|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1610/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 25 tháng
11 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC, LIÊN THÔNG
QUY TRÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẤT
ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai
ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP
ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và
biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số
1716/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2025 của Chủ tịch UBND Thành phố về việc Chủ
tịch UBND Thành phố ủy quyền cho Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công Thành
phố thực hiện Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính; Phê
duyệt quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt phương án tái
cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt quy trình điện tử
thực hiện thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố;
Trên cơ sở Biên bản Làm
việc giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thuế Thành phố Hà Nội, Văn phòng Đăng
ký đất đai Hà Nội, một số Thuế Cơ sở và Ủy ban nhân xã, phường ngày 09 tháng 7
năm 2025;
Trên cơ sở kết quả thực
hiện thí điểm theo Quyết định số 1234/QĐ-TTPVHCC ngày 29/8/2025 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc, liên thông quy trình thực
hiện nghĩa vụ tài chính đối với thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục
kèm theo)
Điều 2. Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì đảm bảo các điều kiện kỹ thuật
của Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục hành chính phục vụ triển khai Quyết
định này; tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp, cán bộ thực
hiện thống nhất, hiệu quả.
Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Thuế Thành phố và các Thuế cơ sở, UBND cấp xã, Văn phòng Đăng ký đất
đai và các Chi nhánh trực thuộc có trách nhiệm tuân thủ quy trình giải quyết
theo phương án được phê duyệt kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1234/QĐ-TTPVHCC ngày
29/8/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố phê duyệt
phương án tái cấu trúc quy trình thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với thủ tục
hành chính lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 4. Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Thuế Thành phố Hà Nội (và Thuế cơ sở), Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố, Ủy ban nhân các xã, phường, Văn phòng Đăng
ký đất đai Hà Nội (và các Chi nhánh trực thuộc), các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính;
- Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Văn phòng UBND TP;
- Trung tâm thông tin điện tử TP;
- Lưu: VT, KSTTHCT.Phương.
|
GIÁM ĐỐC
Cù Ngọc Trang
|
PHỤ
LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG PHƯƠNG ÁN
TÁI CẤU TRÚC, LIÊN THÔNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 1610/QĐ-TTPVHCC ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Giám
đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
Phương án tái cấu trúc
tại Phụ lục II áp dụng cho toàn bộ thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc
phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường và UBND cấp
xã mà theo quy định pháp luật cần xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai bởi cơ
quan Thuế, bao gồm nhưng không giới hạn ở các thủ tục sau đây:
I.
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
(1) Đăng ký biến động
đối với trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất
thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
(2) Đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với
Giấy chứng nhận đã cấp.
(3) Đăng ký biến động
chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(4) Cấp đổi Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(5) Tách thửa hoặc hợp
thửa đất.
(6) Đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng
trong dự án bất động sản.
(7) Đăng ký biến động
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển
đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa;
chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh
kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản
gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm.
(8) Đăng ký biến động
đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất; thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm
diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên.
(9) Đăng ký biến động
thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi
loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; điều chỉnh
quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch
xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu.
(10) Đăng ký biến động
đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng;
quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành,
khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản,
điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của
cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài
thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt
động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ
khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
(11) Xóa ghi nợ tiền sử
dụng đất, lệ phí trước bạ trên Giấy chứng nhận đã cấp.
(12) Đăng ký biến động
chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(13) Đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng
mục đích đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm
2014.
(14) Đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.
(15) Đăng ký tài sản
gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài
sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở
của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở
nội dung đã đăng ký.
(16) Đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận
một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện
tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận.
(17) Giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất
không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê
đất và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất.
(18) Chuyển hình thức
giao đất, cho thuê đất.
(19) Điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi
căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
(20) Điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về
ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ
địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa.
II.
Thủ tục hành chính cấp xã
(1) Đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất.
(2) Đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
(3) Giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất
không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê
đất và cho thuê rừng, gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất.
(4) Chuyển hình thức
giao đất, cho thuê đất.
(5) Điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi
căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
(6) Điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về
ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ
địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa.
PHỤ
LỤC II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC, LIÊN THÔNG QUY TRÌNH
THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định 1610/QĐ-TTPVHCC ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. LÝ DO TÁI CẤU TRÚC
Nghị định
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về việc quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
đất đai, tại Phụ lục I, một số thủ tục quy định bước “Cơ quan Thuế xác nhận
hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho
cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường”.
Quyết định số
2304/QĐ-BNNMT ngày 23/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố
thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã cụ thể hóa quy định trên vào các thủ tục
hành chính tương ứng. Các quy định nêu trên tiếp tục được cụ thể hóa tại Quyết định
số 1077/QĐ-TTPVHCC ngày 17/7/2025 của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành
phố về việc phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục
hành chính lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Một số thủ tục tại
Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT đã được điều chỉnh bởi Quyết định số
3380/QĐ-TTPVHCC ngày 25/8/2025 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành;
được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; theo Quyết định này, đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện một số công việc xử lý hồ sơ khi “có
thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính”.
Thực tiễn thời gian qua
cho thấy việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người dân, doanh nghiệp trong
các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc, phải
di chuyển nhiều lần do người dân không được cung cấp đầy đủ thông tin về tiến
trình giải quyết hồ sơ, quy trình thực hiện chưa có tính thống nhất toàn Thành
phố, tài liệu, dữ liệu chưa được đồng bộ, liên thông. Trên thực tế, nhiều
trường hợp người dân đến cơ quan Thuế để nhận Thông báo về nghĩa vụ tài chính,
sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính sẽ đến cơ quan Thuế để xin xác nhận hoàn
thành nghĩa vụ tài chính, hoặc nộp Thông báo về nghĩa vụ tài chính kèm theo
biên lai giấy đến cán bộ tiếp nhận hồ sơ, và nhiều lần đi lại để hỏi thông tin,
tài liệu.
Công điện số 05/CĐ-BTC
ngày 25/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc đẩy mạnh tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp đối với
các lĩnh vực: ngân sách nhà nước, thuế, quản lý công sản và đăng ký kinh doanh;
trong đó, Bộ trưởng điện Chủ tịch UBND Thành phố quan tâm, “chỉ đạo Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Trung tâm Phục vụ hành chính công phối hợp với cơ
quan Thuế triển khai việc liên thông dữ liệu, tiếp nhận, giải quyết và trả kết
quả TTHC về đất đai của người dân, doanh nghiệp bằng phương thức điện tử; hướng
dẫn, tuyên truyền đến người dân, doanh nghiệp về việc nhận Thông báo nộp tiền
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo phương thức điện tử hoặc tại cơ quan tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông”.
Theo đó, việc tái cấu
trúc, liên thông quy trình quy trình thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với thủ
tục hành chính lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội để thực hiện trên
môi trường điện tử là điều cấp thiết trong bối cảnh hiện nay.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU
TRÚC
I. Lưu đồ quy trình điện tử

II.
Mô tả quy trình điện tử
1. Bước 1. Nộp hồ sơ
Cá nhân, tổ chức nộp hồ
sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Bước 2. Tiếp nhận hồ
sơ
- Bộ phận Một cửa tiến
hành số hóa toàn bộ hồ sơ theo quy định, đảm bảo 100%, tiếp nhận và
chuyển đến cơ quan có thẩm quyền theo từng thủ tục cụ thể.
- Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm hướng dẫn, tuyên truyền công dân biết và thực hiện theo phương án
tái cấu trúc đã được phê duyệt.
3. Bước 3. Thẩm định hồ
sơ, lập phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
UBND cấp xã, Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi nhánh có thẩm quyền giải quyết
tiến hành thẩm định, lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai, đính kèm lên Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục hành chính để
chuyển sang cơ quan Thuế (cán bộ cơ quan Thuế được cấp tài khoản trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC hành chính).
4. Bước 4. Xác định và
ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính
- Cơ quan Thuế căn cứ
tài liệu nhận được từ Bước 3, tiến hành xác định và ban hành Thông báo về nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất theo quy định và đồng bộ từ hệ thống chuyên
ngành của cơ quan Thuế lên Cổng Dịch vụ công quốc gia để người dân, doanh
nghiệp thực hiện nghĩa vụ tài chính trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
(cơ quan Thuế có trách nhiệm đảm bảo đồng bộ 100%). Đồng thời, cán bộ cơ
quan Thuế bấm chuyển sang bước của cán bộ Bộ phận Một cửa, quy trình tạm dừng
để chờ công dân thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Sau khi cơ quan Thuế
bấm chuyển bước, Thông báo về nghĩa vụ tài chính sẽ được cung cấp 100% bản
điện tử đến người dân, doanh nghiệp qua iHanoi hoặc SMS hoặc Email hoặc Cổng
Dịch vụ công quốc gia. Cơ quan Thuế không trả Thông báo về nghĩa vụ tài
chính bằng bản giấy.
5. Bước 5. Công dân
thực hiện nghĩa vụ tài chính
Người dân, doanh nghiệp
tra cứu nghĩa vụ tài chính theo mã hồ sơ thủ tục hành chính và thực hiện thanh
toán trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (100%), địa chỉ tại
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-thanh-toan-truc-tuyen.html. Sau khi thanh
toán, người dân, doanh nghiệp sẽ nhận được chứng từ nộp tiền trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
6. Bước 6. Nhận chứng
từ nộp tiền
- Chứng từ nộp tiền sẽ
tự động đồng bộ về Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tại bước
“Tạm dừng chờ thực hiện nghĩa vụ tài chính” và tự động chuyển sang bước của
chuyên viên xử lý hồ sơ của cơ quan có thẩm quyền giải quyết để thực hiện tiếp
quy trình thủ tục.
- Trường hợp lỗi đồng
bộ giữa hai hệ thống, người dân, doanh nghiệp chủ động cung cấp cho Bộ phận Một
cửa chứng từ nộp tiền bản điện tử hợp lệ qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Bộ
phận Một cửa tiếp nhận và chuyển bước tiếp theo. Trong trường hợp này, nếu xét
thấy cần thiết phải xác minh tài liệu do công dân cung cấp, cơ quan có thẩm
quyền giải quyết có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Thuế để thực hiện.
- Trường hợp hết thời
hạn thực hiện nghĩa vụ tài chính, người dân, doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa
vụ tài chính, hồ sơ sẽ tạm dừng xử lý tại bước “Tạm dừng chờ thực hiện nghĩa vụ
tài chính” của Bộ phận Một cửa cho đến khi người dân, doanh nghiệp cung cấp đủ
giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.
- Hệ thống gửi tin báo
cho công dân ngay khi hồ sơ được chuyển tới cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
7. Bước 7. Chuyên viên
xử lý hồ sơ
Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết đối chiếu Thông báo về nghĩa vụ tài chính và chứng từ nộp tiền, tiến
hành các bước tiếp theo căn cứ vào quy trình của từng thủ tục hành chính đã
được cấu hình theo quy định, trả kết quả về Bộ phận Một cửa.
8. Bước 8. Trả kết quả
Bộ phận Một cửa trả kết
quả cho người dân, doanh nghiệp.
III.
Một số lưu ý
1. Thực hiện Quyết định
số 2304/QĐ-BNNMT và Quyết định số 3380/QĐ- TTPVHCC, cơ quan Thuế không ban hành
văn bản xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan có thẩm quyền giải
quyết có trách nhiệm đối chiếu chứng từ nộp tiền của công dân với Thông báo về
nghĩa vụ tài chính để xác định việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính và thực hiện
tiếp quy trình theo quy định.
2. Cơ quan Thuế không
trực tiếp trả Thông báo về nghĩa vụ tài chính cho người dân, doanh nghiệp, 100%
Thông báo về nghĩa vụ tài chính được trả dưới bản điện tử; trường hợp người
dân, doanh nghiệp yêu cầu bản giấy, Bộ phận Một cửa có thể in từ hệ thống và
đóng dấu treo của đơn vị để cung cấp cho công dân.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
I.
Đối với người dân, doanh nghiệp
1. 05 không:
- Không cần đến cơ quan
Thuế để nhận Thông báo về nghĩa vụ tài chính;
- Không cần đi lại để
thực hiện nghĩa vụ tài chính;
- Không cần đến cơ quan
Thuế để xin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
- Không cần đến Bộ phận
Một cửa để nộp các tài liệu chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
- Không cần đến các cơ
quan nhà nước để hỏi về tình trạng chuyển hồ sơ sang cơ quan Thuế, tình trạng
ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính.
2. 05 được:
- Được nhận Thông báo
về nghĩa vụ tài chính bản điện tử;
- Được thực hiện nghĩa
vụ tài chính trực tuyến;
- Được cơ quan nhà nước
chủ động xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
- Được nhận tin báo khi
có Thông báo về nghĩa vụ tài chính và khi hồ sơ chứng minh hoàn thành nghĩa vụ
tài chính được chuyển tới cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
- Được theo dõi toàn bộ
tiến trình và xác định trách nhiệm của từng cơ quan.
II.
Đối với xã hội
Sau khi áp dụng phương
án tái cấu trúc, chi phí tuân thủ đối với quy trình thực hiện nghĩa vụ tài
chính gần như bằng 0 vì mọi thao tác được thực hiện trên môi trường điện tử
nhanh chóng, không giấy tờ, không đi lại; theo đó, ước tính một năm tiết kiệm
cho xã hội ~ 100 tỷ đồng; giảm được khoảng 6 lần đi lại cho công dân. Bên cạnh
đó, cơ quan Thuế, cơ quan chuyên môn, Bộ phận Một cửa không còn phải xác nhận,
tiếp nhận, luân chuyển bản giấy, giảm tải hàng triệu lượt thao tác thủ công mỗi
năm; đặc biệt, giảm chi phí cơ hội cho người dân, doanh nghiệp.
III.
Đối với cán bộ
1. Cơ quan chuyên môn:
+ Trước khi áp dụng:
Tải hồ sơ từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để gửi qua email
công vụ cho cơ quan Thuế (hoặc chuyển hồ sơ giấy) cùng với Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính.
+ Sau khi áp dụng:
Chuyển 100% bản điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
bằng một thao tác.
2. Cơ quan Thuế:
+ Trước khi áp dụng: Bố
trí nhân sự cung cấp bản giấy của Thông báo về nghĩa vụ tài chính và xác nhận
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
+ Sau khi áp dụng:
Không cần bố trí nhân sự để cung cấp bản giấy Thông báo về nghĩa vụ tài chính
và xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Văn bản xác nhận hoàn thành
nghĩa vụ tài chính được thay bằng việc đồng bộ Thông báo về nghĩa vụ tài chính
và biên lai điện tử về Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để cơ
quan chuyên môn đối chiếu.
3. Bộ phận Một cửa:
+ Trước khi áp dụng:
Tiếp nhận hồ sơ thanh toán bản giấy của công dân; luân chuyển thủ công tới cơ
quan có thẩm quyền giải quyết.
+ Sau khi áp dụng:
Không phải tiếp nhận hồ sơ giấy từ công dân để xác nhận việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính, thay thế bằng việc đồng bộ về từ Cổng Dịch vụ công quốc gia và tự
động chuyển bản điện tử trên Hệ thống tới cơ quan có thẩm quyền giải quyết.