|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
193/2025/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
31 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở, CÔNG NHẬN ĐẤT Ở; HẠN MỨC
GIAO ĐẤT NÔNG NGHIỆP, HẠN MỨC GIAO ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG, HẠN MỨC NHẬN CHUYỂN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN; HẠN MỨC, DIỆN TÍCH ĐẤT
GIAO CHO TỔ CHỨC TÔN GIÁO, TỔ CHỨC TÔN GIÁO TRỰC THUỘC VÀ CÁC GIẤY TỜ KHÁC VỀ
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CÓ TRƯỚC NGÀY 15 THÁNG 10 NĂM 1993 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH
BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 43/2024/QH15, số
47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số
93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP quy định
chi tiết về đất trồng lúa được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 719/TTr-SNNMT ngày 24 tháng 12 năm
2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành quy định hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở; hạn mức giao đất
nông nghiệp, hạn mức giao đất chưa sử dụng, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất
nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân; hạn mức, diện tích đất giao cho tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và các giấy tờ khác về quyền sử dụng đất
có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hạn mức
giao đất ở, công nhận đất ở; hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức giao đất
chưa sử dụng, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia
đình, cá nhân; hạn mức, diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc và các giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng
10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Các Quyết định sau hết hiệu
lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
34/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban
hành Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và hạn mức, diện tích
đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh
Nam Định.
b) Điều 7 Quy định
kèm theo Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Quy định về suất tái định cư tối thiểu; điều kiện,
diện tích tối thiểu của việc tách thửa, hợp thửa đất và Giấy tờ khác về quyền sử
dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
c) Quyết định số
57/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban
hành Quy định hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất ở, đất nông nghiệp do tự
khai hoang, đất chưa sử dụng; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp
và hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa
bàn tỉnh Hà Nam.
d) Quyết định số
69/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
ban hành Quy định hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất; hạn mức nhận chuyển
quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình.
e) Quyết định số
72/2024/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Quy định các loại giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10
năm 1993 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
g) Quyết định số
43/2024/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định Quy
định các loại giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm
1993 trên địa bàn tỉnh Nam Định.
h) Quyết định số
44/2024/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định Quy
định hạn mức giao đất nông nghiệp; hạn mức giao đất chưa sử dụng; hạn mức nhận
chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Nam Định.
i) Quyết định số
88/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Quy định hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường;
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, VP3, 4, 5, 7, 8.
Ttt_VP3_QĐ31
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Anh Chức
|
QUY ĐỊNH
HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở, CÔNG NHẬN ĐẤT Ở; HẠN MỨC GIAO ĐẤT NÔNG
NGHIỆP, HẠN MỨC GIAO ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG, HẠN MỨC NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN; HẠN MỨC, DIỆN TÍCH ĐẤT GIAO CHO TỔ CHỨC
TÔN GIÁO, TỔ CHỨC TÔN GIÁO TRỰC THUỘC VÀ CÁC GIẤY TỜ KHÁC VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
CÓ TRƯỚC NGÀY 15 THÁNG 10 NĂM 1993 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 193/2025/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định các nội
dung theo quy định tại điểm n khoản 1 Điều 137, khoản 4, Điều
139, khoản 5 Điều 141, khoản 5 Điều 176, khoản 3 Điều 177,
khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196, khoản 4 Điều 213 Luật đất
đai số 31/2024/QH15.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan, người có thẩm quyền
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai.
2. Người sử dụng đất theo quy định
tại Điều 4 của Luật Đất đai.
3. Đối tượng khác có liên quan
đến việc quản lý, sử dụng đất.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Hạn
mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 15
tháng 10 năm 1993 và có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định
tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 137 của Luật
Đất đai
1. Trường hợp diện tích đất ở
thể hiện trên giấy tờ về quyền sử dụng đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở thì
được xác định theo giấy tờ đó.
2. Hạn mức công nhận đất ở đối
với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà
trên giấy tờ đó có thể hiện mục đích sử dụng để làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư
nhưng chưa ghi rõ diện tích đất ở được quy định cụ thể như sau:
a) Thửa đất tại phường không
quá 600 m2;
b) Thửa đất tại xã không quá
1.000 m2.
3. Hạn mức công nhận đất ở đối
với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước
ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà trên giấy tờ đó có thể hiện mục đích sử dụng để
làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư nhưng chưa ghi rõ diện tích đất ở được quy định cụ
thể như sau:
a) Thửa đất tại phường không
quá 180 m2;
b) Thửa đất tại xã không quá
400 m2.
4. Trường hợp xác định lại diện
tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai
thì áp dụng quy định về hạn mức công nhận đất ở tại thời điểm đã được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu.
Điều 4. Hạn
mức giao đất ở cho cá nhân
1. Hạn mức giao đất ở cho cá
nhân cụ thể như sau:
a) Đối với phường: Không nhỏ
hơn 40 m2 và không quá 120 m2;
b) Đối với xã: Không nhỏ hơn 60
m2 và không quá 300 m2.
2. Hạn mức giao đất ở quy định
tại khoản 1 Điều này không áp dụng khi giao đất ở do trúng đấu giá quyền sử dụng
đất; được bồi thường bằng đất ở; được hỗ trợ tái định cư; xử lý các thửa đất nhỏ
hẹp, nằm xen kẹt theo quy định tại điểm n khoản 3 Điều 124 Luật
Đất đai.
Điều 5. Hạn
mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai
hoang và hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
1. Đối với đất lâm nghiệp:
Không nhỏ hơn 360 m2 và không quá 10 ha.
2. Đối với đất nông nghiệp còn
lại không phải là đất lâm nghiệp: Không nhỏ hơn 360 m2 và không quá 10 ha.
Điều 6. Hạn
mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng
đất nông nghiệp của cá nhân là không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của
cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều
176 của Luật Đất đai.
Điều 7. Hạn
mức, diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
1. Hạn mức, diện tích đất giao
cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc theo quy định tại khoản 4 Điều 213 Luật Đất đai cụ thể như sau:
a) Đối với phường, xã: Không nhỏ
hơn 500 m2 và không quá 5.000 m2;
b) Đối với công trình xây dựng
tôn giáo được xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh hoặc
công trình xây dựng quần thể kiến trúc phức hợp có tiềm năng phát triển du lịch
văn hóa tâm linh hoặc công trình xây dựng tôn giáo khác thì cơ quan quản lý nhà
nước lĩnh vực chuyên ngành báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định
từng trường hợp cụ thể.
2. Trường hợp tổ chức tôn giáo,
tổ chức tôn giáo trực thuộc đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, đồng ý bằng
văn bản giải quyết nhu cầu sử dụng đất để hoạt động tôn giáo trước ngày quy định
này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hạn mức đất giao theo quy định tại khoản
1 Điều này.
Điều 8. Giấy
tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất
có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 bao gồm:
1. Biên bản giao đất, tạm giao
đất của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hợp tác xã;
2. Giấy tờ thanh lý nhà ở của tổ
chức kinh tế, hợp tác xã;
3. Giấy tờ hoặc biên lai nộp tiền
sử dụng đất, tiền hoa lợi của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hợp tác xã;
4. Giấy tờ mua bán nhà đất có
chữ ký các bên có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;
5. Danh sách các hộ sử dụng đất
do Ủy ban nhân dân cấp xã lập khi xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà
chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
6. Bản đồ địa chính lập trước
ngày 15 tháng 10 năm 1993 đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt mà có
tên người sử dụng đất;
7. Sổ mục kê lập trước ngày 15
tháng 10 năm 1993 mà có tên người sử dụng đất;
8. Phương án cân đối giá trị thửa
đất thuộc hồ sơ đổi đất để xây dựng các công trình công cộng, được lập trước ngày
15 tháng 10 năm 1993, đã được UBND cấp huyện phê duyệt, chấp thuận.
Điều 9. Tổ
chức thực hiện
Trong quá trình thực hiện Quy định
này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có ý kiến
gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân
dân tỉnh kịp thời xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.