Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 07/2018/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2018 trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Số hiệu: 07/2018/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương Người ký: Mai Hùng Dũng
Ngày ban hành: 19/03/2018 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2018/QĐ-UBND

Bình Dương, ngày 19 tháng 3 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT (K) NĂM 2018 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ văn bản số 72/HĐND-KTNS ngày 07/3/2018 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2018 trên địa bàn tỉnh Bình Dương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 31/TTr-STC ngày 12 tháng 3 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (sau đây gọi tắt là hệ số K) năm 2018 để xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

2. Hệ số K là tỷ lệ giữa giá đất phổ biến trên thị trường so với giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương quy định.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan có chức năng xác định giá đất cụ thể.

2. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng tài sản công.

4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Các trường hợp áp dụng

1. Khi xác định giá trị thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong bảng giá đất) thì áp dụng hệ số K để thực hiện:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.

b) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất (trừ trường hợp đất có nguồn gốc do nhà nước quản lý) không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất.

c) Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất (trừ trường hợp đất có nguồn gốc do nhà nước quản lý được nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê) không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất (giao, thuê) để tính vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần hóa sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa mà được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.

đ) Xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức thu tiền thuê đất một lần của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm nay chuyển sang thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

e) Xác định lại giá đất cụ thể khi người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án.

g) Xác định tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.

h) Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

2. Thuê đất thu tiền hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo.

3. Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.

4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng tài sản công.

Điều 4. Phân loại

1. Hệ số K đối với đất nông nghiệp, gồm: đất trồng lúa; đất trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng không có mục đích kinh doanh; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác.

2. Hệ số K đối với đất phi nông nghiệp, gồm: đất ở; đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có kinh doanh; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản và đất phi nông nghiệp khác.

3. Hệ số K đối với đất chưa sử dụng sẽ áp dụng bằng hệ số K của loại đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất (đất nông nghiệp hoặc đất phi nông nghiệp) theo khu vực, loại đường.

(Chi tiết hệ số K được quy định theo các tuyến đường tại Phụ lục I, II và III kèm theo Quyết định này).

Điều 5. Nguyên tắc xác định giá các loại đất theo hệ số K

Các trường hợp xác định giá đất cụ thể theo hệ số K quy định tại Điều 3 Quyết định này được xác định bằng giá đất theo mục đích sử dụng tại Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2017 (đã nhân với hệ số điều chỉnh (Đ) nếu có) nhân với hệ số K được quy định tại Điều 4 Quyết định này, cụ thể như sau:

Giá đất  cụ thể tính theo hệ số K

=

Giá đất theo mục đích sử dụng tại Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND

x

Hệ số điều chỉnh (Đ) (nếu có)

x

Hệ số K

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Căn cứ phạm vi điều chỉnh, các trường hợp thực hiện và các quy định của pháp luật liên quan, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:

1. Sở Tài chính: Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất theo Điểm h Khoản 1, Khoản 3 Điều 3 của Quyết định này; xác định giá trị quyền sử dụng đất thuê để tính vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa mà doanh nghiệp cổ phần hóa lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê; xác định tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của tổ chức.

2. Cục Thuế: Xác định đơn giá thuê đất, điều chỉnh đơn giá thuê đất, tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất của tổ chức.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế thường xuyên tổ chức kiểm tra việc thực hiện các phần việc do ngành mình quản lý để giải quyết và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất; tiền thuê đất và tính khấu trừ tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để tránh gây thiệt hại cho nhà nước cũng như cho người sử dụng đất.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

a) Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi Cục Thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc xác định và thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình và cá nhân; xác định tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

b) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất và tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp đối với hộ gia đình và cá nhân để tránh gây thiệt hại cho Nhà nước cũng như cho người sử dụng đất.

5. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực nào thì Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua các sở, ban, ngành quản lý lĩnh vực đó để xem xét, giải quyết. Trường hợp vượt quá thẩm quyền giải quyết thì các sở, ban, ngành phải báo cáo và đề xuất ý kiến thông qua Sở Tài chính tổng hợp đề xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 7. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2018 và thay thế Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Mai Hùng Dũng

 

PHỤ LỤC I

BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT (K) ĐỐI VỚI ĐẤT THUỘC KHU VỰC NÔNG THÔN CÁC TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH - KHU VỰC 1
(Kèm theo Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương).

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN ĐƯỜNG

HỆ SỐ (K)

TỪ

ĐẾN

Đất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

I.

THỊ XÃ THUẬN AN:

 

 

 

 

1

Hồ Văn Mên (cũ Hương lộ 9)

Ranh An Thạnh - An Sơn

Sông Sài Gòn

1.6

1.6

2

Đường nội bộ trong các khu thương mại, khu dịch vụ, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư còn lại.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1.6

1.6

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

1.6

1.6

3

Đường nội bộ trong các khu công nghệ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu chế xuất còn lại.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1.4

1.4

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

1.4

1.4

II.

THỊ XÃ BẾN CÁT:

 

 

 

 

1

ĐH-606 (Đường Hùng Vương)

Cầu Đò

Ngã 4 An Điền + 200m

1.4

1.5

Ngã 4 An Điền + 200m

Ngã 3 Rạch Bắp

1.4

1.5

2

ĐH-608

Ngã 4 Thùng Thơ

Ngã 3 Chú Lường

1.3

1.4

3

ĐT-744

Cầu Ông Cộ

Ranh xã Thanh Tuyền

1.3

1.4

4

ĐT-748 (Tỉnh lộ 16)

Ngã 4 Phú Thứ

Cách ngã 4 An Điền 100m

1.3

1.4

Cách ngã 4 An Điền 100m

Ngã 4 An Điền + 100m

1.3

1.4

Ngã 4 An Điền + 100m

Ranh xã An Lập

1.3

1.4

5

Đường nội bộ trong các khu thương mại, khu dịch vụ, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư còn lại.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1.2

1.2

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

1.2

1.2

6

Đường nội bộ trong các khu công nghệ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu chế xuất còn lại.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1.0

1.2

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

1.0

1.2

III.

THỊ XÃ TÂN UYÊN:

 

 

 

 

1

ĐT-742

Ranh Phú Tân - Phú Chánh

Cầu Trại Cưa

1.3

1.4

Cầu Trại Cưa

Ranh Vĩnh Tân - Tân Bình

1.3

1.4

2

ĐT-746

Cầu Hố Đại (ranh Tân Phước Khánh - Tân Vĩnh Hiệp)

Cầu Tân Hội (ranh Tân Vĩnh Hiệp - Tân Hiệp)

1.4

1.4

Ranh Hội Nghĩa - Tân Lập

ĐT-747 (Hội Nghĩa)

1.2

1.3

3

ĐT-747

Ranh Uyên Hưng - Hội Nghĩa

Cầu Bình Cơ (ranh Hội Nghĩa - Bình Mỹ)

1.3

1.4

4

ĐT-747B

Ranh Tân Hiệp - Hội Nghĩa

ĐT-747 (Hội Nghĩa)

1.3

1.4

5

Đường nội bộ trong các khu thương mại, khu dịch vụ, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư còn lại.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1.2

1.3

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

1.2

1.3

6

Đường nội bộ trong các khu công nghệ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu chế xuất còn lại.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1.1

1.2

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

1.1

1.2

IV.

HUYỆN BÀU BÀNG:

 

 

 

 

1

Đại lộ Bình Dương (Quốc lộ 13)

Ranh phường Mỹ Phước

Cầu Tham Rớt

1.0

1.3

2

ĐH-620 (cũ ĐH-603)

Ranh phường Chánh Phú Hòa

Đại lộ Bình Dương (Ngã 3 Bến Tượng)

1.0

1.2

3

ĐT-741B (ĐH-612; Bố Lá - Bến Súc)

Ngã 3 Bố Lá

Ngã 3 Bia chiến thắng Bàu Bàng

1.0

1.3

4

ĐT-749A (Tỉnh lộ 30)

Ranh phường Mỹ Phước (Cầu Quan)

Ranh xã Long Tân

1.0

1.3

5

ĐT-749C (ĐH-611)

Ngã 3 Bàu Bàng

Ngã 3 đòn gánh (ĐT-749A)

1.0

1.2

6

ĐT-750

Ngã 3 Trừ Văn Thố

Ranh xã Long Hòa

1.1

1.3

Ngã 3 Bằng Lăng

Ranh xã Tân Long

1.0

1.2

7

Đường Hồ Chí Minh (đoạn đã thông tuyến)

Ranh Long Tân (Dầu Tiếng)

Ranh tỉnh Bình Phước

1.0

1.2

8

Đường nội bộ trong các khu thương mại, khu dịch vụ, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư còn lại.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1.0

1.2

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

1.0

1.2

9

Đường nội bộ trong các khu công nghệ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu chế xuất còn lại.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1.0

1.2

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

1.0

1.2

V.

HUYỆN BẮC TÂN UYÊN:

 

 

 

 

1

ĐT-741

Ranh thị xã Bến Cát

Ranh Tân Bình - Phước Hòa

1.1

1.4

2

ĐT-742

Cầu Trại Cưa

ĐT-747

1.1

1.4

3

ĐT-746

Ranh Uyên Hưng - Tân Mỹ

Ranh Lạc An - Hiếu Liêm

1.1

1.3

Ranh Lạc An - Hiếu Liêm

Ranh Tân Định - Tân Thành

1.0

1.2

Ngã 3 Cây Cầy

Nhà ông Chúc

1.0

1.1

Ranh Tân Định - Tân Thành

Ranh Tân Lập - Hội Nghĩa

1.2

1.4

4

ĐT-747

Cầu Bình Cơ (Ranh Hội Nghĩa - Bình Mỹ)

Ngã 3 Cổng Xanh

1.1

1.4

5

Đường nội bộ trong các khu thương mại, khu dịch vụ, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư còn lại.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1.0

1.2

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

1.0

1.2

6

Đường nội bộ trong các khu công nghệ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu chế xuất còn lại.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1.0

1.2

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

1.0

1.2

VI.

HUYỆN PHÚ GIÁO:

 

 

 

 

1

ĐT-741

Ranh Tân Uyên - Phú Giáo

ĐH-515

1.1

1.1

ĐH-515

ĐH-514 (UBND xã Phước Hòa)

1.1

1.1

ĐH-514 (UBND xã Phước Hòa)

Ngã 3 vào chợ Phước Hòa

1.1

1.1

Ngã 3 vào chợ Phước Hòa

ĐH-513

1.1

1.1

ĐH-513

Cầu Vàm Vá

1.1

1.1

Ranh An Bình - Phước Vĩnh

UBND xã An Bình

1.1

1.1

UBND xã An Bình

Ranh Bình Phước

1.1

1.1

2

ĐT-741B

ĐT-741

Ranh Phú Giáo - Bàu Bàng

1.1

1.1

3

ĐT-750

ĐT-741

Cầu số 1 xã Phước Hòa

1.1

1.1

Cầu số 1 xã Phước Hòa

Cầu số 4 Tân Long

1.1

1.1

Cầu số 4 Tân Long

Ranh Trừ Văn Thố

1.1

1.1

4

Đường nội bộ trong các khu thương mại, khu dịch vụ, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư còn lại.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1.1

1.1

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

1.1

1.1

5

Đường nội bộ trong các khu công nghệ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu chế xuất còn lại.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1.0

1.1

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

1.0

1.1

VII.

HUYỆN DẦU TIẾNG:

 

 

 

 

1

ĐT-744

Nông trường cao su Phan Văn Tiến

Ngã tư Chú Thai

1.1

1.1

Ngã tư Chú Thai

Ranh xã Thanh An

1.1

1.1

Ranh xã Thanh Tuyền

Ranh thị trấn Dầu Tiếng

1.1

1.1

Ngã 4 Kiểm Lâm

Đội 7

1.1

1.1

Các đoạn đường còn lại

 

1.1

1.1

2

ĐT-748

Ranh xã An Điền

Ngã tư An Lập + 500m về hướng Ngã 3 Giáng Hương

1.1

1.1

Các đoạn đường còn lại

 

1.1

1.1

3

ĐT-749A (Tỉnh lộ 30 cũ)

Ngã 3 Đòn Gánh (ranh Long Nguyên - Long Tân)

Ngã 4 Uỷ ban nhân dân xã Long Tân

1.1

1.1

Ngã 4 Uỷ ban nhân dân xã Long Tân

ĐH-721

1.1

1.1

ĐH-721

Cầu Thị Tính

1.1

1.1

Các đoạn đường còn lại

 

1.1

1.1

4

ĐT-749B

Cầu Bà Và (Minh Thạnh)

Ranh xã Minh Hòa

1.1

1.1

Ranh Minh Hoà - Minh Thạnh

Cầu Giáp Minh (xã Minh Hòa)

1.1

1.1

Các đoạn đường còn lại

 

1.1

1.1

5

ĐT-749D (Bố Lá - Bến Súc)

Ngã 3 Long Tân

Cầu Phú Bình (ranh Long Tân - An Lập)

1.1

1.1

Cầu Phú Bình (ranh Long Tân - An Lập)

Ranh xã Thanh Tuyền

1.1

1.1

Ranh xã Thanh Tuyền

Ngã 4 Chú Thai (ĐT-744)

1.1

1.1

6

Bố Lá - Bến Súc

Ngã 4 Chú Thai (ĐT-744)

Cầu Bến Súc

1.1

1.1

7

ĐT-750

Ngã 3 Giáng Hương

Đầu Lô 39 Nông trường Đoàn Văn Tiến

1.1

1.1

ĐT-749A (Nông trường Long Hòa)

Xã Cây Trường II

1.1

1.1

Các đoạn đường còn lại

 

1.1

1.1

8

Đường Hồ Chí Minh

Long Tân (ranh Trừ Văn Thố)

Thanh An (giáp sông Sài Gòn)

1.1

1.1

9

Đường nội bộ trong các khu thương mại, khu dịch vụ, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư còn lại.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1.1

1.1

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

1.1

1.1

10

Đường nội bộ trong các khu công nghệ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu chế xuất còn lại.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1.0

1.1

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

1.0

1.1

 

PHỤ LỤC II

BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT (K) ĐỐI VỚI ĐẤT THUỘC KHU VỰC NÔNG THÔN CÁC TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN - KHU VỰC 2
(Kèm theo Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương).

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN ĐƯỜNG

HỆ SỐ (K)

TỪ

ĐẾN

Đất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

I.

THỊ XÃ THUẬN AN:

 

 

 

 

1

An Sơn 01

Cầu Bình Sơn

An Sơn 42

1.5

1.5

2

An Sơn 02

Hồ Văn Mên

Cầu Đình Bà Lụa

1.5

1.5

3

An Sơn 03

An Sơn 01

Rạch Út Kỷ

1.5

1.5

4

An Sơn 04

An Sơn 01

Đê bao

1.5

1.5

5

An Sơn 05

Ngã 3 Cây Mít

Đê bao

1.5

1.5

6

An Sơn 06

Quán ông Nhãn

Đê bao

1.5

1.5

7

An Sơn 07

An Sơn 01

Đê bao

1.5

1.5

8

An Sơn 08

An Sơn 01

Cầu Út Khâu

1.5

1.5

9

An Sơn 09

An Sơn 01

An Sơn 04

1.5

1.5

10

An Sơn 10 (rạch 5 Trận)

An Sơn 02

Đê bao

1.5

1.5

11

An Sơn 11 (rạch 8 Trích)

An Sơn 02

Đê bao

1.5

1.5

12

An Sơn 15

Hồ Văn Mên

Đất Bảy Tự

1.5

1.5

13

An Sơn 16

Hồ Văn Mên

An Sơn 08

1.5

1.5

14

An Sơn 17

Hồ Văn Mên

Đất ông Thanh

1.5

1.5

15

An Sơn 18

An Sơn 02

An Sơn 01

1.5

1.5

16

An Sơn 19

An Sơn 02

An Sơn 01

1.5

1.5

17

An Sơn 20

Hồ Văn Mên

An Sơn 02

1.5

1.5

18

An Sơn 25

Hồ Văn Mên

An Sơn 54

1.5

1.5

19

An Sơn 26

An Sơn 02

Rạch Cầu Gừa

1.5

1.5

20

An Sơn 27

An Sơn 45

An Sơn 02

1.5

1.5

21

An Sơn 30

An Sơn 01

Đê bao

1.5

1.5

22

An Sơn 31

An Sơn 01

Đê bao

1.5

1.5

23

An Sơn 36

An Sơn 20

An Sơn 23

1.5

1.5

24

An Sơn 37

An Sơn 01

An Sơn 30

1.5

1.5

25

An Sơn 38

An Sơn 02

Cầu Ba Sắt

1.5

1.5

26

An Sơn 39

An Sơn 01

Đê bao Bà Lụa

1.5

1.5

27

An Sơn 41

An Sơn 02

Cầu Quảng Cứ

1.5

1.5

28

An Sơn 42

Đê bao An Sơn

Đê bao Bà Lụa

1.5

1.5

29

An Sơn 43

An Sơn 45

Cầu ông Thịnh

1.5

1.5

30

An Sơn 44

An Sơn 02

Nhà bà Ngọc

1.5

1.5

31

An Sơn 45

An Sơn 02 (ngã 3 làng)

An Sơn 01 (Ụ Sáu Ri)

1.5

1.5

32

An Sơn 48

An Sơn 25

Chùa Thầy Khỏe

1.5

1.5

33

An Sơn 49

An Sơn 01

An Sơn 05

1.5

1.5

34

An Sơn 50

An Sơn 01

Cầu cây Lăng

1.5

1.5

35

Đê bao

Ranh Bình Nhâm - An Sơn

Ranh Thuận An - Thủ Dầu Một

1.5

1.5

36

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên thông ra các tuyến đường thuộc khu vực 1

1.5

1.5

37

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét thông ra các tuyến đường thuộc khu vực 1

1.5

1.5

38

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên thông ra các tuyến đường thuộc khu vực 2 (đã phân loại, có tên trong các phụ lục)

1.5

1.5

39

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét thông ra các tuyến đường thuộc khu vực 2 (đã phân loại, có tên trong các phụ lục)

1.5

1.5

II.

THỊ XÃ BẾN CÁT:

 

 

 

 

1

ĐH-608

Ngã 4 Thùng Thơ (ĐT-744)

Ngã 3 Ông Thiệu

1.3

1.4

2

ĐH-609

Ngã 4 Phú Thứ

Bến Chợ

1.3

1.4

Bến Chợ

Bến đò An Tây

1.3

1.4

3

Đường Làng tre

ĐT-744

ĐT-748

1.2

1.3

4

Đường từ nhà bà Út Hột đến nhà bà Nương

Nhà bà Út Hột

Nhà bà Nương và nhánh rẽ

1.2

1.3

5

Đường nhựa Ba Duyên đến ấp Bến Giảng

ĐT-744

Ấp Bến Giảng

1.2

1.3

6

Đường nhựa ông Bảy Quang đến đường làng

ĐT-744

Đường làng

1.2

1.3

7

Đường nhựa từ ông Một đến ông Phước

Đường làng

ĐT-744

1.2

1.3

8

Đường nhựa từ ông Phước đến trường cấp 2 Phú An

ĐT-744

ĐH-608

1.2

1.3

9

ĐX-609.002

ĐT-744

ĐH-609

1.1

1.2

10

ĐX-609.004

Bà Tám Quan

Tư Phỉ

1.1

1.2

11

ĐX-609.005

Ông tư Luông

Ông ba Khoang

1.1

1.2

12

ĐX-609.009

Ông Huy

ĐH-609

1.1

1.2

13

ĐX-609.010

Ông Bảy

ĐH-609

1.1

1.2

14

ĐX-609.016

Bà Ngận

Ông Hoàng

1.1

1.2

15

ĐX-609.018

Bà tám Xiêm

Bà sáu Đây

1.1

1.2

16

ĐX-609.019

ĐT-744

ĐH-609

1.1

1.2

17

ĐX-609.023

Ông Tư Kiến

Ông Mười Thêm

1.1

1.2

18

ĐX-609.028

Bà Hai mập

Ông Tư Đảnh

1.1

1.2

19

ĐX-609.031

Ông Hùng

Ông Đồng

1.1

1.2

20

ĐX-609.034

ĐT-744

ĐT-748

1.1

1.2

21

ĐX-609.035

ĐT-744

Ông Đồng

1.1

1.2

22

ĐX-609.036

Bà Oanh

Bà Thúy Mười

1.1

1.2

23

ĐX-609.044

ĐT-748

Bà Nhớ

1.1

1.2

24

ĐX-609.045

Trại Cưa

Bà Tư Tác

1.1

1.2

25

ĐX-609.046

ĐT-748

Ông chín Ri

1.1

1.2

26

ĐX-609.051

Bà ba Châu

Ông Rồi

1.1

1.2

27

ĐX-609.054

ĐT-744

Ông tư Nho

1.1

1.2

28

ĐX-609.057

Cô Hường

Cô Yến bác sĩ

1.1

1.2

29

ĐX-609.071

Ông tư Tọ

Ông tám Uộng

1.1

1.2

30

ĐX-610.423
(Trường Tiểu học An Tây A)

ĐT-744

ĐH-609

1.3

1.4

31

ĐX-610.424
(Út Lăng)

ĐT-744

ĐH-609

1.3

1.4

32

ĐX-610.456

ĐT-744

KCN Mai Trung

1.2

1.3

33

ĐX-610.465
(Nguyễn Công Thanh)

ĐT-744

ĐH-609

1.3

1.4

34

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên thông ra các tuyến đường thuộc khu vực 1

1.1

1.2

35

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét thông ra các tuyến đường thuộc khu vực 1

1.1

1.2

36

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên thông ra các tuyến đường thuộc khu vực 2 (đã phân loại, có tên trong các phụ lục)

1.1

1.2

37

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét thông ra các tuyến đường thuộc khu vực 2 (đã phân loại, có tên trong các phụ lục)

1.1

1.2

III.

THỊ XÃ TÂN UYÊN:

 

 

 

 

1

ĐH-404

ĐT-746 (Gốc Gòn)

Ranh Tân Vĩnh Hiệp - Phú Tân

1.1

1.4

2

ĐH-405

Suối Chợ (ranh Tân Phước Khánh - Tân Vĩnh Hiệp)

ĐH-404 (ranh Phú Tân)

1.1

1.2

3

ĐH-407

Ranh Phú Chánh - Tân Hiệp

ĐT-742 (Phú Chánh)

1.1

1.2

4

ĐH-408

ĐT-742 (Phú Chánh)

Ranh Phú Chánh - Hòa Phú (Thủ Dầu Một)

1.1

1.4

5

ĐH-409

Cầu Vĩnh Lợi (Ranh Tân Hiệp - Vĩnh Tân)

ĐH-410 (Ấp 6 Vĩnh Tân)

1.1

1.3

6

ĐH-410

Ranh Bình Mỹ - Vĩnh Tân

Ngã 3 ấp 6 xã Vĩnh Tân

1.1

1.3

Ngã 3 ấp 6 xã Vĩnh Tân

ĐT-742 Vĩnh Tân

1.1

1.4

7

ĐH-419

ĐT-742 (Vĩnh Tân)

Giáp KCN VSIP II

1.1

1.2

8

ĐH-424

ĐT-742 (Vĩnh Tân)

Giáp KCN VSIP II

1.1

1.3

9

Một số tuyến đường nhựa thuộc xã Bạch Đằng

 

 

1.1

1.2

10

Một số tuyến đường nhựa thuộc xã Thạnh Hội

 

 

1.1

1.3

11

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên thông ra các tuyến đường thuộc khu vực 1

1.1

1.3

12

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét thông ra các tuyến đường thuộc khu vực 1

1.1

1.2

13

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên thông ra các tuyến đường thuộc khu vực 2 (đã phân loại, có tên trong các phụ lục)

1.1

1.3

14

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét thông ra các tuyến đường thuộc khu vực 2 (đã phân loại, có tên trong các phụ lục)

1.1

1.2

IV.

HUYỆN BÀU BÀNG:

 

 

 

 

1

ĐH-607 (đường bến Chà Vi)

Ranh phường Mỹ Phước

ĐH-620

1.0

1.2

2

ĐH-610 (đường Bến Ván)

ĐT-749A (Ngã 3 trường Tiểu học Long Bình)

Giáp KCN Bàu Bàng

1.0

1.2

Giáp KCN Bàu Bàng

Đại lộ Bình Dương

1.0

1.2

3

ĐH-611 (cũ ĐH-615)

Đại lộ Bình Dương (Ngã 3 Cầu Đôi)

ĐT-749A (Ngã ba đối diện bưu điện xã Long Nguyên)

1.0

1.2

4

ĐH-613

Bia Bàu Bàng

Tân Long

1.0

1.2

5

ĐH-614

ĐT-750

Ranh xã Long Tân

1.1

1.3

6

ĐH-615 (đường nhựa Long Nguyên - Long Tân)

ĐT-749A

Ngã 4 Hóc Măng

1.0

1.2

7

ĐH-617 (đường Trâu Sữa)

Đại lộ Bình Dương (Ngã 3 Trâu Sữa)

Trung tâm Nghiên cứu và huấn luyện Chăn nuôi Gia súc lớn (Ngã 3 tại Công ty San Miguel)

1.0

1.2

8

ĐH-618 (đường vào Xà Mách)

Đại lộ Bình Dương (Tiểu học Lai Uyên)

ĐH-613

1.0

1.2

ĐH-613

ĐT-741B

1.0

1.2

9

ĐH-619 (đường KDC Long Nguyên)

Ngã 3 Lâm Trường (ĐT-749A)

Ngã 3 UBND xã Long Nguyên

1.0

1.2

10

Đường ấp Cầu Đôi

Đại lộ Bình Dương (xã Lai Uyên)

ĐH-611

1.0

1.2

11

Đường liên xã Long Nguyên - An Lập

ĐH-615 (xã Long Nguyên)

Ranh xã An Lập

1.0

1.2

12

Đường liên xã Long Nguyên

Vườn thuốc nam Chùa Long Châu

Nhà ông Nguyễn Trung

1.0

1.2

13

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên thông ra các tuyến đường thuộc khu vực 1

1.0

1.2

14

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét thông ra các tuyến đường thuộc khu vực 1

1.0

1.2

15

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên thông ra các tuyến đường thuộc khu vực 2 (đã phân loại, có tên trong các phụ lục)

1.0

1.2

16

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét thông ra các tuyến đường thuộc khu vực 2 (đã phân loại, có tên trong các phụ lục)

1.0

1.2

V.

HUYỆN BẮC TÂN UYÊN:

 

 

 

 

1

ĐH-410

ĐT-747 (Bình Cơ)

Ranh Bình Mỹ - Vĩnh Tân

1.1

1.4

2

ĐH-411

Ranh Uyên Hưng - Tân Mỹ

ĐT-746 (Ngã 3 xã Tân Thành)

1.2

1.4

3

ĐH-413

ĐT-746 (Cầu Rạch Rớ)

Sở Chuối (Ngã 3 ông Minh Quăn)

1.1

1.3

4

ĐH-414

ĐH-411 (Lâm trường chiến khu D)

ĐT-746 (Nhà thờ Thượng Phúc, Lạc An)

1.1

1.3

5

ĐH-415

ĐH-411 (Ngã 3 Đất Cuốc)

ĐT-746 (Công ty An Tỷ, xã Tân Định)

1.1

1.3

6

ĐH-416

Ngã 3 Tân Định

Trường Giải quyết việc làm Số 4

1.0

1.2

7

ĐH-424

ĐT-741 (ranh Tân Bình - Chánh Phú Hòa vào khoảng 500m)

Giáp KCN VSIP II

1.1

1.3

8

ĐH-431 (đường vào cầu Tam Lập)

ĐH-416 (Ngã 3 vào cầu Tam Lập)

Cầu Tam Lập

1.0

1.2

9

ĐH-436

ĐH-411 (Ngã 3 Cây Trắc)

ĐH-415 (UBND xã Đất Cuốc)

1.1

1.4

10

ĐH-437

ĐH-415 (Ngã 3 Văn phòng ấp Đá Bàn, xã Đất Cuốc)

ĐH-414 (Ngã 3 Văn phòng ấp Giáp Lạc, xã Lạc An)

1.0

1.2

11

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên thông ra các tuyến đường thuộc khu vực 1

1.0

1.2

12

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét thông ra các tuyến đường thuộc khu vực 1

1.0

1.2

13

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên thông ra các tuyến đường thuộc khu vực 2 (đã phân loại, có tên trong các phụ lục)

1.0

1.2

14

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét thông ra các tuyến đường thuộc khu vực 2 (đã phân loại, có tên trong các phụ lục)

1.0

1.2

VI.

HUYỆN PHÚ GIÁO:

 

 

 

 

1

ĐT-741 cũ

40.700m

41.260m

1.1

1.1

41.260m

41.658m

1.1

1.1

43.000m

43.381m

1.1

1.1

45.510m

46.576m

1.1

1.1

48.338m

48.593m

1.1

1.1

2

ĐH-501

Cầu Bà Ý

Cầu Gia Biện

1.1

1.1

Cầu Gia Biện

ĐH-503

1.1

1.1

3

ĐH-502

ĐT-741 (Nhà thờ An Bình)

Ngã 3 (Công ty hạt điều Hải Việt)

1.1

1.1

Ngã 3 (Công ty hạt điều Hải Việt)

Ngã 3 Cây Khô
(ĐH-513)

1.1

1.1

Ngã 3 Cây Khô
(ĐH-513)

ĐT-741

1.1

1.1

4

ĐH-502 nối dài

Ngã 3 Cây Khô
(ĐH-513)

Ấp Đuôi Chuột xã Tam Lập

1.1

1.1

5

ĐH-503

ĐT-741 (Nông trường 84)

Suối Mã Đà

1.1

1.1

6

ĐH-504

ĐT-741

Cầu Bà Mụ - đường Kỉnh Nhượng - An Linh

1.1

1.1

7

ĐH-505

Cầu Lễ Trang

Đường Kỉnh Nhượng - An Linh

1.1

1.1

8

ĐH-506

ĐT-741 (Nhà thờ Vĩnh Hòa)

Tân Hiệp - Phước Sang (Kênh thủy lợi Suối Giai)

1.1

1.1

9

ĐH-507

ĐT-741

ĐH-505

1.1

1.1

ĐH-505

Cây xăng Hiệp Phú

1.1

1.1

Cây xăng Hiệp Phú

Ngã 3 Phước Sang (ĐH-508)

1.1

1.1

Ngã 3 Phước Sang (ĐH-508)

Trại giam An Phước - Giáp ranh Bình Phước

1.1

1.1

10

ĐH-508

Ngã 3 Bưu điện Phước Sang

Ranh tỉnh Bình Phước

1.1

1.1

11

ĐH-509

ĐH-507 (Ngã 3 Chùa Phước Linh)

ĐH-507 (Ấp 3 xã Tân Hiệp)

1.1

1.1

12

ĐH-510

ĐH-507 (An Linh)

ĐH-516 (An Long)

1.1

1.1

13

ĐH-511

ĐH-507 (UBND xã Tân Hiệp)

Đội 7

1.1

1.1

14

ĐH-512

ĐT-741

ĐH-509 (Bố Chồn)

1.1

1.1

15

ĐH-513

ĐT-741 (Cây xăng Ngọc Ánh)

ĐH-502 (Ngã 3 Cây Khô)

1.1

1.1

16

ĐH-514

ĐT-741 (UBND xã Phước Hòa)

Đập Suối con

1.1

1.1

ĐT-741 (ngã 4 Bến Trám)

Ngã 3 (Công đoàn Cty cao su Phước Hòa)

1.1

1.1

Ngã 3 (Công đoàn Cty cao su Phước Hòa)

Doanh trại bộ đội

1.1

1.1

17

ĐH-515

ĐT-741

ĐT-750

1.1

1.1

18

ĐH-516

Ranh Lai Uyên - Bàu Bàng

Cầu Suối Thôn - Giáp ranh xã Minh Thành - Bình Long

1.1

1.1

19

ĐH-517

Ấp 7 Tân Long

Hưng Hòa - huyện Bàu Bàng

1.1

1.1

20

ĐH-518

ĐT-741 (Nhà Bà Quý)

Bến 71 suối Mã Đà

1.1

1.1

21

ĐH-519

ĐH - 508 (đường Suối Giai) nhà ông Phụng

Giáp ranh Bình Phước

1.1

1.1

22

ĐH-520

ĐT-741

ĐH-514

1.1

1.1

23

Đường nội bộ Đoàn đặc công 429

ĐT-741 (xã Vĩnh Hòa)

Đoàn đặc công 429 (xã Vĩnh Hòa)

1.1

1.1

24

Đường đi mỏ đá Becamex

ĐH-502 (xã An Bình)

Mỏ đá Becamex (xã An Bình)

1.1

1.1

25

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên thông ra các tuyến đường thuộc khu vực 1

1.1

1.1

26

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét thông ra các tuyến đường thuộc khu vực 1

1.0

1.1

27

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên thông ra các tuyến đường thuộc khu vực 2 (đã phân loại, có tên trong các phụ lục)

1.1

1.1

28

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét thông ra các tuyến đường thuộc khu vực 2 (đã phân loại, có tên trong các phụ lục)

1.0

1.1

VII.

HUYỆN DẦU TIẾNG:

 

 

 

 

1

ĐH-701

Ngã 3 Lê Hồng Phong - Nguyễn Thị Minh Khai

Ngã 3 Định An

1.1

1.1

Đoạn đường còn lại

1.1

1.1

2

Trần Văn Lắc (ĐH-702 cũ)

Ranh thị trấn Dầu Tiếng

Ngã 3 khu du lịch sinh thái Núi Cậu

1.1

1.1

Ngã 3 khu du lịch sinh thái Núi Cậu

Cầu Mới

1.1

1.1

3

ĐH-702 (mới)

Ngã 3 khu du lịch sinh thái Núi Cậu

Chùa Thái Sơn Núi Cậu

1.1

1.1

4

ĐH-703

Ngã 3 cầu Mới

Cầu rạch Sơn Đài

1.1

1.1

5

ĐH-704

Ngã 4 Làng 10

Giáp ranh KDC Định Hiệp

1.1

1.1

Giáp ranh KDC Định Hiệp

Cầu sắt Làng 14

1.1

1.1

Ngã 3 đường liên xã Minh Tân - Định An

Cây xăng Thanh Thanh (xã Minh Tân)

1.1

1.1

Cây xăng Thanh Thanh (xã Minh Tân)

Đầu Sân bay cũ (Minh Hoà)

1.1

1.1

Các đoạn đường còn lại

1.1

1.1

6

ĐH-704 (nối dài)

Ngã 4 Làng 10

ĐH-720 (Cà Tong - An Lập)

1.1

1.1

7

ĐH-705

ĐT-744 (Ngã 3 chợ Thanh Tuyền cũ)

Cầu Bến Súc

1.1

1.1

8

ĐH-707

ĐT-749B (Ngã 3 UBND xã Minh Thạnh)

Giáp ranh xã Minh Hưng - Bình Phước

1.1

1.1

9

ĐH-708

ĐT-744

KDC ấp Bàu Cây Cám - Thanh An

1.1

1.1

KDC ấp Bàu Cây Cám - Thanh An

1.1

1.1

KDC ấp Bàu Cây Cám - Thanh An

Ngã 3 Làng 5 - Định Hiệp

1.1

1.1

10

ĐH-710

Ngã 3 đường Kiểm (ĐT-744)

ĐH-702

1.1

1.1

11

ĐH-711

ĐT-744 (Chợ Bến Súc)

Đầu Lô cao su nông trường Bến Súc

1.1

1.1

Đầu Lô cao su nông trường Bến Súc

Ngã 3 Kinh Tế

1.1

1.1

12

ĐH-712

Ngã 3 Đường Long (Cầu Xéo)

ĐH-711

1.1

1.1

13

ĐH-713

Ngã 3 Rạch Kiến

Ngã 3 trường học cũ

1.1

1.1

14

ĐH-714

Ngã 3 Bưng Còng

NT Phan Văn Tiến

1.1

1.1

15

ĐH-715

Ngã 3 Làng 18

ĐT-750

1.1

1.1

16

ĐH-716

Đường Hố Đá

Ngã 4 Hóc Măng

1.1

1.1

17

ĐH-717

Cầu Biệt Kích

ĐT-749A

1.1

1.1

18

ĐH-718

ĐT-744 (xã Thanh An)

KDC Hố Nghiên - ấp Xóm Mới

1.1

1.1

Các đoạn đường còn lại

 

1.1

1.1

19

ĐH-719

ĐT-744 (xã Thanh An)

ĐH-720 (Bàu Gấu - Sở Hai)

1.1

1.1

20

ĐH-720 (Đường Thanh An - An Lập)

ĐT-744 (xã Thanh An)

Ranh xã An Lập

1.1

1.1

21

ĐH-721

ĐT-749A

ĐT-750 (Đồng Bà Ba)

1.1

1.1

22

ĐH-722

ĐT-749A (Ngã 3 Căm Xe)

ĐT-749B (Cầu Bà Và)

1.1

1.1

23

Đường từ ĐT-744 (Ngã 3 Bình Mỹ) đến ĐH-704

ĐT-744

ĐH-704

1.1

1.1

24

Đường khu TĐC rừng lịch sử Kiến An

ĐT-748 (xã An Lập)

Đầu Lô cao su nông trường An Lập

1.1

1.1

25

Đường An Lập - Long Nguyên

ĐT-748 (xã An Lập)

Long Nguyên

1.1

1.1

26

Đường khu tái định cư kênh Thủy lợi Phước Hoà

ĐH-704 (xã Minh Tân)

Đầu Lô 17 nông trường Minh Tân

1.1

1.1

27

Đường N2 - Xã Minh Tân

ĐH-704 (xã Minh Tân)

Nhà ông Hạ

1.1

1.1

28

Đường Minh Tân - Long Hoà

ĐH-704
(Nhà trẻ nông trường Minh Tân)

Ranh xã Long Hoà

1.1

1.1

29

Đường Trung tâm Văn hóa xã Định Thành

Trần Văn Lắc

ĐH-703

1.1

1.1

30

Đường từ Ngã tư Hóc Măng (xã Long Tân) đến ranh xã Long Nguyên (Bàu Bàng)

Ngã tư Hóc Măng (Long Tân)

Ranh xã Long Nguyên (Bàu Bàng)

1.1

1.1

31

Đường vào bãi rác

Trần Văn Lắc

ĐH-703

1.1

1.1

32

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên thông ra các tuyến đường thuộc khu vực 1

1.1

1.1

33

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét thông ra các tuyến đường thuộc khu vực 1

1.0

1.1

34

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên thông ra các tuyến đường thuộc khu vực 2 (đã phân loại, có tên trong các phụ lục)

1.1

1.1

35

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét thông ra các tuyến đường thuộc khu vực 2 (đã phân loại, có tên trong các phụ lục)

1.0

1.1

 

PHỤ LỤC III

BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT (K) ĐỐI VỚI ĐẤT THUỘC KHU VỰC ĐÔ THỊ
(Kèm theo Quyết định số 07 /2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương).

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN ĐƯỜNG

HỆ SỐ (K)

TỪ

ĐẾN

Đất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

I.

THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT:

 

 

 

 

A.

Đường loại 1:

 

 

 

 

1

Bác sĩ Yersin

Ngã 6

Đại lộ Bình Dương

2.3

1.2

2

Bạch Đằng

Nguyễn Tri Phương

Cầu ông Kiểm

2.3

1.2

3

Cách Mạng Tháng Tám

Phan Đình Giót

Mũi Dùi

2.3

1.2

4

Đại lộ Bình Dương (Quốc lộ 13)

Suối Cát

Ngã 4 Sân Banh

2.3

1.2

Ngã 4 Sân Banh

Mũi Dùi

2.3

1.2

Mũi Dùi

Suối Giữa (Ranh Hiệp Thành - Định Hòa)

2.3

1.2

5

Đinh Bộ Lĩnh

Bạch Đằng

Trần Hưng Đạo

2.3

1.2

6

Đoàn Trần Nghiệp

Hùng Vương

Bạch Đằng

2.3

1.2

7

Hùng Vương

Trần Hưng Đạo

Cách Mạng Tháng Tám

2.3

1.2

8

Lê Lợi

Nguyễn Thái Học

Quang Trung

2.3

1.2

9

Nguyễn Du

Cách Mạng Tháng Tám

BS Yersin

2.3

1.2

10

Nguyễn Thái Học

Lê Lợi

Bạch Đằng

2.3

1.2

11

Quang Trung

Ngã 6

Cổng UBND thành phố Thủ Dầu Một

2.3

1.2

12

Trần Hưng Đạo

Ngã 6

Lê Lợi

2.3

1.2

B.

Đường loại 2:

 

 

 

 

1

Bà Triệu

Hùng Vương

Trừ Văn Thố

2.0

1.2

2

Bạch Đằng

Cầu ông Kiểm

Cổng Trường Sỹ quan công binh + Nguyễn Văn Tiết

2.0

1.2

3

Cách Mạng Tháng Tám

Phan Đình Giót

Lê Hồng Phong

2.0

1.2

4

Đại lộ Bình Dương (Quốc lộ 13)

Suối Giữa (Ranh Hiệp Thành - Định Hòa)

Ranh Tân Định - Bến Cát

2.0

1.2

5

Điểu Ong

Bạch Đằng

Ngô Tùng Châu

2.0

1.2

6

Hai Bà Trưng

Văn Công Khai

Đoàn Trần Nghiệp

2.0

1.2

7

Huỳnh Văn Cù

Ngã 4 chợ Cây Dừa

Đại lộ Bình Dương

2.0

1.2

8

Huỳnh Văn Lũy (ĐT-742)

Đại lộ Bình Dương

Cuối đường Lê Hồng Phong (Ngã 3 Phú Thuận)

2.0

1.2

Cuối đường Lê Hồng Phong (Ngã 3 Phú Thuận)

Ranh phường Phú Lợi - phường Phú Mỹ

2.0

1.2

Ranh Phú Lợi - Phú Mỹ

Ranh khu liên hợp

1.9

1.2

9

Lý Thường Kiệt

Nguyễn Thái Học

Văn Công Khai

2.0

1.2

Văn Công Khai

Cách Mạng Tháng Tám

2.0

1.2

10

Ngô Quyền

Bạch Đằng

Phạm Ngũ Lão

2.0

1.2

11

Ngô Tùng Châu

Nguyễn Thái Học

Đinh Bộ Lĩnh

2.0

1.2

12

Nguyễn Đình Chiểu

Trần Hưng Đạo

Võ Thành Long

2.0

1.2

13

Nguyễn Trãi

Cách Mạng Tháng Tám

Hùng Vương

2.0

1.2

14

Phan Đình Giót

Thích Quảng Đức

Cách Mạng Tháng Tám

2.0

1.2

15

Phú Lợi (ĐT-743)

Đại lộ Bình Dương

Lê Hồng Phong

2.0

1.2

16

Thầy Giáo Chương

Cách Mạng Tháng Tám

Hùng Vương

2.0

1.2

17

Thích Quảng Đức

Cách Mạng Tháng Tám

Đường 30/4

2.0

1.2

18

Trần Tử Bình

Lý Thường Kiệt

Cách Mạng Tháng Tám

2.0

1.2

19

Trừ Văn Thố

Văn Công Khai

Đinh Bộ Lĩnh

2.0

1.2

20

Văn Công Khai

Hùng Vương

Bàu Bàng

2.0

1.2

21

Võ Thành Long

BS Yersin

Thích Quảng Đức

2.0

1.2

Võ Thành Long

Cách Mạng Tháng Tám

1.8

1.2

C.

Đường loại 3:

 

 

 

 

1

Bùi Thị Xuân

Tôn Đức Thắng

Nguyễn Văn Linh (Tạo lực 2)

1.0

1.1

2

Cách Mạng Tháng Tám

Lê Hồng Phong

Ranh Thuận An

1.9

1.2

3

Cao Thắng

Chu Văn An

Huỳnh Văn Lũy (Tạo Lực 7)

1.0

1.1

4

Chu Văn An (Vòng xoay)

Đường XT1A

Đường XT1A

1.0

1.1

5

D1 (đường phố chính của Khu dân cư Phú Hòa 1)

Lê Hồng Phong

Trần Văn Ơn

1.8

1.2

6

Duy Tân

Chu Văn An

Võ Văn Tần

1.0

1.1

7

Đồng Khởi

Huỳnh Văn Lũy (Tạo Lực 7)

Nguyễn Văn Linh (Tạo lực 2)

1.0

1.1

8

Đường 30/4

Phú Lợi

Cách Mạng Tháng Tám

1.9

1.2

Cách Mạng Tháng Tám

Nguyễn Tri Phương

1.8

1.2

9

Đường DB12, DA7 (Khu liên hợp)

 

 

1.3

1.1

10

Đường DT6 (Lê Lợi)

Huỳnh Văn Lũy (Tạo lực 7)

Võ Nguyên Giáp (Tạo lực 5)

1.0

1.1

11

Đường nội bộ Khu dân cư Chánh Nghĩa

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

 

1.9

1.2

Bề rộng mặt đường dưới 9m

1.8

1.2

12

Đường XT1A (Hùng Vương)

Võ Văn Kiệt (Tạo lực 6)

Chu Văn An

1.0

1.1

13

ĐX-001 (Đường vào Trung tâm Chính trị - Hành chính tập trung)

Phạm Ngọc Thạch

Trần Ngọc Lên

1.3

1.1

Trần Ngọc Lên

Võ Văn Kiệt (Tạo lực 6)

1.3

1.1

14

Hoàng Hoa Thám

Đại lộ Bình Dương

Đại lộ Bình Dương

1.8

1.2

15

Hoàng Sa

Lê Duẩn

Trường Sa

1.0

1.1

16

Hoàng Văn Thụ

Thích Quảng Đức

Cuối tuyến (đường N9)

1.9

1.2

17

Huỳnh Thúc Kháng

Đường DM2

Lý Thái Tổ (Tạo lực 4)

1.0

1.1

18

Huỳnh Văn Cù

Cầu Phú Cường

Ngã 4 chợ Cây Dừa

1.9

1.2

19

Huỳnh Văn Lũy (Tạo lực 7)

Ranh Phú Mỹ

Ranh Phú Chánh

1.9

1.2

20

Hữu Nghị

Nam Kỳ Khởi Nghĩa (Tạo lực 3)

Phạm Văn Đồng

1.0

1.1

21

Lê Duẩn

Chu Văn An

Nam Kỳ Khởi Nghĩa (Tạo lực 3)

1.0

1.1

22

Lê Hoàn

Chu Văn An

Võ Nguyên Giáp (Tạo lực 5)

1.0

1.1

23

Lê Hồng Phong

Huỳnh Văn Lũy

Cách Mạng Tháng Tám

1.9

1.2

24

Lê Văn Tám

Nguyễn Trãi

Thầy Giáo Chương

1.9

1.2

25

Lý Thái Tổ (Tạo lực 4)

Huỳnh Văn Lũy (Tạo lực 7)

Võ Nguyên Giáp (Tạo lực 5)

1.8

1.2

26

Nam Kỳ khởi Nghĩa (trừ đất thuộc KCN Mapletree)

Võ Nguyên Giáp (Tạo lực 5)

Tạo lực 6 (Võ Văn Kiệt)

1.8

1.2

27

Ngô Chí Quốc

Ngô Quyền

Nguyễn Văn Tiết

1.9

1.2

28

Ngô Gia Tự

Đại lộ Bình Dương

Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh

1.9

1.2

29

Nguyễn An Ninh

Cách Mạng Tháng Tám

Lý Thường Kiệt

1.9

1.2

30

Nguyễn Thị Định

Tôn Đức Thắng

Lê Hoàn

1.0

1.1

31

Nguyễn Tri Phương

Cầu Thầy Năng

Cầu Thủ Ngữ

1.9

1.2

32

Nguyễn Văn Linh (Tạo lực 2)

Huỳnh Văn Lũy (Tạo lực 7)

Võ Nguyên Giáp (Tạo lực 5)

1.8

1.2

33

Nguyễn Văn Tiết

Đại lộ Bình Dương

Cách Mạng Tháng Tám

1.9

1.2

Cách Mạng Tháng Tám

Bạch Đằng

1.8

1.2

34

Nguyễn Văn Thành

Ngã 4 Sở Sao

Ranh Hòa Lợi

1.7

1.2

35

Phạm Hùng

Nguyễn Văn Linh (Tạo lực 2)

Tôn Đức Thắng

1.0

1.1

36

Phạm Ngọc Thạch

Đại lộ Bình Dương

Nguyễn Đức Thuận

1.5

1.1

Nguyễn Đức Thuận

Huỳnh Văn Lũy

1.2

1.1

37

Phạm Ngũ Lão

BS Yersin

Đại lộ Bình Dương

1.9

1.2

38

Phạm Văn Đồng (trừ đất thuộc KCN Mapletree)

Nguyễn Văn Linh (Tạo lực 2)

Nam Kỳ Khởi Nghĩa (Tạo lực 3)

1.0

1.1

39

Phú Lợi (ĐT-743)

Lê Hồng Phong

Nguyễn Thị Minh Khai

1.9

1.2

40

Tôn Đức Thắng (trừ đất thuộc KCN Mapletree)

Nam Kỳ Khởi Nghĩa (Tạo lực 3)

Võ Nguyên Giáp (Tạo lực 5)

1.0

1.1

41

Tuyến nhánh Hai Bà Trưng

Hai Bà Trưng

Rạch Thầy Năng

1.7

1.2

42

Trần Nhân Tông

Võ Nguyên Giáp (Tạo lực 5)

Lê Duẩn

1.0

1.1

43

Trần Phú

Thích Quảng Đức

Ranh Khu dân cư Chánh Nghĩa

1.9

1.2

44

Trường Sa

Đường XT1A + Đường D3

Võ Văn Kiệt (Tạo lực 6) + Đường XT1A

1.0

1.1

45

Võ Nguyên Giáp (Tạo lực 5, trừ đất thuộc KCN VSIP 2 và KCN Mapletree)

Ranh Khu liên hợp (Hòa Lợi)

Ranh Khu liên hợp (Phú Chánh)

1.4

1.1

46

Võ Thị Sáu

Tôn Đức Thắng

Nguyễn Văn Linh (Tạo lực 2)

1.0

1.1

47

Võ Văn Tần

Võ Nguyên Giáp (Tạo lực 5)

Đồng Khởi

1.0

1.1

48

Đường nội bộ còn lại thuộc các khu đô thị mới trong Khu Liên hợp Công nghiệp - Dịch vụ - Đô thị Bình Dương (phường Hoà Phú).

Bề rộng mặt đường từ 9 m trở lên

1.0

1.1

Bề rộng mặt đường dưới 9 m

1.0

1.1

D.

Đường loại 4:

 

 

 

 

1

Âu Cơ

BS Yersin

Cuối tuyến

1.7

1.2

2

Bàu Bàng

Cách Mạng Tháng Tám

Nguyễn Tri Phương

1.7

1.2

3

Bùi Quốc Khánh

Lò Chén

Nguyễn Tri Phương + Đường 30/4

1.7

1.2

4

Cao Thắng

Huỳnh Văn Lũy (Tạo lực 7)

Đường XA3

1.0

1.1

5

Điện Biên Phủ (Tạo lực 1, trừ đất thuộc các KCN)

Mỹ Phước - Tân Vạn

Nguyễn Văn Linh (Tạo lực 2)

1.0

1.1

6

Đoàn Thị Liên

Mẫu giáo Đoàn Thị Liên

Lê Hồng Phong

1.7

1.2

7

Đường Chùa Hội Khánh

BS Yersin

Cty TNHH Hồng Đức

1.7

1.2

Cty TNHH Hồng Đức

Cuối tuyến

1.6

1.2

8

Đường liên khu 11, 12

Bạch Đằng

Huỳnh Văn Cù

1.6

1.2

9

Đường nội bộ khu dân cư Trường Chính trị

 

 

1.7

1.2

10

Đường nội bộ khu TĐC Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước - Môi trường Bình Dương

1.7

1.2

11

Đường từ 30/4 đến Lê Hồng Phong

Đường 30/4 (Sân Banh)

Lê Hồng Phong

1.7

1.2

12

Đường từ kho K8 đến Huỳnh Văn Lũy

Hoàng Hoa Thám

Huỳnh Văn Lũy

1.6

1.2

13

Đường vào Khu dân cư K8

Đại lộ Bình Dương

Khu dân cư Thanh Lễ

1.7

1.2

14

Huỳnh Văn Nghệ

Lê Hồng Phong

Phú Lợi

1.7

1.2

15

Hữu Nghị

Đường số 1 Định Hòa

Nam Kỳ Khởi Nghĩa (Tạo lực 3)

1.0

1.1

Võ Nguyên Giáp (Tạo lực 5)

Đường N2 Hòa Lợi

1.0

1.1

16

Lê Duẩn

Nam Kỳ Khởi Nghĩa (Tạo lực 3)

Ranh Khu liên hợp (Hòa Lợi)

1.0

1.1

17

Lê Hồng Phong

Cách Mạng Tháng Tám

Võ Minh Đức

1.7

1.2

18

Lê Lai (trừ đất thuộc các KCN)

Ranh KLH, KCN Phú Gia

Ranh Hòa Lợi - Hòa Phú

1.0

1.1

19

Lê Thị Trung

Huỳnh Văn Lũy

Phú Lợi

1.7

1.2

20

Lò Chén

Cách Mạng Tháng Tám

Bàu Bàng

1.7

1.2

21

Lý Thái Tổ (Tạo Lực 4, trừ đất thuộc KCN Sóng Thần 3 và KCN Kim Huy)

Điện Biên Phủ (Tạo lực 1)

Huỳnh Văn Lũy (Tạo lực 7)

1.0

1.1

22

Mỹ Phước - Tân Vạn

Nguyễn Văn Thành

Ranh thị xã Thuận An

1.5

1.2

23

Ngô Văn Trị

Đoàn Thị Liên

Phú Lợi

1.7

1.2

24

Nguyễn Chí Thanh

Ngã 3 Suối Giữa

Cầu Ông Cộ

1.5

1.2

25

Nguyễn Đức Thuận

Đại lộ Bình Dương

Phạm Ngọc Thạch

1.5

1.2

26

Nguyễn Thị Minh Khai

Phú Lợi

Ranh Thuận An

1.7

1.2

27

Nguyễn Tri Phương

Cầu Thủ Ngữ

Đường 30/4

1.7

1.2

28

Nguyễn Văn Hỗn

BS Yersin

Âu Cơ

1.7

1.2

29

Nguyễn Văn Lên

Huỳnh Văn Lũy

Đoàn Thị Liên

1.7

1.2

30

Nguyễn Văn Linh (Tạo Lực 2, trừ đất thuộc KCN Kim Huy)

Ranh Tân Vĩnh Hiệp

Huỳnh Văn Lũy (Tạo Lực 7)

1.0

1.1

31

Phạm Hùng

Nam Kỳ Khởi Nghĩa (Tạo lực 3)

Ranh Khu liên hợp (Hòa Lợi)

1.0

1.1

32

Phạm Ngũ Lão nối dài

Đại lộ Bình Dương

Huỳnh Văn Lũy

1.5

1.2

33

Phạm Văn Đồng

Nam Kỳ Khởi Nghĩa (Tạo lực 3)

Ranh Khu liên hợp (Hòa Lợi)

1.0

1.1

34

Phú Lợi (ĐT-743)

Nguyễn Thị Minh Khai

Ranh Thuận An

1.7

1.2

35

Tôn Đức Thắng

Võ Nguyên Giáp (Tạo lực 5)

Đường NH9 Khu Hòa Lợi

1.0

1.1

36

Tú Xương

Cách Mạng Tháng Tám

Nguyễn Văn Tiết

1.7

1.2

37

Trần Bình Trọng

Cách Mạng Tháng Tám

Đại lộ Bình Dương

1.7

1.2

38

Trần Ngọc Lên

Đại lộ Bình Dương

Cầu Cháy

1.5

1.2

39

Trần Phú

Ranh Khu dân cư Chánh Nghĩa

Đường 30/4

1.7

1.2

40

Trần Văn Ơn

Phú Lợi

Đại lộ Bình Dương

1.7

1.2

41

Trịnh Hoài Đức

Ngô Văn Trị

Cuối tuyến

1.7

1.2

42

Trường Chinh

Huỳnh Văn Lũy (Tạo Lực 7)

Đường số 9 Phú Chánh A

1.0

1.1

43

Võ Minh Đức

Đường 30/4

Lê Hồng Phong

1.7

1.2

44

Võ Văn Kiệt (Tạo Lực 6, trừ đất thuộc KCN Sóng Thần 3)

Điện Biên Phủ (Tạo lực 1)

Huỳnh Văn Lũy (Tạo Lực 7)

1.0

1.1

Huỳnh Văn Lũy (Tạo Lực 7)

Ranh Định Hòa - Hòa Phú

1.0

1.1

Ranh Định Hòa - Hòa Phú

Đại lộ Bình Dương

1.0

1.1

45

Đường nội bộ trong các khu thương mại, khu dịch vụ, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư còn lại.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1.2

1.2

Bề rộng mặt đường từ 6m đến dưới 9m

1.2

1.2

Bề rộng mặt đường từ 4m đến dưới 6m

1.2

1.2

E.

Đường loại 5:

 

 

 

 

1

An Mỹ - Phú Mỹ (cũ An Mỹ)

Huỳnh Văn Lũy

Ranh Khu Công nghiệp Đại Đăng

1.3

1.2

2

An Mỹ - Phú Mỹ nối dài (cũ An Mỹ nối dài)

An Mỹ - Phú Mỹ

An Mỹ - Phú Mỹ nối dài, ĐX-002

1.3

1.2

3

Bùi Ngọc Thu

Đại lộ Bình Dương

Nguyễn Chí Thanh

1.3

1.2

Nguyễn Chí Thanh

Hồ Văn Cống

1.3

1.2

4

Bùi Văn Bình

Phú Lợi

Mỹ Phước - Tân Vạn

1.3

1.2

5

Điện Biên Phủ (Tạo lực 1, đất thuộc các KCN)

Mỹ Phước - Tân Vạn

Nguyễn Văn Linh (Tạo lực 2)

1.0

1.1

6

Đồng Cây Viết

Huỳnh Văn Lũy

Đường N1 (KCN Đại Đăng)

1.3

1.2

7

Đường Khu Hoàng Hoa Thám

Đường vào Khu dân cư K8

Phạm Ngũ Lão nối dài

1.3

1.2

8

Đường 1/12 (Đường vào nhà tù Phú Lợi)

Phú Lợi

Khu di tích nhà tù Phú Lợi

1.3

1.2

9

Đường vào Công ty Shijar

Phú Lợi (ĐT-743)

Cuối tuyến (giáp đường nhựa KDC ARECO)

1.3

1.2

10

Đường vào khu hành chính phường Hiệp An

Phan Đăng Lưu

Lê Chí Dân

1.3

1.2

11

ĐX-001

Mỹ Phước - Tân Vạn

Phạm Ngọc Thạch

1.3

1.2

12

ĐX-002

Huỳnh Văn Lũy

An Mỹ - Phú Mỹ nối dài

1.3

1.2

An Mỹ - Phú Mỹ nối dài

Đồng Cây Viết

1.3

1.2

13

ĐX-003

Huỳnh Văn Lũy

ĐX-001

1.3

1.2

14

ĐX-004

Huỳnh Văn Lũy

ĐX-001

1.3

1.2

15

ĐX-005

Huỳnh Văn Lũy

Nhà ông Khương

1.3

1.2

Nhà ông Khương

ĐX-006

1.3

1.2

16

ĐX-006

ĐX-002

Khu liên hợp

1.3

1.2

17

ĐX-007

Huỳnh Văn Lũy

ĐX-002

1.3

1.2

18

ĐX-008

ĐX-002

Nhà ông Chín Gốc

1.3

1.2

19

ĐX-009

Huỳnh Văn Lũy

ĐX-002

1.3

1.2

20

ĐX-010

Huỳnh Văn Lũy

ĐX-002

1.3

1.2

21

ĐX-011

Huỳnh Văn Lũy

ĐX-002

1.3

1.2

22

ĐX-012

An Mỹ - Phú Mỹ nối dài

Huỳnh Văn Lũy

1.3

1.2

23

ĐX-013

An Mỹ - Phú Mỹ

ĐX-002

1.3

1.2

24

ĐX-014

An Mỹ - Phú Mỹ

An Mỹ - Phú Mỹ nối dài

1.3

1.2

25

ĐX-015

Huỳnh Văn Lũy

ĐX-014

1.3

1.2

26

ĐX-016

Huỳnh Văn Lũy

ĐX-014

1.3

1.2

27

ĐX-017

Huỳnh Văn Lũy

ĐX-014

1.3

1.2

28

ĐX-018

ĐX-014

An Mỹ - Phú Mỹ nối dài

1.3

1.2

29

ĐX-018 (nhánh)

ĐX-018

ĐX-002

1.3

1.2

30

ĐX-019

ĐX-014

ĐX-002

1.3

1.2

31

ĐX-020

ĐX-021

Huỳnh Văn Lũy

1.3

1.2

32

ĐX-021

Huỳnh Văn Lũy

An Mỹ - Phú Mỹ

1.3

1.2

33

ĐX-022

ĐX-023

An Mỹ - Phú Mỹ

1.3

1.2

34

ĐX-023

An Mỹ - Phú Mỹ

ĐX-026

1.3

1.2

35

ĐX-023 (nhánh)

ĐX-023

ĐX-025

1.3

1.2

36

ĐX-024

ĐX-022

ĐX-025

1.3

1.2

37

ĐX-025

Huỳnh Văn Lũy

ĐX-002

1.3

1.2

38

ĐX-026

Huỳnh Văn Lũy

Đồng Cây Viết

1.3

1.2

39

ĐX-027

Huỳnh Văn Lũy

ĐX-026

1.3

1.2

ĐX-026

ĐX-002

1.3

1.2

40

ĐX-028

Huỳnh Văn Lũy

Đồng Cây Viết

1.3

1.2

41

ĐX-029

ĐX-027

Đồng Cây Viết

1.3

1.2

42

ĐX-030

ĐX-026

ĐX-002

1.3

1.2

43

ĐX-031

ĐX-013

Khu tái định cư Phú Mỹ

1.3

1.2

44

ĐX-032

Đồng Cây Viết

ĐX-033

1.3

1.2

45

ĐX-033

Đồng Cây Viết

ĐX-038

1.3

1.2

46

ĐX-034

Đồng Cây Viết

Mỹ Phước - Tân Vạn

1.3

1.2

47

ĐX-035

ĐX-034

Đồng Cây Viết

1.3

1.2

48

ĐX-036

Đồng Cây Viết

ĐX-037

1.3

1.2

49

ĐX-037

Huỳnh Văn Lũy

ĐX-034

1.3

1.2

50

ĐX-038

ĐX-034

KCN Đại Đăng

1.3

1.2

51

ĐX-039

ĐX-037

ĐX-038

1.3

1.2

52

ĐX-040

Phạm Ngọc Thạch

Sân golf

1.3

1.2

53

ĐX-041

ĐX-043

ĐX-044

1.3

1.2

54

ĐX-042

ĐX-044

ĐX-043

1.3

1.2

55

ĐX-043

Phạm Ngọc Thạch

ĐX-042

1.3

1.2

56

ĐX-044

Phạm Ngọc Thạch

ĐX-043

1.3

1.2

57

ĐX-045

Huỳnh Văn Lũy

Phạm Ngọc Thạch

1.3

1.2

58

ĐX-046

Huỳnh Văn Lũy

ĐX-001

1.3

1.2

59

ĐX-047

ĐX-001

Phạm Ngọc Thạch

1.3

1.2

60

ĐX-048

Huỳnh Văn Lũy

ĐX-001

1.3

1.2

61

ĐX-049

Huỳnh Văn Lũy

Ông Út Gìn

1.3

1.2

62

ĐX-050

Huỳnh Văn Lũy

Phạm Ngọc Thạch

1.3

1.2

63

ĐX-051

Phạm Ngọc Thạch

Mỹ Phước - Tân Vạn

1.3

1.2

64

ĐX-052

Khu liên hợp

ĐX-054

1.3

1.2

65

ĐX-054

An Mỹ - Phú Mỹ

ĐX-013

1.3

1.2

66

ĐX-055

ĐX-001

Mỹ Phước - Tân Vạn

1.3

1.2

67

ĐX-056

ĐX-040

Xưởng Phạm Đức

1.3

1.2

68

ĐX-057

ĐX-040

Xưởng giấy

1.3

1.2

69

ĐX-058

ĐX-006

Khu liên hợp

1.3

1.2

70

ĐX-059

ĐX-054

Khu liên hợp

1.3

1.2

71

ĐX-060

ĐX-013

ĐX-002

1.3

1.2

72

ĐX-061

Nguyễn Văn Thành

ĐX-062

1.3

1.2

73

ĐX-062

Nguyễn Văn Thành

Ranh Khu liên hợp

1.3

1.2

74

ĐX-063

Truông Bồng Bông

Ranh Khu liên hợp

1.3

1.2

75

ĐX-064

Nguyễn Văn Thành

Ranh Khu liên hợp

1.3

1.2

76

ĐX-065

Nguyễn Văn Thành

Trần Ngọc Lên

1.3

1.2

77

ĐX-066

Nguyễn Văn Thành

ĐX-069

1.3

1.2

78

ĐX-067

Nguyễn Văn Thành

ĐX-069

1.3

1.2

79

ĐX-068

Nguyễn Văn Thành

ĐX-069

1.3

1.2

80

ĐX-069

Đại lộ Bình Dương

ĐX-065

1.3

1.2

81

ĐX-070

Đại lộ Bình Dương

Cuối tuyến

1.3

1.2

82

ĐX-071

Đại lộ Bình Dương

ĐX-065

1.3

1.2

83

ĐX-072

Đại lộ Bình Dương

ĐX-071

1.3

1.2

84

ĐX-073

Trần Ngọc Lên

ĐX-071

1.3

1.2

85

ĐX-074

Đại lộ Bình Dương

ĐX-073

1.3

1.2

86

ĐX-075

Trần Ngọc Lên

ĐX-065

1.3

1.2

87

ĐX-076

Trần Ngọc Lên

ĐX-081

1.3

1.2

88

ĐX-077

ĐX-082

ĐX-078

1.3

1.2

89

ĐX-078

Đại lộ Bình Dương

Ranh Khu liên hợp

1.3

1.2

90

ĐX-079

ĐX-082

ĐX-078

1.3

1.2

91

ĐX-080 (KP1 - KP2)

ĐX-082

Trần Ngọc Lên

1.3

1.2

92

ĐX-081

Đại lộ Bình Dương

ĐX-082

1.3

1.2

93

ĐX-082 (Cây Dầu Đôi)

Đại lộ Bình Dương

Mỹ Phước - Tân Vạn

1.3

1.2

Mỹ Phước - Tân Vạn

Mỹ Phước - Tân Vạn

1.3

1.2

Mỹ Phước - Tân Vạn

Trần Ngọc Lên

1.3

1.2

94

ĐX-083

Đại lộ Bình Dương

ĐX-082

1.3

1.2

95

ĐX-084

Đại lộ Bình Dương

ĐX-083

1.3

1.2

96

ĐX-085

Khu hành chính phường Hiệp An, ĐX-087

Lê Chí Dân

1.3

1.2

97

ĐX-086

Nguyễn Chí Thanh

Nguyễn Chí Thanh

1.3

1.2

98

ĐX-087

Nguyễn Chí Thanh

Khu Hành chính phường Hiệp An

1.3

1.2

99

ĐX-088

Đường khu hành chính Hiệp An

Đại lộ Bình Dương

1.3

1.2

100

ĐX-089

Phan Đăng Lưu

Khu Hành chính phường Hiệp An

1.3

1.2

101

ĐX-090

Phan Đăng Lưu

Phan Đăng Lưu

1.3

1.2

102

ĐX-091

Khu Hành chính phường Hiệp An

Đại lộ Bình Dương

1.3

1.2

103

ĐX-092

ĐX-088

Phan Đăng Lưu

1.3

1.2

104

ĐX-093

Phan Đăng Lưu

ĐX-091

1.3

1.2

105

ĐX-094

Phan Đăng Lưu

ĐX-095

1.3

1.2

106

ĐX-095

Phan Đăng Lưu

Nguyễn Chí Thanh

1.3

1.2

107

ĐX-096

Nguyễn Chí Thanh

Huỳnh Thị Chấu

1.3

1.2

108

ĐX-097

Phan Đăng Lưu

Bùi Ngọc Thu

1.3

1.2

109

ĐX-098

Huỳnh Thị Chấu

Bùi Ngọc Thu

1.3

1.2

110

ĐX-099

ĐX-095

Bùi Ngọc Thu

1.3

1.2

111

ĐX-100

Phan Đăng Lưu

Phan Đăng Lưu

1.3

1.2

112

ĐX-101

ĐX-102

Đại lộ Bình Dương

1.3

1.2

113

ĐX-102

ĐX-101

Nguyễn Chí Thanh

1.3

1.2

114

Mội Thầy Thơ (ĐX-103)

Bùi Ngọc Thu

ĐX-105

1.3

1.2

115

Đường Mội Chợ (ĐX-104)

Bùi Ngọc Thu

Đại lộ Bình Dương

1.3

1.2

116

ĐX-105

Đại lộ Bình Dương

Đại lộ Bình Dương

1.3

1.2

117

ĐX-106

ĐX-101

Đại lộ Bình Dương

1.3

1.2

118

ĐX-108

Huỳnh Thị Hiếu

Tư Bẹt

1.2

1.1

119

ĐX-109

Nguyễn Chí Thanh

Bà Quý

1.2

1.1

120

ĐX-110

Văn phòng khu phố 9

Huỳnh Thị Hiếu

1.2

1.1

121

ĐX-111

Nguyễn Chí Thanh

Văn phòng khu phố 8

1.2

1.1

122

ĐX-112

Nguyễn Chí Thanh

Huỳnh Thị Hiếu

1.2

1.1

123

ĐX-113

ĐX-133

ĐX-117

1.2

1.1

124

ĐX-114

Bờ bao

Hoàng Đình Bôi

1.2

1.1

125

ĐX-115

Lê Chí Dân

Ông Sam

1.2

1.1

126

ĐX-117

Phan Đăng Lưu

ĐX-119

1.2

1.1

127

ĐX-118

Phan Đăng Lưu

6 Mai

1.2

1.1

128

ĐX-119

Phan Đăng Lưu

2 Ha (Lê Chí Dân)

1.2

1.1

129

ĐX-120

Huỳnh Thị Hiếu

8 Vân

1.2

1.1

130

ĐX-121

Huỳnh Thị Hiếu

Cầu ông Bồi

1.2

1.1

131

ĐX-122

6 Én

2 Phen

1.2

1.1

132

ĐX-123

Huỳnh Thị Hiếu

Ông 2 Xe

1.2

1.1

133

ĐX-124

Lê Chí Dân

Huỳnh Thị Hiếu

1.2

1.1

Huỳnh Thị Hiếu

Rạch Bầu

1.1

1.1

134

ĐX-125

Huỳnh Thị Hiếu

Cuối tuyến

1.2

1.1

135

ĐX-126

Huỳnh Thị Hiếu

4 Thanh

1.2

1.1

136

ĐX-127

Lê Chí Dân

Cuối tuyến

1.2

1.1

137

ĐX-128

Huỳnh Thị Hiếu

Cầu 3 Tuội

1.2

1.1

138

ĐX-129

Huỳnh Thị Hiếu

Út Văn

1.2

1.1

139

ĐX-130

Phan Đăng Lưu

7 Xuyển

1.2

1.1

140

ĐX-131

Lê Chí Dân

Ông 8 Trình

1.2

1.1

141

ĐX-132

Lê Chí Dân

Huỳnh Thị Hiếu

1.2

1.1

142

ĐX-133

Phan Đăng Lưu

Lê Chí Dân

1.2

1.1

143

ĐX-134

Lê Chí Dân

7 Đài

1.2

1.1

144

ĐX-139

Phan Đăng Lưu

Bà Chè

1.2

1.1

145

ĐX-141

Cổng Đình

Cầu ván

1.2

1.1

146

ĐX-142

Nguyễn Chí Thanh

Trường Đông Nam

1.3

1.2

147

ĐX-143

Nguyễn Chí Thanh

Hồ Văn Cống

1.3

1.2

148

ĐX-144

Nguyễn Chí Thanh

Hồ Văn Cống

1.3

1.2

149

ĐX-145

Nguyễn Chí Thanh

Bùi Ngọc Thu

1.3

1.2

150

ĐX-146

Phan Đăng Lưu

Lê Chí Dân

1.3

1.2

151

ĐX-148

Lê Văn Tách

Lê Chí Dân

1.3