|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
10/2025/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 23
tháng 01 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN, QUY TRÌNH LẬP, TRÌNH, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG VỐN TỪ
QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH LÀO CAI VÀ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ỨNG VỐN TỪ QUỸ PHÁT
TRIỂN ĐẤT TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền, địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản
số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024.
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016
của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành
văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày
31/12/2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25/5/2024
của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày
14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày
31/7/2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 713/TTr-STC ngày ngày 25 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
quyết định này “Quy định thẩm quyền, quy trình lập, trình, phê duyệt Kế hoạch ứng
vốn từ Quỹ phát triển đất tỉnh Lào Cai và thẩm quyền quyết định ứng vốn từ Quỹ
phát triển đất tỉnh Lào Cai”
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2025 và thay thế Quyết định số
28/2014/QĐ-UBND ngày 12/8/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc ban
hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh.
Điều 3. Thành viên Hội đồng
Quản lý Quỹ Phát triển đất; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường,
Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Tư pháp; Giám đốc Quỹ Phát
triển đất; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra VB QPPL-Bộ Tư pháp;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- TT Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 3;
- Công báo tỉnh; Báo Lào Cai; Đài PT-TH tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai;
- Lãnh đạo Văn phòng;
- Lưu: VT,Các CV,TH2.
|
TM.ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Trọng Hài
|
QUY ĐỊNH
THẨM
QUYỀN, QUY TRÌNH LẬP, TRÌNH, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG VỐN TỪ QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH
LÀO CAI VÀ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ỨNG VỐN TỪ QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 10/2025/QĐ-UBND ngày 23/01/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
1. Quy định này quy định về thẩm quyền, quy trình lập,
trình phê duyệt Kế hoạch ứng vốn từ Quỹ phát triển đất tỉnh Lào Cai và thẩm quyền
quyết định ứng vốn từ Quỹ phát triển đất tỉnh Lào Cai (sau đây viết tắt là Quỹ
phát triển đất tỉnh).
2. Các nội dung không quy định trong Quy định này
được thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quỹ Phát triển đất tỉnh.
2. Các cơ quan, tổ chức, chủ đầu
tư thực hiện các dự án ứng vốn từ Quỹ Phát triển đất tỉnh.
3. Các Sở, ban ngành, cơ quan, đơn
vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện liên quan đến lập,
trình, phê duyệt Kế hoạch ứng vốn và hoạt động ứng vốn từ Quỹ Phát triển đất tỉnh.
Chương
II
THẨM QUYỀN, QUY TRÌNH LẬP,
TRÌNH, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG VỐN, BÁO CÁO TÌNH HÌNH ỨNG VỐN QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT
TỈNH
Điều 3. Thẩm quyền phê duyệt
Kế hoạch ứng vốn
Thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch ứng vốn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh.
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng
vốn từ Quỹ phát triển đất tỉnh (sau đây viết tắt là Kế hoạch ứng vốn) theo đề
nghị của Sở Tài chính.
Điều 4. Quy trình lập, trình,
phê duyệt Kế hoạch ứng vốn
1. Chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện dự án sử
dụng vốn ứng Quỹ Phát triển đất tỉnh:
Căn cứ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa
phương, cơ quan, đơn vị có nhu cầu sử dụng vốn ứng từ Quỹ Phát triển đất tỉnh để
thực hiện các dự án lập Tờ trình xin chủ trương đầu tư thực hiện dự án có sử dụng
nguồn vốn ứng từ Quỹ Phát triển đất tỉnh theo Mẫu số 01
kèm theo Quyết định này gửi Sở Tài chính qua đường bưu chính hoặc qua môi trường
mạng. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Quỹ Phát triển đất tỉnh và các cơ quan
có liên quan kiểm tra thực tế hiện trường thống nhất bằng biên bản liên ngành
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Chuẩn bị đầu tư:
Sau khi cấp có thẩm quyền đồng ý chủ trương sử dụng
nguồn vốn ứng Quỹ Phát triển đất tỉnh để thực hiện dự án bằng văn bản, chủ đầu
tư tổ chức thực hiện bước chuẩn bị đầu tư theo quy định.
3. Phê duyệt Kế hoạch ứng vốn:
Sau khi có quyết định phê duyệt dự án, chủ đầu tư lập
Tờ trình đề nghị phê duyệt Kế hoạch ứng vốn theo Mẫu số
02 kèm theo Quyết định này gửi Sở Tài chính qua đường bưu chính hoặc qua
môi trường mạng. Sở Tài chính chủ trì xin ý kiến Quỹ Phát triển đất tỉnh và các
đơn vị có liên quan tổng hợp, thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh xem xét
quyết định.
4. Nội dung Tờ trình đề nghị phê duyệt Kế hoạch ứng
vốn
a) Khái quát về dự án gồm các nội dung: Chủ đầu tư;
sự cần thiết phải đầu tư; Quy mô, địa điểm đầu tư; Thời gian thực hiện dự án; dự
kiến tiến độ thực hiện dự án; Tổng mức đầu tư; Nguồn vốn đầu tư, trong đó số vốn
ứng từ Quỹ Phát triển đất tỉnh.
b) Số tiền ứng và kế hoạch ứng vốn.
c) Phương án hoàn trả vốn ứng: Quỹ đất tạo ra sau
khi dự án hoàn thành; Dự kiến số thu tiền sử dụng đất do dự án tạo ra; Dự kiến
kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất quỹ đất do dự án tạo ra; Dự kiến sử dụng số
thu tiền sử dụng đất từ quỹ đất do dự án tạo ra; Số tiền và thời gian hoàn trả
Quỹ Phát triển đất tỉnh; Số tiền còn lại.
d) Đánh giá hiệu quả đầu tư sau khi dự án hoàn
thành.
5. Nội dung Quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng
a) Tên dự án.
b) Chủ đầu tư.
c) Địa điểm xây dựng.
d) Nguồn vốn đầu tư.
đ) Kế hoạch ứng vốn.
e) Phương án hoàn trả vốn ứng.
Điều 5. Điều chỉnh Kế hoạch ứng
vốn
1. Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh Kế hoạch
ứng vốn thực hiện dự án khi có thay đổi nội dung như sau:
a) Điều chỉnh, bổ sung thay đổi dự án đầu tư.
b) Điều chỉnh tổng mức vốn ứng.
c) Điều chỉnh thời gian ứng vốn.
d) Điều chỉnh phương án hoàn trả vốn ứng.
2. Nội dung Tờ trình đề nghị điều chỉnh Kế hoạch ứng
vốn
a) Kế hoạch ứng vốn đã được duyệt: Tên dự án, chủ đầu
tư, địa điểm xây dựng, nguồn vốn đầu tư, kế hoạch ứng vốn, phương án hoàn trả vốn
ứng.
b) Căn cứ điều chỉnh kế hoạch ứng vốn.
c) Các nội dung điều chỉnh kế hoạch vốn ứng.
3. Nội dung Quyết định phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch
ứng vốn
a) Tên dự án.
b) Chủ đầu tư.
c) Địa điểm xây dựng.
d) Nguồn vốn đầu tư.
đ) Kế hoạch ứng vốn điều chỉnh.
e) Phương án hoàn trả vốn ứng điều chỉnh.
Điều 6. Tổng hợp báo cáo tình
hình ứng vốn
Hằng năm, căn cứ vào kế hoạch ứng vốn của từng dự
án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ Phát triển
đất tỉnh tổng hợp, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ Phát triển đất tỉnh kế hoạch ứng
vốn trong niên độ năm trước ngày 15/02.
Chương
III
THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ỨNG
VỐN QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH
Điều 7. Thẩm quyền quyết định ứng
vốn
1. Hội đồng quản lý Quỹ quyết định mức ứng vốn đối
với các hồ sơ dự án có tổng mức ứng vốn từ 30 (ba mươi) tỷ đồng trở lên.
2. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định mức ứng
vốn đối với các hồ sơ có tổng mức ứng vốn từ 10 (mười) tỷ đến dưới 30 tỷ đồng.
3. Giám đốc Quỹ quyết định ứng vốn đối với hồ sơ có
tổng mức ứng vốn dưới 10 (mười) tỷ đồng.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Người đứng đầu các Sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các chủ đầu tư có dự án ứng
vốn từ Quỹ Phát triển đất tỉnh thực hiện theo đúng quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn
đề phát sinh, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính tổng hợp) để xem xét điều chỉnh, bổ sung cho
phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương./.
Mẫu
số 01
|
CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TTr-
|
.....,
ngày tháng năm
......
|
TỜ TRÌNH
Về chủ trương sử dụng nguồn vốn
Quỹ Phát triển đất tỉnh để thực hiện dự án:…..
Kính gửi:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
Căn cứ Luật …..;
Căn cứ Nghị định số ……;
Căn cứ Quyết định số …. về việc
quy hoạch chi tiết…..
……. kính trình UBND tỉnh xem xét cho
phép sử dụng nguồn vốn Quỹ Phát triển đất tỉnh để thực hiện dự án …. , cụ thể
như sau:
1. Tên dự án: …..
2. Nhóm dự án: …..
3. Cấp quyết định đầu tư dự án: …..
4. Chủ đầu tư: …...
5. Mục tiêu đầu tư: …..
6. Tổng mức đầu tư của dự án: .....,
trong đó: kinh phí giải phóng mặt bằng....
7. Nguồn vốn đầu tư: ..... trong đó ứng
vốn Quỹ Phát triển đất tỉnh....
8. Quy mô đầu tư xây dựng.....
9. Phương án GPMB, hỗ trợ tái định
cư:…..
10. Hiệu quả đầu tư: ……
...... kính trình UBND tỉnh xem xét,
phê duyệt./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Sở Tài chính;
- Quỹ Phát triển đất tỉnh;
- ….;
- ….;
- Lưu: VT, …..
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
|
Mẫu
số 02
|
CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TTr-
|
.....,
ngày tháng
năm 2024
|
TỜ TRÌNH
Về việc phê duyệt kế hoạch vốn ứng
Quỹ phát triển đất tỉnh để thực hiện dự án:…..
Kính gửi:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
Căn cứ Luật …..;
Căn cứ Nghị định số ……;
Căn cứ….
Căn cứ ….. về chủ trương đầu tư dự
án tại…;
Căn cứ ….. về phê
duyệt dự án đầu tư tại ……;
Căn cứ ….ngày ….. của …… về việc..;
……. kính trình UBND tỉnh xem xét phê
duyệt kế hoạch ứng vốn Quỹ Phát triển đất tỉnh để thực hiện dự án …. gồm các nội
dung sau:
I. Khái quát về dự án: Dự án được …. phê duyệt chủ trương đầu tư tại….; ….. phê duyệt dự án đầu
tư tại ….. ; cụ thể như sau:
1. Tên dự án: …..
2. Nhóm dự án: …..
3. Cấp quyết định đầu tư dự án: …..
4. Chủ đầu tư: …...
5. Địa điểm xây dựng: …..
6. Mục tiêu đầu tư: …..
7. Tổng mức đầu tư của dự án: .....,
trong đó: kinh phí giải phóng mặt bằng....
8. Quy mô đầu tư xây dựng.....
9. Phương án GPMB, hỗ trợ tái định
cư:…..
10. Dự kiến tiến độ thực hiện dự án:
……
II. kế hoạch ứng vốn và hoàn trả vốn:
1. Kế hoạch ứng vốn:
- Tổng số vốn ứng: .......; cụ thể
như sau:
+ Năm .... ứng vốn: ..... để .....
+ Năm .... ứng vốn: ..... để .....
Tiến độ ứng vốn cụ thể sẽ căn cứ vào
khối lượng thực tế thực hiện được trong quá trình triển khai bồi thường, giải
phóng mặt bằng và các điều kiện ứng vốn.
2. Quỹ đất và dự kiến số thu tiền sử
dụng đất khi hoàn thành dự án:
2.1. Dự kiến quỹ đất do dự án tạo ra khoảng
….. m2, cụ thể như sau:
|
+ Đất …:
|
….
|
m2
|
|
+ Đất ….:
|
…
|
m2
|
2.2. Dự kiến kế hoạch đấu giá và giao
tái định dự án:
- Đấu giá thu tiền sử dụng đất:
+ Năm …
+ Năm ….
- Giao tái định cư:……
+ Năm …
+ Năm ….
2.3 Dự kiến số thu tiền sử dụng đất
do dự án tạo ra……, cụ thể như sau:
+ Đất…..:….. triệu đồng.
+ Đất…..: …. triệu đồng.
2.4. Dự kiến sử dụng tiền sử dụng đất
do dự án tạo ra:
- Tổng số tiền thu được từ đấu giá và
thu tiền giao đất tái định cư có thu tiền sử dụng đất của dự án: ….. triệu đồng.
- Số tiền hoàn trả Quỹ Phát triển đất
tỉnh và và phí ứng vốn:… triệu đồng.
- Số tiền còn lại ….. triệu đồng, sử
dụng để…….
3. Kế hoạch hoàn trả vốn ứng
- Năm .... hoàn trả: ... triệu đồng.
- Năm .....hoàn trả: … triệu đồng.
4. Hiệu quả đầu tư của dự án:
4.1. Hiệu quả về kinh tế:
…..
4.2. Hiệu quả về xã hội:
…..
...... kính trình UBND tỉnh xem xét,
phê duyệt./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Sở Tài chính;
- Quỹ Phát triển đất tỉnh;
- ….;
- ….;
- Lưu: VT, …..
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
|