Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 2553/2007/QĐ-UBND ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2008 do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành

Số hiệu: 2553/2007/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên Người ký: Nguyễn Bá Lộc
Ngày ban hành: 31/12/2007 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 2553/2007/QĐ-UBND

Tuy Hòa, ngày 31 tháng 12 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2008

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004;
Căn cứ Nghị quyết số 82/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 10 về nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng năm 2008;
Căn cứ Nghị quyết số 85/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 10 về việc đặt tên, đổi tên một số đường và công trình công cộng ở thành phố Tuy Hòa;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2199/TTr-STC ngày 12 tháng 11 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2008.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Giao trách nhiệm Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra và triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định hiện hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Bá Lộc

 

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN NĂM 2008
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2553/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

Phần A

XÁC ĐỊNH ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ, VÙNG VÀ HẠNG ĐẤT

I. XÁC ĐỊNH ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ

1. Xác định đô thị

- Thành phố Tuy Hòa: đô thị loại III.

- Các thị trấn: Chí Thạnh, Sông Cầu, La Hai, Củng Sơn, Hai Riêng: đô thị loại V.

2. Xác định đường phố, vị trí đất ở trong đô thị

a) Phân loại vị trí đất: Mỗi đoạn, đường phố trong đô thị phân 4 vị trí đất được xác định theo tiêu thức:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố (mặt tiền) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kịên kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;

- Vị trí 2: Áp dụng đối với đất không liền cạnh đường phố (ngõ, hẻm) có chiều rộng của ngõ, hẻm từ 6 mét trở lên; có trải nhựa hoặc bê tông xi măng;

- Vị trí 3: Áp dụng đối với đất không liền cạnh đường phố (ngõ, hẻm) có chiều rộng của ngõ hẻm từ 2 mét đến dưới 6 mét; có trải nhựa hoặc bê tông xi măng;

- Vị trí 4: Áp dụng đối với đất ngõ, hẻm của các ngõ, hẻm thuộc vị trí 2, vị trí 3 nêu trên và các vị trí còn lại trong đô thị có trải nhựa hoặc bê tông xi măng.

b) Một số quy định khác:

- Đối với đất tại vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 là đường đất, giá đất được tính bằng 0,8 lần so với giá đất của đường trải nhựa hoặc bê tông xi măng có cùng vị trí.

- Hệ số khoảng cách: Tuỳ theo khoảng cách từ thửa đất tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 đến đường phố, giá đất từng thửa đất có các hệ số như sau:

+ Hệ số 1: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố dưới 50 mét;

+ Hệ số 0,9: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 50 mét đến dưới 100 mét;

+ Hệ số 0,8: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 100 mét đến dưới 200 mét;

+ Hệ số 0,7: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 200 mét trở lên.

Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè) hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).

- Đối với các ngõ, hẻm nối thông 2 đường phố thì lấy giá bình quân của 2 đầu ngõ, hẻm và sử dụng hệ số khoảng cách quy định tại điểm b.2 nói trên để định giá cho từng thửa đất; giới hạn tính hệ số khoảng cách là tại khoảng giữa của 2 đầu ngõ, hẻm.

- Đối với đất liền cạnh với nhiều đường phố khác nhau thì xác định theo giá đất của đường phố có giá cao nhất.

- Các thửa đất có chiều sâu so với chỉ giới đường đỏ (chỉ giới đường đỏ được xác định tính theo tim đường) sử dụng hệ số định giá đất (K) như sau:

+ Diện tích đất của các thửa đất trong phạm vi dưới 20 mét so với chỉ giới đường đỏ: K = 1;

+ Diện tích đất của các thửa đất trong phạm vi từ 20 mét trở lên so với chỉ giới đường đỏ: K = 0,8.

II. XÁC ĐỊNH VÙNG ĐẤT, VỊ TRÍ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN

1. Xác định vùng đất

Hai vùng: Đồng bằng và miền núi.

2. Xác đinh vị trí đất ở tại nông thôn

Mỗi xã phân theo hai khu vực và 4 vị trí đất như sau:

a) Khu vực:

- Khu vực 1: Đất thuộc trung tâm xã, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, khu ven trung tâm đô thị có giá đất thị trường trung bình cao nhất;

- Khu vực 2: Đất thuộc khu vực còn lại trên địa bàn xã (ngoài khu vực 1) có giá đất thị trường trung bình thấp nhất.

b) Vị trí:

- Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ), đường liên xã, đường liên thôn có mức giá thực tế cao nhất trong khu vực;

- Vị trí 2: Đất ven các đường rộng từ 4 mét trở lên (không thuộc vị trí 1 nêu trên) có trải nhựa hoặc bê tông xi măng;

- Vị trí 3: Đất ven các đường rộng từ 2 mét đến dưới 4 mét (không thuộc vị trí 1 nêu trên) có trải nhựa hoặc bê tông xi măng;

- Vị trí 4: Đất ven các đường rộng dưới 2 mét và các vị trí thuộc hẻm của các vị trí 2, vị trí 3 nêu trên (không thuộc vị trí 1) có trải nhựa hoặc bê tông xi măng.

3. Một số quy định khác

a) Đối với đất tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 là đường đất, giá đất được tính bằng 0,8 lần so với giá đất của đường có trải nhựa hoặc bê tông xi măng có cùng vị trí.

b) Đối với các thửa đất tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 nối thông với nhiều đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí của đường gần nhất; nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường bằng nhau thì áp dụng theo đường có mức giá cao nhất.

 c) Hệ số khoảng cách: Tùy theo khoảng cách từ thửa đất tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 đến đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn, giá đất từng thửa đất có các hệ số như sau:

- Hệ số 1: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn dưới 100 mét;

- Hệ số 0,9: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn từ 100 mét đến dưới 200 mét;

- Hệ số 0,8: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn từ 200 mét đến dưới 300 mét;

- Hệ số 0,7: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn từ 300 mét trở lên.

Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè) hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).

d) Đối với các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 nối thông với 2 đường giao thông chính hoặc đường liên xã hoặc đường liên thôn thì lấy giá bình quân của 2 đầu các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 và sử dụng hệ số khoảng cách quy định tại điểm 3.3 nói trên để định giá cho từng thửa đất, giới hạn tính hệ số khoảng cách là khoảng giữa 2 đầu vị trí.

đ) Diện tích đất của các thửa đất tại vị trí 1 trong phạm vi dưới 50 mét so với chỉ giới đường đỏ: K = 1.

e) Diện tích đất của các thửa đất tại vị trí 1 trong phạm vi từ 50 mét trở lên so với chỉ giới đường đỏ: K = 0,8.

III. XÁC ĐỊNH VÙNG ĐẤT, VỊ TRÍ ĐẤT, HẠNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

1. Xác định hạng đất nông nghiệp

- Đối với đất trồng cây hàng năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản: Phân 6 hạng đất.

- Đối với đất trồng cây lâu năm: Phân 5 hạng đất.

Trường hợp những khu vực chưa phân hạng đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm thì áp dụng hạng đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm ở khu vực liền kề.

2. Phân hạng đất đối với đất rừng sản xuất

Hạng đất đối với đất rừng sản xuất được xác định như sau:

- Trường hợp đất rừng sản xuất chỉ liền kề với đất trồng cây hàng năm: Căn cứ hạng cao nhất của đất trồng cây hàng năm liền kề để xác định hạng đất của đất rừng sản xuất;

- Trường hợp đất rừng sản xuất chỉ liền kề với đất trồng cây lâu năm: Căn cứ hạng cao nhất của đất trồng cây lâu năm liền kề để xác định hạng đất của đất rừng sản xuất;

- Trường hợp đất rừng sản xuất liền kề với đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm: Căn cứ vào hạng đất cao nhất của một trong hai loại đất liền kề để xác định hạng đất của đất rừng sản xuất;

- Trường hợp đất rừng sản xuất không liền kề với đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm: Căn cứ vào hạng đất nông nghiệp ở khu vực lân cận trong cùng vùng để xác định hạng đất rừng sản xuất.

3. Xác định vị trí đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất nông nghiệp khác (theo quy định tại điểm đ khoản 4, Điều 6 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP).

a) Ba yếu tố về khoảng cách quy định như sau:

- Đất có khoảng cách so với trung tâm nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất (thôn, buôn, xóm, bản nơi có đất) dưới 2.000 mét;

- Đất có khoảng cách so với thị trường tiêu thụ nông sản phẩm dưới 2.000 mét;

- Đất có khoảng cách so với đường giao thông (giao thông đường bộ bao gồm quốc lộ, tỉnh lộ; đường liên huyện, liên xã; giao thông đường thủy bao gồm: sông, ngòi, kênh) dưới 1.000 mét.

b) Mỗi xã được xác định 6 vị trí đất nông nghiệp như sau:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với đất có 1 trong 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 1, hạng 2;

- Vị trí 2: Áp dụng đối với đất có 1 trong 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 3, hạng 4;

- Vị trí 3: Áp dụng đối với đất có 1 trong 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 5, hạng 6;

- Vị trí 4: Áp dụng đối với đất không có 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 1, hạng 2;

- Vị trí 5: Áp dụng đối với đất không có 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 3, hạng 4;

- Vị trí 6: Áp dụng đối với đất không có 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 5, hạng 6.

4. Xác định vị trí đất làm muối

- Vị trí 1: Áp dụng đối với đất làm muối có khoảng cách đến kho muối tập trung tại khu sản xuất hoặc đến đường giao thông (quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện, liên xã) từ dưới 500 mét.

- Vị trí 2: áp dụng đối với đất làm muối có khoảng cách xa kho muối và xa đường giao thông hơn vị trí 1.

Phần B

ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT MÀ CHÍNH PHỦ CÓ QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ ĐẤT

I. ĐỐI VỚI NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

1. Đất ở tại đô thị

1.1. Đất ở tại thành phố Tuy Hòa

a) Giá đất các đường phố, đoạn phố:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT

Tên đường, đoạn đường phố

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1.

Độc Lập

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Trần Phú

3.000

1.500

980

600

 

- Đoạn từ Trần Phú - Nguyễn Hữu Thọ (đường 1 tháng 4 cũ)

2.000

1.000

650

400

 

- Đoạn còn lại

1.500

800

500

300

2.

Lê Duẩn

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Nguyễn Thị Minh Khai

3.800

1.800

1.200

700

 

- Đoạn từ Nguyễn Thị Minh Khai - Trần Phú

3.500

1.600

1.000

600

3.

Nguyễn Đình Chiểu (toàn bộ đường)

2.400

1.200

780

450

4.

Huyền Trân Công Chúa (toàn bộ đường)

2.600

1.200

780

450

5.

Nguyễn Chí Thanh (toàn bộ đường)

2.400

1.200

780

450

6.

Trường Chinh

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Lý Thường Kiệt - Nguyễn Du

2.500

1.200

700

500

 

- Đoạn từ Nguyễn Huệ - Trần Phú

4.500

2.000

1.200

700

7.

Bà Triệu

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Lý Thái Tổ

2.800

1.200

780

450

 

- Đoạn từ Lý Thường Kiệt - Nguyễn Huệ

2.000

1.000

650

400

 

- Đoạn từ Nguyễn Huệ - Trần Phú

3.200

1.600

1.000

600

8.

Hùng Vương

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Bạch Đằng - Nguyễn Công Trứ

3.000

1.500

1.000

600

 

- Đoạn từ Nguyễn Công Trứ - Trần Hưng Đạo

4.000

1.600

1.000

600

 

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Nguyễn Huệ

5.600

2.000

1.200

700

 

- Đoạn từ Nguyễn Huệ - Trần Phú

4.500

1.800

1.200

700

 

- Đoạn từ Trần Phú - Nguyễn Hữu Thọ (đường 1 tháng 4 cũ)

2.800

1.200

780

450

 

- Đoạn từ Nguyễn Hữu Thọ (đường 1 tháng 4 cũ) - Đường số 14

2.000

1.000

650

400

 

- Đoạn từ đường số 14 - Quốc lộ 1A

1.200

600

400

300

9.

Lê Quý Đôn

3.500

1.600

1.000

600

10.

Chu Văn An (từ Trần Hưng Đạo - đường nội bộ 6m)

3.200

1.600

1.000

600

11.

Trần Cao Vân (toàn bộ đường)

3.200

1.600

1.000

600

12.

Duy Tân

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Bạch Đằng - Nguyễn Công Trứ

2.000

1.000

650

400

 

- Đoạn từ Nguyễn Công Trứ - Trần Hưng Đạo

2.400

1.200

780

450

 

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Nguyễn Huệ

4.000

2.000

1.200

700

13.

Lương Văn Chánh

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Nguyễn Tri Phương - Trần Hưng Đạo

2.200

1.000

700

450

 

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Lê Lợi

4.200

2.000

1.200

700

 

- Đoạn từ Lê Lợi - Nguyễn Huệ

3.000

1.200

780

450

 

- Đoạn từ Nguyễn Huệ - đoạn còn lại

2.200

1.000

 

 

14.

Phạm Hồng Thái (toàn bộ đường)

3.200

1.600

1.000

600

15.

Ngô Quyền

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Nguyễn Tri Phương - Trần Hưng Đạo

2.400

1.200

780

450

 

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Lê Lợi

7.000

2.500

1.200

700

 

- Đoạn từ Lê Lợi - Lý Thường Kiệt

2.400

1.200

780

450

16.

Nguyễn Trãi

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Bạch Đằng - Nguyễn Công Trứ

2.500

1.200

780

450

 

- Đoạn từ Nguyễn Công Trứ - Trần Hưng Đạo

4.000

2.000

1.200

700

 

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Lê Lợi

7.000

2.200

1.200

700

 

- Đoạn từ Lê Lợi - Nguyễn Huệ

5.000

2.200

1.200

700

17.

Trần Bình Trọng

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Nguyễn Công Trứ - Trần Hưng Đạo

3.200

1.600

1.000

600

 

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Lê Lợi

4.000

2.000

1.200

700

18.

Trần Quý Cáp

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Bạch Đằng - Nguyễn Công Trứ

2.000

1.000

650

400

 

- Đoạn từ Nguyễn Công Trứ - Lê Lợi

3.200

1.600

1.000

600

19.

Nguyễn Thái Học

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Nguyễn Huệ

5.000

2.200

1.200

700

 

- Đoạn Nguyễn Huệ - đoạn còn lại

3.200

1.600

1.000

600

20.

Chu Mạnh Trinh (từ Phan Đình Phùng đến Nguyễn Công Trứ)

2.500

1.200

780

450

21.

Huỳnh Thúc Kháng oạn từ Trần Hưng Đạo - Lê Lợi)

3.200

1.600

1.000

600

22.

Yersin (toàn bộ đường)

3.000

1.500

1.000

600

23.

Phan Đình Phùng

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Bạch Đằng - nhà số 27

2.000

1.000

650

400

 

- Đoạn từ nhà số 29 - Nguyễn Huệ

5.000

2.000

1.200

700

24.

Lê Thành Phương

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Nguyễn Huệ - Trần Phú

3.800

1.800

1.200

700

 

- Đoạn từ Trần Phú - Nguyễn Tất Thành (quốc lộ 1A cũ)

3.500

1.600

1.000

600

25.

Phan Bội Châu (toàn bộ đường)

3.500

1.600

1.000

600

26.

Cao Thắng (toàn bộ đường)

4.500

2.000

1.200

700

27.

Lê Trung Kiên

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Nguyễn Tất Thành (quốc lộ 1A cũ) - Tản Đà

2.000

1.000

650

400

 

- Đoạn từ Tản Đà - Nguyễn Huệ

4.000

2.000

1.200

700

 

- Đoạn từ Nguyễn Huệ - Trần Phú

2.000

1.000

650

400

28.

Nguyễn Tất Thành (quốc lộ 1A cũ)

 

 

 

 

 

- Đoạn từ nút giao thông QL 1A (tuyến tránh) và đường Hải Dương - Nam cầu Đà Rằng

2.500

1.000

650

400

 

- Đoạn từ cầu Đà Rằng - cầu Sông Chùa

2.000

1.000

650

400

 

- Đoạn từ cầu Sông Chùa - Trần Hưng Đạo

3.500

1.600

1.000

600

 

- Đoạn từ cầu Trần Hưng Đạo - Lê Thành Phương

5.000

2.200

1.200

700

 

- Đoạn từ Lê Thành Phương đến giáp phường 9

4.000

2.000

1.200

700

 

- Đoạn từ ranh giới phường 8 và 9 đến giáp xã Bình Kiến

2.400

1.200

780

400

 

- Đoạn từ ranh giới phường 9 - Bình Kiến đến giáp xã An Phú

2.000

1.000

700

400

29.

Quốc lộ 1A

 

 

 

 

 

- Đoạn từ ranh giới xã Bình Kiến - xã An Phú đến Km1323+200

1.500

600

400

200

 

- Đoạn từ Km 1323+200 - giáp xã An Chấn

1.200

350

200

150

30.

Nguyễn Trung Trực

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Trần Phú - Đường số 10

3.000

1.400

1.000

600

 

- Đoạn từ Đường số 10 - Ranh giới phường 9

2.400

1.200

800

600

31.

 Đất có mặt tiền tiếp giáp bến xe nội thị

4.800

 

 

 

32.

Khu vực cảng cá Phường 6

2.400

1.000

650

450

33.

Nguyễn Công Trứ

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Hùng Vương

2.400

1.200

780

450

 

- Đoạn từ Hùng Vương - Nguyễn Trãi

3.200

1.600

1.000

600

 

- Đoạn từ Nguyễn Trãi - Phan Đình Phùng

4.000

2.000

1.200

700

34.

Tản Đà (toàn bộ đường)

4.000

2.000

1.200

700

35.

Trần Hưng Đạo

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Độc Lập - Lê Duẩn

2.500

1.200

780

450

 

- Đoạn từ Lê Duẩn - Hùng Vương

5.000

2.200

1.200

700

 

- Đoạn từ Hùng Vương - Duy Tân

5.600

2.200

1.200

700

 

- Đoạn từ Duy Tân - Phan Đình Phùng

8.000

2.500

1.200

700

 

- Đoạn từ Phan Đình Phùng - Nguyễn Tất Thành (quốc lộ 1A cũ)

5.600

2.200

1.200

700

36.

Nguyễn Trường Tộ (toàn bộ đường)

2.600

1.200

780

450

37.

Lý Thái Tổ (toàn bộ đường)

2.800

1.000

650

450

38.

Lý Thường Kiệt

1.300

700

500

300

39.

Hoàng Diệu (toàn bộ đường)

3.500

1.600

1.000

600

40.

Lê Thánh Tôn

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Nguyễn Trãi - Trần Bình Trọng

5.000

2.200

1.200

700

 

- Đoạn từ Trần Bình Trọng - Lê Trung Kiên

4.500

2.000

1.200

700

41.

 Lê Lai (đoạn Ngô Quyền - Trần Quốc Toản)

3.000

 

 

 

42.

Lê Lợi

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Hùng Vương - Duy Tân

5.000

2.000

1.200

700

 

- Đoạn từ Duy Tân - Phan Đình Phùng

7.200

2.200

1.200

700

 

- Đoạn từ Phan Đình Phùng - Nguyễn Tất Thành (quốc lộ 1A cũ)

5.000

2.200

1.200

700

43.

Nguyễn Du (toàn bộ đường)

4.000

2.000

1.200

700

44.

Nguyễn Huệ

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Độc Lập - Trường Chinh

4.000

2.000

1.200

700

 

- Đoạn từ Trường Chinh - Lê Trung Kiên

5.500

2.200

1.200

700

45.

Điện Biên Phủ

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Độc Lập - Hùng Vương

3.200

1.600

1.000

600

46.

Đường số 7 (Lê Trung Kiên - Đường nội bộ phía Đông Công viên Nguyễn Huệ)

2.400

1.200

780

450

47.

Lương Tấn Thịnh (toàn bộ đường)

2.400

1.200

780

450

48.

Nguyễn Văn Cừ (toàn bộ đường)

2.400

1.200

780

450

49.

Đồng Khởi (toàn bộ đường)

2.400

1.200

780

450

50.

Phan Lưu Thanh (Nguyễn Tất Thành cũ) toàn bộ đường

2.700

1.200

780

450

51.

Nguyễn Thị Minh Khai

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Độc Lập - Trường Chinh

2.700

1.200

780

450

 

- Đoạn từ Trường Chinh - Hùng Vương

1.800

900

500

300

52.

Lý Tự Trọng (toàn bộ đường)

2.400

1.200

780

450

53.

Lê Hồng Phong

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Độc Lập - Trường Chinh

2.700

1.200

780

450

 

- Đoạn từ Trường Chinh - Hùng Vương

1.800

900

500

300

54.

Đường số 8

2.400

1.200

780

450

55.

Trần Phú

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Độc Lập - Trường Chinh

4.000

2.000

1.200

700

 

- Đoạn từ Trường Chinh - Hùng Vương

4.500

2.200

1.200

700

 

- Đoạn từ đường quy hoạch số 1 thuộc khu dân cư số 2 dọc đường Trần Phú - Lê Thành Phương

4.500

 

 

 

 

- Đoạn từ Lê Thành Phương - Nguyễn Tất Thành (quốc lộ 1A cũ)

4.500

2.200

1.200

700

 

- Đoạn từ Nguyễn Tất Thành (quốc lộ 1A cũ) - Trung tâm Da liễu

3.500

1.400

1.000

600

 

- Đoạn từ Trung tâm Da liễu - Đường vành đai thành phố

3.000

1.200

800

400

56.

Đường số 10, phường 8

3.200

1.600

1.000

600

57.

Đường số 11, phường 8

2.000

1.000

650

400

 

KHU VỰC XÃ BÌNH NGỌC

 

 

 

 

1.

Hải Dương (quốc lộ 25) đoạn từ Nguyễn Tất Thành (QL 1A cũ) đến giáp huyện Phú Hòa

3.000

1.200

700

500

2.

Đường tỉnh lộ 7 (cũ): từ Nguyễn Tất Thành (QL 1A cũ) - ranh giới xã Bình Ngọc, Hòa An

1.600

800

500

300

3.

Đường xã lộ 22 (từ tỉnh lộ 7 - ranh giới xã Bình Ngọc và xã Hòa An)

1.000

500

250

150

4.

Đường xã lộ 21 (trong địa phận thành phố Tuy Hòa)

700

350

250

150

5.

Đường giao thông nông thôn Ngọc Phước 2

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Nguyễn Tất Thành (quốc lộ 1A cũ) đến hết tuyến phía Nam

500

300

200

100

6.

Đường giao thông nông thôn Ngọc Lãng

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Trạm y tế xã đến trường THCS Bình Ngọc, dốc Bầu Sen

600

350

250

150

 

- Đoạn còn lại

600

300

200

150

 

KHU VỰC XÃ BÌNH KIẾN

 

 

 

 

1.

Đường Hương lộ 19

 

 

 

 

 

- Đoạn từ giáp phường 9 - giáp Nguyễn Tất Thành (quốc lộ 1A cũ)

800

400

200

150

2.

Khu vực 2

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Phú Vang - Đường tránh quốc lộ 1A

400

280

150

80

 

- Đoạn từ Phú Vang - Thượng Phú:

 

 

 

 

 

+ Đoạn từ Nguyễn Tất Thành (quốc lộ 1A cũ) - Trạm bơm Phú Vang

600

300

200

100

 

+ Đoạn còn lại

300

200

100

70

 

KHU VỰC XÃ HÒA KIẾN

 

 

 

 

1.

Xã lộ 20

 

 

 

 

 

- Đoạn từ giáp ranh phường 9 - cầu Minh Đức

250

150

75

 

 

- Đoạn từ N3 - Cầu N1

300

200

100

70

 

- Đoạn từ N1 - Đá Bàn

200

150

75

 

2.

Đường liên thôn tiếp giáp Xã lộ 20

 

 

 

 

 

- Chùa Minh Đức - chùa Minh Sơn

200

100

80

 

 

- Chùa Minh Sơn - cầu Cai Tiên

150

80

60

 

 

- Chùa cầu Cai Tiên - chợ Xuân Hòa

200

100

80

 

 

- Trường trung học cũ - cuối thôn Tường Quang

200

100

80

 

 

- Cầu làng Quan Quang - Kênh N1

200

100

80

 

 

- Từ Bưu điện xã - sân kho thôn Xuân Hòa

200

100

80

 

 

- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

150

80

60

 

 

KHU VỰC PHƯỜNG 9

 

 

 

 

1.

Đường từ Nguyễn Tất Thành (quốc lộ 1A cũ) - Khu Khoáng sản 5

700

500

350

200

2.

Xã lộ 20

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Nguyễn Tất Thành (quốc lộ 1A cũ) - cuối dốc cây xanh

700

400

250

150

 

- Đoạn từ cuối dốc cây xanh - giáp xã Hòa Kiến

250

150

75

 

3.

Xã lộ 19 (đoạn từ Nguyễn Huệ - giáp xã Bình Kiến)

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Nguyễn Huệ - chùa Hồ Sơn

3.200

1.600

1.000

600

 

- Đoạn từ chùa Hồ Sơn - Phân xưởng hạt điều

1.200

600

480

300

 

- Đoạn từ Phân xưởng hạt điều - ngã ba đi phường 8

1.200

600

480

300

 

- Đoạn từ ngã ba đi phường 8 - Đường Nguyễn Hữu Thọ (đường 1 tháng 4 cũ)

1.400

700

500

320

 

- Đoạn từ Nguyễn Hữu Thọ (đường 1 tháng 4 cũ) - giáp Bình Kiến

1.200

600

480

300

4.

Nguyễn Hữu Thọ (đường 1 tháng 4 cũ)

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Hùng Vương - Xã lộ 19

1.800

900

500

400

 

- Đoạn từ Xã lộ 19 - Nguyễn Tất Thành (quốc lộ 1A cũ)

1.600

900

500

400

 

KHU VỰC PHƯỜNG PHÚ LÂM

 

 

 

 

1.

Cách mạng Tháng Tám (Nam cầu Đà Rằng - ngã tư Hải Dương và Lạc Long Quân)

1.500

700

500

300

2.

Hải Duơng (từ Lạc Long Quân - nút giao thông quốc lộ 1A)

1.300

600

350

200

3.

Đường 3 tháng 2 (từ đường Ngô Gia Tự - giáp đường sắt)

 

 

 

 

 

- Từ Ngô Gia Tự - Trụ sở khu phố 3

1.000

500

400

200

 

- Từ trụ sở khu phố 3 đến trường Bán trú

600

300

200

150

 

- Từ trường Bán trú đến đường sắt

500

250

150

100

4.

Thăng Long (từ đường 3 tháng 2 - nút giao thông cắt đường sắt phía Nam)

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường 3 tháng 2 - Trần Kiệt

1.200

600

350

200

 

- Đoạn từ Trần Kiệt - đường sắt

600

300

200

100

5.

Lạc Long Quân (ngã ba Bưu điện, Nguyễn Văn Linh - ngã tư Cách mạng Tháng Tám, Hải Dương)

1.300

600

350

200

6.

Ngô Gia Tự (từ Cách mạng Tháng Tám - ngã ba Yết Kiêu - Đinh Tiên Hoàng)

1.200

600

350

200

7.

Đoàn Thị Điểm (từ Nguyễn Văn Linh - Kênh N1 Phú Lâm)

1.200

600

350

200

8.

Đường ĐT 645 (từ Nguyễn Văn Linh - giáp Hòa Thành, huyện Đông Hòa)

1.500

800

500

200

9.

Phạm Văn Đồng (từ Lạc Long Quân - Nguyễn Thị Định (nhà trẻ Hoa Hồng)

1.100

500

300

150

10.

Nguyễn Thị Định (Nguyễn Hữu Thọ cũ)

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Nguyễn Văn Linh - Trường THCS Nguyễn Thị Định

1.300

500

300

150

 

- Đoạn từ Trường THCS Nguyễn Thị Định - Cách mạng Tháng Tám (cầu Bi)

1.100

500

300

150

11.

Đinh Tiên Hoàng (Cổng chào khu phố 6 - cảng cá)

 

 

 

 

 

- Cổng khu phố 6 - Đồn Biên phòng

1.000

600

500

350

 

- Ngã ba Đồn Biên phòng - cảng cá

800

500

300

150

12.

Trần Kiệt (ngã ba Thăng Long - giáp biển)

900

500

300

150

13.

Đường 27 tháng 7 (từ Ngô Gia Tự - giáp biển)

1.000

500

300

150

14.

Võ Thị Sáu (từ đường Thăng Long - Lý Công Uẩn)

800

400

250

150

15.

Phan Chu Trinh (từ Ngô Gia Tự - Võ Thị Sáu)

900

400

250

150

16.

Bùi Thị Xuân (từ Ngô Gia Tự - Võ Thị Sáu)

800

400

250

150

17.

Nguyễn Hồng Sơn (Lý Công Uẩn cũ)

(từ Ngô Gia Tự - Võ Thị Sáu)

800

400

250

150

18.

Kim Đồng (Ngô Gia Tự - bờ tường phía Tây nghĩa trang liệt sĩ)

600

300

250

150

19.

Phạm Đình Quy (từ Ngô Gia Tự - Võ Thị Sáu)

600

300

250

150

20.

Trần Rến (Trần Quốc Tuấn cũ)

(từ Nguyễn Văn Linh - giáp sông Cạn)

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Văn Linh đến cầu ông Tuấn

800

400

250

150

 

- Trụ sở khu phố 1 đến sông Cạn

500

300

200

100

21.

Đống Đa (từ Nguyễn Văn Linh - giáp cầu sắt Hòa Thành)

700

300

200

100

22.

Yết Kiêu (từ cổng chào khu phố 6 - Đinh Tiên Hoàng)

800

400

250

150

 

- Đoạn từ cổng chào khu phố 6 - đoạn bê tông

800

400

 

 

 

- Đoạn từ bê tông - Đinh Tiên Hoàng

600

300

 

 

23.

Nguyễn Anh Hào (Nguyễn Văn Linh - giáp cầu sắt Hòa Thành)

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Văn Linh - Đoàn Thị Điểm

1.000

500

250

150

 

- Từ Nguyễn Văn Linh - Hòa Thành

800

400

250

150

 

KHU VỰC XÃ AN PHÚ

 

 

 

 

1.

Đường Độc Lập - Long Thuỷ

 

 

 

 

 

- Đoạn từ nhà ông Đông - cuối khu tái định cư triều cường

1000

500

250

150

 

- Đoạn từ cuối khu tái định cư triều cường - cầu Đồng Nai

800

400

200

100

2.

 Đường liên xã (quốc lộ 1A - cầu Đồng Nai)

 

 

 

 

 

- Đoạn từ quốc lộ 1A - Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng

800

400

200

100

 

- Đoạn từ Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng - cầu Đồng Nai

600

300

150

70

3.

 Đường liên thôn

 

 

 

 

 

- Đường khu tái định cư Gò Giữa (từ Độc Lập - Lẫm Chính Nghĩa ngoài)

500

 

 

 

 

- Đường liên thôn Phú Liên:

 

 

 

 

 

 + Đoạn từ ngã 3 Thượng Phú - cầu Sắt Phú Liên

200

100

70

70

 

- Đường liên thôn Phú Lương:

 

 

 

 

 

 + Đoạn từ ngã 3 nghĩa trang - suối Gò Sầm

200

 

 

 

 

 + Đoạn từ suối Gò Sầm - cầu Sắt

100

 

 

 

b) Giá đất các khu dân cư mới:

- Khu dân cư Hưng Phú, khu dân cư phía Tây đường Hùng Vương đoạn từ đường số 9A đến đường Nguyễn Hữu Thọ (đường 1 tháng 4 cũ), khu dân cư FPS:

+ Trục đường rộng trên 20 mét: Giá đất 1.800.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 16 mét đến 20 mét: Giá đất 1.600.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 13,5 mét đến dưới 16 mét: Giá đất 1.400.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 10 mét đến dưới 13,5 mét: Giá đất 1.200.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng trên 6 mét đến dưới 10 mét: Giá đất 1.000.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 6 mét trở xuống: Giá đất 800.000 đ/m2.

- Khu dân cư Ninh Tịnh 1, Ninh Tịnh 2, cây Muồng, Bộ đội Biên phòng, Công an, Công ty cổ phần Xây dựng Phú Yên, Nghị Trần:

+ Trục đường rộng trên 20 mét: Giá đất 1.600.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 16 mét đến 20 mét: Giá đất 1.400.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 13,5 mét đến dưới 16 mét: Giá đất 1.100.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 10 mét đến dưới 13,5 mét: Giá đất 900.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng trên 6 mét đến dưới 10 mét: Giá đất 800.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 6 mét trở xuống: Giá đất 700.000 đ/m2.

- Khu dân cư phía Tây đường Hùng Vương, đoạn từ đường N5 đến đường số 14:

+ Trục đường rộng trên 20 mét: Giá đất 1.200.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 16 mét đến 20 mét: Giá đất 1.000.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 13,5 mét đến dưới 16 mét: Giá đất 900.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 10 mét đến dưới 13,5 mét: Giá đất 800.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng trên 6 mét đến dưới 10 mét: Giá đất 700.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 6 mét trở xuống: Giá đất 600.000 đ/m2.

- Khu dân cư đường Hùng Vương, đoạn từ đường số 14 đến quốc lộ 1A:

+ Trục đường rộng trên 20 mét: Giá đất 800.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 16 mét đến 20 mét: Giá đất 650.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 13,5 mét đến dưới 16 mét: Giá đất 600.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 10 mét đến dưới 13,5 mét: Giá đất 550.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng trên 6 mét đến dưới 10 mét: Giá đất 500.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 6 mét trở xuống: Giá đất 400.000 đ/m2.

- Khu dân cư Rạch Bầu Hạ:

+ Trục đường rộng từ 16 mét trở lên: Giá đất 2.400.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 10 mét đến dưới 16 mét: Giá đất 2.000.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 6 mét đến dưới 10 mét: Giá đất 1.200.000 đ/m2.

- Khu dân cư số 2 dọc đường Trần Phú:

+ Trục đường rộng từ 16 mét đến 22,6 mét: Giá đất 3.000.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng 12 mét: Giá đất 2.200.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng 8 mét đến 9 mét: Giá đất 1.500.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng 6 mét: Giá đất 1.200.000 đ/m2.

1.2. Đất ở tại thị trấn Chí Thạnh

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT

Tên đường, đoạn đường phố

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1.

Quốc lộ 1A

 

 

 

 

 

- Đoạn từ ranh giới xã An Cư, thị trấn Chí Thạnh đến cầu Đông Sa

500

300

150

70

 

- Đoạn từ cầu Đông Sa đến đường sắt

800

500

300

100

 

- Đoạn từ đường sắt đến đường bê tông thôn Trường Xuân

1.000

600

400

150

 

- Đoạn từ đường bê tông thôn Trường Xuân đến cầu Ngân Sơn

600

400

200

100

 

Đường Ô Loan

1.000

600

400

150

3.

Đường Ngân Sơn - Chí Thạnh

900

450

300

150

4.

Đường Lê Thành Phương

 

 

 

 

 

- Đoạn từ quốc lộ 1A đến Giếng Nông sản

1.200

600

400

150

 

- Đoạn từ Giếng Nông sản đến đỉnh Đèo Thị

500

200

100

70

 

- Đoạn từ quốc lộ 1A đến ga Chí Thạnh

300

200

100

70

5.

Đường Võ Trứ

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Lê Thành Phương đến đường Ngân Sơn - Chí Thạnh

1.000

600

400

150

 

- Đoạn từ đường Ngân Sơn - Chí Thạnh đến đường Hải Dương

700

400

200

100

 

- Đoạn từ đường Hải Dương đến quốc lộ 1A

300

200

100

70

6.

Đường Trần Phú

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Hải Dương đến đường Trần Rịa

1.000

600

400

150

 

- Đoạn từ đường Hải Dương đến đường Võ Trứ

600

400

200

100

 

- Đoạn từ đường Trần Rịa đến cống hợp khu phố Long Bình

600

400

200

100

 

- Đoạn từ cống hợp khu phố Long Bình đến quốc lộ 1A khu phố Chí Đức

500

300

200

100

 

- Đoạn từ đường Võ Trứ đến quốc lộ 1A khu phố Trường Xuân

500

300

200

100

7.

Đường Nguyễn Mỹ

700

400

200

100

8.

Đường Hải Dương

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Lê Thành Phương đến đường Ngân Sơn - Chí Thạnh

800

400

200

100

 

- Đoạn từ đường Ngân Sơn - Chí Thạnh đến đường Võ Trứ

500

300

200

100

9.

Đường Nguyễn Hoa

400

250

150

100

10.

Đường Trần Rịa

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Lê Thành Phương đến đường Trần Phú

600

300

200

100

 

- Đoạn từ đường Trần Phú đi qua hết khu dân cư đồng Gò Méc, thị trấn Chí Thạnh

400

200

100

70

 

- Đoạn từ khu dân cư Đồng Gò Méc đến QL1A

400

200

100

70

11.

Đường Nguyễn Thị Loan

400

250

150

100

12.

Đường Châu Kim Huệ

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Trần Rịa đến Nhà máy xay xát cũ

300

200

100

70

 

- Đoạn từ Nhà máy xay xát cũ đến A20

200

100

70

50

13.

Đường dẫn đến Trung tâm Y tế huyện (thôn Trường Xuân, thị trấn Chí Thạnh): từ quốc lộ 1A đến cổng Trung tâm Y tế huyện

400

200

100

70

14.

Đoạn đường Long Đức: từ ngã ba Long Đức đi Long Đức

80

60

40

30

15.

Đoạn từ ngã 3 cây Keo đến ngã 3 cây Dông, khu phố Ngân Sơn, thị trấn Chí Thạnh

300

200

100

70

16.

Đoạn từ quốc lộ 1A (cây số 1301) đến cầu Lò Gốm

400

200

100

70

17.

Khu dân cư đồng Gò Mét

 

 

 

 

 

- Trục đường rộng, lớn hơn 6 mét

400

 

 

 

 

- Trục đường rộng, nhỏ hơn hoặc bằng 6 mét

300

 

 

 

1.3. Đất ở tại thị trấn Sông Cầu

a) Giá đất các đường phố, đoạn phố:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT

Tên đường, loại đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1.

Quốc lộ 1A

 

 

 

 

 

- Đoạn từ giáp ranh xã Xuân Thọ 1 đến Km1281

250

150

100

70

 

- Đoạn từ Km1281 đến Nam cầu Tam Giang

500

300

200

100

 

- Đoạn từ Bắc cầu Tam Giang đến giáp tuyến tránh quốc lộ 1A

1.200

500

300

200

 

- Đoạn từ tuyến tránh quốc lộ 1A đến giáp xã Xuân Phương

800

500

300

150

2.

Đường tuyến tránh quốc lộ 1A

 

 

 

 

 

- Từ đầu tuyến tránh đến giáp Chùa Long Quang

650

300

200

100

 

- Từ Chùa Long Quang đến giáp ranh xã Xuân Thọ 1

300

150

100

80

3.

Đường ĐT 644

 

 

 

 

 

- Đoạn giáp quốc lộ 1A đến cống Cầu Dần

500

350

250

100

 

- Đoạn từ cống Cầu Dần đến giáp tuyến tránh quốc lộ 1A

400

250

150

100

 

- Đoạn từ giáp tuyến tránh quốc lộ 1A đến giáp xã Xuân Lâm

200

150

80

50

4.

Đường Nguyễn Hồng Sơn

 

 

 

 

 

- Đoạn quốc lộ 1A đến giáp Lăng Bà

700

450

300

150

 

- Đoạn quốc lộ 1A đến tràn ngăn mặn thôn Long Phước

250

150

100

70

5.

Đường Hai Bà Trưng

 

 

 

 

 

- Đoạn từ quốc lộ 1A đến giáp đường Lương Văn Chánh

1.000

500

300

200

 

- Đoạn từ đường Lương Văn Chánh đến giáp đường Trần Hưng Đạo

600

300

200

100

6.

Đường Lương Văn Chánh

1.000

500

300

200

7.

Đường Trần Bình Trọng

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến Lương Văn Chánh

1.000

500

300

200

 

- Đoạn còn lại

300

150

100

70

8.

Đường Nguyễn Huệ

1.200

600

300

200

9.

Đường Bùi Thị Xuân

500

250

200

100

10.

Đường Trần Hưng Đạo

500

300

200

100

11.

Đường Hùng Vương

500

300

200

100

12.

Đường Lê Lợi

 

 

 

 

 

- Đoạn từ quốc lộ 1A đến giáp biển

500

300

200

100

 

- Đoạn còn lại

300

150

100

70

13.

Đường Phan Bội Châu

500

300

200

100

14.

Đường Phan Đình Phùng

800

350

200

100

15.

Đường Ngô Quyền

400

300

200

100

16.

Đường Lê Thành Phương

600

300

200

100

17.

Đường Hoàng Hoa Thám

500

300

200

100

18.

Đường Võ Thị Sáu

500

300

200

100

19.

Đường Lý Thường Kiệt

400

250

200

100

b) Giá đất các khu dân cư mới:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT

Tên khu dân cư

Giá đất

1.

Nam Nguyễn Hồng Sơn

 

 

- Trục đường rộng 3 mét, 6 mét

350

 

- Trục đường rộng 10 mét

450

2.

Tây Dân Phước

 

 

- Trục đường rộng 3 mét (ô phố G)

300

 

- Trục đường rộng 3 mét

350

 

- Trục đường rộng 4 mét (ô phố G)

350

 

- Trục đường rộng 4 mét (ô phố C)

400

 

- Trục đường rộng 4 mét

450

 

- Trục đường rộng 16 mét

700

3.

An Bình Thạnh, xã Xuân Thọ 2

 

a

Ô phố B

 

 

- Trục đường rộng 12 mét

700

 

- Trục đường rộng 25 mét, 16 mét

800

 

- Quốc lộ 1A

900

b

Ô phố J

 

 

- Trục đường rộng 6 mét

250

 

- Trục đường rộng 12 mét

400

 

- Trục đường rộng 16 mét

450

c

Ô phố I

 

 

- Trục đường rộng 12 mét

500

 

- Trục đường rộng 16 mét

550

 

- Quốc lộ 1A

900

d

Ô phố E

 

 

- Trục đường rộng 12 mét

550

 

- Trục đường rộng 25 mét

750

 

- Quốc lộ 1A

900

1.4. Đất ở tại thị trấn Hai Riêng

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT

Tên đường, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1.

Đường Trần Hưng Đạo

 

 

 

 

 

- Đoạn từ ngã ba Hoàng Hoa Thám đến giáp trụ sở UBND huyện Sông Hinh

600

300

150

100

 

- Đoạn từ UBND huyện Sông Hinh đến đường Hồ Xuân Hương

250

120

80

50

 

- Đoạn từ ngã ba Hoàng Hoa Thám đến giáp Huyện đội

300

150

90

50

 

- Đoạn từ Huyện đội đến giáp trụ sở Chi nhánh Điện Sông Hinh

250

120

80

50

 

- Đoạn từ Chi nhánh Điện Sông Hinh đến cầu Buôn Thô

180

100

70

50

2.

Đường Lê Lợi

 

 

 

 

 

- Đoạn từ ngã tư đường Trần Hưng Đạo đến giáp ngã ba đường Hai Bà Trưng

600

300

150

100

 

- Đoạn từ ngã ba đường Hai Bà Trưng đến giáp ngã 3 đường Hoàng Văn Thụ

300

150

90

50

 

- Đoạn từ ngã ba đường Hoàng Văn Thụ đến giáp trụ sở đoạn Quản lý đường bộ Phú Yên

180

100

70

50

3.

Đường Nguyễn Trãi

 

 

 

 

 

- Đoạn từ ngã tư đường Trần Hưng Đạo đến giáp ngã ba Nguyễn Công Trứ

600

300

150

100

 

- Đoạn từ ngã ba Nguyễn Công Trứ đến giáp ngã ba Chu Văn An

250

120

80

50

 

- Đoạn từ ngã ba Chu Văn An đến giáp đường Nguyễn Huệ

180

100

70

50

4.

Đường Trần Phú

250

120

80

50

5.

Đường Nguyễn Công Trứ

 

 

 

 

 

- Đoạn từ ngã 3 Nguyễn Trãi đến giáp ngã 3 Lương Văn Chánh

600

300

150

100

6.

Đường Nguyễn Huệ

200

100

70

50

7.

Đường Hồ Xuân Hương

250

120

80

50

8.

Đường Nguyễn Văn Trỗi

250

120

80

50

9.

Đường Lương Văn Chánh

 

 

 

 

 

- Đoạn từ ngã tư Trần Hưng Đạo đến giáp đường Nguyễn Công Trứ

600

300

150

100

 

- Đoạn từ ngã tư Trần Hưng Đạo đến giáp ngã tư Hai Bà Trưng

300

150

90

50

 

- Đoạn từ ngã tư Hai Bà Trưng đến cống số 2

200

100

70

50

10.

Đường Hai Bà Trưng

 

 

 

 

 

- Đoạn từ ngã ba Lê Lợi đến giáp ngã tư Lương Văn Chánh

250

120

80

50

 

- Đoạn từ ngã tư Lương Văn Chánh đến giáp đường Hồ Xuân Hương

200

100

70

50

11.

Đường Ngô Quyền

200

100

70

50

12.

Đường Lý Thường Kiệt

200

100

70

50

13.

Đường Bà Triệu

250

120

80

50

14.

Đường Hoàng Văn Thụ

200

100

70

50

15.

Đường Lê Thành Phương

120

80

60

50

16.

Đường Hoàng Hoa Thám

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo đến giáp bến xe huyện Sông Hinh

250

120

80

50

 

- Đoạn từ bến xe đến giáp trường Tiểu học thị trấn Hai Riêng số 2

180

100

70

50

17.

Đường Nguyễn Đình Chiểu

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Hoàng Hoa Thám đến giáp đường Nguyễn Trãi

180

100

70

50

18.

Đường Chu Văn An

180

80

60

50

19.

Đường Tuệ Tĩnh

120

80

60

50

20.

Đường Lê Quý Đôn

120

80

60

50

21.

Đường ĐT 645

 

 

 

 

 

- Đoạn từ ranh giới xã EaBia đến cầu Buôn Thô

100

80

60

50

 

- Đoạn từ trụ sở Đoạn quản lý đường bộ đến giáp trạm y tế

100

80

60

50

 

- Đoạn từ Trạm y tế thị trấn đến ngã ba đi Buôn Ken

100

80

60

50

22.

Đường ĐT 649

 

 

 

 

 

- Đoạn từ ngã ba ĐT 645 đến ranh giới xã Đức Bình Tây

100

80

60

50

23.

Các đoạn đường còn lại trong thị trấn

70

60

50

30

24.

Đất ở các buôn thuộc thị trấn

50

30

20

 

1.5. Đất ở tại thị trấn La Hai

Đơn vị tính:1.000đ/m2

STT

Tên đường, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1.

 Đường Lê Lợi

640

400

200

130

2.

 Đường Trần Phú

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Nguyễn Du cho đến hết đường Trần Phú

640

400

200

130

 

 - Đoạn từ đường Trường Chinh đến Lê Thánh Tôn (nút giao trục miền Tây)

500

300

200

100

3.

 Đường Nguyễn Trãi

 

 

 

 

 

 - Đoạn từ đường Lê Thành Phương đến đường Lê Thánh Tôn

500

300

200

100

4.

 Đường Nguyễn Huệ

 

 

 

 

 

 - Từ đường ĐT 641 đến đường sắt Bắc Nam

500

300

200

100

5.

 Đường ĐT 641

 

 

 

 

 

 - Từ đường ĐT 642 (Km15+050) đến Km16+000 (Dốc Quận)

1.000

500

300

150

 

 - Từ Km16+000 (Dốc Quận) đến đường ĐT 641 (Km16+600)

640

400

200

130

 

 - Từ Km12+020 đến Km13+600

300

200

100

60

 

 - Từ Km13+600 đến cầu La Hai (Km14+300)

400

200

100

80

 

 - Từ Km16+600 đến Km16-900 (Dốc Hố Ó)

400

200

100

80

 

 - Từ Km16+900 đến Km17-700

300

200

100

60

6.

 Đường Phan Lưu Thanh

 

 

 

 

 

 - Từ đường ĐT 641 đến đường ĐT 641

800

500

200

160

 

 - Từ đường Trần Cao Vân đến ĐT 641

500

300

200

100

7.

 Đường Nguyễn Du

 

 

 

 

 

- Từ đường Trần Phú (Trạm BVTV) đến đường Lê Thánh Tôn

500

300

200

100

8.

 Đường Trần Cao Vân

 

 

 

 

 

 - Từ đường Phan Lưu Thanh đến HTX nông nghiệp Châu Bình

450

270

130

90

 

 - Từ HTX nông nghiệp Châu Bình đến đường ĐT 641 (Trung tâm Dạy nghề)

400

200

100

80

9.

 Đường Trần Hưng Đạo

 

 

 

 

 

 - Từ đường Trần Phú (giao Lê Thánh Tôn) đến đường Lê Thành Phương

640

400

200

130

 

 - Từ đường Lê Thành Phương đến cầu mới La Hai

400

200

100

80

 

 - Từ cầu mới La Hai đến đường ĐT 642 (cây Dông - Long Hà)

400

200

100

80

10.

 Đường Võ Thị Sáu

 

 

 

 

 

- Từ đường Trần Phú đến đường Lê Thành Phương

400

200

100

80

11.

 Đường Võ Trứ (nội thôn Long Châu)

 

 

 

 

 

- Từ đường Trần Cao Vân đến mương thủy lợi TBĐ Soi Bồi

250

200

100

50

12.

 Đường Lương Tấn Thịnh (nội thôn Long Hà)

 

 

 

 

 

- Từ đường ĐT 642 đến chợ cũ Long Hà

200

100

60

40

13.

 Đường ĐT 642

 

 

 

 

 

 - Từ Km14+200 đến Km14+700

250

200

100

50

 

 - Từ Km14+700 đến Km15+050

500

300

200

100

 

 - Từ cầu sắt La Hai đến Điểm công nghiệp Bến Đá

400

200

100

80

 

 - Từ cầu Điểm công nghiệp Bến Đá đến Km18+000

400

200

100

80

14.

 Đường La Hai - Đồng Hội

 

 

 

 

 

- Từ nút giao Trần Phú - Trần Hưng Đạo đến Km1+020 (Cầu suối Bà Phấn)

400

200

100

80

 

- Từ Km1+020 (Cầu suối Bà Phấn) đến Km1+500 dốc Cống tràng giáp ranh giới xã Xuân Quang 2

100

60

40

20

1.6. Đất ở tại thị trấn Củng Sơn

Đơn vị tính: 1.000 đ/m2

STT

Tên đường, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1.

Đường Trần Phú: từ giao đường Trần Hưng Đạo đến mương nước thuỷ lợi (cách ngã tư Lê lợi với đường Trần Phú 110m về phía Sông Ba)

360

180

100

70

2.

Đường Trần Phú: từ mương nước thuỷ lợi (cách ngã tư Lê Lợi với đường Trần Phú 110m về phía sông Ba) đến cầu Suối Cá

360

180

100

70

3.

Đường Trần Phú: đoạn từ cầu Suối Cá đến bờ sông Ba

360

180

100

70

4.

Đường Nguyễn Chí Thanh: từ giao đường Trần Phú đến giao đường Hùng Vương

450

200

100

70

5.

Đường Lê Lợi: từ giao đường Trần Phú đến giao đường Hùng Vương

450

200

100

70

6.

Đường Trần Phú kéo dài: từ giao đường Trần Hưng Đạo đến cống thoát nước Ban quản lý rừng phòng hộ (cống ông Bê)

200

100

80

50

7.

Đường Trần Hưng Đạo: từ trường Tiểu học số 2 thị trấn Củng Sơn đến giao đường số 11

180

100

80

50

8.

Đường Nguyễn Thị Minh Khai: từ trường PTCS thị trấn Củng Sơn đến giao đường số 11

180

100

80

50

9.

Đường Nguyễn Chí Thanh: từ giao đường Trần Phú đến đường lên bể nước máy Hòn Ngang

180

100

80

50

10.

Đường Nguyễn Chí Thanh: từ giao đường Hùng Vương đến giao đường số 11

180

100

80

50

11.

Đường Lê Lợi: từ giao đường Hùng Vương đến đường 24 tháng 3

180

100

80

50

12.

Đường Lê Lợi: từ giao đường Trần Phú đến đường lên bể nước máy Hòn Ngang

180

100

80

50

13.

Đường Hai Bà Trưng: từ giao đường Trần Hưng Đạo đến giao đường Nguyễn Chí Thanh

180

100

80

50

14.

Đường Hai Bà Trưng: từ giao đường Nguyễn Chí Thanh đến giao đường Lê Lợi

180

100

80

50

15.

Đường Hùng Vương: từ giao đường Lê Lợi đến giao đường Trần Hưng Đạo

180

100

80

50

16.

Đường 24 tháng 3: đoạn giao đường vào bến nước ông Đa đến UBND thị trấn cũ