Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Nghị quyết số 64/2007/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ mười bảy về việc ban hành quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 64/2007/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang Người ký: Trương Quốc Tuấn
Ngày ban hành: 11/12/2007 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 64/2007/NQ-HĐND

Rạch Giá, ngày 11 tháng 12 năm 2007

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BẢY

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 83/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 90/BC-BKTNS ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 83/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (đính kèm bảng giá các loại đất trên địa bàn 14 huyện, thị xã, thành phố).

Điều 2. Thời gian thực hiện: từ ngày 01 tháng 01 năm 2008.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể giá các loại đất trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ mười bảy thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Trương Quốc Tuấn

 

BẢNG QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh

Bảng Quy định này quy định giá các loại đất cụ thể tại các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được quy định để làm cơ sở:

- Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

- Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp được quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp được quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai;

- Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp tổ chức cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất như quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế được quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật Đất đai;

- Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá Quy định này.

Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất thỏa thuận về giá đất với những người liên quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 4. Giá các loại đất được xác định cho từng huyện, thị xã, thành phố theo phụ lục đính kèm:

1. Giá đất tại thành phố Rạch Giá.

8. Giá đất tại huyện Vĩnh Thuận.

2. Giá đất tại huyện Châu Thành.

9. Giá đất tại huyện Hòn Đất.

3. Giá đất tại huyện Tân Hiệp.

10. Giá đất tại huyện Kiên Lương.

4. Giá đất tại huyện Giồng Riềng.

11. Giá đất tại thị xã Hà Tiên.

5. Giá đất tại huyện Gò Quao.

12. Giá đất tại huyện Kiên Hải.

6. Giá đất tại huyện An Biên.

13. Giá đất tại huyện Phú Quốc.

7. Giá đất tại huyện An Minh.

14. Giá đất tại huyện U Minh Thượng.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Giá các loại đất được xác định như sau:

1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất

a. Đất trồng cây hàng năm gồm: đất trồng lúa, đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác;

b. Đất trồng cây lâu năm;

c. Đất rừng sản xuất;

d. Đất nuôi trồng thủy sản;

đ. Đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thì được tính với mức giá là 3.000 đồng/m2 cho toàn tỉnh.

Giá các loại đất trên được xác định theo từng vị trí của từng huyện, thị xã, thành phố. Tùy theo vị trí thuận lợi và không thuận lợi trong sản xuất được điều chỉnh tăng hoặc giảm 20% cho từng vị trí.

2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất

a. Đất ở tại nông thôn: hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở được quy định theo Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh và được tính cho 3 khu vực và 3 vị trí như sau:

- Khu vực 1: các trục đường từ huyện xuống xã;

- Khu vực 2: các trục đường từ xã xuống ấp;

- Khu vực 3: các trục đường liên ấp và đất ở ngoài 2 khu vực trên.

Giao cho UBND các huyện, thị xã, thành phố xác định từng khu vực cụ thể tại địa phương.

- Vị trí 1: được xác định tính từ mốc lộ giới quy định đến mét thứ 20;

- Vị trí 2: tính từ mét thứ 21 đến mét thứ 40 (đối với đất liền kề vị trí 1);

- Vị trí 3: tính từ mét thứ 41 trở đi (đối với đất liền kề vị trí 2).

Đất ở nằm ngoài 3 vị trí trên được tính bằng vị trí 3. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích thành đất ở đất chuyên dùng theo quy định nằm ngoài 3 vị trí nêu trên, giá đất của thửa đất được chuyển mục đích thành đất ở hoặc đất chuyên dùng được tính bằng giá vị trí 3 của đất ở liền kề, nhưng phải cao hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề. Trường hợp giá đất ở vị trí 3 thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề thì giá đất vị trí 3 được tính bằng vị trí 2 của đất ở liền kề.

b. Đất ở tại đô thị: được tính theo trục đường phố trong trung tâm thị trấn, thị xã, thành phố. Hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở được quy định theo Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh và được phân làm 5 vị trí:

- Vị trí 1: được xác định tính từ mốc lộ giới đến mét thứ 20;

- Vị trí 2: tính từ mét thứ 21 đến mét thứ 40 (đối với đất liền kề vị trí 1);

- Vị trí 3:

+ Tính từ mét thứ 41 đến mét thứ 60 (đối với đất liền kề vị trí 2);

+ Áp dụng cho đất ở của hẻm chính thuộc đường phố chính có mặt hẻm hiện hữu lớn hơn hoặc bằng 3 mét.

- Vị trí 4:

+ Tính từ mét thứ 61 đến mét thứ 80 (đối với đất liền kề vị trí 3);

+ Áp dụng cho đất ở của hẻm chính thuộc đường phố chính có mặt hẻm hiện hữu từ 2 mét đến nhỏ hơn 3 mét.

- Vị trí 5:

+ Tính từ mét thứ 81 đến hết vị trí đất ở (đối với đất liền kề vị trí 4);

+ Áp dụng cho đất ở của các hẻm còn lại.

Đất ở nằm ngoài 5 vị trí trên được tính bằng vị trí 5. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích thành đất ở hoặc đất chuyên dùng theo quy định nằm ngoài 5 vị trí trên, giá đất của thửa đất được chuyển mục đích thành đất ở hoặc đất chuyên dùng được tính bằng vị trí 5 của đất ở liền kề, nhưng phải cao hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề. Trường hợp giá đất ở vị trí 5 thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề thì giá đất vị trí 5 được tính bằng vị trí 4 của đất ở liền kề.

3. Nhóm đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (trừ các khu công nghiệp, khu dịch vụ, du lịch):

a. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh tại đô thị được tính bằng giá đất ở liền kề trong khu vực đô thị (đối với đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh tại đô thị loại 5 được tính không quá 4.500.000đ/m2).

b. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh tại nông thôn được tính bằng 80% (riêng huyện Phú Quốc được tính bằng 100%) giá đất ở liền kề khu vực đó, nhưng không được thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề.

c. Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản gồm:

- Đất khai thác đá vôi, sỏi, cát thì tính giá bằng 75.000đ/m2;

- Đất khai thác đất sét, khai thác than bùn thì tính bằng 30.000đ/m2;

- Đất khai thác đá làm đường thì tính giá bằng 50.000đ/m2.

4. Các loại đất còn lại: đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp.

Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm: đất giao thông, thủy lợi, đất xây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng các công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất sông, ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đất chưa sử dụng.

 Giá các loại đất trên được tính bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được quy định tại điểm a, b của khoản 3 Điều này.

Điều 6. Điều chỉnh mức chênh lệch giá ở giữa các đoạn đường trên cùng một tuyến đường (chỉ áp dụng cho công tác bồi thường): trường hợp trên cùng một đường phố hoặc đường giao thông có mức chênh lệch khác nhau do được phân nhiều đoạn thì được áp dụng hệ số điều chỉnh như sau:

- Đối với đất đô thị được áp dụng giảm 5% cho mỗi khoảng cách là 5 mét theo phương pháp giảm dần đều cho đến khi bằng mức giá quy định của đoạn tiếp theo;

- Đối với đất đường giao thông, trục giao thông không nằm trong đô thị, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp được áp dụng giảm 5% cho khoảng cách là 20 mét theo phương pháp giảm dần đều đến khi bằng mức giá quy định của đoạn tiếp theo.

Chương III

NHỮNG ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Sau khi các tuyến đường đã được nâng cấp, các trung tâm thương mại hoàn thành đưa vào sử dụng thì các chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản để Sở Tài chính đề xuất giá trình UBND tỉnh quyết định.

- Giá đất ở các nơi chưa xác định trong Quy định này nếu có vị trí và các điều kiện cơ sở hạ tầng tương tự đã nêu trong Quy định này thì được tính theo mức giá tương đương với mức giá quy định tại bảng giá các loại đất đính kèm và theo cách xác định cụ thể tại bảng quy định này. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành liên quan nghiên cứu trình UBND tỉnh quy định cụ thể cho từng trường hợp.

Điều 8. Bảng Quy định giá các loại đất này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2008, không áp dụng để giải quyết các công việc có liên quan đến giá đất trước đây.

Điều 9. Giao cho Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chức năng và UBND các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp cùng các địa phương và các ngành có liên quan nghiên cứu đề xuất trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Bùi Ngọc Sương

 

PHỤ LỤC 1

GIÁ ĐẤT TẠI THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ

Bảng 1. Giá đất nông nghiệp: đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây hàng năm

- Giá theo Quyết định 44:

đvt: đồng/m2

Hạng

Đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm

Xã Phi Thông

Phường Vĩnh Thông

Phường Vĩnh Hiệp

Phường khác

1

x

35.000

90.000

80.000

2

x

30.000

70.000

70.000

3

x

25.000

60.000

60.000

4

20.000

20.000

25.000

50.000

5

15.000

15.000

x

40.000

6

10.000

10.000

x

30.000

- Giá đề nghị:

đvt: đồng/m2

Vị trí

Đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm

Xã Phi Thông

Phường Vĩnh Thông

Phường Vĩnh Hiệp

Phường khác

1

 

 

120.000

135.000

2

 

 

100.000

120.000

3

40.000

60.000

80.000

100.000

4

20.000

40.000

60.000

80.000

Bảng 2. Giá đất ở nông thôn

- Giá theo Quyết định 44:

đvt: đồng/m2

Vị trí

Khu vực

1

2

3

Phường Vĩnh Hiệp

 

 

 

1

250.000

200.000

150.000

2

125.000

125.000

90.000

Phường Vĩnh Thông

 

 

 

1

350.000

180.000

120.000

2

175.000

90.000

60.000

Xã Phi Thông

 

 

 

1

280.000

200.000

140.000

2

130.000

90.000

90.000

- Giá đề nghị:

đvt: đồng/m2

Vị trí

Khu vực

1

2

3

Phường Vĩnh Hiệp

 

 

 

1

360.000

220.000

180.000

2

280.000

180.000

140.000

3

200.000

150.000

120.000

Phường Vĩnh Thông

 

 

 

1

350.000

180.000

120.000

2

200.000

120.000

100.000

3

120.000

100.000

 

Xã Phi Thông

 

 

 

1

280.000

200.000

150.000

2

200.000

120.000

90.000

3

120.000

90.000

60.000

Bảng 3. Giá đất ở tại đô thị

đơn vị: 1.000 đồng/m2

STT
TÊN ĐƯỜNG PHỐ

Giá theo 44 VT1

Giá đề nghị VT1

VT1

VT1

1

Nguyễn Bỉnh Khiêm

 

 

 

- Từ Mạc Cửu - Lê Thị Hồng Gấm

4.000

4.000

 

- Từ Lê Thị Hồng Gấm - Huỳnh Thúc Kháng

5.000

5.000

 

- Từ Huỳnh Thúc Kháng - Trần Phú

6.000

6.000

 

- Từ Trần Phú - Võ Trường Toản

2.500

2.500

2

Mạc Cửu

 

 

 

- Từ cầu Sông Kiên - Phạm Ngũ Lão

4.000

4.000

 

- Từ Phạm Ngũ Lão - Lê Lai

3.500

3.500

 

- Từ Lê Lai - Nguyễn Bỉnh Khiêm

3.000

3.000

 

- Từ Nguyễn Bỉnh Khiêm - cầu Số 1

2.500

2.500

 

- Từ cầu Số 1 - Nghĩa trang liệt sĩ

2.000

2.000

 

- Từ Nghĩa trang liệt sĩ - cầu Số 2

1.000

1.000

3

Lý Thường Kiệt

2.500

2.500

4

Nguyễn Công Trứ

3.500

3.500

5

Võ Trường Toản

 

 

 

- Từ Lý Thường Kiệt - Tú Xương

1.500

1.500

 

- Từ Tú Xương - Cầu Suối

600

600

 

- Từ Cầu Suối - Nguyễn Thái Bình

400

400

6

Nguyễn Văn Kiến

1.500

1.500

7

Mạc Đỉnh Chi

2.000

2.000

8

Quang Trung

 

 

 

- Từ Lý Thường Kiệt - Tú Xương

2.500

2.500

 

- Từ Tú Xương - Cầu Suối

1.200

1.200

 

- Từ Cầu Suối - Nguyễn Thái Bình

600

600

9

Dương Minh Châu (bên kênh Tắc Tô)

400

400

10

Nguyễn Phi Khanh (bên kênh Tắc Tô)

400

400

11

Mậu Thân

2.500

2.500

12

Trần Quốc Toản

 

 

 

- Từ Mậu Thân - Võ Thị Sáu

2.500

2.500

 

- Từ Võ Thị Sáu - Lê Thị Hồng Gấm

1.000

1.000

13

Trần Bình Trọng

 

 

 

- Từ Mạc Cửu - Trần Phú

3.500

3.500

 

- Từ Trần Phú - Võ Thị Sáu

3.000

3.000

14

Nguyễn Huỳnh Đức

1.500

1.500

15

Trương Tấn Bửu

1.500

1.500

16

Tự Do

4.000

4.000

17

Võ Thị Sáu

2.000

2.000

18

Nguyễn Trãi

1.500

1.500

19

Phạm Ngũ Lão

2.000

2.000

20

Lê Thị Hồng Gấm

2.500

2.500

21

Lê Lai

1.500

1.500

22

Phạm Ngọc Thạch

1.500

1.500

23

Đông Hồ

1.500

1.500

24

Tú Xương

800

800

25

Nguyễn Thái Bình

600

600

26

Nguyễn Trường Tộ

 

 

 

- Từ Trần Phú - Võ Thị Sáu

1.000

1.000

 

- Từ Võ Thị Sáu - chùa Thập Phương

800

800

27

Điện Biên Phủ

7.000

7.000

 

Điện Biên Phủ nối dài

800

800

28

Nguyễn Tuân

700

700

 

Nguyễn Tuân nối dài

400

400

29

Huỳnh Thúc Kháng

6.000

6.000

30

Lê Thánh Tôn

6.000

6.000

31

Lý Thái Tổ

6.000

6.000

32

Thủ Khoa Huân

4.000

4.000

33

Nguyễn Tri Phương

6.000

6.000

34

Hai Bà Trưng

 

 

 

- Từ Điện Biên Phủ - Huỳnh Thúc Kháng

3.000

3.000

 

- Từ Điện Biên Phủ - Huỳnh Thúc Kháng (bên bờ kênh)

2.500

2.500

 

- Từ Huỳnh Thúc Kháng - Nguyễn Thuyên

1.500

1.500

 

- Hai Bà Trưng nối dài (đoạn còn lại)

1.000

1.000

35

Nguyễn Thuyên

1.500

1.500

36

Đăng Dung

1.200

1.200

37

Dương Đình Nghệ

1.500

1.500

38

Lý Chính Thắng

2.000

2.000

39

Nguyễn Cư Trinh

 

 

 

- Từ cầu Vàm Trư - Nguyễn Tuân

900

900

 

- Từ Nguyễn Tuân - Lộ Liên Hương

500

500

 

- Từ Lộ Liên Hương - Cầu Suối

400

400

40

Nam Cao

800

800

41

Lộ Liên Hương (từ QL80 - Quang Trung)

500

500

42

Trần Phú

9.500

9.500

43

Hoàng Diệu

2.000

2.000

44

Đinh Tiên Hoàng

1.500

1.500

45

Huỳnh Tịnh Của

1.500

1.500

46

Thành Thái

1.500

1.500

47

Bạch Đằng

2.000

2.000

48

Phan Bội Châu

1.500

1.500

49

Nguyễn Đình Chiểu

1.500

1.500

50

Hàm Nghi

2.000

2.000

51

Duy Tân

5.500

5.500

52

Hoàng Hoa Thám

8.000

8.000

53

Phạm Hồng Thái

7.500

7.500

54

Trần Quang Diệu

3.000

3.000

55

Phan Chu Trinh

6.000

6.000

56

Nguyễn Du

3.500

3.500

57

Nguyễn Hùng Sơn

 

 

 

- Từ Hoàng Diệu - Lê Lợi

2.500

2.500

 

- Từ Lê Lợi - Trần Phú

3.500

3.500

 

- Từ Trần Phú - Phan Văn Trị

3.000

3.000

58

Nguyễn Văn Trỗi

2.000

2.000

59

Trần Hưng Đạo

 

 

 

- Từ Lê Lợi - Trần Phú

7.000

7.000

 

- Từ Trần Phú - Trịnh Hoài Đức

3.500

3.500

 

- Từ Trịnh Hoài Đức - Thủ Khoa Nghĩa

2.000

2.000

 

- Từ Thủ Khoa Nghĩa - Phan Văn Trị

1.500

1.500

 

- Từ Phan Văn Trị - đầu Doi

1.000

1.000

60

Lê Lợi

8.000

8.000

61

Lý Tự Trọng

 

 

 

- Từ Duy Tân - Nguyễn Hùng Sơn

3.500

3.500

 

- Từ Nguyễn Hùng Sơn - Trần Hưng Đạo

3.000

3.000

62

Hùng Vương

 

 

 

- Từ Trần Quang Diệu - Nguyễn Hùng Sơn

4.000

4.000

 

- Từ Nguyễn Hùng Sơn - Trần Hưng Đạo

3.500

3.500

63

Trịnh Hoài Đức

 

 

 

- Từ Nguyễn Thoại Hầu - Nguyễn Hùng Sơn

3.000

3.000

 

- Từ Nguyễn Hùng Sơn - Trần Hưng Đạo

2.500

2.500

64

Thủ Khoa Nghĩa

2.000

2.000

65

Phan Văn Trị

2.000

2.000

66

Nguyễn Thoại Hầu

 

 

 

- Từ cầu Sông Kiên - Thủ Khoa Nghĩa

3.000

3.000

 

- Từ Thủ Khoa Nghĩa - Phan Văn Trị

2.000

2.000

 

- Từ Phan Văn Trị - đầu Doi

1.500

1.500

67

Trần Chánh Chiếu

1.500

1.500

68

Kiều Công Thiện

1.500

1.500

69

Nguyễn Thái Học

 

 

 

- Từ Nguyễn Trung Trực - Ngô Quyền

2.500

2.500

 

- Từ Ngô Quyền - đầu Doi (kênh Ông Hiển)

2.000

2.000

70

Cô Bắc

2.500

2.500

71

Cô Giang

2.500

2.500

72

Phan Đình Phùng

2.000

2.000

73

Sư Thiện Ân

2.000

2.000

74

Chi Lăng

2.500

2.500

75

Nguyễn An Ninh

2.500

2.500

 

Bùi Thị Xuân

1.200

1.200

76

Huỳnh Mẫn Đạt

1.500

1.500

77

Lạc Long Quân

 

 

 

- Từ Nguyễn Trung Trực - Huỳnh Mẫn Đạt

3.000

3.000

 

- Từ Huỳnh Mẫn Đạt - Ngô Quyền

1.500

1.500

78

Đống Đa

 

 

 

Từ Nguyễn Trung Trực - Lâm Quang Ky

3.000

3.000

 

Từ Nguyễn Trung Trực - Ngô Quyền

2.500

2.500

79

Âu Cơ

2.000

2.000

80

Bà Triệu

2.000

2.000

81

Ngô Quyền

 

 

 

- Từ cầu Ngô Quyền - Nguyễn An Ninh

4.000

4.000

 

- Từ Nguyễn An Ninh - Đống Đa

3.000

3.000

 

- Từ Đống Đa - Nguyễn Văn Cừ

2.000

2.000

 

- Từ Nguyễn Văn Cừ - Ngô Gia Tự

1.500

1.500

 

- Từ Ngô Gia Tự - đoạn cuối

800

800

82

Nguyễn Trung Trực

 

 

 

- Từ cầu Kênh Nhánh Trực - Đống Đa

9.000

9.000

 

- Từ Đống Đa - Nguyễn Văn Cừ

7.500

7.500

 

- Từ Nguyễn Văn Cừ - cầu An Hoà

6.500

6.500

 

- Từ cầu An Hoà - cầu Rạch Sỏi

7.000

7.000

83

Lâm Quang Ky

 

 

 

- Từ Nguyễn Trung Trực - Cô Bắc

2.000

2.000

 

- Từ Cô Bắc - Đống Đa

3.000

3.000

 

- Từ Đống Đa - Ngô Văn Sở

2.500

2.500

 

- Từ Ngô Văn Sở - Trần Khánh Dư

2.000

2.000

84

Chu Văn An

 

 

 

- Từ Lạc Hồng - Đống Đa

1.500

1.500

 

- Từ Đống Đa - trường Nguyễn Đình Chiểu

1.200

1.200

 

- Từ Rạch Mẽo - Ngô Gia Tự

1.000

1.000

 

- Từ Lộ 20 (Nguyễn Trung Trực - Chu Văn An)

800

800

 

- Từ Lộ 20 - Ngô Gia Tự

600

600

85

Lạc Hồng

 

 

 

- Ngô Quyền - Lâm Quang Ky (bên ngoài)

8.000

8.000

 

- Ngô Quyền - Lâm Quang Ky (bên trong)

2.000

2.000

 

Đặng Trẩn Côn (đường vào trường Chu Văn An)

800

800

 

Sương Nguyệt Anh (đường vào trường Nguyễn Đình Chiểu)

1.000

1.000

 

Trương Hán Siêu

800

800

86

Nguyễn Văn Cừ

3.000

3.000

87

Lê Hồng Phong

2.000

2.000

88

Trần Khánh Dư

2.000

2.000

89

Trần Quý Cáp

 

 

 

- Từ Nguyễn Trung Trực - đình An Hòa

1.500

1.500

 

- Từ đình An Hoà - đường vào chùa Thôn Dôn

1.000

1.000

 

- Từ đường vào chùa Thôn Dôn - đầu Doi

500

500

90

Cặp kênh Ông Hiển

 

 

 

- Từ Trương Định - cầu Thanh Niên

1.000

1.000

 

- Từ cầu Thanh Niên - Trần Quý Cáp

800

800

91

Nhật Tảo

2.000

2.000

92

Trương Định

1.000

1.000

 

Trương Định (nối dài cặp bờ sông)

 

 

 

Từ trường An Hòa - Trần Quý Cáp

500

500

93

Ngô Thời Nhiệm

 

 

 

- Từ Nguyễn Trung Trực - nhà máy VTF

2.000

2.000

 

- Từ nhà máy VTF - cuối đường

1.000

1.000

94

Tô Hiến Thành

2.000

2.000

95

Lê Quý Đôn

2.000

2.000

96

Phan Đăng Lưu

1.000

1.000

97

Trần Quang Khải

2.500

2.500

98

Ngô Gia Tự

2.500

2.500

99

Ngô Văn Sở

1.000

1.000

100

Trần Nhật Duật (đường ngang sau Bưu điện tỉnh)

1.000

1.000

101

Vân Đài (đường nội bộ khu QD đánh cá)

1.000

1.000

102

Sư Vạn Hạnh (đường vào chùa Thôn Dôn)

800

800

103

Thiên Hộ Dương

500

500

104

Nguyễn Trung Ngạn (nhà Tư Hiếu)

400

400

105

Nguyễn Tiểu La (sau Sở Giao thông)

1.300

1.300

106

Ngô Đức Kế (sau Tài nguyên Môi trường)

800

800

107

Phùng Hưng (hẻm 1442 NTT mở rộng)

1.500

1.500

108

Thái Phiên (hẻm Lê Quý Đôn)

500

500

109

Ngô Thì Sĩ (bọc sau Công viên VH An Hoà)

400

400

110

Trần Thủ Độ (cặp Sở TTTD)

1.000

1.000

111

Lương Văn Can (cặp kênh Điều Hành)

1.000

1.000

112

Cách Mạng tháng 8

 

 

 

- Từ cầu Rạch Sỏi - cống So Đũa

6.000

6.000

 

- Từ cống So Đũa - cầu Quằn

4.000

4.000

113

Mai Thị Hồng Hạnh

 

 

 

- Từ Cách Mạng Tháng 8 - Trạm Y tế

8.000

8.000

 

- Từ Trạm Y tế - Nguyễn Thiện Thuật

6.000

6.000

 

- Từ Nguyễn Thiện Thuật - ranh H.Châu Thành

4.000

4.000

114

Nguyễn Chí Thanh

 

 

 

- Từ Mai Thị Hồng Hạnh - Cao Bá Quát

8.000

8.000

 

- Từ Cao Bá Quát - Trương Vĩnh Ký

6.000

6.000

 

- Từ Trương Vĩnh Ký - Trần Cao Vân

4.000

4.000

 

- Từ Trần Cao Vân - Cầu Ván

2.000

2.000

 

- Từ Cầu Ván - ranh H.Châu Thành

1.200

1.200

115

Hồ Xuân Hương

6.000

6.000

116

Cao Bá Quát

 

 

 

- Từ Nguyễn Chí Thanh - Lương Ngọc Quyến

5.000

5.000

 

- Từ Lương Ngọc Quyến - U Minh 10

3.500

3.500

 

- Từ Nguyễn Chí Thanh - Nguyễn Thiện Thuật

2.500

2.500

117

Bà Huyện Thanh Quan

 

 

 

- Từ Nguyễn Chí Thanh - Hải Th Lãn Ông

5.000

5.000

 

- Từ Hải Th Lãn Ông - U Minh 10

2.500

2.500

118

Trần Cao Vân

 

 

 

- Từ Nguyễn Chí Thanh - bến đò

2.000

2.000

 

- Đoạn còn lại

1.500

1.500

118

U Minh 10

 

 

 

- Từ Hồ Xuân Hương - Bà Huyện Thanh Quan

1.500

1.500

 

- Từ Bà HuyệnThanh Quan - cuối U Minh 10

1.000

1.000

119

Nguyễn Thiện Thuật

 

 

 

- Từ Mai Thị Hồng Hạnh - Đoàn Thị Điểm

1.500

1.500

 

- Từ Đoàn Thị Điểm - Nguyễn Chí Thanh

1.000

1.000

120

Hải Thượng Lãn Ông

 

 

 

-Từ Ngã ba Rạch Sỏi - Hồ Xuân Hương

6.000

6.000

 

- Đoạn còn lại

4.000

4.000

121

Đoàn Thị Điểm

 

 

 

- Từ Nguyễn Chí Thanh - Đinh Công Tráng

2.000

2.000

 

- Từ Đinh Công Tráng - Nguyễn Thiện Thuật

1.000

1.000

122

Cao Thắng

 

 

 

- Từ Mai Thị Hồng Hạnh - chùa Khmer

2.000

2.000

 

- Từ chùa Khmer - cầu Thanh Niên

1.000

1.000

 

- Từ cầu Thanh Niên - ranh H. Châu Thành

500

500

124

Trương Vĩnh Ký

 

 

 

- Từ Nguyễn Chí Thanh - Đinh Công Tráng

1.000

1.000

 

- Từ Đinh Công Tráng - Nguyễn Thiện Thuật

600

600

125

Các khu tái định cư

600

600

126

Dự án lấn biển (giá theo dự án hiện hành)

 

 

127

Đinh Công Tráng

 

 

 

- Từ Mai Thị Hồng Hạnh - Đoàn Thị Điểm

2.000

2.000

 

- Từ Đoàn Thị Điểm - Nguyễn Chí Thanh

1.500

1.500

128

Nguyễn Gia Thiều

 

 

 

- Từ Tôn Thất Đạm - Nguyễn Bính

1.000

1.000

 

- Từ Nguyễn Bính - ranh Châu Thành

600

600

129

Tôn Thất Đạm

500

500

130

Đào Duy Từ

 

 

 

- Từ Nguyễn Gia Thiều - Ụ tàu

800

800

 

- Từ Ụ tàu - ranh Châu Thành

500

500

131

Nguyễn Bính

500

500

132

Nguyễn Văn Siêu

1.000

1.000

133

Nguyễn Thông

500

800

134

Lương Ngọc Quyến

2.000

2.000

135

Trần Xuân Soạn

2.000

2000

136

Tống Duy Tân

1.500

1.000

137

Sư Thiện Chiếu

 

 

 

- Từ Cao Thắng - CM Tháng 8

1.500

1.500

 

- Từ Cao Thắng - Mai Thị Hồng Hạnh

1.000

1.000

138

Bùi Viện

650

650

139

Nguyễn Biểu (xóm 3)

600

600

140

Đặng Huy Trứ

1.000

1.000

 

PHỤ LỤC 2

GIÁ ĐẤT TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH

Bảng 1. Giá đất nông nghiệp: đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản

- Giá theo Quyết định 44:

đvt: đồng/m2

Hạng

Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây hàng năm

Đất nuôi trồng thủy sản

1

37.500

29.000

37.500

2

32.500

26.500

32.500

3

29.000

23.500

29.000

4

24.500

19.500

24.500

5

21.500

15.500

21.500

- Giá đề nghị:

đvt: đồng/m2

Vị trí

Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây hàng năm

Đất nuôi trồng thủy sản

Các xã: Bình An, Vĩnh Hòa Phú, Vĩnh Hòa Hiệp

1

40.000

49.000

49.000

2

35.000

43.000

43.000

3

29.000

37.000

37.000

4

23.000

32.000

32.000

Thị trấn Minh Lương và các xã còn lại

1

27.000

33.000

33.000

2

24.000

29.000

29.000

3

20.000

25.000

25.000

4

16.000

22.000

22.000

* Ghi chú: đất nông nghiệp vị trí 1 được chuyển đổi từ đất hạng 2, vị trí 2 được chuyển đổi từ đất hạng 3, vị trí 3 được chuyển đổi từ đất hạng 4, vị trí 4 được chuyển đổi từ đất hạng 5.

Bảng 2. Giá đất ở tại nông thôn

a. Áp dụng chung:

- Giá theo Quyết định 44:

đvt: đồng/m2

Vị trí

Khu vực

1

2

3

1

200.000

150.000

100.000

2

110.000

80.000

60.000

- Giá đề nghị:

đvt: đồng/m2

Vị trí

Khu vực

1

2

3

1

200.000

150.000

100.000

2

120.000

100.000

80.000

3

100.000

80.000

60.000

* Giá đất ở tại các cụm dân cư: áp dụng theo giá dự án.

b. Giá đất ở dọc theo các tuyến đường Quốc lộ:

đvt: 1000 đồng/m2

STT

TÊN ĐƯỜNG

Giá theo 44 VT1

Giá đề nghị VT1

1

Nam Kỳ Khởi Nghĩa (QL63)

 

 

 

- Từ cống số 2 đến cây xăng An Thành

600

800

 

- Từ cây xăng An Thành đến Bảng Vàng

1.200

1.200

 

- Từ Bảng Vàng - đầu lộ cảng cá Tắc Cậu

1.600

1.600

 

- Từ đầu lộ cảng cá- bến phà Tắc Cậu

2.000

2.000

 

-Từ cống số 2 - khu tái định cư (bên rạch Cái Thia)

500

700

2

Quốc Lộ 61

 

 

 

- Từ ranh Rạch Sỏi (cống Tám Đô) đến Tòa án huyện

2.000

2.000

 

- Từ cầu Xà Xiêm đến cầu KaPoHe

1.200

1.200

 

- Từ cầu KaPoHe đến cầu Cống (ranh huyện Giồng Riềng)

800

800

3

Quốc Lộ 80

 

 

 

- Từ cầu Quằn đến ngã ba Giục Tượng

1.200

1.200

 

- Từ ngã ba Giục Tượng đến cầu Móng

1.000

1.000

 

- Từ cầu Móng đến cống 19

600

600

 

- Từ cống 19 đến giáp ranh Thạnh Trị, Tân Hiệp

400

400

Bảng 2.1. Giá đất ở xã Bình An

đvt: 1000 đồng/m2

STT

TÊN ĐƯỜNG

Giá theo 44 VT1

Giá đề nghị VT1

1

Đường chợ đến trụ điện vượt sông Cái Lớn

400

400

2

Từ chợ đến đầu Lô 1 (ấp An Ninh)

400

400

3

Đường từ đầu Lô 1 - cuối Lô 2 (ấp An Ninh)

300

300

4

Lộ Bảng Vàng

300

300

5

Lộ Kha Ma

300

300

6

Lộ An Bình (từ Rạch Sóc Tràm - dưới 1.000m)

400

500

7

Lộ An Bình (từ mét thứ 1.000 - xẻo Thầy Bảy)

300

400

8

 Chợ Tắc Cậu (từ trung tâm chợ ra mỗi bên 100m)

1.200

800

9

 Đường vào cảng Tắc Cậu

1.200

1.200

10

Đường nội ô khu tái định cư Tắc Cậu (ABCDE)

600

600

11

Đường Gò Đất - xã Bình An (từ QL 61 - cầu Sập)

300

300

12

Lộ cảng đường sông (từ QL63 - rạch Sóc Tràm)

400

600

13

Từ bến phà đến cảng đường sông (mé sông Cái Bé)

400

600

Bảng 2.2. Giá đất ở xã Thạnh Lộc

đvt: 1000 đồng/m2

STT

TÊN ĐƯỜNG

Giá theo 44 VT1

Giá đề nghị VT1

1

Trung tâm xã

300

300

2

Lộ kênh 6 Thạnh Lộc

400

400

3

Đường kênh Đòn Dong (từ giáp Vĩnh Hiệp-giáp MTA)

300

300

4

Đất ở cặp tuyến kênh Cái Sắn

300

300

Bảng 2.3. Giá đất ở xã Mong Thọ

đvt: 1000 đồng/m2

STT

TÊN ĐƯỜNG

Giá theo 44 VT1

Giá đề nghị VT1

1

Chợ số 1 Mong Thọ

1.400

1.400

Bảng 2.4. Giá đất ở xã Mong Thọ B

đvt: 1000 đồng/m2

STT

TÊN ĐƯỜNG

Giá theo 44 VT1

Giá đề nghị VT1

1

Lộ Chung Sư (Trạm biến thế - nhà bà Đẳng)

300

300

2

Chợ Chợ Phước Lợi

1.200

1.200

3

Chợ cầu Móng

1.200

1.200

Bảng 2.5. Giá đất ở xã Mong Thọ A

đvt: 1000 đồng/m2

STT

TÊN ĐƯỜNG

Giá theo 44 VT1

Giá đề nghị VT1

1

 Đường kênh Đòn Dong (từ giáp Thạnh Lộc - giáp Tân Hiệp)

300

300

2

 Đường kênh Tư Mong Thọ A

300

300

3

 Đường kênh Ba Chùa

300

300

4

Đất ở cặp tuyến kênh Cái Sắn

300

300

5

Đường kênh 5 A (từ đầu kênh Cái Sắn – kênh Đòn Dong)

 

250

Bảng 2.6. Giá đất ở xã Vĩnh Hòa Hiệp

đvt:1000 đồng/m2

STT

TÊN ĐƯỜNG

Giá theo 44 VT1

Giá đề nghị VT1

1

Tà Niên:

 

 

 

- Từ QL61 đến cổng trường học

1.200

1.200

 

- Từ cổng (trường THCS VHH) đến ngã ba đi Cầu Ván

1.400

1.400

 

- Từ ngã 3 Cầu Ván đến đầu vựa tép ông Bữu

1.600

1.600

2

Đường lộ đá Tà Niên (từ ngã 3 đến giáp ranh Rạch Sỏi)

800

800

3

Chợ Tà Niên

2.000

2.000

4

Đường từ QL 61 - cầu vào CDCVL Vĩnh Hoà Hiệp

600

600

5

Đường mé sông (từ vựa tép - hết nhà máy giải phóng 1 cũ)

800

800

6

Đường từ ranh nhà máy giải phóng 1 cũ - giáp Rạch Sỏi

600

600

7

Đường từ QL 61- kênh So Đũa (Phòng thuốc nam)

600

600

8

Lộ ấp Vĩnh Thành A (từ Đình NTT - cầu 9 Trí)

400

400

9

Đường từ cầu Thanh Niên đến giáp ranh Rạch Sỏi

300

300

10

Đường từ cầu Thanh Niên đến sông Cái Bé (Đập Đá)

300

300

11

Lộ ấp Hoà Thuận (từ cầu 5 Kế - cầu Tà Niên)

300

300

12

Đường từ cầu cụm dân cư đến giáp phường Vĩnh Lợi (bờ Tây và bờ Đông)

300

300

13

Đường từ cầu 5 Kế đến giáp ranh kênh Giục Tượng

 

300

14

Đường từ cầu 5 Kế đến giáp ranh CDCVL Vĩnh Hòa Hiệp

 

300

15

Đường từ Quốc lộ 61 đến trụ sở ấp Sua Đũa cũ

 

600

Bảng 2.7. Giá đất ở xã Giục Tượng

đvt: 1000 đồng/m2

STT

TÊN ĐƯỜNG

Giá theo 44 VT1

Giá đề nghị VT1

1

Lộ Cù Là - Giục Tượng (từ trụ sở ấp Tân Bình-cầu 5 Thành)

300

300

2

Trung tâm chợ xã

600

600

3

Từ Quốc lộ 80 đến UBND xã Giục Tượng

500

500

4

Đường từ cầu UBND xã Giục Tượng đến cầu kênh KH1

300

300

Bảng 2.8. Giá đất ở xã Vĩnh Hòa Phú

đvt: 1000 đồng/m2

STT

TÊN ĐƯỜNG

Giá theo 44 VT1

Giá đề nghị VT1

1

Đường Vĩnh Hòa 1 - Vĩnh Hòa 2 giáp rạch Cà Lang

400

600

2

Đường Vĩnh Phú - Vĩnh Quới (từ rạch Khai Luông - hết kênh Lồng Tắc)

300

300

3

 Đường lộ ấp Vĩnh Đằng (từ giáp ranh TT. Minh Lương - cầu ấp Vĩnh Đằng)

300

300

4

Từ cầu Thanh Niên đến - vàm Cây Dương (ấp Vĩnh Hội)

300

300

5

Từ cầu Thanh Niên đến vàm Bà Lịch (Vĩnh Hội)

300

300

Bảng 2.9. Giá đất ở xã Minh Hòa

đvt: 1000 đồng/m2

STT

TÊN ĐƯỜNG

Giá theo 44 VT1

Giá đề nghị VT1

1

QL 61 bờ Bắc (từ Khoen Tà Tưng đến UBND xã)

400

400

2

Chợ Chắc Kha

800

800

3

Đường Bình Lợi (từ chợ Chắc Kha - cầu Chùa)

500

500

4

Đường ấp Hòa Thạnh (Ql 61 - ngã 3 cầu Sập)

300

300

5

Đường từ cổng nhà ông Tám Tỷ - cầu cảng

400

400

6

Từ QL 61 đến cống nhà ông Tám Tỷ

800

800

7

Từ QL 61- cụm dân cư vượt lũ ấp Minh Long

300

300

8

Từ QL 61- cụm dân cư vượt lũ ấp Minh Hưng

300

300

9

Đường xóm Trại Cưa (từ cầu Chắc Kha - vàm cầu Cống)

300

300

10

Đường An Khương (từ cầu Chắc Kha - kênh KH3)

300

300

Bảng 3. Giá đất ở tại đô thị và đất ở đường giao thông nông thôn tại thị trấn Minh Lương

Bảng 3.1. Giá đất ở đô thị tại thị trấn Minh Lương

đvt:1000 đồng/m2

STT

TÊN ĐƯỜNG

Giá theo 44 VT1

Giá đề nghị VT1

1

Quốc Lộ 61

 

 

 

- Từ cầu Minh Lương đến ngã ba Tắc Cậu

4.000

4.000

 

- Từ ngã ba Tắc Cậu đến hết Trường B8

1.800

1.800

 

- Từ cầu Minh Lương đến hết Tòa án huyện

2.000

2.000

2

Đường từ cuối Trường B8 đến cầu Xà Xiêm

1.600

1.600

3

Hai đường trung tâm cặp chợ nhà lồng

 

 

 

- Hướng Bắc

3.600

3.600

 

- Hướng Nam

3.000

3.000

4

Nam Kỳ Khởi Nghĩa (QL63)

 

 

 

- Từ QL61 đến hết trụ sở Bảo hiểm Xã hội huyện

2.000

2.000

 

+ Bên kia bờ kênh rạch Cái Thia

1.400

1.400

 

-Từ hết trụ sở BHXH huyện đến cống số 2

1.400

1.400

 

+ Bên kia bờ kênh rạch Cái Thia

1.200

1.200

5

Đường vào UBND TT. Minh Lương (đến Đài Truyền thanh huyện)

2.000

2.000

6

Từ QL61 đến cầu Ba Sa

1.400

1.400

7

Từ cầu Ba Sa đến đầu chùa ông Bổn

1.400

1.400

8

Từ đầu chùa ông Bổn đến đầu cầu đường Nhà Đèn

1.400

1.400

9

Từ đầu cầu đường Nhà Đèn đến đầu đường Hắc Kỳ

1.400

1.400

10

Từ cuối đường Hắc Kỳ - đầu chùa Cà Lang Mương (mé sông)

800

800

11

Hắc Kỳ (từ QL61 đến mé sông)

1.400

1.400

12

Đường Nhà Đèn (từ QL61 đến mé sông)

1.400

1.400

13

Đường từ cổng chùa Cà Lang Ông qua chợ

1.200

1.200

14

Đường từ đầu cầu sắt đến đầu chùa Cà Lang Ông

1.000

1.000

15

Đường từ QL 61 - ngã 3 Cà Lang (trạm xá cũ)

600

600

16

Đường từ Đài Truyền thanh - ngã 3 Cà Lang

600

600

Bảng 3.2. Giá đất ở đường giao thông nông thôn thị trấn Minh Lương

đvt: 1000 đồng/m2

STT

TÊN ĐƯỜNG

Giá theo 44 VT1

Giá đề nghị VT1

1

Từ QL 63 - giáp ranh ấp Vĩnh Đằng

400

400

2

Lộ Cù Là khu phố Minh Phú, Minh Lương

300

300

3

Lộ Cà Đao

300

300

4

Lộ Xã Hóa

300

300

5

Đường Cao Lãnh

250

250

6

Đường xóm Bà Hội

300

300

7

Đường kênh Năm Thước - trại giống (2 bên bờ kênh)

300

300

8

Đường từ cầu Ba Sa đến kênh thủy lợi Hồng Tôn

250

250

9

Đường mé sông (từ KP Minh Lạc - KP Minh An)

300

300

10

Đường mé sông (từ KP Minh Lạc- đầu ngã 3 Giục Tượng)

300

300

11

Đường cặp mé sông (từ KP Minh Phú - rạch Cà Lang)

300

300

12

Đường KH1 (từ đầu đường đến hết địa bàn TT. Minh Lương)

 

300

*Trung tâm chợ, trung tâm xã tính cho các đường chung quanh chợ và đường chính mặt chợ mỗi bên 100m./.

 

PHỤ LỤC 3

GIÁ ĐẤT TẠI HUYỆN TÂN HIỆP

Bảng 1: Giá đất nông nghiệp: đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; đất nuôi trồng thủy sản và đất trồng rừng sản xuất

Theo Quyết định 44:

đvt: đồng/m2

Hạng

Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng cây lâu năm

Đất nuôi trồng thủy sản

Đất rừng sản xuất

1

23.000

25.000

x

x

2

20.000

21.000

x

x

3

16.000

17.000

x

x

4

12.000

14.000

10.000

4.000

5

8.000

10.000

8.000

3.000

6

6.000

x

6.000

2.000

Đề nghị điều chỉnh:

đvt: đồng/m2

Vị trí

Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng cây lâu năm

Đất nuôi trồng thủy sản

1

26.000

28.000

x

2

22.000

24.000

x

3

18.000

20.000

12.000

4

14.000

16.000

10.000

Bảng 2. Giá đất ở nông thôn

a. Áp dụng chung:

đvt: đồng/m2

Vị trí

Khu vực

1

2

3

Theo QĐ 44:

1

200.000

100.000

80.000

2

100.000

50.000

40.000

Đề nghị điều chỉnh:

1

200.000

100.000

80.000

2

100.000

50.000

40.000

3

50.000

x

x

b. Giá đất ở dọc các tuyến đường và các đường trung tâm chợ:

đvt:1.000 đồng/m2

STT

TÊN ĐƯỜNG

Giá theo QĐ 44 VT1

Đề nghị điều chỉnh VT1

I

Quốc lộ 80

 

 

1

Từ cầu kênh 9 đến đầu kênh 3

900

1.000

2

Từ đầu kênh 3 đến UBND xã Thạnh Đông A

1.200

1.400

3

Từ UBND xã Thạnh Đông A đến đầu kênh 8

1.400

1.600

4

Từ Ngân hàng Đông Á đến đầu kênh 4

1.200

1.400

5

Từ đầu kênh 4 đến đầu kênh 7

800

 

6

Từ đầu kênh 7 đến cây xăng Bảy Lai

1.000

 

7

Từ Quỹ tín dụng Đông Thọ cũ đến giáp huyện Châu Thành (ranh làng)

900

 

8

Chợ kênh Năm

1.300

 

9

Chợ kênh Tám

2.000

 

10

Tuyến đường kênh 7 (xã Thạnh Trị)

 

 

 

- Từ đầu kênh 7 đến kênh Đòn Dong

600

 

 

- Từ kênh Đòn Dong đến cuối kênh

400

 

11

Tuyến đường 963 (Thạnh Trị)

 

 

 

- Từ đầu kênh đến UBND xã Thạnh Trị

1.200

 

 

- Từ UBND xã Thạnh Trị đến cuối kênh

1.000

 

12

Xã Thạnh Đông

 

 

a

Đông Lộc (600m)

1.200

 

b

Kênh 9B (từ đầu kênh đến kênh Đòn Dong)

 

 

 

- Lộ A

400

600

 

- Lộ B

200

400

 

- Kênh 9A (từ kênh Đòn Dong đến cuối kênh)

200

 

c

Thạnh Tây

 

 

 

- Lộ A

220

300

 

- Lộ B

200

260

13

Xã Tân Thành

 

 

a

Lộ A

 

 

 

- Từ trường cấp III đến cống xã

 

400

 

- Từ cống xã đến kênh Giáo Giỏi

320

600

 

- Từ kênh Giáo Giỏi đến cống xã Diễu

200

400

 

- Từ cụm tuyến dân cư ấp Chí Thành trở ra Long Xuyên 500m, trở vào Rạch Giá 500m

260

300

 

- Từ trường cấp III đến kênh Hữu An giáp Tân Hội - Rạch Giá

220

260

b

Lộ B

 

 

 

- Từ kênh Zero đến kênh II

200

260

14

Xã Tân Hội

 

 

a

Lộ A

 

 

 

- Từ kênh Hữu An đến kênh Năm Vụ

220

260

 

- Từ kênh Năm Vụ đến kênh Đập Đá

220

400

 

- Từ kênh Đập Đá đến Phi Thông

220

260

b

Lộ B

 

 

 

- Từ kênh II đến hết kênh 5

200

260

* Các cụm tuyến dân cư vượt lũ tính theo giá dự án.

Bảng 3. Giá đất ở đô thị

đvt:1.000 đồng/m2

STT

TÊN ĐƯỜNG

Giá theo QĐ 44 VT1

Đề nghị điều chỉnh VT1

1

Quốc lộ 80

 

 

 

- Từ cầu Huyện đội đến trường cấp III

2.700

 

 

- Từ trường cấp III đến Phòng Văn hóa Thông tin

1.800

 

 

- Từ Phòng Văn hóa Thông tin đến cầu kênh 10

1.200

 

2

Hai đường cặp chợ nhà lồng

2.700

 

3

Từ sau chợ nhà lồng đến cầu Đình

1.300

 

4

Từ chợ nhà lồng đến UBND thị trấn

1.300

 

5

Từ kênh Đông Bình đến cầu cây xóm Nhà Ngang (phía chợ)

1.000

1.200

6

Từ cầu cây xóm Nhà Ngang đến đường Đất Thánh

800

 

7

Từ đường Đất Thánh đến kênh 10

600

800

8

Kênh Cầu Đình (phía bên đình)

 

 

 

- Từ kênh Đông Bình đến cầu cây xóm Nhà Ngang

1.200

 

 

- Từ cầu cây xóm Nhà Ngang đến đường Đất Thánh

1.000

 

 

- Từ đường Đất Thánh đến kênh 10

800

 

9

Đường vào bệnh viện Tân Hiệp

1.000

 

10

Đường vào UBND thị trấn Tân Hiệp

1.000

 

11

Từ kênh 10 đến giáp ranh kênh Mới

800

 

12

Đường Đất Thánh

800

 

13

Chợ kênh B

2.500

 

14

Cặp hai bên hông đường vào chợ kênh B

1.000

1.500

15

Từ chợ kênh B đến Trường tiểu học Thạnh Đông B1

1.800

 

16

Từ Trường TH Thạnh Đông B1 đến Huyện đội Tân Hiệp

1.000

 

17

Từ cầu kênh 10 đến cầu kênh 9

900

 

18

Chợ kênh Tám

2.700

 

19

Cặp hai bên hông đường vào chợ kênh Tám

2.000

 

20

Chợ kênh Năm

1.300

2.000

21

Cặp hai bên hông đường vào chợ kênh Năm

1.000

1.500

 

PHỤ LỤC 4

GIÁ ĐẤT TẠI HUYỆN GIỒNG RIỀNG

Bảng 1: Giá đất nông nghiệp: đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; đất nuôi trồng thủy sản và đất rừng sản xuất

Theo Quyết định 44:

đvt: đồng/m2

Hạng

Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng cây lâu năm

Đất nuôi trồng thủy sản

Đất rừng sản xuất

1

23.000

25.000

x

x

2

19.000

21.000

x

x

3

16.000

17.500

x

x

4

14.000

15.000

7.000

x

5

12.000

13.000

6.000

6.300

6

9.000

x

5.000

4.000

Đề nghị điều chỉnh:

đvt: đồng/m2

Vị trí

Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng cây lâu năm

Đất rừng sản xuất

1

27.000

32.000

x

2

25.000

29.000

x

3

23.000

26.000

x

4

21.000

23.000

6.300

Bảng 2. Giá đất ở tại nông thôn

a. Áp dụng chung:

đvt: đồng/m2

Vị trí

Khu vực

1

2

3

Theo QĐ 44:

1

130.000

110.000

90.000

2

65.000

55.000

45.000

Đề nghị điều chỉnh:

1

180.000

160.000

140.000

2

90.000

80.000

70.000

3

45.000

40.000

x

b. Giá đất ở dọc theo các tuyến đường và các đường trung tâm chợ:

đvt: 1000 đồng/m2

STT

TÊN ĐƯỜNG

Giá theo QĐ44 VT1

Đề nghị điều chỉnh VT1

1

Xã Long Thạnh

 

 

 

- Từ cống Chắc Kha đến cổng Nhà máy đường

180

350

 

- Từ cổng Nhà máy đường đến cầu Bến Nhứt

400

800

 

- Từ cầu Bến Nhứt đến cống Đường Xuồng

170

220

 

- Từ cống Đường Xuồng đến cầu Đường Xuồng

300

380

 

- Từ ngã ba Long Thạnh đến cống Ba Thiện

250

320

 

- Từ cống Ba Thiện đến giáp ranh thị trấn Giồng Riềng

160

200

 

- Từ cống Đường Xuồng đến giáp ranh đất xã Thới Quản

 

200

2

Thị trấn Giồng Riềng

 

 

 

- Từ cầu Rạch Tranh đi hướng xã Long Thạnh 300m

300

380

 

- Đoạn cách cầu Rạch Tranh 300m đến giáp ranh xã Long Thạnh

180

230

 

- Từ cầu Rạch Tranh đi hướng thị trấn Giồng Riềng 300m

300

380

 

- Đoạn cách cầu Rạch Tranh 300m đến cống Ba Tường

180

350

 

- Từ cống Ba Tường đến bến xe (nhà Hai Tài)

350

550

 

- Từ kênh 1 đến kênh 6 hướng xã Thạnh Hòa (tỉnh lộ 963)

300

500

 

- Từ trạm bơm bệnh viện đến đầu kênh 1 dọc đê bao phía bên sân vận động đến cầu kênh 1 lộ liên huyện 963

300

380

 

- Từ cầu Hồng Hạnh đến bến phà xã Vĩnh Thạnh

150

190

 

- Từ UBND thị trấn dọc kho lương thực đến trụ sở KV 8

260

330

3

Xã Vĩnh Thạnh

 

 

 

- Từ trụ sở UBND xã Vĩnh Thạnh đến nhà máy xay lúa ông Ba Kỳ Đà

100

130

 

- Từ cầu UBND xã Vĩnh Thạnh dọc kênh Cây Dừa phía bên lộ chính đến kênh Sáu Thì

150

190

4

Xã Thạnh Hưng

 

 

 

- Từ ngã ba nhà máy nước đến cầu Đài Chiến sĩ

180

230

 

- Từ cầu Đài Chiến sĩ bên lộ chính (trung tâm xã) đến cầu Ba Lan

200

250

 

- Từ cầu Ba Lan đến giáp ranh xã Thạnh Phước

 

160

 

- Từ bến phà Thạnh Hưng đến giáp ranh xã Thạnh Lộc

 

160

5

Xã Ngọc Hòa

 

 

 

- Từ phà Công Binh đến cầu Thác Lác hướng xã Hòa An

150

190

 

- Từ cầu KH7 xã Ngọc Hòa đi về hướng xã Ngọc Chúc 500m (lộ 963)

200

250

 

- Đoạn cách cầu KH7 xã Ngọc Hòa 500m đến giáp ranh xã Ngọc Chúc (lộ 963)

180

230

 

- Từ cầu KH7 xã Ngọc Hòa đi về hướng cầu Công Binh 500m (lộ 963)

200

250

 

- Đoạn cách KH7 xã Ngọc Hòa 500m đến giáp ranh cầu Công Binh

180

230

 

- Từ cầu KH7 xã Ngọc Hòa đi về hướng xã Hòa Thuận 500m

150

190

 

- Đoạn cách xã Ngọc Hòa 500m đến trường cấp III

 

160

 

- Từ cầu Hòa Thuận dọc về hướng xã Ngọc Hòa đến Trường cấp III

250

320

6

Xã Hòa Hưng

 

 

 

- Từ cua quẹo (cây xăng) ông Vinh đến nhà anh Bắc đối diện chợ Hòa An

300

380

 

- Từ cầu kênh Tám Phó đến kênh Cầu Gòn

150

190

 

- Từ kênh Cầu Gòn đến trường tiểu học cũ giáp đất Út Bé

300

400

 

- Từ trường tiểu học cũ đến kênh Nhà Băng

150

190

7

Xã Hòa An

 

 

 

- Từ cầu Sắt nhà thờ đến cầu Út Triệu

1.200

1.500

 

- Từ ngã ba chợ đến cầu Xẻo Gia

1.000

1.300

 

- Từ cầu Xẻo Gia đến ngang trường học UBND xã Hòa An

130

400

8

Xã Hòa Thuận

 

 

 

- Từ cầu kênh Tám Phó đến kênh Long Nia giáp Hậu Giang

250

320

 

- Từ cầu chợ Hòa Thuận đến hết ranh đất trường cấp III đi ngã tư Ông Dèo (phía bên chợ)

1.200

1.500

 

- Từ cầu chợ Hòa Thuận đến hết ranh đất UBND xã hướng xáng cụt Xẽo Kim

1.200

1.500

9

Xã Bàn Tân Định

 

 

 

- Dãy phố trung tâm chợ cũ

2.000

2.500

 

- Từ cầu kênh Nước Mặn đến kênh giáp đất sân bóng xã đối diện chợ

300

380

 

- Từ cầu kênh Nước Mặn đi Thạnh Trị 500m

300

380

 

- Đoạn lộ từ bến phà chợ đến cầu Lô Bích

600

760

 

- Từ cầu Lô Bích đến giáp ranh đất xã Minh Hòa

350

450

10

Xã Ngọc Thành

 

 

 

- Từ xã đến nhà ông Đồng Văn Lời hướng kênh Xẻo Bần (phía lộ chính)

150

190

 

- Từ xã dọc theo kênh KH5 đến lò sấy lúa ông Nia (phía lộ chính)

260

330

11

Xã Ngọc Thuận

 

 

 

- Từ ngã sáu chợ đến trụ sở UBND xã phía chợ

120

210

 

- Từ ngã tư đối diện chợ kênh KH6 đến nhà 9 Quang

130

210

 

- Từ ngã tư chợ đến nhà máy nước đá ông Sáu Tràng kênh xuôi giáp khu dân cư

130

210

 

- Từ UBND xã đến kênh Cơi 15

130

210

12

Xã Thạnh Hòa

 

 

 

- Từ UBND xã đến ranh thị trấn Giồng Riềng bên lộ chính (tỉnh lộ 963)

200

250

 

- Từ UBND xã đến cầu kênh xáng Cò Tuất 2.500m (dọc theo lộ 963)

150

190

13

Xã Ngọc Chúc

 

 

 

- Từ chợ Ngọc Chúc đến kênh Tám Liễu bên lộ chính 963

280

450

 

- Từ kênh Tám Liễu đến ranh đất thị trấn phía lộ 963

200

250

 

- Từ cầu chợ Ngọc Chúc đến nhà thầy Tại đối diện lộ 963

200

250

 

- Từ cầu chợ Ngọc Chúc dọc KH5 đến nhà ông Tư Sửu đi xã Ngọc Thành

150

190

 

- Từ cầu chợ Ngọc Chúc dọc KH5 đến Rạch Chùa cũ

130

160

 

- Từ cầu chợ Ng.Chúc đến Miễu (nhà ông Chệt Bích) đối diện chợ

100

130

 

- Từ chợ Ngọc Chúc đến kênh bờ bao đi về sông Cái Bé bên chợ

1.200

1.500

 

- Từ cầu chợ Ngọc Chúc đến cây xăng Tân Phát hướng Ngọc Hòa

240

300

 

- Từ cây xăng Tân Phát đến giáp ranh đất xã Ngọc Hòa phía lộ chính (lộ 963)

110

140

14

Xã Thạnh Lộc

 

 

 

- Từ cầu Bờ Trúc về hướng kênh Ranh 500m phía lộ chính

150

190

 

- Từ cầu Bờ Trúc đi hướng xã Thạnh Hưng 500m phía lộ chính

150

190

 

- Đoạn cách cầu Bờ Trúc 500m đi đến kênh Ranh (phía lộ chính)

130

160

 

- Đoạn nối cách cầu Bờ Trúc 500m đi đến ranh đất xã Thạnh Hưng (phía lộ chính)

130

160

15

Xã Hòa Lợi

 

 

 

- Từ cầu 3 Xéo đến cống 2 Đáo (trung tâm xã)

200

250

 

- Từ cống 2 Đáo đến kênh Ranh

150

190

 

- Từ cầu 3 Xéo đến kênh Nhà Băng

150

190

16

Xã Thạnh Phước

 

 

 

- Từ UBND xã đến ranh xã Thạnh Hưng (phía lộ chính)

130

160

 

- Từ UBND xã đến ranh xã Thới Đông

130

160

17

Xã Bàn Thạch

 

 

 

- Từ UBND xã đến bến phà Bàn Tân Định

130

160

*Trung tâm chợ tính cho các đường chung quanh chợ và đường chính mặt chợ mỗi bên 500m.

Bảng 3. Giá đất ở tại đô thị

đvt: 1000 đồng/m2

STT

TÊN ĐƯỜNG

Giá theo QĐ 44 VT1

Đề nghị điều chỉnh VT1

1

Từ cầu Giồng Riềng đến cầu Bông Súng

3.800

3.800

2

Hai bên chợ Giồng Riềng

 

 

 

- Từ lộ Giồng Riềng đến nhà bà Ng. Thị Lan

3.400

3.400

 

- Từ nhà bà Ng. Thị Lan đến lộ sau nhà lồng

2.600

2.600

 

- Từ lộ Giồng Riềng đến ranh nhà bà Tiền

3.400

3.400

 

- Từ nhà bà Tiền đến lộ sau nhà lồng

2.600

2.600

3

Từ nhà bà Kim Châu đến ngã ba P. Tài chính

 

 

 

- Từ nhà bà Kim Châu đến nhà ông Mực

1.600

1.600

 

- Từ ranh nhà ông Mực đến ngã 3 Phòng Tài chính

1.800

1.800

4

Lộ Giồng Riềng đến cầu Đình Thạnh Hòa

 

 

 

- Từ lộ Giồng Riềng đến ngã tư nhà ông Tâm

2.200

2.200

 

- Từ ngã tư bà Tám Láng đến cầu Đình

1000

1000

5

Từ cầu bệnh viện đến cầu Đình Thạnh Hòa

400

400

6

Từ Công an – Phòng Tài chính đến ngã ba Nhà Thiếu nhi

1.800

1.800

7

Ba đường phía sau chợ nhà lồng (đường nhà ông Thủ, ông Tân và đường Quỹ tín dụng thị trấn) đến kênh Lò Heo

1000

1000

8

Từ cầu Giồng Riềng đến cuối bến xe

800

800

9

Đoạn từ cầu kênh 1 đến cầu Vàm Xáng Thị đội

800

800

10

Từ kênh Lò Heo đến kênh 1 (phía bờ Đông và Tây)

240

240

11

Từ kênh khu C nhà ông Út Kính (đối diện chợ Giồng Riềng) chạy dọc đến Thánh Thất Cao Đài

800

800

12

Từ ngã ba Nhà Thiếu nhi đến cầu KV 7

600

600

13

Đường nhà Ba Ắc cặp Công an huyện

1000

1000

14

Từ nhà Ba Nhi cặp trường THCS Mai Thị Hồng Hạnh

800

800

 

BỔ SUNG CÁC TUYẾN ĐƯỜNG

 

 

1

 Từ ngã 3 Nhà Thiếu nhi đến cầu qua trường tiểu học thị trấn Giồng Riềng 1

 

600

2

 Từ cầu qua trường tiểu học thị trấn Giồng Riềng 1 đến giáp ranh khu tái định cư

 

400

 

PHỤ LỤC 5

GIÁ ĐẤT TẠI HUYỆN GÒ QUAO

Bảng 1. Giá đất nông nghiệp: đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm.

Theo Quyết định 44:

đvt: đồng/m2

Áp dụng cho xã

Thủy Liễu, Thới Quản, Vĩnh Tuy, Vĩnh Thắng

Định An, Định Hòa, Vĩnh Phước B, Vĩnh Phước A

Hạng

Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng cây lâu năm

1

10.000

11.000

16.000