UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------
|
Số: 1048/QĐ-UBND
|
Thanh Hoá, ngày 22
tháng 4 năm 2008
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN TRONG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
THANH HOÁ
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26
tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003, Luật Xây dựng năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày
27/01/2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung một số điều của các Nghị
định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc
chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP
ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về việc
hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ
về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Thông tư số
69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 v/v sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC
ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số
197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Thanh Hoá tại Văn bản số 587/XD-KTKH
ngày 27/3/2008, Văn bản thẩm định số 220/STP-VB ngày 21/3/2008 của sở Tư pháp
về việc thẩm định dự thảo Quyết định ban hành đơn giá bồi thường giải phóng mặt
bằng thay đơn giá bồi thường số 1511/2007/QĐ-UBND ngày 24/5/2007 của UBND tỉnh
Thanh Hóa,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này " Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản trong giải phóng
mặt bằng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá ", gồm:
Phần I: Thuyết minh, quy định áp dụng và các
bước triển khai thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu
hồi đất.
Phần II: Đơn giá bồi
thường nhà, vật kiến trúc và các tài sản khác.
Phần III: Đơn giá bồi thường cây, hoa màu.
Phần IV: Các phụ lục
Điều 2. Đơn giá ban hành tại
Điều 1 dùng để áp dụng cho việc lập dự toán và thanh quyết toán chi phí bồi
thường, di chuyển nhà cửa, mồ mả, cây cối, hoa màu và các vật kiến trúc trên
đất trong giải phóng mặt bằng, áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh.
Các công trình có vốn đầu tư nước ngoài có
thể xây dựng đơn giá bồi thường riêng nhưng mức tối thiểu phải bằng đơn giá quy
định kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này thay
thế Quyết định số 1511/2007/QĐ-UBND ngày 24/5/2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban
hành bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản trong giải phóng mặt bằng trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Các quy định trước đây về đơn giá bồi thường thiệt hại
tài sản trong giải phóng mặt bằng của tỉnh trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Giao Giám đốc Sở Xây dựng Thanh Hoá căn cứ
vào quy định hiện hành của Nhà nước và nội dung quy định tại Quyết định này,
hướng dẫn các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố,
Chủ đầu tư các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá thực
hiện; theo dõi trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc vượt quá
thẩm quyền yêu cầu tổng hợp báo cáo kịp thời về UBND tỉnh để được xem xét, giải
quyết.
Điều 4. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng
các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ
đầu tư công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá và Thủ trưởng các
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
-
Như điều 4 QĐ (để thực hiện) ;
- Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh (Để B/C);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Bộ Xây dựng (báo cáo);
- Bộ Tài chính (báo cáo);
- Bộ Tư pháp (báo cáo);
- Công báo;
- Lưu: VT, CN.
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Mai Văn Ninh
|
ĐƠN
GIÁ
BỒI
THƯỜNG THIỆT HẠN VỀ TÀI SẢN TRONG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH
HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1048 /QĐ-UBND Ngày 22 tháng 4 năm 2008 của
UBND tỉnh Thanh Hóa)
Phần I
THUYẾT
MINH, QUY ĐỊNH ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN TRONG GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG.
Các bước triển khai thực hiện bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
I. PHẠM VI ÁP DỤNG:
1. Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản
trong giải phóng mặt bằng tỉnh Thanh Hoá áp dụng khi Nhà nước thu hồi đất để sử
dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục
đích phát triển kinh tế trên toàn tỉnh Thanh Hóa gồm:
1.1. Sử dụng đất cho mục đích quốc phòng, an
ninh;
1.2. Sử dụng đất để xây dựng trụ sở cơ quan,
công trình sự nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất;
1.3. Sử dụng đất để xây dựng trụ sở của tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;
1.4. Sử dụng đất để xây dựng các công trình
công cộng không nhằm mục đích kinh doanh;
1.5. Sử dụng đất để chỉnh trang, phát triển
khu đô thị và khu dân cư nông thôn;
1.6. Sử dụng đất để phát triển rừng phòng hộ,
rừng đặc dụng;
1.7. Sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo;
1.8. Sử dụng đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
1.9. Sử dụng đất để đầu tư xây dựng khu công
nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế:
- Đất khu công nghiệp bao gồm đất để xây dựng
cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh
tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất.
- Đất sử dụng cho khu công nghệ cao theo
quyết định thành lập của Thủ tướng Chính phủ bao gồm các loại đất có chế độ sử
dụng khác nhau phục vụ sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao; nghiên cứu
phát triển và ứng dụng công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao.
- Đất sử dụng cho khu kinh tế bao gồm đất để
xây dựng khu kinh tế mở, khu kinh tế cửa khẩu và các khu kinh tế khác được
thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; đất sử dụng cho khu kinh tế
bao gồm các loại đất có chế độ sử dụng khác nhau trong khu vực riêng biệt nhằm
khuyến khích đặc biệt cho các hoạt động đầu tư và xuất khẩu.
1.10. Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu
tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch thuộc nhóm A theo quy định của pháp
luật về đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cho phép
đầu tư mà dự án đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao,
khu kinh tế;
1.11. Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu
tư có nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
1.12. Sử dụng đất để thực hiện dự án có một
trăm phần trăm (100%) vốn đầu tư nước ngoài đã được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền xét duyệt hoặc cho phép đầu tư mà dự án đó không thể đầu tư trong khu công
nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
* Tất cả các trường hợp thu hồi đất quy định
tại khoản 1 trên đều phải nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết;
quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông
thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
2. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ
phát triển chính thức (ODA), nếu việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo
yêu cầu của nhà tài trợ khác với quy định tại hướng dẫn này thì trước khi ký
kết Điều ước quốc tế, cơ quan chủ quản dự án đầu tư phải báo cáo Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định.
3. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định tại hướng dẫn này thì áp dụng
theo quy định của Điều ước quốc tế đó.
Không áp dụng đơn giá này cho các trường hợp:
Cộng đồng dân cư xây dựng, chỉnh trang các công trình phục vụ lợi ích chung
của cộng đồng bằng nguồn vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ; Khi Nhà
nước thu hồi đất không thuộc phạm vi quy định tại mục 1 trên.
4. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ cho người sử
dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:
4.1. Bồi thường hoặc hỗ trợ đối với toàn bộ
diện tích đất Nhà nước thu hồi.
4.2. Bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản hiện
có gắn liền với đất và các chi phí đầu tư vào đất bị Nhà nước thu hồi.
4.3. Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn định đời
sống, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và hỗ trợ khác cho người bị thu hồi đất.
4.4. Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống
tại khu tái định cư.
II. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ
LẬP ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN TRONG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG.
Luật Đất đai năm 2003, Luật Xây Dựng năm
2003;
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004
của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ
sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định
số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần và Nghị
định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất,
trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004
của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày
03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất; Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 v/v sửa đổi, bổ sung Thông
tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính; Thông tư số
14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Liên bộ Tài chính, Tài nguyên Môi
trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày
25/5/2007 của Chính phủ, quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về
đất đai.
Giá vật tư thời điểm tháng 4/2008; Giá gạo tẻ
thường 9.000 đồng/1kg;
Mức lương tối thiểu 540 000 đồng/ người
tháng;
Bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Thanh Hóa
công bố kèm theo các văn bản 5254, 5255/UBND-CN ngày 07/12/2007 của UBND Tỉnh
Thanh Hóa,
III. KẾT CẤU CỦA BỘ
ĐƠN GIÁ.
Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản
trong giải phóng mặt bằng được chia làm 4 phần:
Phần I:
- Thuyết minh, quy định áp dụng đơn giá bồi
thường thiệt hại về tài sản trong giải phóng mặt bằng.
- Các bước triển khai thực hiện bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Phần II: Đơn giá bồi thường nhà, vật kiến
trúc và các tài sản khác.
Phần III: Đơn giá bồi thường cây, hoa màu
(trồng trên đất ở).
Phần IV: Các phụ lục.
ở mỗi phần đơn giá bồi thường đều có ghi chú
cụ thể những phần việc chưa tính trong bảng giá. Vì vậy khi áp dụng đơn giá cần
nghiên cứu kỹ phần ghi chú để kết hợp mức giá chi tiết trong bảng giá và phần
ghi chú, đảm bảo tính chính xác và phù hợp với từng việc, từng địa phương.
IV. HƯỚNG DẪN THỰC
HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT.
1.Phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư được chia làm 2 phần:
*/ Xác định mức bồi thường, hỗ trợ cho từng
người có đất bị thu hồi.
*/ Phương án bố trí tái định cư, giá đất tính
thu tiền sử dụng đất, giá bán nhà; giá cho thuê nhà tại khu tái định cư; số
tiền người bị thu hồi đất phải nộp cho ngân sách Nhà nước do chưa thực hiện
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai; số tiền
sử dụng đất, tiền mua nhà tái định cư...
2. Bồi thường thiệt
hại về đất.
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại
diện chủ sở hữu. Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai thông qua
nhiều hình thức, trong đó có quyền quyết định trao quyền sử dụng đất từ người
đang sử dụng đất cho người khác sử dụng thông qua giao đất, cho thuê đất. Người
được Nhà nước trao quyền sử dụng đất phải bồi thường về giá trị quyền sử dụng
đất, tài sản trên đất (nhà, vật kiến trúc, cây, hoa màu....) theo quy định của
Nhà nước cho người bị thu hồi đất.
2.1. Điều kiện được bồi thường đất:
Người bị Nhà nước thu hồi đất được bồi thường
về đất khi có một trong các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9,
10, 11 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các trường hợp quy
định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 44, điểm a, b, c khoản 1 Điều 45, Điều 46
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ, quy định bổ sung về
việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử
dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
2.2. Những trường hợp thu hồi đất mà không
được bồi thường.
Người sử dụng đất không đủ điều kiện quy định
tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10, 11 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày
03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất.
Các trường hợp quy định tại khoản 2, 3, 4, 5,
6 Điều 7 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 14,
điểm d khoản 1 Điều 44, điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 45 Nghị định số
84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ, quy định bổ sung về việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình
tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải
quyết khiếu nại về đất đai.
2.3. Quy mô (hạn mức) diện tích đất thuộc đối
tượng được bồi thường hoặc không được bồi thường, mức độ bồi thường hoặc hỗ trợ
đối với đất ở.
Thực hiện theo quy định của UBND Tỉnh cho
từng thời kỳ.
2.4. Giá đất để tính bồi thường.
Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo
mục đích đang sử dụng tại thời điểm có quyết định thu hồi đất do ủy ban nhân
dân tỉnh công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm (năm 2008 là mức giá tại Quyết
định số: 4238/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND Tỉnh về quy định giá các
loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa); không bồi thường theo giá đất sẽ được
chuyển mục đích sử dụng đất sau khi thu hồi, không bồi thường theo giá đất do
thực tế sử dụng đất không phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của
pháp luật.
3. Bồi thường thiệt
hại về tài sản.
3.1. Nguyên tắc bồi thường tài sản:
3.1.1. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
(bao gồm: nhà, công trình xây dựng đơn chiếc, nhà, công trình xây dựng theo hệ
thống trong một khuôn viên đất, cây trồng trên đất) khi Nhà nước thu hồi đất mà
bị thiệt hại, thì được bồi thường.
3.1.2. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì
tùy từng trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản.
3.1.3. Nhà, công trình khác gắn liền với đất
được xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công bố mà không được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không được bồi thường.
3.1.4. Nhà, công trình khác gắn liền với đất
được xây dựng sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà tại thời điểm xây dựng đã trái
với mục đích sử dụng đất đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
được xét duyệt thì không được bồi thường.
3.1.5. Tài sản gắn liền với đất (bao gồm cả
cây trồng trên đất) được tạo lập sau khi có quyết định thu hồi đất được công bố
thì không được bồi thường.
3.1.6. Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất
có thể tháo dời và di chuyển được, thì chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ,
vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; mức bồi
thường xác định theo đơn giá quy định tại phần II tập đơn giá này và đơn giá
xây dựng công trình tỉnh Thanh Hóa công bố kèm theo các văn bản 5254, 5255/UBND-CN
ngày 07/12/2007 của UBND Tỉnh Thanh Hóa.
3.2. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên
đất
3.2.1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh
hoạt của hộ gia đình, cá nhân, được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của
nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương quy định tại phần II tập đơn
giá này.
3.2.2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác
(trừ nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân) được bồi
thường theo mức sau:
Mức bồi thường nhà,
công trình
|
=
|
Giá trị hiện có của
nhà, công trình bị thiệt hại
|
+
|
Một khoản tiền tính
bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình
|
- Giá trị hiện có của nhà, công trình bị
thiệt hại được xác định bằng tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà, công
trình đó nhân với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ
thuật tương đương quy định tại phần II tập đơn giá này. Biên bản xác định (%)
hiện có của công trình do hội đồng bồi thường GPMB thiết lập kèm theo phiếu
kiểm kê công trình có sự tham gia của phòng Tài chính, phòng quản lý đô thị
hoặc phòng Công thương cấp huyện.
-Một khoản tiền tính bằng 20% theo giá trị
hiện có của nhà, công trình đã xác định trên. Nhưng mức bồi thường tối đa không
lớn hơn 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương
đương với nhà, công trình bị thiệt hại quy định tại phần II tập đơn giá này.
Việc phá dỡ nhà, công trình xây dựng làm ảnh
hưởng đến công trình khác làm cho những công trình này không thể sử dụng được
theo thiết kế, quy hoạch xây dựng ban đầu hoặc phải phá dỡ thì được bồi thường.
Đối với công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật,
mức bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật
tương đương quy định tại phần II tập đơn giá này; nếu trước đó công trình không
còn sử dụng được hoặc thực tế không sử dụng thì không được bồi thường.
3.2.3. Đối với nhà, công trình xây dựng khác
bị phá dỡ một phần, mà phần còn lại không còn sử dụng được; hoặc nhà, công
trình xây dựng bị phá dỡ làm ảnh hưởng đến các công trình khác trong cùng một
khuôn viên đất nhưng vẫn tồn tại song không thể sử dụng được theo thiết kế, quy
hoạch xây dựng ban đầu thì được bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình; trường
hợp nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử
dụng được phần còn lại thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và
chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương
đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ.
Nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản
khác nằm trong phạm vi hành lang an toàn bị thiệt hại do phải giải tỏa thì được
bồi thường theo mức thiệt hại thực tế theo đơn giá quy định tại phần II tập đơn
giá này.
3.2.4. Tài sản gắn liền với đất thuộc một
trong 4 trường hợp sau thì không được bồi thường.
*. Người sử dụng đất cố ý huỷ hoại đất;
*. Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp:
Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm. Đất không được chuyển quyền sử dụng của Luật
Đất đai năm 2003 mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm.
*. Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người
thừa kế.
*. Đất được nhà nước giao, cho thuê có thời
hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn;
3.2.5. Tài sản gắn liền với đất thuộc một
trong 7 trường hợp:
*. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu
tiền sử dụng đất hoặc được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử
dụng đất đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê
đất hàng năm đã bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn
nhu cầu sử dụng đất;
*. Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng
đất không có hiệu quả;
*. Đất được giao không đúng đối tượng hoặc
không đúng thẩm quyền;
*. Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;
*. Người sử dụng đất cố ý không thực hiện
nghĩa vụ đối với Nhà nước;
*. Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng
trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng
trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng trong
thời hạn hai mươi bốn tháng liền;
*. Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực
hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc
tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án
đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép. Thì việc xử
lý tài sản được quy định như sau:
a) ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi
đất thành lập Hội đồng định giá để xác định phần giá trị còn lại của tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tài sản đã đầu tư trên đất đối với trường hợp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, tiền đầu tư trên đất không có nguồn gốc từ ngân sách
nhà nước; phần giá trị còn lại đó thuộc sở hữu của người bị thu hồi đất.
Trường hợp đất do Nhà nước giao không thu
tiền sử dụng đất, do Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm, do Nhà nước
giao có thu tiền sử dụng đất hoặc do Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất cho cả
thời gian thuê hoặc do Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất cho nhiều năm mà
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì
chỉ có phần giá trị còn lại đã đầu tư trên đất mà không có nguồn gốc từ ngân
sách nhà nước thuộc sở hữu của người bị thu hồi đất.
b) Phần giá trị còn lại của tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất thuộc sở hữu của người bị thu hồi đất
được giải quyết theo quy định sau:
- Trường hợp đất bị thu hồi thuộc khu vực đô
thị hoặc khu vực quy hoạch phát triển đô thị thì do ngân sách của cấp quản lý
đất sau khi thu hồi trả cho người bị thu hồi đất;
- Trường hợp đất bị thu hồi thuộc khu vực
nông thôn mà giao cho ủy ban nhân dân xã, thị trấn để quản lý hoặc để bổ sung
vào quỹ đất công ích thì ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm trả cho
người bị thu hồi đất;
- Trường hợp đất bị thu hồi được Nhà nước
giao cho người khác hoặc cho người khác thuê thì người được giao đất, thuê đất
có trách nhiệm trả cho người bị thu hồi đất.
c) Trường hợp đất bị thu hồi thuộc nhóm đất
phi nông nghiệp được tham gia thị trường bất động sản thì ủy ban nhân dân cấp
có thẩm quyền thu hồi đất được áp dụng hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, tài
sản đã đầu tư trên đất và giải quyết phần giá trị còn lại của tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất thuộc sở hữu của người bị thu hồi đất
theo quy định sau:
- Nếu số tiền thu được do đấu giá sau khi trừ
chi phí tổ chức việc đấu giá mà thấp hơn phần giá trị còn lại thuộc sở hữu của
người bị thu hồi đất thì người bị thu hồi đất được nhận lại toàn bộ số tiền đó;
- Nếu số tiền thu được do đấu giá sau khi trừ
chi phí tổ chức việc đấu giá mà cao hơn hoặc bằng phần giá trị còn lại thuộc sở
hữu của người bị thu hồi đất thì người bị thu hồi đất được nhận phần giá trị
còn lại thuộc sở hữu của mình; phần chênh lệch được nộp vào ngân sách nhà nước.
d) Trường hợp thu hồi đất do nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất thì tiền nhận chuyển nhượng, giá trị còn lại của tài
sản đã đầu tư trên đất được giải quyết như đối với trường hợp thu hồi đất do
được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
đ) Trường hợp thu hồi đất mà người bị thu hồi
đất đã cho thuê đất, thế chấp, bảo lãnh hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì
quyền lợi của người thuê đất, nhận thế chấp, nhận bảo lãnh hoặc nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất được giải quyết như sau
đ.1) Đất đang cho thuê, thế chấp, bảo lãnh,
góp vốn mà Nhà nước thu hồi sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi
ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế; thì hợp đồng thuê đất, hợp
đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất bị
chấm dứt. Bên thuê đất, bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh, bên nhận góp vốn
được người bị thu hồi đất bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về
dân sự.
Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực
hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc
tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án
đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép.
đ.2) Đất đang cho thuê, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất không hình thành pháp nhân mới mà thuộc trường hợp bị thu hồi do:
- Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng
đất không có hiệu quả;
- Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;
- Người sử dụng đất cố ý không thực hiện
nghĩa vụ đối với Nhà nước;
- Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng
trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng
trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng trong
thời hạn hai mươi bốn tháng liền;
- Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực
hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc
tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án
đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép.
Thì hợp đồng thuê đất, hợp đồng góp vốn bằng
quyền sử dụng đất bị chấm dứt và việc thu hồi đất thực hiện theo quy định sau:
- Trường hợp bên cho thuê đất, bên góp vốn
bằng quyền sử dụng đất là người gây ra hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì
Nhà nước thu hồi đất. Bên cho thuê đất, bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải
bồi thường thiệt hại cho bên thuê đất, bên nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật về dân sự;
- Trường hợp bên thuê đất, bên nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất là người gây ra hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì
Nhà nước không thực hiện việc thu hồi đất mà thu hồi giá trị quyền sử dụng đất.
Bên thuê đất, bên nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước
khoản tiền tương đương với giá trị quyền sử dụng đất tính theo giá đất do ủy
ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm nộp tiền và phải bồi thường thiệt hại
cho bên cho thuê đất, bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về dân sự.
đ.3) Đất đang thế chấp, bảo lãnh bằng quyền
sử dụng đất mà thuộc trường hợp bị thu hồi theo quy định mà do:
- Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng
đất không có hiệu quả;
- Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;
- Người sử dụng đất cố ý không thực hiện
nghĩa vụ đối với Nhà nước;
- Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng
trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng
trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng trong
thời hạn hai mươi bốn tháng liền;
- Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực
hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc
tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án
đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép.
Thì Nhà nước thu hồi đất; hợp đồng thế chấp,
hợp đồng bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất bị chấm dứt và việc hoàn trả khoản vay
được xử lý theo quy định sau:
- Trường hợp thế chấp thì bên thế chấp phải
hoàn trả khoản vay cho bên nhận thế chấp theo quy định của pháp luật về dân sự;
- Trường hợp bảo lãnh thì bên được bảo lãnh
phải hoàn trả khoản vay cho bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết;
nếu bên được bảo lãnh không có khả năng hoàn trả khoản vay thì bên bảo lãnh
phải hoàn trả khoản vay cho bên nhận bảo lãnh theo quy định của pháp luật về
dân sự.
đ.4) Đất do người sử dụng đất là cá nhân cho
thuê, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không hình thành pháp
nhân mới mà cá nhân đó chết nhưng không có người thừa kế thì Nhà nước thu hồi
đất; hợp đồng thuê đất, hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng góp vốn
bằng quyền sử dụng đất bị chấm dứt và quyền sử dụng đất được giải quyết như
sau:
- Trường hợp thuê đất thì bên thuê đất được
Nhà nước cho thuê đất trong thời hạn còn lại của hợp đồng thuê đất đã ký kết;
- Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất
thì bên nhận góp vốn được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn còn lại của hợp
đồng góp vốn đã ký kết;
- Trường hợp thế chấp bằng quyền sử dụng đất
thì ủy ban nhân dân đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tổ chức đấu giá
quyền sử dụng đất để hoàn trả khoản vay cho bên nhận thế chấp theo hợp đồng thế
chấp đã ký kết; nếu giá trị quyền sử dụng đất đã thế chấp được xác định thông qua
đấu giá nhỏ hơn khoản vay thì bên nhận thế chấp chỉ được nhận khoản tiền tương
đương với giá trị quyền sử dụng đất đã thế chấp;
- Trường hợp bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất
thì bên được bảo lãnh phải hoàn trả khoản vay cho bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng
tín dụng đã ký kết; nếu bên được bảo lãnh không có khả năng hoàn trả khoản vay
thì ủy ban nhân dân đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tổ chức đấu giá
quyền sử dụng đất để hoàn trả khoản vay cho bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng bảo
lãnh đã ký kết, nếu giá trị quyền sử dụng đất đã bảo lãnh được xác định thông
qua đấu giá nhỏ hơn khoản vay thì bên nhận bảo lãnh chỉ được nhận khoản tiền
tương đương với giá trị quyền sử dụng đất đã bảo lãnh.
3.3. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ
cụ thể về nhà, công trình
Nhà, công trình khác không được phép xây
dựng thì tùy theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, nhà và công trình được
bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định sau:
Nhà, công trình xây dựng khác không được phép
xây dựng nhưng xây dựng trên đất có đủ điều kiện bồi thường đất theo quy định,
xây dựng trước ngày 01/7/2004 thì được bồi thường theo mức giá tại phần II tập
đơn giá này; nếu xây dựng từ ngày 01/7/2004 về sau, xây dựng không đúng với mục
đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì không được bồi thường.
Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không
đủ điều kiện được bồi thường theo quy định trên, nhưng tại thời điểm xây dựng
mà chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc
xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo
vệ công trình thì được hỗ trợ bằng 70% mức bồi thường quy định tại phần II tập
đơn giá này; Nhà, công trình khác được xây dựng trước ngày 01/7/2004 trên đất
không đủ điều kiện được bồi thường mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đã được công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình
đã được cắm mốc thì không được bồi thường; trường hợp đặc biệt, Hội đồng giải
phóng mặt bằng cấp huyện báo cáo UBND Tỉnh xử lí cho từng trường hợp cụ thể. Trường
hợp khi xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo không được
phép xây dựng thì không được bồi thường, không được hỗ trợ; người có công trình
xây dựng trái phép đó buộc phải tự phá dỡ và tự chịu chi phí phá dỡ trong
trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phá dỡ.
3.4.Bồi thường nhà, công trình đối với người
đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.
3.4.1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu
Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất
phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích
nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi
thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; mức bồi thường do ủy ban nhân
dân Tỉnh quy định cho từng dự án cụ thể. Phần diện tích cải tạo, sửa chữa, nâng
cấp được cơ quan ra quyết định phân nhà hoặc cơ quan quản lý nhà đất thuộc sở
hữu Nhà nước tại địa phương cho phép được coi là hợp pháp và được bồi thường.
3.4.2. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu
Nhà nước bị phá dỡ được thuê nhà ở tại nơi tái định cư; diện tích thuê mới tại
nơi tái định cư tương đương với diện tích thuê cũ; giá thuê nhà là giá thuê nhà
ở thuộc sở hữu Nhà nước; nhà thuê tại nơi tái định cư được Nhà nước bán cho
người đang thuê theo quy định của Chính phủ về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
cho người đang thuê; trường hợp đặc biệt không có nhà tái định cư để bố trí thì
được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới; mức hỗ bằng 60% giá trị đất và 60%
giá trị nhà đang thuê. Trường hợp có nhà tái định cư để bố trí nhưng người đang
sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước không thuê thì không được hỗ trợ bằng tiền.
3.5. Bồi thường về di chuyển mồ mả.
Đối với việc di chuyển mồ mả, mức tiền bồi
thường được tính cho chi phí về đất đai, đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và
các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp. Mức bồi thường cụ thể như quy
định tại mục 80 phần II của tập đơn giá này.
3.6. Bồi thường đối với công trình văn hoá,
di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu.
Đối với các dự án khi thu hồi đất có các công
trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu trong trường hợp
phải di chuyển thì việc bồi thường cho việc di chuyển các di tích lịch sử, công
trình văn hoá, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu do Thủ tướng Chính phủ quyết định
đối với công trình do trung ương quản lý, đối với công trình do địa phương quản
lý Hội đồng bồi thường cấp huyện căn cứ vào mức giá bồi tại phần II tập đơn giá
này và đơn giá xây dựng công trình hiện hành tại địa phương lập dự toán trình
UBND Tỉnh phê duyệt.
3.7. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi.
3.7.1. Mức bồi thường đối với cây hàng năm
được tính bằng giá trị sản lượng của một vụ thu hoạch, giá trị sản lượng của vụ
thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm trước liền kề
của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình của nông sản cùng loại ở
địa phương tại thời điểm thu hồi đất.
3.7.2. Mức bồi thường đối với cây lâu năm
(bao gồm: cây nông nghiệp, cây ăn quả, cây lấy gỗ, lấy lá, cây rừng quy định
tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 74/CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp, khi nhà nước thu
hồi được bồi thường theo giá trị hiện có của vườn cây (không bao hàm giá trị
quyền sử dụng đất) theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất. Giá trị
hiện có của vườn cây lâu năm để tính bồi thường được xác định như sau:
a) Cây trồng đang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở
thời gian xây dựng cơ bản, thì giá trị hiện có của vườn cây là toàn bộ chi phí
đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất tính thành tiền
theo thời giá tại thị trường địa phương.
b) Cây lâu năm là loại thu hoạch một lần (cây
lấy gỗ) đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị hiện có của vườn cây được
tính bồi thường bằng (=) số lượng từng loại cây trồng nhân với (x) giá bán 1
cây tương ứng cùng loại, cùng độ tuổi, cùng kích thước hoặc có cùng khả năng
cho sản phẩm ở thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ đi (-) giá
trị thu hồi (nếu có).
c) Cây lâu năm là loại thu hoạch nhiều lần
(cây ăn quả, cây lấy dầu, nhựa...) đang ở trong thời kỳ thu hoạch, thì giá trị
hiện có của vườn cây được tính bồi thường là giá bán vườn cây tại thị trường
địa phương tại thời điểm bồi thường trừ đi (-) giá trị thu hồi (nếu có).
d) Cây lâu năm đã đến hạn thanh lý, thì chỉ
bồi thường chi phí chặt hạ cho chủ sở hữu vườn cây.
Chi phí đầu tư ban đầu, chi phí chăm sóc, chi
phí chặt hạ được tính bằng tiền theo mức trung bình với từng loại cây.
3.7.3. Cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân
sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho các tổ chức, hộ gia đình trồng, quản
lý chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây;
tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy
định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Cây trồng và lâm sản phụ trồng trên diện tích
đất lâm nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân để trồng, khoanh nuôi,
bảo vệ, tái sinh rừng, mà khi giao là đất trống, đồi núi trọc, hộ gia đình, cá
nhân tự bỏ vốn đầu tư trồng rừng, thì được bồi thường theo giá bán cây rừng
chặt hạ tại cửa rừng cùng loại ở địa phương tại thời điểm có quyết định thu hồi
đất, trừ đi (-) giá trị thu hồi (nếu có).
3.7.4. Đối với vật nuôi (nuôi trồng thủy sản)
được bồi thường theo quy định sau:
a) Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi
đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường; chủ sử dụng đất thu hồi
sản phẩm trên đất trước khi bàn giao đất cho chủ mới.
b) Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi
đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải
thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di
chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra; mức bồi thường cụ thể do hội đồng GPMB
cấp huyện lập dự toán cho phù hợp với thực tế.
3.8. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản
thuộc sở hữu Nhà nước
Tổ chức bị Nhà nước thu hồi đất, bị thiệt hại
về tài sản do nhà nước giao quản lý sử dụng; phải di dời đến cơ sở mới thì được
sử dụng tiền bồi thường tài sản để đầu tư tại cơ sở mới theo dự án đầu tư được
cấp có thẩm quyền phê duyệt. Số tiền bồi thường tài sản này do người được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất chi trả; nếu không sử dụng hết thì số tiền còn lại
được nộp ngân sách Nhà nước.
3.9. Bồi thường cho người lao động do ngừng
việc
Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có
đăng ký kinh doanh, có thuê lao động theo hợp đồng lao động, bị ngừng sản xuất
kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì người lao động được áp dụng bồi thường
theo chế độ trợ cấp ngừng việc quy định tại khoản 3 Điều 62 của Bộ luật Lao
động; đối tượng được bồi thường là người lao động quy định tại điểm a, điểm b
khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Lao động; thời gian tính bồi thường là thời gian
ngừng sản xuất kinh doanh, nhưng tối đa không quá 6 tháng.
4. Chính sách hỗ trợ.
4.1. Hỗ trợ di chuyển
4.1.1. Hộ gia đình (Theo sổ hộ khẩu) khi Nhà
nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh Thanh Hóa được hỗ trợ
mỗi hộ 3.000.000 đồng; di chuyển sang tỉnh khác được hỗ trợ 5.000.000 đồng/1hộ.
4.1.2. Tổ chức có đủ điều kiện được bồi
thường thiệt hại đất và tài sản khi bị thu hồi mà phải di chuyển cơ sở, được hỗ
trợ toàn bộ chi phí thực tế về di chuyển, tháo dỡ và lắp đặt, dự toán do Hội
đồng bồi thường GPMB xác lập căn cứ đơn giá hiện hành tại địa phương, trình
thẩm định, phê duyệt theo phân cấp.
4.1.3. Người bị thu hồi đất ở, không còn chỗ
ở khác; trong thời gian chờ tạo lập lại chỗ ở mới (bố trí tái định cư), được bố
trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở; thời gian và mức hỗ trợ cụ thể
do ủy ban nhân dân Tỉnh quy định cho từng dự án.
4.2. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản
xuất
4.2.1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản
xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp được
giao, được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 3 tháng nếu không phải di
chuyển chỗ ở và trong thời gian 6 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp
phải di chuyển chỗ ở đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
đặc biệt khó khăn (có mức phụ cấp khu vực ≥ 0.5 theo Thông tư số: 11/2005/TTLT
- BNV - BLĐTBXH - UBDT ngày 05/01/2005) thì thời gian hỗ trợ là 12 tháng. Mức
hỗ trợ là 270.000,00 đồng/1khẩu tháng (theo sổ hộ khẩu).
4.2.2. Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức
kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất
kinh doanh, thì được hỗ trợ bằng 30% 1 năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập
bình quân của 3 năm liền kề trước đó. Thu nhập sau thuế được xác định căn cứ
vào báo cáo tài chính được cơ quan thuế chấp thuận; trường hợp chưa được cơ
quan thuế chấp thuận thì việc xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu
nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan thuế.
4.3. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo
việc làm
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông
nghiệp khi bị thu hồi trên 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thì được hỗ
trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người trong độ tuổi lao động; mức hỗ trợ chi phí
đào tạo cho những lao động nông nghiệp phải chuyển làm nghề khác do bị thu hồi
đất là 5.400,00đồng/1m2 đất nông nghiệp thu hồi với những hộ thu hồi trên 30%
đến dưới 50% đất nông nghiệp, những hộ thu bị hồi ≥ 50% đất nông nghiệp thì mức
hỗ trợ là 8.100,00 đồng/1m2 đất nông nghiệp thu hồi và hộ làm nông nghiệp bị
thu hồi 100% đất thì mức hỗ trợ là 10.800,00 đồng/1m2 đất nông nghiệp thu hồi.
4.4. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc
sở hữu Nhà nước
4.4.1. Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường
trú tại địa phương đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
khi Nhà nước thu hồi đất phải phá dỡ nhà ở, phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ
trợ chi phí di chuyển (Theo sổ hộ khẩu) di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh
Thanh Hóa được hỗ trợ mỗi hộ 3.000.000 đồng; di chuyển sang tỉnh khác được hỗ
trợ 5.000.000 đồng/1hộ, người được hỗ trợ phải có hợp đồng thuê nhà.
4.4.2. Khoản hỗ trợ ổn định đời sống và ổn
định sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp này là trong thời gian
2 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 4 tháng nếu phải di
chuyển chỗ ở. Mức hỗ trợ là 270.000,00 đồng/1khẩu tháng (theo sổ hộ khẩu).
4.5. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã,
phường, thị trấn
Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích
của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ; mức hỗ trợ là 70% mức bồi thường;
tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách
hàng năm của xã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây
dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị
trấn.
5. Tổ chức thực hiện.
5.1. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư:
Căn cứ Quyết định chuyển quyền sử dụng đất
của cấp có thẩm quyền, chủ đầu tư (là: cá nhân hoặc đơn vị được giao quyền sử
dụng đất) phải báo cáo UBND huyện, thị xã, thành phố ra Quyết định thành lập
hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện; những dự án do Tổ chức phát
triển quỹ đất thực hiện giải phóng mặt bằng thì Tổ chức phát triển quỹ đất
thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (sau đây gọi chung là Hội
đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư). Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
có trách nhiệm giải quyết tất cả những công việc có liên quan về công tác bồi
thường GPMB theo tiến độ và nhiệm vụ được giao cho đến khi hoàn thành.
5.1.1 Thành phần hội đồng bồi thường, hỗ trợ
tái định cư.
- Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
do một đồng chí lãnh đạo UBND cấp huyện hoặc lãnh đạo Tổ chức phát triển quỹ
đất (trường hợp Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Tổ chức phát
triển quỹ đất thành lập) làm Chủ tịch, các thành viên gồm:
- Đại diện cơ quan Tài chính hoặc lãnh đạo
UBND cấp huyện (trường hợp Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Tổ
chức phát triển quỹ đất thành lập): Phó Chủ tịch Hội đồng;
- Chủ đầu tư (trường hợp Hội đồng bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư do UBND cấp huyện thành lập) hoặc đại diện cơ quan Tài
chính (trường hợp Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Tổ chức phát
triển quỹ đất thành lập): ủy viên thường trực;
- Đại diện cơ quan Tài nguyên và Môi trường:
ủy viên;
- Đại diện ủy ban nhân dân cấp xã có đất bị
thu hồi: ủy viên;
- Đại diện của những hộ gia đình bị thu hồi
đất từ một đến hai người;
Một số thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quyết định cho phù hợp với thực tế ở địa
phương.
5.1.2. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư.
- Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
giúp ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất lập và tổ chức
thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư; Hội đồng làm việc
theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang
nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng.
- Căn cứ tổng mặt bằng chiếm đất được cấp có
thẩm quyền quyết định. Hội đồng xác định ranh giới, phạm vi, mức độ ảnh hưởng
và đối tượng được bồi thường, đồng thời căn cứ các văn bản quy định về chế độ,
chính sách của Nhà nước trong công tác bồi thường để:
- Lập kế hoạch di chuyển đến nơi ở mới và các
biện pháp tổ chức thực hiện.
- Tổ chức họp các hộ phải di rời thông báo
chủ trương đồng thời động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người di chuyển
nhanh để giải phóng mặt bằng.
- Lập biên bản kiểm kê cho từng hộ về chủng
loại, số lượng, chất lượng, quy cách và tình trạng tài sản phải bồi thường. Khi
kiểm kê cần bám sát các tiêu chí đã nêu trong đơn giá để áp dụng đơn giá được
thuận lợi.
- Căn cứ các biên bản kiểm kê cho từng hộ
được bồi thường, tính giá bồi thường cho từng hộ, tổng hợp tính dự toán để chủ
đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt thông qua cơ quan chức năng thẩm định.
- Biên bản kiểm kê, phiếu áp giá phải rõ
ràng, sạch sẽ, không được tẩy xoá, sửa chữa hoặc viết bằng nhiều thứ chữ (nhiều
người viết, viết nhiều thứ mực khác nhau....) các nội dung đã kiểm kê, áp giá.
Nếu có sửa chữa, điều chỉnh thì đóng dấu hội đồng bồi thường vào vị trí sửa
chữa, điều chỉnh, ghi chú rõ tên người viết sửa chữa, hiệu chỉnh.
- Thống kê những trường hợp cố tình xây dựng
không đúng với quy hoạch sau khi có quy hoạch xây dựng được duyệt, kiến nghị
phương án xử lí cụ thể cho từng hộ bằng văn bản (không hỗ trợ hoặc mức hỗ
trợ...), có nêu rõ lý do việc áp dụng phương pháp xử lý đó.
- Những kiến nghị của hội đồng với các cấp có
thẩm quyền và những cơ quan chức năng giải quyết những việc vượt quá quyền hạn
của hội đồng.
- Lập dự toán bồi thường công trình văn hoá
phải di chuyển do địa phương (tỉnh, huyện, xã) quản lý.
- Xác định giá đất để di chuyển mộ đến để lập
dự toán di chuyển mộ.
- Lập dự toán thiệt hại thực tế về vật nuôi
do phải thu hồi sớm hoặc chi phí di chuyển và thiệt hại vật nuôi trong quá
trình di chuyển.
- Lập dự toán thực tế về chi phí di chuyển,
tháo dỡ và lắp đặt cho tổ chức đủ điều kiện bồi thường đất phải di chuyển cơ
sở.
- Chịu trách nhiệm cùng chủ đầu tư hoặc Tổ
chức phát triển quỹ đất thanh toán tiền bồi thường cho các hộ sau khi đã được
cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt và chịu trách nhiệm quyết toán với nhà
nước khoản kinh phí bồi thường này.
- Những trường hợp khác biệt so với quy định,
đề xuất hướng xử lí, giải quyết cụ thể.
- Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu kiểm kê, tính pháp lý
của đất đai, tài sản được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ
trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Trách nhiệm của từng thành viên Hội đồng:
*) Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo các thành viên
Hội đồng lập, trình duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư;
*) Đại diện những người bị thu hồi đất có
trách nhiệm: Phản ánh nguyện vọng của người bị thu hồi đất, người phải di
chuyển chỗ ở; vận động những người bị thu hồi đất thực hiện di chuyển, giải
phóng mặt bằng đúng tiến độ;
*) Các thành viên khác thực hiện các nhiệm vụ
theo sự phân công và chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng phù hợp với trách nhiệm của
ngành.
5.2. Trình tự, nội dung lập, thẩm định phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Trong thời hạn không quá sáu mươi (60)
ngày, kể từ ngày hoàn thành việc đo đạc, kiểm đếm, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ,
tỏi định cư có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
b) Nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư gồm:
- Tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất;
- Diện tích, loại đất, hạng đất (đối với đất
nông nghiệp), vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ
phần trăm chất lượng cũn lại của tài sản bị thiệt hại;
- Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ
trợ như giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trỡnh tớnh bồi thường, số nhân
khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xó hội;
- Số tiền bồi thường, hỗ trợ;
- Việc bố trí tái định cư;
- Việc di dời các công trình của Nhà nước,
của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư;
- Việc di dời mồ mả.
c) Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư:
- Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại các điểm sinh hoạt
khu dân cư nơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất và những người có liên
quan tham gia ý kiến;
- Việc niêm yết phải được lập thành biên bản
có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc cấp xã, đại diện những người có đất bị thu hồi;
- Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng
góp ít nhất là hai mươi (20) ngày, kể từ ngày đưa ra niêm yết.
d) Hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư:
- Hết thời hạn niêm yết và tiếp nhận ý kiến,
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng
góp bằng văn bản, nêu rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý,
số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn
chỉnh và gửi phương án đó hoàn chỉnh kèm theo bản tổng hợp ý kiến đóng góp đến
cơ quan thẩm định (sở Tài chính, sở Xây dựng, sở Tài nguyên Môi trường đối với
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do UBND Tỉnh phê duyệt; phòng Tài
chính cấp huyện với những phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cònn lại);
- Trường hợp còn nhiều ý kiến không tán thành
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư cần giải thích rõ hoặc xem xét, điều chỉnh trước khi chuyển cơ quan
thẩm định.
e) Thẩm định và trình duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư:
- Trong thời hạn không quá mười lăm (15)
ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cơ quan
thẩm định có trách nhiệm thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt;
- Trường hợp cần tiếp tục hoàn chỉnh thì Hội
đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm hoàn thiện phương án bồi
thường và gửi lại cho cơ quan thẩm định. Trong thời hạn không quá bảy (07)
ngày, kể từ ngày nhận lại phương án bồi thường, cơ quan thẩm định có trách
nhiệm trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.
h) Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư:
- Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày,
kể từ ngày nhận được Tờ trình của cơ quan thẩm định, Ủy ban nhân dân cùng cấp
xem xét, quyết định phê duyệt phương án bồi thường.
- Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt mà trong đó giá đất bồi
thường, hỗ trợ cao hoặc thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
và công bố thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
và chỉ được phê duyệt phương án bồi thường sau khi được Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phê duyệt giá đất.
i) Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư
Trong thời hạn không quá ba (03) ngày, kể từ
ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đó được phê duyệt, Hội
đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi
thường tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi
có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người
có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà
hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ
trợ và thời gian bàn giao đất đó bị thu hồi cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư.
k) Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ
và bố trí tái định cư.
- Sau năm (05) ngày, kể từ ngày gửi văn bản
thông báo về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến người có đất bị thu
hồi, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện việc chi trả tiền bồi
thường, hỗ trợ. Trường hợp người được bồi thường, hỗ trợ ủy quyền cho người
khác nhận thay thì người được bồi thường, hỗ trợ phải làm giấy ủy quyền theo
quy định của pháp luật.
- Trường hợp người bị thu hồi đất không nhận
tiền chi trả về bồi thường, hỗ trợ, không nhận nhà hoặc đất tái định cư thì Tổ
chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chuyển khoản tiền chi trả vào
tài khoản riêng mở tại Ngân hàng và giữ nguyên nhà hoặc đất tái định cư để làm
căn cứ cho việc giải quyết khiếu nại sau này (nếu có).
5.3. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư
5.3.1. Dự toán chi phí cho công tác thực hiện
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
- Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
cấp huyện có trách nhiệm lập dự toán chi phí cho công tác này của từng dự án
như sau:
a) Chi cho công tác tuyên truyền, phổ biến
quyết định thu hồi đất và các chính sách, chế độ bồi thường khi Nhà nước thu
hồi đất; tổ chức vận động các đối tượng thực hiện quyết định thu hồi đất và
khảo sát, điều tra về tình hình kinh tế, xã hội, về thực trạng đất đai, tài sản
thuộc phạm vi dự án.
b) Chi cho công tác kiểm kê, đánh giá đất
đai, tài sản thực tế bị thiệt hại bao gồm: phát tờ khai, hướng dẫn người bị
thiệt hại kê khai; đo đạc diện tích đất, kiểm kê số lượng và giá trị nhà cửa,
vật kiến trúc, hoa màu và tài sản khác bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất
của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thiệt hại; kiểm tra, đối chiếu giữa
tờ khai với kết quả kiểm kê, xác định mức độ thiệt hại với từng đối tượng bị
thu hồi đất cụ thể; tính toán giá trị bị thiệt hại về đất đai, nhà cửa, vật
kiến trúc, hoa màu và tài sản khác v.v...
c) Chi cho việc lập phương án bồi thường, hỗ
trợ tái định cư bao gồm: lập phương án bồi thường từ khâu ban đầu tính toán các
chỉ tiêu bồi thường, phê duyệt phương án bồi thường, niêm yết công khai phương
án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư v.v...
d) Chi cho việc thẩm định phương án bồi thường,
hỗ trợ và phương án tái định cư (nếu có).
e) Kiểm tra, hướng dẫn thực hiện chính sách
bồi thường, giải quyết những vướng mắc trong công tác bồi thường và tổ chức
thực hiện chi trả bồi thường; chi cho công tác cưỡng chế thi hành quyết định
bồi thường (nếu có).
h) Thuê văn phòng và trang thiết bị làm việc
của tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư và cơ quan thẩm định (nếu
có).
i) Chi in ấn và văn phòng phẩm.
k) Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp
đến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Kinh phí lập và thẩm định phương án tổng thể
về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
của dự án được trích không quá 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự
án; mức cụ thể do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện quyết
định cho phù hợp với thực tế ở địa phương và tùy theo quy mô, tính chất, đặc
điểm của từng loại dự án; việc chi tiêu, thanh quyết toán được thực hiện theo
quy định của pháp luật.
5.3.2. Mức chi cho công tác tổ chức thực hiện
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
a) Đối với các khoản chi đã có định mức, tiêu
chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định như công tác phí, hội
nghị, hội họp, đo đạc, kiểm kê xác định đất đai, tài sản thiệt hại, chi làm
thêm giờ v.v... thì thực hiện theo quy định hiện hành;
b) Đối với các khoản chi Nhà nước chưa hoặc
không có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá như: điều tra, khảo sát thực tế, lập
phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư, thẩm định và phê duyệt phương án bồi
thường v.v .., thì lập dự toán theo thực tế cho phù hợp với đặc điểm của từng
dự án và thực tế ở địa phương;
c) Đối với tiền lương hoặc phụ cấp kiêm nhiệm
của cán bộ tham gia Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì thực hiện
theo quy định và chế độ tiền lương, phụ cấp trong các đơn vị sự nghiệp có thu
hiện hành.
d) Chi in ấn tài liệu, văn phòng phẩm, xăng
xe, hậu cần phục vụ và các khoản phục vụ cho bộ máy quản lý được tính theo nhu
cầu thực tế của từng dự án.
e) Trong trường hợp tổ chức thực hiện bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư phải thuê và lập văn phòng làm việc thì được chi tiền
thuê văn phòng, trang thiết bị ...theo đơn giá trung bình thực tế tại địa
phương.
Căn cứ vào dự toán được duyệt và thực tế yêu
cầu nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải triển khai, Hội đồng bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư được tạm ứng bằng tiền mặt để chi cho từng nội
dung cụ thể theo thực tế phát sinh. Khi chi tiêu Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư phải lập đầy đủ chứng từ theo quy định.
Sau khi kết thúc công việc bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư, chậm nhất 30 ngày Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
phải có báo cáo quyết toán chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái
định cư với cơ quan tài chính. Báo cáo quyết toán phải phản ánh đúng những nội
dung quy định trên.
Kinh phí đảm bảo cho việc bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư được tính thống nhất cho các dự án trên địa bàn toàn Tỉnh.
5.4. Những nội dung cần lưu ý khi kiểm kê lập
dự toán bồi thường GPMB:
- Đất được bồi thường phải được phân loại: vị
trí, loại đường, cấp, hạng, cụ thể và phải được cơ quan Thuế địa phương xác
nhận cấp, hạng để làm cơ sở bồi thường.
- Các loại tài sản như nhà, vật kiến trúc,
cây và hoa màu phân tán (cây, hoa màu trồng trên đất ở) thì áp dụng theo đơn
giá bồi thường tại phần II tập đơn giá này. Tài sản, vật kiến trúc (trừ mồ mả)
chỉ được bồi thường khi tài sản được làm trên đất hợp pháp (đất được bồi
thường). Những trường hợp còn lại hội đồng bồi thường GPMB cơ sở căn cứ điều
kiện cụ thể đề xuất phương án hỗ trợ trình duyệt (theo phân cấp).
- Ngoài công trình nằm trong chỉ giới giải
phóng mặt bằng phải kiểm kê bồi thường để giải phóng hội đồng GPMB cần lưu ý
lập hồ sơ kiểm kê xử lí những công trình bị "ảnh hưởng trực tiếp"
như: các công trình nằm trên miệng xả của cống, công trình nằm sát chỉ giới
GPMB mà có chênh lệch cốt quá cao không thể tiếp tục sử dụng sau khi công trình
trong mốc GPMB xây dựng xong...để hồ sơ bồi thường GPMB hoàn chỉnh, không phải
tổ chức kiểm kê xử lí bổ sung kéo dài thời gian thực hiện bồi thường GPMB.
- Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán bảo vệ
rừng, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng (trừ rừng đặc dụng) được bồi thường
nhà tạm, công trình tạm làm trên diện tích không quá 200m2 dùng vào mục đích
trông nom khu rừng nhận khoán khi có bên giao khoán thoả thuận bằng văn bản và
có đăng ký với Ủy ban nhân dân xã sở tại (theo Quyết định 178/2001/QĐ-TTg ngày
12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ).
- Những công trình có kết cấu, kiến trúc đặc
biệt, những công tác khác chưa đề cập trong đơn giá này có thể vận dụng tương
tự hoặc tính cụ thể theo đơn giá xây dựng công trình tỉnh Thanh Hóa công bố kèm
theo các văn bản 5254, 5255/UBND-CN ngày 07/12/2007 của UBND Tỉnh Thanh Hóa
(Giá bồi thường là mức giá của công tác tương ứng trong đơn giá 5254,
5255/UBND-CN ngày 07/12/2007 không trừ thu hồi, khấu hao).
- Các loại vật liệu xây dựng khác chủ hộ (hộ
chuyển hẳn vị trí sinh sống) mua trước khi có quy hoạch xây dựng (do hội đồng
bồi thường GPMB xác định) khi di chuyển thì đền bù bằng giá vật liệu công bố
hàng quý (tháng) của Liên sở Xây Dựng - Tài chính tại thời điểm di chuyển của
tại địa phương đó.
- Diện tích nhà và công trình phụ được xác
định như sau.
* Nhà 1 tầng mái nhọn (mái dốc), nhà sàn diện
tích bồi thường được tính theo diện tích hình chiếu bằng của mái nhà (diện tích
giới hạn bởi đường bao giọt tranh).
* Nhà 1 tầng mái bằng và các tầng dưới của
nhà ≥ 2 tầng, diện tích bồi thường xác định từ giới hạn mép ngoài của tường
hoặc trụ ngoài cùng mặt cắt sát nền (hoặc sàn), diện tích áp giá là diện tích
các tầng cộng lại, diện tích tầng trên cùng xác định theo kiểu mái nhà như quy
định trên. Nhà có cả mái nhọn và phần mái bằng (hiên, buồng lồi) thì khi kiểm
kê tách thành 2 phần diện tích (mái nhọn, mái bằng) để thuận tiện cho việc áp
giá.
- Phần bậc lên xuống, lan can, ô văng, tường
chắn mái, cầu thang (trừ cầu thang ngoài nhà) đã tính gộp trong đơn giá m2 nhà.
Hành lang, ban công, Logia có lan can (người ra làm việc được) thì tính như
diện tích nhà; phần ô văng, gờ chắn nước… không được tính vào diện tích bồi
thường. Khối lượng BTCT mái, phần đua ra từ mép ngoài tường (hoặc trụ) ngoài
cùng của nhà mái bằng thì kiểm kê khối lượng riêng và áp mức giá quy định tại
mục 67 phần II tập đơn giá này.
5.5. Thành phần hồ sơ bồi thường GPMB trình
duyệt gồm:
5.5.1. Tờ trình đề nghị thẩm định phê duyệt
dự toán bồi thường giải phóng mặt bằng của Chủ đầu tư (như mẫu kèm theo).
5.5.2. Quyết định đầu tư hoặc chủ trương đầu
tư dự án, công trình (bản sao).
5.5.3. Quyết định của người có thẩm quyền thu
hồi đất của người đang sử dụng đất giao cho người sử dụng đất mới;
5.5.4. Quyết định thành lập hội đồng bồi
thường giải phóng mặt bằng của dự án (Huyện, thị xã, Thành phố....).
5.5.5. Quyết định thu hồi đất của UBND cấp
huyện cho từng hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất.
5.5.6. Văn bản xác định cấp, hạng đất của chi
cục thuế địa phương (huyện, thị xã, thành phố).
5.5.7. Văn bản quy định phân loại đường, vị
trí, hạng đất dân cư của UBND cấp huyện.
5.5.8. Văn bản xác định năng suất, giá thời
điểm bồi thường các loại cây trồng, con nuôi đại trà trên đất bị thu hồi.
5.5.9. Văn bản xác định giá trị (%) tài sản
còn lại cần bồi thường của các hạng mục kiến trúc thuộc sở hữu của tập thể (địa
phương, cơ quan, doanh nghiệp....).
5.5.10. Hồ sơ biên bản kiểm kê, áp giá, hồ sơ
chứng minh quyền sử dụng đất, giấy xác nhận hộ khẩu (các hộ di chuyển) của công
an địa phương từng hộ. Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường trình duyệt của dự án
(như mẫu kèm theo).
5.5.11. Quyết định duyệt thiết kế kỹ thuật
kèm theo tổng mặt bằng xây dựng hoặc mặt bằng tuyến công trình đối với những
công trình, hạng mục được bồi thường bằng công trình, hạng mục mới có tiêu
chuẩn kỹ thuật tương đương.
5.5.12. Các hồ sơ văn bản khác có liên quan
đến bồi thường giải phóng mặt bằng (riêng có) của từng dự án.
5.6. Nhiệm vụ của chủ đầu tư:
- Có trách nhiệm xác định, bàn giao mốc, chỉ
giới giải phóng mặt bằng theo quy hoạch được duyệt cho hội đồng bồi thường giải
phóng mặt bằng.
- Tham gia là thành viên hội đồng bồi thường
GPMB cấp huyện, giúp Chủ tịch Hội đồng lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư; bảo đảm đầy đủ kinh phí để chi trả kịp thời tiền bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư;
- Kiểm tra dự toán bồi thường mà hội đồng bồi
thường đã thiết lập, ký (đóng dấu) vào bảng tổng hợp dự toán đền bù trước khi
trình cơ quan thẩm định.
- Sau khi có ý kiến của cơ quan thẩm định,
chủ đầu tư giúp Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoàn thiện phương án
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt.
- Cùng hội đồng GPMB thanh toán tiền đền bù
cho các hộ sau khi đã được cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt và chịu trách
nhiệm quyết toán với nhà nước khoản kinh phí bồi thường này trong tổng quyết
toán của dự án.
5.7. Trách nhiệm của UBND các cấp:
5.7.1. ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất
bị thu hồi có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, tổ chức, tuyên truyền, vận động
mọi tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện
giải phóng mặt bằng theo đúng quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền;
b) Thành lập hoặc kiện toàn Hội đồng bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện.
Chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư cùng cấp lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư;
Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư đối với các dự án (ngoài các dự án do UBND tỉnh phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư); thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho
các dự án phát sinh trên địa bàn (trừ các dự án giao cho Tổ chức phát triển quỹ
đất thực hiện).
c) Phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ
chức và chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng, phương án tạo lập các khu
tái định cư tại địa phương theo phân cấp của ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân
về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền được giao.
e) Quyết định xử lý những trường hợp diện
tích đất ở còn lại của người sử dụng đất sau khi Nhà nước thu hồi nhỏ hơn hạn
mức giao đất ở theo quy định của UBND Tỉnh.
h) Phân chia tiền bồi thường cho những người
đồng quyền sử dụng đất mà giấy tờ về đất không xác định được diện tích đất
thuộc quyền sử dụng riêng của từng tổ chức, hộ gia đình.
5.7.2. ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Tổ chức tuyên truyền về mục đích thu hồi
đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án;
b) Phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư thực hiện xác nhận đất đai, tài sản của người bị thu hồi;
c) Phối hợp và tạo điều kiện cho hội đồng bồi
thường GPMB trong việc chi trả tiền bồi thường, bố trí tái định cư cho người bị
thu hồi đất và tạo điều kiện cho việc giải phóng mặt bằng thuận lợi.
5.8. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp
Tỉnh.
5.8.1. Sở Tài chính có trách nhiệm:
a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên
quan lập, trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt giá đất (hàng năm), bảng giá
tài sản (trừ giá nhà và công trình xây dựng khác) để tính bồi thường, các mức
hỗ trợ, biện pháp hỗ trợ và tái định cư trong phạm vi Tỉnh, trình ủy ban nhân
dân Tỉnh quyết định (bổ sung, điều chỉnh những đơn giá này khi có yêu cầu);
b) Trực tiếp thẩm định phần bồi thường cây,
hoa màu, mức hỗ trợ cho các đối tượng (hỗ trợ đời sống, hỗ trợ di chuyển, hỗ
trợ chuyển đổi nghề nghiệp, chi phí đầu tư vào đất…, trừ những loại hỗ trợ
thuộc trách nhiệm thẩm định của sở Xây dựng, sở Tài nguyên Môi trường), chi phí
cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình ủy ban nhân dân Tỉnh phê
duyệt đối với những phương ỏn bồi thường, hỗ trợ, tỏi định cư do UBND Tỉnh phờ
duyệt. Chủ trì tổng hợp, báo cáo báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh để giải quyết
những vướng mắc trong quá trình thẩm định đối với những vấn đề ngoài phạm vi
giải quyết.
c) Kiểm tra việc chi trả tiền bồi thường, hỗ
trợ và chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
tại các địa phương.
5.8.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
hướng dẫn, kiểm tra việc lập và thực hiện các dự án tái định cư.
5.8.3. Sở Xây dựng có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn việc xác định quy mô, diện tích,
tính chất hợp pháp, không hợp pháp của các công trình xây dựng gắn liền với đất
bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ cho từng đối
tượng;
b) Xác định giá nhà và các công trình xây
dựng gắn liền với đất để tính bồi thường trình ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt
(bổ sung, điều chỉnh những đơn giá này khi có yêu cầu);
c) Trực tiếp thẩm định, tổng hợp giá trị bồi
thường về tài sản xây dựng gắn với đất bị thu hồi (kể cả khoản hỗ trợ về tài
sản là vật kiến trúc), trình ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt giá trị bồi thường
tài sản là vật kiến trúc đối với những phương ỏn bồi thường, hỗ trợ, tỏi định
cư do UBND Tỉnh phờ duyệt.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức
năng xác định vị trí quy mô khu tái định cư cho phù hợp với quy hoạch phát
triển chung của địa phương trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
5.8.4. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách
nhiệm:
a) Hướng dẫn việc xác định diện tích đất,
loại đất, hạng đất và điều kiện được bồi thường, đất không được bồi thường khi
Nhà nước thu hồi đất; Xác định diện tích đất ở của dự án để khi Nhà nước thu
hồi được bồi thường theo đất ở.
b) Trực tiếp thẩm định, tổng hợp giá trị bồi
thường về đất bị thu hồi (bồi thường về đất, hỗ trợ đất nông nghiệp, đất công
ích của UBND cấp xã, hỗ trợ về đất nông nghiệp quy định tại Điều 43 Nghị định
84/2007/NĐ-CP), trình ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt giá trị bồi thường về đất đối
với những phương ỏn bồi thường, hỗ trợ, tỏi định cư do UBND Tỉnh phờ duyệt.
c) Xác định hạn mức đất ở cho từng địa phương
trong Tỉnh trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
5.8.5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
có trách nhiệm thẩm định các nội dung sau (với những dự án có yêu cầu):
- Năng suất các loại cây trồng hàng năm.
- Giá trị hiện có của vườn cây lâu năm, chi
phí đầu tư ban đầu, chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất; của vườn cây
lâu năm.
- Giá trị thiệt hại về vật nuôi khi phải thu
hồi sớm do bị thu hồi đất.
Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các
Ngành, các địa phương và các đơn vị phản ánh bằng văn bản về sở Xây dựng tập
hợp báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết./.
Phần II
BỒI
THƯỜNG DI CHUYỂN NHÀ - VẬT KIẾN TRÚC VÀ CÁC TÀI SẢN KHÁC.
I. BỒI THƯỜNG DI CHUYỂN
NHÀ - VẬT KIẾN TRÚC.
- Hộ di chuyển là hộ phải dỡ, chuyển toàn bộ
nhà, công trình kiến trúc ra khỏi khuôn viên mà hộ đang ở để đến khu tái định
cư, địa phương khác, tỉnh khác dựng lại.
- Hộ lùi là hộ chỉ thu hồi một phần đất trong
khuôn viên đang ở, số đất còn lại trong khuôn viên sau khi đã thu hồi vẫn đủ
tiêu chuẩn để ở, hoặc hộ tự nguyện ở lại (kể cả đất trước đó chưa phải là đất ở
nay có thể chuyển thành đất ở). Những hộ này chỉ chuyển nhà và công trình kiến
trúc (có thể dỡ 1 phần nhà hoặc toàn bộ nhà) lùi lại nhưng vẫn nằm khuôn viên
đất của hộ trước đó.
- Độ cao của nhà trong đơn giá được xác định
từ mặt nền, sàn đến mặt sàn hoặc từ mặt nền, sàn đến dạ quá giang hoặc thanh
cánh hạ của vì kèo. Nhà có gác xép thì chiều cao nhà là từ mặt nền, sàn đến mặt
dưới sàn gác xép.
- Độ cao của nhà tính trong đơn giá là bình
quân từ >2,7m đến 3,2m. Với những độ cao khác với độ cao quy định trong đơn
giá thì được điều chỉnh bằng hệ số chiều cao như sau:
* Nhà cao ≤2m nhân hệ số:
|
0,70
|
* Nhà cao >2m đến 2,5 m nhân hệ số:
|
0,80
|
* Nhà cao >2,5m đến 2,7 m nhân hệ số:
|
0,90
|
* Nhà cao >3,2m đến 3,6 m nhân hệ số:
|
1,05
|
* Nhà cao >3,6m đến 4,2 m nhân hệ số:
|
1,10
|
* Nhà cao > 4,2 m đến 4,5 nhân hệ số:
|
1,15
|
* Nhà cao > 4,5 m nhân hệ số:
|
1,20
|
- Đơn giá bồi thường nhà đã tính hoàn chỉnh
từ móng đến mái, hoàn thiện kể cả phần điện chiếu sáng ở mức độ bình thường
(trừ quạt và công tơ điện được kiểm kê, tính riêng). Phần móng nhà tính từ mặt
nền (cốt ±0,00) đến đáy móng trong đơn giá đó tớnh bỡnh quõn sõu 1,2m vỡ vậy
với những cụng trỡnh phải xử lý múng sõu trờn 1,2m thỡ được tính bổ sung giá
trị phần móng sâu từ trên 1,2m đến đáy móng theo nguyên tắc: Khối lượng tính bổ
sung phải được Hội đồng kiểm kê đo đếm, tách riêng thành một mục độc lập trong
biên bản kiểm kê, công trỡnh xõy dựng tại đô thị phải kèm theo bản vẽ thiết kế
(mặt cắt) trong hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng. Đơn giá phần khối lượng bổ
sung căn cứ vào loại vật liệu làm móng để xác định theo mức giá tại mục 66, 67
phần II tập đơn giá này. Nếu công trình phải bồi thường chưa có hệ thống điện
chiếu sáng thì giá trị bồi thường bằng (=) giá quy định tại phần II tập đơn giá
này nhân (x) với 96%. Nếu công trình phải bồi thường mới xây thô chưa trát thì
giá trị bồi thường bằng (=) giá quy định tại phần II tập đơn giá này nhân (x)
với 93%.
- Giá nhà lợp tôn bằng giá nhà ngói có kết
cấu tương ứng trừ (-) 6.000đ/m2, giá nhà lợp Fiprôciment bằng giá nhà ngói có
kết cấu tương ứng trừ (-) 60.000 đ/m2.
- Những hộ di chuyển hẳn (hộ được hưởng khoản
hỗ trợ di chuyển), nếu cửa, khuôn học làm bằng gỗ nhóm I, II thì được cộng thêm
120.000 đ/m2 cửa, 130000 đ/1m khung học kép, 35 000 đ/1m khung học đơn, ngoài
đơn giá nhà tại phần II của tập đơn giá này. Khoản bổ sung này chỉ tính cho
khối lượng cửa, khuôn học dùng gỗ nhóm I, II của hộ chuyển hẳn.
- Giá bán bình bằng giá nhà có tiêu chuẩn kỹ
thuật tương ứng trừ (-) tiền những bức tường không có hoặc chung với công trình
khác theo kích thước kiểm tra thực tế.
- Toàn bộ nhà, công trình kiến trúc ngoài kết
cấu đã nêu trên nếu có kết cấu khác biệt thì được cộng (+) hoặc trừ (-) giá trị
của những kết cấu khác khác biệt đó khi xác định dự toán bồi thường:
Số TT
|
Loại hình kiến trúc
|
Đơn vị
|
Đơn giá bồi thường
|
Hộ di chuyển
|
Hộ lùi lại
|
1
|
Lều quán tạm bằng tranh tre nứa lá (không
phân biệt chiều cao)
|
đ/m2
|
36.000
|
32.000
|
2
|
Lều quán không có tường xây xung quanh mái
lợp Fiprôciment, nền đổ bê tông lót, láng vữa XMC (không phân biệt chiều cao)
|
đ/m2
|
108.000
|
102.000
|
3
|
Nhà tranh tre nứa lá nền láng vữa xi măng
cát hoặc lát gạch đất nung (Không phân biệt chiều cao)
|
đ/m2
|
240.000
|
180.000
|
4
|
Nhà gỗ vách toóc xi (cả xây bao móng) nền
láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch (bát hoặc XMH), lắp điện chiếu sáng hoàn
chỉnh
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu
|
đ/m2
|
436.000
|
361.000
|
- Mái lợp ngói
|
đ/m2
|
520.000
|
443.000
|
5
|
Nhà xây (cả móng) tường dày 110 bổ trụ,
tường trát vữa, quét vôi các màu, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch (bát
hoặc XMH), lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu
|
đ/m2
|
678.000
|
648.000
|
- Mái lợp ngói
|
đ/m2
|
896.000
|
865.000
|
|
- Mái BTCT đổ tại chỗ
|
đ/m2
|
1.162.000
|
1.098.000
|
- Mái BTCT lắp ghép
|
đ/m2
|
1.065.000
|
1.005.000
|
6
|
Nhà xây (cả móng) tường dày 220, tường trát
vữa, quét vôi các màu, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch (bát hoặc XMH),
lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh.
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu
|
đ/m2
|
806.000
|
712.000
|
- Mái lợp ngói
|
đ/m2
|
1.025.000
|
956.000
|
- Mái BTCT đổ tại chỗ
|
đ/m2
|
1.201.000
|
1.138.000
|
- Mái BTCT lắp ghép
|
đ/m2
|
1.103.000
|
1.045.000
|
7
|
Nhà xây tường dày 110 bổ trụ, khung cột
BTCT chịu lực, móng xây kết hợp bê tông cốt thép, tường trát vữa, quét vôi
các màu, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch (bát hoặc XMH), lắp điện
chiếu sáng hoàn chỉnh.
|
|
|
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
1.218.000
|
1.166.000
|
- Mái BTCT đổ tại chỗ.
|
đ/m2
|
1.427.000
|
1.334.000
|
- Mái BTCT lắp ghép
|
đ/m2
|
1.297.000
|
1.240.000
|
8
|
Nhà xây tường dày 220, khung cột BTCT chịu
lực, móng xây kết hợp bê tông cốt thép, tường trát vữa, quét vôi các màu, nền
láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch (bát hoặc XMH), lắp điện chiếu sáng hoàn
chỉnh.
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
1.325.000
|
1.231.000
|
- Mái BTCT đổ tại chỗ.
|
đ/m2
|
1.474.000
|
1.379.000
|
- Mái BTCT lắp ghép
|
đ/m2
|
1.340.000
|
1.280.000
|
9
|
Nhà xây tường dày 220 kết hợp tường dày
110, khung cột BTCT chịu lực, móng bê tông cốt thép kết hợp xây, tường trát
vữa XM, quét vôi các màu, tường khu vệ sinh ốp gạch men sứ, nền lát gạch
CERAMIC 300*300 và gạch chống trơn, cửa gỗ nhóm III, cửa sổ có hoa sắt, cầu
thang láng GRANITÔ, điện sinh hoạt, điện chống sét, cấp thoát nước đầy đủ
(dây đi ngầm tường, lắp quạt các loại, thiết bị vệ sinh, két nước mái, bể tự
hoại), hoàn thiện hoàn chỉnh.
|
- Mái BTCT đổ tại chỗ.
|
đ/m2
|
1.973.000
|
1.878.000
|
- Mái BTCT lắp ghép
|
đ/m2
|
1.839.000
|
1.779.000
|
10
|
Nhà xây tường dày 220 kết hợp tường dày
110, khung cột BTCT chịu lực, móng bê tông cốt thép kết hợp xây, tường trát
vữa XM, sơn SILICAT các màu, tường khu vệ sinh ốp gạch men sứ, nền lát gạch
CERAMIC 300*300 và gạch chống trơn, cửa gỗ nhóm III, cửa sổ có hoa sắt, cầu
thang lát đá nguyên tấm, làm mái dốc trên mái bê tông (Lợp tôn hoặc ngói để
chống nóng và trang trí), điện sinh hoạt, điện chống sét, cấp thoát nước đầy
đủ (dây đi ngầm tường, lắp quạt các loại, thiết bị vệ sinh, két nước mái, bể
tự hoại), hoàn thiện hoàn chỉnh.
|
|
|
|
- Mái BTCT đổ tại chỗ.
|
đ/m2
|
2.326.000
|
2.231.000
|
- Mái BTCT lắp ghép
|
đ/m2
|
2.192.000
|
2.132.000
|
11
|
Nhà khung, cột, kèo bằng thép hình, móng
cột BTCT, mái lớp tôn, nền bê tông đá 1x2cm M200# D=10cm, có hệ thống rãnh
thoát nước xung quanh, không có tường bao (tường bao tính riêng theo từng chất
liệu).
|
đ/m2
|
761.000
|
454.000
|
12
|
Nhà xây gạch không nung (gạch tro lò, cốm
…) (cả móng), tường trát vữa, quét vôi các màu, nền láng vữa xi măng cát hoặc
lát gạch (bát hoặc XMH), lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh.
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu
|
đ/m2
|
593.000
|
490.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
734.000
|
665.000
|
13
|
Nhà sàn mái lợp tranh, khung, cột gỗ nhóm
I,II. Đường kính cột ≤ 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hồng sắc hoặc luồng.
Nhà cột chôn (không phân biệt chiều cao)
|
đ/m2
|
439.000
|
331.000
|
14
|
Nhà sàn mái lợp tranh, khung, cột gỗ nhóm
I, II. Đường kính cột ≤ 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hồng sắc hoặc
luồng. Nhà cột kê tảng (không phân biệt chiều cao)
|
đ/m2
|
731.000
|
552.000
|
15
|
Nhà sàn mái lợp tranh, khung, cột gỗ nhóm
I,II. Đường kính cột > 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hồng sắc hoặc
luồng. Nhà cột chôn (không phân biệt chiều cao)
|
đ/m2
|
455.000
|
343.000
|
16
|
Nhà sàn mái lợp tranh, khung, cột gỗ nhóm
I,II. Đường kính cột > 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hồng sắc hoặc
luồng. Nhà cột kê tảng (không phân biệt chiều cao)
|
đ/m2
|
757.000
|
572.000
|
17
|
Nhà sàn mái lợp tranh, khung, cột gỗ nhóm
III -VI. Đường kính cột ≤ 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hồng sắc hoặc
luồng. Nhà cột chôn (không phân biệt chiều cao)
|
đ/m2
|
402.000
|
302.000
|
18
|
Nhà sàn mái lợp tranh, khung, cột gỗ nhóm
III-VI. Đường kính cột ≤ 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hồng sắc hoặc
luồng. Nhà cột kê tảng (không phân biệt chiều cao)
|
đ/m2
|
668.000
|
505.000
|
19
|
Nhà sàn mái lợp tranh, khung, cột gỗ nhóm
III-VI. Đường kính cột > 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hồng sắc hoặc
luồng. Nhà cột chôn (không phân biệt chiều cao)
|
đ/m2
|
429.000
|
323.000
|
20
|
Nhà sàn mái lợp tranh, khung, cột gỗ nhóm
III-VI. Đường kính cột > 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hồng sắc hoặc
luồng. Nhà cột kê tảng (không phân biệt chiều cao)
|
đ/m2
|
713.000
|
539.000
|
21
|
Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm I, II, nền
láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà
xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm. Nhà
cột chôn.
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
639.000
|
478.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
722.000
|
545.000
|
22
|
Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm I, II, nền
láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà
xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm.
Nhà cột kê tảng
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
674.000
|
505.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
758.000
|
572.000
|
23
|
Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm I,II, nền
láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà xây
gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm.
Nhà cột chôn
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
683.000
|
511.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
766.000
|
579.000
|
24
|
Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm I, II, nền
láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà
xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm.
Nhà cột kê tảng
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
718.000
|
539.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
802.000
|
606.000
|
25
|
Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhómIII-VI, nền
láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà
xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm.
Nhà cột chôn
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
575.000
|
431.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
659.000
|
498.000
|
26
|
Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm III-VI, nền
láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà
xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm.
Nhà cột kê tảng
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
612.000
|
458.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
695.000
|
525.000
|
27
|
Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm III-VI, nền
láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà
xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm.
Nhà cột chôn
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
621.000
|
465.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
704.000
|
532.000
|
28
|
Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm III-VI, nền
láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà
xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm.
Nhà cột kê tảng
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
656.000
|
492.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
740.000
|
559.000
|
29
|
Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm I, II, nền
láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc
luồng. Đường kính cột ≤ 25cm.
Nhà cột chôn
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
655.000
|
491.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
686.000
|
519.000
|
30
|
Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm I, II, nền
láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc
luồng. Đường kính cột ≤ 25cm.
Nhà cột kê tảng
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
639.000
|
479.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
722.000
|
545.000
|
31
|
Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm I,II, nền
láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc
luồng. Đường kính cột > 25cm.
Nhà cột chôn
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
648.000
|
485.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
731.000
|
552.000
|
32
|
Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm I, II, nền
láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc
luồng. Đường kính cột > 25cm.
Nhà cột kê tảng
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
683.000
|
513.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
766.000
|
579.000
|
33
|
Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm III-VI, nền
láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc
luồng. Đường kính cột ≤ 25cm.
Nhà cột chôn
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
550.000
|
411.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
633.000
|
478.000
|
34
|
Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm III-VI, nền
láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc
luồng. Đường kính cột ≤ 25cm. Nhà cột kê tảng
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
573.000
|
428.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
659.000
|
498.000
|
35
|
Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm III-VI, nền
láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc
luồng. Đường kính cột > 25cm. Nhà cột chôn
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
577.000
|
430.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
669.000
|
505.000
|
36
|
Nhà gỗ khung nhà kẻ bảy gỗ nhóm III-VI, nền
láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc
luồng. Đường kính cột > 25cm. Nhà cột kê tảng
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
621.000
|
465.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
704.000
|
532.000
|
37
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm I, II,
nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh
nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm.
Nhà cột chôn
|
|
|
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
566.000
|
423.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
650.000
|
491.000
|
38
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm I, II,
nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh
nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm.
Nhà cột kê tảng
|
|
|
|
38
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
598.000
|
447.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
682.000
|
515.000
|
39
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm I,II,
nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh
nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm.
Nhà cột chôn
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
606.000
|
454.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
690.000
|
521.000
|
40
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm I, II,
nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh
nhà xây gạch đá,vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm.
Nhà cột kê tảng
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
638.000
|
478.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
722.000
|
546.000
|
41
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm
III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung
quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤
25cm.
Nhà cột chôn
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
511.000
|
381.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
594.000
|
449.000
|
42
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm
III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung
quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤
25cm.
Nhà cột kê tảng
|
|
|
|
42
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
542.000
|
405.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
625.000
|
473.000
|
43
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm
III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung
quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột >
25cm.
Nhà cột chôn
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
550.000
|
411.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
634.000
|
479.000
|
44
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm
III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung
quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hồng sắc hoặc luồng. Đường kính cột >
25cm.
Nhà cột kê tảng
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
582.000
|
435.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
666.000
|
503.000
|
45
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm I, II,
nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc
luồng. Đường kính cột ≤ 25cm.
Nhà cột chôn
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
535.000
|
400.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
618.000
|
467.000
|
46
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm I, II,
nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc
luồng. Đường kính cột ≤ 25cm.
Nhà cột kê tảng
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
566.000
|
423.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
650.000
|
491.000
|
47
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm I, II,
nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc
luồng. Đường kính cột > 25cm.
Nhà cột chôn
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
439.000
|
429.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
658.000
|
500.000
|
48
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm I, II,
nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng sắc hoặc
luồng. Đường kính cột > 25cm.
Nhà cột kê tảng
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
606.000
|
454.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
690.000
|
521.000
|
49
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm
III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng
sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm. Nhà cột chôn
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
486.000
|
363.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
570.000
|
431.000
|
50
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm
III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng
sắc hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm.
Nhà cột kê tảng
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
511.000
|
381.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
594.000
|
450.000
|
51
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm
III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng
sắc hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm.
Nhà cột chôn
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
519.000
|
387.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
602.000
|
455.000
|
52
|
Nhà gỗ khung kèo cầu bảy cọc gỗ nhóm
III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Vách thưng gỗ hồng
sắc hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm.
Nhà cột kê tảng
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
550.000
|
411.000
|
- Mái lợp ngói.
|
đ/m2
|
634.000
|
479.000
|
53
|
Nhà cột luồng, gỗ, duỗn, vách nứa hoặc trát
toóc xi. Nền đất hoặc láng vữa xi măng cát, cửa bướm hoặc cửa liếp. Mái lợp
tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
đ/m2
|
263.000
|
198.000
|
54
|
- Gác xép gỗ (giá bình quân)
|
đ/m2
|
183.000
|
183.000
|
- Gác xép BTCT kết hợp gạch đá
|
đ/m2
|
452.000
|
452.000
|
55
|
Cầu thang (ngoài nhà hoặc thang gỗ lên gác
xép).
|
|
|
|
- Cầu thang gỗ:
|
đ/m
|
179.000
|
179.000
|
- Cầu thang BTCT kết hợp gạch đá
|
đ/m
|
564.000
|
564.000
|
56
|
Nhà bếp
|
|
|
|
(Đơn giá tính cho nhà bếp độc lập, bếp nằm
trong nhà khép kín thì tính bồi thường nhà theo kết cấu thực tế của nhà).
|
|
|
|
- Kết cấu tranh tre nứa lá
|
đ/m2
|
105.000
|
97.000
|
- Kết cấu tranh tre nứa lợp Fiprôciment
|
đ/m2
|
122.000
|
109.000
|
- Kết cấu gạch, gỗ, ngói
|
đ/m2
|
400.000
|
300.000
|
57
|
Chuồng trại
|
|
|
|
a- Tranh tre nứa lá
|
đ/m2
|
36.000
|
36.000
|
- Kết cấu tranh tre nứa lợp Fiprôciment
|
đ/m2
|
52.000
|
47.000
|
b - Tường xây trát D = 110
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu
|
đ/m2
|
179.000
|
167.000
|
- Mái lợp ngói, Fi prôciment, tôn
|
đ/m2
|
269.000
|
250.000
|
c - Tường xây trát D = 220
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu
|
đ/m2
|
360.000
|
300.000
|
- Mái lợp ngói, lợp Fiprôciment, lợp tôn
|
đ/m2
|
442.000
|
393.000
|
58
|
Nhà tắm (Đơn giá tính là nhà tắm độc lập,
nhà tắm nằm trong nhà khép kín thì tính bồi thường theo kết cấu thực tế của
nhà - Phần ốp gạch men tính riêng)
|
|
|
|
a-/ Tường xây gạch, mái lợp ngói, gác tấm
đan đúc sẵn, đổ bê tông cốt thép tại chỗ
|
đ/m2
|
375.000
|
340.000
|
|
b-/Tranh tre nứa lá
|
đ/m2
|
54.000
|
54.000
|
59
|
Nhà xí (Đơn giá tính là nhà xí độc lập, nhà
xí nằm trong nhà khép kín thì tính bồi thường theo kết cấu thực tế của nhà -
Phần ốp gạch men tính riêng)
|
|
|
|
a-/ Tường xây gạch, mái lợp ngói, gác tấm
đan đúc sẵn, đổ bê tông cốt thép tại chỗ (Trong đơn giá đã tính cả hố chứa
phân, khối lượng xây bể phốt tính riêng)
|
|
|
|
- Loại 1 ngăn
|
đ/hố
|
786.000
|
745.000
|
- Loại 2 ngăn
|
đ/hố
|
1.256.000
|
1.196.000
|
b-/Tranh tre nứa lá
|
đ/hố
|
68.000
|
68.000
|
60
|
Tường rào
(Kể cả trát, vôi ve, móng, đã tính gộp
chung trong giá tường rào)
|
|
|
|
- Xây gạch chỉ 110 bổ trụ
|
đ/m2
|
105.000
|
98.000
|
- Xây gạch chỉ 220 bổ trụ
|
đ/m2
|
202.000
|
191.000
|
- Xây gạch tro lò
|
đ/m2
|
83.000
|
81.000
|
- Xây đá (chiều dày tính bình quân)
|
đ/m2
|
102.000
|
97.000
|
- Xếp đá khan (chiều dày tính bình quân)
|
đ/m2
|
35.000
|
29.000
|
- Tường rào hoa sắt bằng sắt hình (Kể cả
móng rào và sơn), cánh cổng sắt (kể cả sơn hoàn chỉnh).
|
đ/m2
|
243.000
|
102.000
|
- Tường rào kết hợp thép hình và lưới B40
(kể cả móng rào và sơn).
|
đ/m2
|
178.000
|
86.000
|
|
- Tường rào bê tông thoáng
|
đ/m2
|
110.000
|
102.000
|
|
- Khối xây trát trụ cổng
|
đ/m3
|
461.000
|
426.000
|
61
|
Bệ giặt
(bao gồm xây trát láng, đổ và gác tấm đan
hoàn chỉnh)
|
|
|
|
- Loại >1m2
|
đ/bệ
|
117.000
|
68.000
|
- Loại £
1m2
|
đ/bệ
|
97.000
|
68.000
|
62
|
Một số chi tiết về nhà thờ, lăng mộ.
|
|
|
|
- Đầu đao + Bằng xi măng
|
đ/cái
|
25.000
|
25.000
|
+ Bằng sứ
|
đ/cái
|
50.000
|
50.000
|
- Mặt nguyệt + Bằng xi măng
|
đ/cái
|
50.000
|
50.000
|
+ Bằng sứ
|
đ/cái
|
120.000
|
120.000
|
- Rồng chầu + Bằng xi măng
|
đ/đôi
|
200.000
|
200.000
|
+ Bằng sứ
|
đ/đôi
|
600.000
|
600.000
|
- Nghê chầu
|
đ/con
|
180.000
|
180.000
|
- Cột hương ngoài trời (thờ thiên): cột xây
gạch hoặc bê tông cốt thép, phần bệ thờ bằng xi măng
|
đ/cái
|
300.000
|
300.000
|
63
|
Giếng nước
|
|
|
|
a-/ Phần đào đất (tính cho 1m3 đào)
|
|
|
|
- Giếng sâu ≤ 8m
|
đ/m3
|
32.000
|
32.000
|
- Giếng sâu > 8m đến 10m
|
đ/m3
|
59.000
|
59.000
|
- Giếng sâu >10m
|
đ/m3
|
79.000
|
79.000
|
- Đào giếng qua đá ngầm (tính cho 1m3 đào
qua đá không chia theo độ sâu)
|
đ/m3
|
136.000
|
136.000
|
b-/ Phần xây trát
(tính cho 1m3 xây trát hoàn chỉnh - đối với
giếng xây bằng đá do thợ thủ công đục hỡnh cung: Đơn giá bồi thường cho 1 m3
xây, trát giếng bằng loại đá này bằng mức giá xây giếng bằng đá ba, đá hộc,
cộng (+) với khoản chờnh lệch giỏ 1 m3 đá đục hỡnh cung tại địa phương ở thời
điểm bồi thường do Hội đồng bồi thường GPMB huyện xác nhận trừ (-) đi giá 1
m3 đá hộc tại địa phương trong thông báo giá của Liên sở Xây dựng - Tài chính
tại thời điểm bồi thường)
|
- Giếng kè đá ba, đá hộc.
|
đ/m3
|
164.000
|
136.000
|
- Giếng xây đá ba, đá hộc.
|
đ/m3
|
278.000
|
261.000
|
- Giếng xây gạch.
|
đ/m3
|
525.000
|
525.000
|
64
|
Giếng khoan
(không kể phần xây, láng sân giếng, máy
bơm, dược tính riêng)
|
|
|
|
|
Đường kính ≤ 50mm sâu đến 50m
|
đ/m
|
63.000
|
63.000
|
|
Đường kính ≤110mm sâu đến 50m
|
đ/m
|
110.000
|
110.000
|
65
|
Bể các loại
(tính cho 1m3 xây trát láng hoàn chỉnh
chưa bao gồm bê tông đáy, nắp bể - Lưu ý là khối xây trát, không phải khối
tích bể)
|
|
|
|
- Bể xây trát D = 110
|
đ/m3
|
1.000.000
|
1.000.000
|
- Bể xây trát D ≥220
|
đ/m3
|
717.000
|
717.000
|
- Bể phốt (tính bình quân các loại chiều
dày + công đào đất)
|
đ/m3
|
793.000
|
793.000
|
66
|
Móng mới xây (kết cấu độc lập tách rời ngôi
nhà hoặc đang thi công dở dang):
|
|
|
|
* Móng xây đá hộc
|
đ/m3
|
278.000
|
261.000
|
* Móng xây gạch
|
đ/m3
|
412.000
|
329.000
|
* Đào móng
|
đ/m3
|
29.000
|
29.000
|
* Đắp đất nền móng
|
đ/m3
|
22.000
|
22.000
|
* Đắp cát nền móng
|
đ/m3
|
56.000
|
44.000
|
67
|
Bê tông các loại, cả cốp pha hoàn chỉnh
(kết cấu độc lập tách rời ngôi nhà hoặc đang thi công dở dang):
|
|
|
|
* Bê tông không cốt thép.
|
|
|
|
- Bê tông đá dăm 100#.
|
đ/m3
|
416.000
|
416.000
|
- Bê tông đá dăm 150#
|
đ/m3
|
456.000
|
456.000
|
- Bê tông đá dăm 200#
|
đ/m3
|
590.000
|
590.000
|
* Bê tông cốt thép xà, dầm giằng, cột, móng
đá 1x2cm
|
|
|
|
150#
|
đ/m3
|
2.856.000
|
2.856.000
|
200#
|
đ/m3
|
2.921.000
|
2.921.000
|
250#
|
đ/m3
|
2.989.000
|
2.989.000
|
300#
|
đ/m3
|
3.051.000
|
3.051.000
|
* Bê tông cốt thép sàn lanh tô, ô văng, tấm
đan, bản và các cấu kiện khác đá 1x2cm.
|
|
|
|
67
|
150#
|
đ/m3
|
1.868.000
|
1.868.000
|
200#
|
đ/m3
|
1.933.000
|
1.933.000
|
250#
|
đ/m3
|
2.001.000
|
2.001.000
|
300#
|
đ/m3
|
2.062.000
|
2.062.000
|
68
|
Nền
|
|
|
|
- Bê tông gạch vỡ D = 100
|
đ/m2
|
21.000
|
16.000
|
- Láng vữa XM cát
|
đ/m2
|
12.000
|
12.000
|
- Nền bê tông gạch vỡ dày 10cm, láng vữa XM
C
|
đ/m2
|
33.000
|
28.000
|
- Bê tông đá 4x6cm dày 10cm láng vữa XMC
|
đ/m2
|
54.000
|
45.000
|
- Nền lát gạch chỉ
|
đ/m2
|
39.000
|
28.000
|
- Nền lát gạch lá nem, gạch bát
|
đ/m2
|
32.000
|
24.000
|
- Nền lát gạch XM hoa 200x200 mm
|
đ/m2
|
52.000
|
45.000
|
- Nền lát gạch chống trơn (vỉ) 300x300 mm
|
đ/m2
|
80.000
|
80.000
|
- Nền lát gạch men chống trơn 200x200 mm
|
đ/m2
|
96.000
|
96.000
|
- Nền lát gạch men sứ 150x150 mm
|
đ/m2
|
56.000
|
56.000
|
- Nền lát gạch men 108x108mm
|
đ/m2
|
66.000
|
66.000
|
- Nền lát gạch men Trung Quốc 300x300 mm
|
đ/m2
|
86.000
|
86.000
|
- Nền lát gạch CERAMIC 300x300mm
|
đ/m2
|
107.000
|
107.000
|
- Nền lát gạch CERAMIC 400x400 mm
|
đ/m2
|
120.000
|
120.000
|
- Nền lát gạch CERAMIC ≥500x500 mm
|
đ/m2
|
160.000
|
160.000
|
- Nền lát gạch bê tông 300x300 mm
|
đ/m2
|
61.000
|
61.000
|
- Nền lát đá Marble (giá bình quân các kích
thước: 200x200mm, 300x300mm và 400x400mmm)
|
đ/m2
|
82.000
|
82.215
|
- Nền lát gạch GRANIT nhân tạo 300*300mm
|
đ/m2
|
137.000
|
137.000
|
- Nền lát gạch GRANIT nhân tạo 400*400mm
|
đ/m2
|
155.000
|
155.000
|
68
|
- Nền lát gạch GRANIT nhân tạo ≥500*500mm
|
đ/m2
|
172.000
|
172.000
|
- Nền lát đá GRANIT tự nhiên 200*200mm
|
đ/m2
|
680.000
|
356.000
|
- Nền lát đá GRANIT tự nhiên 300*300mm
|
đ/m2
|
680.000
|
356.000
|
- Nền lát đá GRANIT tự nhiên 400*400mm
|
đ/m2
|
755.000
|
390.000
|
- Nền lát đá GRANIT tự nhiên ≥500*500mm,
bậc tam cấp, bậc cầu thang, mặt bệ các loại.
|
đ/m2
|
990.000
|
520.000
|
Sàn gỗ nhóm III ván sàn D = 2cm
|
đ/m2
|
245.000
|
144.000
|
Sàn gỗ nhóm III ván sàn D = 3cm
|
đ/m2
|
340.000
|
202.000
|
69
|
Trát láng
|
|
|
|
- Trát, quét vôi các màu (bình quân)
|
đ/m2
|
12.000
|
12.000
|
- Trát láng Granitô bình quân
|
đ/m2
|
99.000
|
99.000
|
- Trát đá rửa, vôi gai, vôi quay (bình
quân)
|
đ/m2
|
84.000
|
84.000
|
70
|
- Bả ma tít và sơn Silicát các loại
|
đ/m2
|
38.000
|
38.000
|
71
|
Công tác ốp:
|
|
|
|
ốp gạch men sứ các loại
|
|
|
|
- Gạch: 108x108mm
|
đ/m2
|
92.000
|
92.000
|
- Gạch: 150x150mm
|
đ/m2
|
77.000
|
77.000
|
- Gạch: 150x200mm và 200x250mm
|
đ/m2
|
86.000
|
86.000
|
- Gạch: 240x60mm
|
đ/m2
|
83.000
|
83.000
|
- Ốp gạch XM hoa 200*200
|
đ/m2
|
59.000
|
59.000
|
-Ốp gạch CERAMIC chân tường cao đến130 mm
|
đ/m
|
11.000
|
11.000
|
- Ốp gạch CERAMIC viền tường cao 60
|
đ/m
|
7.000
|
7.000
|
- Ốp đá GRANIT tự nhiên (bình quân các
kích cỡ)
|
đ/m2
|
723.000
|
399.000
|
- Ốp đá Marble
|
|
|
|
* Loại 200*200mm
|
đ/m2
|
128.000
|
104.000
|
71
|
* Loại 300*300mm
|
đ/m2
|
175.000
|
146.000
|
* Loại ≥400*400mm
|
đ/m2
|
197.000
|
169.000
|
72
|
Trần (dầm nẹp, sơn hoặc véc ny hoàn chỉnh -
tính bình quân)
|
|
|
|
- Trần vôi rơm
|
đ/m2
|
56.000
|
56.000
|
- Tường, trần Lambris (gỗ)
|
đ/m2
|
172.000
|
172.000
|
- Trần ván ép
|
đ/m2
|
39000
|
39000
|
- Trần Siminimút + xốp
|
đ/m2
|
209.000
|
209.000
|
- Trần tấm nhựa hoa văn
|
đ/m2
|
70.000
|
66.000
|
- Trần tấm nhựa 200*6000
|
đ/m2
|
97.000
|
93.000
|
- Trần cót ép
|
đ/m2
|
21.000
|
21.000
|
- Trần cót cật
|
đ/m2
|
15.000
|
15.000
|
73
|
Bồi thường thiết bị vệ sinh
|
|
|
|
- Chậu rửa (Lavabô)
|
đ/bộ
|
70.000
|
70.000
|
- Thuyền tắm (thuyền tắm tráng men)
|
đ/bộ
|
160.000
|
160.000
|
- Xí bệt
|
đ/bộ
|
180.000
|
180.000
|
- Xí xổm tráng men + két sứ
|
đ/bộ
|
140.000
|
140.000
|
- Chậu tiểu, chậu WC
|
đ/bộ
|
150.000
|
150.000
|
- Bình đun nước nóng
|
đ/bộ
|
110.000
|
110.000
|
74
|
Bồi thường đường ống cấp nước bằng ống thép
tráng kẽm
|
|
|
|
- ống kẽm: f ≤ 32
|
đ/m
|
25.000
|
25.000
|
- ống kẽm: f ≤ 50
|
đ/m
|
30.000
|
30.000
|
- ống sành: f ≤ 100
|
đ/m
|
16.000
|
16.000
|
Bồi thường đường ống nước bằng ống PVC
|
|
|
|
- ống PVC: f ≤ 32
|
đ/m
|
9.000
|
9.000
|
- ống PVC: f ≤ 50
|
đ/m
|
15.000
|
15.000
|
- ống PVC: f ≤ 110
|
đ/m
|
28.000
|
28.000
|
75
|
Bồi thường đường dây điện (Hệ thống điện
ngoài nhà).
|
|
|
|
a - Dây lắp bằng nhíp tôn hay kẹp nhựa:
|
|
|
|
+ Tiết diện dây ≤ 1,5mm
|
đ/m
|
2.200
|
2.200
|
75
|
+ Tiết diện dây ≤ 6mm
|
đ/m
|
3.600
|
3.600
|
b - Dây đặt trong ống nhựa đặt nổi:
|
|
|
|
+ Tiết diện dây ≤ 1,5mm
|
đ/m
|
1.500
|
1.500
|
+ Tiết diện dây ≤ 6mm
|
đ/m
|
3.400
|
3.400
|
76
|
Lò gạch, lò vôi : Tính theo công suất
xây dựng của từng loại lò.
|
|
|
|
Lò gạch công suất ≤ 5 vạn viên
|
đ/lò
|
7.100.000
|
6.500.000
|
Cứ 1 vạn viên tăng thêm được cộng (+) thêm
20% giá trị bồi thường lò.
|
|
|
|
Lò vôi công suất ≤ 5 tấn
|
đ/lò
|
5.800.000
|
5.400.000
|
Cứ 1 tấn tăng thêm được cộng (+) thêm 15%
giá trị bồi thường lò.
|
|
|
|
77
|
Dy chuyển công tơ điện
|
đ/hộp
|
350.000
|
0
|
Nếu công tơ chuyển đến nơi ở mới phải kéo
dài thêm cáp nguồn thì phần cáp kéo dài thêm được bồi thường
|
đ/m
|
12.000
|
12.000
|
78
|
Di chuyển điện thoại bàn
|
|
|
|
- Di chuyển điện thoại bàn có dây
(có chuyển cả hộp cáp)
|
đ/máy
|
325.000
|
0
|
- Di chuyển điện thoại bàn (không phải
chuyển hộp cáp)
|
đ/máy
|
90.600
|
0
|
79. Bồi thường ao cá, đào đắp đường, mương,
cống rãnh.
- Chỉ bồi thường khối lượng đào đắp và công
trình cấp thoát nước (nếu có), phần diện tích mặt thoáng tính theo giá đất nông
nghiệp hiện hành của Tỉnh (năm 2008 theo giá đất ban hành kèm theo Quyết định
4238/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 UBND Tỉnh về quy định giá các loại đất trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa).
- Chủ sử dụng đất thu hồi sản phẩm trong ao
trước khi bàn giao cho chủ mới.
- Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi
đất chưa đến thời kì thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải
thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di
chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra; mức bồi thường cụ thể do hội đồng GPMB
cấp huyện lập dự toán cho phù hợp với thực tế.
- Chiều sâu để tính khối lượng đào ao được
xác định từ mặt đất thiên nhiên (mặt đất nguyên thổ sát ao), không tính chiều
cao bờ, khối lượng đào ao, mương, cống...vật lên trên bờ, (nền) không được tính
công đắp bờ, (nền).
- Chỉ xác định khối lượng đào ao để bồi
thường trong trường hợp chủ sử dụng đất bị thu hồi thực sự có đào ao, nếu đất
được giao cho chủ sử dụng đất đã là ao hồ thì chỉ bồi thường tiền đất mặt nước
nuôi trồng thủy sản theo đơn giá hiện hành.
Số TT
|
Loại hình kiến trúc
|
Đơn vị
|
Đơn giá bồi thường
|
Hộ di chuyển
|
Hộ lùi lại
|
79
|
Phần bồi thường:
|
|
|
|
- Khối lượng đào ao, đào mương, đào đất
cống.
|
đ/m3
|
24.000
|
24.000
|
- Đắp bờ ao, đường, bờ mương từ đất đào ra
|
đ/m3
|
12.000
|
12.000
|
- Đào đất để đắp + đắp ngay trong khu vực
(trong phạm vi 300m)
|
đ/m3
|
36.000
|
36.000
|
- Đào đất để đắp + đắp bờ ao, đường, bờ
mương đất chuyển từ nơi khác về (ngoài phạm vi 300m).
|
đ/m3
|
45.000
|
45.000
|
- Xây trát bờ ao, bờ mương, thành cống
bằng đá
|
đ/m3
|
278.000
|
261.000
|
- Xây trát bờ ao, bờ mương, thành cống
bằng gạch
|
đ/m3
|
412.000
|
329.000
|
- Kè đá ba, đá hộc bờ ao, bờ mương.
|
đ/m3
|
164.000
|
136.000
|
80. Di chuyển mồ mả
- Trường hợp di chuyển cả khu vực nghĩa
trang, nghĩa địa có quy hoạch thiết kế diện tích riêng được Nhà nước phê duyệt
thì chủ đầu tư phải lập quy hoạch khu nghĩa trang nghĩa địa mới phù hợp với yêu
cầu di chuyển và toàn bộ chi phí đầu tư cho xây dựng mới. Trường hợp di chuyển
lẻ, từng gia đình tự di chuyển thì bồi thường phần đào đắp (nơi di chuyển, nơi
đến) và những chi phí theo thực tế cho từng trường hợp như sau:
Số TT
|
Loại hình kiến trúc
|
Đơn vị
|
Đơn giá bồi thường
|
80.1
|
+ Mộ đất đã cải táng
|
đ/mộ
|
600.000
|
80.2
|
+ Loại đủ thời gian cải táng nhưng chưa
cải táng.
|
đ/mộ
|
800.000
|
80.3
|
+ Mộ vô chủ đã cải tang
|
đ/mộ
|
400.000
|
80.4
|
+ Tiền thờ cúng (nếu theo phong tục không
di chuyển mộ).
|
đ/mộ
|
300.000
|
80.5
|
+ Mộ chôn tính đến thời điểm kiểm kê
<36 tháng.
|
đ/mộ
|
3.600.000
|
80.6
|
+ Mộ chôn tính đến thời điểm kiểm kê ≥36
tháng nhưng theo đặc điểm của địa phương chưa cải táng được.
|
đ/mộ
|
1.700.000
|
80.7
|
+ Nếu có xây trát (giá 1 m3 xây trát hoàn
chỉnh bằng các loại vật liệu)
+ Phần ốp lát tính bổ sung riêng theo mức
giá tại mục 68 và 71 nói trên.
|
đ/m3
|
620.000
|
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có
trách nhiệm xác định, thể hiện trong phương án bồi thường tiêu chí của các loại
mộ phù hợp với phong tục, tập quán tại địa phương như thống kê trên để áp giá
bồi thường.
Bồi thường công trình sản xuất muối.
Số TT
|
Loại hình kiến trúc
|
Đơn vị
|
Đơn giá bồi thường
|
81.1
|
Sân phơi muối
|
đ/m2
|
65.000
|
81.2
|
Sân phơi cát
|
đ/m2
|
36.000
|
81.3
|
Chạt đất
|
đ/m2
|
67.000
|
81.4
|
Nhăng
|
đ/cái
|
45.000
|
81.5
|
Đất đắp cồn ô
|
đ/m3
|
40.000
|
81.6
|
Giếng chứa nước : vách nứa, trát vữa
tam hợp, cao 1,05m, f 1m.
|
đ/1 giếng
|
350.000
|
81.7
|
Cát giống : cát sạch tại đồng muối
|
đ/m3
|
65.000
|
Nếu bể chứa nước làm muối có kết cấu kiên cố
như bể đựng nước thì được áp giá mục 65 phần II đơn giá này.
Phần III
BỒI
THƯỜNG CÂY - HOA MÀU TRÊN ĐẤT.
Các khu vực tính giá cây - hoa màu như sau
Khu vực I: Gồm 11 huyện là: Mường Lát, Quan
Sơn, Quan Hóa, Cẩm Thuỷ, Lang Chánh, Ngọc Lạc, Bá Thước, Thạch Thành, Như Xuân,
Như Thanh, Thường Xuân.
Khu vực II: Gồm 13 huyện: Tĩnh Gia, Nông
Cống, Quảng Xương, Đông Sơn, Triệu Sơn, Thọ Xuân, Thiệu Hóa, Yên Định, Vĩnh
Lộc, Hoằng Hóa, Hà Trung, Nga Sơn, Hậu Lộc.
Khu vực III: Gồm Thành phố Thanh Hoá và 2 thị
xã: Sầm Sơn, Bỉm Sơn.
Đơn giá bồi thường cây - hoa màu chỉ áp dụng
cho cây trồng phân tán tận dụng trên đất ở. Nếu là cây, hoa màu trồng đại trà,
tập trung thì xác định theo mức bồi thường như sau:
1. Mức bồi thường đối với cây hàng năm được
tính bằng giá trị sản lượng của một vụ thu hoạch, giá trị sản lượng của vụ thu
hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm trước liền kề của
cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình của nông sản cùng lọai ở địa
phương tại thời điểm thu hồi đất (năng suất tính bồi thường do ngành nông
nghiệp xác nhận)
2. Mức bồi thường đối với cây lâu năm (bao
gồm: cây nông nghiệp, cây ăn quả, cây lấy gỗ, lấy lá, cây rừng quy định tại
khoản 1 Điều 2 Nghị định số 74/ 2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp, khi nhà nước
thu hồi được bồi thường theo giá trị hiện có của vườn cây (không bao gồm giá
trị quyền sử dụng đất) theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất. Giá trị
hiện có của vườn cây lâu năm để tính bồi thường được xác định như sau:
a) Cây trồng đang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở
thời gian xây dựng cơ bản, thì giá trị hiện có của vườn cây là toàn bộ chi phí
đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất tính thành tiền
theo thời giá thị trường tại địa phương.
b) Cây lâu năm là lọai thu hoạch một lần (cây
lấy gỗ) đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị hiện có của vườn cây được
tính bồi thường bằng (=) số lượng từng lọai cây trồng nhân (x) với giá bán một
cây tương ứng cùng lọai, cùng độ tuổi, cùng kích thước hoặc có cùng khả năng
cho sản phẩm ở thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ (-) đi giá
trị thu hồi (nếu có).
c) Cây lâu năm là lọai thu hoạch nhiều lần
(cây ăn quả, cây lấu dầu, cây lấy nhựa…v.v) đang ở trong thời kỳ thu hoạch, thì
giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường là giá bán vườn cây tại thị
trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ (-) đi giá trị thu hồi (nếu có).
d) Cây lâu năm đã đến hạn thanh lý, thì chỉ
bồi thường chi phí chặt hạ cho chủ sở hữu vườn cây.
Chi phí đầu tư ban đầu, chi phí chăm sóc, chi
phí chặt hạ được tính bằng tiền theo mức trung bình với từng lọai cây như Bảng
6, Bảng 7 dưới đây.
3. Cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách
Nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho các tổ chức, hộ gia đình trồng, quản lý
chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây;
tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy
định của pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng.
Cây trồng và lâm sản phụ trồng trên diện tích
đất lâm nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân để trồng, khoanh nuôi,
bảo vệ, tái sinh rừng, mà khi giao là đất trống, đồi núi trọc, hộ gia đình, cá
nhân tự bỏ vốn đầu tư trồng rừng, thì được bồi thường theo giá bán cây rừng
chặt hạ tại cửa rừng cùng lọai ở địa phương tại thời điểm có quyết định thu hồi
đất, trừ (-) đi giá trị thu hồi (nếu có).
Bảng 1: Giá bồi
thường cây ăn quả
(Cây ăn quả được chia làm 6 loại với tiêu chí
sau)
Loại A: Cây chưa có quả nhưng có thể dy
chuyển được
Loại B: Cây chưa có quả nhưng không thể dy
chuyển được
Loại C: Cây có quả đến 3 năm.
Loại D: Cây có quả từ 4 năm đến 6 năm.
Lọai E: Cây có quả từ năm thứ 7 trở đi.
Lọai H: Cây tại thời điểm bồi thường đã đến
hạn thanh lý thì bồi thường chi phí chặt hạ theo đường kính cây như mức giá tại
Bảng 7.
Số TT
|
Loại cây
|
Đơn vị tính
|
Phân loại
|
Đơn giá theo khu
vực (đồng)
|
Khu vực I
|
Khu vực II
|
Khu vực III
|
1
|
Mít
|
đ/cây
|
A
|
8.396
|
8.396
|
8.396
|
đ/cây
|
B
|
16.441
|
20.548
|
21.574
|
đ/cây
|
C
|
179.800
|
215.763
|
220.898
|
đ/cây
|
D
|
287.683
|
308.231
|
359.604
|
đ/cây
|
E
|
244.530
|
261.995
|
305.661
|
2
|
Bưởi, Bòng, Cam, Chanh, Quýt, Hồng, Phật
thủ
|
đ/cây
|
A
|
8.396
|
8.396
|
8.396
|
đ/cây
|
B
|
22.605
|
31.719
|
38.017
|
đ/cây
|
C
|
100.689
|
102.743
|
107.879
|
đ/cây
|
D
|
174.664
|
174.664
|
176.720
|
đ/cây
|
E
|
148.465
|
148.465
|
150.212
|
3
|
Mận, Đào, Mơ, Dâu da, ổi, Móc thép, Dổi,
Doi, Bòng bòng, Dâu da.
|
đ/cây
|
A
|
9.194
|
9.194
|
9.194
|
đ/cây
|
B
|
16.430
|
16.430
|
16.430
|
đ/cây
|
C
|
29.793
|
31.719
|
31.848
|
đ/cây
|
D
|
40.068
|
42.125
|
44.178
|
đ/cây
|
E
|
34.058
|
35.807
|
37.550
|
4
|
Nhãn, Vải, Chôm chôm
|
đ/cây
|
A
|
27.721
|
27.721
|
27.721
|
đ/cây
|
B
|
39.920
|
39.920
|
39.920
|
đ/cây
|
C
|
143.841
|
143.841
|
164.390
|
đ/cây
|
D
|
251.720
|
251.720
|
256.859
|
đ/cây
|
E
|
213.962
|
213.962
|
218.330
|
5
|
Táo, Vú sữa, Hồng xiêm.
|
đ/cây
|
A
|
6.215
|
6.215
|
6.215
|
đ/cây
|
B
|
9.632
|
10.275
|
11.556
|
đ/cây
|
C
|
39.650
|
41.099
|
44.948
|
đ/cây
|
D
|
80.907
|
83.477
|
86.047
|
đ/cây
|
E
|
68.770
|
70.956
|
73.137
|
6
|
Na, Lê, Lựu, Trứng gà, Mắc cọp, Quất hồng
bì.
|
đ/cây
|
A
|
7.625
|
7.625
|
7.625
|
đ/cây
|
B
|
11.928
|
11.928
|
11.928
|
đ/cây
|
C
|
31.719
|
32.878
|
35.958
|
đ/cây
|
D
|
64.726
|
66.782
|
68.837
|
đ/cây
|
E
|
55.018
|
56.765
|
58.510
|
7
|
Thanh long, Thanh yên.
|
đ/ bụi (nọc)
|
A
|
7.625
|
7.625
|
7.625
|
B
|
11.928
|
11.928
|
11.928
|
C
|
31.719
|
32.878
|
35.958
|
D
|
64.726
|
66.782
|
68.837
|
E
|
55.018
|
56.765
|
58.510
|
8
|
Núc nác, Bứa
|
đ/cây
|
A
|
3.150
|
3.150
|
3.150
|
đ/cây
|
B
|
5.779
|
6.164
|
6.933
|
đ/cây
|
C
|
23.792
|
24.658
|
26.971
|
đ/cây
|
D
|
48.579
|
50.086
|
51.629
|
đ/cây
|
E
|
41.263
|
42.573
|
43.883
|
9
|
Thị, Muỗm, Quéo
|
đ/cây
|
A
|
8.396
|
8.396
|
8.396
|
đ/cây
|
B
|
45.206
|
59.590
|
77.057
|
đ/cây
|
C
|
100.667
|
100.689
|
115.040
|
đ/cây
|
D
|
136.647
|
136.647
|
136.647
|
đ/cây
|
E
|
116.152
|
116.152
|
116.152
|
10
|
Chay, Sấu, Khế, Chám, Dọc, Nhót
|
đ/cây
|
A
|
8.396
|
8.396
|
8.396
|
đ/cây
|
B
|
8.699
|
9.522
|
12.189
|
đ/cây
|
C
|
35.958
|
43.153
|
46.749
|
đ/cây
|
D
|
61.134
|
64.726
|
68.324
|
đ/cây
|
E
|
51.963
|
55.018
|
58.076
|
11
|
Trẩu, Sở, Lai.
|
đ/cây
|
A
|
4.199
|
4.199
|
4.199
|
đ/cây
|
B
|
18.494
|
22.092
|
25.684
|
đ/cây
|
C
|
63.701
|
79.110
|
83.221
|
đ/cây
|
D
|
79.110
|
83.221
|
107.879
|
đ/cây
|
E
|
67.244
|
70.739
|
91.698
|
12
|
Dừa
|
đ/cây
|
A
|
29.384
|
29.384
|
29.384
|
đ/cây
|
B
|
76.031
|
59.590
|
72.021
|
đ/cây
|
C
|
287.683
|
251.720
|
251.720
|
đ/cây
|
D
|
431.522
|
373.985
|
292.816
|
đ/cây
|
E
|
366.794
|
317.889
|
248.894
|
13
|
Bồ kết
|
đ/cây
|
A
|
5.878
|
5.878
|
5.878
|
đ/cây
|
B
|
18.340
|
18.699
|
19.418
|
đ/cây
|
C
|
100.689
|
100.689
|
115.073
|
đ/cây
|
D
|
176.203
|
176.203
|
179.801
|
đ/cây
|
E
|
149.774
|
149.774
|
152.831
|
14
|
Cau ăn quả
|
đ/cây
|
A
|
19.622
|
19.622
|
19.622
|
đ/cây
|
B
|
25.171
|
35.958
|
39.555
|
đ/cây
|
C
|
115.073
|
115.073
|
143.841
|
đ/cây
|
D
|
158.226
|
194.183
|
250.694
|
đ/cây
|
E
|
134.493
|
165.056
|
213.090
|
15
|
Dứa
|
đ/m2
|
A
|
2.720
|
2.896
|
3.624
|
đ/m2
|
B
|
3.319
|
5.325
|
8.861
|
16
|
Gấc
|
đ/cây
|
A
|
1.675
|
1.675
|
1.675
|
đ/cây
|
B
|
19.520
|
26.714
|
28.769
|
17
|
Chuối (mới trồng hoặc cây con có thể dy
chuyển được).
|
đ/cây
|
A
|
4.199
|
4.199
|
4.199
|
Chuối sắp trổ hoa, mới trổ hoa hoặc quả non
chưa dùng được
|
đ/cây
|
|
35.958
|
39.555
|
43.153
|
18
|
Đu đủ
|
đ/cây
|
A
|
1.675
|
1.675
|
1.675
|
Đu đủ mới ra quả nhỏ
|
đ/cây
|
|
17.981
|
21.574
|
43.153
|
19
|
Cà phê, Ca cao
|
đ/cây
|
A
|
4.199
|
4.199
|
4.199
|
đ/cây
|
B
|
11.300
|
14.897
|
18.494
|
đ/cây
|
C
|
35.958
|
43.153
|
46.232
|
đ/cây
|
D
|
57.537
|
64.726
|
71.921
|
đ/cây
|
E
|
48.908
|
55.018
|
61.134
|
20
|
Chè
|
đ/cụm
|
A
|
842
|
842
|
842
|
đ/cụm
|
B
|
7.809
|
11.817
|
13.356
|
đ/cụm
|
C
|
14.384
|
28.769
|
28.769
|
21
|
Trầu không
|
|
|
|
|
|
+ Mới lên giàn
|
đ/cụm
|
A
|
4.199
|
4.199
|
4.199
|
+ Giàn rộng ≤ 4m2
|
đ/giàn
|
|
14.384
|
15.821
|
17.981
|
+ Giàn rộng >4m2
|
đ/giàn
|
|
21.574
|
26.714
|
28.256
|
22
|
Dâu tằm, Dâu tây, Dâu ăn quả.
|
đ/cây
|
A
|
4.199
|
4.199
|
4.199
|
đ/cây
|
B
|
7.534
|
9.929
|
12.330
|
đ/cây
|
C
|
23.975
|
28.769
|
30.825
|
Bảng 2: Giá bồi
thường cây lấy gỗ, bóng mát.
(Cây lấy gỗ được chia làm 3 loại với tiêu chí
sau)
Loại A: Cây có thể di chuyển được
Loại B: Cây chỉ có thể dùng làm củi
Loại C: Cây có thể sử dụng làm gỗ được (giá
bồi thường trong trường hợp này chỉ xác định công chặt cây như Bảng số 7)
Số TT
|
Loại cây
|
Đơn vị tính
|
Phân loại
|
Đơn giá theo khu
vực (đồng)
|
Khu vực I
|
Khu vực II
|
Khu vực III
|
1
|
Xà cừ.
|
đ/cây
|
A
|
8.261
|
8.261
|
8.261
|
đ/cây
|
B
|
10.787
|
10.787
|
14.384
|
2
|
Bạch đàn các loại.
|
đ/cây
|
A
|
3.206
|
3.206
|
3.206
|
đ/cây
|
B
|
7.190
|
10.150
|
13.534
|
3
|
Keo các loại
|
đ/cây
|
A
|
3.038
|
3.038
|
3.038
|
đ/cây
|
B
|
7.190
|
8.565
|
10.159
|
4
|
Phi lao.
|
đ/cây
|
A
|
3.038
|
3.038
|
3.038
|
đ/cây
|
B
|
4.272
|
6.027
|
6.892
|
5
|
Hoa sữa, Bằng lăng, Tường vi, Phương vĩ,
Trứng cá
|
đ/cây
|
A
|
3.038
|
3.038
|
3.038
|
đ/cây
|
B
|
6.977
|
10.463
|
13.952
|
6
|
Vông, Gạo, Cây xanh, Cọ dầu
|
đ/cây
|
A
|
3.038
|
3.038
|
3.038
|
đ/cây
|
B
|
6.750
|
10.150
|
13.534
|
7
|
Dổi, Vàng tâm, Vang, Chẹo, Chò chỉ.
|
|
|
|
|
|
- Trồng năm đầu tiên
|
đ/cây
|
A
|
8.891
|
8.891
|
8.891
|
- Trồng được 2 năm đến hết năm thứ 4.
|
đ/cây
|
A
|
12.745
|
12.745
|
12.745
|
đ/cây
|
B
|
62.269
|
62.269
|
62.269
|
8
|
Lim, Lát, Kim giao, Muồng đen.
|
|
|
|
|
|
- Trồng năm đầu tiên
|
đ/cây
|
A
|
9.606
|
9.606
|
9.606
|
- Trồng được 2 năm đến hết năm thứ 4.
|
đ/cây
|
A
|
13.803
|
13.803
|
13.803
|
đ/cây
|
B
|
34.425
|
34.425
|
34.425
|
9
|
Xoan.
|
đ/cây
|
A
|
8.335
|
8.335
|
8.335
|
đ/cây
|
B
|
9.920
|
11.150
|
12.386
|
10
|
Sắn (lấy vỏ)
|
đ/cây
|
A
|
3.211
|
3.211
|
3.211
|
đ/cây
|
B
|
9.350
|
10.787
|
12.330
|
đ/cây
|
C
|
12.156
|
14.021
|
16.029
|
11
|
Sung, Gạo, Đa, Đề, Sấu, Bàng
|
đ/cây
|
A
|
8.484
|
8.484
|
8.484
|
đ/cây
|
B
|
12.338
|
12.474
|
14.384
|
12
|
Kè, cọ:
|
|
|
|
|
|
+ Mới trồng
|
đ/cây
|
A
|
8.261
|
8.261
|
8.261
|
+ Chưa lấy lá
|
đ/cây
|
B
|
35.958
|
39.555
|
43.153
|
+ Đã lấy lá
|
đ/cây
|
C
|
71.550
|
89.100
|
93.150
|
13
|
Luồng
|
đ/cây
|
A
|
5.063
|
5.063
|
5.063
|
Luồng măng
|
đ/cây
|
B
|
7.190
|
7.912
|
8.631
|
14
|
Tre
|
đ/cây
|
A
|
5.063
|
5.063
|
5.063
|
đ/cây
|
B
|
6.472
|
7.190
|
7.912
|
15
|
Nứa, Vầu các loại
|
đ/cây
|
A
|
4.219
|
4.219
|
4.219
|
đ/cây
|
B
|
5.393
|
5.993
|
6.595
|
16
|
Song, mây
|
đ/cây
|
A
|
2.531
|
2.531
|
2.531
|
đ/cây
|
B
|
3.238
|
3.597
|
3.957
|
Bảng 3: Giá bồi
thường hoa màu, cây dược liệu
(Hoa màu, cây dược liệu được chia làm 2 loại
với tiêu chí sau)
Loại A: Hoa màu, cây dược liệu mới trồng.
Loại B: Hoa màu, cây dược liệu đã có củ, quả,
thân, lá....nhưng chưa được thu hoạch.
Số TT
|
Loại cây
|
Đơn vị tính
|
Phân loại
|
Đơn giá theo khu
vực (đồng)
|
Khu vực I
|
Khu vực II
|
Khu vực III
|
1
|
Loại leo giàn hoặc bò lan trên mặt đất:
|
|
|
|
|
|
Xu xu, Hoa lý, Bầu, Bí đỏ, Bí xanh, Mướp,
Dưa chuột, Mướp đắng, Đậu ván...
|
đ/cây
|
A
|
1.640
|
1.640
|
1.640
|
đ/cây
|
B
|
18.380
|
19.978
|
21.571
|
2
|
Sắn ăn củ, Củ từ, Củ cái, Củ lỗ, Sắn dây,
Củ đậu, Dong, Khoai sọ, Khoai môn, Khoai sáp, Giềng, Nghệ, Gừng
|
đ/m2
|
A
|
4.595
|
5.251
|
5.908
|
đ/m2
|
B
|
6.563
|
7.505
|
8.438
|
3
|
Mía các loại
|
đ/m2
|
A
|
3.264
|
3.264
|
3.264
|
đ/m2
|
B
|
6.395
|
7.191
|
7.989
|
4
|
Các loại dưa (dưa hấu, dưa lê, dưa bở, dưa
gang, dưa chuột...vv)
|
đ/m2
|
A
|
4.595
|
5.251
|
5.908
|
đ/m2
|
B
|
15.983
|
17.579
|
19.979
|
5
|
Xu hào, củ cải, cà rốt, bắp cải, xúp lơ, xà
lách, rau diếp, rau đay, rau dền, cải các loại, mồng tơi, rau ngót....
|
đ/m2
|
A
|
13.059
|
14.686
|
16.326
|
đ/m2
|
B
|
15.983
|
17.976
|
19.981
|
6
|
Khoai lang
|
đ/m2
|
A
|
2.639
|
2.969
|
3.300
|
đ/m2
|
B
|
4.694
|
4.523
|
5.046
|
7
|
Lạc, vừng, kê, đậu đen, đậu xanh, đậu
trắng, đậu đỏ, đậu trứng quốc ...vv (các loại đậu lấy hạt)
|
đ/m2
|
A
|
7.883
|
8.866
|
9.856
|
đ/m2
|
B
|
12.060
|
13.565
|
15.080
|
8
|
Khoai tây, ngô.
|
đ/m2
|
A
|
5.911
|
6.650
|
7.393
|
đ/m2
|
B
|
9.045
|
10.171
|
11.308
|
9
|
Rau muống, rau rút.
|
đ/m2
|
A
|
3.750
|
4.125
|
4.688
|
đ/m2
|
B
|
4.523
|
5.009
|
5.600
|
10
|
Cà pháo, cà bát, cà tím, cà chua...vv
|
đ/m2
|
A
|
7.883
|
8.866
|
9.856
|
đ/m2
|
B
|
9.045
|
10.171
|
11.310
|
11
|
Đậu cô ve, đậu Hà Lan, đậu đũa, đậu xương
rồng...(các loại đậu làm rau)
|
đ/m2
|
A
|
7.883
|
8.866
|
9.856
|
đ/m2
|
B
|
12.060
|
13.565
|
15.080
|
12
|
Hành, tỏi, ớt, dọc mùng, các loại rau thơm
(húng, mùi tàu, mùi ta, thì là, tía tô, kinh giới, dăm, ngổ, xương xông, lá
nốt, lá mơ, ngải cứu, xả, hạt tiêu.....)
|
đ/m2
|
A
|
7.883
|
8.866
|
9.856
|
đ/m2
|
B
|
9.045
|
10.171
|
11.310
|
13
|
Cây dược liệu thông thường: ý dĩ, mã tiền,
mã đề, mạch môn, ắc ti sô, xuyên khung, thầu dầu, cối xay, cam thảo, tiết dê,
bình vôi.....
|
đ/m2
|
A
|
7.883
|
8.866
|
9.856
|
đ/m2
|
B
|
12.060
|
13.565
|
15.080
|
14
|
Tam thất.
|
đ/m2
|
A
|
15.673
|
17.624
|
19.590
|
đ/m2
|
B
|
23.976
|
26.964
|
29.971
|
15
|
Cỏ voi (cỏ sữa)
|
đ/m2
|
|
1.900
|
2.000
|
2.100
|
Bảng 4: Giá bồi
thường hoa, cây cảnh
(Hoa, cây cảnh được chia làm 2 loại với tiêu
chí sau)
Lọai A: Hoa, cây cảnh mới trồng.
Lọai B: Cây đã trưởng thành, đã có hoa hoặc
quả.
Giá bồi thường trong bảng dưới xác định cho
những cây không thể di chuyển hoặc bán được. Những cây có thể di chuyển đến nơi
mới thì hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện lập dự toán di chuyển
chi tiết theo đơn giá ca máy công bố kèm theo văn bản số 5256/UBND-CN ngày
07/12/2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa và đơn giá ngày công di chuyển là 60.679
đồng/công; trình cơ quan thẩm định phê duyệt dự toán bồi thường, GPMB theo phân
cấp.
Số TT
|
Lọai cây
|
Đơn vị tính
|
Phân lọai
|
Đơn giá (cho cả 3
khu vực)
|
1
|
Hoa đào, hoa mai
|
đ/cây
|
A
|
6.774
|
đ/cây
|
B
|
83.413
|
2
|
Hoa hồng, tầm xuân, ngâu, mẫu đơn, trà,
mộc.
|
đ/khóm
|
A
|
6.774
|
đ/khóm
|
B
|
15.075
|
3
|
Quất
|
đ/cây
|
A
|
6.774
|
đ/cây
|
B
|
71.820
|
4
|
Hoa ti gôn, bìm bìm, hoa giấy, hoa chuông
|
đ/m2
|
A
|
9.488
|
đ/m2
|
B
|
21.105
|
5
|
Hoa sen, hoa súng
|
đ/m2
|
A
|
10.844
|
đ/m2
|
B
|
24.120
|
6
|
Hoa lay ơn, loa kèn, bách hợp, huệ tây,
ngọc trâm, tứ cầu các lọai
|
đ/cây
|
A
|
3.803
|
đ/cây
|
B
|
10.995
|
7
|
Cúc các lọai, hoa mười giờ, huệ, lan các
lọai, liên chi, đồng tiền, thược dược, viôlét, hoa bướm, cẩm trướng, hoa
phăng, mào gà, xương rồng, xương rắn gai, hoa sứ.
|
đ/khóm
|
A
|
3.421
|
đ/khóm
|
B
|
9.135
|
8
|
Hoa li, hoa bi, hoa tuy líp
|
đ/cây
|
A
|
5.705
|
đ/cây
|
B
|
12.689
|
9
|
Thảm hoa, thảm lá màu
|
đ/m2
|
A
|
6.778
|
đ/m2
|
B
|
15.075
|
10
|
Hoa quỳnh, cây giao, cây xương rồng bà.
|
đ/cây
|
A
|
3.309
|
đ/cây
|
B
|
9.200
|
11
|
Bách tán, trắc bách diệp, tùng, thông, ngọc
lan, hòang lan, cau cảnh, dừa cảnh, trúc đào, hoa ban, chuối tràng pháo, si
cảnh, đa cảnh, liễu cảnh, thiết mộc lan, móng rồng.
|
đ/cây
|
A
|
6.774
|
đ/cây
|
B
|
28.125
|
12
|
Trúc, tre vàng ngà
|
đ/khóm
|
A
|
6.774
|
đ/khóm
|
B
|
41.250
|
13
|
Hàng rào cây ô rô, chè mạn, hàng rào trúc,
hàng rào cây xanh (cắt, tỉa)
|
đ/m
|
A
|
23.438
|
đ/m
|
B
|
120.000
|
14
|
Thiên tuế, vạn tuế
|
đ/cây
|
|
|
Cây chưa có thân (phần nhô trên mặt đất)
|
đ/cây
|
|
12.600
|
Cây đã có thân (Hthân ≤ 10cm)
|
đ/cây
|
|
31.440
|
Cây đã có thân (Hthân >10cm đến 30cm)
|
đ/cây
|
|
63.000
|
Cây đã có thân (Hthân >30cm đến 70cm)
|
đ/cây
|
|
126.000
|
Cây đã có thân (Hthân >70cm)
|
đ/cây
|
|
378.000
|
Bảng 5: Giá bồi
thường cây đặc sản, cây công nghiệp
Số TT
|
Lọai cây
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá theo khu
vực
|
Khu vực I
|
Khu vực II
|
Khu vực III
|
1
|
Cây quế
|
|
|
|
|
- Quế trồng năm đầu tiên
|
đ/cây
|
2.748
|
2.748
|
2.748
|
- Quế trồng > 1 năm đến hết năm thứ 4.
|
đ/cây
|
4.242
|
4.242
|
4.242
|
- Quế trồng >4 năm đến 5 năm.
|
đ/cây
|
34.102
|
34.522
|
35.722
|
- Quế trồng > 5 năm đến 7 năm
|
đ/cây
|
63.960
|
64.800
|
67.200
|
- Quế trồng > 7 năm
|
đ/cây
|
95.760
|
97.200
|
109.200
|
- Quế tại thời điểm bồi thường đã đến hạn
thanh lí thì bồi thường chi phí chặt hạ theo đường kính cây như mức giá tại
bảng 7.
|
|
|
|
|
2
|
Cây thông nhựa
|
|
|
|
|
- Thông nhựa trồng năm đầu tiên
|
đ/cây
|
2.400
|
2.400
|
2.400
|
- Thông nhựa trồng > 1 năm đến hết năm
thứ 4.
|
đ/cây
|
3.138
|
3.138
|
3.138
|
- Thông nhựa trồng >4 năm đến 5 năm.
|
đ/cây
|
22.435
|
22.711
|
23.501
|
- Thông nhựa trồng > 5 năm đến 7 năm
|
đ/cây
|
42.079
|
42.631
|
44.210
|
- Thông nhựa trồng > 7 năm
|
đ/cây
|
63.000
|
63.948
|
71.843
|
-Thông nhựa tại thời điểm bồi thường đã đến
hạn thanh lí thì bồi thường chi phí chặt hạ theo đường kính cây như mức giá
tại bảng 7.
|
|
|
|
|
3
|
Cây cao su
|
|
|
|
|
- Cao su trồng năm đầu tiên
|
đ/cây
|
7.112
|
7.112
|
7.112
|
- Cao su trồng > 1 năm đến hết năm thứ
4.
|
đ/cây
|
10.402
|
10.402
|
10.402
|
|
- Cao su trồng >4 năm đến 5 năm.
|
đ/cây
|
24.679
|
24.983
|
25.850
|
|
- Cao su trồng > 5 năm đến 7 năm
|
đ/cây
|
46.288
|
46.895
|
48.631
|
|
- Cao su trồng > 7 năm
|
đ/cây
|
69.300
|
70.343
|
79.027
|
|
- Cao su tại thời
điểm bồi thường đã đến hạn thanh lí thì bồi thường chi phí chặt hạ theo đường
kính cây như mức giá tại Bảng 7.
|
4
|
Cây cọ phèn búp đỏ (nuôi cánh kiến)
|
|
|
|
|
- Cây trồng năm đầu tiên
|
đ/cây
|
7.588
|
7.588
|
7.588
|
- Cây cọ phèn búp đỏ trồng > 1 năm đến
hết năm thứ 4.
|
đ/cây
|
10.877
|
10.877
|
10.877
|
- Cây cọ phèn búp đỏ trồng >4 năm đến 5
năm.
|
đ/cây
|
21.470
|
21.736
|
22.490
|
- Cây cọ phèn búp đỏ trồng > 5 năm đến
7 năm
|
đ/cây
|
40.271
|
40.800
|
42.308
|
- Cây cọ phèn búp đỏ trồng > 7 năm
|
đ/cây
|
60.290
|
61.200
|
68.754
|
- Cây cọ phèn búp
đỏ tại thời điểm bồi thường đã đến hạn thanh lí thì bồi thường chi phí chặt
hạ theo đường kính cây như mức giá tại Bảng 7.
|
5
|
Cây hoa hồi, hoa hòe.
|
|
|
|
|
|
- Cây hoa hồi, hoa hòe trồng năm đầu tiên
|
đ/cây
|
5.844
|
5.844
|
5.844
|
|
- Cây hoa hồi, hoa hòe trồng > 1 năm
đến hết năm thứ 4.
|
đ/cây
|
8.376
|
8.376
|
8.376
|
|
- Cây hoa hồi, hoa hòe trồng >4 năm đến
5 năm.
|
đ/cây
|
16.532
|
16.736
|
17.209
|
|
- Cây hoa hồi, hoa hòe trồng > 5 năm
đến 7 năm
|
đ/cây
|
31.008
|
31.416
|
32.578
|
|
- Cây hoa hồi, hoa hòe trồng > 7 năm
|
đ/cây
|
46.423
|
47.124
|
52.942
|
|
- Cây hoa hồi, hoa
hòe tại thời điểm bồi thường đã đến hạn thanh lí thì bồi thường chi phí chặt
hạ theo đường kính cây như mức giá tại Bảng 7.
|
Bảng 6: Chi phí ban
đầu, chi phí chăm sóc cây
(Dùng xác định chi phí bồi thường cây lâu năm
trồng đại trà khi thu hồi đất đang ở chu kì đầu tư hoặc đang ở thời gian xây
dựng cơ bản; thuộc cả 3 khu vực trong tỉnh)
Số TT
|
Lọai cây
|
Đơn vị
|
Đơn giá
|
Đầu tư năm đầu
|
Năm thứ 2
|
Năm thứ 3
|
Năm thứ 4
|
Tổng cộng
|
1
|
Bạch đàn hom
|
đ/cây
|
3.089
|
1.092
|
1.080
|
246
|
5.507
|
2
|
Bạch đàn trắng
|
đ/cây
|
2.581
|
1.058
|
1.034
|
246
|
4.919
|
3
|
Keo lai
|
đ/cây
|
3.290
|
1.186
|
1.173
|
296
|
5.946
|
4
|
Keo lá tràm
|
đ/cây
|
2.818
|
1.186
|
1.173
|
296
|
5.474
|
5
|
Keo tai tượng
|
đ/cây
|
2.826
|
1.186
|
1.173
|
296
|
5.481
|
6
|
Muồng
|
đ/cây
|
7.626
|
1.716
|
1.182
|
968
|
11.492
|
7
|
Luồng
|
đ/cây
|
3.194
|
641
|
679
|
335
|
4.849
|
8
|
Quế
|
đ/cây
|
3.186
|
888
|
538
|
139
|
4.750
|
9
|
Lim xanh
|
đ/cây
|
8.923
|
1.869
|
1.287
|
574
|
12.653
|
10
|
Lim xẹt
|
đ/cây
|
8.221
|
1.869
|
1.287
|
574
|
11.952
|
11
|
Trám
|
đ/cây
|
7.708
|
1.716
|
1.182
|
527
|
11.133
|
12
|
Phi lao
|
đ/cây
|
2.822
|
566
|
390
|
174
|
3.952
|
13
|
Xà cừ
|
đ/cây
|
7.626
|
1.716
|
1.182
|
527
|
11.051
|
14
|
Thông nhựa
|
đ/cây
|
2.757
|
391
|
269
|
120
|
3.537
|
15
|
Lát hoa
|
đ/cây
|
7.626
|
1.716
|
1.182
|
527
|
11.051
|
16
|
Cây sấu
|
đ/cây
|
7.873
|
1.716
|
1.182
|
527
|
11.298
|
17
|
Cây mỡ
|
đ/cây
|
7.832
|
1.716
|
1.182
|
527
|
11.257
|
18
|
Cây sến
|
đ/cây
|
8.327
|
1.716
|
1.182
|
527
|
11.752
|
19
|
Vải thiều ghép
|
đ/cây
|
28.579
|
5.419
|
3.732
|
1.665
|
39.395
|
20
|
Nhãn lồng
|
đ/cây
|
19.950
|
5.419
|
3.732
|
1.665
|
30.766
|
21
|
Xoài
|
đ/cây
|
19.685
|
5.195
|
3.578
|
1.596
|
30.055
|
22
|
Na
|
đ/cây
|
7.293
|
1.916
|
1.320
|
589
|
11.118
|
23
|
Mơ
|
đ/cây
|
8.793
|
3.217
|
2.216
|
989
|
15.215
|
24
|
Táo
|
đ/cây
|
5.832
|
1.181
|
813
|
363
|
8.189
|
25
|
Sở nội địa
|
đ/cây
|
7.811
|
1.716
|
1.182
|
527
|
11.236
|
26
|
Trẩu
|
đ/cây
|
7.708
|
1.716
|
1.182
|
527
|
11.133
|
27
|
Cây bồ đề
|
đ/cây
|
7.708
|
1.716
|
1.182
|
527
|
11.133
|
28
|
Cọ phèn búp đỏ
|
đ/cây
|
8.327
|
1.716
|
1.182
|
527
|
11.752
|
29
|
Cây gụ mật
|
đ/cây
|
8.740
|
1.716
|
1.182
|
527
|
12.165
|
30
|
Giổi xanh
|
đ/cây
|
8.327
|
1.716
|
1.182
|
527
|
11.752
|
31
|
Giẻ gai
|
đ/cây
|
8.327
|
1.716
|
1.182
|
527
|
11.752
|
Bảng 7: Giá công tác
chặt cây
(Dùng xác định chi phí bồi thường cây lâu năm
trồng trên đất ở mà tại thời điểm thu hồi đất được thu hoạch và cây lâu năm trồng
đại trà mà tại thời điểm thu hồi đất đến hạn thanh lí; thuộc cả 3 khu vực trong
tỉnh)
Thành phần công việc
- Chặt cây.
- Đốn cành, ngọn, vận chuyển trong phạm vi
30m.
- Chặt cây thành từng khúc dài 4 đến 5 m xếp
thành đống tại chỗ.
TT
|
Danh mục đơn giá
|
Đơn vị
|
Đơn giá
|
1
|
Chặt nứa
|
đ/cây
|
1.800
|
2
|
Chặt luồng, bương, vầu.
|
đ/cây
|
3.360
|
3
|
Chặt tre.
|
đ/cây
|
4.200
|
4
|
Chặt cây đường kính gốc cây ≤ 20 cm
|
đ/cây
|
7.680
|
5
|
Chặt cây đường kính gốc cây ≤ 30 cm
|
đ/cây
|
15.360
|
6
|
Chặt cây đường kính gốc cây ≤ 40 cm
|
đ/cây
|
31.440
|
7
|
Chặt cây đường kính gốc cây ≤ 50 cm
|
đ/cây
|
59.640
|
8
|
Chặt cây đường kính gốc cây ≤ 60 cm
|
đ/cây
|
130.320
|
9
|
Chặt cây đường kính gốc cây ≤ 70 cm
|
đ/cây
|
312.000
|
10
|
Chặt cây đường kính gốc cây > 70 cm
|
đ/cây
|
589.200
|
Phần IV
PHỤ
LỤC HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ TRÌNH DUYỆT DỰ TOÁN BỒI THƯỜNG.
Phụ
lục 1:
TỜ
TRÌNH XIN DUYỆT DỰ TOÁN BỒI THƯỜNG
UBND:...................
Đơn vị trình:..............
Số:.................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------
|
|
Thanh Hoá; ngày tháng
năm 200....
|
TỜ TRÌNH
XIN DUYỆT DỰ TOÁN BỒI
THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
Tên dự án (Công
trình):......................................................................
Kính gửi:
|
- UBND tỉnh Thanh Hoá (huyện, thị xã, thành
phố).
- Cơ quan thẩm định bồi thường……..
|
Căn cứ Quyết định số:
.........ngày............của ............v/v giao quyền sử dụng đất cho đơn vị
................. để xây dựng công trình:....................và căn
cứ................
Căn cứ các biên bản kiểm kê do ban giải phóng
mặt bằng............lập đối với từng hộ trên chỉ giới được cấp, áp dụng những
quy định và đơn giá hiện hành của UBND Tỉnh Thanh Hoá về bồi thường giải phóng
mặt bằng.
(Tên cơ quan, địa phương) lập dự toán bồi
thường giải phóng mặt bằng trình UBND Tỉnh phê duyệt. Với tổng kinh phí
là:...........................................đ
(Bằng
chữ:.......................................................)
Trong đó:
+ Bồi thường về
đất:.....................................đ
+ Bồi thường tài sản vật kiến
trúc:...............đ
+ Bồi thường cây- hoa
màu:.........................đ
+ Các khoản kinh phí
khác:..........................đ
(Có các biên bản kiểm kê, dự toán chi tiết
từng hộ đền bù kèm theo).
Vậy đề nghị...................thẩm định trình
UBND ……… phê duyệt để (Địa phương, đơn vị) tiến hành bồi thường giải phóng mặt
bằng xây dựng công trình đảm bảo đúng tiến độ.
Nơi nhận:
- Như trên
- UBND Tỉnh (Để B/C)
- Lưu.
|
Đại diện Đơn vị
trình
(Ký tên - Đóng dấu)
|
Phụ
lục 2:
UBND:...................
Hội đồng BTGPMB
Số:.................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------
|
|
Thanh Hoá; ngày tháng
năm 200....
|
BIÊN
BẢN KIỂM KÊ KHỐI LƯỢNG BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
Tên dự án (Công
trình):......................................................................
Căn cứ Quyết định thu hồi đất
số:.............ngày......tháng....năm 200....của
..............................................................................
Căn cứ Quyết định thành lập hội đồng bồi
thường giải phóng mặt bằng số:....ngày......tháng....năm 200....của
...........................................................;
Hôm nay:
ngày.......tháng........năm....200.... hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng
công trình...............................Chúng tôi gồm:
1. Ông (bà)..................................:
Chủ tịch HĐBTGPMB.............
2. Ông
(bà)..................................: Trưởng phòng TCTM - Ủy viên thường
trực.
3. Ông
(bà)...................................: Chủ dự án - Ủy viên.
4. Ông (bà)...................................:
Trưởng phòng TNMT - Ủy viên.
5. Ông
(bà)....................................
6. Ông
(bà)....................................
7. Ông
(bà)....................................
8. Ông
(bà)....................................: Chủ tịch UBND xã - Ủy viên.
.............................................................................................................................
Đại diện người được hưởng bồi thường thiết
hại: Ông (bà):...............................
Chủ hộ: Ông (bà).................Địa
chỉ:.................Có giấy sử dụng đất số:......................./Thửa
số:.......................Tờ số:..........................Tiến hành kiểm kê tài
sản di dời để GPMB cụ thể như sau:
TT
|
Loại tài sản
|
Đ.V.T
|
Quy cách
|
Số lượng
|
I
|
Phần đất đai (Ghi cụ thể loại đất bị thu
hồi)
|
|
|
|
1
|
|
m2
|
|
|
2
|
|
m2
|
|
|
3
|
|
m2
|
|
|
4
|
|
m2
|
|
|
|
……………
|
|
|
|
II
|
Nhà - Vật kiến trúc
|
|
|
|
1
|
Nhà
|
m2
|
|
|
|
........
|
|
|
|
2
|
Tài sản khác......
|
|
|
|
III
|
Cây - Hoa màu
|
|
|
|
IV
|
Số nhân khẩu (hộ chuyển)
|
khẩu
|
|
|
Hội đồng GPMB......
UBND Xã:......
(Chữ ký của các
thành viên hội đồng)
|
Chủ dự án Chủ hộ
|