Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 1025/QĐ-UBND năm 2019 về Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 tỉnh Bắc Giang

Số hiệu: 1025/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang Người ký: Lại Thanh Sơn
Ngày ban hành: 30/12/2019 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1025/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 30 tháng 12 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020 - 2024 TỈNH BẮC GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19/12/2019 của Chính phủ quy định về Khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Thông tư liên tịch số 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của liên Bộ Tài chính “Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 35/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 tỉnh Bắc Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1075/TTr-TNMT ngày 24/12/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 tỉnh Bắc Giang.

1. Bảng giá nhóm đất nông nghiệp; đất ở; đất sản xuất, khi doanh phi nông nông nghiệp trong khu, cụm công nghiệp (Bảng giá chi tiết kèm theo).

2. Giá đất thương mại, dịch vụ bằng 60% giá đất ở cùng vị trí, khu vực.

3. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ bằng 40% giá đất ở cùng vị trí, khu vực.

Điều 2. Quy định về nguyên tắc xác định vị trí, khu vực để định giá đất.

1. Phân vị trí đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và ven trục đường giao thông:

1.1. Căn cứ xác định vị trí:

Việc xác định vị trí của từng lô đất, thửa đất căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khoảng cách so với trục đường giao thông và giá đất thực tế của từng vị trí đất trong từng đoạn đường phố, quy định cụ thể như sau:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với các thửa đất nằm ở mặt tiền của các đường phố, các trục đường giao thông, có mức sinh lợi cao nhất và có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất.

- Vị trí 2: Áp dụng đối với các thửa đất nằm ở các làn đường phụ của các đường phố chính; các ngõ, hẻm của đường phố, mà mặt cắt ngõ có chiều rộng từ năm mét trở lên (≥5) và có chiều sâu ngõ dưới 200 mét (tính từ sát mép lòng đường chính đến đầu thửa đất < 200m), có mức sinh lợi và có điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn vị trí 1 (không cắt vị trí 3 đối với các thửa đất nằm ở vị trí này).

- Vị trí 3: Áp dụng đối với các thửa đất nằm ở trong ngõ, trong hẻm của các ngõ, hẻm không thuộc vị trí 2 nêu trên và các vị trí còn lại khác, có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi.

- Trường hợp thửa đất bám từ hai mặt đường trở lên thì xác định theo hướng có tổng giá trị của thửa đất cao nhất tính theo Bảng giá đất.

- Các thửa đất nằm ở vị trí 2, 3 như đã nêu trên có ngõ thông với nhiều đường phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo đường phố có khoảng cách gần nhất, nếu khoảng cách đến các đường phố bằng nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất.

1.2. Phân vị trí đối với các thửa đất có chiều sâu lớn tại các đô thị và ven các trục đường giao thông.

1.2.1. Đối với đất ở:

- Vị trí 1: Tính từ mặt đường (Chỉ giới giao đất) vào sâu đến 20m.

- Vị trí 2: Tính từ trên 20m vào sâu đến 40m.

- Vị trí 3: Phần diện tích còn lại của thửa đất.

1.2.2. Đối với đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại các phường thuộc thành phố Bắc Giang và các thị trấn thuộc các huyện.

- Vị trí 1: Tính từ mặt đường (Chỉ giới giao, cho thuê đất) vào sâu đến 30m.

- Vị trí 2: Tính từ trên 30m vào sâu đến 60m.

- Vị trí 3: Phần diện tích còn lại của thửa đất.

1.2.3. Đối với đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ thuộc các xã trên địa bàn tỉnh.

- Vị trí 1: Tính từ mặt đường (Chỉ giới giao, cho thuê đất) vào sâu đến 50m.

- Vị trí 2: Tính từ trên 50m vào sâu đến 100m.

- Vị trí 3: Phần diện tích còn lại của thửa đất.

2. Phân khu vực, vị trí đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn:

2.1. Phân khu vực:

- Khu vực 1: Áp dụng đối với các thửa đất có khả năng sinh lợi, giá đất thực tế cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng tốt nhất của xã, ở vị trí tiếp giáp với các trục đường giao thông (trừ các đường giao thông đã quy định giá đất trong Bảng giá đất) hoặc nằm tại trung tâm xã hoặc nằm gần một trong các khu vực như: UBND xã, trường học, trạm y tế, chợ, khu thương mại, dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp.

- Khu vực 2: Áp dụng đối với các thửa đất có khả năng sinh lợi, giá đất thực tế thấp hơn và có điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn khu vực 1, nằm ở ven các trục đường giao thông liên thôn và đất tiếp giáp với đất của khu vực 1;

- Khu vực 3: Áp dụng đối với các thửa đất nằm ở những vị trí còn lại, có khả năng sinh lợi, giá đất thực tế và có điều kiện kết cấu hạ tầng thấp kém hơn khu vực 1, khu vực 2 trong xã.

2.2. Phân vị trí đất:

Trong 1 khu vực được chia từ 1 đến 3 vị trí, xác định vị trí quy định như sau:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với các thửa đất có khả năng sinh lợi, giá đất thực tế cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất từng khu vực, ở vị trí có mặt tiền tiếp giáp với các trục đường giao thông hoặc nằm tại trung tâm xã hoặc nằm gần một trong các khu vực như: UBND xã, trường học, trạm y tế, chợ, khu thương mại, dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp.

- Vị trí 2: Áp dụng đối với các thửa đất tiếp giáp với các thửa đất nằm ở vị trí 1, có khả năng sinh lợi, giá đất thực tế và kết cấu hạ tầng kém hơn các thửa đất nằm ở vị trí 1.

- Vị trí 3: Áp dụng đối với các thửa đất tiếp giáp với các thửa đất nằm ở vị trí 2, có khả năng sinh lợi, giá đất thực tế và kết cấu hạ tầng kém hơn các thửa đất nằm ở vị trí 2 và các vị trí còn lại của thửa đất.

3. Xác định giá đất đối với các loại đất chưa có giá trong Bảng giá đất:

- Đối với các loại đất có mục đích kinh doanh gồm: Đất xây dựng cơ sở văn hóa, đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội, đất xây dựng cơ sở y tế, đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo, đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao, đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ, đất công trình năng lượng, đất công trình bưu chính viễn thông, đất chợ, đất khu vui chơi, giải trí, đất giao thông, đất thủy lợi xác định bằng giá đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí, khu vực.

- Đối với các loại đất không có mục đích kinh doanh gồm: Đất giao thông, thủy lợi, đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ), đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bầy tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật giá đất xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí, khu vực.

- Đối với đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản, đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm giá đất xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí, khu vực.

- Đối với đất nông nghiệp khác xác định bằng giá đất trồng cây hàng năm.

- Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng bảng giá đất nuôi trồng thủy sản; Sử dụng vào mục đích sản xuất hoặc sử dụng vào mục đích sản xuất kết hợp với nuôi trồng thủy sản xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí, khu vực; Sử dụng vào mục đích kinh doanh hoặc sử dụng vào mục đích kinh doanh kết hợp với nuôi trồng thủy sản xác định bằng giá đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí, khu vực.

4. Xác định giá đất trong trường hợp thửa đất có nhiều vị trí khác nhau nhưng chưa quy định đủ vị trí.

Mức giá đất cho các vị trí được xác định theo hệ số sau:

- Vị trí 1: Hệ số = 1.

- Vị trí 2: Hệ số = 0,6 giá của vị trí 1.

- Vị trí 3: Hệ số = 0,6 giá của vị trí 2.

5. Đối với các khu đô thị mới, khu dân cư mới, điểm dân cư do doanh nghiệp làm chủ đầu tư được đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ, nhưng chưa quy định giá đất trong Bảng giá đất thì xác định bằng giá đất để thu tiền sử dụng đất do UBND tỉnh Quyết định (Quyết định phê duyệt giá đất đợt gần nhất). Đối với các khu đô thị mới, khu dân cư mới, điểm dân cư do Nhà nước làm chủ đầu tư được đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất mà chưa quy định giá đất trong Bảng giá đất thì xác định bằng giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất do cấp có thẩm quyền phê duyệt (Quyết định phê duyệt giá khởi điểm thấp nhất đối với trường hợp phê duyệt làm nhiều đợt).

6. Đối với các thửa đất ven các trục đường giao thông (trừ các đường giao thông liên thôn, liên xã), nhưng chưa quy định giá đất trong Bảng giá đất (do quy định thiếu đoạn đường hoặc đường giao thông hình thành sau thời điểm ban hành Bảng giá đất) thì xác định vị trí thửa nằm ven trục đường giao thông, đoạn đường, nhưng chưa quy định giá đất trong Bảng giá đất, do vậy xác định thửa đất thuộc khu vực nhóm xã, để cấp có thẩm quyền phê duyệt giá đất cụ thể hoặc phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất cụ thể làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.

7. Giá đất trong Bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2024. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 4. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng CP, Website CP; B/cáo
- Bộ Tài chính (2b) B/cáo
- Bộ TN&MT (2b); B/cáo
- Bộ Tư pháp; B/cáo
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh; B/cáo
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban KTNS, VP ĐĐBQH&HĐND tỉnh;
-
Ủy ban MTTQ và các đoàn thể ND tỉnh;
- TT. HĐND các huyện, thành phố;
- Cục Thống kê, Kho bạc Nhà nước tỉnh;
- VP
. UBND tỉnh:
+ LĐVP, các phòng, CV, TT Thông tin;
+ Lưu: VT, KT, TN (3).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lại Thanh Sơn

 

I. NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

(Kèm theo Quyết định số 1025/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)

BẢNG 1. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC VÀ CÂY HÀNG NĂM KHÁC

Đơn vị tính: đồng/m2

SỐ TT

VỊ TRÍ

Giá đất

1

Tại thành phố Bắc Giang

60.000

2

Tại các thị trấn

52.000

3

Tại các xã Trung du thuộc các huyện

50.000

4

Tại các xã Miền núi thuộc các huyện

50.000

BẢNG 2. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM

Đơn vị tính: đồng/m2

SỐ TT

VỊ TRÍ

Giá đất

1

Tại thành phố Bắc Giang

55.000

2

Tại thị trấn thuộc các huyện

48.000

3

Tại các xã Trung du thuộc các huyện

45.000

4

Tại các xã Miền núi thuộc các huyện

42.000

BẢNG 3. BẢNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT

Đơn vị tính: đồng/m2

SỐ TT

VỊ TRÍ

Giá đất

1

Tại thành phố Bắc Giang

17.000

2

Tại các thị trấn thuộc các huyện

14.000

3

Tại các xã Trung du thuộc các huyện

13.000

4

Tại các xã Miền núi thuộc các huyện

7.000

BẢNG 4. BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Đơn vị tính: đồng/m2

SỐ TT

VỊ TRÍ

Giá đất

1

Tại thành phố Bắc Giang

50.000

2

Tại các thị trấn thuộc các huyện

40.000

3

Tại các xã Trung du thuộc các huyện

38.000

4

Tại các xã Miền núi thuộc các huyện

33.000

 

II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

(Kèm theo Quyết định số 1025/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)

1. THÀNH PHỐ BẮC GIANG

BẢNG 5. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ, VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

TT

TÊN ĐƯỜNG, ĐOẠN ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

I.

ĐƯỜNG PHLOẠI I

 

 

 

1

Đường Lý Thái Tổ

 

 

 

-

Đoạn từ đầu cầu Mỹ Độ đến Đường Tân Ninh (bên trái đến đường Ngô Gia Tự)iii

26.000

10.000

7.000

-

Đoạn từ Ngô Gia Tự đến Đường Lê Lợi (bên phải từ đường Tân Ninh)

28.000

11.000

8.000

2

Đường Xương Giang

 

 

 

-

Đoạn từ cầu Mỹ Độ đến hết đường Quang Trung

15.500

 

 

-

Đoạn từ hết đường Quang Trung đến hết đường Hùng Vương

27.000

11.000

8.000

-

Đoạn từ hết đường Hùng Vương đến hết đường Nguyễn Thị Minh Khai

25.000

10.000

7.000

 

(Bên phía đường sắt)

7.000

4.200

2.500

-

Đoạn từ hết đường Nguyễn Thị Minh Khai đến đoạn rẽ vào đường Giáp Văn Phúc

20.000

 

 

-

Đoạn từ đường rẽ vào đường Giáp Văn Phúc đến Đường Lý Tử Tấn

15.500

9.300

5.600

+

(Bên phía đường sắt)

6.400

3.800

2.300

-

Đoạn từ Đường Lý Tử Tấn đến hết địa phận TP BG

10.000

6.000

3.600

+

(Bên phía đường sắt)

5.000

3.000

1.800

2.1

Đường Xương Giang 2

21.500

 

 

2.2

Đường Xương Giang 4

15.000

 

 

3

Đường Quang Trung

35.000

12.000

6.000

4

Đường ChThương: Từ đường Quang Trung đến đường Lý Thái Tổ

20.000

11.000

5.000

5

Đường Nguyễn Thị Lưu

 

 

 

-

Đoạn từ đường Quang Trung đến đường Hùng Vương

30.000

12.000

6.000

-

Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường rẽ vào nhà văn hóa Tổ 9, phường Ngô Quyền

35.000

14.000

7.000

-

Đoạn từ đường rẽ vào nhà văn hóa Tổ 9, phường Ngô Quyền đến đường Nguyễn Thị Minh Khai

28.000

11.000

5.000

5.1

Đường Nguyễn Thị Lưu 1

18.000

 

 

5.2

Đường Nguyễn Thị Lưu 2

18.000

 

 

5.3

Đường Nguyễn Thị Lưu 4

18.000

 

 

5.4

Đường Nguyễn Thị Lưu 6

18.000

 

 

5.5

Đường Nguyễn Thị Lưu 8

18.000

 

 

6

Phố Yết Kiêu

25.000

 

 

6.1

Yết Kiêu 2

18.000

 

 

6.2

Yết Kiêu 1

18.000

 

 

7

Phố Thân Đức Luận

20.000

 

 

8

Đường Nguyễn Gia Thiều

20.000

 

 

9

Đường Ngô Gia Tự

30.000

12.000

6.000

9.1

Đường Ngô Gia Tự 1

18.000

 

 

10

Phố Trần Quốc Toản (Khu vực đài phun nước)

28.000

 

 

11

Đường Nguyễn Văn Cừ

 

 

 

-

Đoạn từ đường Xương Giang đến đường Lê Lợi

30.000

12.000

6.000

-

Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Huyền Quang

28.000

10.000

5.000

12

Đường Lê Li

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lý Thái Tổ đến ngã tư đường Hùng Vương

40.000

15.000

7.000

-

Đoạn từ ngã tư đường Hùng Vương đến ngã tư đi vào thôn Ngươi (cạnh trụ sở UBND phường Dĩnh Kế)

35.000

15.000

7.000

-

Đoạn từ ngã tư đi vào thôn Ngươi (cạnh trụ sở UBND phường Dĩnh Kế) đến hết đường Lê Hồng Phong

30.000

12.000

6.000

-

Đoạn từ hết đường Lê Hồng Phong đến Ngã ba Kế

25.000

9.000

5.000

13

Đường Lương Văn Nắm - Từ đường Lê Lợi sang đường Giáp Hải

17.500

9.000

 

14

Đường Cả Trọng (khu Công viên Trung tâm)

 

 

 

-

Từ đường Hùng Vương đến cổng số 2 Công viên Hoàng Hoa Thám

20.000

 

 

-

Từ cổng số 2 Công viên Hoàng Hoa Thám đến đường Phồn Xương

18.000

 

 

-

Từ đường Phồn Xương đến hết đường

17.000

 

 

15

Đường Hùng Vương

 

 

 

-

Đoạn từ đường Xương Giang đến đường Huyền Quang

38.000

12.000

 

-

Đoạn từ đường Huyền Quang đến Quốc lộ 1A

30.000

10.000

 

-

Dẫy 2, 3, 4, 5 đường Hùng Vương (khu cạnh Nhà khách tỉnh và đường Ngô Gia Tự)

18.000

 

 

-

Dẫy 6,7 đường Hùng Vương (khu cạnh Nhà khách tỉnh và đường Ngô Gia Tự)

18.000

 

 

16

Đường Hoàng Văn Thụ

 

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Cừ đến đường Ngô Văn Cảnh

37.200

12.000

6.000

-

Đoạn từ Ngô Văn Cảnh đến đường Nguyễn Thị Minh Khai

50.000

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Thị Minh Khai đến đường Giáp Hải (KDC số 2)

35.000

 

 

17

Phố Thân Cảnh Vân

30.000

 

 

18

Đường Ngô Văn Cảnh

30.000

12.000

 

-

Đường Ngô Văn Cảnh 1 (hai bên nhìn ra hồ Vĩnh Ninh)

21.000

 

 

-

Đường Nguyễn Đình Tuân 2

18.500

 

 

-

Ph Lê Lý 2

17.500

 

 

-

Phố Lê Lý 4

17.500

 

 

19

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

 

 

 

-

Đoạn từ đường Xương Giang đến đường Lê Lợi

30.000

 

 

-

Đoạn từ đường Lê Lợi đến hết đường Nguyễn Thị Minh Khai

25.000

15.000

9.000

20

Phố Lê Lý - Đoạn từ đường Hoàng Văn Thụ sang đường Lê Lợi (trước đình làng Vĩnh Ninh)

20.600

10.000

7.000

II

ĐƯỜNG PHLOẠI II

 

 

 

1

Đường Nguyễn Văn Mn

 

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Thị Lưu đến đường Ngô Gia Tự

19.000

8.000

 

-

Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Nghĩa Long

17.500

7.000

 

2

Đường Trần Nguyên Hãn

 

 

 

-

Đoạn từ đường Xương Giang đến hết Nhà văn hóa Công ty Đạm (bên trái đến đường vào tổ dân phố Hà Vị)

15.000

9.000

4.500

-

Đoạn từ hết Nhà Văn hóa Công ty Đạm đến đường Lều Văn Minh

10.500

5.000

2.500

3

Đường Nghĩa Long

13.500

6.800

3.400

4

Đường Á Lữ

13.000

6.500

3.300

5

Đưng Tân Ninh

13.000

6.500

3.300

6

Đường Thánh Thiên

14.000

7.000

3.500

7

Đường Huyền Quang

15.500

7.800

3.900

8

Đường Nguyễn Cao

17.000

8.500

4.300

9

Đường Tiền Giang

 

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết đường Thánh Thiên

11.000

5.500

2.800

-

Đoạn từ hết đường Thánh Thiên đến đê sông Thương

8.500

4.300

2.200

10

Đường Nguyễn Khắc Nhu

 

 

 

-

Đoạn từ Đường Xương Giang đến đường Trần Nguyên Hãn (chợ Hà Vị)

12.500

6.300

3.200

-

Đoạn từ đường Trần Nguyên Hãn đến ngõ 5 đường Nguyễn Khắc Nhu

9.500

4.800

2.400

11

Khu nhà tầng và khu tập thể tổ 6, tổ 7A và 7B phường Trần Nguyên Hãn

5.000

2.500

1.300

12

Đường Đặng Thị Nho

15.000

7.500

3.800

13

Đường Giáp Hải

12.500

6.300

3.200

14

Đường Lý Tự Trọng (tiếp đường Nguyễn Thị Lưu - thuộc KDC số 2)

12.000

 

 

15

Vi Đúc Thăng

 

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Khuyến đến đường Lê Hồng Phong

13.500

 

 

-

Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Lương Văn Nắm

10.500

 

 

16

Đường Chu Danh Tể - Đoạn từ đường Nguyễn Khuyến đến đường Giáp Văn Phúc

12.000

 

 

17

Đường Giáp Lễ - Đoạn từ đường Đào Sư Tích đến thôn Ngươi phường Dĩnh Kế

14.500

 

 

18

Đường Nguyễn Du (khu khuôn viên Nguyễn Du, phường Hoàng Văn Thụ)

16.000

 

 

19

Đường Phồn Xương- Từ đường Lê Lợi sang đường Thanh Niên

15.500

9.300

5.600

20

Phố Thân Công Tài

 

 

 

-

Khu Trung tâm khách sạn cao cấp TPBG

10.500

 

 

-

Đoạn từ đường Thân Công Tài đến đất trạm bơm

6.000

 

 

21

Đường Nguyễn Khuyến: Đoạn từ đường ngang phía sau trung tâm khuyến nông tỉnh đến đường Lê Lợi

15.000

 

 

22

Đường Hoàng Quốc Việt

20.000

 

 

23

Đường Nguyễn Đình Tuân

20.000

 

 

24

Đường Quách Nhẫn

 

 

 

-

Đoạn từ đường Ngô Văn Cảnh đến phố Thân Cảnh Vân (trước mặt khu liên cơ quan và Khách sạn Mường Thanh)

25.000

 

 

-

Đoạn từ phố Thân Cảnh Vân đến đường Nguyễn Khuyến

20.000

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Khuyến đến đường Giáp Hải (KDC số 2)

18.000

 

 

-

Khu vực quảng trường- Đoạn từ đường Ngô Văn Cảnh đến phố Thân Cảnh Vân (trước mặt khu Hội nghị tỉnh)

30.000

 

 

 

Đường Quách Nhẫn 2

15.000

 

 

25

Phố Tôn Thất Tùng (Đoạn từ đường Hoàng Văn Thụ sang đường Lê Lợi, cạnh bệnh viện phụ sản )

15.000

 

 

26

Đường Nguyên Hồng (Đoạn từ sau chợ Trần Luận đến hết đất trường tiểu học Thu Hương)

16.500

 

 

27

Đường Lê Triện (khu dân cư số 2)

10.500

 

 

28

Đường Lê Hồng Phong

25.000

 

 

29

Đường Giáp Văn Phúc

12.000

 

 

30

Phố Đỗ Văn Quýnh

12.000

 

 

31

Đường Thanh Niên

 

 

 

-

Từ tiếp giáp đường Hùng Vương đến hết Khu đô thị mới Bách Việt Lake Garden

8.000

4.200

2.100

-

Từ hết Khu đô thị mới Bách Việt Lake Garden đến hết đường

8.200

4.300

2.200

32

Đường Thân Nhân Trung

 

 

 

-

Đoạn từ đầu cầu Mỹ Độ đến đường rẽ vào UBND phường Mỹ Độ

15.500

7.800

3.900

-

Đoạn từ đường rẽ vào UBND phường Mỹ Độ đến hết địa phận phường Mỹ Độ

17.000

8.500

 

-

Đoạn từ hết địa phận phường Mỹ Độ đến Khu dân cư số 4 (Chợ Mía)

17.500

8.800

 

-

Đoạn từ Khu dân cư số 4 (Chợ Mía) đến hết địa phận Thành Phố

16.000

8.000

 

33

Đường Đào Sư Tích

 

 

 

-

Đoạn từ đường Xương Giang đến đường Quách Nhẫn

10.000

6.000

3.400

-

Đoạn từ đường Quách Nhẫn đến đường Lê Lợi

18.000

9.300

5.580

33

Đường Đào Sư Tích 1

16.000

 

 

33

Đường Đào Sư Tích 2

16.000

9.600

 

33

Đường Đào Sư Tích 4

16.000

9.600

 

34

Các đoạn đường còn lại trong khu dân cư số 1, số 2

10.000

 

 

III

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI III

 

 

 

1

Đường Vương Văn Trà

 

 

 

-

Đoạn từ đường Xương Giang đến đường Nguyễn Doãn Địch

8.500

5.100

3.100

-

Đoạn từ đường Nguyễn Doãn Địch đến đường Trần Đăng Tuyển

8.000

4.800

2.900

-

Đoạn từ đường Trần Đăng Tuyển đến đường Lưu Nhân Chú

8.500

5.100

3.100

2

Đường Nguyễn Công Hãng

 

 

 

-

Đoạn từ đê sông Thương đến hết Trung tâm giới thiệu việc làm

6.000

3.600

2.200

-

Đoạn từ hết Trung tâm giới thiệu việc làm đến ngõ 308

8.000

4.800

2.900

-

Đoạn từ ngõ 308 Nguyễn Công Hãng đến đường Cao Kỳ Vân

7.500

4.500

2.700

-

Đoạn từ đường Cao Kỳ Vân đến đường Trần Nguyên Hãn

8.500

5.100

3.100

3

Đường Đàm Thuận Huy

7.000

4.200

2.500

4

Đường Trần Quang Khải

 

 

 

-

Khu cống ngóc bến xe và Hồ Bắc

9.000

5.400

3.200

-

Khu Tái định cư cải tạo nhà máy đạm

6.000

3.600

2.200

5

Đưng Châu Xuyên

6.500

3.900

2.300

6

Đường Mỹ Độ

 

 

 

-

Đoạn từ Cầu sông Thương đến hết đất Công an phường Mỹ Độ (cũ)

8.500

5.100

3.100

-

Đoạn từ hết đất Công an phường Mỹ Độ (cũ) đến hết đất Chùa Mỹ Độ

7.500

4.500

2.700

-

Đoạn từ hết Chùa Mỹ Độ đến ngã ba QL17 - Thân Nhân Trung

5.000

3.000

 

7

Đường Hoàng Hoa Thám

 

 

 

-

Đoạn từ đầu cầu sông Thương đến hết địa phận phường Đa Mai

10.000

4.200

 

-

Đoạn từ địa phận xã Song Mai đến đường rẽ vào trường Trung cấp nghề Giao thông vận tải

9.000

3.300

 

-

Đoạn trường Trung cấp nghề Giao thông vận tải đến hết địa phận xã Song Mai

8.000

3.300

 

8

Đường Lê Đức Trung (Khu cống ngóc bến xe)

8.500

 

 

9

Đường Lê Sát (Khư cống ngóc bến xe)

8.000

 

 

10

Phố Trần Đình Ngọc (Khu cống ngóc bến xe)

8.500

 

 

11

Đường Nguyễn Danh Vọng (Khu cống ngóc bến xe)

7.500

 

 

12

Phố Nguyễn Đình Chính (khu cống ngóc bến xe)

7.500

 

 

13

Các đường còn lại trong (khu cống ngóc - bến xe)

6.500

 

 

14

Đường Lưu Nhân Chú

 

 

 

-

Đoạn từ sau Trạm tăng áp đến đường Ngô Trang

7.000

 

 

-

Đoạn từ đường Ngô Trang đến đê Sông Thương

6.500

 

 

15

Đường Thân Cảnh Phúc

7.500

 

 

16

Đường Thân Nhân Tín

 

 

 

-

Đoạn từ đê Sông Thương đến đường từ đường Lưu Nhân Chú qua hồ Đầm Sen đến đường Vương Văn Trà

5.000

 

 

-

Đoạn từ đường Lưu Nhân Chú qua hồ Đầm Sen đến đường Vương Văn Trà đến đường Ngô Trang

5.000

 

 

-

Đoạn từ đường Ngô Trang đến hết đường

5.000

 

 

17

Đường Lê An

 

 

 

-

Đoạn từ đê Sông Thương đến đường từ đường Lưu Nhân Chú qua hồ Đầm Sen đến đường Vương Văn Trà

5.000

 

 

-

Đoạn từ đường Vương Văn Trà đến đường Ngô Trang

5.000

 

 

-

Đoạn từ đường Ngô Trang đến đường Nguyễn Công Hãng

5.000

 

 

18

Đường Ngô Trang (Đoạn từ đường Lưu Nhân Chú đến đường Nguyễn Công Hãng)

6.500

 

 

19

Đường Nguyễn Doãn Địch

 

 

 

-

Đoạn từ đường Vương Văn Trà đến đường Lưu Nhân Chú

8.000

 

 

-

Từ đường Lưu Nhân Chú đến Khu tập thể nhà máy Đạm Hà Bắc

7.000

4.200

 

20

Đường Trần Đăng Tuyển

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Nguyên Hãn đến đường Nguyễn Công Hãng

6.500

4.000

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Công Hãng đến đường ngang khu Hồ điều hòa

7.500

 

 

-

Đoạn từ ngã 3 hồ điều hòa đến đê Sông Thương

5.500

 

 

21

Đường Nhật Đức: (Điểm đầu: Tiếp giáp đường Lưu Nhân Chú, Điểm cuối: Tiếp giáp đường Vương Văn Trà (khu vực ngã tư chợ khu dân cư số 3) MC-16m)

6.000

3.600

2.200

22

Các đường còn lại trong khu dân cư số 3

5.000

 

 

IV

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI IV

 

 

 

1

Đường Võ Thị Sáu - Đoạn từ đường Nguyễn Văn Cừ đến đường Lê Lai

10.500

6.300

3.800

2

Đường Đồng Cửa

 

 

 

-

Đoạn từ Đ.Châu Xuyên đến Tiểu khu dân cư Đồng Cửa (mặt cắt đường 16m)

9.000

5.400

3.200

-

Đoạn từ Tiểu khu Đồng Cửa đến đường Cô Bắc

14.000

8.400

5.000

3

Đường Cô Bắc: (Điểm đầu: Tiếp giáp đường Lê Lợi; Điểm cuối: Tiếp giáp đê tả Thương; MC ngang 19,5m

14.000

 

 

4

Đường Cao Kỳ Vân

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Nguyên Hãn đến đường Nguyễn Công Hãng

6.000

3.600

2.200

-

Đoạn từ đường Nguyễn Công Hãng đến ngã 4 kho gạo đến bờ mương Hà Vị

5.500

3.300

2.000

-

Đoạn từ bờ mương Hà Vị đến đầu tổ dân phố Cung Nhượng 1

4.000

2.400

 

-

Đoạn từ đầu tổ dân phố Cung Nhượng 1 đến bờ đê

2.000

1.200

 

5

Đường HCông Dự

8.500

5.100

3.100

6

Đường Lê Lai

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lê Lợi đến hết trường tiểu học Võ Thị Sáu

15.500

 

 

-

Đoạn từ hết trường tiểu học Võ Thị Sáu đến đường Hùng Vương

16.000

 

 

7

Đường Cô Giang

7.000

4.200

2.500

8

Đường Thân Khuê

 

 

 

-

Đoạn từ đường Hoàng Hoa Thám đến hết sân thể thao

4.000

2.400

 

-

Đoạn từ hết sân thể thao đến nhà máy ép dầu

3.000

1.800

 

9

Đường Bảo Ngọc

 

 

 

-

Đoạn từ đường Hoàng Hoa Thám đến hết trường tiểu học Đa Mai

4.000

 

 

-

Đoạn từ hết trường Tiểu học Đa Mai đến hết bãi xử lý rác

2.500

 

 

10

Đường Phạm Liêu

 

 

 

-

Đoạn từ cổng 1 (công ty phân đạm) đến hết cổng 2 (Công ty CP xây lắp hóa chất)

3.500

 

 

-

Đoạn từ hết cổng 2 Công ty Đạm đến hết đường vào cổng Công ty TNHH1TV CK hóa chất Hà Bắc

3.000

 

 

-

Đoạn từ cổng 1 đến hết cổng 3 (Công ty CP Hưng Phát)

3.000

 

 

-

Đoạn từ hết cổng 3 (Công ty CP Hưng Phát) đến đê Sông Thương

3.000

 

 

11

Đường Phùng Trạm (từ đường Nguyễn Duy Năng đến đường Phạm Liêu)

4.500

2.700

1.600

12

Đường Nguyễn Duy Năng (Từ đường Phạm Liêu đến hết địa phận phường Thọ Xương)

4.500

2.700

1.600

13

Đường Lều Văn Minh

3.000

1.800

1.100

14

Đoạn đê tả Sông Thương

 

 

 

-

Đoạn từ cầu Mỹ Độ đến hết địa phận thành phố Bắc Giang

4.000

2.400

1.400

-

Đoạn từ cầu Mỹ Độ đến hết địa phận phường Lê Lợi

4.000

2.400

1.400

-

Đoạn từ hết địa phận phường Lê Lợi đến đường rẽ vào UBND xã Tân Tiến

3.500

 

 

15

Đường Lý Tử Tấn

 

 

 

-

Đường từ Công ty TNHH một thành viên quản lý và xây dựng đường bộ Bắc Giang đến Trung tâm điều dưỡng người có công tỉnh Bắc Giang

8.000

 

 

-

Đoạn từ đường Giáp Hải đến Trung tâm điều dưỡng người có công tỉnh Bắc Giang

6.500

 

 

16

Nguyễn Chí Thanh

 

 

 

-

Đoạn từ đường Xương Giang đến nhà máy Đạm

10.000

6.000

3.600

-

Đoạn từ đường Xương Giang đến QL1A

12.000

7.200

4.300

17

Đường Nguyễn Đình Tấn (thuộc tuyến đường còn lại trong khu dân cư số 3 cũ)

7.000

 

 

18

Đường Hoàng Công Phụ

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Nguyên Hãn đến đường Nguyễn Khắc Nhu

6.500

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Khắc Nhu đến đường Nguyễn Đình Chính

6.000

 

 

19

Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

5.000

 

 

20

Đường Lương Thế Vinh (Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến hết địa phận phường Xương Giang)

14.500

 

 

21

Các đoạn còn lại thuộc khu Tái định cư phường Xương Giang

6.000

 

 

22

Đường Đông Thành: (Điểm đầu: tiếp giáp đường Xương Giang, Điểm cuối: tiếp giáp đường Lều Văn Minh); MC 5m

3.000

 

 

23

Nguyễn Huy Bính

 

 

 

-

Đoạn từ công ty Đạm Hà Bắc đến đường Lều Văn Minh

2.500

 

 

-

Đoạn từ đường Lều Văn Minh đến đường vành đai Đông Bắc

3.000

 

 

24

Đường Lương Văn Can: (Đầu: tiếp giáp Hoàng Hoa Thám, Điểm cuối: tiếp giáp đường Bảo Ngọc)

7.000

 

 

25

Đường Phan Đình Phùng: (Điểm đầu: tiếp giáp đường Bảo Ngọc, Điểm cuối: tiếp giáp đường Bảo Ngọc)

6.000

 

 

26

Đường Phan Chu Trinh: (Điểm đầu: tiếp giáp đường Lương Văn Can, Điểm cuối: tiếp giáp đường Phan Bội Châu)

5.000

 

 

27

Đường Phan Bội Châu: (Điểm đầu: Cạnh NVH Mai Sẫu đến đường Phan Đình Phùng)

5.000

 

 

28

Đường Anh Thơ: (Tiếp giáp đường Bàng Bá Lân; Điểm cuối: Tiếp giáp đường Thanh niên (cạnh Bệnh viện Hà Nội - Bắc Giang);

6.500

 

 

29

Đường Phạm Túc Minh: (Điểm đầu: Tiếp giáp đường Lê Hồng Phong; Điểm cuối: Tiếp giáp đường Lê Triện)

8.500

 

 

30

Đường Nguyễn Thọ Vinh: (Điểm đầu: Tiếp giáp đường Lê Sát; Điểm cuối: Tiếp giáp đường Lê Đức Trung)

7.500

 

 

31

Đường Nguyễn Nghĩa Lập

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Nguyên Hãn đến ngõ 45 đường Trần Nguyên Hãn)

6.000

 

 

-

Đoạn từ ngõ 45 đường Trần Nguyên Hãn đến đường Trần Bình Trọng

4.500

 

 

32

Đường Trần Bình Trọng: (Điểm đầu: Tiếp giáp đường Trần Quang Khải; Điểm cuối: Tiếp giáp đường Cao Kỳ Vân)

6.000

 

 

33

Đường Trần Khát Chân: (Điểm đầu: Tiếp giáp đường nội bộ (khu dân cư đường Trần Nguyên Hãn) Điểm cuối: Hết khu dân cư tái định cư nhà máy Đạm Hà Bắc, MC: 16m)

6.000

 

 

34

Đường Giáp Văn Cương: Điểm đầu: Tiếp giáp QL 17 (Võ Văn Kiệt), Điểm cuối: Tiếp giáp đường Bà Triệu

4.500

 

 

35

Đường Lư Giang: (Điểm đầu: Tiếp giáp QL.17 (đoạn ngã tư rẽ vào Trường THPT Giáp Hải); Điểm cuối: Tiếp giáp đường Thân Nhân Trung (giáp khu thể thao Lam Sơn); Mặt cắt ngang 27m)

4.000

 

 

36

Đường Vi Đức Lục

12.000

 

 

37

Các đường, ngõ còn lại trên địa bàn các phường

 

 

 

-

Các đường, ngõ có mặt cắt từ 5m trở lên

4.000

2.400

 

-

Các đường, ngõ có mặt cắt dưới 5 m

3.000

1.800

 

V

ĐẤT VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG

 

 

 

1

Đường Nguyễn Trãi (QL31)

 

 

 

-

Đoạn từ đường QL1A đến lối rẽ vào Nhà văn hóa phố Cốc

17.000

10.200

6.100

-

Đoạn từ lối rẽ vào Nhà văn hóa phố Cốc đến ngã ba đường đi Yên Dũng

13.000

7.800

4.700

-

Đoạn từ ngã ba đường đi Yên Dũng đến hết đường

10.500

6.300

3.800

-

Đoạn từ đường Nguyễn Trãi (QL 31) đến ngã ba đường đi thôn Thuyền (điểm đầu là Công ty TNHH Đào Dương đến Công ty CP TMDV Quang Tuấn rẽ trái qua Công ty TNHH Nam Mai, Công ty TNHH Phương Nga… điểm cuối là HKD Nguyễn Văn Cường)

4.500

2.700

1.600

-

Đoạn từ đường Nguyễn Trãi (QL 31) đi thôn Thuyền

4.000

2.400

1.400

2

Đường Võ Nguyên Giáp (TL 398)

 

 

 

-

Đoạn từ ngã tư Quốc lộ 1A đến giáp cầu Lịm Xuyên xã Song Khê

8.500

5.100

3.100

-

Đoạn từ giáp cầu Lịm Xuyên đến giáp đất Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Bắc Giang

7.500

4.500

2.700

-

Đoạn từ đất Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Bắc Giang đến đường tỉnh 295B (Quốc lộ 1A cũ)

10.000

6.000

3.500

+

Đoạn từ đường 398 đến cổng làng thôn Tân Phượng

5.000

3.000

 

3

Đường Nguyễn Bỉnh Kiêm: (Đoạn tiếp giáp QL.31 đến hết địa phận TP)

11.500

6.900

4.100

4

Đường Tây Yên Tử (tỉnh lộ 293)

 

 

 

-

Đoạn từ Quốc lộ 1A đến ngã ba rẽ cầu Đồng Sơn

30.000

 

 

-

Đoạn từ ngã ba rễ cầu Đồng Sơn đến hết địa phận xã Tân Tiến

20.000

 

 

5

Đường Nguyễn Thái Học: (Điểm đầu: Cạnh đài phát thanh và TH tỉnh đến đường nội bộ đoạn nối QL 17 vào tiểu học xã Tân Mỹ)

6.000

 

 

6

Đường Trần Danh Tuyên (đường trục chính xã Đồng Sơn)

6.000

 

 

7

Đường Trần Hưng Đạo: Điểm đầu: Tiếp giáp đê hữu Thương; Điểm cuối: Tiếp giáp đường Hoàng Hoa Thám; MC: 50m.

3.500

 

 

8

Đường Bà Triệu: Điểm đầu: Từ chân cầu Á Lữ (phía Tây); Điểm cuối: Tiếp giáp QL.17; MC: 56m.

7.500

 

 

9

Đường Võ Văn Kiệt: Từ đường Tây Yên Tử (km1+740) đến hết địa phận thành phố giáp Tiền Phong Yên Dũng (MC 56m)

10.000

 

 

10

Đường Trường Chinh: Từ đường Tây Yên Tử (km1+360m) đến hết địa phận thành phố giáp Hương Gián Yên Dũng (MC 42m)

15.000

 

 

VI

CÁC KHU DÂN CƯ -KHU ĐÔ THỊ

 

 

 

1

Khu đô thị Bách Việt lack garden và khu dân cư Nam Dĩnh Kế

 

 

 

-

Đường Bàng Bá Lân

17.500

 

 

-

Đường Hồ Xuân Hương: Điểm đầu: Tiếp giáp đường Bàng Bá Lân; Điểm cuối: Tiếp giáp đường Thanh Niên

13.500

 

 

-

Đường Nguyễn Bính: Điểm đầu: Tiếp giáp đường Bàng Bá Lân; Điểm cuối: Tiếp giáp đường Bàng Bá Lân.

15.200

 

 

-

Đường Tạ Thúc Bình: Điểm đầu: Tiếp giáp đường Nguyễn Bính; Điểm cuối: Tiếp giáp đường nội bộ Khu đô thị Bách Việt

8.000

 

 

2

Khu dân cư Song Khê (gồm cả đường Đào Thục Viện và đường Đào Toàn Mẫn)

 

 

 

-

Đường Đào Thục Viện

7.500

 

 

-

Đường Đào Văn Mn

7.500

 

 

-

Các đường còn lại

5.000

 

 

-

Đường Đào Toàn Bân

5.500

 

 

3

Khu Hạ tầng kỹ thuật thôn Song Khê (khu bám đường gom Quốc lộ 1 và chợ Song Khê)

 

 

 

-

Đoạn bám đường gom

8.000

 

 

-

Các đoạn còn lại

6.000

 

 

4

Khu đô thị phía Nam (khu số 1,2,3,6,7)

 

 

 

 

Đường Tôn Đức Thắng

 

 

 

-

Đoạn từ đường gom bên trái QL.1A đến đường Trường Chinh

23.000

 

 

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Tây Yên Tử (KM2+400).

20.000

 

 

-

Đường Huỳnh Thúc Kháng

25.000

 

 

-

Đường Nguyễn Thị Định: Điểm đầu: Tiếp giáp đường Tây Yên Tử; Điểm cuối: Tiếp giáp Khu nhà thi đấu tỉnh; MC: 20,5m

20.000

 

 

-

Đường Lê Duẩn: (Điểm đầu: Tiếp giáp đê tả Thương; Điểm cuối: Tiếp giáp QL.31 (mặt cắt 33m).

25.000

 

 

-

Đường Lê Thanh Nghị: Điểm đầu: Tiếp giáp đường nội bộ cạnh Siêu thị Big C; Điểm cuối: Tiếp giáp đường Nguyễn Văn Linh; MC: 21 m

20.000

 

 

-

Đường Trần Nhân Tông

 

 

 

-

Đoạn từ đường Tây Yên Tử đến đường Đường Nguyễn Văn Linh (Nguyễn Thị Minh Khai nối dài)

30.000

 

 

-

Đoạn còn lại

25.000

 

 

 

Đường Lê Thánh Tông: Điểm đầu: Tiếp giáp đường Tây Yên Tử; Điểm cuối: Tiếp giáp đường vào thôn An Bình xã Tân Tiến

15.000

 

 

-

Đường Nguyễn Văn Linh (Nguyễn Thị Minh Khai nối dài): MC: 30m.

 

 

 

+

Tiếp giáp đường gom QL1 đến điểm giao nối đường Huỳnh Thúc Kháng

25.000

 

 

+

Nối từ đường Huỳnh Thúc Kháng đến đường Lê Duẩn

20.000

 

 

-

Đường Phạm Văn Đồng: Điểm đầu: Tiếp giáp đường gom bên trái QL.1A; Điểm cuối: Hết địa phận thành phố (giáp xã Hương Gián, huyện Yên Dũng); MC: 30m.

13.000

 

 

-

Các đường còn lại trong khu số 1, 2, 3, 6,7

13.000

 

 

5

Khu đô thị Kosy

 

 

 

-

Đường Trần Khánh Dư: Điểm đầu: Tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh; Điểm cuối: Tiếp giáp đường nội bộ dự án Khu đô thị Kosy

7.000

 

 

-

Đường Trần Nhật Duật: Điểm đầu: Tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh; Điểm cuối: Tiếp giáp đường nội bộ dự án Khu đô thị Kosy

8.000

 

 

-

Đường Phạm Ngũ Lão: Điểm đầu: Tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh; Điểm cuối: Tiếp giáp đường nội bộ dự án Khu đô thị Kosy

7.500

 

 

-

Các đường còn lại

7.000

 

 

9

Dự án KDC đường Xương Giang

 

 

 

-

Đường Hoàng Cầm: Điểm đầu: Tiếp giáp đường Trần Quang Khải; Điểm cuối: Tiếp giáp đường Lều Văn Minh; MC: 24m.

9.500

 

 

-

Đường Tô Vũ: Điểm đầu: Tiếp giáp đường Trần Quang Khải; Điểm cuối: Tiếp giáp đường Hoàng Cầm; MC: 21m.

8.000

 

 

-

Các đường còn lại

7.000

 

 

10

Khu dân cư Chợ Cốc- Dĩnh Trì

 

 

 

-

Mặt đường 10,5m (mặt đối diện chợ cốc)

12.000

 

 

-

Mặt đường 10,5m (mặt không diện chợ cốc)

9.500

 

 

-

Mặt đường 7,5m (mặt đối diện vườn hoa trung tâm và đối diện chợ cốc)

8.000

 

 

-

Mặt đường 7,5m làn trong (mặt không diện vườn hoa trung tâm và đối diện chợ cốc)

6.500

 

 

-

Mặt đường 10,5m (mặt không diện chợ có hình dạng phức tạp)

7.000

 

 

11

Khu dân cư số 4 trên tuyến 295B xã Tân Mỹ

 

 

 

-

Mặt đường nội bộ 15m (phân lô)

10.000

 

 

-

Mặt đường nội bộ 7m (phân lô)

7.000

 

 

-

Mặt đường nội bộ 5,5m

6.000

 

 

-

Đường còn lại trong KDC

4.000

 

 

11

Khu 1, khu dân cư 3 trên tuyến 295B phường Xương Giang

 

 

 

-

Mặt cắt 38 m, hè đường 10 m

12.000

 

 

-

Mặt cắt 16 m, hè đường mỗi bên 4,5m

8.000

 

 

-

Mặt cắt 21 m, hè đường mỗi bên 60

10.000

 

 

12

Khu dân cư dọc 2 bên đường giao thông từ khu vực NVH thôn Sẫu đi thôn Thanh Mai

 

 

 

 

Mặt đường 24m

6.500

 

 

 

Mặt đường 16,5m

5.000

 

 

13

Khu dân cư Yên Khê

 

 

 

-

Đường rộng 9 m

7.000

 

 

-

Đường rộng 7 m

6.000

 

 

14

Đường gom Quốc lộ 1A qua thành phBắc Giang

8.000

 

 

BẢNG 6. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

TT

Loại xã, nhóm

Khu vực 1

Khu vực 2

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

I

Xã Trung du

 

 

 

 

 

 

1

Xã nhóm A

2.600

2.100

1.600

2.100

1.500

1.300

2

Xã nhóm B

2.000

1.600

1.500

1.400

1.300

1.200

II

Xã Miền núi

 

 

 

 

 

 

1

Xã nhóm A

1.800

1.500

1.300

1.200

1.100

1.000

Phân loại nhóm Xã như sau:

Xã Trung du

Xã thuộc nhóm A: Tân Mỹ, Song Khê, Tân Tiến

Xã thuộc nhóm B: Song Mai.

Xã Miền núi

Xã thuộc nhóm A: Dĩnh Trì, Đồng Sơn

 

2. HUYỆN HIỆP HÒA

BẢNG 5. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ, VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

TT

TÊN ĐƯỜNG, ĐOẠN ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

I

ĐẤT ĐÔ THỊ (THỊ TRẤN THẮNG)

 

 

 

1

QUỐC LỘ 37

 

 

 

1.1

Đường Hoàng Văn Thái

 

 

 

-

Đoạn từ giao cắt Đường Văn Tiến Dũng (Đường 675 cũ) đến hết ngã 4 giao cắt đường Tuệ Tĩnh

27.000

16.200

9.700

-

Đoạn từ hết Đường Văn Tiến Dũng (Đường 675 cũ) đến hết địa phận thị trấn Thắng (giáp với địa phận xã Đức Thắng) (đường đi Phú Bình)

20.000

12.000

7.200

-

Đoạn từ ngã 4 giao cắt Đường Tuệ Tĩnh đến hết đoạn giao cắt với Ngã ba Ba Hàng

15.000

9.000

5.400

1.2

Đoạn từ giao cắt đường Trường Chinh đến hết Trung tâm GDTX- dạy nghề

12.000

7.200

4.300

2

ĐƯỜNG LÊ THANH NGHỊ (ĐƯỜNG THNG GẦM CŨ): Đoạn từ giao ct với Quốc lộ 37 đến hết đất thị trấn Thắng

7.000

4.200

2.500

3

ĐƯỜNG TRƯỜNG CHINH

 

 

 

-

Đoạn từ Km0 đến giao cất đường Tuệ Tĩnh

15.000

9.000

5.400

-

Đoạn từ ngã ba Tuệ Tĩnh đến hết đường vào khu dân cư Lô Tây (giáp đất Công an huyện cũ)

22.000

13.200

7.900

-

Đoạn từ đường vào khu dân cư Lô Tây (giáp đất Công an huyện cũ) đến hết đường Trường Chinh

27.000

16.200

9.700

4

ĐƯỜNG QUANG TRUNG

 

 

 

-

Đoạn từ Tượng đài (sau Ngân hàng NN) đến hết đường rẽ vào Nhà làm việc liên cơ quan huyện

25.000

15.000

9.000

-

Đoạn từ đường rẽ vào Nhà làm việc liên cơ quan huyện đến giao cắt Đường Văn Tiến Dũng (Đường 675 cũ)

20.000

12.000

7.200

-

Đoạn từ giao cắt Đường Văn Tiến Dũng (Đường 675 cũ) đến hết đất thị trấn Thắng

12.000

7.200

4.300

5

ĐƯỜNG LÝ THƯỜNG KIỆT: Đoạn từ hết đất Bưu điện huyện (cửa hàng vàng Linh Trang) đến hết đường vào thôn Dinh Hương (đường cổng làng Dinh Hương)

27.000

15.000

9.000

6

ĐƯỜNG NGUYỄN VĂN CỪ

 

 

 

-

Đoạn từ Ngân hàng NN đến hết đất ngã ba dốc Đồn (giao cắt Đường Văn Tiến Dũng (Đường 675 cũ)

27.000

16.200

9.700

7

ĐƯỜNG VĂN TIẾN DŨNG

 

 

 

-

Đoạn từ giao cất Đường tỉnh 296 (Đường Nguyễn Văn Cừ) đến giao cắt Đường tỉnh 288 (Đường Quang Trung)

15.000

9.000

5.400

-

Đoạn từ giao cắt Đường tỉnh 288 (Đường Quang Trung) đến giao cắt QL 37 (Đường Hoàng Văn Thái)

20.000

12.000

7.200

8

ĐƯỜNG 19/5

 

 

 

-

Đoạn từ đất Bưu điện huyện đến Ngã tư biển (giao cắt Đường Hoàng Văn Thái)

27.000

16.200

9.700

-

Đoạn từ ngã tư Biển đến hết đoạn giao cắt đường Nguyễn Du

15.000

9.000

5.400

-

Đoạn từ giao ct đường Nguyễn Du đến hết đất Thị trấn (Cầu Trắng)

10.000

6.000

3.600

9

ĐƯỜNG TUỆ TĨNH

 

 

 

-

Đoạn từ giao cắt Đường tỉnh 288 (Đường Trường Chinh) đến giao cắt QL 37 (Đường Hoàng Văn Thái)

10.000

6.000

3.600

-

Đoạn từ giao cắt Quốc lộ 37 (Đường Hoàng Văn Thái) đến đến hết đất Trung tâm y tế huyện Hiệp Hoà

10.000

6.000

3.600

10

ĐƯỜNG GIAO CẮT QL 37- ĐT 288 VÀ KHU DÂN CƯ ĐỒI ĐỘC LẬP

8.000

4.800

2.900

11

ĐƯỜNG NGÔ GIA TỰ (QUA XÓM TỰ DO)

8.000

4.800

2.900

12

ĐƯỜNG THANH NIÊN: Đoạn từ giao cất Đường 19/5 đến giao cắt Đường Văn Tiến Dũng (Đường 675 cũ)

27.000

16.200

9.700

13

ĐƯỜNG NGUYỄN DU

 

 

 

-

Đoạn từ đất Trung tâm y tế huyện Hiệp Hòa đến hết đất Nhà văn hóa Khu 5

5.000

3.000

1.800

-

Đoạn từ đất Nhà văn hóa Khu 5 đến giao cắt Đường 19/5

8.000

4.800

2.900

14

ĐƯỜNG PHÍA SAU CÔNG AN HUYỆN (KHU DÂN CƯ LÔ TÂY)

8.000

4.800

 

15

ĐƯỜNG VEN HỒ THỐNG NHẤT (Từ hết đất UBND TT Thắng đến hết đất nhà ông Chiến - giáp đất khu tượng đài)

15.000

9.000

5.400

16

KĐT MỚI PHÍA TÂY

 

 

 

16.1

Đất ở liền kề

 

 

 

-

Mặt cắt 1-1 (trục chính): 33m

15.000

 

 

-

Mặt cắt 2-2: 28m

 

 

 

+

Đoạn 1: TL 675 đến mặt cắt 1-1 (đối diện hồ nước, cây xanh)

10.000

 

 

+

Đoạn 2: Các đoạn còn lại nằm phía trong

8.500

 

 

-

Mặt cắt 3-3: 21m

 

 

 

+

Đường tỉnh lộ 675

9.000

 

 

 

Đường nội bộ (nằm song song TL.296)

7.500

 

 

-

Mặt cắt 4-4: 18m

9.000

 

 

-

Mặt cắt 5-5: 16m

 

 

 

+

Đoạn 1: Đi qua nhóm các phân lô LK1, LK2, LK3, LK4, LK5 (gần TL.296)

7.000

 

 

+

Đoạn 2: Đi qua nhóm các phân lô LK6, LK7, LK8, LK(, LK10, LK11, LK12, LK13 (phía trong gần hồ nước cây xanh)

6.500

 

 

+

Đoạn 3: Các đoạn còn lại nằm xen kẽ phía trong

6.000

 

 

16.2

Đất ở biệt thự

 

 

 

-

Đường mặt cắt 3-3

6.500

 

 

-

Đường mặt cắt 5-5

5.800

 

 

17

KHU ĐÔ THỊ MỚI PHÍA NAM

 

 

 

17.1

Đất liền kề

 

 

 

-

MC 1-1 (trục chính): 29m

 

 

 

+

Đoạn 1: Đoạn từ ngã 7 thị trấn Thắng đến ngã tư thứ 2

12.500

 

 

+

Đoạn 2: Đoạn từ ngã tư thứ 2 đến hết dự án

10.000

 

 

+

Đoạn 3: Đoạn từ ngã tư thứ 3 đến mặt cắt A-A

8.000

 

 

-

MC2-2: 15,5m

 

 

 

+

Đoạn 1: Đoạn từ ngã 7 thị trấn Thắng đến ngã tư thứ 2

12.500

 

 

+

Đoạn 2: Đoạn từ ngã tư thứ 2 đến hết dự án (bám cây xanh) và các phân lô LK05, LK06, LK22

8.000

 

 

+

Đoạn 3: Đoạn từ ngã tư thứ 2 đến hết dự án (không bám cây xanh)

6.500

 

 

17.2

Đất ở Biệt thự

 

 

 

-

MC 1-1 (trục chính): 29m

 

 

 

 

Ô 01 - BT01 và ô 09-BT02

8.000

 

 

-

MC 2-2:15,5m

 

 

 

+

Các ô đất có diện tích nhỏ hơn 200m2 (BT-01 (từ ô số 02 đến ô số 20, ô số 43,44,45), BT-02)

7.000

 

 

+

Các ô đất có diện tích khoảng 200m2 và nhỏ hơn 300m2 (BT-01 từ ô số 29 đến ô số 41, ô số 21)

6.500

 

 

+

Các ô đất có diện tích lớn hơn 300m2 (BT-01 từ ô số 22 đến ô số 28, ô số 43)

6.000

 

 

-

Các đoạn ngõ xóm còn lại trong các thôn, khu phố

3.500

 

 

II

ĐẤT VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG

 

 

 

1

QUỐC LỘ 37 (Đoạn qua xã Đoan Bái, Lương Phong, Đức Thắng, Ngọc Sơn, Hoàng An, Thanh Vân)

 

 

 

-

Đoạn từ địa phận xã Đoan Bái (giáp Việt Yên) đến hết cống Khánh (đường vào thôn Khánh Vân)

8.000

4.800

 

-

Đoạn từ cống Khánh (đường vào thôn Khánh Vân) đến đường vào làng Cấm

6.000

3.600

 

-

Đoạn từ sau đường vào làng Cấm đến hết đường vào thôn Chớp

7.000

4.200

 

-

Đoạn từ đường vào thôn Chớp đến hết đất xã Lương Phong

12.000

7.200

 

-

Đường Hoàng Văn Thái: Đoạn từ giáp đất thị trấn Thắng đến cổng trường Trung cấp Phòng không không quân

10.000

6.000

 

-

Đoạn từ cổng trường Trung cấp Phòng không không quân đến đất xã Đức Thắng

7.000

4.200

 

-

Đoạn từ hết địa phận xã Đức Thắng đến đường rẽ vào kho K31

5.000

3.000

 

-

Đoạn từ sau đường rẽ vào kho K31 đến giao Đường tỉnh 288 (Đường Ngô Văn Thấu)

7.000

4.200

 

-

Đoạn từ giao cắt Đường tỉnh 288 (Đường Ngô Văn Thấu) đến hết đất Thanh Vân (giáp Phú Bình)

6.000

3.600

 

2

ĐƯỜNG TỈNH LỘ 288- ĐƯỜNG THẮNG GẦM CŨ (đoạn qua các xã: Danh Thắng, Đoan Bái, Đông Lỗ )

 

 

 

-

Đoạn từ hết đất thị trấn Thắng đến hết đất Bưu điện xã Đoan Bái

4.000

2.400

 

-

Đoạn từ hết đất Bưu điện xã Đoan Bái đến điểm giao cắt đường Tràng-Phố Hoa

3.500

2.100

 

-

Đoạn từ giao cát đường Tràng-Phố Hoa đến điểm giao cắt với Đường Vành đai IV

8.000

4.800

 

-

Đoạn từ giao cắt đường Tràng-Phố Hoa đến điểm giao cắt với Nhánh 3- Đường Vành đai IV

8.000

4.800

 

-

Đoạn từ giao cắt với Nhánh 3- Đường Vành đai IV đến hết địa phận xã Đông Lỗ

4.000

2.400

 

3

ĐƯỜNG TỈNH 288 (Đoạn qua các xã: Đức Thắng, Thái Sơn, Hoàng Vân, Hoàng An)

 

 

 

3.1

Đường Quang Trung

 

 

 

-

Đoạn từ giáp đất thị trấn đến hết đường rẽ vào Trường Tiểu học Đức Thắng số 1

10.000

6.000

 

-

Đoạn từ hết đất đường rẽ vào Trường Tiểu học Đức Thắng số 1 đến cầu Chả

7.000

4.200

 

3.2

Đường Ngọ Công Quế

 

 

 

-

Đoạn giáp đất Cầu Chả đến kè Thái Sơn

5.000

3.000

 

-

Đoạn từ Kè Thái Sơn đến ngã tư giao đường vào Trụ sở UBND xã Thái Sơn (Ngã tư Trạm giống)

7.000

4.200

 

3.3

Đường Hoàng Quốc Việt

 

 

 

-

Đoạn từ ngã tư giao đường vào Trụ sở UBND xã Thái Sơn (Ngã tư Trạm giống) đến đường rẽ vào cổng làng thôn Liễu Ngạn

6.000

3.600

 

-

Đoạn từ đường rẽ vào cổng làng thôn Liễu Ngạn đến hết đất Trụ sở UBND xã Hoàng Vân

4.000

2.400

 

-

Đoạn từ hết đất Trụ sở UBND xã Hoàng Vân đến cổng hết đường rẽ vào thôn Hoàng Liên (Cổng Ba)

5.000

3.000

 

3.4

Đường Ngô Văn Thấu

 

 

 

-

Đoạn từ giáp đất đường rẽ vào thôn Hoàng Liên (Cổng Ba) đến đoạn giao cắt với Quốc lộ 37

4.000

2.400

 

4

ĐƯỜNG TỈNH 295

 

 

 

4.1

Đường Hoàng Hoa Thám (Đoạn Ngã 3 Trại Cđi Tân Yên, qua địa phận xã Ngọc Sơn)

 

 

 

-

Đoạn ngã 3 Trại Cờ (trong phạm vi 50m hướng đi UBND xã Ngọc Sơn)

10.000

6.000

 

-

Đoạn từ ngã 3 Trại Cờ (sau 50m) đến hết cầu Ngọc Thành

6.000

3.600

 

4.2

Đoạn từ hết cầu Ngọc Thành đến hết đất huyện Hiệp Hòa

5.000

3.000

 

4.3

Đường Lý Thường Kiệt (đoạn qua xã Đức Thắng)

 

 

 

-

Đoạn từ hết đường vào thôn Dinh Hương (đường vào gốc Đa) đến hết hết đường vào thôn Dinh Hương (vào Trường tiểu học Đức Thắng số 2 - Khu Dinh Hương)

20.000

12.000

 

-

Đoạn từ giáp đường vào thôn Dinh Hương (vào Trường tiểu học Đức Thắng số 2 - khu Dinh Hương) đến ngã tư giao cắt Đường nối ĐT295-ĐT296

15.000

9.000

 

-

Đoạn từ ngã tư giao cắt đường nối ĐT295-ĐT296 đến hết đường đi Việt Hùng

10.000

6.000

 

4.4

Đường tỉnh 295 (Đoạn qua các xã: Danh Thắng, Thường Thắng, Bắc Lý, Hương Lâm, Châu Minh, Mai Đình)

 

 

 

-

Đoạn từ đường đi Việt Hùng đến đường rẽ vào UBND xã Danh Thắng

8.000

4.800

 

-

Đoạn từ đường rẽ vào UBND xã Danh Thắng đến hết đất cây xăng Danh Thượng 2 (giáp Công ty may Vietpan)

10.000

6.000

 

-

Đoạn từ giáp đất cây xăng Danh Thượng 2 (giáp Công ty may Vietpan) đến hết Cầu Trang, xã Bắc Lý

6.000

3.000

 

-

Đoạn từ hết Cầu Trang đến đường vào thôn Đồng Cũ

10.000

6.000

 

-

Đoạn từ đường vào thôn Đồng Cũ đến ngã 3 phố Hoa (đường rẽ vào thôn Nội Thổ - sau Ngã 3 hướng đi Đông Xuyên)

15.000

9.000

 

-

Đoạn từ giáp (đường rẽ vào thôn Nội Thổ - sau Ngã 3 hướng đi Đông Xuyên) ngã 3 phố Hoa (sau 200m hướng đi Đông Xuyên) đến ngã 3 đường vào xã Xuân Cẩm

10.000

6.000

 

-

Đoạn từ đường vào xã Xuân Cẩm đến đường vào UBND xã Hương Lâm

8.000

4.800

 

-

Đoạn từ đường vào UBND xã Hương Lâm đến giao cắt ĐT295 cũ và ĐT 295 mới

8.000

4.800

 

-

Đường tỉnh 295 mới - Đoạn từ giao cắt ĐT295 cũ và ĐT 295 mới đến chân cầu Đông Xuyên

10.000

6.000

 

-

Đường tỉnh 295 cũ - Đoạn từ giao cắt ĐT295 cũ và ĐT 295 mới đến bến phà Đông Xuyên

6.000

3.600

 

6

ĐƯỜNG TỈNH 296 (THẮNG-CẦU VÁT)

 

 

 

6.1

Đường Nguyễn Văn Cừ

 

 

 

-

Đoạn từ giao cắt Đường Văn Tiến Dũng (Đường 675 cũ) với ĐT 296 đến cầu Đức Thắng

18.000

10.800

 

-

Đoạn từ cầu Đức Thắng đến Đường vào thôn Sa Long

12.000

7.200

 

6.2

Đường tỉnh 296 (Đoạn qua các xã: Thường Thắng, Hùng Sơn, Mai Trung, Đại Thành, Hợp Thịnh)

 

 

 

-

Đoạn từ sau đường vào thôn Sa Long đến Cầu Thường Thắng

8.000

4.800

 

-

Đoạn từ Cầu Thường Thắng đến chân dốc Bách Nhẫn (đường vào thôn Trung Thành, xã Hùng Sơn)

9.000

5.400

 

-

Đoạn từ sau đường vào thôn Trung Thành (xã Hùng Sơn) đến đường rẽ vào UBND xã Mai Trung (sau 100m hướng đi Cầu Vát)

10.000

6.000

 

-

Đoạn từ đường vào UBND xã Mai Trung (sau 100m hướng đi Cầu Vát) đến đường vào UBND xã Quang Minh

8.000

4.800

 

-

Đoạn từ sau đường vào UBND xã Quang Minh đến Ngã tư Đại Thành (cách 100m)

9.000

5.400

 

-

Khu vực ngã tư Đại Thành (bán kính từ ngã tư về 2 phía theo tỉnh lộ 296 là 100 m).

10.000

6.000

 

-

Đoạn từ Ngã tư Đại Thành (sau 100m) đến đường vào thôn Gò Pháo, xã Hợp Thịnh.

7.500

4.500

 

-

Đoạn từ sau đường vào thôn Gò Pháo, xã Hợp Thịnh đến hết Cầu Vát

8.000

4.800

 

-

Đoạn giao cắt ĐT 296 - đến ngã ba giao cắt với đê Sông Cầu

6.000

3.600

 

7

ĐƯỜNG VĂN TIẾN DŨNG

 

 

 

-

Đoạn từ giao cắt Đường tỉnh 296 (Đường Nguyễn Văn Cừ) đến giao cắt Đường tỉnh 288 (Đường Quang Trung)

15.000

9.000

5.400

-

Đoạn từ giao cắt Đường tỉnh 288 (Đường Quang Trung) đến giao cắt QL 37 (Đường Hoàng Văn Thái)

20.000

12.000

7.200

8

ĐƯỜNG 19/5: Đoạn từ giáp đất thị trấn (Cầu Trắng) đến cổng Kho K23

6.000

3.600

 

9

ĐƯỜNG PHỐ HOA, XÃ BẮC LÝ ĐI TRÀNG, VIỆT YÊN

 

 

 

-

Đoạn từ Ngã 3 phố Hoa đến hết đất Trụ sở UBND xã Bắc Lý cũ

8.000

4.800

 

-

Đoạn từ hết đất Trụ sở UBND xã Bắc Lý cũ đến đầu cầu Rô

5.000

3.000

 

-

Đoạn từ cầu Rô đến đường vào thôn Vụ Nông

6.000

3.600

 

-

Đoạn từ thôn Vụ Nông đoạn giao cắt Tuyến nhánh 3 - Đường Vành đai IV

5.000

3.000

 

-

Đoạn giao cắt Tuyến nhánh 3 - Đường Vành đai IV đến hết đất xã Đoan Bái

5.000

3.000

 

10

ĐƯỜNG QUÂN SỰ: TỪ NGÃ 3 CHỢ THƯỜNG- HOÀ SƠN

 

 

 

-

Đoạn từ Ngã 3 Chợ Thường cầu Tân Sơn

5.000

3.000

 

-

Đoạn từ qua cầu thôn Tân Sơn đến điểm cuối đường Quân sự (Trường THCS xã Hòa Sơn)

3.000

1.800

 

11

ĐƯỜNG TỈNH 297 (Đoạn qua xã Hoàng Thanh)

5.000

3.000

 

12

ĐƯỜNG TỪ NGÃ 4 PHÚ BÌNH ĐI CẦU TREO (Đoạn qua xã Thanh Vân, Đồng Tân)

3.000

1.800

 

13

ĐƯỜNG NỐI ĐƯỜNG TỈNH 296 VỚI QL 37

 

 

 

-

Đường Đoàn Xuân Lôi: Đoạn nối cầu Đức Thắng- cống Ba Mô

8.000

4.800

 

-

Đường La Đoan Trực: Đoạn nối cống Ba Mô - cầu Chớp

8.000

4.800

 

14

KHU DÂN CƯ

 

 

 

14.1

Khu dân cư số 3 (giai đoạn 1)

 

 

 

-

Mặt cắt Đường 32 m

8.000

4.800

 

-

Mặt cắt Đường 21 m (trong nội khu dân cư)

7.000

4.200

 

-

Mặt cắt Đường 15,5 m

6.000

3.600

 

14.2

Khu dân cư số 3 (giai đoạn 2)

 

 

 

 

Mặt cắt 3-3: 15,5m (lòng đường 7,5 m, vỉa hè 4-4)

 

 

 

-

Đoạn nối thông với đường TL.296 (đất liền kề)

4.900

 

 

-

Đối diện khu cây xanh, phân cách với giai đoạn 1 (đất biệt thự)

4.500

 

 

 

Mặt cắt 4-4: 15m (lòng đưng 7 m, vỉa hè 4-4)

 

 

 

-

Đất liền k

4.600

 

 

-

Đất biệt thự

4.300

 

 

 

Mặt cắt 1-1: 33m (lòng đường 157 m, vỉa hè 7-7, dải phân cách 4m)

5.500

 

 

14.3

KDC Đức Thắng (trong nội khu dân cư)

5.000

3.000

 

14.4

KDC Đông Lỗ (trong nội khu dân cư)

5.000

3.000

 

14.5

KDC Đoan Bái

4.000

2.400

 

14.6

KDC TTHC Phố Hoa

6.000

3.600

 

14.7

KDC Danh Thắng

4.000

2.400

 

14.8

KDC Bách Nhẫn

5.000

3.000

 

14.9

KDC Am Cam, Lương Phong

4.000

2.400

 

BẢNG 6. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

TT

Loại xã, nhóm xã

Khu vực 1

Khu vực 2

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

VỊ trí 2

Vị trí 3

I

Xã Trung du

 

 

 

 

 

 

1

Xã nhóm A

1.500

1.200

960

1.350

1.080

860

2

Xã nhóm B

1.350

1.080

860

1.220

970

770

II

Xã Miền núi

 

 

 

 

 

 

1

Xã nhóm A

1.400

1.120

900

1.260

1.010

810

2

Xã nhóm B

1.120

900

720

1.010

810

650

Phân loại nhóm xã như sau:

- Xã Trung du:

+ Xã nhóm A: Đoan Bái, Bắc Lý, Hoàng Lương, Đại Thành, Hợp Thịnh, Mai Trung;

+ Xã nhóm B: Châu Minh, Mai Đình, Xuân Cẩm, Quang Minh, Hương Lâm, Đông Lỗ.

- Xã miền núi:

+ Xã nhóm A: Lương Phong; Đức Thắng, Ngọc Sơn, Danh Thắng; Hùng Sơn, Hoàng An

+ Xã nhóm B: Thường Thắng, Thái Sơn, Thanh Vân, Hòa Sơn, Hoàng Thanh, Đồng Tân, Hoàng Vân.

3. HUYỆN VIỆT YÊN

BẢNG 5. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ, VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

 

TÊN ĐƯỜNG, ĐOẠN ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

I

THỊ TRẤN BÍCH ĐỘNG

 

 

 

1

Đường Thân Nhân Trung

 

 

 

-

Đoạn từ giáp địa phận xã Hồng Thái đến giáp đất nhà ông Khung

17.000

6.800

3.400

 

Đoạn từ giáp đất nhà ông Khung đến đất công ty Bảo hiểm

18.000

7.200

3.600

-

Đoạn từ hết đất công ty Bảo Hiểm đến giáp đất nhà ông Văn, bà Phong

19.000

7.600

3.800

-

Đoạn từ đất nhà ông Văn, bà Phong đến đường rẽ bệnh viện

20.000

8.000

4.000

-

Từ đường rẽ bệnh viện đến hết đất thị trấn

19.000

7.600

3.800

2

Đường Nguyên Hồng

 

 

 

-

Đoạn từ điểm cắt với đường Thân Nhân Trung đến hết Trường tiểu học TT Bích Động

10.000

4.000

2.000

-

Đoạn từ cuối Trường tiểu học Bích Động đến điểm nối với đường Hoàng Hoa Thám

9.500

3.800

1.900

3

Đường Hoàng Hoa Thám (tỉnh lộ 298)

 

 

 

-

Đoạn từ giáp đất Bích Sơn đến Công ty Toàn Sáng

11.400

4.600

2.300

-

Đoạn từ Công ty Toàn Sáng đến đường rẽ thôn Thượng

14.600

5.800

2.900

-

Đoạn rẽ vào thôn Thượng đến hết đất nhà ông bà Luyến Cường

15.000

6.000

3.000

-

Đoạn từ hết đất nhà ông bà Luyến Cường đến hết đất nhà ông bà Tun Kim

16.000

6.400

3.200

-

Đoạn từ hết đất nhà ông bà Tuấn Kim đến hết đất Công an huyện

16.000

6.400

3.200

-

Đoạn từ hết đất Công an đến hết đất Công ty cổ phần BAGICO

15.000

6.000

3.000

-

Đoạn từ hết đất Công ty CP BAGICO đến đường rẽ vào Trường Thân Nhân Trung

14.000

5.600

2.800

-

Đoạn từ đường rẽ vào Trường Thân Nhân Trung đến hết đất nhà ông Đại

13.000

5.200

2.600

-

Đoạn từ hết đất nhà ông Đại đến hết đất THPT Việt Yên 1

12.000

4.800

2.400

-

Đoạn từ hết đất trường THPT Việt Yên 1 đến đường rẽ đình làng Đông (Hết khu dân cư)

11.000

4.400

2.200

-

Đoạn từ đường rẽ đình làng Đông (Hết khu dân cư) đến đu khu 3

9.000

3.600

1.800

-

Đoạn từ đầu khu 3 đến hết cổng Nhà máy gạch Bích Sơn

9.000

3.600

1.800

-

Từ sau cổng Nhà máy gạch Bích Sơn đến chân đê Cầu Sim

8.100

3.200

1.600

-

Đoạn còn lại (dưới chân đê đến hết thị trấn)

4.900

2.000

1.000

4

Đường Nguyễn Văn Thuyên

 

 

 

-

Đoạn từ đầu đường đến hết đất ông Chì

6.500

2.600

1.300

-

Đoạn từ hết đất ông Chì đến hết đất Bà Nhàn

6.000

2.400

1.200

-

Đoạn từ hết đất bà Nhàn đến hết đất ông Lại

5.400

2.200

1.100

-

Đoạn còn lại

4.100

1.600

 

5

Đường Ngô Văn Cảnh

 

 

 

-

Đoạn từ đầu đường đến hết đất ông Thành (số nhà 18)

6.000

2.400

1.200

-

Đoạn từ hết đất ông Thành đến hết đất ông Nhược (số nhà 42)

5.400

2.200

1.100

-

Đoạn từ hết đất ông Nhược đến hết nhà ông Kỷ Minh (số nhà 94)

4.900

2.000

1.000

-

Đoạn còn lại

4.100

1.600

 

6

Đường Cao Kỳ Vân

 

 

 

-

Đoạn từ đầu đường đến hết đất Bà Minh (Đoàn)

7.300

2.900

1.500

 

Đoạn từ hết đất bà Minh(Đoàn) đến hết đất nhà ông Sản (Hòa)

6.500

2.600

1.300

-

Đoạn còn lại

5.700

2.300

1.200

7

Đường Nguyễn Văn Ty

 

 

 

-

Đoạn từ đầu đường đến hết đất ông Hậu

6.500

2.600

1.300

-

Đoạn còn lại

5.700

2.300

1.200

8

Đường Nguyễn Vũ Tráng

 

 

 

-

Đoạn từ đầu đường đến hết đất Thanh tra huyện

6.500

2.600

1.300

-

Đoạn còn lại

4.100

1.600

 

9

Khu dân cư Nguyễn Thế Nho

 

 

 

 

Đường nguyễn Thế Nho

15.000

 

 

 

Các vị trí còn lại trong Khu dân cư đường Nguyn Thế Nho (trừ các lô bám Quốc lộ 37)

10.500

 

 

10

Khu dân cư Bắc thị trấn Bích Động

8.100

 

 

11

Khu dân cư Vườn Rát thôn Trung

9.800

 

 

12

Khu dân cư Cổng Hậu thôn Đông

9.800

 

 

13

Khu dân cư Đồng Trục thôn Đông

9.800

 

 

14

Đường trong ngõ, xóm của các thôn, phố

2.500

 

 

H

THỊ TRẤN NẾNH

 

 

 

1

Đường Thân Công Tài (Tỉnh lộ 295b)

 

 

 

-

Đoạn từ giáp Tam Tầng đến hết Nghĩa trang thôn Ninh Khánh

14.200

5.700

2.900

-

Đoạn từ hết Nghĩa trang thôn Ninh Khánh đến đường rẽ thôn Ninh Khánh

11.700

4.700

2.400

-

Đoạn từ đường rẽ thôn Ninh Khánh đến hết đất nhà ông Đạt (Hương)

14.000

5.600

2.800

-

Đoạn từ hết đất nhà ông Đạt (Hương) đến hết TT Nếnh

20.000

8.000

4.000

2

Đường Sen Hồ

 

 

 

-

Đoạn từ đường Tầu đến giáp đất Quảng Minh

10.300

4.100

2.100

3

Đường Nội thị

 

 

 

-

Đường Thân Nhân Tín (đường trục chính thôn Yên Ninh)

5.200

2.100

1.100

-

Đường Ninh Khánh (đường trục chính thôn Ninh Khánh)

8.100

3.200

1.600

-

Đường Nghè nếnh

6.300

2.500

1.300

4

Đường Ngô Văn Cảnh

5.600

2.800

1.700

6

Đường Doãn Đại Hiệu

5.600

2.800

1.700

7

Khu dân cư Kinh doanh, dịch vụ Ninh Khánh (theo quy hoạch)

5.200

2.600

 

8

Khu dân cư Hạc Đồng Quan Dưới (theo quy hoạch)

15.000

7.500

 

9

Khu dân cư Bờ Đó - Yên Ninh

3.800

1.900

 

10

Đường trong ngõ, xóm của các thôn, phố

2.000

1.000

 

III

ĐẤT VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG

 

 

 

1

Quốc lộ 37

 

 

 

1.1

Xã Hồng Thái, Hoàng Ninh, Vân Trung

 

 

 

-

Đoạn ngã tư Đình Trám đến hết địa phận Hồng Thái giáp đất Bích Động

17.000

 

 

-

Đoạn từ cầu Vượt quốc lộ 1A đến Ngã tư Đình Trám (xã Hoàng Ninh và xã Hồng Thái)

17.000

 

 

-

Đoạn từ thôn Vân Cốc đến cầu Vượt quốc lộ 1A

10.000

 

 

1.2

Xã Bích Sơn:

 

 

 

-

Đoạn từ nhà Tuyến (giáp đất Bích Động) đến cuối bờ mương thôn Tự

15.000

4.200

2.500

-

Đoạn từ cuối bờ mương thôn Tự đến hết đất nhà Luân Giang

12.000

5.000

3.000

-

Đoạn từ hết đất nhà Luân Giang đến đường rẽ nhà VH thôn Vàng

11.000

4.600

2.800

-

Đoạn từ đường rẽ nhà VH thôn Vàng đến hết đất Bích Sơn

10.000

3.400

2.000

1.3

Trung tâm xã Tự Lạn:

 

 

 

-

Từ trung tâm xã (cổng vào UBND đến đường vào trường THCS)

6.000

3.600

2.200

-

Đoạn từ cổng Trường THCS đến đường rẽ vào thôn Rãnh

4.200

2.500

1.500

-

Đoạn từ đường vào thôn Rãnh đến giáp xã Việt Tiến

2.500

1.500

 

-

Đoạn từ cổng UBND xã đến cổng vào Trường tiểu học

5.600

3.400

2.000

-

Đoạn cổng vào Trường tiểu học đến hết đất Bưu điện VH xã

2.800

1.700

1.000

-

Đoạn từ hết Bưu điện VH xã đến đường vào thôn Nguộn

2.100

1.300

 

-

Đoạn từ đường vào thôn Nguộn đến giáp xã Bích Sơn

2.200

1.300

 

1.4

Trung tâm xã Việt Tiến và Hương Mai:

 

 

 

-

Đoạn giáp đất Tự Lạn đến đường rẽ Tân Yên

5.800

3.500

2.100

-

Đoạn từ đường rđi Tân Yên đến hết Miếu Hà

4.200

2.500

1.500

-

Đoạn từ đường rẽ vào UBND xã Hương Mai đến đường rẽ vào chợ Tr