ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
Số: 184/2007/QĐ-UBND
|
Việt Trì, ngày 26
tháng 1 năm 2007
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
ĐƠN GIÁ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ
NƯỚC THU HỒI ĐẤT
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày
26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày
27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi,bổ sung một số điều của Nghị định số
197/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày
03/12/2004 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 116/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ
Tài chính;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này quy định về đơn giá, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2. Giao Sở Tài chính
chủ trì, phối hợp cùng Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và
Đầu tư và các cơ quan chức năng liên quan tổ chức hướng dẫn và kiểm tra thực
hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này thay thế
Quyết định số 878/2006/QĐ-UBND ngày 29/03/2006 và có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các đơn vị, tổ chức, cá nhân
có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Doãn Khánh
|
QUY ĐỊNH
VỀ
ĐƠN GIÁ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ
NƯỚC THU HỒI ĐẤT
(Ban
hành kèm theo Quyết định số: 184/2007/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2007 của UBND
tỉnh Phú Thọ)
Chương I:
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Bản quy định này ban
hành đơn giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư về đất, các tài sản gắn liền với
đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi
ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế, được quy định tại
Điều 36 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004; cụ thể hóa một số điều
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành
Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển Công ty Nhà nước
thành Công ty cổ phần, Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài
chính và các văn bản pháp luật khác có liên quan; quy định việc thành lập Hội đồng,
trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 2.
1. Tổ chức, cộng đồng
dân cư, cơ sở tôn giáo; hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi
đất (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất) và có đủ điều kiện để được bồi
thường đất theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP thì được bồi
thường về đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Nghị định số
197/2004/NĐ-CP; Thông tư số 116/2004/TT-BTC, và Bản quy định này.
2. Người được bồi thường thiệt hại về tài sản
gắn liền với đất bị thu hồi phải là chủ sở hữu hợp pháp theo quy định của pháp
luật.
3. Những nội dung không quy định tại Bản quy định
này thì được thực hiện theo Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP;
Nghị định số 17/2006/NĐ- CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Chương II:
BỒI
THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT
Điều 3.
1. Người sử dụng đất
ở bị Nhà nước thu hồi có đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định phải
di chuyển chỗ ở, thì được bồi thường bằng một trong các hình thức như: Bồi
thường bằng nhà ở; bồi thường bằng giao đất ở mới; bồi thường bằng tiền (để tự
lo chỗ ở mới). Nếu bồi thường bằng tiền thì diện tích đất ở được tính theo giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất. Đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất thì diện tích đất ở được xác định và tính bồi thường theo quy
định tại Điều 87 Luật Đất đai và Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
Phần diện tích còn lại (nếu có) được bồi
thường theo giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng nhân 2 lần, nhưng
không được cao hơn giá đất ở có giá thấp nhất liền kề.
2. Đất vườn ao liền kề với đất ở trong khu
dân cư (thời gian sử dụng lâu dài ) nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận đất ở được bồi thường theo giá đất trồng cây lâu năm hạng cao cùng
vùng nhân 2 lần,nhưng không được cao hơn giá đất ở có giá thấp nhất liền kề.
Điều 4. Giá đất để tính bồi
thường và chi phí hợp lý đầu tư vào đất còn lại được quy định như sau:
1. Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo
mục đích đang sử dụng đúng quy định của Nhà nước đã được UBND tỉnh quy định và
công bố tại thời điểm có quyết định thu hồi đất; không bồi thường theo giá đất
sẽ được chuyển mục đích sử dụng.
2. Chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định
bằng tổng chi phí hợp lý tính thành tiền đầu tư vào đất trừ đi số tiền tương
ứng với thời gian đã sử dụng đất. Các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm:
- Tiền sử dụng đất của thời hạn chưa sử dụng đất
trong trường hợp giao đất có thời hạn, tiền thuê đất đã nộp trước cho thời hạn
chưa sử dụng đất (có chứng từ hóa đơn nộp tiền).
- Các khoản chi phí san lấp mặt bằng, chi phí
tôn tạo đất theo hiện trạng của đất khi được giao, được thuê và phù hợp với mục
đích sử dụng đất (đối với đất nông nghiệp) phải khấu trừ chi phí đầu tư đã sử
dụng tính theo chế độ khấu hao tài sản cố định hiện hành. Những chi phí không đủ
hồ sơ, chứng từ chứng minh thì không được bồi thường. Trường hợp thu hồi đất phi
nông nghiệp hoặc đất ở mà đã được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp hoặc đất
ở thì không được bồi thường chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất.
3. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại đối
với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng vượt hạn mức đối
với các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Nghị định số
197/2004/NĐ-CP thì được bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều 4 bản quy định
này.
4. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất do nhận
giao khoán, đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản
(không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc
doanh khi Nhà nước thu hồi thì không được bồi thường về đất, nhưng được bồi
thường chi phí đầu tư vào đất còn lại được thực hiện theo khoản 5 Điều 10 Nghị định
số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ và Mục 4.4 Thông tư số
116/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính.
Mức hỗ trợ bằng 50% giá đất bồi thường tính
cho diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đất nông
nghiệp tại địa phương;
5. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an
toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn.
a) Khi Nhà nước thu hồi đất nằm trong hành
lang bảo vệ an toàn xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ thì thực
hiện theo khoản 1 Điều 16 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP.
b) Trường hợp Nhà nước không thu hồi đất thì đất
nằm trong phạm vi hành lang an toàn được bồi thường thiệt hại do hạn chế khả
năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất thực hiện theo điểm a, điểm
c khoản 2 Điều 16 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP.
Riêng trường hợp không làm thay đổi mục đích
sử dụng đất (nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệ an
toàn của công trình). Nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng của đất thì được bồi
thường bằng tiền theo mức thiệt hại thực tế.
Đối với diện tích đất bị hạn chế sử dụng mức
bồi thường bằng 50% đơn giá tại thời điểm thu hồi đất.
Chương III:
BỒI
THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN
Điều 5.
1. Chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được bồi thường.
Giá bồi thường được áp dụng theo các Bảng đơn giá bồi thường kèm theo Bản quy
định này.
2. Đối với nhà, công trình bị phá dỡ một phần,
mà phần còn lại không còn sử dụng được, hoặc nhà, công trình xây dựng bị phá dỡ
làm ảnh hưởng đến các công trình khác trong cùng một khuôn viên đất nhưng vẫn
tồn tại song không thể sử dụng được theo thiết kế, quy hoạch xây dựng ban đầu thì
được bồi thường cho toàn bộ công trình.
Trường hợp nhà công trình xây dựng khác bị
phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì được bồi
thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện
phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi
bị phá dỡ.
3. Một số bộ phận, trang thiết bị của nhà
hoặc công trình có thể tháo dời và di chuyển đến chỗ ở mới thì chỉ bồi thường
chi phí vật liệu phụ cho việc lắp đặt lại.
4. Đối với việc bồi thường, di chuyển các
công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu, nghĩa trang
liệt sĩ không theo quy định này. Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ có quyết định cho từng
trường hợp cụ thể đối với công trình do địa phương quản lý.
5. Đối với công trình kết cấu hạ tầng kỹ
thuật mà không còn sử dụng được hoặc thực tế không sử dụng thì khi Nhà nước thu
hồi đất không được bồi thường.
Điều 6.
Bồi thường về di
chuyển mồ mả: Người có mồ mả tự tổ chức di chuyển. Mức bồi thường gồm có chi
phí đào, đắp, vận chuyển tiểu sành bình thường, khối lượng xây cụ thể, lệ phí
nghĩa trang và một số chi tín ngưỡng khác cho cả hai nơi (cũ và mới).
Mồ mả chưa có người nhận thì giao cho chủ dự
án chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện việc di chuyển.
Mức bồi thường di chuyển được xác định như
sau:
ĐVT: Đồng
ST T
|
Loại công việc
|
ĐVT
|
Đơn giá
|
I
|
Mồ mả có người nhận
|
Ngôi
|
|
1
|
Mồ mả đã cải táng
|
-
|
500.000
|
2
|
Mồ mả chưa cải táng
|
-
|
|
-
|
Đã chôn trên 36 tháng
|
-
|
1.000.000
|
-
|
Đã chôn từ 25 - 36 tháng
|
-
|
1.300.000
|
-
|
Đã chôn từ 13 - 24 tháng
|
-
|
1.700.000
|
-
|
Đã chôn từ 4 - 12 tháng
|
-
|
2.200.000
|
-
|
Đã chôn dưới 4 tháng
|
-
|
2.700.000
|
3
|
Mộ nhất táng (chôn cất 1 lần không cải
táng)
|
|
Cộng thêm 10% so với mồ mà chưa cải táng
cùng loại quy định tại Khoản 2 Mục I và Mục II
|
II
|
Mồ mả chưa có người nhận
|
Ngôi
|
|
1
|
Đã cải táng
|
-
|
400.000
|
2
|
Chưa cải táng
|
-
|
800.000
|
III
|
Phần xây mộ
|
|
|
|
Đo khối lượng cụ
thể và vận dụng đơn giá bồi thường vật kiến trúc tương đương để tính bồi
thường
|
Điều 7.
Bồi thường đối với cây hàng năm thực hiện theo
Điều 24 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ.
Điều 8.
Đối với vật nuôi
(nuôi trồng thủy sản) được bồi thường như sau:
1. Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi
đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không bồi thường.
2. Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất
chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu
hoạch sớm, trường hợp có thể di chuyển được thì bồi thường chi phí di chuyển và
thiệt hại do di chuyển gây ra. Căn cứ vào thời kỳ sản xuất nuôi trồng thủy sản
và thời điểm thu hồi đất. Mức bồi thường thiệt
hại và di chuyển do Hội đồng bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư đề nghị nhưng không quá 70% giá trị sản lượng của 1 vụ thu
hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm liền kề và giá trung
bình tại thời điểm.
Điều 9.
Bồi thường cây lâu
năm.
Người có cây phải tự chặt hạ, thu dọn và vận
chuyển.
Mức bồi thường theo đơn giá kèm theo bản quy định
này:
1. Đối với cây lấy gỗ:
* Cách phân loại:
Được xác định bằng đo đường kính thân cây tại
vị trí cách mặt đất 1,2m.
* Cây trồng riêng lẻ.
- Cây trồng đang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở
thời kỳ xây dựng cơ bản thì bồi thường chi phí trồng, chi phí chăm sóc đến thời
điểm thu hồi đất.
- Cây hết thời gian xây dựng cơ bản gần đến
tuổi khai thác thì bồi thường chi phí chặt hạ, thu dọn, vận chuyển và một phần
giá trị cây do khai thác sớm bị giảm sản lượng.
- Cây trồng đã đến tuổi khai thác thì bồi
thường chi phí công chặt hạ, thu dọn, vận chuyển.
* Cây trồng theo dự án
- Cây trồng thành rừng theo dự án chưa đến
tuổi khai thác, diện tích lớn có dự án được duyệt thì mức bồi thường được xác định
theo chi phí trồng, chăm sóc, chặt hạ đến thời điểm thu hồi. Nếu vốn trồng rừng
thuộc vốn ngân hàng, mức bồi thường bằng tổng cộng chi phí trồng, chăm sóc và
lãi vay ngân hàng theo khế ước.
- Cây trồng thành rừng theo dự án đã đến tuổi
khai thác, diện tích lớn có dự án được duyệt thì được hỗ trợ chi phí chặt hạ.
Mức hỗ trợ bằng 10% tổng chí phí dự án đến thời điểm thu hồi.
2. Đối với Tre, Bương, Mai, Diễn, Nứa...:
* Cây trồng riêng lẻ.
- Cây đã đến tuổi khai thác bồi thường công chặt
hạ, thu dọn và chi phí vận chuyển.
- Cây chưa đến tuổi khai thác bồi thường chi
phí chặt hạ, thu dọn, chi phí vận chuyển và một phần giá trị cây.
* Cây trồng theo dự án.
- Cây trồng thành rừng theo dự án chưa đến
tuổi khai thác, diện tích lớn có dự án được duyệt thì mức bồi thường được xác định
theo chi phí trồng, chăm sóc đến thời điểm thu hồi. Nếu vốn trồng rừng thuộc
vốn ngân hàng, mức bồi thường bằng tổng cộng chi phí trồng, chăm sóc và lãi vay
ngân hàng theo khế ước.
- Cây trồng thành rừng theo dự án đã đến tuổi
khai thác, diện tích lớn có dự án được duyệt thì được hỗ trợ chi phí chặt hạ.
Mức hỗ trợ bằng 10% tổng chi phí dự án đến thời điểm thu hồi.
3. Đối với cây ăn quả, cây công nghiệp dài
ngày:
* Đối với số cây chính trồng theo quy hoạch
bảo đảm mật độ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định cho từng loại cây.
Cách phân loại được xác định bằng đo đường
kính tại vị trí cách mặt đất 1,5m, diện tích tán lá đo bình quân độ phát triển
của tán lá chiếu thẳng xuống mặt đất.
Riêng đối với cây ghép, chiết, đường kính đo
tại vị trí chia nhánh của cây.
- Cây đang trong thời kỳ thu hoạch bồi thường
theo giá trị còn lại của cây, chi phí chặt hạ, thu dọn, vận chuyển.
- Cây chưa hoặc bắt đầu thu hoạch bồi thường chi
phí trồng, chăm sóc từ khi trồng đến khi thu hồi đất. Chi phí chặt hạ, thu dọn,
vận chuyển.
* Đối với cây trồng xen ghép và cây trồng quá
mật độ quy định mức bồi thường tối đa không quá 30% đơn giá so với cây trồng
cùng loại.
* Trường hợp cây già cỗi không còn cho thu hoạch
thì xếp theo loại chưa thu hoạch có mức thu bồi thường cao nhất của từng loại
cây tương đương.
4. Đối với cây trồng đặc sản có năng suất cá
biệt, cây đặc biệt quý hiếm, chu kỳ sinh trưởng quá dài, các loại hoa cây cảnh đặc
biệt… tùy theo từng trường hợp cụ thể Hội đồng bồi thường đề nghị đơn giá riêng
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
5. Những cây chưa có trong quy định thì vận dụng
loại cây có điều kiện sinh trưởng, chi phí trồng, chăm sóc và giá trị tương đương
để áp giá bồi thường.
Chương IV:
CHÍNH
SÁCH HỖ TRỢ
Điều 10.
1. Hỗ trợ ổn định đời
sống và ổn định sản xuất thực hiện theo Điều 28, Nghị định số: 197/2004/NĐ-CP
ngày 03/12/2004 của Chính phủ và khoản 3 Điều 4 Nghị định số: 17/2006/NĐ-CP
ngày 16/01/2006 của Chính phủ bổ sung Điều 28 Nghị định số: 197/2004/NĐ-CP.
Mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ bổ sung tại khoản
3 Điều 28 Nghị định số: 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ.
a) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo
theo Quyết định số 170/2005/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn
nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010; trực tiếp sản xuất nông nghiệp có đất
nông nghiệp bị thu hồi được hỗ trợ trong thời gian 3 năm theo số nhân khẩu có
trong sổ hộ khẩu theo các mức sau:
- Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi trên 30%
đến 50% diện tích đất nông nghiệp được giao, mức hỗ trợ: 1.000.000/khẩu/năm;
- Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi trên 50%
đến 70% diện tích đất nông nghiệp được giao, mức hỗ trợ: 1.200.000/khẩu/năm;
- Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi trên
70% diện tích đất nông nghiệp được giao, mức hỗ trợ: 1.400.000/khẩu/năm;
b) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo
bị thu hồi đất ở được hỗ trợ trong thời gian 3 năm theo số nhân khẩu có trong
hộ khẩu như sau:
ĐVT: Đồng/khẩu
ST T
|
Diễn giải
|
Khu vực nông thôn
|
Khu vực đô thị
|
1
|
Diện tích đất ở bị thu hồi trên 30% đến 50
diện tích đất ở được giao
|
800.000
|
900.000
|
2
|
Diện tích đất ở bị thu hồi trên 50% đến 70%
diện tích đất ở được giao
|
900.000
|
1.000.000
|
3
|
Diện tích đất ở bị thu hồi trên 70% diện
tích đất ở được giao
|
1.000.000
|
1.100.000
|
c) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo
trực tiếp sản xuất nông nghiệp có đất ở và đất nông nghiệp bị thu hồi chỉ được
áp dụng một hình thức hỗ trợ ở mức cao nhất.
2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất
nông nghiệp bị thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp được giao mà không được
Nhà nước bồi thường bằng đất nông nghiệp tương ứng; thì được hỗ trợ chuyển đổi
nghề nghiệp và tạo việc làm theo quy định như sau:
a) Được giao đất có thu tiền sử dụng đất tại
vị trí có thể làm mặt bằng sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp
theo quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt; diện tích được giao
cho mỗi hộ tính bằng 8% diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi của hộ đó; nhưng
tối đa không quá 200m2/hộ. Nếu diện tích đất sản xuất hoặc kinh doanh không đủ 1
ô theo quy hoạch hoặc đã đủ 1 ô hay nhiều ô quy hoạch, phần diện tích đất còn lại
không đủ 1 ô theo quy hoạch thì các hộ có quyền thỏa thuận, góp vốn hoặc chuyển
nhượng cho nhau. Nếu không thỏa thuận được thì Hội đồng đấu giá cấp huyện đứng
ra tổ chức đấu giá và trả tiền cho các hộ có liên quan. Chi phí phục vụ cho
công tác tổ chức đấu giá thực hiện theo quy định hiện hành và khấu trừ vào số
tiền thu được trong quá trình tổ chức bán đấu giá.
Gía đất được giao bằng giá đất nông nghiệp
tương đương cộng với chi phí đầu tư hạ tầng trên đất nhưng không được cao hơn
giá đất tại thời điểm thu hồi đất đã được UBND tỉnh quy định và công bố.
b) Trường hợp đặc biệt không có đất để giao
theo điểm a nêu trên thì những thành viên trong hộ gia đình còn trong độ tuổi
lao động được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp được thực hiện chủ yếu bằng
hình thức học nghề tại các cơ sở dạy nghề:
- Nếu hộ có diện tích đất nông nghiệp bị thu
hồi trên 30% đến 50% diện tích đất sản xuất nông nghiệp được giao thì được hỗ
trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho 01 người trong độ tuổi lao động.
- Nếu hộ có diện tích đất nông nghiệp bị thu
hồi trên 50% đến 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp được giao thì được hỗ
trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho 02 người trong độ tuổi lao động có tên trong sổ
hộ khẩu của hộ.
- Nếu hộ có diện tích đất nông nghiệp bị thu
hồi trên 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp được giao thì được hỗ trợ chuyển
đổi nghề nghiệp cho tất cả những người trong độ tuổi lao động có tên trong sổ
hộ khẩu của hộ.
Mức hỗ trợ cho 1 suất lao động: 300.000đ
tháng x 4 tháng = 1.200.000đ.
3. Hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất còn lại đối
với công tác đào (đắp) ao.
Chi phí hợp lý đầu tư vào đất còn lại đối với
công tác đào (đắp) ao là các chi phí thực tế người sử dụng đất đã đầu tư kinh
phí đào (đắp) ao để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng mà đến thời điểm
Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi hết được xác định như sau:
3.1. Thời gian (thời hạn) tối đa để thu hồi
chi phí hợp lý đầu tư vào đất đối với công tác đào (đắp) ao cho các hộ dân
chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất nuôi trồng thủy sản được cấp có thẩm
quyền cho phép quy định tại Điều 36, 37 Luật Đất đai năm 2003 và đất vườn trong
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi sử dụng lâu dài có chi phí đào hoặc đắp
ao.
3.1.1. Người sử dụng đất được sử dụng đất có thời
hạn: Được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền. Trường hợp đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước
ngày 15/10/1993 thì thời hạn giao đất, cho thuê đất được tính từ ngày
15/10/1993. Nếu có chi phí đầu tư vào đất đối với công tác đào (đắp) ao phát
sinh sau thời điểm 15/10/1993 thì thời gian (thời hạn) để thu hồi chi phí đã bỏ
ra tính từ ngày có chi phí đào (đắp) đến thời điểm cuối đã được ghi trong giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng tối đa không quá 20 năm.
3.1.2. Đối với đất vườn trong giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất ghi sử dụng lâu dài: Được tính từ ngày có quyết định giao đất
của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp đất được Nhà nước giao đất trước
ngày 15/10/1993 thì thời gian để tính thu hồi chi phí hợp lý cho công tác đào (đắp)
ao được tính từ ngày 15/10/1993. Nếu có chi phí đầu tư vào đất đối với công tác
đào (đắp) phát sinh sau thời điểm 15/10/1993 thì thời gian (thời hạn) để thu
hồi chi phí đã bỏ ra tính từ ngày có chi phí đào, đắp đến ngày 15/10/2023 (tối đa
không quá 30 năm).
3.2. Thời gian còn lại để xác định chi phí đầu
tư vào đất cho công tác đào (đắp) ao chưa thu hồi được do Nhà nước thu hồi đất
trước thời hạn được tính từ thời điểm quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm
quyền đến thời hạn tối đa cho phép tương ứng với thời hạn đã ghi tại điểm
3.1.1, điểm 3.1.2 khoản 3 điều này.
3.3. Đơn giá đào đắp bờ ao:
- Đơn giá đào ao (khối chìm): 21.000đ/m3.
- Đơn giá đắp bờ ao: 12.000đ/m3.
3.4. Trách nhiệm của người có đất bị thu hồi,
Hội đồng bồi thường và chủ dự án; căn cứ vào kỹ thuật nuôi cá ao nước tĩnh để
xác định độ sâu đào hoặc đắp.
3.4.1. Người có đất bị thu hồi: Phải có đầy đủ
hồ sơ, chứng từ thực tế chứng minh khối lượng đào hoặc đắp có xác nhận của
chính quyền địa phương tại thời điểm đào hoặc đắp.
3.4.2. Hội đồng bồi thường phải kiểm kê chính
xác khối lượng đào hoặc đắp tại hiện trường của người có đất bị thu hồi và chịu
trách nhiệm trước Nhà nước về số liệu kiểm kê.
3.4.3. Độ sâu đào hoặc chiều cao đắp bờ được
quy định tối đa để xác định chi phí hợp lý cho khối lượng đào (đắp) ao quy định
tại Điểm 3.1.1, Điểm 3.1.2 điều này.
- Độ sâu áp dụng cho công tác đào ao tối đa
1,3m.
- Độ cao bờ ao được đắp tối đa so với mặt
nước nuôi trồng thủy sản ở mức nước cao nhất là 0,5m hoặc từ mặt đáy đến mặt
trên của bờ đắp tối đa 1,8m.
3.5. Mức hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất còn
lại đối với công tác đào (đắp) ao.
3.5.1. Mức 1: Hỗ trợ 100% chi phí đầu tư vào đất
còn lại cho các hộ dân nếu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ thực tế chứng minh tại
thời điểm xác định chi phí đầu tư cho công tác đào (đắp) ao được bồi thường
theo Điều 9, Mục 3 Nghị định 197/2004/NĐ- CP ngày 03/12/2004 và Thông tư số
116/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính và quy định tại điểm 3.1.1, điểm 3.1.2 và điểm
3.4.3 điều này.
3.5.2. Mức 2: Hỗ trợ 70% chi phí đầu tư vào đất
còn lại cho các hộ dân không có đầy đủ hồ sơ quy định với mức 1.
3.5.3. Mức hỗ trợ 50% áp dụng cho các hộ dân
chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất nuôi trồng thủy sản không được cấp có
thẩm quyền cho phép có chi phí đào (đắp) ao.
Các hộ dân có đất bị thu hồi trong giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất có thời hạn ghi là ao (mặt nước nuôi trồng thủy sản)
hoặc không phải là đất chuyên trồng lúa nước sang đất nuôi trồng thủy sản; khi
kiểm kê có ao. Nếu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ thực tế chứng minh tại thời điểm
xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại được bồi thường theo Điều 9 mục 3 Nghị định
số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 và Thông tư số 116/2004/TT-BTC của Bộ Tài
chính. Nếu không đầy đủ hồ sơ chứng từ thực tế chứng minh đào (đắp) ao còn lại
được hỗ trợ chi phí cải tạo nạo vét ao mức 5.000đ/m2 theo diện tích
có trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã ghi là ao, mặt nước nuôi trồng
thủy sản nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 13.000.000đ/hộ.
Điều 11.
1. Hộ gia đình khi Nhà
nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ như sau:
- Phạm vi trong tỉnh: + Mức: 2.000.000đ/hộ
dưới 10km.
+ Mức: 3.000.000đ/hộ trên 10km.
- Phạm vi ngoài tỉnh:
+ Mức: 5.000.000đ/hộ.
2. Người bị thu hồi đất, không còn chỗ ở khác
được hỗ trợ tiền thuê nhà tối đa 4 tháng kể từ khi giao đất ở tại khu tái định
cư. Việc hỗ trợ tính theo nhân khẩu có tên trong bìa hộ khẩu tại thời điểm thu
hồi đất, các mức hỗ trợ như sau:
a) Khu vực nông thôn: 100.000 đồng/khẩu/tháng.
b) Khu vực thành thị: 120.000 đồng/khẩu/tháng.
Trường hợp di dời sớm trước khi bố trí đất ở
khu tái định cư được tăng thêm 20% so với mức trên cho số thời gian tương ứng.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không
phải là nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất phải phá dỡ nhà,
phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển bằng 20% mức quy định
tại khoản 1 Điều 11 bản quy định này.
Điều 12.
Trường hợp đất thu
hồi thuộc quỹ công ích của xã, phường, thị trấn tùy thuộc tính chất của từng dự
án đầu tư UBND tỉnh có quyết định hỗ trợ riêng cho từng dự án.
Chương V:
TÁI ĐỊNH
CƯ
Điều 13.
Người có đất bị thù
hồi thì được thực hiện tái định cư theo Điều 33, 34, 35, 36, 37 của Nghị định
số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ và khoản 5 Điều 4 Nghị định số
17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006.
Điều 14.
Hỗ trợ sản xuất và đời
sống khu tái định cư quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP
ngày 27/01/2006 được quy định cho hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở phải tái
định cư thì việc tái định cư phải gắn với tạo việc làm hoặc chuyển đổi nghề
nghiệp:
1. Nếu hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản
xuất nông nghiệp mà không được Nhà nước bồi thường bằng đất nông nghiệp tương
ứng với đất nông nghiệp bị thu hồi thì việc bố trí tái định cư được gắn liền
với giao đất làm mặt bằng sản xuất, dịch vụ phi nông nghiệp được thực hiện theo
quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều 10 bản quy định này.
2. Nếu hộ gia đình, cá nhân sản xuất dịch vụ
phi nông nghiệp thì việc xác định tái định cư phải gắn với tạo việc làm từ sản
xuất, dịch vụ phi nông nghiệp được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp theo
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 bản quy định này.
Chương VI:
TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Điều 15.
1. Giao Chủ tịch UBND
huyện, thành, thị thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất. Căn cứ quyết định thu hồi đất của dự án tổ chức kiểm kê đất đai,
tài sản và ra quyết định thu hồi đất của từng hộ. Phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đối với các công trình
dự án trên địa bàn huyện, thành, thị, bao gồm:
- Các công trình, dự án xây dựng thuộc vốn
ngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng hoặc có giá trị bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư từ 200 triệu đồng trở xuống.
- Các công trình, dự án xây dựng do các doanh
nghiệp, các tổ chức, cá nhân đầu tư, xây dựng từ các nguồn vốn không thuộc ngân
sách Nhà nước.
- Các dự án quy hoạch cấp đất ở cho các hộ
dân cư tự xây dựng.
2. Thành phần Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư huyện, thành, thị gồm có:
- Lãnh đạo UBND huyện: Chủ tịch Hội đồng;
- Lãnh đạo phòng Tài chính - Kế hoạch: Phó
Chủ tịch Hội đồng;
- Chủ đầu tư: Ủy viên thường trực;
- Đại diện phòng Tài nguyên và Môi trường: Ủy
viên;
- Đại diện UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi:
Ủy viên;
- Đại diện của những hộ có đất bị thu hồi: Ủy
viên;
- Một số thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quyết định cho phù hợp với thực tế.
3. Nhiệm vụ của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư căn cứ chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đơn giá bồi
thường đã được UBND tỉnh quy định, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất để đầu tư xây dựng các công trình, dự án trên địa
bàn huyện, thành, thị báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện
việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được phê duyệt;
Điều 16.
Trình tự, thực hiện
và thủ tục lập phương án bồi thường giải phóng mặt bằng.
1. Phương án bồi thường do Hội đồng bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư lập phải xác định tổng mức bồi thường cho toàn bộ
diện tích đất thu hồi, toàn bộ tài sản hiện có trên đất và các khoản hỗ trợ
theo quy định; xác định mức bồi thường, hỗ trợ cho từng chủ sử dụng đất.
2. Thủ tục hồ sơ bồi thường.
- Quyết định thu hồi, giao, cho thuê đất của
dự án và quyết định thu hồi đất đến từng hộ của cấp có thẩm quyền.
- Sơ đồ hiện trạng khu đất xây dựng.
- Biên bản giao mốc giới đất xây dựng công
trình tại thực địa.
- Giấy tờ hợp pháp, hợp lệ liên quan đến việc
sử dụng đất của người có đất đang sử dụng bị thu hồi.
- Biên bản kiểm kê của Hội đồng bồi thường.
- Phương án bồi thường do chủ đầu tư hoặc Hội
đồng bồi thường giải phóng mặt bằng lập.
- Bảng tổng hợp kinh phí.
- Bảng tổng hợp diện tích đất thu hồi và tỷ
lệ đất nông nghiệp thu hồi trên diện tích đất nông nghiệp được giao của từng
hộ.
- Tờ trình xin thẩm định và phê duyệt phương
án bồi thường.
- Sổ hộ khẩu.
- Các giấy tờ khác có liên quan.
Điều 17.
Thẩm định phương án
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
1. Các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư đối với các dự án không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 15 tại bản quy định
này.
2. Nội dung thẩm định
- Việc áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ
của dự án.
- Việc áp giá đất, giá tài sản để tính bồi
thường.
- Phương án bố trí tái định cư.
3. Việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư do Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan đảm
bảo phù hợp với tính chất của từng dự án, trình UBND tỉnh phê duyệt.
4. Thời gian thẩm định tối đa là 15 ngày làm
việc. Kể từ ngày nhận được đề nghị phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
của dự án.
5. Kinh phí cho việc thẩm định phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư được trích không quá 10% trong tổng số kinh phí
bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Tùy theo
quy mô tính chất, đặc điểm của từng dự án. Việc chi tiêu, thanh toán quyết toán
được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 18.
1. Sau khi có quyết
định thu hồi đất và phương án bồi thường giải phóng mặt bằng đã được cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được công bố công khai có hiệu lực thi hành,
người bị thu hồi đất phải chấp hành quyết định thu hồi đất. Trường hợp người bị
thu hồi đất không chấp hành quyết định thu hồi đất thì UBND cấp có thẩm quyền
quyết định thu hồi đất ra quyết định cưỡng chế. Người bị cưỡng chế thu hồi đất
phải chấp hành quyết định cưỡng chế và có quyền khiếu nại.
2. Trường hợp người sử dụng đất được bồi
thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai
đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả
ngân sách Nhà nước.
Nghĩa vụ tài chính bao gồm:
- Tiền sử dụng đất phải nộp, tiền thuê đất đối
với đất do Nhà nước cho thuê, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng các thửa đất
khác của người có đất bị thu hồi (nếu có), tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp
luật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý
và sử dụng đất đai, phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
- Trường hợp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất
đai phải nộp lớn hơn hoặc bằng tiền bồi thường đất thì số tiền được trừ tối đa
bằng số tiền bồi thường về đất.
Điều 19.
1. Đối với những dự
án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự
án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang
thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt
trước khi quyết định có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được phê
duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định của quyết định này.
2. Những phương án bồi thường giải phóng mặt
bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi quyết định này có hiệu lực,
việc thực hiện bồi thường chậm được xử lý như sau:
a) Nếu việc thanh toán tiền bồi thường chậm
do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra mà giá đất tại thời điểm
bồi thường do UBND cấp tỉnh công bố cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định
thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm trả tiền bồi thường; nếu giá đất
tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi
thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất.
b) Nếu việc thanh toán tiền bồi thường chậm
do người bị thu hồi đất gây ra thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có
quyết định duyệt phương án bồi thường.
Điều 20.
Khi có biến động về
giá cả giảm từ 10% trở lên hoặc nếu tăng từ 20% trở lên so với giá UBND tỉnh
quy định và chế độ chính sách bồi thường của Nhà nước. Sở Tài chính có trách
nhiệm phối hợp với các ngành chức năng có liên quan, đề xuất báo cáo điều chỉnh
đơn giá trình UBND tỉnh quyết định.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề
nghị phản ánh về Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét và điều chỉnh
cho phù hợp.
BẢNG
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG VỀ VẬT KIẾN TRÚC
ĐVT: Đồng
STT
|
Loại công việc
|
ĐVT
|
Đơn giá
|
I
|
CÔNG TÁC XÂY DỰNG
|
|
|
A
|
PHẦN MÓNG
|
|
|
1
|
Xây đá hộc
|
m3
|
441.000
|
2
|
Xây gạch chỉ
|
m3
|
477.000
|
3
|
Xây gạch xỉ, đá ong
|
m3
|
333.000
|
4
|
Xếp khan đá hộc
|
m3
|
285.000
|
B
|
TƯỜNG
|
|
|
1
|
Xây đá hộc, không trát
|
m3
|
390.000
|
2
|
Xây gạch chỉ
|
m3
|
537.000
|
3
|
Xây gạch xỉ và đá ong
|
m3
|
314.000
|
4
|
Xây gạch đất, không trát, vữa đất, vữa vôi
|
m3
|
237.000
|
5
|
Tường đất (trình hoặc đắp đất)
|
m3
|
58.000
|
6
|
Vách Tooc xi. Bùn rơm
|
m2
|
46.000
|
7
|
Vách lịa ván các loại
|
m2
|
89.000
|
8
|
Vách phên (tre, nứa)
|
m2
|
12.000
|
9
|
Trát tường
|
m2
|
20.000
|
10
|
Trát dầm, trần, cấu kiện, trụ cột…
|
m2
|
29.000
|
11
|
Trát ganito tường và các cấu kiện…
|
m2
|
109.000
|
12
|
Quét vôi tường và các cấu kiện
|
m2
|
3.000
|
13
|
Quét nước xi măng tường và các cấu kiện
|
m2
|
3.500
|
14
|
Trát đá rửa tường và các cấu kiện…
|
m2
|
67.000
|
15
|
Bả vào tường và các cấu kiện
|
m2
|
4.200
|
16
|
Sơn vào tường các cấu kiện chưa bả
|
m2
|
17.000
|
17
|
Sơn vào tường và cấu kiện đã bả
|
m2
|
14.000
|
18
|
Ốp gạch men vào tường và cấu kiện
|
m2
|
117.000
|
C
|
GIẾNG, BỂ
|
|
|
1
|
Tang giếng, bể nước xây gạch chỉ không trát
|
m3
|
540.000
|
2
|
Kè thành giếng xếp khan gạch chỉ
|
m3
|
368.000
|
D
|
SÀN, MÁI, Ô VĂNG, LANH TÔ BÊ TÔNG
|
|
|
1
|
Sàn, mái, sê nô, bản bậc cầu thang, lanh
tô, tấm bê tông đúc sẵn cốt thép
|
m2
|
219.000
|
2
|
Xà, dầm, giằng, tường, cột, cấu kiện bê
tông đúc sẵn
|
m3
|
2.587.000
|
E
|
NỀN
|
|
|
1
|
Móng bê tông cốt thép
|
m2
|
1.457.000
|
2
|
Nền, móng bê tông không cốt thép
|
m3
|
598.000
|
3
|
Nền, móng bê tông gạch vỡ, láng xi măng
|
m2
|
273.000
|
4
|
Nền, sàn láng vữa xi măng
|
m2
|
15.000
|
5
|
Nền vôi đất đầm chặt láng vữa xi măng
|
m2
|
13.000
|
6
|
Lát gạch chỉ
|
m2
|
32.000
|
7
|
Lát gạch men
|
m2
|
49.000
|
8
|
Lát gạch xi măng hoa
|
m2
|
60.000
|
9
|
Lát gạch xi măng trơn
|
đ/m2
|
52.000
|
10
|
Lát gạch Ganito
|
m2
|
54.000
|
11
|
Lát gạch men và gạch GRANIT nhân tạo
|
m2
|
85.000
|
12
|
Lát gạch lỗ chống nóng
|
m2
|
119.000
|
13
|
Ốp gạch men vào tường, cấu kiện
|
m2
|
117.000
|
14
|
Ốp đá xẻ tường, các cấu kiện
|
m2
|
271.000
|
15
|
Ốp gỗ vào tường chưa sơn
|
m2
|
168.000
|
F
|
SÀN, TRẦN, MÁI
|
|
|
1
|
Sàn gỗ
|
m2
|
223.300
|
2
|
Mái ngói đỏ sườn gỗ
|
m2
|
146.000
|
3
|
Mái ngói đỏ sườn tre
|
m2
|
57.000
|
4
|
Mái ngói xi măng sườn gỗ
|
m2
|
149.000
|
5
|
Mái ngói xi măng sườn tre
|
m2
|
76.000
|
6
|
Mái phi brô xi măng
|
m2
|
102.000
|
7
|
Mái ngói âm dương sườn gỗ
|
m2
|
297.000
|
8
|
Mái lá cọ sườn tre
|
m2
|
34.000
|
9
|
Mái tôn sườn sắt
|
m2
|
147.000
|
10
|
Trần cót các loại
|
m2
|
59.000
|
11
|
Trần nhựa
|
m2
|
95.000
|
12
|
Trần gỗ
|
m2
|
125.000
|
13
|
Kèo, bán kèo tre
|
m
|
28.000
|
14
|
Kèo, bán kèo gỗ kiểu công nghiệp
|
m
|
198.000
|
15
|
Kèo gỗ kiểu nhà cổ (có họa tiết hoa văn)
|
m
|
503.000
|
16
|
Kèo thép
|
m
|
346.000
|
17
|
Cột gỗ theo kèo loại ĐK < 10cm
|
m
|
80.000
|
18
|
Cột gỗ theo kèo loại (10cm < ĐK <
20cm)
|
m
|
152.000
|
19
|
Cột tre, bương, mai… theo kèo
|
m
|
12.000
|
20
|
Khuôn đơn
|
m
|
174.000
|
21
|
Khuôn kép
|
m
|
249.000
|
22
|
Cửa đi, cửa sổ Panô, chớp
|
m2
|
807.000
|
23
|
Cửa ván ghép
|
m2
|
217.000
|
24
|
Cửa, vách nhôm kính khung nhôm
|
m2
|
430.000
|
25
|
Cửa phên
|
m2
|
17.000
|
26
|
Sơn gỗ các loại bằng sơn ta
|
m2
|
22.000
|
27
|
Sơn gỗ các loại bằng sơn tổng hợp
|
m2
|
15.000
|
28
|
Cửa sắt xếp hoặc hộp cả sơn
|
m2
|
319.000
|
29
|
Cổng sắt bịt tôn hoặc lưới B40…
|
m2
|
247.000
|
30
|
Song sắt (thép tròn)
|
bộ
|
147.000
|
31
|
Song gỗ
|
bộ
|
191.000
|
32
|
Cửa sổ hoa sắt, lan can sắt (thép tròn,
vuông, dẹt)
|
m2
|
217.000
|
33
|
Lan can bằng sứ, xi măng
|
m
|
84.000
|
34
|
Lan can bằng gỗ
|
m
|
340.000
|
35
|
Lan can bằng Inox
|
m
|
400.000
|
G
|
ĐÀO GIẾNG
|
|
|
1
|
Đào giếng
|
m
|
81.000
|
2
|
Giếng khoan
|
m
|
78.000
|
3
|
Bơm tay
|
m
|
78.000
|
4
|
Đắp phào bằng vữa xi măng
|
m
|
23.000
|
5
|
Hàng rào sắt, gang cao 2m
|
m2
|
257.000
|
6
|
Rào dây thép gai đan 20*20 cao 2m trụ BTCT
10*10 hoặc 15*15cm, khoảng cách 2,5m trụ
|
m
|
59.000
|
7
|
Rào dây thép gai đan 20*20 cao 2m trụ gỗ,
tre khoảng cách 2,5m trụ
|
m
|
30.000
|
8
|
Hàng rào tre, gỗ tận dụng
|
m
|
3.900
|
9
|
Hàng rào cây xanh
|
m
|
3.900
|
II
|
CÔNG TÁC LẮP ĐẶT
|
|
|
A
|
ĐIỆN TRONG NHÀ
|
|
|
1
|
Dây điện đôi
|
m
|
3.000
|
2
|
Ổ cắm, công tắc, áp tô mát, cầu chì các
loại tương tự gắn chìm vào tường
|
|
8.000
|
3
|
Ổ cắm, công tắc, áp tô mát, cầu chì các
loại tương tự gắn vào bảng gỗ hoặc nhựa
|
cái
|
3.000
|
4
|
Bóng điện tròn các loại gắn vào tường hoặc
trần
|
cái
|
12.000
|
5
|
Bóng điện ống các loại gắn vào tường hoặc
trần
|
cái
|
31.000
|
6
|
Bảng điện bằng nhựa hoặc gỗ gắn vào tường
|
cái
|
20.000
|
7
|
Điều hòa nhiệt độ
|
bộ
|
328.000
|
8
|
Đồng hồ và phụ kiện kèm theo
|
bộ
|
52.000
|
B
|
NƯỚC TRONG NHÀ
|
|
|
1
|
Ống tráng kẽm đi nổi
|
m
|
25.000
|
2
|
Ống tráng kẽm đi chìm
|
m
|
38.000
|
3
|
Ống nhựa PVC đi nổi
|
m
|
13.000
|
4
|
Ống nhựa PVC đi chìm
|
m
|
16.000
|
5
|
Chậu rửa bằng sứ hoặc inốc 2 vòi
|
bộ
|
95.000
|
6
|
Thuyền tắm các loại có hoa sen
|
bộ
|
174.000
|
7
|
Chậu xí bệt
|
bộ
|
103.000
|
8
|
Chậu xí xổm
|
bộ
|
194.000
|
9
|
Vòi tắm, vòi rửa
|
bộ
|
25.000
|
10
|
Bình đun nước nóng bằng ga, bằng điện
|
bộ
|
109.000
|
11
|
Gương soi và các phụ kiện kèm theo
|
bộ
|
66.000
|
C
|
ĐIỆN TRONG NHÀ
|
|
|
1
|
Dây điện đôi
|
m
|
2.600
|
2
|
Cột tre gỗ cả xà, sứ
|
cột
|
20.000
|
3
|
Cột bê tông, tự đổ cả xà, sứ
|
cột
|
65.000
|
D
|
NƯỚC NGOÀI NHÀ
|
|
|
1
|
Ống tráng kẽm đi chìm dưới đất
|
m
|
12.000
|
2
|
Ống tráng kẽm đi nổi trên mặt đất
|
m
|
7.800
|
3
|
Ống nhựa PVC đi chìm dưới đất
|
m
|
5.000
|
4
|
Ống nhựa PVC đi nổi trên mặt đất
|
m
|
2.600
|
5
|
Cống bi BTCT
|
|
|
|
20 cm
|
m
|
7.800
|
|
30 cm
|
m
|
15.600
|
|
50 cm
|
m
|
31.000
|
|
50 cm < < 150 cm
|
m
|
40.600
|
II
|
NHÀ TẠM (Bán mái, lều, quán tạm, WC)
|
|
|
|
Chuồng trại và những công trình tương tự
|
|
|
1
|
Mái ngói đỏ sườn tre
|
m2
|
22.000
|
2
|
Mái ngói xi măng sườn tre
|
m2
|
29.000
|
3
|
Mái phi brô sườn gỗ
|
m2
|
33.000
|
4
|
Mái lá cọ sườn tre
|
m2
|
17.000
|
5
|
Kèo, bán kèo tre
|
m
|
7.800
|
6
|
Kèo, bán kèo gỗ
|
m
|
48.000
|
7
|
Cây chống gỗ theo kèo
|
m
|
18.000
|
8
|
Cây chống tre, bương, mai... theo kèo
|
m
|
6.500
|
9
|
Trần cót các loại
|
m2
|
20.000
|
10
|
Trần nhựa
|
m2
|
23.000
|
Ghi chú:
Để đơn giản trong công tác đo đạc, kiểm kê
cho phép vận dụng phương pháp tính tương đối như sau:
1. Đo diện tích lợp mái; bằng diện tích xây
dựng x hệ số
Mái ngói, tre, lá nhân hệ số 1,20
Mái phi brô xi măng, tấm nhựa, tôn nhân hệ số
1,15
2. Đo khối lượng xây móng: Bằng tổng chiều
dài x chiều sâu x rộng bình quân:
* Móng tường gạch chỉ dày < 110 cm
Sâu 0,5m rộng bình quân: 0,350m
Sâu 1m rộng bình quân: 0,284m
Sâu 1,5m rộng bình quân: 0,300m
Sâu 2m rộng bình quân: 0,281m
* Móng tường gạch chỉ dày 220 cm
Sâu 0,5m rộng bình quân: 0,464m
Sâu 1m rộng bình quân: 0,397m
Sâu 1,5m rộng bình quân: 0,413m
Sâu 2m rộng bình quân: 0,392m
Sâu > 2m rộng bình quân: 0,396m
* Móng tường gạch xỉ, đá ong cho mọi chiều
dày
Sâu 0,5m rộng bình quân: 0,46m
Sâu 1m rộng bình quân: 0,43m
Sâu 1,5m rộng bình quân: 0,46m
ĐƠN
GIÁ BỒI THƯỜNG VẬT KIẾN TRÚC
ĐVT: Đồng
STT
|
Loại cây trồng
|
Quy cách
|
Phân loại
|
ĐVT
|
Đơn giá
|
I
|
NHÓM CÂY ĂN QUẢ
|
Kích thước cây ĐK > 40cm; tán lá 40cm2
|
A
|
Cây
|
1.600.000
|
1
|
Nhãn
|
Kích thước cây (35cm < ĐK ≤ 40cm); tán
lá 35m2
|
B
|
“
|
1.400.000
|
|
Mật độ tiêu chuẩn kỹ thuật
|
Kích thước cây (30cm < ĐK ≤ 35cm); tán
lá 30m2
|
C
|
“
|
1.200.000
|
|
6m x 6m = 36m2/cây;
|
Kích thước cây (25cm < ĐK ≤ 30cm); tán
lá 25m2
|
D
|
“
|
1.000.000
|
|
Hoặc tối đa 280 cây/ha;
|
Kích thước cây (20cm < ĐK ≤ 25cm); tán
lá 20m2
|
E
|
“
|
800.000
|
|
|
Kích thước cây (15cm < ĐK ≤ 20cm); tán
lá 15m2
|
F
|
“
|
600.000
|
|
|
Kích thước cây (10cm < ĐK ≤ 15cm); tán
lá 10m2
|
G
|
“
|
400.000
|
|
|
Kích thước cây (5cm < ĐK ≤ 10cm); tán lá
05m2
|
H
|
“
|
200.000
|
|
|
Kích thước cây (2cm < ĐK ≤ 5cm);
|
I
|
“
|
100.000
|
|
|
Trồng trên 1 năm ĐK đến 2cm
|
K
|
“
|
50.000
|
|
|
Mới trồng
|
M
|
“
|
20.000
|
2
|
Vải
|
Kích thước cây ĐK > 30cm; tán lá 30m2
|
A
|
Cây
|
1.200.000
|
|
Hồng ngâm, hồng chín
|
Kích thước cây (25cm < ĐK ≤ 30cm); tán
lá 25m2
|
B
|
“
|
1.000.000
|
|
Xoài
|
Kích thước cây (20cm < ĐK ≤25cm); tán lá
20m2
|
C
|
“
|
800.000
|
|
Mật độ tiêu chuẩn kỹ thuật
|
Kích thước cây (15cm < ĐK ≤ 20cm); tán
lá 15m2
|
D
|
“
|
600.000
|
|
6m x 6m = 36m2/cây;
|
Kích thước cây (10cm < ĐK ≤ 15cm); tán
lá 10m2
|
E
|
“
|
400.000
|
|
Hoặc tối đa 280 cây/ha;
|
Kích thước cây (5cm < ĐK ≤ 10cm); tán lá
05m2
|
F
|
“
|
200.000
|
|
|
Kích thước cây (2cm < ĐK ≤ 5cm);
|
G
|
“
|
100.000
|
|
|
Trồng trên 1 năm, đến ĐK 2cm
|
H
|
“
|
50.000
|
|
|
Mới trồng
|
I
|
“
|
20.000
|
3
|
Muỗm, quéo
|
Có quả; ĐK > 35cm, tán lá 30m2
|
A
|
Cây
|
1.200.000
|
|
Trám, sấu
|
Kích thước cây (30cm < ĐK ≤35cm); tán lá
25m2
|
B
|
“
|
1.000.000
|
|
Mít
|
Kích thước cây (25cm < ĐK ≤30cm); tán lá
20m2
|
C
|
“
|
800.000
|
|
Mật độ tiêu chuẩn kỹ thuật
|
Kích thước cây (20cm < ĐK ≤25cm); tán lá
15m2
|
D
|
“
|
600.000
|
|
6m x 8m = 48m2/cây;
|
Kích thước cây (15cm < ĐK ≤20cm); tán lá
10m2
|
E
|
“
|
400.000
|
|
Hoặc tối đa 210 cây/ha;
|
Kích thước cây (10cm < ĐK ≤15cm); tán lá
8m2
|
F
|
“
|
200.000
|
|
|
Kích thước cây (5cm < ĐK ≤10cm); tán lá
05m2
|
G
|
“
|
100.000
|
|
|
Kích thước cây (2cm < ĐK ≤ 5cm);
|
H
|
“
|
50.000
|
|
|
Trồng trên 1 năm, đến ĐK 2cm
|
I
|
“
|
25.000
|
|
|
Mới trồng
|
K
|
“
|
15.000
|
4
|
Bưởi, na
|
Kích thước cây > 20cm; tán lá 15m2
|
A
|
Cây
|
400.000
|
|
Thị, khế, ổi, lê, chay
|
Kích thước cây (15cm < ĐK ≤ 20cm); tán
lá 10m2
|
B
|
“
|
300.000
|
|
Hồng xiêm, me
|
Kích thước cây (10cm < ĐK ≤15cm); tán lá
8m2
|
C
|
“
|
200.000
|
|
Đào, mận, mơ, vú sữa, bơ
|
Kích thước cây (5cm < ĐK ≤ 10cm); tán lá
5m2
|
D
|
“
|
100.000
|
|
Mật độ tiêu chuẩn kỹ thuật
|
Kích thước cây (2cm < ĐK ≤ 5cm);
|
E
|
“
|
50.000
|
|
5m x 5m = 25m2/cây;
|
Trồng trên 1 năm, đến ĐK 2cm
|
F
|
“
|
25.000
|
|
Hoặc tối đa 400 cây/ha;
|
Mới trồng
|
G
|
“
|
10.000
|
5
|
Táo, roi
|
Kích thước cây > 20cm; tán lá15m2
|
A
|
Cây
|
250.000
|
|
Cà phê, trứng gà
|
Kích thước cây (15cm < ĐK ≤ 20cm); tán
lá 10m2
|
B
|
“
|
200.000
|
|
Quất hồng bì, dâu da
|
Kích thước cây (10cm < ĐK ≤ 15cm); tán
lá 8m2
|
C
|
“
|
150.000
|
|
Ngõa mật, sung ăn quả
|
Kích thước cây (5cm < ĐK ≤ 10cm); tán lá
5m2
|
D
|
“
|
100.000
|
|
Mật độ tiêu chuẩn kỹ thuật
|
Kích thước cây (2cm < ĐK ≤ 5cm);
|
E
|
“
|
50.000
|
|
4m x 4m = 16m2/cây;
|
Trồng trên 1 năm, đến ĐK 2cm
|
F
|
“
|
25.000
|
|
Hoặc tối đa 625 cây/ha;
|
Mới trồng
|
G
|
“
|
10.000
|
6
|
Cam, quýt
|
Kích thước cây > 10cm; tán lá 6m2
|
A
|
Cây
|
150.000
|
|
Chanh, quất ăn quả
|
Kích thước cây (5cm < ĐK ≤ 10cm); tán lá
4m2
|
B
|
“
|
100.000
|
|
Mật độ tiêu chuẩn kỹ thuật
|
Kích thước cây (2cm < ĐK ≤ 5cm); tán lá
2m2
|
C
|
“
|
50.000
|
|
3m x 3m = 9m2/cây;
|
Trồng trên 1 năm, đến ĐK 2cm
|
D
|
“
|
25.000
|
|
Hoặc tối đa 1.100 cây/ha;
|
Mới trồng
|
E
|
“
|
10.000
|
7
|
Dừa
|
Thân cây cao > 2,0m;
|
A
|
Cây
|
400.000
|
|
|
Thân cây (1,5 < cao ≤ 2,0m);
|
B
|
“
|
200.000
|
|
|
Thân cây cao đến 1m
|
C
|
“
|
100.000
|
|
|
Mới trồng
|
D
|
“
|
20.000
|
8
|
Nhót, nho
|
Giàn leo 6m2;
|
A
|
Giàn
|
100.000
|
|
Thanh long
|
Giàn leo 4m2;
|
B
|
“
|
50.000
|
|
|
Giàn leo 2m2;
|
C
|
“
|
30.000
|
|
|
Mới trồng
|
D
|
“
|
10.000
|
9
|
Dứa các loại
|
Đang có quả non
|
A
|
m2
|
3.600
|
|
Mật độ tiêu chuẩn kỹ thuật
|
Chưa có quả
|
B
|
“
|
2.500
|
|
6 cây/m2; một cây 3 ngọn
|
Mới trồng
|
C
|
“
|
1.000
|
10
|
Dâu ăn quả
|
Kích thước cây ĐK > 10cm
|
A
|
|
20.000
|
|
Mật độ tiêu chuẩn kỹ thuật
|
Kích thước cây (5cm < ĐK ≤ 10cm)
|
B
|
Cây
|
10.000
|
|
2m x 2m = 4m2/cây;
|
Kích thước cây (2cm < ĐK ≤ 5cm)
|
C
|
“
|
6.000
|
|
Hoặc tối đa 2.500 cây/ha;
|
Kích thước cây (1cm < ĐK ≤ 2cm)
|
D
|
“
|
2.000
|
|
|
Kích thước cây đến 1cm
|
E
|
“
|
1.000
|
|
|
Mới trồng
|
F
|
“
|
200
|
11
|
Đu đủ
|
Thân cây cao > 4m
|
A
|
|
20.000
|
|
Mật độ tiêu chuẩn kỹ thuật
|
Thân cây (1m < cao ≤ 4m)
|
B
|
“
|
45.000
|
|
2m x 2m = 4m2/cây;
|
Thân cây (0,5m < cao ≤ 1m)
|
C
|
“
|
30.000
|
|
Hoặc tối đa 2.500 cây/ha;
|
Thân cây cao đến 0,5m
|
D
|
“
|
20.000
|
|
|
Trồng đến 1 năm tuổi
|
E
|
“
|
10.000
|
|
|
Mới trồng
|
F
|
“
|
1.000
|
12
|
Chuối
|
Đang có quả non chưa thu
|
A
|
Cây
|
18.000
|
|
|
hoạch
|
|
|
|
|
Mật độ tiêu chuẩn kỹ thuật
|
Chưa có quả; thân cao > 2m
|
B
|
“
|
10.000
|
|
Mỗi khóm tối đa 4 cây các loại;
|
Chưa có quả; thân (1,5m < cao ≤ 2m)
|
C
|
“
|
8.000
|
|
Khóm cách khóm 3m * 3m;
|
Thân (1m < cao ≤ 1,5m)
|
D
|
“
|
6.000
|
|
Hoặc tối đa 1.100 cây/ha;
|
Mới trồng
|
E
|
“
|
2.000
|
13
|
Đỗ ván
|
Giàn leo tốt > 8m2
|
A
|
Giàn
|
35.000
|
|
và đỗ leo giàn như đỗ ván
|
Giàn leo tốt (6m2 < rộng ≤ 8m2)
|
B
|
“
|
25.000
|
|
Thiên lý
|
Giàn leo tốt (4m2 < rộng ≤ 6m2)
|
C
|
“
|
18.000
|
|
|
Giàn leo tốt (2m2 < rộng ≤ 4m2)
|
D
|
“
|
14.000
|
|
|
Giàn leo ≤ 2m2
|
E
|
“
|
12.000
|
|
|
Mới trồng
|
F
|
“
|
5.000
|
14
|
Trầu không
|
Giàn leo ≥ 4m2
|
A
|
Giàn
|
10.000
|
|
|
Giàn leo < 4m2
|
B
|
“
|
5.000
|
|
|
Mới trồng
|
C
|
“
|
2.000
|
15
|
Cau
|
Đã có quả
|
A
|
Cây
|
150.000
|
|
|
Chưa có quả
|
B
|
“
|
50.000
|
|
|
Mới trồng
|
C
|
“
|
10.000
|
II
|
NHÓM CÂY CÔNG NGHIỆP
|
|
|
|
|
1
|
Cọ
|
Thân cao > 1m
|
A
|
Cây
|
60.000
|
|
|
Thân cao < 1m
|
B
|
“
|
30.000
|
|
|
Mới trồng
|
C
|
“
|
10.000
|
2
|
Bồ kết
|
Kích thước ĐK > 30cm; tán lá 20m2;
|
A
|
|
200.000
|
|
|
Kích thước cây (20cm < ĐK ≤ 30cm); tán
lá 15m2;
|
B
|
“
|
150.000
|
|
|
Kích thước cây (10cm < ĐK ≤ 20cm); tán
lá 10m2;
|
C
|
“
|
100.000
|
|
|
Kích thước cây (5cm < ĐK ≤ 10cm); tán lá
05m2;
|
D
|
“
|
50.000
|
|
|
Kích thước cây (2cm < ĐK ≤ 5cm); tán lá
2m2;
|
E
|
“
|
20.000
|
|
|
Mới trồng
|
F
|
“
|
5.000
|
3
|
Chẩu, sở, dọc
|
Kích thước ĐK > 30cm;
|
A
|
|
200.000
|
|
Mật độ tiêu chuẩn kỹ thuật
|
Kích thước cây (20cm < ĐK ≤ 30cm); tán
lá 15m2;
|
B
|
“
|
150.000
|
|
3m x 4m = 12m2/cây;
|
Kích thước cây (10cm < ĐK ≤ 20cm); tán
lá 10m2;
|
C
|
“
|
100.000
|
|
Hoặc tối đa 834 cây/ha;
|
Kích thước cây (5cm < ĐK ≤ 10cm); tán lá
05m2;
|
D
|
“
|
50.000
|
|
|
Kích thước cây (2cm < ĐK ≤ 5cm); tán lá
2m2;
|
E
|
“
|
20.000
|
|
|
Mới trồng
|
F
|
“
|
5.000
|
4
|
Sơn
|
Kích thước ĐK > 20cm
|
A
|
Cây
|
120.000
|
|
Mật độ tiêu chuẩn kỹ thuật
|
Kích thước cây (15cm < ĐK ≤ 20cm)
|
B
|
“
|
90.000
|
|
2m x 2m = 4m2/cây;
|
Kích thước cây (10cm < ĐK ≤ 15cm)
|
C
|
“
|
60.000
|
|
Hoặc tối đa 2.500 cây/ha;
|
Kích thước cây (5cm < ĐK ≤ 10cm)
|
D
|
“
|
30.000
|
|
|
Kích thước cây (2cm < ĐK ≤ 5cm)
|
E
|
“
|
15.000
|
|
|
Mới trồng, đến 2 cm
|
F
|
“
|
2.000
|
|
|
Cây già cỗi hết tuổi khai thác
|
G
|
“
|
10.000
|
5
|
Quế
|
Kích thước ĐK > 20cm
|
A
|
Cây
|
140.000
|
|
Mật độ tiêu
|
Kích thước cây (15cm < ĐK ≤
|
B
|
“
|
120.000
|
|
chuẩn kỹ thuật
|
20cm)
|
|
|
|
|
2m x 2m = 4m2/cây;
|
Kích thước cây (10cm < ĐK ≤ 15cm)
|
C
|
“
|
90.000
|
|
Hoặc tối đa 2.500 cây/ha;
|
Kích thước cây (5cm < ĐK ≤10cm)
|
D
|
|
60.000
|
|
|
Kích thước cây (3cm < ĐK ≤5cm)
|
E
|
“
|
30.000
|
|
|
Trồng trên 1 năm, đến ĐK ≤3cm)
|
F
|
“
|
15.000
|
|
|
Mới trồng
|
G
|
“
|
2.000
|
6
|
Chè các loại
|
Đang thu hoạch
|
|
|
|
|
|
Loại tốt (0,4m2/cây < tán lá
<0,5m2/cây)
|
A
|
2
|
4.000
|
|
|
Loại trung bình (0,2m2/cây <tán lá ≤
0,4m2/cây)
|
B
|
“
|
3.500
|
|
|
Loại xấu (tán lá ≤ 0,2m2/cây)
|
C
|
“
|
3.000
|
|
|
Trong thời kỳ xây dựng cơ bản
|
|
|
|
|
|
Trồng 2 năm
|
D
|
m2
|
2.500
|
|
|
Trồng 1 năm
|
E
|
“
|
2.000
|
|
|
Mới trồng
|
F
|
“
|
1.000
|
7
|
Dâu lấy lá
|
Đang thu hoạch loại tốt
|
A
|
m2
|
2.500
|
|
Cỏ voi
|
Đang thu hoạch loại trung bình
|
B
|
“
|
2.000
|
|
|
Chưa cho thu hoạch
|
C
|
“
|
1.500
|
|
|
Mới trồng
|
D
|
“
|
1.000
|
III
|
CÂY THU HOẠCH HÀNG NĂM
|
|
|
|
|
1
|
Sắn dây leo cây
|
Khóm leo tốt, ĐK dây > 3m
|
A
|
Khóm
|
40.000
|
|
|
Khóm leo trung bình (2cm <ĐK dây ≤ 3cm)
|
B
|
“
|
25.000
|
|
|
Khóm leo xấu (1cm < ĐK dây ≤ 2cm)
|
C
|
“
|
10.000
|
|
|
Mới trồng, ĐK dây ≤ 1cm
|
D
|
“
|
5.000
|
2
|
Sắn dây vườn, sắn dây nam
|
Khóm leo tốt
|
A
|
Khóm
|
15.000
|
|
|
Khóm leo trung bình
|
B
|
“
|
10.000
|
|
|
Mới trồng
|
C
|
“
|
5.000
|
3
|
Rau xanh các loại
|
Loại tốt
|
A
|
2
|
4.000
|
|
Các loại đỗ thu hoạch như rau
|
Loại trung bình
|
B
|
“
|
2.000
|
|
Bí đỏ thu hoạch như rau
|
Loại mới trồng
|
C
|
“
|
1.000
|
4
|
Su su, mướp
|
Diện tích giàn > 8m2
|
A
|
Giàn
|
50.000
|
|
bầu, bí đao, rau mơ lấy lá
|
Diện tích giàn > 4m2 đến 8m2
|
B
|
“
|
20.000
|
|
và các loại tương tự, gấc
|
Diện tích giàn ≤ 4m2
|
C
|
“
|
10.000
|
|
|
Mới trồng, từ 4 cây 1 khóm trở lên, chưa
leo giàn
|
D
|
Khóm
|
2.000
|
5
|
Rau ngót
|
Đang thu hoạch loại tốt
|
A
|
m2
|
6.000
|
|
|
Đang thu hoạch loại trung bình
|
B
|
“
|
4.000
|
|
|
Mới trồng
|
C
|
“
|
2.000
|
6
|
Mía
|
Năm thứ hai
|
A
|
m2
|
6.000
|
|
|
Năm thứ nhất
|
B
|
“
|
4.000
|
|
|
Mới trồng
|
C
|
“
|
2.000
|
7
|
Gừng, ớt
|
Loại tốt
|
A
|
m2
|
4.000
|
|
Địa liền, sả, giềng
|
Loại trung bình
|
B
|
“
|
3.000
|
|
và các loại tương tự
|
Loại xấu
|
C
|
“
|
2.000
|
|
|
Mới trồng
|
D
|
“
|
1.000
|
8
|
Các loại dây ăn củ:
|
Loại tốt
|
A
|
m2
|
3.000
|
|
Củ từ, củ cọc, củ lăn, dong
|
Loại trung bình
|
B
|
“
|
2.500
|
|
giềng các loại như dong giềng
|
Loại xấu
|
C
|
“
|
2.000
|
|
Khoai sọ
|
Mới trồng
|
D
|
“
|
1.000
|
9
|
Cây sen trồng lấy hạt
|
Loại tốt
|
A
|
đ/m2
|
4.000
|
|
|
Loại trung bình
|
B
|
đ/m2
|
3.200
|
IV
|
NHÓM CÂY LẤY GỖ
|
|
|
|
|
1
|
Cây lấy gỗ
|
|
|
Cây
|
|
*
|
Hết thời gian xây dựng cơ bản
|
Đường kính > 40 cm
|
A
|
“
|
10.000
|
|
|
Đường kính 15 < ĐK ≤ 40 cm
|
B
|
“
|
8.000
|
*
|
Đang trong thời kỳ XDCB
|
|
|
|
|
|
|
Đường kính 10 < ĐK ≤ 15 cm
|
C
|
“
|
6.000
|
|
|
Đường kính 5 < ĐK ≤ 10 cm
|
D
|
“
|
4.000
|
|
|
Đường kính ≤ 5 cm
|
E
|
“
|
2.000
|
|
|
Mới trồng
|
F
|
“
|
1.000
|
*
|
Cây tái sinh
|
Đường kính > 15cm
|
|
|
4.000
|
|
Tối đa 1 gốc không quá
|
Đường kính 10 <ĐK 15cm
|
H
|
“
|
3.000
|
|
3 nhánh cây
|
Đường kính 5 < ĐK ≤ 10 cm
|
K
|
“
|
1.500
|
|
|
Đường kính ≤ 5 cm
|
|
|
500
|
2
|
Tre, bương, diễn, mai, luồng, vầu
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ cây loại A tối thiểu bằng 70%
|
Đã đến tuổi khai thác
|
A
|
“
|
3.000
|
|
Tỷ lệ cây loại B, C tối thiểu bằng 30%
|
Chưa đến tuổi khai thác
|
B
|
“
|
10.000
|
|
|
Măng cao đến 1m
|
C
|
“
|
6.000
|
|
|
Mới trồng
|
D
|
“
|
4.000
|
3
|
Hóp, chảy, sặt các loại
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ cây loại A tối thiểu bằng 70%
|
Đã đến tuổi khai thác
|
A
|
“
|
2.000
|
|
Tỷ lệ cây loại B, C tối thiểu bằng 30%
|
Chưa đến tuổi khai thác
|
B
|
“
|
7.000
|
|
|
Măng cao đến 1m
|
C
|
“
|
4.000
|
|
|
Mới trồng
|
D
|
“
|
2.500
|
4
|
Nứa các loại
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ cây loại A tối thiểu bằng 70%
|
Đã đến tuổi khai thác
|
A
|
“
|
500
|
|
Tỷ lệ cây loại B, C tối thiểu bằng 30%
|
Chưa đến tuổi khai thác
|
B
|
“
|
2.000
|
|
|
Măng cao đến 1m
|
C
|
“
|
1.000
|
|
|
Mới trồng
|
D
|
“
|
500
|
5
|
Măng Bát Độ
|
|
|
|
|
|
Mật độ tiêu chuẩn kỹ thuật
|
Đã đến tuổi khai thác
|
A
|
“
|
15.000
|
|
10mx10m = 20 m2/Khóm
|
Chưa đến tuổi khai thác
|
B
|
“
|
10.000
|
|
Hoặc tối đa 500 khóm/Ha
|
Mới trồng
|
C
|
“
|
5.000
|
V
|
CÂY HOA, CÂY CẢNH, CÂY
|
|
|
|
|
1
|
Cây hoa, cây làm thuốc các loại
|
Loại tốt
|
A
|
m2
|
6.000
|
|
Trồng 1 lần thu hoạch 1 năm
|
Loại trung bình
|
B
|
“
|
4.000
|
|
|
Mới trồng
|
C
|
“
|
2.000
|
|
Trồng 1 lần thu hoạch nhiều năm
|
Loại tốt
|
A
|
m2
|
8.000
|
|
|
Loại trung bình
|
B
|
“
|
6.000
|
|
|
Mới trồng
|
C
|
“
|
4.000
|
2
|
Cây cảnh, cây làm thuốc trồng dưới đất
|
|
|
|
|
*
|
Cây cảnh đơn lẻ
|
|
|
|
|
|
Loại thân gỗ và như thân gỗ
|
Đường kính cây > 20cm
|
A
|
Cây
|
20.000
|
|
|
Đường kính cây (15cm < ĐK ≤ 20cm)
|
B
|
“
|
15.000
|
|
|
Đường kính (8cm < ĐK ≤ 15cm)
|
C
|
“
|
10.000
|
|
|
Các loại còn lại
|
D
|
“
|
5.000
|
|
Loại thân mềm và dây leo
|
Đường kính cây hoặc khóm > 20cm
|
A
|
Cây
|
15.000
|
|
|
Đường kính cây hoặc khóm (15cm < ĐK ≤
20cm)
|
B
|
“
|
10.000
|
|
|
Đường kính cây hoặc khóm (8cm < ĐK ≤
15cm)
|
C
|
“
|
8.000
|
|
|
Các loại còn lại
|
D
|
“
|
6.000
|
*
|
Cây cảnh trồng theo khóm, bụi
|
Đường kính khóm, bụi >20cm
|
A
|
Khóm
|
12.000
|
|
|
Đường kính khóm, bụi (15cm < ĐK ≤ 20cm)
|
B
|
“
|
8.000
|
|
|
Đường kính khóm, bụi (8cm < ĐK ≤ 15cm)
|
C
|
“
|
4.000
|
|
|
Các loại còn lại
|
|
“
|
2.000
|
3
|
Cây cảnh, cây làm thuốc
|
Chậu đường kính > 1m
|
A
|
Chậu
|
25.000
|
|
cây hoa và các loại tương tự
|
Chậu đường kính (0,6m < ĐK ≤ 1m)
|
B
|
“
|
12.000
|
|
trồng trong chậu
|
Chậu đường kính (0,3m < ĐK ≤ 0,6m)
|
C
|
“
|
6.000
|
|
|
Chậu đường kính ≤ 0,3m
|
D
|
“
|
2.000
|
4
|
Cau vua
|
Thân cây cao > 4m
|
A
|
Cây
|
40.000
|
|
|
Thân cây 3m < cao ≤ 4m
|
B
|
“
|
30.000
|
|
|
Thân cây 2m < cao ≤ 3m
|
C
|
“
|
20.000
|
|
|
Thân cây 1m < cao ≤ 2m
|
D
|
“
|
10.000
|
|
|
Mới trồng
|
E
|
|
5.000
|