|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
10/2026/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 18
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ
56/2024/QĐ-UBND NGÀY 06/9/2024 CỦA UBND THÀNH PHỐ QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BỒI
THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
; Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15,
số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15,
số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một
số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp thẩm định thẩm quyền của chính quyền địa phương
2 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 23/TTr-SNNMT ngày 10/01/2026 và Tờ
trình bổ sung số 33/TTrBs-SNNMT ngày 15/01/2026.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND ngày 06/9/2024 của UBND Thành phố
quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất trên địa bàn Thành phố.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND ngày 06/9/2024 của
UBND Thành phố:
1. Bổ sung
Điều 1: “khoản 4 Điều 3, điểm a khoản 11 Điều
3 và khoản 12 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của
Quốc hội”
2. Bổ sung
Khoản 2 Điều 6 như sau:
“Nhà, công trình bị cắt xén,
phá dỡ một phần mà phần còn lại đảm bảo khả năng sử dụng thì ngoài việc được bồi
thường diện tích nhà, công trình phải phá dỡ đến chỉ giới cắt xén theo quy hoạch,
còn được bồi thường bổ sung phần nhà, công trình bị ảnh hưởng do cắt xén, phá dỡ
theo quy định sau:
- Đối với nhà khung bê tông cốt
thép hoặc kết cấu khung thép thì diện tích sàn xây dựng được bồi thường bổ sung
tính từ chỉ giới cắt xén theo quy hoạch đến khung kết cấu chịu lực gần nhất;
- Đối với nhà kết cấu xây gạch
chịu lực bị cắt xén một phần thì diện tích sàn xây dựng được bồi thường bổ sung
bằng chiều rộng mặt tiền nhà trước khi cắt xén nhân với chiều sâu bằng 1 m và
nhân với số tầng nhà bị cắt xén.
- Đối với nhà, công trình bị cắt
xén, phá dỡ một phần thì ngoài việc bồi thường theo quy định còn được bồi thường
hoàn trả mặt tiền nhà, công trình theo công thức sau:
Gmt = Bmt x Gxd x Smt x T
Gmt: Giá trị phần mặt tiền được
bồi thường hoàn trả;
Bmt: Chiều rộng mặt tiền được
xác định như sau:
- Bằng chiều rộng mặt tiền nhà
trước khi cắt xén trong trường hợp chiều rộng mặt tiền tại vị trí cắt theo chỉ
giới quy hoạch nhỏ hơn chiều rộng mặt tiền nhà trước khi cắt xén;
- Bằng chiều rộng mặt tiền nhà
tại vị trí cắt theo chỉ giới quy hoạch trong trường hợp chiều rộng mặt tiền tại
vị trí cắt theo quy hoạch lớn hơn hoặc bằng chiều rộng mặt tiền nhà trước khi cắt
xén;
Gxd: Đơn giá xây dựng mới tính
trên một mét vuông sàn xây dựng, công trình xây dựng;
Smt: Chiều sâu được quy định bằng
1m;
T: Số lượng tầng bị cắt xén.”
3. Sửa đổi
mức hỗ trợ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 là 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng)/mộ.
4. Sửa đổi
Điều 17 như sau:
“Người có đất ở bị thu hồi
trong thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí tạm cư vào quỹ nhà thuộc sở
hữu Nhà nước. Trường hợp tự lo tạm cư thì được hỗ trợ tiền thuê nhà tạm cư
trong thời gian chờ bố trí tái định cư với mức 2.500.000 đồng (hai triệu năm
trăm nghìn đồng)/nhân khẩu thực tế ăn ở tại nơi thu hồi đất/tháng hoặc
5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/hộ độc thân/tháng, nhưng mức hỗ trợ không quá
15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng)/thửa đất ở thu hồi/tháng.”
5. Sửa đổi
Điều 18 như sau:
1. Đối với người sử dụng đất
nông nghiệp là hộ gia đình, cá nhân, có đủ điều kiện được bồi thường về đất
theo quy định, đã nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, bàn giao mặt bằng đúng tiến độ
thì được thưởng 10.000 đồng/m², nhưng không quá 10.000.000 đồng/người sử dụng đất;
2. Đối với người sử dụng nhà ở,
đất ở hoặc đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là hộ gia đình, cá nhân:
a) Trường hợp bị thu hồi toàn bộ
hoặc thu hồi một phần đất nhưng phải phá dỡ toàn bộ nhà ở hoặc toàn bộ nhà xưởng,
công trình phục vụ sản xuất kinh doanh thì được thưởng như sau:
- 30.000.000 đồng/người sử dụng
nhà, đất đối với trường hợp di chuyển, bàn giao mặt bằng trước ngày quy định từ
16 ngày trở lên;
- 20.000.000 đồng/người sử dụng
nhà, đất đối với trường hợp di chuyển, bàn giao mặt bằng trước ngày quy định
trong phạm vi 15 ngày;
- 10.000.000 đồng/người sử dụng
nhà, đất đối với trường hợp di chuyển, bàn giao mặt bằng đúng ngày quy định.
b) Trường hợp bị thu hồi một phần
đất mà không phải phá dỡ toàn bộ nhà, công trình thì được thưởng theo quy định
sau:
-15.000.000 đồng/người sử dụng
nhà, đất đối với trường hợp di chuyển, bàn giao mặt bằng trước ngày quy định từ
16 ngày trở lên;
- 10.000.000 đồng/người sử dụng
nhà, đất đối với trường hợp di chuyển, bàn giao mặt bằng trước ngày quy định
trong phạm vi 15 ngày;
- 5.000.000 đồng/người sử dụng
nhà, đất đối với trường hợp di chuyển, bàn giao mặt bằng đúng ngày quy định.
3. Đối với tổ
chức kinh tế bàn giao mặt bằng đúng tiến độ quy định: Được thưởng 10.000 đồng/m²
đất có xây dựng nhà xưởng, nhà làm việc bị thu hồi, nhưng tối đa không quá
500.000.000 đồng/tổ chức (năm trăm triệu đồng) và tối thiểu không thấp hơn
10.000.000 đồng/tổ chức (năm triệu đồng).”
6. Bổ sung
Điều 18a như sau:
Điều 18a. Hỗ trợ khác
1. Trường hợp sử dụng đất nông
nghiệp đủ điều kiện được bồi thường, đã tự chuyển mục đích sử dụng làm nhà ở,
xây dựng công trình sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, xây dựng công trình
thương mại dịch vụ: Hỗ trợ bằng 50% (đối với trường hợp chuyển mục đích trước
ngày 15/10/1993); 40% (đối với trường hợp chuyển mục đích từ ngày 15/10/1993 đến
trước ngày 01/7/2004); 20% (đối với trường hợp chuyển mục đích từ ngày
01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014) giá đất theo bảng giá đối với loại đất tự
chuyển mục đích tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ tái định
cư, diện tích được hỗ trợ là diện tích xây dựng công trình nhưng không vượt quá
hạn mức giao đất ở tối đa tại địa phương.
2. Hỗ trợ đối với đất vườn, ao,
đất nông nghiệp trong cùng thửa đất ở hoặc đất có nguồn gốc là đất vườn, ao đã
tách ra khỏi thửa đất ở: Hỗ trợ bằng 50% giá đất ở theo bảng giá, diện tích được
hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất ở tối đa tại địa phương.
3. Hỗ trợ ổn định đời sống đối
với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp được bồi
thường (thực hiện khoản 2 Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
ngày 15/7/2024 của Chính phủ): Tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo/tháng đối với
một nhân khẩu theo giá do Sở Nông nghiệp và Môi trường công bố hằng năm; thời
gian hỗ trợ tối đa là 03 tháng, chi trả 01 (một) lần khi thực hiện chi trả tiền
bồi thường, hỗ trợ.
4. Hỗ trợ đối với công trình
xây dựng không hợp pháp trên đất đủ điều kiện được bồi thường: Hỗ trợ bằng 50%
mức bồi thường theo quy định, diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao
đất tối đa tại địa phương.
5. Hỗ trợ đối với cây trồng, vật
nuôi không thể di dời trên đất nông nghiệp đủ điều kiện bồi thường, đã tự chuyển
đổi cơ cấu cây trồng như sau:
- Hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường,
hỗ trợ đối với cây trồng (hoặc vật nuôi là thủy sản) trên đất nằm trong vùng
quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhưng chưa hoàn thiện thủ tục chuyển đổi
theo quy định.
- Hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường,
hỗ trợ đối với cây trồng (hoặc vật nuôi là thủy sản) trên đất nông nghiệp không
nằm trong vùng quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
6. Ngoài các trường hợp quy định
tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này, căn cứ vào tình hình thực tế tại địa
phương, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định biện pháp, mức hỗ trợ khác theo thẩm
quyền quy định để đảm bảo có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với người có
đất, chủ sở hữu tài sản bị thu hồi cho từng trường hợp cụ thể.
7. Sửa đổi,
bổ sung Điều 28 như sau:
“Điều 28. Điều khoản chuyển
tiếp
Đối với các trường hợp đã được
cấp có thẩm quyền chấp thuận chính sách hỗ trợ khác mà không trái với quy định
của Luật Đất đai, các Nghị định hướng dẫn
thi hành và Quy định này thì Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo chính sách đã được chấp thuận.”
Điều 2.
Bãi bỏ Điều 2 Quyết định số
38/2025/QĐ-UBND ngày 30/6/2025 của UBND Thành phố
và Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 08/11/2016 của UBND Thành phố về việc phê
duyệt mức hỗ trợ tự lo tái định cư bằng tiền đối với trường hợp được bố trí nhà
tái định cư.
Điều 3. Điều
khoản thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày 18 tháng 01 năm 2026. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc
các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ; (để b/c)
- Đ/c Bí thư Thành ủy; (để b/c)
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH TP HN;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng Giao tiếp điện tử TP;
- VP UBND TP: Các P.CVP, TKBT, TH, ĐT, KT, NC, KGVX, NNMT;
- TT Truyền thông, Dữ liệu và công nghệ số TPHN;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Vũ Đại Thắng
|