|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
16/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Điện Biên
|
|
Người ký:
|
Lò Văn Cương
|
|
Ngày ban hành:
|
10/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 16/2026/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
10 tháng 03 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT,
ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM VÀ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất;
Căn cứ Nghị quyết số 289/NQ-HĐND ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân tỉnh thông qua mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn
giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên
địa bàn tỉnh Điện Biên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất
xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh
Điện Biên.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức tỷ
lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình
ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 26, khoản 2 Điều 27 và khoản 3 Điều 28 Nghị
định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện
việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất.
2. Người sử dụng đất theo quy định
tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được nhà nước cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch
chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà
thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.
3. Các đối tượng khác có liên
quan đến việc tính, thu, nộp quản lý tiền tiền thuê đất.
Điều 3. Mức
tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm đối với trường hợp thuê đất
trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá
|
STT
|
Nội dung
|
Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất
|
|
I
|
Đất thuê thuộc nhóm đất
nông nghiệp
|
|
|
1
|
Địa điểm thuê đất trên địa
bàn các phường: Điện Biên Phủ, Mường Thanh, Mường Lay
|
0,9%
|
|
2
|
Đại điểm thuê đất trên địa
bàn các xã
|
0,8%
|
|
II
|
Đất thuê thuộc nhóm đất
phi nông nghiệp
|
|
|
1
|
Đất thuê thuộc đất sản xuất,
kinh doanh phi nông nghiệp
|
|
|
1.1
|
Địa điểm thuê đất trên địa
bàn các phường: Điện Biên Phủ, Mường Thanh, Mường Lay
|
2%
|
|
1.2
|
Địa điểm thuê đất trên địa
bàn các xã
|
1,5%
|
|
1.3
|
Riêng đối với đất thuê sử dụng
vào mục đích khai thác tài nguyên, khoáng sản không phân biệt vị trí, địa bàn
|
2,5%
|
|
2
|
Đất thuê thuộc nhóm đất
phi nông nghiệp (trừ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp)
|
|
|
2.1
|
Địa điểm thuê đất trên địa
bàn các phường: Điện Biên Phủ, Mường Thanh, Mường Lay
|
1,3%
|
|
2.2
|
Địa điểm thuê đất trên địa
bàn các xã
|
1,2%
|
Điều 4. Mức
đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm
1. Đơn giá thuê đất đối với đất
được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của
công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều
120 Luật Đất đai được tính như sau:
a) Trường hợp thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất
trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích
sử dụng đất.
b) Trường hợp thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính bằng 30% của
đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
2. Đối với đất xây dựng công
trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện
tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt được
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất
đó thì đơn giá thuê đất của phần diện tích vượt này được xác định theo quy định
tại khoản 1 Điều này.
Điều 5. Mức
đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước
Đối với phần diện tích đất có mặt
nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 70% của đơn giá thuê đất
hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại
đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử
dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2026 và thay thế Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá
thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối
với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính; Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng Thuế tỉnh
Điện Biên; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường;
các cơ quan, đơn vị tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ pháp chế các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức THPL - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Điện Biên;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như khoản 2 Điều 6;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Điện Biên;
- Trung tâm TT-HN-NK tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TH, KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lò Văn Cương
|
Quyết định 16/2026/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 16/2026/QĐ-UBND ngày 10/03/2026 quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/08/2026
Ban hành:
28/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/06/2026
Ban hành:
11/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/05/2026
Ban hành:
28/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2026
Ban hành:
27/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/04/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/02/2026
Ban hành:
25/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
06/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/11/2025
Ban hành:
15/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2025
306
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|