Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 32/2014/QĐ-UBND quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019

Số hiệu: 32/2014/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước Người ký: Nguyễn Văn Trăm
Ngày ban hành: 19/12/2014 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

Số: 32/2014/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 19 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2015 ĐẾN NĂM 2019

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về Khung giá đất;

Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Công văn số 469/HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Thường trực HĐND tỉnh về việc thỏa thuận ban hành Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 708/TTr-STNMT ngày 19 tháng 12 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015 và thay thế Quyết định số 57/2013/QĐ-UBND ngày 21/12/2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã phường, thị trấn; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TT.HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT, PCT;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 3;
- LĐVP, các phòng;
- Trung tâm Tin học - Công báo;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Trăm

 

QUY ĐỊNH

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2015 ĐẾN NĂM 2019
(Kèm theo Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng từ năm 2015 đến năm 2019.

2. Bảng giá các loại đất theo quy định này làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất.

2. Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định.

3. Phân vùng đất tại nông thôn là việc phân định quỹ đất gồm các loại đất trong vùng có điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu tương đồng. Trên cơ sở đó phân ra các loại đất tại vùng: Đồng bằng, trung du, miền núi để định giá.

4. Đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là khu đất giáp sát nhau tại đường phân địa giới hành chính giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

5. Đất liền kề là khu đất liền nhau, tiếp nối nhau với khu đất đã được xác định.

6. Vị trí đất được tính là khoảng cách theo đường vuông góc từ mép ngoài hành lang bảo vệ đường bộ của trục đường giao thông đến thửa đất.

Điều 3. Phân vùng đất tại nông thôn

Tỉnh Bình Phước là tỉnh miền núi, do đó đất tại nông thôn được phân thành hai vùng: Trung du và miền núi. Trong đó:

Xã trung du là xã có địa hình cao vừa phải (thấp hơn miền núi, cao hơn đồng bằng), bao gồm đại bộ phận diện tích là đồi; mật độ dân số thấp hơn đồng bằng và cao hơn miền núi, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hóa kém thuận lợi hơn so với đồng bằng nhưng thuận lợi hơn miền núi.

Xã miền núi là xã có địa hình cao hơn trung du, bao gồm đại bộ phận diện tích là núi cao, địa hình phức tạp; mật độ dân số thấp, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hóa kém thuận lợi hơn trung du.

Phân vùng các xã ở nông thôn trong tỉnh quy định cụ thể tại Phụ lục 3 kèm theo Quy định này.

Điều 4. Xác định giá, khu vực và vị trí đất nông nghiệp

1. Phân loại khu vực đất:

Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có điều kiện giao thông thuận lợi nhất và thực tế giá sang nhượng cao nhất, khu vực 2 và khu vực 3 có điều kiện giao thông, giá sang nhượng thấp hơn, cụ thể như sau:

a) Khu vực 1: Bao gồm đất nông nghiệp trong địa giới các phường thuộc thị xã, trong các khu phố thuộc thị trấn; đất ven các trục đường giao thông do Trung ương, tỉnh, huyện, thị quản lý, các trục đường giao thông liên xã; đất ven các trung tâm thương mại, khu công nghiệp hoặc khu dân cư mới được quy hoạch xây dựng.

b) Khu vực 2: Bao gồm đất nông nghiệp tiếp giáp với trục đường giao thông liên thôn, liên ấp; đất nông nghiệp thuộc thị trấn ngoài khu vực trung tâm thị trấn (ngoài các khu phố). Ngoài ra, đất thuộc khu vực 1 nhưng có địa hình bất lợi, độ phì đất kém phù hợp hơn cho trồng trọt thì xếp vào khu vực 2.

c) Khu vực 3: Bao gồm các đất có địa điểm còn lại trên địa bàn xã.

2. Xác định vị trí đất:

a) Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài hành lang bảo vệ đường bộ (HLBVĐB) vào sâu 100 m.

b) Vị trí 2: Cách mép HLBVĐB từ trên 100 m đến 300 m, đơn giá đất được tính bằng 80% mức giá vị trí 1.

c) Vị trí 3: Cách mép HLBVĐB từ trên 300 m đến 500 m, đơn giá đất được tính bằng 70% mức giá vị trí 1.

d) Vị trí 4: Cách mép HLBVĐB từ trên 500 m đến 1.000 m, đơn giá đất được tính bằng 60% mức giá vị trí 1.

đ) Vị trí 5: Cách mép HLBVĐB từ trên 1.000 m, đơn giá đất được tính bằng 50% mức giá vị trí 1:

3. Xác định giá đất: Đất nông nghiệp liền thửa nằm trên nhiều vị trí thì toàn bộ diện tích đất nông nghiệp đó được tính theo vị trí có giá cao nhất của thửa đất đó

a) Vị trí 1: Theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Quy định này. Trường hợp đất nằm trong phạm vi 100 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng 80% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

b) Vị trí 2: Đơn giá đất được tính bằng 80% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

c) Vị trí 3: Đơn giá đất được tính bằng 70% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

d) Vị trí 4: Đơn giá đất được tính bằng 60% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

đ) Vị trí 5: Đơn giá đất được tính bằng 50% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

Ghi chú: Riêng đơn giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và đất nuôi trồng thủy sản không phân biệt khu vực, vị trí quy định tại Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Quy định này.

Điều 5. Xác định giá, khu vực và vị trí đất ở tại nông thôn

1. Phân loại khu vực đất:

Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất. Khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

Phân loại khu vực đất ở tại nông thôn trong mỗi xã được chia theo 03 khu vực thuộc địa giới hành chính cấp xã, như sau:

a) Khu vực 1: Bao gồm các đất tiếp giáp với trục đường giao thông do huyện, thị xã quản lý, đường liên xã, trung tâm cụm xã, khu dịch vụ thương mại thuộc xã (không bao gồm các trục đường quy định ở Phụ lục 2 kèm theo Quy định này).

b) Khu vực 2: Bao gồm các đất tiếp giáp với trục đường giao thông liên thôn, liên ấp tiếp giáp với các điểm tập trung dân cư.

c) Khu vực 3: Bao gồm các đất có địa điểm còn lại trên địa bàn xã.

2. Xác định vị trí đất:

a) Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB vào sâu 30 m (chỉ tính đất liền thửa).

b) Vị trí 2: Cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 30 m đến 100 m.

c) Vị trí 3: Cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 100 m đến 200 m.

d) Vị trí 4: Cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 200 m đến 300 m.

đ) Vị trí 5: Cách mép HLBVĐB từ trên 300 m.

3. Xác định giá đất: Đất ở tại nông thôn nằm trên nhiều vị trí thì giá đất xác định theo từng phân đoạn vị trí của thửa đất đó.

a) Vị trí 1: Theo bảng giá đất quy định tại Điều 17 Quy định này. Trường hợp đất nằm trong phạm vi 30 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng 75% đơn giá vị trí 1 cùng khu vực.

b) Vị trí 2: Đơn giá đất được tính bằng 75% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

c) Vị trí 3: Đơn giá đất được tính bằng 65% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

d) Vị trí 4: Đơn giá đất được tính bằng 50% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

đ) Vị trí 5: Đơn giá đất được tính bằng 45% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

Điều 6. Xác định giá, khu vực và vị trí đất ở tại nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ

1. Phân loại khu vực đất:

Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất. Khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

Phân loại khu vực đối với đất ở tại nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh bao gồm 03 khu vực đất tiếp giáp với trục đường Quốc lộ, tỉnh lộ, các trục đường liên xã, liên thôn có mức sinh lợi cao hoặc tiếp giáp với nội ô thị xã, thị trấn, chợ, trung tâm thương mại, dịch vụ.

Chi tiết các trục đường và khu vực đất quy định cụ thể tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này.

2. Xác định vị trí đất:

a) Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB vào sâu 30 m (chỉ tính đất liền thửa).

b) Vị trí 2: Cách mép HLBVĐB từ trên 30 m đến 60 m.

c) Vị trí 3: Cách mép HLBVĐB từ trên 60 m đến 120 m.

d) Vị trí 4: Cách mép HLBVĐB từ trên 120 m đến 360 m.

3. Xác định giá đất: Đất ở tại nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ nằm trên nhiều vị trí thì giá đất xác định theo từng phân đoạn vị trí của thửa đất đó. Cụ thể:

a) Đối với các thị xã: Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long:

- Vị trí 1: Theo bảng giá đất quy định tại Điều 18 Quy định này và nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này. Trường hợp thửa đất nằm trong phạm vi 30 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng 65% đơn giá vị trí 1 cùng khu vực.

- Vị trí 2: Đơn giá đất được tính bằng 40% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

- Vị trí 3: Đơn giá đất được tính bằng 30% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

- Vị trí 4: Đơn giá đất được tính bằng 25% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

b) Đối với các huyện còn lại (không bao gồm huyện Chơn Thành):

- Vị trí 1: Theo bảng giá đất quy định tại Điều 18 Quy định này và nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này. Trường hợp thửa đất nằm trong phạm vi 30 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng 65% đơn giá vị trí 1 cùng khu vực.

- Vị trí 2: Đơn giá đất được tính bằng 50% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

- Vị trí 3: Đơn giá đất được tính bằng 40% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

- Vị trí 4: Đơn giá đất được tính bằng 35% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

c) Huyện Chơn Thành:

- Giá đất vị trí 1, 2, 3, 4: Quy định cụ thể tại Điều 18 Quy định này và nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này. Trường hợp thửa đất nằm trong phạm vi 30 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng vị trí 2 cùng khu vực.

- Vị trí ngoài 360 m: Đối với khu vực 1 và khu vực 2 ngoài phạm vi 360 m tính bằng đơn giá vị trí 1 khu vực 3; đối với khu vực 3 ngoài phạm vi 360 m tính bằng đơn giá vị trí 4 khu vực 3.

d) Quy định đối với giá đất vị trí ngoài 360 m (không bao gồm huyện Chơn Thành):

- Vị trí đất từ trên 360 m xác định theo khoản 2, Điều 5 Quy định này;

- Đơn giá từng vị trí đất xác định theo bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực 1; trường hợp đơn giá vị trí 1 đất ở nông thôn khu vực 1 cao hơn đơn giá vị trí 4 đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ thì tính bằng vị trí 4 đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ và lấy đơn giá đất vị trí 4 làm chuẩn để tính giá cho các vị trí đất tiếp theo đã xác định theo khoản 2, Điều 5 Quy định này.

Điều 7. Xác định giá, loại đường phố và vị trí đất ở tại đô thị

1. Loại đường phố:

Loại đường phố trong nội ô thị xã, thị trấn để xác định giá đất, được căn cứ chủ yếu vào vị trí, khả năng sinh lợi, mức độ hoàn thiện kết cấu hạ tầng, cảnh quan môi trường, thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh, cụ thể như sau:

a) Đường phố loại 1: Là nơi có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, buôn bán, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng đồng bộ; có giá đất thực tế cao nhất.

b) Đường phố loại 2: Là nơi có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ; có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại 1.

c) Đường phố loại 3: Là nơi có điều kiện tương đối thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng chủ yếu đồng bộ: Cấp điện, cấp nước và thoát nước, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại 2.

d) Đường phố loại 4: Là nơi có điều kiện chưa được thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng chủ yếu chưa đồng bộ: Cấp điện, cấp nước và thoát nước, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại 3.

Trên một con đường có thể phân thành nhiều loại đường phố, tương ứng với nhiều đoạn đường có khả năng sinh lợi, giá đất, kết cấu hạ tầng có hiện trạng khác nhau.

Chi tiết các đường phố quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này.

2. Xác định vị trí đất:

Việc xác định vị trí đất trong từng đường phố căn cứ vào điều kiện sinh lợi và giá đất thực tế của từng vị trí đất trong từng đường phố, cụ thể như sau:

a) Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất liền cạnh đường phố (có ít nhất một mặt tiếp giáp đường phố), đất tiếp giáp mép HLBVĐB (sau khi đã trừ HLBVĐB) vào sâu 25 m.

b) Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất trong hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt, kinh doanh sản xuất thuận lợi, cách mép HLBVĐB từ trên 25 m đến 50 m, liền kề đất có vị trí 1.

c) Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ, trong hẻm của đường phố, có các điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh kém hơn đất vị trí 2, cách mép HLBVĐB từ trên 50 m đến 100 m, có một mặt tiếp giáp đất vị trí 2.

d) Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ, trong hẻm của đường phố, liền kề vị trí 3, có các điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh kém hơn vị trí 3 và cách mép HLBVĐB từ trên 100 m đến 200 m.

3. Xác định giá đất: Đất ở tại đô thị nằm trên nhiều vị trí thì giá đất xác định theo từng phân đoạn vị trí của thửa đất đó. Cụ thể:

a) Vị trí 1, 2, 3, 4: Quy định cụ thể tại Điều 19 Quy định này và nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này. Trường hợp thửa đất nằm trong phạm vi 25 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng 65% đơn giá vị trí 1 cùng loại đường phố (Nếu sau khi tính toán, đơn giá đất nhỏ hơn vị trí 2 thì tính bằng vị trí 2).

b) Các thửa (lô) đất trong ngõ, trong hẻm của đường phố, liền kề vị trí 4, cách mép HLBVĐB từ trên 200 m, đơn giá đất ở được xác định bằng 70% đơn giá đất vị trí 4 cùng loại đường phố. Quy định tại điểm này không áp dụng cho thị xã Bình Long.

Điều 8. Giá các thửa đất tiếp giáp nhiều loại đường phố, nhiều khu vực khác nhau

1. Thửa đất có 02 mặt tiền trở lên (tiếp giáp với 02 trục đường khác nhau trở lên) thì giá trị của thửa đất xác định theo cách mà tổng giá trị của thửa đất là lớn nhất.

2. Thửa đất tiếp giáp hai phía điểm chuyển tiếp giá trên cùng một trục đường thì giá của thửa đất đó xác định theo từng phân đoạn khu vực, đường phố tương ứng.

Ghi chú: Điểm chuyển tiếp giá là điểm mà tại đó phân chia trục đường theo đường vuông góc thành 02 đoạn có khu vực, đường phố khác nhau (điểm chuyển tiếp giá có thể là trụ điện, cột km...)

3. Cách xác định quy định tại Khoản 1, Khoản 2, điều này chỉ áp dụng cho các loại đất bao gồm: Đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác.

Điều 9. Giá đất khu vực giáp ranh giữa tỉnh Bình Phước và các tỉnh lân cận

1. Khu vực giáp ranh giữa tỉnh Bình Phước và các tỉnh lân cận (sau đây gọi là khu vực giáp ranh) được quy định theo các loại đất sau:

a) Đối với đất nông nghiệp tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các tỉnh vào sâu địa phận mỗi tỉnh tối đa 1.000 m;

b) Đối với đất phi nông nghiệp tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các tỉnh vào sâu địa phận mỗi tỉnh tối đa 500 m;

c) Đối với khu vực giáp ranh bị ngăn cách bởi sông, hồ, kênh có chiều rộng chủ yếu từ 100 m trở xuống thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ bờ sông, bờ hồ, bờ kênh vào sâu địa giới của mỗi tỉnh theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này. Trường hợp chiều rộng của sông, hồ, kênh chủ yếu trên 100 m thì không xếp loại đất giáp ranh.

2. Đất tại khu vực giáp ranh có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lời, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự nhau thì quy định mức giá như nhau. Trường hợp có sự khác nhau về các yếu tố nêu trên, giá đất tại tỉnh Bình Phước thấp hơn các tỉnh, thành phố giáp ranh thì mức giá đất tại khu vực giáp ranh của tỉnh Bình Phước được xác định như sau:

- Nếu mức chênh lệch giá vượt quá 30% thì tính bằng 70% đơn giá đất của tỉnh, thành phố có giá đất cao hơn.

- Nếu mức chênh lệch giá từ 30% trở xuống thì tính theo Bảng giá đất tại địa phương.

Điều 10. Xác định đơn giá 01 m2 đất

1. Đơn giá 01 m2 đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản được xác định theo Bảng giá các loại đất tương ứng được quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 Quy định này. Trường hợp đất rừng sản xuất dùng để trồng cây cao su thì tính giá đất trồng cây lâu năm.

2. Đơn giá 01 m2 đất ở khu vực nông thôn được xác định theo Bảng giá đất tương ứng được quy định tại Điều 17 Quy định này (không áp dụng cho huyện Chơn Thành).

3. Đơn giá 01 m2 đất nông nghiệp khác được xác định bằng 1,2 lần đơn giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm liền kề cùng khu vực, cùng loại đường phố, cùng vị trí.

4. Đơn giá 01 m2 đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ; đất ở khu vực đô thị được xác định theo Bảng giá các loại đất tương ứng được quy định tại Điều 18 và Điều 19 Quy định này và nhân với hệ số điều chỉnh giá đất. Hệ số điều chỉnh giá đất được quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quy định này.

5. Đơn giá 01 m2 đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ được xác định bằng đơn giá đất ở liền kề cùng khu vực, cùng đường phố, cùng vị trí nhân với hệ số 0,6.

6. Đơn giá 01 m2 đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác được xác định bằng đơn giá đất ở lin kề cùng khu vực, cùng đường phố, cùng vị trí và nhân với hệ số 0,5.

7. Đơn giá 01 m2 thương mại, dịch vụ được xác định bằng đơn giá đất ở liền kề cùng khu vực, cùng đường phố, cùng vị trí nhân với hệ số 0,8.

8. Đối với đất phi nông nghiệp: Các thửa đất có vị trí tiếp giáp từ 02 đường giao thông trở lên thì đơn giá đất bằng 1,2 lần giá thửa đất tiếp giáp 01 đường giao thông. Trong trường hợp này chỉ tính từ 02 đường trở lên trong những đường giao thông sau: Đường liên xã; đường do huyện, tỉnh, Trung ương quản lý; đường phố tại đô thị, đường nội bộ các khu dân cư đã được xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt.

9. Giá đất tại các khu dân cư, khu đô thị được xây dựng theo dự án đầu tư mà giá đất tại khu dân cư, khu đô thị đó cao hơn giá đất cùng khu vực theo Bảng giá các loại đất tương ứng kèm theo Quy định này thì được xác định bằng giá đất trúng đấu giá, nhận chuyển nhượng tại khu dân cư, khu đô thị đó.

10. Đơn giá đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất nông nghiệp khác; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ và đất phi nông nghiệp khác quy định tại điều này tính cho 50 năm.

Điều 11. Điều chỉnh bảng giá đất

1. UBND tỉnh điều chỉnh bảng giá đất trong các trường hợp sau:

a) Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự;

b) Khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên.

c) Trong kỳ ban hành bảng giá đất, cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất và bổ sung các tuyến đường, phố chưa có tên trong bảng giá đất hiện hành nhưng không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm b khoản này.

2. Nội dung điều chỉnh bảng giá đất:

a) Điều chỉnh giá của một loại đất hoặc một số loại đất hoặc tất cả các loại đất trong bảng giá đất;

b) Điều chỉnh bảng giá đất tại một vị trí đất hoặc một số vị trí đất hoặc tất cả vị trí đất.

3. Giá đất trong bảng giá đất điều chỉnh phải phù hợp với khung giá đất và mức chênh lệch giá đất tại khu vực giáp ranh quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP .

4. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành bảng giá đất điều chỉnh trên cơ sở đề xuất của UBND các huyện, thị xã. UBND tỉnh xây dựng phương án trình xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Chương 2

ĐƠN GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Điều 12. Đơn giá đất trồng cây hàng năm

Số TT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất vị trí 1 (1.000 đồng/m2)

Xã trung du

Xã miền núi

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

I

Thị xã Đồng Xoài

 

1

Phường: Tân Phú, Tân Xuân, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Đồng

50

 

 

 

 

 

2

Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành

38

30

24

 

 

 

II

Thị xã Bình Long

 

1

Phường An Lộc

30

 

 

 

 

 

2

Phường: Phú Đức, Phú Thịnh, Hưng Chiến

27

 

 

 

 

 

3

Xã Thanh Lương

 

 

 

23,5

22

20

4

Xã Thanh Phú

 

 

 

22

21

20

III

Thị xã Phước Long

 

1

Phường: Long Thủy, Long Phước

26

 

 

 

 

 

2

Phường: Phước Bình, Sơn Giang, Thác Mơ

 

 

 

26

 

 

3

Xã: Long Giang, Phước Tín

 

 

 

24

20

 

IV

Huyện Chơn Thành

 

1

Thị trấn Chơn Thành

45

40

30

 

 

 

2

Xã: Minh Hưng, Minh Lập, Thành Tâm, Minh Thành

35

30

26

 

 

 

3

Xã: Minh Thắng, Nha Bích, Minh Long

30

28

25

 

 

 

4

Xã Quang Minh

28

26

24

 

 

 

V

Huyện Hớn Quản

 

1

Xã Tân Khai

34

30

27

 

 

 

2

Xã Minh Tâm

29

27

25

 

 

 

3

Xã: Đồng Nơ, Minh Đức, Tân Hiệp, Tân Quan, Thanh Bình

27

25

24

 

 

 

4

Xã An Phú

 

 

 

27

25

23

5

Xã: Tân Lợi, Phước An

 

 

 

26

24

22

6

Xã Tân Hưng

 

 

 

25

23

21

7

Xã: An Khương, Thanh An

 

 

 

24

22

20

VI

Huyện Đồng Phú

 

1

Thị trấn Tân Phú

32

27

25

 

 

 

2

Xã: Tân Tiến, Tân Lập

31

26

24

 

 

 

3

Xã: Thuận Phú, Thuận Lợi, Đồng Tiến

 

 

 

31

26

22

4

Xã: Tân Hưng, Tân Lợi

30

25

24

 

 

 

5

Xã Tân Phước

 

 

 

30

25

21

6

Xã Tân Hòa

27

25

24

 

 

 

7

Xã Đng Tâm

 

 

 

27

25

20

VII

Huyện Bù Đăng

 

1

Thị trấn Đức Phong

 

 

 

27

25

23

2

Xã: Thống Nhất, Minh Hưng, Đức Liễu

 

 

 

26

24

22

3

Xã: Đoàn Kết, Bom Bo, Thọ Sơn, Nghĩa Trung, Phú Sơn, Bình Minh, Nghĩa Bình

 

 

 

25

23

21

4

Xã: Đường 10, Đăk Nhau, Đăng Hà, Đồng Nai, Phước Sơn

 

 

 

24

22

20

VIII

Huyện Lộc Ninh

 

1

Thị trn Lộc Ninh

32

28

26

 

 

 

2

Xã: Lộc Thái, Lộc Điền, Lộc Hưng

28

26

25

 

 

 

3

Xã: Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Thịnh

 

 

 

26

23

20

4

Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh

26

25

24

 

 

 

5

Xã: Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú

 

 

 

26

23

20

IX

Huyện Bù Đốp

 

1

Thị trấn Thanh Bình

 

 

 

32,5

26,5

 

2

Xã: Tân Thành, Thanh Hòa, Tân Tiến, Thiện Hưng, Hưng Phước, Phước Thiện

 

 

 

26

23

20

X

Huyện Bù Gia Mập

 

1

Xã: Phước Tân, Bình Sơn, Bình Thắng, Bình Tân, Long Hưng, Long Hà, Long Bình, Bù Nho, Long Tân, Phú Riêng, Phú Trung

 

 

 

24

22,5

21

2

Xã: Đăk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Đức Hạnh, Đa Kia, Phước Minh

 

 

 

22

21

20

Điều 13. Đơn giá đất trồng cây lâu năm

Số TT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất vị trí 1 (1.000 đồng/m2)

Xã trung du

Xã miền núi

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

I

Thị xã Đồng Xoài

 

1

Phường: Tân Phú, Tân Xuân, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Đồng

55

 

 

 

 

 

2

Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành

42

38

30

 

 

 

II

Thị xã Bình Long

 

1

Phường An Lộc

47

 

 

 

 

 

2

Phường: Phú Đức, Phú Thịnh, Hưng Chiến

45

 

 

 

 

 

3

Xã Thanh Lương

 

 

 

27,5

24

22

4

Xã Thanh Phú

 

 

 

25

23

21

III

Thị xã Phước Long

 

1

Phường: Long Thủy, Long Phước

60

 

 

 

 

 

2

Phường: Phước Bình, Sơn Giang, Thác Mơ

 

 

 

60

 

 

3

Xã: Long Giang, Phước Tín

 

 

 

45

35

25

IV

Huyện Chơn Thành

 

1

Thị trấn Chơn Thành

55

50

45

 

 

 

2

Xã: Minh Hưng, Minh Lập, Thành Tâm, Minh Thành

50

40

35

 

 

 

3

Xã: Minh Thắng, Nha Bích, Minh Long

45

35

30

 

 

 

4

Xã Quang Minh

35

30

25

 

 

 

V

Huyện Hớn Qun

 

1

Xã Tân Khai

42

35

30

 

 

 

2

Xã: Minh Tâm, Đồng Nơ

35

30

27

 

 

 

3

Xã: Thanh Bình,  Minh Đức, Tân Hiệp

32

29

27

 

 

 

4

Xã Tân Quan

35

30

27

 

 

 

5

Xã An Phú

 

 

 

32

28

25

6

Xã: Tân Lợi, Phước An

 

 

 

30

28

25

7

Xã: Tân Hưng, An Khương, Thanh An

 

 

 

29

27

25

VI

Huyện Đồng Phú

 

1

Thị trấn Tân Phú

45

36

29

 

 

 

2

Xã: Tân Tiến, Tân Lập

39

29

25

 

 

 

3

Xã: Thuận Phú, Thuận Lợi, Đồng Tiến

 

 

 

39

29

25

4

Xã: Tân Hưng, Tân Lợi

36

28

25

 

 

 

5

Xã Tân Phước

 

 

 

36

28

23

6

Xã Tân Hòa

32

25

24

 

 

 

7

Xã Đồng Tâm

 

 

 

32

25

22

VII

Huyện Bù Đăng

 

1

Thị trấn Đức Phong

 

 

 

35

29

24

2

Xã: Nghĩa Bình, Nghĩa Trung, Đức Liễu, Minh Hưng

 

 

 

29

27

24

3

Xã: Bình Minh, Bom Bo, Thọ Sơn, Thống Nhất

 

 

 

28

26

23

4

Xã: Phước Sơn, Đường 10, Đoàn Kết, Đăk Nhau

 

 

 

27

24

22

5

Xã: Phú Sơn, Đồng Nai, Đăng Hà

 

 

 

26

24

22

VIII

Huyện Lộc Ninh

 

1

Thị trấn Lộc Ninh

40

35

29

 

 

 

2

Xã: Lộc Thái, Lộc Điền, Lộc Hưng

29

27

26

 

 

 

3

Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh

28

26

25

 

 

 

4

Xã: Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Thịnh

 

 

 

27

24

22

5

Xã: Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú

 

 

 

27

24

22

IX

Huyện Bù Đốp

 

1

Thị trấn Thanh Bình

 

 

 

40

35

 

2

Xã: Tân Thành, Thanh Hòa, Tân Tiến, Thiện Hưng, Hưng Phước, Phước Thiện

 

 

 

28

25

22

X

Huyện Bù Gia Mập

 

1

Xã: Phước Tân, Bình Sơn, Bình Thắng, Bình Tân, Long Hưng, Long Hà, Long Bình, Bù Nho, Long Tân, Phú Riêng, Phú Trung

 

 

 

27

24

22

2

Xã: Đăk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Đức Hạnh, Đa Kia, Phước Minh

 

 

 

25

22

21

Điều 14. Đơn giá đất rừng sản xuất

STT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất (không phân biệt khu vực, vị trí) (1.000 đồng/m2)

Xã trung du

Xã miền núi

I

Thị xã Đồng Xoài

 

1

Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành

16

 

II

Thị xã Phước Long

 

1

Xã: Long Giang, Phước Tín

 

15

III

Huyện Hớn Quản

 

1

Xã: Đồng Nơ, Tân Hiệp

18

 

2

Xã: Minh Đức, Minh Tâm

17

 

IV

Huyện Đồng Phú

 

1

Xã: Tân Hưng, Tân Lợi, Tân Lập

21

 

2

Xã: Tân Phước, Đồng Tiến

 

21

3

Xã Tân Hòa

17

 

4

Xã Đồng Tâm

 

17

V

Huyện Bù Đăng

 

1

Xã: Thống Nhất, Đức Liễu, Nghĩa Trung, Nghĩa Bình, Đồng Nai, Minh Hưng, Thọ Sơn, Bom Bo, Bình Minh, Đoàn Kết, Đường 10

 

13

2

Xã: Đăng Hà, Phước Sơn, Đăk Nhau

 

10

VI

Huyện Lộc Ninh

 

1

Xã: Lộc Thái, Lộc Điền, Lộc Hưng

18

 

2

Xã: Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thanh, Lộc Thịnh

 

18

3

Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh

17

 

4

Xã: Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú

 

17

VII

Huyện Bù Đốp

 

1

Xã: Tân Tiến, Thiện Hưng, Hưng Phước, Phước Thiện, Tân Thành, Thanh Hòa

 

12

VIII

Huyện Bù Gia Mập

 

1

Xã: Đăk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Phước Minh

 

12

Điều 15. Đơn giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

STT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất (không phân biệt khu vực, vị trí) (1.000 đồng/m2)

Xã trung du

Xã miền núi

I

Huyện Hớn Quản

 

1

Xã: Đồng Nơ, Tân Hiệp

18

 

2

Xã: Minh Đức, Minh Tâm

17

 

II

Huyện Bù Đăng

 

1

Xã: Thống Nhất, Đức Liễu, Nghĩa Trung, Nghĩa Bình, Đồng Nai, Minh Hưng, Thọ Sơn, Bom Bo, Bình Minh, Đoàn Kết, Đường 10

 

13

2

Xã: Đăng Hà, Phước Sơn, Đăk Nhau

 

10

III

Huyện Lộc Ninh

 

1

Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh

18

 

2

Xã: Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú

 

18

3

Xã: Lộc Thái, Lộc Điền, Lộc Hưng

17

 

4

Xã: Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thnh, Lộc Thnh

 

17

IV

Huyện Bù Đốp

 

1

Xã: Tân Tiến, Thiện Hưng, Hưng Phước, Phước Thiện, Tân Thành, Thanh Hòa

 

9

V

Huyện Bù Gia Mập

 

1

Xã: Đăk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Phước Minh

 

12

Điều 16. Đơn giá đất nuôi trồng thủy sản

STT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất (không phân biệt khu vực, vị trí) (1.000 đồng/m2)

Xã trung du

Xã miền núi

I

Thị xã Đồng Xoài

 

1

Phường: Tân Phú, Tân Xuân, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Đồng

15

 

2

Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành

13

 

II

Thị xã Bình Long

 

1

Phường: An Lộc, Phú Thịnh, Phú Đức, Hưng Chiến

21,5

 

2

Xã: Thanh Lương

 

16

3

Xã Thanh Phú

 

15

III

Thị xã Phước Long

 

1

Phường: Long Thủy, Long Phước

14

 

2

Phường: Phước Bình, Sơn Giang, Thác Mơ

 

14

3

Xã: Long Giang, Phước Tín

 

12

IV

Huyện Chơn Thành

 

1

Thị trấn Chơn Thành

20

 

2

Xã: Minh Hưng, Minh Lập, Thành Tâm, Minh Thành

15

 

3

Xã: Minh Thng, Nha Bích, Minh Long

12

 

4

Xã Quang Minh

11

 

V

Huyện Hớn Quản

 

1

Xã Minh Tâm

17

 

2

Xã Tân Quan

15

 

3

Xã: Tân Khai, Đồng Nơ, Minh Đức, Tân Hiệp, Thanh Bình

13

 

4

Xã: An Phú, Tân Lợi, Phước An, Tân Hưng, An Khương, Thanh An

 

11

VI

Huyện Đồng Phú

 

1

Thị trấn Tân Phú

22

 

2

Xã: Tân Hưng, Tân Lợi, Tân Lập, Tân Tiến

18

 

3

Xã: Tân Phước, Thuận Phú, Thuận Lợi, Đồng Tiến

 

18

4

Tân Hòa

16

 

5

Xã Đồng Tâm

 

16

VII

Huyện Bù Đăng

 

1

Thị trấn Đức Phong

 

11

2

Xã: Thống Nhất, Đức Liễu, Nghĩa Trung, Nghĩa Bình, Đồng Nai, Minh Hưng, Thọ Sơn, Bom Bo, Bình Minh, Đoàn Kết, Đường 10

 

11

3

Xã: Đăng Hà, Phước Sơn, Đăk Nhau

 

10

VIII

Huyện Lộc Ninh

 

1

Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh

15

 

2

Xã: Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú

 

15

3

Xã: Lộc Thái, Lộc Điền, Lộc Hưng

13

 

4

Xã: Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Thịnh

 

13

IX

Huyện Bù Đốp

 

1

Thị trấn Thanh Bình

 

13

2

Xã: Tân Tiến, Thiện Hưng, Hưng Phước, Phước Thiện, Tân Thành, Thanh Hòa

 

10

X

Huyện Bù Gia Mập

 

1

Xã: Đăk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Đức Hạnh, Đa Kia, Phước Minh

 

9

2

Xã: Phước Tân, Bình Sơn, Bình Thắng, Bình Tân, Long Hưng, Long Hà, Long Bình, Bù Nho, Long Tân, Phú Riêng, Phú Trung

 

11

Điều 17. Đơn giá đất ở khu vực nông thôn

STT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất vị trí 1 (1.000 đồng/m2)

Xã trung du

Xã miền núi

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

I

Thị xã Đồng Xoài

 

1

Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành

160

140

120

 

 

 

II

Thị xã Bình Long

 

1

Xã Thanh Lương

 

 

 

156

120

96

2

Xã Thanh Phú

 

 

 

130

100

89

III

Thị xã Phước Long

 

1

Xã: Long Giang, Phước Tín

 

 

 

130

100

90

IV

Huyện Hớn Quản

 

1

Xã Tân Khai

290

200

170

 

 

 

2

Xã: Tân Quan, Thanh Bình, Đồng Nơ, Minh Tâm

160

130

120

 

 

 

3

Xã: Minh Đức, Tân Hiệp

160

130

115

 

 

 

4

Xã An Phú

 

 

 

170

130

100

5

Xã Tân Lợi

 

 

 

160

130

100

6

Xã Phước An

 

 

 

150

120

100

7

Xã Tân Hưng

 

 

 

140

110

100

8

Xã: An Khương, Thanh An

 

 

 

130

100

90

V

Huyện Đồng Phú

 

1

Xã: Tân Tiến, Tân Lập, Tân Hưng

150

130

115

 

 

 

2

Xã: Thuận Phú, Thuận Lợi, Đồng Tiến, Tân Phước

 

 

 

150

130

115

3

Xã Tân Lợi

140

120

111

 

 

 

4

Xã Tân Hòa

130

120

111

 

 

 

5

Xã Đồng Tâm

 

 

 

110

95

89

VI

Huyện Bù Đăng

 

1

Xã Đức Liễu, Minh Hưng

 

 

 

130

115

100

2

Xã Bom Bo

 

 

 

125

110

95

3

Xã: Đoàn Kết, Nghĩa Bình, Bình Minh, Thọ Sơn, Nghĩa Trung, Thống Nhất

 

 

 

120

110

100

4

Xã Đường 10, Đăk Nhau, Phú Sơn, Đồng Nai, Phước Sơn, Đăng Hà

 

 

 

110

100

90

VII

Huyện Lộc Ninh

 

1

Xã: Lộc Thái, Lộc Điền, Lộc Hưng

130

120

111

 

 

 

2

Xã: Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Thịnh

 

 

 

105

95

89

3

Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh

130

120

111

 

 

 

4

Xã: Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú

 

 

 

100

95

89

VIII

Huyện Bù Đốp

 

1

Xã: Tân Thành, Thanh Hòa, Tân Tiến, Thiện Hưng

 

 

 

140

120

100

2

Xã: Hưng Phước, Phước Thiện

 

 

 

130

110

90

IX

Huyện Bù Gia Mập

 

 

 

 

 

 

1

Xã: Đăk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Đức Hạnh, Đa Kia, Phước Minh

 

 

 

100

95

89

2

Xã: Phước Tân, Bình Sơn, Bình Thắng, Bình Tân, Long Hưng, Long Hà, Long Bình, Bù Nho, Long Tân, Phú Riêng, Phú Trung

 

 

 

105

100

92

Điều 18. Đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ

Số TT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất vị trí 1 (1.000 đồng/m2)

Xã trung du

Xã miền núi

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

I

Thị xã Đồng Xoài

 

1

Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành

1.200

700

450

 

 

 

II

Thị xã Bình Long

 

 

 

 

 

 

1

Xã Thanh Lương

 

 

 

1.080

720

540

2

Xã Thanh Phú

 

 

 

900

600

 

III

Thị xã Phước Long

 

 

 

 

 

 

1

Xã: Long Giang, Phước Tín

 

 

 

800

600

350

IV

Huyện Chơn Thành

 

1

Xã: Minh Hưng, Minh Lập, Thành Tâm, Minh Thành

 

 

 

 

 

 

 

- Vị trí 1

1.250

500

170

 

 

 

 

- Vị trí 2

650

300

130

 

 

 

 

- Vị trí 3

500

250

110

 

 

 

 

- Vị trí 4

450

200

90

 

 

 

2

Xã: Minh Thắng, Nha Bích, Minh Long

 

 

 

 

 

 

 

- Vị trí 1

1.200

450

160

 

 

 

 

- Vị trí 2

600

250

120

 

 

 

 

- Vị trí 3

480

200

100

 

 

 

 

- V trí 4

420

180

70

 

 

 

3

Xã Quang Minh

 

 

 

 

 

 

 

- Vị trí 1

 

 

120

 

 

 

 

- V trí 2

 

 

90

 

 

 

 

- Vị trí 3

 

 

70

 

 

 

 

- Vị trí 4

 

 

50

 

 

 

V

Huyện Hớn Quản

 

1

Xã Tân Khai

1.200

1.000

630

 

 

 

2

Xã Thanh Bình

820

660

350

 

 

 

3

Xã Minh Tâm

 

630

450

 

 

 

4

Xã Tân Hiệp

350

250

220

 

 

 

5

Xã: Tân Quan, Đồng Nơ

330

270

220

 

 

 

6

Xã Tân Lợi

 

 

 

750

610

400

7

Xã Tân Hưng

 

 

 

700

550

400

8

Xã Thanh An

 

 

 

700

500

390

9

Xã An Khương

 

 

 

 

500

380

10

Xã An Phú

 

 

 

 

 

400

11

Xã Phước An

 

 

 

 

 

350

VI

Huyện Đồng Phú

 

1

Xã Tân Tiến

1.080

685

 

 

 

 

2

Xã Tân Lập

1.080

685

530

 

 

 

3

Xã Tân Hưng

 

 

530

 

 

 

4

Xã Thuận Phú

 

 

 

1.080

685

530

5

Xã Thuận Lợi

 

 

 

 

685

 

6

Xã Đng Tiến

 

 

 

1.080

685

530

7

Xã Tân Phước

 

 

 

 

685

530

8

Xã Tân Li

 

 

530

 

 

 

9

Xã Tân Hòa

 

 

435

 

 

 

10

Xã Đng Tâm

 

 

 

 

640

435

VII

Huyện Bù Đăng

 

1

Xã Nghĩa Trung

 

 

 

760

580

430

2

Xã Đức Liu

 

 

 

730

530

380

3

Xã Minh Hưng

 

 

 

690

520

360

4

Xã Bom Bo

 

 

 

700

530

380

5

Xã Thọ Sơn

 

 

 

 

600

400

6

Xã Phú Sơn

 

 

 

 

560

350

7

Xã Đoàn Kết

 

 

 

 

540

380

8

Xã Thống Nhất

 

 

 

 

510

360

9

Xã Bình Minh

 

 

 

 

500

350

10

Xã Đồng Nai

 

 

 

 

500

350

11

Xã Đường 10

 

 

 

 

380

280

12

Xã Phước Sơn

 

 

 

 

350

250

13

Xã Đăng Hà

 

 

 

 

350

250

14

Xã Đăk Nhau

 

 

 

 

350

250

15

Xã Nghĩa Bình

 

 

 

 

 

395

VIII

Huyện Lộc Ninh

 

1

Xã: Lộc Thái, Lộc Điền, Lộc Hưng

755

622

415

 

 

 

2

Xã: Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Thịnh

 

 

 

755

622

415

3

Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh

730

610

400

 

 

 

4

Xã: Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú

 

 

 

730

610

400

IX

Huyện Bù Đốp

 

1

Xã: Thanh Hòa, Tân Thành, Tân Tiến, Thiện Hưng

 

 

 

900

700

450

2

Xã: Hưng Phước, Phước Thiện

 

 

 

 

600

400

X

Huyện Bù Gia Mập

 

1

Xã: Đăk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Đức Hạnh, Đa Kia, Phước Minh

 

 

 

500

450

350

2

Xã: Phước Tân, Bình Sơn, Bình Thắng, Bình Tân, Long Hưng, Long Hà, Long Bình, Bù Nho, Long Tân, Phú Riêng, Phú Trung

 

 

 

600

500

400

Điều 19. Đất ở khu vực đô thị

Số TT

Tên đơn vị hành chính

Loại đô thị

Giá đất (1.000 đồng/m2)

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Thị xã Đồng Xoài

III

 

 

Đường phố loại 1

5.000

1.200

1.000

550

 

Đường phố loại 2

2.000

800

550

450

 

Đường phố loại 3

1.000

600

450

400

 

Đường phố loại 4

580

400

330

310

2

Thị xã Bình Long

IV

 

 

Đường phố loại 1

4.500

1.310

800

700

 

Đường phố loại 2

2.250

1.000

690

630

 

Đường phố loại 3

1.200

720

640

600

 

Đường phố loại 4

400

350

320

300

3

Thị xã Phước Long

IV

 

 

Đường phố loại 1

2.800

1.600

1.000

750

 

Đường phố loại 2

1.900

1.200

750

600

 

Đường phố loại 3

900

720

600

550

 

Đường phố loại 4

700

630

520

430

4

Huyện Chơn Thành (Thị trấn Chơn Thành)

 

 

Đường phố loại 1

V

3.500

1.200

600

400

 

Đường phố loại 2

1.900

900

450

300

 

Đường phố loại 3

1600

600

400

280

 

Đường phố loại 4

750

400

300

260

5

Huyện Đồng Phú (Thị trấn Tân Phú)

 

 

Đường phố loại 1

V

2.100

640

385

300

 

Đường phố loại 2

1.240

490

300

250

 

Đường phố loại 3

625

325

250

205

 

Đường phố loại 4

360

205

195

170

 

Đơn giá đất ở của ấp Dên Dên, thị trấn Tân Phú là 125.000 đồng/m2 (không phân biệt khu vực, vị trí)

6

Huyện Bù Đăng (Thị trấn Đức Phong)

 

 

Đường phố loại 1

V

2.100

1.050

525

260

 

Đường phố loại 2

1.320

630

315

225

 

Đường phố loại 3

1.050

440

260

220

 

Đường phố loại 4

700

300

250

215

7

Huyện Lộc Ninh (Thị trấn Lộc Ninh)

 

 

Đường phố loại 1

V

3.500

1.900

730

385

 

Đường phố loại 2

2.000

1.350

615

350

 

Đường phố loại 3

1.500

750

570

320

 

Đường phố loại 4

750

540

320

170

8

Huyện Bù Đốp (Thị trấn Thanh Bình)

 

 

Đường phố loại 1

V

1.400

900

500

350

 

Đường phố loại 2

950

600

400

200

 

Đường phố loại 3

600

360

250

180

 

Đường phố loại 4

300

220

190

170

 

PHỤ LỤC 1

BẢNG QUY ĐỊNH PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PH ĐI VỚI KHU VỰC NỘI Ô THỊ XÃ, THỊ TRẤN
(Kèm theo Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tnh)

STT

Loại đường phố

Đoạn đường

Hệ số điều chỉnh

Từ

Đến

A

Thị xã Đồng Xoài

 

 

 

I

Đường phố loại 1

 

 

 

1

Quốc lộ 14

Ngã tư Đồng Xoài

- Trụ điện số 14 (hướng Chơn Thành)- P.Tân Phú;

- Hẻm 635 QL 14 -P.Tân Bình

1,4

2

Quốc lộ 14

-Trụ điện số 14 (hướng Chơn Thành)- P.Tân Phú;

- Hẻm 635 QL 14 -P.Tân Bình

Ranh giới xã Tiến Thành

1,2

3

Quốc lộ 14

Ngã tư Đồng Xoài

- Điểm cuối ranh Cây xăng Công ty vật tư -P.Tân Đồng

- Số nhà 285 QL 14 - P.Tân Thiện

1,4

4

Quốc lộ 14

- Điểm cuối ranh Cây xăng Công ty vật tư -P.Tân Đồng

- Số nhà 285 QL 14 - P.Tân Thiện

- Ngã 3 đường số 1 - QL14 - P.Tân Đồng

- Ngã 3 đường Nguyễn Huệ - QL14 - P.Tân Thiện

1,2

5

Quốc lộ 14

- Ngã 3 đường số 1-QL14 - phường Tân Đồng

- Ngã 3 đường Nguyễn Huệ - QL14 - phường Tân Thiện

Cầu số 2 ranh giới huyện Đồng Phú

0,9

7

Phú Riềng Đỏ

Ngã tư Đồng Xoài

- Đường Lê Quý Đôn -P.Tân Thiện

- Đường hẻm đầu tiên song song với đường Nơ Trang Long- P.Tân Bình

1,7

8

Phú Riềng Đỏ

- Đường Lê Quý Đôn -P.Tân Thiện

- Đường hẻm đầu tiên song song với đường Nơ Trang Long - P.Tân Bình

- Cổng Tầm Vông -P. Tân Xuân

- Cổng Tầm Vông - P.Tân Bình

1,5

9

Phú Riềng Đỏ

- Cổng Tầm Vông -P. Tân Xuân

- Cổng Tầm Vông - P.Tân Bình

- Ngã ba đường Nguyễn Huệ - Phú Riềng Đỏ - P.Tân Xuân

- Trụ điện H45 - P.Tân Bình

1,3

10

Phú Riềng Đỏ

Ngã tư Đồng Xoài

- Lý Thường Kiệt - P.Tân Phú

- Hẻm 1170 - P.Tân Đồng

1,4

11

Phú Riềng Đỏ

- Lý Thường Kiệt - P.Tân Phú

- Hẻm 1170 - P.Tân Đồng

- Đường Trương Công Định - P.Tân Phú

- Hẻm 1308 - P.Tân Đồng

1,2

12

Phú Riềng Đỏ

- Đường Trương Công Định - P Tân Phú

- Hẻm 1308 - P.Tân Đồng

- Trụ điện H19 - P.Tân Phú

- Cổng trường Nghiệp vụ cao su - P.Tân Đồng

1,1

13

Hùng Vương

Quốc lộ 14

Phú Riềng Đỏ

1,6

14

Trần Hưng Đạo

Phú Riềng Đỏ

Hai Bà Trưng

1,1

 

Khu vực Chợ

 

 

 

1

Đường số 1

Quốc lộ 14

Đường số 7

1,3

2

Đường s2

Đường số 7

Phú Ring Đỏ

1,3

3

Đường số 3

Quốc lộ 14

Đường số 5

1,3

4

Đường số 4

Quốc lộ 14

Đường số 7

1,3

5

Đường số 5

Đường Điểu Ông

Đường Trần Quốc Ton

1,3

6

Đường số 6

Đường số 1

Đường số 4

1,3

7

Đường số 7

Đường Điu Ông

Đường Trần Quốc Toản

1,3

8

Đường số 8

Đường số 2

Đường Trần Quốc Toản

1,3

9

Đường số 9

Đường số 2

Đường Điểu Ông

1,3

10

Đường Điểu Ông

Quốc lộ 14

Đường Phú Riềng Đỏ

1,3

11

Trần Quốc Toản

Quốc lộ 14

Đường Phú Riềng Đỏ

1,3

 

Trung tâm thương mại thị xã Đồng Xoài

 

1

Phạm Ngọc Thảo

Toàn tuyến

 

1,5

2

Lê Thị Riêng

Toàn tuyến

 

1,5

3

Nơ Trang Long

Phú Riềng Đỏ

Đường số 20

1,5

4

Đường số 20

Điểu Ông

Nơ Trang Long

1,3

5

Lê Thị Hồng Gấm

Toàn tuyến

 

1,3

II

Đường phố loại 2

 

 

 

1

Phú Riềng Đỏ

- Ngã ba đường Nguyễn Huệ - Phú Riềng Đỏ - P.Tân Xuân

- Trụ điện H45 - P.Tân Bình

Ranh giới xã Tiến Hưng

1,7

2

Phú Riềng Đỏ

- Cổng trường NVCS - P.Tân Đồng

Ranh giới huyện Đồng Phú

1,7

3

Lê Quý Đôn - P. Tân Bình

Phú Riềng Đỏ

QL14

2,3

4

Lê Quý Đôn

Phú Ring Đ

Ngô Quyền

2,8

5

Lê Quý Đôn

Ngô Quyền

Ngã tư Bàu Trúc

2,0

7

Đường 6/1

Lê Duẩn

Nguyễn Văn Linh

1,7

8

Nguyễn Văn Cừ

Quốc lộ 14

Trn Hưng Đạo

1,7

9

Nguyễn Thị Minh Khai

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1,7

10

Nguyễn Văn Linh

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1,7

11

Lê Hồng Phong

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1,7

12

Trường Chinh

Quốc lộ 14

Trn Hưng Đạo

1,7

13

Trần Hưng Đạo

Lê Duẩn

Nguyễn Chí Thanh

2,2

14

Trần Hưng Đạo

Nguyn Chí Thanh

Nguyễn Bình

1,7

15

Nguyễn Huệ

Quốc lộ 14

- Đường vào Kp Suối Đá - bên trái hướng đường Phú Riềng Đỏ

- Đường vào Kp Xuân Lộc - bên phải hướng đường Phú Riềng Đỏ

1,2

16

Nguyễn Huệ

- Đường vào Kp Suối Đá - bên trái hướng đường Phú Riềng Đỏ

- Đường vào Kp Xuân Lộc - bên phải hướng đường Phú Riềng Đỏ

Phú Riềng Đỏ

1,0

17

Duẩn

Hùng Vương

Lý Thường Kiệt

2,2

18

Nguyễn Trãi

Phú Riềng Đỏ

Ngô Quyền

1,2

19

Nguyễn Chánh

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1,7

20

Nguyễn Bình

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1,7

21

Lý Thường Kiệt

Ngã 3 Lê Duẩn - Lý Thường Kiệt

Bùi Thị Xuân

1,5

22

Nguyn Chí Thanh

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1,5

23

Đường số 30

Phú Riềng Đỏ

Đường số 20

1,5

24

Đường số 31

Phú Riềng Đỏ

Đường số 20

1,5

25

Đường số 20

Đường số 31

Đường số 30

1,5

26

Đường số 20

Đường Nơ Trang Long

Đường Hùng Vương

2,6

27

Bùi Th Xuân

Lý Thường Kiệt

H Xuân Hương

1,5

28

Các tuyến đường nằm trong khu phân lô tái định cư phía Đông Bắc đường Hùng Vương (P. Tân Bình)

1,2

III

Đường phố loại 3

 

 

 

 

Khu Trung tâm hành chính thị xã

 

 

 

1

Cách Mạng Tháng Tám

Phú Riềng Đỏ

Tái định cư Khu Lâm Viên

1,8

2

Đặng Thai Mai

Cách Mạng Tháng Tám

Đất khu dân cư

1,8

3

Trương Công Định

Phú Riềng Đỏ

Tái định cư Khu Lâm Viên

1,8

4

Bùi Th Xuân

Phú Riềng Đỏ

Đoàn Thị Điểm

1,8

5

Hoàng Văn Thụ

Lý Tự Trọng

Trần Hưng Đạo

1,8

6

Lý Tự Trọng

Nguyễn Văn Linh

Lê Hồng Phong

1,8

7

Trần Văn Trà

Quốc lộ 14

Trần Hưng Đạo

1,8

8

Nguyễn Thái Học

Trường Chinh

Nguyễn Chí Thanh

1,8

9

Hoàng Văn Thái

Lê Hồng Phong

Nguyễn Bình

1,8

10

Nguyễn Thị Định

Hoàng Văn Thụ

Nguyễn Bình

1,8

11

Huỳnh Văn Nghệ

Lê Hồng Phong

Nguyễn Bình

1,8

12

Hà Huy Tập

6/1

Trần Hưng Đạo

1,8

13

Ngô Gia Tự

6/1

Trần Hưng Đạo

1,8

14

Trường Chinh

Trần Hưng Đạo

Đập Suối Cam

1,3

15

Lý Thường Kiệt

Phú Riềng Đỏ

Trần Phú

1,3

16

Trần Phú

Lý Thường Kiệt

QL 14

1,3

17

Bùi Hữu Nghĩa

Nguyễn Chánh

Nguyễn Bình

1,8

18

Hai Bà Trưng

Quốc lộ 14

Trương Công Định

2,2

19

Đường N2

Nguyễn Huệ

Đường quy hoạch 32m

1,2

20

Đường N1

Đường D1

Đường quy hoạch 32m

1,0

21

Đường D1

Đường 753

Đường N2

1,0

22

Đường D2

Đường N2

Đường N1

1,0

23

Đường D3

Đường N2

Đưng N1

1,0

24

Nguyễn Chí Thanh

Trần Hưng Đạo

Hết đường Nguyễn Chí Thanh

1,2

25

Đưng Hồ Xuân Hương

Toàn tuyến

 

1,4

26

Ngô Quyền

Lê Quý Đôn

Cổng trường tiểu học

1,7

27

Đường 26/12 (P. Tân Phú)

Đường Phú Riềng Đỏ

Đặng Thai Mai

1,7

28

Đường quy hoạch khu dân cư phía Bắc tỉnh lỵ (P.Tân Phú)

Đường Lý Thường Kiệt

Đường vòng quanh hồ Suối Cam

1,0

29

Đường số N-7 (trong khu quy hoạch dân cư cao su Đồng Phú)

Đường ĐT 741

Cống thoát nước qua suối giáp ấp Làng Ba, xã Tiến Thành

1,0

30

Đường số N-13 (trong khu quy hoạch dân cư cao su Đồng Phú)

Đường D9

H Xuân Hương

1,0

31

Đường Đinh Công Tráng

Đường Phú Riềng Đỏ

Khu đất Tái định cư cho cán bộ trại giam An Phước

1,3

32

Đường số 26

Đường Phú Riềng Đỏ

Đường số 20

1,3

33

Đường số 27

Đường Phú Riềng Đỏ

Đường số 20

1,3

34

Đường số 28

Đường số 26

Đường số 30

1,3

35

Đường Đinh Bộ Lĩnh

Đường Nguyễn Huệ

Đường Trần Quang Khải

1,2

36

Đường Trần Quang Khải

Đường Nguyễn Huệ

Đường quy hoạch 28m

1,0

37

Đường 753

Ngã tư Bàu Trúc

Ngã ba đường 753 với đường D1

2,0

38

Đường 753

Ngã ba đường 753 với đường D1

Cầu Rt nhỏ

1,2

39

Đường 753

Cầu Rạt nhỏ

Cầu Rạt lớn (ranh huyện Đồng Phú)

1,0

40

Đoàn ThĐiểm

Cách Mạng Tháng Tám

Đất dân cư

1,2

41

Lê Li

Đặng Thai Mai

Phạm Hùng

1,2

42

Phạm Hùng

Đường 26 tháng 12

Đất dân cư

1,2

43

Đường Hai Bà Trưng nối dài

Trương Công Định

Bùi Thị Xuân

1,2

44

Đường quy hoạch (đoạn giữa đường Phú Riềng Đỏ và đường Phạm Hùng )

Bùi Th Xuân

Đất dân cư

1,2

45

Đường quy hoạch (đoạn giữa đường Bùi Thị Xuân và đường quy hoạch )

Đường Hai Bà Trưng nối dài

Phạm Hùng

1,2

46

Bùi Hữu Nghĩa

Lý Thường Kiệt

Trần Hưng Đạo

1,2

47

02 đường quy hoạch (đoạn giữa đường Lý Thường Kiệt và đường bên cạnh UBND phường Tân Phú)

Trần Phú

Bùi Hữu Nghĩa

1,2

48

Đường quy hoạch (bên cạnh UBND phường Tân Phú)

Trn Phú

Trần Hưng Đạo

1,2

49

Đường quy hoạch

Đất dân cư

Đường quy hoạch (bên cạnh UBND phường Tân Phú)

1,2

50

Đường quy hoạch

Đường bên cạnh UBND phường Tân Phú

Trần Hưng Đạo

1,2

51

Đường số 1 - Phường Tân Đồng

QL14

Đất dân cư

1,0

52

Đường số 2 - Phường Tân Đồng

QL14

TTVH phường Tân Đồng

1,0

53

Đường Chu Văn An

Trương Công Định

Đường 26 tháng 12

1,0

54

Đường Hà Huy Tập

Trần Hưng Đạo

Đường quy hoạch khu dân cư phía bắc tỉnh

1,2

55

Các đường quy hoạch trong khu Trung tâm hành chính phường Tân Xuân

1,2

56

Các đường còn lại trong khu quy hoạch (khu A), khu dân cư cao su Đồng Phú

1,0

57

Các đường quy hoạch còn lại trong khu tái định cư Trung tâm hành chính thị xã đã được tráng nhựa

1,0

IV

Đường phố loại 4

 

 

 

1

Đường Hồ Biểu Chánh (trước cổng trụ sở phường Tân Bình)

Phú Riềng Đỏ

Đường quy hoạch

1,7

2

Đường Lý Thường Kiệt

Ngã ba Lê Duẩn - Lý Thường Kiệt

Trần Phú

1,4

3

Các đường quy hoạch trong khu tái định cư Nhà nước đã hoặc đang đầu tư xây dựng (chưa đổ nhựa) thuộc nội ô thị xã gồm: Khu dân cư phía Bắc tỉnh lỵ; Khu dân cư trung tâm hành chính thị xã; Khu tái định cư Lâm viên phường Tân Phú

1,6

4

Các đường quy hoạch còn lại trong khu tái định cư Nhà nước đã hoặc đang đầu tư xây dựng (chưa đổ nhựa) thuộc Khu dân cư khu phố Phú Thanh, phường Tân Phú

1,8

5

Các đường quy hoạch còn lại trong các khu tái định cư Nhà nước đã hoặc đang đầu tư xây dựng (chưa được đổ nhựa), thuộc nội ô thị xã, gồm: Khu tái định cư cấp cho cán bộ Trại giam An Phước; Khu tái định cư sở Nông nghiệp & PTNT- phường Tân Bình.

1,6

6

Các đường quy hoạch khu tái định cư Trung tâm văn hóa phường Tân Đồng

1,3

7

Các đường do nhân dân tự mở thuộc nội ô thị xã có bề rộng mặt đường từ 7 m trở lên

1,0

8

Các đường do nhân dân tự mở thuộc nội ô thị xã đã đầu tư tráng nhựa, đổ bê tông có bề rộng mặt đường từ 7 m trở lên

1,3

9

Các đường trong khu tái định cư làng quân nhân Binh đoàn 16

1,3

B

Thị xã Bình Long

 

 

 

I

Đường phố loại 1

 

 

 

1

Đường Trần Hưng Đạo

Lý Thường Kiệt

Nguyn Huệ

1,1

2

Đường Trn Hưng Đạo

Nguyễn Huệ

Đường Trần Phú

1,3

3

Đường Hùng Vương

Đường Nguyễn Huệ

Đường Ngô Quyền

1,0

4

Đường Lý Tự Trọng

Đường Lê Lợi

Đường Hùng Vương

1,3

5

Đường Võ Thị Sáu

Đường Lê Lợi

Đường Hùng Vương

1,1

6

Đường Lê Lợi

Đinh Tiên Hoàng

Đường Ngô Quyền

1,3

7

Phạm Ngọc Thạch

Trn Hưng Đạo

Đường Lê Lợi

1,3

8

Đường Nguyn Huệ

Nguyễn Văn Trỗi

Phan Bội Châu

1,0

9

Đường Nguyễn Huệ

Phan Bi Châu

Hùng Vương

1,2

10

Đường Nguyễn Huệ

Hùng Vương

Ngô Quyền (cũ)

1,0

11

Đường Trần Hưng Đạo

Lý Thường Kiệt

Ngã ba cây Điệp (Đường vào phường Phú Thịnh)

1,0

12

Lê Quý Đôn (đoạn bùng binh Bình Long)

Nguyễn Huệ

Trần Hưng Đạo

1,2

13

Đường Nguyễn Huệ

Ngô Quyền (cũ)

Nguyễn Thái Học (ngã ba Phú Lạc)

0,8

II

Đường phố loại 2

 

 

 

1

Ngô Quyền

Đường Trừ Văn Thố

Đường Hàm Nghi

1,0

2

Đinh Tiên Hoàng

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Trừ Văn Thố

1,0

3

Phan Bội Châu

Lý Thường Kiệt

Nguyễn Huệ

1,0

4

Phan Bội Châu

Nguyễn Huệ

Ngô Quyền

1,2

5

Tr Văn Thố

Đường Nguyễn Huệ

Đường Ngô Quyền

1,0

6

Hùng Vương

Đường Nguyễn Huệ

Đường Nguyễn Du

1,0

7

Nguyễn Du

Trần Hưng Đạo

Nơ Trang Long

1,0

8

Nguyễn Du

Nơ Trang Long

Nguyễn Huệ

1,0

9

Phạm Ngọc Thạch (NVT cũ)

Trần Hưng Đạo

Hàm Nghi

1,0

10

Lê Quý Đôn

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Huệ

1,0

11

Lý Thường Kiệt

Chu Văn An

Phan Bội Châu

1,0

12

Quốc lộ 13

Nguyễn Văn Trỗi

Nga ba Xa Cam

1,0

13

Nguyễn Du

Nguyễn Trãi

Trần Hưng Đạo

1,0

III

Đường phố loại 3

 

 

 

1

Phạm Ngọc Thạch

Hàm Nghi

Lê Hồng Phong

1,0

2

Ngô Quyền

Đưng Hàm Nghi

Phạm Ngọc Thạch

1,0

3

Trần Phú

Phan Bội Châu

Bùi Thị Xuân

1,0

4

Chu Văn An

Nguyễn Huệ

Trần Hưng Đạo

1,0

5

Nguyễn Du

Nguyễn Huệ

Nguyễn Trãi

1,0

6

Nguyễn Chí Thanh

Nguyễn Huệ

Phạm Ngọc Thạch

1,0

7

Hàm Nghi

Trn Phú

Lê Quý Đôn

1,0

8

Hùng Vương

Ngô Quyền

Trần Phú

1,0

9

Hùng Vương

Trần Phú

Đoàn Thị Điểm

1,0

10

Ngô Quyền

Tr Văn Thố

Ngã ba nhà ông Tâm

1,0

11

Đinh Tiên Hoàng

Trừ Văn Thố

Thủ Khoa Huân

1,0

12

Đinh Tiên Hoàng

Trần Hưng Đạo

Hàm Nghi

1,0

13

Phan Bội Châu

Ngô Quyền

Đoàn Thị Điểm

1,0

14

Phan Bội Châu

Lý Thường Kiệt

Nguyễn Du

1,0

15

Phan Bội Châu

Đoàn Thị Điểm

Ngã ba Ông Chín Song

1,0

16

Trừ Văn Thố

Ngô Quyền

Trần Phú

1,0

17

Bùi Thị Xuân

Ngô Quyền

Nguyễn Huệ

1,0

18

Hồ Xuân Hương

Nguyễn Huệ

Nguyễn Du

1,0

19

Trần Hưng Đạo

Ngã ba Cây Điệp

Ranh giới xã Tân Lợi

1,0

20

Th Khoa Huân

Ngô Quyền

Nguyễn Huệ

1,0

21

Nguyễn Trãi

Nguyễn Du

Đoàn Thị Điểm

1,0

22

Huỳnh Văn Nghệ

Phan Bội Châu

Khách sạn

1,0

23

Lê Hồng Phong

Nguyễn Huệ

Phạm Ngọc Thạch

1,0

24

Nguyễn Văn Trỗi

Nguyễn Huệ

Kho vt tư cũ

1,0

25

ĐT 752

Ngã ba ông Chín Song

Ngã ba ông Mười

1,0

26

Quốc lộ 13

Ngã ba Xa Cam

Giáp ranh xã Thanh Bình

1,0

27

Đoàn Th Điểm

Hùng Vương

Nguyễn Văn Trỗi

1,0

IV

Đường phố loại 4

 

 

 

1

Tú Xương

Trần Phú

Đoàn Thị Điểm

1,6

2

Hàm Nghi

Đoàn Thị Điểm

Trần Phú

1,6

3

Thủ Khoa Huân

Ngô Quyền

Đoàn Thị Điểm

1,6

4

Nguyễn Trung Trực

Nguyễn Du

Lê Đi Hành

1,6

5

Nơ Trang Long

Nguyễn Huệ

Đường ray xe lửa

1,9

6

Đường lòng hồ Sa Cát

Phía đông hồ (đường đôi)

 

1,6

7

Đường lòng hồ Sa Cát

Phía tây hồ

 

1,15

8

ĐT 752

Ngã ba ông Mười

Ngã ba xe tăng

1,6

9

ĐT 752

Ngã ba xe tăng

Giáp xã Minh Tâm

1,6

10

ALT1

Nhà ông Trần Văn Minh

Nhà ông Vựa

1,0

11

ALT1

Ngô Quyền cách 50m (gần cống ông Tráng)

Cầu cây Sung

1,0

12

ALT3

Dốc le

ĐT752 (cách 200m)

1,0

13

ALT2

Ngã ba cây xoài đôi

ĐT752 (cách 50m)

1,0

14

ALT11

Nhà ông Lê Trường Thương

ĐT752 (cách 200m)

1,0

15

ALT13

Nhà bà Phạm Thị Le

Nhà ông ba Dậu

1,0

16

ALT12

Nhà bà Phạm Thị Hồng Vân

ALT14

1,0

17

ALT12

ALT14

Nhà ông Vũ Thanh Huy

1,0

18

ALT14

Cống ông Tráng

Nhà ông Nguyễn Anh Tài

1,0

19

HCT8

Ngã ba Minh Tâm

Ngã tư Bình Ninh II

1,0

20

HCT1

Ngã ba ông Mười

Ngã tư Bình Ninh II

1,0

21

Lê Đi Hành

Ngã 3 Phở Duy

Ngã ba Trụ sở khu phố Xa Cam 2

1,6

22

HCT26

Ngã 3 trụ sở Xa Cam II

HCT19

1,0

23

HCT2

Ngã ba ông Chín Song

Đường Nguyễn Văn Trỗi

1,0

24

HCT7

Cổng chào Hưng Phú

Ngã tư Bình Ninh II

1,0

25

HCT19

Ngã ba Xa Cam

Vành đai lòng hồ Sa Cát

1,0

26

HCT7

Cổng chào Kp.Hưng Thịnh

Cổng chào Kp.Hưng Phú

1,0

27

HCT19

Ngã ba trụ sở UBND phường Hưng Chiến

Ngã ba nhà ông Toa

1,0

28

HCT19

Ngã ba Bình Tây

Ngã tư Bình Ninh II

1,0

29

HCT24

Ngã ba nghĩa địa Hưng Phú

Giáp xã Minh Đức

1,0

30

PTT1

Trần Hưng Đạo (cách 50m)

Nguyễn Du (cách 50m)

1,9

31

PTT6

Trần Hưng Đạo (cách 50m)

Cầu Sắt

1,6

32

Ngô Quyền

Ngã ba ông Tâm

Nguyễn Huệ

1,6

33

Bùi Thị Xuân

Ngô Quyền

Cuối đường (giáp suối)

1,6

34

Trần Phú

Bùi Thị Xuân

Ngô Quyền

1,6

35

ALT4

Ngã ba xe tăng

Đi xã An Phú

1,6

36

Đoàn Thị Điểm

Hùng Vương

Nguyễn Thái Học

1,6