tích đất trong phạm vi 50m so với chỉ giới đường đỏ: K = 1,0 (Một).

- Phần diện tích đất trong phạm vi trên 50m so với chỉ giới đường đỏ: K = 0,8 (Không phẩy tám).

e) Các thửa đất tiếp giáp từ hai mặt đường trở lên có chiều sâu so với chỉ giới đường đỏ lớn hơn 100m sử dụng hệ số định giá đất (K) như sau:

- Phần diện tích đất trong phạm vi 100m so với chỉ giới đường đỏ: K = 1,0 (Một).

- Phần diện tích đất trong phạm vi trên 100m so với chỉ giới đường đỏ: K = 0,8 (Không phẩy tám).

II. Xác định vùng đất, vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn

1. Xác định vùng đất: 02 vùng (đồng bằng và miền núi).

2. Xác định vị trí đất ở tại nông thôn:

Mỗi xã phân theo 2 khu vực và 4 vị trí đất như sau:

a) Khu vực:

- Khu vực 1: đất thuộc trung tâm xã, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, khu ven trung tâm đô thị có giá đất thị trường trung bình cao nhất.

- Khu vực 2: đất thuộc khu vực còn lại trên địa bàn xã (Ngoài khu vực 1) có giá đất thị trường trung bình thấp nhất.

b) Vị trí:

- Vị trí 1: đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính (Quốc lộ, tỉnh lộ), đường liên xã, đường liên thôn có mức giá thực tế cao nhất trong khu vực.

- Vị trí 2: đất tiếp giáp các đường rộng từ 4m trở lên (Không thuộc vị trí 1 nêu trên) có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

- Vị trí 3: đất tiếp giáp các đường rộng từ 2m đến dưới 4m (Không thuộc vị trí 1 nêu trên) có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

- Vị trí 4: đất tiếp giáp các đường rộng dưới 2m và các vị trí thuộc hẻm của các vị trí 2 và 3 nêu trên (Không thuộc vị trí 1) có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

3. Một số quy định khác:

a) Đối với đất tại các vị trí 2, 3 và 4 là đường đất, giá đất được tính bằng 0,8 lần so với giá đất của đường có trải nhựa hoặc bê tông xi măng có cùng vị trí.

b) Đối với các thửa đất tại các vị trí 2, 3 và 4 nối thông với nhiều đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn có giá đất khác nhau thì xác định theo giá đất của đường gần nhất, nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường bằng nhau thì xác định theo giá đất trung bình của các đường và sử dụng hệ số khoảng cách quy định tại điểm c khoản này để định giá cho từng thửa đất.

c) Hệ số khoảng cách: Tùy theo khoảng cách từ thửa đất tại các vị trí 2, 3 và 4 đến đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn, giá đất từng thửa đất có các hệ số như sau:

- Hệ số 1: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn dưới 100m.

- Hệ số 0,9: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn từ 100m đến dưới 200m.

- Hệ số 0,8: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn từ 200m đến dưới 300m.

- Hệ số 0,7: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn từ 300m trở lên.

điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè) hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).

d) Các thửa đất tại vị trí 1 nằm trong phạm vi dưới 100m so với chỉ giới đường đỏ: K = 1,0 (Một).

e) Các thửa đất tại vị trí 1 nằm trong phạm vi từ 100m trở lên so với chỉ giới đường đỏ: K = 0,8 (Không phẩy tám).

f) Đối với thửa đất liền cạnh với nhiều đường, đoạn đường thì xác định theo giá đất tại vị trí tương ứng của đường, đoạn đường có giá cao nhất và cộng thêm 10% giá đất tại vị trí tương ứng của đường, đoạn đường còn lại có giá cao nhất.

III. Xác định vùng đất, vị trí đất, hạng đất nông nghiệp

1. Xác định hạng đất nông nghiệp:

Đối với đất trồng cây hàng năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản: Phân 6 hạng đất.

- Đối với đất trồng cây lâu năm: Phân 5 hạng đất.

- Trường hợp những khu vực chưa phân hạng đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm thì áp dụng hạng đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm ở khu vực gần nhất.

2. Phân hạng đất đối với đất rừng sản xuất:

Hạng đất đối với đất rừng sản xuất được xác định như sau:

- Trường hợp đất rừng sản xuất chỉ liền kề với đất trồng cây hàng năm: Căn cứ hạng cao nhất của đất trồng cây hàng năm liền kề để xác định hạng đất của đất rừng sản xuất.

- Trường hợp đất rừng sản xuất chỉ liền kề với đất trồng cây lâu năm: Căn cứ hạng cao nhất của đất trồng cây lâu năm liền kề để xác định hạng đất của đất rừng sản xuất.

- Trường hợp đất rừng sản xuất liền kề với đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm: Căn cứ vào hạng đất cao nhất của một trong hai loại đất liền kề để xác định hạng đất của đất rừng sản xuất.

- Trường hợp đất rừng sản xuất không liền kề với đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm: Căn cứ vào hạng đất nông nghiệp ở khu vực lân cận trong cùng vùng để xác định hạng đất rừng sản xuất.

3. Xác định vị trí đất nông nghiệp: Đất trồng lúa nước, trồng cây hàng năm còn lại, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất nông nghiệp khác (Theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP):

a) Ba yếu tố về khoảng cách quy định như sau:

- Đất có khoảng cách so với trung tâm nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất (Thôn, buôn, xóm, bản nơi có đất) dưới 2.000m.

- Đất có khoảng cách so với thị trường tiêu thụ nông sản phẩm dưới 2.000m.

- Đất có khoảng cách so với đường giao thông (Giao thông đường bộ bao gồm quốc lộ, tỉnh lộ; đường liên huyện, liên xã; giao thông đường thủy bao gồm: sông, ngòi, kênh) dưới 1.000m.

b) Mỗi xã được xác định 6 vị trí đất nông nghiệp như sau:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất 1 trong 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 1, 2.

- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất không có 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 1, 2.

- Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất 1 trong 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 3, 4.

- Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất không có 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 3, 4.

- Vị trí 5: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất 1 trong 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 5, 6.

- Vị trí 6: Áp dụng đối với thửa đất không có 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 5, 6.

4. Xác định vị trí đất làm muối:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với đất làm muối có khoảng cách đến kho muối tập trung tại khu sản xuất hoặc đến đường giao thông (Quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện, liên xã) từ dưới 500m.

- Vị trí 2: Áp dụng đối với đất làm muối có khoảng cách xa kho muối và xa đường giao thông hơn vị trí 1.

Phần B

ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT MÀ CHÍNH PHỦ CÓ QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ ĐẤT

I. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp

1. Bảng giá đất ở tại đô thị (Chi tiết kèm theo Phụ lục 1).

2. Bảng giá đất ở tại nông thôn (Chi tiết kèm theo Phụ lục 2).

3. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị:

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị bằng 70% giá đất ở tương ứng cho từng đường phố, đoạn phố, vị trí đất của từng đô thị.

4. Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn:

- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn vùng đồng bằng xác định bằng 60% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã.

- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn vùng miền núi xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã.

II. Đối với nhóm đất nông nghiệp:

1. Bảng giá đất trồng lúa nước 2 vụ (Chi tiết kèm theo Phụ lục 3).

2. Bảng giá đất trồng cây hàng năm còn lại (Chi tiết kèm theo Phụ lục 4).

3. Bảng giá đất trồng lâu năm (Chi tiết kèm theo Phụ lục 5).

4. Bảng giá đất rừng sản xuất (Chi tiết kèm theo Phụ lục 6).

5. Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản (Chi tiết kèm theo Phụ lục 7).

6. Bảng giá đất làm muối (Chi tiết kèm theo Phụ lục 8).

III. Đối với đất các đảo: (Chi tiết kèm theo Phụ lục 9).

Phần C

ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT MÀ CHÍNH PHỦ KHÔNG QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ ĐẤT

1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo tín ngưỡng (Bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật; Giá đất được xác định như sau:

- Nếu các loại đất này nằm tại đô thị thì xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đoạn phố, đường phố, vị trí đất của từng đô thị.

- Nếu các loại đất này nằm tại nông thôn thì xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng vị trí đất của từng loại xã tại nông thôn.

2. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ; các loại đất phi nông nghiệp khác (Gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp); Giá đất được xác định như sau:

- Nếu các loại đất này nằm tại đô thị thì xác định bằng 60% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng cho từng đoạn phố, đường phố, vị trí đất của từng đô thị.

- Nếu các loại đất này nằm tại nông thôn thì xác định bằng 60% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng cho từng vị trí đất của từng loại xã tại nông thôn.

3. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: Giá đất được xác định như sau:

- Trường hợp chỉ liền kề đất ở thì xác định bằng 30% giá đất ở liền kề; chỉ liền kề đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì xác định bằng 50% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề; chỉ liền kề với đất nông nghiệp thì xác định bằng giá đất nông nghiệp liền kề.

- Trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất.

4. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản tương ứng với từng vị trí đất; nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì giá đất được xác định theo Bảng giá đất sản xuất - kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng với từng vị trí đất.

5. Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất rừng sản xuất tương ứng cho từng vị trí đất, loại xã.

6. Đối với đất nông nghiệp khác (Theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP): Giá đất được xác định bằng 50% giá đất nông nghiệp liền kề, nếu không có đất nông nghiệp liền kề thì xác định bằng 50% giá đất nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất.

7. Giá đất trong các trường hợp sau được quy định như sau:

a) Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở: Xác định bằng 02 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng (Xã, phường, thị trấn), nhưng không vượt quá giá đất ở của cùng thửa đất. Trường hợp giá đất ở thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 thì giá đất vườn, ao được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng.

b) Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; Trường hợp chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư: Xác định bằng 1,5 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng (Xã, thị trấn), nhưng không vượt quá giá đất ở của thửa đất ở gần nhất. Trường hợp giá đất ở thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 thì giá đất nông nghiệp trong khu dân cư được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng.

Phần D

PHẠM VI ÁP DỤNG

1. Bảng giá các loại đất được UBND tỉnh quy định theo mục đích sử dụng đất nói trên sử dụng làm căn cứ để:

- Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại điều 34, 35 của Luật đất đai năm 2003. Trường hợp giá đất do UBND tỉnh quy định hiện hành chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.

- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại điều 33 của Luật đất đai năm 2003.

- Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 điều 59 của Luật đất đai năm 2003.

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế qui đinh tại điều 39, 40 của Luật đất đai năm 2003.

- Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do UBND tỉnh quy định.

Các quy định khác không có trong Bảng giá này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành./.

 

PHỤ LỤC 1

GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ NĂM 2013
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND ngày 24/12/2012 của UBND tỉnh Phú Yên)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT

Tên đường, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I

Thành phố Tuy Hòa

 

 

 

 

A

Các phường 1, 2, 3,4, 5, 6, 7, 8, 9

 

 

 

 

1

Đường Độc Lập

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Hữu Thọ

4.000

1.500

1.000

600

-

Đoạn còn lại

3.000

800

500

300

2

Đường Lê Duẩn

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Trần Phú

4.500

2.300

1.300

800

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Nguyễn Hữu Thọ

4.000

2.000

1.200

700

-

Đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến ranh giới phường 9 và xã Bình Kiến

3.000

1.300

800

500

3

Đường Nguyễn Đình Chiểu

4.000

2.000

1.200

700

4

Đường Huyền Trân Công Chúa

2.600

1.200

780

450

5

Đường Nguyễn Chí Thanh

4.000

2.000

1.200

700

6

Đường Trường Chinh

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lý Thái Tổ

4.000

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Nguyễn Huệ

5.000

2.200

1.300

700

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Phù Đổng (cổng ký túc xá Trường Cao đẳng nghề)

5.500

3.000

1.600

900

-

Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương

3.500

 

 

 

7

Đường Bà Triệu

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Nguyễn Huệ

3.500

1.800

1.000

600

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú

4.500

2.000

1.200

700

8

Đường Hùng Vương

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Nguyễn Công Trứ

3.000

1.500

1.000

800

-

Đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến đường Trần Hưng Đạo

7.000

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Huệ

11.000

3.000

1.500

1.000

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú

9.000

2.500

1.400

900

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Nguyễn Hữu Thọ

7.500

2.200

1.300

700

-

Đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến đường Lê Đài

6.500

2.000

1.200

600

9

Đường Trần Nhật Duật: đoạn từ đường Lý Thái Tổ đến đường Nguyễn Công Trứ

3.500

1.800

1.200

1.000

10

Đường Hai Bà Trưng: đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường nội bộ Khu dân cư Rạch Bầu Hạ

3.000

1.500

1.000

600

11

Đường Trần Mai Ninh: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến nhà số 109/2 Chu Văn An

2.200

1.100

700

500

12

Đường Lê Quý Đôn

4.000

2.000

1.200

700

13

Đường Chu Văn An

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường nội bộ 6m

4.000

2.000

1.200

700

-

Đoạn từ đường nội bộ 6m đến giáp sân vận động

2.000

1.200

1.000

500

14

Đường Trần Cao Vân: đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi

4.000

2.000

1.200

700

15

Đường Duy Tân

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Trần Hưng Đạo

5.000

2.200

1.300

700

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Điện Biên Phủ

6.000

2.500

1.500

1.000

16

Đường Lương Văn Chánh

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Tri Phương đến đường Trần Hưng Đạo

2.500

1.200

1.000

700

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Huệ

4.500

2.200

1.200

800

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường nội bộ rộng 6m

3.000

1.500

 

 

17

Đường Phạm Hồng Thái

3.700

1.800

1.100

700

18

Đường Ngô Quyền

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Tri Phương đến đường Trần Hưng Đạo

3.000

1.500

900

600

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi

7.000

2.500

1.200

700

-

Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Nguyễn Huệ

4.500

2.200

1.200

1.000

19

Đường Nguyễn Trãi

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Nguyễn Công Trứ

4.000

2.000

1.200

800

-

Đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến đường Trần Hưng Đạo

4.500

2.200

1.300

900

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi

7.500

3.000

1.500

1.000

-

Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Nguyễn Huệ

6.000

2.500

1.500

1.000

20

Đường Trần Bình Trọng

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến đường Trần Hưng Đạo

4.000

2.000

1.200

800

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi

4.500

2.200

1.300

900

21

Đường Trần Quý Cáp

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Nguyễn Công Trứ

3.000

1.500

1.000

700

-

Đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến đường Lê Lợi

4.200

2.000

1.200

800

22

Đường Nguyễn Thái Học

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Huệ

6.000

2.500

1.400

800

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú

5.000

2.200

1.300

800

23

Đường Chu Mạnh Trinh

3.000

1.300

800

550

24

Đường Huỳnh Thúc Kháng

4.000

2.000

1.400

800

25

Đường Yersin

3.500

1.500

1.000

600

26

Đường Phan Đình Phùng

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến Hẻm số 6

2.500

1.300

800

600

-

Đoạn từ Hẻm số 6 đến đường Tản Đà

3.700

1.800

1.200

700

-

Đoạn từ đường Tản Đà đến đường Nguyễn Huệ

5.700

2.500

1.500

900

27

Đường Lê Thành Phương

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú

5.000

2.200

1.400

800

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Nguyễn Tất Thành

4.500

2.000

1.200

700

28

Đường Phan Bội Châu

4.000

1.800

1.100

600

29

Đường Cao Thắng

4.500

2.000

1.200

700

30

Đường Lê Trung Kiên

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Tất Thành đến đường Tản Đà

2.500

1.200

700

500

-

Đoạn từ đường Tản Đà đến đường Trần Phú

4.500

2.200

1.500

800

31

Đường Nguyễn Tất Thành

 

 

 

 

-

Đoạn từ nút giao thông phía Nam quốc lộ 1A (tuyến tránh) đến Nam cầu Sông Chùa

2.700

1.100

700

500

-

Đoạn từ bắc cầu Sông Chùa đến đường Trần Hưng Đạo

4.000

2.000

1.000

600

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến ranh giới phường 8 và phường 9

5.500

2.500

1.400

800

-

Đoạn từ ranh giới phường 8 và phường 9 đến ranh giới phường 9 và xã Bình Kiến

4.000

2.000

1.200

700

32

Đường Nguyễn Trung Trực

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến Nguyễn Bỉnh Khiêm

3.500

1.800

1.000

600

-

Đoạn từ đường Nguyễn Bỉnh Khiêm đến ranh giới phường 8, phường 9

3.000

1.400

800

600

33

Đất có mặt tiên tiếp giáp bên xe nội thành

5.000

 

 

 

34

Khu vực cảng cá phường 6

3.000

1.400

1.000

700

35

Đường Bạch Đằng

 

 

 

 

-

Đoạn từ Cảng cá phường 6 đến đường Lê Duẩn

3.200

1.400

1.000

700

-

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Phan Đình Phùng

4.000

1.800

1.100

700

-

Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến đường Nguyễn Tất Thành

3.500

1.500

900

600

36

Đường Nguyễn Công Trứ

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Hùng Vương

3.000

1.500

900

600

-

Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Nguyễn Trãi

3.500

1.800

1.000

700

-

Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Trần Hưng Đạo

4.500

2.200

1.500

800

37

Đường Tản Đà

4.200

2.000

1.200

700

38

Đường Trần Hưng Đạo

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Độc Lập đến đường Lê Duẩn

3.500

1.800

1.100

700

-

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Hùng Vương

6.000

2.600

1.600

1.000

-

Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Duy Tân

8.000

3.000

2.000

800

-

Đoạn từ đường Duy Tân đến đường Phan Đình Phùng

12.000

4.000

3.000

1.500

-

Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến đường Nguyễn Tất Thành

8.500

3.000

2.200

1.000

39

Đường Nguyễn Trường Tộ

3.500

1.800

1.000

600

40

Đường Lý Thái Tổ

3.000

1.500

1.000

600

41

Đường Lý Thường Kiệt

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Trường Chinh (mới)

1.600

1.000

700

500

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Bà Triệu

2.700

1.000

7.00

500

-

Đoạn từ đường Duy Tân đến đường Lương Văn Chánh

3.200

1.600

1.000

600

42

Đường Hồ Xuân Hương

3.000

1.400

800

500

43

Đường Hoàng Diệu

4.000

2.000

1.200

700

44

Đường Lê Thánh Tôn

5.500

2.500

1.500

900

45

Đường Thành Thái: Đoạn từ đường Duy Tân đến đường Lương Văn Chánh

3.000

2.000

1.000

 

46

Đường Lê Lai

3.300

 

 

 

47

Đường Lê Lợi

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Hùng Vương đến Phan Đình Phùng

10.000

3.500

2.000

1.000

-

Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến đường Nguyễn Tất Thành

6.000

2.500

1.500

900

48

Đường Nguyễn Du

4.500

2.200

1.500

800

49

Đường Nguyễn Huệ

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Độc Lập đến đường Trường Chinh

6.000

2.500

1.500

1.000

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Lê Trung Kiên

8.000

3.000

1.500

1.000

50

Đường Điện Biên Phủ

4.500

2.200

1.500

800

51

Đường Hàm Nghi: Đoạn từ đường nội bộ phía Đông công viên Nguyễn Huệ đến nhà số 15 Hàm Nghi

3.000

1.600

1.100

800

52

Đường Cần Vương: Đoạn từ đường Lê Thành Phương đến Nguyễn Thái Học

2.700

 

 

 

53

Đường Lương Tấn Thịnh: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường bê tông

4.000

2.000

1.200

700

54

Đường Nguyễn Văn Cừ: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường bê tông

4.000

2.000

1.200

700

55

Đường Đồng Khởi

4.000

2.000

1.200

700

56

Đường Phan Lưu Thanh

4.000

2.000

1.200

700

57

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Độc Lập đến đường Trường Chinh

4.000

2.000

1.200

700

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Hùng Vương

2.500

1.300

900

600

58

Đường Lý Tự Trọng

4.000

2.000

1.200

700

59

Đường Lê Hồng Phong

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Trường Chinh

4.000

2.000

1.200

700

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Hùng Vương

2.500

1.300

900

600

60

Đường Mai Xuân Thưởng

4.000

2.000

1.200

700

61

Đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Độc Lập đến đường Nguyễn Tất Thành

6.000

2.600

1.500

900

-

Đoạn từ đường Nguyễn Tất Thành đến đường vành đai thành phố

4.000

2.000

1.200

800

62

Đường Hoàng Văn Thụ: Đoạn từ đường Hùng Vương đến tuyên đường bao phía Tây khu dân cư Hưng Phú

4.000

2.000

1.200

800

63

Tuyến đường bao phía Tây khu dân cư Hưng Phú

3.500

1.700

1.000

600

64

Đường Phù Đổng

3.000

 

 

 

65

Đường Trương Định: Đoạn từ Nguyễn Trung Trực đến đường vành đai

2.500

 

 

 

66

Đường Tây Sơn: Đoạn từ Nguyễn Tất Thành đến Nguyễn Trung Trực (Trùng với đường vào Công ty CP XD Thủy Lợi)

3.000

 

 

 

67

Đường Lương Thế Vinh

 

 

 

 

-

Đoạn từ Nguyễn Tất Thành đến đường vành đai

2.500

 

 

 

68

Đường vào Công ty cổ phần An Hưng

2.500

 

 

 

69

Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

4.000

2.000

1.200

600

70

Đường số 11: Đoạn từ đường Nguyễn Trung Trực đến giáp ranh phường 9

2.000

1.000

600

450

71

Các trục đường thuộc Khu dân cư Rạch Bầu Hạ

 

 

 

 

-

Trục đường rộng10m - dưới 16m

3.000

 

 

 

-

Trục đường rộng 6m - dưới 10m

2.000

 

 

 

72

Các trục đường thuộc Khu dân cư Nguyễn Thái Học

 

 

 

 

-

Trục đường rộng 10m

3.000

 

 

 

-

Trục đường rộng 6m

1.700

 

 

 

73

Các trục đường thuộc Khu dân cư số 2 dọc đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Trục đường rộng 22,6m

4.000

 

 

 

-

Trục đường rộng 8-9m

2.500

 

 

 

-

Trục đường rộng 6m

2.000

 

 

 

74

Các trục đường thuộc Khu dân cư Nghị Trần

 

 

 

 

-

Trục đường rộng 16m

3.000

 

 

 

-

Trục đường rộng 10m

2.500

 

 

 

-

Trục đường rộng 6m - dưới 10m

2.000

 

 

 

75

Các trục đường thuộc Khu dân cư Cây Muồng

 

 

 

 

-

Trục đường rộng 12m

3.000

 

 

 

-

Trục đường rộng từ 6m - dưới 10m

2.000

 

 

 

76

Các trục đường thuộc Khu dân cư Hưng Phú

 

 

 

 

-

Trục đường rộng 16m

3.500

 

 

 

-

Trục đường rộng 10m - 13,5m

2.500

 

 

 

77

Xã lộ 20

 

 

 

 

-

Đoạn từ Khu khoáng sản 5 đến cuối dốc Cây xanh

1.000

500

300

200

-

Đoạn từ cuối dốc Cây xanh đến giáp xã Hòa Kiên

500

250

150

120

78

Đường Mậu Thân

 

 

 

 

-

Đoạn từ Nguyễn Huệ đến Chùa Hồ Sơn

4.500

2.200

1.200

700

-

Đoạn từ Chùa Hồ Sơn đến đường Nguyễn Tât Thành

1.500

900

600

350

79

Đường Nguyễn Hữu Thọ

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Độc Lập đến tuyên đường bao phía Tây Bệnh viện

5.000

2.500

1.200

800

-

Đoạn từ tuyên đường bao phía Tây Bệnh viện đến đường Nguyễn Tât Thành

2.500

1.200

800

500

80

Đường Tân Trào

2.500

 

 

 

81

Đường Hà Huy Tập

2.500

 

 

 

82

Đường Nguyễn Hào Sự: Đoạn từ đường Quy hoạch 16m đến Khu dân cư FBS

3.000

 

 

 

83

Đường Phạm Ngọc Thạch (đường quy hoạch 12 m)

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến đường Tố Hữu

2.500

 

 

 

-

Đoạn từ đường Tố Hữu đến đường bê tông

2.000

 

 

 

84

Đường Nguyễn Thế Bảo (đường quy hoạch 16m): Đoạn từ đường Phan Đăng Lưu đến đường Tố Hữu

2.000

 

 

 

85

Đường Trần Suyền (đường quy hoạch 20m)

2.500

 

 

 

86

Đường Tô Hữu: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Trần Suyền

3.000

1.500

1.000

600

87

Đường Nguyễn Đức Cảnh: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường quy hoạch 16m Phía tây Khu dân cư Bộ đội biên phòng

2.000

1.200

800

500

88

Đường Phan Đăng Lưu

2.000

1200

800

500

89

Đường rộng từ 6m-dưới 10m thuộc Khu dân cư Ninh Tịnh 1, 2, Bộ đội biên phòng

1.500

 

 

 

90

Đường An Dương Vương: Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Nguyễn Hào Sự

3.000

 

 

 

91

Đường Văn Cao: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Phạm Ngọc Thạch

3.000

1.500

1.000

600

92

Đường Trần Hào: Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Hùng Vương

3.000

 

 

 

93

Đường Lê Đài

2.000

 

 

 

94

Đường rộng 20m thuộc Khu dân cư công ty CPXD Phú Yên

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Chí Linh

3.000

 

 

 

-

Đoạn từ đường Chi Lăng đến đường Nguyễn Văn Huyên

3.000

 

 

 

95

Đường Nguyễn Văn Huyên: Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương

3.000

 

 

 

96

Đường Chí Linh: Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương

2.500

 

 

 

97

Đường Chi Lăng: Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương

2.500

 

 

 

98

Đường Nguyễn Mỹ: Đoạn từ đường Chi Linh đến đường Chi Lăng

2.500

 

 

 

99

Đường Lưu Văn Liêu: Đoạn từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng

2.500

 

 

 

100

Đường Nguyễn Hoa: Đoạn từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng

2.500

 

 

 

101

Đường Trần Rịa: Đoạn từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng

2.500

 

 

 

102

Trục đường rộng 13,5m thuộc Khu dân cư FBS

3.000

 

 

 

103

Các trục đường thuộc khu Tái định cư phường 9

 

 

 

 

-

Đường An Dương Vương (đoạn từ đường Nguyễn Hào Sự đến đường quy hoạch 16m)

2.500

 

 

 

-

Trục đường rộng 20m

2.200

 

 

 

-

Trục đường rộng 16m

2.000

 

 

 

-

Trục đường rộng 13m

1.700

 

 

 

-

Trục đường rộng 10m

1.500

 

 

 

104

Đường quy hoạch rộng 6m thuộc Khu dân cư phía Đông đường quy hoạch số 1: Đoạn từ đường Nguyễn Thái Học đến đường quy hoạch số 1

1.300

 

 

 

105

Đường quy hoạch sô 1 thuộc Khu dân cư phía đông đường quy hoạch sô 1: Đoạn từ đường quy hoạch rộng 6m đến đường Cần Vương

2.500

 

 

 

106

Đường Trần Quốc Toản: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ - Hẻm số 17 Lê Lợi

3.000

1.500

1.000

700

B

Khu vực phường Phú Lâm, phường Phú Thạnh, phường Phú Đông

 

 

 

 

1

Đường Đinh Tiên Hoàng

 

 

 

 

 

Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến Ngã 3 đồn biên phòng cũ (Đoạn từ Cổng chào Khu phố 6 - Ngã 3 đồn biên phòng cũ)

1.400

800

600

400

-

Đoạn từ ngã 3 đồn biên phòng đến Cảng cá

800

500

300

150

2

Đường Nguyễn Hồng Sơn: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu

800

400

250

150

3

Đường Bùi Thị Xuân: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu

800

400

250

150

4

Đường Phan Chu Trinh: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu

1.000

500

300

200

5

Đường Kim Đồng: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến bề tường phía Tây nghĩa trang liệt sĩ

600

300

250

150

6

Đường 27 tháng 7

1.400

700

400

200

7

Đường Phạm Đình Quy: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu

800

400

250

150

8

Đường Thăng Long

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường 3 tháng 2 đến đường Trần Kiệt

1.400

600

350

200

-

Đoạn từ đường Trần Kiệt đến đường sắt

600

300

200

120

-

Đoạn từ giáp đường Sắt và đường 3 tháng 2 đến giáp xã Hòa Hiệp Bắc, huyện Đông Hòa

500

250

150

120

9

Đường 3 tháng 2

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Thăng Long

1.400

500

400

200

-

Đoạn từ đường Thăng Long đến Hẻm phía Nam Trường mầm non Phường Phú Thạnh

600

300

200

150

-

Đoạn từ hẻm phía Nam trường mầm non Phường Phú Thạnh đến đường sắt

500

250

150

120

10

Đường Lạc Long Quân

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Tất Thành đến đường Nguyễn Văn Linh

1.500

700

400

300

11

Đường Nguyễn Thị Định (Toàn tuyến)

1.500

600

400

200

12

Đường Phạm Văn Đồng: Đoạn từ đường Nguyễn Thị Định đến đường Lạc Long Quân

1.500

600

400

200

13

Đường Nguyễn Văn Linh (Gộp tuyến)

 

 

 

 

-

Đoạn từ đảo giao thông quốc lộ 1A - Trạm điện T615

4.000

1.200

800

400

-

Đoạn từ Trạm điện T615-Nam cầu Đà Răng

 

 

 

 

14

Đường Đoàn Thị Điểm: Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Chiên Thăng

1.500

750

500

350

15

Đường Đống Đa: Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến giáp cầu sắt Hòa Thành

700

300

200

120

16

Đường Trần Rến (Gộp tuyến)

1.000

600

300

200

17

Đường Nguyễn Anh Hào

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Đoàn Thị Điểm đến đường Nguyễn Văn Linh

1.200

600

400

300

-

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh - xã giáp Hòa Thành

800

400

250

150

18

Đường Chiến Thắng

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến giáp Hòa Thành, Đông Hòa

1.500

800

500

300

-

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến hết Khu dân cư chợ Phú Lâm

1200

500

400

300

19

Đường Trần Kiệt: Đoạn từ đường rộng 12,5m phía Tây khu tái định cư phường Phú Đông đến ngã ba Thăng Long

900

500

300

150

20

Đường Võ Thị Sáu: Đoạn từ đường Thăng Long đến đường Nguyễn Hồng Sơn

1.300

800

400

200

21

Yết Kiêu

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đoạn bê tông

1.000

500

250

150

-

Đoạn bê tông đến đường Đinh Tiên Hoàng

800

400

200

120

22

Đường Ngô Gia Tự: Đoạn từ đường Đinh Tiên Hoàng đến Nguyễn Tất Thành

1.500

700

400

300

23

Quốc lộ 1A: Đoạn từ ranh giới huyện Đông Hòa đến đường Nguyễn Tất Thành (nút giao thông QL 1A) (mới bổ sung)

2.700

 

 

 

24

Các trục đường thuộc Khu tái định cư phường Phú Đông

 

 

 

 

-

Đường Trần Kiệt

900

 

 

 

-

Đường rộng trên 25m

900

 

 

 

-

Đường rộng 20m - 25m

800

 

 

 

-

Đường rộng 16m-dưới 20m

700

 

 

 

-

Trục đường rộng 12m - dưới 16m

600

 

 

 

II

Thị xã Sông Cầu

 

 

 

 

1

Quốc lộ 1A

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp ranh xã Xuân Phương đến giáp đường vào bãi rác thị xã Sông Cầu (Đoạn từ giáp ranh xã Xuân Phương (cua đầu gò) đến ngã 3 quán sò hồ hương, phía Đông Băc nhà bà Hoa - quán Quốc Duy)

1.000

600

360

200

-

Đường vào bãi rác thị xã Sông Cầu đến giáp tuyến tránh quốc lộ 1A (Đoạn từ ngã 3 quán sò hồ Hương, phía Đông bắc nhà bà Hoa - quán Quốc Duy đến tuyên tránh quốc lộ 1A)

1.700

1.000

600

360

-

Đoạn từ Nam tuyến tránh QL 1A đến giáp Bắc cầu Huyện (Đoạn giáp đường Chánh Bắc - Mỹ Hải đến giáp Bắc chân dốc Quýt)

800

480

280

170

-

Đoạn từ Nam cầu Huyện đến giáp Bắc chân dốc Quýt (Đoạn giáp đường Chánh Bắc - Mỹ Hải đến giáp Bắc chân dốc Quýt)

1.000

600

360

200

-

Đoạn từ phía Bắc chân dốc Quýt đến giáp phía Nam chân dốc Quýt

1.000

600

360

200

-

Đoạn từ Nam chân dốc Quýt đến Nam chân đèo Gành Đỏ

1.000

600

360

200

-

Đoạn từ phía Nam chân đèo Gành Đỏ đến giáp cống Cây Sung

1.500

900

500

300

-

Đoạn từ cống Cây Sung đến cổng đường vào khu phố Bình Thạnh (trừ khu dân cư An Bình Thạnh đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật)

1.500

900

500

300

-

Đoạn từ Cổng khu phố Bình Thạnh đến giáp ranh huyện Tuy An

900

500

300

180

2

Đường tuyến tránh quốc lộ 1A

 

 

 

 

-

Đoạn từ đầu tuyến tránh (phía Bắc) đến giáp chùa Long Quang

1.200

720

430

250

-

Đoạn từ chùa Long Quang đến giáp ngã 3 tuyến tránh quốc lộ 1A (phía Nam)

600

360

200

120

3

Đường Phạm Văn Đồng (Quốc lộ 1A)

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp tuyến tránh quốc lộ 1A đến phía Bắc cầu Tam Giang cũ

3.000

1.800

1.000

600

-

Đoạn từ Nam cầu Tam Giang đến bắc cầu vượt (Đoạn từ Nam cầu Tam Giang đến Km1281)

2.500

1.200

700

400

-

Đoạn từ nam cầu vượt đến đỉnh dốc Găng (giáp đường bê tông lên Cao Phong) (Đoạn từ Km 1281 đến đỉnh dốc Găng (giáp đường bê tông lên Cao Phong))

1.500

900

500

200

-

Đoạn từ đỉnh dốc Găng (giáp đường bê tông lên Cao Phong) đến giáp Nam tuyến tránh QL1A (Đoạn từ đỉnh dốc Găng (giáp đường bê tông lên Cao Phong) đến giáp đường Chánh Băc - Mỹ Hải))

600

360

210

120

4

Đường Hùng Vương

2.000

1.500

900

540

5

Đường 1 tháng 4

1.200

720

430

250

6

Đường ĐT644 (Đường 1 tháng 4 - đoạn từ giáp tuyên tránh quốc lộ 1A đến giáp ranh xã Xuân Lâm)

600

360

210

130

7

Đường Trần Hưng Đạo

2.500

1.500

900

540

8

Đường Lê Lợi

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp dự án khu A & B (Đoạn từ quốc lộ 1A nội thị đến giáp biển)

1.000

600

360

210

-

Đoạn còn lại

700

420

250

150

9

Đường Nguyễn Huệ

3.500

2.100

1.200

750

10

Đường Bùi Thị Xuân

2.000

1.200

700

400

11

Đường Phan Đình Phùng

2.000

1.200

700

400

12

Đường Phan Bội Châu

2.000

1.200

700

400

13

Đường Hai Bà Trưng

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp đường Nguyễn Huệ (Đoạn từ quốc lộ 1A nội thị đến giáp đường Nguyễn Huệ)

3.500

2.100

1.200

750

-

Đoạn từ giáp đường Nguyễn Huệ đến giáp trụ sở Công an thị xã

2.500

1.500

900

540

14

Đường Lương Văn Chánh

2.500

1.500

900

540

15

Đường Trần Bình Trọng

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến giáp đường Lương Văn Chánh

2.500

1.500

900

540

-

Đoạn còn lại

700

420

250

150

16

Đường Ngô Quyền

2.000

1.200

700

400

17

Đường Lê Thành Phương

2.500

1.500

900

540

18

Đường Hoàng Hoa Thám

1.500

900

540

300

19

Đường Võ Thị Sáu

3.000

1.500

1.000

600

20

Đường Lý Thường Kiệt

1.500

900

540

300

21

Đường Nguyễn Hồng Sơn

 

 

 

 

-

Đoạn giáp đường Phạm Văn Đồng đến Lăng Bà

2.500

1.500

900

540

-

Đoạn từ Lăng Bà đến giáp quốc lộ 1A

700

400

250

150

22

Đường Triệu Thi Trinh (Đường quy hoạch 6-1)

1.500

900

540

330

23

Đường Phan Chu Trinh (Đường quy hoạch 6-2)

1.500

900

540

330

24

Đường Trần Quốc Toản (Đường quy hoạch 6-3)

1.500

900

540

330

25

Đường Kim Đồng (trục đường rộng 16m khu dân cư Tây Dân Phước)

1.200

1.000

600

400

26

Đường ĐT642: Đoạn giáp QL1A đến ngã ba trong

600

360

210

120

27

Đường Lê Hồng Phong

1.500

900

500

200

28

Khu dân cư Nam Nguyễn Hồng Sơn

 

 

 

 

-

Đường rộng 3m và 6m

500

 

 

 

-

Đường rộng 10m (Đường Lê Văn Tám)

600

 

 

 

29

Khu dân cư Tây Dân Phước

 

 

 

 

-

Đường rộng 3m (ô phố G)

350

 

 

 

-

Đường rộng 3m

400

 

 

 

-

Đường rộng 4m (ô phố G)

450

 

 

 

-

Đường rộng 4m (ô phố C)

450

 

 

 

-

Đường rộng 4m

500

 

 

 

30

Khu dân cư An Bình Thạnh, phường Xuân Đài (giai đoạn 1, đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật)

 

 

 

 

a

Ô phố B:

 

 

 

 

-

Đuờng rộng 12m

1.200

 

 

 

-

Đuờng rộng 16m

1.400

 

 

 

-

Đuờng rộng 25m

1.500

 

 

 

-

Quốc lộ 1A

2.500

 

 

 

b

Ô phố J:

 

 

 

 

-

Đuờng rộng 6m

700

 

 

 

-

Đuờng rộng 12m

1.200

 

 

 

-

Đường rộng 16m

1.400

 

 

 

c

Ô phố I:

 

 

 

 

-

Đuờng rộng 12m

1.200

 

 

 

-

Đuờng rộng 16m

1.400

 

 

 

-

Đuờng rộng 25m

1.500

 

 

 

-

Quốc lộ 1A

2.500

 

 

 

d

Ô phố E:

 

 

 

 

-

Đuờng rộng 12m

1.200

 

 

 

-

Đuờng rộng 25m

1.500

 

 

 

-

Quốc lộ 1A

2.500

 

 

 

31

Khu dân cư An Bình Thạnh, phường Xuân Đài (giai đoạn 2, sau khi hoàn thành)

 

 

 

 

a

Ô phố F: Đường rộng 25m

1.500

 

 

 

b

Ô phố D: Đường rộng 16m

1.400

 

 

 

c

Ô phố G:

 

 

 

 

-

Đường rộng 25m

1.500

 

 

 

-

Đường rộng 16m (trước sân thể thao)

1.400

 

 

 

-

Đường rộng 16m

1.400

 

 

 

-

Đường rộng 12m

1.200

 

 

 

d

Ô phố H: Đường rộng 20m (đât dịch vụ)

1.500

 

 

 

đ

Ô phố K:

 

 

 

 

-

Đường rộng 16m

1.400

 

 

 

-

Đường rộng 12m

1.200

 

 

 

e

Ô phố L: Đường rộng 20m (đất dịch vụ)

1.500

 

 

 

32

Khu dân cư Sân khấu lộ thiên (sau khi hoàn thành)

 

 

 

 

-

Đường rộng 14m

 

 

 

 

 

Khu A (từ lô A1 đến lô A41); khu B (từ lô B9 đến lô B32); khu C (từ lô C1 đến lô C32); khu D (từ lô D6 đến lô D20) và khu I (từ lô I1 đến lô I32): không tổ chức đấu giá, mục đích để tái định cư cho các hộ dân bị giải tỏa khi thực hiện dự án trên địa bàn các phường nội thị

500

 

 

 

-

Đường rộng 14m còn lại

 

 

 

 

 

Khu E (từ lô E1 đến lô E14); khu F (từ lô F1 đến lô F14); khu G (từ lô G6 đến lô G10); khu H (từ lô H6 đến lô H10)

1.500

 

 

 

-

Đường rộng 16m

 

 

 

 

 

Khu B (lô B1 đến lô B8), khu D (từ lô D1 đến lô D5); khu E (từ lô E15 đến lô E31); khu F (từ lô F15 đến lô F19); Khu G (từ lô G1 đến lô G5) và khu H (từ lô H1 đến lô H5)

2.000

 

 

 

33

Dự án khu dân cư đường nội thị dọc bờ biển thị xã Sông Cầu (nay là Phường Xuân Phú sau khi đầu tư hoàn thành)

 

 

 

 

-

Ô B3, B5, B6, B7, B8, B9: Các lô tiếp giáp đường rộng 25m

4.500

 

 

 

-

Ô B1, B2, B7, B8, A4, A5, A8: Các lô tiếp giáp đường rộng 20m

3.000

 

 

 

-

Ô B1, B2, B3, B4,, A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7, A8, A9: Các lô tiếp giáp đường rộng 16m (50 lô của Khu B6 và B7 không tổ chức đấu giá, mục đích để tái định cư tại chỗ; khu A và B cho các hộ bị giải toả có yêu cầu tái định cư tại chỗ)

1.200

 

 

 

-

Ô B1, B2, B3, B4, B5, B6, B7, B9, B10: Các lô tiếp giáp đường rộng 10m

2.000

 

 

 

34

Khu dân cư Phước Lý

 

 

 

 

-

Khu G: Các lô giáp quốc lộ 1A

1.500

 

 

 

-

Khu D, C, E, G: Các lô tiếp giáp đường bê tông rộng 5m

800

 

 

 

-

Khu A, B, C, D: Các lô tiếp giáp trục đường rộng 20m

1.200

 

 

 

-

Khu A, B, C, D, E và G: Các lô tiếp giáp trục đường nội bộ rộng 5m

600

 

 

 

35

Khu tái định cư Long Phước Đông, phường Xuân Phú

 

 

 

 

-

Đường rộng 5m (từ lô số 1 đến lô số 13)

350

 

 

 

-

Đường rộng 12m (từ lô số 14 đến lô số 26)

500

 

 

 

36

Khu tái định cư đường Lê Thành Phương

 

 

 

 

-

Vị trí 1 (khu A và B), gồm 9 lô đất, trong đó 7 lô khu A (từ lô số 1 đến lô số 7) và 2 lô tại khu B (lô số 13 và số 31)

450

 

 

 

-

Vị trí 2 (khu A và B) gồm 24 lô đất, trong đó 5 lô tại khu A (từ lô số 8 đến lô số 12) và 19 lô tại khu B (từ lô số 14 đến lô số 30, lô số 32 và lô số 50)

400

 

 

 

-

Vị trí 1: gồm 17 lô đất tại khu B (từ lô số 33 đến lô số 49)

350

 

 

 

37

Khu dân cư phía Đông sân thể thao cơ bản thị xã Sông Cầu

 

 

 

 

-

Đường rộng 12m

1.500

 

 

 

-

Đường rộng 8m

1.200

 

 

 

38

Khu dân cư Phú Vĩnh, phường Xuân Đài

 

 

 

 

-

Đường rộng 10m, khu A (từ lô A1 đến lô A6)

500

 

 

 

-

Đường rộng 10m, khu A (các lô còn lại)

400

 

 

 

-

Đường rộng 4m

300

 

 

 

39

Khu dân cư Sở canh nông, phường Xuân Đài (sau khi đầu tư hoàn thành): Đường rộng 4m

300

 

 

 

40

Khu tái định cư kè Thị Thạc (mới)

 

 

 

 

a

Khu A1: Các lô tiếp giáp đường Võ Thị Sáu (các lô 1, 2, 3, 4, 5, 50, 51, 52)

2.000

 

 

 

b

Khu A1

 

 

 

 

-

Các lô tiếp giáp đường rộng 12m phía Băc khu tái định cư

600

 

 

 

-

Các lô tiếp giáp đường rộng 12m phía Nam khu tái định cư

1.200

 

 

 

c

Khu A2: Các lô tiếp giáp đường rộng 12m phía Bắc khu tái định cư

600

 

 

 

41

Đường Nguyễn Văn Linh (mới)

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp tuyến tránh quốc lộ 1A

1.000

600

360

200

-

Đoạn giáp tuyến tránh quốc lộ 1A đến đập Đá Vải

700

400

250

200

42

Đường Yết Kiêu (mới)

2.000

1.500

900

540

43

Đường Lê Duẩn (mới)

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp dự án khu A & B đến cầu Tam Giang 2

1.200

720

430

250

-

Đoạn từ cầu Tam Giang 2 đến giáp đập Đá Vải

800

480

280

170

44

Đường Nguyễn Viết Xuân (mới)

1.500

900

500

200

45

Đường Tô Hiến Thành (mới)

1.500

900

500

200

III

Thị trấn Chí Thạnh - huyện Tuy An

 

 

 

 

1

Quốc lộ 1A

 

 

 

 

-

Đoạn từ ranh giới xã An Cư đến giáp cầu Đông Sa

1.000

450

300

200

-

Đoạn từ cầu Đông Sa đến giáp đường sắt

1.900

900

600

400

-

Đoạn từ đường sắt đến đường bê tông khu phố Trường Xuân (nhà ông Vinh)

1.900

900

600

400

-

Đoạn từ đường bê tông khu phố Trường Xuân (nhà ông Vinh) đến cầu Ngân Sơn

1.900

700

450

300

2

Đường Lê Thành Phương

 

 

 

 

-

Đoạn từ Ga Chí Thạnh đến quốc lộ 1A

900

450

200

150

-

Đoạn từ quốc lộ 1A đến giếng nông sản

2.200

1.000

700

500

-

Đoạn từ Giếng nông sản đến giáp ranh xã An Định

1.000

650

350

200

3

Đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Đoạn từ quốc lộ 1A (khu phố Trường Xuân) đến đường Ngân Sơn - Chí Thạnh

1.200

550

400

250

-

Đoạn từ đường Ngân Sơn - Chí Thạnh đến đường Trần Rịa

1.800

900

600

400

-

Đoạn từ đường Trần Rịa đến cống hộp (khu phố Long Bình)

1.600

800

450

300

-

Đoạn từ cống hợp khu phố Long Bình đến quốc lộ 1A (khu phố Chí Đức)

1.200

700

500

300

4

Đường Hải Dương

 

 

 

 

-

Đoạn từ QL1A đến đường Ngân Sơn - Chí Thạnh

1.400

700

400

300

-

Đoạn từ đường Ngân Sơn - Chí Thạnh đến giáp ngã 4 đường Lê Thành Phương

1.400

 

 

 

5

Đường Ngân Sơn Chí Thạnh

1.400

700

400

250

6

Đường Võ Trứ

 

 

 

 

-

Đoạn từ quốc lộ 1A đến đường Hải Dương

1.100

500

250

150

-

Đoạn từ đường Hải Dương đến đường Ngân Sơn Chí Thạnh

1.300

700

450

300

-

Đoạn từ đường Ngân Sơn-Chí Thạnh đến đường Lê Thành Phương

1.800

 

 

 

7

Đường Nguyễn Mỹ

1.600

700

350

250

8

Đường Ô Loan

1.800

 

 

 

9

Đường Nguyễn Hoa

900

650

400

200

10

Đường Trần Rịa

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lê Thành Phương đến đường Trần Phú

1.200

600

250

120

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến quốc lộ 1A

1.600

700

350

250

11

Đường Nguyễn Thị Loan

1.000

500

300

200

12

Đường Châu Kim Huệ

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Rịa đến Nhà máy xay xát cũ

500

400

200

120

-

Đoạn từ Nhà máy xay xác cũ đến A20

300

200

150

100

13

Đường từ quốc lộ 1A đến cổng nhà máy nước (khu phô Trường Xuân)

1.100

600

350

200

14

Đường Long Đức đi An Lĩnh

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến bến Ngựa (quán Khánh Nguyên)

700

400

200

150

-

Đoạn từ Bến Ngựa (quán Khánh Nguyên) đến giáp ranh xã An Lĩnh

400

200

120

100

15

Đường Trần Rịa - Chùa Long Bình đến đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Rịa đến dốc Mít (nhà bà Lý Thị Mỹ)

1.000

400

200

100

-

Đoạn từ dốc Mít (nhà bà Lý Thị Mỹ) đến đường Trần Phú

500

400

200

100

16

Khu dân cư đồng Gò Méc

 

 

 

 

-

Đường rộng ³ 6m

1.100

 

 

 

-

Đường rộng < 6m

700

 

 

 

17

Đường từ quốc lộ 1A (Ngã 3 cây Keo) đến cầu Lò Gồm (cũ)

500

300

150

120

18

Đường khu tái định cư đi vào giáp chợ Ngân Sơn

400

 

 

 

19

Đoạn từ quôc lộ 1A đến cầu Lò Gồm (mới)

1.500

700

400

250

20

Khu dân cư đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Đường số 3 rộng 12m

900

 

 

 

-

Đường số 4 rộng 12m

900

 

 

 

-

Đường số 14 rộng 16m

1.000

 

 

 

IV

Thị trấn Phú Hòa - Huyện Phú Hòa

 

 

 

 

1

Quốc lộ 25

 

 

 

 

-

Đoạn từ Km 10+200 (ranh giới Hòa Thắng - Thị trấn Phú Hòa) đến Km11+700

1.000

500

210

150

-

Đoạn từ Km 11+700 đến Ga Đèo

1.200

500

300

150

-

Đoạn từ Ga Đèo đến ranh giới thị trấn Phú Hòa - xã Hòa Định Tây

200

85

75

60

2

Đường liên xã Hòa An, Hòa Thắng, TT Phú Hòa

 

 

 

 

-

Từ ranh giới Hòa Thăng - thị trấn Phú Hòa đến Quốc lộ 25

180

120

100

75

3

Đường Đông - Tây, Nam - Bắc thị trấn Phú Hòa:

 

 

 

 

-

Đường Đông - Tây

1.000

400

250

150

-

Đường Nam - Bắc

1.000

400

250

150

-

Đoạn từ Ga Đèo đến giáp đường bao phía Đông (Đường mặt cắt 4-4)

900

400

250

150

-

Đoạn từ giáp đường bao phía Đông đến nhà ông Đặng (Đường mặt căt 4-4)

800

400

250

150

4

Đường nội bộ trong khu dân cư N.03, N.07 và tái định cư N.09

 

 

 

 

-

Đường rộng từ 11,5m trở lên

600

 

 

 

-

Đường rộng dưới 11,5m

450

 

 

 

5

Các đoạn đường còn lại:

 

 

 

 

-

Khu vực 1

500

200

160

100

-

Khu vực 2

200

130

80

60

V

Đô thị Hòa Vinh - Huyện Đông Hòa

 

 

 

 

1

Quốc lộ 1A: Đoạn từ giao đường Gò Mầm - Đông Mỹ đến Trường THPT Lê Trung Kiên

1.800

600

400

120

2

Quốc lộ 29: Từ ngã ba Cây Bảng đến nhà ông Huỳnh Văn Chi (cách đường bê tông cổng văn hóa thôn 3 sáu nhà) (Đường liên xã)

700

350

200

95

3

Khu tái định cư số 1

 

 

 

 

-

Đường đá câp phối rộng 20,5m

200

 

 

 

-

Đường đá câp phối rộng 15,5m

150

 

 

 

-

Đường bê tông rộng 12m

130

 

 

 

4

Các đường, đoạn đường còn lại trong đô thị

 

 

 

 

-

Khu vực 1

500

210

100

60

-

Khu vực 2

400

140

90

60

VI

Thị trân Hai Riêng - huyện Sông Hinh

 

 

 

 

1

Đường Quốc lộ 29 (ĐT645 cũ)

 

 

 

 

-

Đoạn từ ranh giới xã EaBia đến cầu Buôn Thô (Trần Hưng Đạo)

350

200

120

100

-

Đoạn từ Trụ sở Quản lý đường bộ đến giáp trạm y tế thị trấn

500

300

150

100

-

Đoạn từ trạm y tế thị trấn đến ngã ba đi Buôn Ken

300

150

100

80

-

Đoạn từ ngã ba đi Buôn Ken đến giáp ranh giới xã Ea Bar (Mới)

150

100

/

/

2

Đường Trần Hưng Đạo

 

 

 

 

-

Đoạn từ cầu buôn Thô đến ngã 3 đi buôn H’Kloc

400

240

140

100

-

Đoạn từ đến ngã ba đi buôn H’Kloc đến Chi nhánh Điện Sông Hinh

700

350

220

150

-

Đoạn từ Chi nhánh Điện Sông Hinh đến giáp Huyện Đội

1.000

600

250

150

-

Đoạn từ Huyện Đội đến ngã ba Hoàng Hoa Thám

1.600

1000

480

280

 

Đoạn từ ngã ba Hoàng Hoa Thám đến hết ranh nhà số 44 Trần Hưng Đạo (Nhà ông Vượng)

2.500

1500

700

400

-

Đoạn từ ranh nhà số 44 Trần Hưng Đạo (Nhà ông Vượng) đến ngã ba đường Trần Phú

1.800

800

450

300

-

Đoạn từ ngã ba đường Trần Phú đến đường Hồ Xuân Hương

1.200

480

285

245

3

Đường Lê Lợi

 

 

 

 

-

Đoạn từ ngã tư đường Trần Hưng Đạo đến giáp ngã ba đường Hai Bà Trưng

2.500

1.200

700

400

-

Đoạn từ ngã ba đường Hai Bà Trưng đến giáp ngã ba đường Hoàng Văn Thụ

1.500

1.000

430

250

-

Đoạn từ ngã ba đường Hoàng Văn Thụ đến giáp Trụ sở Quản lý đường bộ

900

720

430

250

4

Đường Nguyễn Trãi

 

 

 

 

-

Đoạn từ ngã tư đường Trần Hưng Đạo đến giáp ngã ba Nguyễn Công Trứ

2.500

1.200

700

400

-

Đoạn từ ngã ba đường Nguyễn Công Trứ đến đường Nguyễn Đình Chiểu

1.500

720

430

300

-

Đoạn từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến giáp ngã ba đường Nơ Trang Long

1.000

500

300