ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------
|
Số: 02/2010/QĐ-UBND
|
Phan Rang-Tháp
Chàm, ngày 06 tháng 01 năm 2010
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DIỆN TÍCH ĐẤT TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
NINH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về
thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quy
định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực
hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP
ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
1974/TTr-STNMT ngày 30 tháng 11 năm 2009 và Báo cáo kết quả thẩm định của Sở Tư
pháp tại Báo cáo số 1104/BC-STP ngày 23 tháng 11 năm 2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định về diện tích đất tối thiểu được phép tách
thửa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Quy định gồm có 3 Chương 12 Điều.
(Có bảng phân loại xã vùng đồng bằng, trung
du, miền núi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám
đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính,
Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ Quyết định thi hành./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Hữu Nghị
|
QUY
ĐỊNH
VỀ
DIỆN TÍCH ĐẤT TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng áp
dụng
1. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng
đất (gọi tắt là người sử dụng đất) có yêu cầu tách thửa, hợp thửa để thực hiện
các quyền theo quy định của Luật Đất đai; để thực hiện dự án đầu tư đã được cấp
có thẩm quyền chấp thuận.
2. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện
thủ tục về hợp thửa, tách thửa theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 2. Phạm vi điều
chỉnh
1. Quy định này quy định diện tích đất tối
thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Diện tích đất tối thiểu tại Quy định này
không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Tách thửa trong trường hợp Nhà nước thu
hồi một phần thửa đất;
b) Các giao dịch về quyền sử dụng đất có tách
thửa đã được cơ quan công chứng, chứng thực hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền
xác nhận trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành;
c) Các giao dịch về quyền sử dụng đất có tách
thửa mà người sử dụng đất đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ trước ngày Quy định này có
hiệu lực thi hành nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
d) Người sử dụng đất xin tách thửa theo kết
quả hoà giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
công nhận;
e) Người sử dụng đất xin tách thửa để thực
hiện theo quyết định hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về giải
quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai;
f) Người sử dụng đất xin tách thửa để thực
hiện các quyền theo quyết định hoặc bản án có hiệu lực của Toà án; quyết định
thi hành án của cơ quan Thi hành án; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử
dụng đất phù hợp với pháp luật;
g) Tách thửa đất tại các khu dân cư ổn định
(khu dân cư đã có cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh) để thực hiện việc chuyển nhượng
quyền sử dụng đất và hợp với thửa đất liền kề để thuận lợi cho việc sinh hoạt
của người sử dụng đất trong khu dân cư;
h) Người sử dụng đất là cơ quan Nhà nước, đơn
vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân và doanh nghiệp Nhà nước. Các
đối tượng này khi tách thửa phải có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền và đơn
vị quản lý cấp trên trực tiếp;
i) Các trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất
hoặc thừa kế về nhà và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy
định của pháp luật; các trường hợp hiến tặng quyền sử dụng đất cho Nhà nước,
tặng hộ gia đình, cá nhân để phục vụ mục đích công cộng, xây dựng nhà tình
thương, nhà tình nghĩa.
Điều 3. Các trường
hợp không được tách thửa
1. Thửa đất xin tách thửa nằm trong khu vực
đã có công bố thu hồi đất hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm
quyền theo quy định tại Điều 38 Luật Đất đai.
2. Thửa đất xin tách thửa và thửa đất còn lại
sau khi tách thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu kể từ thời điểm Quy
định này có hiệu lực thi hành.
3. Thửa đất đang có tranh chấp và đang được
cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết.
4. Thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang
bị các cơ quan có thẩm quyền niêm phong tài sản để thực hiện bản án có hiệu lực
của Toà án.
5. Thửa đất trong các khu dân cư có quy hoạch
chi tiết và việc tách thửa không đồng thời với hợp thửa.
6. Thửa đất do cơ quan có thẩm quyền giao
hoặc cho người sử dụng đất thuê để thực hiện dự án sản xuất nông lâm nghiệp
nhưng người sử dụng đất không thực hiện đầu tư dự án theo đúng giấy phép đầu
tư, vi phạm khoản 12 Điều 38 Luật Đất đai năm 2003.
7. Không đảm bảo các điều kiện quy định tại
Điều 5 của Quy định này.
8. Thửa đất không được tách thửa theo các quy
định khác của pháp luật.
Điều 4. Các trường
hợp được tách thửa đất
1. Người sử dụng đất có yêu cầu tách thửa đất
để thực hiện các giao dịch dân sự về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về đất đai và pháp luật về đầu tư.
2. Người sử dụng đất thực hiện việc tách thửa
theo văn bản về việc chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với
hộ gia đình hoặc nhóm người có chung quyền sử dụng đất.
3. Người sử dụng đất thực hiện việc tách thửa
để chuyển quyền sử dụng đất cho pháp nhân mới được hình thành thông qua việc
chia tách hoặc sáp nhập theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc
văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật
được nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc sáp
nhập.
4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp
luật về đất đai.
Điều 5. Điều kiện
tách thửa, hợp thửa
1. Người sử dụng đất được tách thửa đất khi
đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất;
b) Diện tích xin tách thửa và diện tích còn
lại sau khi tách thửa không nhỏ hơn diện tích tối thiểu tại Quy định này trừ
trường hợp thửa đất còn lại thuộc diện sẽ bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi theo
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 36 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29
tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
c) Không thuộc các trường hợp quy định tại
Điều 3 Quy định này.
2. Tách thửa để chuyển nhượng cho người có
đất liền kề để hợp thành thửa đất mới thì đối với thửa đất tách để hợp thửa
không bị khống chế diện tích tối thiểu, nhưng diện tích của thửa còn lại sau
khi tách để chuyển nhượng phải đảm bảo lớn hơn diện tích tối thiểu được tách
thửa.
3. Nhà nước khuyến khích việc hợp thửa đất
nông nghiệp theo chủ trương “dồn điền, đổi thửa” để thuận lợi cho việc sản xuất
nông nghiệp; hợp thửa đất tại các khu dân cư quy hoạch tập trung để thực hiện
các dự án xây nhà ở cho người có thu nhập thấp, khu chung cư cao tầng.
Chương II
DIỆN
TÍCH ĐẤT TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA
Điều 6. Đối với đất ở
1. Sau khi đã trừ chỉ giới xây dựng đối với
những khu vực có quy định chỉ giới xây dựng, diện tích đất ở tại đô thị bao gồm
tại địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và tại các thị trấn được quyền tách
thửa phải bảo đảm các điều kiện sau:
a) Thửa đất được tách sau khi tách thửa phải
có diện tích tối thiểu là 40m2 trở lên và cạnh ngắn nhất của thửa đất được tách
sau khi tách thửa tối thiểu phải là 3,5m;
b) Diện tích còn lại của thửa đất bị tách
không được nhỏ hơn 40m2 và cạnh ngắn nhất của thửa đất bị tách thửa sau khi
tách thửa tối thiểu phải là 3,5m.
2. Sau khi đã trừ chỉ giới xây dựng đối với
những khu vực có quy định chỉ giới xây dựng, diện tích đất ở tại nông thôn được
quyền tách thửa phải bảo đảm các điều kiện sau:
a) Thửa đất được tách sau khi tách thửa phải
có diện tích tối thiểu là 80m2 trở lên và cạnh ngắn nhất của thửa đất được tách
sau khi tách thửa tối thiểu phải là 5,0m;
b) Diện tích còn lại của thửa đất bị tách
không được nhỏ hơn 100m2 và cạnh ngắn nhất của thửa đất bị tách thửa sau khi
tách thửa tối thiểu phải là 5,0m.
Điều 7. Đối với đất
nông nghiệp
1. Diện tích được tách thửa tại thành phố
Phan Rang - Tháp Chàm phải bảo đảm các điều kiện sau:
a) Thửa đất được tách sau khi tách thửa phải
có diện tích tối thiểu là 300m2 trở lên;
b) Diện tích còn lại của thửa đất bị tách
không được nhỏ hơn 300m2.
2. Diện tích được tách thửa tại các thị trấn
phải bảo đảm các điều kiện sau:
a) Thửa đất được tách sau khi tách thửa phải
có diện tích tối thiểu là 500m2 trở lên;
b) Diện tích còn lại của thửa đất bị tách
không được nhỏ hơn 500m2.
3. Diện tích được tách thửa tại các xã đồng
bằng phải bảo đảm các điều kiện sau:
a) Thửa đất được tách sau khi tách thửa phải
có diện tích tối thiểu là 750m2 trở lên;
b) Diện tích còn lại của thửa đất bị tách
không được nhỏ hơn 750m2.
4. Diện tích được tách thửa tại các xã trung
du phải bảo đảm các điều kiện sau:
a) Thửa đất được tách sau khi tách thửa phải
có diện tích tối thiểu là 1.000m2 trở lên;
b) Diện tích còn lại của thửa đất bị tách
không được nhỏ hơn 1.000m2.
5. Diện tích được tách thửa tại các xã miền núi
phải bảo đảm các điều kiện sau:
a) Thửa đất được tách sau khi tách thửa phải
có diện tích tối thiểu là 2.000m2 trở lên;
b) Diện tích còn lại của thửa đất bị tách
không được nhỏ hơn 2.000m2.
Điều 8. Đối với đất
nông nghiệp nằm trong cùng thửa đất với đất ở đô thị nhưng không được công nhận
là đất ở hoặc nằm xen kẽ trong khu dân cư đô thị
1. Việc tách thửa phải thực hiện đồng thời
với việc chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 36 Luật Đất đai.
2. Diện tích đất tối thiểu được tách thửa và
diện tích đất còn lại sau khi tách thửa theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Quy
định này.
Điều 9. Đối với đất nông
nghiệp nằm trong cùng thửa với đất ở nông thôn nhưng không được công nhận là
đất ở hoặc nằm xen kẽ trong khu dân cư nông thôn
1. Việc tách thửa phải thực hiện đồng thời
với việc chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 36 Luật Đất đai.
2. Diện tích đất tối thiểu được tách thửa và
diện tích đất còn lại sau khi tách thửa quy định tại khoản 2 Điều 6 của Quy
định này.
Điều 10. Đối với thửa
đất nông nghiệp nằm trong khu quy hoạch chi tiết khu dân cư đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt nhưng Nhà nước không thu hồi đất để thực hiện quy hoạch mà để
cho người sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất và sử dụng đất theo quy hoạch
1. Việc tách thửa phải thực hiện đồng thời
với việc chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 36 Luật Đất đai.
Trường hợp tách thửa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất
nộp hồ sơ 1 lần cùng với việc tách thửa.
2. Diện tích thửa đất tối thiểu sau khi tách
thửa không nhỏ hơn diện tích đất ở theo quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
Điều 11. Tách thửa
đối với trường hợp thực hiện dự án đầu tư
1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tự thực
hiện dự án đầu tư hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất để người nhận chuyển
nhượng thực hiện dự án đầu tư theo chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền thì diện
tích thửa đất được tách theo chấp thuận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền và
diện tích thửa đất bị tách thửa còn lại nhỏ hơn diện tích tối thiểu thuộc từng
trường hợp quy định tại Điều 6, Điều 7 của Quy định này thì người sử dụng đất
vẫn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định hiện hành.
2. Tổ chức sử dụng đất có yêu cầu tách thửa
để thực hiện dự án sản xuất kinh doanh thì diện tích tối thiểu của thửa đất
được tách theo dự án chấp thuận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.
Chương III
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Trách nhiệm
thi hành
1. Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố có
trách nhiệm chỉ đạo các ban, ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các xã, phường,
thị trấn thường xuyên kiểm tra, phát hiện xử lý những trường hợp tự ý tách thửa
đất không theo đúng Quy định này. Kiên quyết không cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đối với những trường hợp tự ý tách thửa.
2. Cơ quan công chứng, Ủy ban nhân dân cấp xã
không được làm thủ tục công chứng, chứng thực chuyển quyền sử dụng đất đối với
trường hợp tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất trong đó có một hoặc
nhiều thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích đất tối thiểu theo Quy định này.
3. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường phối
hợp với Sở Tư pháp triển khai, hướng dẫn cho cán bộ, công chức viên chức thực
hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở 3 cấp tỉnh, huyện và xã thực hiện
nghiêm túc các nội dung của Quy định này; tuyên truyền rộng rãi nội dung của
quy định để người sử dụng đất biết, thực hiện.
4. Các cơ quan báo, đài, Công báo tỉnh có trách
nhiệm tuyên truyền rộng rãi Quy định này trên các phương tiện thông tin đại
chúng để mọi tổ chức, cá nhân và các cơ quan Nhà nước biết để thực hiện./.