Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 01/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2016-2020) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kèm theo Quyết định 44/2015/QĐ-UBND

Số hiệu: 01/2019/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang Người ký: Phạm Anh Tuấn
Ngày ban hành: 17/01/2019 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2019/QĐ-UBND

 Tiền Giang, ngày 24 tháng 01 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ĐỊNH KỲ 05 NĂM (2016 - 2020) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 44/2015/QĐ-UBND NGÀY 21/12/2015 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Theo Công vắn số 05/HĐND-KTNS ngày 10 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (2016 - 2020) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, ban hành kèm theo Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:

1. Sửa đổi Khoản 3, bổ sung Khoản 10 Điều 3 như sau:

3. Thửa đất mặt tiền đường phố (hoặc đường giao thông chính): là thửa đất liền cạnh với đường phố (hoặc đường giao thông chính); thửa đất tiếp giáp phần đất công thuộc hành lang lộ giới; các thửa đất liền kề cùng chủ sử dụng đối với thửa đất mặt tiền.

10. Giá đất ở tối thiểu trong đô thị: là mức giá đất ở thấp nhất của các thửa đất ở không tiếp giáp với mặt tiền đường phố, mặt tiền đường hẻm tại đô thị.”

2. Sửa đổi Điều 4 như sau:

“Điều 4. Phân loại khu vực và vị trí đất để xác định giá đất

1. Nhóm đất nông nghiệp

Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ và đất nông nghiệp khác: giá đất được quy định phân biệt theo khu vực và vị trí đất trong từng khu vực.

Khu vực 1 có mức độ phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện giao thông thuận lợi nhất và thực tế có giá chuyển nhượng phổ biến cao nhất; khu vực 2, khu vực 3khu vực 4 có mức độ phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện giao thông và giá chuyển nhượng thấp hơn.

Vị trí của đất nông nghiệp trong từng khu vực được xác định căn cứ vào các tiêu chí đặc điểm giao thông đường bộ và đường thủy như cấp đường, lớp phủ bề mặt đường, độ rộng mặt đường, vị trí so với mặt tiền và cấp quản lý kênh, sông, rạch.

Vị trí 1 áp dụng cho các thửa đất tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông thuận lợi nhất cho việc sản xuất nông nghiệp, có mức giá chuyển nhượng phổ biến cao nhất. Các vị trí tiếp theo thứ tự từ vị trí thứ 2 trở đi ứng với các mức giá thấp hơn.

a) Trường hợp thực hiện chính sách tài chính đất đai trong công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng

- Đất nông nghiệp tại nông thôn được xác định như sau:

Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính quốc lộ, đường nối và đường dẫn cao tốc, đường tỉnh, đường huyện và đường, đường đê (gồm các đường liên xã, liên ấp, đường đê được trải nhựa, lót đanmặt rộng từ 3 mét (m) trở lên).

+ Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền trong phạm vi cự ly tính từ mép đường hoặc mốc giải phóng mặt bằng (đối với trường hợp đã giải phóng mặt bằng) đến mốc lộ giới và từ mốc lộ giới trở vào 40 m đối với quốc lộ, đường nối và đường dẫn cao tốc; 35 m đối với đường tỉnh; 30 m đối với đường huyện, đường xã và đường đê có mức giá bằng 100% giá đất nông nghiệp mặt tiền.

+ Các thửa đất có cự ly dài hơn số mét quy định trên thì cứ mỗi 50 m tiếp theo có mức giảm giá xác định phụ thuộc vào chiều rộng tại vị trí tiếp giáp mặt tiền với các tỷ lệ giảm giá cụ thể như sau:

• Chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 4 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 30%, 40% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 50% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất nông nghiệp liền kề.

• Chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 2 m và nhỏ hơn 4 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 40%, 50% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 60% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó nhưng không thấp hơn mức giá đất nông nghiệp liền kề.

• Chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn 2 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 50%, 60% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 70% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất nông nghiệp liền kề.

Đất nông nghiệp tại vị trí còn lại: áp dụng cùng một thửa, không phân biệt cự ly.

- Đất nông nghiệp tại đô thị được xác định như sau:

Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền đường phố: trong phạm vi từ mép đường đến mốc lộ giới và từ mốc lộ giới trở vào 25 m là vị trí mặt tiền.

+ Các thửa đất có cự ly dài hơn số mét quy định trên thì cứ mỗi 50 m tiếp theo có mức giảm giá xác định phụ thuộc vào chiều rộng tại vị trí tiếp giáp mặt tiền với các tỷ lệ giảm giá cụ thể như sau:

• Chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 4 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 30%, 40% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 50% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất nông nghiệp liền kề;

• Chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 2 m và nhỏ hơn 4 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 40%, 50% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 60% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất nông nghiệp liền kề;

• Chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn 2 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 50%, 60% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 70% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất nông nghiệp liền kề.

Đất nông nghiệp tiếp giáp đường hẻm trong đô thị áp dụng cùng thửa, tính từ mép đường hoặc mốc giải phóng mặt bằng (đối với trường hợp đã giải phóng mặt bằng), không phân biệt cự ly.

- Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính quốc lộ, đường nối và đường dẫn cao tốc, đường tỉnh, đường huyện và đường xã, đường đê (gồm các đường liên xã, liên ấp, đường đê, đường giao thông nội thị được trải nhựa, lót đanmặt rộng từ 3 m trở lên) có kênh, sông, rạch, mương công cộng phía trước song song với đường giảm 10% giá đất so với giá đất mặt tiền, nhưng không thấp hơn mức giá của vị trí cặp kênh cùng cấp.

b) Trường hợp thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai không thuộc Điểm a, khoản 1, Điều 4

- Đất nông nghiệp tại nông thôn:

+ Đất nông nghiệp tại nông thôn áp dụng cùng thửa, tính từ mép đường hoặc mốc giải phóng mặt bằng (đối với trường hợp đã giải phóng mặt bằng), không phân biệt cự ly.

- Đất nông nghiệp tại đô thị:

+ Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền đường phố và đất tiếp giáp đường hẻm trong đô thị áp dụng cùng thửa, tính từ mép đường hoặc mốc giải phóng mặt bằng (đối với trường hợp đã giải phóng mặt bằng), không phân biệt cự ly.

- Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính quốc lộ, đường nối và đường dẫn cao tốc, đường tỉnh, đường huyện và đường xã, đường đê (gồm các đường liên xã, liên ấp, đường đê, đường giao thông nội thị được trải nhựa, lót đanmặt rộng từ 3 m trở lên) có kênh, sông, rạch, mương công cộng phía trước song song với đường giảm 10% giá đất so với giá đất mặt tiền, nhưng không thấp hơn mức giá của vị trí cặp kênh cùng cấp.

2. Nhóm đất phi nông nghiệp

a) Đất ở tại nông thôn

Đất ở nông thôn tại các huyện, thị xã và thành phố được phân theo vị trí để xác định giá căn cứ vào khả năng sinh lợi, các điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ: vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính (quốc lộ, đường nối và đường dẫn cao tốc, đường tỉnh, đường huyện). Ngoài ra đất ở nông thôn tại các xã trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố được phân theo 2 đến 3 vị trí.

- Đất ở nông thôn tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông chính: quốc lộ, đường nối và đường dẫn cao tốc, đường tỉnh, đường huyện và đường xã, đường đê (gồm các đường liên xã, liên ấp, đường đê được trải nhựa, lót đanmặt rộng từ 3 m trở lên).

+ Đối với quốc lộ, đường nối và đường dẫn cao tốc trong phạm vi 40 m kể từ mốc lộ giới;

+ Đối với đường tỉnh trong phạm vi 35 m kể từ mốc lộ giới;

+ Đối với đường huyện, đường xã và đường đê trong phạm vi 30 m kể từ mốc lộ giới;

+ Các thửa đất có cự ly dài hơn số mét quy định trên thì cứ mỗi 30 m tiếp theo có mức giảm giá xác định phụ thuộc vào chiều rộng tại vị trí tiếp giáp mặt tiền với các tỷ lệ giảm giá cụ thể như sau:

• Chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 4 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 20%, 30%, 40% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 50% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất ở thấp nhất tại khu vực và không thấp hơn 150% giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng;

• Chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 2 m và nhỏ hơn 4 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 30%, 40%, 50% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 60% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất ở thấp nhất tại khu vực và không thấp hơn 150% giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng;

• Chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn 2 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 40%, 50%, 60% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 70% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất ở thấp nhất tại khu vực và không thấp hơn 150% giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng;

+ Đất ở tại vị trí mặt tiền các trục đường giao thông quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và đường xã, đường đê (gồm các đường liên xã, liên ấp, đường đê được trải nhựa, lót đanmặt rộng từ 3 m trở lên) có kênh, sông, rạch, mương công cộng phía trước song song với đường giảm 10% giá đất so với giá đất ở mặt tiền, nhưng không thấp hơn 150% giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng.

- Đất ở nông thôn tại các vị trí còn lại: áp dụng cùng một thửa, tính từ mép đường, không phân biệt cự ly.

b) Đất ở tại đô thị

Phân loại đô thị: thành phố Mỹ Tho là đô thị loại 1, thị xã Gò Công là đô thị loại 3, thị xã Cai Lậy là đô thị loại 4 và các thị trấn là đô thị loại 5.

Phân loại vị trí:

- Vị trí 1: Đất ở tại vị trí mặt tiền đường phố.

+ Đối với đường phố tại các đô thị trong phạm vi 25 m kể từ mốc lộ giới;

+ Các thửa đất có cự ly dài hơn số mét quy định trên thì cứ mỗi 30 m tiếp theo có mức giảm giá xác định phụ thuộc vào chiều rộng tại vị trí tiếp giáp mặt tiền với các tỷ lệ giảm giá cụ thể như sau:

• Chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 4 m: Tỷ lệ giảm là 20%, 30%, 40% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 50% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất ở của hẻm vị trí 1 có cùng chiều rộng, cùng vị trí và không thấp hơn 150% giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng.

• Chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 2 m và nhỏ hơn 4 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 30%, 40%, 50% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 60% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất ở của hẻm vị trí 1 có cùng chiều rộng, cùng vị trí và không thấp hơn 150% giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng.

• Chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn 2 m: Tỷ lệ giảm lần lượt là 40%, 50%, 60% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 70% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất ở của hẻm vị trí 1 có cùng chiều rộng, cùng vị trí và không thấp hơn 150% giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng.

+ Đất ở tại mặt tiền đường phố có kênh, sông, rạch, mương công cộng phía trước song song với đường giảm 10% giá đất so với giá đất ở mặt tiền.

- Vị trí 2: đất ở tại vị trí hẻm trong đô thị.

+ Hẻm vị trí 1: tiếp giáp với mặt tiền đường phố.

• Hẻm có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 4 m:

* 50 m đầu (từ mốc lộ giới): tính bằng 35% giá mặt tiền;

* Trên 50 m đến 100 m: tính bằng 30% giá mặt tiền;

* Trên 100 m: tính bằng 25% giá mặt tiền.

• Hẻm có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2 m và nhỏ hơn 4 m:

* 50 m đầu (từ mốc lộ giới): tính bằng 30% giá mặt tiền;

* Trên 50 m đến 100 m: tính bằng 25% giá mặt tiền;

* Trên 100 m: tính bằng 20% giá mặt tiền.

• Hẻm có bề rộng nhỏ hơn 2 m: tính bằng 20% giá mặt tiền.

+ Hẻm vị trí 2: là hẻm tiếp giáp hẻm vị trí 1 (không tiếp giáp với mặt tiền đường phố) tính bằng 80% mức giá hẻm vị trí 1;

+ Các hẻm có vị trí tiếp theo: tính bằng 80% mức giá của hẻm có vị trí liền kề trước đó;

+ Hẻm trải nhựa, đan, bêtông: tính bằng 100% đơn giá đất ở trong hẻm;

+ Hẻm còn lại khác (không trải nhựa, đan, bêtông): tính bằng 80% so với mức giá của hẻm trải nhựa, lót đan hoặc tráng bêtông của loại hẻm có cùng bề rộng mặt đường;

+ Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 10 triệu đồng/m2 đến dưới 15 triệu đồng/m2 thì tối đa bằng 3,5 triệu đồng/m2;

+ Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 15 triệu đồng/m2 đến dưới 20 triệu đồng/m2 thì tối đa bằng 4 triệu đồng/m2;

+ Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 20 triệu đồng/m2 đến dưới 25 triệu đồng/m2 thì tối đa bằng 5 triệu đồng/m2;

+ Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 25 triệu đồng/m2 trở lên thì tối đa bằng 6 triệu đồng/m2;

+ Mức giá đất ở trong hẻm tối thiểu không thấp hơn mức giá đất ở thấp nhất tại đô thị tương ứng.

c) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất ở)

- Cách xác định vị trí đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn và đô thị: để xác định giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp căn cứ theo vị trí của đất ở tại nông thôn và đô thị.

- Giá đất thương mại – dịch vụ bằng 80% giá đất ở tương ứng nhưng không thấp hơn giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng và không thấp hơn mức giá thấp nhất của khung giá đất do Chính phủ quy định.

- Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại – dịch vụ bằng 60% giá đất ở tương ứng nhưng không thấp hơn giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng và không thấp hơn mức giá thấp nhất của khung giá đất do Chính phủ quy định.

d) Trường hợp xác định giá đất phi nông nghiệp làm căn cứ để tính thuế theo Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: được tính trọn thửa không phân biệt cự ly.”

3. Sửa đổi khoản 1, khoản 2, khoản 9, bổ sung khoản 11, 12 Điều 5 như sau:

“ 1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp (gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dụcđào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác); đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì căn cứ giá đất ở liền kề tương ứng, nếu không có đất ở liền kề thì căn cứ vào giá đất ở vị trí gần nhất để xác định giá.

2. Đối với đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác (gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở) thì căn cứ vào giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tương ứng tại khu vực lân cận để xác định giá.

9. Đối với đất dự án (của tổ chức hoặc hộ gia đình, cá nhân) chỉ kết nối với một tuyến giao thông thì đơn giá đất được tính để xác định nghĩa vụ tài chính của dự án dựa vào đơn giá đất của tuyến giao thông tại vị trí dự án kết nối. Trường hợp đất dự án kết nối với nhiều tuyến giao thông thì đơn giá đất được tính để xác định nghĩa vụ tài chính của dự án dựa vào đơn giá đất của tuyến giao thông mà dự án kết nối có mức giá cao nhất.”

“11. Đối với các tuyến đường đã chuyển đổi cấp quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền (đường xã, liên xã chuyển thành đường huyện, đường tỉnh; đường huyện chuyển thành đường tỉnh; đường xã, đường huyện, đường tỉnh chuyển thành đường quốc lộ, đường nối và đường dẫn cao tốc; các tuyến đường mới được đặt tên trong đô thị) nhưng hiện trạng không thay đổi (chưa được đầu tư nâng cấp, mở rộng hoàn chỉnh) thì đất ở, đất nông nghiệp cặp theo các tuyến đường này được xác định theo giá đất trước khi được chuyển đổi cấp quản lý hoặc trước khi được đặt tên.

12. Đất nông nghiệp thuộc các tuyến đường trong đô thị là ranh giới giữa đô thị và nông thôn thì áp dụng đơn giá theo khu vực, vị trí của đô thị.”

 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“1. Đất ở mặt tiền đường phố và đường giao thông chính

Đơn vị tính: đồng/m2

STT

Tên đường, khu dân cư

Đoạn đường

Mức giá

T

Đến

I

Tên đường

1

Lê Lợi

30/4

Thủ Khoa Huân

15.000.000

Thủ Khoa Huân

Ngô Quyền

24.000.000

Ngô Quyền

Nguyễn Trãi

15.000.000

Nguyễn Trãi

Nguyễn Tri Phương

12.500.000

2

Đường 30/4

Trọn đường

16.500.000

3

Thiên Hộ Dương

Trọn đường

7.000.000

4

Rạch Gầm

Trưng Trắc

Lê Lợi

15.000.000

Lê Lợi

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

12.500.000

5

Huyện Thoại

Trọn đường

8.100.000

6

Thủ Khoa Huân

Cầu Quay

Lê Lợi

21.000.000

Lê Lợi

Hùng Vương

17.000.000

Hùng Vương

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

13.500.000

7

Lý Công Uẩn

Trọn đường

15.000.000

8

Lê Văn Duyệt

Cổng chợ

Lê Lợi

23.000.000

Lê Lợi

Nhà văn hóa Phường 1

9.000.000

9

Lê Đại Hành

Nguyễn Huệ

Lê Lợi

20.000.000

Lê Lợi

Hùng Vương

15.000.000

Hùng Vương

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

11.700.000

10

Lê Thị Phỉ

Trọn đường

17.000.000

11

Ngô Quyền

Trưng Trắc

Hùng Vương

15.000.000

Hùng Vương

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

13.500.000

12

Nguyễn Trãi

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Hùng Vương

18.500.000

Hùng Vương

Cầu Nguyễn Trãi

12.500.000

13

Nguyễn Tri Phương

Ngô Quyền

Hùng Vương

8.300.000

Hùng Vương

Trần Quốc Toản

10.000.000

Trần Quốc Toản

Khu bến trái cây

14.300.000

Khu bến trái cây

ẤpBắc

14.850.000

14

Trưng Trắc

30/4

Thủ Khoa Huân

16.500.000

Thủ Khoa Huân

Lê Thị Phỉ

14.300.000

Lê Thị Phỉ

Ngô Quyền

10.800.000

15

Võ Tánh (Nam),

Võ Tánh (Bắc)

Trọn đường

23.200.000

16

Lãnh Binh Cẩn

Trọn đường

9.000.000

17

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Trọn đường

7.000.000

18

Trương Định

30/4

Thủ Khoa Huân

7.500.000

Thủ Khoa Huân

Lê Văn Duyệt

9.000.000

19

Nguyễn Huệ

Lý Công Uẩn

Lê Thị Phỉ

25.000.000

Lê Thị Phỉ

Ngô Quyền

19.200.000

Ngô Quyền

Nguyễn Trãi

15.000.000

Nguyễn Trãi

Nguyễn Tri Phương

12.500.000

20

Hùng Vương

Rạch Gầm

Nguyễn Tri Phương

16.500.000

Cầu Hùng Vương

Đường Lê Văn Nghề (ĐH.92C), Đường huyện 89

15.000.000

Đường Lê Văn Nghề (ĐH.92C), Đường huyện 89

Quốc lộ 50

10.000.000

21

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Ấp Bắc

30/4

21.500.000

30/ 4

Đường dọc bờ kè sông Tiền

10.000.000

22

Đường dọc bờ kè sông Tiền

Công ty TNHH MTV cấp nước TG

Đường xuống Bến phà (cũ)

8.000.000

Đường xuống Bến phà (cũ)

Kênh Xáng Cụt

5.800.000

23

Huỳnh Tịnh Của

Trọn đường

6.300.000

24

Phan Hiến Đạo

Trọn đường

6.300.000

25

Trương Vĩnh Ký

Trọn đường

6.300.000

26

Lê Văn Thạnh

Trọn đường

5.500.000

27

Giồng Dứa

Trọn đường

6.300.000

28

Trần Quốc Toản

Trọn đường

10.000.000

29

Yersin

Trọn đường

12.500.000

30

Tết Mậu Thân

Trọn đường

12.500.000

31

Đường nối từ đường Tết Mậu Thân đến Đống Đa (hẻm 199 - khu phố 5 - phường 4)

3.900.000

32

Đống Đa

Lý Thường Kiệt

Ấp Bắc

7.100.000

33

Đống Đa nối dài

Ấp Bắc

Cầu Thạnh Trị

12.500.000

34

Trần Hưng Đạo

Ấp Bắc

Lý Thường Kiệt

16.000.000

Lý Thường Kiệt

Lê Thị Hồng Gấm

14.000.000

Lê Thị Hồng Gấm

Đường dọc bờ kè sông Tiền

5.500.000

35

Dương Khuy

Trọn đường

4.800.000

36

Lý Thường Kiệt

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Trần Hưng Đạo

15.000.000

Trần Hưng Đạo

Ấp Bắc

13.000.000

37

Đường nội bộ khu dân cư Sao Mai

3.900.000

38

Trịnh Văn Quảng

Lý Thường Kiệt

Công viên Khu phố 6, 7 Phường 6

3.900.000

39

Đoàn Thị Nghiệp

Lý Thường Kiệt

Nguyễn Thị Thập (QL.60)

4.100.000

Nguyễn Thị Thập

Phạm Hùng (ĐT.870B)

3.400.000

Đoạn còn lại

1.000.000

40

Phạm Thanh (Lộ Tập đoàn)

Trọn đường

4.100.000

41

Trần Ngọc Giải

Lý Thường Kiệt

Phan Lương Trực

3.780.000

Phan Lương Trực

Nguyễn Thị Thập (QL.60)

2.880.000

42

Phan Lương Trực

Lê Văn Phẩm

Trần Ngọc Giải

5.000.000

Trần Ngọc Giải

Kênh Xáng cụt

2.500.000

43

Hồ Bé

Cơ quan Điều tra hình sự KV1- QK9

Phan Lương Trực

2.880.000

44

Vũ Mạnh

Nguyễn Thị Thập (QL.60)

Hết tuyến

2.400.000

45

Nguyễn Công Bình

Nguyễn Thị Thập (QL.60)

Phạm Hùng (ĐT.870B)

4.100.000

46

Lê Văn Phẩm

Nguyễn Thị Thập (QL.60)

Phan Lương Trực

6.600.000

Phan Lương Trực

Lý Thường Kiệt

4.100.000

47

Đường vào trường PTTH Chuyên Tiền Giang

Nguyễn Công Bình

Trường PTTH Chuyên Tiền Giang

3.100.000

48

Lê Thị Hồng Gấm

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Đường Trần Văn Dược (phía Tây)

11.700.000

Đường Trần Văn Dược (phía Tây)

Trường Chính Trị

10.000.000

Đường Trần Văn Dược (phía Tây)

5.250.000

Đường Trần Văn Dược

5.250.000

49

Khu vực chợ Vòng nhỏ - phường 6

5.500.000

50

Ấp Bắc

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Trần Hưng Đạo

16.500.000

Trần Hưng Đạo

Cầu Đạo Ngạn

14.000.000

Cầu Đạo Ngạn

Cầu Trung Lương

12.000.000

Cầu Trung Lương

Vòng xoay Trung Lương

10.000.000

51

Hoàng Việt

Ấp Bắc

Lý Thường Kiệt

4.300.000

52

Nguyễn Sáng

Trần Hưng Đạo (cầu Bạch nha cũ)

Hoàng Việt

3.900.000

53

Trừ Văn Thố

Hoàng Việt

Lý Thường Kiệt

4.100.000

54

Hồ Văn Nhánh

Ấp Bắc

Nguyễn Thị Thập

3.150.000

55

Nguyễn Thị Thập (QL.60)

Lê Thị Hồng Gấm

Lê Văn Phẩm

6.600.000

Lê Văn Phẩm

Ấp Bắc

5.500.000

56

Đường vào và đường nội bộ khu dân cư Mỹ Thạnh Hưng

3.150.000

57

Quốc lộ 1

Từ cầu Bến Chùa

Đường huyện 93

4.500.000

Đoạn còn lại thuộc Mỹ Tho

3.300.000

58

Phan Thanh Giản

Cầu Quay

Thái Văn Đẩu

5.500.000

Cầu Quay

Học Lạc

3.900.000

Học Lạc

Hoàng Hoa Thám

3.300.000

59

Trịnh Hoài Đức

Học Lạc

Cô Giang

6.500.000

Đoạn còn lại

4.500.000

60

Đốc Binh Kiều

Đinh Bộ Lĩnh

Nguyễn An Ninh

3.900.000

Đinh Bộ Lĩnh

Học Lạc

4.400.000

Học Lạc

Hoàng Hoa Thám

3.100.000

61

Nguyễn An Ninh

Trọn đường

3.500.000

62

Phan Bội Châu

Trọn đường

3.100.000

63

Nguyễn Huỳnh Đức

Thái Văn Đẩu

Đinh Bộ Lĩnh

4.500.000

Đinh Bộ Lĩnh

Học Lạc

5.500.000

Học Lạc

Nguyễn Văn Giác

5.500.000

64

Nguyễn Văn Nguyễn

Trọn đường

5.500.000

65

Thái Sanh Hạnh

Trọn đường

4.750.000

66

Đường nội bộ khu dân cư phường 9 (gò Ông Giãn)

1.150.000

67

Thái Văn Đẩu

Trọn đường

2.200.000

68

Phan Văn Trị

Trọn đường

3.800.000

69

Cô Giang

Trọn đường

3.800.000

70

Ký Con

Trọn đường

3.150.000

71

Đinh Bộ Lĩnh

Cầu Quay

Nguyễn Huỳnh Đức

14.200.000

Nguyễn Huỳnh Đức

Thái Sanh Hạnh

10.800.000

Thái Sanh Hạnh

Ngã ba Quốc lộ 50

3.900.000

72

Đường Mỹ Chánh

Trọn đường

3.150.000

73

Học Lạc

Phan Thanh Giản

Nguyễn Huỳnh Đức

5.500.000

Nguyễn Huỳnh Đức

Nguyễn Văn Nguyễn

5.500.000

Nguyễn Văn Nguyễn

Thái Sanh Hạnh

5.000.000

74

Hoàng Hoa Thám

Trọn đường

3.900.000

75

Trần Nguyên Hãn (ĐT.879B)

Nguyễn Huỳnh Đức

Quốc lộ 50

4.750.000

Quốc lộ 50

Cầu Gò Cát

2.750.000

76

Đường tỉnh 879B

Cầu Gò Cát

Đường huyện 89

1.600.000

Đường huyện 89

Ranh Chợ Gạo

1.200.000

77

Nguyễn Văn Giác

Trọn đường

6.300.000

78

Nguyễn Trung Trực (ĐT.879)

Nguyễn Huỳnh Đức

Cầu Vĩ

3.900.000

Cầu Vĩ

Quốc lộ 50

2.900.000

79

Đường tỉnh 879

Quốc lộ 50

Cầu Long Hòa

1.380.000

Cầu Long Hòa

Ranh Chợ Gạo

800.000

80

Khu chợ Phường 4

 

 

14.200.000

81

Quốc lộ 50

Ngã ba giao đường Đinh Bộ Lĩnh

Cống ranh ấp Phong Thuận và Tân Tỉnh

3.150.000

Cống ranh ấp Phong Thuận và Tân Tỉnh

Cống số 5 ấp Tân Tỉnh

2.400.000

Cống số 5 ấp Tân Tỉnh

Ranh huyện Chợ Gạo

1.900.000

82

Quốc lộ 50 (tuyến tránh thành phố Mỹ Tho)

Quốc lộ 1

Cống Bảo Định

3.300.000

Trên địa bàn 2 xã Đạo Thạnh và Mỹ Phong

2.000.000

Trên địa bàn phường 9

2.400.000

83

Đường Trưng Nhị (Đường Bắc từ Tân Thuận - Tân Hòa, phường Tân Long)

700.000

84

Đường Lê Chân (Đường Nam và đoạn còn lại của đường Bắc, phường Tân Long)

550.000

85

Phạm Hùng (ĐT.870B)

Trọn đường

4.750.000

86

Đường Ngô Gia Tự (ĐT.864)

Cầu Bình Đức

ĐT.870

4.750.000

87

Các đường trong khu dân cư Bình Tạo

Đường chính vào khu dân cư Bình Tạo (từ đường tỉnh 870B và 864 đi vào)

1.900.000

Đường phụ khu dân cư Bình Tạo

1.450.000

88

Đường huyện 92

Nguyễn Minh Đường

Quốc lộ 1

1.900.000

89

Đường huyện 92B

Quốc lộ 50

Bia Thành Đội

1.600.000

90

Đường Lê Văn Nghề (ĐH.92C)

Cầu Thạnh Trị

Ngã tư Hùng Vương

2.750.000

Ngã tư Hùng Vương

Nguyễn Trung Trực

1.600.000

91

Đường huyện 92D

Cầu Đạo Thạnh

Quốc lộ 50

2.400.000

92

Đường huyện 92E

Đường huyện 92

Sông Bảo Định

1.000.000

93

Đường huyện 94

Đường Phạm Hùng (ĐT.870B)

Rạch Cái Ngang

1.600.000

94

Đường Trần Văn Hiển (ĐH.94B)

Nguyễn Thị Thập

Đường Phạm Hùng (ĐT.870B)

2.400.000

95

Đường huyện 89

Nguyễn Trung Trực

Quốc lộ 50

1.400.000

Quốc lộ 50

Đường tỉnh 879B

1.250.000

96

Đường huyện 90

Đường huyện 89

Quốc lộ 50

1.600.000

Quốc lộ 50

Ranh Chợ Gạo

1.150.000

97

Trần Thị Thơm

Trọn đường

2.400.000

98

Nguyễn Quân

Ấp Bắc

Cầu Đạo Thạnh

3.500.000

99

Đường huyện 86

Quốc lộ 50

Sông Tiền

1.200.000

100

Đường huyện 86B

Quốc lộ 50

Kênh Bình Phong

1.100.000

101

Đường huyện 86C

Quốc lộ 50

Kênh Bình Phong

1.300.000

102

Đường huyện 86D

Quốc lộ 50

Sông Tiền

1.000.000

103

Nguyễn Ngọc Ba (đường cặp Trường Chính trị)

2.850.000

104

Đường Xóm Dầu (phường 3)

2.000.000

105

Đường Lê Việt Thắng (Đường liên khu phố 6-7, phường 5)

2.400.000

106

Đường Diệp Minh Tuyền (Đường vào Trường Học Lạc)

 Nguyễn Văn Nguyễn

Cổng khu phố 6-7

2.750.000

Đoạn vào khu tái định cư

2.400.000

107

Đường Trần Thị Sanh

Đinh Bộ Lĩnh

Bờ Sông Tiền

950.000

108

Đường tỉnh 870

Ngô Gia Tự (ĐT.864)

Cây xăng Thanh Tâm

2.850.000

Cây xăng Thanh Tâm

ĐH.34 (Đường Cổng 2 Đồng Tâm)

2.100.000

ĐH.34 (Đường Cổng 2 Đồng Tâm)

Cách QL 1:100m

1.700.000

Còn lại

 

2.000.000

109

Đường Đỗ Văn Thống

2.400.000

110

Đường Phan Văn Khỏe

4.750.000

111

Đường Nguyễn Minh Đường

5.500.000

112

Đường huyện 93

1.600.000

113

Đường vào Chùa Vĩnh Tràng

900.000

114

Đường Mỹ Chánh

1.150.000

115

Đường vào Vựa lá Thanh Tòng cũ

3.900.000

116

Đường Nguyễn Tử Vân (Đường Khu hành chính phường 10)

2.000.000

117

Đường tổ 3, khu phố Trung Lương, phường 10

1.450.000

118

Đường vào khu nhà ở thuộc kho 302, xã Trung An

1.700.000

119

Đường Đê Hùng Vương

1.000.000

120

Đường dọc kênh kho Đạn, xã Trung An

1.000.000

121

Đường cặp Viện Bảo Tàng

3.900.000

122

Đường huyện 95, xã Trung An

2.400.000

123

Đường huyện 87, xã Tân Mỹ Chánh

1.000.000

124

Đường huyện 87B, xã Tân Mỹ Chánh

1.000.000

125

Đường huyện 88

1.000.000

126

Đường huyện 90B

1.000.000

127

Đường huyện 90C

1.000.000

128

Đường huyện 90D

1.000.000

129

Đường huyện 90E

1.000.000

130

Đường huyện 28, xã Đạo Thạnh

640.000

131

Đường huyện 91, xã Mỹ Phong

1.000.000

132

Đường Kênh Nổi, xã Tân Mỹ Chánh

800.000

133

Đường Lộ Sườn xã Đạo Thạnh

1.000.000

134

Đường Cột Cờ, xã Đạo Thạnh

900.000

135

Đường Cổng chào ấp 2, xã Đạo Thạnh

600.000

136

Đường N3, ấp Phong Thuận và Bình Phong, xã Tân Mỹ Chánh

800.000

137

Đường Bình Lợi 1, xã Tân Mỹ Chánh

1.000.000

138

Đường Bình Lợi 2, xã Tân Mỹ Chánh

800.000

139

Đường và cầu qua kênh Hốc Lựu, xã Tân Mỹ Chánh

800.000

140

Đường Trương Thành Công

1.050.000

141

Đường Kênh Nam Vang, phường 9

1.050.000

142

Đường Âu Dương Lân

950.000

143

Đường vào Công ty May Tiền Tiến

900.000

144

Đường liên ấp Bình Thành - Bình Lợi

Cầu Kinh

Ngã ba đường Bình Lợi 1

1.200.000

Ngã ba đường Bình Lợi 1

Giáp ranh Chợ Gạo

1.000.000

145

Đường huyện 94C

Từ cầu Đúc về hướng Đông

950.000

Từ cầu Đúc về hướng Tây

800.000

146

Đường N3, ấp Mỹ Hưng

1.000.000

147

Đường cầu đường Mỹ Phú

1.000.000

148

Đường Một Quang

1.000.000

II

Khu tái định cư, khu dân cư

 

1

Đất Khu dân cư Vườn Thuốc Nam, phường 6

2.900.000

2

Đường Đỗ Quang (Khu tái định cư kênh Xáng Cụt, phường 6)

4.500.000

3

Đất Khu tái định cư Cảng cá

1.350.000

4

Đất Khu tái định cư chùa Bửu Lâm

1.400.000

5

Đất Khu tái định cư nạo vét rạch Bạch Nha:

- Vị trí hẻm đường Đống Đa

2.450.000

- Vị trí hẻm đường Ấp Bắc:

 

+ Hẻm vị trí 1

4.000.000

+ Hẻm vị trí 2

3.200.000

“2. Giá đất ở tối thiểu trong đô thị

Mức giá đất ở tối thiểu tại đô thị: 450.000đồng/m2.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, 3 Điều 10 như sau:

2. Đất trồng cây lâu năm

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

1

145.000

75.000

2

120.000

60.000

3

 95.000

50.000

4

 80.000

45.000

5

 70.000

 

Khu vực 1: Bao gồm đất tại các vị trí ven các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện trải nhựa, đan; đất trong phạm vi các phường thuộc thị xã Gò Công; khu vực 1 chia thành 5 vị trí.

- Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền quốc lộ; đường Từ Dũ, Trần Hưng Đạo xã Long Hưng; đường Nguyễn Huệ xã Long Thuận; đường phố có đặt tên tại các phường thuộc thị xã Gò Công.

- Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường tỉnh; đường Võ Thị Lớ, đường Phan Thị Bạch Vân thuộc xã Long Chánh.

- Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện trải nhựa, đan; đất tiếp giáp đường hẻm nội thị có đặt tên hoặc số trong phạm vi các phường.

- Vị trí 4: Đất tiếp giáp đường hẻm nội thị không đặt tên hoặc số và các tuyến đường còn lại trong phạm vi các phường.

- Vị trí 5: Các vị trí còn lại trong phạm vi các phường thuộc thị xã Gò Công.

Khu vực 2: Bao gồm đất thuộc các xã thuộc thị xã Gò Công, không thuộc khu vực 1; khu vực 2 chia thành 4 vị trí.

- Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện có mặt trải đá cấp phối; đường liên xã, liên ấp trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên.

- Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên, đường trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên hay trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp kênh, sông, rạch cấp tỉnh, trung ương quản lý.

- Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đường đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp kênh, sông, rạch cấp huyện quản lý.

- Vị trí 4: Các vị trí còn lại.

3. Đất nuôi trồng thủy sản

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

1

65.000

60.000

2

50.000

45.000

3

35.000

30.000

Khu vực 1: gồm 5 phường và các xã Long Hưng, Long Thuận, Long Chánh, Long Hòa.

- Vị trí 1: Các thửa đất cặp theo các tuyến đê bao - giáp sông.

- Vị trí 2: Các thửa đất cặp theo các tuyến kênh, sông.

- Vị trí 3: Các thửa đất nằm phía sau các thửa cặp các tuyến kênh, sông, đê bao (thửa tiếp giáp vị trí 1, vị trí 2).

Khu vực 2: 03 xã Tân Trung, Bình Xuân, Bình Đông.

- Vị trí 1: Các thửa đất cặp theo các tuyến đê bao - giáp sông.

- Vị trí 2: Các thửa đất cặp theo các tuyến kênh, sông.

- Vị trí 3: Các thửa nằm phía sau các thửa cặp các tuyến kênh, sông, đê bao (thửa tiếp giáp vị trí 1, vị trí 2).

Đất nuôi trồng thủy sản ngoài các khu vực, vị trí trên có mức giá tính bằng giá giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm tương ứng tại vị trí đó (cặp quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện,đường liên xã, liên ấp)

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 như sau:

1. Đất ở tại mặt tiền các tuyến đường giao thông chính

Đơn vị tính: đồng/m2

STT

Tuyến đường

Đoạn đường

Mức giá

Từ

Đến

1

Quốc lộ 50

Cầu Sơn Quy

Cua Lộ Góc

1.300.000

Cua Lộ Góc

Phà Mỹ Lợi

1.150.000

Cua Lộ Góc

Cầu Mỹ Lợi

1.150.000

2

Đường tỉnh 873

Ngã ba Đường tỉnh 873-Đường huyện 13

Bến đò Bình Xuân

350.000

Bến đò Bình Xuân

Cầu Rạch Băng

350.000

Cầu Rạch Băng

Ngã ba QL 50 - Đường tỉnh 873

500.000

3

Đường tỉnh 873B

Cầu Ông Non

Đê sông Gò Công

500.000

Đê sông Gò Công

Ngã ba đê bao

400.000

Ngã ba đê bao

Cống đập Gò Công

400.000

4

Đường huyện 14

Đường tỉnh 873 (Cầu Bình Thành)

Đường đê (Bến đò Cả Nhồi cũ)

330.000

5

Đường Rạch Rô (ĐH. 98C)

ĐT.873B (xã Long Chánh)

ĐH.98B (xã Long Chánh)

400.000

6

Đường đê bao Long Chánh (ĐH.98D)

Quốc lộ 50

Sông Gò Công

400.000

7

Đường đê bao Long Hòa

Sông Gò Công

ĐH.15

400.000

8

Đường đê bao Long Hưng

Đường Lăng Hoàng Gia

Sông Sơn Qui

350.000

9

Đường đê bao Tân Trung

Sông Sơn Qui

Đường Sơn Quy A

350.000

10

Đường đê bao Phường 5

Đường tỉnh 862

Kênh Sallicette

400.000

11

Đường Đê bao Long Thuận

Kênh Sallicette

Hẻm Đồ Chiểu

350.000

12

Đường kênh 14

Kênh Sallicette

ĐT.877

400.000

ĐT.877

Kênh Kháng Chiến

350.000

13

Đường vào Nhà Văn hóa liên ấp nhánh 1

Đường Từ Dũ

Nhà Văn hóa liên ấp

400.000

14

Đường vào Nhà Văn hóa liên ấp nhánh 2

Đường Từ Dũ

Đường trước Ao làng

400.000

15

Đường tỉnh 871B

Quốc lộ 50

Cầu Vàm Tháp

800.000

16

Đường huyện 97

Đường Mạc Văn Thành (ĐT.871)

Đường NguyễnThìn (ĐT.871C)

400.000

17

Đường liên ấp 4, 5, 6 - xã Bình Xuân (ĐH. 99)

Đt 873 (xã Bình Xuân)

Đường đê (xã Bình Xuân)

280.000

18

Đường đê Xoài Rạp - đê Đông rạch Gò Công (ĐH. 99B)

Cống Vàm Tháp, giáp huyện Gò Công Đông (xã Tân Trung)

ĐT. 873B (xã Tân Trung)

280.000

19

Đường đê Tây Rạch Gò Công (ĐH. 99C)

Cống Rạch Sâu, giáp huyện Gò Công Tây

ĐT. 873 (xã Bình Xuân)

280.000

20

Đường đê, nhánh ĐT 873B (ĐH. 99D)

ĐT.873B (xã Tân Trung)

Đường đê (xã Tân Trung)

280.000

21

Đường đê Gò Xoài (ĐH.99E)

Quốc lộ 50 (xã Tân Trung)

Càu Vàm Tháp (xã Tân Trung)

280.000

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

1. Đất ở mặt tiền đường phố và đường giao thông chính

Đơn vị tính: đồng/m2

STT

Đường phố

Đoạn đường

Mức giá

Từ

Đến

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1

Khu vực trung tâm

1

Hai Bà Trưng

Cầu Long Chánh

Trần Hưng Đạo

12.000.000

2

Trương Định

Bạch Đằng

Hai Bà Trưng

7.500.000

Hai Bà Trưng

Nguyễn Huệ

12.000.000

3

Nguyễn Huệ

Võ Duy Linh

Thủ Khoa Huân

11.200.000

4

Lý Tự Trọng

Nguyễn Huệ

Trương Định và Hai Bà Trưng

11.200.000

5

Rạch Gầm

Phan Bội Châu

Lý Thường Kiệt

7.000.000

Phan Bội Châu

Nguyễn Huệ

5.700.000

6

Lê Lợi

Phan Bội Châu

Hai Bà Trưng

7.000.000

Phan Bội Châu

Nguyễn Huệ

5.700.000

Hai Bà Trưng

Lý Thường Kiệt

5.700.000

7

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Huệ

Hai Bà Trưng

6.800.000

8

Phan Bội Châu

Trương Định

Trần Hưng Đạo

7.000.000

9

Lê Thị Hồng Gấm

Hai Bà Trưng

Nguyễn Huệ

5.200.000

10

Lý Thường Kiệt

Bạch Đằng

Lê Lợi

5.000.000

11

Bạch Đằng

Lý Thường Kiệt

Sông Gò Công

5.200.000

12

Phan Chu Trinh

Phan Đình Phùng

Trần Hưng Đạo

4.500.000

13

Phan Đình Phùng

Nguyễn Huệ

Trần Hưng Đạo

4.500.000

14

Võ Duy Linh

Hai Bà Trưng

Nguyễn Huệ

12.000.000

Nguyễn Huệ

Nguyễn Thái Học

9.000.000

15

Trương Công Luận

Nguyễn Huệ

Thủ Khoa Huân

2.900.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2

Khu vực cận trung tâm

1

Nguyễn Huệ

Thủ Khoa Huân

Hai Bà Trưng

7.500.000

Hai Bà Trưng

Ngã tư Bình Ân

4.500.000

Võ Duy Linh

Cầu Cây

2.900.000

2

Thủ Khoa Huân

Hai Bà Trưng

cầu Kênh Tỉnh

6.800.000

3

Trần Hưng Đạo

Hai Bà Trưng

Nguyễn Trọng Dân

4.500.000

4

Trương Định

Nguyễn Huệ

Nguyễn Thái Học

10.000.000

Nguyễn Thái Học

Trần Công Tường

7.000.000

5

Nguyễn Văn Côn

Lý Thường Kiệt

Ngã tư Bình Ân

4.000.000

6

Nguyễn Trọng Dân

Trần Hưng Đạo

Kênh Bến Xe

4.000.000

7

Nguyễn Trãi

Nguyễn Trọng Dân

Nguyễn Huệ

4.000.000

8

Hai Bà Trưng

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Trãi

4.500.000

Nguyễn Trãi

Nguyễn Huệ

4.000.000

Nguyễn Huệ

Thủ Khoa Huân

2.000.000

9

Phan Bội Châu

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Trãi

4.000.000

10

Lưu Thị Dung

Nguyễn Huệ

Nguyễn Văn Côn

3.150.000

11

Phan Chu Trinh

Trần Hưng Đạo

Lưu Thị Dung

2.400.000

12

Phan Đình Phùng

Trần Hưng Đạo

Lưu Thị Dung

2.550.000

13

Ngô Tùng Châu

Nguyễn Huệ

Nhà trẻ Hòa Bình

4.400.000

Nhà trẻ Hòa Bình

Hẻm số 2

2.200.000

Hẻm số 2

Hẻm số 3

1.550.000

Hẻm số 3

Hẻm số 13

1.050.000

14

Nguyễn Tri Phương

Trần Hưng Đạo

Lưu Thị Dung

2.400.000

15

Đồng Khởi

Cầu Long Chánh

Tim đường Hồ Biểu Chánh

3.150.000

16

Đồng Khởi (Quốc lộ 50)

Tim đường Hồ Biểu Chánh

Đường tỉnh 873B

2.000.000

17

Nguyễn Trọng Hợp

Đồng Khởi

Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50)

1.350.000

18

Võ Thị Lớ (hẻm 11 phường 4 cũ)

Đồng Khởi

Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50)

2.000.000

Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50)

 Kênh cầu 7 Vĩnh

1.300.000

19

 Nguyễn Thái Học

Thủ Khoa Huân

Võ Duy Linh

3.200.000

20

Phạm Ngũ Lão

Nguyễn Huệ

Nguyễn Thái Học

2.400.000

21

Nguyễn Đình Chiểu

Nguyễn Huệ

Hẻm 10

2.400.000

Nguyễn Huệ

Trụ sở khu phố 3, Phường 1

22

Đường vào Trại giam cũ

Nguyễn Trãi

Phân đội PCCC khu vực Gò Công

1.550.000

23

Lý Thường Kiệt

Lê Lợi

Nguyễn Văn Côn

2.400.000

24

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Trọng Dân

Hồ Biểu Chánh (QL 50)

4.000.000

25

Đường nội bộ khu dân cư dự án đường Trương Định nối dài (giai đoạn 1)

2.400.000

26

Đường nội bộ khu dân cư dự án đường Trương Định nối dài (giai đoạn 2)

Đường số 1

2.400.000

Đường số 2

4.000.000

Đường số 3 (Lô B2)

2.100.000

Đường số 3 (Lô A21)

1.500.000

Đường số 4

2.100.000

Đường số 5 (Lô B2)

2.100.000

Đường số 5 (Lô A21)

1.500.000

Đường số 6

2.400.000

Đường số 10

2.400.000

Đường số 11

2.400.000

Đường số 12

2.400.000

Đường số 12A

3.150.000

Đường số 12B

3.150.000

Đường số 14

2.400.000

Đường số 17

2.400.000

27

Nguyễn Trường Tộ

Trần Hưng Đạo

Lý Thường Kiệt

3.000.000

28

Đường Ao Thiếc

Nguyễn Trọng Dân

Trạm Thú y cũ

1.700.000

29

Đường mả Cả Trượng

Nguyễn Trọng Dân

Sân vận động thị xã

1.350.000

30

Đường Tết Mậu Thân

Nguyễn Trọng Dân

Nguyễn Văn Côn

1.600.000

31

Đường Khu dân cư Ao cá Bác Hồ

1.300.000

32

Đường vào khu dân cư Phường 5

Đường Võ Duy Linh

Hết khu dân cư Phường 5

1.300.000

Hết khu dân cư Phường5

Đường Đỗ Trình Thoại

1.000.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3

Khu vực ven nội thị

1

Thủ Khoa Huân (Đường tỉnh 862)

cầu Kênh Tỉnh

Ngã ba Thủ Khoa Huân - Trần Công Tường

2.400.000

Ngã ba Thủ Khoa Huân - Trần Công Tường

Tim Ngã ba Tân Xã

2.000.000

2

Đường tỉnh 862 đi Tân Hòa

Tim Ngã ba Tân Xã

cầu Kênh 14

1.400.000

cầu Kênh 14

Tim Ngã ba Việt Hùng

1.000.000

3

Quốc lộ 50

Tim ngã ba Đường tỉnh 873B

Tim Ngã ba Thành Công (hết ranh thị xã Gò Công)

2.000.000

Tim Ngã ba Hồ Biểu Chánh - Từ Dũ

Cầu Sơn Qui

1.300.000

4

Hồ Biểu Chánh

(Quốc lộ 50)

Đồng Khởi

Từ Dũ

1.500.000

5

Đường Từ Dũ

Kênh Bến Xe

Hồ Biểu Chánh –QL 50

2.400.000

6

Phùng Thanh Vân (Đường tỉnh 873B)

Đồng Khởi (Quốc lộ 50)

Cống Rạch Rô cũ

550.000

Cống Rạch Rô cũ

Tim Ngã ba đê bao cũ

450.000

Tim Ngã ba đê bao cũ

Cống đập Gò Công

400.000

7

Trần Công Tường (Đường tỉnh 862)

Tim Ngã ba giao QL 50 (bến xe phường 4)

Cầu Nguyễn Văn Côn

1.200.000

Cầu Nguyễn Văn Côn

Ngã tư Võ Duy Linh

1.900.000

Ngã tư Võ Duy Linh

Ngã 3 Thủ Khoa Huân

2.400.000

8

Đường huyện 15

Tim Ngã ba Trần Công Tường (ĐT 862) –ĐH.15

Giáp ranh huyện Gò Công Tây

400.000

9

Đường Võ Văn Kiết (Đường tỉnh 877)

Tim Ngã ba Trần Công Tường (ĐT.862)

Ranh phường 5 - Long Hòa

1.200.000

Ranh phường 5 - Long Hòa

Cổng ấp văn hóa Giồng Cát

1.050.000

Cổng ấp văn hóa Giồng Cát

Cầu Xóm Thủ

600.000

10

Nguyễn Thìn (Đường tỉnh 871C)

Ngã tư Bình Ân (thị xã Gò Công)

Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã

2.400.000

Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã

Tim Ngã ba Xóm Rạch

1.200.000

Tim Ngã ba Xóm Rạch

Tim Ngã ba Xóm Dinh

550.000

Tim Ngã ba Xóm Dinh

Cầu Xóm Sọc

400.000

11

Mạc Văn Thành (Đường đi Tân Tây Đường tỉnh 871)

Ngã tư Bình Ân

Kênh Bến Xe

2.750.000

Đầu sân bay trên ranh phường 3, Long Hưng

Đường vành đai phía Đông

2.000.000

Đường vành đai phía Đông

Ranh xã Tân Đông (Kênh Rạch lá)

1.000.000

12

Đường huyện 97 (Đường Tân Đông Cầu Bà Trà)

Quốc lộ 50

Kênh Đìa Quao

550.000

Kênh Đìa Quao

Mạc Văn Thành (Đường tỉnh 871)

400.000

13

Đường tỉnh 873

Ngã ba Thành Công

Tim Ngã ba Đường tỉnh 873 - Đường huyện 13

500.000

14

Đường Võ Duy Linh (Đường huyện 96)

cầu Huyện Chi

Tim ngã ba đường Hoàng Tuyển

2.000.000

Tim ngã ba đường Hoàng Tuyển

C19 Biên Phòng

1.200.000

C19 Biên Phòng

Cầu Tân Cương

500.000

15

Đường Hoàng Tuyển

Võ Duy Linh

Võ Văn Kiết

1.300.000

16

Đường Lăng Hoàng Gia (ĐH 97)

Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50)

Từ Dũ (Quốc lộ 50)

550.000

17

Đường huyện 98

Tim Ngã ba Đường tỉnh 873

Tim Ngã ba Đường tỉnh 873B

400.000

18

Đường Phan Thị Bạch Vân

Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50)

Sông Gò Công

400.000

19

Đường huyện 96B (Đường Tân Xã - xã Long Hòa)

Đường tỉnh 862 (Đường Thủ Khoa Huân)

Đường huyện 19 (Đường Việt Hùng)

400.000

20

Đỗ Trình Thoại

Trần Công Tường

 Hoàng Tuyển

1.300.000

21

Chiến sĩ Hòa Bình

đoạn từ đường Nguyễn Huệ (cạnh DNTN Bảy Truyền) vào cuối khu dân cư

2.500.000

22

Đường kênh Sườn nhóm II (ấp Lăng Hoàng Gia)

Trọn đường

 

550.000

23

Đường đê bao Hưng Thạnh (ấp Hưng Thạnh)

Đường huyện 97 (Kênh Địa Quau)

Sông Sơn Qui

350.000

24

Đường Kênh Ba Quyền

Đường Hoàng Tuyển

Ranh Phường 5 - Long Hòa

400.000

25

Đường huyện 97B

(Đường Hai cây Liêm xã Long Hưng)

Đường Từ Dũ

Mạc Văn Thành (Đường tỉnh 871)

400.000

26

Đường huyện 98B (Nguyễn Trọng Hợp nối dài)

Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50)

Phùng Thanh Vân (Đường tỉnh 873B)

400.000

27

Đường huyện 98D - Đường đê bao ngoài (xã Long Chánh)

Đường tỉnh 873

 Đường đê bao ngoài

350.000

28

Đường Huyện 19 (Đường Việt Hùng)

Đường tỉnh 862

(tim ngã ba Việt Hùng)

Cầu Lợi An xã Bình Tân, Gò Công Tây

750.000

2. Mức giá đất ở tối thiểu trong đô thị

Mức giá đất ở đô thị tối thiểu: 350.000 đồng/m2.”

8. Sửa đổi khoản 2 Điều 13 như sau:

“2. Đất trồng cây lâu năm

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1

145.000

80.000

75.000

2

120.000

65.000

60.000

3

105.000

55.000

50.000

4

90.000

50.000

45.000

5

80.000

 

 

Khu vực 1: Bao gồm đất tại các vị trí ven các tuyến quốc lộ, tuyến tránh quốc lộ 1, đường tỉnh, đường huyện đã được trải nhựa, đan; đất trong phạm vi các phường thị xã Cai Lậy. Khu vực 1 chia thành 5 vị trí:

- Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền quốc lộ; đường phố có tên hoặc số tại các phường thuộc thị xã Cai Lậy.

- Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường tỉnh.

- Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện trải nhựa, đan; đất tiếp giáp đường hẻm nội thị có đặt tên hoặc số trong phạm vi các phường.

- Vị trí 4: Đất tiếp giáp đường hẻm nội thị không đặt tên hoặc số và các tuyến đường còn lại trong phạm vi các phường.

- Vị trí 5: Các vị trí còn lại trong phạm vi các phường thị xã Cai Lậy.

Khu vực 2: Bao gồm đất thuộc các xã phía Nam Quốc lộ 1 (bao gồm các xã Thanh Hòa, Long Khánh, Nhị Quý và Phú Quí), không thuộc khu vực 1 và 3.

Khu vực 3: Bao gồm đất thuộc các xã phía Bắc Quốc lộ 1 (bao gồm các xã Mỹ Phước Tây, Tân Bình, Mỹ Hạnh Trung, Mỹ Hạnh Đông, Tân Phú và xã Tân Hội), không thuộc khu vực 1 và 2.

Khu vực 2 và khu vực 3 chia thành 4 vị trí:

- Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện có mặt trải đá cấp phối; đường liên xã, liên ấp trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên.

- Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên, đường trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên hay trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp kênh, sông, rạch cấp tỉnh, trung ương quản lý.

- Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đường đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp kênh, sông, rạch cấp huyện quản lý.

- Vị trí 4: Các vị trí còn lại.”

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 như sau:

“1. Đất ở tại các vị trí ven các trục giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu dân cư

Đơn vị tính: đồng/m2

STT

Tuyến đường

Đoạn đường

Mức giá

Từ

Đến

1

Quốc lộ 1

Ranh huyện Châu Thành

Bưu Điện Nhị Quý

1.450.000

Bưu Điện Nhị Quý

Cầu Mỹ Quí

1.600.000

Cầu Mỹ Quí

Cầu Nhị Mỹ

1.800.000

Cầu Nhị Mỹ

Ranh phường 4

2.500.000

2

Tuyến tránh Quốc lộ 1

Quốc lộ 1

Hết ranh xã Thanh Hòa

1.000.000

3

Đường tỉnh 868

Ranh huyện Cai Lậy

Cổng chào xã Long Khánh

1.100.000

Cổng chào xã Long Khánh

Ranh phường 5

1.100.000

Cầu Tân Bình

Cầu Kênh 12

800.000

Cầu Kênh 12

Cầu Dừa

750.000

Cầu Dừa

Cầu Quản Oai

800.000

Trung tâm Cụm dân cư Mỹ Phước Tây

(mặt tiền Đường tỉnh 868)

1.700.000

Xung quanh nhà lồng chợ Mỹ Phước Tây

2.100.000

Đoạn còn lại

600.000

4

Đường tỉnh 865

Đường tỉnh 868

Ranh huyện Tân Phước

750.000

5

Đường tỉnh 874

Toàn tuyến

 

800.000

6

Đường tỉnh 874B

Quốc lộ 1

Đường huyện 51

800.000

Đoạn còn lại (trên địa bàn thị xã)

550.000

7

Đường Nhị Quý - Phú Quý (Đường huyện 51)

Kênh ông 10

Cầu Kênh Trà Lượt

400.000

Cầu Kênh Trà Lượt

Ranh Châu Thành

550.000

8

Đường Dây Thép (Đường huyện 52)

Cầu Năm Trinh

Đường tỉnh 874 (xã Tân Phú)

350.000

9

Đường Tân Hội - Mỹ Hạnh Đông (Đường huyện 53)

Quốc lộ 1

Đường Dây Thép

750.000

Đường Dây Thép

Cầu Bảy Sơn

550.000

Cầu Bảy Sơn

Cầu kinh Bảy Dạ

450.000

Cầu kinh Bảy Dạ

Đường huyện 59

750.000

10

Đường Phú Quí (Đường huyện 54)

Ranh xã Phú Quý

 Ranh huyện Cai Lậy

400.000

11

Đường ấp 5 Tân Bình (Đường huyện 57 B)

Đường tỉnh 868

Cống Khắc Minh

450.000

Cống Khắc Minh

Ranh xã Bình Phú

230.000

Cầu Ban Chón 2

Giáp xã Mỹ Hạnh Đông (Kênh Xóm Chòi)

400.000

12

Đường Mỹ Phước Tây (Đường huyện 58)

Đường tỉnh 868

Cầu Xáng Ngang

850.000

Khu vực dãy nhà phố xung quanh nhà lồng chợ Mỹ Hạnh Trung

1.000.000

Cầu Xáng Ngang

Kênh Tháp Mười số 2 (Nguyễn Văn Tiếp)

600.000

13

Đường Sông Cũ (Đường huyện 59)

Toàn tuyến

 

750.000

14

Đường Thanh Niên (Đường huyện 60)

Toàn tuyến (trên địa bàn thị xã)

500.000

15

Đường Cây Trâm (Đường huyện 61)

Toàn tuyến

 

330.000

16

Đường Thanh Hòa - Phú An (Đường huyện 63)

Ranh Bình Phú

Ranh Phường 2

400.000

17

Đường ấp Phú Hưng (xã Long Khánh)

Toàn tuyến

 

330.000

18

Đường liên xã 4 xã - ĐH.58B

Kênh Láng Cò (Phường 3)

 Hết ranh Mỹ Hạnh Trung

500.000

Ranh Mỹ Hạnh Trung

Kênh Tháp Mười số 2 (Kênh Nguyễn Văn Tiếp)

330.000

19

Đường Nam Nguyễn Văn Tiếp - ĐH.59B

Kênh 12 - ĐT.868

Giáp ranh huyện Tân Phước

330.000

20

Đường từ UBND xã Tân Hội đến ngã ba ấp Tân Phong

280.000

21

Đường Ông Huyện (xã Long Khánh)

Toàn tuyến

 

230.000

22

Đường 5 Năng (xã Long Khánh)

Toàn tuyến

 

230.000

23

Đường Kháng Chiến (xã Long Khánh)

Toàn tuyến

 

230.000

24

Đường Tứ Kiệt (Xã Long Khánh)

Toàn tuyến

 

230.000

25

Đường Đìa Sen (xã Long Khánh)

Toàn tuyến

 

230.000

26

Đường Gò Găng (xã Long Khánh)

Toàn tuyến

 

230.000

27

Đường Nguyễn Văn Mười Tôn (xã Long Khánh)

Toàn tuyến

 

230.000

28

Đường vào khu di tích Ấp Bắc xã Tân Phú

Toàn tuyến

 

400.000

29

Các tuyến đường trong khu dân cư Mỹ Phước Tây

550.000

30

Đường bắc Sông Củ

Toàn tuyến

 

330.000

31

Đường Phú Hòa – Phú Hiệp (xã Long Khánh)

Cổng chào ấp Phú Hiệp

Cổng chào ấp Phú Hòa

280.000

32

Đường Tây ông Bảo – Bà Kén

Đường huyện 60

Ranh xã Long Trung

400.000

33

Đường Đông Ba Muồng

Toàn tuyến

 

230.000

34

Đường Tây Ba Muồng

Toàn tuyến 

230.000

35

Đường Nguyễn Văn Sen

Đường huyện 60 (cầu Văn U)

Đường huyện 61

230.000

36

Đường đan Bắc sông Rạch Tràm

Sông Ba Rài

Ranh Bình Phú

230.000

37

Đường Đông sông Ba Rài -ĐH.54B

Ranh xã Thanh Hòa

Ranh huyện Cai Lậy

300.000

38

Đường Tây sông Ba Rài - ĐH.54C

Ranh xã Thanh Hòa

Ranh huyện Cai Lậy

300.000

39

Đường Tây sông Ba Rài

Ranh ấp 5 xã Tân Bình

Ranh ấp 7 xã Tân Bình

300.000

40

Đường Ban Chón ấp 3

Toàn tuyến

230.000

41

Đường Tây Xóm Chòi

Toàn tuyến

 

280.000

Ghi chú: đối với các thửa đất ở tại nông thôn tại các chợ nông thôn trên địa bàn huyện (không bao gồm các thửa đất đã quy định ở phần trên): tính theo giá đất mặt tiền đường tương ứng mà nó tiếp giáp.”

10. Sửa đổi Điều 15 như sau:

1. Đất ở mặt tiền đường phố và đường giao thông chính

Đơn vị tính: đồng/m2

STT

Tuyến đường

Đoạn đường

Mức giá

Từ

Đến

1

Quốc lộ 1

Ranh phường 4

Đường Võ Việt Tân

3.600.000

Đường Võ Việt Tân

Cầu Cai Lậy

6.000.000

Cầu Cai Lậy

Kênh 30/6

3.300.000

Kênh 30/6

Ranh H. Cai Lậy (xã Bình Phú)

2.500.000

2

Đường tỉnh 868

Ranh xã Long Khánh - Phường 5 TX. Cai Lậy

Cầu Bờ Ấp 5

2.400.000

Cầu Bờ Ấp 5

Đường Tứ Kiệt (B2)

3.600.000

Đường Tứ Kiệt (B2)

Quốc lộ 1

4.000.000

Quốc lộ 1

Phòng Thống kê

6.000.000

Phòng Thống kê

Cầu Sa Rài

7.000.000

Cầu Sa Rài

Cầu Kênh Cà Mau

2.800.000

Cầu Kênh Cà Mau

Cầu Tân Bình

900.000

3

Đường 30/4

Toàn tuyến

 

7.800.000

4

Đường Tứ Kiệt

Quốc lộ 1

Cầu Tứ Kiệt

2.400.000

Cầu Tứ Kiệt

Đường tỉnh 868

4.500.000

5

Đường Hồ Hải Nghĩa

Quốc lộ 1

Đường Tứ Kiệt

3.300.000

Đường Tứ Kiệt

Đường tỉnh 868

2.600.000

Cầu Cai Lậy

(Quốc lộ 1)

Ranh Thanh Hòa

1.400.000

6

Đường Thanh Tâm

Đường Thái ThịKiểu

Đường 30/4

4.900.000

Đường 30/4

Đường tỉnh 868

6.000.000

Khu vực còn lại

 

5.600.000

7

Đường Thái Thị Kiểu

Toàn tuyến

 

3.500.000

8

Đường Đoàn Thị Nghiệp

Toàn tuyến

 

3.300.000

9

Đường Bến Cát

Đường 30/4

Đường tỉnh 868

5.000.000

Đường tỉnh 868

Cầu Trường Tín

3.300.000

10

Đường Võ Việt Tân

Quốc lộ 1

Cầu Đặng Văn Quế

3.800.000

Cầu Đặng Văn Quế

Kênh Láng Cò (Phường 3)

550.000

11

Đường Mỹ Trang

Toàn tuyến

 

2.500.000

12

Đường Trương Văn Sanh

Toàn tuyến

 

3.300.000

13

Đường Nguyễn Chí Liêm

Toàn tuyến

 

3.300.000

14

Đường Nguyễn Văn Chấn

Toàn tuyến

 

3.300.000

15

Đường Phan Việt Thống

Toàn tuyến

 

3.300.000

16

Đường Phan Văn Kiêu

Toàn tuyến

 

3.300.000

17

Đường Nguyễn Văn Hiếu (ĐH. 63 đoạn qua thị trấn cũ)

Quốc lộ 1

Ranh Thanh Hòa

1.400.000

18

Đường Thái Thị Kim Hồng

Toàn tuyến

 

1.400.000

19

Đường Hà Tôn Hiến

Toàn tuyến

 

1.400.000

20

Đường Nguyễn Công Bằng

Ranh xã Thanh Hòa

Ranh ấp 5, xã Tân Bình

600.000

21

Đường Ông Hiệu

Toàn tuyến

 

3.300.000

22

Đường bờ Hội Khu 5

Toàn tuyến

 

1.500.000

23

Đường Tứ Kiệt (B2)

Đường tỉnh 868

Ranh phường 4

1.500.000

Ranh phường 4

Kênh Ông Mười

800.000

24

Đường Phan Văn Khỏe

Toàn tuyến

 

3.800.000

25

Đường Đặng Văn Thạnh

Phan Văn Khỏe

Trương Văn Điệp

3.800.000

26

Đường Mai Thị Út

Cao Hải Đế

Trương Văn Điệp

3.800.000

27

Đường Nguyễn Văn Lộc

Phan Văn Khỏe

Trương Văn Điệp

1.500.000

28

Đường Trừ Văn Thố

Cao Hải Đế

Trương Văn Điệp

1.800.000

29

Đường Nguyễn Văn Lo

Phan Văn Khỏe

Trương Văn Điệp

3.000.000

30

Đường Trần Xuân Hòa

Phan Văn Khỏe

Trương Văn Điệp

2.200.000

Trương Văn Điệp

Lê Văn Sâm

2.600.000

31

Đường Trương Văn Điệp

Đường Bến Cát

Cầu số 3

3.400.000

Phan Văn Khỏe

Đặng Văn Thạnh

3.300.000

Đặng Văn Thạnh

Mai Thị Út

3.800.000

Mai Thị Út

 Đến hết ranh trường Trừ Văn Thố

3.000.000

Đoạn còn lại

 

2.200.000

32

Đường Cao Hải Đế

Toàn tuyến

 

1.500.000

33

Các tuyến đường còn lại

Mặt đường > 3m, mặt bê tông, nhựa, đá cấp phối 

550.000

Khu vực còn lại

 

450.000

34

Đường nối liền Thái Thị Kiểu với đường Hồ Hải Nghĩa (tiếp giáp công viên Trần Hữu Tám)

Toàn tuyến

 

3.500.000

35

Đường Huỳnh Văn Chính

Quốc lộ 1

Giáp sông Ba Rài

450.000

36

Đường đan cặp kênh Ống Bông

Quốc lộ 1

Đường huyện 57C

450.000

37

Đường Dây Thép (Đường huyện 52)

Cầu Trường Tín

Kênh Hội Đồng

1.700.000

Kênh Hội Đồng

Cầu Năm Trinh

900.000

38

Đường Phú quý (Đường huyện 54)

Cầu Nhị Mỹ

Ranh xã Phú Quý

450.000

39

Đường Trần Hùng

Quốc lộ 1

Lộ Giữa

700.000

Lộ Giữa

UBND xã Nhị Mỹ

700.000

Đoạn còn lại

 

500.000

40

Đường Lộ Giữa

Ranh thị trấn cũ

Sân bóng đá Nhị Mỹ

850.000

Sân bóng đá Nhị Mỹ

Đường huyện 53

500.000

41

Đường Cao Đăng Chiếm

Đường tỉnh 868

Miễu Cháy

1.100.000

Miễu Cháy

Kênh Hội Đồng

750.000

Đoạn còn lại

1.200.000

42

Đường ấp 5 Tân Bình (Đường huyện 57 B)

Đường tỉnh 868

Cầu 8 Lưu

700.000

Cầu 8 Lưu

Cầu Ban Chón 1

600.000

Cầu Ban Chón 1

Cầu Ban Chón 2

450.000

43

Đường vào ấp 2, xã Tân Bình

Toàn tuyến

600.000

44

Đường nối dài Mai Thị Út

Cụm dân cư Phường 1

Đường liên xã

2.200.000

45

Đường Nguyễn Văn Kim

Toàn tuyến

500.000

2. Mức giá đất ở tối thiểu trong đô thị

Mức giá đất ở đô thị tối thiểu: 350.000 đồng/m2.”

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 17 như sau:

1. Đất ở tại các vị trí ven các trục giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, cụm công nghiệp

a) Đất ở tại mặt tiền đường quốc lộ

Đơn vị tính: đồng/m2

STT

Tuyến đường

Đoạn đường

Mức giá

 

Từ

Đến

 

1

Quốc lộ 1
(trừ các khu thương mại trên quốc lộ)

Giáp ranh Cai Lậy

Km 2004 + 300
(Công ty Dream MeKong)

1.100.000

 

 

Km 2004 + 300
(Công ty Dream MeKong)

Km 2012 (ranh Thiện Trí - Hòa Khánh)

1.200.000

 

 

Km 2012 (ranhThiện Trí - Hòa Khánh)

Cầu Rạch Chanh

 950.000

 

Cầu Rạch Chanh

Cầu Rạch Giồng

1.100.000

 

Cầu Rạch Giồng

Bến phà cũ

 850.000

 

Ngã ba đường dẫn vào cầu Mỹ Thuận

Cầu Mỹ Thuận

750.000

 

2

Quốc lộ 30
(trừ khu thương mại trên quốc lộ)

Quốc lộ 1

Cầu Bà Tứ

900.000

 

Cầu Bà Tứ

Giáp ranh xã Mỹ Hiệp (Cao Lãnh - ĐT)

700.000

 

b) Đất ở tại mặt tiền đường tỉnh

Đơn vị tính: đồng/m2

STT

Tuyến đường

Đoạn đường

Mức g

Từ

Đến

1

Đường tỉnh 865

Cầu Kênh 9 (giáp ranh Cai Lậy)

Cầu Kênh Chà Dưới

700.000

Cầu Kênh Chà Dưới

Cầu Phụng Thớt

700.000

Cầu Phụng Thớt

Cầu Bằng Lăng (Giáp ranh tỉnh Đồng Tháp - xã Hậu Mỹ Bắc B)

550.000

2

Đường tỉnh 869

Đầu kênh Đòn Dong (Cây xăng số 5)

Cầu Thiên Hộ mới

2.500.000

Đầu kênh Đòn Dong (Cây xăng số 5)

Cầu Một Thước

1.500.000

Cầu Một Thước

Cầu Thủ Ngữ

650.000

Cầu Thủ Ngữ

Cách UBND xã Hậu Thành 500m về hướng Bắc

850.000

Cách trụ sở UBND xã Hậu Thành 500m về hướng Bắc

Cách trụ sở UBND xã Hậu Thành 500m về hướng Nam

1.100.000

Cách trụ sở UBND xã Hậu Thành 500m về hướng Nam

Cầu Ông Ngũ

650.000

Cầu Ông Ngũ

Quốc lộ 1

1.100.000

3

Đường tỉnh 863

Quốc lộ 1

Cầu Thông Lưu

600.000

Cầu Thông Lưu

Cầu Nước Chùa

500.000

Cầu Nước Chùa

Cầu Đường Củi Lớn

600.000

Cầu Đường Củi Lớn

Trụ sở UBND xã Mỹ Trung

500.000

Trụ sở UBND xã Mỹ Trung

Bia tưởng niệm chiến thắng Ngã Sáu

600.000

4

Đường tỉnh 861

Quốc lộ 1

Ngã ba đường vào chợ An Thái Đông (đường gần nhất với ranh cuối nhà lồng chợ)

1.000.000

Ngã ba đường vào chợ An Thái Đông (đường gần nhất với ranh cuối nhà lồng chợ)

Cầu Bào Giai

900.000

Cầu Bào Giai

Cầu Mương Điều

600.000

Cầu Mương Điều

Cầu Kênh Kho

500.000

Cầu Kênh Kho

Hết tuyến

400.000

5

Đường tỉnh 864

Đầu đường nhựa ấp An Ninh (Đông Hòa Hiệp)

Xã Hiệp Đức - Cai Lậy

600.000

Đường dẫn vào cầu Cái Bè 2, ấp An Ninh (Đông Hòa Hiệp)

Cầu Cái Bè 2, ấp An Ninh (Đông Hòa Hiệp)

600.000

c) Đất ở tại mặt tiền đường huyện

Đơn vị tính: đồng/m2

STT

Tuyến đường

Đoạn đường

Mức g

 

Từ

Đến

 

1

Đường Bờ bao ven sông Tiền

Cổng văn hóa (giáp ranh TT.Cái Bè)

Ranh phía Tây Nhà Thờ Xẻo Mây

900.000

 

Ranh phía Tây Nhà Thờ Xẻo Mây

Sông Trà Lọt

650.000

 

Sông Trà Lọt

Xã Hòa Hưng

300.000

 

2

Đường huyện 75 (Hòa Khánh - Miễu Cậu)

Quốc lộ 1

Cầu Bà Huê

450.000

 

Cầu Bà Huê

Cầu Nước Trong

400.000

 

Cầu Nước Trong

Sông Tiền

300.000

 

3

Đường huyện 76 (Đường Thiện Trí - Thiện Trung)

Quốc lộ 1

Kênh 28 (xã Thiện Trung)

450.000

 

4

Đường huyện 71B (Cái Thia)

Quốc lộ 1

Cầu Bà Sáu

550.000

 

Cầu Bà Sáu

Ngã ba Đường huyện 74B

360.000

 

Ngã ba Đường huyện 74B

Hết tuyến

550.000

 

5

Đường huyện 71 (23B)

Quốc lộ 1

Chợ Giồng

400.000

 

Chợ Giồng

Rạch Ba Xoài

280.000

 

Rạch Ba Xoài

Quốc lộ 1

360.000

 

6

Đường huyện 78 (Đường Cổ Cò, Mỹ Lương cũ)

Cầu Rạch Miễu

Kênh huyện (Bến đò Mỹ Lương)

310.000

 

7

Đường huyện 78B (Đường ấp Bình - Ấp Hòa xã Mỹ Lương

Quốc Lộ 1

Rạch Mù U

600.000

 

8

Đường huyện 79 (Đường Mỹ Lợi A - B)

Ngã ba Đường tỉnh 861

Đường Nguyễn văn Tiếp B (ĐH.82)

310.000

 

9

Đường huyện 79B (Đường kênh Kho)

Đường tỉnh 861

Đường huyện 79

310.000

 

10

Đường huyện 80 (Đường Mỹ Tân)

Đường tỉnh 861

Đường huyện 77 (dọc Kênh 10 Thước)

280.000

 

11

Đường huyện 80B (Đường Giữa huyện)

Quốc lộ 30 (Tân Hưng)

Cầu Xoài Tư (Giáp Cai lậy)

310.000

 

12

Đường huyện 73 (Kênh 200)

Đường tỉnh 865

Kênh Hai Hạt

280.000

 

13

Đường huyện 74 (Đông Hòa Hiệp)

Cầu Bà Hợp

Quốc lộ 1

600.000

 

 

14

Đường huyện 72 (Đường Kênh 8)

Đường huyện 71

Cầu Cháy (xã Mỹ Hội)

450.000

 

Cầu Cháy (xã Mỹ Hội)

Đường tỉnh 869

310.000

 

15

Đường huyện 77 (Kênh 6 Bằng Lăng)

Quốc lộ 1

Ranh xã Mỹ Tân

310.000

 

Ranh xã Mỹ Tân (cầu Kênh 10 thước)

Kênh 28

290.000

 

Kênh 28

Đường Nguyễn Văn Tiếp B

280.000

 

16

Đường huyện 81 (Tân Hưng)

Quốc lộ 30

UBND xã Tân Hưng

410.000

 

17

Đường huyện 82 (Đường Nguyễn Văn Tiếp B)

UBND xã Tân Hưng

(Đường Tân Hưng)

UBND xã Hậu Mỹ Bắc A

280.000

 

d) Đất ở tại mặt tiền khu thương mại theo trục quốc lộ (tính cả 02 bên)

Đơn vị tính: đồng/m2

STT

Tuyến đường

Đoạn đường

Mức g

Từ

Đến

I. Quốc lộ 1:

1

Chợ An Thái (Ngã tư Cái Bè)

Tim nhà lồng chợ

Về phía Đông (Cai Lậy) 200m

1.450.000

Tim nhà lồng chợ

Về phía Tây (Mỹ Thuận) 200m

1.450.000

2

Cụm công nghiệp TMDV (Bà Đắc)

Cầu Bà Đắc

Cầu An Cư

1.550.000

3

Chợ An Bình

Đầu cầu An Cư

Đường vào chợ mới An Bình

1.300.000

4

Chợ Hòa Khánh

Cầu Trà Lọt (cũ)

Đường huyện 71, 71B

1.550.000

5

Chợ Thiện Trí

Cầu Thiện Trí

Nghĩa trang huyện

1.300.000

6

Chợ Ông Hưng

Cầu Ông Hưng

Về phía Đông (Mỹ Tho) 200m

1.300.000

7

Chợ Mỹ Đức Tây

Cầu Mỹ Đức Tây

Cầu Rạch Miễu

1.550.000

8

Chợ An Thái Đông

Đường vào chợ

Cầu Rạch Miễu

1.550.000

9

Chợ An Hữu

Ranh An Thái Trung

Cầu An Hữu

3.100.000

Cầu An Hữu

Cầu Rạch Giồng

2.600.000

II. Quốc lộ 30:

 

1

Từ Cầu Rạch Ruộng đến Trường THCS (Cấp 2) Tân Thanh

1.550.000

đ) Đất ở tại các chợ huyện, xã

Đơn vị tính: đồng/m2

STT

Tuyến đường

Đoạn đường

Mức g

 

Từ

Đến

 

I. Chợ huyện:

 

1

Chợ Hậu Mỹ Bắc A:

 

1.1. Khu vực trung tâm chợ

 

 

- Ngã ba kênh 7

 

Chợ nông sản Thiên Hộ

2.600.000

 

- Đường N3

Kênh 7

Đường tỉnh 869

4.400.000

 

- Đường N6

Kênh 7

Đường tỉnh 869

2.300.000

 

- Cặp kênh 7, Nguyễn Văn Tiếp A

Đường N3

Chân cầu Thiên Hộ cũ

3.500.000

 

- Đường xung quanh nhà lồng chợ

N3 (khu vực nhà lồng chợ cũ)

Đường cặp kênh Nguyễn Văn Tiếp A

3.000.000

 

- Đường D5

Đường N3

Đường N6

1.850.000

 

- Đường D6

Đường N3

Đường N6

1.850.000

 

- Lô B (dọc ĐT.869)

2.100.000

 

- Lô C1

 

 

2.000.000

 

- Lô C2

 

 

580.000

 

- Lô C3

 

 

580.000

 

- Lô C4

 

 

580.000

 

- Lô D1

 

 

2.150.000

 

- Lô D2

 

 

600.000

 

- Lô D3

 

 

600.000

 

- Lô D4

 

 

600.000

 

- Đường vào Cầu Thiên Hộ cũ

Chân cầu Thiên Hộ cũ

Cầu Thiên Hộ mới

3.100.000

 

2

Chợ Hòa Khánh

2.1. Chợ mới

 

 

Khu vực mặt tiền Quốc lộ 1

2.850.000

 

Khu vực xung quanh chợ (còn lại)

1.900.000

 

2.2. Chợ cũ

 

 

Dọc Quốc lộ 1

1.500.000

 

Khu vực còn lại

1.000.000

 

3

Chợ An Hữu

- Đoạn QL 1 cầu ván ấp 4 + cặp sông An Hữu

Quốc lộ 1

Chợ trái cây (cầu ván)

4.000.000

- Đoạn QL 1 chợ trái cây

Quốc lộ 1

Chợ trái cây (LTẻ)

3.400.000

Khu vực còn lại

1.500.000

- Đoạn QL 1 ấp 2

Quốc lộ 1

Rạch Cù Là

1.500.000

- Đường vào Trường cấp 2

Quốc lộ 1

Cầu Lam Sơn (cầu Kim Tiên cũ)

1.200.000

- Đường vào ấp 1

Quốc lộ 1

Hết tuyến

1.000.000

- Đường vào Bưu điện xã

Quốc lộ 1

Chợ trái cây An Hữu

1.150.000

- Đường cặp UBND xã An Hữu - ấp 1

1.100.000

- Đường vào Bệnh viện An Mỹ (ấp 1- xã An Trái Trung)

1.150.000

4

Chợ An Thái Đông: 

- Đoạn vào chợ

Quốc lộ 1

Hết nhà lồng chợ mới

1.500.000

Nhà lồng chợ mới

Kênh số 1

700.000

Đường đan ven sông Cổ Cò

Chân Cầu Cổ Cò cũ

Kênh Số 1

600.000

- Các đường còn lại trong chợ

950.000

- Đường huyện 78 (Đường Mỹ Lương)

Quốc lộ 1

Cầu Rạch Miễu (đường vào UBND xã Mỹ Lương)

650.000

Chợ xã:

 

1

Chợ Tân Thanh

1.500.000

2

Chợ Mỹ Đức Tây

1.200.000

3

Chợ Cái Nứa

1.100.000

4

Chợ An Thái, An Bình, Cầu Xéo, Thiện Trí, Cái Thia, Ông Hưng, Hòa Hưng, chợ Giồng

1.000.000

5

Chợ Hậu Mỹ Phú, Hậu Mỹ Trinh, Hồng Xi Na, kênh Kho, An Cư (chợ mới An Bình).

650.000

6

Đường phía sau chợ Mỹ Đức Tây

Đường vào chợ

Giáp ranh đường đan ấp Mỹ An

650.000

7

Các chợ còn lại

350.000

e) Đất ở tại các cụm công nghiệp, khu du lịch

 Đơn vị tính: đồng/m2

STT

Khu vực

Đoạn đường

Mức g

Từ

Đến

1

Khu Cụm CN An Thạnh (đất tiếp giáp sông Cái Bè)

 

- Đoạn phía bắc kênh 8

Rạch Ông Ngũ

Đối diện Rạch Bà Đắc

600.000

- Đoạn CCN - Cầu An Cư (Cùng bên với CCN)

Quốc lộ 1

Cụm công nghiệp

700.000

g) Đất ở tại mặt tiền đường xã

Đơn vị tính: đồng/m2

STT

Khu vực

Đoạn đường

Mức g

Từ

Đến

1

Đường vào xí nghiệp cơ khí cũ

Quốc lộ 1

Cuối tuyến đường nhựa (Nhà máy Việt Hưng)

900.000

2

Đường vào CCN An Thạnh

Quốc lộ 1

Ranh Cụm CN

1.100.000

Cụm công nghiệp
(Đường ven Khu tái định cư)

Sông Thông Lưu

650.000

3

Đường vào Trường Phạm Thành Trung

Quốc lộ 1

Cuối đường

450.000

4

Đường vào Nhà máy xay xát Hòa Hiệp 1

Quốc lộ 1

Cuối cống số 1 (cống Ông Hai)

450.000

5

Đường khu 1B (cặp sông Cái Bè)

Cầu Chùa

Cầu Bà Họp

450.000

6

Đường vào làng nghề Đông Hòa Hiệp

Ranh TT. Cái Bè

Cầu Bông Lang

900.000

Cầu Bông Lang

Cầu An Cư

1.000.000

7

Khu dân cư xã Hậu Mỹ Bắc B, Mỹ Trung, Mỹ Lợi B; khu dân cư Thanh Hưng, xã Tân Hưng

280.000

8

Khu dân cư Mỹ Tân:

- Đối với các thửa đất ven đường liền kề khu vực kinh doanh

- Đối với các thửa đất thuộc các nền còn lại

280.000

220.000

9

Khu dân cư mới Hậu Mỹ Bắc A:

- Đối với các thửa đất tiếp giáp chợ

650.000

12. Sửa đổi khoản 2 Điều 18 như sau:

2. Mức giá đất ở tối thiểu trong đô thị

Mức giá đất ở đô thị tối thiểu: 300.000 đồng/m2.”

13. Sửa đổi khoản 2 Điều 20 như sau:

 “2. Đất trồng cây lâu năm

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1

145.000

80.000

75.000

2

120.000

65.000

60.000

3

105.000

55.000

50.000

4

 

50.000

45.000

Khu vực 1: Bao gồm đất tại các vị trí ven các tuyến quốc lộ, tuyến tránh Quốc lộ 1, đường tỉnh, đường huyện đã được trải nhựa, đan. Khu vực 1 chia thành 3 vị trí:

- Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền quốc lộ.

- Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường tỉnh.

- Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện trải nhựa, đan.

Khu vực 2: Bao gồm đất thuộc các xã phía Nam Quốc lộ 1 (bao gồm các xã Mỹ Long, Long Tiên, Long Trung, Tam Bình, Hội Xuân, Cẩm Sơn, Hiệp Đức, Phú An, Bình Phú, Ngũ Hiệp, Tân Phong) và không thuộc khu vực 1 và 3.

Khu vực 3: Bao gồm đất thuộc các xã phía Bắc Quốc lộ 1 (bao gồm các xã Thạnh Lộc, Phú Cường, Mỹ Thành Bắc, Mỹ Thành Nam, Phú Nhuận) và không thuộc khu vực 1 và 2.

Khu vực 2 và khu vực 3 chia thành 4 vị trí:

- Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện có mặt trải đá cấp phối; đường liên xã, liên ấp trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên.

- Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên, đường trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên hay trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp kênh, sông, rạch cấp tỉnh, trung ương quản lý.

- Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đường đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp kênh, sông, rạch cấp huyện quản lý.

- Vị trí 4: Các vị trí còn lại.”

14. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 21 như sau:

“1. Đất ở tại các vị trí ven các trục giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu dân cư.

Đơn vị tính: đồng/m2

STT

Tuyến đường

Đoạn đường

Mức giá

Từ

Đến

1

Quốc lộ 1

Ranh TX. Cai Lậy

Cầu Bình Phú

2.000.000

Cầu Bình Phú

Cầu Phú Nhuận

1.700.000

Cầu Phú Nhuận

Ranh Cái Bè

1.400.000

2

Tuyến tránh quốc lộ 1

Quốc lộ 1

Ranh xã Thanh Hòa

980.000

3

Đường tỉnh 868

Ranh 3 xã Long Khánh - Long Tiên - Long Trung

Bến phà Ngũ Hiệp

1.200.000

Cầu Quản Oai

Cầu Hai Hạt

900.000

Bến phà Ngũ Hiệp

Sân Vận động

800.000

Đoạn còn lại

 

650.000

4

Đường tỉnh 864

Chợ Tam Bình

Trường THCS Tam Bình

1.400.000

Trường THCS Tam Bình

Ranh huyện Châu Thành

1.100.000

Cầu Tam Bình

Cầu Trà Tân

1.000.000

Cầu Trà Tân

Cầu Ba Rài

900.000

Cầu Ba Rài

Ranh xã Đông Hòa Hiệp (huyện Cái Bè)

600.000

5

Đường tỉnh 865

Toàn tuyến trên địa bàn huyện

750.000

6

Đường tỉnh 874B

Toàn tuyến trên địa bàn huyện

650.000

7

Đường tỉnh 875

Quốc lộ 1

Rạch Hang Rắn

1.600.000

Rạch Hang Rắn

Ranh phía Nam Nghĩa Trang Triều Phước Quảng

1.400.000

Ranh phía Nam Nghĩa Trang Triều Phước Quảng

Ranh thị trấn Cái Bè

1.850.000

8

Đường Tỉnh 875B (Đường Giồng Tre)

Quốc lộ 1

Ranh xã Hiệp Đức

750.000

Ranh xã Hiệp Đức

Bến Phà Hiệp Đức - Tân Phong

550.000

9

Đường Phú Quí (Đường huyện 54)

Toàn tuyến (trên địa bàn huyện Cai Lậy)

420.000

10

Đường ấp 5 Tân Bình (Đường huyện 57 B)

Từ Bình Phú - Bình Thạnh

Cầu Kênh Tổng

420.000

11

Đường Thanh Niên (Đường huyện 60)

Ranh xã Long Khánh

Cầu Cẩm Sơn

520.000

Cầu Cẩm Sơn

Đường tỉnh 875B

550.000

12

Đường Long Tiên - Mỹ Long (Đường huyện 35)

Đường tỉnh 868

Ranh Châu Thành

550.000

Đường vào chợ Ba Dầu

420.000

Đường vào chợ Cả Mít

420.000

13

Đường Ba Dừa (Đường huyện 62)

Toàn tuyến

 

450.000

14

Đường Thanh Hòa - Phú An (Đường huyện 63 trừ đoạn qua thị )

Quốc lộ 1

Đường Giồng Tre (ĐT.875B)

380.000

Đường Giồng Tre (ĐT.875B)

Hết ranh huyện Cai Lậy

420.000

15

Đường Bình Phú - Bình Thạnh (Đường huyện 65)

Quốc lộ 1

Trường Phan Việt Thống

950.000

Trường Phan Việt Thống

Cầu Bình Thạnh

520.000

Đoạn còn lại

320.000

16

Đường Phú Nhuận - Kinh 10 (Đường huyện 66)

Quốc lộ 1

Ngã ba đường Phú Nhuận cũ

750.000

Đường Phú Nhuận cũ

480.000

Ngã ba đường Phú Nhuận cũ

Cầu Ngã Năm

620.000

Cầu Ngã Năm rẽ đường đan Chà Là

Miếu Ông ấp Chà Là

380.000

Cầu Ngã Năm

UBND xã Mỹ Thành Nam

600.000

Khu vực còn lại

 

420.000

17

Đường Phú Tiểu (ấp Phú Tiểu, xã Phú Nhuận)

Toàn Tuyến

 

320.000

18

Đường Phú An (Đường huyện 67)

Đường tỉnh 875

Cầu Phú An

550.000

Cầu Phú An

Đường Giồng Tre (ĐT. 875B)

380.000

Khu vực còn lại

 

280.000

19

Đường nhựa Cả Gáo (ĐH 68)

Toàn tuyến

 

380.000

20

Đường vào trạm y tế xã Mỹ Thành Nam

Toàn tuyến

 

420.000

21

Đường 1 Tháng 5 xã Mỹ Thành Bắc (ĐH. 69)

Toàn tuyến

 

320.000

22

Đường liên ấp Hòa An - Long Quới (Đường huyện 70)

Rạch Ông Dú

Đến Rạch Lầu

500.000

Đoạn còn lại

400.000

23

Đường vào chùa Kỳ Viên ấp 4, xã Phú An

Toàn tuyến

 

850.000

24

Đường vào trung tâm xã Hiệp Đức

Toàn Tuyến

 

420.000

25

Đường Đông Ba Rài (Đường huyện 54B)

Giáp ranh thị xã Cai Lậy (xã Cẩm Sơn)

Sông Năm Thôn (ấp Hội Tín, xã Hội Xuân)

280.000

26

Đường Tây Ba Rài (Đường huyện 54C)

Giáp ranh thị xã Cai Lậy (xã Cẩm Sơn)

Sông Năm Thôn (ấp Hội Nhơn, xã Hội Xuân)

280.000

27

Đường đến Trung tâm xã Tân Phong (Đường huyện 64)

Bến Đò

Nghĩa trang Liệt sĩ cũ

380.000

Nghĩa trang Liệt sĩ cũ

Cầu Sáu Ái

450.000

Khu vực còn lại

 

280.000

28

Đường Đông kênh Chà Là (Đường huyện 65B)

Đường tỉnh 865

Kênh Hai Hạt

290.000

29

Đường Đông kênh Chà Là (Đường huyện 65B)

Nguyễn Văn Tiếp

Kênh Bồi Tường

290.000

30

Đường Đông kênh Cà Nhíp

Kênh Hai Hạt

Kênh Mương Lộ

220.000

31

Đường Đông Kênh 10

Kênh Nguyễn Văn Tiếp

Ranh Kênh Mỹ Thành Nam

220.000

32

Đường Nam Nguyễn Văn Tiếp (Đường huyện 59B)

Toàn tuyến

240.000

33

Đường Nam Kênh Hai Hạt

Toàn tuyến

220.000

34

Đường liên ấp Ngũ Hiệp (Đường huyện 70B)

Đường huyện 70

(đầu ấp Hòa An, xã Ngũ Hiệp)

Cuối ấp Long Quới, xã Ngũ Hiệp

350.000

35

Đường rạch Bà 4

Quốc lộ 1

Cầu Bà 4

300.000

36

Đường Bà Phò

Cầu Bà Phò

Cầu kênh Rạch

300.000

37

Đường kênh Phú Thuận (xã Bình Phú)

Toàn tuyến trên địa bàn huyện Cai Lậy

300.000

38

Đường đan cặp sông đường nước

Trạm Y tế xã

Điểm cây Kè

300.000

39

Đường đan cặp sông Bà Tồn

Chợ Bà Tồn

Kênh Một Thước (giáp MTB)

300.000

40

Đường liên ấp

Đường tỉnh 868

Kênh Cây Cồng

320.000

41

Đường Bình Thạnh

Đường tỉnh 868

Trụ sở ấp Bình Thạnh

300.000

42

Đường Nghĩa Trang

Đường tỉnh 864

Đường liên ấp

320.000

43

Đường Miễu Bà

Đường tỉnh 864

Đường liên ấp

320.000

44

Đường Kiểm Thưởng

Đường tỉnh 864

Đường liên ấp

320.000

45

Đường Thanh Niên

Đường tỉnh 864

Đường liên ấp

320.000

46

Đường Kênh cũ

Đường Thanh niên

Kênh Cây Cồng

320.000

47

Đường liên xóm Bình Ninh 1

Đường liên ấp

Cầu Bàng

320.000

48

Đường Cầu Bàng

Đường liên ấp

Ranh xã Mỹ Long

300.000

49

Đường Tổ 10 ấp Bình Ninh

Đường Cầu Bàng

Ranh xã Mỹ Long

300.000

50

Đường Bờ Mới

Đường tỉnh 864

Đường liên ấp

320.000

51

Đường Cơ Bản vào Sở Chỉ huy tỉnh Tiền Giang

Đường tỉnh 875B

Đường huyện 60

450.000

52

Đường Tây sông Bang Giầy

Qua xã Phú Cường, Phú Nhuận, Bình Phú

300.000

53

Đường vào cầu Thạnh Lộc

Đường tỉnh 865

Kênh Chà Là

380.000

54

Đường Ông Bảo - Bà kén

Cống Ông Bảo

Ranh thị xã Cai Lậy

380.000

55

Đường Trung tâm xã Tân Phong (Đường huyện 64)

Đường huyện 64

Bến phà BOT Tân Phong, Cái Bè

450.000

56

Đường Bà Gòn

Sông Ba Rài

Đông Kênh Kháng Chiến

240.000

57

Đường Xuân Điền – Xuân Kiển

Sông Ba Rài

Rạch ông Tùng

240.000

58

Đường cặp sông Năm Thôn

Sông Ba Rài

Ranh xã Long Trung

240.000

59

Đường Nam kênh Một Thước (Đường huyện 68B)

Lộ kênh 10

Cách trường Trung học cơ sở Mỹ Thành Bắc 400m

380.000

60

Đường Tây kênh Ba Muồng

Toàn tuyến

 

300.000

61

Đường Nguyễn Thị Nên (Đường lộ làng)

Tây Ba Rài

Đường huyện 63

240.000

62

Đường liên 6 xã Ba Rài – Lộ Giồng Tre (Đường huyện 67)

Cống Thầy Thanh

Ranh xã Hiệp Đức

380.000

Tỉnh lộ 875B

Ranh xã Hội Xuân

380.000

Sông Ba Rài (ấp 3, xã Cẩm Sơn)

Ranh xã Long Trung

250.000

Ranh xã Long Trung

ĐH.62 Chợ Ba Dừa (xã Long Trung)

250.000

63

Đường Tây sông Phú An

Cầu Phú An

Rạch ông Trung

280.000

64

Đường Long Tiên – Tam Bình (Đường huyện 62B)

Đường huyện 35 (xã Long Tiên)

Đường tỉnh 864 (xã Tam Bình)

400.000

65

Đường Tây kênh ông Mười

Cầu ông Mười (xã Long Tiên)

Ranh xã Phú Quý, thị xã Cai Lậy

280.000

66

Đường Đông Phú An

Ranh huyện Cái Bè

Ranh xã Bình Phú

280.000

Ghi chú: Đối với các thửa đất ở tại nông thôn tại các chợ nông thôn trên địa bàn huyện (không bao gồm các thửa đất đã quy định ở phần trên): tính theo giá đất mặt tiền đường tương ứng mà nó tiếp giáp.

15. Sửa đổi khoản 2 Điều 22 như sau:

2. Đất trồng cây lâu năm

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

1

135.000

65.000

55.000

45.000

2

110.000

55.000

45.000

35.000

3

 90.000

45.000

35.000

25.000

4

 75.000

40.000

30.000

20.000

5

 65.000

 

 

 

Khu vực 1: Bao gồm đất tại các vị trí ven các tuyến đường tỉnh, huyện đã được trải nhựa, đan; đất trong phạm vi thị trấn Mỹ Phước. Khu vực 1 chia thành 5 vị trí:

- Vị trí 1: Đất thuộc các khu đô thị tại thị trấn Mỹ Phước, trừ các thửa đất thuộc khu 3 thị trấn Mỹ Phước không có mặt tiền đường tỉnh.

- Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường tỉnh trên địa bàn các xã trừ thị trấn Mỹ Phước.

- Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện trải nhựa, đan trên địa bàn các xã Tân Hòa Thành, Phú Mỹ, Phước Lập, Tân Lập I, Tân Hòa Tây; đất thuộc khu 3 thị trấn Mỹ Phước không bao gồm các thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường tỉnh.

- Vị trí 4: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện trải nhựa, đan trên địa bàn các xã Tân Lập II, Hưng Thạnh và Mỹ Phước; đất tại các vị trí còn lại trong phạm vi thị trấn Mỹ Phước.

- Vị trí 5: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện trải nhựa, đan trên địa bàn các xã Tân Hòa Đông, Thạnh Mỹ, Thạnh Tân và Thạnh Hòa.

Khu vực 2: Bao gồm đất thuộc các xã Tân Hòa Thành, Phú Mỹ, Phước Lập, Tân Lập I, Tân Hòa Tây, không bao gồm khu vực 1, 3 và 4.

Khu vực 3: Bao gồm đất thuộc các xã Tân Lập II, Hưng Thạnh và Mỹ Phước, không thuộc khu vực 1, 2 và 4.

Khu vực 4: Bao gồm đất thuộc các xã Tân Hòa Đông, Thạnh Mỹ, Thạnh Tân và Thạnh Hòa, không thuộc khu vực 1, 2 và 3.

Các khu vực 2, 3 và 4 chia thành 4 vị trí.

- Vị trí 1: Đất tại vị trí mặt tiền đường huyện có mặt trải đá cấp phối; đường liên xã, liên ấp trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên, do nhà nước, tổ chức và nhân dân đầu tư; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 3 m trở lên.

- Vị trí 2: Đất tại vị trí mặt tiền đường nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên, đường trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp đường đê trải nhựa, đan có mặt rộng từ 2 m trở lên hay trải đá cấp phối có mặt rộng từ 3 m trở lên; đất cặp kênh, sông, rạch cấp tỉnh, trung ương quản lý.

- Vị trí 3: Đất tại vị trí mặt tiền đường đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đường đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 1 m trở lên và mặt được trải đá cấp phối, nhựa, đan rộng từ 0,5 m trở lên; đất cặp đường đê đất có nền rộng từ 2 m trở lên; đất cặp kênh, sông, rạch cấp huyện quản lý.

- Vị trí 4: Các vị trí còn lại.

Ghi chú:

- Đường huyện đã trải nhựa, đan, hay trải đá cấp phối là đường đã được đầu tư phân biệt với đường huyện chưa được đầu tư, mà chỉ gắn tên.

- Vị trí đất cặp đường huyện chưa được đầu tư thì xét theo các tiêu chí kỹ thuật hạ tầng giao thông tương đương với cấp xã.”

16. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 Điều 23 như sau:

“1. Đất ở tại mặt tiền các trục đường giao thông chính

 Đơn vị tính: đồng/m2

STT

Tuyến đường

Đoạn đường

Mức giá

Từ

Đến

1

Đường tỉnh 865

 

 

 

 

Xã Phú Mỹ

Ranh tỉnh Long An

Cầu Chợ Phú Mỹ

Cầu Phú Mỹ


Cầu Rạch Chợ

Cầu Chợ Phú Mỹ

Cầu Phú Mỹ

Cầu Rạch Chợ (Vòng xoay cầu Phú Mỹ)

Ranh xã Hưng Thạnh

700.000

1.100.000

1.000.000


600.000

Xã Hưng Thạnh

Cầu Tràm Sập

Cầu Ông Chủ

Cầu Ông Chủ

Xã Mỹ Phước

550.000

450.000

Xã Mỹ Phước

Ranh xã Hưng Thạnh

Cầu Kênh 21

Cầu Kênh 13

Cầu Kênh 21

Cầu Kênh 13

Ranh xã Tân Hòa Tây

450.000

450.000

700.000

Thị trấn Mỹ Phước

Cầu Kênh 10

Từ vòng xoay

Từ vòng xoay Giáp ranh xã Mỹ Phước

1.100.000

1.100.000

Xã Tân Hòa Tây

Ranh xã Mỹ Phước

Ranh xã Mỹ Phước Tây (Thị xã Cai Lậy)

750.000

2

Đường tỉnh 866

 

 

 

 

Xã Phú Mỹ

Ranh xã Tân Hòa Thành

Cầu Phú Mỹ

1.100.000

Xã Tân Hòa Thành

Phú Mỹ

Cầu Lớn

Cầu Lớn

Ranh huyện Châu Thành

950.000

750.000

3

Đường tỉnh 866B

 

 

 

 

Xã Tân Lập 1

Kênh Năng

Ranh huyện Châu Thành

900.000

4

Đường tỉnh 867

 

 

 

 

Xã Phước Lập

Ranh xã Long Định (Châu Thành)

Cầu Kênh 2

Cầu Kênh 2


Thị trấn Mỹ Phước

1.100.000


950.000

Thị trấn Mỹ Phước

Từ vòng xoay

Từ vòng xoay

Ranh xã Phước Lập

Ranh xã Mỹ Phước (Đường tỉnh 867)

1.100.000

1.100.000

Xã Mỹ Phước

Ranh thị trấn Mỹ Phước

Cầu Kênh 500

Kênh Bao Ngạn

Cầu Kênh 500

Kênh Bao Ngạn

Cầu Trương Văn Sanh

700.000

550.000

450.000

Xã Thạnh Mỹ

Cầu Trương Văn Sanh, (trừ dãy nền cụm dân cư mặt tiền ĐT. 867)

Đến ranh Chợ Bắc Đông

450.000

5

Đường tỉnh 874

 

 

 

 

Thị trấn Mỹ Phước

Giao Đường gom dân sinh cầu Chùa Phật Đá (Trừ dãy phố chợ).

Ranh xã Phước Lập

1.000.000

Xã Phước Lập

Ranh Thị trấn

Ranh xã Tân Phú (TX. Cai Lậy)

800.000

6

Đường huyện

 

 

 

Xã Tân Hòa Tây

 

- Đường huyện 48 (Cặp Rằn Núi),

- Đường huyện 46 (Tây Kênh Mới)

- Đường huyện 42 (Nam Trương Văn Sanh).

- Đường huyện 47 (Tây Kênh Tây), trừ các thửa thuộc cụm dân cư

- Đường huyện 48B (Đông Kênh 1)

280.000

250.000

250.000

280.000


200.000

Xã Mỹ Phước

- Đường huyện 42 (Nam Trương Văn Sanh); đường huyện 45C (Đông Rạch Đào)

280.000

Xã Hưng Thạnh

- Đường huyện 44 (Tây Kênh Năng)

- Đường huyện 45 (Chín Hấn), trừ các thửa đất thuộc cụm dân cư

- Đường huyện 42 (Nam Trương Văn Sanh)

320.000

280.000


230.000

Xã Tân Hòa Thành

- Đường huyện 50 (Lộ Đất)

450.000

Xã Thạnh Hòa

- Đường huyện 41 (Nam Tràm Mù) từ Đông kênh 1 đến Tây kênh 2 ấp Hòa Đông

- Đường huyện 48B (Đông kênh 1)

- Đường huyện 40 (Bắc Đông)

200.000


200.000

200.000

Xã Phú Mỹ

- Đường huyện 45B (Láng Cát)

- Đường huyện 42 (Nam Trương Văn Sanh)

280.000

200.000

Xã Phước Lập

- Đường huyện 49 (đường Thanh Niên), Đường huyện 43 (đường Kênh 3)

- Đường huyện 44B (Tây Sáu Ầu)

360.000


320.000

Xã Tân Lập 1

- Đường liên xã Bắc Kênh 2 (từ kênh Năng đến kênh Sáu Ầu); đường bãi rác

- Đường huyện 44 (Tây Kênh Năng) từ Tân Lập 2 đến ranh huyện Châu Thành

360.000


450.000

Xã Thạnh Mỹ

- Đường huyện 41 (Nam Tràm Mù) từ ranh Thạnh Tân đến kênh Lộ Mới

- Đường huyện 40 (Bắc Đông) từ ranh Thạnh Tân đến kênh 82

- Đường huyện 41 (Nam Tràm Mù) từ Lộ Mới đến kênh 82

230.000


230.000


200.000

Xã Thạnh Tân

 

- Đường huyện 41 (Nam Tràm Mù): từ Kênh Ranh Thạnh Tân - Mỹ Thạnh đến kênh Lâm Nghiệp

- Đường huyện 47 (Tây kênh Tây): từ Kênh Trương Văn Sanh đến kênh Tràm Mù

- Đường huyện 47 (Tây kênh Tây): từ Kênh Bắc Đông đến kênh Tràm Mù

- Đường huyện 40 (Bắc Đông): từ Kênh ranh Thạnh Mỹ đến kênh Lâm Nghiệp

360.000

 

200.000


200.000


180.000

Xã Tân Lập 2

- Đường huyện 43 (đường Kênh 3)

- Đường huyện 44 (Tây Kênh Năng)

320.000

360.000

Xã Tân Hòa Đông

- Đường huyện 40 (Bắc Đông):

+ Từ kênh 82 đến Chín Hấn, (trừ dãy nền cụm dân cư Tân Hòa Đông)

+ Từ Chín Hấn đến Láng Cát

- Đường huyện 45(Chín Hấn)

- Đường huyện 45B (Láng Cát)

- Đường huyện 41(Nam Tràm Mù)

 

220.000


180.000

180.000

180.000

180.000

3. Đất ở nông thôn tại các xã

a) Xã Tân Hòa Tây

Đơn vị tính: đồng/m2

STT

Tuyến đường, vị trí

Mức giá

1

Cụm dân cư, (trừ dãy mặt tiền Đường tỉnh lộ 865)

250.000

2

Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

b) Xã Hưng Thạnh

Đơn vị tính: đồng/m2

STT

Tuyến đường, vị trí

Mức giá

1

Đông kênh Năng

350.000

2

Cụm dân cư Hưng Thạnh, (trừ dãy mặt tiền Đường tỉnh 865)

300.000

3

Đường đê 19/5

240.000

4

Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

c) Xã Tân Hòa Thành

Đơn vị tính: đồng/m2

STT

Tuyến đường, vị trí

Mức giá

1

Đông kênh Năng:

- Từ kênh Nguyễn Văn Tiếp đến ranh xã Tân Hòa Thành

 

350.000

- Đoạn ranh xã Tân Hòa Thành đến ĐT. 866B

300.000

- Đoạn ĐT 866B đến Kênh Thầy Lực

250.000

2

Nam kênh Con Lươn (Đoạn từ Đông kênh Quảng Thọ đến ĐT 866); đê 19/5

300.000

3

Đông kênh Quảng Thọ; Đường Trường học Nguyễn Văn Tiếp

240.000

4

Khu vực chợ Tân Hòa Thành (Chợ cũ)

240.000

5

Các vị trí còn lại xác định giá theo các tiêu chí kỹ thuật đường giao thông áp dụng chung cho huyện

 

d) Xã Thạnh Hòa 

Đơn vị tính: đồng/m2