Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 2958/2006/QĐ-UBND quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2007

Số hiệu: 2958/2006/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên Người ký: Đàm Thanh Nghị
Ngày ban hành: 27/12/2006 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2958/2006/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 27 tháng 12 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2007

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 10/12/2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Thông tư số 114/2004/TT- BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ;

Căn cứ Nghị Quyết số: 35/2006/NQ-HĐND ngày 15/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XI kỳ họp thứ 7, về quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2007;

Căn cứ Quyết định số 1365/2004/QĐ-UB ngày 21/6/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái nguyên, về việc Ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

Theo đề nghị của Sở Tài chính Thái Nguyên, tại Tờ trình số: 1481/TTr-STC ngày 28/ 11/2006, về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2007; kèm theo Biên bản xác định giá các loại đất của Hội đồng giá đất tỉnh Thái Nguyên (Bao gồm các ngành chức năng: Sở Tài chính - Sở Tài Nguyên và Môi trường - Sở Xây dựng - Cục Thuế) lập ngày 25/11/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2007, với nội dung cụ thể như sau:

(Như các phụ lục chi tiết kèm theo quyết định này)

Điều 2: Giá các loại đất được quy định sử dụng làm căn cứ để:

a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất, và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại điều 34 và 35 của Luật Đất đai năm 2003.

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức cá nhân trong các trường hợp quy định tại điều 33 của Luật Đất đai năm 2003.

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.

đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh , lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.

g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Căn cứ nội dung quy định tại điều 1 và điều 2, Sở Tài Chính phối hợp cùng các ngành có liên quan (Sở Tài Nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế Thái Nguyên) hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công tổ chức thực hiện.

Điều 4. Các đồng chí: Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế Thái Nguyên, Thủ trưởng các ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 và thay thế Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND ngày 10/01/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đàm Thanh Nghị

 

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2007
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2958/2006/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

A. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

I. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

1. Giá đất trồng cây hàng năm

Đơn vị tính: Đồng/m2

Hạng

Trung du

Miền núi

Hạng II

30.500

24.500

Hạng III

26.500

19.200

Hạng IV

24.500

17.800

Hạng V

22.600

16.600

Hạng VI

17.700

14.000

2. Giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị tính: Đồng/m2

Hạng

Trung du

Miền núi

Hạng II

26.000

18.700

Hạng III

23.900

17.500

Hạng IV

21.200

15.900

Hạng V

17.900

13.700

3. Giá đất lâm nghiệp

Đơn vị tính: Đồng/m2

Hạng

Trung du

Miền núi

Hạng V

8.300

5.500

Hạng VI

2.300

1.600

4. Giá đất nuôi trồng thuỷ sản

Đơn vị tính: Đồng/m2

Hạng

Trung du

Miền núi

Hạng II

21.500

17.200

Hạng III

18.600

13.500

Hạng IV

17.200

12.500

Hạng V

15.800

11.600

Hạng VI

12.400

9.800

5. Đất nông nghiệp khác theo quy định tại điểm đ, khoản 4, Điều 6 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ, giá đất quy định để xác định đơn giá thuê đất như sau:

+ Vùng Trung du: giá đất quy định là 30.500đồng/m2.

+ Vùng miền núi: giá đất quy định là 24.500đồng/m2.

II. GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

1. Giá đất ở tại nông thôn:

a. Khung giá đất ở tại nông thôn:

Đơn vị tính: Đồng/m2

TT

Vùng, miền

Khung giá

1

Trung du

50 – 3.060

2

Miền núi

25 – 2.160

b. Mức giá đất ở tại nông thôn bám các trục đường giao thông: Quốc lộ, Tỉnh lộ, liên xã, các đầu mối giao thông, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, được thể hiện chi tiết ở các phụ lục 1,2,3,4,5,6,7,8,9 kèm theo.

c. Đất ở tại nông thôn ngoài những tuyến đường liên huyện, liên xã, liên thôn, chưa được quy định chi tiết, thì được áp dụng bảng giá sau:

Đơn vị tính: Đồng/m2

Loại

Trung du

Miền núi

Vùng cao

Loại 1

200.000

160.000

100.000

Loại 2

160.000

120.000

80.000

Loại 3

120.000

90.000

60.000

Loại 4

80.000

60.000

40.000

Loại 5

50.000

40.000

25.000

* Phân loại đất ở tại nông thôn ngoài những tuyến đường liên huyện, liên xã, liên thôn:

Đất ở tại nông thôn ngoài những trục đường giao thông chính được chia thành 5 loại, xác định căn cứ vào các yếu tố: khả năng sinh lợi, giá trị sử dụng, vị trí và giá đất thực tế ở địa phương.

Loại 1: Có vị trí thuận lợi nhất, có khả năng sinh lợi cao nhất trong khu vực, bám đường giao thông là đường đất, đường cấp phối, đường rộng lớn hơn 6m; hoặc đường bê tông, nhựa có đường rộng lớn hơn hoặc bằng 3,5m.

Loại 2: Tiếp sau loại 1, có vị trí, khả năng sinh lợi kém loại 1; bám đường giao thông là đường đất, đường cấp phối, đường rộng nhỏ hơn 6m nhưng lớn hơn hoặc bằng 4 m; hoặc bám đường bê tông, nhựa có đường rộng nhỏ hơn 3,5m nhưng lớn hơn 2,5m.

Loại 3: Tiếp sau loại 2, có vị trí, khả năng sinh lợi kém loại 2, bám đường giao thông là đường đất, đường cấp phối, đường rộng nhỏ hơn 4m nhưng lớn hơn hoặc bằng 3m; hoặc bám đường bê tông, nhựa có đường rộng nhỏ hơn 2,5m nhưng lớn hơn 1,5m .

Loại 4: là đất kém thuận lợi hơn loại 3, bám mặt đường giao thông là đường đất, đường rộng nhỏ hơn 3m nhưng lớn hơn hoặc bằng 2m.

Loại 5: Không đủ các điều kiện trên.

2. Đất ở tại đô thị :

a. Khung giá đất ở tại đô thị

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

TT

Loại đô thị

Khung giá

1

Thành phố Thái Nguyên

300 – 12.000

2

Thị xã Sông Công

80 – 6.000

3

Thị trấn các huyện

60 – 5.900

b. Mức giá đất ở tại các đô thị, bám đường phố, trục giao thông chính được thể hiện chi tiết trong các phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,8,9 kèm theo.

3. Đất chuyên dùng: bao gồm đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng, giá đất quy định bằng 60% giá đất ở tại vị trí đó.

Trường hợp đất sử dụng vào mục đích khai thác mỏ, quy định giá đất để xác định đơn giá thuê đất như sau:

- Tại các phường thuộc thành phố Thái Nguyên, giá đất quy định là 180.000đ/m2.

- Tại các phường của thị xã Sông công; thị trấn các huyện và các xã vùng trung du: giá đất quy định là 48.000đ/m2.

- Tại các xã miền núi và vùng cao: giá đất quy định là 36.000đ/m2.

4. Đất tôn giáo, tín ngưỡng; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; Đất phi nông nghiệp khác (theo quy định tại khoản 5, Điều 6, Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ ), giá đất quy định như sau:

- Trường hợp đất có nguồn gốc là đất ở thì được áp dụng theo giá đất ở tại vị trí đó.

- Trường hợp đất không có nguồn gốc là đất ở thì giá đất được áp dụng bằng 60% giá đất ở tại vị trí đó.

- Trường hợp đất tại đô thị sử dụng vào mục đích xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, quy định giá đất để xác định đơn giá thuê đất bằng mức giá đất chuyên dùng tối thiểu trong vùng.

III. GIÁ ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG:

Đất chưa sử dụng theo quy định tại khoản 6, điều 6 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ, căn cứ vào mục đích sử dụng mới của cấp có thẩm quyền quy định để xác định giá đất, khi có mục đích sử dụng mới thì căn cứ vào giá đất liền kề để xác định.

B. THUYẾT MINH ÁP DỤNG BẢNG GIÁ ĐẤT

I. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ:

1. Vùng, miền quy định trong bảng giá đất căn cứ các quy định hiện hành của Chính phủ và Ban Dân tộc của Chính Phủ.

2. Hạng đất để xác định giá đất, áp dụng hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp theo sổ bộ thuế tại địa phương thời gian gần nhất.

3. Đất tại đô thị theo quy định của chính phủ.

4. Đất tại nông thôn theo quy định của chính phủ.

II. THUYẾT MINH BẢNG GIÁ ĐẤT:

1. Nhóm giá đất nông nghiệp được áp dụng chung cho toàn tỉnh.

2. Đối với đất vườn ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn nhưng không được cấp giấy chứng nhận đất ở, thì giá đất được quy định bằng giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất trong vùng.

3. Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong đô thị không được cấp giấy chứng nhận đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, thì giá đất được quy định bằng giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất trong vùng.

4. Giá đất ở tại nông thôn quy định tại tiết c, điểm 1 mục II, phần A, được áp dụng chung cho toàn tỉnh.

5. Giá đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn bám các trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp đã thể hiện trong các phụ lục: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 áp dụng cho các khu dân cư hiện có.

6. Vị trí đất trong đô thị.

Vị trí đất trong đô thị được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khoảng cách so với trục giao thông. Các vị trí có số thứ tự từ 1 trở đi

a) Vị trí 1: Các ô, thửa đất có ít nhất một mặt bám theo mặt tiền của các đường phố, trục giao thông, có chiều sâu tính từ mép lộ giới đường phố, trục giao thông hiện tại vào không quá 30m đối với đất ở dân cư và không quá 60m đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.

b) Vị trí 2: Tiếp sau vị trí 1 + 150m, các ô, thửa đất bám theo trục phụ có đường rộng lớn hơn hoặc bằng 6m.

c) Vị trí 3: thoả mãn 1 trong các điều kiện sau.

- Các ô, thửa đất ở tiếp theo vị trí 2 + 250m, bám theo trục phụ của các đường chính có đường rộng lớn hơn hoặc bằng 6m.

- Các ô, thửa đất ở sau vị trí 1, có đường vào lớn hơn hoặc bằng 3,5m nhưng nhỏ hơn 6m, cách lộ giới đường chính không quá 150m.

- Nhánh của Vị trí 2, có đường vào lớn hơn 6m, vào không quá 100m.

d) Vị trí 4: thoả mãn 1 trong các điều kiện sau.

- Các ô, thửa đất ở tiếp sau vị trí 3 có ít nhất một mặt bám theo trục phụ của các đường chính có mặt đường lớn hơn hoặc bằng 6m.

- Tiếp sau vị trí 1, từ đường chính vào có đường rộng nhỏ hơn 3,5m nhưng lớn hơn 2m, cách lộ giới đường chính hiện tại không quá 100m.

- Nhánh của vị trí 2, đường vào lớn hơn hoặc bằng 3,5m từ trục phụ vào không quá 100m.

Các vị trí kể trên, thuộc đô thị nếu gần đường phố nào thì tính theo đường phố đó.

7. Trường hợp đất ở cùng thửa, bám đường phố hoặc trục giao thông, có chiều sâu tính từ mép lộ giới đường phố hoặc trục giao thông hiện tại vào lớn hơn 30m, thì giá đất được xác định cho từng vị trí như sau:

- Vị trí 1: Từ lộ giới đường phố, trục giao thông vào đến 30m, giá đất xác định bằng giá đất ở bám các đường phố, trục giao thông theo quy định tại vị trí đó.

- Vị trí 2: Tiếp theo vị trí 1 + 75m, giá đất xác định bằng 40% giá đất của vị trí 1 trên.

- Vị trí 3: Tiếp theo vị trí 2 đến hết, giá đất xác định bằng 40% giá đất của vị trí 2 trên.

Mức giá xác định từ vị trí 2 không được thấp hơn mức giá tối thiểu quy định trong vùng.

8. Trường hợp đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, bám đường phố hoặc trục giao thông có chiều sâu tính từ mép lộ giới đường phố hoặc trục giao thông hiện tại vào lớn hơn 60m, giá đất được xác định cho từng vị trí như sau:

a) Trường hợp đất bám một đường phố hoặc trục giao thông:

- Vị trí 1: Từ mép lộ giới đường phố hoặc trục giao thông hiện tại vào đến 60m, giá đất xác định bằng giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, bám đường phố hoặc trục giao thông tại vị trí đó.

- Vị trí 2: Tiếp theo vị trí 1 + 150m, giá đất xác định bằng 40% giá đất tại vị trí 1 trên.

- Vị trí 3: Tiếp theo vị trí 2 + 250m, giá đất xác định bằng 40% giá đất tại vị trí 2 trên.

- Vị trí 4: Tiếp theo vị trí 3 đến hết, giá đất xác định bằng 40% giá đất tại vị trí 3 trên.

Mức giá đất từ vị trí 2, 3, 4 xác định như trên nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu của giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở trong vùng.

b) Trường hợp đất bám nhiều đường phố, trục giao thông có mức giá khác nhau, giá đất được xác định như sau:

- Vị trí 1: Từ mép lộ giới các đường phố, trục giao thông hiện tại vào đến 60m, giá đất xác định bằng giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, bám các đường phố, trục giao thông tại vị trí đó. Tại vị trí có trùng các mức giá, thì xác định theo mức giá cao nhất, không tính hệ số tăng thêm.

- Các vị trí tiếp sau vị trí 1 của các đường phố, trục giao thông hiện tại, giá đất xác định bằng giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở tại vị trí tương ứng của đường phố, trục giao thông có mức giá đất cao nhất, cách chia vị trí để xác định giá đất áp dụng như tiết a, điểm 8, mục II, phần B trên đây.

9. Trường hợp các ô thửa đất bám các đường chưa có trong bảng giá, giá đất được xác định như sau:

a) Các trục phụ đã có trong bảng giá, nhưng mức giá chưa thể hiện hết toàn tuyến, thì những đoạn còn lại cứ 250m tiếp theo được xác định như sau:

- Trường hợp đường tương đương với đoạn đã có giá quy định, thì mức giá được xác định bằng 80% mức giá đoạn đường gần nhất đã quy định, nhưng không được thấp hơn giá tối thiểu đã thể hiện trong biểu giá đất các khu vực.

- Trường hợp đường còn lại trên tuyến nhỏ hơn 20% đoạn đã có giá quy định nhưng lớn hơn hoặc bằng 3,5m, thì mức giá xác định bằng 60% mức giá đã quy định, nhưng không được thấp hơn giá tối thiểu đã thể hiện trong biểu giá đất các khu vực.

b) Các trục phụ chưa được nêu ở bảng giá, được xác định giá như sau:

- Trường hợp có đường rộng, cơ sở hạ tầng tương đương với trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá, thì giá đất được xác định bằng giá đất quy định tại trục phụ đó.

- Trường hợp có đường rộng, cơ sở hạ tầng kém trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá không quá 20%, nhưng đường rộng lớn hơn 3,5m thì được áp dụng tính bằng 80% so với trục phụ tương đương gần nhất cùng khu vực đã có trong bảng giá.

c) Các trường hợp ô đất, thửa đất bám các đường nhánh của trục phụ, vào không quá 100m, giá đất được xác định như sau:

- Mặt đường tương đương trục phụ thì giá đất được tính bằng 80% giá đất trục phụ.

- Mặt đường nhỏ hơn trục phụ nhưng lớn hơn 3,5m thì giá đất được tính bằng 60% giá đất trục phụ.

 (Chú ý: Mức giá xác định không được thấp hơn mức giá tối thiểu quy định trong vùng)

d) Các trường hợp ô đất, thửa đất bám các đường nhánh của các nhánh trục phụ, vào không quá 100m, giá đất được xác định như tiết c trên.

đ) Các ô đất liền kề vị trí 1 của các đường đã có tên trong bảng giá:

- Trường hợp đường vào là ngõ chưa kể tên, vào không quá 100m, thì mức giá được xác định như sau:

+ Đường vào từ 2m đến nhỏ hơn 3,5m: Giá đất xác định bằng 25% so với giá đất thửa mặt đường liền kề.

+ Đường vào nhỏ hơn 2m: Giá đất được xác định bằng 20% so với giá đất ô mặt đường liền kề.

- Trường hợp không có đường vào mức giá tính bằng 15% giá đất tại vị trí 1 của ô mặt đường liền kề.

( Chú ý: Mức giá xác định không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng).

e) Đối với đất ở nằm bên kia đường sắt, đường sắt song song giáp với đường bộ thì giá đất xác định như sau:

- Trường hợp vị trí đất ở giáp với lộ giới đường sắt, từ đường bộ vượt qua đường sắt vào thẳng đất ở, giá đất được xác định bằng 60% giá đất ở bám trục đường bộ theo quy định tại vị trí đó.

- Trường hợp từ đường bộ vào đất ở phải đi theo đường gom, thì giá đất được xác định theo từng vị trí cụ thể nhưng không được thấp hơn mức giá tối thiểu quy định trong vùng.

g) Các vị trí đất ở phía sau đất nông nghiệp, tính từ mép đường giao thông hiện tại đến đất ở nhỏ hơn hoặc bằng 30m, giá đất ở được xác định như sau:

- Trường hợp có đường vào lớn hơn 6m thì phần đất ở từ giáp đất nông nghiệp vào không quá 30m được tính bằng 70% giá đất ở bám trục đường giao thông theo quy định tại vị trí đó.

- Trường hợp có đường vào nhỏ hơn 6m nhưng lớn hơn hoặc bằng 3,5m, mức giá tính bằng 60% giá đất ở bám trục đường giao thông theo quy định tại vị trí đó.

- Nếu có đường vào nhỏ hơn 3,5m, mức giá tính bằng 50% giá đất ở bám trục đường giao thông theo quy định tại vị trí đó.

Chú ý: Chiều sâu đất ở quy định tại tiết này tính từ đất nông nghiệp vào không quá 30m thì xác định như trên. Trường hợp đất ở lớn hơn 30m thì được xác định theo điểm 7, mục II, phần B nêu trên.

10. Giá đất quy định trên các trục đường được xác định lấy mặt bằng cốt đường hiện tại làm chuẩn, nếu vị trí đất có độ chênh lệch cao ( hoặc thấp) hơn mặt đường < 1,5m, thì giá đất xác định bằng 100% mức giá đất đã được quy định tại vị trí đó.

a) Trường hợp đất có vị trí chênh lệch cao hơn mặt đường hiện tại, mức giá được xác định như sau:

- Từ 1,5m đến nhỏ hơn 3m, giảm giá 5% so với giá tại vị trí (Nhưng mức giảm tuyệt đối tối đa không được quá 100.000đ/m2)

- Từ 3m đến nhỏ hơn 4,5m giảm giá 10% so với giá tại vị trí (Nhưng mức giảm tuyệt đối tối đa không được quá 150.000đ/m2 ).

- Từ 4,5m trở lên giảm giá 15 % so với giá tại vị trí (Nhưng mức giảm tuyệt đối tối đa không được quá 200.000đ/m2)

b) Trường hợp đất có vị trí chênh lệch thấp hơn mặt đường hiện tại mức giá được xác định như sau:

- Từ 1,5m đến nhỏ hơn 3m, giảm giá 10% so với giá tại vị trí. (Nhưng mức giảm tuyệt đối tối đa không được quá 250.000đ/m2).

- Từ 3m đến nhỏ hơn 5,5m, giảm giá 15% so với giá tại vị trí (Nhưng mức giảm tuyệt đối tối đa không được quá 350.000đ/m2).

- Từ 5,5m trở lên, giảm giá 20% so với giá tại vị trí (Nhưng mức giảm tuyệt đối tối đa không được quá 500.000đ/m2).

11. Trường hợp đất có vị trí bám 2 mặt đường:

a) Đối với đất ở:

- Trường hợp ô, thửa đất bám đường phố, trục giao thông lớn hơn hoặc bằng 3,5m được tính hệ số tối đa 1,1 lần so với giá tại vị trí đường phố có mức giá cao hơn.

- Trường hợp ô, thửa đất bám đường phố, trục giao thông chính và bám 1 đường phụ lớn hơn 2m nhưng nhỏ hơn 3,5m, được tính hệ số đa là 1,05 lần so với giá tại vị trí đường phố, trục giao thông chính, có mức giá cao hơn.

- Trường hợp ô, thửa đất bám một đường phố, trục giao thông chính và giáp một bên là đất công cộng có không gian thoáng đãng, được tính hệ số tối đa 1,1 lần so với giá tại đường phố, trục giao thông chính.

b) Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: Mức giá xác định theo quy định tại tiết b, điểm 8, mục II, phần B; không tính hệ số tăng thêm.

12. Trường hợp các vị trí giáp ranh của các mức giá khác nhau: giá đất được xác định theo giá bình quân giữa các mức giá, điểm xác định tối đa không quá 25m về 2 phía cùng trục đường.

13. Trường hợp các ô đất (thửa đất) ở vị trí có trùng 2 mức giá trở lên, thì xác định giá theo mức giá cao nhất.

14. Trường hợp đất giáp danh giữa đô thị và nông thôn mức giá quy định chưa phù hợp thì Hội đồng giá đất các huyện, thành phố, thị xã tổ chức điều tra, khảo sát, lập phương án báo cáo Hội đồng giá đất tỉnh thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh cho phù hợp.

15. Trường hợp đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu mới thực hiện quy hoạch để giao đất có thu tiền, thuê đất: khi có quy hoạch được duyệt, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã lập phương án báo cáo Hội đồng giá đất tỉnh thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo từng thời điểm giao đất.

 

PHỤ LỤC SỐ 1

VỀ GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ, ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN BÁM CÁC TRỤC GIAO THÔNG CHÍNH KHU THƯƠNG MẠI, KHU DU LỊCH, KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2958 /2006/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

Đơn vị tính: 1 000 đồng/m2

Số TT

Tên đường, khu dân cư

Mức giá

I

Đường Lương Ngọc Quyến

(Từ ngã ba Mỏ bạch đến ngã 3 Bắc Nam)

 

1

Ngã ba Mỏ Bạch - giáp đất Văn phòng Công ty Thương nghiệp II cũ

10.000

2

Đất Văn phòng Công ty Thương nghiệp II cũ - giáp đất Bến xe Thái Nguyên

9.500

3

Đất Bến xe - hết cổng chính Bệnh viện Đa khoa

11.000

4

Hết cổng chính Bệnh viện Đa khoa - rẽ Tỉnh đội

9.000

5

Đường rẽ Tỉnh đội - ngã 3 Bắc Nam (Ngã 3 Xuân Thịnh)

7.000

 

Trục phụ

 

1

Rẽ vào khu dân cư Mỏ Bạch

 

 

+ Ngõ số 105: Từ trục chính rẽ cạnh khách sạn Phong lan gặp đường qua cổng Trung tâm Giáo dục Thường xuyên

5.000

 

+ Ngõ 185: rẽ vào Sở Giáo dục đến cổng Trung tâm Giáo dục Thường xuyên;

4.500

 

+ Ngõ 231: Rẽ đến cổng Ngân hàng Đầu tư (đoạn vuông góc với đường Lương Ngọc Quyến).

4.500

 

+ Đoạn nối 3 ngõ trên (105; 185; 231) qua cổng Trung tâm Giáo dục Thường xuyên

4.000

2

Rẽ ngõ 60: vào 100m đầu

3.000

3

Trục chính rẽ vào các ngõ: 78; 166; 140; 110; (M9, đồi ông Bắc Dũng, ông Ma Minh)

 

 

+ Trục chính vào 150m

4.000

 

+ Qua 150m đến 250m, đường rộng ≥ 4,5m

3.000

4

Ngõ 92: (Vào khu dân cư quy hoạch phường Quang Trung), vào 100m

3.000

5

Ngõ 220: rẽ vào khu dân cư Ngân hàng tỉnh cũ

 

 

+ Trục chính vào 100m

3.000

 

+ Qua 100m đến khu dân cư Ngân hàng tỉnh cũ.

2.000

6

Ngõ 309: Rẽ vào cổng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

 

+ Từ đường Lương Ngọc Quyến đến cổng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

3.000

 

+ Đoạn từ Sở Nông nghiệp tiếp theo 2 phía 150m

2.000

7

Ngõ 274: Rẽ vào Công ty Lâm sản xuất khẩu cũ cạnh trường Phổ thông trung học Năng Khiếu

 

 

+ Từ đường Lương Ngọc Quyến rẽ đến gặp đường vào trường Tiểu học Thống Nhất

3.000

8

Trục chính rẽ vào cấp III Lương Ngọc Quyến vòng ra đường Hoàng Văn Thụ (Cạnh Công an phường Hoàng Văn Thụ)

 

 

+ Trục chính vào đến cổng trường Lương Ngọc Quyến

6.000

 

+ Cổng trường cấp III Lương Ngọc Quyến vòng ra gặp Hoàng Văn Thụ (Cạnh công an phường Hoàng Văn Thụ)

5.500

9

Ngõ 108: Rẽ vào trường Tiểu học Thống Nhất (Cạnh hàng rào Bến xe)

 

 

+ Trục chính đến hết đất bến xe

4.000

 

+ Giáp đất bến xe vào 150m về 2 phía

3.000

 

+ Qua 150m đến cổng trường Tiểu học Thống Nhất

2.000

10

Rẽ vào Ga Thái Nguyên gặp đường Quang Trung

 

 

Trục chính - Ga Thái Nguyên

5.000

 

Ga Thái Nguyên - gặp đường Quang Trung

3.000

 

- Nhánh rẽ vào Xí nghiệp In

 

 

Vào 100m

3.000

 

- Nhánh rẽ vào khu dân cư Ao dân quân

 

 

Vào 150m

3.500

 

Qua 150m đến 250m

2.500

 

+ Đường rẽ vào hết đất khu dân cư bãi sân ga

2.500

 

+ Rẽ Uỷ ban nhân dân phường Quang Trung (Vào hết đất

2.500

 

khu dân cư Vật tư nông nghiệp)

 

 

+ Rẽ vào đến cổng trường cấp 2 Quang Trung

2.000

 

+ Rẽ Trung tâm Bảo trợ xã hội

 

 

Vào 200m

2.000

 

Qua 200m đến cổng Trung tâm Bảo trợ xã hội

1.500

 

+ Rẽ vào Công ty Xây dựng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn đến gặp cổng phụ Z159

2.000

11

Ngõ 310: Rẽ đối diện Công ty Cổ phần Dược và Vật tư Y tế

 

 

+ Từ đường Lương Ngọc Quyến vào 50m

4.000

12

Ngõ 481: rẽ theo hàng rào Bệnh viện Đa khoa gặp đường Nguyễn Huệ

3.000

13

Ngõ 464: Rẽ vào Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

 

 

- Trục chính - ngã ba thứ 2

4.000

 

- Ngã ba thứ 2 - cổng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

3.000

 

+ Trục ngang nối từ ngõ 464 của ngã ba thứ nhất đến cấp I Đồng Quang)

2.500

 

+ Từ ngã 3 thứ 2 đến gặp đường rẽ vào Công ty Khai thác thủy lợi

2.000

14

Ngõ: 488: rẽ đến cổng trường cấp I Đồng Quang

 

 

+ Từ đường Lương Ngọc Quyến đến cổng trường cấp I Đồng Quang

2.500

15

Các ngõ 499, 513; 531; (Vào khu dân cư số 8 phường Phan Đình Phùng thuộc phường Phan Đình Phùng)

 

 

+ Vào đến bờ mương (đường quy hoạch khu dân cư số 8 phường Phan Đình Phùng)

2.500

16

Ngõ 562: rẽ vào Công ty Khai thác thuỷ lợi

 

 

+ Trục chính đến hết đất Công ty Tư vấn thuỷ lợi

3.000

 

+ Giáp đất Công ty Tư vấn thuỷ lợi gặp ngõ 464

2.500

 

+ Đường nối từ ngõ 562 với ngõ 488

2.500

17

Ngõ 596:

 

 

+ Từ đường Lương Ngọc Quyến vào 200m

3.000

18

Các trục đường khu dân cư quy hoạch số 2, 3, 4 phường Đồng Quang đã xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng

 

 

+ Đường rộng ≥ 14,5m

3.000

 

+ Đường rộng ≥ 9m nhưng < 14,5m

2.500

19

Từ đường Lương Ngọc Quyến rẽ nhà khách Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh vào 100m

2.500

20

Từ đường Lương Ngọc Quyến rẽ đến cổng nhà hàng Hải Yến , vào 100m

1.500

21

Các ngõ khác chưa kể trên trục đường Lương Ngọc Quyến (từ trục chính vào 100m đầu), có đường rộng ≥ 3,5m

2.000

II

Đường Hoàng Văn Thụ

(Từ Đảo tròn trung tâm đến đường sắt Hà Thái)

 

1

Đoạn từ Đảo tròn đến ngã tư Đồng Quang

12.000

2

Từ ngã tư Đồng Quang đến đường sắt Hà Thái

10.000

 

Trục phụ

 

1

Rẽ vào ngõ cạnh Điện lực Thái Nguyên

 

 

+Từ đường Hoàng Văn Thụ vào 100m,

4.000

 

+ Qua 100m đến 200m,

3.500

2

Ngõ số 2 rẽ theo khách sạn Thái Nguyên gặp đường Phủ Liễn (cạnh Sở Công nghiệp)

5.000

3

Rẽ ngõ 60: Cạnh nhà trẻ 19/5 gặp ngõ số 2 cạnh Sở Công nghiệp

5.000

4

Ngõ 62: Rẽ cạnh Uỷ ban nhân dân phường Hoàng Văn Thụ gặp đường Phủ Liễn

4.000

5

Rẽ vào Phủ Liễn II gặp Phủ Liễn (Đường Minh Cầu kéo dài)

6.000

6

Đường trong khu dân cư Phủ Liễn II có đường rộng ≥ 9m đã hoàn thành cơ sở hạ tầng.

4.500

III

Đường Đội Cấn

(Từ đảo tròn Thái Nguyên - đường Bến Tượng qua quảng trường thành phố.)

 

 

Toàn tuyến

12.000

IV

Đượng Bến Tượng

(Từ đê Sông Cầu qua cổng Cục Thuế gặp đường Cách mạng Tháng 8)

 

1

Đê sông Cầu đến giáp đất chợ Thái

5.000

2

Từ đất chợ Thái đến gặp đường Nha Trang

8.000

3

Từ đường Nha Trang đến ngã 4 gặp đường Phùng Chí Kiên

7.000

4

Ngã 4 đường Phùng Chí Kiên - ngã 6 gặp đường Phan Đình Phùng

6.000

5

Ngã 6 đường Phan Đình Phùng - đường Cách mạng Tháng Tám (rẽ Trung tâm Y tế thành phố Thái Nguyên)

5.000

 

Trục phụ

 

1

Rẽ Xí nghiệp Kinh doanh Tổng hợp cũ

 

 

+ Từ đường bến tượng, đường bê tông ≥ 3,5m

3.000

 

+ Đoạn tiếp theo, đường bê tông < 3,5m

2.500

2

Rẽ theo hàng rào chợ Thái về 2 phía

 

 

+ Từ đường Bến Tượng vào 100m

3.000

3

Rẽ khu dân cư cạnh Uỷ ban nhân dân Phường Trưng Vương (phố Quyết Tiến)

6.000

4

Rẽ vào khu dân cư Cục thuế tỉnh (Ngõ 29)

3.000

5

Rẽ vào nhà thờ

 

 

+ Trục chính đến cửa nhà thờ

3.000

 

+ Cửa nhà thờ đi 2 phía + 300m

2.500

7

Rẽ chân dốc nhà thờ (Ngõ 129, 112, 101)

 

 

+ Từ đường Bến Tượng vào 100m

3.000

 

+ Qua 100m đến 200m

2.500

8

Đường khu dân cư QH tổ 36 cũ P.Trưng Vương (2 đường)

3.000

9

Rẽ khu dân cư lô 2 Tỉnh uỷ

3.500

10

Rẽ sang đường Nguyễn Du (phố 19/8)

2.500

11

Rẽ vào tổ 16 phường Túc Duyên (Giáp cầu Bóng tối), vào 100m

1.500

V

Đường Bắc Kạn

(Từ ngã ba Mỏ Bạch đến đảo tròn trung tâm)

 

1

Ngã ba Mỏ Bạch - Toà án tỉnh

7.000

2

Từ Tòa án tỉnh đến giáp đất Công ty Xây lắp điện (cũ)

8.000

3

Từ Công ty Xây lắp điện đến đảo tròn trung tâm (đài tưởng niệm)

9.000

 

Trục phụ

 

1

Trục chính rẽ vào khu dân cư đối diện cổng phụ Bảo tàng gặp đường Phủ Liễn

 

 

+ Vào 100m

3.500

 

+ Trong quá 100m - Gặp đường Phủ Liễn

3.000

2

Đường vào khu dân cư đồi Két nước (cũ)

3.500

3

Đường rẽ vào làng đối diện cầu Gia Bẩy

 

 

+ Vào 150m

4.000

 

+ Qua 150m đến 300m (2 phía)

2.500

4

Đường rẽ theo hàng rào Toà án tỉnh vào 50m

3.000

 

+ Qua 50m đến 150m

2.000

5

Đường rẽ chân đồi cạnh trường Chính trị tỉnh

 

 

+ Vào 100m

3.000

 

+ Qua 100m đến 250m

2.000

6

Đường rẽ khu dân cư cạnh trường Bưu điện

 

 

+ Từ đường Bắc Kạn vào 100m

3.500

 

+ Qua 100m đến hết đất khu dân cư trường Bưu điện

.2.500

7

Đường rẽ khu tập thể Sở xây dựng (Rẽ theo hàng rào Công ty Vận tải số 10 )

 

 

+ Từ đường Bắc Kạn đến đường rẽ gặp đường gòong (cũ)

2.500

8

Đường rẽ khu dân cư Kho bạc và Xây lắp Nội thương 4

 

 

+ Từ đường Bắc Kạn vào 100m

4.000

 

+ Qua 100m vào khu dân cư Xây lắp Nội thương 4

3.000

9

Đường rẽ vào khu dân cư chi nhánh điện thành phố

 

 

+ Từ đường Bắc Kạn vào 100m

3.000

 

+ Qua 100m vào khu dân cư quy hoạch đường rộng ≥ 3,5m

2.000

10

Ngõ 290: Vào 200m đầu.

2.000

11

Các ngõ 338,332 : Trục chính vào 150m

2.000

12

Ngõ 364: Trục chính vào 150m

2.000

13

Ngõ 432: Trục chính vào 150m

2.000

VI

Đường Minh Cầu

(Nối đường Phan Đình Phùng - đường Hoàng Văn Thụ)

 

 

Toàn tuyến

7.000

 

Trục phụ

 

1

Ngõ số 01: Rẽ hàng rào Công ty Lương thực, vào 100m

3.000

2

Hai đường rẽ hàng rào chợ Minh Cầu vào khu dân cư sau chợ Minh Cầu , đường đã xây dựng cơ sở hạ tầng

3.500

3

Ngõ 62;82: Rẽ chân đồi pháo vào sân kho HTX Quyết Tâm

 

 

+ Từ đường Minh Cầu vào 100m đầu

3.000

 

+ Đoạn còn lại đến hết đất sân kho

2.000

4

Ngõ 100: Rẽ vào lò vôi, trạm xá Công an tỉnh (theo đường cũ)

3.000

5

Rẽ vào trạm xá Công an tỉnh (theo đường mới)

3.500

6

Ngõ 146: Rẽ Trung tâm Giáo dục trẻ em thiệt thòi - Gặp đường Nguyễn Huệ

 

 

+ Từ đường Minh Cầu vào 200m

2.000

 

+ Qua 200m đến gặp đường Nguyễn Huệ

1.500

7

Rẽ hết khu DCQH đối diện xí nghiệp Bia Thái Nguyên

 

 

+ Từ đường Minh Cầu vào 50m

3.000

 

+ Trục còn lại trong khu dân cư quy hoạch có đường rộng ≥ 9m

2.500

8

Ngõ 160: Đường rẽ giáp Xí nghiệp May Thái Nguyên, vào khu dân cư đối diện khách sạn Thái Hà, vào 150m

2.000

VII

Đường Nha Trang

(Nối đường Cách mạng Tháng 8 - đường Bến Tượng qua cổng Ủy ban tỉnh)

 

 

Toàn tuyến

9.000

VIII

Đường Hùng Vương

(Từ quảng trường 20/8 đến gặp đường Bến Tượng)

 

 

Toàn tuyến

9.000

 

Trục phụ

 

 

Các ngõ rẽ trên trục về phía sân vận động Thái Nguyên có đường rộng ≥ 3,5m

 

 

+ Từ đường Hùng Vương vào 200m đầu

3.000

IX

Đường bao quanh Tỉnh uỷ

(Nối từ đường Hùng Vương - đường Phùng Chí Kiên)

 

1

Từ đường Hùng Vương đến chân dốc Tỉnh uỷ (Cổng cũ)

4.000

2

Từ chân dốc Tỉnh uỷ đến hết đất Tỉnh uỷ

2.500

3

Giáp đất Tỉnh uỷ gặp đường Phùng Chí Kiên

3.000

 

Trục phụ

 

1

Chân dốc Tỉnh uỷ gặp đường Phan Đình Phùng (Cạnh Bưu điện hệ 1)

3.000

2

Đường nối cạnh Đảng uỷ khối dân chính Đảng gặp đường Phan Đình Phùng

3.000

3

Các đường rẽ từ trục chính vào 200m có đường rộng ≥ 3,5m

2.500

X

Đường Nguyễn Du

(Từ đường Đội cấn qua sân vận động gặp đường Cách mạng Tháng 8)

 

1

Từ đường Đội Cấn đến đường Nha Trang

9.000

2

Từ đường Nha trang đến gặp đường Cách mạng Tháng 8

7.000

XI

Đường Phan Đình Phùng

(Nối đường Phùng Chí Kiên với đường sắt Hà Thái)

 

1

Từ đường Phùng Chí Kiên đến hết đất Tỉnh uỷ

6.000

2

Hết đất Tỉnh uỷ đến gặp đường Lương Ngọc Quyến

7.000

 

Trục phụ

 

1

Rẽ khu dân cư Hồng hà

 

 

+ Đường trong khu quy hoạch dân cư lô2 + lô3

3.000

 

+ Đường quy hoạch còn lại và các đường có đường rộng ≥ 4,5m

2.500

2

Rẽ sau Công ty thức ăn gia súc gặp đường phố Xương Rồng

2.000

3

Rẽ vào tổ 14,15 Túc Duyên (xóm Thái Ninh)

 

 

+ Trục chính vào 100m

2.000

 

+ Qua 100m đến 250m

1.500

4

Rẽ theo hàng rào Tỉnh uỷ gặp cổng cũ (đường bao quanh Tỉnh uỷ)

3.000

5

Lối rẽ đối diện cổng Tỉnh uỷ mới vào tổ 13 phường Túc Duyên

 

 

+ Vào 200m

1.500

 

+ Qua 200m đến 500m, có đường rộng ≥ 3,5m

1.200

6

Các trục đường còn lại trong khu quy hoạch có đường rộng ≥ 3,5m

2.500

7

Đường rẽ khu dân cư số1 phường Trưng Vương gặp đường Bao quanh tỉnh uỷ )

3.000

8

Rẽ vào khu dân cư phường Túc Duyên đường Phan Đình Phùng (đoạn vuông góc với đường Phan Đình Phùng)

3.000

XII

Đường Túc Duyên

Đường Phan Đình Phùng đi Huống qua Uỷ ban nhân dân phường Túc Duyên

 

1

Gặp đường Phan Đình Phùng qua lối rẽ cổng trường Trung học cơ sở và Tiểu học Túc Duyên + 200m

3.000

2

Qua lối rẽ cổng trường Trung học cơ sở và Tiểu học Túc Duyên + 200m đến lối rẽ ra bến đò đi Huống Trung

1.500

3

Lối rẽ ra bến đò đi Huống Trung đến cầu treo Huống

800

 

Trục phụ

 

1

Rẽ trường Trung học cơ sở và Tiểu học Túc Duyên

2.000

2

Rẽ khu dân cư phường Túc Duyên (cạnh UBND phường )

 

 

+ Đường quy hoạch trong khu dân cư đường Phan Đình Phùng và Túc Duyên đã xây dựng xong cơ sở hạ tầng

2.500

XIII

Đường Nguyễn Huệ

(Nối đường Hoàng Văn Thụ - đường Phan Đình Phùng cạnh nhà xác Bệnh viện Đa Khoa)

 

1

Từ đường Hoàng Văn Thụ đến hết đất Bệnh viện Đa khoa

4.000

2

Từ giáp đất bệnh viện Đa khoa đến gặp đường Phan Đình Phùng

3.000

 

Trục phụ

 

1

+ Các đường khu dân cư quy hoạch A1, A2 có đường rộng ≥ 9m

 

 

- Khu dân cư lô 2 + lô3

4.000

 

- Khu dân cư lô4 + lô5

3.500

 

- Khu dân cư lô 6 + lô7

3.000

2

Các trục rẽ còn lại trên tuyến

 

 

+ Đường rộng ≥ 4,5m

2.000

 

+ Đường rộng ≥ 3,5m nhưng < 4,5m

1.500

XIV

Đường Chu Văn An

(Nối đường Hoàng Văn Thụ - Đoàn Ca múa Dân gian)

 

1

Từ đường Hoàng Văn Thụ - ngã ba ngõ 21 sang trường cấp III Lương Ngọc Quyến

4.000

2

Ngã ba ngõ 21 - cổng đoàn Ca múa Dân gian

3.000

3

Đoàn Ca múa dân gian đến hết khu dân cư sở NN & PTNT

2.500

 

Trục phụ

 

1

Ngõ số 3 vào hết đường

3.000

2

Ngõ số 21 đến cổng trường cấp III Lương Ngọc Quyến

3.300

3

Ngõ 39 vào làng giáo viên Lương Ngọc Quyến

2.500

4

Rẽ vào khu dân cư trại dưỡng lão (cũ)

2.500

5

Đường Chu Văn An rẽ sang rạp ngoài trời (cũ)

2.500

6

Rẽ theo hàng rào trường Đội Cấn gặp đường Phủ Liễn

3.000

XV

Đường Phùng Chí Kiên

Từ đường Hùng Vương gặp đường Phan Đình Phùng

 

1

Từ đường Hùng Vương đến ngã ba phố Cột Cờ

6.000

2

Ngã 3 phố cột cờ đến gặp đường Phan Đình Phùng

4.000

 

Trục phụ

 

1

Các trục phụ từ đường Hùng Vương đến ngã ba phố Cột Cờ có đường bê tông hoặc dải nhựa , đường rộng ≥ 4,5m, vào 100m

2.000

2

Trục phụ từ ngã ba phố cột cờ đến gặp đường Phan Đình Phùng

 

 

+ Vào 100m

1.500

3

Đường vào chùa Đồng Mỗ, vào 150m đầu

2.000

XVI

Đường Bến Oánh

(Từ đường Bến Tượng đến cầu treo Bến Oánh)

 

1

Từ đường Bến Tượng đến ngã 3 phố Cột Cờ

10.000

2

Ngã 3 phố Cột Cờ đến rẽ Công ty Cấp nước

8.000

3

Rẽ Công ty Cấp nước đến rẽ bến phà Soi

6.000

4

Rẽ bến phà Soi đến cống xiphông qua đường

3.500

5

Cống xiphông đến cầu treo Bến Oánh

3.000

 

Trục phụ

 

1

Rẽ khu dân cư Công ty Nông sản thực phẩm

4.000

2

Rẽ theo đường phố Cột Cờ đến gặp đường Phùng Chí Kiên

5.000

3

Rẽ khu dân cư Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh

 

 

+ Trục chính vào hết đất Truyền hình

3.000

 

+ Qua đất truyền hình đến hết khu dân cư có đường rộng ≥ 3,5m

2.500

4

Rẽ Công ty Cấp nước Thái Nguyên

 

 

+ Trục chính đến cổng Công ty Cấp nước

3.000

5

Rẽ khu dân cư Hợp tác xã Ánh Hoà

2.500

6

Rẽ xóm phà Soi đến đê Sông Cầu

 

 

+ Trục chính vào đến khu dân cư Tái định cư kè Sông Cầu

2.500

 

+ Đoạn còn lại đến gặp đường Thanh niên (đến bờ đê Sông Cầu)

2.000

7

Đường rẽ vào tổ 4, 5 Túc Duyên

 

 

+ Vào 100m, đường rộng ≥ 3,5m

1.500

 

+ Qua 100m đến 250m

1.200

9

Rẽ tổ 1, 2, 3 phường Túc Duyên

 

 

+ Vào 100m, đường rộng ≥ 3,5m

1.200

 

+ Qua 100m đến 250m

1.000

10

Các ngõ 185, 165, 201 đoạn rẽ vào đền cột cờ, đường bê tông hoặc dải nhựa

 

 

+ Đường rộng ≥ 3,5m

3.000

 

+ Đường rộng ≥ 2,5m nhưng < 3,5m

2.500

XVII

Đường Phủ Liễn

(Từ Đảo tròn trung tâm đến Hợp tác xã Bắc Hà)

 

1

Đảo tròn Thái Nguyên đến ngã 4 rẽ quán Cây Xanh

6.000

2

Từ ngã 4 rẽ quán Cây Xanh đến ngã ba gặp đường Minh Cầu kéo dài

5.000

3

Đoạn từ ngã ba Minh Cầu kéo dài đến hết đất HTX Bắc Hà

4.500

 

Trục phụ

 

1

Ngã ba cạnh Hợp tác xã Bắc Hà - Gặp đường QH khu dân cư Mỏ Bạch

 

 

+ Ngã ba cạnh Hợp tác xã Bắc Hà đến hết đất trường Tiểu học Đội Cấn

3.500

 

+ Hết đất trường Tiểu học Đội Cấn đến ngã ba vào Nhà văn hoá tổ 25 phường Hoàng Văn Thụ

3.000

 

+ Từ ngã ba vào Nhà văn hoá tổ 25 đến gặp đường QH khu dân cư Mỏ Bạch (Trung tâm Giáo dục thường xuyên)

2.500

2

Ngã tư rẽ quán Cây Xanh đến hết đất trường Trung học cơ sở Nguyễn Du

3.000

3

Giáp đất trường Trung học cơ sở Nguyễn Du đến ngã ba rẽ Nhà văn hoá tổ 25

2.500

4

Ngã 4 rẽ quán Cây Xanh

 

 

+ Ngã 4 rẽ quán Cây Xanh vào 200m

3.000

 

+ Qua 200m theo các đoạn có đường rộng ≥ 3,5m

2000

XVIII

Đường cách mạng tháng tám

(Từ đảo tròn trung tâm đến đảo tròn Gang Thép)

 

1

Đảo tròn trung tâm đến hết đất BCH Quân sự thành phố

9.000

2

BCH Quân sự thành phố đến cầu Xương Rồng

8.000

3

Cầu Xương Rồng đến ngã ba Gia Sàng

7.000

4

Từ ngã ba Gia Sàng đến ngã ba rẽ dốc chọi trâu

6.000

5

Ngã ba rẽ dốc chọi trâu đến ngã tư rẽ đường Đồng Tiến và khu tập thể Cán A

5.500

6

Ngã tư rẽ đường Đồng Tiến và khu tập thể cán A đến cầu Loàng

5.000

7

Cầu Loàng đến đường sắt vào kho Ba mái (cũ)

4.500

8

Từ đường sắt vào kho ba mái (cũ) đến đường sắt đi kép

4.000

9

Đường sắt đi kép đến đảo tròn gang thép

5.000

 

Trục phụ

 

1

Rẽ theo hàng rào Sở thương mại đến chân núi Kôkê

 

 

+ Trục chính đến 100m đầu

2.500

 

+ Qua 100m đến 200m về 2 phía

2.000

2

Rẽ theo hàng rào Bưu điện Tỉnh đến gặp đường Minh Cầu (phố Đầm Xanh)

 

 

+ Trục chính vào 150m đầu

3.000

 

+ Đoạn còn lại đến gặp đường Minh Cầu

2.500

3

Rẽ cạnh tập thể Công an thành phố cũ, vào 100m

2.000

4

Rẽ trung tâm Y tế thành phố vào 150m

3.000

5

Ngõ 224: (Rẽ khu dân cư cạnh Thành đội); Ngõ 201 (rẽ trường Tiểu học Nha trang); khu dân cư viện Kiểm sát thành phố cũ, Ban kiến thiết Sở Thương mại và rẽ khu dân cư Công ty Môi trường đô thị)

 

 

+ Trục chính vào 100m

2.500

 

+ Qua 100m đến 200m

2.000

6

Rẽ vào Phố Xương Rồng (trường Trung học Cơ Sở Nha Trang)

 

 

+ Trục chính đến hết đất trường Trung học cơ sở Nha Trang

3.500

 

+ Từ hết đất trường Trung học cơ sở Nha Trang đến gặp đường Phan Đình Phùng

3.000

7

Rẽ vào Công ty Xây dựng số 2

 

 

+ Trục chính vào ngã ba rẽ Đoàn Nghệ thuật tỉnh Thái Nguyên

2.500

 

+ Ngã ba rẽ Đoàn Nghệ thuật tỉnh Thái Nguyên đến cổng công ty xây dựng số 2

2.000

8

Rẽ vào đền Xương rồng (Phố Xương rồng)

 

 

+ Trục chính vào đến cổng đền

2.800

 

+ Cổng đền đến hết khu dân cư quy hoạch có đường rộng ≥ 3,5m

2.000

9

Ngõ rẽ đối diện ngã ba Bắc Nam (ngã ba Gia Sàng)

 

 

- Trục chính vào 100m

2.000

 

- Qua 100 đến 250m

1.500

10

Ngõ 479: Rẽ vào xóm xưởng Đậu cũ phường Gia sàng

 

 

+ Từ trục chính đến ngã ba

2.500

 

+ Ngã ba tiếp theo + 200m về 2 phía

1.500

11

Ngõ 536

 

 

+ Trục chính vào 100m

2.000

 

+ Qua 100m đến 300m

1.500

12

Rẽ khu lò vôi (giáp chợ Gia Sàng)

 

 

+ Trục chính vào 100m

2.500

 

+ Qua 100m đến 250m

1.500

13

Ngõ 557: Khu dân cư số 1 phường Gia Sàng

 

 

+ Trục chính vào 100m

2.500

 

+ Qua 100m + 250m

2.000

 

+ Các đường khác trong khu dân cư có:

* Đường rộng ≥ 9m

1.500

 

* Đường rộng ≥ 3,5m nhưng < 9m

1.200

14

Ngõ 606: Rẽ vào tiểu đoàn 3 lữ 210 (dốc Chọi trâu)

 

 

+ Trục chính vào 100m

1.500

 

+ Qua 100m đến ngã ba rẽ trường Trung học cơ sở Gia Sàng

1.200

 

+ Ngã ba rẽ trường Trung học cơ sở Gia Sàng đến gặp đường Thanh niên Xung phong

700

15

Rẽ vào trường Trung học cơ sở Gia Sàng

 

 

+ Trục chính vào 100m

1.500

 

+ Qua 100m đến gặp trục phụ rẽ từ ngõ 606 (dốc Chọi Trâu)

1.200

16

Ngõ 781: Rẽ vào đường Đồng Tiến và khu tập thể cán A

 

 

+ Trục chính vào 100m

1.500

 

+ Qua 100m đến 300m

1.000

 

+ Đoạn còn lại vào Trại bầu và các trục ngang trong khu tập thể cán A

700

17

Ngõ 837: Rẽ khu dân cư Xí nghiệp Bê tông

 

 

+ Trục chính vào 100m

1.000

 

+ Qua 100m đến 250m

800

18

Rẽ vào Nhà văn hóa tổ 4 phường Gia Sàng

 

 

+ Vào 100m đầu

1.500

 

+ Qua 100m đến 300m

1.000

19

Ngõ 491: Rẽ theo đê phường Cam Giá (đi Cầu BAĐA)

 

 

- Trục chính vào 200m

1.000

 

- Qua 200m đến nhà máy tấm lợp Amiăng

800

 

+ Nhà máy tấm lợp Amiăng đến gặp đường Lưu Nhân Chú

(Uỷ ban nhân dân phường Cam Giá cũ)

600

20

Đoạn đường Cách mạng Tháng 8 cũ (qua dốc nguy hiểm)

1.000

21

Ngõ 950:

 

 

+ Trục chính vào 100m

1.000

 

+ Qua 100m đến 250m

800

22

Ngõ 837: Rẽ vào khu dân cư xí nghiệp bê tông

 

 

+ Trục chính vào cổng xí nghiệp bê tông

1.000

 

+ Đoạn còn lại đến hết khu dân cư

600

22

Ngõ 108:

 

 

+ Vào 150m đầu

700

 

+Tiếp theo đến ngã ba cuối khu tập thể đường sắt

600

 

+ Cuối khu tập thể đường sắt qua Uỷ ban nhân dân phường Phú Xá đến đường Phú xá

1.000

23

Ngõ 236/1:

 

 

+ Vào 100m đầu

 

 

+ Qua 100m đến 200m

700

24

Ngõ 109/1: Rẽ đến cổng Văn phòng Công ty Gang Thép

2.500

25

Rẽ vào xóm cửa hàng rau Gang Thép cũ

 

 

+ Vào 100m

1.500

 

+ Qua 100m đến 300m

1.200

26

Ngõ 113: Rẽ theo đường sắt sang chợ khu Nam

 

 

+ Từ đường Cách mạng Tháng 8 đến đường rẽ Công ty Cổ phần Vận tải Gang Thép

1.500

 

+ Từ đường rẽ Văn phòng Công ty Cổ phần Vận tải Gang thép đến gặp đường Lưu Nhân Chú

1.000

27

Đường rẽ vào đồi bia (cũ)

 

 

+ Từ đường Cách mạng Tháng 8 vào đến ngã ba

1.500

 

+ Từ ngã ba đi 2 hướng + 200m,

800

28

Rẽ vào tổ nhân dân số 4 phường Cam Giá, Vào 100m

1.000

29

Rẽ vào Khu dân cư cơ khí

 

 

+ Vào 100m

1.500

 

+ Qua 100m đến 200m

1.000

 

+ Qua 200m đến 500m

700

30

Từ đường Cách mạng Tháng 8 rẽ theo đất cửa hàng ăn uống số 4 (cũ)

 

 

+ Vào 50m

1.500

 

+ Qua 50m đến 100m

1.000

 

+ Đoạn tiếp theo đến gặp đường QH KDC Cơ khí

600

31

Các nhánh khác còn lại rẽ trên trục đường 36m

 

 

+ Đường rộng ≥ 6m nếu dải nhựa hoặc đổ bê tông

 

 

* Vào 100m

1.500

 

* Qua 100m đến 300m

1.000

XIX

Đường Quang Trung

(Từ đường sắt Hà Thái đến ngã 3 rẽ nghĩa trang Dốc Lim)

 

1

Đường sắt Hà Thái đến cổng Z159

6.000

2

Cổng Z159 đến rẽ cổng X79

5.000

3

Rẽ cổng X79 đến hết đất Trung tâm Chỉnh hình

5.000

4

Giáp đất Trung tâm Chỉnh hình đến ngã ba Đán đi Núi Cốc

5.500

5

Ngã ba Đán đi Núi Cốc đến ngã ba rẽ bệnh viện A cũ

3.000

6

Ngã ba rẽ Bệnh viện A cũ đến cầu kênh Núi Cốc

2.000

7

Cầu kênh núi cốc đến ngã ba rẽ đi Dốc Lim

1.500

 

Trục phụ

 

1

Rẽ khu dân cư Z159, vào 200m

2.500

2

Rẽ khu dân cư X79 (hai đường) và Tiểu đoàn 2 - vào 100m

2.500

3

Đoạn còn lại và các đường khác trong khu dân cư Z 159 và X79 có đường rộng ≥ 5m

2.000

4

Rẽ vào khu tập thể Công ty Xây dựng số 1đến cổng Uỷ ban nhân dân phường Tân Thịnh

1.500

5

Rẽ vào Sở Giao thông cũ và khu tập thể XN KS thiết kế: Vào 150m

1.500

9

Rẽ đi trường Tiểu học Lương Ngọc Quyến, vào 100m

1.500

10

Rẽ vào Trung học Y tế : Trục chính vào 300m

2.000

11

Rẽ vào cổng cũ trường Cao đẳng Sư phạm

 

 

+ Từ đường Quang Trung đến đất trường Cao đẳng Sư phạm

3.000

12

Rẽ vào tổ 19: 150m đầu( cạnh báo Nông nghiệp Việt nam)

1.200

13

Rẽ vào khu dân cư số 2 Thịnh Đán, vào hết khu quy hoạch

2.500

14

Rẽ vào Bệnh viện A cũ

 

 

+ Từ đường Quang Trung đến cổng Bệnh viện A cũ

1.200

 

+ Cổng Bệnh viện A đến hết đất Bệnh viện A cũ

1.000

 

+ Hết đất Bệnh viện A cũ đến giáp đất khu tái định cư phường Tân Lập

700

14

Rẽ Trung tâm 05, 06 tỉnh Thái Nguyên

 

 

+ Trục chính vào 150m

800

XX

Đường Thống Nhất

(Từ ngã ba Bắc Nam - đường Phú Xá)

 

1

Từ ngã 3 Bắc Nam đến đường sắt Hà Thái

6.000

2

Đường sắt Hà Thái đến hết đất Xí nghiệp may Việt - Thái

4.000

3

Giáp đất Xí nghiệp May Việt - Thái đến ngã tư rẽ trường Cao đẳng Kinh tế

3.500

4

Ngã tư rẽ trường Cao đẳng Kinh tế đến gặp đường Thanh niên Xung phong (Chợ Bờ Hồ)

3.000

5

Đường Thanh niên Xung phong đến hết đất trường Trung học cơ sở Tân Lập

3.500

6

Hết đất trường Trung học cơ sở Tân Lập đến rẽ vào ga Lưu Xá

3.000

7

Rẽ vào ga Lưu xá đến rẽ đường Phú Xá

3.500

 

Trục phụ

 

1

Ngõ 160:

 

 

+ Trục chính đến cổng nhà hàng Hải Yến

2.500

 

+ Từ cổng nhà hàng Hải Yến rẽ 2 phía đến 100m

1.800

2

Ngõ 279 và ngõ 247: Vào 100m

1.500

3

Ngõ 301:

 

 

+ Vào 100m

1.500

 

+ Qua 100m đến 250m

1000

4

Ngõ 321: Rẽ khu dân cư Bách hoá

 

 

+ Trục chính vào 100m

1.500

 

+ Qua 100m đến 250m

1000

5

Ngõ 339: Rẽ cạnh kiôt xăng

 

 

+ Vào 100m

1.500

 

+ Qua 100m đến 250m

1.000

6

Ngõ 369: (đường bê tông song song với đường sắt)

 

 

+ Vào 100m

1000

 

+ Qua 100m đến 250m

800

7

Ngõ 396: Rẽ vào cổng Công ty Cổ phần vận tải ô tô Thái Nguyên

 

 

+ Trục chính đến cổng Công ty Cổ phần vận tải ô tô Thái Nguyên

2.000

 

+ Từ cổng Công ty ô tô qua trường tiểu học Lê Văn Tám gặp đường Phú Thái

800

8

Rẽ KDC tập thể Cao đẳng Thương Mại TW 4, vào 250m

800

9

Rẽ đối diện Hạt quản lý đường bộ

 

 

+ Từ trục chính đến ngã ba

800

10

Rẽ vào Công ty Kim khí Thái Nguyên, trạm đăng kiểm giao thông

 

 

+ Trục chính vào 100m

1.500

 

+ Qua 100m đến cổng Công ty Kim khí Thái Nguyên

1.000

11

Rẽ khu dân cư chợ Sắt vụn (xưởng đậu cũ)

 

 

+ Các đường trong Quy hoạch khu dân cư có đường rộng ≥ 4,5m

1.000

12

Ngõ 209 cạnh Xí nghiệp may Việt Thái

 

 

+ Trục chính vào 150m

800

13

Ngõ 231:

 

 

+ Trục chính vào 200m

700

14

Ngõ 287:

 

 

+ Trục chính vào 200m

700

15

Ngõ 289: lên khu tập thể đoạn quản lý đường bộ

 

 

+ Trục chính vào 200m đầu

700

16

Ngõ 319 : Trục chính vào 100m đầu

600

17

- Rẽ Bệnh viện Lao (2 đường)

 

 

+ Từ đường Thống Nhất đến cổng viện Lao

1.500

18

Rẽ đến cổng Xí nghiệp 19/5

 

 

+ Trục chính vào đến cổng Xí nghiệp 19/5

1.000

19

Ngõ 146 - Cạnh Công an phường Tân Lập, vào 150m

800

20

Ngõ 226, vào 150m

800

21

Ngõ 272: vào nhà khách Kim loại màu

 

 

+ Vào 100m

1.200

 

+ Qua 100m đến 250m

800

22

Rẽ ngõ 360 : vào 100m ( Đối diện đường vào Công ty 472)

800

23

Rẽ vào Công ty 472 (trục chính tới cổng công ty)

1.000

24

Rẽ vào khu dân cư số 1 phường Tân Lập

 

 

+ Trục chính vào 150m

1.200

 

+ Các đường quy hoạch trong khu dân cư có đường rộng ≥ 9m

1.000

 

+ Đường rộng ≥ 5m nhưng < 9m

800

25

Rẽ vào ga Lưu xá

 

 

+ Trục chính đến cổng Văn phòng Công ty Kim loại màu

1.500

 

+ Cổng văn phòng Công ty Kim loại màu đến xưởng sản xuất của Công ty Kim loại màu

1.000

 

+ Từ cổng xưởng SX Công ty Kim loại màu đến ga Lưu Xá

800

26

Trục chính rẽ Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh

 

 

+ Trục chính vào 200m

1.500

 

+ Qua 200m đến 450m

1.000

 

+ Qua 450m đến nghĩa trang

700

27

Rẽ vào khu dân cư quy hoạch Công ty kim loại màu, vào 100m

800

 

+ Các đường trong khu dân cư Công ty Kim loại màu

600

XXI

Đường 3 - 2

(Từ đường Phú Xá - ngã ba đường Phố Hương)

 

1

Rẽ đường Phú Xá đến rẽ đường Gang Thép

2.500

2

Rẽ vào đường Gang Thép đến ngã ba rẽ đường phố Hương

2.000

 

Trục phụ

 

1

Rẽ vào nhà văn hóa xóm Hào Thọ

 

 

+ Từ trục chính vào 200m đầu

800

 

+ Qua 200m đến ngã ba trường Tiểu học Tích Lương

650

 

+ Từ ngã ba tiếp 250m về 2 phía

500

2

Từ ngã tư (rẽ đối diện đường Gang Thép) vào xóm Trung Lương

 

 

- Trục chính vào 200m đầu

800

 

- Qua 200m đến 450m

700

 

- Qua 450m tiếp theo đến trường Đào tạo nghề Cơ điện Luyện kim

500

XXII

Đường 30 - 4

(Từ ngã ba rẽ đường Phố Hương đến hết đất thành phố)

 

1

Đoạn từ ngã ba Phố Hương đến hết đất bưu điện Tân Thành

2.000

2

Giáp đất bưu điện Tân Thành đến hết đất thành phố

1.500

 

Trục phụ

 

 

Rẽ vào trường công nhân kỹ thuật III

 

 

+ Trục chính vào 200m đầu

1.000

 

+ Qua 200m đến 450m

800

 

+ Sau 450m đến hết đất trường

900

XXIII

Đường Lê Quý Đôn

(Nối đường Lương Ngọc Quyến và đường Lương Thế Vinh)

 

1

Từ đường Lương Ngọc Quyến đến đường rẽ cổng Sân vận động Đại học Sư phạm

6.000

2

Từ cổng Sân vận động Đại học Sư phạm đến gặp đường Lương Thế Vinh

4.500

 

Trục phụ

 

 

Đường quy hoạch trong khu dân cư Nam ĐHSP Thái Nguyên đã được xây dựng hoàn chỉnh, đường rộng ≥ 9m

4.000

XXIV

Đường Lương Thế Vinh

Nối đường Lương Ngọc Quyến và đường Mỏ Bạch

(Đê Mỏ Bạch qua cổng Công ty Xây dựng số 1 (cũ))

 

1

Từ đường LNQ đến hết đất Công ty Xây dựng số 1 (cũ)

3.500

2

Hết đất Công ty Xây dựng số 1 (cũ) đến gặp đường Lê Quý Đôn

3.000

3

Ngã ba đường Lê Quý Đôn gặp đường Mỏ Bạch (đê Mỏ Bạch)

4.000

 

Trục phụ

 

1

Nhánh rẽ trên đoạn từ đầu đường Lương Thế Vinh đến gặp đường Lê Quý Đôn, vào 150m

 

 

+ Đường rộng ≥ 9m

2.500

 

+ Đường rộng ≥ 6m nhưng < 9m

2.000

2

Nhánh rẽ trên đoạn từ đường Lê Quý Đôn đến gặp đường Mỏ Bạch

2.500

 

+ Đường rộng ≥ 6m

2.500

 

+ Đường rộng ≥ 3,5m nhưng < 6m

2.000

XXV

Đường Đồng Quang

Đường Lương Ngọc Quyến gặp đường Hoàng Văn Thụ

(Rẽ cạnh Uỷ ban nhân dân phường Đồng Quang)

 

1

Từ đường Lương Ngọc Quyến , vào đến giáp đất trường cấp II Đồng Quang

3.000

3

Từ giáp đất trường cấp II Đồng Quang ra đường Hoàng Văn Thụ

3.000

 

Trục phụ

 

1

Rẽ vào khu dân cư Tỉnh đội, vào 150m đầu

2.000

2

Rẽ vào khu dân cư số 2 Đồng Quang gặp đường Đồng Quang

2.500

3

Rẽ khu dân cư đồi C25 cũ, vào 150m

1.500

4

Rẽ nhà hàng ASEAN, vào 150m

2.000

5

Rẽ nhà hàng Hương Cảng gặp đường Hoàng Văn Thụ

2.000

XXVI

Đường Bắc Nam

(Từ Ngã ba Bắc nam đến ngã ba Gia sàng)

 

 

Toàn tuyến

5.500

 

Trục phụ

 

1

Ngõ 126; ngõ 92: Rẽ vào Cơ khí Bắc nam và khu dân cư quy hoạch vào 100m (đường bê tông)

2.500

2

Ngõ177; 157, đường bê tông ≥ 3,5m

 

 

+ Vào 100m

2.000

 

+ Qua 100m đến 200m

1.500

3

Ngõ 141: Rẽ đối diện Công ty Cổ phần Bê tông xây dựng 50m (đường đất)

1.000

4

Ngõ 105: Rẽ vào khu dân cư sân kho Hợp tác xã Gia Sàng cũ, đường bê tông ≥ 3,5m

1.500

5

Ngõ 46; 50 vào 100m

1.000

6

Ngõ 89 vào 50m

800

7

Ngõ 67:

 

 

+ Vào 100m

1000

 

+ Qua 100m đến 200m

800

XXVII

Đường Tân Quang

(Đường Bắc Nam - đường Thanh niên xung phong)

 

1

Đường Bắc Nam đến hết đất trường Lê Quý Đôn

1.500

2

Giáp đất trường Lê Quý Đôn đến ngã 3 rẽ đường sắt

1.000

3

Từ ngã 3 đến đường sắt

800

4

Từ đường sắt gặp đường Thanh niên xung phong

600

 

Trục phụ

 

 

Đường rẽ có đường rộng ≥ 3,5m , vào 100m

(Đoạn từ đường Bắc Nam đến ngã ba rẽ đường sắt)

700

XXVIII

Đường Dương Tự Minh

(Km số 6 Quốc lộ 3 đến ngã ba Mỏ Bạch)

 

1

Km số 6 (giáp đất Phú Lương) đến ngã 4 tuyến tránh Quốc lộ 3

2.500

2

Từ ngã 4 tuyến tránh Quốc lộ 3 đến cầu Tân Long

3.200

3

Cầu Tân Long đến rẽ cổng Z127

3.500

4

Rẽ cổng Z127 - Cầu Mỏ bạch

4.000

5

Cầu Mỏ Bạch đến rẽ lên đê Mỏ bạch

7.000

6

Rẽ đê mỏ Bạch đến Ngã ba Mỏ bạch

9.000

 

Trục phụ

 

1

Đường rẽ vào cổng nhà máy xay Mỏ Bạch đến khu dân cư Sở xây dựng

 

 

+ Từ trục chính đến cổng nhà máy xay

3000

 

+ Từ cổng nhà máy xay đến khu dân cư Sở Xây dựng có đường rộng ≥ 3,5m

2.000

2

Từ đường Dương Tự Minh rẽ vào hết đất khách sạn Thái An Dương

 

 

+ Từ đường Dương Tự Minh vào 150m

1.500

 

+ Đoạn còn lại hết khu dân cư có đường rộng ≥ 3,5m

1.000

3

Ngõ 882: rẽ vào xóm Thần Vì

 

 

+ Từ đường Dương Tự Minh vào 100m

1.000

 

+ Qua 100m đến 200m (đoạn thẳng vuông góc với đường Dương Tự Minh)

900

 

+ Qua 200m tiếp theo đến ngã ba đi nghĩa trang

800

 

+ Đoạn còn lại và các đường rẽ trên trục phụ có đường rộng ≥ 3,5m

600

4

Ngõ 845: rẽ vào cổng phụ Nhà máy Điện

 

 

- Từ đường Dương Tự Minh vào 100m

1.500

 

- Qua 100m đến nhà văn hóa Điện lực

1.200

 

+ Từ Nhà văn hóa Điện lực đến hết trường mầm non Điện lực

1.000

 

+ Các đường rẽ khu dân cư quanh sân bóng có đường rộng ≥ 3,5m

800

5

Ngõ 719: Rẽ vào cổng chính Công ty Nhiệt điện Cao Ngạn

 

 

+ Trục chính đến ngã ba rẽ sân bóng Công ty Nhiệt điện Cao Ngạn

1.500

 

+ Từ ngã ba rẽ sân bóng Công ty Nhiệt điện Cao Ngạn đến hết đất nhà nghỉ giao ca Công ty Nhiệt điện Cao Ngạn

1.200

 

+ Từ nhà nghỉ giao ca Công ty Nhiệt điện cao Ngạn đến hết đất Hợp tác xã Cộng lực

600

6

Rẽ vào Tổ nhân dân Tân Thành (đối diện đường rẽ vào cổng chính Công ty nhiệt điện Cao Ngạn)

 

 

+ Từ đường Dương Tự Minh vào 100m

1.000

 

+ Qua 100m đến 200m

800

 

+ Đoạn còn lại và các nhánh rẽ trên trục phụ có đường rộng ≥ 3,5m

600

7

Ngõ 647:

 

 

+ Vào 100m đầu

1.000

 

+ Sau 100m đến 200m theo tiếp đoạn có đường rộng ≥ 3,5m

800

8

Ngõ 616; 673: Rẽ khu dân cư Z127

 

 

+ Từ trục chính - cổng Z127

2.000

 

+ Cổng Z127 - Hết khu tập thể

1.200

9

Ngõ 577: rẽ vào BQLDA Công ty Điện Cao ngạn (ngõ Đá)

 

 

+ Từ trục chính vào đến cổng BQLDA

1.500

 

+ Đoạn còn lại từ cổng BQLDA đi khu dân cư có đường rộng ≥ 3,5m

1.000

10

Ngõ 511: Rẽ theo đường sắt cũ

 

 

Từ đường Dương Tự Minh vào 100m

800

11

Rẽ vào Công ty Giấy Hoàng Văn Thụ

 

 

+ Từ đường Dương Tự Minh vào đến cổng Văn phòng Công ty Giấy Hoàng Văn Thụ

2.000

 

+ Đường trong khu dân cư Công ty Giấy Hoàng Văn Thụ và khu TĐC tuyến băng tải than có đường rộng ≥ 3,5m

1.000

12

Rẽ vào đường gòong (hai bên)

 

 

+ Từ đường Dương Tự Minh vào 100m

800

 

+ Qua 100m đến 250m

600

13

Rẽ theo hàng rào Cơ khí 3/2

 

 

+ Từ đường Dương Tự Minh vào 200m

750

 

+ Đường trục ngang trong khu dân cư 3/2 có đường rộng ≥ 3,5m

600

14

Rẽ vào xưởng 100

 

 

+ Từ đường Dương Tự Minh vào 150m

800

 

+ Đường ngang trong KDC có đường rộng ≥ 3,5m

600

15

Ngõ 236: Rẽ vào Trại giam Công an Thành Phố cũ

 

 

+ Vào 100m

700

16

Ngõ 146: Rẽ vào tập thể xí nghiệp ô tô 10 (Hết đất XN )

 

 

+ Từ đường Dương Tự Minh, vào 100m

800

17

Ngõ 139: Rẽ vào Uỷ ban nhân dân phường Tân Long

 

 

+ Từ đường Dương Tự Minh đến ngã ba cổng trường Trung học cơ sở Tân Long

1.000

 

+ Từ cổng trường Trung học đến ngã ba trường Tiểu học Tân Long

600

18

Rẽ vào khu dân cư tổ 9 phường Tân Long (tổ 14 + 21 cũ)

 

 

+ Từ đường Dương Tự Minh vào 150m

700

 

+ Qua 150m đến 250m

600

19

Ngõ 163: Rẽ vào khu tập thể Nhà máy Sứ

 

 

+ Từ đường Dương Tự Minh vào 200m

800

20

Ngõ 128: Rẽ vào nghĩa trang phường Tân Long

 

 

- Từ đường Dương Tự Minh vào đến ngã ba trường Mầm Non phường Tân Long

800

 

- Từ ngã ba rẽ theo về 2 phía đến cống chui (tuyến tránh Quốc lộ 3)

650

 

+ Khu dân cư tái định cư phường Tân Long:

 

 

+ Các ô bám đường QH rộng ≥ 16,5m

650

 

+ Các ô bám đường quy hoạch rộng ≥ 9m nhưng < 16,5m

550

21

Ngõ 45: Rẽ khu dân cư tổ 16 (Vào 100m)

600

22

Ngõ 77: Rẽ khu dân cư tổ 15 (Vào 100m)

600

23

Đường rẽ vào đồi PAM - Tổ 16, vào 100m

600

XXIX

Đường Mỏ Bạch

(Từ Đường Dương Tự Minh đến cổng trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên)

 

 

Toàn tuyến

3.000

 

Trục phụ

 

1

Rẽ cạnh Nhà văn hóa Mỏ Bạch (vào 100m)

2.000

2

Đường quy hoạch khu dân cư khu vực cổng chính Đại học Nông lâm Thái Nguyên

 

 

+ Đường trong khu quy hoạch dân cư có đường rộng ≥ 6m

2.500

 

+ Đường trong khu quy hoạch dân cư có đường rộng ≥ 3,5m nhưng < 6m

1.500

XXX

Đường Quang Vinh

(Rẽ vào Uỷ ban nhân dân phường Quang Vinh cũ)

 

1

Từ đường Dương Tự Minh vào 150m

1.500

2

Qua 150m - Cổng trường Trung học cơ sở Quang Vinh

1.200

3

Cổng trường Trung học cơ sở đến hết khu dân cư số 1, đường rộng ≥ 19,5m

1.000

4

Giáp đất khu dân cư số I đến nhà văn hoá xóm Soi Dâu

800

5

Từ nhà văn hoá xóm Soi Dâu ra gặp đường Bắc Kạn

600

 

Trục phụ

 

1

Rẽ vào khu dân cư quy hoạch NM xay Công ty Lương thực

800

2

Đường trong khu dân cư số 1 Quang Vinh đã được xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng

 

 

+ Đường rộng ≥ 9,5m

800

XXXI

Đường Quan Triều

(Từ đường Dương Tự minh vào ga Quan Triều)

 

1

Từ đường Dương Tự Minh đến cổng Công ty Xây dựng cơ sở hạ tầng (cũ)

2.500

2

Cổng Công ty Xây dựng cơ sở hạ tầng (cũ) đến ga Quán Triều

1.500

 

Trục Phụ

 

 

Các đường rẽ từ đường Quan Triều là đường bê tông, đường rộng ≥ 3,5m

 

 

- Từ đường Quan Triều vào 100m

1.000

 

- Qua 100m đến 250m

700

XXXII

Đường Phúc Hà

(Đường Dương Tự Minh gặp đường Núi Cốc)

 

1

Đường Dương Tự Minh vào 150m

800

2

Qua 150m đến ngã 3 rẽ vào trường Trung học cơ sở Hoàng Văn Thụ

500

3

Ngã ba rẽ trường Trung học cơ sở Hoàng Văn Thụ đến hết đất phường Quan Triều (cổng cân)

400

4

Từ cổng cân qua đồi 1000 đến cổng UBND xã Phúc Hà

350

5

Từ UBND xã Phúc Hà đến gặp đường Núi Cốc

300

 

Trục phụ

 

1

Từ trạm cân đến cổng trạm bảo vệ số 1

300

2

Ngã ba cổng rẽ cổng trường trung học cơ sở Hoàng Văn Thụ

350

XXXIII

Đường Việt Bắc

(Đường Thống Nhất gặp đường Mỏ Bạch)

 

1

Gặp đường Thống nhất đến cổng trường Văn hoá nghệ thuật (thuộc Phường Đồng quang)

2.000

2

Cổng trường Văn hoá nghệ thuật đến gặp đường Quang Trung

2.500

3

Đường Quang trung đến gặp đường Mỏ Bạch

2.000

 

Trục phụ

 

 

Các trục phụ là đường bê tông có đường rộng ≥ 3,5m,

 

 

+ Vào 100m

1.000

 

+ Sau 100m đến 250m

800

XXXIV

Đường Phú Thái, Đường Quang Trung gặp đường Thống Nhất

(qua trường Cao đẳng giao thông)

 

1

Đường Quang Trung đến hết khu dân cư số 1 phường Tân Thịnh

1.500

2

Hết Khu dân cư số 1đến ngã ba rẽ đi viện lao và trường Cao đẳng giao thông

1.200

3

Từ ngã ba đi đến cổng trường Cao đẳng Giao thông

1.000

4

Từ cổng trường Cao đẳng Giao thông đến đường rẽ Công ty Cổ phần Xây dựng giao thông số 1

1.200

5

Từ rẽ Công ty Cổ phần xây dựng giao thông số 1 đến gặp đường Thống Nhất

1.500

 

Trục phụ

 

1

Từ ngã ba rẽ bệnh viện lao và trường cao đẳng giao thông đến khu dân cư số 5 phường Tân Thịnh

1000

2

Đoạn qua khu dân cư số 5 phường Tân Thịnh

 

 

+ Các đường còn lại trong khu dân cư số 5 phường Tân Thịnh mới quy hoạch có đường rộng ≥ 5m

1.000

2

Đoạn hết khu dân cư số 5 phường Tân Thịnh đến gặp ngã ba cổng viện lao và ra đường Thống nhất về 2 phía

1.500

XXXV

Đường Gia Sàng

(Từ đường Cách mạng tháng tám qua Trụ sở Uỷ ban nhân dân Phường Gia Sàng đến Trạm chống sét )

 

1

Từ đường Cách mạng tháng tám đến cổng Uỷ ban nhân dân phường Gia Sàng

2.500

2

Cổng Uỷ ban nhân dân phường - Ngã 3 cổng Trường tiểu học Gia Sàng

2.000

3

Cổng trường tiểu học Gia Sàng đến ngã 3 sau trường tiểu học Gia Sàng

1.500

4

Ngã ba sau trường tiểu học Gia Sàng đến trạm chống sét

1.000

 

Trục phụ

 

1

Rẽ theo hàng rào công an phường gặp đường rẽ xưởng Đậu cũ, vào 150m

1.500

2

Rẽ vào cổng trường tiểu học Gia Sàng

1.200

3

Rẽ trạm chống sét đến khu dân cư bệnh xá Ban chỉ huy Quân sự tỉnh

650

XXXVI

Đường Thanh niên xung phong

Từ đường Cách mạng Tháng 8 - đường Thống Nhất (giáp chợ bờ hồ phường Tân Lập)

 

1

Từ đường Cách mạng Tháng 8 hết đất xưởng bia Công ty Việt Bắc

2.000

2

Giáp đất xưởng bia Công ty Việt Bắc gặp đường sắt vào nhà máy cán Gia Sàng

1.500

3

Đường sắt - cách đường Thống Nhất 100m

800

4

Cách đường Thống Nhất 100m đến gặp đường Thống Nhất

1.000

 

Trục phụ

 

1

Rẽ đài tưởng niệm Thanh niên xung phong (100m)

800

2

Rẽ song song theo đường sắt đến xưởng cán Công ty Kim khí Gia Sàng

600

XXXVII

Đường Phú Xá

(Từ Đường 3/2 qua đường sắt Hà Thái gặp đường Cách mạng Tháng 8)

 

1

Từ đường Cách mạng Tháng 8 đến đường sắt Hà Thái

1.700

2

Đường sắt đến đường rẽ nghĩa trang phường Phú xá

1.300

3

Đường rẽ nghĩa trang đến gặp đường 3-2

2.000

XXXVIII

Đường Thịnh Đán

(Đường Quang Trung gặp đường Núi Cốc)

 

1

Từ đường Quang Trung gặp đường rẽ Trung tâm điều hành Đại học Thái Nguyên

2.000

2

Từ rẽ Trung tâm Điều hành Đại học Thái Nguyên - Hết đất Trung tâm giáo dục Quốc phòng

2.500

3

Hết đất Trung tâm giáo dục Quốc phòng qua cổng Z115 đến gặp đường Núi Cốc

1.200

 

Trục phụ

 

1

Rẽ vào khu dân cư X79,

 

 

+ Vào 150m đầu

1.500

 

+ Qua 150m đến 250m

1.200

2

Rẽ khu dân cư quy hoạch Nam Đại học Thái Nguyên đã xây dựng hoàn chỉnh

 

 

- Đường rộng ≥ 19m

1.500

 

- Đường trong khu dân cư đường rộng ≥ 14m nhưng < 9m

1.200

 

+ Nhánh rẽ từ trục phụ đối diện văn phòng Đại học Thái Nguyên ra đến cầu sắt sau Z 159

700

 

+ Nhánh rẽ cạnh văn phòng Đại học Thái Nguyên đến nhà văn hoá tổ 3 Tiến Ninh

600

3

Từ cổng Z115 đến hết đất khu dân cư xóm Nước Hai

500

 

+ Các đường lô trong khu dân cư quy hoạch Tái định cư xóm nước Hai có đường rộng ≥ 9m

500

4

Từ cầu vượt Sơn Tiến qua nhà Văn hóa Sơn Tiến gặp đường Thịnh Đán

500

5

Các đường lô trong khu dân cư quy hoạch Thái Sơn 2 có đường rộng ≥ 6m nhưng < 9m

600

6

Ngõ 1/7 và 2/7 – Vào 100m

1.200

7

Ngõ rẽ cạnh nhà số 5 và số 7 – Vào 100m

1.200

8

Ngõ rẽ cạnh nhà số 25 và số 27 – Vào 100m

1.200

9

Ngõ rẽ cạnh nhà số 43 – Vào 100m

1.200

10

Ngõ rẽ cạnh nhà số 77 – Vào 100m

1.000

11

Ngõ rẽ cạnh nhà số 111 – Vào 100m

1.100

12

Ngõ rẽ vào Toà án Quân sự QKI và khu dân cư X74 cũ

 

 

- Từ đường Thịnh Đán đến cổng Toà án Quân sự QKI

1.200

 

- Từ cổng Toà án Quân sự QKI đến cổng trường dạy nghề số I Bộ Quốc phòng

950

14

Ngõ rẽ vào đến nhà văn hoá tổ 3 Tiến Ninh

600

15

Ngõ rẽ đối diện nhà số 134 vào gặp đường tránh thành phố.

700

16

Ngõ rẽ theo hàng rào trường Vùng cao Việt Bắc gặp đường tránh thành phố

800

17

Ngõ rẽ cạnh Trung tâm giáo dục quốc phòng Đại học Thái Nguyên - vào 100m

750

18

Ngõ rẽ cạnh hàng rào ký túc xá Trung tâm giáo dục quốc phòng Đại học Thái Nguyên (cạnh nhà A7) - vào 150m

750

XXXIX

Đường Tân Cương, Đường Quang Trung gặp đường Nam Núi Cốc

(vào xã Tân Cương)

 

1

Ngã ba đi Dốc Lim - Nhà văn hoá tổ 7 phường Thịnh Đán

800

2

Nhà văn hoá tổ 7 phường Thịnh Đán - đường rẽ chùa Yna

600

3

Từ đường rẽ vào chùa Yna đến ngã ba đường rẽ vào trường Tiểu học Tân Cương

700

4

Từ ngã ba rẽ trường Tiểu học Tân Cương đến hết đất xã Tân Cương

650

5

Các trục phụ là đường bê tông thuộc các đường liên xóm, xã, liên thôn có đường rộng ≥ 3,5m, vào 200m

300

XXXX

Đường Tân Thịnh

Nối đường Quang Trung gặp đường Thống Nhất

(Rẽ cạnh Kho Bạc thành phố ra trường Cao đẳng Kinh tế)

 

1

Từ đường Quang Trung vào 150m

1.800

2

Qua 150m đến cổng trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật

1.500

3

Cổng trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật đến cổng trường Cao đẳng Kinh tế Tài chính

1.800

4

Cổng trường Cao đẳng Kinh tế Tài chính đến gặp đường Thống Nhất

2.000

XXXXI

Đường Thịnh Đức

(Đường 262 -Từ ngã ba Dốc Lim qua Uỷ ban nhân dân xã Thịnh Đức sang thi xã sông Công)

 

1

Ngã ba Dốc Lim đến cổng trường Trung, Tiểu học Thịnh Đức

500

2

Từ cổng trường Trung, Tiểu học Thịnh Đức đến đường rẽ trường bắn Lữ đoàn 382

600

3

Đoạn từ đường rẽ trường bắn Lữ đoàn 382 đến ngã 3 đi Sông Công

500

 

Trục phụ

 

4

Các trục liên xóm, liên xã, đường rộng ≥ 3,5m , là đường bê tông, vào 200m

300

XXXXII

Đường Núi Cốc (Đường 260)

(Từ ngã ba dốc Đán đường Quang Trung đến Khu du lịch Công đoàn Núi Cốc)

 

1

Từ đường Quang Trung đến cổng Công ty Việt bắc

1.500

2

Từ cổng Công ty Việt Bắc đến nga ba gặp đường Thịnh Đán

1.200

3

Ngã ba gặp đường Thịnh Đán đến Nhà văn hoá xã Phúc Xuân

800

4

Nhà văn hoá xã Phúc Xuân đến Đường rẽ trạm y tế xã Phúc Xuân

900

5

Đường rẽ trạm y tế xã Phúc Xuân đến ngã ba đi nam hồ Núi Cốc

700

 

Trục phụ

 

6

Từ ngã ba Nam Núi Cốc đi đập Nam Hồ Núi Cốc

500

7

Ngã ba rẽ Nam Hồ Núi Cốc đến hết đất thành phố (lên khu bắc Hồ Núi Cốc)

500

XXXXIII

Đường Phúc Xuân

(Từ Đường Núi Cốc đến đường Phúc Trìu)

 

 

Toàn tuyến

400

XXXXIV

Đường Phúc Trìu

Từ đường Tân Cương đến đường Nam Núi Cốc

(Dọc theo kênh Núi Cốc)

 

 

Toàn tuyến

400

XXXXV

Đường Nam Núi Cốc

(Từ đường Phúc Trìu - đường Núi Cốc)

 

 

Toàn tuyến

400

XXXXVI

Đường Tích Lương

(Từ đường 3/2 qua xưởng thực hành Đại họcc Kỹ thuật Công nghiệp đến Lữ 210)

 

1

Từ trục chính vào hết đất xưởng trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên

1.200

2

Hết đất xưởng thực hành trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp đến cầu kênh Núi Cốc

700

3

Cầu kênh Núi Cốc đến hết đất Lữ 210

400

 

Trục phụ

 

XXXXVII

Đường Lương Sơn

(Từ đường Vó Ngựa qua Uỷ ban nhân dân xã Lương Sơn gặp đường 30/4)

 

1

Từ đường Vó Ngựa vào 100m

600

2

Qua 100m đến nghĩa trang xóm Ngân

500

3

Từ nghĩa trang đến cống kênh trường Cao đẳng Luyện kim

800

4

Từ cống kênh đến gặp đường 30/4

1.000

 

Trục phụ

 

 

Từ ngã ba rẽ Trường Cao đẳng Luyện kim đến cổng trường Quân chính

650

XXXXVIII

Đường Tân Thành

Nối đường 30/4với đường Vó Ngựa (Ngã 3 Tân Thành)

 

1

Từ đường 30/4 đến đường sắt

1.000

2

Từ đường sắt đến trường Trung học cơ sở Tân Thành

800

3

Từ trường Trung học cơ sở Tân Thành đến cách đường Vó Ngựa 150m

700

4

Từ cách đường Vó Ngựa 150m đến đường Vó Ngựa

800

XXXXIX

Đường Lưu Nhân Chú

(Từ đường Phố Hương qua đảo tròn Gang thép đến cổng phụ Công ty Gang Thép thuộc phường Cam Giá)

 

1

Ngã ba Phố Hương đến cổng sân vận động Gang Thép

2000

2

Cổng sân vận động Gang Thép đến đảo tròn Gang Thép

2.500

3

Đảo tròn Gang thép đến Bưu điện Hương sơn

2.000

4

Bưu điện Hương Sơn đến đường sắt đi kép

1.500

5

Đường sắt đi kép đến cầu khu Nam

1.200

6

Cầu khu nam đến cổng phụ Gang thép

700

 

Trục phụ

 

1

Từ đường Lưu Nhân Chú vào trường Trung học cơ sở Hương Sơn

 

 

+ Từ trục chính vào hết đất trường Trung học cơ sở Hương Sơn

700

 

+ Giáp đất trường Trung học cơ sở Hương Sơn tiếp theo đến 200m

500

 

+ Rẽ từ đường trường Trung học cơ sở Hương Sơn vào trường Tiểu học Hương Sơn

600

2

Rẽ khu tập thể nhà máy Luyện Gang

 

 

+ Vào 200m

700

 

+ Các nhánh rẽ từ đường vào khu tập thể nhà máy Luyện Gang

500

3

Rẽ khu dân cư cán 650

 

 

+ Vào 300m

1.000

 

+ Sau 300m đến 500m

800

 

+ Sau 500m đến 700m

700

4

Ngõ 513 vào khu dân cư cán 650 gặp đường quy hoạch 14,5m

1.000

 

+ Các đường nhánh khác trong kkhu dân cư cán thép 650, đường rộng ≥ 4,5m

600

5

Rẽ lên đồi M (Khu dân cư lắp máy điện)

 

 

+ Vào 100m

1.000

 

+ Qua 100m đến 300m

700

 

+ Các nhánh khác còn lại có đường rộng ≥ 3,5m

600

6

Nhánh rẽ đồi F

 

 

+ Trục chính vào 200m

600

 

+ Qua 200m đến 600m

500

7

Rẽ vào tập thể xây lò, (vào 200m)

700

8

Rẽ theo đường sắt đến cầu Trần Quốc Bình

 

 

+ Vào 200m

500

9

Rẽ từ đường Lưu Nhân Chú đến suối Cốc vào đến mương thoát nước tổ 19 và 22

550

XXXXX

Đường Hương Sơn

(Nối đường Lưu Nhân Chú đến sông Cầu vào Soi Mít)

 

1

Từ đường Lưu Nhân Chú vào 200m

700

2

Qua 200m đến hết đất Trung tâm GD LĐXH TP

600

 

Trục phụ

 

1

Rẽ từ đường Hương Sơn vào khu dân cư đồi F

600

2

Các nhánh rẽ từ trục phụ đường Hương Sơn vào khu dân cư đồi F

500

XXXXXI

Đường Phố Hương

(Nối từ đường sắt đi kép đến gặp đường 3/2)

 

1

Đường sắt đi kép đến đường Gang Thép

3.500

2

Đường Gang Thép đến qua ngã tư khu dân cư số 1 phường Trung Thành

4.000

3

Ngã 4 Khu dân cư số 1 phường Trung Thành đến ngã ba rẽ đường Lưu Nhân Chú

2.500

4

Ngã ba đường Lưu Nhân Chú đến gặp đường 3/2

2.000

 

Trục phụ

 

1

Từ đường Phố Hương rẽ theo 2 đường vào khu dân cư tập thể Phố Hương

 

 

+ Rẽ vào 300m

800

 

+ Qua 300m đến 500m

650

 

+ Các đường nhánh khác trong khu dân cư có đường rộng ≥ 3,5m

500

2

Các ngõ rẽ trên đường Phố Hương (từ hết đất chợ Dốc Hanh đến ngã 3 Lưu Nhân Chú)

 

 

+ Đường rộng ≥ 3,5m (đường Bê tông hoặc dải nhựa)

 

 

- Vào 100m

1.000

 

- Qua 100m đến 250m

700

XXXXXII

Đường Gang Thép

(Từ đường Lưu Nhân Chú qua Uỷ ban nhân dân phường Trung Thành đến đường 3/2)

 

1

Từ Bách hoá Gang Thép

 

 

+ Vào 100m

2.500

 

+ Qua 100m đến 200m

2.000

 

+ Qua 200m đến 300m

1.500

 

+ Qua 300m đến gặp đường Lưu Nhân Chú

 

2

Từ đường Cách mạng Tháng 8 đến rẽ trường Độc Lập

6.500

3

Rẽ trường Độc lập đến rẽ trường Tiểu học Trung Thành

3.500

4

Hết đất trường Tiểu học Trung Thành đến gặp đường 3-2

2.000

 

Trục phụ

 

1

Trục rẽ từ đường Gang Thép vào khu dân cư Cửa hàng Thực phẩm cũ (Đồi độc lập)

 

 

+ Từ đường Gang Thép đến gặp cổng Nhà văn hóa khu dân cư tổ 11

900

 

+ Các đường nhánh trong khu dân cư

700

2

Rẽ trường Độc Lập

 

 

+ Trục chính đến hết đất trường Tiểu học Độc Lập

1.000

 

+ Hết đất trường Tiểu học Độc Lập - hết đất trường Trung học cơ sở Độc Lập

800

3

Rẽ trường Tiểu học Trung Thành

 

 

+ Trục chính đến ngã ba đầu tiên

800

 

+ Qua ngã ba tiếp theo đến 250m

600

4

Từ đường Gang Thép vào khu dân cư Xí nghiệp Năng lượng

700

5

Các đường nhánh khác trong khu dân cư Xí nghiệp Năng lượng, có đường rộng ≥ 4,5m

600

XXXXXIII

Đường Vó Ngựa

(Từ Đảo tròn Gang Thép đi Phú Bình)

 

1

Đảo tròn Gang thép đến rẽ cổng trường Phổ thông trung học Gang Thép

3.000

2

Rẽ trường Phổ thông trung học Gang Thép đến ngã ba rẽ đường Tân Thành

1.800

3

Từ rẽ đường Tân Thành đến hết đất phường Tân Thành

1.300

4

Hết đất phường Tân Thành đến cống giáp K27

1.200

5

Cống giáp K27 đến hết đất thành phố

1.000

 

Trục phụ

 

 

Rẽ vào trường cấp 3 Gang thép

 

 

+ Vào 100m đầu

700

* Trường hợp các vị trí đất ở đô thị thành phố Thái Nguyên chưa được kể trên, và không áp dụng được theo phần B: Thuyết minh áp dụng bảng giá đất, thì giá đất được áp dụng theo bảng sau:

Đơn vị tính: nghìn đồng/m2

Vị trí

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

4A

750

600

500

4B

600

500

400

4C

500

400

300

Nhóm 1: Gồm các phường Hoàng Văn Thụ, Phan Đình Phùng, Trưng Vương, Đồng Quang, Quang Trung

Nhóm 2: Gồm các phường Gia Sàng, Túc Duyên, Tân Thịnh, Thịnh Đán

Nhóm 3: Gồm các phường còn lại

- Vị trí 4A: (đạt một trong 4 điều kiện sau)

+ Ở sau vị trí 4, có đường rộng từ 3,5 đến 6m

+ Nhánh của vị trí 3, có đường rộng từ 3,5 đến 6m

+ Nhánh của vị trí 2, vào không quá 100m, đường rộng từ 2m đến 3,5m.

+ Vị trí đất không liền kề vị trí 1 của đường phố đã có tên trong bảng giá vào không quá 100m, có đường từ 2,0m đến nhỏ hơn 3,5m.

- Vị trí 4B: (đạt một trong 4 điều kiện sau)

+ Nhánh của vị trí 4A, có đường rộng từ 3,5 trở lên

+ Nhánh của vị trí 3, có đường rộng từ 2m đến 3,5m

+ Nhánh của vị trí 2, vào không quá 100m, đường rộng từ 1,5m đến 2m.

- Vị trí 4C: Là vị trí không đủ điều kiện như trên

 

PHỤ LỤC SỐ 2

VỀ GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ, GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN BÁM TRỤC GIAO THÔNG CHÍNH, ĐẦU MỐI GIAO THÔNG, KHU THƯƠNG MẠI, KHU DU LỊCH, KHU CÔNG NGHIỆP - THỊ XÃ SÔNG CÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2958/2006/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

Đơn vị tính : 1000đ/m2

Số TT

Tên đường, khu dân cư

Mức giá

I

Đường Quốc lộ 3

 

A

Trục chính:

 

1

Từ giáp đất Phổ Yên - Đền phố Cò

1.600

2

Từ gốc đa (Đền phố Cò) - Đường vào tổng kho cũ

1.700

3

Từ đường vào tổng kho cũ - Đường vào phía bắc Nhà văn hoá tổ dân phố 2 phố Cò

2.300

4

Nhà văn hóa tổ dân phố 2 - mương Núi Cốc ( kênh N12 -10 )

1.700

5

Mương Núi cốc - Cầu quyền

1.400

6

Từ cầu Quyền - cầu Lu

1.600

7

Từ cầu Lu - Đường rẽ trường An ninh

1.400

8

Từ đường rẽ vào công ty thủy nông - Trạm biến áp Tân Thành

1.200

9

Đoạn từ trạm biến áp Tân Thành - Bưu điện Tân Thành

1.400

10

Bưu điện Tân Thành - Giáp đất thành phố

1.700

B

Trục phụ: Được tính từ sau lô 1

 

 

Bên Phường Phố Cò

 

1

Đường rẽ vào đồi tên lửa - Hết đất Sông Công (giáp đất xã Đắc Sơn)

400

2

Đường rẽ vào nhà văn hóa TDP 1

 

 

- Vào 50m

400

 

- Từ sau 50m - 100m

200

3

Đường rẽ vào tổng kho 3 cũ

 

 

- Đến 170 m

550

 

- Từ sau 170 m đến hết khu dân cư mới TDP2

450

4

Đường rẽ vào nhà văn hóa TDP3 cũ - Đến 100m

450

5

Đường rẽ vào phân hiệu 2 trường TH Phố Cò vào sâu 180m

500

6

Đường rẽ phía Nam đến NVH - TDP2

500

7

Đường rẽ phía Bắc đến NVH - TDP 2

400

8

Đường rẽ vào trường Trung học cơ sở Thắng Lợi:

 

 

- Từ Quốc lộ 3 - Đến hết trường Mần non số 2

500

 

- Từ trường Mầm non số 2 - Vào 200m

350

 

Bên Phường Cải Đan

 

9

Đường vào Ao Ngo - Vào 150m

350

10

Đường vào xóm Gon - Đến kênh (N12 -10)

350

11

Đường vào xóm Bẫy

 

 

- Vào 150m

500

 

- Từ sau 150m - 300m

300

12

Đường vào phân hiệu trường Dân lập Lương Thế Vinh vào 150m

420

13

Đường vào chùa Cải Đan - Vào 150m

350

14

Đường vào nhà ông Canh đến 100m

250

15

Đường vào xóm Phố Mới - Nhà văn hoá xóm Phố Mới

350

 

-Từ sau Nhà văn hoá Phố Mới vào sâu 100m

200

16

Đường vào xóm Khuynh Thạch - Hết nhà máy Việt Trung

350

17

Từ Quốc lộ 3 rẽ vào 100m (nhà Long Tiến)

300

18

Từ Quốc lộ 3 đến 100 m hết đất (nhà Ông Bộ)

300

 

Bên xã Tân Quang

 

19

Đoạn từ Quốc lộ 3 - Rẽ vào xóm Dọc Dài

 

 

- Vào 50m

400

 

- Từ sau 50m - 150m

300

 

- Từ sau 150m - 250m

200

20

Đường Quốc lộ 3 vào Nhà văn hóa Tân Dương

 

 

- Vào 50m

400

 

- Từ sau 50m - 150m

300

21

Đường vào nhà Ông Sơn (Xóm Tân Dương)

 

 

- Vào 50m

350

 

- Từ sau 50m - 100m

200

22

Đường rẽ vào xóm Mãn Chiêm vào 100m

400

23

Đường rẽ vào nhà Ông Lợi (Khu dân cư Tân Dương 2)

 

 

- Vào 100m

400

 

- Từ sau 100m - 200m

200

24

Đường vào Nhà văn hoá xóm Tân Thành 1

 

 

- Vào 50m

350

 

- Từ sau 50m - 150m

200

25

Đường rẽ vào nhà Ông Muôn (Xóm Tân Thành 1)

 

 

- Vào 50m

350

 

- Từ sau 50m - 150m

200

26

Đường rẽ cạnh nhà Ông Điểm (Xóm Tân Thành 2)

 

 

- Vào 50m

400

 

- Từ sau 50 - 150m

250

27

Đường bê tông rẽ cạnh nhà Ông Khanh (Xóm Tân Thành 3)

 

 

- Vào 50m

450

 

- Từ sau 50m - 150m

300

 

- Từ sau 150m - 220m

200

28

Đường rẽ cạnh nhà Ông Xuân (Xóm Tân Thành 3)

 

 

- Vào 50m

350

 

- Từ sau 50m - 150m

250

29

Đường vào xóm Tân Tiến

 

 

- Vào 50m

700

 

- Từ sau 50m - Đến mương thoát nước

500

 

- Từ sau mương thoát nước - Đến kênh Núi Cốc

350

II

Đường Cách mạng Tháng 8 .

 

A

Trục chính :

 

1

Từ ngã ba Phố Cò đến đường rẽ Xây lắp 3

2.300

2

Từ đường rẽ Xây lắp 3 đến đường rẽ vào tổ dân phố Tân Huyện

2.000

3

Từ đường rẽ Tân Huyện đến đường rẽ tổ dân phố Nguyên Gon

1.700

4

Từ đường rẽ tổ dân phố Nguyên Gon đến đường rẽ trường Tiểu học Phố cò

2.000

5