Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Nghị quyết 40/2017/NQ-HĐND về thông qua danh mục dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và danh mục dự án thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng trong năm 2018 do tỉnh Bình Thuận ban hành

Số hiệu: 40/2017/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng
Ngày ban hành: 19/12/2017 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40/2017/NQ-HĐND

Bình Thuận, ngày 19 tháng 12 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA DANH MỤC DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, RỪNG ĐẶC DỤNG VÀ DANH MỤC DỰ ÁN THUỘC TRƯỜNG HỢP NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH, LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG TRONG NĂM 2018

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013;

Sau khi xem xét Tờ trình số 4794/TTr-UBND ngày 24/11/2017 và báo cáo giải trình tại Công văn số 4963/UBND-KT ngày 07/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả rà soát danh mục đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua thực hiện hết thời hạn 03 năm (từ năm 2015 đến năm 2017) và danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và danh mục dự án phải thu hồi đất thu hồi đất thực hiện trong năm 2018; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 4794/TTr-UBND ngày 24/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả rà soát danh mục đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua thực hiện hết thời hạn 03 năm (từ năm 2015 đến năm 2017) và danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và danh mục dự án phải thu hồi đất trong năm 2018, cụ thể như sau:

1. Thống nhất điều chỉnh, hủy bỏ danh mục 34 dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và danh mục 155 dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua thực hiện hết thời hạn 03 năm (từ năm 2015 đến năm 2017) không có khả năng thực hiện, trong đó:

1.1. Danh mục 34 dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ điều chỉnh hủy bỏ gồm có:

+ Tại Nghị quyết số 60/2014/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2014 điều chỉnh hủy bỏ danh mục 07 dự án với diện tích đất trồng lúa 29,65 ha, đất rừng phòng hộ là 11,7 ha;

(Chi tiết có Phụ lục 1.1 kèm theo)

+ Tại Nghị quyết số 74/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2014 điều chỉnh hủy bỏ danh mục 23 dự án với diện tích đất trồng lúa 44,09 ha, đất rừng phòng hộ là 50,96 ha;

(Chi tiết có Phụ lục 1.2 kèm theo)

+ Tại Nghị quyết số 79/2015/NQ-HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2015 điều chỉnh hủy bỏ danh mục 04 dự án với diện tích đất rừng phòng hộ là 53,4 ha;

(Chi tiết có Phụ lục 1.3 kèm theo)

1.2. Danh mục 155 dự án với diện tích 1.126,3 ha thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất điều chỉnh huỷ bỏ gồm có:

+ Tại Nghị quyết số 60/2014/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2014 điều chỉnh hủy bỏ danh mục 08 dự án với diện tích 294,64 ha;

(Chi tiết có Phụ lục 2.1 kèm theo)

+ Tại Nghị quyết số 74/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2014 điều chỉnh hủy bỏ danh mục 136 dự án với diện tích 789,12 ha;

(Chi tiết có Phụ lục 2.2 kèm theo)

+ Tại Nghị quyết số 79/2015/NQ-HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2015 điều chỉnh hủy bỏ danh mục 11 dự án với diện tích 42,54 ha;

(Chi tiết có Phụ lục 2.3 kèm theo)

2. Thống nhất danh mục dự án có sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng trên địa bàn toàn tỉnh năm 2018 với tổng số là 91 dự án với diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa là 307,28 ha, chuyển mục đích đất rừng phòng hộ là 104,76 ha, chuyển mục đích đất rừng đặc dụng là 8,2 ha, cụ thể:

2.1. Chuyển tiếp danh mục 65 dự án với diện tích 259,71 ha đất trồng lúa và 52,97 ha đất rừng phòng hộ, trong đó:

+ Tại Nghị quyết số 60/2014/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2014 chuyển tiếp danh mục 12 dự án với diện tích đất trồng lúa 16,83 ha, đất rừng phòng hộ là 12,22 ha;

(Chi tiết có Phụ lục 3.1 kèm theo)

+ Tại Nghị quyết số 74/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2014 chuyển tiếp danh mục 43 dự án với diện tích đất trồng lúa 229,44 ha, đất rừng phòng hộ là 23,82 ha;

(Chi tiết có Phụ lục 3.2 kèm theo)

+ Tại Nghị quyết số 79/2015/NQ-HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2015 chuyển tiếp danh mục 10 dự án với diện tích đất trồng lúa là 13,44 ha, đất rừng phòng hộ là 16,93 ha;

(Chi tiết có Phụ lục 3.3 kèm theo)

2.2. Danh mục 26 dự án đăng ký mới với diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa là 47,57 ha, đất rừng phòng hộ là 51,79 ha, đất rừng đặc dụng là 8,2 ha.

(Chi tiết có Phụ lục 4 kèm theo)

3. Thống nhất danh mục dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn các huyện, thị xã La Gi và thành phố Phan Thiết trong năm 2018 với tổng số là 401 dự án với tổng diện tích là 9.664,59 ha, gồm:

3.1. Chuyển tiếp đối với danh mục 298 dự án với diện tích 4.370,38 ha thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất, trong đó:

- Tại Nghị quyết số 60/2014/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2014 chuyển tiếp danh mục 22 dự án với diện tích 219,35 ha.

(Chi tiết có Phụ lục 5.1 kèm theo)

- Tại Nghị quyết số 74/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2014 chuyển tiếp danh mục 235 dự án với diện tích 3.701,79 ha;

(Chi tiết có Phụ lục 5.2 kèm theo)

- Tại Nghị quyết số 79/2015/NQ-HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2015 chuyển tiếp danh mục 41 dự án với diện tích 449,24 ha.

(Chi tiết có Phụ lục 5.3 kèm theo)

3.2. Danh mục 103 dự án đăng ký mới với tổng diện tích là 5.294,21 ha trong năm 2018.

(Chi tiết có Phụ lục 6 kèm theo)

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong đó, đối với các dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất có nguồn vốn ngoài ngân sách phải tổ chức thu hồi đất, giao đất và cho thuê đất theo đúng quy định của Luật Đất đai và các quy định hiện hành của Nhà nước

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa X, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Mạnh Hùng

 

PHỤ LỤC 1.1

DANH MỤC DỰ ÁN CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG THỰC HIỆN (THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 60/2014/NQ-HĐND)
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2017/NQ-HĐND ngày 19/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT

Dự án, công trình

Chủ đầu tư

Địa điểm (xã, thị trấn)

Diện tích
(ha)

Trong đó

Ghi chú

Đất lúa

Đất rừng phòng hộ

Đất rừng đặc dụng

Đất khác

I

Huyện Tuy Phong

 

 

22,37

 

11,70

 

10,67

 

1

Khu nghỉ dưỡng Rừng Dương

Cty TNHH Du lịch Vịnh La Gàn

Xã Bình Thạnh

22,37

 

11,70

 

10,67

Nghị quyết 60

II

Huyện Hàm Thuận Bắc

 

 

3,00

0,23

 

 

2,77

 

2

Hồ chứa nước, chứa mật rỉ đường, bãi chứa chất thải (bã mía) nhà máy đường

Công ty TNHH MK Sugar Việt Nam

Thị trấn Ma Lâm

3,00

0,23

 

 

2,77

Nghị quyết 60

III

Huyện Hàm Thuận Nam

 

 

66,32

4,71

 

 

61,61

 

3

Trường Cao đẳng Kinh tế Hoàng Quân

Công ty Cổ phần Tư vấn- Thương mại Dịch vụ địa ốc Hoàng Quân

Xã Hàm Kiệm,

16,00

4,60

 

 

11,40

Nghị quyết 60

4

Đập dâng sông Phan

Công ty TNHH MTV Khai thác công trình Thủy lợi Bình Thuận

Huyện Hàm Tân và huyện Hàm Thuận Nam

50,32

0,11

 

 

50,21

Nghị quyết 60

IV

 Huyện Tánh Linh

 

 

1,00

0,37

 

 

0,63

 

5

Công trình nhựa hóa đường thôn Chăm

UBND huyện

Thị trấn Lạc Tánh

1,00

0,37

 

 

0,63

Nghị quyết 60

V

 Huyện Đức Linh

 

 

37,61

24,34

 

 

13,27

 

6

Dự án nâng cấp Trạm bơm Đa Kai

UBND huyện

Xã Sùng Nhơn

35,31

22,04

 

 

13,27

Nghị quyết 60

7

Cơ sở may mặc xuất khẩu Anh Duy

Công ty TNHH Duy Trang

Xã Nam Chính

2,30

2,30

 

 

 

Nghị quyết 60

 

Tổng cộng

 

 

130,30

29,65

11,70

 

88,95

 

 

PHỤ LỤC 1.2

DANH MỤC DỰ ÁN CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH

KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG THỰC HIỆN (THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 74/2014/NQ-HĐND)
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2017/NQ-HĐND ngày 19/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT

Dự án, công trình

Chủ đầu tư

Địa điểm (xã, thị trấn)

Diện tích
(ha)

Trong đó

Ghi chú

Đất lúa

Đất rừng phòng hộ

Đất rừng đặc dụng

Đất khác

I

Huyện Tuy Phong

 

 

0,49

0,24

0,25

 

 

 

1

Xây dựng trạm bơm, cấp phép khai thác nước ngầm

Công ty Cổ phần nước khoáng Vĩnh Hảo

Phú Lạc

0,24

0,24

 

 

 

Nghị quyết 74

2

Đường dây 220kV Vĩnh Tân - Tháp Chàm

Tổng Công ty truyền tải điện quốc gia

Vĩnh Tân

0,25

 

0,25

 

 

Nghị quyết 74

II

Huyện Hàm Thuận Bắc

 

 

98,15

8,25

34,91

 

54,99

 

3

Công trình giao thông nội đồng và hệ thống thủy lợi Thuận Minh

UBND huyện

Thuận Minh

11,84

0,45

 

 

11,39

Nghị quyết 74

4

Thao trường Dốc Giáo

Ban Chỉ huy Quân sự huyện

Hàm Trí

15,00

 

15,00

 

 

Nghị quyết 74

5

Thao trường Núi Bà

Ban Chỉ huy Quân sự huyện

Hàm Phú

15,00

 

15,00

 

 

Nghị quyết 74

6

Nâng cấp tu sửa Sông Quao Đan Sách kênh Bắc Sông Quao

Công ty TNHH MTV khai thác công trình Thủy lợi Bình Thuận

Thuận Hòa

56,20

7,69

4,91

 

43,60

Nghị quyết 74

7

Điểm dân cư thôn 2

UBND huyện

Hồng Sơn

0,11

0,11

 

 

 

Nghị quyết 74

III

Thành phố Phan Thiết

 

 

61,86

10,43

 

 

51,43

 

8

Bãi đỗ xe Mai Linh

Công ty TNHH Mai Linh

Tiến Lợi

0,50

0,50

 

 

 

Nghị quyết 74

9

Khu tái định cư chung thành phố Phan Thiết

Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh

Phong Nẫm

61,36

9,93

 

 

51,43

Nghị quyết 74

IV

Huyện Hàm Thuận Nam

 

 

0,50

0,50

 

 

 

 

10

Sân thể thao xã (Văn Lâm)

UBND huyện

Xã Hàm Mỹ

0,5

0,5

 

 

 

Nghị quyết 74

V

Thị xã La Gi

 

 

0,03

0,03

 

 

 

 

11

Trạm bơm tăng áp

Công ty Cổ phần cấp thoát nước Bình Thuận

Tân Bình

0,03

0,03

 

 

 

Nghị quyết 74

VI

 Huyện Tánh Linh

 

 

6,43

2,73

 

 

3,70

 

12

Đường vào khu tái định cư hệ thống thủy lợi Tà Pao

UBND huyện

 La Ngâu

1,30

0,52

 

 

0,78

Nghị quyết 74

13

Đường giao thông nông thôn và giao thông nội đồng thị trấn Lạc Tánh

UBND huyện

 Lạc Tánh

4,63

1,71

 

 

2,92

Nghị quyết 74

14

Bãi rác xã Bắc Ruộng

UBND huyện

Xã Bắc Ruộng

0,50

0,50

 

 

 

Nghị quyết 74

VII

Huyện Đức Linh

 

 

36,02

21,91

 

 

14,11

 

15

Đường giao thông nông thôn và giao thông nội đồng xã Mé Pu

UBND huyện

Mé Pu

1,29

1,29

 

 

 

Nghị quyết 74

16

Đường giao thông nông thôn và giao thông nội đồng xã Đa Kai

UBND huyện

Đa Kai

1,02

1,02

 

 

 

Nghị quyết 74

17

Kênh thoát lũ Đại Lộc Mé Pu

Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận

Mé Pu

21,20

8,00

 

 

13,20

Nghị quyết 74

18

Hệ thống kênh mương nội đồng

UBND huyện

 Mé Pu

3,60

3,60

 

 

 

Nghị quyết 74

19

Hệ thống kênh tiêu xã Mê Pu

UBND huyện

 Mé Pu

8,91

8,00

 

 

0,91

Nghị quyết 74

VIII

 Huyện Phú Quý

 

 

15,80

 

15,80

 

 

 

20

Mở rộng kho vũ khí núi Cấm

Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

Ngũ Phụng

6,40

 

6,40

 

 

Nghị quyết 74

21

Thao trường phòng ngự

Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

Tam Thanh

1,50

 

1,50

 

 

Nghị quyết 74

22

Khu tăng gia sản xuất

Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

Tam Thanh

0,30

 

0,30

 

 

Nghị quyết 74

23

Trường bắn Gành Hang tại Phú Quý

Bộ tư lệnh Quân khu 7

 Tam Thanh

7,60

 

7,60

 

 

Nghị quyết 74

 

Tổng

 

 

219,28

44,09

50,96

 

124,23

 

 

PHỤ LỤC 1.3

DANH MỤC DỰ ÁN CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH

KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG THỰC HIỆN (THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 79/2015/NQ-HĐND)
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2017/NQ-HĐND ngày 19/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT

Dự án, công trình

Chủ đầu tư

Địa điểm (xã, thị trấn)

Diện tích
(ha)

Trong đó

Ghi chú

Đất lúa

Đất rừng phòng hộ

Đất rừng đặc dụng

Đất khác

I

Huyện Tuy Phong

 

 

10,40

 

10,40

 

 

 

1

Thao trường trường bắn (cụm xã)

Ban Chỉ huy quân sự huyện

Hòa Phú

10,40

 

10,40

 

 

Nghị quyết 79

II

Huyện Hàm Thuận Bắc

 

 

43,00

 

43,00

 

 

 

2

Thao trường trường bắn (cụm xã)

Ban Chỉ huy quân sự huyện

Hàm Trí,

15,00

 

15,00

 

 

Nghị quyết 79

3

Thao trường trường bắn (cụm xã)

Ban Chỉ huy quân sự huyện

Hàm Phú

15,00

 

15,00

 

 

Nghị quyết 79

4

Thao trường trường bắn (cụm xã)

Ban Chỉ huy quân sự huyện

Hàm Liêm

13,00

 

13,00

 

 

Nghị quyết 79

 

Tổng

 

 

53,40

 

53,40

 

 

 

 

PHỤ LỤC 2.1

DANH MỤC DỰ ÁN NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG THỰC HIỆN (THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 60/2014/NQ-HĐND)
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2017/NQ-HĐND ngày 19/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT

Dự án, công trình

Chủ đầu tư

Địa điểm (xã, thị trấn)

Diện tích
(ha)

Trong đó

Ghi chú

Đất lúa

Đất rừng phòng hộ

Đất rừng đặc dụng

Đất khác

I

Huyện Hàm Thuận Bắc

 

 

111,70

 

 

 

111,70

 

1

Nhà máy thủy điện Thác Ba

Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam

Xã La Dạ, huyện Hàm Thuận Bắc và xã Mỹ Thạnh, huyện Hàm Thuận Nam

111,70

 

 

 

111,70

Nghị quyết 60

II

Huyện Hàm Thuận Nam

 

 

142,32

28,28

 

 

114,04

 

2

Hạ tầng khu nhà ở cho công nhân, nhà ở xã hội và khu thương mại - dịch vụ

Công ty Cổ phần Tư vấn- Thương mại Dịch vụ địa ốc Hoàng Quân

Xã Hàm Kiệm

76,00

23,57

 

 

52,43

Nghị quyết 60

3

Trường Cao đẳng Kinh tế Hoàng Quân

Công ty Cổ phần Tư vấn- Thương mại Dịch vụ địa ốc Hoàng Quân

Xã Hàm Kiệm

16,00

4,60

 

 

11,40

Nghị quyết 60

4

Đập dâng sông Phan

Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận

Huyện Hàm Tân và huyện Hàm Thuận Nam

50,32

0,11

 

 

50,21

Nghị quyết 60

III

 Huyện Tánh Linh

 

 

4,90

3,47

 

 

1,43

 

5

Công trình nhựa hóa đường thôn Chăm

UBND huyện

Thị trấn Lạc Tánh

1,00

0,37

 

 

0,63

Nghị quyết 60

6

 Công trình tại khu vực Đức mẹ Tà Pao

Tòa Giám mục Phan Thiết

Xã Đồng Kho

3,90

3,10

 

 

0,80

Nghị quyết 60

IV

 Huyện Đức Linh

 

 

35,31

22,04

 

 

13,27

 

7

Dự án nâng cấp Trạm bơm Đai Kai

UBND huyện

Xã Sùng Nhơn

35,31

22,04

 

 

13,27

Nghị quyết 60

V

Huyện Phú Quý

 

 

0,41

 

 

 

0,41

 

8

Kho xăng dầu dự trữ

Bộ tư lệnh Quân khu 6

Xã Tam Thanh

0,41

 

 

 

0,41

Nghị quyết 60

 

Tổng

 

 

294,64

53,79

 

 

240,85

 

 

PHỤ LỤC 2.2

DANH MỤC DỰ ÁN NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG THỰC HIỆN (THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 74/2014/NQ-HĐND)
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2017/NQ-HĐND ngày 19/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT

Dự án, công trình

Chủ đầu tư

Địa điểm (xã, thị trấn)

Diện tích
(ha)

Trong đó

Ghi chú

Đất lúa

Đất rừng phòng hộ

Đất rừng đặc dụng

Đất khác

I

Huyện Tuy Phong

 

 

140,90

 

0,25

 

140,65

 

1

Cụm công nghiệp Nam Tuy Phong

UBND huyện

Chí Công

53,57

 

 

 

53,57

Nghị quyết 74

2

Khu giết mổ gia súc gia cầm nam Tuy Phong

UBND huyện

Hòa Minh

5,00

 

 

 

5,00

Nghị quyết 74

3

Khu đóng sửa tàu thuyền Phan Rí

UBND huyện

Phan Rí Cửa

7,00

 

 

 

7,00

Nghị quyết 74

4

Hạ tầng khu kinh doanh dịch vụ xã Vĩnh Tân

UBND huyện

 Vĩnh Tân

24,22

 

 

 

24,22

Nghị quyết 74

5

Nhà máy điện gió Phước Thể

Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ Đầu tư và Phát triển năng lượng sạch Châu Á

Phước Thể

3,72

 

 

 

3,72

Nghị quyết 74

6

Đường dây 220kV Vĩnh Tân - Tháp Chàm

Tổng Công ty truyền tải điện quốc gia

Vĩnh Tân

0,25

 

0,25

 

 

Nghị quyết 74

7

Trạm 110 kV Vĩnh Hảo

Tổng Công ty điện lực Miền Nam

Vĩnh Hảo

0,40

 

 

 

0,40

Nghị quyết 74

8

Trường mẫu giáo Nha Mé

UBND huyện

Phong Phú

0,30

 

 

 

0,30

Nghị quyết 74

9

Khu dân cư động Ông kéo

UBND huyện

Chí Công

3,10

 

 

 

3,10

Nghị quyết 74

10

Khu dân cư xóm 9A, thôn Phú Tân xã Hòa Phú

UBND huyện

Hòa Phú

1,80

 

 

 

1,80

Nghị quyết 74

11

Mở rộng KDC xóm 9B thôn Phú Tân

UBND huyện

Hòa Phú

0,40

 

 

 

0,40

Nghị quyết 74

12

Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư kè xã Phước Thể

UBND huyện

Phước Thể

30,40

 

 

 

30,40

Nghị quyết 74

13

Trụ sở Chi cục thống kê

UBND huyện

 Liên Hương

0,37

 

 

 

0,37

Nghị quyết 74

14

Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện

UBND huyện

 Liên Hương

0,30

 

 

 

0,30

Nghị quyết 74

15

Mở rộng nghĩa trang Bình Thạnh

UBND huyện

 Bình Thạnh

10,00

 

 

 

10,00

Nghị quyết 74

16

Nhà văn hóa thôn Hà Thủy 1

UBND huyện

Chí Công

0,07

 

 

 

0,07

Nghị quyết 74

II

Huyện Bắc Bình

 

 

5,00

 

 

 

5,00

 

17

Đường dây 110KV đầu nối vào trạm 110KV Sông Bình (kể cả hành lang tuyến 52,5 ha)

Tổng Công ty Điện lực Miền Nam

Các xã

4,00

 

 

 

4,00

Nghị quyết 74

18

Cải tạo, treo dây mạch 2 đường dây 110kv Đại Ninh - Phan Rí đoạn thủy điện Đai Ninh rẽ trạm Sông Bình

Tổng Công ty Điện lực Miền Nam

Các xã

0,20

 

 

 

0,20

Nghị quyết 74

19

Cải tạo đường dây 110 KV Đại Ninh-Phan Rí

Tổng Công ty Điện lực Miền Nam

Các xã

0,80

 

 

 

0,80

Nghị quyết 74

III

Huyện Hàm Thuận Bắc

 

 

133,50

8,25

34,91

 

90,34

 

20

Công trình giao thông nội đồng và hệ thống thủy lợi Thuận Minh

UBND huyện

Thuận Minh

11,84

0,45

 

 

11,39

Nghị quyết 74

21

Thao trường Dốc Giáo

Ban Chỉ huy quân sự huyện

Hàm Trí

15,00

 

15,00

 

 

Nghị quyết 74

22

Thao trường Núi Bà

Ban Chỉ huy quân sự huyện

Hàm Phú

15,00

 

15,00

 

 

Nghị quyết 74

23

Thao trường Đá Cầu - Dốc Da

Ban Chỉ huy quân sự huyện

Thuận Minh

15,00

 

 

 

15,00

Nghị quyết 74

24

Thao trường Khu 29 Lòng Hồ Sông Quao

Ban Chỉ huy quân sự huyện

Thuận Hòa

7,00

 

 

 

7,00

Nghị quyết 74

25

Thao trường Núi Bành, Núi Kính

Ban Chỉ huy quân sự huyện

Hàm Liêm

13,00

 

 

 

13,00

Nghị quyết 74

26

Nâng cấp tu sửa Sông Quao Đan Sách, kênh Bắc Sông Quao

Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình thủy lợi Bình Thuận

Thuận Hòa

56,20

7,69

4,91

 

43,60

Nghị quyết 74

27

Mở rộng chợ Ma Lâm (về phía Nam đến cuối tuyến đường số 09)

UBND huyện


Ma Lâm

0,35

 

 

 

0,35

Nghị quyết 74

28

Điểm dân cư thôn 2

UBND huyện

 Hồng Sơn

0,11

0,11

 

 

 

Nghị quyết 74

IV

Thành phố Phan Thiết

 

 

63,25

10,43

 

 

52,83

 

29

Nhà văn hoá các thôn Tiến Hoà, Tiến Phú

UBND xã Tiến Thành

Tiến Thành

0,83

 

 

 

0,83

Nghị quyết 74

30

Bãi đỗ xe Mai Linh

Công ty TNHH Mai Linh

Tiến Lợi

0,50

0,50

 

 

 

Nghị quyết 74

31

Chợ Phong Nẫm

UBND TP Phan Thiết

Phong Nẫm

0,30

 

 

 

0,30

Nghị quyết 74

32

Dự án xây dựng công trình trạm quan trắc & cảnh báo phóng xạ môi trường

Sở Khoa học và Công nghệ

Phú Tài

0,11

 

 

 

0,11

Nghị quyết 74

33

Khu tái định cư chung thành phố Phan Thiết

Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh

Phong Nẫm

61,36

9,93

 

 

51,43

Nghị quyết 74

34

Trạm khí tượng và dự báo thời tiết ven biển

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Tiến Thành

0,03

 

 

 

0,03

Nghị quyết 74

35

Trạm cứu hộ ven biển Tiến Thành

UBND TP Phan Thiết

Tiến Thành

0,12

 

 

 

0,12

Nghị quyết 74

V

Huyện Hàm Thuận Nam

 

 

211,78

13,10

 

 

198,68

 

36

 Đường Quốc lộ 1A đi Suối Cát và thôn Phú Sung

UBND huyện

 Hàm Cường

1,00

 

 

 

1,00

Nghị quyết 74

37

 Đường Tân Thuận - Suối nước nóng Bưng Thị

UBND huyện

Tân Thuận

10,20

 

 

 

10,20

Nghị quyết 74

38

 Bến xe huyện

 Sở Giao thông vận tải Bình Thuận

 Thuận Nam

0,72

 

 

 

0,72

Nghị quyết 74

39

 Đất giao thông trong khu nhà ở cho công nhân, nhà ở xã hội và khu thương mại- dịch vụ (Khu công nghiệp Hàm Kiệm I)

 Công ty Cổ phần Tư vấn - Thương mại dịch vụ Địa ốc Hoàng Quân

 Hàm Mỹ

15,96

7,00

 

 

8,96

Nghị quyết 74

40

 Dự án thoát nước khu vực Hòn Lan - Kê Gà

UBND huyện

 Tân Thành

1,25

 

 

 

1,25

Nghị quyết 74

41

Kè bảo vệ sông Phan

UBND huyện

 Tân Thuận

3,00

 

 

 

3,00

Nghị quyết 74

42

Nâng cấp hồ chứa nước Tân Lập

Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình Thủy lợi Bình Thuận

 Tân Lập

33,00

 

 

 

33,00

Nghị quyết 74

43

Nâng cấp hồ chứa nước Tà Mon

Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình Thủy lợi Bình Thuận

 Tân Lập

38,70

 

 

 

38,70

Nghị quyết 74

44

Nhà máy thủy điện Thác Ba (111,70 ha)

 Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương Mại Việt Nam

 Mỹ Thạnh

48,18

 

 

 

48,18

Nghị quyết 74

45

 Chợ Tân Lập

UBND huyện

 Tân Lập

0,30

 

 

 

0,30

Nghị quyết 74

46

Trường Cao đẳng kinh tế Hoàng Quân

 Công ty Cổ phần Tư vấn - Thương mại dịch vụ Địa ốc Hoàng Quân

 Hàm Mỹ

16,00

4,60

 

 

11,40

Nghị quyết 74

47

Trường Đại học Bình Thuận(trên địa bàn Phan Thiết và Hàm Thuận Nam)

 Trường Cao đẳng cộng Cồng Bình Thuận

 Hàm Mỹ

25,76

 

 

 

25,76

Nghị quyết 74

48

Đất giáo dục trong khu nhà ở cho công nhân, nhà ở xã hội và khu thương mại - dịch vụ (Khu công nghiệp Hàm Kiệm I)

 Công ty Cổ phần Tư vấn - Thương mại dịch vụ Địa ốc Hoàng Quân

 Hàm Mỹ

2,15

1,00

 

 

1,15

Nghị quyết 74

49

 Sân thể thao xã

UBND huyện

 Hàm Cần

1,00

 

 

 

1,00

Nghị quyết 74

50

 Sân thể thao xã

UBND huyện

 Tân Thuận

1,00

 

 

 

1,00

Nghị quyết 74

51

 Sân thể thao xã

UBND huyện

 Mương Mán

0,70

 

 

 

0,70

Nghị quyết 74

52

 Sân thể thao thôn Văn Phong

UBND huyện

 Mương Mán

0,30

 

 

 

0,30

Nghị quyết 74

53

 Sân thể thao xã (Văn Lâm)

UBND huyện

 Hàm Mỹ

0,50

0,50

 

 

 

Nghị quyết 74

54

 Sân thể thao xã

UBND huyện

 Tân Thành

1,00

 

 

 

1,00

Nghị quyết 74

55

Khu dân cư tập trung Hàm Minh

UBND huyện

Hàm Minh

3,00

 

 

 

3,00

Nghị quyết 74

56

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

UBND huyện

 Hàm Minh

5,80

 

 

 

5,80

Nghị quyết 74

57

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

UBND huyện

 Mương Mán

2,00

 

 

 

2,00

Nghị quyết 74

58

Nhà văn hóa

UBND huyện

Hàm Thạnh

0,02

 

 

 

0,02

Nghị quyết 74

59

Nhà văn hóa thôn Kê Gà

UBND huyện

 Tân Thành

0,05

 

 

 

0,05

Nghị quyết 74

60

Nhà văn hóa thôn Thạnh Mỹ

UBND huyện

 Tân Thành

0,05

 

 

 

0,05

Nghị quyết 74

61

Nhà văn hóa thôn Cây Găng

UBND huyện

 Tân Thành

0,05

 

 

 

0,05

Nghị quyết 74

62

 Đất văn hóa Hàm Cường

UBND huyện

 Hàm Cường

0,09

 

 

 

0,09

Nghị quyết 74

VI

Huyện Hàm Tân

 

 

43,36

 

 

 

43,36

 

63

Đường đến trung tâm xã Thắng Hải

Sở Giao thông vận tải

Tân Hà, Tân Xuân, Tân Thắng, Thắng Hải

31,08

 

 

 

31,08

Nghị quyết 74

64

Đường liên xã Tân Đức - Tân Phúc - Sông Phan (giai đoạn 2)

UBND huyện

 Sông Phan

8,82

 

 

 

8,82

Nghị quyết 74

65

Chợ Suối Giêng

UBND huyện

X. Tân Đức

0,46

 

 

 

0,46

Nghị quyết 74

66

Trạm y tế thị trấn Tân Minh

Ban Quản lý dự án huyện

Tân Minh

0,09

 

 

 

0,09

Nghị quyết 74

67

Mở rộng trường Mẫu giáo Tân Phúc

Ban Quản lý dự án huyện

 Tân Phúc

0,10

 

 

 

0,10

Nghị quyết 74

68

Trường Trung học cơ sở Suối Giêng

UBND huyện

 Tân Đức

2,00

 

 

 

2,00

Nghị quyết 74

69

Cụm trạm Nông nghiệp Hàm Tân

Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh

Tân Nghĩa

0,31

 

 

 

0,31

Nghị quyết 74

70

Trường Mẫu giáo Suối Giêng

UBND huyện

Tân Đức

0,50

 

 

 

0,50

Nghị quyết 74

VII

Thị xã La Gi

 

 

13,43

 

 

 

13,43

 

71

Nâng cấp mở rộng đường Ngô Đức Tốn

Vốn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh và nguồn vốn khác

Tân Tiến

6,11

 

 

 

6,11

Nghị quyết 74

72

Nâng cấp các tuyến đường nội thị (đường Ngô Quyền nối dài)

Ban Quản lý dự án huyện

Tân Phước

1,55

 

 

 

1,55

Nghị quyết 74

73

Mở rộng trường mẫu giáo Tân Tiến

UBND xã

Tân Tiến

0,22

 

 

 

0,22

Nghị quyết 74

74

Nhà làm việc Thanh tra giao thông

Sở Giao thông vận tải

Tân Phước

0,10

 

 

 

0,10

Nghị quyết 74

75

 Nhà vệ sinh công cộng

 UBND thị xã

 Phước Hội

0,01

 

 

 

0,01

Nghị quyết 74

76

Mở rộng khu dân cư Ba Đăng

 UBND thị xã

 Tân Hải

5,20

 

 

 

5,20

Nghị quyết 74

77

Nhà làm việc Ban quản lý công trình công cộng

 UBND thị xã

Tân An

0,24

 

 

 

0,24

Nghị quyết 74

VIII

 Huyện Tánh Linh

 

 

33,53

2,73

 

 

30,80

 

78

Đường giao thông nông thôn xã Gia Huynh

UBND huyện

 Gia Huynh

15,70

 

 

 

15,70

Nghị quyết 74

79

Đường giao thông nông thôn xã Suối Kiết

UBND huyện

 Suối Kiết

0,40

 

 

 

0,40

Nghị quyết 74

80

Đường giao thông nông thôn và giao thông nôi đồng TT.Lạc Tánh

UBND huyện

 Lạc Tánh

4,63

1,71

 

 

2,92

Nghị quyết 74

81

Đường vào khu tái định cư hệ thống thủy lợi Tà Pao

UBND huyện

La Ngâu

1,30

0,52

 

 

0,78

Nghị quyết 74

82

Chợ thôn 4

Đang kêu gọi đầu tư

Gia Huynh

0,50

 

 

 

0,50

Nghị quyết 74

83

Công viên cây xanh (rừng sến thôn 3)

UBND huyện

Gia Huynh

0,50

 

 

 

0,50

Nghị quyết 74

84

Phân trạm Y tế Lạc Hà

UBND huyện

Lạc Tánh

0,20

 

 

 

0,20

Nghị quyết 74

85

Phân hiệu trường mẫu giáo Lạc Hà (khu rừng Sến)

UBND huyện

Lạc Tánh

0,20

 

 

 

0,20

Nghị quyết 74

86

Sân vận động thôn 4 (khu 300 ha)

UBND huyện

Gia Huynh

0,20

 

 

 

0,20

Nghị quyết 74

87

Bãi rác thôn 3

UBND huyện

Xã Măng Tố

0,30

 

 

 

0,30

Nghị quyết 74

88

Bãi rác xã Bắc Ruộng

UBND huyện

Xã Bắc Ruộng

0,50

0,50

 

 

 

Nghị quyết 74

89

Điểm dân cư (thôn 6)

UBND huyện

Xã Huy Khiêm

1,80

 

 

 

1,80

Nghị quyết 74

90

Khu dân cư xã Gia Huynh

UBND huyện

Xã Gia Huynh

5,80

 

 

 

5,80

Nghị quyết 74

91

Khu dân cư xã Suối Kiết

UBND huyện

Xã Suối Kiết

1,50

 

 

 

1,50

Nghị quyết 74

IX

 Huyện Đức Linh

 

 

115,79

25,80

 

 

89,99

 

92

Bãi rác thôn 2

UBND huyện

 Sùng Nhơn

0,20

 

 

 

0,20

Nghị quyết 74

93

Cụm CN-TTCN Hầm Sỏi - Võ Xu

UBND huyện

 Võ Xu

25,30

 

 

 

25,30

Nghị quyết 74

94

Tuyến Mê Pu - Đa Kai

Sở Giao thông vận tải

 Đa Kai, Sùng Nhơn, Mé Pu

7,97

 

 

 

7,97

Nghị quyết 74

95

Đường giao thông nông thôn và giao thông nội đồng xã Đông Hà

UBND huyện

 Đông Hà

0,42

 

 

 

0,42

Nghị quyết 74

96

Đường giao thông nông thôn và giao thông nội đồng xã Trà Tân

UBND huyện

 Trà Tân

0,27

 

 

 

0,27

Nghị quyết 74

97

Đường giao thông nông thôn và giao thông nội đồng xã Mé Pu

UBND huyện

Mé Pu

5,50

1,29

 

 

4,21

Nghị quyết 74

98

Đường giao thông nông thôn và giao thông nội đồng xã Đa Kai

UBND huyện

Đa Kai

2,23

1,02

 

 

1,21

Nghị quyết 74

99

Đường giao thông nông thôn và giao thông nội đồng xã Đức Tín

UBND huyện

 Đức Tín

0,11

 

 

 

0,11

Nghị quyết 74

100

Đường giao thông nông thôn và giao thông nội đồng xã Sùng Nhơn

UBND huyện

 Sùng Nhơn

0,30

 

 

 

0,30

Nghị quyết 74

101

Hệ thống kênh tiêu xã Mê Pu

UBND huyện

 Mé Pu

8,91

8,00

 

 

0,91

Nghị quyết 74

102

Kênh thoát lũ Đại Lộc Mé Pu

Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình Thủy lợi Bình Thuận

 Mé Pu

21,20

8,00

 

 

13,20

Nghị quyết 74

103

Kênh tiêu thoát lũ Võ Xu thác reo ở xã Đức Tín

Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình Thủy lợi Bình Thuận

Đức Tín

16,00

3,65

 

 

12,35

Nghị quyết 74

104

Hệ thống kênh mương nội đồng

UBND huyện

Mé Pu

3,60

3,60

 

 

 

Nghị quyết 74

105

Nâng cấp hồ chứa nước Trà Tân, huyện Đức Linh

Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình Thủy lợi Bình Thuận

 Trà Tân

10,20

 

 

 

10,20

Nghị quyết 74

106

Mở rộng kênh thôn 8 xã Mé Pu

Ban Quản lý dự án huyện

Mé Pu

0,24

0,24

 

 

 

Nghị quyết 74

107

Khu vui chơi thanh thiếu niên thôn 4, Mé Pu

UBND huyện

 Mé Pu

1,00

 

 

 

1,00

Nghị quyết 74

108

Khu Công viên cây xanh Bàu Su, Mé Pu

UBND huyện

Mé Pu

3,00

 

 

 

3,00

Nghị quyết 74

109

Xây dựng mới Mẫu giáo Đông Hà ( Thôn 2B)

UBND huyện

 Đông Hà

0,53

 

 

 

0,53

Nghị quyết 74

110

Xây dựng mới Mẫu giáo Võ Xu 2 (khu phố 7)

UBND huyện

 Võ Xu

0,35

 

 

 

0,35

Nghị quyết 74

111

Xây dựng mới điểm trường Mẫu giáo Mê Pu 1

UBND huyện

 Mé Pu

0,70

 

 

 

0,70

Nghị quyết 74

112

Mở rộng mẫu giáo Nam Chính 2

UBND huyện

 Nam Chính

0,05

 

 

 

0,05

Nghị quyết 74

113

Xây dựng mới trường mẫu giáo thôn 3, Mé Pu 1

UBND huyện

 Mé Pu

0,50

 

 

 

0,50

Nghị quyết 74

114

Sân thể thao cấp xã ( Thôn 8 Đức Tín)

UBND huyện

 Đức Tín

1,40

 

 

 

1,40

Nghị quyết 74

115

Sân vận động xã Sùng Nhơn

UBND huyện

 Sùng Nhơn

1,50

 

 

 

1,50

Nghị quyết 74

116

Sân thể thao giải trí đa năng ở thôn 3, Tân Hà

UBND huyện

Tân Hà

0,30

 

 

 

0,30

Nghị quyết 74

117

Bãi rác xã + bãi dập dịch ( Đồi Mâm Xe), Đông Hà

UBND huyện

 Đông Hà

1,00

 

 

 

1,00

Nghị quyết 74

118

Bãi rác (Thôn 1), Đức Chính

UBND huyện

 Đức Chính

0,50

 

 

 

0,50

Nghị quyết 74

119

Bãi rác thị trấn ( Khu phố 10), Đức Tài

UBND huyện

 Đức Tài

0,50

 

 

 

0,50

Nghị quyết 74

120

Bãi rác ( Thôn 8)

UBND huyện

 Mé Pu

0,60

 

 

 

0,60

Nghị quyết 74

121

Mở rộng nghĩa địa của xã

Ban Quản lý dự án huyện

 Sùng Nhơn

1,00

 

 

 

1,00

Nghị quyết 74

122

Trụ sở Khu phố 1, 4, thị trấn Đức Tài

UBND huyện

Đức Tài

0,08

 

 

 

0,08

Nghị quyết 74

123

Trụ sở thôn 2A, xã Đông Hà

UBND huyện

 Đông Hà

0,05

 

 

 

0,05

Nghị quyết 74

124

Trụ sở + nhà văn hóa thôn 6, Đức Tín

UBND huyện

Đức Tín

0,03

 

 

 

0,03

Nghị quyết 74

125

Trụ sở thôn 3, xã Tân Hà

UBND huyện

 Tân Hà

0,05

 

 

 

0,05

Nghị quyết 74

126

Trụ sở thôn 1A, 1B, xã Trà Tân

UBND huyện

 Trà Tân

0,20

 

 

 

0,20

Nghị quyết 74

X

Huyện Phú Quý

 

 

28,58

 

15,80

 

12,78

 

127

Khu tăng gia sản xuất

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

Tam Thanh

0,30

 

0,30

 

 

Nghị quyết 74

128

Kho C2

Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

Long Hải

0,10

 

 

 

0,10

Nghị quyết 74

129

Mở rộng kho vũ khí núi Cấm

Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

Ngũ Phụng

6,40

 

6,40

 

 

Nghị quyết 74

130

Thao trường phòng ngự

Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

Tam Thanh

1,50

 

1,50

 

 

Nghị quyết 74

131

Trường bắn Gành Hang tại Phú Quý

Bộ tư lệnh Quân khu 7

 Tam Thanh

7,60

 

7,60

 

 

Nghị quyết 74

132

Thao trường diễn tập (Đoàn Binh chuẩn Đặc công 5)

Đoàn Binh chuẩn Đặc công 5

Tam Thanh

12,00

 

 

 

12,00

Nghị quyết 74

133

Đội cảnh sát phòng cháy, chữa cháy Phú Quý

Công an tỉnh Bình Thuận

Tam Thanh

0,20

 

 

 

0,20

Nghị quyết 74

134

Đường trước chùa Linh Quang nối đường 27/4

Ban Quản lý dự án huyện

Tam Thanh

0,08

 

 

 

0,08

Nghị quyết 74

135

Đường trong khu dân cư Tam Thanh 1 nối xóm Bà Rịa

UBND xã

Tam Thanh

0,20

 

 

 

0,20

Nghị quyết 74

136

Mở rộng Trạm y tế xã Long Hải

UBND xã

Long Hải

0,20

 

 

 

0,20

Nghị quyết 74

 

Tổng

 

 

789,12

60,30

50,95

 

677,87

 

 

PHỤ LỤC 2.3

DANH MỤC DỰ ÁN NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG THỰC HIỆN (THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 79/2015/NQ-HĐND)
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2017/NQ-HĐND ngày 19/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT

Dự án, công trình

Chủ đầu tư

Địa điểm (xã, thị trấn)

Diện tích
(ha)

Trong đó

Ghi chú

Đất lúa

Đất rừng phòng hộ

Đất rừng đặc dụng

Đất khác

I

Huyện Tuy Phong

 

 

9,96

 

 

 

9,96

 

1

Khu bãi tập kết thiết bị nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 1 (BOT)

Nhà thầu EPC nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 1 (BOT)

 Xã Vĩnh Tân

4,60

 

 

 

4,60

Nghị quyết 79

2

Trường Mẫu giáo Phan Rí Cửa (Hải Tân 2)

UBND huyện

Thị trấn Phan Rí Cửa

0,06

 

 

 

0,06

Nghị quyết 79

3

Khu dân cư sát nghĩa trang người Chăm tại thị trấn Liên Hương

UBND huyện

Thị trấn Liên Hương

1,10

 

 

 

1,10

Nghị quyết 79

4

Khu dân cư xóm 1B, xã Hòa Phú

UBND huyện

Xã Hòa Phú

1,50

 

 

 

1,50

Nghị quyết 79

5

Khu dân cư Đá Bồ, Chí Công

UBND huyện

Xã Chí Công

2,70

 

 

 

2,70

Nghị quyết 79

II

Huyện Bắc Bình

 

 

19,29

 

 

 

19,29

 

6

Trường bắn Phan Điền (mới)

Ban Chỉ huy quân sự huyện

Xã Phan Điền, huyện Bắc Bình

8,00

 

 

 

8,00

Nghị quyết 79

7

Đường dẫn vào cầu Lương Bình

UBND huyện

Thị trấn Lương Sơn, huyện Bắc Bình

2,50

 

 

 

2,50

Nghị quyết 79

8

Trường mẫu giáo Lương Sơn (cơ sở Lương Nam)

UBND huyện

Thị trấn Lương Sơn, huyện Bắc Bình

0,23

 

 

 

0,23

Nghị quyết 79

9

Hạ tấng kỹ thuật Khu dân cư Hồng Chính III

Chi cục Phát triển nông thôn Bình Thuận

Xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình

8,06

 

 

 

8,06

Nghị quyết 79

10

Chợ Phan Rí Thành

Công ty TNHH đầu tư kinh doanh BĐS Phú Thịnh

Xã Phan Rí Thành, huyện Bắc Bình

0,50

 

 

 

0,50

Nghị quyết 79

III

Thành phố Phan Thiết

 

 

13,29

 

10,66

 

2,63

 

11

Dự án The BaLé - Mũi Né

Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Tân Tiến

Phường Hàm Tiến, tp. Phan Thiết

13,29

 

10,66

 

2,63

Nghị quyết 79

 

Tổng

 

 

42,54

 

10,66

 

31,88

 

 

PHỤ LỤC 3.1

DANH MỤC DỰ ÁN CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH ĐẤT

THEO NGHỊ QUYẾT 60/2014/NQ-HĐND CHUYỂN TIẾP QUA NĂM 2018
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2017/NQ-HĐND ngày 19/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT

Dự án, công trình

Chủ đầu tư

Địa điểm (xã, thị trấn)

Diện tích
(ha)

Trong đó

Ghi chú

Đất lúa

Đất rừng phòng hộ

Đất rừng đặc dụng

Đất khác

I

Huyện Tuy Phong

 

 

0,90

 

0,25

 

0,65

 

1

Đường dây 220 KV Vĩnh Tân - Tháp Chàm

Ban Quản lý dự án các công trình điện Miền Trung

Các xã huyện Tuy Phong

0,90

 

0,25

 

0,65

Đang thực hiện bồi thường giải tỏa

II

Huyện Bắc Bình

 

 

31,10

0,75

9,70

 

20,65

 

2

Dự án đầu tư xây dựng công trình đập Sông Tho

Chi cục Phát triển nông thôn Bình Thuận

Xã Phan Sơn, huyện Bắc Bình

15,60

0,50

9,70

 

5,40

Đã triển khai thực hiện đang làm thủ tục đất đai

3

Dự án cấp nước khu Lê Hồng Phong

Công ty Khai thác Công trình Thủy lợi Bình Thuận

Các xã huyện Bắc Bình

15,50

0,25

 

 

15,25

Đang triển khai thực hiện đo đạc, kiểm kê

III

Huyện Hàm Thuận Bắc

 

 

27,00

2,00

0,24

 

24,76

 

4

Cải tạo nâng cấp đường từ UBND huyện đến xã La Dạ

UBND huyện

Huyện Hàm Thuận Bắc

24,56

 

0,24

 

24

Còn 04km đang thực hiện

5

Trường Trung học cơ sở nội trú Minh Nghĩa

Công ty TNHH Trường Trung học cơ sở Minh Nghĩa

Xã Hàm Thắng

2,44

2,00

 

 

0,44

Đang thực hiện bồi thường giải tỏa

IV

Thành phố Phan Thiết

 

 

18,00

2,50

 

 

15,50

 

6

Mở rộng Khu dân cư Bắc Xuân An

Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh

Phường Phú Thủy, TP Phan Thiết và xã Hàm Thắng, Hàm Thuận Bắc

18,00

2,50

 

 

15,50

Đang thực hiện bồi thường giải tỏa

V

Huyện Hàm Thuận Nam

 

 

94,21

2,03

2,03

 

90,15

 

7

Hệ thống thoát nước mưa ngoài hàng rào Khu công nghiệp Hàm Kiệm

Công ty TNHH Một thành viên Khai thác Công trình Thủy lợi Bình Thuận

Xã Hàm Mỹ, xã Hàm Kiệm, huyện Hàm Thuận Nam

28,93

1,57

 

 

27,36

Đang thực hiện công tác giải tỏa tuyến kênh KT1 và KT3

8

Đập dâng Hàm Cần lòng hồ, tuyến kênh

Công ty TNHH Một thành viên Khai thác Công trình Thủy lợi Bình Thuận

Các xã thuộc huyện Hàm Thuận Nam

65,28

0,46

2,03

 

62,79

Chủ đầu tư đang điều chỉnh bản đồ tuyến kênh

VI

Huyện Hàm Tân

 

 

8,00

5,30

 

 

2,70

 

9

Trường Trung cấp Đại Việt Bình Thuận

Trường Trung cấp Đại Việt Thành phố Hồ Chí Minh

Thị trấn Tân Nghĩa, huyện Hàm Tân

5,00

5,00

 

 

 

Đã triển khai công tác đo đạc, UBND tỉnh Quyết định chủ trương đầu tư tại Quyết định 1529/QĐ-UBND ngày 18/6/2017

10

Đường dây 220 KV Phan Thiết - Phú Mỹ 2

Ban Quản lý Dự án các công trình điện Miền Trung

các huyện

3,00

0,30

 

 

2,70

Đã thực hiện xong công tác bồi thường giải tỏa, nhưng chưa lập thủ tục giao đất, cho thuê đất

VII

Thị xã La Gi

 

 

1,80

0,60

 

 

1,20

 

11

Khu du lịch Phong Phú

Tổng Công ty Cổ phần Phong Phú

Xã Tân Phước, thị xã La Gi

1,80

0,60

 

 

1,20

Đang thực hiện bồi thường giải tỏa

VIII

Huyện Đức Linh

 

 

16,00

3,65

 

 

12,35

 

12

Kênh tiêu Võ Xu

Công ty TNHH Một thành viên Khai thác Công trình Thủy lợi Bình Thuận

Thị trấn Võ Xu, Huyện Đức Linh

16,00

3,65

 

 

12,35

Đang thực hiện bồi thường giải tỏa

 

Tổng

 

 

197,01

16,83

12,22

 

167,96

 

 

PHỤ LỤC 3.2

DANH MỤC DỰ ÁN CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH ĐẤT

THEO NGHỊ QUYẾT 74/2014/NQ-HĐND CHUYỂN TIẾP QUA NĂM 2018
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2017/NQ-HĐND ngày 19/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT

Dự án, công trình

Chủ đầu tư

Địa điểm (xã, thị trấn)

Diện tích
(ha)

Trong đó

Ghi chú

Đất lúa

Đất rừng phòng hộ

Đất rừng đặc dụng

Đất khác

I

Huyện Tuy Phong

 

 

32,25

4,22

1,87

 

26,16

 

1

Nghĩa trang Vĩnh Hảo - Vĩnh Tân

UBND huyện

Vĩnh Tân

22,09

 

1,87

 

20,22

Đang triển khai thực hiện đo đạc, kiểm kê

2

Công trình Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư xóm 1

Chi cục Phát triển nông thôn

Phước Thể

10,16

4,22

 

 

5,94

Đang triển khai thực hiện đo đạc, kiểm kê

II

Huyện Bắc Bình

 

 

98,28

27,56

7,75

 

62,97

 

3

Giao thông trong khu dân cư TD4

Ban Quản lý dự án huyện

Chợ Lầu

8,53

8,53

 

 

 

Đang triển khai thực hiện đo đạc, kiểm kê

4

Dự án cấp nước khu Lê Hồng Phong

Công ty Khai thác Công trình Thủy lợi Bình Thuận

Lương Sơn

70,72

 

7,75

 

62,97

Đang triển khai thực hiện đo đạc, kiểm kê

5

Đất ở thôn Thái Hiệp

UBND xã

Hồng Thái

2,20

2,20

 

 

 

Đang triển khai thực hiện đo đạc, kiểm kê

6

Khu dân cư tập trung (13,89 ha)

UBND huyện

Phan Hiệp

6,72

6,72

 

 

 

Đang triển khai thực hiện đo đạc, kiểm kê

7

Khu tái định cư Cầu Nam (GĐ1)

UBND huyện

Phan Rí Thành

1,54

1,54

 

 

 

Đang triển khai thực hiện đo đạc, kiểm kê

8

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện

UBND huyện

Chợ Lầu

0,20

0,20

 

 

 

Đang triển khai thực hiện đo đạc, kiểm kê

9

Khu dân cư dọc TD4

Ban Quản lý dự án huyện

Chợ Lầu

8,37

8,37

 

 

 

Đang triển khai thực hiện đo đạc, kiểm kê

III

Huyện Hàm Thuận Bắc

 

 

86,78

16,61

14,00

 

56,18

 

10

Cụm Công nghiệp Phú Long

Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Phan Thiết

Phú Long

4,80

4,80

 

 

 

Đang triển khai thực hiện đo đạc, kiểm kê

11

Dự án định canh, định cư Khu Sa Loun

UBND huyện

Xã Đông Giang

3,84

0,20

 

 

3,64

Xong khu A, còn khu B đang thực hiện

12

Cơ sở thu mua thanh long Mười Đỏ

Công ty TNHH Thanh long Mười Đỏ

 Hồng Sơn

0,35

0,25

 

 

0,10

Đang lập thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

13

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc

Ma Lâm

0,28

0,28

 

 

 

 Đã bố trí vốn

14

Đường bên ngoài Khu công nghiệp Phan Thiết (giai đoạn 02)

Ban QLDA các công trình dân dụng tỉnh

Hàm Liêm

0,78

0,78

 

 

 

Đang triển khai thực hiện đo đạc, kiểm kê

15

Khu di tích lịch sử Tỉnh ủy Bình Thuận

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

Đông Giang

10,00

 

10,00

 

 

Phù hợp chủ trương của UBND tỉnh Bình Thuận tại Công văn số 3456/UBND-KT ngày 07/9/2017 của UBND tỉnh Bình Thuận

16

Kè chống sạt lở khẩn cấp bờ Sông Cái

Ban Quản lý dự án huyện

 Ma Lâm

45,00

0,45

 

 

44,55

Đang triển khai thực hiện đo đạc, kiểm kê

17

Khu dân cư Hàm Thắng - Hàm Liêm (Giai đoạn 01)

UBND huyện

Hàm Thắng - Hàm Liêm

17,73

9,85

 

 

7,89

Đang triển khai thực hiện đo đạc, kiểm kê

18

Nghĩa địa Hàm Đức

UBND xã

Hàm Đức

4,00

 

4,00

 

 

Đang triển khai thực hiện đo đạc, kiểm kê

IV

Thành phố Phan Thiết

 

 

60,11

13,68

 

 

46,43

 

19

Kênh thoát lũ Khu công nghiệp Phan Thiết

UBND TP Phan Thiết

Phú Hài

6,02

1,70

 

 

4,32

Đang triển khai thực hiện đo đạc, kiểm kê

20

Khu tái định cư bờ kè sông Cà Ty (giai đoạn 1)

BQLDA Phan Thiết

Tiến Lợi

26,00

5,00

 

 

21,00

Đang triển khai thực hiện đo đạc, kiểm kê

21

Khu tái định cư Bắc kênh thoát lũ (giai đoạn 1)

Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh

Phú Hài

27,09

5,98

 

 

21,11

Đang triển khai thực hiện đo đạc, kiểm kê

22

Nhà tang lễ tỉnh Bình Thuận (Khu CV cây xanh 14,60 ha)

Sở Lao động Thương binh & Xã hội

Phong Nẫm

1,00

1,00

 

 

 

Đang triển khai thực hiện đo đạc, kiểm kê

V

Huyện Hàm Thuận Nam

 

 

260,03

34,44

 

 

225,59

 

23

Đường cao tốc Dầu Giây-Phan Thiết đi qua các xã của huyện Hàm Thuận Nam

Bộ Giao thông vận tải

Các xã

142,25

0,79

 

 

141,46

Đã kiểm kê

24

Đường vào nhà máy xử lý rác thải Nam Phan Thiết

Sở Giao thông vận tải

Hàm Kiệm

7,29

0,09

 

 

7,20

Đang thực hiện gđ 2

25

Kênh tiêu Bà Sáu

UBND huyện

Hàm Mỹ

2,00

0,89

 

 

1,11

Đang thực hiện công tác bồi thường

26

Hệ thống thoát nước mưa ngoài hàng rào Khu công nghiệp và Khu dân cư dịch vụ Hàm Kiệm

Công ty TNHH Một thành viên Khai thác Công trình Thủy lợi Bình Thuận

Hàm Kiệm và Hàm Mỹ

28,44

6,57

 

 

21,87

Đang thu hồi đất tuyến KT1 và KT3

27

Khu Tái định cư DA đường Cao tốc - Dầu Giây Phan Thiết

UBND huyện

Tân Lập

1,00

1,00

 

 

 

Đang lập thủ tục đầu tư

28

Mở rộng Khu dân cư thị trấn Thuận Nam

UBND huyện

Thuận Nam

3,05

1,53

 

 

1,52

Đang kêu gọi nhà đầu tư

29

Hạ tầng khu nhà ở cho công nhân, nhà ở xã hội và khu thương mại - dịch vụ

Công ty Cổ phần Tư vấn- Thương mại Dịch vụ địa ốc Hoàng Quân

Xã Hàm Kiệm, huyện Hàm Thuận Nam

76,00

23,57

 

 

52,43

Đang lập thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

VI

Huyện Hàm Tân

 

 

423,76

15,47

 

 

408,29

 

30

Khu công nghiệp Tân Đức

Ban Quản lý các KCN tỉnh

Tân Đức

300,00

7,29

 

 

292,71

Đang kêu gọi nhà đầu tư

31

Đường cứu hộ cứu nạn dọc sông Dinh

Sở Giao thông vận tải

Tân Hà, Tân Xuân

5,88

0,30

 

 

5,58

Theo văn bản số 92/HĐND-TH ngày 25/01/2017 của HĐND tỉnh. Đang triển khai công tác đo đạc để thực hiện công tác bồi thường

32

Móng trụ Đường dây 220kV Phan Thiết - Phú Mỹ 2

Tổng Công ty Điện Miền Trung

Sông Phan, Tân Nghĩa, Tân Hà, Tân Xuân, Sơn Mỹ, Tân Thắng, Thắng Hải

1,30

0,16

 

 

1,14

Đã thực hiện xong công tác bồi thường giải tỏa, nhưng chưa lập thủ tục giao đất, cho thuê đất

33

Khu dân cư dịch vụ công nghiệp Tân Đức

Ban Quản lý các KCN tỉnh

Tân Đức

100,00

5,22

 

 

94,78

Gắn kết với Khu công nghiệp Tân Đức. Đang kêu gọi nhà đầu tư

34

Kênh Chính Đông

Sở Nông nghiệp và PTNT

Tân Hà

10,09

1,00

 

 

9,09

Đang triển khai công tác bồi thường dở dang; chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất.

35

Đường ven biển Hàm Tân

UBND huyện

Tân Thắng

6,49

1,50

 

 

4,99

UBND huyện đang triển khai thực hiện làm đường sỏi đỏ trước theo tinh thần tại Công văn số 3338/SKHĐT-HTĐT ngày 18/8/2017 của Sở Kế hoạch đầu tư về thông báo kết quả làm việc với UBND huyện Hàm Tân

VII

Thị xã La Gi

 

 

7,65

0,90

 

 

6,75

 

36

Khu dân cư khu phố 8

UBND thị xã La Gi

Phường Bình Tân

2,60

0,33

 

 

2,27

Đang lập thủ tục đấu giá

37

KDC thu nhập thấp Gò Thanh Minh

Ban Quản lý Dự án thị xã La Gi

Phước Hội

5,05

0,57

 

 

4,48

Đang triển khai thực hiện đo đạc, kiểm kê

VIII

Huyện Tánh Linh

 

 

44,50

9,50

 

 

35,00

 

38

Đường cứu nạn cứu hộ (dọc sông La Ngà)

Ban Quản lý dự án huyện

 Gia An

4,50

4,50

 

 

 

Đã ghi vốn

39

Nâng cấp mở rộng đường ĐT 717

Sở Giao thông vận tải

 Đức Phú, Măng Tố, Nghị Đức, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, Đức Tân

40,00

5,00

 

 

35,00

Đã ghi vốn

IX

Huyện Đức Linh

 

 

109,08

107,07

 

 

2,01

 

40

Hệ thống thủy lợi Tà Pao ( Kênh chính Nam, kênh chính Bắc, hệ thống kênh mương nội đồng)

UBND huyện

Các xã huyện Đức Linh

100,38

100,00

 

 

0,38

Đang triển khai đo đạc địa chính để lập PA đền bù

41

Cụm CN Mê Pu
(Diện tích hiện có: 20,74 ha; diện tích đến năm 2020: 40,00 ha)

UBND huyện

 Mé Pu

8,20

6,57

 

 

1,63

Đang triển khai thực hiện đo đạc, kiểm kê

42

Mở rộng Mẫu giáo Mê Pu 2

UBND huyện

Mé Pu

0,50

0,50

 

 

 

Đang triển khai thực hiện đo đạc, kiểm kê

X

Huyện Phú Quý

 

 

0,20

 

0,20

 

 

 

43

Bãi rác Gành Hang

UBND huyện

Tam Thanh

0,20

 

0,20

 

 

Đang triển khai thực hiện đo đạc, kiểm kê

 

Tổng

 

 

1.122,64

229,44

23,82

 

869,38

 

 

PHỤ LỤC 3.3

DANH MỤC DỰ ÁN CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH ĐẤT

THEO NGHỊ QUYẾT 79/2015/NQ-HĐND CHUYỂN TIẾP QUA NĂM 2018
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2017/NQ-HĐND ngày 19/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT

Dự án, công trình

Chủ đầu tư

Địa điểm (xã, thị trấn)

Diện tích
(ha)

Trong đó

Ghi chú

Đất lúa

Đất rừng phòng hộ

Đất rừng đặc dụng

Đất khác

I

Huyện Bắc Bình

 

 

34,20

9,70

6,00

 

18,50

 

1

Thao trường trường bắn (cụm xã)

Ban Chỉ huy quân sự huyện

Xã Phan Lâm, huyện Bắc Bình

6,00

 

6,00

 

 

Đang triển khai thực hiện đo đạc, kiểm kê

2

Đường dây 110kV đấu nối vào trạm biến áp 110kV Sông Bình

Tổng Công ty Điện lực miền Nam

Các xã: Sông Bình, Bình An, huyện Bắc Bình

10,50

2,00

 

 

8,50

Đang triển khai thực hiện đo đạc, kiểm kê

3

Xây dựng điểm dân cư nông thôn Bình Sơn xã Bình Tân

UBND huyện

Xã Bình Tân, huyện Bắc Bình

17,70

7,70

 

 

10,00

Đang triển khai thực hiện đo đạc, kiểm kê

II

Huyện Hàm Thuận Bắc

 

 

1,60

1,60

 

 

 

 

4

Trụ sở Ban Chỉ huy huyện Hàm Thuận Bắc

Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

Xã Hàm Chính

1,60

1,60

 

 

 

Đang triển khai thực hiện đo đạc, kiểm kê

III

Huyện Hàm Thuận Nam

 

 

204,78

2,11

6,93

 

195,74

 

5

 Đường nối Khu nhà ở công nhân Khu công nghiệp Hàm Kiệm 2 với đường Quốc lộ 1A - Mỹ Thạnh

UBND huyện

Xã Hàm Kiệm