Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 19/2015/QĐ-UBND về bộ Đơn giá sản phẩm đo đạc bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Số hiệu: 19/2015/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh Người ký: Nguyễn Hữu Tín
Ngày ban hành: 07/04/2015 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2015/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 04 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 về quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 182/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 về quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động;

Căn cứ Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 về quy định chi tiết về tài chính công đoàn;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 83/2003/TTLT-BTC-BTN&MT ngày 27 tháng 08 năm 2003 về việc hướng dẫn việc phân cấp, quản lý và thanh quyết toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 về Hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai;

Căn cứ Thông tư số 49/2013/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2013 về hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định về bản đồ địa chính;

Căn cứ Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 về ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2013 về ban hành định mức Kinh tế Kỹ thuật Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;

Căn cứ Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Đo đạc và bản đồ;

Căn cứ Thông tư số 33/2013/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 12 năm 2013 về hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1427/TTr-TNMT-QLBĐ ngày 11 tháng 3 năm 2015 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 1013/STP-VBQP ngày 06 tháng 3 năm 2015, số 1321/STP-VB ngày 24 tháng 3 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành bộ Đơn giá sản phẩm đo đạc bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, gồm:

1. Đơn giá sản phẩm Xây dựng lưới địa chính.

2. Đơn giá sản phẩm Đo đạc thành lập bản đồ địa chính.

3. Đơn giá sản phẩm Chỉnh lý bản đồ địa chính.

4. Đơn giá sản phẩm Số hóa bản đồ.

5. Đơn giá sản phẩm Trích đo thửa đất và các sản phẩm đo đạc bản đồ khác.

6. Đơn giá sản phẩm Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.

(Bộ đơn giá chi tiết được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện các dự án, nhiệm vụ hoạt động đo đạc bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước; khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án, nhiệm vụ hoạt động đo đạc bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước áp dụng đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này còn làm cơ sở để lập và thẩm tra dự toán, thanh quyết toán các dự án, công trình liên quan đến công tác đo đạc bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có nguồn vốn thực hiện từ ngân sách nhà nước.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bộ đơn giá sản phẩm đo đạc bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định này; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc để tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết cho phù hợp.

2. Trong trường hợp có biến động về giá, định mức hoặc khi Nhà nước thay đổi mức lương tối thiểu, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính để tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố điều chỉnh đơn giá cho phù hợp.

3. Những công tác đo đạc bản đồ đặc biệt cần lập đơn giá riêng, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành áp dụng trên địa bàn Thành phố.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2980/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành bộ Đơn giá công tác đo đạc bản đồ địa chính năm 2009 khu vực Thành phố.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thành phố, Thủ trưởng các Sở - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban Mặt trận TQVN Thành phố;
- Ủy ban nhân dân quận - huyện;
- VPUB: Các PVP;
- Phòng ĐTMT, ĐT, TCTMDV;
- Lưu VT, (ĐTMT/VH) D.150

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Tín

 

ĐƠN GIÁ

SẢN PHẨM ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 07/04/2015)

 

MỤC LỤC

STT

BẢNG

NỘI DUNG

TRANG

 

 

Phần mở đầu

 

1

Bảng 1

Đơn giá sản phẩm Xây dựng lưới địa chính

 

2

Bảng 2

Đơn giá sản phẩm Đo đạc thành lập bản đồ địa chính

 

3

Bảng 3

Đơn giá sản phẩm Chỉnh lý bản đồ địa chính

 

4

Bảng 4

Đơn giá sản phẩm Số hóa bản đồ

 

5

Bảng 5

Đơn giá sản phẩm Trích đo thửa đất và các sản phẩm đo đạc bản đồ khác

 

6

Bảng 6

Đơn giá sản phẩm Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

 

 

 

 

 

 

PHẦN MỞ ĐẦU

A. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG BỘ ĐƠN GIÁ

1. Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

2. Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 06 năm 2013 của Chính phủ về quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (mức lương cơ sở là 1.150.000 đồng/tháng áp dụng từ 01/07/2013).

3. Nghị định số 182/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động (áp dụng từ 01/01/2014).

4. Nghị định 191/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết về tài chính công đoàn.

5. Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về Hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai.

6. Thông tư số 49/2013/TT- BTC ngày 26 tháng 04 năm 2013 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ.

7. Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

8. Thông tư 18/2013/TT-BTNMT ngày 18 tháng 07 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành định mức Kinh tế Kỹ thuật Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.

9. Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Đo đạc và bản đồ.

10. Thông tư số 33/2013/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 12 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động.

11. Văn bản số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng

12. Đơn giá khảo sát xây dựng khu vực TP. Hồ Chí Minh ban hành kèm theo quyết định số 103/2006/QĐ-UBND ngày 14/7/2006 của Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh.

13. Văn bản số 9427/SXD-QLKTXD ngày 05/12/2011 của Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Nghị định 108/2010/NĐ-CP và Nghị định 70/2011/NĐ-CP của Chính phủ về mức lương tối thiểu mới.

14. Quyết định số 1111/BHXH-THU ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành Quy định quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế (theo đó từ ngày 01/01/2014, người sử dụng lao động phải trích nộp: BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%).

15. Đơn giá vật liệu, dụng cụ thiết bị, tính theo mức giá chung hiện hành (chứng thư thẩm định giá số VLG0598/13/EXIMA ngày 24/4/2013 của Công ty cổ phần Thẩm định giá EXIM).

16. Đơn giá công lao động phổ thông tính trên cơ sở mức lương vùng quy định tại Thông tư số 33/2013/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 12 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (bao gồm BHXH, BHYT là 126.692 đồng/ngày công).

B. HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU KHI ÁP DỤNG BỘ ĐƠN GIÁ

1. Đơn giá sản phẩm trong bộ đơn giá này chỉ tính đến các chi phí trong đơn giá. Các chi phí ngoài đơn giá như chi phí khảo sát thiết kế, kiểm tra nghiệm thu, thu nhập chịu thuế tính trước… được tính theo quy định tại thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT- BTC ngày 27/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai.

2. Phụ cấp đặc biệt  trong bộ đơn giá chưa tính, khu vực thi công nằm trong vùng sâu, vùng xa, hải đảo được hưởng phụ cấp này thì tính bổ sung.

3. Đối với các sản phẩm đo đạc bản đồ do Nhà nước đặt hàng các đơn vị sự nghiệp khi áp dụng bộ đơn giá này không tính chi phí khấu hao thiết bị (lấy cột đơn giá trừ đi giá trị tại cột khấu hao)

4. Trường hợp khi cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà phải chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thì cộng thêm giá chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.

5. Các trường hợp không có trong đơn giá mà có nội dung tương tự như đơn giá đã có thì căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật và các văn bản pháp lý hiện hành có liên quan để xây dựng đơn giá áp dụng.

6. Mức lao động kỹ thuật do ảnh hưởng của yếu tố thời tiết, lao động ngoại nghiệp được tính thêm 0.25.

7. Đơn giá chỉnh lý biến động:

- Mức đo vẽ chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ.

- Trường hợp biến động hình thể thửa đất trên 40%, mức chỉnh lý biến động phần diện tích cần chỉnh lý tính như mức đo vẽ mới.


BẢNG 1

TỔNG HỢP CHI TIẾT ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM

LƯỚI ĐỊA CHÍNH

Định mức 50/2013/TT-BTNMT ngày 27/12/2013 (mức lương tối thiểu 1.150.000đ)                                                                        ĐVT: Đồng/điểm

Số TT

Tên sản phẩm

Đơn vị tính

Mức khó khăn

Chi phí trong đơn giá

Tổng cộng

 

(B = A1+A2)

Chi phí trực tiếp (A1)

CP chung

(A2)

LĐKT

LĐPT

Vật tư

KH-NL

Cộng (A1)

A

B

C

D

1

2

3

4

5=1+2+3+4

6

7 = 5+6

1

Chọn điểm, chôn mốc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Chọn điểm, chôn mốc bê tông

Điểm

1

1.339.691

307.862

312.811

51.840

2.012.204

503.051

2.515.255

 

 

 

2

1.780.137

410.482

313.924

66.240

2.570.783

642.696

3.213.479

 

 

 

3

2.303.167

513.103

315.779

77.760

3.209.809

802.452

4.012.261

 

 

 

4

3.046.420

667.667

318.005

97.920

4.130.012

1.032.503

5.162.515

 

 

 

5

3.863.080

872.908

320.602

103.680

5.160.270

1.290.068

6.450.338

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Chọn điểm, chôn mốc hè phố

Điểm

1

1.607.629

369.434

375.373

62.208

2.414.644

603.661

3.018.305

 

(có xây hố, nắp đậy)

 

2

2.136.164

492.578

376.709

79.488

3.084.939

771.235

3.856.174

 

 

 

3

2.763.800

615.723

378.935

93.312

3.851.770

962.943

4.814.713

 

 

 

4

3.655.703

801.200

381.606

117.504

4.956.013

1.239.003

6.195.016

 

 

 

5

4.635.696

1.047.489

384.722

124.416

6.192.323

1.548.081

7.740.404

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Chọn điểm, đóng cọc gỗ

Điểm

1

523.030

72.214

31.281

23.040

649.565

162.391

811.956

 

 

 

2

605.614

83.617

31.392

23.040

743.663

185.916

929.579

 

 

 

3

743.253

102.621

31.578

25.920

903.372

225.843

1.129.215

 

 

 

4

880.892

121.624

31.801

31.680

1.065.997

266.499

1.332.496

 

 

 

5

1.018.532

140.628

32.060

40.320

1.231.540

307.885

1.539.425

2

Xây tường vây

Điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

1.158.143

608.122

368.996

51.840

2.187.101

546.775

2.733.876

 

 

 

2

1.158.143

798.160

369.958

51.840

2.378.101

594.525

2.972.626

 

 

 

3

1.389.772

1.064.213

370.679

63.360

2.888.024

722.006

3.610.030

 

 

 

4

1.621.400

1.824.365

372.122

74.880

3.892.767

973.192

4.865.959

 

 

 

5

1.853.029

2.128.426

373.805

83.520

4.438.780

1.109.695

5.548.475

3

Tiếp điểm có tường vây

Điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

247.751

45.609

89.671

51.840

434.871

108.718

543.589

 

 

 

2

311.983

45.609

89.869

66.240

513.701

128.425

642.126

 

 

 

3

376.214

68.414

90.017

77.760

612.405

153.101

765.506

 

 

 

4

467.974

86.151

90.264

97.920

742.309

185.577

927.886

 

 

 

5

623.965

86.151

90.659

103.680

904.455

226.114

1.130.569

4

Tiếp điểm không có tường vây

Điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

309.689

57.011

112.089

51.840

530.629

132.657

663.286

 

 

 

2

389.978

57.011

112.336

66.240

625.565

156.391

781.956

 

 

 

3

470.268

85.517

112.521

77.760

746.066

186.517

932.583

 

 

 

4

584.968

107.688

112.830

97.920

903.406

225.852

1.129.258

 

 

 

5

779.957

107.688

113.324

103.680

1.104.649

276.162

1.380.811

5

Đo ngắm đường chuyền

Điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

461.753

43.075

9.873

13.464

528.165

132.041

660.206

 

 

 

2

681.636

86.151

10.736

20.400

798.923

199.731

998.654

 

 

 

3

824.559

86.151

11.426

24.480

946.616

236.654

1.183.270

 

 

 

4

1.132.395

127.959

12.634

33.456

1.306.444

326.611

1.633.055

 

 

 

5

1.506.195

171.034

14.188

44.472

1.735.889

433.972

2.169.861

6

Đo ngắm GPS

Điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

771.611

57.011

65.297

73.420

967.339

241.835

1.209.174

 

 

 

2

932.844

79.816

65.698

88.160

1.166.518

291.630

1.458.148

 

 

 

3

1.128.626

159.632

66.501

108.260

1.463.019

365.755

1.828.774

 

 

 

4

1.405.024

285.057

67.504

132.380

1.889.965

472.491

2.362.456

 

 

 

5

2.188.152

354.738

70.312

206.080

2.819.282

704.821

3.524.103

7

Đo độ cao lượng giác

Điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

46.175

4.308

987

1.346

52.816

13.204

66.020

 

 

 

2

68.164

8.615

1.074

2.040

79.893

19.973

99.866

 

 

 

3

82.456

8.615

1.143

2.448

94.662

23.666

118.328

 

 

 

4

113.239

12.796

1.263

3.346

130.644

32.661

163.305

 

 

 

5

150.620

17.103

1.419

4.447

173.589

43.397

216.986

8

Phục vụ KTNT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8.1

Phục vụ KTNT đo GPS

Điểm

1-5

207.299

 

 

 

207.299

51.825

259.124

8.2

Phục vụ KTNT đo đường chuyền

Điểm

1-5

197.894

 

 

 

197.894

49.474

247.368

9

Tính toán

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9.1

Tính toán đo GPS

Điểm

1-5

273.682

 

7.558

3.520

284.760

56.952

341.712

9.2

Tính toán đo đường chuyền

Điểm

1-5

246.314

 

13.667

3.520

263.501

52.700

316.201

9.3

Tính toán đo cao lượng giác

Điểm

1-5

17.105

 

1.367

352

18.824

3.765

22.589

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BẢNG 2

ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM

ĐO ĐẠC - THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Định mức 50/2013/TT-BTNMT ngày 27/12/2013 (mức lương tối thiểu 1.150.000đ)                                                                        ĐVT: đồng/ha

Số TT

Tên sản phẩm

Đơn vị tính

Mức khó khăn

Chi phí trong đơn giá

Tổng cộng

 

(B = A1+A2)

Chi phí trực tiếp (A1)

CP chung

(A2)

LĐKT

LĐPT

Vật tư

KH-NL

Cộng (A1)

A

B

C

D

1

2

3

4

5=1+2+3+4

6=(5)*25%, 20%

7 = 5+6

1

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ha

1

20.432.138

2.413.483

1.451.238

374.648

24.671.507

6.022.236

30.693.743

 

 

Ha

2

23.681.384

2.891.111

1.471.563

428.864

28.472.922

6.964.333

35.437.255

 

 

Ha

3

27.247.367

3.409.281

1.491.889

503.325

32.651.862

8.001.570

40.653.432

 

 

Ha

4

31.438.955

3.970.528

1.519.444

590.982

37.519.909

9.205.514

46.725.423

2

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ha

1

6.043.115

730.760

478.142

115.794

7.367.811

1.775.687

9.143.498

 

 

Ha

2

6.940.660

880.155

482.979

137.370

8.441.164

2.040.691

10.481.855

 

 

Ha

3

8.020.834

1.059.753

490.529

164.755

9.735.871

2.361.191

12.097.062

 

 

Ha

4

10.092.650

1.277.867

499.433

195.414

12.065.364

2.939.434

15.004.798

 

 

Ha

5

10.888.638

1.535.306

511.160

230.679

13.165.783

3.209.568

16.375.351

3

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ha

1

2.034.368

197.032

209.558

51.626

2.492.584

593.729

3.086.313

 

 

Ha

2

2.325.981

234.025

211.531

57.837

2.829.374

676.432

3.505.806

 

 

Ha

3

2.839.085

321.797

213.584

66.909

3.441.375

827.489

4.268.864

 

 

Ha

4

3.695.655

513.558

216.917

79.956

4.506.086

1.091.280

5.597.366

 

 

Ha

5

4.492.606

659.051

221.048

96.147

5.468.852

1.328.986

6.797.838

4

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ha

1

801.201

76.434

79.463

19.332

976.430

232.110

1.208.540

 

 

Ha

2

911.701

90.294

80.522

22.028

1.104.545

263.423

1.367.968

 

 

Ha

3

1.053.709

111.894

81.705

25.333

1.272.641

304.582

1.577.223

 

 

Ha

4

1.271.262

160.101

82.588

26.332

1.540.283

372.519

1.912.802

 

 

Ha

5

1.605.853

215.591

85.011

33.011

1.939.466

471.278

2.410.744

5

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ha

1

252.229

23.477

16.388

4.928

297.022

72.055

369.077

 

 

Ha

2

288.056

27.823

16.794

5.793

338.466

82.243

420.709

 

 

Ha

3

331.499

33.039

17.157

7.042

388.737

94.549

483.286

 

 

Ha

4

384.253

39.296

17.634

8.634

449.817

109.466

559.283

6

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/10000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ha

1

124.687

13.226

4.480

2.192

144.585

35.595

180.180

 

 

Ha

2

143.231

15.697

4.627

2.556

166.111

40.923

207.034

 

 

Ha

3

165.631

18.662

4.721

3.011

192.025

47.318

239.343

 

 

Ha

4

192.703

22.220

4.868

3.577

223.368

55.041

278.409

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT ĐƠN GIÁ

ĐO ĐẠC - THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

ĐVT: đồng/ha

Số TT

Tên sản phẩm

Đơn vị tính

Mức khó khăn

Chi phí trong đơn giá

Tổng cộng

 

(B) = A1+A2

Chi phí trực tiếp (A1)

CP chung

(A2)

LĐKT

LĐPT

DC+VL

KH-NL

Cộng (A1)

A

B

C

D

1

2

3

4

5=1+2+3+4

6=(5)*25%, 20%

7 = 5+6

1

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Ngoại nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ha

1

18.701.521

2.413.483

402.206

241.486

21.758.696

5.439.674

27.198.370

 

 

Ha

2

21.802.380

2.891.111

421.646

279.838

25.394.975

6.348.744

31.743.719

 

 

Ha

3

25.233.778

3.409.281

441.086

339.814

29.423.959

7.355.990

36.779.949

 

 

Ha

4

29.190.706

3.970.528

467.164

402.238

34.030.636

8.507.659

42.538.295

1.2

Nội nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ha

1

1.730.617

-

1.049.032

133.162

2.912.811

582.562

3.495.373

 

 

Ha

2

1.879.004

-

1.049.917

149.026

3.077.947

615.589

3.693.536

 

 

Ha

3

2.013.589

-

1.050.803

163.511

3.227.903

645.581

3.873.484

 

 

Ha

4

2.248.249

-

1.052.280

188.744

3.489.273

697.855

4.187.128

2

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Ngoại nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ha

1

5.165.764

730.760

96.963

49.002

6.042.489

1.510.622

7.553.111

 

 

Ha

2

6.006.991

880.155

101.470

60.557

7.049.173

1.762.293

8.811.466

 

 

Ha

3

7.030.847

1.059.753

108.691

81.054

8.280.345

2.070.086

10.350.431

 

 

Ha

4

9.027.572

1.277.867

117.155

104.620

10.527.214

2.631.804

13.159.018

 

 

Ha

5

9.734.113

1.535.306

128.333

130.471

11.528.223

2.882.056

14.410.279

2.2

Nội nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ha

1

877.351

-

381.179

66.792

1.325.322

265.064

1.590.386

 

 

Ha

2

933.669

-

381.509

76.813

1.391.991

278.398

1.670.389

 

 

Ha

3

989.987

-

381.838

83.701

1.455.526

291.105

1.746.631

 

 

Ha

4

1.065.078

-

382.278

90.794

1.538.150

307.630

1.845.780

 

 

Ha

5

1.154.525

-

382.827

100.208

1.637.560

327.512

1.965.072

3

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Ngoại nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ha

1

1.650.424

197.032

34.525

22.268

1.904.249

476.062

2.380.311

 

 

Ha

2

1.914.568

234.025

36.337

26.216

2.211.146

552.787

2.763.933

 

 

Ha

3

2.393.301

321.797

38.190

30.986

2.784.274

696.069

3.480.343

 

 

Ha

4

3.206.942

513.558

41.271

39.477

3.801.248

950.312

4.751.560

 

 

Ha

5

3.950.198

659.051

45.091

49.970

4.704.310

1.176.078

5.880.388

3.2

Nội nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ha

1

383.944

-

175.033

29.358

588.335

117.667

706.002

 

 

Ha

2

411.413

-

175.194

31.621

618.228

123.646

741.874

 

 

Ha

3

445.784

-

175.394

35.923

657.101

131.420

788.521

 

 

Ha

4

488.713

-

175.646

40.479

704.838

140.968

845.806

 

 

Ha

5

542.408

-

175.957

46.177

764.542

152.908

917.450

4

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.1

Ngoại nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ha

1

641.063

76.434

12.161

6.813

736.471

184.118

920.589

 

 

Ha

2

739.105

90.294

12.868

8.013

850.280

212.570

1.062.850

 

 

Ha

3

866.136

111.894

13.575

9.476

1.001.081

250.270

1.251.351

 

 

Ha

4

1.101.530

160.101

14.996

12.613

1.289.240

322.310

1.611.550

 

 

Ha

5

1.418.108

215.591

16.881

17.125

1.667.705

416.926

2.084.631

4.2

Nội nghiệp

 

 

 

 

 

 

-

 

-

 

 

Ha

1

160.138

-

67.302

12.519

239.959

47.992

287.951

 

 

Ha

2

172.596

-

67.654

14.015

254.265

50.853

305.118

 

 

Ha

3

187.573

-

68.130

15.857

271.560

54.312

325.872

 

 

Ha

4

169.732

-

67.592

13.719

251.043

50.209

301.252

 

 

Ha

5

187.745

-

68.130

15.886

271.761

54.352

326.113

5

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.1

Ngoại nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ha

1

224.208

23.477

2.581

2.744

253.010

63.253

316.263

 

 

Ha

2

257.048

27.823

2.824

3.291

290.986

72.747

363.733

 

 

Ha

3

296.461

33.039

2.963

3.564

336.027

84.007

420.034

 

 

Ha

4

343.774

39.296

3.139

3.838

390.047

97.512

487.559

5.2

Nội nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ha

1

28.021

-

13.807

2.184

44.012

8.802

52.814

 

 

Ha

2

31.008

-

13.970

2.502

47.480

9.496

56.976

 

 

Ha

3

35.038

-

14.194

3.478

52.710

10.542

63.252

 

 

Ha

4

40.479

-

14.495

4.796

59.770

11.954

71.724

6

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/10000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.1

Ngoại nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ha

1

117.843

13.226

1.127

1.373

133.569

33.392

166.961

 

 

Ha

2

135.416

15.697

1.252

1.646

154.011

38.503

192.514

 

 

Ha

3

156.505

18.662

1.318

1.783

178.268

44.567

222.835

 

 

Ha

4

181.810

22.220

1.407

1.919

207.356

51.839

259.195

6.2

Nội nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ha

1

6.844

-

3.353

819

11.016

2.203

13.219

 

 

Ha

2

7.815

-

3.375

910

12.100

2.420

14.520

 

 

Ha

3

9.126

-

3.403

1.228

13.757

2.751

16.508

 

 

Ha

4

10.893

-

3.461

1.658

16.012

3.202

19.214

 

BẢNG 3

ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Đơn vị tính: đồng

Số TT

Danh mục công việc

ĐVT

Mức KK

Chi phí LĐKT

Chi phí LĐPT

Chi phí dụng cụ

Chi phí vật liệu

Chi phí sử dụng máy

Chi phí trực tiếp (A1)

Chi phí chung (A2)

Chi phí trong đơn giá (B)

Khấu hao

Năng lượng

A

B

C

D

1

2

3

4

5

6

7=1+2+...+6

8=7x25%; 20%

9=7+8

I

TỈ LỆ 1/200

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A. Khu vực có Mức biến động ≤ 15 %

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Ngoại nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đối soát thực địa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

mảnh

1

1.314.922

 

7.382

52.206

 

 

1.374.510

343.627

1.718.137

 

 

mảnh

2

1.707.170

 

9.227

52.206

 

 

1.768.603

442.151

2.210.754

 

 

mảnh

3

2.219.767

 

12.303

52.206

 

 

2.284.276

571.069

2.855.344

 

 

mảnh

4

2.883.914

 

14.763

52.206

 

 

2.950.883

737.721

3.688.604

1.2

Lưới đo vẽ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

thửa

1

22.947

 

106

113

411

5

23.582

5.896

29.478

 

 

thửa

2

28.773

 

133

113

513

7

29.539

7.385

36.923

 

 

thửa

3

38.285

 

177

113

682

8

39.266

9.816

49.082

 

 

thửa

4

45.895

 

213

113

820

10

47.050

11.763

58.813

1.3

Đo vẽ chi tiết

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

thửa

1

284.166

21.170

858

2.255

6.104

53

314.607

78.652

393.258

 

 

thửa

2

340.999

25.414

1.072

2.255

7.628

66

377.436

94.359

471.794

 

 

thửa

3

409.247

30.495

1.430

2.255

10.173

89

453.689

113.422

567.111

 

 

thửa

4

491.049

36.589

1.715

2.255

12.208

105

543.922

135.980

679.902

2

Nội nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Số hóa BĐĐC (theo Đơn giá Số hóa bản đồ)

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Lập bản vẽ BĐĐC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2.1

Lập bản vẽ BĐĐC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

thửa

1

20.114

 

138

2.907

240

433

23.831

4.766

28.598

 

 

thửa

2

24.121

 

173

2.907

270

487

27.958

5.592

33.549

 

 

thửa

3

28.129

 

231

2.907

321

577

32.164

6.433

38.597

 

 

thửa

4

32.214

 

277

2.907

361

650

36.408

7.282

43.690

2.2.2

Chuyển nội dung chỉnh lý lên BĐ ĐC gốc

thửa

1-4

5.176

 

 

 

 

 

5.176

1.035

6.212

2.3

Bổ sung sổ mục kê

thửa

1-4

4.486

 

95

1.020

101

185

5.887

1.177

7.065

2.4

Biên tập bản đồ và in

mảnh

1-4

880

 

631

46.247

941

1.305

50.004

10.001

60.005

2.5

Xác nhận hồ sơ các cấp

mảnh

1-4

690

 

631

46.247

941

1.305

49.815

9.963

59.777

2.6

Giao nộp sản phẩm

mảnh

1-4

345

 

631

46.247

941

1.305

49.469

9.894

59.363

 

B. Khu vực có mức biến động từ trên 15 % đến 25%

 

 

 

 

 

 

 

1

Ngoại nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đối soát thực địa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

mảnh

1

1.183.430

 

7.382

52.206

 

 

1.243.018

310.754

1.553.772

 

 

mảnh

2

1.536.453

 

9.227

52.206

 

 

1.597.886

399.472

1.997.358

 

 

mảnh

3

1.997.790

 

12.303

52.206

 

 

2.062.299

515.575

2.577.874

 

 

mảnh

4

2.595.522

 

14.763

52.206

 

 

2.662.492

665.623

3.328.115

1.2

Lưới đo vẽ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

thửa

1

20.653

 

96

101

370

5

21.224

5.306

26.530

 

 

thửa

2

25.896

 

120

101

462

6

26.585

6.646

33.231

 

 

thửa

3

34.457

 

159

101

614

8

35.339

8.835

44.174

 

 

thửa

4

41.305

 

191

101

738

9

42.345

10.586

52.932

1.3

Đo vẽ chi tiết

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

thửa

1

255.750

19.053

772

2.030

5.494

47

283.146

70.787

353.933

 

 

thửa

2

306.900

22.873

965

2.030

6.865

60

339.692

84.923

424.615

 

 

thửa

3

368.322

27.445

1.287

2.030

9.156

80

408.320

102.080

510.400

 

 

thửa

4

441.944

32.930

1.544

2.030

10.987

95

489.530

122.382

611.912

2

Nội nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Số hóa BĐĐC (theo Đơn giá Số hóa bản đồ)

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Lập bản vẽ BĐĐC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2.1

Lập bản vẽ BĐĐC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

thửa

1

18.103

 

125

2.616

216

389

21.448

4.290

25.738

 

 

thửa

2

21.709

 

156

2.616

243

438

25.162

5.032

30.194

 

 

thửa

3

25.316

 

208

2.616

289

520

28.948

5.790

34.737

 

 

thửa

4

28.993

 

249

2.616

325

585

32.767

6.553

39.321

2.2.2

Chuyển nội dung chỉnh lý lên BĐ ĐC gốc

thửa

1-4

4.659

 

 

 

 

 

4.659

932

5.590

2.3

Bổ sung sổ mục kê

thửa

1-4

4.038

 

85

918

91

167

5.298

1.060

6.358

2.4

Biên tập bản đồ và in

mảnh

1-4

792

 

568

41.622

847

1.175

45.004

9.001

54.005

2.5

Xác nhận hồ sơ các cấp

mảnh

1-4

621

 

568

41.622

847

1.175

44.833

8.967

53.800

2.6

Giao nộp sản phẩm

mảnh

1-4

311

 

568

41.622

847

1.175

44.522

8.904

53.427

 

C. Khu vực có mức biến động từ trên 25% đến 40% (hoặc trên 40% biến động không tập trung )

 

 

 

1

Ngoại nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đối soát thực địa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

mảnh

1

1.051.938

 

7.382

52.206

 

 

1.111.525

277.881

1.389.407

 

 

mảnh

2

1.365.736

 

9.227

52.206

 

 

1.427.169

356.792

1.783.961

 

 

mảnh

3

1.775.813

 

12.303

52.206

 

 

1.840.322

460.081

2.300.403

 

 

mảnh

4

2.307.131

 

14.763

52.206

 

 

2.374.100

593.525

2.967.625

1.2

Lưới đo vẽ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

thửa

1

18.358

 

85

90

329

4

18.866

4.716

23.582

 

 

thửa

2

23.019

 

106

90

411

5

23.631

5.908

29.539

 

 

thửa

3

30.628

 

142

90

546

7

31.413

7.853

39.266

 

 

thửa

4

36.716

 

170

90

656

8

37.640

9.410

47.050

1.3

Đo vẽ chi tiết

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

thửa

1

227.333

16.936

686

1.804

4.884

42

251.685

62.921

314.607

 

 

thửa

2

272.800

20.332

858

1.804

6.102

53

301.948

75.487

377.436

 

 

thửa

3

327.398

24.396

1.144

1.804

8.139

71

362.951

90.738

453.689

 

 

thửa

4

392.839

29.271

1.372

1.804

9.766

84

435.138

108.784

543.922

2

Nội nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Số hóa BĐĐC (theo Đơn giá Số hóa bản đồ)

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Lập bản vẽ BĐĐC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2.1

Lập bản vẽ BĐĐC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

thửa

1

16.091

 

111

2.325

192

346

19.065

3.813

22.878

 

 

thửa

2

19.297

 

138

2.325

216

390

22.366

4.473

26.839

 

 

thửa

3

22.503

 

184

2.325

257

462

25.731

5.146

30.877

 

 

thửa

4

25.771

 

221

2.325

289

520

29.127

5.825

34.952

2.2.2

Chuyển nội dung chỉnh lý lên BĐ ĐC gốc

thửa

1-4

4.141