Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 20/2013/QĐ-UBND về Bảng giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Số hiệu: 20/2013/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình Người ký: Đinh Văn Điến
Ngày ban hành: 31/12/2013 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2013/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 31 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2014 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 18/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 của Hội đng nhân dân tnh Ninh Bình về việc phê duyệt Bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, như sau:

1. Bảng giá đất nông nghiệp:

a) Đất trồng cây hàng năm;

b) Đất trồng cây lâu năm;

c) Đất nuôi trồng thủy sản;

d) Đất rừng sản xuất.

(Có Bảng giá đất nông nghiệp kèm theo)

2. Bảng giá đất phi nông nghiệp:

a) Bảng giá đất

- Bảng giá đất ở đô thị (thành phố Ninh Bình, thị xã Tam Điệp là đô thị loại III, thị trấn thuộc các huyện là đô thị loại V);

- Bảng giá đất ở ven đô thị, đầu mối giao thông, ven trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp;

- Bảng giá đất ở tại nông thôn.

(Có Bảng giá đất ở kèm theo)

b) Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

- Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp

(Có Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp kèm theo)

- Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ngoài khu công nghiệp tại các huyện, thành phố, thị xã tính bằng 70% giá đất ở cùng loại đường phố và vị trí theo bảng giá đất ở các huyện, thành phố, thị xã.

3. Giá đất phi nông nghiệp là đất ở quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này được áp dụng cho khuôn viên đất có diện tích bám mặt đường chính (chiều sâu từ 0 m đến 20 m); mức giá đất ở đối với diện tích còn lại (từ trên 20 m đến hết lô đất) được tính theo các mức như sau:

a) Bằng 70% mức giá đất ở quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 20 m đến 60 m;

b) Bằng 60% mức giá đất ở quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 60 m đến 100 m;

c) Bằng 50 % mức giá đất ở quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 100 m đến hết lô đất;

d) Mức giá đất ở bình quân thấp nhất của mỗi khuôn viên quy định tại Điểm a, b, c, Khoản này không được thấp hơn mức giá đất ở khu dân cư còn lại của xã, phường, thị trấn đó;

4. Giá đất phi nông nghiệp là đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp quy định tại Tiết điểm thứ 2 Điểm b Khoản 2 Điều này áp dụng cho khuôn viên có diện tích bám mặt đường chính (chiều sâu từ 0 m đến 50 m); diện tích còn lại (từ trên 50 m đến hết lô đất) được tính theo các mức như sau:

a) Bằng 70% mức giá đất quy định tại Tiết điểm thứ 2 Điểm b Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 50 m đến 100 m;

b) Bằng 60% mức giá đất quy định tại Tiết điểm thứ 2 Điểm b Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 100 m đến 150 m;

c) Bằng 50% mức giá đất quy định tại Tiết điểm thứ 2 Điểm b Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 150 m đến 200 m;

d) Bằng 40% mức giá đất quy định tại Tiết điểm thứ 2 Điểm b Khoản 2 Điều này đối với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 200 m đến 250 m;

đ) Bằng 30% mức giá đất quy định tại Tiết điểm thứ 2 Điểm b Khoản 2 Điu này đi với phn diện tích của khuôn viên đất từ trên 250 m đến 300 m;

e) Bằng 20% mức giá đt quy định tại Tiết điểm thứ 2 Điểm b Khoản 2 Điều này đi với phần diện tích của khuôn viên đất từ trên 300 m đến hết lô đất;

f) Mức giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thp nhất của mỗi khuôn viên quy định tại Điểm a, b, c, d, đ, e Khoản này không được thp hơn mức giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khu dân cư còn lại của xã, phường, thị trấn đó.

5. Giá đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực dân cư nông thôn, tại đô thị, ven trục đường giao thông, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điu này được xác định theo hiện trạng.

6. Đất xây dựng trụ sở Cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ) và đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn học nghệ thuật) áp dụng mức giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở vùng lân cận.

7. Đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ v thi hành Luật Đất đai và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân đ chứa nông sản, thuc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa) áp dụng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp lin k.

8. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trng thủy sản áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này; nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thủy sản thì áp dụng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

9. Đất nông nghiệp khác là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng n kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; đất xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp áp dụng giá đất trồng cây lâu năm liền kề.

Điều 2. Giá các loại đất quy định tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng để thực hiện các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.

Điều 3. Các trường hợp phải xác định lại giá đất, xác định bổ sung giá đất:

1. Khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xây dựng các đường phố mới, khu dân cư mới.

2. Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, Nhà nước cho thuê đất, xác định lại đơn giá cho thuê đất, thu hồi đất, tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho nhà nước, tổ chức, cá nhân; xác định giá trị quyền sử dụng đất đối với tài sản thi hành án và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất mà giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm giao đất, xác định giá trị quyền sử dụng đất, xác định đơn giá thuê đất, tính tiền bồi thường về giá trị quyền sử dụng đất, tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường.

Điều 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì và phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014 và thay thế: Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Quyết định số 675/QĐ-UBND ngày 20/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc bổ sung giá đất ở tại xã Gia Hưng, huyện Gia Viễn vào Bảng giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Quyết định số 809/QĐ-UBND ngày 04/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc bổ sung giá đất sản xuất kinh doanh khu công nghiệp Khánh Cư, huyện Yên Khánh vào Bảng giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Quyết định số 862/QĐ-UBND ngày 21/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc bổ sung giá đất ở tại khu đô thị mới Hồ Cánh Võ, phường Đông Thành, thành phố Ninh Bình vào bảng giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tnh; Website Chính phủ;
- Công báo tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tnh NB;
- Lưu: VT, VP3,4,5.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Văn Điến

 

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2014 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

(Kèm theo Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tnh Ninh Bình)

Phần 1.

BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Tên đơn vị hành chính

Giá đất

Ghi chú

Khu vực
Đồng bằng

Khu vực
Miền núi

I. Thành phố Ninh Bình

 

 

 

 

1. Đất trồng cây hàng năm

Đất màu

69

68

 

Đất lúa màu

65

64

 

Đất 2 lúa

63

62

 

Đt 1 lúa

61

60

 

2. Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây lâu năm (đất vườn) trong khu dân cư, không được công nhận là đất ở

100

90

 

3. Đất nuôi trồng thủy sn

Đất nuôi trồng thủy sản ngoài khu dân cư

52

51

 

Đất nuôi trồng thủy sản (đất ao) trong khu dân cư, không được công nhận là đất ở

90

80

 

II. Thị xã Tam Điệp

 

 

 

 

1. Các phường thuộc Thị xã Tam Điệp

 

 

 

1. Đất trồng cây hàng năm

Đất màu

 

60

 

Đất lúa màu

 

56

 

Đất 2 lúa

 

55

 

Đt 1 lúa

 

53

 

2. Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây lâu năm ngoài trong khu dân cư

 

44

 

Đất trồng cây lâu năm (đất vườn) trong khu dân cư, không được công nhận là đất ở

 

80

 

3. Đất nuôi trồng thủy sn

Đất nuôi trồng thủy sản ngoài khu dân cư

 

35

 

Đất nuôi trồng thủy sản (đất ao) trong khu dân cư, không được công nhận là đất ở

 

78

 

4. Đất rừng sản xuất

 

 

21

 

2. Các xã thuộc thị xã Tam Điệp

 

 

 

1. Đất trồng cây hàng năm

Đất màu

 

50

 

Đất lúa màu

 

47

 

Đất 2 lúa

 

46

 

Đất 1 lúa

 

42

 

2. Đất trng cây lâu năm

Đất trồng cây lâu năm ngoài khu dân cư

 

44

 

Đất trồng cây lâu năm (đất vườn) trong khu dân cư, không được công nhận là đất ở

 

70

 

3. Đất nuôi trng thủy sản

Đất nuôi trồng thủy sản ngoài khu dân cư

 

35

 

Đất nuôi trồng thủy sản (đất ao) trong khu dân cư, không được công nhận là đất ở

 

69

 

4. Đất rừng sản xuất

 

 

21

 

III. Huyện Hoa Lư

 

 

 

 

1. Thị trấn Thiên Tôn

 

 

 

 

1. Đất trồng cây hàng năm

Đất màu

63

 

 

Đất lúa màu

59

 

 

Đất 2 lúa

58

 

 

Đất 1 lúa

56

 

 

2. Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây lâu năm ngoài khu dân cư

40

 

 

Đất trồng cây lâu năm (đất vườn) trong khu dân cư, không được công nhận là đất ở

80

 

 

3. Đất nuôi trồng thủy sản

Đất nuôi trồng thủy sản ngoài khu dân cư

42

 

 

Đất nuôi trồng thủy sản (đất ao) trong khu dân cư, không được công nhận là đất ở

78

 

 

2. Các xã thuộc huyện Hoa Lư

 

 

 

1. Đất trồng cây hàng năm

Đất màu

55

53

 

Đất lúa màu

52

50

 

Đất 2 lúa

50

49

 

Đất 1 lúa

49

48

 

2. Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây lâu năm ngoài khu dân cư

44

44

 

Đất trồng cây lâu năm (đất vườn) trong khu dân cư, không được công nhận là đất ở

75

65

 

3. Đất nuôi trồng thủy sản

Đất nuôi trồng thủy sản ngoài khu dân cư

42

40

 

Đất nuôi trồng thủy sản (đất ao) trong khu dân cư, không được công nhận là đất ở

73

63

 

IV. Huyện Gia Viễn

 

 

 

 

1. Thị trấn Me

 

 

 

 

1. Đất trồng cây hàng năm

Đất màu

60

 

 

Đất lúa màu

56

 

 

Đất 2 lúa

55

 

 

Đất 1 lúa

50

 

 

2. Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây lâu năm ngoài khu dân cư

44

 

 

Đất trồng cây lâu năm (đất vườn) trong khu dân cư, không được công nhận là đất ở

70

 

 

3. Đất nuôi trồng thủy sản

Đất nuôi trồng thủy sản ngoài khu dân cư

35

 

 

Đất nuôi trồng thủy sản (đất ao) trong khu dân cư, không được công nhận là đất ở

69

 

 

4. Đất rừng sản xuất

 

21

 

 

2. Các xã thuộc huyện Gia Viễn

 

 

 

1. Đất trồng cây hàng năm

Đất màu

52

50

 

Đất lúa màu

48

47

 

Đất 2 lúa

47

46

 

Đất 1 lúa

43

42

 

2. Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây lâu năm ngoài khu dân cư

44

44

 

Đất trồng cây lâu năm (đất vườn) trong khu dân cư, không được công nhận là đất ở

69

58

 

3. Đất nuôi trồng thủy sản

Đất nuôi trồng thủy sản ngoài khu dân cư

42

35

 

Đất nuôi trồng thủy sản (đất ao) trong khu dân cư, không được công nhận là đất ở

68

56

 

4. Đất rừng sản xuất

 

 

21

 

V. Huyện Nho Quan

 

 

 

 

1. Thị trấn Nho Quan

 

 

 

 

1. Đất trồng cây hàng năm

Đất màu

 

60

 

Đất lúa màu

 

56

 

Đất 2 lúa

 

55

 

Đất 1 lúa

 

50

 

2. Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây lâu năm ngoài khu dân cư

 

44

 

Đất trồng cây lâu năm (đất vườn) trong khu dân cư, không được công nhận là đất ở

 

70

 

3. Đất nuôi trồng thủy sản

Đất nuôi trồng thủy sản ngoài khu dân cư

 

35

 

Đất nuôi trồng thủy sản (đất ao) trong khu dân cư, không được công nhận là đất ở

 

69

 

2. Các xã thuộc huyện Nho Quan

 

 

 

1. Đất trồng cây hàng năm

Đất màu

 

50

 

Đất màu đồi

 

44

 

Đất lúa màu

 

47

 

Đất 2 lúa

 

46

 

Đất 1 lúa

 

42

 

2. Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây lâu năm ngoài khu dân cư

 

44

 

Đất trồng cây lâu năm (đất vườn) trong khu dân cư, không được công nhận là đất ở

 

58

 

3. Đất nuôi trồng thủy sản

Đất nuôi trồng thủy sản ngoài khu dân cư

 

35

 

Đất nuôi trồng thủy sản (đất ao) trong khu dân cư, không được công nhận là đất ở

 

56

 

4. Đất rừng sản xuất

 

 

21

 

VI. Huyện Yên Khánh

 

 

 

 

1. Thị trấn Ninh

 

 

 

 

1. Đất trồng cây hàng năm

Đất màu

60

 

 

Đất lúa màu

56

 

 

Đất 2 lúa

55

 

 

Đất 1 lúa

50

 

 

2. Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây lâu năm ngoài khu dân cư

44

 

 

Đất trồng cây lâu năm (đất vườn) trong khu dân cư không được công nhận là đất ở

70

 

 

3. Đất nuôi trồng thủy sản

Đất nuôi trồng thủy sản ngoài khu dân cư

35

 

 

Đất nuôi trồng thủy sản (đất ao) trong khu dân cư, không được công nhận là đất ở

69

 

 

2. Các xã thuộc huyện Yên Khánh

 

 

 

1. Đất trồng cây hàng năm

Đất màu

52

 

 

Đất lúa màu

48

 

 

Đất 2 lúa

47

 

 

Đất 1 lúa

43

 

 

2. Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây lâu năm ngoài khu dân cư

44

 

 

Đất trồng cây lâu năm (đất vườn) trong khu dân cư, không được công nhận là đất ở

69

 

 

3. Đất nuôi trồng thủy sản

Đất nuôi trồng thủy sản ngoài khu dân

42

 

 

Đất nuôi trồng thủy sn (đất ao) trong khu dân cư, không được công nhận là đất

68

 

 

VII. Huyện Yên Mô

 

 

 

 

I. Thị trấn Yên Thịnh

 

 

 

 

1. Đất trồng cây hàng năm

Đất màu

60

 

 

Đất lúa màu

56

 

 

Đất 2 lúa

55

 

 

Đất 1 lúa

50

 

 

2. Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây lâu năm ngoài khu dân cư

44

 

 

Đất trồng cây lâu năm (đất vườn) trong khu dân cư, không được công nhận là đất ở

70

 

 

3. Đất nuôi trồng thủy sản

Đất nuôi trồng thủy sản ngoài khu dân cư

35

 

 

Đất nuôi trồng thủy sản (đất ao) trong khu dân cư, không được công nhận là đất

69

 

 

2. Các xã thuộc huyện Yên Mô

 

 

 

1. Đất trồng cây hàng năm

Đất màu

52

50

 

Đất lúa màu

48

47

 

Đất 2 lúa

47

46

 

Đất 1 lúa

43

42

 

2. Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây lâu năm ngoài khu dân cư

44

44

 

Đất trồng cây lâu năm (đất vườn) trong khu dân cư, không được công nhận là đất ở

69

58

 

3. Đất nuôi trồng thủy sản

Đất nuôi trồng thủy sản ngoài khu dân

42

35

 

Đất nuôi trồng thủy sn (đất ao) trong khu dân cư, không được công nhận là đất

68

56

 

4. Đất rừng sản xuất

 

 

21

 

VIII. Huyện Kim Sơn

 

 

 

 

1. Thị trấn Phát Diệm, Thị trấn Bình Minh

 

 

 

1. Đất trồng cây hàng năm

Đất màu

60

 

 

Đất lúa màu

56

 

 

Đất 2 lúa, cói

55

 

 

Đất 1 lúa

50

 

 

2. Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây lâu năm ngoài khu dân cư

44

 

 

Đất trồng cây lâu năm (đất vườn) trong khu dân cư, không được công nhận là đất ở

70

 

 

3. Đất nuôi trồng thủy sản

Đất nuôi trồng thủy sản ngoài khu dân cư

35

 

 

Đất nuôi trồng thủy sản (đất ao) trong khu dân cư, không được công nhận là đt

69

 

 

2. Các xã thuộc huyện Kim Sơn

 

 

 

1. Đất trồng cây hàng năm

Đất màu

52

 

 

Đất lúa màu

48

 

 

Đất 2 lúa, cói

47

 

 

Đất 1 lúa

43

 

 

2. Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây lâu năm ngoài khu dân cư

44

 

 

Đất trng cây lâu năm (đất vườn) trong khu dân cư, không được công nhận là đất ở

69

 

 

3. Đất nuôi trồng thủy sản

Đất nuôi trồng thủy sản ngoài khu dân cư

42

 

 

Đất nuôi trồng thủy sản (đất ao) trong khu dân cư, không được công nhận là đất ở

68

 

 

Phần 2.

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở

BẢNG SỐ 1: GIÁ ĐẤT Ở - THÀNH PHỐ NINH BÌNH

A. ĐẤT Ở ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ NINH BÌNH (Đô thị loại III)

I. GIÁ ĐẤT Ở THUỘC CÁC ĐƯỜNG TRỤC CHÍNH - THÀNH PHỐ NINH BÌNH

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

TT

Tên đường

Đoạn đường

Giá đất

Ghi chú

Từ

Đến

1

Đường Trần Hưng Đạo

Ranh giới phía Bắc phường Ninh Khánh giáp huyện Hoa Lư

Cầu Lim

 

 

Đoạn 1

Ranh giới phía Bắc phường Ninh Khánh

Đường Vạn Hạnh

7.000

 

Đoạn 2

Đường Vạn Hạnh

Đường Trịnh Tú

8.000

 

Đoạn 3

Đường Trịnh Tú

Đường Đinh Tất Miễn

10.000

 

Đoạn 4

Đường Đinh Tất Miễn

Đường Đào Duy Từ

13.000

 

Đoạn 5

Đường Đào Duy Từ

Ngã Tư Xuân Thành

15.000

 

Đoạn 6

Ngã tư Xuân Thành

Cầu Lim

18.000

 

2

Đường 30 tháng 6

Cu Lim

Hết đất thành phố

 

 

Đoạn 1

Cu Lim

H lâm sản

13.000

 

Đoạn 2

H lâm sản

Đường Tuệ Tĩnh

11.000

 

Đoạn 3

Đường Tuệ Tĩnh

Đường Phan Chu Chinh

9.000

 

Đoạn 4

Đường Phan Chu Chinh

Ngã ba cầu Vũng Trắm

8.000

 

Đoạn 5

Ngã ba cầu Vũng Trắm

Cầu Vòm

6.500

 

Đoạn 6

Cu Vòm

Cây xăng Đại Dương

5.500

 

Đoạn 7

Cây xăng Đại Dương

Hết đất thành phố

4.500

 

3

Đường Đinh Tiên Hoàng

Đường Lê Hồng Phong

Đường Vạn Hạnh

 

 

Đoạn 1

Đường Lê Hồng Phong

Đường Lương Văn Thăng

16.000

 

Đoạn 2

Đường Lương Văn Thăng

Đường Tràng An

15.000

 

Đoạn 3

Đường Tràng An

Đường Trịnh Tú

12.000

 

Đoạn 4

Đường Trịnh Tú

Đường Lưu Cơ

10.000

 

Đoạn 5

Đường Lưu Cơ

Đường Vạn Hạnh

6.500

 

4

Đường Tôn Đức Thắng (phía Đông nhà thi đấu)

Đường Lương Văn Thăng

Đường Đinh Điền (trụ s HĐND tnh)

11.000

 

5

Đường Vạn Hạnh

Đường Trần Hưng Đạo

Đường ĐT477

 

 

Đoạn 1

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Đinh Tiên Hoàng

4.000

 

Đoạn 2

Đường Trần Hưng Đạo

Hết TT cai nghiện

4.000

 

Đoạn 3

Hết TT cai nghiện

Cống vòm

3.500

 

Đoạn 4

Nhà ông Thiều

Đường ĐT477

1.000

 

6

Đường Lưu Cơ

Đường Lê Thái Tổ

Đường Phạm Hùng (Hết khu trung tâm Quảng trường)

 

 

Đoạn 1

Đường Lê Thái Tổ

Đường Trần Hưng Đạo

4.500

 

Đoạn 2

Đền Bình Yên

Đường Phạm Hùng

6.000

 

7

Đường Trịnh Tú

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Phạm Hùng (Hết khu trung tâm Quảng trường)

7.000

 

8

Đường Nguyễn Bặc

 

 

 

 

Đoạn 1

Đường Lê Thái Tổ

Đường Trần Hung Đạo

3.500

 

Đoạn 2

Đường Trần Hưng Đạo

Hết công ty xăng dầu

3.500

 

Đoạn 3

Hết công ty xăng dầu

Đường Phạm Hùng

6.500

 

9

Đường Đinh Điền

Đường Lê Thái Tổ

Đê sông Đáy

 

 

Đoạn 1

Đường Lê Thái Tổ

Ngõ 99 đường Đinh Điền

4.500

 

Đoạn 2

Ngõ 99 đường Đinh Điền (đường giáp nhà VH phố Bc Thành)

Đường Trần Hưng Đạo

3.000

 

Đoạn 3

Đường Trn Hưng Đạo

Miếu Từ Bi

3.500

 

Đoạn 4

Miếu Từ Bi

Đường Tôn Đức Thắng

9.000

 

Đoạn 5

Đường Tôn Đức Thắng

Đê sông Đáy

7.000

 

10

Đường Đinh Tất Miễn

Đường Tôn Đức Thắng

Đường Lê Thái T

 

 

Đoạn 1

Đường Tôn Đức Thắng

Đường Trần Hưng Đạo

8.000

 

Đoạn 2

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Lê Thái Tổ

7.000

 

11

Đường Tràng An

Đường Đinh Tiên Hoàng

Hết đất thành phố

 

 

Đoạn 1

Đường Đinh Tiên Hoàng

Đường Lê Thái Tổ

13.000

 

Đoạn 2

Đường Lê Thái Tổ

Hết đất thành phố

8.000

 

12

Đường Đào Duy Từ

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Tôn Đức Thắng

10.000

 

13

Đường Lê Thái Tổ (KTN phía Tây Thành ph)

Đường Vạn Hạnh

Nút giao thông N18 (khu Phúc Trì)

 

 

Đoạn 1

Đường Vạn Hạnh

Khách sạn Thùy Anh

3.000

 

Đoạn 2

Khách sạn Thùy Anh

Đường Tràng An

7.000

 

Đoạn 3

Đường Tràng An

Đường Hải Thượng Lãn Ông

6.500

 

Đoạn 4

Đường Hải Thượng Lãn Ông

Đường Tuệ Tĩnh

5.500

 

Đoạn 5

Đường Tuệ Tĩnh

Nút giao thông N18 (khu Phúc Trì)

4.500

 

14

Đường Lương Văn Thăng

Đường Trần Hưng Đạo

Đầu cầu Non Nước mới

 

 

Đoạn 1

Đường Trần Hưng Đạo

Ngã tư Đinh Tiên Hoàng

15.000

 

Đoạn 2

Ngã tư Đinh Tiên Hoàng

Đầu cầu Non Nước mới

13.000

 

15

Đường Xuân Thành

Đường Trần Hưng Đạo

Cầu Ninh Xuân

 

 

Đoạn 1

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Thành Công

9.000

 

Đoạn 2

Đường Thành Công

Đường Lê Thái Tổ

7.000

 

Đoạn 3

Đường Lê Thái Tổ

Đường Lê Thánh Tông (Kênh Đô Thiên)

6.000

 

Đoạn 4

Đường Lê Thánh Tông (Kênh Đô Thiên)

Bưu điện Kỳ Vỹ

6.000

 

Đoạn 5

Bưu điện Kỳ Vỹ

Trạm biến thế Kỳ Vỹ (đầu đường trục xã)

4.000

 

Đoạn 6

Trạm biến thế Kỳ Vỹ (đầu đường trục xã)

Cầu Ninh Xuân

2.500

 

 

Đường Tây Thành

Đường Xuân Thành

Đường 30/6

 

 

16

Đoạn 1

Đường Xuân Thành

Đường Hải Thượng Lãn Ông

3.500

 

Đoạn 2

Đường Hải Thượng Lãn Ông

Hết khu dân cư mới ph Phúc Chỉnh

2.000

 

Đoạn 3

Hết khu dân cư mới phố Phúc Chỉnh

Đường 30/6

3.500

 

17

Đường Thành Công

Đường Đinh Điền

Đường Xuân Thành

 

 

Đoạn 1

Đường Đinh Điền

Đường Tràng An

6.000

 

Đoạn 2

Ngõ 95 đường Thành Công (Đường 1 phố Khánh Thành cũ)

Đường Xuân Thành

5.500

 

18

Đường Đông Phương Hồng

Đường Lê Hồng Phong

Đường Đinh Điền

 

 

Đoạn 1

Đường Lê Hồng Phong

Đường Đào Duy Từ

5.000

 

Đoạn 2

Đường Đào Duy Từ

Đường Đinh Điền

6.000

 

19

Đường Phạm Văn Nghị

Đường Lê Hồng Phong

Đường Lương Văn Thăng

9.000

 

20

Đường Chiến Thắng

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Đinh Tiên Hoàng

5.000

 

21

Đường Cát Linh

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Lê Thánh Tông (Kênh Đô Thiên)

 

 

Đoạn 1

Đường Trần Hưng Đạo

Ngõ 28 đường Cát Linh

7.000

 

Đoạn 2

Ngõ 28 đường Cát Linh (Công an phường Tân Thành cũ)

Ngõ 60 đường Cát Linh

5.500

 

Đoạn 3

Đường Lê Thái T

Đường Lê Thánh Tông (Kênh Đô Thiên)

4.500

 

22

Đường Nguyễn Văn Giản

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Đinh Tiên Hoàng

4.000

 

23

Đường Nguyễn Thái Học

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Nguyễn Lương Bằng (đường Thành Công kéo dài)

 

 

Đoạn 1

Đường Trần Hưng Đạo

Ngõ 70 đường Lương Văn Tụy

7.000

 

Đoạn 2

Ngõ 70 đường Lương Văn Tụy (Nhà văn hóa Nhật Tân cũ)

Đường Nguyễn Lương Bằng

6.000

 

24

Đường Cù Chính Lan

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Nguyễn Lương Bằng

 

 

Đoạn 1

Đường Trần Hưng Đạo

Ngõ 70 đường Lương Văn Tụy

6.000

 

Đoạn 2

Ngõ 70 đường Lương Văn Tụy

Đường Nguyễn Lương Bằng

4.000

 

25

Đường Lê Hồng Phong

Ngã ba đường Trần Hưng Đạo

Cầu Vân Giang

19.000

 

26

Đường Lương Văn Tụy

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Lê Thánh Tông

 

 

Đoạn 1

Đường Trần Hưng Đạo

Ngõ 70 đường Lương Văn Tụy

12.000

 

Đoạn 2

Ngõ 70 đường Lương Văn Tụy

Đường Nguyễn Lương Bằng

11.000

 

Đoạn 3

Đường Nguyễn Lương Bằng

Đường Lê Thái T

8.000

 

Đoạn 4

Đường Lê Thái Tổ

Đường Lê Thánh Tông

4.000

 

27

Đường Võ Thị Sáu

Đường Lê Hồng Phong

Cổng Cty cấp nước Ninh Bình

12.000

 

28

Đường Dương Vân Nga

Ngã tư Lê Hồng Phong (Cầu Vân Giang)

Đường Trần Hưng Đạo

 

 

Đoạn 1

Ngã tư Lê Hồng Phong (Cầu Vân Giang)

Chợ Rồng

12.000

 

Đoạn 2

Chợ Rồng

Đường Trần Phú

11.000

 

Đoạn 3

Đường Trần Phú

Đường Trần Hưng Đạo

8.000

 

29

Đường Phạm Hồng Thái

Đường Lê Hồng Phong

Phố 11

 

 

Đoạn 1

Đường Lê Hồng Phong

Đường Vân Giang

12.000

 

Đoạn 2

Đường Vân Giang

Phố 11

8.000

 

30

Đường Phan Đình Phùng

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Vân Giang

7.000

 

31

Đường Nam Thành

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Lê Thái Tổ (KTN tây TP)

 

 

Đoạn 1

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Tiến Thành

3.500

 

Đoạn 2

Đường Tiến Thành

Đường Long Thành

3.000

 

Đoạn 3

Đường Long Thành

Đường Lê Thái Tổ (KTN tây TP)

2.500

 

32

Đường Phúc Thành

Trương Hán Siêu

Đường Lê Thái Tổ

 

 

Đoạn 1

Trương Hán Siêu

Đường Tây Thành

6.000

 

Đoạn 2

Đường Tây Thành

Đường Lê Thái T

3.500

 

33

Trương Hán Siêu

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Hải Thượng Lãn Ông

12.000

 

34

Đường Vân Giang

Đường Trần Hưng Đạo

Ngã ba Lê Hồng Phong (Hiệu sách)

23.000

 

35

Đường Kim Đng

Đường Trương Hán Siêu

Đường Hải Thượng Lãn Ông

7.500

 

36

Đường Trần Phú

Đường Dương Vân Nga

Đường Phan Chu Chinh

 

 

Đoạn 1

Đường Dương Vân Nga

Đường Trần Hưng Đạo

10.000

 

Đoạn 2

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Hi Thượng Lãn Ông

8.000

 

Đoạn 3

Đường Hải Thượng Lãn Ông

Đường Tây Thành

5.000

 

Đoạn 4

Đường Tây Thành

Đường Phan Chu Chinh

4.000

 

37

Đường Lý Tự Trọng

Đường Trần Hưng Đạo (cột bưu điện)

Đường Trương Hán Siêu

8.500

 

38

Đường Hải Thượng Lãn Ông

Đường 30/6

Đường Nguyễn Minh Không (Đường 477)

 

 

Đoạn 1

Đường 30/6

Hết bệnh viện Sản nhi Tỉnh

8.500

 

Đoạn 2

Hết bệnh viện Sản nhi Tỉnh

Đường Lê Thái T

7.000

 

Đoạn 3

Đường Lê Thái Tổ

Đường Lê Thánh Tông (Kênh Đô Thiên)

6.000

 

Đoạn 4

Lê Thánh Tông (kênh Đô Thiên)

Đường Nguyễn Hữu An (đường vào UB xã Ninh Tiến)

5.000

 

Đoạn 5

Đường Nguyễn Hữu An

Đường Nguyễn Minh Không (Đường 477)

3.000

 

39

Đường Nguyễn Hữu An (đường vào UB xã Ninh Tiến)

Đường Hải Thượng Lãn Ông

Nhà ông Sâm

 

 

Đoạn 1

Đường Hải Thượng Lãn Ông

Hết trạm xá xã Ninh Tiến

3.000

 

Đoạn 2

Hết trạm xá xã Ninh Tiến

Cng trường cấp 2

2.000

 

Đoạn 3

Cổng trường cấp 2

Nhà ông Sâm

1.000

 

40

Đường Lê Đại Hành

Đường Nguyễn Công Trứ (cầu Lim)

Đường Ngô Gia Tự (cầu Non nước cũ)

 

 

Đoạn 1

Đường Nguyễn Công Trứ (cầu Lim)

Cầu Vân Giang

19.000

 

Đoạn 2

Cầu Vân Giang (cầu xi măng cũ)

Đường Ngô Gia Tự (cầu Non nước cũ)

12.000

 

41

Đường Nguyễn Huệ

Ngã tư cầu Lim

Ngõ 3 cầu Vũng Trắm

 

 

Đoạn 1

Cầu Lim

Rạp chiếu phim

13.000

 

Đoạn 2

Rạp chiếu phim

Hết đất phường Nam Bình

10.000

 

Đoạn 3

Hết đất phường Nam Bình

Phía Bắc Cầu vượt

9.000

 

Đoạn 4

Phía Nam Cầu vượt

Ngã 3 cầu Vũng Trm

8.000

 

42

Đường Lê Văn Tám

Đường Lê Đại Hành

Đường Lý Thái Tổ

8.000

 

43

Đường Hoàng Diệu

Đường Lê Đại Hành

Cổng CTy Xếp dỡ đường thủy nội địa

 

 

Đoạn 1

Đường Lê Đại Hành

Đường Ngô Gia Tự

7.000

 

Đoạn 2

Đường Ngô Gia Tự

Cổng CTy Xếp dỡ đường thủy nội địa

5.000

 

44

Đường Hoàng Hoa Thám

Đường Lê Đại Hành

Đường Ngô Gia Tự

9.000

 

45

Đường Lý Thái Tổ

Ngã ba Lê Đại Hành (Đối diện Bảo tàng NB)

Đường Hoàng Hoa Thám

9.000

 

46

Đường Trương Định

Đường Hoàng Diệu

Ngõ 306 Ngô Gia Tự (Ngõ 4 Ngô Gia Tự cũ)

 

 

Đoạn 1

Đường Hoàng Diệu

Ngõ 186 đường Ngô Gia Tự

4.000

 

Đoạn 2

Ngõ 186 đường Ngô Gia Tự

Đường Nguyễn Công Trứ

7.000

 

Đoạn 3

Đường Nguyễn Công Trứ

Ngõ 306 Ngô Gia Tự

5.500

 

47

Đường Ngô Gia Tự

Đường Lê Đại Hành

Đường Nguyễn Huệ

 

 

Đoạn 1

Đường Lê Đại Hành

Đường Hoàng Diệu

7.000

 

Đoạn 2

Đường Hoàng Diệu

Đường Nguyễn Công Trứ

6.000

 

Đoạn 3

Đường Nguyễn Công Trứ

Ngõ 304 Ngô Gia Tự

9.000

 

Đoạn 4

Ngõ 304 Ngô Gia Tự

Đường Bắc Liêu

9.000

 

Đoạn 5

Đường Bắc Liêu

Đường Nguyễn Trãi

7.000

 

Đoạn 6

Đường Nguyễn Trãi

Đường Hai Bà Trưng

7.000

 

Đoạn 7

Đường Hai Bà Trưng

Đường Nguyễn Huệ

7.000

 

48

Đường Nguyễn Văn Cừ

Đường Hoàng Diệu

Đường Nguyễn Công Trứ

6.000

 

49

Đường Nguyễn Công Trứ

Ngã tư cầu Lim

Hết địa phận xã Ninh Phúc

 

 

Đoạn 1

Cầu Lim

Hết SN 175 đường Nguyễn Công Trứ

12.000

 

Đoạn 2

SN 177 đường Nguyễn Công Tr

Giao với đường Lý Nhân Tông

13.000

 

Đoạn 3

Đường Lý Nhân Tông

Đường Vũ Duy Thanh

9.000

 

Đoạn 4

Đường Vũ Duy Thanh

Ngõ 969 đường Nguyễn Công Tr

6.500

 

Đoạn 5

Đường rẽ vào cảng Ninh Phúc

Hết chợ Bợi

5.000

 

Đoạn 6

Hết chợ Bợi

Hết địa phận thành phố

4.000

 

50

Đường Nguyễn Tử Mẫn

Đường Nguyễn Huệ

Đường Ngô Gia Tự

2.500

 

51

Đường Lý Thường Kiệt

Đường Nguyễn Huệ

Đường Ngô Gia T

6.000

 

52

Đường Nguyễn Du

Đường Nguyễn Huệ

Đường Ngô Gia Tự

5.500

 

53

Đường Hùng Vương

Đường Nguyễn Huệ

Đường Ngô Gia Tự

6.000

 

54

Đường Bà Triệu

Đường Nguyễn Huệ

Đường Ngô Gia Tự

6.000

 

55

Đường Bắc Liêu (cạnh rạp chiếu phim)

Đường Nguyễn Huệ

Đường Ngô Gia Tự

4.500

 

56

Đường Bùi Thị Xuân

Đường Hùng Vương

Rạp chiếu phim

4.500

 

57

Đường Nguyễn Trãi

Đường Nguyễn Huệ

Đường Ngô Gia Tự

6.000

 

58

Đường Tuệ Tĩnh

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Lê Thái T

10.000

 

59

Đường Phan Chu Chinh

Đường 30/6

Đường Lê Thái Tổ

5.000

 

60

Đường Hai Bà Trưng

Đường Nguyễn Huệ

Nhà ông Thịnh

 

 

Đoạn 1

Đường Nguyễn Huệ

Đường Ngô Gia Tự

6.000

 

Đoạn 2

Đường sắt phố Phong Đoi

Cầu anh Trỗi

4.000

 

Đoạn 3

Cầu anh Trỗi

Ngã tư Phúc Lộc

2.500

 

61

Đường Lý Nhân Tông

Đường Nguyễn Công Trứ

Đường Trần Nhân Tông (đường Vành đai cũ)

 

 

Đoạn 1

Đường Nguyễn Công Trứ

Giáp trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh

4.000

 

Đoạn 2

Giáp trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh

Cầu Anh Tri

3.000

 

Đoạn 3

Cầu Anh Trỗi

Đường Trần Nhân Tông

2.500

 

Đoạn phía phường Thanh Bình

Đường Nguyễn Công Trứ

Hết đường

5.000

 

Đoạn phía phường Bích Đào

Đường Lý Nhân Tông

Triệu Việt Vương (Tuyến 17)

3.000

 

62

Đường Nguyễn Viết Xuân

Đường Nguyễn Công Trứ

Đê sông Đáy

 

 

Đoạn 1

Đường Nguyễn Công Trứ

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

6.000

 

Đoạn 2

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

Triệu Việt Vương (Tuyến 17)

5.000

 

Đoạn 3

Triệu Việt Vương (Tuyến 17)

Đê sông Đáy

2.000

 

63

Đường Triệu Việt Vương (Tuyến 17)

Đường Lý Nhân Tông

Đường Trần Nhân Tông

2.500

 

64

Đường Nguyễn Thị Minh Khai (T19)

Đường Lý Nhân Tông (Tuyến 16)

Đường Vũ Duy Thanh

2.500

 

65

Đường Trần Nhân Tông

Đường 30 tháng 6

Cảng Ninh Phúc

 

 

Đoạn 1

Đường 30 tháng 6

Hết đất Ninh Phong

3.500

 

Đoạn 2

Hết đất Ninh Phong

Cảng Ninh Phúc

3.000

 

66

Đường Du lịch tam cốc bích động

Cầu Vòm

Hết đất Thành phố

3.500

 

67

Đường Lê Thánh Tông (kênh Đô Thiên)

Đường Xuân Thành

Đường Hải Thượng Lãn Ông

5.000

 

68

Đường Phạm Thận Duật

Đường Nguyễn Công Trứ

Đường Trần Nhân Tông

 

 

Đoạn 1

Đường Nguyễn Công Trứ

UBND phường cũ

3.000

 

Đoạn 2

UBND phường cũ

Đường Trần Nhân Tông

2.500

 

69

Đường Trần Quang Khải

Đường Nguyễn Công Trứ (đường Đinh Tiên Hoàng cũ)

Đường Trần Nhân Tông (đường Vành đai cũ)

 

 

Đoạn 1

Đường Nguyễn Công Trứ

Trường MN Ninh Sơn

3.000

 

Đoạn 2

Trường MN Ninh Sơn

Đường Trần Nhân Tông

2.500

 

II. GIÁ ĐẤT Ở THUỘC CÁC PHƯỜNG

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

TT

Tên đơn vị hành chính

Đoạn đường

Giá đất

Ghi chú

Từ

Đến

 

Phường Vân Giang

 

 

 

 

1

Ngõ 18 Lê Hồng Phong

Đường Lê Hồng Phong

Đường Vân Giang

4.500

 

2

Ngõ 12 Lê Hồng Phong

Đường Lê Hồng Phong

Đường Vân Giang

4.500

 

3

Ngõ 1 Phạm Hồng Thái

Phạm Hồng Thái

Hết ngõ

4.000

 

4

Ngõ 2 Phạm Hồng Thái

Phạm Hồng Thái

Hết ngõ

3.000

 

5

Ngõ 8 Phạm Hồng Thái

Phạm Hồng Thái

Hết ngõ

3.500

 

6

Ngõ 9 Phạm Hồng Thái

Phạm Hồng Thái

Ngõ 18 Lê Hồng Phong

4.000

 

7

Ngõ 15 Phạm Hng Thái

Phạm Hồng Thái

Ngõ 18, LHP

4.000

 

8

Ngõ 22 Phạm Hồng Thái

Phạm Hồng Thái

Hết ngõ

3.500

 

9

Ngõ 23 Phạm Hồng Thái

Phạm Hồng Thái

Ngõ 18, LHP

3.000

 

10

Ngõ 28 Phạm Hồng Thái

Phạm Hồng Thái

Hết ngõ

3.000

 

11

Ngõ 37 Phạm Hồng Thái

Phạm Hồng Thái

Vân Giang

4.000

 

12

Ngõ 38 Phạm Hồng Thái

Phạm Hng Thái

Hết ngõ

3.000

 

13

Ngõ 83, Vân Giang

Đường Vân Giang

Đường Phan Đình Phùng

3.000

 

14

Ngõ 74, Vân Giang

Đường Vân Giang

Hết ngõ

3.000

 

15

Ngõ 52 Vân Giang

Đường Vân Giang

Đường Trần Phú

3.500

 

16

Ngõ 41,47 Phạm Hồng Thái

Phạm Hng Thái

Dương Vân Nga

3.500

 

17

Ngõ 42 Phạm Hồng Thái

Phạm Hồng Thái

Hết ngõ

3.500

 

18

Ngõ 10 Trn Phú

Trần Phú

Đường 7, Phan Đình Phùng

3.500

 

19

Ngõ 50 Trần Phú

Trần Phú

Hết ngõ

3.500

 

20

Ngõ 01 Trần Phú

Trần Phú

Hết ngõ

3.500

 

21

Ngõ 923 Trần Hưng Đạo

Đường Trần Hưng Đạo

Hết ngõ

2.500

 

22

Ngõ 947 Trần Hưng Đạo

Trần Hưng Đạo

Hết ngõ

3.000

 

23

Ngõ 1015, 1047, 1089, 1109 Trn Hưng Đạo

Trần Hưng Đạo

Hết ngõ

3.000

 

24

Ngõ 21, đường Vân Giang

Đường Vân Giang

Đường Phan Đình Phùng

3.000

 

25

Đất dân cư còn lại

 

 

2.000

 

 

Phường Đông Thành

 

 

 

 

1

Ngõ 169 Trần Hưng Đạo

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Trung Đông

4.000

 

2

Ngõ 105, 89, 83, 67 đường Trần Hưng Đạo phố 10

Đường Trần Hưng Đạo

Hết ngõ

4.000

 

3

Ngõ 185; 225; 265 đường Trần Hưng Đạo phố 1, 5, 7

Đường Trần Hưng Đạo

Hết ngõ

3.000

 

4

Ngõ 69 Lê Hồng Phong

Đường Lê Hồng Phong

Đường Chiến Thắng

3.000

 

5

Ngõ 70 Lương Văn Thăng phố 7

Đường Chiến Thng (Đường Đông Nhất cũ)

Lương Văn Thăng

3.500

 

6

Ngõ 77 Lương Văn Thăng phố 10

Đường Lương Văn Thăng

Đường Đào Duy Từ

3.500

 

7

Ngõ 89, 125, 155, 25 đường Lê Hồng Phong

Đường Lê Hồng Phong

Hết ngõ

3.000

 

8

Các ngõ đường Lương Văn Thăng

Đường Lương Văn Thăng

Hết ngõ

3.000

 

9

Ngõ 5, 21, 27 Đường Đinh Tiên Hoàng phố 2

Đường Đinh Tiên Hoàng

Hết phố

3.500

 

10

Ngõ 62; 50; 38; 24; 12 đường Đinh Tiên Hoàng, ngõ 71 đường Phạm Văn Nghị phố 3 (đường 1, 2, 3, 4, 5, 6 phố 3 cũ)

Đường Phạm Văn Nghị

Đường Đinh Tiên Hoàng

6.000

 

11

Ngõ 2; 8; 10; 22; 36; 52; 70; 90 đường Phạm Văn Nghị, phố 4 (đoạn trong khu phố cũ)

Đường Phạm Văn Nghị

Hết phố

6.000

 

12

Ngõ 22, 36, 52, 70, 90 đường Phạm Văn Nghị phố 4 (Quy hoạch mới Cánh Võ)

Đường Phạm Văn Nghị

Hết phố

7.000

 

13

Khu đô thị mới Hồ Cánh Võ

 

 

9.000

 

14

Ngõ 85, đường Đinh Tiên Hoàng, phố 6

Đường Đinh Tiên Hoàng

Hết ngõ

3.000

 

15

Ngõ 99, 125, 143, 161 đường Đinh Tiên Hoàng

Đường Đinh Tiên Hoàng

Hết phố

3.500

 

16

Ngõ 124 đường Lương Văn Thăng phố 8

Đường Lương Văn Thăng

Đường Chiến Thắng

3.000

 

17

Ngõ 100 đường Chiến Thắng, phố 6

 

 

2.500

 

18

Ngõ 181,197 đường Đinh Tiên Hoàng (Các đường khu vườn Táo phố 9 cũ)

 

6.000

 

19

Ngõ 42, 43 đường Đào Duy Từ phố 11 (Khu Chùa trẻ cũ)

 

8.000

 

20

Ngõ 1, 2, 3, 4 đường Tôn Đức Thắng phố 11 (Khu Chùa trẻ cũ)

 

8.000

 

21

Ngõ 181,185 đường Đông Phương Hồng phố 12 (khu Vườn Am)

 

6.000

 

22

Ngõ 44, 48, đường Đinh Tất Miễn (Đường phố phía trong phố 12)

 

6.000

 

23

Đất khu dân cư còn lại

 

 

2.000

 

 

Phường Tân Thành

 

 

 

 

1

Ngõ 6 đường Đinh Tất Miễn

Ngõ 740 đường Trần Hưng Đạo

Đường Đinh Tất Miễn

2.500

 

2

Ngõ 18 đường Đinh Tất Miễn

Đường Đinh Điền

Đường Đinh Tt Miễn

3.500

 

3

Ngõ 32 đường Đinh Tất Miễn

Ngõ 740 đường Trần Hưng Đạo (đường 4 Khánh Trung)

Đường Đinh Tất Miễn

3.500

 

4

Ngõ 740 đường Trần Hưng Đạo

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Thành Công

3.500

 

5

Ngõ 95 đường Thành Công

Đường Thành Công

Ngõ 30 đường Xuân Thành

4.000

 

6

Ngõ 97; 8; 6;101 đường Thành Công

Đường Thành Công

Ngõ 30 đường Xuân Thành

3.500

 

7

Ngõ 2 đường Xuân Thành

Đường Xuân Thành

Ngõ 30 đường Xuân Thành

3.500

 

8

Ngõ 810 đường Trần Hưng Đạo

Đường Trần Hưng Đạo

Ngõ 137 đường Xuân Thành

 

 

Đoạn 1

Đường Trần Hưng Đạo

Ngõ 63 đường Xuân Thành

5.000

 

Đoạn 2

Ngõ 63 đường Xuân Thành

Ngõ 137 đường Xuân Thành

4.000

 

9

Ngõ 862 đường Trần Hưng Đạo

Đường Trần Hưng Đạo

Đường phía đông Sân vận động

4.500

 

10

Ngõ 850 đường Trần Hưng Đạo

Đường Trần Hưng Đạo

Đường phía đông Sân vận động

3.500

 

11

Đường Tô Vĩnh Diện

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Nguyễn Lương Bằng

4.500

 

12

Ngõ 38 đường Lương Văn Tụy

Đường Lương Văn Tụy

Đường Tô Vĩnh Diện

6.000

 

13

Ngõ 70 đường Lương Văn Tụy

Đường Lương Văn Tụy

Đường Tô Vĩnh Diện

6.000

 

14

Đường Nguyễn Lương Bằng

Đường Cát Linh

Đường Lương Văn Tụy

6.500

 

15

Ngõ 46; 50 đường Tô Vĩnh Diện

Đường Tô Vĩnh Diện

Hết

2.500

 

16

Đường Tô Vĩnh Diện

Đường Nguyễn Lương Bằng

Đường Tây Thành

3.500

 

17

Ngõ 167; 177; 189; 193 đường Tây Thành

Đường Tây Thành

Hết

2.500

 

18

Ngõ 63 đường Xuân Thành

Đường Xuân Thành

Ngõ 810 đường Trần Hưng Đạo

3.500

 

19

Ngõ 195 đường Lê Thái Tổ

Ngõ 137 đường Xuân Thành

Đường Lê Thái Tổ (Kênh TN chính)

2.500

 

20

Ngõ 202 đường Tây Thành

Ngõ 137 đường Xuân Thành

Đường Lê Thái T (Kênh TN chính)

2.500

 

21

Ngõ 137 đường Xuân Thành

Đường Xuân Thành

Ngõ 195 đường Lê Thái Tổ

2.500

 

22

Ngõ 151; 147; 145; 141 đường Thành Công

Đường Thành Công

Ngõ 99 đường Đinh Điền

2.500

 

23

Ngõ 4 đường Đinh Tất Miễn

Đường Tràng An

Đường Đinh Tất Miễn

4.500

 

24

Đường phố trong khu tây nam đường Xuân Thành

 

3.500

 

25

Ngõ 195; 207 đường Lê Thái Tổ

Đường Lê Thái Tổ

Hết

2.500

 

26

Ngõ 251; 235; 219 đường Lê Thái Tổ

Đường Lê Thái Tổ

Hết

3.500

 

27

Ngách 251; 235 ngõ 55 đường Thành Công

Ngõ 55 đường Thành Công

Hết

3.000

 

28

Đường phố trong khu đô thị Tân An

 

 

5.500

 

29

Đường phố trong khu phía Nam Cát Linh

 

 

3.000

 

30

Ngõ 56 đường Thành Công (Đường trước cửa UBND phường cũ)

Đường Lê Thái Tổ

Đường Thành Công

5.000

 

31

Khu Đồng Sơn

 

 

3.000

 

32

Đất khu dân cư còn lại

 

 

2.000

 

 

Phường Phúc Thành

 

 

 

 

1

Ngõ 928, 952, 976 Trần Hưng Đạo (3 ngõ Phố Phúc Trung cũ)

Đường Trần Hưng Đạo

Hết

3.000

 

2

Ngõ 53 đường Lương Văn Tụy

Đường Lương Văn Tụy

Đường Nam Thành

4.000

 

3

Ngõ 1028 đường Trần Hưng Đạo

Đường Trần Hưng Đạo

Hết ngõ

3.500

 

4

Ngõ 1064, 1084 Trần Hưng Đạo (Các ngõ phố Phúc Trực cũ)

Đường Trần Hưng Đạo

Đền Trực Độ

3.000

 

5

Ngõ 50 đường Trương Hán Siêu

Đường Trương Hán siêu

Đường Nam Thành

4.000

 

6

Ngõ 4, 10, 14 đường Kim Đồng (Đường 1, 2, 3 phố Phúc Lộc cũ)

Đường Trần Quốc Toản

Đường Kim Đồng

4.500

 

7

Ngõ 65 đường Trần Phú (Ngõ 1 Trần Phú - phố Phúc Lộc cũ)

Đường Trần Phú

Hết ngõ

3.000

 

8

Ngõ 37 đường Kim Đồng

Đường Kim Đồng

Hết

3.000

 

9

Ngõ 1108 đường Trần Hưng Đạo

Đường Kim Đồng

Hết

4.000

 

10

Ngõ 43, 47, 51 đường Kim Đồng

Đường Kim Đồng

Hết

3.000

 

11

Ngõ 55 đường Kim Đồng

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Kim Đồng

3.500

 

12

Ngõ 38 đường 30/6

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Kim Đồng

4.500

 

13

Ngõ 36, đường Kim Đồng

Đường Kim Đồng

Đường Hải Thượng Lãn Ông

3.500

 

14

Ngõ 44, đường Kim Đồng

Đường Kim Đồng

Hết

3.000

 

15

Ngõ 30, đường Kim Đồng

Đường Kim Đồng

Đường Trần Phú

3.500

 

16

Ngõ 96, Đường Hải Thượng Lãn Ông

Đường Lý Tự Trọng

Đường Hải Thượng Lãn Ông

4.000

 

17

Ngõ 158, 136 Trần Phú, ngách 17/96 Hải Thượng Lãn Ông (Các đường ngõ phố Phúc Thiện cũ)

Đường Nguyễn Văn Trỗi

Hết ngõ

2.500

 

18

Ngõ 136, Đường Trần Phú

Đường Trần Phú

Đường Nguyễn Văn Trỗi

3.000

 

19

Ngõ 191, đường Trương Hán Siêu

Đường Trương Hán siêu

Hết ngõ

3.500

 

20

Ngõ 145, ngõ 161 đường Trương Hán Siêu

Đường Trương Hán siêu

Đường Trần P

3.500

 

21

Ngách 2/77, ngách 8/77 đường Trương Hán Siêu

Đường Trần Quốc Toản

Hết ngõ

3.000

 

22

Ngõ 77, Trương Hán Siêu

Đường Trương Hán siêu

Đường Trần Phú

4.500

 

23

Ngõ 123, đường Trương Hán Siêu

Đường Trương Hán siêu

Đường Trần P

4.500

 

24

Ngõ 102, đường Trương Hán Siêu

Đường Trương Hán siêu

Hết đường

3.500

 

25

Ngõ 118, đường Trương Hán Siêu

Đường Trương Hán siêu

Hết đường

3.000

 

26

Ngõ 31 đường Phúc Thành (Ngõ vào khu công an phố Phúc Hưng)

Đường Trương Hán siêu

Hết đường

3.000

 

27

Ngõ 91, Đường Lương Văn Tụy

Đường Lương Văn Tụy

Đường Nam Thành

3.000

 

28

Ngõ 43, 55 đường Phúc Thành (Các ngõ khu gia đình công an phố Phúc Nam)

Đường Phúc Thành

Hết ngõ

3.000

 

29

Ngõ 139, đường Lương Văn Tụy

Trường Lương Văn Tụy

Đường Nam Thành

2.000

 

30

Ngõ 212, đường Hải Thượng Lãn Ông

Đường Hải Thượng Lãn Ông

Đường Phúc Thành

3.500

 

31

Ngõ 135, ngõ 145 đường Tây Thành

Đường Tây Thành

Hết

3.000

 

32

Ngõ 119, ngõ 101 đường Tây Thành

Đường Tây Thành

Hết

3.500

 

33

Khu dân cư phía đông chùa Nội

 

 

3.000

 

34

Khu dân cư phía nam đường Lương Văn Tụy

Đường Lê Lợi

Đường Lê Thánh Tông (Kênh Đô Thiên)

3.500

 

35

Ngõ 179 đường Trương Hán Siêu

Đường Trương Hán Siêu

Ngõ 96 đường Hải Thượng Lãn Ông

4.500

 

36

Ngõ 135 đường Trương Hán Siêu

Đường Trương Hán Siêu

Hết ngõ

4.500

 

37

Đất khu dân cư còn lại

 

 

2.000

 

 

Phường Nam Thành

 

 

 

 

 

Đường vào hồ Lâm sản

 

 

 

 

1

Đoạn 1

Đường Hải Thượng Lãn Ông

Đường 30 tháng 6

3.000

 

Đoạn 2

Đường Hải Thượng Lãn Ông

Ngã tư Hồ Lâm Sản

3.000

 

2

2 ngõ đội Xây dựng -phố Võ Thị Sáu

Ngã tư Hồ Lâm Sản

Đường 30 tháng 6

2.000

 

3

Ngõ 62 đường 30/6

Đường 30/6

Hết ngõ

3.000

 

4

Các ngõ khu dân cư bánh kẹo

Đường Tây chùa Phúc Chỉnh

Hết ngõ

1.800

 

5

Ngõ vào khu vật liệu chất đốt-phố Minh Khai

Đường Trần Hưng Đạo

Hết ngõ

2.000

 

6

Đường Tây chùa Phúc Chỉnh

Đường Hải Thượng Lãn Ông

Ngã 3 sân kho HTX Phúc Chỉnh

2.500

 

7

Các ngõ của phố Phúc Chỉnh

 

 

1.800

 

8

5 đường phố Trung Thành

 

 

1.800

 

9

Đường 1, 2 giao 5 đường phố Trung Thành

Đường Hải Thượng Lãn Ông

Hết phố

1.800

 

10

Các ngõ phố Văn Miếu

Đường 1 Phúc Chỉnh

Hết phố

1.800

 

11

Các đường khu tái định cư phố Yết Kiêu

Đường Hải Thượng Lãn Ông

Hết ngõ

2.500

 

12

Các đường khu tái định cư phố Bạch Đằng

Đường Trần Hưng Đạo

Hết khu dân cư

2.500

 

13

Đường của làng, phố Phúc Trì

 

 

1.800

 

14

Khu dân cư cũ còn lại của phố Phúc Trì

Đường Trần Hưng Đạo

Chùa Phúc T

1.500

 

15

Các đường khu tái định cư I phố Hòa Bình

 

 

1.800

 

16

Đường phố Hòa Bình

 

 

2.000

 

17

Các ngõ còn lại của phố Hòa Bình

Đường Trần Hưng Đạo

Đến hết phố (nhà ông vạn)

1.500

 

18

Đường vào Cty xây dựng số 9-đê sông Chanh

 

2.000

 

19

Khu dân cư Cánh Ngàn 1+2 Phố Phúc Trì

Đường Trần Hưng Đạo

Hết đất Nam Thành

2.000

 

20

Khu dân cư Cửa Đình

 

 

2.300

 

21

Khu dân cư mới phố Phúc Trì

 

 

 

 

Các lô bám mặt đường kênh Đô Thiên

 

 

5.000

 

Các lô bên trong

 

 

3.000

 

22

Khu dân cư đối diện Bệnh viện 700 giường

 

 

4.500

 

23

Các lô đất của khu Cống Đá

 

 

3.500

 

24

Khu 83 lô phía Tây đường Trương Hán Siêu

 

 

 

 

Các lô đất bám mặt kênh đô thiên

 

 

7.000

 

Các lô đất bám mặt đường Trương Hán Siêu

 

 

5.000

 

Các lô đất bên trong

 

 

4.000

 

25

Các lô phía trong khu dân cư phía Tây Bệnh Viện Sản Nhi mới (phố Yết Kiêu- khu đấu giá năm 2012)

4.000

 

26

Đất khu dân cư còn lại

 

 

1.500

 

 

Phường Nam Bình

 

 

 

 

1

Ngõ 304 Ngô Gia Tự - phố Trung Tự

Đường Ngô Gia Tự

Đường Nguyễn Huệ

4.500

 

2

Ngõ 306 Ngô Gia Tự - phố Trung Tự

Đường Ngô Gia Tự

Ngõ 299 Nguyễn Du

4.500

 

3

Đường Hùng Vương II

Đường Ngô Gia Tự

Ngõ 3 Hùng Vương

4.500

 

4

Ngõ 3 - Hùng Vương - phố Lê Lợi

Đường Hùng Vương

Nguyễn Du

4.500

 

5

Ngõ 312 Ngô Gia Tự - Ngô Quyền

Ngô Gia Tự

Nhà văn hóa Ngô Quyền

4.000

 

6

Ngõ 105 Nguyễn Huệ - Ngô Quyền

Đường Nguyễn Huệ

Đường Ngô Gia Tự

5.000

 

7

Ngõ 2 Bùi Thị Xuân - Phố Ngô Quyền

Cửa nhà ông Vân

Hết dân cư

3.500

 

8

Ngõ 4 Bùi Thị Xuân - Phố Ngô Quyền

Số nhà 04 (Giáp nhà bà Tuyến)

Sau cây xăng

3.500

 

9

Các ngõ đường Bùi Thị Xuân - phố Ngô Quyền

Đường Bùi Thị Xuân

Hết ngõ

3.500

 

10

Ngõ 5 Bà Triệu - Ngô Quyền

Đường Bà Triệu

Nhà văn hóa phố Ngô Quyền

4.000

 

11

Ngõ 348 Ngô Gia Tự - Ngô Quyền

Đường Ngô Gia Tự

Hết ngõ

3.500

 

12

Ngõ 360 Ngô Gia Tự - Ngô Quyền

Đường Ngô Gia Tự

Đường Bùi Thị Xuân