|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 199/2004/QĐ-UB
|
Hà Nội, ngày 29 tháng
12 năm 2004
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC: BAN HÀNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI, THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 188/2004/NĐ-CP NGÀY
16/11/2004 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT VÀ KHUNG GIÁ CÁC LOẠI
ĐẤT.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND;
- Căn cứ Luật Đất đai 2003;
- Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của
Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
- Căn cứ Nghị quyết số 11/2004/NQ-HĐ ngày 10 tháng 12 năm
2004 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà nội khoá XIII (kỳ họp thứ 3) và Văn bản
số 233/TT-HĐ ngày 29 tháng 12 năm 2004 của Thường trực HĐND Thành phố;
- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Hà nội tại Tờ trình số
4564/TTR-STC ngày 26 tháng 12 năm 2004,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định giá các loại đất trên địa
bàn thành phố Hà Nội, thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11
năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại
đất.
Điều 2: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005. Các quy định
trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành;
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
T/M ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Văn Ninh
|
QUY ĐỊNH
VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI, THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 188/2004/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 11 NĂM
2004 CỦA CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số
199/QĐ-UB ngày 29 tháng 12 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội).
Chương I:
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: PHẠM VI ÁP DỤNG.
1. Giá các loại đất quy định tại
quyết định này được xác định làm căn cứ để:
a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật;
b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho
thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử
dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 của Luật Đất đai 2003;
C) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu
tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại
Điều 33 của Luật Đất đai 2003;
d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị
tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức
giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất
đai 2003;
đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ
chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường hỗ trợ khi
Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc
gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của
Luật Đất đai năm 2003;
g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm
pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho nhà nước theo quy định của Pháp luật.
2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho
thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử
dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử
dụng đất không được thấp hơn mức giá do Uỷ ban nhân dân thành phố quy định tại
Quyết định này.
3. Quy định này không áp dụng đối
với trường hợp người có quyền sử dụng đất thoả thuận về giá đất khi thực hiện
các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất.
Điều 2: Nguyên tắc chung xác
định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
1. Căn cứ vào khả năng sinh lời,
khoảng cách tới mặt tiền của trục đường giao thông, đường phố và điều kiện kết
cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo nguyên
tắc: Vị trí 1 có mức sinh lợi cao nhất có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi
nhất, gần trục đường giao thông nhất, các vị trí tiếp theo sau đó theo thứ tự 2,
3, 4 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.
2. Đối với đất ở, đất sản xuất kinh
doanh phi nông nghiệp thuộc khu vực giáp ranh giữa các quận nội thành và các
huyện ngoại thành, giá đất được xác định cho phù hợp với khả năng sinh lời và
điều kiện cơ sở hạ tầng Nhà nước đầu tư.
3. Nguyên tắc khi định giá đất phi
nông nghiệp.
a) Trường hợp thửa đất ở vị trí 1 có
trùng từ 2 mức giá trở lên thì xác định giá theo vị trí có mức giá cao nhất.
b) Đối với các thửa đất ở các vị trí
2, vị trí 3, vị trí 4 có ngã nối thông với nhiều đường, phố có giá đất khác
nhau thì áp dụng theo vị trí của đường, phố gần nhất; nếu thửa đất có khoảng
cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao
nhất.
c) Đối với các thửa đất ở vị trí 2,
vị trí 3, vị trí 4 thuộc các khu dân cư cũ, (không nằm trong các khu đô thị
mới) cách hè đường, phố từ 200m trở lên (theo chiều sâu của ngã) được xem xét
giảm giá như sau:
- Cách hè đường, phố từ 200m đến
300m giảm 5% so với giá đất quy định;
- Cách hè đường, phố trên 300m đến
500m giảm 10% so với giá đất quy định;
- Cách hè đường, phố trên 500m giảm
15% so với giá đất quy định.
d) Đối với thửa đất có 1 chủ sử dụng
đất, chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới hè đường, phố được chia các lớp để
tính giá như sau:
- Lớp 1: Tính từ chỉ giới hè đường,
phố đến 100 m tính áp dụng bằng 100% mức giá quy định;
- Lớp 2: Tính từ chỉ giới hè đường,
phố từ trên 100m đến 200m giảm 10% so với giá đất của lớp 1;
- Lớp 3: Tính từ chỉ giới hè đường,
phố từ trên 200m đến 300m giảm 20% so với giá đất của lớp 1;
- Lớp 4 tính từ chỉ giới hè đường,
phố từ trên 300m giảm 30% so với giá đất của lớp 1.
đ) Trường hợp thửa đất có trùng từ 2
mức giá trở lên thì xác định giá theo vị trí có mức giá cao nhất.
e) Chỉ giới hè đường, phố nêu tại
điều 3 của quy định này được áp dụng như sau:
- Đối với các trường hợp được Nhà
nước giao, cho thuê đất mới thì chỉ giới hè đường, phố tính theo chỉ giới quy
hoạch đường, đường phố được duyệt;
- Các trường hợp còn lại, chỉ giới
hè đường, phố tính theo chỉ giới hè đường, phố hiện trạng.
Chương II:
GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
Điều 3: Giá đất nông nghiệp:
1. Giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất mặt nước nuôi
trồng thủy sản, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ,
đất rừng đặc dụng tại khu vực các xã, thị trấn thuộc các huyện và các phường
thuộc quận Hoàng Mai, Long Biên mà trước ngày 6 tháng 11 năm 2003 (ngày Chính
phủ ban hành Nghị định số 132/2003/NĐ-CP về điều chỉnh địa giới hành chính để
thành lập quận Long Biên và Hoàng Mai là các xã, thị trấn thuộc huyện Gia Lâm
và Thanh Trì) được xác định căn cứ vào mục đích sử dụng khi giao, cho thuê và
hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và được phân theo khu vực (xã đồng
bằng, xã trung du), quy định tại bảng 1, bảng 2, bảng 3 và phụ lục số 1.
2. Giá đất nông nghiệp tại khu vực các quận nội thành cũ (trừ
các phường thuộc quận Hoàng Mai, Long Biên mà trước ngày 6 tháng 11 năm 2003,
Chính phủ ban hành Nghị định số 132/2003/NĐ-CP về điều chỉnh địa giới hành
chính để thành lập quận Long Biên và Hoàng Mai là các xã, thị trấn thuộc huyện
Gia Lâm và Thanh Trì) được xác định bằng 2 lần giá đất nông nghiệp trồng cây
lâu năm có cùng hạng đất.
3. Giá đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông
thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận là đất ở hoặc không
đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận là đất ở được xác định bằng 1,5 lần giá
đất nông nghiệp trồng cây lâu năm cùng hạng đất nhưng không cao hơn giá đất ở
liền kề.
Điều 4: Giá đất ở tại đô thị (các quận và các thị trấn).
Được xác định cụ thể cho từng đường, phố và từng vị trí quy
định tại Bảng 4 (đối với các quận); Bảng 5 và Phụ lục số 2 (đối với các thị
trấn).
Các vị trí trong mỗi đường phố được xác định như sau:
+ Vị trí 1: áp dụng đối với các thửa đất có ít nhất một mặt giáp
với đường, phố;
+ Vị trí 2: áp dụng đối với các thửa đất có ít nhất một mặt
giáp với ngã, ngách, hẻm (sau đây gọi chung là ngã) có chiều rộng từ 3,5m trở lên;
+ Vị trí 3: áp dụng đối với các thửa đất có ít nhất một mặt
giáp với ngã có chiều rộng từ 2m đến dưới 3,5m;
+ Vị trí 4: áp dụng đối với các thửa đất có ít nhất một mặt
giáp với ngã có chiều rộng nhỏ hơn 2m.
Điều 5: giá đất ở khu vực nông thôn (gồm khu vực giáp ranh
đô thị, khu vực ven đường giao thông chính và các xã nông thôn).
1. Giá đất ở thuộc khu vực xã giáp ranh các quận (có chung
ranh giới hành chính với quận) được phân làm 5 loại đường (quy định tại Bảng 6
và Phụ lục số 1, Phụ lục số 3). Cụ thể như sau:
- Trong phạm vi tính từ chỉ giới hè đường, phố đến 200m được
xác định theo 4 vị trí (1, 2, 3, 4) như nguyên tắc xác định vị trí thửa đất ở
các quận, thị trấn.
- Các vị trí còn lại ngoài 200m tính từ chỉ giới hè đường,
phố.
2. Giá đất ở khu vực ven trục đường giao thông (từ chỉ giới hè đường, phố đến 200m) có tên trong Phụ lục số 4
chia thành 3 loại đường (I, II, III) và 4 vị trí (1, 2, 3, 4), được quy định
tại Bảng 7 và Phụ lục số 3.
3. Giá đất ở nông thôn các khu vực còn lại được quy định tại
Bảng 8.
Điều 6: Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
1. Tại khu vực các quận: quy định tại Bảng số 4.
2. Tại khu vực các thị trấn: quy định tại Bảng số 5, Phụ lục
số 2.
3. Tại khu vực các xã giáp ranh quận: quy định tại Bảng số
6, Phụ lục số 1, phụ lục số 3.
4. Tại khu vực ven trục đường giao thông: quy định tại Bảng
7, Phụ lục số 3.
5. Tại khu vực nông thôn: Quy định tại Bảng 8.
Điều 7: Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự
nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào các mục
đích công cộng theo quy định.
Được xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông
nghiệp có cùng vị trí, đường phố, loại xã.
Điều 8: Giá đất phi nông nghiệp khác.
Đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng (đất có công trình là chùa,
nhà thờ, thánh thất, đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ) được xác định
theo giá đất liền kề quy định tại Quyết định này.
Điều 9: Giá đất chưa sử dụng.
Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng, khi
cần có giá để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật
loại đất này thì Căn cứ vào giá của loại đất liền kề có mức giá cao nhất
(trường hợp liền kề với hai loại đất khác nhau trở lên) để xác định giá đất.
Khi đất chưa sử dụng được cơ quan có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì
Căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng được quy định tại bản quy
định này để định mức giá cụ thể.
Chương III:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10: Những thửa đất, khu vực chưa có trong Bảng giá, Phụ lục hoặc các trường
hợp mới phát sinh do xây dựng đường, phố, khu đô thị mới, giao sở tài chính chủ
trì cùng các Sở, Ngành và Uỷ ban nhân dân các quận, huyện trình Uỷ ban nhân dân
thành phố quyết định. Sở Tài chính có trách nhiệm định kỳ tổ chức cập nhật biến
động giá đất trên địa bàn trình Uỷ ban nhân dân thành phố công bố giá đất vào
ngày 01 tháng 01 hàng năm.
Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất phổ biến trên toàn
thành phố có biến động liên tục trong thời hạn là 60 ngày thì Sở Tài chính có
trách nhiệm báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, báo cáo Chính phủ theo
quy định tại Điều 7 Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của
Chính phủ.
Điều 11: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm chỉ
đạo các Phòng tài chính theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn quận,
huyện; kịp thời báo cáo Sở Tài chính để tổng hợp.
Điều 12: Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc Sở Tài
Chính có trách nhiệm tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định./.
(Kèm theo Quyết định số
199/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của UBND Thành phố Hà Nội)
BẢNG 1: ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM,
ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN.
Đơn vị tính:Đồng/m2
|
HẠNG
|
XÃ Đồng bằng
|
XÃ TRUNG DU
|
|
1
|
108.000
|
86.400
|
|
2
|
90.000
|
72.000
|
|
3
|
72.000
|
60.000
|
|
4
|
54.000
|
50.000
|
|
5
|
|
42.000
|
|
6
|
|
36.000
|
BẢNG 2: ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM.
Đơn vị tính:Đồng/m2
|
HẠNG
|
XÃ Đồng bằng
|
XÃ TRUNG DU
|
|
1
|
126.000
|
100.800
|
|
2
|
108.000
|
86.400
|
|
3
|
84.000
|
67.200
|
|
4
|
63.600
|
51.600
|
|
5
|
48.000
|
37.800
|
BẢNG 3: ĐẤT RỪNG PHỀNG HỘ, RỪNG
ĐẶC DỤNG, RỪNG SẢN XUẤT
Đơn vị tính:Đồng/m2
|
HẠNG
|
XÃ TRUNG DU
|
|
1
|
25.500
|
|
2
|
21.000
|
|
3
|
16.600
|
|
4
|
12.200
|
|
5
|
7.650
|
BẢNG SỐ: 8
(Kèm theo Quyết định số
199/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của UBND thành phố)
GIÁ ĐẤT KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN
Đơn vị tính: Đồng /m2
|
Số TT
|
Tên địa phương
|
Mức Giá
|
|
Đất ở
|
Đất sản xuất kinh doanh phi nông
nghiệp
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
I
|
Huyện Từ Liêm
|
|
|
|
1
|
Xã Xuân Phương
|
1 250 000
|
900 000
|
|
2
|
Xã Phú Diễn
|
1 250 000
|
900 000
|
|
3
|
Xã Minh Khai
|
1 250 000
|
900 000
|
|
4
|
Xã Tây Tựu
|
1 000 000
|
750 000
|
|
5
|
Xã Thượng Cát
|
1 000 000
|
750 000
|
|
6
|
Xã Liên Mạc
|
920 000
|
700 000
|
|
7
|
Xã Thuỵ Phương
|
920 000
|
700 000
|
|
8
|
Xã Tây Mỗ
|
920 000
|
700 000
|
|
9
|
Xã Đại Mỗ
|
1 000 000
|
750 000
|
|
II
|
Huyện Thanh Trì
|
|
|
|
1
|
Xã Ngũ Hiệp
|
1 250 000
|
900 000
|
|
2
|
Xã Hữu Hoà
|
920 000
|
700 000
|
|
3
|
Xã Ngọc Hồi
|
920 000
|
700 000
|
|
4
|
Xã Vĩnh Quỳnh
|
1 000 000
|
750 000
|
|
5
|
Xã Duyên Hà
|
800 000
|
600 000
|
|
6
|
Xã Đông Mỹ
|
800 000
|
600 000
|
|
7
|
Xã Liên Ninh
|
920 000
|
700 000
|
|
8
|
Xã Tả Thanh Oai
|
800 000
|
600 000
|
|
9
|
Xã Đại Áng
|
800 000
|
600 000
|
|
10
|
Xã Vạn Phúc
|
800 000
|
600 000
|
|
III
|
Huyện Gia Lâm
|
|
|
|
1
|
Xã Yên Viên
|
920 000
|
700 000
|
|
2
|
Xã Ninh Hiệp
|
920 000
|
700 000
|
|
3
|
Xã Dương Xá
|
800 000
|
600 000
|
|
4
|
Xã Phú Thị
|
650 000
|
500 000
|
|
5
|
Xã Yên Thường
|
800 000
|
600 000
|
|
6
|
Xã Đình Xuyên
|
920 000
|
750 000
|
|
7
|
Xã Dương Hà
|
920 000
|
750 000
|
|
8
|
Xã Kiêu Kỵ
|
650 000
|
500 000
|
|
9
|
Xã Đa Tốn
|
650 000
|
500 000
|
|
10
|
Xã Đặng Xá
|
650 000
|
500 000
|
|
11
|
Xã Bát Tràng
|
800 000
|
600 000
|
|
12
|
Xã Phù Đổng
|
650 000
|
500 000
|
|
13
|
Xã Trung Mầu
|
650 000
|
500 000
|
|
14
|
Xã Dương Quang
|
650 000
|
500 000
|
|
15
|
Xã Kim Sơn
|
650 000
|
500 000
|
|
16
|
Xã Lệ Chi
|
500 000
|
350 000
|
|
17
|
Xã Kim Lan
|
650 000
|
500 000
|
|
18
|
Xã Văn Đức
|
650 000
|
500 000
|
|
IV
|
Huyện Đông Anh
|
|
|
|
1
|
Xã Nguyên Khê
|
650 000
|
500 000
|
|
2
|
Xã Uy Nỗ
|
800 000
|
600 000
|
|
3
|
Xã Hải Bối
|
800 000
|
600 000
|
|
4
|
Xã Tiên Dương
|
650 000
|
500 000
|
|
5
|
Xã Cổ Loa
|
500 000
|
350 000
|
|
6
|
Xã Xuân Canh
|
500 000
|
350 000
|
|
7
|
Xã Đông Hội
|
500 000
|
350 000
|
|
8
|
Xã Mai Lâm
|
650 000
|
500 000
|
|
9
|
Xã Vĩnh Ngọc
|
650 000
|
500 000
|
|
10
|
Xã Kim Chung
|
800 000
|
600 000
|
|
11
|
Xã Nam Hồng
|
800 000
|
600 000
|
|
12
|
Xã Võng La
|
650 000
|
500 000
|
|
13
|
Xã Bắc Hồng
|
650 000
|
500 000
|
|
14
|
Xã Vân Nội
|
650 000
|
500 000
|
|
15
|
Xã Xuân Nộn
|
650 000
|
500 000
|
|
16
|
Xã Việt Hùng
|
500 000
|
350 000
|
|
17
|
Xã Kim Nỗ
|
650 000
|
500 000
|
|
18
|
Xã Dục Tú
|
500 000
|
350 000
|
|
19
|
Xã Tầm Xá
|
650 000
|
500 000
|
|
20
|
Xã Vân Hà
|
500 000
|
350 000
|
|
21
|
Xã Đại Mạch
|
650 000
|
500 000
|
|
22
|
Xã Liên Hà
|
500 000
|
350 000
|
|
23
|
Xã Thuỵ Lâm
|
500 000
|
350 000
|
|
V
|
Huyện Sóc Sơn
|
|
|
|
1
|
Xã Phù Lỗ
|
650 000
|
500 000
|
|
2
|
Xã Phú Minh
|
650 000
|
500 000
|
|
3
|
Xã Phú Cường
|
650 000
|
500 000
|
|
4
|
Xã Thanh Xuân
|
650 000
|
500 000
|
|
5
|
Xã Mai Đình
|
650 000
|
500 000
|
|
6
|
Xã Quang Tiến
|
650 000
|
500 000
|
|
7
|
Xã Xuân Thu
|
350 000
|
250 000
|
|
8
|
Xã Kim Lũ
|
350 000
|
250 000
|
|
9
|
Xã Trung Giã
|
500 000
|
350 000
|
|
10
|
Xã Đức Hoà
|
500 000
|
350 000
|
|
11
|
Xã Tân Minh
|
500 000
|
350 000
|
|
12
|
Xã Bắc Phú
|
350 000
|
250 000
|
|
13
|
Xã Đông Xuân
|
500 000
|
350 000
|
|
14
|
Xã Tân Dân
|
350 000
|
250 000
|
|
15
|
Xã Tân Hưng
|
350 000
|
250 000
|
|
16
|
Xã Việt Long
|
350 000
|
250 000
|
|
17
|
Xã Hiền Ninh
|
500 000
|
350 000
|
|
18
|
Xã Xuân Giang
|
350 000
|
250 000
|
|
19
|
Xã Tiên Dược
|
650 000
|
500 000
|
|
20
|
Xã Phù Linh
|
500 000
|
350 000
|
|
21
|
Xã Nam Sơn
|
100 000
|
90 000
|
|
22
|
Xã Bắc Sơn
|
100 000
|
90 000
|
|
23
|
Xã Minh Trí
|
200 000
|
150 000
|
|
24
|
Xã Minh Phú
|
200 000
|
150 000
|
|
25
|
Xã Hồng Kỳ
|
100 000
|
90 000
|
PHỤ LỤC SỐ: 1
(Kèm theo Quyết định số
199/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của UBND thành phố)
PHÂN LOẠI CÁC XÃ
1/- Huyện Từ Liêm:
- Xã giáp ranh nội thành: Trung Văn,
Cổ Nhuế, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Mỹ Đình, Mễ Trì.
- Xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.
2/- Huyện Thanh Trì:
- Xã giáp ranh nội thành: Tân Triều,
Thanh Liệt, Tứ Hiệp, Tam Hiệp, Yên Mỹ.
- Xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.
3/- Huyện Gia Lâm:
- Xã giáp ranh nội thành: Trâu Quỳ,
Cổ Bi, Đông Dư.
- Xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.
4/- Huyện Đông Anh ( xã đồng bằng )
5/- Huyện Sóc Sơn:
- Xã vùng đồng bằng: Phù Lỗ, Phú
Minh, Phú Cường, Thanh Xuân, Mai ĐÌnh, Quang Tiến, Xuân Thu, Kim Lũ, Trung Giã,
Đức Hoà, Tân Minh, Bắc Phú, Đông Xuân, Tân Dân, Tân Hưng, Việt Long, Hiền Ninh,
Xuân Giang, Tiên Dược, Phù Linh.
- Xã vùng trung du: Nam Sơn, Bắc
Sơn, Minh Trí, Minh Phú, Hồng Kỳ.
PHỤ LỤC SỐ: 2
(Kèm theo Quyết định số
199/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của UBND thành phố)
PHÂN LOẠI ĐƯỜNG CÁC THỊ
TRẤN
|
Tên thị trấn
|
Loại thị trấn
|
Đường loại I
|
Đường loại II
|
|
Đông Anh
|
I
|
Cầu Đôi đến hết thị trấn Đông Anh
Đường đi chợ Tó
|
Đường trục còn lại
|
|
Sóc Sơn
|
II
|
Đường QL 3 qua địa phận thị trấn
Đường 131 qua địa phận thị trấn
|
Đường trục còn lại
|
|
Văn Điển
|
I
|
Quốc lộ I
|
Đường trục còn lại
|
|
Yên Viên
|
I
|
Đường Hà Huy Tập
|
Đường trục còn lại
|
|
Cầu Diễn
|
I
|
Quốc lộ 32
|
Đường trục còn lại
|
PHỤ LỤC SỐ: 3
(Kèm theo Quyết định số
199/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của UBND thành phố)
PHÂN LOẠI ĐƯỜNG NGOẠI
THÀNH
|
Số TT
|
Đoạn đường
|
Phân loại
|
|
Vùng giáp ranh
|
Đầu mối giao thông
|
|
A
|
Huyện Đông Anh
|
|
|
|
a
|
Quốc lộ
|
|
|
|
1
|
Quốc lộ 3
|
|
|
|
|
- Đoạn Cầu Đuống - Cầu Đôi
|
|
I
|
|
|
- Đoạn Thị trấn Đông Anh - Phù Lỗ
|
|
I
|
|
2
|
- Đường Bắc Thăng Long - Quốc lộ 3
|
|
I
|
|
3
|
- Đường Bắc Thăng Long - Nội Bài
|
|
II
|
|
4
|
Quốc lộ 3 đi bến phà Đông Trù
|
|
III
|
|
b
|
Đường địa phương
|
|
|
|
5
|
Chợ Sa (Cổ Loa) đi Chợ Tó
|
|
III
|
|
6
|
Đường từ quốc lộ 3 đi nông trường
Đông Anh II đi ga Bắc Hồng
|
|
III
|
|
7
|
Đường từ Trung tâm Y tế Huyện đi
Đền Sái
|
|
III
|
|
8
|
Đường từ cầu Kênh giữa - Nam Hồng
- Cầu Đò So
|
|
III
|
|
9
|
Đường từ Trạm biến thế đi đường
cao tốc
|
|
III
|
|
10
|
Quốc lộ 3 đi ga Đông Anh, Ấp Tó,
Uy Nỗ, Việt Hùng
|
|
III
|
|
11
|
Đường 23
|
|
III
|
|
12
|
Cầu kênh giữa đi UBND xã Kim Nỗ
|
|
III
|
|
13
|
Chợ Kim đi Nguyên Khê đi Bắc Hồng
|
|
III
|
|
14
|
Ga Cổ Loa đi Cổng Trắng đi Ấp Tó
|
|
III
|
|
15
|
Cổng trắng đi ga Cổ Loa đi Dục Tú
|
|
III
|
|
16
|
Ngã ba chợ Vân Trì đi chợ Bỏi
|
|
III
|
|
17
|
Ngã ba đồng Lủi đi chợ Cổ Loa
|
|
III
|
|
18
|
Quốc lộ 3 đi Xưởng phim đi Cổ Loa
|
|
III
|
|
19
|
Chợ Sa vào khu di tích Cổ Loa
|
|
III
|
|
20
|
Đường từ Vân Nội đi Kim Nỗ, Kim
Chung
|
|
III
|
|
21
|
Đường Nam Hà ( từ xã Việt Hùng vào
xã Vân Hà )
|
|
III
|
|
22
|
Đường Kinh tế Miền Đông
|
|
III
|
|
23
|
Chợ Vân Trì đi Ga Bắc Hồng
|
|
III
|
|
B
|
Huyện Gia Lâm
|
|
|
|
a
|
Quốc lộ
|
|
|
|
1
|
Cuối phố Hà Huy Tập đến hết địa
phận Hà Nội
|
|
II
|
|
2
|
- Quốc lộ 5
|
|
|
|
|
+ Nguyễn Văn Linh đến hết địa phận
xã Trâu Quỳ
|
IV
|
I
|
|
|
+ Dương Xá đến hết địa phận Hà Nội
|
|
II
|
|
3
|
- Quốc lộ 179
|
|
III
|
|
4
|
- Quốc lộ 181 (từ 179 đến hết địa
phận Hà Nội)
|
|
III
|
|
b
|
Đường địa phương
|
|
|
|
5
|
- Cổ Bi (dốc Hội-đường QLộ 5)
|
V
|
III
|
|
6
|
- Dốc Lã - Trung Mầu
|
|
III
|
|
7
|
- Dốc Vân - Dốc Lã (Yên Viên)
|
V
|
III
|
|
8
|
- Đường Kiên Thành (từ quốc lộ 5
đến 179 cũ)
|
|
III
|
|
9
|
- Đường từ ĐHNN 1 đi Bát Tràng
(hoặc đê sông Hồng)
|
V
|
III
|
|
10
|
- Đường từ Đa Tốn đi đê Sông Hồng
|
|
III
|
|
11
|
- Đường từ Đa Tốn đi Kiêu Kị
|
|
III
|
|
12
|
- Đường trong Đại học NN1 (áp dụng
với trục chính)
|
IV
|
II
|
|
13
|
- Ngô Xuân Quảng
|
IV
|
II
|
|
14
|
- Ninh Hiệp - Đình Xuyên - Dương
Hà
|
|
III
|
|
15
|
- Phan Đăng Lưu
|
|
III
|
|
16
|
- Thiên Đức (Hà Huy Tập - Dốc Vân)
|
|
II
|
|
17
|
- Từ Hà Huy Tập vào Đình Xuyên
|
|
III
|
|
18
|
- Vành đai III (đi Lạng Sơn thuộc
quận Long Biên)
|
III
|
I
|
|
C
|
Huyện Sóc Sơn
|
|
|
|
a
|
Quốc lộ
|
|
|
|
1
|
Quốc lộ 2
|
|
|
|
|
- Đoạn từ Phù Lỗ đến hết xã Thanh
Xuân
|
|
I
|
|
|
- Cuối xã Thanh Xuân đến hết địa
phận Hà Nội
|
|
II
|
|
|
- Đoạn từ Quốc lộ 2 vào sân bay
Nội Bài
|
|
I
|
|
2
|
Đường Bắc Thăng Long - Nội Bài (thuộc
các xã Phú Cường, Quang Tiến, Thanh Xuân)
|
|
II
|
|
3
|
Quốc lộ 3
|
|
|
|
|
- Đoạn từ Phù Lỗ đến hết Phù Linh
|
|
I
|
|
|
- Đoạn thuộc các xã Trung Giã, Tân
Minh.
|
|
II
|
|
4
|
Đường 131
|
|
II
|
|
b
|
Đường địa phương
|
|
|
|
5
|
Đường Phù Lỗ - Đò Lo
|
|
III
|
|
6
|
Đường Nỉ đi Cà phê Tân Phúc (đường
35)
|
|
III
|
|
7
|
Đường từ Quốc lộ 3 đi đền Sóc
|
|
III
|
|
8
|
Đường từ Quốc lộ 3 đi Minh Trí,
Xuân Hoà
|
|
III
|
|
9
|
Đường 35 đi Bắc Sơn
|
|
III
|
|
10
|
Đường 131 đi Bắc Phú
|
|
III
|
|
11
|
Đường 131 - Hiền Ninh
|
|
III
|
|
12
|
Núi Đôi - Thá
|
|
III
|
|
13
|
Quốc lộ 3 - Cầu Vát
|
|
III
|
|
D
|
Huyện Thanh Trì
|
|
|
|
a
|
Quốc lộ
|
|
|
|
1
|
Quốc lộ 1A từ cuối Thị trấn Văn
Điển đến hết địa phận huyện Thanh Trì
|
V
|
I
|
|
2
|
Quốc lộ 1B Pháp Vân - Cầu Giẽ (địa
phận huyện Thanh Trì)
|
V
|
I
|
|
b
|
Đường địa phương
|
|
|
|
3
|
Đường đê Sông Hồng (đoạn Huyện
Thanh Trì)
|
V
|
II
|
|
4
|
Đoạn từ Ngọc Hồi đến Đê Sông Hồng
|
|
II
|
|
5
|
Đoạn hết Thị trấn Văn Điển - Giáp
địa phận Hà Tây
|
V
|
II
|
|
6
|
Đường Liên xã (Thị trấn Văn Điển
qua xã Tam Hiệp Hoàng Liệt)
|
V
|
III
|
|
7
|
Đường liên xã Đông Mỹ - Vạn Phúc -
Đê sông Hồng (Đông Mỹ - Đê sông Hồng)
|
|
III
|
|
8
|
Đường liên xã Liên Ninh (từ Liên
Ninh - Đại áng)
|
|
III
|
|
9
|
Đường liên xã QL 70- Tả Thanh Oai
+ Đoạn Quốc lộ 70 đến đường rẽ vào
thôn Siêu Quần.
+ Từ đường rẽ vào thôn Siêu Quần
đến địa phận Hà Tây
|
|
II
III
|
|
10
|
Đường liên xã QL1A - Liên Ninh -
Đông Mỹ (Từ QL1A - Đông Mỹ)
|
|
III
|
|
11
|
Đường Ngọc Hồi - Yên Kiện - Lạc
Thị
|
|
III
|
|
12
|
Đường từ cuối Thị trấn Văn Điển -
Tứ Hiệp - Đê sông Hồng
|
V
|
III
|
|
13
|
Đường vào xã Vĩnh Quỳnh - Đại Áng
+ Từ cuối Thị trấn Văn Điển đến
cuối Xã Vĩnh Quỳnh.
+ Từ cuối xã Vĩnh Quỳnh đến Hà Tây
|
|
II
III
|
|
14
|
Kim Giang (từ Đại Kim - QL 70)
|
IV
|
III
|
|
15
|
Đường từ Phố Triều Khúc rẽ vào
thôn Triều Khúc
|
IV
|
|
|
E
|
Huyện Từ Liêm
|
|
|
|
a
|
Quốc lộ
|
|
|
|
1
|
- Đường 32
+ Cầu Diễn (Hồ Tùng Mậu - Cầu vượt
đường sắt)
+ Cầu vượt đường sắt đến hết địa
phận Hà Nội
|
|
I
II
|
|
2
|
+ Đường Láng - Hoà Lạc
|
II
|
I
|
|
3
|
+ Hồ Tùng Mậu
|
III
|
|
|
b
|
Đường địa phương
|
|
|
|
4
|
+ Đường 69 - đoạn I
|
II
|
|
|
5
|
+ Đường từ Phạm Văn Đồng vào khu
ngoại giao đoàn
|
II
|
|
|
6
|
+ Đường từ Hồ Tùng Mậu vào Khu đô
thị Mỹ Đình I, II
|
II
|
|
|
7
|
+ Đường nối từ Phạm Hùng đến Lê
Đức Thọ
|
II
|
|
|
8
|
+ Đường Xuân La- Xuân Đỉnh
|
IV
|
|
|
9
|
+ Hoàng Quốc Việt
|
I
|
|
|
10
|
+ Lê Đức Thọ
|
II
|
|
|
11
|
+ Lương Thế Vinh
|
III
|
|
|
12
|
+ Nguyễn Trãi
|
II
|
|
|
13
|
+ Phạm Hùng
|
I
|
|
|
14
|
+ Phạm Văn Đồng
|
I
|
|
|
15
|
Đường đê Sông Hồng (từ địa phận
huyện Từ Liêm qua cầu Thăng Long đến hết địa phận Từ Liêm (xã Thượng Cát)
|
|
III
|
|
16
|
Đường 69 (đoạn Phạm Văn Đồng-Đê
Sông Hồng)
|
|
II
|
|
17
|
Đường 70
+ Đoạn từ ngã ba đi Quốc Oai đến
hết địa phận Hà Nội
+ Đoạn từ thôn Ngọc Trục Đại Mỗ
đến Nhổn
+ Đoạn từ Nhổn đến đê Sông Hồng
|
|
III
II
III
|
|
18
|
Đường 72 (ngã ba Biển Sắt - hết
địa phận Từ Liêm)
|
|
II
|
|
19
|
Đường Kinh tế Miền Tây
|
V
|
III
|
|
20
|
Đường Liên Mạc - Phú Diễn
|
|
III
|
|
21
|
Đường Thuỵ Phương - Thượng Cát
(tạm gọi) (Cống Liên Mạc - đường 70 xã Thượng Cát)
|
|
III
|
|
22
|
Đường Vành Khuyên (tạm gọi) (Nút
giao thông Nam cầu Thăng Long thuộc địa phận xã Đông Ngạc - Xuân Đỉnh)
|
III
|
|
|
23
|
Đường vào Trại gà (từ hết thị Cầu
Diễn - Sông Pheo)
|
|
III
|
|
24
|
Đường vào xí nghiệp Vi sinh
|
V
|
III
|
|
25
|
Đường Yên Hoà đến xã Đại Mỗ
|
V
|
II
|
|
26
|
Đoạn từ đường 69 đi Đại học Cảnh
sát, Mỏ Địa chất
|
V
|
III
|
|
27
|
Đường Nguyễn Hoàng Tôn
|
III
|
|